Giáo Án Sinh Học 10 Bài 5: Protein

--- Bài mới hơn ---

  • Hai Chức Năng Của Prôtêin
  • Chức Năng Của Proteein Trong Tế Bào (2) Chucnangproteintrongtebao1 Ppt
  • Chức Năng Xúc Tác Của Protein: Ví Dụ. Các Chức Năng Chính Của Protein
  • Chức Năng Proteein Trong Tế Bào Chucnangproteintrongtebao Ppt
  • Những Thực Phẩm Chức Năng Mỹ Được Mọi Người Ưa Chuộng
  • GV nêu câu hỏi, tham khảo SGK trả lời.

    + Đặc điểm cấu tạo của phân tử Prôtêin? Cho biết tên gọi đơn phân của Prôtêin?

    GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời.

    + Mỗi phân tử Prôtêin được đặc trưng bởi những chỉ tiêu nào?

    Hoạt động 1

    GV chia nhóm học sinh

    Nêu câu hỏi và yêu cầu học sinh thực hiện.

    Mô tả cấu trúc bậc 1, 2, 3 và 4 của phân tử Prôtêin?

    GV yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.

    GV nhận xét giải thích trên hình về cấu trúc các bậc của prôtêin, sau đó đánh giá, kết luận vấn đề.

    GV nêu câu hỏi, gọi HS trả lời.

    + Phân tử Prôtêin có thể bị mất chức năng sinh học trong điều kiện nào?

    GV nêu câu hỏi, gọi cá nhân HS trả lời.

    + Những yếu tố ngoại cảnh nào có thể gây ảnh hưởng đến chức năng của phân tử Prôtêin?

    GV nhận xét, đánh giá, kết luận vấn đề.

    HS nghe câu hỏi, tự nghiên cứu SGK, trả lời.

    HS nghe câu hỏi, đọc SGK, cá nhân trả lời.

    HS tách nhóm theo hướng dẫn của GV.

    Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.

    HS nghe câu hỏi, tự nghiên cứu SGK, trả lời.

    HS nghe câu hỏi, tự nghiên cứu SGK, trả lời.

    Các nhóm nghiên cứu SGK, ghi kết quả. Nhóm đại diện dán kết quả lên bảng.

    Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.

    – Prôtêin có cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các axit amin. Có khoảng 20 loại axit amin tham gia cấu tạo Prôtêin.

    – Các phân tử Prôtêin khác nhau về số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các axit amin.

    1. Cấu trúc bậc 1:

    Là trình tự sắp xếp đặc thù của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit.

    Phân tử Prôtêin đơn giản chỉ có vài chục axit amin.

    2. Cấu trúc bậc 2:

    Cấu trúc bậc 2 là cấu trúc bậc 1 xoắn lại hoặc tạo dạng gấp nếp tạo thành.

    3. Cấu trúc bậc 3 và bậc 4:

    – Cấu trúc bậc 3: do cấu trúc bậc 2 xoắn lại tạo thành cấu trúc không gian 3 chiều.

    Cấu trúc bậc 4: được hình thành từ vài chuỗi pôlipeptit và có dạng hình cầu đặc trưng.

    Khi cấu trúc không gian 3 chiều bị phá vỡ thì phân tử Prôtêin bị mất chức năng sinh học.

    Các yếu tố môi trường như nhiệt độ cao, độ pH,…có thể phá hủy các cấu trúc không gian 3 chiều của phân tử Prôtêin làm chúng mất chức năng sinh học, còn gọi là hiện tượng biến tính của phân tử Prôtêin.

    II. Chức năng của Prôtêin:

    – Cấu tạo nên tế bào và cơ thể.

    Ví dụ: Côlagen à mô liên kết.

    – Dự trữ các axit amin.

    Ví dụ: Prôtêin sữa,…

    – Vận chuyển các chất.

    – Bảo vệ cơ thể.

    – Thu nhận thông tin.

    Ví dụ: các thụ thể trong tế bào.

    – Xúc tác cho các phản ứng hóa sinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xác Định Con Đường Tín Hiệu Protein Kinase Hoạt Hóa Phân Bào (Mapk) Trong Ung Thư Biểu Mô Tuyến Giáp
  • Tyrosine Kinase, Chức Năng Sinh Học Và Vai Trò Trong Bệnh Ung Thư
  • Protein Dạng Sợi Là Gì? Phân Loại, Tính Chất Và Cấu Trúc Của Protein
  • Kiến Thức Tổng Hợp Về Protein
  • Vai Trò Của Huyết Tương Là Gì Đối Với Cơ Thể?
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 5: Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 10 Bài 5
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 5
  • 5 Nguồn Thực Phẩm Chứa Nhiều Protein Từ Thực Vật
  • 14 Thực Phẩm Giàu Protein Cho Người Giảm Cân, Tập Thể Hình, Mẹ Bầu
  • Top Thực Phẩm Giàu Protein Giảm Cân Ít Chất Béo
  • Trắc nghiệm Sinh học 10 bài 5: Protein

    Câu hỏi trắc nghiệm Sinh học 10 có đáp án

    Câu hỏi trắc nghiệm Sinh học 10 có đáp án

    VnDoc.com xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: , bộ câu hỏi gồm 17 câu kèm theo đáp án sẽ là tài liệu hữu ích dành cho các em học sinh lớp 10 học tập một các hiệu quả. Mời các bạn và thầy cô tham khảo.

    Câu 1: Cho các nhận định sau:

    (1) Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit

    (2) Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp

    (3) Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng xoắn hoăc gấp nếp tiếp tục co xoắn

    (4) Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi pôlipeptit kết hợp với nhau

    (5) Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học

    Có mấy nhận định đúng với các bậc cấu trúc của phân tử protein?

    A. 2.

    B. 3

    C. 4.

    D. 5

    Câu 2: Đặc điểm khác nhau giữa cacbohidrat với lipit?

    A. Là những phân tử có kích thước và khối lượng lớn

    B. Tham gia vào cấu trúc tế bào

    C. Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể

    D. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

    Câu 3: Cho các nhận định sau về protein, nhận định nào đúng?

    A. Protein được cấu tạo từ các loại nguyên tố hóa học: C, H, O

    B. Protein mất chức năng sinh học khi cấu trúc không gian bị phá vỡ

    C. Protein ở người và động vật được tổng hợp bởi 20 loại axit amin lấy từ thức ăn

    D. Protein đơn giản gồm nhiều chuỗi pôlipeptit với hàng trăm axit amin

    Câu 4: Các loại axit amin trong phân tử protein phân biệt với nhau bởi?

    A. Số nhóm NH 2

    B. Cấu tạo của gốc R

    C. Số nhóm COOH

    D. Vị trí gắn của gốc R

    Câu 5: Tính đa dạng của phân tử protein được quy định bởi?

    A. Số lượng, thành phần, trình tự các axit amin trong phân tử protein

    B. Nhóm amin của các axit amin trong phân tử protein

    C. Số lượng liên kết peptit trong phân tử protein

    D. Số chuỗi pôlipeptit trong phân tử protein

    Câu 6: Protein bị biến tính chỉ cần bậc cấu trúc nào sau đây bị phá vỡ?

    A. Cấu trúc bậc 1 của protein

    B. Cấu trúc bậc 2 của protein

    C. Cấu trúc bậc 4 của protein

    D. Cấu trúc không gian ba chiều của protein

    Câu 7: Cho các hiện tượng sau:

    (1) Lòng trắng trứng đông lại sau khi luộn

    (2) Thịt cua vón cục và nổi lên từng mảng khi đun nước lọc cua

    (3) Sợi tóc duỗi thẳng khi được ép mỏng

    (4) Sữa tươi để lâu ngày bị vón cục

    Có mấy hiện tưởng thể hiện sự biến tính của protein?

    A. 1.

    B. 2

    C. 3

    D. 4

    Câu 8: Protein không có chức năng nào sau đây?

    A. Cấu tạo nên chất nguyên sinh, các bào quan, màng tế bào

    B. Cấu trúc nên enzim, hoocmon, kháng thể

    C. Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền

    D. Thực hiện việc vận chuyển các chất, co cơ, thu nhận thông tin

    Câu 9: Chất nào sau đây được cấu tạo từ các axit amin?

    A. Colesteron – tham gia cấu tạo nên màng sinh học

    B. Pentozo – tham gia cấu tạo nên axit nucleic trong nhân tế bào

    C. Ơstogen – hoocmon do buồng trứng ở nữ giới tiết ra

    D. Insulin – hoocmon do tuyến tụy ở người tiết ra

    Câu 10: Nếu ăn quá nhiều protein (chất đạm), cơ thể có thể mắc bệnh gì sau đây?

    A. Bệnh gút

    B. Bệnh mỡ máu

    C. Bệnh tiểu đường

    D. Bệnh đau dạ dày

    Câu 11: Điểm giống nhau giữa protein là lipit là?

    A. Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân

    B. Có chức năng dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể

    C. Đều có liên kết hidro trong cấu trúc phân tử

    D. Gồm các nguyên tố C, H, O

    Câu 12: Ở cấu trúc không gian bậc 2 của protein, các axit amin liên kết với nhau bằng các?

    A. Liên kết glicozit

    B. Liên kết ion

    C. Liên kết peptit

    D. Liên kết hidro

    Câu 13: Cấu trúc quyết định tính đặc thù và đa dạng của phân tử protein là?

    A. Cấu trúc bậc 1

    B. Cấu trúc bậc 2

    C. Cấu trúc bậc 3

    D. Cấu trúc bậc 4

    Câu 14: Protein nào sau đây có vai trò điều hòa nồng độ các chất trong cơ thể?

    A. Insulin có trong tuyến tụy

    B. Kêratin có trong tóc

    C. Côlagen có trong da

    D. Hêmoglobin có trong hồng cầu

    Câu 15: Cho các ví dụ sau:

    (1) Côlagen cấu tạo nên mô liên kết ở da

    (2) Enzim lipaza thủy phân lipit

    (3) Insulin điều chỉnh hàm lượng đường trong máu

    (4) Glicogen dự trữ ở trong gan

    (5) Hêmoglobin vận chuyển O 2 và CO 2

    (6) Inteferon chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn

    Có mấy ví dụ minh họa cho các chức năng của protein?

    A. 3

    B. 4

    C. 5

    D. 6

    Câu 16: Cho các loại liên kết hóa học sau:

    (1) Liên kết peptit

    (2) Liên kết hidro

    (3) Liên kết đisunphua (- S – S -)

    (4) Liên kết phôtphodieste

    (5) Liên kết glucozit

    Có mấy loại liên kết tham gia duy trì cấu trúc của protein bậc 3?

    A. 2.

    B. 3

    C. 4.

    D. 5

    Câu 17: Cho các ý sau:

    (1) Phân tử protein có cấu trúc bậc 4 khi có từ 2 chuỗi pôlipeptit trở lên

    (2) Protein trong cơ thể luôn được phân hủy và luôn được tổng hợp mới

    (3) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người do sai lệch trong quá trình tự sắp xếp của một axit amin trong chuỗi β của phân tử hêmoglobin

    (4) Protein được cấu tạo từ axit amin không thay thế và axit amin thay thế

    (5) Thức ăn động vật có giá trị dinh dưỡng cao vì chứa nhiều loại axit amin không thy thế

    (6) Protein tham gia vào quá trình truyền đạt thông tin di truyền của tế bào

    Trong các ý trên, có mấy ý đúng?

    A. 3

    B. 4

    C. 5

    D. 6

    Đáp án trắc nghiệm Sinh học 10 bài 5

    Câu 1: D. 5

    (1) Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit

    (2) Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp

    (3) Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng xoắn hoăc gấp nếp tiếp tục co xoắn

    (4) Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi pôlipeptit kết hợp với nhau

    (5) Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học

    Câu 2: D. cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

    Câu 3: B. protein mất chức năng sinh học khi cấu trúc không gian bị phá vỡ

    Câu 4: B. Cấu tạo của gốc R

    Câu 5: A. Số lượng, thành phần, trình tự các axit amin trong phân tử protein

    Câu 6: D. cấu trúc không gian ba chiều của protein

    Câu 7: D. 4

    (1) Lòng trắng trứng đông lại sau khi luộn

    (2) Thịt cua vón cục và nổi lên từng mảng khi đun nước lọc cua

    (3) Sợi tóc duỗi thẳng khi được ép mỏng

    (4) Sữa tươi để lâu ngày bị vón cục

    Câu 8: C. Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền

    Câu 9: D. Insulin – hoocmon do tuyến tụy ở người tiết ra

    Câu 10: A. Bệnh gút

    Câu 11: B. Có chức năng dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể

    Câu 12: D. Liên kết hidro

    Câu 13: A. Cấu trúc bậc 1

    Câu 14: A. Insulin có trong tuyến tụy

    Câu 15: C. 5

    (1) Côlagen cấu tạo nên mô liên kết ở da

    (2) Enzim lipaza thủy phân lipit

    (3) Insulin điều chỉnh hàm lượng đường trong máu

    (5) Hêmoglobin vận chuyển O 2 và CO 2

    (6)Inteferon chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn

    Câu 16: B. 3

    (1) Liên kết peptit

    (2) Liên kết hidro

    (3) Liên kết đisunphua (- S – S -)

    Câu 17: C. 5

    (1) Phân tử protein có cấu trúc bậc 4 khi có từ 2 chuỗi pôlipeptit trở lên

    (2) Protein trong cơ thể luôn được phân hủy và luôn được tổng hợp mới

    (3) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người do sai lệch trong quá trình tự sắp xếp của một axit amin trong chuỗi β của phân tử hêmoglobin

    (4) Protein được cấu tạo từ axit amin không thay thế và axit amin thay thế

    (5) Thức ăn động vật có giá trị dinh dưỡng cao vì chứa nhiều loại axit amin không thay thế

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuốc Tăng Cơ Giảm Mỡ Cho Người Tập Gym Có Nên Mua Hay Không ?
  • Hemoglobin Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Xét Nghiệm Hemoglobin
  • Hàm Lượng Hemoglobin Trong Xét Nghiệm Máu Có Ý Nghĩa Gì?
  • Collagen Là Gì? Sự Kiện Và Chức Năng ·
  • Collagen Là Gì? Công Dụng Của Collagen Với Làm Đẹp Da
  • Chức Năng Bảo Vệ Protein. Cấu Trúc Và Chức Năng Của Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Bảo Vệ Của Protein. Chức Năng Bảo Vệ
  • Các Loại Protein Và Chức Năng Của Chúng Với Sức Khỏe Như Thế Nào?
  • 7 Loại Bột Protein Tốt Nhất
  • 42 Thực Phẩm Giàu Protein Tăng Cơ Tốt Nhất Cho Người Tập Gym
  • Top 12 Loại Thực Phẩm Giàu Protein Tốt Cho Sức Khỏe
  • Protein là cơ sở của tất cả các sinh vật sống. Đó là những chất này hoạt động như một thành phần của màng tế bào, cơ quan, sụn, gân và các chất dẫn xuất da sừng. Tuy nhiên, chức năng bảo vệ của protein là một trong những quan trọng nhất.

    Protein: Các tính năng của cấu trúc

    Cùng với chất béo, carbohydrate và axit nucleic, protein là các chất hữu cơ tạo nên cơ sở của sự sống. Tất cả đều là các biopolymer tự nhiên. Các chất này bao gồm lặp đi lặp lại các đơn vị cấu trúc. Chúng được gọi là các monome. Đối với protein, các đơn vị cấu trúc như vậy là các axit amin. Kết nối chuỗi, chúng tạo thành một đại phân tử lớn.

    Mức độ tổ chức không gian của protein

    Một chuỗi 20 axit amin có thể hình thành các cấu trúc khác nhau. Đây là các mức độ tổ chức không gian hoặc cấu tạo của protein. Cấu trúc chính được biểu diễn bằng một chuỗi axit amin. Khi nó quay thành xoắn ốc, một thứ phát sinh. Cấu trúc bậc ba xảy ra khi cấu trúc trước đó bị xoắn thành một mớ hỗn độn. Nhưng cấu trúc sau là phức tạp nhất – Đệ tứ. Nó bao gồm nhiều globules.

    Tính chất của protein

    Nếu cấu trúc bậc bốn bị phá hủy trước tiên, cụ thể là chuỗi axit amin, sau đó có một quá trình gọi là denaturation. Anh ta có thể đảo ngược được. Một chuỗi các axit amin lại có thể hình thành các cấu trúc phức tạp hơn. Nhưng khi có sự tàn phá, nghĩa là Tiêu hủy cấu trúc chính , không thể khôi phục được protein . Quá trình như vậy là không thể đảo ngược. Sự hủy hoại đã được tiến hành bởi mỗi người khi sản phẩm chế biến nhiệt bao gồm trứng gà đạm, cá, thịt.

    Các chức năng protein: bảng

    Phân tử protein rất đa dạng. Điều này gây ra một loạt các khả năng của họ, đó là do cấu trúc của axit amin. Các chức năng của protein (bảng chứa thông tin cần thiết) là điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của các sinh vật sống.

    Protein là vật liệu xây dựng cho tất cả các cấu trúc cơ thể: từ màng tế bào đến cơ và dây chằng.

    Collagen, sợi xơ

    Chức năng bảo vệ protein trong cơ thể

    Như bạn thấy, các chức năng của protein rất đa dạng và quan trọng trong ý nghĩa của nó. Nhưng chúng tôi không đề cập đến một trong số họ nữa. Chức năng bảo vệ của protein trong cơ thể là để ngăn chặn sự xâm nhập của các chất lạ có thể gây ra thiệt hại đáng kể cho cơ thể. Nếu điều này xảy ra, các protein chuyên biệt có thể giải giáp chúng. Những chất bảo vệ này được gọi là kháng thể hoặc immunoglobulin.

    Quá trình hình thành miễn dịch

    Với mỗi tiếng thở dài, vi khuẩn gây bệnh và vi rút xâm nhập vào cơ thể chúng ta. Chúng rơi vào trong máu, nơi chúng bắt đầu nhân lên tích cực. Tuy nhiên, trên con đường của họ có một rào cản đáng kể. Đó là các protein huyết tương – globulin miễn dịch hoặc kháng thể. Chúng đặc biệt và được đặc trưng bởi khả năng nhận biết và trung hoà các chất và cấu trúc ngoài cơ thể. Họ được gọi là kháng nguyên. Đây là cách chức năng bảo vệ của protein thể hiện bản thân. Ví dụ về nó có thể được tiếp tục với thông tin về interferon. Protein này cũng là chuyên ngành và nhận dạng virus. Chất này thậm chí còn là cơ sở của nhiều thuốc kích thích miễn dịch.

    Nhờ sự có mặt của các protein bảo vệ, cơ thể có thể chịu được các hạt gây bệnh, nghĩa là Ở đó, sự miễn dịch được hình thành. Anh ta có thể được bẩm sinh và có được. Tất cả các sinh vật đầu tiên đều được ban cho từ khi sinh ra, đó là lý do tại sao cuộc sống là có thể. Và thu được xuất hiện sau khi chuyển giao các bệnh truyền nhiễm khác nhau.

    Bảo vệ cơ học

    Protein thực hiện chức năng bảo vệ, trực tiếp bảo vệ các tế bào và toàn bộ cơ thể khỏi những ảnh hưởng cơ học. Ví dụ, bộ xương ngoài của loài giáp xác đóng vai trò của vỏ, tin cậy bảo vệ tất cả các nội dung. Xương, cơ và sụn tạo thành cơ sở của cơ thể, và không chỉ ngăn ngừa tổn thương mô mềm và các cơ quan mà còn đảm bảo sự chuyển động của nó trong không gian.

    Sự hình thành băng huyết

    Quá trình đông máu cũng là một chức năng bảo vệ của protein. Có thể do sự hiện diện của tế bào chuyên biệt – tiểu cầu. Nếu các mạch máu bị hư hỏng, chúng sẽ bị phá hủy. Kết quả là, fibrinogen protein huyết tương hòa tan được chuyển thành dạng không hòa tan – fibrin. Đây là một quá trình enzym phức tạp, do đó các sợi filibin rất thường xuyên liên kết và tạo thành một mạng lưới dày đặc ngăn cản sự lưu thông máu. Nói cách khác, một cục máu hoặc huyết khối được hình thành. Đây là phản ứng bảo vệ cơ thể. Trong cuộc sống bình thường, quá trình này kéo dài tối đa mười phút. Nhưng với chứng bệnh không chảy máu – bệnh hemophilia ảnh hưởng đến nam giới, một người có thể chết ngay cả với một vết thương nhỏ.

    Tuy nhiên, nếu cục máu đông hình thành bên trong mạch máu, nó có thể rất nguy hiểm. Trong một số trường hợp thậm chí dẫn đến vi phạm tính toàn vẹn và xuất huyết nội. Trong trường hợp này, các loại thuốc được khuyến cáo, trái lại, máu làm mỏng.

    Bảo vệ hóa học

    Chức năng bảo vệ của protein cũng được biểu hiện trong việc kiểm soát hóa học các mầm bệnh. Và nó bắt đầu có trong khoang miệng. Bắt vào nó, thực phẩm gây ra một sự bốc mùi phản xạ. Cơ sở của chất này là nước, enzyme phá vỡ polysaccharides và lysozyme. Đó là chất thứ hai giải độc các phân tử có hại, bảo vệ cơ thể khỏi những ảnh hưởng tiếp theo của chúng. Nó được tìm thấy trong các màng niêm mạc của đường tiêu hóa, và trong nước mắt rửa mắt giác mạc của mắt. Với số lượng lớn, lysozyme được tìm thấy trong sữa mẹ, dịch nhầy hầu họng, và lòng trắng trứng.

    Vì vậy, chức năng bảo vệ của protein được thể hiện chủ yếu trong việc trung hòa các hạt vi khuẩn và virut trong máu của cơ thể. Kết quả là, ông có khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh. Nó được gọi là miễn dịch. Các protein tạo nên bộ xương ngoài và bên trong bảo vệ nội dung bên trong khỏi những tổn thương cơ học. Và các chất đạm có trong nước bọt và các chất khác, ngăn cản hoạt động của các chất hoá học trên cơ thể. Nói cách khác, chức năng bảo vệ protein là cung cấp các điều kiện cần thiết cho tất cả các quá trình sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Phẩm Chức Năng Amway
  • Bài 6. Axit Nucleic Bai Axitnucleic Ppt
  • Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Sinh Chất Van Chuyen Cac Chat Qua Msc Chuyen Ngay 1610 Pptx
  • Các Chức Năng Sharepoint Và Onedrive Mới Giúp Thúc Đẩy Sử Chuyển Đổi Kỹ Thuật Số Của Bạn
  • Onedrive Là Gì? Ưu Điểm Khi Sử Dụng Dịch Vụ Lưu Trữ Onedrive
  • Chức Năng Của Protein Enzyme Là Gì? Chức Năng Enzyme Protein: Ví Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Điểm Khác Nhau Giữa Adn Và Proteina. Cấu Trúc Adn Và Prôtêin Khác Nhau Ở Những Điểm Cơ Bản Nào? Những Chức Năng Cơ Bản Của Protein ? B. Sự Khác Nhau Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn ; Arn Và Protein .
  • Đâu Không Phải Là Một Trong Những Chức Năng Chính Của Prôtêin ?
  • Huyết Tương Là Gì? Chức Năng Của Huyết Tương
  • Huyết Tương Là Gì? Chức Năng Của Protein Huyết Tương
  • Protein Máu Là Gì? Chỉ Số Bình Thường Là Bao Nhiêu?
  • Công việc của cơ thể chúng ta – một quá trình rất phức tạp, trong đó hàng triệu tế bào tham gia, hàng ngàn chất khác nhau. Nhưng có một khu vực mà là hoàn toàn phụ thuộc vào các protein cụ thể, mà không có đời sống con người hoặc động vật sẽ hoàn toàn không thể. Như bạn có thể đoán, chúng ta đang nói bây giờ về các enzym.

    Hôm nay chúng ta sẽ xem xét các enzyme chức năng của protein. Đây là một khu vực chủ yếu của hóa sinh.

    Kể từ khi nền tảng của các chất này chủ yếu là protein, sau đó họ có thể được xem xét bởi chúng. Bạn nên biết rằng đối với các enzym lần đầu tiên được phát hiện vào những năm 30 của thế kỷ 19, chỉ có các nhà khoa học mất hơn một thế kỷ, để đi đến một định nghĩa nhiều hay ít thống nhất cho họ. Vì vậy, những gì chức năng được thực hiện bởi các enzyme protein? Về vấn đề này, cũng như cấu trúc và các phản ứng trong những ví dụ của họ, bạn sẽ học hỏi từ bài viết này.

    Bạn cần phải hiểu rằng không phải tất cả các protein có thể là một enzyme, ngay cả về mặt lý thuyết. protein hình cầu chỉ tạo khả năng trưng bày hoạt động xúc tác đối với các hợp chất hữu cơ khác với. Như với tất cả các hợp chất tự nhiên trong lớp này, các enzym được cấu tạo của amino acid. Lưu ý rằng chức năng enzyme protein (ví dụ trong số đó sẽ được trong bài viết) có thể được thực hiện chỉ bởi một người có khối lượng phân tử nhỏ hơn 5000.

    một loại enzyme, là gì định nghĩa hiện đại

    Enzym – một chất xúc tác sinh học của xứ. Họ có khả năng tăng tốc phản ứng, do sự tiếp xúc gần gũi giữa các chất phản ứng (chất nền). Chúng tôi có thể nói rằng chức năng enzyme protein – một quá trình một số xúc tác các phản ứng sinh hóa mà là duy nhất cho một cơ thể sống. Chỉ một phần nhỏ trong số họ có thể được sao chép trong phòng thí nghiệm.

    Cần lưu ý rằng trong lĩnh vực này đã có một số bước đột phá trong những năm gần đây. Các nhà khoa học đã dần dần đến gần để tạo ra các enzym nhân tạo có thể được sử dụng không chỉ cho các mục đích kinh tế, mà còn thuốc. Nó được phát triển enzym có hiệu quả có thể tiêu diệt thậm chí khu vực nhỏ của ung thư phôi thai.

    Phần nào của các enzym tham gia trực tiếp trong phản ứng?

    Lưu ý rằng, tiếp xúc với bề mặt không bao gồm toàn bộ cơ thể của enzyme, nhưng chỉ một phần nhỏ trong số đó được gọi là vị trí hoạt động. Đây là tài sản chính của họ về bổ sung. Khái niệm này ngụ ý rằng các enzyme là lý tưởng để các chất nền trong các hình thức và tính chất vật lý và hóa học của chúng. Chúng tôi có thể nói rằng chức năng của enzyme trong trường hợp này là như sau:

    • nước của họ đi xuống từ bề mặt vỏ.
    • Có một biến dạng nhất định (phân cực, ví dụ).
    • Sau đó họ được sắp xếp theo một cách đặc biệt trong không gian, trong khi di chuyển gần hơn với nhau.

    Những yếu tố dẫn đến sự tăng tốc của phản ứng. Bây giờ, chúng ta hãy làm một so sánh giữa các enzym và các chất xúc tác vô cơ.

    Như bạn có thể thấy, các chức năng của enzyme protein đòi hỏi đặc hiệu. Bởi chính nó cũng sẽ bổ sung thêm rằng nhiều người trong các protein này cũng có loài cụ thể. Đơn giản chỉ cần đặt, các enzym con người hầu như không thích hợp cho một con lợn guinea.

    Thông tin quan trọng về cấu trúc của enzyme

    Cấu trúc của các hợp chất này được tách ra ngay lập tức ba cấp độ. Cấu trúc chính có thể được xác định bởi các amino acid là một phần của các enzym. Kể từ khi chức năng enzyme protein, ví dụ về mà chúng tôi đã nhiều lần được trích dẫn trong bài viết này, có thể được thực hiện chỉ bởi một số loại hợp chất, để xác định chúng một cách chính xác trên cơ sở đó là khá thực tế.

    Đối với cấp trung học, các phụ kiện sung được xác định bằng phương pháp loại bổ sung của trái phiếu có thể xảy ra giữa các amino acid. hydro này thông tin liên lạc, điện, kỵ nước, và der Waals tương tác Van. Như một kết quả của sự căng thẳng gây ra những kết nối này trong các phần khác nhau của enzyme sản xuất α-xoắn, vòng lặp và β-sợi.

    Cấu trúc đại học là kết quả của sự kiện là phần tương đối lớn của chuỗi polypeptide đơn giản là gấp. Những sợi kết quả là được gọi là lĩnh vực. Cuối cùng, sự hình thành cuối cùng của cấu trúc này diễn ra chỉ sau khi một sự tương tác ổn định thành lập giữa các lĩnh vực khác nhau. Nên nhớ rằng sự hình thành của các lĩnh vực mình đi một cách hoàn toàn độc lập với nhau.

    Một số đặc điểm miền

    Thông thường, các chuỗi polypeptide mà từ đó chúng được hình thành, bao gồm khoảng 150 amino acid. Khi lĩnh vực tương tác với nhau, tạo thành giọt. Kể từ khi chức năng được thực hiện bởi các trang web hoạt động enzyme dựa vào chúng, nên hiểu tầm quan trọng của quá trình này.

    Tên miền riêng của mình được đặc trưng bởi thực tế là giữa amino acid trong cấu trúc của nó có rất nhiều tương tác. số của họ là cao hơn rất nhiều đối với những phản ứng giữa bản thân lĩnh vực. Như vậy, khoang giữa chúng tương đối “dễ bị tổn thương” cho hành động của dung môi hữu cơ khác nhau. Khối lượng của trật tự từ 20-30 angstrom khối phù hợp với nhiều phân tử nước. lĩnh vực khác nhau thường có một cấu trúc ba chiều hoàn toàn độc đáo, đó là liên kết với việc thực hiện các chức năng hoàn toàn khác nhau.

    các trang web hoạt động

    Như một quy luật, các trang web hoạt động đều nằm đúng giữa các lĩnh vực. Theo đó, mỗi trong số đó đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình phản ứng. Do sự sắp xếp này của các lĩnh vực tìm thấy sự linh hoạt đáng kể, sự nhanh nhẹn trong lĩnh vực enzyme. Đây là cực kỳ quan trọng, vì các chức năng enzym được thực hiện chỉ có những hợp chất phù hợp có thể thay đổi vị trí không gian của nó.

    Giữa chiều dài trái phiếu polypeptide trong cơ thể của enzyme, và bởi các chức năng như thế nào phức tạp mà họ thực hiện, có một liên kết trực tiếp. vai trò phức tạp cả đạt được bằng cách hình thành các vị trí hoạt động của phản ứng giữa miền xúc tác và do sự hình thành các lĩnh vực hoàn toàn mới.

    Một số protein, enzyme (ví dụ – lysozyme và glycogen) có thể khác nhau rất nhiều về kích thước (129 và 842 amino acid, tương ứng), mặc dù phản ứng được xúc tác phân cắt của liên kết hóa học của các loại tương tự. Sự khác biệt là các enzym lớn hơn và lớn có thể kiểm soát tốt hơn vị trí của nó trong không gian, đảm bảo sự ổn định lớn hơn và tốc độ của phản ứng.

    Việc phân loại chính của các enzym

    1. Oxidoreductases. Chức năng của các enzyme trong trường hợp này – kích thích các phản ứng oxi hóa khử.

    2. Transferases. Có thể thực hiện các chất chuyển giữa các nhóm sau:

    • đơn vị One-carbon.
    • Còn lại của aldehyt và xeton.
    • Acyl và glycosyl thành phần.
    • Alkyl (như là một ngoại lệ không thể chịu đựng CH3) dư lượng.
    • căn cứ đạm.
    • Nhóm có chứa phốt pho.

    3. Hydrolases. Trong trường hợp này, các chức năng của enzyme là để tách các protein của các loại sau đây của các hợp chất:

    • Este.
    • Glycosides.
    • Este và thioesters.
    • trái phiếu loại peptide.
    • loại mối quan hệ CN (trừ các peptide giống nhau).

    4. Lyases. Có khả năng tách rời nhóm với hình tiếp theo của một liên kết đôi. Hơn nữa, có thể thực hiện quá trình nghịch đảo: tham gia nhóm được lựa chọn để tăng gấp đôi trái phiếu.

    5. isomerase. Trong trường hợp này, các chức năng của enzyme protein phức tạp phản ứng xúc tác đồng phân. Nhóm này bao gồm các enzym sau:

    • Racemase, epimerase.
    • Tsistransizomerazy.
    • oxidoreductases nội phân tử.
    • transferases nội phân tử.
    • lyase nội phân tử.

    6. ligases (hay còn gọi là synthetase). Chúng được sử dụng để tách của ATP trong khi hình thành một số kết nối.

    Nó rất dễ dàng để nhận thấy rằng các chức năng của enzyme protein là vô cùng quan trọng, vì họ là đối với một số kiểm soát mức độ hầu như tất cả các phản ứng diễn ra mỗi giây trong cơ thể bạn.

    Những gì còn lại của enzyme sau khi tương tác với các chất nền?

    Thông thường, các enzyme là một protein có nguồn gốc hình cầu, trung tâm hoạt động trong số đó được thể hiện bằng cùng một amino acid của nó. Trong mọi trường hợp khác, ở phần trung tâm kết nối vững chắc với nó nhóm giả hoặc coenzyme (ATP, ví dụ), mối quan hệ là yếu hơn nhiều. Một chất xúc tác gọi là holoenzyme, và dư lượng của nó, sau khi loại bỏ các apoenzyme ATP hình thành.

    Như vậy, theo tính năng này enzyme phân thành các nhóm sau:

    • Đơn giản hydrolase, lyase, và isomerase, mà nói chung không chứa cơ sở coenzyme.
    • protein enzyme (ví dụ – một số transaminase) bao gồm một nhóm giả (axit lipoic, ví dụ). Nhóm này bao gồm nhiều peroxidase.
    • Enizmy mà cần tái tạo coenzyme. Chúng bao gồm kinase, cũng như hầu hết các oxidoreductases.
    • chất xúc tác khác, các thành phần trong đó là không hiểu chưa đầy đủ.

    Tất cả các chất mà là một phần của nhóm đầu tiên, được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp thực phẩm. Tất cả các chất xúc tác khác đòi hỏi điều kiện rất cụ thể để kích hoạt nó, và do đó chỉ có tác dụng trong cơ thể, hoặc trong một số thí nghiệm trong phòng thí nghiệm. Như vậy, chức năng của enzyme – đây là một phản ứng rất cụ thể, trong đó bao gồm trong việc kích thích (xúc tác) phản ứng trong một số loại điều kiện rõ ràng của cơ thể con người hoặc động vật.

    Chuyện gì xảy ra tại vị trí hoạt động, hoặc lý do tại sao các enzym làm việc rất hiệu quả?

    Chúng tôi đã nhiều lần nói rằng chìa khóa để hiểu biết về xúc tác enzyme là việc tạo ra các trung tâm hoạt động. Chính ở đó mà những ràng buộc cụ thể của bề mặt, mà trong điều kiện như vậy là nhiều tích cực hơn phản ứng. Để cho bạn hiểu sự phức tạp của các phản ứng được thực hiện ở đó, đưa ra một ví dụ đơn giản để xảy ra quá trình lên men glucose, nó là cần thiết một lần 12 enzyme! Tương tự tương tác khó khăn trở thành có thể chỉ do thực tế rằng một loại protein mà thực hiện chức năng của enzyme có mức độ cao nhất của đặc hiệu.

    Các loại enzyme đặc hiệu

    Nó là tuyệt đối. Trong trường hợp này, các đặc trưng được hiển thị chỉ có một, được xác định đúng loại enzyme. Như vậy, urease chỉ tương tác với urê. Với sữa lactose như nó đi vào phản ứng dưới bất kỳ điều kiện. Đó là những gì chức năng được thực hiện bởi các protein, enzyme trong cơ thể.

    Bên cạnh đó, nhóm không phải là phổ biến đặc hiệu tuyệt đối. Như có thể hiểu từ tên gọi, trong trường hợp này có “tiếp nhận” Nghiêm một lớp học của các hợp chất hữu cơ (este, trong đó có rượu phức tạp hoặc aldehyt). Ví dụ, pepsin, đó là một trong những enzyme quan trọng của dạ dày, chỉ cho thấy đặc hiệu cho quá trình thủy phân của liên kết peptide. Alcohol dehydrogenase tương tác độc quyền với rượu và laktikodegidraza không chia bất cứ điều gì khác hơn là axit alpha-hydroxy.

    Nó cũng xảy ra rằng các đặc tính chức năng của enzyme của một nhóm đặc biệt các hợp chất, nhưng trong điều kiện nhất định, các enzym có thể hoạt động trên khá khác biệt so với chính “mục đích” của họ về một chất. Trong trường hợp này, chất xúc tác “xu hướng” tới lớp nhất định các chất, nhưng trong điều kiện nhất định nó có thể tách và các hợp chất khác (không nhất thiết phải tương đương). Tuy nhiên, trong trường hợp này, phản ứng sẽ đi chậm hơn.

    Rộng rãi biết đến với khả năng của trypsin để hành động liên kết peptide, nhưng ít người biết rằng protein này mà thực hiện chức năng của enzym trong đường tiêu hóa, cũng có thể phản ứng với các hợp chất este khác nhau.

    Cuối cùng, có tính đặc hiệu của quang. Những enzyme có thể tương tác với một loạt các chất liệt kê hoàn toàn, nhưng chỉ với điều kiện họ có một tính chất quang học được xác định rõ. Như vậy, chức năng của enzyme protein trong trường hợp này rất giống với nguyên tắc hành động không phải là enzyme, chất xúc tác và nguồn gốc vô cơ.

    Những yếu tố nào xác định hiệu quả của xúc tác?

    Ngày nay, người ta tin rằng yếu tố quyết định một mức độ rất cao về hiệu quả của các enzym là:

    • tập trung có hiệu lực.
    • không gian hiệu lực định hướng.
    • Sự linh hoạt của trung tâm phản ứng tích cực.

    Nói chung, ảnh hưởng của nồng độ chất không khác với trong các phản ứng xúc tác vô cơ. Trong trường hợp này, nồng độ chất nền như vậy, mà là lớn hơn một giá trị tương tự cho tất cả những thứ khác thể tích dung dịch ở trung tâm hoạt động nhiều lần. Ở trung tâm phản ứng một cách chọn lọc phân loại chất phân tử mà phải phản ứng với nhau. Nó không phải là khó để đoán rằng hiệu ứng này dẫn đến sự gia tăng tốc độ phản ứng hóa học vài bậc.

    Khi một quá trình hóa học tiêu chuẩn diễn ra, nó là vô cùng quan trọng, là một phần của các phân tử tương tác sẽ va chạm với nhau. Một cách đơn giản, chất của phân tử tại thời điểm va chạm phải được định hướng đúng tương đối với nhau. Do thực tế là được thực hiện dưới sức ép, sau đó tất cả các thành phần tham gia được sắp xếp theo một đường nhất định, phản ứng xúc tác được tăng tốc lên khoảng ba đơn đặt hàng của một lượt như vậy trong vị trí hoạt động của enzyme.

    Dưới multifunctionality trong trường hợp này nó đề cập đến một tài sản của tất cả các thành phần của trang web hoạt động cùng một lúc (hoặc Nghiêm phối hợp) hành động trên phân tử “điều trị” chất. Trong đó một (phân tử) không chỉ cố định phù hợp trong không gian (xem. Trên), nhưng thay đổi cũng rất đặc trưng của nó. Tất cả điều này cùng dẫn đến một thực tế là enzyme đang trở thành dễ dàng hơn để hoạt động trên bề mặt khi cần thiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Protein (Đạm) Là Gì? Vai Trò Của Đạm Với Cơ Thể
  • Phát Biểu Nào Dưới Đây Về Protein Là Không Đúng?
  • Vai Trò Của Protein Trong Dinh Dưỡng
  • Protein Là Gì Và Chúng Có Chức Năng Như Thế Nào?
  • Protein Là Gì? Vai Trò Quan Trọng Của Protein Đối Với Cơ Thể
  • Thực Phẩm Chức Năng Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Whey Protein: Tất Tần Tật Những Gì Người Mới Bắt Đầu Tìm Hiểu Cần Biết
  • Các Chức Năng Của Tiền Tệ? Vai Trò Của Tiền Tệ Là Gì? – Luận Văn Kế Toán
  • Hệ Thống Tiền Tệ Quốc Tế.
  • Tìm Hiểu Hệ Thống Tiền Tệ Quốc Tế Và Quá Trình Phát Triển
  • Ổn Định Tài Chính Và Vai Trò Của Ổn Định Tài Chính
  • Protein là chất dinh dưỡng vô cùng quan trọng với tất cả chúng ta, là thành phần tạo nên kháng thể, tăng cường hệ miễn dịch. Protein tạo nên sự chắc khỏe cho da & tóc vì 90% tế bào da & tóc là protein

    Vai trò của Protein đối với cơ thể?

    – Protein là chất dinh dưỡng vô cùng quan trọng với tất cả chúng ta, là thành phần tạo nên kháng thể, tăng cường hệ miễn dịch.

    – Protein tạo nên sự chắc khỏe cho da & tóc vì 90% tế bào da & tóc là protein

    – Protein tạo nên các men sinh học (enzyme) và nội tiết tố (hormone),

    – Protein tạo nên tế bào máu

    – Hầu hết những người tập thể hình, những vận động viên thể thao đều biết đến sự quan trọng của Protein, luyện tập thể thao tập thường xuyên thì mức độ Protein trong cơ thể sẽ suy yếu, vì thế cơ thể bạn cần được cung cấp thêm lượng Protein bị thiếu hụt nhằm giúp cho cơ bắp phục hồi và phát triển nhanh hơn.

    – Protein cũng là cách tốt nhất để bắt đầu một chương trình giảm cân, vì nó có tác dụng thay thế bữa ăn với đầy đủ hàm lượng dinh dưỡng cần thiết. Dùng protein 30 phút trước bữa ăn sẽ giúp ta kiểm soát sự thèm ăn và tạo cảm giác no giả tạo.

     

    Protein từ đậu nành

    Tại sao ta phải dùng đạm đậu nành ?

    Thành phần

    Thực phẩm chức năng Protein Powder có nguồn gốc từ đậu nành và sữa, cung cấp một hỗn hợp protein bao gồm các a-xít amin thiết yếu và nhiều loại a-xít amin không thiết yếu khác.

    Ưu điểm của thực phẩm chức năng Protein Powder

    – Giá trị sinh học (BV) có nghĩa là khả năng hấp thu là 81%.

    – Chỉ số hấp thu 9 acid amin thiết yếu (PDCASS)  đạt mức tối đa là 1.0.

    – Thực phẩm chức năng Protein Powder ít béo & cholesterol, cung cấp 100 mg canxi & 1mg sắt.

    – Có thể dùng chế biến thức ăn mỗi ngày.

    – Protein cung cấp đủ 9 acid amin cần thiết cả về số lượng và hàm lượng.

    Sự khác biệt giữa thực phẩm chức năng Protein với Protein thực phẩm

    Protein trong thực phẩm thì không chất lượng bằng thực phẩm chức năng protein powder bởi các lý do sau:

    – Hàm lượng protein trong thực phẩm thì nhiều nhưng việc tiêu hóa và hấp thu vào cơ thể chậm, không hiệu quả bằng dùng thực phẩm chức năng Protein

    – Số lượng và chất lượng hấp thu acid amin cần thiết từ thực phẩm ít hơn thực phẩm chức năng protein powder vì protein powder chứa hàm lượng cao các acid amin và tinh khiết hơn, nên việc hấp thụ vào cơ thể nhanh chóng và hiệu quả hơn.

    Protein từ thực phẩm

    Công dụng của protein:

    Sử dụng nhiều protein từ thịt, trứng, sữa có nguy cơ:

    – Năng lượng cao

    – Béo và cholesterol cao

    Còn sử dụng protein từ đậu nành có lợi ích là:

    – Năng lượng thấp

    – Béo và cholesterol thấp

    – Protein đậu nành & sức khỏe tim mạch

    Tim mạch

    Dựa trên 50 nghiên cứu khoa học, cơ quan FDA (Mỹ) cho rằng:

    – Hấp thu 20 đến 50 g protein đậu nành mỗi ngày, kết quả có thể giảm trung bình từ 10 đến 15% hàm lượng cholesterol.

    – Khi giảm 1% hàm lượng cholesterol = sẽ giảm 2% nguy cơ bệnh tim mạch

    Thực phẩm chức năng đạm đậu nành – Soy Protein – Bổ sung 18 axitamin và tốt cho tiêu hóa và người ăn chay, Giúp tăng trưởng hỗ trợ của các mô cơ thể.

     

     

    Lưu ý: Hiệu quả/Công dụng có thể khác nhau tùy theo thể trạng/cơ địa mỗi người. Do đó, các bạn hãy liên hệ trực tiếp để được tư vấn rõ hơn

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Phẩm Bổ Sung Protein Pure Whey Protein Của Mỹ
  • Xem Xét Một Cách Hệ Thống Về Sự Dung Hợp Các Tín Hiệu Của Protein Kinase A
  • Kháng Thể Là Gì? Cấu Trúc Và Vai Trò Của Kháng Thể
  • Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Huyết Tương Là Gì? Thành Phần, Chức Năng, Vai Trò Chính
  • Chức Năng Xúc Tác Của Protein: Ví Dụ. Các Chức Năng Chính Của Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Proteein Trong Tế Bào Chucnangproteintrongtebao Ppt
  • Những Thực Phẩm Chức Năng Mỹ Được Mọi Người Ưa Chuộng
  • Thực Phẩm Chức Năng Của Mỹ
  • Danh Sách 25 Thực Phẩm Chức Năng Của Hoa Kỳ Bán Chạy Nhất Trên Amazon
  • Các Loại Thực Phẩm Chức Năng Của Mỹ Tốt Nhất Hiện Nay
  • Protein được một cách tự nhiên xảy ra các hợp chất hữu cơ trong đó có một cấu trúc phân tử. Các phân tử của các chất này là nerazvetvlyayuschimsya polymer. Protein được xây dựng từ 20 axit amin. Họ là các phân tử cấu trúc đơn vị tối thiểu – monomer. Tất cả các thành phần được kết nối với nhau polypeptide protein, hay nói cách khác – một urê, một mắt xích trong chuỗi thời gian đủ dài. Trong trường hợp này, trọng lượng phân tử có thể dao động từ vài nghìn đến hàng triệu những hạt nguyên tử.

    Gì có thể là một protein

    Để xác định các chức năng chính của protein, nó là cần thiết để hiểu được cấu trúc của các chất này. Hiện nay có hai loại thành phần nhân lực quan trọng này: xơ và hình cầu. Phân biệt chúng chủ yếu là do sự khác biệt trong cấu trúc của phân tử protein.

    chất hình cầu là cũng hòa tan không chỉ trong nước mà còn trong các dung dịch muối. Như vậy như một phân tử protein có hình dạng hình cầu. Như một khả năng hòa tan tốt có thể dễ dàng giải thích vị trí của amino acid tính, được bao bọc bởi một lớp vỏ hydrat hóa, trên bề mặt của giọt. Đây là những gì cung cấp địa chỉ liên lạc tốt với các dung môi khác nhau. Cần lưu ý rằng các thành phần trong nhóm hình cầu bao gồm tất cả các enzym, cũng như protein hầu như tất cả các hoạt tính sinh học.

    Đối với các chất xơ với, các phân tử của họ có một cấu trúc dạng sợi. Chức năng xúc tác của protein rất quan trọng. Do đó rất khó để tưởng tượng hiệu quả của nó không có tá dược. protein sợi nhỏ hợp không hòa tan bất kỳ giải pháp muối, hoặc trong nước bình thường. phân tử của họ được bố trí song song trong chuỗi polypeptide. những chất này đang tham gia vào sự hình thành của một số các yếu tố cấu trúc của mô liên kết. Nó elastin, keratin, collagen.

    Một nhóm đặc biệt của protein phức tạp, trong đó bao gồm không chỉ các axit amin mà còn là nucleic acid, carbohydrate và các chất khác. Tất cả các thành phần này đóng một vai trò quan trọng. Đặc biệt quan trọng là chức năng xúc tác của protein. Bên cạnh đó, chất đó là kế hoạch sắc tố hô hấp, kích thích tố, cũng như một sự bảo vệ đáng tin cậy cho bất kỳ sinh vật. Sinh tổng hợp protein được thực hiện trên các ribosome. Quá trình này được xác định bởi nguồn phát sóng của các axit nucleic.

    Chức năng xúc tác của protein

    xúc tác là gì

    Đã vào năm 2013, các nhà khoa học đã tìm thấy hơn một chút so với 5000 enzym. Những chất này có thể ảnh hưởng đến quá trình hầu như tất cả các phản ứng sinh hóa. Để trở thành chức năng xúc tác rõ ràng hơn của protein, nó là cần thiết để hiểu là những gì xúc tác. Với ngôn ngữ Hy Lạp khái niệm này được dịch là “chấm dứt”. Xúc tác là một sự thay đổi vận tốc dòng chảy của bất kỳ phản ứng hóa học. Điều này xảy ra dưới tác động của các hợp chất nhất định. Enzyme đóng vai trò như một chất xúc tác protein. Các ví dụ về hiện tượng này được tìm thấy thường xuyên trong cuộc sống hàng ngày. Chỉ cần một người đàn ông không để ý.

    VÍ DỤ chức năng xúc tác

    Để hiểu cách thức hoạt động của các enzyme, nó là giá trị xem xét một vài ví dụ. Vì vậy, chức năng xúc tác của protein là gì. ví dụ:

    1. Trong quá trình quang xúc tác ribulezobifosfatkarboksilaza cung cấp cố định CO 2.
    2. Hydrogen peroxide được chẻ với oxy và nước.
    3. DNA polymerase tổng hợp DNA.
    4. Amylase là sẽ tách có khả năng tinh bột để maltose.

    chức năng vận chuyển

    chức năng quan trọng của mỗi tế bào phải được duy trì bởi các chất khác nhau mà không phải là duy nhất cho vật liệu xây dựng của họ, mà còn là một loại năng lượng. chức năng sinh học bao gồm protein và vận chuyển. Các thành phần này được cung cấp trong các tế bào tất cả các vấn đề quan trọng, bởi vì các màng được xây dựng bằng nhiều lớp lipid. Nó là ở đây và có một loạt các protein. Trong trường hợp này, các vùng ưa nước tất cả tập trung trên bề mặt và đuôi – trong độ dày của màng tế bào. Cấu trúc này không cho phép thâm nhập vào các tế bào là chất rất quan trọng – các ion kim loại kiềm, axit amin và đường. Protein được chuyển tất cả các thành phần vào các tế bào cho chế độ dinh dưỡng của họ. Ví dụ, hemoglobin vận chuyển oxy.

    thụ

    Các chức năng chính của protein không chỉ cung cấp các tế bào năng lượng của cơ thể sống, mà còn giúp xác định các tín hiệu đến từ các tế bào môi trường và láng giềng bên ngoài. Ví dụ nổi bật nhất của hiện tượng này – các thụ thể acetylcholine, nằm trên màng liên lạc về interneural. Quá trình chính nó là rất quan trọng. Protein thực hiện chức năng thụ và sự tương tác của họ với acetylcholine được thể hiện một cách cụ thể. Kết quả là, bên trong tín hiệu tế bào truyền đi. Tuy nhiên, sau một thời gian, dẫn truyền thần kinh phải được loại bỏ. Chỉ trong trường hợp này, các tế bào sẽ có thể nhận được tín hiệu mới. Nó được chức năng này được thực hiện bởi một trong những enzyme – atsetilholtnesteraza mà thực hiện tách lên cholin gidrolizatsetilholina và acetate.

    bảo vệ

    Hệ thống miễn dịch của bất kỳ chúng sanh nào có thể đáp ứng với sự xuất hiện của các hạt nước ngoài trong cơ thể. Trong trường hợp này, các protein được kích hoạt chức năng bảo vệ. Trong cơ thể, có một sự phát triển của một số lượng lớn các tế bào lympho, mà có thể làm hỏng các vi khuẩn, gây bệnh phân tử, và các tế bào ung thư khác. Một trong những nhóm các chất protein cụ thể thế hệ kế tiếp – globulin miễn dịch. Đây là một phân bổ của các chất này trong máu. Các globulin miễn dịch nhận ra các hạt nước ngoài và tạo thành một phức hợp giai đoạn phá hủy rất cụ thể cụ thể. Vì vậy, thực hiện chức năng bảo vệ của protein.

    cấu trúc

    Hàm lượng protein trong tế bào đi không được chú ý cho một người đàn ông. Một số chất là ý nghĩa chủ yếu về cấu trúc. Những protein này cung cấp độ bền cơ học để các mô cá nhân trong sinh vật. Trước hết, đó là collagen. Đây là thành phần chính của ma trận ngoại bào của tất cả các mô liên kết trong cơ thể sống.

    Cần lưu ý rằng trong động vật có vú collagen làm cho khoảng 25% tổng trọng lượng của protein. Tổng hợp các thành phần này xảy ra trong các nguyên bào sợi. Đây là những tế bào cơ bản của bất kỳ mô liên kết. Nguyên hình thành procollagen. Tài liệu này là một tiền thân và được xử lý hóa học, trong đó bao gồm trong quá trình oxy hóa của hydroxyproline để prolin dư lượng, và để gidrksilina dư lượng lysine. Collagen được sản xuất theo hình thức ba chuỗi peptide, xoắn vào một vòng xoáy.

    Đó là không phải tất cả các chức năng của protein. Sinh học – khá một khoa học phức tạp, cho phép bạn để xác định và nhận ra nhiều sự kiện diễn ra trong cơ thể con người. Mỗi chức năng của protein đóng một vai trò đặc biệt. Như vậy, trong các mô đàn hồi, chẳng hạn như phổi, thành mạch máu và da có sự đàn hồi. protein này có thể kéo dài và sau đó trở về hình dạng ban đầu của nó.

    protein động cơ

    Cơ bắp co – một quá trình mà trong đó việc chuyển đổi năng lượng dự trữ dưới dạng các phân tử ATP trong mối liên kết pyrophosphate macroergic, cụ thể là vào công việc cơ khí. Trong trường hợp này, các chức năng của protein trong tế bào hoạt động myosin và actin. Mỗi trong số họ có những đặc điểm riêng của mình.

    Myosin có cấu trúc không bình thường. protein này bao gồm sợi phần đủ dài – đuôi, cũng như một số người đứng đầu hình cầu. Myosin được phát hành, thường ở dạng của một hexame. Thành phần này được hình thành hoàn toàn nhiều chuỗi polypeptide giống hệt nhau, mỗi trong số đó có trọng lượng phân tử 200 ngàn, và cũng có 4 dây chuyền có trọng lượng phân tử chỉ 20.000 là.

    Actin là một protein hình cầu có khả năng polymerize. Khi tài liệu này tạo thành một cấu trúc đủ dài, được gọi là F-actin. Chỉ trong một thành phần nhà nước như vậy thường có thể tương tác với myosin.

    Ví dụ về các chức năng chính của protein

    Mỗi thứ hai trong các tế bào của một cơ thể sống xảy ra các quá trình khác nhau mà sẽ là không thể không có protein. Một ví dụ về chức năng thụ các chất đó có thể đóng vai trò như một tế bào nhắn adrenoceptor gia nhập adrenaline. Khi tiếp xúc với ánh sáng của phân hủy Rhodopsin. Hiện tượng này bắt đầu phản ứng và cây đũa quay.

    Một ví dụ về chức năng vận chuyển hemoglobin vận chuyển oxy đi khắp cơ thể sống.

    Tóm lại

    Đây là tất cả các chức năng sinh học cơ bản của protein. Mỗi trong số họ là rất quan trọng đối với cơ thể sống. Trong chức năng cụ thể này được thực hiện protein tương ứng. Sự vắng mặt của các thành phần như vậy có thể gây ra trục trặc của các cơ quan nhất định và các hệ thống trong cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Proteein Trong Tế Bào (2) Chucnangproteintrongtebao1 Ppt
  • Hai Chức Năng Của Prôtêin
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 5: Protein
  • Xác Định Con Đường Tín Hiệu Protein Kinase Hoạt Hóa Phân Bào (Mapk) Trong Ung Thư Biểu Mô Tuyến Giáp
  • Tyrosine Kinase, Chức Năng Sinh Học Và Vai Trò Trong Bệnh Ung Thư
  • Protein Màng Cấu Trúc – Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Protein Là Gì? Tác Dụng Của Protein Và Các Thực Phẩm Giàu Protein Cho Cơ Thể
  • Huyết Tương Là Gì? Thành Phần, Chức Năng, Vai Trò Chính
  • Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Kháng Thể Là Gì? Cấu Trúc Và Vai Trò Của Kháng Thể
  • Xem Xét Một Cách Hệ Thống Về Sự Dung Hợp Các Tín Hiệu Của Protein Kinase A
  •  KHÁI NIỆM

     Protein trong màng sinh chất chiếm 25 – 75%. Tùy dạng tế bào mà hàm lượng và bản chất protein có thể khác nhau và thực hiện các chức năng rất đa dạng, phong phú: hoạt tính enzyme, vận chuyển các chất qua màng…

    Tùy theo cách sắp xếp của protein trong màng mà chia làm 2 loại protein:

    + Protein xuyên màng

    + Protein rìa màng (bám ở phía ngoài của màng hoặc phía trong màng).

    Protein xuyên màng:

    – Các protein xuyên màng thường liên kết với hydratcacbon tạo nên các glicoproteit nằm ở phía ngoài màng.

    – Những protein này nằm xuyên qua chiều dày của màng và liên kết rất chặt chẽ với lớp kép lipit qua chuỗi axit béo.

    – Phần nằm trong màng là kỵ nước và liên kết với đuôi kỵ nước của lớp kép lipit.

    – Các đầu của phân tử protein thò ra phía rìa ngoài và rìa trong là ưa nước và có thể là tận cùng nhóm amine hoặc carboxyl.

    – Có loại protein xuyên màng 1 lần hoặc nhiều lần

    PROTEIN RÌA MÀNG:

    – Thường liên kết với lớp lipit kép bằng liên kết hóa trị với 1 phân tử photpholipit

    – xếp ở rìa ngoài (rìa tiếp xúc với môi trường ngoại bào), hoặc rìa trong của màng (rìa tiếp xúc với tế bào chất).

    – Các protein rìa ngoài thường liên kết với gluxit tạo nên các glycoproteit.

    – Protein rìa trong thường liên kết với các protein tế bào chất như ankyrin và qua ankyrin liên hệ với bộ xương tế bào tạo nên hệ thống neo màng và điều chỉnh hình dạng tế bào.

    1. CHỨC NĂNG CỦA PROTEIN MÀNG

    2.1. Chức năng vận chuyển

    2.1.1 Khuếch tán và thẩm thấu

    2.1.2. Vận chuyển nhờ protein chuyên chở

    Hình : Các đồ tả hoạt động của các protein vận chuyển màng

    PROTEIN CHUYÊN CHỞ

    – Bơm protein (pumps):

    Các máy bơm ATP (hay đơn giản là bơm ) là các ATPase sử dụng năng lượng của quá trình thủy phân ATP để di chuyển các ion hoặc các phân tử nhỏ qua một màng chống lại gradient nồng độ hóa học hoặc điện thế gọi là vận chuyển tích cực

    Các máy bơm này duy trì nồng độ ion Ca2+và Na+ ở hầu như tất cả các tế bào động vật so với môi trường, và tạo ra độ pHthấp bên trong các tế bào động vật lysosomes, các tế bào thực vật và lumen của dạ dày.hành năng lượng.

    – Kênh protein (channels):

    Các protein kênh vận chuyển nước hoặc các loại ion cụ thể giảm nồng độ hoặc gradient điện tiềm năng, một phản ứng thuận lợi hăng hái

    Chúng tạo thành một đường dẫn protein dẫn qua màng nhờ đó nhiều phân tử nước hoặc ion di chuyển cùng một lúc, với tốc độ rất nhanh – lên đến 10 8/giây.

    – Protein mang (carriers)

    2.1.2 Cơ chế hoạt động của protein mang

    – Vận chuyển qua các protein mang không có tính chất Enzyme

    Hình thức vận chuyển: thụ động theo lối khuếch tán.

    Chất được vận chuyển: chất hữu cơ có kích thước lớn như glucose, acid amin.

    Cơ chế: chất được vận chuyển gắn vào protein mang làm cho proten mang thay đổi cấu hình và mở ra ở phía bên kia màng. Do lực liên kết giữa các chất được vận chuyển và protein mang yếu nên chuyển động nhiệt của chất được vận chuyển sẽ tách nó ra khỏi protein màng và giải phóng vào phía đối diện.

    VẬN CHUYỂN QUA  CÁC PROTEIN CÓ TÍNH CHẤT ENZYME

    Hình thức vận chuyển: chủ động theo lối sơ cấp

    Chất được vận chuyển: Na+, K+, Ca2+, H+, Cl-

    Cơ chế: protein mang vừa đóng vai trò là chất chuyên chở để chất được vận chuyển gắn vào vừa đóng vai trò là 1 Enzyme thủy phân ATP để lấy năng lượng. Năng lượng đó sẽ làm thay đổi cấu hình của protein mang giúp chúng bơm các chất được vận chuyển qua màng.

    Tốc độ vận chuyển: Khi nồng độ chất được vận chuyển thấp, tốc độ vận chuyển tỉ lệ thuận với nồng độ chất được vận chuyển qua màng. Ở nồng độ cao, sự vận chuyển đạt mức tối đa (Vmax) (bão hòa).

    PHỐI HỢP QUA CÁC PROTEIN CÓ VÀ KHÔNG CÓ TÍNH CHẤT ENZYME

    Hình thức: vận chuyển chủ động theo lối sơ cấp.

    Chất được vận chuyển: glucose, acid amin, và các ion.

    Vận tốc vận chuyển: tương tự vận chuyển chủ động sơ cấp.

    Cơ chế: protein mang thứ nhất có tính chất Enzyme hoạt động theo cơ chế vận chuyển chủ động sơ cấp tạo ra bậc thang của nồng độ ion. Năng lượng dược giải phóng từ bậc thang cho phép protein thứ 2 không có tính chất vận chuyển ion theo bậc thang nồng độ và các chất cùng vận chuyển khác ngược bậc thang nồng độ.

    2.2 Chức năng trao đổi thông tin

     2.2.1 Tiếp nhận thông tin qua màng

    – Trên màng tế bào có protein thụ quan tiếp nhận thông tin → điều chỉnh hoạt động sống

    -Thông tin dưới dạng những tín hiệu hóa học (nội tiết-hormone; cận tiết – tế bào phát thông tin và tế bào nhận thông tin cạnh nhau; tự tiết)

    -Thụ quan là những pro xuyên màng, có đầu ngoài khớp với các phân tử tín hiệu, đầu trong hướng vào môi trường nội bào

    -Cơ chế: phântử tín hiệu + đầu ngoài thụ quan, dẫn đến biến đổi đầu trong làm hoạt động của tế bào thay đổi

    -Ý nghĩa: Thực vật tạo ra tính hướng. Động vật tiếp nhận tín hiệu điều khiển, điều hòa của thần kinh, hormone, nhận biết được chất lạ để sản sinh ra kháng thể đặc hiệu… Các tế bào đứng gần nhau có thể trao đổi thông tin, nhận ra nhau trên cơ sở đó tạo thành mô và cơ quan

    2.2.2 Các chất hòa tan trong nước

    Chất gắn (VD hormone adrenarin) liên kết với thụ quan màng đặc trưng.

    Thông tin được truyền qua chất trung gian là protein G khu trú trong màng kèm với thụ quan (có tên gọi là G bởi vì protein này được hoạt hóa bởi GTP – guanozintriphotphat).

    Hoạt động thu nhận thông tin và truyền thông tin nhờ các thụ quan màng được tế bào điều chỉnh để thích nghi với trạng thái của tế bào cũng như với thay đổi của môi trường.

    2.2.3 Các chất hòa tan trong lipid

    Các chất mang thông tin là các chất hòa tan trong lipid (hormone steroid, vitamin D, retinoid…) sẽ được vận chuyển qua màng vào tế bào chất. Ở đây chúng sẽ liên kết với các thụ quan nội bào tạo thành phức hệ hormone – thụ quan nội bào.

    Phức hệ này sẽ đi vào nhân tế bào và có tác động hoạt hóa các gen.

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Cấu Tạo Và Chức Năng Của 23…
  • Điều Hòa Biểu Hiện Gen
  • Tổng Quan Về Di Truyền Học
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Và Khác Nhau Ở Điểm Nào?
  • Đề Sinh Học 2 Khối 9 Từ 16
  • Top 10 Whey Protein Giá Rẻ Cho Sinh Viên Vị Ngon Và Tăng Cơ Nhanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bán 100 Whey Protein Isolate Chính Hãng
  • Thực Phẩm Bổ Sung Bột Protein Từ Thực Vật Nutrilite All Plant Protein Powder (450G) Vani
  • Rối Loạn Chuyển Hóa Protein ( Đạm)
  • Dinh Dưỡng Trong Bệnh Gan
  • Những Thực Phẩm Chức Năng Hỗ Trợ Giảm Mỡ Tăng Cơ Cho Người Tập Gym
    • Ưu điểm

      • Thương hiệu MyProtein danh tiếng từ Anh quốc
      • Hàm lượng protein cao – 21g
      • 4.5g BCAA và 3.6g Glutamine
      • Hàm lượng calo – 103kcal
      • Hàm lượng chất béo – 1.9g
      • Hàm lượng carbs – 1g
      • Hàm lượng đường – 1g
      • Mùi vị đa dạng, thơm ngon
      • Giá thành rẻ trên từng liều dùng: 16500đ (40 liều dùng)

      Nhược điểm

      • Bảng thành phần axit amin không có
      • Có chứa lactose có thể gây đau bụng

      2. The Protein Works Whey Protein 80 Concentrate

      The Protein Works là 1 trong những thương hiệu thực phẩm bổ sung tập gym hàng đầu tại vương quốc Anh. Với mục tiêu cạnh tranh trực tiếp với hãng MyProtein, TPW mong muốn mang tới cho người dùng nguồn dinh dưỡng và giá cả chất lượng, đánh bại chính hãng của đối thủ. Sản phẩm Whey Protein 80 Concentrate hoàn toàn xứng đáng để cho vào danh sách này với vị trí thứ hai nhờ vào hàm lượng protein khủng, mà giá tiền lại quá rẻ! Đặc biệt, mùi vị của sản phẩm này rất thơm ngon, không hề gây ngán dù là uống chay hay xay sinh tố…

      Hàng tặng không bán

      Ưu điểm

      • Thương hiệu The Protein Works uy tín và danh tiếng
      • Hàm lượng protein cao – 20.6g
      • Hàm lượng calo – 101kcal
      • Hàm lượng chất béo – 1.8g
      • Hàm lượng carbs – 1.5g
      • Hàm lượng đường – 1.5g
      • Mùi vị đa dạng, thơm ngon và không hề gây chán
      • Giá thành rẻ trên từng liều dùng: 17250đ (40 liều dùng)

      Nhược điểm

      • Bảng thành phần axit amin không có
      • Có chứa lactose có thể gây đau bụng

      3. Bulk Powders Pure Whey Protein

      Nhắc tới nước Anh, chắc chắn cũng không thể bỏ qua 1 dòng thương hiệu danh tiếng hàng đầu – Bulk Powders. Hãng đã hình thành thế 3 kiềng vững chắc với MyProtein và The Protein Works. Nếu so về chất lượng, chắc chắn chẳng có gì phải bàn cãi, còn về giá thì cạnh tranh rất nhiều. Điểm đặc biệt của dòng Bulk Powders Pure Whey Protein của hãng chính là bạn càng lựa chọn size lớn thì giá tiền trên từng liều dùng lại càng thấp.

      Ưu điểm

      • Thương hiệu Bulk Powders uy tín và danh tiếng
      • Hàm lượng protein cao – 24.2g
      • 5.3g BCAA
      • Hàm lượng calo – 122kcal
      • Hàm lượng chất béo – 2g
      • Hàm lượng carbs – 1.5g
      • Hàm lượng đường – 1.5g
      • Mùi vị đa dạng, thơm ngon và không hề gây chán
      • Bò chăn thả tự nhiên, không tiêm hocmon tăng trưởng
      • Giá thành rẻ trên từng liều dùng: 21000đ (33 liều dùng), 16000đ (83 liều dùng), 13500đ (166 liều dùng)

      Nhược điểm

      • Bảng thành phần axit amin không có
      • Có chứa lactose có thể gây đau bụng

      Các loại sữa bột Whey Protein Blend giá rẻ cho người đi học, sinh viên

      1. ON Gold Standard 100% Whey

      Thương hiệu ON (Optimum Nutrition) chắc chắn là 1 trong những ông vua hàng đầu thế giới về sản xuất thực phẩm bổ sung, đặc biệt là Whey Protein. Nếu bạn thật sự muốn tìm nguồn sản phẩm bổ sung đạm tinh khiết trong quá trình tập gym, thể hình, chắc chắn sẽ không thể bỏ qua Whey Gold Standards 5lbs, được cộng đồng người tập tạ tại thị trường Việt Nam và toàn thế giới đánh giá cực cao!

      Ưu điểm

      • Thương hiệu Optimum Nutrition uy tín và danh tiếng
      • Hàm lượng protein cao – 24g (Whey Blend – Isolate, Concentrate, Peptides)
      • Không chứa gluten
      • 5g BCAA và 4g Glutamine
      • Hàm lượng calo – 130kcal
      • Hàm lượng chất béo – 1.5g
      • Hàm lượng carbs – 4g
      • Hàm lượng đường – 3g
      • Mùi vị đa dạng, thơm ngon và không hề gây chán
      • Giá thành rẻ trên từng liều dùng: 25000đ (29 liều dùng)
      • Có enzyme lactase giúp giảm và tiêu diệt lactose

      Nhược điểm

      • Có chứa ít lactose có thể gây đau bụng
      • Có chứa đậu nành, sữa và lúa mì

      2. Ultimate Nutrition Prostar 100% Whey Protein

      Thương hiệu Ultimate Nutrition luôn mang tới những dòng sản phẩm chất lượng cho người tập gym. Hãng luôn cung cấp nguồn protein chất lượng, đảm bảo kích thích cơ bắp phát triển đều và đẹp khi kết hợp với chế độ ăn uống và tập luyện khoa học. Dòng Prostar Whey sẽ mang tới cho người dùng hơn 25g protein hỗn hợp chất lượng. Mùi vị cực kỳ ấn tượng, đặc biệt khi xay chung với trái cây các loại.

      Ưu điểm

      • Thương hiệu Ultimate Nutrition uy tín và danh tiếng
      • Hàm lượng protein cao – 25g (Whey Blend – Isolate, Concentrate, Peptides)
      • Không chứa gluten
      • 6g BCAA
      • Hàm lượng calo – 120kcal
      • Hàm lượng chất béo – 1g
      • Hàm lượng carbs – 2g
      • Hàm lượng đường – 2g
      • Mùi vị đa dạng, thơm ngon và không hề gây chán
      • Giá thành rẻ trên từng liều dùng: 25000đ (30 liều dùng)

      Nhược điểm

      • Có chứa ít lactose có thể gây đau bụng
      • Có chứa đậu nành

      3. Applied Nutrition Critical Whey

      Thương hiệu Applied Nutrition được xem là 1 trong những anh cả hàng đầu tại thị trường Anh quốc, với những dòng sản phẩm chất lượng, như Critical Mass, Iso-XP, ABE… Trong đó, chắc chắn sẽ phải kể tới nguồn sữa Whey Protein Concentrate trong Critical Whey. Tuy nhiên, dòng sản phẩm này hoàn toàn nổi trội hơn khi mang tới nguồn Whey hỗn hợp chất lượng của Concentrate, Isolate và Hydrolyzed.

      Ưu điểm

      • Thương hiệu Applied Nutrition uy tín và danh tiếng
      • Hàm lượng protein cao – 21g (Whey Blend)
      • Không chứa gluten
      • 4.8g BCAA và 4g Glutamine
      • Đạt chứng nhận chuẩn Halal (Hồi giáo)
      • Hàm lượng calo – 110kcal
      • Hàm lượng chất béo – 1.5g
      • Hàm lượng carbs – 2.2g
      • Hàm lượng đường – 1.4g
      • Mùi vị đa dạng, thơm ngon và không hề gây chán
      • Bò chăn thả tự nhiên, không tiêm hocmon tăng trưởng
      • Giá thành rẻ trên từng liều dùng: 25000đ (30 liều dùng)

      Nhược điểm

      • Có chứa lactose có thể gây đau bụng
      • Có chứa đậu nành

      Các loại thực phẩm bổ sung Whey Protein Isolate giá rẻ cho sinh viên, người đi làm

      1. MyProtein Impact Whey Isolate

      Thương hiệu MyProtein vẫn luôn là đơn vị hàng đầu trong sản xuất các dòng sữa Whey chất lượng, để giúp mang tới cho những người đi tập gym không có điều kiện kinh tế khá giả, đặc biệt là các bạn sinh viên. Nếu bạn thật sự muốn tìm nguồn sữa đạm tinh khiết chất lượng, chẳng có lý do nào để bỏ qua nguồn Impact Whey Isolate từ thương hiệu Anh quốc này! Hơn nữa, khi bạn chọn mua liều dùng càng lớn, thì giá tiền càng giảm sâu cho từng liều dùng.

      Ưu điểm

      • Thương hiệu MyProtein uy tín và danh tiếng
      • Hàm lượng protein cao – 23g
      • Không chứa gluten, lactose
      • Hàm lượng calo – 93kcal
      • Hàm lượng chất béo – 0.1g
      • Hàm lượng carbs – 0.6g
      • Hàm lượng đường – 0.6g
      • Mùi vị đa dạng, thơm ngon và không hề gây chán
      • Giá thành rẻ trên từng liều dùng: 19250đ (40 liều dùng), 16000đ (100 liều dùng)

      Nhược điểm

      • Có chứa sữa

      2. Applied Nutrition ISO-XP

      Thương hiệu Applied Nutrition một lần nữa sẽ mang tới cho người tập gym, thể hình nguồn đạm Whey Isolate cực kỳ chất lượng. Sản phẩm ISO-XP này mang tới cho người dùng hoàn toàn là nguồn Whey Isolate hoàn hảo. Điểm đặc biệt là hầu như các loại tạp chất trong sản phẩm gần như bằng 0.

      Ưu điểm

      • Thương hiệu Applied Nutrition uy tín và danh tiếng
      • Hàm lượng protein cao – 22.5g
      • Không chứa gluten, lactose, đậu nành
      • 5g BCAA và 4.5g Glutamine
      • Hàm lượng calo – 89kcal
      • Hàm lượng chất béo – 0g
      • Hàm lượng carbs – 0g
      • Hàm lượng đường – 0g
      • Mùi vị đa dạng, thơm ngon và không hề gây chán
      • Bò chăn thả tự nhiên, không tiêm hocmon tăng trưởng
      • Giá thành rẻ trên từng liều dùng: 25000đ (30 liều dùng)

      Nhược điểm

      • Không

      3. The Protein Works Diet Whey Isolate 90

      Thương hiệu The Protein Works một lần nữa lại mang tới những gì là chất lượng bậc nhất, với nguồn đạm Isolate chất lượng. Nếu bạn thật sự muốn tìm địa chỉ bán sữa Whey giá rẻ cho sinh viên đại học hoặc người đi làm văn phòng, chắc chắn bạn không thể nào bỏ qua dòng Diet Whey Isolate 90 của thương hiệu TPW.

      Hàng tặng không bán

      Ưu điểm

      • Thương hiệu The Protein Works uy tín và danh tiếng
      • Hàm lượng protein cao – 23g
      • Không chứa gluten, lactose
      • Hàm lượng calo – 91kcal
      • Hàm lượng chất béo – 0.2g
      • Hàm lượng carbs – 1.2g
      • Hàm lượng đường – 1g
      • Mùi vị đa dạng, thơm ngon và không hề gây chán
      • Giá thành rẻ trên từng liều dùng: 21250đ (40 liều dùng)

      Nhược điểm

      • Có chứa đậu nành

      4. Bulk Powders Pure Whey Isolate 90

      Chắc chắn thương hiệu Bulk Powders sẽ là 1 trong những chọn lựa hoàn hảo nhất, dành cho những ai mong muốn tập gym để kích thích khối lượng cơ bắp nạc phát triển. Với thành phần chủ yếu là Pure Whey Isolate 90, đây là lời đảm bảo cho chất lượng thuần túy của nguồn Whey mà bạn đang chuẩn bị nạp vào cho cơ bắp của mình.

      --- Bài cũ hơn ---

    • Top 15 Sữa Whey Protein Cho Nữ Tăng Cơ Giảm Mỡ Số 1 Tại Việt Nam
    • Bạn Biết Gi Về Protein?
    • Hướng Dẫn Cách Thu Hồi Email Đã Gửi Trong Outlook Và Gmail – Mmo Journey
    • Tạo Rule Trong Outlook Nhanh Chóng, Đơn Giản, Dễ Thực Hiện
    • Hướng Dẫn Cài Rules Trong Outlook 2010
    • Protein Có Tác Dụng Gì? 10 Tác Dụng Của Protein Đối Với Cơ Thể

      --- Bài mới hơn ---

    • Bài 15. Bài Tập Chương I Và Chương Ii
    • Whey Isolate Là Gì ? Tại Sao Gymer Nên Chọn Whey Isolate
    • Whey Protein Isolate 100 Là Gì? Có Nên Dùng Whey Protein Isolate 100 Không?
    • Phân Biệt Whey Protein Isolate Và Whey Protein Concentrate
    • Whey Isolate Là Gì ? Công Dụng Tuyệt Vời Cùng Ngôi Vị Bá Chủ Về Lựa Chọn
    • Không thể phủ nhận rằng dinh dưỡng là yếu tố quyết định sức khỏe và tuổi thọ. Và chất đạm (protein) là 1 trong những chất quan trọng giúp nuôi dưỡng cơ thể.

      Mỗi loại protein sau khi được tạo ra, chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định; có loại chỉ tồn tại vài phút; có loại có thể tồn tại hàng năm. Sau đó, protein bị thoái hóa và được tái sinh bởi bộ máy tế bào thông qua quá trình luân chuyển protein. Do protein chiếm tới 50% khối lượng thô của tế bào, là thành phần thiết yếu cấu trúc; hình thành; duy trì; tái tạo cơ thể nên cơ thể cần bổ sung protein qua chế độ ăn hàng ngày. Nếu cơ thể thiếu protein sẽ dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng như suy dinh dưỡng, chậm lớn, hay ốm đau, bệnh tật do sức đề kháng giảm.

      • Protein dạng cầu: có thể hòa tan được và đa phần là các enzyme.
      • Protein dạng sợi: như collagen và keratin tốt cho cấu trúc da, xương.
      • Protein màng tích hợp: như một thụ thể làm kênh dẫn truyền cho các phân tử mang điện tích hoặc phân cực qua màng tế bào.
      • Protein mất trật tự nội tại: không có một hình dạng nhất định nào cả. Là một phân tử truyền tín hiệu và điều hòa hoạt động cho những phân tử hoặc làm khung cho các protein bám vào.

      Đây là cách mà các nhà khoa học hiểu và phân loại protein; nhưng bạn chẳng cần phải để ý quá nhiều đến cách phân loại cao siêu này đâu.

      Vậy protein có tác dụng gì?

      Bạn đã từng nghe đến việc bổ sung collagen từ mặt nạ mỡ heo chưa? Nghe có vẻ lạ nhưng đó là một trào lưu của vài năm về trước đấy. Vậy từ đâu mà có những lời mách nhau như thế nhỉ?

      Thực chất, collagen là 1 loại protein dạng sợi quan trọng đối với làn da của chúng ta. Các chuyên gia nghiên cứu đã nhận định rằng; collagen cung cấp cho các tế bào; mô và cơ quan như da được phục hồi và sản sinh liên tục. Và việc giảm nếp nhăn cùng với sự trẻ hóa của làn da phụ thuộc vào collagen trong cơ thể của chúng ta rất nhiều.

      Đó có lẽ cũng là lý do mà ngày nay có rất nhiều thực phẩm chức năng bổ sung collagen cho cơ thể và được nhiều chị em phụ nữ lựa chọn đấy ạ.

      Collagen ngoài việc chăm sóc da, nó còn được vang tên khi nói về sức khỏe của xương. Khi cơ thể tập luyện nặng, collagen trong cơ thể sẽ ngăn ngừa khớp bị chấn thương và giữ cho chúng luôn khỏe mạnh.

      Đây là chức năng quen thuộc nhất mà protein luôn được nhắc tới; đặc biệt ở các phòng tập gym cả nhà nhỉ? Không phải vô cớ mà các huấn luyện viên lại khuyến khích bạn bổ sung protein cho cơ thể nếu muốn cơ bắp như người mẫu đâu nha.

      Khi tìm hiểu về protein, các nhà khoa học đánh giá protein đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các khối cơ trong cơ thể; chúng có mặt trong các mô cơ dưới dạng nhiều vi chất. Và đặc biệt hơn nữa khi sự phát triển của cơ phụ thuộc vào sự đầy đủ của protein trong cơ thể.

      Vậy là muốn có cơ bắp “cuồn cuộn”, các bạn hãy bổ sung protein đủ mà cơ thể cần đấy nha.

      Kháng nguyên là các vi khuẩn, vi rút hay còn gọi là yếu tố lạ gây bệnh cho cơ thể.

      Kháng thể hay còn gọi là các protein đặc biệt có khả năng tự bảo vệ cơ thể chúng ta. Và các kháng thể này có thể phát hiện ra những “kẻ gây bệnh” trong cơ thể chúng ta nữa cơ.

      Khi phát hiện ra kẻ thù gây bệnh, cơ thể sẽ phản ứng với các kháng nguyên để biết xem chúng thuộc nhóm vi khuẩn hay vi rút nào rồi sau đó sẽ tạo ra các kháng thể cụ thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên ấy.

      Đó chính là cơ chế miễn dịch tự nhiên trong cơ thể của chúng ta đấy cả nhà ạ.

      Protein mang trong mình một trọng trách quan trọng là tạo ra sự hoạt động trơn tru của hệ thần kinh. Những protein thụ thể hỗ trợ trong việc truyền tín hiệu tới các tế bào và điều chỉnh hệ thần kinh trung ương.

      Protein là thành phần chính cấu tạo nên các tế bào và mô mới cho cơ thể như móng tay, da, tóc. Để duy trì một cơ thể khỏe mạnh, tái tạo và phục hồi các tế bào và mô là vô cùng quan trọng đối với chúng ta.

      Nếu lượng protein nạp vào cơ thể bị giảm xuống cũng đồng nghĩa với sự mất cân bằng chất lỏng trong cơ thể, và điều này dẫn tới sự sai lệch độ axit và pH so với phạm vi bình thường.

      Bạn có biết rằng, mất cân bằng chất lỏng gây ra hiện tượng phù nề thường thấy. Và cân bằng chất lỏng rất quan trọng đối với chức năng khác nhau như hoạt động của cơ bắp và hệ thần kinh.

      Enzyme là protein xúc tác có vai trò quan trọng trong tất cả các quá trình sinh hóa và phản ứng của cơ thể. Ngoài ra, có các hormone khác như insulin; hormone tăng trưởng và glucagon cũng là một dạng protein đóng vai trò quan trọng trong các chức năng hoạt động của cơ thể.

      Protein cấu thành nên enzyme, những enzyme này hoạt động như một chất xúc tác sinh học với nhiệm vụ cao quý là chuyển hóa thức ăn thành năng lượng cho cơ thể.

      Nếu cùng so sánh với carbs và chất béo, cứ 1g carbs sẽ tạo ra 4 calo và 1g chất béo có hẳn 9 calo; trong khi 1g protein cũng chỉ cho chúng ta có 4 calo mà thôi. Nhưng khi chất béo xấu có thể làm tăng cholesterol lên cao ảnh hưởng đến thành mạch máu và tim mạch; carbs xấu thì gặp các triệu chứng như tiểu đường; còn protein thì không như vậy; nó được xem là nguồn cung cấp calo tuyệt vời hơn cả.

      Vậy khi cơ thể không được cung cấp protein đồng nghĩa với việc mất đi nguồn năng lượng cho cơ thể hoạt động tốt.

      Bổ sung protein qua thực phẩm

      Chất đạm nào có 9 thứ amino acid thiết yếu kể trên gọi là chất đạm đủ; loại nào không có hoặc bị thiếu 1 – 2 loại amino acid thì gọi là chất đạm thiếu. Ví dụ:

      – Chất đạm đủ: thực phẩm gốc động vật như thịt, sữa, trứng…

      – Chất đạm thiếu: thực phẩm gốc thực vật như trái cây, ngũ cốc…

      Nhưng dù là chất đạm nào thì nó cũng vô cùng cần thiết cho cơ thể bạn.

      Để cơ thể phát triển khỏe mạnh, cần có chế độ ăn cân bằng; hợp lý; đa dạng các nguồn thực phẩm. Chú ý lựa chọn nguồn bổ sung protein thích hợp, kết hợp protein thực vật và động vật để đảm bảo lượng protein cung cấp cho cơ thể hàng ngày. Hạn chế các thức ăn protein giàu chất béo. Bổ sung chế độ ăn các chất xơ như rau, các loại hạt; trái cây để tăng cường hệ tiêu hóa; cung cấp vitamin; các khoáng chất.

      --- Bài cũ hơn ---

    • Protein Có Tác Dụng Gì Đối Với Cơ Thể? Sử Dụng Nhiều Protein Có Tốt Không?
    • Chế Độ Ăn Giàu Protein Là Gì?
    • 20 Thực Phẩm Giàu Protein, Ngon Miệng Dễ Ăn
    • Top 12 Loại Thực Phẩm Giàu Protein Tốt Cho Sức Khỏe
    • 42 Thực Phẩm Giàu Protein Tăng Cơ Tốt Nhất Cho Người Tập Gym
    • Chức Năng Bảo Vệ Của Protein. Chức Năng Bảo Vệ

      --- Bài mới hơn ---

    • Các Loại Protein Và Chức Năng Của Chúng Với Sức Khỏe Như Thế Nào?
    • 7 Loại Bột Protein Tốt Nhất
    • 42 Thực Phẩm Giàu Protein Tăng Cơ Tốt Nhất Cho Người Tập Gym
    • Top 12 Loại Thực Phẩm Giàu Protein Tốt Cho Sức Khỏe
    • 20 Thực Phẩm Giàu Protein, Ngon Miệng Dễ Ăn
    • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO KẾT LUẬN

      Τᴀᴋᴎᴍ ᴏϬᴩᴀᴈᴏᴍ, những phẩm chất cá nhân chính của một doanh nhân là: tính độc lập; tham vọng; sự bền bỉ; công việc khó khăn; độ cứng. Sự hiện diện của những đặc điểm tính cách như vậy là một trong những điều kiện quan trọng nhất để thành công.

      Ngoài những phẩm chất cá nhân, một doanh nhân phải có một tập hợp các kiến u200bu200bthức, kỹ năng và khả năng cụ thể trong lĩnh vực mà anh ta làm việc. Rõ ràng là để thực hiện thành công các giao dịch tài chính, một doanh nhân cần ít nhất một bộ kiến u200bu200bthức tối thiểu trong lĩnh vực tài chính và tín dụng và kế toán, và một người quyết định tổ chức sản xuất đồ nội thất phải có trình độ tối thiểu về kỹ thuật. Tuy nhiên, những hạn chế này không mang tính quyết định. Thường xảy ra trường hợp một doanh nhân nhận được những kiến u200bu200bthức và kỹ năng đặc biệt đã có trong quá trình phát triển doanh nghiệp của mình, và ở giai đoạn đầu tiên, anh ta hành động bằng trực giác hoặc với sự trợ giúp của các chuyên gia thu hút. Cái chính ở đây là mong muốn học hỏi, nâng cao trình độ để cải thiện công việc kinh doanh, và mong muốn đó thuộc về phẩm chất cá nhân (tò mò, kiên trì, tham vọng).

      Việc nghiên cứu tính cách của một doanh nhân bằng các bài kiểm tra tâm lý không chỉ giúp làm rõ một số khía cạnh trong tính cách của anh ta mà còn cho thấy anh ta nên làm việc theo hướng nào để tăng hiệu quả của hoạt động kinh doanh của mình.

      Akperov I. G., Maslikova J. V. Tâm lý học về khởi nghiệp. – M: Tài chính và Thống kê, 2003.

      Zavyalova E. K, Posokhova S. T. Tâm lý học khởi nghiệp: sách giáo khoa. – SPb .: Ed. SPbSU, 2004.

      Meneghetti A. Tâm lý học của Lãnh đạo. – M., 2001. – S. 15.

      Platonov K.K.Sự xây dựng và phát triển nhân cách. – M .: Nauka, 1986.S. 24.

      Tinh thần kinh doanh: Sách giáo khoa / Ed. M.L. Lapusta. – M .: INFRA-M, 2003.

      Steven J. Huấn luyện rồng của bạn. – SPb .: Peter-pss, 1996.

      Shcherbatykh Yu V. Tâm lý học khởi nghiệp và kinh doanh: SGK. – SPb .: Peter, 2008.S. 45.

      Shcherbatykh Yu V. Tâm lý thành công. – M .: Eksmo, 2005.

      Màng nhầy khá mịn

      Bôi với chất nhầy (được sản xuất bởi các tuyến nhầy của màng)

      Chất nhầy – bao bọc m / o, độ nhớt không cho phép xâm nhập vào máu

      · Tích tụ mô bạch huyết – bao gồm các tế bào lympho ở các mức độ trưởng thành khác nhau. Mô bạch huyết hình thành các cụm:

      ü Amidan – nằm ở phần đầu của ống tiêu hóa và hô hấp:

      o Amidan vòm họng – ở hai bên yết hầu

      o Lưỡi – ở khu vực gốc của lưỡi

      o Amidan hầu – m / ở thành trên và thành sau của mũi họng (fornix) dưới hạch lao

      o Amidan ống – gần lỗ yết hầu của ống thính giác

      ü Các nang đơn – nằm dọc theo toàn bộ chiều dài của PT, tổng trọng lượng của chúng khoảng 2 kg;

      ü Các mảng bạch huyết – chứa hàng chục tế bào lympho, chỉ được tìm thấy ở hồi tràng – Các bản vá lỗi của Peyer, số lượng của chúng khoảng 20-30

      ü Ruột thừa – màng nhầy của nó chứa mô bạch huyết. nó amiđan ruột.

      · Sự luân phiên của các môi trường khác nhau trong ống tiêu hóa.

      Với sự suy yếu của các thiết bị bảo vệ, khả năng miễn dịch giảm !!!

      – hóa chất chế biến thực phẩm – Được thực hiện bởi dịch tiêu hóa do tuyến tiêu hóa tiết ra. Trong suốt p.t. có các tuyến:

      Theo kích cỡ:

      Lớn

      Các tuyến nước bọt lớn (mang tai, dưới hàm, dưới lưỡi)

      Gan – sản xuất mật đi vào tá tràng

      Pancreas – dịch tụy, insulin.

      Các tuyến nước bọt nhỏ (âm hộ, hai bên, vòm miệng, ngôn ngữ)

      Tuyến dạ dày

      Các tuyến ruột – trong màng nhầy của ruột non

      Bằng cách bản địa hóa:

      Trong độ dày của màng nhầy

      Nước bọt nhỏ

      Dạ dày

      Các tuyến của hỗng tràng và hồi tràng của ruột non

      Dưới lớp niêm mạc

      Tuyến tá tràng

      Bên ngoài ống tiêu hóa

      Tất cả các tuyến lớn

      Điều trị hóa chất trong khoang miệng – nước bọt, trong dạ dày – dịch vị, 12pc – mật, dịch tụy. và bản thân tuyến là 12pk, trong hỗng tràng và hồi tràng – dưới ảnh hưởng của dịch tiết của chính nó. Quá trình xử lý hóa học kết thúc ở ruột non. Trong ruột già, chất xơ bị phân hủy bởi vi sinh vật (m / s).

      – hấp thụ chất dinh dưỡng – chất dinh dưỡng được hấp thụ vào máu và mạch bạch huyết. Hút bắt đầu:

      Trong khoang miệng (sản phẩm thuốc, rượu)

      Dạ dày (l / s, rượu, chất dinh dưỡng)

      Ruột non là quá trình hấp thụ chính

      Ruột già – chủ yếu là nước được hấp thụ

      Ruột non dài, màng nhầy của nó có:

      1. Các nếp gấp hình tròn, chúng làm tăng bề mặt hút. Các van hình thành trên biên giới giữa các bộ phận

      2. Villi – từ 1,5 đến 4 triệu, chiều cao 1mm, thành rất mỏng.

      3. Crypts – chỗ lõm niêm mạc

      4. Tế bào biểu mô có các tế bào phát triển ngoài – vi nhung mao (lên đến 300 mỗi tế bào).

      Τᴀᴋᴎᴍ ᴏϬᴩᴀᴈᴏᴍ, diện tích của màng nhầy là 1500 m 2.

      Lớp dưới niêm mạc. Bao gồm các mô liên kết lỏng lẻo. Mục đích:

      Cố định màng nhầy vào cơ;

      Cung cấp sự cố định linh hoạt – màng nhầy tạo thành các nếp gấp

      Tàu và dây thần kinh đi qua

      Màng cơ. Được tạo thành bởi mô cơ trơn. Nhưng xung quanh khoang miệng, các cơ của hầu, 1/3 trên của thực quản, phần dưới của trực tràng có vân.

      Lớp cơ của ống tiêu hóa tạo thành hai lớp:

      Dọc – bên ngoài)

      Rút ngắn ống tiêu hóa,

      Làm thẳng các khúc cua

      Chữ thập (hình tròn) – bên trong

      Cung cấp nhu động – thu hẹp lòng ruột giống như sóng

      · Hình thành các cơ vòng – dày cục bộ giữa các phần của PT. (thực quản – dạ dày, dạ dày – 12pc, ruột non – ruột già, ở phần dưới của trực tràng).

      Cơ vòng được củng cố bởi các van – chống lại cơ vòng, màng nhầy tạo thành một nếp gấp hình tròn. Có các đám rối tĩnh mạch ở màng nhầy dưới các van.

      Cơ vòng + Van + Đám rối tĩnh mạch u003d bộ máy đóng.

      Mục đích: ngăn ngừa sự trống rỗng sớm của bộ phận bên trên; ngăn nội dung được quảng bá trở lại.

      Chỉ có dạ dày có ba lớp (+ lớp xiên), vì nó hoạt động như một ổ chứa và trộn thức ăn. Tử cung, bàng quang và tim cũng có ba lớp – bể chứa phải được làm trống hoàn toàn.

      Màng mô liên kết không nằm trong khoang bụng: hầu, thực quản, trực tràng ở ngoài. Bao gồm một vỏ mô liên kết lỏng lẻo:

      Cố định các cơ quan vào xương

      · Kết nối các cơ quan với nhau. Không có khoảng trống giữa các cơ quan, nó chứa đầy các mô liên kết lỏng lẻo

      Cung cấp khả năng di chuyển của các cơ quan – cung cấp khả năng di chuyển chức năng của cơ quan

      Các mạch và dây thần kinh đi qua nó (trong các lớp dân cư)

      Màng thanh dịch – các cơ quan của khoang bụng, được tạo thành bởi phúc mạc. Các mục đích tương tự như vỏ dệt kết nối.

      Chức năng bảo vệ – khái niệm và các loại. Phân loại và tính năng của loại “Chức năng bảo vệ” 2022, 2022.

      Cũng như các đại phân tử sinh học khác (polysaccharid, lipid và axit nucleic), protein là thành phần thiết yếu của tất cả các cơ thể sống và đóng vai trò quyết định trong hoạt động sống của tế bào. Protein thực hiện quá trình trao đổi chất. Chúng là một phần của cấu trúc nội bào – bào quan và tế bào, được tiết ra không gian ngoại bào, nơi chúng có thể hoạt động như một tín hiệu truyền giữa các tế bào, tham gia vào quá trình thủy phân thức ăn và hình thành chất gian bào.

      Việc phân loại protein theo chức năng của chúng khá tùy ý, vì một loại protein và cùng một loại protein có thể thực hiện một số chức năng. Một ví dụ đã được nghiên cứu kỹ về tính đa chức năng này là lysyl-tRNA synthetase, một loại enzyme từ lớp aminoacyl-tRNA synthetase không chỉ gắn một phần dư lysine vào tRNA mà còn điều chỉnh quá trình phiên mã của một số gen. Protein thực hiện nhiều chức năng do hoạt động enzym của chúng. Vì vậy, các enzym là myosin của protein vận động, protein điều hòa của protein kinase, protein vận chuyển natri-kali adenosine triphosphatase, v.v.

      Mô hình phân tử của enzym urease vi khuẩn vi khuẩn Helicobacter pylori

      Chức năng xúc tác

      Chức năng nổi tiếng nhất của protein trong cơ thể là xúc tác các phản ứng hóa học khác nhau. Enzyme là những protein có tính chất xúc tác cụ thể, tức là mỗi enzyme xúc tác một hoặc nhiều phản ứng giống nhau. Enzyme xúc tác các phản ứng phân cắt các phân tử phức tạp (dị hóa) và tổng hợp chúng (đồng hóa), bao gồm sao chép và sửa chữa DNA và tổng hợp chất nền RNA. Đến năm 2013, hơn 5.000.000 enzym đã được mô tả. Sự tăng tốc của phản ứng do xúc tác của enzym có thể rất lớn: ví dụ, phản ứng được xúc tác bởi enzym orotidine-5′-phosphat decarboxylase tiến hành nhanh hơn 10 17 lần so với phản ứng không xúc tác (một nửa phản ứng khử carboxyl của axit orotic là 78 u200bu200btriệu năm mà không có enzym và 18 mili giây với sự tham gia của enzym) Các phân tử gắn vào một enzym và thay đổi do kết quả của phản ứng được gọi là cơ chất.

      Mặc dù thực tế là các enzym thường bao gồm hàng trăm gốc axit amin, chỉ một phần nhỏ trong số chúng tương tác với cơ chất, và thậm chí ít hơn – trung bình 3-4 gốc axit amin, thường nằm xa nhau trong cấu trúc chính – tham gia trực tiếp vào quá trình xúc tác … Phần của phân tử enzyme cung cấp liên kết cơ chất và xúc tác được gọi là vị trí hoạt động.

      Năm 1992, Liên minh Quốc tế về Hóa sinh và Sinh học phân tử đề xuất phiên bản cuối cùng của danh pháp phân cấp của các enzym dựa trên loại phản ứng mà chúng xúc tác. Theo danh pháp này, tên enzyme phải luôn kết thúc bằng: aza và bắt nguồn từ tên của các phản ứng được xúc tác và chất nền của chúng. Mỗi enzym được gán một mã riêng để dễ dàng xác định vị trí của nó trong hệ thống phân cấp enzym. Theo loại phản ứng được xúc tác, tất cả các enzym được chia thành 6 lớp:

      • CF 1: Các chất oxy hóa xúc tác phản ứng oxy hóa khử;
      • CF 2: Chuyển giao xúc tác cho việc chuyển các nhóm hóa học từ phân tử cơ chất này sang phân tử cơ chất khác;
      • CF 3: Các hydrolaza xúc tác quá trình thủy phân các liên kết hóa học;
      • CF 4: Các chất xúc tác xúc tác sự phá vỡ các liên kết hóa học mà không bị thủy phân với sự hình thành của một liên kết đôi trong một trong các sản phẩm;
      • CF 5: Isomerase xúc tác sự thay đổi cấu trúc hoặc hình học trong phân tử cơ chất;
      • CF 6: Các chất xúc tác xúc tác sự hình thành các liên kết hóa học giữa các chất nền bằng cách thủy phân liên kết diphosphat của ATP hoặc một triphosphat tương tự.

      Chức năng cấu trúc

      Thêm chi tiết: Chức năng cấu trúc của protein, Protein dạng sợi

      Các protein cấu trúc của tế bào, như một loại phần ứng, tạo hình dạng cho tế bào và nhiều bào quan và tham gia vào việc thay đổi hình dạng của tế bào. Hầu hết các protein cấu trúc là dạng sợi: ví dụ, các monome actin và tubulin là các protein hình cầu, hòa tan, nhưng sau khi trùng hợp, chúng tạo thành các sợi dài tạo nên bộ xương tế bào, giúp tế bào duy trì hình dạng của nó. Collagen và elastin là thành phần chính của chất gian bào của mô liên kết (ví dụ, sụn), và tóc, móng tay, lông chim và một số vỏ được cấu tạo từ một protein cấu trúc khác, keratin.

      Chức năng bảo vệ

      Thêm chi tiết: Chức năng bảo vệ của protein

      Có một số loại chức năng bảo vệ của protein:

      1. Bảo vệ bằng hóa chất. Sự liên kết của chất độc với các phân tử protein có thể giải độc chúng. Một vai trò đặc biệt quyết định trong việc giải độc ở người là do các enzym gan phân hủy chất độc hoặc chuyển chúng thành dạng hòa tan, góp phần đào thải chúng ra khỏi cơ thể nhanh chóng.

      Chức năng điều tiết

      Thêm chi tiết: Chất hoạt hóa (protein), Proteasome, Chức năng điều tiết của protein

      Nhiều quá trình bên trong tế bào được điều chỉnh bởi các phân tử protein, chúng không phải là nguồn năng lượng cũng như vật liệu xây dựng cho tế bào. Các protein này điều chỉnh sự tiến triển của tế bào thông qua chu kỳ tế bào, phiên mã, dịch mã, nối, hoạt động của các protein khác và nhiều quá trình khác. Chức năng điều hòa của protein được thực hiện do hoạt động của enzym (ví dụ, protein kinase), hoặc do liên kết cụ thể với các phân tử khác. Do đó, các yếu tố phiên mã, protein hoạt hóa và protein kìm hãm có thể điều chỉnh cường độ phiên mã gen bằng cách liên kết với trình tự điều hòa của chúng. Ở mức độ dịch mã, việc đọc nhiều mRNA cũng được điều chỉnh bởi sự gắn các yếu tố protein.

      Protein kinase và protein phosphatase đóng một vai trò quan trọng trong việc điều hòa các quá trình nội bào – các enzym kích hoạt hoặc ngăn chặn hoạt động của các protein khác bằng cách gắn hoặc phân cắt các nhóm photphat vào chúng.

      Chức năng tín hiệu

      Thêm chi tiết: Chức năng truyền tín hiệu protein, Nội tiết tố, Cytokine

      Chức năng truyền tín hiệu của protein là khả năng của protein đóng vai trò là chất truyền tín hiệu, truyền tín hiệu giữa các tế bào, mô, cơ quan và sinh vật. Chức năng truyền tín hiệu thường được kết hợp với chức năng điều hòa, vì nhiều protein điều hòa nội bào cũng thực hiện việc truyền tín hiệu.

      Chức năng truyền tín hiệu được thực hiện bởi các protein-Hormon, Cytokine, các yếu tố tăng trưởng, v.v.

      Hormone được vận chuyển bởi máu. Hầu hết các kích thích tố động vật là protein hoặc peptit. Sự gắn kết của một hormone với thụ thể của nó là một tín hiệu kích hoạt phản ứng của tế bào. Hormone điều chỉnh nồng độ các chất trong máu và tế bào, tăng trưởng, sinh sản và các quá trình khác. Một ví dụ về các protein như vậy là insulin, chất này điều chỉnh nồng độ glucose trong máu.

      Các tế bào tương tác với nhau bằng cách sử dụng các protein tín hiệu truyền qua chất ngoại bào. Những protein này bao gồm, ví dụ, cytokine và các yếu tố tăng trưởng.

      Cytokine là các phân tử tín hiệu peptide. Chúng điều chỉnh sự tương tác giữa các tế bào, xác định sự tồn tại của chúng, kích thích hoặc ngăn chặn sự tăng trưởng, biệt hóa, hoạt động chức năng và quá trình chết rụng, đảm bảo sự phối hợp hoạt động của hệ thống miễn dịch, nội tiết và thần kinh. Một ví dụ về cytokine là yếu tố hoại tử khối u, truyền tín hiệu viêm giữa các tế bào trong cơ thể.

      Chức năng vận chuyển

      Thêm chi tiết: Chức năng vận chuyển protein

      Các protein hòa tan tham gia vào quá trình vận chuyển các phân tử nhỏ phải có ái lực (ái lực) cao đối với cơ chất khi nó có mặt ở nồng độ cao, và dễ giải phóng ở những nơi có nồng độ cơ chất thấp. Một ví dụ về protein vận chuyển là hemoglobin, mang oxy từ phổi đến các mô còn lại và carbon dioxide từ các mô đến phổi, và ngoài ra, các protein tương đồng với nó, được tìm thấy trong tất cả các giới sinh vật sống.

      Một số protein màng tham gia vào việc vận chuyển các phân tử nhỏ qua màng tế bào, làm thay đổi tính thấm của nó. Thành phần lipid của màng không thấm nước (kỵ nước), ngăn cản sự khuếch tán của các phân tử (ion) phân cực hoặc tích điện. Các protein vận chuyển màng thường được chia nhỏ thành protein kênh và protein vận chuyển. Các protein kênh chứa các lỗ rỗng chứa đầy nước bên trong cho phép các ion (qua kênh ion) hoặc phân tử nước (qua protein aquaporin) di chuyển qua màng. Nhiều kênh ion chỉ chuyên vận chuyển một ion; ví dụ, kênh kali và kênh natri thường phân biệt giữa các ion tương tự này và chỉ cho phép một trong số chúng đi qua. Các protein mang liên kết, giống như các enzym, mỗi phân tử hoặc ion được vận chuyển và, không giống như các kênh, có thể thực hiện vận chuyển tích cực bằng cách sử dụng năng lượng của ATP. “Nhà máy của tế bào” – ATP synthase, tổng hợp ATP bằng cách sử dụng một gradient proton, cũng có thể là do các protein vận chuyển màng.

      Chức năng dự phòng (sao lưu)

      Những protein này bao gồm cái gọi là protein dự trữ, được dự trữ như một nguồn năng lượng và chất trong hạt thực vật (ví dụ, globulin 7S và 11S) và trứng động vật. Một số loại protein khác được sử dụng trong cơ thể như một nguồn cung cấp các axit amin, chúng là tiền chất của các chất hoạt động sinh học điều hòa các quá trình trao đổi chất.

      Chức năng thụ cảm

      Thêm chi tiết: Thụ thể tế bào

      Các thụ thể protein có thể nằm cả trong tế bào chất và được kết hợp vào màng tế bào. Một phần của phân tử thụ thể nhận biết một tín hiệu, thường là một chất hóa học, và trong một số trường hợp, ánh sáng, hành động cơ học (ví dụ, kéo căng) và các kích thích khác. Khi một tín hiệu được áp dụng cho một phần nhất định của phân tử – protein thụ thể – thì sự thay đổi cấu trúc của nó sẽ xảy ra. Kết quả là, cấu trúc của một phần khác của phân tử truyền tín hiệu đến các thành phần tế bào khác thay đổi. Có một số cơ chế truyền tín hiệu. Một số thụ thể xúc tác một phản ứng hóa học cụ thể; những kênh khác đóng vai trò là các kênh ion mở hoặc đóng khi được kích hoạt bởi một tín hiệu; vẫn còn những người khác liên kết đặc biệt với các phân tử truyền tin nội bào. Trong các thụ thể màng, phần của phân tử liên kết với phân tử truyền tín hiệu nằm trên bề mặt của tế bào, và miền truyền tín hiệu nằm bên trong.

      Chức năng động cơ (động cơ)

      Toàn bộ lớp protein vận động cung cấp các chuyển động của cơ thể, ví dụ, co cơ, bao gồm vận động (myosin), chuyển động của tế bào trong cơ thể (ví dụ, chuyển động của bạch cầu amip), chuyển động của lông mao và roi và ngoài ra, vận chuyển nội bào tích cực và có định hướng (kinesin, dynein ). Dynein và kinesin vận chuyển các phân tử dọc theo các vi ống bằng cách sử dụng thủy phân ATP như một nguồn năng lượng. Dynein chuyển các phân tử và bào quan từ các phần ngoại vi của tế bào đến trung thể, kinesin – theo hướng ngược lại. Dynein cũng chịu trách nhiệm cho sự di chuyển của lông mao và lông roi của sinh vật nhân chuẩn. Các biến thể tế bào chất của myosin có thể tham gia vào việc vận chuyển các phân tử và bào quan dọc theo các vi sợi.

      Protein là nền tảng của tất cả các cơ thể sống. Chính những chất này đóng vai trò là thành phần cấu tạo nên màng tế bào, các bào quan, sụn, gân, sừng… Tuy nhiên, chức năng bảo vệ của protein là một trong những chức năng quan trọng nhất.

      Protein: đặc điểm cấu trúc

      Cùng với lipit, cacbohydrat và axit nucleic, prôtêin là những chất hữu cơ tạo nên cơ sở của cơ thể sống. Tất cả chúng đều là chất tạo màng sinh học tự nhiên. Các chất này được cấu tạo bởi các đơn vị cấu trúc lặp lại. Chúng được gọi là monome. Đối với protein, các đơn vị cấu trúc đó là các axit amin. Kết nối trong chuỗi, chúng tạo thành một đại phân tử lớn.

      Mức độ tổ chức không gian của protein

      Một chuỗi 20 axit amin có thể tạo thành nhiều cấu trúc khác nhau. Đây là những cấp độ tổ chức hoặc cấu trúc không gian được thể hiện bằng một chuỗi axit amin. Khi nó chuyển thành hình xoắn ốc, một cái thứ cấp sẽ xuất hiện. Cấu trúc bậc ba phát sinh khi cấu trúc trước đó bị xoắn lại thành một cuộn dây hoặc hình cầu. Nhưng cấu trúc tiếp theo là phức tạp nhất – Đệ tứ. Nó bao gồm một số hạt cầu.

      Tính chất protein

      Nếu cấu trúc bậc bốn bị phá hủy đến cấu trúc sơ cấp, cụ thể là chuỗi axit amin, thì một quá trình xảy ra được gọi là biến tính. Nó có thể đảo ngược. Chuỗi axit amin có khả năng hình thành lại các cấu trúc phức tạp hơn. Nhưng khi sự phá hủy xảy ra, tức là sự phá hủy của chính không còn có thể được phục hồi. Quá trình này là không thể đảo ngược. Việc tiêu hủy được thực hiện bởi mỗi chúng ta khi anh ta chế biến nhiệt các sản phẩm bao gồm protein – trứng gà, cá, thịt.

      Hàm protein: bảng

      Phân tử protein rất đa dạng. Điều này quyết định một loạt các khả năng của chúng, đó là do Chức năng của protein (bảng chứa thông tin cần thiết) là điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của các sinh vật sống.

      Protein là chất xây dựng nên mọi cấu trúc của cơ thể: từ màng tế bào đến cơ và dây chằng.

      Collagen, fibroin

      Chức năng bảo vệ của protein trong cơ thể

      Như bạn có thể thấy, các chức năng của protein rất đa dạng và quan trọng là ý nghĩa của chúng. Nhưng chúng tôi đã không đề cập đến một trong số họ. Chức năng bảo vệ của protein trong cơ thể là ngăn chặn sự xâm nhập của các chất lạ có thể gây hại đáng kể cho cơ thể. Nếu điều này xảy ra, các protein chuyên biệt có thể khiến chúng trở nên vô hại. Những chất bảo vệ này được gọi là kháng thể hoặc globulin miễn dịch.

      Quá trình hình thành miễn dịch

      Với mỗi hơi thở, vi khuẩn và vi rút gây bệnh xâm nhập vào cơ thể chúng ta. Chúng xâm nhập vào máu, nơi chúng bắt đầu sinh sôi tích cực. Tuy nhiên, một trở ngại đáng kể cản đường họ. Đây là các protein huyết tương – các globulin miễn dịch hoặc kháng thể. Chúng đặc biệt và được đặc trưng bởi khả năng nhận biết và trung hòa các chất và cấu trúc lạ với cơ thể. Chúng được gọi là kháng nguyên. Đây là cách chức năng bảo vệ của protein được biểu hiện. Các ví dụ về nó có thể được tiếp tục với thông tin về interferon. Protein này cũng chuyên biệt và nhận dạng virus. Chất này thậm chí còn là cơ sở của nhiều loại thuốc kích thích miễn dịch.

      Do sự hiện diện của các protein bảo vệ, cơ thể có thể chống lại các phần tử gây bệnh, tức là anh ta phát triển khả năng miễn dịch. Nó có thể là bẩm sinh và mắc phải. Tất cả các sinh vật đều được ban tặng cho những sinh vật đầu tiên ngay từ khi mới sinh ra, nhờ đó mà sự sống có thể có được. Và một trong những mắc phải xuất hiện sau khi chuyển giao các bệnh truyền nhiễm khác nhau.

      Bảo vệ cơ học

      Protein thực hiện chức năng bảo vệ, trực tiếp bảo vệ tế bào và toàn bộ cơ thể khỏi căng thẳng cơ học. Ví dụ, động vật giáp xác đóng vai trò của một lớp vỏ, bảo vệ tất cả các vật bên trong một cách đáng tin cậy. Xương, cơ và sụn là nền tảng của cơ thể, và không chỉ ngăn ngừa tổn thương các mô và cơ quan mềm mà còn đảm bảo chuyển động của nó trong không gian.

      Các cục máu đông

      Quá trình đông máu cũng là một chức năng bảo vệ của các protein. Có thể do sự hiện diện của các tế bào chuyên biệt – tiểu cầu. Khi các mạch máu bị tổn thương, chúng sẽ bị phá hủy. Kết quả là fibrinogen huyết tương được chuyển thành dạng không hòa tan – fibrin. Đây là một quá trình phức tạp của enzym, do đó các sợi fibrin thường rất đan xen vào nhau và tạo thành một mạng lưới dày đặc ngăn máu chảy ra ngoài. Nói cách khác, một cục máu đông hoặc huyết khối hình thành. Đây là phản ứng tự vệ của cơ thể. Trong cuộc sống bình thường, quá trình này kéo dài tối đa là mười phút. Nhưng với – bệnh máu khó đông, chủ yếu ảnh hưởng đến nam giới, một người có thể tử vong ngay cả khi bị thương nhẹ.

      Tuy nhiên, nếu cục máu đông hình thành bên trong mạch máu, nó có thể rất nguy hiểm. Trong một số trường hợp, điều này thậm chí dẫn đến vi phạm tính toàn vẹn của nó và xuất huyết nội tạng. Trong trường hợp này, thuốc được khuyến khích, ngược lại, thuốc làm loãng máu.

      Bảo vệ hóa chất

      Chức năng bảo vệ của protein cũng được thể hiện trong cuộc chiến chống lại các tác nhân gây bệnh. Và nó đã bắt đầu trong khoang miệng. Khi ở trong đó, thức ăn gây ra phản xạ chảy nước bọt. Cơ sở của chất này là nước, các enzym phân hủy polysaccharid và lysozyme. Nó là chất cuối cùng có tác dụng vô hiệu hóa các phân tử có hại, bảo vệ cơ thể khỏi các tác động tiếp theo của chúng. Nó cũng được chứa trong màng nhầy của đường tiêu hóa, và trong dịch lệ rửa giác mạc của mắt. Lysozyme được tìm thấy với số lượng lớn trong sữa mẹ, dịch nhầy mũi họng và lòng trắng trứng gà.

      Vì vậy, chức năng bảo vệ của protein được thể hiện chủ yếu trong việc trung hòa các phần tử vi khuẩn và vi rút trong máu của cơ thể. Nhờ đó, anh phát triển khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh. Nó được gọi là khả năng miễn dịch. Protein, là một phần của khung bên ngoài và bên trong, bảo vệ các thành phần bên trong khỏi bị hư hại cơ học. Và các chất protein có trong nước bọt và các môi trường khác ngăn cản các tác nhân hóa học tác động lên cơ thể. Nói cách khác, chức năng bảo vệ của protein là cung cấp các điều kiện cần thiết cho tất cả các quá trình quan trọng.

      Các chức năng sau đây thuộc về các chức năng sinh học chính và theo một nghĩa nào đó, là các chức năng sinh học độc đáo của protein, không bình thường hoặc chỉ vốn có một phần trong các loại chất tạo màng sinh học khác.

      Chức năng cấu trúc (hỗ trợ)

      Các sợi collagen có chức năng nâng đỡ. (Kính hiển vi điện tử)

      Protein thực hiện các chức năng cấu trúc là loại protein chiếm ưu thế trong cơ thể con người. Các protein sợi tạo thành chất mô liên kết – collagen, elastin (trong thành mạch của các mạch loại đàn hồi), keratin (trong da và các dẫn xuất của nó), proteoglycan.

      Chức năng enzym (xúc tác)

      Tất cả các enzym là protein quyết định tốc độ phản ứng hóa học trong hệ thống sinh học. Nhưng đồng thời, có dữ liệu thực nghiệm về sự tồn tại của ribozyme, tức là axit ribonucleic có hoạt tính xúc tác, và abzyme – và các kháng thể đơn và đa dòng.

      Thụ thể và chức năng nội tiết tố

      Chức năng vận chuyển

      Chỉ có protein mới thực hiện việc vận chuyển các chất trong máu, ví dụ như lipoprotein (chuyển chất béo), hemoglobin (vận chuyển oxy), transferrin (vận chuyển sắt). Protein vận chuyển các cation canxi, magiê, sắt, đồng và các ion khác trong máu.

      Sự vận chuyển các chất qua màng được thực hiện bởi các protein – Na +, K + -ATPase (chuyển dịch xuyên màng ngược chiều của ion natri và kali), Ca 2+ -ATPase (bơm ion canxi ra khỏi tế bào), chất vận chuyển glucose.

      Chức năng dự trữ (dinh dưỡng)

      Chức năng này được thực hiện bởi cái gọi là protein dự trữ. Một ví dụ về protein lắng đọng là sự sản xuất và tích tụ albumin trứng (ovalbumin) trong trứng. Động vật và con người không có kho chuyên dụng như vậy, nhưng trong thời gian đói kéo dài, protein của cơ, cơ quan lympho, mô biểu mô và gan được sử dụng. Protein chính trong sữa (casein) cũng chủ yếu là dinh dưỡng.

      Chức năng co lại

      Có một số protein nội bào được thiết kế để thay đổi hình dạng của tế bào và sự chuyển động của chính tế bào hoặc các bào quan của nó. Vai trò chính trong các quá trình di chuyển được thực hiện bởi actin và myosin – các protein cụ thể của mô cơ, và tubulin protein của tế bào, đảm bảo các quá trình nhỏ nhất của hoạt động sống của tế bào – sự phân kỳ của nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân.

      Chức năng bảo vệ

      Chức năng của protein trong máu

      Trong việc điều hòa hàm lượng protein huyết tương ở một mức độ nhất định, gan có tầm quan trọng rất lớn, là cơ quan tổng hợp hoàn toàn fibrinogen và albumin máu, hầu hết các α- và β-globulin, các tế bào của hệ thống lưới nội mô của tủy xương và các hạch bạch huyết.

      Một chức năng bảo vệ vật lý tương tự được thực hiện bởi các protein cấu trúc tạo nên thành tế bào của một số nguyên sinh vật (ví dụ, tảo xanh Chlamydomonas) và capsid của virus.

      Các chức năng bảo vệ vật lý của protein bao gồm khả năng đông máu, được cung cấp bởi protein fibrinogen có trong huyết tương. Fibrinogen không màu; khi máu bắt đầu đông lại, nó bị phân cắt bởi một enzym [[throm, sau khi phân cắt, một monomer được hình thành – fibrin, đến lượt nó, nó sẽ trùng hợp và rơi ra thành các sợi trắng). Fibrin, kết tủa, làm cho máu không lỏng mà sền sệt. Trong quá trình đông máu bởi protein nền – sau khi đã tạo thành kết tủa, từ các sợi tơ huyết của fibrin và hồng cầu, khi fibrin bị nén lại sẽ tạo thành cục huyết khối màu đỏ đậm.

      Chức năng bảo vệ hóa chất

      Interferon cũng thuộc về các protein bảo vệ của hệ thống miễn dịch. Các protein này được tạo ra bởi các tế bào bị nhiễm virus. Tác động của chúng lên tế bào lân cận cung cấp khả năng kháng vi rút bằng cách ngăn chặn sự nhân lên của vi rút hoặc sự tập hợp của các phần tử vi rút trong tế bào đích. Interferon cũng có các cơ chế hoạt động khác, ví dụ, chúng ảnh hưởng đến hoạt động của tế bào lympho và các tế bào khác của hệ thống miễn dịch.

      Chức năng bảo vệ tích cực

      Chất độc protein động vật

      Sóc cũng có thể dùng để tự vệ trước những kẻ săn mồi hoặc tấn công con mồi. Các protein và peptit như vậy được tìm thấy trong nọc của hầu hết các loài động vật (ví dụ, rắn, bọ cạp, bọ cạp, v.v.). Các protein chứa trong chất độc có cơ chế hoạt động khác nhau. Vì vậy, nọc của rắn viper thường chứa enzyme phospholipase, chất này gây phá hủy màng tế bào và kết quả là gây tan máu và xuất huyết. Chất độc thần kinh chiếm ưu thế trong chất độc của tro; Ví dụ, chất độc của kraits có chứa các protein α-bungarotoxin (một chất ngăn chặn các thụ thể nicotinic đối với acetylcholine và β-bungarotoxin (gây ra sự giải phóng liên tục acetylcholine từ các đầu dây thần kinh và do đó làm cạn kiệt nguồn dự trữ); hoạt động kết hợp của các chất độc này gây ra tử vong do liệt cơ.

      Chất độc protein của vi khuẩn

      Chất độc protein của vi khuẩn – độc tố botulinum, độc tố tetanospasmin do mầm bệnh uốn ván tạo ra, độc tố bạch hầu của tác nhân gây bệnh bạch hầu, độc tố bệnh tả. Nhiều loại trong số chúng là một hỗn hợp của một số protein với các cơ chế hoạt động khác nhau. Một số độc tố vi khuẩn có bản chất protein là chất độc rất mạnh; các thành phần của độc tố botulinum – chất độc nhất trong số các chất tự nhiên đã biết.

      Độc tố của vi khuẩn gây bệnh thuộc giống Clostridium, rõ ràng, vi khuẩn kỵ khí bắt buộc phải ảnh hưởng đến toàn bộ sinh vật nói chung, để dẫn đến cái chết – điều này cho phép vi khuẩn kiếm ăn và nhân lên với sự “không bị trừng phạt”, và, khi đã tăng dân số lên rất nhiều, để lại cơ thể ở dạng bào tử.

      Ý nghĩa sinh học của độc tố của nhiều vi khuẩn khác không được biết chính xác.

      Chất độc protein của thực vật

      Trong thực vật, các chất không có bản chất protein (ancaloit, glicozit,…) thường được dùng làm chất độc. Tuy nhiên, thực vật cũng chứa độc tố protein. Vì vậy, hạt thầu dầu (cây thuộc họ euphorbia) có chứa độc tố protein ricin. Chất độc này xâm nhập vào tế bào chất của tế bào ruột và tiểu đơn vị enzym của nó, tác động lên ribosome, ngăn chặn dịch mã một cách không thể đảo ngược.

      Liên kết

      Quỹ Wikimedia. Năm 2010.

      Xem “Chức năng bảo vệ của protein” trong các từ điển khác là gì:

        Thuật ngữ này có các nghĩa khác, xem Protein (định vị). Protein (prôtêin, polypeptit) là những chất hữu cơ cao phân tử bao gồm các axit amin alpha liên kết trong chuỗi bằng liên kết peptit. Trong cơ thể sống … … Wikipedia

        Tinh thể của nhiều loại protein khác nhau được nuôi cấy trên trạm vũ trụ Mir và trong các chuyến bay của tàu con thoi NASA. Các protein được tinh chế cao ở nhiệt độ thấp tạo thành các tinh thể, được sử dụng để thu được mô hình của loại protein này. Protein (protein, … … Wikipedia

        I Da (cutis) là một cơ quan phức tạp, là lớp vỏ bên ngoài của cơ thể động vật và con người, thực hiện các chức năng sinh lý khác nhau. GIẢI PHẪU VÀ LỊCH SỬ Ở người, diện tích bề mặt của K. là 1,5 2 m2 (tùy theo chiều cao, giới tính, … … Bách khoa toàn thư y học

        Mô lỏng lưu thông trong hệ tuần hoàn của người và động vật; đảm bảo hoạt động quan trọng của các tế bào và mô và việc thực hiện các chức năng sinh lý khác nhau của chúng. Một trong những chức năng chính của K. là vận chuyển các chất khí (O2 từ các cơ quan … …

        GAN – (Nerag), một tuyến phân thùy lớn của cơ thể động vật, tham gia vào các quá trình tiêu hóa, trao đổi chất, tuần hoàn máu, duy trì sự nội môi. môi trường của cơ thể. Nằm ở phía trước của khoang bụng ngay phía sau … …

        I Dạ dày là một bộ phận mở rộng của đường tiêu hóa, trong đó thực hiện quá trình xử lý hóa học và cơ học của thức ăn. Cấu tạo của dạ dày động vật. Phân biệt tuyến, hoặc tiêu hóa, Zh., Trong thành của chúng chứa … … Bách khoa toàn thư Liên Xô vĩ đại

        MÁU – Hình ảnh hiển vi về máu – gia súc, lạc đà, ngựa, cừu, lợn, chó. Hình ảnh hiển vi của máu – gia súc (I u003eu003e), lạc đà (II), ngựa (III), cừu (IV), lợn (V), chó (VI): 1 – … … Từ điển bách khoa thú y

        Giải phẫu người bình thường (có hệ thống) là một phần của giải phẫu người nghiên cứu cấu trúc của “bình thường”, tức là một cơ thể người khỏe mạnh về hệ thống cơ quan, bộ phận và mô. Nội tạng là một bộ phận của cơ thể có hình dạng và thiết kế nhất định, … … Wikipedia

        I (sanguis) là một mô lỏng thực hiện việc vận chuyển các chất hóa học (bao gồm cả oxy) trong cơ thể, nhờ đó diễn ra quá trình tích hợp các quá trình sinh hóa diễn ra trong các tế bào và không gian gian bào khác nhau thành một hệ thống duy nhất … Bách khoa toàn thư y học

      --- Bài cũ hơn ---

    • Chức Năng Bảo Vệ Protein. Cấu Trúc Và Chức Năng Của Protein
    • Thực Phẩm Chức Năng Amway
    • Bài 6. Axit Nucleic Bai Axitnucleic Ppt
    • Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Sinh Chất Van Chuyen Cac Chat Qua Msc Chuyen Ngay 1610 Pptx
    • Các Chức Năng Sharepoint Và Onedrive Mới Giúp Thúc Đẩy Sử Chuyển Đổi Kỹ Thuật Số Của Bạn
    • Web hay
    • Links hay
    • Push
    • Chủ đề top 10
    • Chủ đề top 20
    • Chủ đề top 30
    • Chủ đề top 40
    • Chủ đề top 50
    • Chủ đề top 60
    • Chủ đề top 70
    • Chủ đề top 80
    • Chủ đề top 90
    • Chủ đề top 100
    • Bài viết top 10
    • Bài viết top 20
    • Bài viết top 30
    • Bài viết top 40
    • Bài viết top 50
    • Bài viết top 60
    • Bài viết top 70
    • Bài viết top 80
    • Bài viết top 90
    • Bài viết top 100