Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước Là Gì ? Khái Niệm Về Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước ?

--- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề 1:tổ Chức Hành Chính Bộ Máy Nhà Nước
  • Tìm Hiểu Nội Dung Của Chế Độ Chi Ngân Sách Về Xây Dựng Cơ Bản, Đánh Giá Thực Tiễn áp Dụng Và Đề Xuất Các Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Ngân Sách Cho Lĩnh Vực Xây Dựng Cơ Bản Ở Việt Nam
  • Quản Lý Hành Chánh Nhà Nước
  • Em Hãy Cho Biết Bản Chất Của Nhà Nước Ta Là Gì? Bộ Máy Nhà Nước Gồm Những Cơ Quan Nào? Nêu Cụ Thể Từng Cơ Quan?
  • Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Thể Hiện Khái Niệm Bản Chất Và Chức Năng Của Nhà Nước Pháp Quyền Xhcn Việt Nam(Có Thể Sử Dụng Màu Để Tô) Câu Hỏi 234497
  • Bộ máy hành chính nhà nước là tổng thể các cơ quan chấp hành – điều hành do Quốc hội hoặc Hội đồng nhân dân các cấp lập ra để quản lí toàn diện hoặc quản lí ngành, lĩnh vực trong cả nước hoặc trên phạm vi lãnh thổ nhất định.

    Bộ máy hành chính nhà nước thường là bộ phận phát triển và phức tạp nhất của bộ máy nhà nước của một quốc gia. Bộ máy hành chính nhà nước được tổ chức thành hệ thống thống nhất theo đơn vị hành chính từ trung ương đến địa phương, đứng đầu là Chính phủ.

    Hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước được đặt dưới sự giám sát trực tiếp và thường xuyên của các cơ quan quyền lực nhà nước, đại biểu đại diện của nhân dân cả nước hoặc từng địa phương và sự giám sát của nhân dân.

    Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước được Hiến pháp và các luật tổ chức nhà nước quy định. Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước gồm chính phủ, các bộ và Uỷ ban nhân dân các cấp, ban, ngành trực thuộc. Những cơ quan này giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước, phạm vi thẩm quyền không bị giới hạn trong ngành hay lĩnh vực. Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp là những cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung. Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thống nhất quản lí các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của nhà nước. Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lí hành chính toàn diện trên địa bàn lãnh thổ tương ứng.

    Các bộ, ban, ngành thực hiện chức năng quản lí nhà nước về ngành hay lĩnh vực công tác trên phạm vi lãnh thổ nhất định với cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền độc lập. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của các cơ quan loại này do Chính phủ quy định nên sự thay đổi, điều chỉnh diễn ra khá thường xuyên nhằm đáp ứng kịp thời đòi hỏi của thực tiễn quản lí nhà nước nói chung và quản lí hành chính nhà nước nói riêng trong từng thời kì.

    Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

    Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổ Chức Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước Tinh Gọn, Hiệu Lực, Hiệu Quả
  • Bản Chất Của Nhà Nước Chủ Nô Trong Hệ Thống Khoa Học Pháp Lý
  • Bản Chất Của Nhà Nước
  • Các Học Thuyết Tiêu Biểu Về Nguồn Gốc Của Nhà Nước
  • Phân Tích Nguồn Gốc, Bản Chất, Chức Năng Của Nhà Nước.
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Xây Dựng Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Bảng Mô Tả Công Việc Giám Sát Nhà Hàng Khách Sạn
  • Bản Mô Tả Công Việc Giám Sát F&b Trong Khách Sạn
  • Đề Tài Mẫu: Vai Trò, Chức Năng Của Nhà Hàng Trong Hoạt Động Du Lịch
  • Bai 1 Tổ Chức Cơ Sở Đảng Và Nhiệm Vụ Của Chi Uỷ, Bí Thư Chi Bộ Bai 1 Ppt
  • ỦNG HỘ WEBSITE BẰNG CÁCH BẤM “ĐĂNG KÝ” OR “SUBSCIREBE” KÊNH YOUTUBE ĐỂ CHÚNG TÔI CÓ KINH PHÍ DUY TRÌ WEBSITE VÀ ĐĂNG TẢI NHIỀU TÀI LIỆU MỚI CHO BẠN.

    CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Chức năng.

    – Thực hiện công tác tuyển dụng nhận sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu, chiến lược của công ty.

    – Tổ chức và phối hợp với các đơn vị khác thực hiện quản lý nhân sự, đào tạo và tái đào tạo.

    – Tổ chức việc quản lý nhân sự toàn công ty.

    – Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích – kích thích người lao động làm việc, thực hiện các chế độ cho người lao động.

    – Chấp hành và tổ chức thực hiện các chủ trương, qui định, chỉ thị của Ban Giám đốc.

    – Nghiên cứu, soạn thảo và trình duyệt các qui định áp dụng trong Công ty, xây dựng cơ cấu tổ chức của công ty – các bộ phận và tổ chức thực hiện.

    – Phục vụ các công tác hành chánh để BGĐ thuận tiện trong chỉ đạo – điều hành, phục vụ hành chánh để các bộ phận khác có điều kiện hoạt động tốt.

    – Quản lý việc sử dụng và bảo vệ các loại tài sản của Công ty, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ trong công ty.

    – Tham mưu đề xuất cho BGĐ để xử lý các vấn đề thuộc lãnh vực Tổ chức-Hành chánh – Nhân sự.

    2. Chức năng.

    – Thực hiện công tác tuyển dụng nhận sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu, chiến lược của công ty.

    – Tổ chức và phối hợp với các đơn vị khác thực hiện quản lý nhân sự, đào tạo và tái đào tạo.

    – Tổ chức việc quản lý nhân sự toàn công ty.

    – Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích – kích thích người lao động làm việc, thực hiện các chế độ cho người lao động.

    – Chấp hành và tổ chức thực hiện các chủ trương, qui định, chỉ thị của Ban Giám đốc.

    – Nghiên cứu, soạn thảo và trình duyệt các qui định áp dụng trong Công ty, xây dựng cơ cấu tổ chức của công ty – các bộ phận và tổ chức thực hiện.

    – Phục vụ các công tác hành chánh để BGĐ thuận tiện trong chỉ đạo – điều hành, phục vụ hành chánh để các bộ phận khác có điều kiện hoạt động tốt.

    – Quản lý việc sử dụng và bảo vệ các loại tài sản của Công ty, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ trong công ty.

    – Tham mưu đề xuất cho BGĐ để xử lý các vấn đề thuộc lãnh vực Tổ chức-Hành chánh – Nhân sự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Nhà Nước
  • Những Điều Cần Biết Khi Chọn Mua Mainboard
  • Bo Mạch Chủ Trên Máy Tính Là Gì?
  • Motherboard, Mainboard Là Gì Và Có Tác Dụng Gì?
  • Motherboard Là Gì? Chức Năng Của Bo Mạch Chủ Là Gì?
  • Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Là Gì? Đặc Điểm Của Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Và Các Hình Thức Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Hình Thức Và Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Là Gì? Đặc Điểm Và Phân Loại
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Phân Loại Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước
  • Cơ Quan Hành Pháp Là Gì ? Khái Niệm Về Cơ Quan Hành Pháp
  • Cơ quan hành chính nhà nước là gì? Đặc điểm của cơ quan hành chính nhà nước? Đặc điểm chung của cơ quan hành chính nhà nước với cơ quan nhà nước? Đặc điểm riêng của cơ quan hành chính nhà nước? Phân loại cơ quan hành chính nhà nước?

    Khi nghiên cứu về địa vị pháp lý hành chính của cơ quan hành chính nhà nước chúng ta cần nhớ và trình bày được định nghĩa cơ quan hành chính nhà nước, phân tích được những đặc điểm của cơ quan hành chính nhà nước, phân loại cơ quan hành chính nhà nước và xác định chính xác các cơ quan hành chính nhà nước trong bộ máy hành chính nhà nước.

    Cơ quan nhà nước là một tổ chức được thành lập và hoạt động theo những nguyên tắc và trình tự nhất định, có cơ cấu tổ chức nhất định và được giao những quyền lực nhà nước nhất định, được quy định trong các văn bản pháp luật để thực hiện một phần những nhiệm vụ, quyền hạn của nhà nước. Cơ quan hành chính nhà nước là bộ phân hợp thành của bộ máy nhà nước, được thành lập để thực hiện chức năng hành pháp (quản lý hành chính nhà nước). Nghiên cứu địa vị pháp lý hành chính của cơ quan hành chính nhà nước nhằm xác định vai trò của cơ quan hành chính nhà nước với tư cách là chủ thể của pháp luật hành chính và chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính trong quản lý hành chính nhà nước.

    Khi tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính, tùy từng trường hợp cụ thể mà cơ quan hành chính nhà nước sẽ là chủ thể quản lý hành chính nhà nước tức là chủ thể mang quyền lực nhà nước hay là đối tượng quản lý hành chính nhà nước tức chủ thể không mang quyền lực hành chính. Tuy nhiên, dù ở tư cách nào thì cơ quan hành chính nhà nước cũng là chủ thể chủ yếu, quan trọng nhất trong quan hệ pháp luật hành chính.

    2. Đặc điểm chung của cơ quan hành chính nhà nước với cơ quan nhà nước

    Cơ quan hành chính nhà nước là bộ phận của bộ máy nhà nước nên cũng có các đặc điểm chung của cơ quan nhà nước như sau:

    – Cơ quan hành chính nhà nước cơ quyền nhân danh Nhà nước khi tham gia vào các quan hệ pháp luật nhằm thực hiên các quyền và nghĩa vụ pháp lý với mục đích hướng tới lợi ích công. Biểu hiện của tính quyền lực nhà nước đó là: Cơ quan hành chính nhà nước có quyền ban hành các văn bản pháp luật như nghị định, quyết định, chỉ thị và có thể được áp dụng những biện pháp cưỡng chế hành chính nhà nước nhất định.

    – Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước có cơ cấu tổ chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định. Nói cách khác, cơ quan hành chính nhà nước có tính độc lập tương đối về cơ cấu – tổ chức (có cơ cấu bộ máy và quan hệ công tác bên trong của cơ quan được quy định trước hết quy định trước hết nhiệm vụ, chức năng, thể hiện vai trò độc lập)… Cơ cấu tổ chức của cơ quan hành chính nhà nước được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật như Luật tổ chức Chính phủ 2022, Luật tổ chức chính quyền địa phương 2022,…

    – Các cơ quan hành chính nhà nước được thành lập và hoạt động dựa trên quy định của pháp luật, có chức năng nhiệm vụ, thẩm quyền riêng và có những mối quan hệ phối hợp trong thực thi công việc được giao với các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước mà quan hệ đó được quy định bởi thẩm quyền nhất định do pháp luật quy định – đó là tổng thể những quyền, nghĩa vụ chung và những quyền hạn cụ thể mang tính quyền lực – pháp lý mà nhà nước trao cho để thực hiện nhiệm vụ, chức năng của nhà nước. Đây là đặc điểm cơ bản để phân biệt cơ quan hành chính nhà nước với cơ quan không phải của nhà nước vì những cơ quan, tổ chức đó không có thẩm quyền được quy định trong pháp luật.

    – Nguồn nhân sự chính của cơ quan hành chính nhà nước là đội ngũ cán bộ, công chức, được hình thành từ tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc bầu cử theo quy định của Luật cán bộ, công chức năm 2008.

    Ngoài những đặc điểm chung với cơ quan nhà nước, cơ quan hành chính nhà nước có các đặc điểm riêng được quyết định bởi chính bản chất hoạt động chấp hành – điều hành thông qua các đặc trưng này và có thể phân biệt cơ quan hành chính nhà nước với các cơ quan nhà nước khác.

    – Cơ quan hành chính nhà nước là cơ quan quản lý hành chính nhà nước. Các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoạt động chấp hành – điều hành (đó là những hoạt động được tiến hành trên cơ sở Luật và để thi hành Luật) nhằm thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước. Như vậy, hoạt động chấp hành – điều hành hay còn gọi là hoạt động quản lý hành chính nhà nước là phương diện hoạt động chủ yếu của cơ quan hành chính nhà nước.

    Các cơ quan nhà nước khác cũng thực hiện những hoạt động quản lý hành chính nhà nước nhưng đó không phải là phương diện hoạt động chủ yếu mà chỉ là hoạt động được thực hiện nhằm hướng tới hoàn thành chức năng cơ bản của cơ quan nhà nước đó như: Chức năng lập pháp của Quốc hội, chức năng xét xử của tòa án nhân dân, chức năng kiểm sát của viện kiểm sát nhân dân. Chỉ có cơ quan hành chính nhà nước mới thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nước trên tất cả các lĩnh vực như kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, giáo dục… Việc thực hiện hoạt động quản lí hành chính nhà nước là nhằm hoàn thành chức năng quản lý hành chính nhà nước.

    – Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước được thành lập từ Trung ương đến cơ sở, đứng đầu là Chính phủ, tạo thành một chỉnh thể thống nhất, được tổ chức theo hệ thống thứ bậc, có mối quan hệ mật thiết phụ thuộc nhau về tổ chức và hoạt động nhằm thực thi quyền quản lý hành chính nhà nước.

    – Thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước được pháp luật quy định trên cơ sở lãnh thổ, ngành hoặc lĩnh vực chuyên môn mang tính tổng hợp. Đó là những quyền và nghĩa vụ pháp lý hành chính chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt động chấp hành – điều hành.

    – Các cơ quan hành chính nhà nước đều trực tiếp hay gián tiếp trực thuộc cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp, chịu sự giám sát và báo cáo công tác trước cơ quan quyền lực nhà nước.

    4. Phân loại cơ quan hành chính nhà nước

    – Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, cơ quan hành chính nhà nước được chia thành hai loại là cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương và cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.

    Cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương bao gồm: Chính Phủ, các Bộ, cơ quan ngang bộ. Đây là những cơ quan hành chính nhà nước có chức năng quản lý hành chính nhà nước trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong việc chỉ đạo, điều hành các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. Phần lớn các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương ban hành có hiệu lực trong cả nước.

    Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, gồm: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện, ủy ban nhân dân cấp xã. Những cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương có chức năng quản lý hành chính nhà nước trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, trên phạm vi lãnh thổ tương ứng được giới hạn bởi sự phân chia địa giới hành chính. Các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương ban hành thường chỉ có hiệu lực trong phạm vi lãnh thổ thuộc quyền quản lý hành chính nhà nước của cơ quan hành chính nhà nước địa phương đó.

    – Căn cứ vào thẩm quyền, cơ quan hành chính nhà nước được chia thành cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung và cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn.

    Các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung, gồm: Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp. Các cơ quan hành chính nhà nước này có chức năng quản lý hành chính nhà nước trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, có phương thức lãnh đạo kết hợp giữa lãnh đạo tập thể với lãnh đạo thủ trưởng cá nhân đứng đầu. Ví dụ: Chính phủ quản lý hành chính nhà nước theo phương thức lãnh đạo kết hợp sự lãnh đạo chung của Chính phủ với lãnh đạo của Thủ tướng Chính phủ.

    Cơ quan hành chính nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước, trực thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp, có phương diện hoạt động chủ yếu là hoạt động chấp hành – điều hành, cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Lý Nhà Nước Là Gì?
  • Câu 4 Trang 80 Sgk Gdcd 11
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Gdcd Lớp 11 Năm 2014
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 9: Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Giải Gdcd 11 Bài 9: Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Khái Niệm Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • 120 Câu Hỏi Nhận Định Đúng Sai Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật ( Phần 1)
  • Phân Biệt Cơ Quan Nhà Nước Với Cơ Quan Của Tổ Chức Khác
  • So Sánh Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Với Cơ Quan Quyền Lực Nhà Nước
  • So Sánh Các Quy Định Về Văn Hóa, Giáo Dục, Khoa Học Trong Hiến Pháp Trung Quốc Và Hiến Pháp Một Số Nước Đông Nam Á – Những Kinh Nghiệm Có Thể Tiếp Thu
  • Viên Dầu Cá Hồi Omega
  • Trong nền hành chính nhà nước, với tính cách là một thể

    thống nhất về mặt cơ cấu tổ chức, các cơ quan hành chính nhà nước, là các bộ

    phận hợp thành giữ vị trí vô cùng quan trọng. Trên phương diện lý luận về nhà

    nước, bộ máy hành chính nhà nước được hiểu là hệ thống các cơ quan nhà nước

    thực hiện chức năng của nền hành chính nhà nước-chức năng chấp hành và điều

    hành, các cơ quan đó được gọi là cơ quan hành chính nhà nước.

     

    Do

    sự khác biệt về chính trị, kinh tế, truyền thống văn hóa và xã hội nên bộ máy

    hành chính nhà nước ở các quốc gia khác nhau được tổ chức không giống nhau. Vì

    vây, nhiều tác giả cũng có cách tiếp cận khác nhau về bộ máy hành chính nhà

    nước cụ thể là:

    Theo

    Từ điển Luật học: “Bộ máy hành chính nhà nước là tổng thể hệ thống các cơ quan

    chấp hành và điều hành lập ra để quản lý toàn diện hoặc quản lý ngành, lĩnh vực

    trong cả nước hoặc trên phạm vi lãnh thổ nhất định. Bộ máy hành chính thường là

    bộ phận phát triển và phức tạp nhất của bộ máy nhà nước của một quốc gia. Bộ

    máy hành chính Nhà nước được tổ chức thành hệ thống thống nhất theo đơn vị hành

    chính từ Trung ương đến địa phương, đứng đầu là Chính phủ.

    Như

    vậy, các cơ quan hành chính nhà nước được thành lập trên cơ sở luật định để

    thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn trong từng lĩnh vực nhất định. Là một bộ

    phận quan trọng trong bộ máy nhà nước. Cơ quan hành chính nhà nước còn có những

    dấu hiệu đặc thù, nhờ đó chúng ta có thể phân biệt với các cơ quan khác của nhà

    nước.

    Thứ

    nhất, cơ quan hành chính nhà nước là cơ quan có chức năng quản lý hành chính

    nhà nước – hoạt động chấp hành và điều hành là hoạt động mang tính dưới luật;

    Thứ

    hai, cơ quan hành chính nhà nước có phạm vi thẩm quyền nhất định giới hạn trong

    lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước do pháp luật quy định;

    Thứ

    ba, các cơ quan hành chính nhà nước có mối liên hệ trong hệ thống trực thuộc,

    cấp trên cấp dưới tạo thành một hệ thống thống nhất từ trung ương đến cơ sở.

    Ngoài

    ra, từ cách tiếp cận trên có thể thấy rằng; đứng đầu cơ quan hành chính nhà

    nước là Chính phủ. Chính vì vậy, để hoàn thành tốt những nhiệm vụ trên, chính

    phủ phải được tổ chức thành một bộ máy thống nhất với các bộ phận cấu thành hợp

    lý để đảm đương các chức năng nhiệm vụ và quyền hạn trong từng lĩnh vực cụ thể.

    Bộ máy đó bao gồm các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ… Đồng thời

    các cơ quan hành chính nhà nước trung ương, hoạt động quản lý việc thực hiện

    các nhiệm vụ chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng và an ninh còn phải được

    tiến hành trong phạm vi từng địa phương. Để đảm trách nhiệm vụ này, một hệ

    thống các cơ quan quản lý hành chính địa phương được thiết lập trên từng đơn vị

    hành chính lãnh thổ của quốc gia.

    Theo,

    Từ điển Giải thích thuật ngữ hành chính thì bộ máy hành chính nhà nước là “hệ

    thống các cơ quan hành chính nhà nước hợp thành chỉnh thể thống nhất (Chính

    phủ, các bộ, các cơ quan ngang bộ…và ủy ban nhân dân các cấp, các sở, phòng…của

    Ủy ban nhân dân), có chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định rõ ràng, được

    tổ chức theo một trật tự thứ bậc và hoạt động trong mối quan hệ truyền đạt,

    điều phối, kiểm tra…để thực hiện quyền hành pháp và quản lý, điều hành mọi mặt

    đời sống xã hội của một quốc gia”.

    Như

    vậy, có thể thấy bộ máy hành chính nhà nước là một hệ thống tổ chức lớn nhất

    bao gồm nhiều vấn đề quan trọng mà bất cứ tổ chức nào khác đều không có. Hay

    nói cách khác, tổ chức bộ máy hành chính nhà nước là một hệ thống đặc biệt, vừa

    chứa dựng bên trong có những nguyên tắc chung vềkhoa học tổ chức, vừa có đặc

    điểm của bộ máy cai trị mang tính quyền lực công, vừa chứa đựng các yếu tố

    thuộc về khoa học tổ chức quản lý, nhưng nó cũng có những đặc trưng riêng biệt

    mà các tổ chức thông thường không có, đó là hoạt động mang tính công quyền

    (thực hiện quyền hành pháp). Ví dụ (Luật tổ chức Chính Phủ Việt Nam năm 2001,

    sửa đổi năm 2022).

    Hoạt

    động của bộ máy hành chính nhà nước được đặt dưới sự giám sát trực tiếp và

    thường xuyên của các cơ quan quyền lực nhà nước. Bộ máy hành chính nhà nước

    được thành lập trên cơ sở pháp luật, chịu sự chỉ đạo điều hành của cơ quan hành

    chính cao nhất, trong phạm vi hoạt động chấp hành và điều hành để nhằm thực

    hiện chức năng quản lý, đưa đường lối, chính sách, chủ trương của giai cấp cầm

    quyền vào cuộc sống.

    Bộ

    máy hành chính nhà nước là một bộ phận cấu thành của hệ thống tổ chức bộ máy

    nhà nước, thực thi một trong ba ngành của quyền lực nhà nước. Bộ máy hành chính

    nhà nước được tổ chức thống nhất từ Trung ương đến địa phương, đứng đầu là

    chính phủ chịu trách nhiệm thực hiện quyền hành pháp. Để thực thi quyền hành

    pháp hiệu lực và hiệu quả cao nhất, bộ máy hành chính nhà nước được tổ chức và

    hoạt động theo nguyên tắc thứ bậc, cấp trên lãnh đạo, chỉ đạo, cấp dưới phục

    tùng, tuân lệnh và chịa sự kiểm soát của cấp trên trong hoạt động. Bộ máy hành

    chính nhà nước mặc dù là một bộ máy thống nhất, thông suốt từ Trung ương đến

    địa phương, song nó thường được chia thành hai bộ phận: một là, bộ máy hành

    chính nhà nước ở Trung ương tức là bộ máy của Chính phủ và các cơ quan thuộc

    chính phủ có vai trò quản lý nền hành chính toàn quốc; hai là, bộ máy hành

    chính nhà nước ở địa phương-bao gồm toàn bộ các cơ quan hành chính nhà nước tại

    địa phương nhằm thực thi nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nước tại địa phương.

    Bộ máy hành chính nhà nước Trung ương và địa phương có thể được hiểu như sau:

    Bộ

    máy hành chính Trung ương: Là hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước trung

    ương hợp thành chỉnh thể thống nhất (chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ

    quan thuộc chính phủ…) có chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định, thực

    hiện quyền hành pháp ở trung ương.

    Trong

    cơ cấu nhà nước, Chính phủ có một vai trò hết sức quan trọng. Ở các nước trên

    thế giới, Chính phủ có thể có các tên gọi khác nhau, như Chính phủ, Nội các,

    Hội đồng Bộ trưởng, Hội đồng nhà nước…, nhưng khái quát nhất, Chính phủ là cơ

    quan được lập ra để tổ chức thực hiện trên thực tế quyền lực nhà nước, tiến hành

    hoạt động quản lý, điều hành và đứng đầu hệ thống các cơ quan hành chính nhà

    nước.

    Trong

    cơ cấu tổ chức của chính phủ bao gồm: Các bộ, cơ quan ngang bộ. Trong công

    trình nghiên cứu này gọi chung là cấp bộ. Bộ được hiểu và sử dụng theo nhiều

    cách khác nhau. Tuy nhiên, tiếp cận dưới góc độ thuật ngữ hành chính. Bộ là cơ

    quan hành chính cấp trung ương, có chức năng điều hành, chỉ đạo và quản lý công

    việc của chính phủ trong phạm vi toàn xã hội, cả nước, có quyền thay mặt chính

    phủ trong lĩnh vực, ngành được giao. Bộ là

    cơ quan hành chính cấp trung ương mà người đứng đầu thông thường là nhân vật chính

    trị hoặc chính trị gia.

    “Bộ và cơ quan ngang bộ là bộ máy chính phủ,

    có chức năng tham mưu cho chính phủ và quản lý vĩ mô đối với ngành, lĩnh vực trên

    phạm vi cả nước”.

    Theo

    thuật ngữ hành chính: “Bộ là cơ quan của chính phủ được thành lập theo quy định

    của pháp luật để thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với ngành (đa ngành),

    lĩnh vực nhất định trên phạm vi cả nước”[20, tr 12]. Bộ là cơ quan hành chính ở

    cấp trung ương, chịu trách nhiệm điều hành và vạch ra chiến lược phát triển ở

    một hay một số lĩnh vực nhất định. Là cơ quan thực hiện quyền lực Nhà nước về

    mặt hành pháp và là cơ quan thẩm quyền riêng.

    Trong

    chính phủ, ngoài các bộ quản lý ngành, lĩnh vực là những đơn vị chủ yếu tiến

    hành hoạt động quản lý hành chính nhà nước, còn có các cơ quan thuộc chính phủ

    được thành lập để thực thi một số hoạt động cụ thể của nhà nước hoặc được trao

    một số chức năng quản lý nhà nước, nhưng không có  quyền ban hành các văn

    bản quy phạm pháp luật. Những cơ quan này được  thành lập nhằm thực thi

    những điều quy định của Hiến pháp và pháp luật trên lĩnh vực cụ thể mà các bộ

    không có hoặc thực hiện hạn chế. Ở các nước, loại cơ quan này thường được gọi

    là các cơ quan độc lập, do người đứng đầu hành pháp lập. Một số cơ quan là

    những nhóm quản lý có quyền giám sát nhưng khu vực đặc biệt của nền kinh tế.

    Một số cơ quan khác cung cấp các dịch vụ đặc biệt cho chính phủ hoặc

    cho xã hội.

    quan thuộc chính phủ làm việc theo chế độ thủ trưởng. Thủ trưởng cơ quan thuộc

    chính phủ chịu trách nhiệm trước chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về các công

    việc được giao. Việc thành lập cơ quan thuộc chính phủ linh hoạt hơn việc thành

    lập các bộ. Số lượng các cơ quan thuộc chính phủ tùy thuộc vào việc thiết kế tổ

    chức bộ máy chính phủ trong từng nhiệm kỳ. 

    Bộ

    máy hành chính địa phương: Bộ máy hành chính địa phương có thể được hiểu trên

    hai phương diện: phương diện thứ nhất là “tập hợp tất cả các tổ chức hành chính

    địa phương, hay nói cách khác, đó là hệ thống của các tổ chức hành chính địa

    phương (cơ quan hành chính địa phương); phương diện thứ hai là một thực thể

    hoạt động quản lý các vấn đề trên một địa phương nhất định. Có thể là những

    thực thể quản lý chung các vấn đề (Ủy ban nhân dân); cũng có thể là quản lý một

    vấn đề cụ thể”.

     

    BẢN ĐỒ HUYỆN NHO QUAN

     

    select

    Đăng nhập

    • Tên đăng nhập

    • Mật khẩu

    • Mã kiểm tra

    • Quên mật khẩu

      Đăng ký

    Thống kê truy cập

    • Đang online:

      3

    • Hôm nay:

      73

    • Trong tuần:

      13 616

    • Tất cả:

      1 812 369

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xây Dựng Nhà Nước Kiến Tạo Phát Triển Theo Tư Tưởng Hồ Chí Minh
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Doanh Nghiệp Nhà Nước
  • Đặc Điểm Cơ Bản Nhà Nước Và Bộ Máy Nước Chxhcn Việt Nam
  • Bản Chất, Đặc Điểm, Xu Hướng Vận Động Của Chủ Nghĩa Tư Bản Hiện Đại
  • Quản Lý Nhà Nước Về Quốc Phòng
  • Chuyên Đề 1:tổ Chức Hành Chính Bộ Máy Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Nội Dung Của Chế Độ Chi Ngân Sách Về Xây Dựng Cơ Bản, Đánh Giá Thực Tiễn áp Dụng Và Đề Xuất Các Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Ngân Sách Cho Lĩnh Vực Xây Dựng Cơ Bản Ở Việt Nam
  • Quản Lý Hành Chánh Nhà Nước
  • Em Hãy Cho Biết Bản Chất Của Nhà Nước Ta Là Gì? Bộ Máy Nhà Nước Gồm Những Cơ Quan Nào? Nêu Cụ Thể Từng Cơ Quan?
  • Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Thể Hiện Khái Niệm Bản Chất Và Chức Năng Của Nhà Nước Pháp Quyền Xhcn Việt Nam(Có Thể Sử Dụng Màu Để Tô) Câu Hỏi 234497
  • Các Kiểu Nhà Nước Trong Lịch Sử
  • 1. Mục tiêu:

    – Kiến thức: Nắm được những kiến thức cơ bản về Bộ máy nhà nước, nguyên tắc tổ chức bộ máy hành chính nhà nước và chức năng của bộ máy hành chính nhà nước

    – Kỹ năng: Biết vận dụng những kiến thức về bộ máy hành chính nhà nước vào tìm hiểu rõ cơ cấu, nguyên tắc tổ chức bộ máy hành chính nhà nước ở Việt Nam

    – Thái độ: Tin tưởng vào sự điều hành đất nước của bộ máy hành chính nhà nước, chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của Nhà nước và các cấp chính quyền.

    2. Mô tả nội dung:

    Chuyên đề cung cấp những kiến thức cơ bản về bộ máy nhà nước như khái niệm, nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước, đặc điểm của cơ quan nhà nước. Đồng thời nghiên cứu kiến thức chung về bộ máy hành chính nhà nước (khái niệm, đặc trưng, cơ cấu tổ chức, các bộ phận cấu thành…) từ đó vận dụng vào việc tìm hiểu bộ máy hành chính nhà nước ở Việt Nam hiện nay

    3. Nội dung

    I. Bộ máy nhà nước

    1. Khái niệm bộ máy Nhà nước

    Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan từ Trung ương đến địa phương được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc chung, thống nhất nhằm thực hiện những nhiệm vụ và chức năng của nhà nước.

    Tuỳ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử, văn hoá, truyền thống dân tộc, tình hình kinh tế, chính trị, xã hội mỗi nước sẽ có cách thức tổ chức bộ máy nhà nước riêng cho quốc gia mình.

    Ví dụ: Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở trung ương gồr m có Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát Nhân dân tối cao; ở địa phương có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp

    2. Các nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước

    Bộ máy nhà nước được tổ chức theo những nguyên tắc nhất định nhằm đảm bảo cho sự vận hành của bộ máy nhà nước được thống nhất, đồng bộ và hiệu quả. Các nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước chính là cơ sở kiến tạo nên bộ máy nhà nước, tạo ra sự khác biệt giữ bộ máy nhà nước này với bộ máy nhà nước khác. Đây thực chất là những nguyên tắc chi phối mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước: Lập pháp, hành pháp và tư pháp dựa trên việc phân bổ quyền lực nhà nước theo các hướng khác nhau:

    – Một là, quyền lực nhà nước được phân chia thành ba nhóm quyền (lập pháp, hành pháp, tư pháp), giao cho ba cơ quan nhà nước khác nhau độc lập nắm giữ (còn được gọi là nguyên tắc tam quyền phân lập)

    Mô hình tổ chức bộ máy thực thi quyền lực nhà nước dựa trên nguyên tắc tam quyền phân lập mô tả ở sơ đồ 1.

    Ở đây, các bộ phận cấu thành bộ máy thực thi ba loại quyền lực nhà nước: quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyền tư pháp tách rời nhau, không phụ thuộc vào nhau và hoạt động một cách độc lập.

    Phần lớn Bộ máy nhà nước tư sản được tổ chức theo nguyên tắc phân quyền. Theo đó, Nghị viện nắm quyền lập pháp, Chính phủ nắm quyền hành pháp và Tòa án nắm quyền tư pháp. Các cơ quan này vừa thực hiện quyền năng của mình vừa kiểm soát các nhánh quyền lực khác.

    Mô hình tổ chức bộ máy nhà nước dựa trên tam quyền phân lập, nhưng giữa các bộ phận cấu thành thực thi các loại quyền lực đó có những phần liên hệ với nhau một cách mềm dẻo.

    Sơ đồ 2: Tam quyền phản lập mềm dẻo

    Giữa các yếu tố, bộ phận cấu thành từ bộ máy thực thi quyền lực nhà nước có sự phối kết hợp với nhau.

    – Hai là quyền lực nhà nước là thống nhất, không phân chia (còn gọi là nguyên tắc tập quyền).

    Theo nguyên tắc này quyền lực nhà nước tập trung vào cơ quan đại diện cao nhất. Ví dụ: Ở Việt Nam, Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, có quyền tổ chức ra các cơ quan nhà nước khác ở trung ương và có quyền giám sát tối cao.

    Mỗi cơ quan nhà nước đều có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn riêng nhưng khi các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng riêng của mình là nhằm góp phần thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.

    Ví dụ: cơ quan điều tra thực hiện chức năng điều tra, cơ quan Viện kiểm sát thực hiện chức năng công tố, Tòa án thực hiện chức năng xét xử. Điều này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước Là Gì ? Khái Niệm Về Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước ?
  • Tổ Chức Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước Tinh Gọn, Hiệu Lực, Hiệu Quả
  • Bản Chất Của Nhà Nước Chủ Nô Trong Hệ Thống Khoa Học Pháp Lý
  • Bản Chất Của Nhà Nước
  • Các Học Thuyết Tiêu Biểu Về Nguồn Gốc Của Nhà Nước
  • Bộ Máy Nhà Nước Là Gì? Mối Liên Hệ Với Chức Năng Của Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Nature Made Triple Omega 3 6 9 180 Viên
  • Viên Uống Triple Omega 3 6 9 Nature Made Chính Hãng Của Mỹ
  • ( Tất Tần Tật) Về Thuốc Fish Oil 1000Mg Của Mỹ
  • Omega 3 Fish Oil 1000Mg Kirkland
  • Cc, Bcc Trong Email Là Gì? Khi Nào Sử Dụng Cc, Bcc?
  • Phân tích khái niệm bộ máy nhà nước (Bộ máy nhà nước là gì?). Trình bày mối liên hệ giữa bộ máy nhà nước với chức năng của nhà nước.

    1 – Phân tích khái niệm bộ máy nhà nước

    a – Bộ máy nhà nước là gì?

    Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương tới địa phương, được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.

    b – Phân tích các đặc điểm của bộ máy nhà nước

    – Bộ máy nhà nước là hệ thống cơ quan nhà nước, bao gồm nhiều cơ quan nhà nước từ trung ương tới địa phương:

    + Trong bộ máy nhà nước bao gồm khá nhiều cơ quan nhà nước. Mỗi cơ quan nhà nước là một yếu tố, một đơn vị cấu thành bộ máy nhà nước. Chẳng hạn, bộ máy Nhà nước Việt Nam hiện nay gồm nhiều cơ quan từ trung ương tới địa phương như Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân…

    + Giữa các cơ quan trong bộ máy nhà nước luôn có sự liên kết chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau tạo nên một thể thống nhất, trong đó mỗi cơ quan nhà nước được xem như là một mắt xích của hệ thống đó.

    – Bộ máy nhà nước được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật và trên cơ sở những nguyên tắc nhất định.

    + Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước là những nguyên lý, những tư tưởng chỉ đạo có tính then chốt, xuất phát điểm, làm cơ sở cho toàn bộ quá trình tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.

    + Bộ máy nhà nước thường bao gồm nhiều cơ quan có vị trí, vai trò và phạm vi hoạt động… khác nhau, do vậy, khó có thể phát huy được sức mạnh và hiệu quả hoạt động của bộ máy nếu không được tổ chức một cách chặt chẽ, thống nhất, đồng bộ. Vì thế, để thiết lập trật tự trong bộ máy nhà nước nhằm tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng, thống nhất trong hoạt, động giữa các cơ quan nhà nước, tăng cường sức mạnh của cả bộ máy nhà nước, đòi hỏi quá trình tổ chức và hoạt động của bộ máy này phải dựa trên cơ sở các quy định của pháp luật và những nguyên tắc chung nhất định. Ví dụ, bộ máy Nhà nước Việt Nam hiện nay được tổ chức và hoạt động trên cơ sở các nguyên tắc như: chủ quyền nhân dân, tập trung dân chủ, bộ máy nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật…

    – Bộ máy nhà nước được thiết lập để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.

    Chức năng, nhiệm vụ của nhà nước được thực hiện thông qua bộ máy nhà nước, khi nhà nước cần phải thực hiện chức năng, nhiệm vụ nào đó, nhà nước thành lập ra các cơ quan tương ứng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ ấy. Chẳng hạn, khi môi trường của đất nước bị ô nhiễm thì nhà nước phải thành lập cơ quan quản lý và bảo vệ môi trường để xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn môi trường nhằm hướng dẫn mọi người bảo vệ môi trường; kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường của các chủ thể và phát hiện, xử lý các tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường…

    2 – Mối liên hệ giữa bộ máy nhà nước với chức năng của nhà nước

    Bộ máy nhà nước được thành lập và hoạt động để thực hiện các chức năng của nhà nước, do vậy, quy mô, cơ cấu của bộ máy nhà nước cũng như cách thức tổ chức và hoạt động của từng cơ quan nhà nước… chịu sự chi phối có tính chất quyết định của chức năng nhà nước. Chẳng hạn, nếu chức năng chủ yếu của nhà nước là trấn áp thì trong bộ máy nhà nước các cơ quan cưỡng chế, trấn áp cũng là chủ yếu và được coi trọng nhất; ngược lại, nếu chức năng chủ yếu của nhà nước là tổ chức và quản lý kinh tế, xã hội thì trong bộ máy nhà nước cũng chủ yếu bao gồm các cơ quan quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội. Chức năng của nhà nước càng nhiều, càng đa dạng, phong phú thì bộ máy nhà nước càng đồ sộ, phức tạp, số lượng các cơ quan và nhân viên trong bộ máy nhà nước càng đông hơn và cách thức tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước càng phải khoa học và hợp lý hơn. Ví dụ, chức năng của Nhà nước Việt Nam hiện nay nhiều hơn, đa dạng và phong phú hơn so với chức năng của các nhà nước phong kiến Việt Nam, do vậy, bộ máy nhà nước Việt Nam hiện nay đồ sộ và phức tạp hơn nhiều so với các nhà nước phong kiến Việt Nam trước đây.

    Do được thành lập để thực hiện các chức năng của nhà nước nên hiệu quả thực hiện các chức năng của nhà nước lại phụ thuộc vào sự hợp lý trong tổ chức và hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước. Nếu bộ máy nhà nước được tổ chức hợp lý, phù hợp với chức năng, hoạt động có hiệu quả thì hiệu quả thực hiện các chức năng của nhà nước sẽ cao và ngược lại, nếu tổ chức của bộ máy nhà nước không hợp lý, hoạt động của bộ máy nhà nước kém hiệu quả thì hiệu quả thực hiện chức năng của nhà nước sẽ thấp.

    Chia sẻ bài viết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Chính Trị Và Phương Thức Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Hệ Thống Chính Trị Ở Nước Ta Hiện Nay
  • Trung Tâm Hành Chính Công
  • Một Trưởng Khối Dân Vận Tiêu Biểu
  • Khối Dân Vận Đảng Ủy
  • Nhiệm Vụ Và Chức Trách Của Thủ Quỹ Trong Cơ Quan Nhà Nước
  • Chức Năng Nhà Nước Là Gì? Phân Tích Chức Năng Của Nhà Nước?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giao Thức Onvif, Những Lợi Ích Và Hạn Chế
  • Chuẩn Onvif Là Gì? Tìm Hiểu Về Camera Chuẩn Onvif
  • Chuần Onvif Là Gì? Tại Sao Phải Sử Dụng Chuẩn Onvif Trong Camera Ip?
  • Chuẩn Onvif Là Gì? Tìm Hiểu Về Chuẩn Onvif
  • Chuẩn Onvif Là Gì? Camera Ip Onvif Nghĩa Là Sao?
  • Chức năng Nhà nước là gì? Phân tích Chức năng của nhà nước?

    Chức năng của nhà nước là những mặt hoạt động cơ bản của nhà nước phù hợp với bản chất, mục đích, nhiệm vụ của nhà nước và được xác định bởi điều kiện kinh tế – xã hội của đất nước trong mỗi giai đoạn phát triển của nó.

    2. Phân tích chức năng của nhà nước

    – Định nghĩa trên cho thấy, nói đến chức năng nhà nước là nói đến những hoạt động của nhà nước để thực hiện những công việc mà nhà nước phải làm, đó là tổ chức và quản lý các mặt của đời sống xã hội.

    Những công việc đó gắn liền với nhà nước mà không một thực thể nào trong xã hội có thể làm thay nhà nước, đồng thời, nhà nước có đủ khả năng để làm. Nói cách khác, chức năng nhà nước là khái niệm dùng để chỉ những hoạt động, phần việc quan trọng của riêng nhà nước mà chỉ nhà nước mới có đủ khả năng, điều kiện để thực hiện những hoạt động đó. Do vậy, có thể hiếu, chức năng nhà nước là những phương diện, loại hoạt động cơ bản của nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước. Đó là những mặt hoạt động, hướng hoạt động chủ yếu của nhà nước, phát sinh từ bản chất, mục tiêu, nhiệm vụ, vai trò và điều kiện tồn tại của nhà nước trong mỗi giai đoạn phát triển của nó.

    – Chức năng của nhà nước luôn phản ánh bản chất của nhà nước hay do bản chất của nhà nước quyết định. Ví dụ, với bản chất là bộ máy chuyên chính của giai cấp địa chủ, quý tộc phong kiến và bộ máy quản lý xã hội nhằm thiết lập và giữ gìn trật tự của xã hội phong kiến nên chức năng đàn áp và nô dịch nông dân bằng quân sự và về tư tưởng, tiến hành chiến tranh xâm lược nước khác khi có điều kiện… là các chức năng phổ biến của các nhà nước phong kiến. Còn với bản chất là nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân và là bộ máy chuyên chính vô sản, các chức năng tổ chức và quản lý kinh tế, tổ chức và quản lý văn hóa, giáo dục, khoa học, kỹ thuật… là chức năng phổ biến của các nhà nước xã hội chủ nghĩa.

    – Chức năng của nhà nước còn phụ thuộc vào nhiệm vụ cơ bản của nhà nước. Giữa chức năng và nhiệm vụ của nhà nước vừa có sự thống nhất, vừa có sự khác biệt, vừa có mối liên hệ mật thiết với nhau. Nhiệm vụ của nhà nước là những công việc đặt ra đòi hỏi nhà nước phải giải quyết theo những mục tiêu đã định sẵn. Nhà nước có hai loại nhiệm vụ là nhiệm vụ cơ bản, chiến lược, lâu dài và nhiệm vụ trước mắt, cấp bách. Nhiệm vụ chiến lược, lâu dài là những vấn đề nhà nước phải giải quyết trong suốt chặng đường phát triển của đất nước. Nhiệm vụ chiến lược, cơ bản, lâu dài được thực hiện thông qua các chức năng nhà nước nên chức năng nhà nước có phạm vi hẹp hơn so với nhiệm vụ chiến lược của nhà nước và nhiệm vụ chiến lược của nhà nước có vai trò quyết định đối với việc xác định và thực hiện chức năng nhà nước. Ví dụ, trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, Nhà nước Việt Nam có hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng Tổ quốc xã hội chủ nghĩa và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, tất cả các chức năng của Nhà nước ta đều được xác định và thực hiện nhằm thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược này. Nhiệm vụ trước mắt, cấp bách là những công việc mà nhà nước phải giải quyết trong ngắn hạn, ngay lập tức để thực hiện một chức năng nào đó của nhà nước, do vậy, nhiệm vụ trước mắt, cấp bách có phạm vi hẹp hơn so với chức năng nhà nước, được xác định nhằm thực hiện chức năng, do chức năng quyết định. Ví dụ, nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật môi trường của các doanh nghiệp hiện nay được xác định và thực hiện nhằm thực hiện chức năng quản lý môi trường của nhà nước.

    – Giữa chức năng và vai trò của nhà nước vừa có sự thống nhất, vừa có sự khác biệt. Chức năng của nhà nước thường nói tới việc nhà nước được sinh ra để làm gì, còn vai trò của nhà nước thường đề cập công dụng, tác dụng của nhà nước. Trong trường hợp này, chức năng và vai trò của nhà nước có ý nghĩa gần như tương tự nhau. Tuy nhiên, ngoài ý nghĩa trên, vai trò của nhà nước còn được sử dụng để nói về tầm quan trọng của nhà nước (chẳng hạn vai trò của nhà nước đối với xã hội).

    3. Các yếu tố ảnh hưởng chức năng nhà nước

    Chức năng của nhà nước chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:

    – Điều kiện kinh tế – xã hội cụ thể của đất nước trong từng thời kỳ phát triển của nó. Thực tế cho thấy, nhà nước phải làm gì, làm như thế nào, điều đó phụ thuộc rất lớn vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của đất nước, do đó, các nhà nước khác nhau có thể có chức năng khác nhau. Ví dụ, chức năng của nhà nước phong kiến Việt Nam trước đây khác với chức năng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay. Trong một nhà nước cụ thể, ở các giai đoạn phát triển khác nhau, số lượng chức năng, tầm quan trọng của mỗi chức năng, nội dung, cách thức thực hiện từng chức năng cũng có thể khác nhau. Ví dụ, trước năm 1986, quản lý, bảo vệ môi trường chưa phải là chức năng của Nhà nước ta nhưng hiện nay nó trở thành chức năng có tầm quan trọng đặc biệt và không thể thiếu. Hoặc, thiết lập và phát triển các mối quan hệ ngoại giao, hữu nghị và hợp tác quốc tế, hội nhập quốc tế là chức năng không thể thiếu của các nhà nước đương đại…

    – Chức năng của nhà nước còn phụ thuộc vào bản chất, mục tiêu, nhiệm vụ của nhà nước và hoàn cảnh quốc tế. Điều này đã được phân tích ở trên.

    4. Mối quan hệ giữa các chức năng của nhà nước

    Một nhà nước thường có nhiều chức năng và các chức năng đó có liên hệ chặt chẽ với nhau, việc thực hiện chức năng này thường có ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng khác. Chẳng hạn, nhà nước chỉ có thể thực hiện tốt việc tổ chức và quản lý kinh tế khi thực hiện tốt hoạt động bảo vệ tổ quốc, tương tự các hoạt động về mặt xã hội như phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, bảo trợ xã hội… chỉ có thể thực hiện tốt khi thực hiện có hiệu quả hoạt động tổ chức và quản lý kinh tế.

    5. Các phương thức (hình thức và phương pháp) thực hiện chức năng của nhà nước

    – Để thực hiện chức năng của mình, đòi hỏi nhà nước phải sử dụng các hình thức khác nhau, trong đó có các hình thức cơ bản (hình thức mang tính pháp lý) là xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật, bảo vệ pháp luật.

    Muốn tổ chức và quản lý các mặt của đời sống xã hội, thiết lập trật tự xã hội, nhà nước phải tiến hành xây dựng pháp luật để hướng dẫn cách xử sự cho mọi người, xác định rõ những việc được làm, không được làm, phải làm cho các cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ xã hội nhất định để làm cho các quan hệ đó phát triển theo chiều hướng nhà nước mong muốn. Ví dụ, muốn thiết lập trật tự an

    toàn giao thông đường bộ, nhà nước phải ban hành luật giao thông đường bộ để hướng dẫn cách tham gia giao thồng đường bộ cho tất cả mọi người; để bảo đảm sự ổn định của gia đình, nhà nước phải ban hành luật hôn nhân và gia đình để hướng dẫn cách xử sự của các thành viên trong gia đình với nhau… Thông qua hoạt động xây dựng pháp luật, hệ thống pháp luật được từng bước hình thành và hoàn thiện.

    Pháp luật sau khi được ban hành thường không thể tự đi vào đời sống, có nhiều quy định mà các cá nhân, tổ chức trong xã hội không tự thực hiện được, do đó, nhà nước phải tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm tổ chức cho các chủ thể trong xã hội thực hiện các quy định của pháp luật, chẳng hạn, nhà nước tiến hành phổ biến pháp luật cho người dân, giải thích, tuyên truyền, động viên, khuyến khích tính tích cực của họ, cung cấp nhân lực, vật lực, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các quy định của pháp luật… Có như vậy, những mong muốn, yêu cầu, đòi hỏi của nhà nước thế hiện trong pháp luật mới có thể được thực hiện một cách có hiệu quả.

    Trong quá trình thực hiện pháp luật, vì những lý do khác nhau, việc vi phạm pháp luật là khó tránh khỏi. Khi đó, nhà nước phải bảo vệ pháp luật bằng cách thực hiện các hoạt động để xử lý người vi phạm, giáo dục, cải tạo họ cũng như răn đe, phòng ngừa chung nhằm bảo đảm tính tôn nghiêm của pháp luật, bảo đảm các yêu cầu của nhà nước được thực hiện một cách nghiêm chỉnh, triệt để, chính xác.

    Ngoài ra, còn có các hình thức khác như tổ chức các cuộc hội thảo, các phong trào thi đua, các biện pháp tác nghiệp vật chất, kỹ thuật…

    – Phương pháp thực hiện chức năng của nhà nước gồm có hai phương pháp chủ yếu là thuyết phục và cưỡng chế. Thuyết phục là dùng lời nói để thuyết trình, giảng giải, chứng minh, phân tích… nhằm tạo ra sự phục tùng tự giác của đối tượng thuyết phục (hoặc đối tượng quản lý) đối với chủ thể thuyết phục (hoặc chủ thể quản lý). Cưỡng chế là bắt buộc bằng bạo lực một tổ chức hoặc một cá nhân phải làm hay không được làm một việc gì đó, hoặc phải gánh chịu sự thiệt hại về nhân thân, về tự do hoặc về tài sản… đã được quy định trong pháp luật. Ngoài hai phương pháp ừên còn có các phương pháp khác như phương pháp kinh tế, phương pháp hành chính…

    Trong số các chức năng của Nhà nước Việt Nam hiện nay thì ba chức năng quan trọng nhất là chức năng kinh tế, chức năng xã hội và chức năng bảo vệ Tố quốc.

    Like fanpage Luật sư Online tại: https://www.facebook.com/iluatsu/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Chức Năng Nhà Nước Và Các Loại Chức Năng Nhà Nước?
  • Nguyên Nhân Hình Thành U Nang Buồng Trứng
  • Nang Cơ Năng Buồng Trứng Và Những Kiến Thức Cơ Bản Có Thể Bạn Chưa Biết
  • U Nang Buồng Trứng Là Gì
  • Nang Buồng Trứng Biến Mất, Vì Sao?
  • Chức Năng Của Nhà Nước Là Gì ? Khái Niệm Về Chức Năng Của Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Chức Năng Của Nhà Nước Và Bộ Máy Nhà Nước
  • Bài 2: Chức Năng Nhà Nước
  • Chức Năng Của Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Khái Niệm, Nguồn Gốc, Bản Chất Và Chức Năng Của Nhà Nước
  • Usb Otg Là Gì Và 5 Chức Năng Tuyệt Vời Của Nó Trên Android
  • Chức năng của nhà nước là phương hướng hoạt động chủ yếu của Nhà nước thể hiện bản chất, vai trò, sứ mệnh xã hội và mục tiêu của Nhà nước.

    Chức năng của Nhà nước có mối quan hệ mật thiết với nhiệm vụ của Nhà nước. Nhiệm vụ, công việc phải làm, vì một mục đích và trong một thời gian nhất định, là sự cụ thể hoá chức năng – phương hướng hoạt động của nhà nước trong từng giai đoạn phát triển của Nhà nước trên từng lĩnh vực quan hệ, sinh hoạt xã hội nhất định. Do chức năng của Nhà nước xuất phát từ bản chất giai cấp, vai trò, sứ mệnh xã hội của Nhà nước nên chức năng là một phạm trù tồn tại thường trực, và có tính lâu dài. Một kiểu nhà nước đang tồn tại thì các chức năng của nó vẫn hoạt động, vận hành. Nhiệm vụ cụ thể hoá chức năng của Nhà nước trên từng giai đoạn phát triển của Nhà nước thì có thể thay đổi, khi nhiệm vụ lịch sử được đặt ra trước nhà nước đã hoàn thành. Đối với nhà rước xã hội chủ nghĩa chẳng hạn, có chức năng tổ chức, phát triển, quản lí nền kinh tế xã hội được cụ thể hoá thành nhiệm vụ có tính chiến lược, lịch sử là tiến hành công nghiệp hoá đối với một giai đoạn phát triển nhất định, có thể kéo dài nhiều thập kỉ, nhưng vẫn là chỉ ở một giai đoạn phát triển nhất định.

    Chức năng của Nhà nước có thể được phân chia thành chức năng đối nội và chức năng đối ngoại. Chức năng đối nội là những hoạt động chủ yếu của Nhà nước về mặt đối nội như chức năng chính trị, chức năng kinh tế, chức năng quản lí văn hoá, giáo dục, chức năng quản lí khoa học, kĩ thuật và công nghệ, chức năng bảo vệ các quyền công dân và quyền con người; chức năng bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Chức năng đối ngoại là những hoạt động chủ yếu của Nhà nước trong quan hệ với các quốc gia, các dân tộc và các tổ chức quốc tế như phòng thủ đất nước, thiết lập các quan hệ ngoại giao và hợp tác quốc tế, đấu tranh vì hoà bình, tiến bộ và dân chủ trên phạm vi toàn thế giới.

    Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

    Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Chất Và Chức Năng Của Nhà Nước
  • 5 Nhiệm Vụ Trọng Tâm Trong Công Tác Mặt Trận
  • Phát Huy Vai Trò Của Ban Công Tác Mặt Trận Ở Khu Dân Cư Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ủy Ban Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Tỉnh
  • Phát Huy Vai Trò Của Các Trưởng Ban Công Tác Mặt Trận Ở Khu Dân Cư
  • Tổ Chức Nhân Sự Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Tổ Chức Là Gì?
  • Khái Niệm Và Cơ Cấu Tổ Chức
  • Những Vấn Đề Cơ Bản Của Công Đoàn Việt Nam
  • Tổ Chức, Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Việt Nam
  • Qđnd Việt Nam Có Các Quân Chủng Nào?
  • Chương 4Các cơ quan quản lý nguồn nhân lực của nền hành chínhCơ quan quản lý nguồn nhân lực chung của nền hành chính nhà nước.Cơ quan quản lý nguồn nhân lực của các cơ quan hành chính nhà nước trung ương (Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ)Cơ quan quản lý nguồn nhân lực của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước ở địa phương (tỉnh, huyện, xã)Cơ quan quản lý nguồn nhân lực chung của nền hành chính nhà nước.(xem sách)Tên gọi các cơ quan quản lý nguồn nhân lực chung.Tổ chức cơ quan quản lý nguồn nhân lực chungChức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan quản lý nguồn nhân lực (xem sách)Chính phủUỷ ban nhân dân tỉnhUỷ ban nhân dân huyệnUỷ ban nhân dân xãBan tổ chức cán bộ chính phủBan tổ chức chính quyền tỉnhBan tổ chức chính quyền huyệnBan tổ chức trung ươngBan tổ chức tỉnh ủyBan tổ chức huyện ủySự phân cấp quản lý trong hoạt động quản lý nhân sự giữa các cấp cơ quan hành chính2) – 3) xem sách p.101-108Cơ quan quản lý nguồn nhân lực của các cơ quan hành chính nhà nước trung ương (Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ)Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nguồn nhân lực của BộCơ cấu tổ chức cơ quan quản lý nguồn nhân lực của Bộ Trong hệ thống các cơ quan quản lý hành chính nhà nước, các cơ quan hành chính nhà nước trung ương bao gồm nhiều loại khác nhau ( như đã nghiên cứu trong môn “tổ chức bộ máy hành chính nhà nước”.Nguồn nhân lực chung cho cả hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước được quản lý và điều tiết bởi chính sách nhân sự vĩ mô do nhiều cơ quan nhà nước và cơ quan quản lý nguồn nhân lực chung ban hành.Do hoạt động quản lý của mỗi cơ quan hành chính có những nét khác biệt nên việc quản lý nguồn nhân lực của chúng vừa có những nét chung vừa có những nét cụ thể riêng.Sự hình thành các cơ quan quản lý nguồn nhân lực của các cơ quan hành chính nhà nước gắn liền với lịch sử phát triển của các cơ quan hành chính nhà nước đó (bộ, cơ quan ngang bộ, và các loại cơ quan khác)Tuỳ thuộc vào từng giai đoạn cụ thể, có thể hình thành các bộ phận ở các cấp độ khác nhau trong cơ cấu tổ chức chung của Bộ. Có thể là một vụ-thông thường là vụ tổ chức – cán bộ.Tên gọi của vụ nầy cũng có thể khác nhau: vụ tổ chức – cán bộ là tên gọi tương đối phổ biến; cũng có thể gọi là Vụ lao động – tiền lương – cán bộ hay Vụ tổ chức – cán bộ và đào tạo. Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nguồn nhân lực của BộDựa trên quy định chung của hệ thống văn bản pháp luật của cơ quan nhân sự trung ương (quản lý nhân sự mang tính thống nhất).Dựa trên một số quy định cụ thể (riêng) theo quy chế hoạt động và tổ chức của cơ quan.Nghiên cứu, tham mưu, tư vấn cho người đứng đầu đơn vị về công tác nhân sự và tổ chức. Cơ cấu tổ chức cơ quan quản lý nguồn nhân lực của Bộ Các cơ quan quản lý nhân sự của các bộ trước đây thường được tổ chức thành các bộ phận chức năng thực hiện các chức năng nhân sự riêng lẻ như đã nêu trên.Các đơn vị chức năng nhân sự cụ thể gọi chung là phòng. Trong quá trình cải cách hệ thống tổ chức nói chung và các cơ quan nhân sự nói riêng, các chuyên viên (cán bộ quản lý nhân sự) trực tiếp thực hiện chức năng nhân sự dưới sự lãnh đạo chung của một người.Tổ chức thông thường của một đơn vị quản lý nhân sự mô tả theo sơ đồ sau:Lãnh đạo Vụ tổ chức-cán bộPhòng tuyển dụngPhòng bố trí cán bộPhòng lưu trữPhòng đào tạoPhòng quan hệ lao độngCán bộ làm việc trong vụ tổ chức – cán bộCán bộ làm việc trong vụ tổ chức – án bộCác cơ quan quản lý nguồn nhân lực (có thể gọi là bộ phận) của cơ quan hành chính nhà nước thường được theo nguyên tác chức năng. Nhiều chức năng của quản lý nguồn nhân lực được giao cho các đơn vị chức năng trong một cơ quan phụ thuộc vào chức năng trao cho cơ quan nầy.Nhiều bộ thành lập đơn vị đào tạo, bồi dưỡng người lao động của Bộ mình dưới hình thức các đơn vị đào tạo ( trường hay trung tâm đào tạo, bồi dưỡng các bộ). Những đơn vị nầy trên thực tế không thực hiện chức năng quản lý nhân sự của bộ; đó chỉ là cơ quan sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn cho người lao động làm việc trong các cơ quan nhà nước nói chung và các cơ quan hành chính nhà nước nói riêng. Ơû nhiều nước, các trung tâm, trường nầy không thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ.Cơ quan quản lý nguồn nhân lực của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước ở địa phương (tỉnh, huyện, xã)Các cơ quan quản lý nguồn nhân lực ở địa phươngMối quan hệ giữa các cơ quan quản lý nguồn nhân lực trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước.Các cơ quan quản lý nguồn nhân lực ở địa phươngChính quyền địa phương các cấp có nhân sự riêng của mình. Tuỳ thuộc vào sự phân cấp quản lý nhân sự trong các cơ quan nhà nước mà chính quyền địa phương được quản lý nhân sự đến mức độ nào. Đó chính là sự phân cấp quản lý nhân sự các cơ quan nhà nước nói chung và các cơ quan hành chính nhà nước nói riêng.Hệ thống chính quyền địa phương của mỗi nước được tổ chức theo nhiều mô hình khác nhau. Tuỳ thuộc vào mức độ phân chia quyền lực giữa các cấp chính tuyền địa phương mà vấn đề nhân sự của các cấp chính quyền địa phương cũng sẽ khác nhau.Những nước theo mô hình hệ thống thứ bậc trong việc tổ chức chính quyền địa phương, vấn đề nhân sự của các cơ quan hành chính nhà nước tại các địa phương thường do cơ quan nhân sự chung quyết định.Những nước theo mô hình chính quyền địa phương tự qủan thì mức độ tự quyết về vấn đề nhân sự tuỳ thuộc vào mức độ quyề tự trị được trao. Một số nước nhân sự bầu cử do hội đồng bầu cử quyết định; trong khi đó, một số nước, kết quả bầu cử thường do cấp chính quyền cao hơn phê duyệt.Chính phủUỷ ban nhân dân tỉnhUỷ ban nhân dân huyệnUỷ ban nhân dân xãBan tổ chức cán bộ chính phủBan tổ chức chính quyền tỉnhBan tổ chức chính quyền huyệnBan tổ chức trung ươngBan tổ chức tỉnh ủyBan tổ chức huyện ủySự phân cấp quản lý trong hoạt động quản lý nhân sự giữa các cấp cơ quan hành chínhNgười lao động làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước ở nhiều nước được quản lý thống nhất. Trong khi đó ở một số nước, nhân sự làm việc cho các cơ quan hành chính trung ương được quản lý bằng những văn bản quy phạm pháp luật riêng; nhân sự làm việc tại các cấp chính quyền địa phương do địa phương quy định.Trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, cơ quan (bộ phận) quản lý nguồn nhân lực là một yếu tố cấu thành của hệ thống đó.ví dụ: trong điều kiện cụ thể của Việt Nam, cấp tỉnh có cơ quan quản lý nguồn nhân lực của tỉnh là Ban tổ chức chính quyền tỉnh. Các vấn đề nhân sự trong các cơ quan quản lý hành chính nhà nước do Ban nầy trực tiếp tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh để thực hiện. Bên cạnh đó, do thể chế chính trị ở nước ta, ở tỉnh còn có Ban tổ chức tỉnh uỷ, là cơ quan quản lý nhân sự chung nhất đối với tất cả những người lao đôïng làm việc trong các cơ quan nhà nước nói chung và cơ quan hành chính nói riêng.Ơû cấp huyện cũng có cơ cấu tương tự. Phòng tổ chức chính quyền huyện có trách nhiệm quản lý những người lao động làm việc trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn huyện. Phòng tổ chức huyện uỷ thực hiện chức năng quản lý nguồn nhân lực nói chung của cả hệ thống các cơ quan nhà nước trên địa bàn huyện.Nhân sự làm việc ở chính quyền địa phương cấp xã ở Việt nam có những nét đặc trưng riêng (vấn đề nầy được nghiên cứu riêng).Cấp xã không có tổ chức thực hiện quản lý nhân sự câùp xã. Đây cũng là một vấn đề quan tâm hiện chúng tôi thống kê, trung bình mỗi xã có khoảng 150 người hưởng các chế độ phụ cấp nhà nước. Họ không chính thức thuộc biên chế và không được xem như người của nhà nước (biên chế) nhưng trên thực tế có vai trò rất quan trọng trong hoạt động quản lý nhà nước tại xã cũng như các hoạt động phát triển kinh tế – xã hội nói chung. Nếu không quản lý (cả việc đào tạo, bồi dưỡng họ) thì sẽ hạn chế sự đóng góp của đội ngũ nầy).Mối quan hệ giữa các cơ quan quản lý nguồn nhân lực trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước.Mối quan hệ giữa các cơ quan qủan lý nguồn nhân lực trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước được thiết lập trên cơ sở phân cấp hoạt động quản lý nguồn nhân lực trong tổng thể nền chính. Mối quan hệ nầy có thể được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau.Mối quan hệ giữa cơ quan quản lý nguồn nhân lực chung (trung ương) với các đơn vị quản lý nhân sự của các bộ, ngành và chính quyền địa phương. Mối quan hệ nầy được xác lập trên cơ sở phân cấp quản lý như đã nêu trên. Luật tổ chức Chính phủ quy định mối quan hệ nầy.Mối quan hệ giữa các cơ quan quản lý nhân sự của các cơ quan hành chính nhà nước trung ương. Đó là: mối quan hệ giữa Ban tổ chức cán bộ chính phủ với các Vụ tổ chức cán bộ của các Bộ , ngành ở trung ương.Mối quan hệ giữa ban tổ chức chính quyền tỉnh với các bộ phận (phòng tổ chức cán bộ) của các sở, ban ngành tại tỉnh.Mối quan hệ giữa Phòng tổ chức chính quyền huyện với các đơn vị thuộc huyện.Mối quan hệ của các bộ phận quản lý nhân sự với nhau trong sự hợp tác, trao đổi kinh nghiệm quản lý và có thể tạo cơ hội để thuyên chuyển công tác trong các bộ, ngành.Mối quan hệ giữa các đơn vị tản quyền trung ương với địa phương trong phát triển và khai thác, sử dụng nguồn nhân lực.Mối quan hệ giữa các cơ quan nhân sự của Đảng, các cơ quan nhà nước và các tổ chức chính trị – xã hội khác.Mối quan hệ giữa quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội – thừơng do một cơ quan quản lý hành chính nhà nước thực hiện ( Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội) với các cơ quan quản lý nguồn nhân lực của các cơ quan hành chính khác.Đây là vấn đề cần được quan tâm. Quản lý nguồn lao động xã hội là một trong những nội dung cơ bản của quản lý nhà nước. Đó là phương thức, cách thức tác động của nhà nước đến nguồn lao động xã hội nhằm làm cho nó phát triển phù hợp với đòi hỏi chung của xã hội về lao động. Luật pháp của các nước đều đưa ra những quy định về quản lý nhà nước nguồn lao động xã hội.Bộ Luật Lao động nước ta quy định: quản lý nhà nước về lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:Nắm cung cầu và sự biến động cung cầu lao động làm cơ sở để quyết định chính sách quốc gia, quy hoạch, kế hoạch về nguồn nhân lực, phân bố và sử dụng lao động toàn xã hội;Ban hành và hướng dẫn thi hành các văn bản pháp luật lao động;Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình quốc gia về việc làm, di dân xây dựng các vùng kinh tế mới; đưa người đi làm việc ở nước ngoài;Quyết định các chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, an toàn lao động, vệ sinh lao động và các chính sách khác về lao động xã hội; về xây dựng mối quan hệ lao động trong cac doanh nghiệp;Tổ chức và tiến hành nghiên cứu khoa học vêø lao động, thống kê, thông tin về lao động và thị trường lao động, về mức sống, thu nhập của người lao động;Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật lao động và xử lý các vi phạm pháp luật lao động, giải quyết các tranh chấp lao động theo quy định của bộ luật nầy;Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế với nước ngoài và tổ chức quốc tế trong lĩng vực lao động;Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lao động trong phạm vi cả nước.Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội thực hiện quản lý nhà nước về lao động đối với các ngành và các địa phương trong cả nước.Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về lao động trong phạm vi địa phương mình. Cơ quan lao động địa phương giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp quản lý nhà nước về lao động theo sự phân cấp của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và Công đoàn các cấp tham gia giám sát việc quản lý Nhà nước về lao động theo quy định của pháp luật.Nhà nước tạo điều kiện cho người lao động sử dụng lao động được tham gia ý kiến với các cơ quan nhà nước về các vấn đề quản lý và sử dụng lao động.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoạt Động Tín Dụng Đối Với Các Tổ Chức Tài Chính Vi Mô Và Fintech
  • Phát Triển Doanh Nghiệp Xã Hội Trong Cung Ứng Dịch Vụ Tài Chính Vi Mô Đáp Ứng Nhu Cầu Về Vốn Cho Hộ Gia Đình, Cá Nhân Và Doanh Nghiệp Siêu Nhỏ Ở Việt Nam
  • Bàn Về Các Chủ Thể Cung Cấp Dịch Vụ Tài Chính Vi Mô Ở Việt Nam
  • Phát Triển Tổ Chức Tài Chính Vi Mô Và Chính Sách Bảo Hiểm Tiền Gửi
  • Tổ Chức Hoạt Động Tín Dụng Đối Với Các Tổ Chức Tài Chính Vi Mô Và Fintech Tại Việt Nam
  • Khái Niệm Chức Năng Của Nhà Nước Và Bộ Máy Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 2: Chức Năng Nhà Nước
  • Chức Năng Của Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Khái Niệm, Nguồn Gốc, Bản Chất Và Chức Năng Của Nhà Nước
  • Usb Otg Là Gì Và 5 Chức Năng Tuyệt Vời Của Nó Trên Android
  • 5 Chức Năng Tuyệt Vời Của Cổng Usb Otg Trên Android
  • Chức năng của nhà nước là những phương diện (mặt) hoạt động chủ yếu của nhà nước nhằm để thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước.

    Căn cứ vào phạm vi hoạt động của nhà nước, các chức năng được chia thành chức năng đối nội và chức năng đối ngoại:

    Chức năng đối nội là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước trong nội bộ đất nước. Ví dụ: Đảm bảo trật tự xã hội, trấn áp những phần tử chống đối chế độ, bảo vệ chế độ kinh tế … là những chức năng đối nội của các nhà nước.

    Chức năng đối ngoại thể hiện vai trò của nhà nước trong quan hệ với các nhà nước và dân tộc khác. Ví dụ: phòng thủ đất nước, chống xâm lược từ bên ngoài, thiết lập các mối bang giao với các quốc gia khác …

    Các chức năng đối nội và đối ngoại có quan hệ mật thiết với nhau. Việc xác định và thực hiện các chức năng đối ngoại luôn phải xuất phát từ tình hình thực hiện các chức năng đối nội. Đồng thời, kết quả của việc thực hiện các chức năng đối ngoại sẽ tác động mạnh mẽ tới việc tiến hành các chức năng đối nội.

    Để thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại, nahf nước sử dụng nhiều hình thức và phương pháp hoạt động khác nhau, trong đó có ba hình thức hoạt động chính là: Xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật và bảo vệ pháp luật. Trong mỗi nhà nước, việc sử dụng ba hình thức hoạt động này cũng có những đặc điểm khác nhau. Tùy thuộc vào tình hình cụ thể của mỗi nước, các phương pháp hoạt động để thực hiện các chức năng của nhà nước cũng rất đa dạng nhưng nhìn chung có hai phương pháp chính là thuyết phục và cưỡng chế. Trong các nhà nước bóc lột, cưỡng chế được sử dụng rộng rãi và là phương pháp chủ yếu để thực hiện các chức năng của nhà nước. Ngược lại, trong các nhà nước xã hội chủ nghĩa, thuyết phục là phương pháp cơ bản, còn cưỡng chế được sửu dụng kết hợp và dựa trên cơ sở của thuyết phục và giáo dục. Các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước được thực hiện thông qua bộ máy nhà nước.

    Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan từ trung ương xuống địa phương, bao gồm nhiều loại cơ quan như cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp … Toàn bộ hoạt động của bộ máy nhằm thực hiện các chức năng của nhà nước, phục vụ cho lợi ích của giai cấp thống trị. Bộ máy nhà nước bao gồm nhiều cơ quan, mỗi cơ quan cũng có những chức năng, nhiệm vụ riêng phù hợp với phạm vi quyền hạn được giao. Vì vậy, cần phân biệt chức năng nhà nước với chức năng của mỗi cơ quan nhà nước cụ thể. Chức năng của nhà nước là phương diện hoạt động chủ yếu của toàn thể bộ máy nhà nước, trong đó mỗi cơ quan khác nhau của nhà nước đều tham gia thực hiện ở những mức độ khác nhau. Chức năng của một cơ quan chỉ là những mặt hoạt động chủ yếu của riêng cơ quan đó nhằm góp phần thực hiện những chức năng và nhiệm vụ chung của nhà nước.

    Mỗi kiểu nhà nước có bản chất riêng nên chức năng của các nhà nước thuộc mỗi kiểu nhà nước cũng khác nhau và việc tổ chức bộ máy để thực hiện các chức năng đó cũng có những đặc điểm riêng. Vì vậy, khi nghiên cứu các chức năng của nhà nước và bộ máy nhà nước phải xuất phát từ bản chất nhà nước trong mỗi kiểu nhà nước cụ thể để xem xét.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Nhà Nước Là Gì ? Khái Niệm Về Chức Năng Của Nhà Nước
  • Bản Chất Và Chức Năng Của Nhà Nước
  • 5 Nhiệm Vụ Trọng Tâm Trong Công Tác Mặt Trận
  • Phát Huy Vai Trò Của Ban Công Tác Mặt Trận Ở Khu Dân Cư Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ủy Ban Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Tỉnh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100