Tầm Quan Trọng Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực Trong Doanh Nghiệp

--- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Bản Chất Chức Năng Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Quản Trị Học
  • Bộ Máy Quản Lý Và Cơ Cấu Tổ Chức Doanh Nghiệp Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Quản Trị Là Gì? Quản Lý Và Quản Trị Khác Nhau Chỗ Nào?
  • Nguồn nhân lực có tầm ảnh hưởng lớn tới toàn doanh nghiệp là điều không ai có thể phủ nhận. Tuy nhiên không phải ai cũng rõ tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực. Quản trị nguồn nhân lực là gì ?

    Nền kinh tế đất nước ngày càng phát triển, số lượng các doanh nghiệp bắt đầu tăng mạnh những năm gần đây. Để một doanh nghiệp mới thành lập có thể định hướng và phát triển tốt cần đảm bảo rất nhiều yếu tố và quản trị nguồn nhân lực là một trong số đó. Vậy Quản trị nguồn nhân lực là gì ?

    Quản trị nguồn nhân lực là gì?

    Quản trị nguồn nhân lực chính là toàn bộ các hoạt động của tổ chức/doanh nghiệp nhằm phát triển và đào tạo, sử dụng nhân sự trong công ty, doanh nghiệp một cách hiệu quả và hợp lý.

    Quản trị nguồn nhân lực tốt sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng được toàn bộ khả năng của nhân viên. Đơn giản như việc sắp xếp một nhân viên vào đúng vị trí và phù hợp với năng lực, anh ta sẽ làm việc hết năng suất và nâng mức hiệu quả công việc lên cao nhất. Tuy nhiên cũng sẽ còn phụ thuộc thêm vào một vài yếu tố khác.

    Quản trị nguồn nhân lực theo chiến lược đã đề ra

    Tuy nhiên công việc của nhà quản trị nguồn nhân lực chính là khai thác và sử dụng nguồn nhân lực sao cho đạt được hiệu quả cao nhất. Vậy tầm quan trọng của quản lý nguồn nhân lực hay vai trò của quản trị nguồn nhân lực đối với doanh nghiệp là gì ?

    Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực đối với doanh nghiệp

    Vai trò đầu tiên của quản trị nguồn nhân lực chính là giúp xây dựng và định hướng cũng như giám sát bộ máy nhân sự sao cho hoạt động đúng theo mục tiêu chiến lược đã được tổ chức vạch ra.

    Bên cạnh đó, việc quản trị nguồn nhân lực hiệu quả tác động đến cả môi trường làm việc của nhân viên bao gồm việc tác động tạo cảm hứng gây dựng đến toàn bộ nhân viên trong doanh nghiệp giúp tăng năng suất lao động.

    Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực doanh nghiệp

    Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực sẽ thể hiện rõ qua các mục tiêu :

    – Theo dõi văn hóa, đánh giá và phát triển môi trường văn hóa doanh nghiệp.

    – Quản trị tài năng một cách tổng thể

    – Có trách nhiệm trong việc tuyển dụng lực lượng lao động chất lượng cao.

    – Đề xuất mức lương dựa trên việc đánh giá trị trường.

    – Đề xuất các chương trình lợi ích dành cho nhân viên.

    – Tổ chức và đảm bảo các chương trình hoạt động tại nơi làm việc.

    – Đảm nhiệm công việc làm cầu nối giúp giải quyết mọi mâu thuẫn giữa nhân viên và lãnh đạo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Cơ Sở Để Ra Quyết Định
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Quản Lý Sinh Viên
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phòng Nv Du Lịch
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Nghiệp Vụ Du Lịch
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Phòng Quản Trị Thiết Bị
  • Quản Trị Nguồn Nhân Lực Là Gì? Chức Năng Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Dầu Thủy Lực Là Gì
  • Những Lực Lượng Chức Năng Có Thể Tham Gia Xử Phạt Giao Thông?
  • Hạch Toán Là Gì? Đâu Là Những Điều Mà Bạn Chưa Biết
  • Cục Cảnh Sát Quản Lý Hành Chính Về Trật Tự Xã Hội Tiếng Anh Là Gì
  • An Ninh Hàng Không Là Gì? Kiến Thức Cho Bạn Từ A
  • Con người là nhân tố quan trọng quyết định mọi hoạt động trong xã hội cho dù thời nay công nghệ số hóa có phát triển ra sao. Thực tế cho thấy trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ trước đến nay đã chứng tỏ rằng, một doanh nghiệp dù có lợi thế tài chính, máy móc kỹ thuật hiện đại nhưng không được vận hành theo sự chỉ đạo của con người có trình độ, có kỹ năng, có tư duy sáng tạo thì khó có khả năng đạt được sự phát triển như mong muốn.

    Tuy nhiên, trong một tổ chức, con người không thể hoạt động tách biệt mà không có sự tương tác, liên kết để cùng hướng tới hoàn thành mục tiêu chính. Vậy nên để hoạt động kinh doanh diễn ra tốt cần có sự đóng góp của con người – nguồn nhân lực chính trong doanh nghiệp, muốn nguồn nhân lực chính này đảm bảo thực hiện hiệu quả lại cần tới sự dẫn dắt của con người thông qua hoạt động quản trị nguồn nhân lực.

    1. Quản trị nguồn nhân lực được hiểu như thế nào?

    Doanh nghiệp muốn thực hiện chiến lược hiệu quả, muốn đạt được mục tiêu đề ra trước đó phải có nguồn nhân lực tốt. Góp mặt làm hoàn hảo bộ phận cấu thành của quản trị kinh doanh, quản trị nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp tới thành công hay thất bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy các nhà quản trị cần hiểu và thực hiện Quản trị nguồn nhân lực để giúp doanh nghiệp phòng ngừa những tình trạng:

    – Tuyển dụng nhân viên không có năng lực phù hợp với công việc

    – Tuyển dụng quá nhiều nhân lực gây lãng phí chi phí thuê nhân công

    – Nhân viên làm việc không hết năng lực, không có trách nhiệm với công việc khiến hiệu quả công việc không đạt chất lượng như mong muốn của nhà quản trị

    – Nhân viên có những suy nghĩ tiêu cực về lương, chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc,…

    Doanh nghiệp muốn sở hữu đội ngũ nhân viên giỏi, có kỹ năng, có kiến thức chuyên môn sâu rộng và sự nhiệt tình và quan trong trong khi thực hiện công việc họ sẽ làm hết khả năng của mình phải quản trị tốt nguồn nhân lực. Quản trị không có nghĩa là áp đặt những điều mình muốn bắt nhân viên phải phục tùng mà nhà quản trị phải cân bằng giữa lợi ích của công ty với lợi ích của nhân viên, đảm bảo bầu không khí làm việc, tác động tới tâm lý tổ chức, tâm lý của mọi thành viên để thúc đẩy năng suất lao động của các thành viên khác trong tổ chức. Từ đó có thể thấy, quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò chủ yếu trong việc thành lập các tổ chức, giúp các tổ chức tồn tại và phát triển trên thị trường.

    2. Chức năng của quản trị nguồn nhân lực

    – Chức năng thu hút, tuyển chọn và bố trí nhân sự

    Với vai trò này, quản trị nguồn nhân lực đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ số lượng nhân viên để thực hiện các hoạt động trong công ty cho kết quả cao với trình độ, kỹ năng, phẩm chất phù hợp mỗi công việc và bố trí đúng người đúng việc để đạt được hiệu quả cao nhất. Chức năng này thể hiện qua các hoạt động như phân tích công việc, tìm hiểu nhu cầu nhân viên, lựa chọn và tuyển dụng nhân viên. Để đội ngũ nhân viên không bị dư thừa, doanh nghiệp trước khi đăng tin tuyển dụng phải xem xét tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh và phối hợp với quản lý công việc để biết thực trạng sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp từ đó mới xác định thời điểm, công việc và vị trí cần tuyển dụng.

    Thực hiện phân tích công việc trước khi ra thông báo tuyển dụng sẽ cho nhà quản trị biết cần tuyển dụng với số lượng bao nhiêu, yêu cầu tiêu chuẩn đặt ra đối với ứng viên là như thế nào mới đảm bảo công việc được thực hiện đúng, hiệu quả. Chức năng này thường được thực hiện bởi phòng nhân sự và trong quá trình phỏng vấn có áp dụng trắc nghiệm hỏi chuyên môn để ra quyết định tuyển dụng ứng viên tốt nhất cho công việc

    – Chức năng đào tạo và phát triển

    Để đội ngũ nhân viên trong công ty hoàn thành tốt mọi công việc được giao, nhóm chức năng này phát huy tác dụng chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm cho họ có đủ trình độ, kỹ năng, am hiểu chuyên môn về cả chiều sâu lẫn chiều rộng đồng thời tạo điều kiện cho nhân viên được phát triển tối đa điểm mạnh của bản thân. Hoạt động của nhóm chức năng này là hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng thực hành cho công nhân đặc biệt trong hoạt động vận hành máy móc, trang thiết bị hiện đại. Bên cạnh đó phải bồi dưỡng nâng cao trình độ lành nghề và cập nhật kiến thức – phương pháp quản lý mới, kỹ thuật mới cho cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ, phục vụ cho công tác quản lý và điều hành hoạt động của công nhân viên.

    – Chức năng duy trì và sử dụng nguồn nhân lực

    – Chức năng thông tin và dịch vụ về nhân lực

    3. Vì sao phải quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

    Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực càng được thể hiện mạnh mẽ khi thương trường kinh doanh có sự cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. Đòi hỏi các tổ chức kinh doanh phải có một đội ngũ nhân viên nhân tài, có sức sáng tạo, trí tuệ, và khả năng làm việc để gia tăng sức cạnh tranh với đối thủ trên thị trường. Việc tìm đúng người, giao đúng việc, thăng tiến đúng cấp là vấn đề đáng được quan tâm với mọi loại hình tổ chức hiện nay bởi con người là nhân tố ra quyết định tất cả mọi hoạt động trong doanh nghiệp, kể cả công việc có được vận hành bằng máy móc thì chủ thể thực hiện vẫn là con người.

    Quản trị nhân lực giúp các mối quan hệ giữa các nhân viên trong công ty hòa hợp, thân thiện, không xảy ra đố kỵ tranh chấp tác động xây dựng văn hóa công ty, tạo dựng thương hiệu công ty quyết định đến sự thành công trong công ty. Ngoài ra, nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp nhà quản trị nắm được cách nhận biết tâm lý nhân viên, biết lắng nghe, thấu hiểu nhân viên để đánh giá họ một cách tốt nhất lôi kéo họ say mê với công việc, gắn bó lâu dài với công ty.

    4. Ý nghĩa của quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

    – Thời đại công nghệ mới phát triển kéo theo sự ra đời của nhiều loại máy móc thiết bị, công cụ phục vụ cho hoạt động sản xuất buộc các tổ chức kinh doanh phải liên tục đổi mới, cập nhật và cải tiến phù hợp với nhu cầu phát triển. Do đó việc cần nhân công có chuyên môn trong tổ chức nhằm đạt được hiệu quả tối ưu thông qua việc sắp xếp, đào tạo, điều động nhân sự phù hợp

    Ngoài ra, quản trị nhân sự còn có hai mục tiêu chính cơ bản là:

    – Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao sức cạnh tranh và tăng tính hiệu quả trong tổ chức

    – Động viên, khích lệ tinh thần làm việc của nhân viên để họ phát huy tối đa năng lực bản thân, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của họ để nhận lại tính trung thành, tận tâm với doanh nghiệp trong thời gian dài.

    5. Vị trí tham gia thực hiện quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

    Nhân viên trong bộ phận này vừa phải thực hiện quản lý chính mình mà còn kiểm soát cả những hoạt động của toàn bộ nhân viên trong công ty dựa trên các quyết định, quy định, chỉ thị,… đã được ban hành từ nhà quản trị của doanh nghiệp. Bên cạnh đó người làm nhân sự cũng phải có cái nhìn tinh tế, nắm bắt thực trạng hoạt động quản lý nhân sự để có những đề xuất và giải quyết các chính sách trong phạm vi doanh nghiệp. Các nhóm chức năng về thu hút, tuyển chọn và bố trí nhân sự, chức năng duy trì và sử dụng nguồn nhân lực, chức năng thông tin và dịch vụ về nhân lực của quản trị nguồn nhân lực được thực hiện chủ yếu bởi bộ phận này còn chức năng đào và phát triển lại thuộc phạm trù của giới chuyên môn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Có Biết Học Ngành Phục Hồi Chức Năng Ra Làm Gì Không?
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Bộ Xương Người (Phần Iii): Các Phần Chính Của Bộ Xương Người
  • Giải Bài Tập Trang 27 Sgk Sinh Lớp 8: Bộ Xương
  • Chức Năng Luận Cấu Trúc Và Lý Thuyết Hệ Thống (I)
  • 10 Phương Pháp Kiểm Thử Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Chức Năng Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Chức Năng Cơ Bản Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực
  • Chức Năng Của Quản Trị Nhân Sự Là Gì?
  • Quản Lý Nhân Sự Là Gì? Tại Sao Quản Lý Nhân Sự Lại Quan Trọng?
  • Quản Trị Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp Là Gì, Có Vai Trò Như Thế Nào?
  • Chức Năng Của Quản Trị Chất Lượng Trong Doanh Nghiệp
  • Một cách khái quát, chức năng quản trị nguồn nhân lực có hai mặt đó là: Chức năng quản trị và chức năng nghiệp vụ trong quản trị nguồn nhân lực. Cán bộ nhân viên trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều có thể chia thành hai loại là: “Nhân viên quản trị” và “nhân viên nghiệp vụ”. Nhân viên quản trị có quyền hạn nhất định, có thể chỉ huy và lãnh đạo một số nhân viên khác, họ làm chức năng quản trị. Nhân viên nghiệp vụ không có quyền hạn như vậy, họ phải chấp hành những nhiệm vụ, quy định, dưới sự lãnh đạo chỉ huy điều hành của người khác, họ làm chức năng nghiệp vụ.

    Xét từ mục tiêu cần đạt của quản trị nguồn nhân lực ta thấy quản trị nguồn nhân lực có năm chức năng cơ bản sau:

    – Chức năng thu hút:

    Tức là sử dụng các chính sách và biện pháp nhất định để thu hút nguồn nhân lực, chủ yếu là giới thiệu phân tích chức vụ, biên chế chức vụ, lập kế hoạch cung cầu nguồn nhân lực cho doanh nghiệp, tuyển người, khảo sát, thông báo tuyển, thu thập và bố trí công việc cho nhân viên. Trước hết phải thu hút nguồn nhân lực cần thiết, sau rồi mới nói đến quản trị nguồn nhân lực một cách hiệu quả.

    – Chức năng điều chỉnh phối hợp:

    Đây còn gọi là chức năng nhất thể hóa, tạo nên sự phối hợp tương đồng giữa các bộ phận nhân viên với nhau. Thống nhất hoàn quyện cùng doanh nghiệp về các mặt tổ chức, tư tưởng, tình cảm, tâm lý, nhận thức cá nhân đồng nhất với ý niệm của tổ chức, hành động của cá nhân phù hợp với quy định của tổ chức. Quản trị nguồn nhân lực hiện đại nhấn mạnh sự phát triển của con người trong tổ chức. Xu thế phát triển cá nhân mạnh sẽ dẫn đến mâu thuẫn giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với tổ chức và chức năng điều chỉnh phối hợp của quản trị nguồn nhân lực phải giải quyết được mâu thuẫn này.

    – Chức năng động viên:

    Bằng những chính sách thích đáng như khen thưởng những người cống hiến nhiều cho tổ chức, nhằm mục đích ổn định đội ngũ nhân viên cho doanh nghiệp, khuyến khích sự tích cực của mọi người, phát động và duy trì thi đua, nâng cao năng suất lao động cho tổ chức. Cụ thể, là dựa vào thành tích công việc đạt được của nhân viên để bình xét một cách công bằng và hợp lý từ đó trả lương, khen thưởng một cách tương xứng.

    – Chức năng điều chỉnh khống chế:

    Đó là quá trình quản lý hoạt động thực hiện một cách hợp lý, công bằng đối với các nhân viên, bao gồm hai chức năng: Điều chỉnh và khống chế. Trong quản lý phải đề ra và thực hiện chế độ bình xét hợp lý và có hệ thống. Dựa vào kết quả kiểm tra để bình xét, điều động, khen thưởng, kỷ luật, hạ cấp…

    Sử dụng nhân viên có hiệu quả là một mục tiêu quan trọng của quản trị nguồn nhân lực, đầu tư ít nhất mà hiệu quả lại nhiều và nhanh nhất. Chỉ cần phát huy đầy đủ tính tích cực và tiềm năng của nhân viên là có thể khai thác được năng suất lao động của họ một cách tốt nhất. Một khi sử dụng đúng và hợp lý nhân viên sẽ tạo cho họ tinh thần thoải mái, tính tích cực lao động sẽ tăng lên.

    Chức năng của quản trị nguồn nhân lực

    Admin Mr.Luân

    Với kinh nghiệm hơn 10 năm, Luận Văn A-Z nhận hỗ trợ viết thuê luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ một cách UY TÍN và CHUYÊN NGHIỆP.

    Liên hệ: 092.4477.999 – Mail : [email protected] ✍✍✍ Báo giá dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ ✍✍✍

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực, Điều Nhà Quản Trị Cần Biết
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Quản Lý Các Khu Công Nghiệp Tỉnh Nam Định
  • Quản Trị Kinh Doanh (P1: Là Gì)
  • Quản Trị Kinh Doanh Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Của Quản Trị Kinh Doanh
  • Quản Lý Vĩ Mô Của Nhà Nước Trong Nền Kinh Tế Thị Trường
  • Các Chức Năng Cơ Bản Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Quản Trị Nhân Sự Là Gì?
  • Quản Lý Nhân Sự Là Gì? Tại Sao Quản Lý Nhân Sự Lại Quan Trọng?
  • Quản Trị Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp Là Gì, Có Vai Trò Như Thế Nào?
  • Chức Năng Của Quản Trị Chất Lượng Trong Doanh Nghiệp
  • Bài Giảng Quản Trị Chất Lượng
  • Các hoạt động chính của Quản trị nguồn nhân lực tập trung vào 4 lĩnh vực sau đây:

    1. Chức năng thu hút, tuyển chọn và bố trí nhân sự

    Chức năng này nhằm đảm bảo đủ số lượng nhân viên với trình độ, kỹ năng, phẩm chất phù hợp với công việc và bố trí họ vào đúng công việc để đạt được hiệu quả cao nhất.

    2. Chức năng đào tạo và phát triển

    Nhóm chức năng này nhằm nâng cao trình độ lành nghề, các kỹ năng và các nhận thức mới cho nhân viên. Đào tạo, phát triển hướng đến nâng cao các giá trị của tài sản nhân lực cho doanh nghiệp nhằm tăng khả năng cạnh tranh cũng như tăng khả năng thích ứng với môi trường đầy thay đổi.

    Chức năng này còn bao gồm các dịch vụ có tính phúc lợi cho nhân viên như: chương trình chăm sóc y tế, bảo hiểm, phân chia phúc lợi, cổ phiếu. Các chương trình như vậy là động lực cho nhân viên gắn bó lâu dài với tổ chức.

    Quản trị nguồn nhân lực ngày nay gắn liền với mọi tổ chức bất kể cơ quan tổ chức đó có bộ phận Quản trị nguồn nhân lực hay không. Quản trị nguồn nhân lực là khó khăn phức tạp hơn quản trị các yếu tố khác của quá trình sản xuất vì mỗi con người là một thế giới rất riêng biệt họ khác nhau về năng lực làm việc, về hoàn cảnh gia đình, tình cảm, tham vọng… và luôn vận động thay đổi .Điều này đòi hỏi quản trị con người phải là một khoa học và nghệ thuật. Nghĩa là phải sử dụng khoa học quản trị về con người một cách uyển chuyển phù hợp cho những tình huống cụ thể trong môi trường cụ thể.

  • nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực
  • 3 chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực
  • chức năng thu hút tuyển chọn và bố trí nhân sự trong quản trị nguồn nhân lực
  • Phân tích chức năng của quản trị nguồn nhân lực
  • ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực
  • Chức Năng Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực, Điều Nhà Quản Trị Cần Biết
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Quản Lý Các Khu Công Nghiệp Tỉnh Nam Định
  • Quản Trị Kinh Doanh (P1: Là Gì)
  • Quản Trị Kinh Doanh Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Của Quản Trị Kinh Doanh
  • Chức Năng Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực, Điều Nhà Quản Trị Cần Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực
  • Các Chức Năng Cơ Bản Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực
  • Chức Năng Của Quản Trị Nhân Sự Là Gì?
  • Quản Lý Nhân Sự Là Gì? Tại Sao Quản Lý Nhân Sự Lại Quan Trọng?
  • Quản Trị Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp Là Gì, Có Vai Trò Như Thế Nào?
  • Việc làm Quản lý điều hành

    1. Quản trị nguồn nhân lực được hiểu như thế nào?

    Doanh nghiệp muốn thực hiện chiến lược hiệu quả, muốn đạt được mục tiêu đề ra trước đó phải có nguồn nhân lực tốt. Góp mặt làm hoàn hảo bộ phận cấu thành của quản trị kinh doanh, quản trị nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp tới thành công hay thất bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy các nhà quản trị cần hiểu và thực hiện Quản trị nguồn nhân lực để giúp doanh nghiệp phòng ngừa những tình trạng:

    – Tuyển dụng nhân viên không có năng lực phù hợp với công việc

    – Tuyển dụng quá nhiều nhân lực gây lãng phí chi phí thuê nhân công

    – Nhân viên làm việc không hết năng lực, không có trách nhiệm với công việc khiến hiệu quả công việc không đạt chất lượng như mong muốn của nhà quản trị

    – Nhân viên có những suy nghĩ tiêu cực về lương, chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc,…

    Doanh nghiệp muốn sở hữu đội ngũ nhân viên giỏi, có kỹ năng, có kiến thức chuyên môn sâu rộng và sự nhiệt tình và quan trong trong khi thực hiện công việc họ sẽ làm hết khả năng của mình phải quản trị tốt nguồn nhân lực. Quản trị không có nghĩa là áp đặt những điều mình muốn bắt nhân viên phải phục tùng mà nhà quản trị phải cân bằng giữa lợi ích của công ty với lợi ích của nhân viên, đảm bảo bầu không khí làm việc, tác động tới tâm lý tổ chức, tâm lý của mọi thành viên để thúc đẩy năng suất lao động của các thành viên khác trong tổ chức. Từ đó có thể thấy, quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò chủ yếu trong việc thành lập các tổ chức, giúp các tổ chức tồn tại và phát triển trên thị trường.

    2. Chức năng của quản trị nguồn nhân lực

    Việt Nam – một dân tộc trải qua bao năm tháng đau thương, gánh chịu nhiều hậu quả nặng nề ảnh hưởng tới nền kinh tế. Sau nhiều năm cố gắng đến nay nền kinh tế nước nhà đang có thay đổi rõ rệt tuy nhiên về công nghệ kỹ thuật vẫn đang ở mức thấp so với bạn bè 5 Châu . Trước tình đó, Đảng và Nhà nước nhận định rằng áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại là quốc sách hàng đầu để phát triển kinh tế đất nước mà muốn vận hành được hiệu quả các quy trình công nghệ phải thực hiện bằng con người và vì con người. Tức là đang nói đến quản trị nguồn nhân lực, phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên. Các chức năng chính của quản trị nguồn nhân lực được chia làm 4 nhóm sau đây:

    – Chức năng thu hút, tuyển chọn và bố trí nhân sự

    Với vai trò này, quản trị nguồn nhân lực đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ số lượng nhân viên để thực hiện các hoạt động trong công ty cho kết quả cao với trình độ, kỹ năng, phẩm chất phù hợp mỗi công việc và bố trí đúng người đúng việc để đạt được hiệu quả cao nhất. Chức năng này thể hiện qua các hoạt động như phân tích công việc, tìm hiểu nhu cầu nhân viên, lựa chọn và tuyển dụng nhân viên. Để đội ngũ nhân viên không bị dư thừa, doanh nghiệp trước khi đăng tin tuyển dụng phải xem xét tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh và phối hợp với quản lý công việc để biết thực trạng sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp từ đó mới xác định thời điểm, công việc và vị trí cần tuyển dụng.

    Thực hiện phân tích công việc trước khi ra thông báo tuyển dụng sẽ cho nhà quản trị biết cần tuyển dụng với số lượng bao nhiêu, yêu cầu tiêu chuẩn đặt ra đối với ứng viên là như thế nào mới đảm bảo công việc được thực hiện đúng, hiệu quả. Chức năng này thường được thực hiện bởi phòng nhân sự và trong quá trình phỏng vấn có áp dụng trắc nghiệm hỏi chuyên môn để ra quyết định tuyển dụng ứng viên tốt nhất cho công việc

    – Chức năng đào tạo và phát triển

    Để đội ngũ nhân viên trong công ty hoàn thành tốt mọi công việc được giao, nhóm chức năng này phát huy tác dụng chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm cho họ có đủ trình độ, kỹ năng, am hiểu chuyên môn về cả chiều sâu lẫn chiều rộng đồng thời tạo điều kiện cho nhân viên được phát triển tối đa điểm mạnh của bản thân. Hoạt động của nhóm chức năng này là hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng thực hành cho công nhân đặc biệt trong hoạt động vận hành máy móc, trang thiết bị hiện đại. Bên cạnh đó phải bồi dưỡng nâng cao trình độ lành nghề và cập nhật kiến thức – phương pháp quản lý mới, kỹ thuật mới cho cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ, phục vụ cho công tác quản lý và điều hành hoạt động của công nhân viên.

    – Chức năng duy trì và sử dụng nguồn nhân lực

    – Chức năng thông tin và dịch vụ về nhân lực

    3. Vì sao phải quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

    Một công ty dù có lớn, quy mô có rộng, tiếp cận được với những thành tựu khoa học công nghệ có hiện đại nhưng không có hoạt động của con người tác động thì mọi thứ đều vô ích. Vì thế nếu muốn thành công, một công ty, một tổ chức kinh doanh bất kỳ một lĩnh vực nào, quy mô ra sai đều phải biết áp dụng quản trị con người khéo léo, hiệu quả.

    Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực càng được thể hiện mạnh mẽ khi thương trường kinh doanh có sự cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. Đòi hỏi các tổ chức kinh doanh phải có một đội ngũ nhân viên nhân tài, có sức sáng tạo, trí tuệ, và khả năng làm việc để gia tăng sức cạnh tranh với đối thủ trên thị trường. Việc tìm đúng người, giao đúng việc, thăng tiến đúng cấp là vấn đề đáng được quan tâm với mọi loại hình tổ chức hiện nay bởi con người là nhân tố ra quyết định tất cả mọi hoạt động trong doanh nghiệp, kể cả công việc có được vận hành bằng máy móc thì chủ thể thực hiện vẫn là con người.

    Quản trị nhân lực giúp các mối quan hệ giữa các nhân viên trong công ty hòa hợp, thân thiện, không xảy ra đố kỵ tranh chấp tác động xây dựng văn hóa công ty, tạo dựng thương hiệu công ty quyết định đến sự thành công trong công ty. Ngoài ra, nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp nhà quản trị nắm được cách nhận biết tâm lý nhân viên, biết lắng nghe, thấu hiểu nhân viên để đánh giá họ một cách tốt nhất lôi kéo họ say mê với công việc, gắn bó lâu dài với công ty.

    4. Ý nghĩa của quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

    – Để tối thiểu nguồn chi phí thuê nhân sự hiệu quả để có nhiều vốn tập chung đầu tư cho các hoạt động kinh doanh khác nhằm mở rộng quy mô, nâng cao năng lực cạnh tranh việc tìm đúng người giao đúng việc làm đúng cương vị luôn là vấn đề nằm trong mối quan tâm hàng đầu của nhà quản trị.

    – Thời đại công nghệ mới phát triển kéo theo sự ra đời của nhiều loại máy móc thiết bị, công cụ phục vụ cho hoạt động sản xuất buộc các tổ chức kinh doanh phải liên tục đổi mới, cập nhật và cải tiến phù hợp với nhu cầu phát triển. Do đó việc cần nhân công có chuyên môn trong tổ chức nhằm đạt được hiệu quả tối ưu thông qua việc sắp xếp, đào tạo, điều động nhân sự phù hợp

    Ngoài ra, quản trị nhân sự còn có hai mục tiêu chính cơ bản là:

    – Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao sức cạnh tranh và tăng tính hiệu quả trong tổ chức

    – Động viên, khích lệ tinh thần làm việc của nhân viên để họ phát huy tối đa năng lực bản thân, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của họ để nhận lại tính trung thành, tận tâm với doanh nghiệp trong thời gian dài.

    5. Vị trí tham gia thực hiện quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

    Vị trí tham gia thực hiện quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp trước tiên là nhà quản trị – một phần không thể thiếu, đóng vai trò quan trọng trong công tác hoạch định chiến lược quản trị nguồn nhân sự hiệu quả. Họ là những người hiểu được tâm lý nhân viên, ra quyết định giải quyết các vấn đề của nhân viên. Tuy nhiên họ lại không trực tiếp tham gia vào hoạt động quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp mà thông qua một bộ phận giúp nhà quản trị thực hiện tốt vai trò này để họ an tâm làm việc khác quan trọng hơn đó là các chuyên gia hành chính nhân sự thuộc phòng hành chính – nhân sự.

    Nhân viên trong bộ phận này vừa phải thực hiện quản lý chính mình mà còn kiểm soát cả những hoạt động của toàn bộ nhân viên trong công ty dựa trên các quyết định, quy định, chỉ thị,… đã được ban hành từ nhà quản trị của doanh nghiệp. Bên cạnh đó người làm nhân sự cũng phải có cái nhìn tinh tế, nắm bắt thực trạng hoạt động quản lý nhân sự để có những đề xuất và giải quyết các chính sách trong phạm vi doanh nghiệp. Các nhóm chức năng về thu hút, tuyển chọn và bố trí nhân sự, chức năng duy trì và sử dụng nguồn nhân lực, chức năng thông tin và dịch vụ về nhân lực của quản trị nguồn nhân lực được thực hiện chủ yếu bởi bộ phận này còn chức năng đào và phát triển lại thuộc phạm trù của giới chuyên môn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Quản Lý Các Khu Công Nghiệp Tỉnh Nam Định
  • Quản Trị Kinh Doanh (P1: Là Gì)
  • Quản Trị Kinh Doanh Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Của Quản Trị Kinh Doanh
  • Quản Lý Vĩ Mô Của Nhà Nước Trong Nền Kinh Tế Thị Trường
  • Luận Văn Đề Tài Mục Tiêu Và Chức Năng Quản Lý Kinh Tế Vĩ Mô Của Nhà Nước Và Một Số Giải Pháp Cơ Bản Nhằm Đổi Mới Và Tăng Cường Vai Trò Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Khái Niệm Nguồn Nhân Lực Và Quản Trị Nguồn Nhân Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Quát Về Human Resource Management
  • Quản Trị Nguồn Nhân Lực Vinhr
  • Giáo Trình Quản Trị Nguồn Nhân Lực
  • Phân Tích, Thiết Kế Httt Quản Lý Nhân Sự Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Sản Xuất Nội Thất Kb
  • Phần Mềm Quản Lý Nhân Sự
  • Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản trị nguồn nhân lực song có thể thấy khái niệm này bao gồm các yếu tố sau:

    – Nhân lực : Bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp) tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp.

    – Nguồn nhân lực: đây là nguồn lực của mỗi con người, gồm có thể lực và trí lực. Thể lực phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ của con người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc, nghỉ ngơi v.v.. Trí lực là nguồn tiềm tàng to lớn của con người, đó là tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách v.v..

    – Các hoạt động sử dụng và phát triển sức tiềm tàng của nguồn nhân lực: hoạch định, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng v.v..

    – Mục đích là nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức và duy trì phát triển sức tiềm tàng của con người. Tổ chức có thể là một hãng sản xuất, một công ty bảo hiểm, một cơ quan của nhà nước, một bệnh viện, một viện đại học, liên đoàn lao động, nhà thờ, hãng hàng không hay quân đội… Tổ chức đó có thể lớn hay nhỏ, đơn giản hay phức tạp. Ngày nay tổ chức có thể là một tổ chức chính trị hay một tổ chức vận động tranh cử.

    Như vậy quản trị nguồn nhân lực gắn liền với mọi tổ chức bất kể tổ chức đó có phòng hoặc bộ phận quản trị nhân sự hay không. quản trị nguồn nhân lực là một thành tố quan trọng của chức năng quản trị và nó có gốc rễ cùng các nhánh trải rộng khắp nơi trong một tổ chức.

    – Cơ cấu: Xây dựng cách lãnh đạo cho nguồn nhân lực, tạo cho nguồn nhân lực các hệ thống (phù hợp với các yếu tố bên trong và bên ngoài DN) để điều khiển quá trình.

    – Điều hành: Nghĩa là chỉ đạo nhân lực trong ý nghĩa điều khiển cung cách ứng xử của nhân viên qua quá trình lãnh đạo nhân viên và chế ngự hệ thống nhân sự

    – Phát triển: Là cách lãnh đạo để khuyến khích khả năng học hỏi hoàn thiện liên tục việc tạo dựng cơ cấu tổ chức và điều hành tổ chức.

    Vậy Quản trị nguồn nhân lực là gì?

    Các doanh nghiệp đều có các nguồn lực, bao gồm tiền bạc , vật chất, thiết bị và con người cần thiết để tạo ra hàng hóa và dịch vụ mà doanh nghiệp đưa ra thị trường. Hầu hết các doanh nghiệp đều xây dựng các thủ tục và quy trình về cung cấp nguyên vật liệu và thiết bị nhằm đảm bảo việc cung cấp đầy đủ chúng khi cần thiết. Tương tự như vậy, các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến qui trình quản lý con người – một nguồn lực quan trọng của họ.

    Quản trị nguồn nhân lực bao gồm tất cả những quyết định và hoạt động quản lý có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp.

    Mục tiêu chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực là nhằm đảm bảo đủ số lượng người lao động với mức trình độ và kỹ năng phù hợp, bố trí họ vào đúng công việc, và vào đúng thời điểm để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. Như vậy, một câu hỏi đặt ra: ai phụ trách quản trị nhân sự trong quản lý doanh nghiệp? rõ ràng câu trả lời sẽ là: mọi nhà quản lý trong doanh nghiệp.

    Quản trị nguồn nhân lực là đảm bảo có đúng người với kỹ năng và trình độ phù hợp, vào đúng công việc và vào đúng thời điểm thích hợp để thực hiện mục tiêu của công ty.

    Nhưng dù ở bất cứ xã hội nào vấn đề mấu chốt của quản trị vẫn là quản trị nguồn nhân lực. Một doanh nghiệp dù có nguồn tài chính dồi dào, nguồn tài nguyên vật tư phong phú, hệ thống máy móc thiết bị hiện đại đi chăng nữa cũng sẽ trở nên vô ích, nếu không biết hoặc quản trị kém nguồn tài nguyên nhân sự. Chính cung cách quản trị tài nguyên nhân sự này tạo ra bộ mặt văn hoá của tổ chức, tạo ra bầu không khí có sự đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau hay lúc nào cũng căng thẳng bất ổn định.

    Nghiên cứu môn quản trị căn bản cho chúng ta nắm được các chức năng cơ bản của quản trị bao gồm:

    – Chức năng hoạch định

    – Chức năng tổ chức

    – Chức năng lãnh đạo

    – Chức năng kiểm tra

    Hoạch định bao hàm một việc thiết lập các mục tiêu và đối tượng đối với tổ chức và phát triển các biểu đồ công việc cho thấy những mục tiêu và đối tượng đó được hoàn thành như thế nào. Khi kế hoạch đã được hình thành thì việc tổ chức trở nên quan trọng. Chức năng này bao hàm việc kết hợp các nguồn lực với nhau là con người, vốn và thiết bị một cách hiệu quả nhất để hoàn thành mục tiêu. Do vậy tổ chức bao hàm nhiều việc kết hợp các nguồn lực.

    Vì vậy, quản trị nhân sự chính là việc thực hiện chức năng tổ chức của quản trị căn bản, bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

    + Phân tích công việc

    + Tuyển dụng nhân viên

    + Đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân viên

    Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động thông qua việc sử dụng hệ thống kích thích vật chất và tinh thần đối với nhân viên.

    Như vậy quản trị nhân sự gắn liền với việc tổ chức, bất kỳ doanh nghiệp nào hình thành và hoạt động thì đều phải có bộ phận tổ chức.

    Khái niệm nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực

    Admin Mr.Luân

    Với kinh nghiệm hơn 10 năm, Luận Văn A-Z nhận hỗ trợ viết thuê luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ một cách UY TÍN và CHUYÊN NGHIỆP.

    Liên hệ: 092.4477.999 – Mail : [email protected] ✍✍✍ Báo giá dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ ✍✍✍

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Thu Mua Hàng Hóa Trong Doanh Nghiệp
  • Các Tính Năng, Chức Năng Và Tầm Quan Trọng Của Bộ Phận Mua Hàng / Quản Trị Tài Chính
  • Chức Năng Của Một Bộ Phận Mua Hàng Trong Một Tổ Chức Là Gì?
  • Admin Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Công Việc Admin
  • Khái Niệm Quản Trị Chất Lượng Dịch Vụ Và Những Điều Cần Biết
  • Hrm Là Gì? Các Chức Năng Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Chức Năng Nhiệm Vụ Mục Tiêu Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực
  • Vai Trò Kế Toán Quản Trị Chiến Lược Đối Với Các Chức Năng Của Quản Trị Chiến Lược
  • Vai Trò, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Quản Trị Chiến Lược Doanh Nghiệp
  • Tiêu Chí Chọn Các Phần Mềm Quản Lý Nhân Sự Hiệu Quả
  • Top 5 Phần Mềm Quản Lý Nhân Sự Miễn Phí Tốt Nhất Cho Doanh Nghiệp Nhỏ
  • HRM là gì

    Quản trị nhân lực trong tiếng Anh là Human Resource Management, viết tắt là HRM.

    Quản trị nhân lực là quá trình sáng tạo và sử dụng tổng thể các công cụ, phương tiện, phương pháp và giải pháp khai thác hợp lí và có hiệu quả nhất năng lực, sở trường của người lao động, đảm bảo thực hiện các mục tiêu (lâu dài) của doanh nghiệp và của từng người lao động trong doanh nghiệp.

    Các chức năng chính của Quản trị nguồn nhân lực tập trung vào 4 lĩnh vực sau đây:

    Thu hút, tuyển chọn và bố trí nhân sự

    Chức năng này nhằm đảm bảo đủ số lượng nhân viên với trình độ, kỹ năng, phẩm chất phù hợp với công việc và bố trí họ vào đúng công việc để đạt được hiệu quả cao nhất.

    Khai thác, đào tạo và phát triển

    Nhóm chức năng này nhằm nâng cao trình độ lành nghề, các kỹ năng và các nhận thức mới cho nhân viên. Đào tạo, phát triển hướng đến nâng cao các giá trị của tài sản nhân lực cho doanh nghiệp nhằm tăng khả năng cạnh tranh cũng như tăng khả năng thích ứng với môi trường đầy thay đổi.

    Duy trì và sử dụng nguồn nhân lực

    Thông tin và dịch vụ về nhân sự (Quan hệ lao động)

    Chức năng này còn bao gồm các dịch vụ có tính phúc lợi cho nhân viên như: chương trình chăm sóc y tế, bảo hiểm, phân chia phúc lợi, cổ phiếu. Các chương trình như vậy là động lực cho nhân viên gắn bó lâu dài với tổ chức.

    Vai trò của HRM

    Vai trò của quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là quản lý, duy trì và phát huy tối đa sức mạnh nguồn nhân lực, là quá trình hoạt động thỏa mãn nhu cầu của cả doanh nghiệp và người lao động. Vai trò của quản trị nguồn nhân lực ngày càng quan trọng đối với doanh nghiệp.

    Sự thống nhất về chiến lược quản trị nhân lực được gắn liền với các chiến lược chung của doanh nghiệp, tác động qua lại lẫn nhau. Hầu hết các doanh nghiệp đều nhận thấy rằng con người là yếu tố quan trọng tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp và cũng là lợi thế cạnh tranh then chốt, quyết định cho doanh nghiệp. Quản trị nguồn nhân lực vừa là phương tiện, vừa là mục đích hoạt động của hệ thống để doanh nghiệp duy trì và phát triển.

    Ngày nay, vai trò của quản trị nguồn nhân lực ngày càng quan trọng bởi sự cạnh tranh gay gắt, trình độ tay nghề của người lao động ngày càng cao. Chất xám, tri thức, kinh nghiệm của những người lao động này sẽ là nhân tố quyết định cho sự cạnh tranh của doanh nghiệp và cũng là thách thức với nhà quản lý khi phải tạo điều kiện, môi trường thuận lợi cho đội ngũ này phát triển và cống hiến.

    Những tiện ích của phần mềm HRM trong quản lý doanh nghiệp

    Quản lý thông tin về hồ sơ nhân viên

    Phần mềm này hỗ trợ nhà quản lý quản lý các thông tin cá nhân của nhân viên: họ tên, quê quán, mã nhân viên, ngày sinh, nơi sinh, giới tính, số bảo hiểm, đơn vị công tác, chức danh, trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, tin học… giúp lưu trữ hồ sơ nhân viên, quản lý quá trình làm việc của nhân viên cho đến hiện tại. Theo dõi quá trình khen thưởng, diễn biến lương của nhân viên để có kế hoạch phù hợp.

    Quản lý phúc lợi nhân viên

    Phân hệ quản lý phúc lợi giúp các doanh nghiệp quản lý lợi ích cho nhân viên trong tổ chức: chi trả tiền phụ cấp, trợ cấp, tiền lương làm thêm giờ, các chương trình bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.

    Quản lý việc chấm công, tiền lương cho nhân viên

    Việc sử dụng phần mềm này sẽ giúp bạn tránh được tình trạng chấm công thiếu, sai cho nhân viên bởi nó sẽ giúp bạn quản lý thời gian làm thêm, quản lý chi tiết từng ca làm việc, làm thêm, nghỉ, nghỉ bù hay việc nghỉ chế độ thai sản của từng nhân viên ở từng phòng ban.

    Hệ thống tính toán lương tự động, nhanh chóng, chính xác. Kết hợp với việc đánh giá, bảo hiểm đảm bảo đồng bộ, chế độ thưởng, phạt cho nhân viên đảm bảo chính xác, minh bạch.

    Hỗ trợ tuyển dụng online

    Phần mềm có thể hỗ trợ toàn diện cho doanh nghiệp trong hoạt động tuyển dụng khi có thể kết nối với các sàn giao dịch việc làm, website tuyển dụng. Ứng viên chỉ cần đăng ký thông tin, nhấn nút nộp hồ sơ thì các thông tin sẽ được tự động cập nhật trên hệ thống. Ứng viên cũng có thể truy nhập hệ thống để theo biết được vị trí mình ứng tuyển cần các điều kiện chi tiết như thế nào và theo dõi thông tin của đợt tuyển dụng mà mình tham gia.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Địa Chỉ Ban Quản Lý Các Khu Công Nghiệp Bình Thuận
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ban Quản Lý Các Khu Công Nghiệp Tỉnh Bạc Liêu
  • Chức Năng Của Phần Mềm Quản Lý Khách Sạn
  • Phần Mềm Quản Lý Khách Sạn Gihotech
  • 5 Tính Năng Quan Trọng Của Một Phần Mềm Quản Lý Khách Sạn
  • Tổng Quan Về Quản Trị Nguồn Nhân Lực – Hrm Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Lý Nhân Sự Là Gì? Khái Niệm, Công Việc, Quy Trình Và Kỹ Năng
  • Tầm Quan Trọng Của Quản Lý Nhân Sự
  • Nghiên Cứu Về Kế Toán Quản Trị Chi Phí Trong Các Doanh Nghiệp
  • Xây Dựng Mô Hình Kế Toán Quản Trị Chi Phí Trong Doanh Nghiệp Khởi Nghiệp
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Quản Lý Xây Dựng
  •  

    Định nghĩa về HRM – Quản trị nguồn nhân lực

    Ta có thể thấy, không có một khái niệm chung cho câu hỏi “Quản trị Nguồn nhân lực (HRM) là gì?”, tuy nhiên, với những kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn, chúng ta có thể chỉ ra rằng:

    Vậy, nếu quản trị nhân lực đòi hỏi phải cần có tầm nhìn chiến lược và gắn bó cùng hoạt động của công ty, thì một doanh nghiệp cần đánh giá dựa trên yếu tố nào để đánh giá một hoạt động quản trị hiệu quả?

    Về Cơ cấu: Xây dựng cách lãnh đạo cho nguồn nhân lực, tạo cho nguồn nhân lực các hệ thống (phù hợp với các yếu tố bên trong và bên ngoài DN) để điều khiển quá trình.

    Về Điều hành: Với việc điều hành này bạn phải chỉ đạo nhân lực qua việc cách ứng xử của nhân viên qua quá trình lãnh đạo nhân viên và kiểm soát hoạt động làm việc của nhân sự

    Về Phát triển: Là động lực mà các lớp lãnh đạo sẽ hướng nhân viên đến để học hỏi và hoàn thiện liên tục các kỹ năng cần thiết, nhằm xây dựng cơ cấu tổ chức và điều hành tổ chức

    Thế nhưng, để nói đến vai trò quản trị nhân sự hiệu quả, chúng ta cũng cần phải phân loại ra những chức năng chính mà hoạt động Quản trị nhân lực cần áp dụng.

    Để nói về các chức năng chính của Quản trị nguồn nhân lực, đặc biệt là với nhân lực tại thị trường Việt Nam, ta có thể tập trung vào 4 nhóm chức năng chính là:

    Thu hút, tuyển chọn và bố trí nhân sự

    Chức năng này đóng vai trò rất quan trọng, nhằm đảm bảo đủ số lượng nhân viên với trình độ, kỹ năng, phẩm chất phù hợp với công việc và bố trí họ vào đúng công việc để đạt được hiệu quả cao nhất.

    Phát triển nhờ vào đào tạo và khai thác

    Nhóm chức năng này nhằm nâng cao trình độ lành nghề, các kỹ năng và các nhận thức mới cho nhân viên. Đào tạo, phát triển hướng đến nâng cao các giá trị của tài sản nhân lực cho doanh nghiệp nhằm tăng khả năng cạnh tranh cũng như tăng khả năng thích ứng với môi trường đầy thay đổi.

    Duy trì và sử dụng nguồn nhân lực

    Thông tin và dịch vụ về nhân sự 

    Chức năng này còn bao gồm các dịch vụ có tính phúc lợi cho nhân viên như: chương trình chăm sóc y tế, bảo hiểm, phân chia phúc lợi, cổ phiếu. Các chương trình như vậy là động lực cho nhân viên gắn bó lâu dài với tổ chức.

     5 Sai lầm khi đánh giá nhân viên – myXteam Academy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Lý Mua Sắm Và Những Điều Cần Biết
  • Tính Năng Quản Lý Mua Hàng Của Phần Mềm Bravo
  • Vai Trò Của Mua Hàng Đối Với Doanh Nghiệp
  • Tổ Quản Trị Mạng Và Truyền Thông
  • Hướng Dẫn Cho Người Mới Bắt Đầu Về Hệ Thống Quản Trị Chất Lượng
  • Quản Trị Nguồn Nhân Lực Vinhr

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Quản Trị Nguồn Nhân Lực
  • Phân Tích, Thiết Kế Httt Quản Lý Nhân Sự Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Sản Xuất Nội Thất Kb
  • Phần Mềm Quản Lý Nhân Sự
  • Phần Mềm Nhân Sự Cần Có Các Chức Năng Gì?
  • Bdtx Nội Dung 3 Thql 06 Của Cán Bộ Quản Lý Nh 2022
  • Chi tiết bài viết

    Quản trị nguồn nhân lực vinhr

    Khái niệm

    Ngày nay khái niệm hiện đại về Quản trị nguồn nhân lực là: “Quản trị nguồn nhân lực là những hoạt động nhằm tăng cường những đóng góp có hiệu quả của cá nhân vào mục tiêu của tổ chức trong khi đồng thời cố gắng đạt được những mục tiêu của cá nhân “.

    Mục tiêu của tổ chức:

    • Chi phí lao động thấp trong giá thành.
    • Năng suất lao động tối đa của nhân viên.
    • Nguồn nhân lực ổn định và sẵn sàng.
    • Sự trung thành của người lao động.
    • Sự hợp tác thân thiện của người lao động.
    • Người lao động phát huy và đóng góp những sáng kiến.
    • Tổ chức sản xuất một cách khoa học và chặt chẽ.
    • Lợi nhuận tối đa và chiến thắng trong cạnh tranh.

    Mục tiêu của cá nhân:

    Thỏa mãn những nhu cầu không ngừng tăng lên của con người

    Một cách cụ thể những nhu cầu đó là:

    • Nhu cầu về việc làm và điều kiện làm việc:
      • Việc làm an toàn (về tính mạng, sức khỏe, tài sản, an ninh tâm lý …).
      • Việc làm không đơn điệu và buồn chán.
      • Việc làm phù hợp với năng lực và sở trường của cá nhân.
      • Được làm việc trong bầu không khí lành mạnh và thân thiện.
      • Có cơ sở vật chất thích hợp cho công việc.
      • Thời gian làm việc thích hợp.
      • Việc tuyển dụng phải ổn định.
    • Quyền cá nhân và lương bổng:
      • Được đối xử theo cách tôn trọng phẩm giá của con người.
      • Được cảm thấy mình quan trọng và cần thiết.
      • Được quyền làm việc dưới sự điều khiển của cấp trên là người hiểu biết.
      • Được quyền làm việc dưới sự điều khiển của cấp trên là người có khả năng giao tế nhân sự.
      • Được quyền tham dự vào các quyết định có ảnh hưởng trực tiếp đến cá nhân mình.
      • Muốn được đối xử một cách công bằng.
      • Mong muốn hệ thống lương bổng công bằng và được trả công theo sự đóng góp mỗi người.
    • Cơ hội thăng tiến:
      • Được cấp trên nhận biết thành tích trong quá khứ.
      • Cơ hội được tham dự các khóa đào tạo và phát triển.
      • Cơ hội bày tỏ tài năng: tạo điều kiện cho họ lập thành tích và thích thú trong công việc.
      • Cơ hội được thăng chức để cải thiện mức sống và việc làm có tương lai.

    Câu hỏi quan trọng mà các nhà QL phải trả lời là: CN thực sự muốn gì từ công việc của họ? Một số nghiên cứu thú vị đã được tiến hành trong số các công nhân của ngành công nghiệp Mỹ để thử trả lời câu hỏi này. Trong một công trình nghiên cứu như vậy, các giám sát viên được yêu cầu thử đặt mình vào địa vị của những công nhân và sắp xếp thứ tự tầm quan trọng của các loại chỉ tiêu miêu tả mọi điều mà công nhân muốn từ công việc của họ. Cần nhấn mạnh rằng, trong việc sắp xếp các chỉ tiêu, giám sát không nên nghĩ về cái họ muốn, mà phải theo cái công nhân muốn. Cùng với các giám sát viên, các công nhân được yêu cầu xếp thứ tự các chỉ tiêu theo khía cạnh từ điều họ muốn nhất từ công việc của họ.

    Kết quả được ghi nhận như sau: 1 = cao nhất và 10 = thấp nhất theo tầm quan trọng.

    Kết quả này cho thấy, các giám sát viên nói chung cho rằng lương cao, đảm bảo công việc, triển vọng và điều kiện làm việc tốt là điều mà công nhân muốn nhất từ công việc của họ. Song người công nhân không nghĩ như thế.

    Một cuộc điều tra tại Việt nam trong năm 2022 của một tổ chức độc lập về vấn đề tương tự cho kết quả như sau:

    Từ những quan điểm hiện tại về nhân sự, quản trị nguồn nhân lực đã được phát triển trên cơ sở những nguyên tắc sau:

    • Nhân viên được đầu tư thỏa đáng để phát triển các năng lực riêng nhằm thỏa mãn các nhu cầu cá nhân, đồng thời tạo ra năng suất lao động, hiệu quả làm việc cao và đóng góp tốt nhất cho tổ chức.
    • Môi trường làm việc được thiết lập sao cho có thể kích thích nhân viên phát triển và sử dụng tối đa kỹ năng của mình.
    • Các chức năng nhân sự được phối hợp và là một bộ phận chiến lược quan trọng trong chiến lược của doanh nghiệp.
    • QTNNL ngày nay phải được trải rộng ra các nhánh của tổ chức, chứ không chỉ tập trung ở bộ phận Tổ chức Cán bộ.

    Các chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực

    Các hoạt động chính của Quản trị nguồn nhân lực tập trung vào 4 lĩnh vực sau đây:

    • Chức năng thu hút, tuyển chọn và bố trí nhân sự

      Chức năng này nhằm đảm bảo đủ số lượng nhân viên với trình độ, kỹ năng, phẩm chất phù hợp với công việc và bố trí họ vào đúng công việc để đạt được hiệu quả cao nhất.

    • Chức năng đào tạo và phát triển

      Nhóm chức năng này nhằm nâng cao trình độ lành nghề, các kỹ năng và các nhận thức mới cho nhân viên. Đào tạo, phát triển hướng đến nâng cao các giá trị của tài sản nhân lực cho doanh nghiệp nhằm tăng khả năng cạnh tranh cũng như tăng khả năng thích ứng với môi trường đầy thay đổi.

    • Chức năng duy trì và sử dụng nguồn nhân lực
    • Chức năng thông tin và dịch vụ về nhân lực (Quan hệ lao động)

      Quản trị nguồn nhân lực ngày nay gắn liền với mọi tổ chức bất kể cơ quan tổ chức đó có bộ phận Quản trị nguồn nhân lực hay không. Quản trị nguồn nhân lực là khó khăn phức tạp hơn quản trị các yếu tố khác của quá trình sản xuất vì mỗi con người là một thế giới rất riêng biệt họ khác nhau về năng lực làm việc, về hoàn cảnh gia đình, tình cảm, tham vọng… và luôn vận động thay đổi .Điều này đòi hỏi quản trị con người phải là một khoa học và nghệ thuật. Nghĩa là phải sử dụng khoa học quản trị về con người một cách uyển chuyển phù hợp cho những tình huống cụ thể trong môi trường cụ thể.

    3. Nhiệm vụ của Quản trị nguồn nhân lực

    Để thực hiện các chức năng trên, nhiệm vụ của quản trị nguồn nhân lực bao gồm:

    1. Hoạch định và dự báo nhu cầu nhân sự
    2. Thu hút, tuyển mộ nhân viên
    3. Tuyển chọn nhân viên
    4. Huấn luyện, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
    5. Bố trí sử dụng và quản lý nhân viên
    6. Thúc đẩy, động viên nhân viên
    7. Trả công lao động
    8. Đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên
    9. An toàn và sức khỏe
    10. Thực hiện giao tế nhân sự
    11. Giải quyết các tương quan nhân sự (các quan hệ lao động như: khen thưởng, kỷ luật, sa thải, tranh chấp lao động …).

    Lý thuyết mới về tăng trưởng, một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh và cao cần dựa vào ít nhất 3 trụ cột căn bản sau:

    1. Áp dụng công nghệ mới
    2. Phát triển hạ tầng cơ sở
    3. Phát triển nguồn nhân lực

    Trong đó phát triển nguồn nhân lực là then chốt. Đặc biệt nguồn nhân lực chất lượng cao là một yếu tố quyết định nhất của sự tăng trưởng kinh tế. Nếu xem xét dưới góc độ phát triển bền vững bao gồm: tăng trưởng kinh tế, an toàn xã hội và bảo vệ môi trường thì phát triển nguồn nhân lực vừa là nguồn lực vừa là mục tiêu cuối cùng là đỉnh cao của quá trình phát triển ở mỗi quốc gia, vì nó gắn liền với phát triển con người và lấy con người làm trung tâm của sự phát triển. Hay nói khác đi vì con người mà phát triển và sự phát triển nhờ con người.

    Vài nét về sự hình thành và phát triển của Quản trị Nguồn nhân lực:

    Tách ra khỏi chức năng quản trị chung từ nám 1850, trong suốt thời gian dài quản trị nhân sự chỉ thi hành chức năng hành chánh như lưu trữ hồ sơ nhân sự, chấm công , thực hiện các công việc sự vụ theo lệnh cấp trên … Có thể nói Quản trị nhân sự lúc đầu được coi như một chức năng ghi chép rất ít có giá trị nếu không muốn nói là vô giá trị đối với mục tiêu của tổ chức .

    Cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 Taylo (người Mỹ 1856-1915 ) đã khởi xướng cách tiếp cận mới cho quản trị nhân sự . Quản trị nhân sự giai đoạn này đã chú trọng đặc biệt đến năng suất lao động và tìm ra cách thức thực hiện công việc một cách nhanh nhất. Điều này đã buộc các nhà Quản trị nhân sự quan tâm đến chức năng huấn luyện, đào tạo công nhân để thực hiện các phương pháp làm việc khoa học.

    Trong khoảng 1930-1959, các nhà quản trị theo trường phái “thuyết động viên” như Elton Moyo, Fayon cho rằng: năng suất lao động vẫn có thể tăng lên ngay cả khi điều kiện lao động xấu đi nếu biết quan tâm đến con người. Từ đây các chức năng nhiệm vụ của quản trị nhân sự được làm phong phú hơn bởi một loạt các vấn đề như: giao tế nhân sự, an toàn và sức khỏe, phúc lợi và đào tạo, … Quản trị nhân sự trong giai đoạn này nhấn mạnh các yếu tố về phong cách lãnh đạo, sự thoải mái của nhân viên, bầu không khí tập thể là những yếu tố quan trọng để nâng cao năng suất lao động.

    Vào những năm 70 của thế kỷ 20 , sự phát triển của công nghệ máy tính đã giúp ích rất nhiều cho các hoạt động quản trị nhân sự , đặc biệt trong các kỹ thuật trắc nghiệm để tuyển chọn nhân viên , tính toán tiền lương …

    Từ năm 1980 nền kinh tế thế giới đi vào thời kỳ suy thoái và sự cạnh tranh khốc liệt mang tính toàn cầu buộc các nhà quản lý phải cố gắng giảm giá thành tăng khả năng cạnh tranh nhưng đồng thời phải đáp ứng những nhu cầu không ngừng tăng lên của nhân viên. Đến lúc này Quản trị nhân sự đã được nâng lên ở một tầm cao mới với tên gọi Quản trị Nguồn nhân lực. Quản trị nguồn nhân lực thay đổi hẳn cach nhìn về người lao động làm thuê. Trong quá khứ các nhà quản lý chỉ coi người lao động làm thuê như “chi phí “của tổ chức. Ngày nay các nhà quản trị ngày càng có xu hướng coi người lao động như tài sản của tổ chức. Vì vậy họ càng mong muốn đầu tư vào nguồn lao động với mục tiêu thu được lợi nhuận từ việc đầu tư đó trong tương lai.

    Sự khác biệt giữa Quản trị nhân sự và Quản trị Nguồn nhân lực được trình bày như sau:

    • Quản trị nguồn nhân lực là khó khăn và phức tạp vì con người là một thực thể rất phức tạp. Mỗi con người là một thế giới riêng biệt họ khác nhau về năng lực làm việc, sở thích nguyện vọng về hoàn cảnh cá nhân… Trong mỗi con người luôn vận động và thay đổi, thậm chí đôi khi trong mỗi con người có những mâu thẫu trong suy nghĩ, lời nói và hành động. Vì vậy hiểu và đánh giá đúng về mỗi con người là không dễ dàng. Có lẽ vì vậy mà ông bà đã nói: “Dò sông dò bể dễ dò, nào ai lấy thước mà đo lòng người”.
    • Quản trị nguồn nhân lực gắn liền với mọi tổ chức bất kể cơ quan tổ chức đó có bộ phận quản trị nhân sự hay không. Bởi vì không một tổ chức thiếu yếu tố con người. Mà đã có yếu tố con người thì cần phải quản trị con người. Cần thiết quản trị nguồn vốn quan trọng của tổ chức.
    • Quản trị nguồn nhân lực ngày nay trải rộng khắp các nhánh của tổ chức, chứ không chỉ tập trung vào chức năng nhiệm vụ của phòng tổ chức nhân sự. Điều này cho thấy mọi cấp mọi bộ phận đều phải có trách nhiệm trong việc quản lý nguồn nhân lực của mình. Quản lý nguồn nhân lực không chỉ là quản lý đội ngũ nhân viên mà ngay cả cấp lãnh đạo cũng cần thiết quản lý để có thể tối ưu hóa hiệu suất làm việc của họ. Ở nhiều tố chức người ta nghĩ rằng quản trị nhân sự là chỉ quản trị cấp nhân viên mà quên việc quản lý đội ngũ lãnh đạo.
    • Quản trị Nguồn nhân lực ngày nay là một khoa học và là một nghệ thuật. Là khoa học vì nó sử dụng những thành tựu của khoa học để nghiên cứu về con người, đúc kết những nguyên tắc mang tính lý luận khoa học trong quản lý con người. Là nghệ thuật bởi quản lý con người không thể tuân thủ những nguyên tắc máy móc, nó đòi hỏi tính linh hoạt, uyển chuyển trong quản lý con người. Nghệ thuật về tìm hiểu và điều khiển con người đỏi hỏi những khả “linh cảm” của người lãnh đạo. Những linh cảm đó chỉ có được khi chúng ta có được hệ thống kiến thức sâu sắc về con người và đặc biệt nó phải được trải nghiệm qua thực tế cuộc sống. Những đúc kết về thành công cũng như thất bại trong cuộc sống được soi rọi bởi hệ thống kiến thức sẽ giúp chúng ta thành công hơn. Ngay cả khi thất bại trong các quyết định về con người được nghiền ngẫm một cách nghiêm túc cũng sẽ giúp chúng ta tránh những sai lầm tiếp theo.

    Vai trò của Quản trị Nguồn nhân lực

    • Giai đoạn từ năm 1950-1960 người ta coi sản xuất là lợi thế cạnh tranh
    • Giai đoạn từ năm 1960-1970 thì tài chính được coi là yếu tố quyết định đến cạnh tranh
    • Giai đoạn từ năm 1970-1980 hoạt động Marketing là trọng tâm
    • Giai đoạn từ năm 1980-1990 Công nghệ thông tin giữ vai trò quan trọng
    • Giai đoạn từ năm 1990-nay, QTNNL hay yếu tố con người được coi là yếu tố quyết định đem lại lợi thế cạnh tranh.

    Ngày nay các hoạt động của QTNNL đã phong phú và đa dạng nhằm tối ưu hóa các quá trình quản trị con người.

    Thực tế cho thấy các doanh nghiệp luôn mong muốn hoạt động một cách có hiệu quả. Những đặc điểm của các tổ chức có hiệu quả có thể bao gồm khả năng sinh lời, lợi nhuận trên vốn đầu tư , thị phần , mức tăng trưởng , khả năng thích ứng và đổi mới, và có thể là cả mục tiêu tối thượng là: sống sót. Có thể nói rằng: một tổ chức hoạt động có hiệu quả, nếu nó cung cấp cho người tiêu dùng những dịch vụ và sản phẩm mong muốn một cách kịp thời với giá cả phải chăng và chất lượng hợp lý. Như vậy, hiệu quả là khả năng xác định các mục tiêu thích hợp.

    Hiệu quả hoạt động của tổ chức phụ thuộc nhiều vào hiệu suất khi thực hiện công việc .

    Các sản phẩm và dịch vụ được tạo ra bằng cách kết hợp các nguồn tài nguyên và cung cấp giá trị gia tăng cho khách hàng. Nếu ta cho rằng tất cả các nguồn tài nguyên của tổ chức như nguyên vật liệu, các dữ liệu, công nghệ , vốn và nguồn nhân lực – như là đầu vào và các sản phẩm cũng như dịch vụ được tạo ra như đầu ra , thì các tổ chức đều tìm cách tăng tối đa đầu ra đồng thời giảm đến mức tối thiểu đầu vào . Như vậy, hiệu suất được hiểu như là mối quan hệ giữa các đầu vào và đầu ra để tìm cách giảm thiểu các chi phí về nguồn lực. Những quyết định nhân sự sẽ giúp tổ chức quản lý hiệu suất của các nhân viên của mình. Và bởi vì các nhân viên này lại ra các quyết định về quản lý tất cả những nguồn tài nguyên khác, nên hiệu suất của nhân sự là một nhân tố quan trọng quyết định hiệu suất của tổ chức.

    Các hoạt động Quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

    1. Hoạch định nguồn nhân lực
    2. Phân tích công việc
    3. Mô tả công việc
    4. Phỏng vấn
    5. Trắc nghiệm
    6. Lưu trữ hồ sơ
    7. Định hướng công việc
    8. Đào tạo huấn luyện công nhân
    9. Bình bầu đánh giá thi đua
    10. Bồi dưỡng nâng cao trình độ
    11. Quản trị tiền lương
    12. Quản trị tiền thưởng
    13. Quản trị các vấn đề phúc lợi
    14. Công đoàn
    15. Thu hút nhân viên tham gia quản lý doanh nghiệp
    16. Đánh giá công việc
    17. Ký kết hợp đồng lao động
    18. Giải quyết khiếu tố lao động
    19. Giao tế nhân sự
    20. Thực hiện các thủ tục, nghỉ việc , nghỉ hưu …
    21. Kỷ luật nhân viên
    22. Thúc đẩy sáng kiến, chương trình kỹ thuật
    23. Chương trình chăm sóc sức khỏe, y tế, an toàn lao động
    24. Điều tra quan điểm của nhân viên.
    25. Nghĩa vụ của quản lý trực tiếp và của phòng nhân sự:
    26. Nghĩa vụ của quản lý trực tiếp và của phòng nhân sự:

      Hoạt động

      Nghĩa vụ của Quản lý trực tiếp

      Nghĩa vụ của phòng nhân sự

      Bố trí

      Cung cấp thông tin cho phân tích công việc; hội nhập kế hoạch chiến lược với kế hoạch nhân sự tại đơn vị; phỏng vấn ứng viên; hội nhập các thông tin thu thập bởi phòng nhân sự; ra quyết định cuối cùng về thuê mướn và đề bạt ở cấp mới vào.

      Phân tích công việc; hoạch định nhân sự; tuyển dụng; tuân thủ luật lệ và các quy định hiện hành; xem xét đơn xin việc; kiểm tra trắc nghiệm viết và thực hiện nhiệm vụ xác minh hồ sơ, khám sức khỏe.

      Đào tạo, Phát triển

      Huấn luyện tại nơi làm việc; thú vị hóa công việc; kèm cặp; động viên; phản hồi đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ cho người lao động.

      Đánh giá và khảo sát tinh thần; huấn luyện kỹ thuật; phát triển quản lý và tổ chức; cố vấn cho người lao động; nghiên cứu nhân sự.

      Duy trì, sử dụng NNL

      Đối xử công bằng với người lao động; truyền đạt cởi mở; xử lý xung đột trực tiếp; khuyến khích làm việc theo đội; tôn trọng nhân phẩm cá nhân; tăng lương.

      Đãi ngộ đền bù, và những lợi ích; quan hệ lao động; an toàn và sức khỏe; dịch vụ cho người lao động

      Quan hệ LĐ

      Kỷ luật, thuyên chuyển, thải hồi, giảm biên chế.

      Xem xét giải quyết khiếu nại của người lao động, về hưu, cố vấn.

      Các triết lý nhân sự

      Các nhà nghiên cứu về về quản trị đều hiểu rằng: triết lý nhân sự và cách cư xử của các quản trị gia với nhân viên ảnh hưởng rất mạnh đến bầu không khí tập thể, khả năng làm việc của nhân viên và hiệu quả quản trị.

      Các nhà nghiên cứu về hành vi tổ chức đã đưa ra những giả thuyết về bản chất con người làm cơ sở cho thuyết X và thuyết Y như sau:

      Quan điểm vềngười lao động

      – Con người vốn lười biếng

      – Họ luôn tìm cách trốn tránh trách nhiệm và không có tham vọng

      – Hầu hết mọi người ít có khả năng sáng tạo- Con người không muốn và luôn chống lại sự thay đổi, đổi mới.

      – Động cơ thúc đẩy họ chỉ là yếu tố vật chất.

      – Họ là người không đáng tin cậy.

      – Con người luôn chăm chỉ

      – Họ thích nhận thêm trách nhiệm- Nhiều người có khả năng sáng tạo khi giải quyết các vấn đề

      – Con người luôn hướng đến sự đổi mới

      – Động cơ thúc đẩy làm việc không chỉ vấn đề vật chất mà quan trọng hơn là giá trị tinh thần

      – Họ là người đáng tin cậy.

      Hệ thốngquản trị

      – Bắt buộc nhân viên làm việc

      – Kiểm tra nghiêm ngặt

      – Trừng phạt nghiêm khắc

      – Khen thưởng, động viên nhân viên

      – Thực hiện chế độ tự quản

      Ngày nay, người ta còn đề cập nhiều đến thuyết Z, thuyết của các doanh nghiệp Nhật Bản. Thuyết Z với quan điểm “Công nhân vui sướng là chìa khóa để tăng năng suất lao động”.

      Với quan điểm như vậy các doanh nghiệp Nhật Bản theo tư tưởng thuyết Z đã cố gắng chăm lo tối đa cho nhân viên.

      Để thấy rõ điều này ta có thể so sánh mô hình quản trị nguồn nhân lực theo thuyết A (Mỹ) và thuyết Z (Nhật)

      Mô hình Quản trị nguồn nhân lực theo thuyết A (Mỹ) và thuyết Z (Nhật)

      Thuyết A (Mỹ)

      Thuyết Z (Nhật)

      1. Cơ chế kinh doanh

      – Mục tiêu : lợi nhuận

      – Phương thức : cạnh tranh tự do

      – Trách nhiệm : cá nhân

      – Luật pháp: công ty lớn thống lĩnh và chi phối thị trường. Nhà nước can thiệp thông qua pháp luật.

      – Mục tiêu : phát triển

      – Phương thức liên kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Quát Về Human Resource Management
  • Khái Niệm Nguồn Nhân Lực Và Quản Trị Nguồn Nhân Lực
  • Quy Trình Thu Mua Hàng Hóa Trong Doanh Nghiệp
  • Các Tính Năng, Chức Năng Và Tầm Quan Trọng Của Bộ Phận Mua Hàng / Quản Trị Tài Chính
  • Chức Năng Của Một Bộ Phận Mua Hàng Trong Một Tổ Chức Là Gì?
  • Khái Niệm, Vai Trò Và Chức Năng Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngành Phục Hồi Chức Năng Ra Làm Gì?
  • Ngành Phục Hồi Chức Năng Là Gì?
  • Tốt Nghiệp Ngành Phục Hồi Chức Năng Ra Làm Gì? Cao Đẳng Y Tế Tphcm
  • Sinh Viên Ngành Phục Hồi Chức Năng Làm Gì Sau Khi Ra Trường?
  • Hướng Dẫn Cách Sửa Lỗi Circular References Warning Trong Excel 2010, 2013, 2022
  • Quản trị nguồn nhân lực là quản lý tài sản lớn nhất của doanh nghiệp, đó chính là quản lý con người. Do đó, vai trò của quản trị nguồn nhân lực là tạo ra sự điều chỉnh và hòa hợp của con người trong tập thể. Bài viết sau đây, Tri Thức Cộng Đồng giới thiệu tới bạn khái niệm và vai trò của quản trị nguồn nhân lực cũng như các nhóm chức năng của quản trị nguồn nhân lực.

    + Khái niệm việc làm, vai trò của việc làm và giải quyết việc làm trong nền kinh tế

    1. Khái niệm quản trị nguồn nhân lực

    Quản trị nguồn nhân lực là quản lý một tài sản lớn nhất của doanh nghiệp: CON NGƯỜI. Không có nguồn nhân lực tốt doanh nghiệp sẽ không thực hiện các chiến lược một cách có hiệu quả và không đạt được các mục tiêu đề ra. Quản trị nguồn nhân lực là một bộ phận cấu thành của quản trị kinh doanh, là một trong những nguyên nhân chính làm nên sự thành công hay thất bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các nhà quản trị cần hiểu và thực hiện Quản trị nguồn nhân lực để ngăn ngừa các vấn đề sau :

    – Thuê không đúng nhân viên.

    – Thuê nhân viên làm không đúng việc.

    – Số lượng nhân viên nhiều.

    – Nhân viên làm không hết năng lực.

    – Nhân viên nghĩ họ không được trả lương , đối xử công bằng…

    Nếu quản trị tốt nguồn nhân lực công ty sẽ có nhân viên được đào tạo giỏi, có kỹ năng, có kiến thức và sự nhiệt tình, họ sẽ làm việc hết khả năng của mình. Nguồn nhân lực như vậy giúp doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh hơn.

    Mặt khác phong cách quản trị ảnh hưởng đến bầu không khí, tâm lý của tổ chức, nghĩa là tác động đến tâm lý của mọi thành viên, đến năng suất lao động của các thành viên khác trong tổ chức. Do vậy quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập các tổ chức, giúp các tổ chức tồn tại và phát triển trên thị trường.

    2. Vai trò của quản trị nguồn nhân lực

    Một công ty, một tổ chức dù thuộc lĩnh vực nào, quy mô ra sao, nếu muốn thành công thì trước hết phải bắt đầu từ vấn đề quản trị con người. Vì thế một công ty dù có nguồn lực lớn, dù được tiếp cận những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến sẽ là vô ích khi không biết quản trị con người. Có thể thấy quản trị nguồn nhân lực là khởi điểm quan trọng của bất kỳ một tổ chức nào (gia đình, trường học, công sở, doanh nghiệp,…).

    Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực tăng mạnh trên toàn thế giới trong mấy thập kỷ gần đây khi hầu hết các doanh nghiệp đều phải đối đầu với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Các tổ chức quản trị nói chung và kinh doanh nói riêng buộc phải cải thiện tổ chức trong đó yếu tố con người là quyết định. Việc tìm ra người phù hợp để giao đúng việc hay đặt đúng cương vị đang là vấn đề đáng quan tâm với mọi loại hình thức tổ chức hiện nay.

    Giáo Sư Tiến Sĩ Letter C.Thurow – nhà kinh tế và là nhà quản trị học thuộc viện công nghệ kỹ thuật Mas Sachusett (MIT) cho rằng:” Điều quyết định cho sự tồn tại và phát triển của công ty là những con người mà công ty đang có. Đó là những con người có học vấn cao, được đào tạo tốt, có đạo đức, có văn hoá, và biết cách làm việc có hiệu quả

    Còn Giáo Sư Tiến Sĩ Robert Keich cho rằng: ” Tài nguyên duy nhất thực sự còn có tính cách quốc gia là nhân công, năng lực trí tuệ và óc sáng tạo của họ. Đó là những gì sẽ quyết định sự thịnh vượng trong tương lai “.

    Vai trò của quản trị nguồn nhân lực tạo ra sự điều chỉnh và hoà hợp con người trong tập thể, từ đó hình thành nên bộ mặt văn hoá của công ty góp phần trong việc quyết định sự thành đạt của công ty. Nghiên cứu vai trò của quản trị nguồn nhân lực giúp các nhà quản trị học biết được cách giao dịch với người khác, biết cách đặt câu hỏi, biết lắng nghe, biết tìm ra ngôn ngữ chung với nhân viên, biết đánh giá nhân viên một cách tốt nhất, biết cách lôi kéo họ say mê với công việc, nâng cao hiệu quả tổ chức.

    3. Chức năng của quản trị nguồn nhân lực

    Đối với Việt Nam, là một nước có nền kinh tế đang chuyển đổi có trình độ công nghệ, kỹ thuật còn ở mức thấp, kinh tế chưa ổn định và Nhà nước chủ trương ” quá trình phát triển phải thực hiện bằng con người và vì con người ”, thì quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên.

    Hoạt động sản xuất kinh doanh ngày nay đặt ra cho nhà quản trị nhân lực rất nhiều vấn đề cần giải quyết bao gồm từ việc đối phó với những thay đổi của môi trường kinh doanh, những biến động không ngừng của thị trường lao động…tùy theo các đặc điểm về cơ cấu tổ chức, tài chính, trình độ phát triển ở các tổ chức.

    Hầu như tất cả các tổ chức đều phải thực hiện các hoạt động cơ bản như sau: xác định nhu cầu nhân viên, lập kế hoạch tuyển dụng, bố trí nhân viên,đào tạo, trả công…

    Các chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực được chia làm 3 nhóm:

    – Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực bao gồm

    Nhóm này chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp và gồm các hoạt động như: Hoạch định nhu cầu nhân viên, Phân tích công việc, tuyển dụng nhân viên. Để có thể tuyển được đúng người cho đúng việc trước hết doanh nghiệp phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh và thực trạng sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp nhằm xác định được những công việc, vị trí nào cần tuyển thêm người.

    Thực hiện phân tích công việc sẽ cho biết doanh nghiệp cần tuyển thêm bao nhiêu nhân viên và yêu cầu tiêu chuẩn đặt đối với các ứng viên là như thế nào? Việc áp dụng những kỹ năng tuyển dụng như trắc nghiệm và phỏng vấn sẽ giúp doanh nghiệp chọn được ứng cử viên tốt nhất cho công việc.

    Do đó, nhóm chức năng tuyển dụng thường có các hoạt động: dự báo và hoạch định nguồn nhân lực, phân tích công việc, phỏng vấn, trắc nghiệm, thu thập, lưu giữ và xử lý các thông tin về nguồn nhân lực của doanh nghiệp.

    – Nhóm chức năng đào tạo – phát triển của quản trị nguồn nhân lực

    Nhóm này chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành tốt công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên được phát triển tối đa các năng lực cá nhân.

    Nhóm này thường thực hiện các hoạt động như: hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng thực hành cho công nhân; bồi dưỡng nâng cao trình độ lành nghề và cập nhật kiến thức-phương pháp quản lý mới, kỹ thuật công nghệ mới cho cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ.

    – Nhóm chức năng duy trì nguồn lực

    Nhóm này chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Nhóm này gồm hai chức năng nhỏ hơn là kích thích, động viên nhân viên và duy trì, phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp trong doanh nghiệp.

    Do đó, xây dựng và quản lý hệ thống thang bảng lương, thiết lập và áp dụng các chính sách lương bổng, thăng tiến, kỷ luật, tiền thưởng, phúc lợi, phụ cấp, đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên là những hoạt động quan trọng nhất của chức năng kích thích, động viên.

    Giải quyết tốt chức năng quan hệ lao động sẽ vừa giúp các doanh nghiệp tạo ra bầu không khí tập thể và các giá trị truyền thống tốt đẹp, vừa làm cho nhân viên được thỏa mãn với công việc và doanh nghiệp.(Nguồn : Trần Kim Dung (2005), Quản trị nguồn nhân lực, Nxb Thống kê, Tp.HCM).

    Nguồn: trithuccongdong.net

    + Mối quan hệ giữa quản trị nguồn nhân lực và sự hài lòng trong công việc của nhân viên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Trị Nguồn Nhân Lực Là Gì? Vai Trò, Mục Tiêu Và Ý Nghĩa
  • Tiềm Lực Là Gì? Động Lực Phát Triển Cho Bản Thân Và Doanh Nghiệp
  • Lte Là Gì? Và Một Số Câu Hỏi Nổi Bật Liên Quan Đến Lte
  • Mạng 4G Là Gì? 4G Lte Là Gì? 4G Và 4G Lte Giống Hay Khác?
  • Nêu Chức Năng Của Bộ Xương
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100