Top 3 # Xem Nhiều Nhất Chức Năng Phụ Của Câu Cảm Thán Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Photomarathonasia.com

Câu Cảm Thán Là Gì? Đặc Điểm Và Chức Năng Của Câu Cảm Thán

Khái niệm

Định nghĩa chính xác: câu cảm thán là câu sử dụng để bộc lộ cảm xúc như vui vẻ, đau xót, phấn khích, ngạc nhiên,..của người nói đối với sự vật hoặc hiện tượng nào đó.

Thông thường sau câu cảm thán có dấu chấm than.

Khi giao tiếp với mọi người hay đọc một bài văn, đoạn hội thoại nào đó, chúng ta rất hay bắt gặp được những câu bày tỏ cảm xúc của người nói, người viết. Tuy nhiên, bạn chỉ nhận biết được khi đã hiểu câu cảm thán là gì còn đối với những người chưa từng hiểu thì đây thực sự là vấn đề khó khăn. Nhưng điều này không có gì đáng lo ngại khi câu cảm thán cũng có nhiều dấu hiệu nhận biết đặc biệt.

Chức năng của câu cảm thán

Câu cảm thán sử dụng với mục đích bộc lộ cảm xúc của người nói hoặc là người viết. Sử dụng nhiều trong ngôn ngữ nói hàng ngày. Với các ngôn ngữ trong biên bản, hợp đồng, đơn…không được sử dụng câu cảm thán vì nó không phù hợp với tính chất cần sự chính xác, khách quan.

Thông thường, từ câu thán đứng đầu hoặc cuối câu.

Bài tập thực hành:

Chuyển các câu sau thành các loại câu hỏi, câu khiến, câu cảm:

Hãy diễn đạt cảm xúc của mình trong những tình huống sau đây bằng những câu cảm :

a) Được đọc một quyển truyện hay.

b) Được tặng một món quà hấp dẫn.

c) Bất ngờ gặp lại một người bạn thân xa nhau đã lâu.

d) Làm hỏng một việc gì đó.

e) Gặp phải một sự rủi ro nào đó.

Luyện tập SGK

Trong câu a câu cảm thán đó là: Than ôi!, Lo thay!, Nguy thay!

Trong câu b câu cảm thán đó là: Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

Trong câu c câu cảm thán là: Chao ôi, có biết đâu rằng…của mình thôi.

Câu 2: Phân tích tình cảm, cảm xúc trong câu.

Trong câu a, b, c đều thể hiện tình cảm, cảm xúc nhưng không phải là câu cảm thán. Bởi vì không có hình thức của câu cảm thán đó là dấu câu, từ ngữ cảm thán.

Câu 3: Đặt 2 câu cảm thán giúp bộc lộc cảm xúc người nói.

– Tình cảm người thân dành cho mình: Con yêu bố mẹ lắm!

– Khi thấy mọc trời mọc: Mặt trời mọc cảnh tượng thật hùng vĩ biết bao!

Câu 4: Nêu lại đặc điểm, hình thức, chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán.

– Câu nghi vấn sử dụng chính để hỏi, đặc điểm nhận dạng: có dấu chấm hỏi cuối câu.

– Câu cầu khiến sử dụng mục đích đó là yêu cầu, mệnh lệnh hoặc khuyên nhủ… thường câu sẽ có thêm ngữ điệu cầu khiến, cuối câu có dấu chấm than.

– Câu cảm thán bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói/người viết. Đặc điểm nhận dạng đó là trong câu có từ ngữ cảm thán và cuối câu thường có dấu chấm than.

Câu Cảm Thán: Khái Niệm

Khái niệm về câu cảm thán là gì? Đây là loại câu được sử dụng để bộc lộ trạng thái, cảm xúc như vui vẻ, phấn khích, buồn bã, đau xót, ngạc nhiên…. của người nói so với sự vật hiện tượng lạ nào đó.

Đặc điểm để nhận biết biết câu cảm thán là gì? Trong câu cảm thán thường có những từ: than ôi, ôi, chao, chà, lắm, quá,… Câu cảm thán thường đứng ở đầu hoặc cuối câu trong đoạn văn và thường được kết thúc bằng dấu chấm than.

Ví dụ:

Ôi! Chiếc váy thật là đẹp

Trời ơi! Hôm nay là một ngày thật tồi tệ

Tập phim này hay quá!

Khái niệm câu cảm thán là gì?

Chức năng của câu cảm thán

Bên cạnh định nghĩa về câu cảm thán là gì, tất cả chúng ta cần nắm được những chức năng của loại câu này. Câu cảm thán được sử dụng để bộc lộ cảm xúc của người nói hoặc người viết. Câu cảm thán được sử dụng phổ biến trong ngôn ngữ nói hàng ngày; trong văn viết, câu cảm thán được thể hiện để khắc họa cảm xúc của nhân vật và giúp nội dung bài viết gần gũi và thực tế hơn.

Chức năng của câu cảm thán là gì?

Luyện tập về câu cảm thán

Bài tập 1 (trang 44, SGK t2):

Bài tập sách giáo khoa về câu cảm thán là gì

Không phải tất cả những câu trong đoạn trích trên đều là câu cảm thán. Dựa vào đặc điểm và chức năng của câu cảm thán, thì có thể nhận thấy câu cảm thán trong đoạn trích trên gồm có các câu sau:

Bài tập 2 (trang 45 SGK t2):

a) “Than ôi ! Lo thay ! Nguy thay!” – Bộc lộ sự lo lắng trước tình thế đê sắp vỡ

b) “Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!” – Thể hiện sự mong nhớ chốn cũ, rừng xưa của con hổ

c) “Chao ôi chúng tôi dại của mình mà thôi” – Sự ăn năn, tự trách về những hành động hung hăng của Dế Mèn.

Các câu trên đều bộc lộ cảm xúc:

Ở câu (a), (b) là việc than thở, oán trách

Câu (c) thể hiện tâm trạng rầu rĩ

Câu (d) thể hiện sự ăn năn, tự trách

Bài tập 3: Đặt câu cảm thán

Các câu trên bộc lộ cảm xúc, tuy nhiên nó không phải là câu cảm thán vì không mang tín hiệu và hình thức câu cảm thán: không sử dụng từ ngữ cảm thán, không có dấu chấm than khi kết thúc câu

a) Trước tình cảm người thân dành riêng cho mình:

Ôi! Em cảm ơn chị nhiều lắm

Con cũng yêu mẹ rất nhiều!

b) Khi thấy mặt trời mọc

Rạng đông lên đẹp quá!

Ôi! Mặt trời mọc thật là đẹp!

Câu nghi vấn:

Bài tập 4: Đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán.

Hình thức: sử dụng các từ để hỏi như: ai, làm thế nào, thế nào, cái gì, ở đâu, thời gian nào, có không,… Câu nghi vấn thường có dấu hỏi ở cuối câu

Chức năng: dùng làm hỏi, thể hiện sự thắc mắc của người hỏi

Ví dụ:

Bạn có khỏe không?

Bạn học lớp A hay lớp B?

Chị đi đâu thế?

Câu cầu khiến:

Bài tập này làm thế nào?

Hình thức: có chứa các từ như hãy, chớ, thôi, nào, đi,… có dấu chấm than ở cuối câu

Chức năng: ngữ điệu ra lệnh, đề nghị, ra lệnh, khuyên bảo,… dùng làm thể hiện mong muốn của người nói

Ví dụ:

Nhanh lên nào!

Thôi đừng lo lắng, tất cả rồi sẽ ổn thôi

Câu cảm thán:

Đừng vứt rác ở đây.

Hình thức: có chứa các từ: than ôi, ôi, chao, chà, lắm, quá,… Câu cảm thán thường đứng ở đầu hoặc cuối câu và kết thúc bằng dấu chấm than

Chức năng: Câu cảm thán là câu sử dụng để bộc lộ trạng thái, cảm xúc như vui vẻ, phấn khích, buồn bã, ngạc nhiên,… của người nói so với sự vật hiện tượng lạ nào đó

Ví dụ:

Bạn hát hay quá!

Tuyệt vời! bạn ấy nhảy rất là đẹp.

Ôi! Cháu cảm ơn bà

Bài tập mở rộng về câu cảm thán

Bài 1: Tín hiệu để nhận biết câu cảm thán là gì?

Bài tập trắc nghiệm

Dùng từ ngữ nghi vấn trong câu, có dấu hỏi cuối câu

Có dấu chấm than ở cuối câu và dùng ngữ điệu cầu khiến, khuyên bảo

Sử dụng những từ ngữ cảm thán và có dấu chấm than ở cuối câu.

Thể hiện cảm xúc trong câu

Gợi ý:

Câu A: Đây là tín hiệu nhận biết câu nghi vấn

Câu B: Có dấu chấm than cuối câu là một trong những tín hiệu để nhận biết câu cảm thán.Tuy nhiên, trong cầu lại sử dụng ngữ điệu cầu khiến, không bộc lộ cảm xúc của người nói người viết. Vì vậy, đây không phải là tín hiệu để nhận biết câu cảm thán mà là tín hiệu để nhận biết câu cầu khiến

Câu C (đáp án đúng): đây là tín hiệu để nhận biết về câu cảm thán

Bài 2: Câu nào sau đây là câu cảm thán

Câu D: Câu cảm thán dùng làm thể hiện cảm xúc của người nói. Tuy nhiên có rất rất nhiều trường hợp câu nói thể hiện cảm xúc nhưng không có những tín hiệu về sử dụng từ ngữ cảm thán, có dấu chấm than cuối câu nên không được đánh giá là câu cảm thán. Ví dụ như câu: “Ai làm cho bể kia đầy. Cho ao kia cạn cho gầy cò con?” Ý nghĩa câu này thể hiện cảm xúc bất lực, là lời than thở của người nông dân trong quyết sách cũ; tuy nhiên, đó cũng không được đánh giá là câu cảm thán.

Cậu lo lắng quá làm gì!

Tạm ngừng! Đừng đụng vào đồ của tớ.

Cậu có bận gì không?

Trời hôm nay đẹp quá!

Gợi ý:

Dựa vào tín hiệu nhận biết của câu cảm thán: có từ ngữ cảm thán, dấu chấm than cuối câu có thể thấy rằng:

Câu A: có dấu chấm than cuối câu nhưng không có từ ngữ cảm thán.

Câu B: tương tự câu A, có dấu chấm than cuối câu nhưng không có từ ngữ cảm thán.

Câu C: không có tín hiệu nào của câu cảm thán

Câu D (đáp án đúng): từ ngữ cảm thán “quá”, có dấu chấm than cuối câu.

Bài tập 1: Chuyển các câu sau thành câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán

Bài tập tự luận

Câu nghi vấn:

Gợi ý:

Câu cầu khiến:

Em đi học chưa?

Ngày thu đến rồi phải không?

Hoa phượng nở vào mùa nào?

Trời mưa có to không?

Câu cảm thán:

Em hãy đi học chăm chỉ vào

Ngày thu đến nhanh lên

Nhanh lên! Trời đang mưa rồi kia

Bài tập 2: Diễn đạt cảm xúc của mình thông qua câu cảm thán trong các tình huống sau:

Ôi! Em đi học thật chăm chỉ.

Ngày thu thật đẹp biết bao!

Ôi! Hoa phượng nở rồi kìa

Trời mưa to quá!

a) Khi nhận được một món quà

b) Khi ngạc nhiên, thán phục

c) Khi gặp phải rủi ro nào đó

d) Khi khen ngợi một ai đó

e) Khi đọc một cuốn sách hay

Gợi ý:

Ôi! Một món quà rất tuyệt vời!

Trời ơi! Bạn ấy chạy nhanh quá!

Trời! Hôm nay là một ngày thật xui xẻo

Chao ôi! Hôm nay bạn thật là đẹp

Cuốn sách này hay ghê!

Khái Niệm Câu Cám Thán? Một Số Ví Dụ Về Câu Cảm Thán

Thế nào là câu cảm thán ? bài học hôm nay các em sẽ hiểu được định nghĩa về loại câu cảm thán, vai trò và chức năng trong câu, cùng với một số ví dụ dễ hiểu và hướng dẫn giải bài tập trong sách giáo khoa giúp học sinh tham khảo.

Câu cảm thán là gì? ví dụ minh họa

Định nghĩa chính xác: câu cảm thán là câu sử dụng để bộc lộ cảm xúc như vui vẻ, đau xót ,phấn khích, ngạc nhiên,..của người nói đối với sự vật hoặc hiện tượng nào đó.

Thông thường sau câu cảm thán có dấu chấm than.

Đặc điểm hình thức

Về mặt hình thức từ cảm thán gồm có đặc điểm sau:

– Từ ngữ cảm thán: ôi, trời ơi, hỡi ơi, than ôi.

– Dấu câu: dấu kết thúc câu thường là dấu chấm than.

Câu cảm thán sử dụng với mục đích bộc lộ cảm xúc của người nói hoặc là người viết. Sử dụng nhiều trong ngôn ngữ nói hàng ngày. Với các ngôn ngữ trong biên bản, hợp đồng, đơn…không được sử dụng câu cảm thán vì nó không phù hợp với tính chất cần sự chính xác, khách quan.

Thông thường, từ câu thán đứng đầu hoặc cuối câu.

Các em học sinh theo dõi một số ví dụ đơn giản về loại câu này để phân biệt.

– Ôi ! Cảnh bình minh buổi sáng thật đẹp.

– Quyển truyện tranh tôi đọc hay quá !

– Học kì vừa qua Nam đạt danh hiệu học sinh giỏi, bạn ấy tuyệt lắm.

– Trời ơi! Trăng ngày rằm thật hùng vĩ và tuyệt diệu.

– Mẹ của tôi người phụ nữ vĩ đại biết bao!

Viết một đoạn văn có dùng câu cảm thán

Chao ôi, buổi sáng đầu xuân khung cảnh thật tuyệt diệu. Ông mặt trời thức giấc từ rất sớm và ban phát ánh nắng khắp muôn nơi. Những chú chim bay lượn và đậu trên cành hót líu lo chuyền cành, hót rộn ràng tạo nên bản du dương trầm bổng tuyệt diệu. Tôi thức dậy từ sớm để tận hưởng bầu không khí mát mẻ, dễ chịu và chuẩn bị đến trường. Sau khi chuẩn bị bữa sáng tôi chuẩn bị sách vở, đi trên con đường quen thuộc mà lòng rạo rực. Ôi! Mùa xuân đến thật tuyệt diệu biết bao!

Luyện tập SGK

Câu 1: Tìm các câu cảm thán trong bài.

Trong câu a câu cảm thán đó là: Than ôi!, Lo thay!, Nguy thay!

Trong câu b câu cảm thán đó là: Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

Trong câu c câu cảm thán là: Chao ôi, có biết đâu rằng…của mình thôi.

Câu 2: Phân tích tình cảm, cảm xúc trong câu.

Trong câu a, b, c đều thể hiện tình cảm, cảm xúc nhưng không phải là câu cảm thán. Bởi vì không có hình thức của câu cảm thán đó là dấu câu, từ ngữ cảm thán.

Câu 3:Đặt 2 câu cảm thán giúp bộc lộc cảm xúc người nói.

– Tình cảm người thân dành cho mình: Con yêu bố mẹ lắm!

– Khi thấy mọc trời mọc: Mặt trời mọc cảnh tượng thật hùng vĩ biết bao!

Câu 4: Nêu lại đặc điểm, hình thức, chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán.

– Câu nghi vấn sử dụng chính để hỏi, đặc điểm nhận dạng: có dấu chấm hỏi cuối câu.

– Câu cầu khiến sử dụng mục đích đó là yêu cầu, mệnh lệnh hoặc khuyên nhủ… thường câu sẽ có thêm ngữ điệu cầu khiến, cuối câu có dấu chấm than.

– Câu cảm thán bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói/người viết. Đặc điểm nhận dạng đó là trong câu có từ ngữ cảm thán và cuối câu thường có dấu chấm than.

Chức Năng Tinh Thần, Tình Cảm Của Gia Đình

Trong nhiều xã hội, các gia đình được coi như những nhóm tình cảm chủ yếu đối với các thành viên của chúng, đem lại cho con người cảm giác an toàn về mặt cảm xúc, cảm giác sở hữu và cảm giác có giá trị. Đối với những thành viên gia đình, có thể đặt ra câu hỏi, nếu như gia đình ta không yêu quý ta? Khi còn trẻ, ta mong muốn cha mẹ, anh chị em và những bà con họ hàng đánh giá cao ta. Sau đó ta mong muốn điều này từ vợ/ chồng hoặc thậm chí từ con cái của ta. Tất nhiên, không phải tất cả các gia đình đều đáp ứng được nhu cầu này cho các thành viên của chúng và hậu quả là khủng hoảng, xung đột, bạo lực, ly hôn, lạm dụng, ngược đãi thành viên, ngoại tình, bỏ nhà ra đi, tự tử. Trong những trường hợp này, người ta sẽ ít nhờ cậy vào sự giúp đỡ về tinh thần của gia đình và gia đình đã không làm tròn chức năng quan trọng và đặc thù của nó là chức năng tinh thần, tình cảm. Nỗi căm hận, oán trách của các thành viên với gia đình sẽ nặng nề hơn với các người dưng trong cùng một trường hợp.

Thời đại nào cũng vậy, hai chữ ” Gia đình” thường được nhắc đến với những gì dịu ngọt nhất. “Tổ ấm “, ” Lạc thú gia đình” là những ngôn từ trong cuộc sống, trong bài hát và trong trái tim của mỗi người. Gia đình là ngọn lửa ấm áp, là chỗ dựa tình cảm cho mỗi con người. Hầu hết chúng ta, khi nghĩ tới gia đình, nói về gia đình vẫn thường hình dung đến những gì êm ấm và hạnh phúc nhất.

Trong cái nhóm nhỏ những con người liên kết với nhau thành gia đình cũng có biết bao nhiêu mối quan hệ không kém phần phức tạp. Tuy vậy, mặc cho đôi lúc những quan hệ gia đình có thể sẽ là cơm chẳng lành canh chẳng ngọt, có thể sẽ không chỉ là những vấn đề thuần tuý nội bộ mà phải đưa ra xử lý bằng pháp luật và đạo lý ngoài xã hội, nhưng quan hệ gia đình vẫn là những mối quan hệ nặng về tình cảm nhất so với các quan hệ xã hội khác. Những quan hệ về tình mẫu tử, phụ tử, về tình yêu đôi lứa, tình cảm anh chị em… đã là nguồn cảm xúc vô tận cho biết bao nhiêu sáng tác nghệ thuật. Các nền văn minh trên thế giới có thể là rất đa dạng nhưng đều tôn vinh tình cảm gia đình, dành cho gia đình những chuẩn mực văn hoá tốt đẹp nhất.

Quan hệ gia đình, trước hết là quan hệ của những trái tim, cái quan hệ mà nữ sĩ Hồ Xuân Hương đã nói là : “Có phải duyên nhau thì thắm lại đừng xanh như lá bạc như vôi”. Chính tình cảm gia đình đã tạo cho mỗi cá nhân sức mạnh để vượt qua mọi khó khăn trở ngại và vươn tới những thành công trong cuộc đời. Tình cảm gia đình có thể biến “Túp lều tranh với hai trái tim vàng” thành những lâu đài của hạnh phúc, giúp những cặp vợ chồng nghèo khổ có thể “Tát cạn biển Đông”. Khuôn mẫu tình cảm gia đình của bất cứ nền văn hoá nhân đạo nào cũng không phải chỉ là “Những lầu son gác tía chứa đầy của cải nhưng giá lạnh” mà là những gian bếp gia đình lúc nào cũng bập bùng ngọn lửa ấm và đầy ắp tiếng cười. Bởi vậy giá trị cao nhất trong nấc thang về hạnh phúc bao giờ cũng là những giá trị về gia đình, là sự giản dị của cuộc sống “Chồng cày, vợ cấy con trâu đi bừa”, ” Râu tôm nấu với ruột bầu; Chồng chan vợi húp gật đầu khen ngon”.

Cấu trúc của chức năng tình cảm trong gia đình, chúng ta có thể thấy các dạng quan hệ gia đình được biểu hiện như sau:

Thứ nhất là những tình cảm trong mối quan hệ giữa các thế hệ. Chẳng hạn như tình cảm ông bà đối với con cháu, tình cảm cha con, mẹ con, tình cảm cô bác chú dì và các cháu…

Thứ hai, những tình cảm trong mối quan hệ giới, đặc biệt là vợ chồng, tình yêu và hôn nhân. Tình cảm vợ chồng bắt nguồn từ tình yêu. Các nền văn minh của nhân loại luôn tôn vinh tình yêu như thứ chất xúc tác không thể thiếu cho một cuộc hôn nhân thành công.

Thứ ba, tình cảm giữa những người cùng một thế hệ như anh em, chị em, anh chị em họ… Người xưa rất coi trọng tình cảm anh em trong gia đình và thường ví nó cũng giống như là chân tay với nhau. Người ta thường lên án mạnh mẽ những kẻ bất nghĩa, tham lam, chỉ vì sự giàu sang và tiền bạc mà bán rẻ tình nghĩa anh em. Nền tảng của quan hệ anh em, chị em là ở mối quan hệ ruột thịt, sự chung huyết thống giữa họ với nhau.

Kim Sơn