Top 21 # Xem Nhiều Nhất Chức Năng Nhtm / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Photomarathonasia.com

Ngân Hàng Thương Mại, Các Chức Năng Của Nhtm / 2023

, Sinh viên at Trường ĐH Tài chính-Kế toán

Published on

Slide thuyết trình tìm hiểu ngân hàng thương mại là gì? Các chức năng của ngân hàng thương mại? Phân biệt NHTM với công ty tài chính và công ty bảo hiểm? Nhóm 6_Lớp D02B11_Trường ĐH Tài chính-Kế toán

1. 1. NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG 2. DƯƠNG THỊ MỸ LINH 3. LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO 4. VÕ THỊ LANG 5. LÊ THỊ HỒNG LÝ 6. ĐINH THỊ THU HIỀN

2. Học phần: Tài chính – Tiền tệ GVHD: NGƯT, TS Lê Văn Khâm Lớp: D02B11  Ngân hàng thương mại là gì? Các chức năng của Ngân hàng thương mại? Phân biệt giữa Ngân hàng thương mại với Công ty tài chính và Công ty bảo hiểm? Vấn đề tìm hiểu:

3.  Ngân hàng thương mại là gì? Là một loại ngân hàng trung gian Mục đích hoạt động vì Lợi nhuận Lĩnh vực kinh doanh: Tiền tệ, Tín dụng Hoạt động thường xuyên: nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

4.  Ngân hàng thương mại là gì? Các loại hình sở hữu Ngân hàng thương mại Nhà nước Ngân hàng thương mại cổ phần Ngân hàng thương mại liên doanh Chi nhánh ngân hàng nước ngoài

5.  Các chức năng của ngân hàng thương mại Chức năng của ngân hàng thương mại Chức năng thanh toán Chức năng trung gian tín dụng Chức năng tạo tiền

6.  Chức năng trung gian tín dụng Người có vốn Ngân hàng thương mại Người cần vốn Gửi tiền Ủy thác đầu tư Cho vay Đầu tư

7.  Chức năng trung gian tín dụng Đây chính là chức năng quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại, nó quyết định sự duy trì và phát triển của Ngân hàng, đồng thời là cơ sở để thực hiện hai chức năng còn lại.

8.  Chức năng trung gian thanh toán Cơ sở : Dựa vào chức năng trung gian tín dụng. Cách thức thực hiện :Trích tài khoản tiền gửi của khách hàng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho người thụ hưởng theo lệnh của chủ tài khoản.

9.  Chức năng trung gian thanh toán Thanh toán trực tuyến với Smartlink

10.  Chức năng trung gian thanh toán Ý nghĩa Thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển vốn. Góp phần phát triển kinh tế Tiết kiệm chi phí lưu thông, đảm bảo thanh toán nhanh chóng, an toàn và hiệu quả Tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán Tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng  Là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của NHTM

11.  Chức năng tạo tiền Chức năng trung gian tín dụng Chức năng trung gian thanh toán Tạo tiền T T’ Cho vay Chuyển khoản

12.  Chức năng tạo tiền Ngân hàng Số dư tiền gửi (ĐVT: Tỷ VNĐ) Dự trữ bắt buộc (10%) Cho vay A 1.000 100 900 B 900 90 810 C 810 81 729 … … … … Tổng cộng 10.000 1.000 9.000 Gọi: Sn là tổng số bút tệ được tạo ra U1 là số tiền gửi ban đầu q là công bội của cấp số nhân

13.  Chức năng tạo tiền * Công thức tính tổng của cấp số nhân có n số hạng : * 1-q chính là tỷ lệ dự trữ bắt buộc, nên :

14.  Chức năng tạo tiền Ý nghĩa Là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM Làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưu thông tiền tệ

15.  Các chức năng của ngân hàng thương mại Chức năng thanh toán Chức năng trung gian tín dụng Chức năng tạo tiền

16.  Phân biệt giữa Ngân hàng thương mại với Công ty tài chính và Công ty bảo hiểm? Chỉ tiêu Ngân hàng thương mại Công ty tài chính Công ty bảo hiểm Loại hình tổ chức trung gian tài chính  Ngân hàng trung gian (trung gian tài chính nhận tiền gửi).  Tổ chức tài chính phi ngân hàng.  Tổ chức tài chính phi ngân hàng (Các trung gian tài chính tiết kiệm theo hợp đồng).

17. Chỉ tiêu Ngân hàng thương mại Công ty tài chính Công ty bảo hiểm Nguồn vốn  Khoản vốn tự có ban đầu; Các khoản tiền gửi của KH; Các khoản tiền đi vay….  Chủ yếu hình thành bằng cách huy động vốn có kỳ hạn trên 1 năm, phát hành các loại chứng khoán nợ, vay của các tổ chức trung gian tài chính khác.  Chủ yếu từ các hợp đồng bảo hiểm và đầu tư.  Phân biệt giữa Ngân hàng thương mại với Công ty tài chính và Công ty bảo hiểm?

18.  Phân biệt giữa Ngân hàng thương mại với Công ty tài chính và Công ty bảo hiểm? Chỉ tiêu Ngân hàng thương mại Công ty tài chính Công ty bảo hiểm Chức năng  Được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng.  Có 3 chức năng cơ bản: Chức năng trung gian tín dụng; Chức năng trung gian thanh toán và Chức năng tạo tiền.  Không được thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, không nhận tiền gửi ngắn hạn.  Không được thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, không nhận tiền gửi ngắn hạn.

19. Chỉ tiêu Ngân hàng thương mại Công ty tài chính Công ty bảo hiểm Hoạt động kinh doanh chủ yếu  Kinh doanh tiền tệ, tín dụng.  Hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.  Sử dụng các nguồn vốn để cho vay, đầu tư, cung ứng các DV tư vấn về tài chính, tiền tệ và thực hiện một số DV khác theo quy định của pháp luật.  Cung cấp các hợp đồng BH cho KHsử dụng nguồn tài chính huy động được để thực hiện các trách nhiệm tài chính với KH.  Ngoài ra, nguồn vốn này còn dùng để đầu tư hoặc cho vay.

Khái Niệm Ngân Hàng Thương Mại Và Chức Năng Của Nhtm Là Gì? / 2023

Khái niệm ngân hàng thương mại là gì?

Chức năng của ngân hàng thương mại

Trong sự phát triển của nền kinh tế-xã hội, Ngân hàng là một yếu tố không thể thiếu bởi các chức năng cơ bản của nó: là trung gian tài chính, tạo phương tiện thanh toán, trung gian thanh toán.

Trung gian tài chính.

Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là chuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổ chức trong kinh tế: Các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu (tức là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ là những người cần bổ sung vốn). Các cá nhân và tổ chức thặng dư tạm thời trong chi tiêu (tức là thu nhập hiên tại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ và do vậy họ có tiền để tiết kiệm). Sự tồn tại của hai loại cá nhân và tổ chức trên hoàn toàn độc lập với Ngân hàng, và điều tất yếu là tiền sẽ chuyển từ nhóm thứ hai sang nhóm thứ nhất nếu cả hai cùng có lợi. Khi đó sẽ hình thành nên mối quan hệ tài chính, mà có thể là quan hệ trực tiếp dưới hình thức tín dụng hoặc quan hệ cấp phát, hùn vốn và cũng có thể là quan hệ gián tiếp nếu trong quan hệ trực tiếp bị nhiều giới hạn do không phù hợp về qui mô, thời gian, không gian… Với quan hệ gián tiếp đòi hỏi có sự tham gia của các trung gian tài chính mà với sự chuyên môn hóa họ có thể giảm chi phí giao dịch xuống, làm tăng thu nhập cho người tiết kiệm từ đó mà khuyến khích được tiết kiệm, đồng thời giảm phí tổn tín dụng cho người đầu tư và cũng khuyến khích đầu tư. Trung gian tài chính đã tập hợp những người tiết kiệm và đầu tư, vì vậy giải quyết được mâu thuẫn của quan hệ tài chính trực tiếp. Đồng thời do sự phân bổ không đều thông tin và năng lực phân tích thông tin thường được gọi là tình trạng “thông tin không cân xứng” làm giảm tính hiệu quả của thị trường và Ngân hàng có năng lực để làm giảm đến mức thấp nhất những sai lệch đó.

Tạo phương tiện thanh toán

Trung gian thanh toán:

Chi Phí Giao Dịch (Transaction Cost) Là Gì? Nhtm Giảm Chi Phí Giao Dịch Ra Sao / 2023

Khái niệm

Chi phí giao dịch – danh từ, trong tiếng Anh được dùng bởi cụm từ Transaction cost.

Giả sử, bạn có bạn có 10 triệu đồng và muốn đầu tư vào thị trường cổ phiếu. Vì bạn chỉ có 10 triệu đồng nên chỉ mua được rất ít cổ phiếu. Nếu bạn mua cổ phiếu qua nhà môi giới thì phí môi giới sẽ chiếm một tỉ lệ đáng kể trên mệnh giá. Khoản phí môi giới này được gọi là Chi phí giao dịch.

Ngân hàng thương mại giảm Chi phí giao dịch như thế nào?

Ngày nay, các trung gian tài chính phát triển đã làm giảm được chi phí giao dịch và cho phép những người tiết kiệm và đi vay nhỏ lẻ thu được lợi ích từ sự tồn tại của các thị trường tài chính.

Tiết kiệm nhờ qui mô (economies of scare)

Giải pháp giảm thiểu chi phí giao dịch đó là, tập trung các nguồn vốn nhỏ lẻ lại để đầu tư, do đó sẽ giảm được chi phí giao dịch trên mỗi đồng vốn đầu tư. Ví dụ: chi phí để mua 1000 cổ phiếu sẽ không lớn hơn là bao so với mua 50 cổ phiếu.

Qui luật “tiết kiệm nhờ qui mô” còn có ý nghĩa trong việc giảm được chi phí cho các trang thiết bị như hệ thống máy tính, điện thoại, máy fax,… Nghĩa là với hệ thống trang thiết bị nhất định, thì khi giá trị giao dịch tăng, làm cho chi phí trên mỗi đồng vốn giao dịch giảm.

Tiết kiệm nhờ tính chuyên nghiệp (expertise)

Các trung gian tài chính có khả năng phát triển theo hướng chuyên nghiệp cao, do đó giảm được đáng kể chi phí giao dịch nhất định. Ví dụ, tính chuyên nghiệp trong công nghệ thông tin cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tiện ích như quay số điện thoại miễn phí để truy vấn thông tin về các khoản đầu tư hay kí phát tờ séc từ tài khoản.

Một ưu việt nổi bật của các trung gian tài chính trong quá trình giảm chi phí giao dịch đó là cung cấp cho khách hàng những dịch vụ thanh khoản, dễ dàng và thuận tiện cho khách hàng. Ví dụ, khách hàng không những được trả lãi cho các khoản tiền gửi, mà còn được phép kí phát các tờ séc để thanh toán một cách rất thuận tiện. (Theo Giáo trình Ngân hàng Thương mại, NXB Thống kê)

Khai Hoan Chu

Yêu Cầu Chức Năng Hay Phi Chức Năng? / 2023

Đã có một câu trả lời tuyệt vời của Aaronaught, nhưng vì đã có những câu trả lời khác, hiện đã bị xóa, hoàn toàn sai về yêu cầu phi chức năng là gì, tôi nghĩ sẽ hữu ích khi thêm một vài lời giải thích để tránh những sai lầm về những gì yêu cầu phi chức năng là.

Yêu cầu phi chức năng là “chất lượng hoặc tài sản mà sản phẩm phải có” . James Taylor nói rằng một yêu cầu phi chức năng “[…] dù sao cũng là một yêu cầu và điều quan trọng đối với khách hàng, đôi khi còn quan trọng hơn cả yêu cầu chức năng” . Sau đó, ông đưa ra hai ví dụ: logo của sản phẩm, độ chính xác và độ tin cậy của thiết bị. Cả hai ví dụ cho thấy rất rõ rằng:

Các yêu cầu phi chức năng không phải là một jibber-jabber tiếp thị như: “Internet ngày nay rất quan trọng và chúng tôi muốn có một trang web”.

Các yêu cầu phi chức năng là hoàn toàn khách quan.

Điểm cuối cùng là cần thiết. Nếu yêu cầu là chủ quan, nó không có gì để làm trong danh sách các yêu cầu. Không thể xây dựng các bài kiểm tra xác nhận từ một cái gì đó chủ quan . Mục đích duy nhất của danh sách các yêu cầu là liệt kê những kỳ vọng không mơ hồ của khách hàng. “Tôi muốn hình vuông này có màu đỏ” là một yêu cầu. “Tôi muốn hình vuông này có màu sắc đẹp” là một điều ước cần có lời giải thích.

Hãy nhớ rằng danh sách các yêu cầu giống như một hợp đồng (và trong hầu hết các trường hợp là một phần của hợp đồng). Nó được ký bởi khách hàng và công ty phát triển, và trong trường hợp kiện tụng, nó sẽ được sử dụng hợp pháp để xác định xem bạn đã thực hiện đúng công việc của mình chưa. Điều gì sẽ xảy ra nếu tôi đặt hàng cho bạn một sản phẩm phần mềm, xác định rằng “sản phẩm phải tuyệt vời” và từ chối thanh toán khi sản phẩm được hoàn thành, bởi vì đối với tôi, những gì bạn thực sự đã làm không phải là một sản phẩm tuyệt vời ?

Vì vậy, hãy xem một số ví dụ.

1. Sản phẩm phần mềm đáp ứng cho người dùng cuối.

Đây không phải là một yêu cầu. Không phải là một chức năng. Không phải là một chức năng. Nó không phải là một yêu cầu. Ở tất cả. Nó có giá trị bằng không. Bạn không thể kiểm tra xem hệ thống phần mềm có đáp ứng yêu cầu này trong quá trình kiểm tra xác nhận hay không. Không phải bạn – bộ phận QA, cũng không phải khách hàng.

2. Việc tải lại số liệu thống kê người dùng thực hiện 90% thời gian dưới 100 ms. khi được thử nghiệm trên máy với hiệu suất được chỉ định trong phụ lục G phần 2 và tải dưới 10% cho CPU, dưới 50% cho bộ nhớ và không có hoạt động đĩa R / W hoạt động.

Đó là một yêu cầu. Nếu phụ lục G phần 2 đủ chính xác, tôi có thể lấy máy có phần cứng tương tự và thực hiện kiểm tra xác nhận trong bộ phận QA và tôi sẽ luôn nhận được kết quả nhị phân: đã vượt qua hoặc thất bại.

Đây có phải là một yêu cầu chức năng? Không. Nó không chỉ định những gì hệ thống phải làm. Có thể có một yêu cầu chức năng trước đó, xác định rằng ứng dụng phần mềm phải có thể tải lại số liệu thống kê người dùng.

Đây có phải là một yêu cầu phi chức năng? Nó là. Nó chỉ định một thuộc tính mà sản phẩm phải có, tức là thời gian phản hồi tối đa / trung bình, được đưa ra ngưỡng phần trăm.

4. Cơ sở mã C # của sản phẩm tuân theo Quy tắc khuyến nghị tối thiểu của Microsoft và Quy tắc toàn cầu hóa của Microsoft.

Đây là một điều kỳ lạ. Cá nhân, tôi không muốn gọi nó là một yêu cầu, và đưa nó vào một tài liệu riêng quy định các tiêu chuẩn và thực tiễn tốt nhất.

5. Cửa sổ chính của ứng dụng có viền 10px màu xanh lam (# 00f) với các vòng tròn được tô màu hồng (#fcc), các vòng tròn đó được đặt ở cạnh trong của đường viền và có đường kính 3px, cách nhau 20px.

Đây là một yêu cầu, và không có chức năng. Nó chỉ định một cái gì đó chúng tôi có thể kiểm tra trong quá trình kiểm tra xác thực và nó chỉ định một thuộc tính của sản phẩm, chứ không phải những gì sản phẩm dự định làm.

6. Hệ thống theo dõi xe đo tốc độ với độ chính xác ± 0,016 dặm / giờ.

Cũng là một yêu cầu phi chức năng. Nó đưa ra một ngưỡng có thể đo lường được về độ chính xác của hệ thống. Nó không cho biết hệ thống phải làm gì, nhưng cho biết chính xác thì nó hoạt động như thế nào. Nhưng còn chờ gì nữa? Nó nói rằng hệ thống theo dõi xe đo tốc độ, phải không? Vì vậy, đó là một yêu cầu chức năng quá? Chà, không, vì chúng tôi nhấn mạnh vào độ chính xác của phép đo, chứ không phải trên thực tế là phép đo được thực hiện.

7. Hệ thống theo dõi xe đo tốc độ của xe.

Bây giờ nó là một yêu cầu chức năng. Nó không cho biết hệ thống hoạt động như thế nào, nhưng nó đang làm gì. Thông qua các yêu cầu chức năng, chúng ta có thể biết rằng hệ thống theo dõi xe đo tốc độ, năng lượng pin, áp suất của tôi không biết đèn nào sáng và có bật hay không.

8. Các trang của trang web mất 850 ms. để tải.

Đây không phải là một yêu cầu. Là cố gắng là một, nhưng hoàn toàn không hợp lệ. Làm thế nào bạn có tài sản này? Những trang nào? Tất cả các? Đã thử nghiệm qua mạng 1Gbps cục bộ trên máy khách lõi tứ và máy chủ tám lõi với SSD được sử dụng ở mức 2% hoặc qua modem của máy tính xách tay cũ và xảo quyệt trong khi trang web được lưu trữ bởi một máy chủ nhỏ được sử dụng ở mức 99% ? “Tải” nghĩa là gì? Có nghĩa là tải xuống trang? Tải về và hiển thị nó? Gửi yêu cầu POST với một số dữ liệu lớn, sau đó tải phản hồi và hiển thị nó?

Để kết luận, một yêu cầu phi chức năng luôn là một yêu cầu, có nghĩa là nó mô tả một cái gì đó là hoàn toàn khách quan và có thể được kiểm tra thông qua một bài kiểm tra xác nhận tự động hoặc bằng tay, nhưng thay vì nói những gì hệ thống đang làm, nó giải thích cách hệ thống đang làm một cái gì đó hoặc làm thế nào hệ thống là chính nó .

Quản lý các dự án công nghệ thông tin: Áp dụng các chiến lược quản lý dự án cho các sáng kiến ​​tích hợp phần cứng, phần cứng và tích hợp, James Taylor, ISBN: 0814408117.