Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft Word

--- Bài mới hơn ---

  • Border And Shading Trong Word 2010
  • Cách Tạo Đường Viền, Làm Khung, Border, Trong Văn Bản Word 2007, 2013,
  • Tạo Đường Viền (Border) Bao Quanh Đoạn Văn Bản
  • Các Thao Tác Borders And Shading Trong Word 2010 2013 2022
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Khung Kẻ Đường Viền Trong Word 2010 2013 2022
  • Nội Dung Chính

    • BULLETS: Điểm đánh dấu đầu đoạn.
    • NUMBERING: Số thứ tự tự động.
    • MULTILEVEL LIST: Danh sách đa cấp độ.

    Bullets: Điểm Đánh Dấu Đầu Đoạn

    Điểm đánh dấu đầu đoạn như gạch đầu dòng (phổ biến khi viết trên giấy). Thường dùng trong việc viết danh sách không đánh số.

    Chèn Bullets

      Bước 1: Chọn đoạn văn bản muốn chèn (nếu chèn sau khi soạn văn bản).

    – Phím tắt Ctrl + Shift + L.

    Thay Đổi Bullets

    Bạn có thể thêm bullets ở đây với nhiều biểu tượng khác nhau.

      Bước 3: Chọn một trong các bullet sau đây: tại Bullet Library.

      Bạn có thể thấy các bullet chiếm chiều ngang là như nhau (0.25 Inch)

    Đoạn văn nhiều dòng với bullet:

      MS Word tự động điều chỉnh thụt lề để lề trái của các dòng trong một đoạn (không tính bullet) cùng nằm trên một trục.

    Xóa Bullets

    Bullets Với Bàn Phím

    • Nhấn Backspace để xóa bullet và thay đổi thụt lề để các dòng trên đoạn mới có thụt lề như đoạn trên.
    • Nhấn tiếp Enter để xóa bullet nhưng không làm thay đổi thụt lề sao chép từ đoạn trước. Như vậy dòng thứ hai trở đi không cùng thụt lề với dòng thứ nhất.

    Xem bài Thụt dòng văn bản để dễ dàng hiểu vấn đề này.

    Numbering – Đánh Số Thứ Tự Tự Động

    Trong danh sách liệt kê, bạn đánh số để kiểm soát số lượng trong danh sách. Và tính năng này giúp bạn tự đánh lạ số khi thêm mới hay xóa bới danh sách.

    Thêm Numbering

    Chỉnh Sửa Numbering

    Chỉnh Sửa Kiểu Numbering.

    Bạn thấy kiểu numbering mặc định không phù hợp với văn bản của bạn và muốn sữ dụng numbering khác.

    Các bước sau đây có thêm numbering chứ không nhất thiết phải thêm như cách trên.

      Bước 1: nhấn chuột trái vào numbering mà bạn muốn chỉnh sửa. Nếu chưa tạo numbering thì bỏ qua bước này.

      Bước 3: Chọn một trong các loại numbering trong numbering library.

    Bình thường khi thêm numbering bạn sẽ thấy số một được đánh đầu tiên (với danh sách đầu tiên trong văn bản) hay một số nào đó khác một (với danh sách thứ hai trở đi trong văn bản).

    Làm sao để sửa lại số bắt đầu, làm theo các bước sau đây:

      Bước 1: nhấn chuột trái vào numbering mà bạn muốn chỉnh sửa.

    – Chọn numbering nào thì thay đổi số bắt đầu từ đó.

    – Ở đây chọn số 1.

    Nếu chọn numbering khác numbering đầu tiên:

    Bắt Đầu Từ Danh Sách Trước

    Ví dụ có hai danh sách sau đây:

    Bạn muốn hai danh sách trên thành:

      Danh sách sau tiếp tục đánh số từ danh sách trước.

    Làm theo các bước sau:

    • Bước 1: Chọn numbering đầu tiên của danh sách hai.
    • Bước 2: Nhấn chuột phải chọn Continue Numbering.

    Numbering Với Bàn Phím

    • Nhập 1. hay 1) để chương trình tự tạo numbering sau khi nhấn phím Space.
    • Sau khi tự tạo numbering, nhấn Ctrl + Z để đưa về văn bản kí tự bình thường.
    • Tương tự bullet ở mục 1.4. sau khi nhấn Enter xuống đoạn mới bạn có thể nhấn Backspace hay nhấn tiếp Enter để xóa numbering tự tạo.
    • Tự đánh lại số của danh sách:

    – Thêm vào danh sách một đoạn mới.

    – Xóa đoạn trong danh sách.

    Multilevel List: Danh Sách Đa Cấp Độ

    Bài viết của bạn có nhiều mục và mỗi mục có nhiều mục con. Tương tự như numbering nhưng có nhiều cấp độ hơn.

    Bắt đầu Multilevel List (ML):

      Bước 3: Chọn mẫu bạn muốn tại List Library.

    Nhảy Đến Cấp Độ Con:

    • Bài này dài vì vậy đừng quên thực hành để thành thạo cách sữ dụng bullets, numbering hay ML. Làm quên với danh sách tự động để tăng hiệu suất công việc, không ai muốn nhập lại từng số khi thêm hay bớt danh sách cả, hãy để MS Word làm điều đó.
    • Bài tiếp theo sẽ giới thiệu về Màu nền và đường viền.

    Nếu bạn có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc gì về khóa học, đừng ngần ngại đặt câu hỏi trong phần BÌNH LUẬN bên dưới hoặc trong mục HỎI & ĐÁP trên thư viện chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Chức Năng Bullet Trong Word Để Tạo Điểm Nhấn Cho Văn Bản
  • Cách Điền Số Thứ Tự Đầu Dòng Word 2022, 2013, 2010, 2007
  • Điền Số Thứ Tự, Ký Tự Đầu Dòng Tự Động Ms Word
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 10): Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft Word
  • Bài Giảng Sinh Học 9
  • Bank Routing Number Là Gì Và Được Tìm Thấy Ở Đâu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Chức Năng Routing Trong Zend Framework 2
  • Direct Routing Là Gì? Lợi Ích Của Direct Routing
  • Cấu Tạo Của Động Cơ Điện 1 Pha Như Thế Nào ?
  • Bài 44: Đồ Dùng Điện Loại Điện
  • Khác Biệt Giữa Roto Dây Quấn Và Roto Lồng Sóc ?
  • Ngày nay, việc thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua Ngân hàng không còn xa lạ đối với mỗi chúng ta. Có rất nhiều thuật ngữ trong giao dịch Ngân hàng mà bạn chưa biết đến, trong đó có Bank Routing Number. Vậy Bank Routing Number là gì và được tìm thấy ở đâu? Bank Routing Number có quan trọng không?… Oncredit – Vay tiền Online sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thuật ngữ này thông qua bài viết sau đây.

    Bank Routing Number là gì?

    Bank Routing Number được hiểu là một mã gồm 9 chữ số được sử dụng để xác định một tổ chức tài chính ở Hoa Kỳ. Các Ngân hàng sử dụng các số định tuyến để chỉ đạo việc trao đổi tiền đến và đi với nhau. Thông thường bạn có thể tìm thấy số định tuyến ở góc dưới bên trái của hầu hết các kiểm tra cá nhân.

    Khi bạn muốn nhận tiền hoặc người khác chuyển tiền thì thông thường những Ngân hàng lớn chỉ cần có mã Swift code là được nhưng đôi khi họ lại phải cần mã Routing nữa. Vì thế trước khi muốn giao dịch với những Ngân hàng nước ngoài ta nên liên hệ với họ để điều tra thông tin rõ những mã để tránh bị nhầm lẫn mà thiệt hại cho bản thân.

    Bank Routing Number

    Swift Code là một đoạn mã định dạng được tạo ra với mục đích là nhận diện một Ngân hàng hay một tổ chức tài chính nào đó trên thế giới, để biết được nó nằm ở đâu và thuộc quốc gia nào trên thế giới. Mã Swift Code thường bao gồm 8 ký tự hoặc 11 ký tự, mỗi ký tự đều có những ý nghĩa riêng về: “Tên ngân hàng, tên quốc gia, mã chi nhánh”.

    Như vậy có thể hiểu đơn giản Bank Routing Number là 9 con số dùng để nhận dạng Ngân hàng và chỉ dùng trong nước Mỹ. Việt Nam không có con số này nên nếu Net nào yêu cầu con số này thì các bạn có thể để trống.

    Những mã cần quan tâm khi giao dịch như:

    – SWIFT CODE:

    – Bank Account Number:

    – IBAN (International Bank Account Number)

    – BIC

    – Routing Number:

    – Có thể thêm số địa chỉ liên lạc hoặc địa chỉ nhà để tiện liên lạc.

    Nhưng hiện nay tại Việt Nam Routing Number còn quá xa lạ nên khi nếu Ngân hàng nào yêu cầu bạn chỉ cần điền N/A hoặc 000 là được.

    Bank Routing Number được tìm thấy ở đâu?

    Tìm Bank Routing Number trong sổ séc

    Số định tuyến và số tài khoản cá nhân của bạn đều có thể được tìm thấy ở dưới cùng của séc do Ngân hàng bạn đăng ký phát hành. Hầu hết các Ngân hàng cung cấp ít nhất một sổ séc miễn phí cho khách hàng mới.

    Hướng dẫn nhận biết Bank Routing Number

    Routing Number: Là số định tuyến bao gồm 9 chữ số được in ở góc dưới bên trái séc của bạn. Phông chữ lẻ được sử dụng để in số được gọi là nhận dạng ký tự mực từ tính (MICR) và được in bằng mực điện tử để cho phép các tổ chức ngân hàng dễ dàng xử lý kiểm tra.

    Account Number: Là Số tài khoản nằm ở trung tâm dưới cùng của séc cá nhân của bạn, ngay bên phải số định tuyến của bạn. Số tài khoản là mã định danh duy nhất cho tài khoản ngân hàng của bạn.

    Check Number: Để giúp bạn giữ một bản ghi tất cả các khoản thanh toán, góc dưới bên phải của séc cá nhân của bạn chứa một số séc duy nhất.

    Khi cung cấp routing và account number, điều này rất quan trọng để kiểm tra kỹ các mục nhập của bạn vì các lỗi có thể dẫn đến chuyển khoản không thành công hoặc gửi tiền của bạn vào tài khoản sai. Nếu bạn gặp lỗi, hãy thông báo cho Ngân hàng của bạn để Ngân hàng có thể đảo ngược giao dịch.

    Tìm Bank Routing Number không cần sổ séc

    Ngoài cách kiểm tra số Bank Routing Number qua sổ séc bạn còn có thể kiểm tra qua trang web Ngân hàng mà bạn đăng ký.

    Bên cạnh đó, bạn cũng có thể gọi cho chi nhánh địa phương của bạn để kiểm tra Banking Routing Number.

    Lưu ý về Bank Routing Number:

    Bank Routing Number thay đổi theo Ngân hàng và khu vực. Vì một Ngân hàng có thể có nhiều Routing Number, hãy đảm bảo xác nhận rằng Routing Number của bạn tương ứng với Ngân hàng cụ thể nơi bạn đã mở tài khoản để đối chiếu chính xác.

    Nếu bạn xử lý séc hoặc chuyển tiền quốc tế, bạn sẽ được yêu cầu cung cấp số định tuyến của mình, do đó các Ngân hàng cần biết chính xác nơi chuyển tiền. Vì thế, việc biết chính xác Bank Routing Number là điều cần thiết để cung cấp thông tin cho Ngân hàng.

    Vay tiền tín chấp online nhanh chóng với ONCREDIT

    Vay tín chấp online nhanh chóng với ONCREDIT

    ONCREDIT chuyên cung cấp dịch vụ vay tiền online nhanh chóng, uy tín. Để được vay tiền với hạn mức có thể lên đến 10.000.000 triệu VNĐ, nhận tiền ngay trong ngày, quý khách hàng chỉ cần:

    – Bước 1: Tải ứng dụng “OnCredit – Vay tiền nhanh online mọi lúc, mọi nơi” trên ứng dụng CHPLAY với điện thoại di động hoặc vào đường link tiến hành ” Đăng ký ” vay nhanh với ONCREDIT.

    – Bước 2: Điền thông tin theo form yêu cầu và gửi lại hồ sơ cho chúng tôi.

    – Bước 3: Chờ điện thoại để nhân viên thẩm định gọi lại xác nhận hồ sơ của bạn.

    – Bước 4: Đồng ý điều khoản, điều kiện Hợp đồng.

    – Bước 5: Chờ đợi giải ngân và nhận tiền (chưa đến 2 phút).

    Vay online tín chấp, nhận tiền ngay với ONCREDIT chưa bao giờ đơn giản đến thế! Tại sao không?

    Nếu có nhu cầu vay tiền, đừng ngần ngại thực hiện các thao tác hướng dẫn như trên. Bên cạnh đó, nếu có thắc mắc hoặc bất cứ khó khăn nào trong quá trình vay tiền tại ONCREDIT, bạn vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi qua số hotline 1900 63 65 27 để được hỗ trợ nhanh nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Routing Là Gì, Nghĩa Của Từ Routing
  • Router Wifi Là Gì, Chức Năng Nguyên Lý Hoạt Động
  • Repeater Là Gì ? Cách Hoạt Động Của Repeater Như Thế Nào ?
  • Chức Năng Minute Repeater Trong Đồng Hồ Là Gì?
  • Ai Được Cấp Bằng Sáng Chế Cho Chức Năng Repeater
  • Cách Sử Dụng Bullet Và Numbering Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Kẻ Khung Và Tô Mầu Cho Đoạn Văn Bản Trong Microsoft Word 2010
  • Hướng Dẫn Cách Kẻ Khung Trong Word 2010 2013 2022
  • Màu Nền, Đường Viền Trong Microsoft Word
  • Bài 7. Đường Viền Và Màu Nền
  • Khôi Phục Và Backup Windows 7
  • Danh sách kiểu ký hiệu (Bullets) và danh sách kiểu số (Numbering) – bullet and numbering trong word 2010 là chức năng tùy biến giúp chúng ta tạo nên sự khác biệt trong trình bày văn bản với những tác dụng như sắp xếp, liệt kê, tạo điểm nhấn. Trong đó:

    • BULLETS: Điểm đánh dấu đầu đoạn.
    • NUMBERING: Số thứ tự tự động.

    Bài viết này sẽ hướng dẫn một cách nhanh nhất, chính xác nhất về sử dụng Bullet và Numbering trong word 2010 để thiết lập một văn bản đẹp mắt và khoa học.

    Cách tạo bullet and numbering trong word 2010

    A. Tạo danh sách kiểu ký hiệu (bullet)

    1. Chọn kiểu Bullet

    Bước 1: Bôi đen vùng muốn thiết lập. Ví dụ: 

    Để tạo điểm nhấn và sự khác biệt một cách hiệu quả nhất, word 2010 cho phép bạn lựa chọn nhiều kiểu bullet khác nhau với ký hiệu,màu sắc hoặc bạn cũng có thể tải ảnh lên để sử dụng như bullet. 

    Ví dụ về việc sử dụng các ký hiệu như bullet: 

    Bước 1:  Chọn danh sách bạn muốn định dạng.

    Định dạng bullets and numbering trong word 2010

    Bước 3: Nhấp chuột và nút Symbol:

    bullet and numbering in word 2010

    Bước 5:  Chọn Bất cứ biểu tượng nào bạn mong muốn, sau đó nhấn “OK”, cửa sổ Define new bullet sẽ hiện ra biểu tượng bạn đã chọn, nhất tiếp “OK” và hoàn thành lựa chọn.

    3. Đổi màu cho Bullet

    Bước 1: Tại danh sách đã có, tiếp tục chọn Define New Bullet

    B. Tạo danh sách kiểu số thứ tự (Numbering)

    Khi bạn muốn danh sách của mình được đánh số, hoặc chữ số La mã, bạn có thể sử dụng Numbering button thay vì Bullet button 

    1. Tạo danh sách kiểu số

    Bước 1. Bôi đen đoạn văn bản. Chọn mũi tên ở mục Numbering button

    Bước 1: Chọn “Define new number format”, sau đó nhấp chuột vào “Font”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ứ Mật Ở Trẻ Sơ Sinh
  • Rối Loạn Chức Năng Gan: “Điềm Báo” Trước Khi Mắc Bệnh Lý Về Gan
  • Rối Loạn Chức Năng Gan: Nguyên Nhân, Biểu Hiện Và Cách Điều Trị
  • Hơn 20 Năm Phát Triển Vững Mạnh
  • Kinh Nghiệm Quốc Tế Về Cơ Chế Tài Chính Của Ngân Hàng Trung Ương Một Số Nước
  • 4 Cách Chuyển Đổi Định Dạng Từ Số Sang Text Trong Excel (Number To Text)

    --- Bài mới hơn ---

  • Advanced Filter – Lọc Dữ Liệu Nâng Cao Nhiều Điều Kiện – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • 10 Thủ Thuật Hay Cho Tính Năng Table Trong Excel
  • Where Is The Tools Menu In Microsoft Excel 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Các Cách Để Xoay Bảng Dữ Liệu Dọc Sang Sang Và Ngược Lại Trong Excel
  • Hướng Dẫn Tạo Đường Thời Gian (Timeline) Trong Excel
  • Bài hướng dẫn này chỉ ra cách làm thế nào để chuyển định dạng số sang text trong Excel 2022, 2013 và 2010. Xem cách thực hiện với hàm TEXT trong Microsoft Excel với chức năng chuyển đổi định dạng số thành chuỗi kí tự. Tìm hiểu cách làm sao để chuyển text thành số với tùy chọn Format Cells và Text to Columns.

    Vì sao cần phải thống nhất định dạng trong Microsoft Excel?

    Khi bạn cần tìm kiếm một phần chứ không phải toàn bộ số liệu. Lấy ví dụ, bạn có thể cần tìm các con số có chứa 50, giống như 501, 1500, 1950…

    Cần phải khớp thông tin hai ô bằng cách sử dụng hàm VLOOKUP hoặc hàm MATCH. Tuy nhiên, nếu như các ô này được định dạng khác nhau, Microsoft Excel sẽ không thể nào tìm thấy các giá trị giống hệt nhau để so sánh. Chẳng hạn, ô A1 được định dạng là chuỗi, còn ô B1 thì được định dạng là số. Bạn có thể nhìn thấy kết quả khi mà hàm IF trả về như hình ảnh bên dưới, lý do là hai ô này định dạng khác nhau nên Excel đã không thể cho ra kết quả chính xác. Đó là lý do vì sao định dạng của chúng cần được thống nhất với nhau.

    Vấn đề tương tự cũng có thể xảy ra nếu các ô được định dạng là mã ZIP, số điện thoại, tiền tệ…

    Ghi chú: Nếu bạn đang tìm cách chuyển đổi số thành chữ thì đó lại là một nhiệm vụ khác. chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn trong thời gian sắp tới.

    Các chuyển định dạng số sang chuỗi trong Excel bằng hàm TEXT

    Cách tốt nhất và dễ dàng nhất để chuyển định dạng số sang text trong Excel đó là sử dụng chức năng của hàm TEXT. Nó có thể biến một giá trị số thành chuỗi và cho phép lựa chọn cách hiển thị giá trị này. Điều này cực kỳ hữu ích khi bạn cần hiển thị số ở định dạng dễ đọc hơn, hoặc nếu như bạn muốn ghép các chữ số với hai định dạng Text hoặc Symbol lại với nhau. Hàm TEXT cho phép  bạn chuyển đổi một giá trị số thành định dạng chuỗi ký tự, và do đó nó không thể tính được kết quả của phép toán.

    Nếu như bạn đã quá quen với việc sử dụng các công thức trong Excel, nó sẽ không là vấn đề gì khi bạn đang tìm hiểu cách sử dụng hàm TEXT.

    Bước 1: Tạo thêm một cột phụ ở bên cạnh cột có các số cần định dạng. Trong ví dụ của tôi, đó là cột D.

    Bước 2: Nhập công thức =TEXT(A2,0) vào ô B2. Trong công thức, A2 là địa chỉ ô đầu tiên có các số cần chuyển đổi.

    Bước 3: Sao chép công thức xuống các ô bên dưới.

    Bước 4: Sau khi hoàn tất, bạn sẽ thấy cột phụ sẽ được định dạng căn chỉnh sang bên trái.

    Bước 5: Bây giờ, bạn cần chuyển đổi công thức thành các giá trị trong cột mới. Hãy tô đậm tất cả các giá trị trong cột phụ.

    Bước 6: Nhấn Ctrl + C để sao chép cột phụ. Sau đó sử dụng phím tắt Ctrl + Alt + V để hiển thị hộp thoại Paste Special.

    Bước 7: Bên trong hộp thoại Paste Special, lựa chọn mục Values như trong hình ảnh bên dưới.

    Bạn sẽ thấy một tam giác nhỏ xuất hiện ở góc trên cùng bên trái của mỗi ô trong cột trợ giúp của bạn, điều đó có nghĩa chúng chính là phiên bản Text của các số có trong cột dữ liệu chính của bạn.

    Bây giờ bạn có thể xóa dữ liệu cột chính và đổi tên cột phụ cho khớp hoặc sao chép kết quả vào cột chính và xóa đi cột trợ giúp.

    Chú ý: Tham số thứ 2 trong hàm TEXT của Excel cho biết số sẽ được định dạng như thế nào trước khi được chuyển đổi. Bạn có thể hiểu rõ hơn với các ví dụ bên dưới:

    Kết quả của =TEXT(123.25,”0″) sẽ là 123.

    Kết quả của =TEXT(123.25,”0.0″) sẽ là 123.3.

    Kết quả của =TEXT(123.25,”0.00″) sẽ là 123.25.

    Sử dụng tùy chọn Format Cells để chuyển số thành chuỗi

    Nếu bạn muốn nhanh chóng chuyển định dạng số sang text trong Excel, hãy sử dụng tùy chọn Format Cells.

    Bước 1: Chọn tất cả các giá trị số mà bạn muốn định dạng dưới dạng chuỗi.

    Bước 2: Sau đó nhấp chuột phải vào chúng và chọn tùy chọn Format Cells từ danh sách các lựa chọn được hiển thị xổ xuống. Mẹo: Bạn cũng có thể hiển thị cửa sổ Format Cells bằng cách nhấn phím tắt Ctrl + 1.

    Bước 3: Trong cửa sổ Format Cells, lựa chọn Text trong tab Number và nhấn OK.

    Thêm dấu nháy đơn để chuyển định dạng text sang số nhanh chóng

    Nếu như bạn chỉ cần chuyển đổi 2 hoặc 3 ô trong Excel từ định dạng số sang chuỗi, hãy thử thêm dấu nháy đơn trước các con số. Điều này sẽ giúp bạn nhanh chóng thay đổi định dạng số thành văn bản.

    Đơn giản là bạn chỉ cần nhấp đúp vào một ô và nhập dấu nháy đơn trước con số.

    Bạn sẽ nhìn thấy một hình tam giác ngược nhỏ được thêm vào ở trong góc của mỗi ô này. Đây tuy không phải là cách tốt nhất để thực hiển chuyển đổi số lượng lớn ô từ định dạng số sang chuỗi nhưng đây sẽ là cách làm nhanh nhất nếu bạn chỉ cần chuyển đổi định dạng từ số sang text của 2 hoặc 3 ô dữ liệu trong Excel.

    Cách chuyển đổi định dạng text sang số với tùy chọn Text to Columns

    Bạn có thể ngạc nhiên nhưng tùy chọn Text to Columns khá tốt trong việc chuyển text thành số trong Excel. Chỉ cần làm theo các bước bên dưới để xem tùy chọn này hoạt động như thế nào:

    Bước 1: Chọn cột mà bạn đang muốn chuyển đổi từ số thành chuỗi trong Excel.

    Bước 2: Điều hướng đến tab Data và nhấp vào biểu tượng Text to Columns.

    Bước 3: Chỉ cần nhấn Next liên tục ở cho đến bước số 3. Tại đây, hãy chắc chắn bạn đã chọn nút Text như trong hình ảnh bên dưới.

    Bước 4: Nhấn Finish để xem kết quả.

    5

    /

    5

    (

    1

    vote

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách In Hai Mặt Giấy Có Lề Đều Nhau
  • Khóa Cột Ẩn Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Công Cụ Camera Để Cắt Ảnh Trong Excel
  • Những Kỹ Năng Excel Nâng Cao Bạn Cần Biết – Học Excel Nâng Cao Ở Đâu Tốt Nhất
  • Ý Nghĩa Của Các Nút Lệnh Trên Thanh Công Cụ Là Gì?
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 10): Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Điền Số Thứ Tự, Ký Tự Đầu Dòng Tự Động Ms Word
  • Cách Điền Số Thứ Tự Đầu Dòng Word 2022, 2013, 2010, 2007
  • Sử Dụng Chức Năng Bullet Trong Word Để Tạo Điểm Nhấn Cho Văn Bản
  • Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft Word
  • Border And Shading Trong Word 2010
  • Danh sách kiểu ký hiệu ( Bullets) và danh sách kiểu số (Numbering) được sử dụng trong tài liệu để sắp xếp, liệt kê và nhấn mạnh văn bản. Trong bài viết hướng dẫn toàn tập Word 2013 – Phần 10 này, bạn sẽ học được cách dùng những ký hiệu (bullet) có sẵn, chèn bullet và số mới, chọn biểu tượng bullet và định dạng danh sách đa cấp độ.

    • BULLETS: Điểm đánh dấu đầu đoạn.
    • NUMBERING: Số thứ tự tự động.
    • MULTILEVEL LIST: Danh sách đa cấp độ.

    Mời các bạn cùng tham khảo qua video Định dạng kiểu danh sách (Bullet and Numbering) trong Word 2013:

    A. Tạo danh sách kiểu ký hiệu (bullet)

    1. Bôi đen văn bản bạn muốn định dạng như một danh sách.

    2. Trên tab Home, nhấp chuột vào mũi tên thả xuống bên cạnh lệnh Bullets. Một trình đơn các kiểu bullet sẽ xuất hiện.

    3. Di chuyển trỏ chuột qua các kiểu bullet khác nhau. Bản nháp của kiểu bullet đó sẽ hiển thị trong văn bản. Sau đó, chọn kiểu bullet bạn muốn sử dụng.

    4. Văn bản sẽ được định dạng dưới dạng một danh sách có đánh dấu đầu đoạn.

    Tùy chọn danh sách kiểu ký hiệu bullet

    • Để xóa số hoặc các ký hiệu bullet đầu dòng khỏi danh sách, hãy chọn danh sách và nhấp vào lệnh Bulleted hoặc Numbered list.
    • Khi chỉnh sửa danh sách, bạn có thể nhấn Enter để bắt đầu một dòng mới và dòng mới sẽ tự động có bullet hoặc số. Khi kết thúc danh sách, hãy nhấn Enter hai lần để trở lại định dạng bình thường.
    • Kéo dấu thụt lề trên thước kẻ, bạn có thể tùy chỉnh thụt lề của danh sách và khoảng cách giữa chữ với bullet hoặc số.

    B. Tạo một danh sách kiểu số (Numbering)

    Khi bạn cần thiết lập văn bản với danh sách kiểu số, Word cung cấp một vài tùy chỉnh số. Bạn có thể định dạng danh sách của mình bằng số, chữ hoặc chữ số La mã.

    1. Chọn văn bản bạn muốn định dạng theo danh sách kiểu số.

    2. Trên tab Home, nhấp vào mũi tên thả xuống của lệnh Numbering. Danh sách kiểu số sẽ xuất hiện.

    3. Di chuyển trỏ chuột qua từng kiểu số khác nhau. Văn bản sẽ thay đổi theo kiểu danh sách tương ứng. Chọn kiểu bạn muốn dùng.

    4. Văn bản sẽ được định dạng như một danh sách số.

    Khởi động lại danh sách đánh số

    Nếu muốn đánh lại số trong một danh sách, Word có tùy chọn Restart at 1. Ở đây, bạn có thể áp dụng danh sách số hoặc chữ cái.

    1. Nhấp chuột phải vào mục danh sách mà bạn muốn đánh lại số, sau đó chọn Restart at 1 từ menu mới xuất hiện.

    2. Danh sách này sẽ được đánh lại số.

    C. Tùy chỉnh Bullet

    Tạo một giao diện bullet trong danh sách giúp bạn nhấn mạnh được mục cố định và cá nhân hóa danh sách. Word 2013 cho phép bạn định dạng bullet bằng nhiều cách như sử dụng ký hiệu, màu khác biệt hoặc tải ảnh lên như bullet.

    I. Sử dụng một ký hiệu như bullet:

    1. Chọn một danh sách hiện có mà bạn muốn định dạng.

    3. Cửa sổ Define New Bullet sẽ xuất hiện. Nhấp vào nút Symbol.

    4. Hộp thoại Symbol sẽ xuất hiện.

    6. Chọn biểu tượng mong muốn, sau đó nhấn OK.

    8. Ký hiệu đầu dòng sẽ xuất hiện trong danh sách.

    II. Thay đổi màu Bullet

    1. Chọn một danh sách hiện có mà bạn muốn định dạng.

    3. Hộp thoại Define New Bullet sẽ xuất hiện. Nhấp vào nút Font.

    4. Hộp thoại Font sẽ xuất hiện. Nhấp vào hộp thả xuống Font Color. Một trình đơn màu chữ sẽ xuất hiện.

    5. Chọn màu mong muốn và nhấp vào OK.

    7. Màu bullet sẽ thay đổi trong danh sách.

    III. Sử dụng hình ảnh như một bullet:

    1. Chọn một danh sách hiện có mà bạn muốn định dạng.

    3. Hộp thoại Define New Bullet sẽ xuất hiện. Nhấp vào nút Picture ( Hình ảnh).

    4. Hộp thoại Insert Pictures ( Chèn ảnh) sẽ xuất hiện. Từ đây, bạn có thể định vị tệp hình ảnh được lưu trữ trên máy tính hoặc trong OneDrive của mình ( trước đây gọi là SkyDrive) hoặc bạn có thể sử dụng các trường tìm kiếm để tìm kiếm hình ảnh trực tuyến.

    6. Hộp thoại Insert Picture sẽ xuất hiện. Xác định vị trí và chọn tệp hình ảnh mong muốn, sau đó nhấp vào Insert.

    8. Hình ảnh sẽ xuất hiện trong danh sách.

      Không phải tất cả các hình ảnh sẽ hoạt động tốt như một bullet. Nhìn chung, tốt nhất bạn nên sử dụng một đồ hoạ đơn giản có nền trắng (hoặc trong suốt). Điều này đảm bảo bullet sẽ có một hình dạng dễ nhận biết.

    D. Danh sách đa cấp độ (Multilevel list)

    Danh sách đa cấp độ cho phép bạn tạo bảng liệt kê với nhiều cấp độ khác nhau. Bất cứ danh sách nào được đánh số và ký hiệu đều có thể trở thành danh sách đa cấp độ khi sử dụng phím Tab.

    I. Tạo danh sách đa cấp độ:

    1. Đặt điểm chèn vào đầu dòng mà bạn muốn di chuyển.

    2. Nhấn phím Tab để tăng mức thụt lề của dòng. Dòng sẽ di chuyển sang phải.

    II. Tăng hoặc giảm mức thụt lề:

    Bạn có thể thiết lập cài đặt cấp độ danh sách bằng cách tăng hoặc giảm kích thước thụt lề. Hiện có một vài cách chỉnh cấp độ thụt lề như sau:

      Để tăng thụt lề hơn một cấp, đặt điểm chèn vào đầu dòng, tiếp theo nhấn nút Tab cho đến khi đạt đến được vị trí mong muốn.

      Để giảm cấp thụt lề, đặt điểm chèn vào đầu dòng, sau đó giữ nút Shift và ấn Tab.

    Ngoài ra, bạn cũng có thể tăng giảm các mức thụt lề của văn bản bằng cách đặt điểm chèn vào bất kỳ nơi nào trong dòng và sau đó nhấp vào lệnh Increase hoặc Decrease indent.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Sinh Học 9
  • 4 Biểu Hiện Nhỏ Trên Cơ Thể Cảnh Báo Gan Ngày Càng Yếu Ớt, Suy Nhược
  • Biểu Hiện Của Gan Yếu Mà Bạn Cần Lưu Ý
  • 7 Biểu Hiện Của Bệnh Gan Yếu Bạn Cần Nắm Trước Khi Quá Muộn
  • Chương Iv: Lá Chuong Iv Doc
  • Hướng Dẫn Chuyển Đổi Định Dạng Number Thành Text Bằng Hàm Text Hoặc Các Tùy Chọn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chuyển Định Dạng Văn Bản Thành Định Dạng Số Trong Excel
  • Trích Lọc Nâng Cao Trong Excel
  • Sử Dụng Bộ Lọc Nâng Cao Trong Excel
  • Lỗi File Word Bị Read Only, File Read Only Trên Word 2022, 2013, 2010,
  • Các Phím Chức Năng Trong Excel
  • Trong bài viết này, Blog Học Excel Online sẽ hướng dẫn các bạn cách chuyển đổi định dạng number thành text thông qua hàm TEXT, định dạng số thành chuỗi, thay đổi định dạng bằng Format Cells… và tùy chọn Text to Columns.

    Hàm TEXT và chuyển đổi định dạng number thành text:

    1. Thêm một cột phụ kế bên cột chứa số cần định dạng. Ví dụ, cột D.

    2. Nhập công thức =TEXT(C2,”0″) vào ô D2. Trong công thức, C2 là địa chỉ ô đầu tiên chứa số cần chuyển đổi định dạng.

    3. Sao chép công thức tới cả cột bằng cách fill handle.

    6. Nhấn Ctrl + C để sao chép. Sau đó nhấn Ctrl + Alt + V để hiển thị hộp thoại Paste Special.

    7. Trong hộp thoại Paste Special, đánh dấu chọn Values trong nhóm Paste.

    Bạn có thể đặt tên lại cho cột phụ và xóa cột gốc, hoặc sao chép kết quả sang cột chính và xóa cột tạm thời.

    Chú ý. Tham số thứ hai trong hàm Excel TEXT cho biết số sẽ được định dạng trước khi chuyển đổi. Bạn có thể cần điều chỉnh điều này đối với chúng:

    Kết quả của =TEXT(123.25,"0.0") là 123.3.

    Kết quả của =TEXT(123.25,"0.00") là 123.25.

    Để giữ mỗi số thập phân, sử dụng =TEXT(A2,"General").

    Sử dụng tùy chọn Format Cells để chuyển đổi định dạng number thành text

    Nếu bạn cần chuyển đổi định dạng số thành chuỗi nhanh chóng, hãy sử dụng Format Cells…

    1. Chọn vùng dữ liệu chứa các giá trị số bạn muốn thay đổi định dạng.

    2. Nhấp phải vào chúng, chọn Format Cells… từ danh sách chọn.

    Thêm một dấu nháy đơn để thay đổi định dạng number thành text

    Nếu có 2 hoặc 3 ô tính bạn cần chuyển đổi định dạng, hãy tận dụng dấu nháy đơn trước dữ liệu số.

    Chỉ cần nhấn chuột hai lần vào ô tính, sau đó nhập dấu nháy đơn vào trước giá trị số.

    Sử dụng công cụ Text to Columns để chuyển đổi định dạng number thành text

    1. Chọn cột cần chuyển đổi định dạng.

    2. Di chuyển đến thẻ Data, nhấp chuột vào biểu tượng Text to Columns.

    Để có thể ứng dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Những hàm nâng cao giúp áp dụng tốt vào công việc như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH… Những công cụ thường sử dụng là Data validation, Conditional formatting, Pivot table…

    Toàn bộ những kiến thức này các bạn đều có thể học được trong khóa học Excel từ cơ bản đến chuyên gia dành cho người đi làm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Thủ Thuật Khi In Văn Bản Trong Ms Word
  • Căn Lề In Mặc Định Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách In Tài Liệu 2 Mặt Trong Excel, Word, Pdf
  • Office Excel 2010: Định Dạng Trang Và In Bảng Tính
  • Định Dạng Và In Ấn Trong Microsoft Excel
  • Sử Dụng Hàm Value Và Các Tùy Chọn Khác Để Chuyển Đổi Định Dạng Của Số Từ Text Sang Number

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Fv Và Pv Trong Excel.
  • Ứng Dụng Hàm Pv Trong Excel Để Tính Toán Hiệu Quả Của Các Phương Án Đầu Tư
  • Cách Sử Dụng Hàm Fv Để Tính Giá Trị Tương Lai Của Khoản Đầu Tư
  • Hàm Hlookup Trong Excel, Cú Pháp Và Cách Dùng
  • Hàm Tìm Kiếm Vlookup Và Hlookup Trong Excel
  • Trong bài viết này, Học Excel Online sẽ hướng dẫn các bạn thay đổi định dạng của số từ text sang number bằng hàm VALUE, Error Checking, Paste Special và thiết lập định dạng number.

    Sử dụng Error Checking để chuyển đổi định dạng:

    1. Chọn bất kỳ ô tính nào trong bảng và nhấn các tổ hợp phím sau đây để chọn một dãy.

    Ctrl + A – chọn toàn bộ dãy liền kề.

    Ctrl + A Twice – chọn toàn bộ trang tính.

    Ctrl + phím cách – highlight toàn bộ cột.

    Shift + Mũi tên trái/phải – chọn nhiều cột.

    Shift + Phím cách – chọn toàn bộ hàng.

    Shift + Mủi tên lên/xuống – chọn nhiều hàng.

    Định dạng number cho số có định dạng text

    Trước khi chọn định dạng sô, bạn hãy chắc chắn rằng giá trị trong những ô cần chuyển đổi không chứa dấu cách ở phía trước hoặc phía sau. Bạn có thể dùng hàm trim để loại bỏ dấu cách ở phía trước hoặc phía sau giá trị trong ô.

    1. Chọn số có định dạng text trong bảng.

    2. Mở thẻ Home, chọn định dạng bạn muốn từ danh sách Number Format ở nhóm Number.

    Tùy chọn này dành cho các con số được định dạng chung. Giống như tùy chọn trước, hãy đảm bảo rằng các ô cần chuyển định dạng không chứa thêm khoảng trắng nào. Trong phần này, bạn sẽ tìm hiểu làm thế nào để thiết lập định dạng number cho số bằng cách sử dụng hộp thoại Paste Special.

    1. Chọn vùng dữ liệu chứa ô tính bạn muốn chuyển đổi định dạng (dữ liệu trong ô đang ở định dạng General)

    2. Nhấn Ctrl + C.

    3. Nhấn Ctrl + Alt + V để hiển thị hộp thoại Paste Special.

    4. Đánh dấu chọn Add trong phần Operation, sau đó nhấn OK.

    Sử dụng hàm VALUE để thay đổi định dạng text thành number:

    Hàm VALUE chuyển đổi chuỗi định dạng text thành number. Công thức hàm: =VALUE(text), trong đó text là chuỗi giá trị cần được thiết lập định dạng number.

    Chú ý. Nếu chuỗi giá trị trong công thức không được định dạng là hằng số, ngày hoặc giờ, kết quả nhận được sẽ phạm lỗi #VALUE!

    1. Tạo một cột phụ và nhấp vào ô tính đầu tiên của cột.

    2. Gõ vào thanh công thức hàm =VALUE(range address). Trong ví dụ sau đây, range address là A1:A10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Value Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Value
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Value Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Value Trong Excel
  • Hàm Power Và Cách Dùng Hàm Mũ Power Trong Excel
  • Các Hàm Xử Lý Chuỗi Trong Excel: Left(), Right(), Mid(), Len()
  • Phòng Chức Năng Là Gì? Khái Niệm, Chức Năng Phòng Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Phẩm Chức Năng Là Gì?
  • Phân Biệt Chức Năng Và Nhiệm Vụ Có Những Điểm Gì Khác Nhau?
  • 5 Chức Năng Của Lãnh Đạo ( P1: Tạo Động Lực Và Lãnh Đạo Nhóm)
  • Lò Vi Sóng Có Những Chức Năng Thông Minh Nào? Tại Sao Nên Mua?
  • Siêu Thị Điện Máy Chợ Lớn
  • Việc làm Hành chính – Văn phòng

    1. Khái niệm Phòng chức năng là gì?

    Trong tiếng anh phòng chức năng được dịch là Line Department, đây là chỉ những tổ chức bao gồm nhiều cán bộ, nhân viên kinh doanh, kỹ thuật,…được phân công riêng biệt vào các phòng ban theo chuyên môn, phân công theo chuyên môn hóa hoặc sẽ phân công theo các chức năng quản trị.

    Phòng chức năng xuất hiện ở nhiều công ty, doanh nghiệp, bệnh viện,…mang các chức năng chuyên biệt ở từng bộ phận, công ty riêng. Ví dụ: phòng chức năng trong bệnh viện có các phòng như phòng cấp cứu, phòng hồi sức, phòng khám bệnh,…

    Phòng chức năng có nhiệm vụ chung là giúp cấp trên để chuẩn bị các quyết định, theo dõi các phòng ban, cập nhập tình hình các xưởng sản xuất, đốc thúc nhân viên cấp dưới thực hiện công việc kịp thời,… Trách nhiệm của phòng chức năng nói chung là khá nhiều yêu cầu, vừa phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, vừa phải liên kết hỗ trợ với các phòng khác để công việc diễn ra suôn sẻ.

    Ngoài ra thì phòng chức năng không có quyền hạn để chỉ huy hay điều động các phòng ban khác trong công ty, doanh nghiệp khi chưa có sự phê duyệt của các cấp lãnh đạo. Một doanh nghiệp có thể có nhiều phòng ban, nhất là với các doanh nghiệp tư nhân tự chủ sản xuất kinh doanh. Việc tự chủ kinh doanh, tự chủ cơ chế quản lý, cơ chế kinh tế, cơ chế quản trị doanh nghiệp giúp các công ty, doanh nghiệp tự do và chủ động hơn trong việc tự tổ chức cơ cấu phòng ban chức năng phù hợp với doanh nghiệp hay công ty của mình.

    2. Các loại phòng chức năng trong doanh nghiệp

    Thông thường trong doanh nghiệp có nhiều phòng ban, mỗi phòng ban lại có một loại chức năng cùng nhiệm vụ khác nhau, tùy vào văn hóa doanh nghiệp cũng như hình thức kinh doanh thì sẽ có những chức năng và tên gọi khác nhau. Tuy nhiên sẽ có những tên gọi chức danh cho một số phòng ban chức năng cơ bản của mô hình doanh nghiệp. Một số phòng chức năng cơ bản trong doanh nghiệp gồm:

    Phòng hành chính sẽ tham dự vào các hoạt động hành chính của công ty, doanh nghiệp như:

    – Tổ chức tham mưu về phòng ban, nhân sự theo mô hình để phù hợp với văn hóa và hình thức kinh doanh cũng như mô hình kinh doanh của doanh nghiệp.

    – Tuyển dụng và phát triển nhân lực, lên kế hoạch phỏng vấn nhân sự.

    – Lưu trữ, bàn giao, các hợp đồng, giấy tờ quan trọng.

    – Phòng hành chính sẽ kiêm chức năng đón tiếp, nhiều doanh nghiệp thì lễ tân sẽ làm việc trong phòng hành chính luôn để đón tiếp khách hàng, đối tác của công ty, doanh nghiệp.

    – Các tài sản của công ty sẽ do phòng hành chính kiểm soát, mua bán, sửa chữa cũng như bảo dưỡng các tài sản cố định.

    2.2. Phòn g kinh doanh

    Đây là bộ phận, phòng chức năng mà hầu hết các doanh nghiệp đều có, phòng kinh doanh là phòng mang lại kinh tế chủ lực cho doanh nghiệp. Vì vậy phòng kinh doanh sẽ có những chức năng như:

    – Tổ chức chiến lược. tham mưu với lãnh đạo về đường hướng phát triển của doanh nghiệp để đẩy mạnh nền tảng kinh doanh, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.

    – Kế hoạch phát triển của công ty sẽ do phòng kinh doanh xây dựng và sẽ có mục tiêu, chiến lược để phát triển rõ ràng, theo thời gian, có kế hoạch nhất định.

    – Đảm bảo sự vận hành giữa các bộ phận có sự thống nhất bằng việc giám sát cũng như kiểm tra chất lượng công việc của bộ phận khác.

    – Quyền hạn và trách nghiệm nghiên cứu cũng như đề xuất các chiến lược kinh doanh với cấp trên.

    – Chọn lựa, tham mưu với cấp trên về đối tác để chọn lựa đối tác phù hợp nhất, nhằm lựa chọn đối tác để liên kết phù hợp.

    – Dựa vào tình hình kinh doanh để lên kế hoạch mua sắm các trang thiết bị, máy móc phục vụ cho công việc thuận lợi hơn.

    – Báo cáo về tình hình kinh doanh, tiến độ thực hiện chiến lược, kế hoạch của bộ phận để có những phương án thay thế và hoàn thiện hơn.

    – Nghiên cứu về đối thủ, về thị trường phát triển của doanh nghiệp, nghiên cứu đường hướng phát triển phù hợp.

    Phòng kinh doanh cũng là một trong những phòng chức năng trong doanh nghiệp, đây là phòng gần như quan trọng nhất trong doanh nghiệp.

    Đây là phòng có thể được coi là cầm tài sản của công ty, doanh nghiệp. Nhiệm vụ chính của phòng kế toán có chức năng riêng biệt với các phòng ban khác. Chức năng của phòng kế toán gồm:

    – Nắm bắt tình hình tài chính của doanh nghiệp từ đó xây dựng hệ thống kế toán phù hợp, cách làm việc sao cho phù hợp với văn hóa doanh nghiệp.

    – Đóng thuế, theo dõi, cập nhập nội dung liên tục đến các loại chính sách nhằm đáp ứng đúng theo quy định pháp luật.

    – Kiểm soát sát sao các dòng tiền, đầu vào cũng như đầu ra tiền của công ty.

    – Báo cáo tài chính doanh nghiệp cho cấp trên, thông báo về nguồn tiền, các khoản chi tiêu cũng như tình hình lỗ, lại của doanh nghiệp.

    – Tham mưu với cấp trên để thay đổi tích cực tình hình tài chính của công ty.

    – Giải quyết lương, chế độ cho nhân viên. Các chế độ như thai sản, ốm đau, các loại thưởng,…

    – Quản lý công nợ, doanh thu, tài sản lưu động cũng như tài sản cố định, hàng tồn,…

    Vì tính chất đặc trưng của phòng kế toán, mà nhân viên trong phòng kế toán thường sẽ phải chịu áp lực cao từ công việc. Công việc trong phòng kế toán cần rõ ràng, chính sách và có sổ sách kèm theo.

    Ở một số công ty hoặc doanh nghiệp nhỏ không có văn phòng to hoặc sẽ mở chi nhánh nhưng không đủ nhân lực nên lựa chọn hình thức văn phòng đại diện. Văn phòng đại diện thông thường sẽ có nhân viên trực và đón tiếp khi có khách đến.

    Chức năng của văn phòng đại diện là:

    – Đón tiếp khách hàng đến văn phòng.

    – Nghiên cứu thị trường cũng như sự phát triển cho doanh nghiệp tại nơi đặt văn phòng đại diện.

    – Thực hiên, hỗ trợ, giải quyết các hợp đồng đã ký và giải quyết vấn đề còn tồn đọng.

    – Xây dựng, phát triển, quảng bá, truyền tải phủ rộng thương hiệu của doanh nghiệp.

    – Tuyển dụng nhân sự cho văn phòng đại diện sao cho hợp lý với công việc của doanh nghiệp.

    Văn phòng đại diện thường có cơ cấu tổ chức đơn giản nhất trong những văn phòng trong doanh nghiệp.

    Việc làm Kế toán – Kiểm toán

    3. Các bước tổ chức hình thành phòng chức năng

    Công tác tổ chức để hình thành lên các phòng chức năng cho doanh nghiệp cần sự chuyên nghiệp, chuyên môn cao và phải được tiến hành theo quy trình các bước nhất định. Các bước để tổ chức hình thành phòng chức năng gồm:

    Việc phân tích sự phù hợp, chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận hết sức quan trọng. Dựa vào bước đầu sẽ giúp cho doanh nghiệp hình thành được các công việc cụ thể, phân công công việc cho từng bộ phận, đúng chức năng.

    Việc lập sơ đồ tổ chức doanh nghiệp sẽ nhằm mục đích mô hình hóa mối quan hệ giữa các phòng chức năng trong doanh nghiệp với nhau, giữa các phòng chức năng với giám đốc, phó giám đốc.

    Việc lập sơ đồ tổ chức còn có nhiệm vụ là ghi rõ chức năng mà mỗi phòng ban cần phụ trách thực hiện để tránh trường hợp sai nhiệm vụ, chồng chéo dẫm đạp lên hoặc không có bộ phận nào nhận nhiệm vụ, đùn đẩy trách nhiệm.

    Căn cứ vào số lượng cán bộ, công nhân viên của mỗi phòng ban để thiết chặt quản lý, giảm thiểu chi phí không hữu ích. Công việc sẽ bao gồm tính toán, xác định chính xác cán bộ số lượng mỗi phòng ban, hoạch định kế hoạch tuyển dụng để cân bằng nhân sự giữa các phòng ban.

    Việc tính toán chính xác số lượng công nhân viên mỗi phòng chức năng giúp cho mỗi bộ phận sẽ vừa đủ nhân lực để hoàn thành công việc một cách khoa học và hiệu quả, đảm bảo mỗi phòng ban hoàn thành tốt nhiệm vụ, trách nhiệm của mỗi phòng ban, giảm bớt tỉ lệ nhân viên quản trị, chi phí quản lý cũng sẽ được giảm tới tối đa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Nào Sau Đây Không Đúng Với Răng Của Thú Ăn Thịt?
  • Không Bào Là Gì? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Không Bào
  • Chức Năng Nào Không Đúng Với Răng Của Thú Ăn Thịt?
  • Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 11 Bài 16
  • Đề Kiểm Tra Môn Sinh Học Lớp 11
  • Yêu Cầu Chức Năng Và Phi Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiểm Thử Phi Chức Năng
  • Hỏi: Yêu Cầu Phi Chức Năng Chung Cho Các Hệ Thống Cung Cấp Dịch Vụ Công Trực Tuyến Gồm Những Chức Năng Gì?
  • Giới Thiệu Về Kiểm Thử Phi Chức Năng
  • Mâu Thuẫn Chức Năng Và Phi Chức Năng Trong Nhóm, Tổ Chức
  • Iphone 6S Có Chức Năng Nfc Không?
  • Trong lĩnh vực phần mềm khái niệm “yêu cầu” là một trong những điều thường xuyên được nhắc đến. Trong đó, yêu cầu chức năng (functional) và yêu cầu phi chức năng (non-functional) là một trong những điều quan trọng nhất.

    Khái niệm yêu cầu chức năng và yêu cầu phi chức năng đã có từ rất lâu. Tuy nhiên, nếu không hiểu rõ sẽ rất dễ dàng nhầm lẫn.

    Nếu có một điều mà bất kì một phần mềm hoặc dự án nào cũng phải có nếu không muốn thất bại. Đó không thể là gì khác ngoài yêu cầu chức năng và yêu cầu phi chức năng.

    Để đạt được sự thành công của phần mềm, hay dự án, đòi hỏi cả người dùng lẫn người lập trình đều phải hiểu được nó. Đây chính là lúc cần đến các yêu cầu để đảm bảo sự cần bằng từ hai bên.

    1. Định nghĩa yêu cầu chức năng và yêu cầu phi chức năng

    Tuy nhiên, điều gì thực sự khác nhau giữa yêu cầu chức năng và yêu cầu phi chức năng? Điều đó không có gì phức tạp, khi mà bạn hiểu được sự khác nhau thì mọi thứ sẽ trở nên rõ ràng.

    1.1 Yêu cầu chức năng ( functional ) là gì?

    Yêu cầu chức năng được định nghĩa là sự mô tả của chức năng hoặc dịch vụ của phần mềm hay hệ thống.

    Thông thường, yêu cầu chức năng sẽ chỉ ra một hành vi hoặc một chức năng. Ví dụ phần mềm hay hệ thống phải có chức năng:

    Hiển thị tên, kích thước, khoảng trống có sẵn và định dạng của một ổ đĩa flash được kết nối với cổng USB. Chức năng thêm khách hàng hay in hóa đơn.

    Ví dụ: Yêu cầu chức năng của hộp sữa carton là có thể tích 400ml

    Một vài yêu cầu chức năng phổ biến như là:

    • Nguyên tắc kinh doanh
    • Các giao dịch đúng, những sự điều chỉnh và hủy bỏ
    • Chức năng hành chính
    • Xác thực
    • Phần quyền
    • Theo dõi kiểm toán
    • Giao diện bên ngoài
    • Yêu cầu chứng chỉ
    • Yêu cầu báo cáo
    • Lịch sử dữ liệu
    • Yêu cầu pháp lí và quy định

    1.2 Yêu cầu phi chức năng (Non-Functional) là gì?

    Vậy còn Yêu cầu phi chức năng? Chúng là gì? Và chúng khác gì? Có thể nói một cách đơn giản rằng yêu cầu phi chức năng chỉ ra những quy định về tính chất và ràng buộc cho phần mềm hay hệ thống.

    Yêu cầu phi chức năng bao gồm tất cả những yêu cầu mà yêu cầu chức năng không có. Chúng chỉ ra những tiêu chí để đánh giá hoạt động của hệ thống thay vì hành vi. Ví dụ:

    Thay đổi dữ liệu trong cơ sở dữ liệu nên được cập nhật cho tất cả người dùng sử dụng hệ thống trong 2 giây.

    Ví dụ: Yêu cầu phi chức năng của nón bảo hộ là chịu được sức ép 10,000PSI

    Một vài yêu cầu phi chức năng phổ biến như:

    • Hiệu suất ví dụ như thời gian phản hồi, thông lượng, dùng trong việc gì, thể tích tĩnh
    • Khả năng mở rộng
    • Sức chứa
    • Độ khả dụng
    • Độ tin cậy
    • Khả năng phục hồi
    • Khả năng bảo trì
    • Dịch vụ có sẵn
    • An ninh
    • Quy định
    • Khả năng quản lí
    • Môi trường
    • Toàn vẹn dữ liệu
    • Khả năng sử dụng
    • Khả năng tương tác

    Như đã nói ở trên, yêu cầu phi chức năng chỉ ra những đặc tính chất lượng hay các thuộc tính chất lượng.

    Tầm quan trọng của yêu cầu phi chức năng là không thể xem thường. Có một cách chắc chắn để đảm bảo các yêu cầu phi chức năng không bị bỏ sót đó là sử dụng các nhóm yêu cầu phi chức năng.

    2. Sự khác nhau giữa yêu cầu chức năng và yêu cầu phi chức năng

    Như vậy, có thể thấy sự khác nhau rất rõ ràng giữa yêu cầu chức năng và yêu cầu phi chức năng. Trong đó:

    • Yêu cầu chức năng: mô tả chức năng hoặc dịch vụ của phần mềm hay hệ thống
    • Yêu cầu phi chức năng: mô tả những ràng buộc và tính chất của phần mềm hay hệ thống

    Vì vậy, trong thực tế yêu cầu phi chức năng sẽ được đánh giá là có phần quan trọng hơn. Nếu không thỏa mãn được các yêu cầu này thì phần mềm hoặc hệ thống sẽ không thể đưa vào sử dụng.

    Hiện nay, các khái niệm về yêu cầu đôi lúc gặp phải những khó khăn nhất định về rào cản ngôn ngữ. Tuy nhiên, để có thể đáp ứng chính xác nhu cầu phần mềm hay hệ thống đòi hỏi những yêu cầu phải thực sự rõ ràng.

    Bài viết có sử dụng những phần dịch tiếng Việt để giúp bạn đọc có được cái nhìn trực quan nhất. Mong rằng những kiến thức trên sẽ hữu ích với các bạn, nếu có bất kì câu hỏi nào hãy để lại bên dưới bài viết này.

    CÁC KHOÁ HỌC BUSINESS ANALYST chúng tôi DÀNH CHO BẠN

    Khoá học Online:

    Khoá học Offline:

    Tại Tp.HCM:

    Tại Hà Nội:

    Tham khảo lịch khai giảng TẤT CẢ các khóa học mới nhất.

    – Biên tập nội dung BAC –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiểm Thử Phi Chức Năng Là Gì?
  • Khái Niệm, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng
  • Các Chức Năng Chính Của Văn Phòng Là Gì?
  • Văn Phòng Là Gì? Chức Năng Của Văn Phòng?
  • Khái Niệm Văn Phòng Là Gì? Chức Năng Ra Sao?
  • Yêu Cầu Chức Năng Hay Phi Chức Năng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nfc Ở Đâu Trên Iphone Và Chức Năng Của Nó Là Gì
  • Nfc Công Nghệ Giao Tiếp Tầm Ngắn Là Gì?
  • Nfc Là Gì? Công Nghệ Này Đem Lại Những Ứng Dụng Hữu Ích Nào Cho Con Người?
  • Nfc Là Gì? Công Nghệ Này Có Ứng Dụng Gì Và Sử Dụng Ra Sao?
  • Tìm Hiểu Công Nghệ Nfc Là Gì Và Cách Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Đã có một câu trả lời tuyệt vời của Aaronaught, nhưng vì đã có những câu trả lời khác, hiện đã bị xóa, hoàn toàn sai về yêu cầu phi chức năng là gì, tôi nghĩ sẽ hữu ích khi thêm một vài lời giải thích để tránh những sai lầm về những gì yêu cầu phi chức năng là.

    Yêu cầu phi chức năng là “chất lượng hoặc tài sản mà sản phẩm phải có” . James Taylor nói rằng một yêu cầu phi chức năng “[…] dù sao cũng là một yêu cầu và điều quan trọng đối với khách hàng, đôi khi còn quan trọng hơn cả yêu cầu chức năng” . Sau đó, ông đưa ra hai ví dụ: logo của sản phẩm, độ chính xác và độ tin cậy của thiết bị. Cả hai ví dụ cho thấy rất rõ rằng:

    • Các yêu cầu phi chức năng không phải là một jibber-jabber tiếp thị như: “Internet ngày nay rất quan trọng và chúng tôi muốn có một trang web”.
    • Các yêu cầu phi chức năng là hoàn toàn khách quan.

    Điểm cuối cùng là cần thiết. Nếu yêu cầu là chủ quan, nó không có gì để làm trong danh sách các yêu cầu. Không thể xây dựng các bài kiểm tra xác nhận từ một cái gì đó chủ quan . Mục đích duy nhất của danh sách các yêu cầu là liệt kê những kỳ vọng không mơ hồ của khách hàng. “Tôi muốn hình vuông này có màu đỏ” là một yêu cầu. “Tôi muốn hình vuông này có màu sắc đẹp” là một điều ước cần có lời giải thích.

    Hãy nhớ rằng danh sách các yêu cầu giống như một hợp đồng (và trong hầu hết các trường hợp là một phần của hợp đồng). Nó được ký bởi khách hàng và công ty phát triển, và trong trường hợp kiện tụng, nó sẽ được sử dụng hợp pháp để xác định xem bạn đã thực hiện đúng công việc của mình chưa. Điều gì sẽ xảy ra nếu tôi đặt hàng cho bạn một sản phẩm phần mềm, xác định rằng “sản phẩm phải tuyệt vời” và từ chối thanh toán khi sản phẩm được hoàn thành, bởi vì đối với tôi, những gì bạn thực sự đã làm không phải là một sản phẩm tuyệt vời ?

    Vì vậy, hãy xem một số ví dụ.

    1. Sản phẩm phần mềm đáp ứng cho người dùng cuối.

    Đây không phải là một yêu cầu. Không phải là một chức năng. Không phải là một chức năng. Nó không phải là một yêu cầu. Ở tất cả. Nó có giá trị bằng không. Bạn không thể kiểm tra xem hệ thống phần mềm có đáp ứng yêu cầu này trong quá trình kiểm tra xác nhận hay không. Không phải bạn – bộ phận QA, cũng không phải khách hàng.

    2. Việc tải lại số liệu thống kê người dùng thực hiện 90% thời gian dưới 100 ms. khi được thử nghiệm trên máy với hiệu suất được chỉ định trong phụ lục G phần 2 và tải dưới 10% cho CPU, dưới 50% cho bộ nhớ và không có hoạt động đĩa R / W hoạt động.

    Đó là một yêu cầu. Nếu phụ lục G phần 2 đủ chính xác, tôi có thể lấy máy có phần cứng tương tự và thực hiện kiểm tra xác nhận trong bộ phận QA và tôi sẽ luôn nhận được kết quả nhị phân: đã vượt qua hoặc thất bại.

    Đây có phải là một yêu cầu chức năng? Không. Nó không chỉ định những gì hệ thống phải làm. Có thể có một yêu cầu chức năng trước đó, xác định rằng ứng dụng phần mềm phải có thể tải lại số liệu thống kê người dùng.

    Đây có phải là một yêu cầu phi chức năng? Nó là. Nó chỉ định một thuộc tính mà sản phẩm phải có, tức là thời gian phản hồi tối đa / trung bình, được đưa ra ngưỡng phần trăm.

    4. Cơ sở mã C # của sản phẩm tuân theo Quy tắc khuyến nghị tối thiểu của Microsoft và Quy tắc toàn cầu hóa của Microsoft.

    Đây là một điều kỳ lạ. Cá nhân, tôi không muốn gọi nó là một yêu cầu, và đưa nó vào một tài liệu riêng quy định các tiêu chuẩn và thực tiễn tốt nhất.

    5. Cửa sổ chính của ứng dụng có viền 10px màu xanh lam (# 00f) với các vòng tròn được tô màu hồng (#fcc), các vòng tròn đó được đặt ở cạnh trong của đường viền và có đường kính 3px, cách nhau 20px.

    Đây là một yêu cầu, và không có chức năng. Nó chỉ định một cái gì đó chúng tôi có thể kiểm tra trong quá trình kiểm tra xác thực và nó chỉ định một thuộc tính của sản phẩm, chứ không phải những gì sản phẩm dự định làm.

    6. Hệ thống theo dõi xe đo tốc độ với độ chính xác ± 0,016 dặm / giờ.

    Cũng là một yêu cầu phi chức năng. Nó đưa ra một ngưỡng có thể đo lường được về độ chính xác của hệ thống. Nó không cho biết hệ thống phải làm gì, nhưng cho biết chính xác thì nó hoạt động như thế nào. Nhưng còn chờ gì nữa? Nó nói rằng hệ thống theo dõi xe đo tốc độ, phải không? Vì vậy, đó là một yêu cầu chức năng quá? Chà, không, vì chúng tôi nhấn mạnh vào độ chính xác của phép đo, chứ không phải trên thực tế là phép đo được thực hiện.

    7. Hệ thống theo dõi xe đo tốc độ của xe.

    Bây giờ nó là một yêu cầu chức năng. Nó không cho biết hệ thống hoạt động như thế nào, nhưng nó đang làm gì. Thông qua các yêu cầu chức năng, chúng ta có thể biết rằng hệ thống theo dõi xe đo tốc độ, năng lượng pin, áp suất của tôi không biết đèn nào sáng và có bật hay không.

    8. Các trang của trang web mất 850 ms. để tải.

    Đây không phải là một yêu cầu. Là cố gắng là một, nhưng hoàn toàn không hợp lệ. Làm thế nào bạn có tài sản này? Những trang nào? Tất cả các? Đã thử nghiệm qua mạng 1Gbps cục bộ trên máy khách lõi tứ và máy chủ tám lõi với SSD được sử dụng ở mức 2% hoặc qua modem của máy tính xách tay cũ và xảo quyệt trong khi trang web được lưu trữ bởi một máy chủ nhỏ được sử dụng ở mức 99% ? “Tải” nghĩa là gì? Có nghĩa là tải xuống trang? Tải về và hiển thị nó? Gửi yêu cầu POST với một số dữ liệu lớn, sau đó tải phản hồi và hiển thị nó?

    Để kết luận, một yêu cầu phi chức năng luôn là một yêu cầu, có nghĩa là nó mô tả một cái gì đó là hoàn toàn khách quan và có thể được kiểm tra thông qua một bài kiểm tra xác nhận tự động hoặc bằng tay, nhưng thay vì nói những gì hệ thống đang làm, nó giải thích cách hệ thống đang làm một cái gì đó hoặc làm thế nào hệ thống là chính nó .

    Quản lý các dự án công nghệ thông tin: Áp dụng các chiến lược quản lý dự án cho các sáng kiến ​​tích hợp phần cứng, phần cứng và tích hợp, James Taylor, ISBN: 0814408117.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khác Nhau Giữa Kiểm Thử Chức Năng Và Kiểm Thử Phi Chức Năng
  • Kiểm Thử Phi Chức Năng Và Abnormal
  • Tìm Hiểu: Văn Phòng Đại Diện Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Chi Nhánh Công Ty & Văn Phòng Đại Diện
  • Văn Phòng Đại Diện Là Gì? Chức Năng Của Văn Phòng Đại Diện?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100