Top 6 # Xem Nhiều Nhất Chức Năng Nhiệm Vụ Của Thôn Tổ Dân Phố Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Photomarathonasia.com

Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Trưởng Thôn, Tổ Trưởng Tổ Dân Phố

Chào Ban biên tập, êm tên Huỳnh Khả Hương hiện sinh sống tại Kiên Giang, theo em biết thì hầu như khu phố nào cũng có 01 tổ trưởng tổ dân phố, nơi em cũng có một bác, nhưng em không được rõ là nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là gì? Nên rất mong các anh/chị hỗ trợ giúp.

(****@gmail.com)

Tại Khoản 8 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV sửa đổi Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, có hiệu lực từ 20/01/2019 có quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố như sau:

1. Nhiệm vụ:

a) Triệu tập và chủ trì hội nghị thôn, tổ dân phố; tổ chức thực hiện những công việc thuộc phạm vi thôn, tổ dân phố đã được nhân dân bàn và quyết định; bảo đảm các nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;

b) Vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở và hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

c) Tập hợp, phản ánh, đề nghị chính quyền cấp xã giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân trong thôn, tổ dân phố. Báo cáo kịp thời với Ủy ban nhân dân cấp xã về những hành vi vi phạm pháp luật trong thôn, tổ dân phố;

d) Thực hiện việc lập biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn, tổ dân phố bàn và quyết định trực tiếp những công việc của thôn, tổ dân phố; lập biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn, tổ dân phố bàn và biểu quyết những công việc thuộc phạm vi cấp xã; báo cáo kết quả cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

đ) Phối hợp với Ban công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị-xã hội ở thôn, tổ dân phố để vận động nhân dân tham gia thực hiện các phong trào và cuộc vận động do các tổ chức này phát động;

e) Sáu tháng đầu năm và cuối năm phải báo cáo kết quả công tác trước hội nghị thôn, tổ dân phố.

2. Quyền hạn:

Trân trọng!

Tổ Dân Phố Là Gì? Tìm Hiểu Về Cách Tổ Chức Của Tổ Dân Phố

1. Khái niệm tổ dân phố là gì?

Khái niệm tổ dân phố là gì?

Tổ dân phố là một tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư Việt Nam theo Từ điển Bách Khoa Wikipedia nhận định. Theo đó, có thể thấy rằng, tổ dân phố không phải là một đơn vị cấp hành chính là một tổ chức tự quản của mỗi một cộng đồng dân cư chung nhau một địa bàn cư trú trong một phường, nơi mà người dân bao gồm các đối tượng trẻ em, người lớn, người cao tuổi… có thể thực hiện những quyền dân chủ của mình một cách rộng rãi và trực tiếp nhằm phát huy sức mạnh của hoạt động tự quản, tổ chức cho nhân dân thực hiện các đường lối, chủ chương và chính sách của Đảng và Nhà nước.

2. Những điểm mới trong tổ chức và hoạt động của tổ dân phố

Những hoạt động tích cực của tổ dân phố ở các thành phố đều được Đảng, chính quyền và Nhân dân ghi nhận. Những hiệu quả đó mang đến cho xã hội những giá trị về cả mặt vật chất lẫn tinh thần. Nhưng song hành với những ưu điểm thì trong công tác tổ chức, hoạt động của các tổ dân phố vẫn còn tồn tại nhiều bất cập.

2.1. Điểm mới về tổ chức của tổ dân phố

Tại Điều 4 của Thông tư 4/2012/TT-BNV có quy định cụ thể rằng mỗi một tổ dân phố đều sẽ có một người tổ trưởng tổ dân phố và một tổ phó. Cùng với đó là những tổ chức tự quản thuộc tổ dân phố. Nếu như tổ dân phố có nhiều hơn 600 hộ gia đình thì tổ dân phố đó có thể cử thêm một Tổ phó. Về điều này, Thông tư 04/2012/TT-BNV đã căn cứ vào số hộ gia đình thay vì nhìn vào số dân để quy định về số lượng Tổ phó Tổ dân phố.

2.2. Điểm mới về điều kiện thành lập tổ dân phố

Điều 7 của Thông tư 04/2012/TT-BNV có quy định về điều kiện thành lập một tổ dân phố mới. Cụ thể như sau:

Về quy mô hộ gia đình: tổ dân phố được thành lập cần phải có từ 250 hộ trở lên đối với vùng đồng bằng. Khi thành lập tổ dân phố tại vùng núi, hải đảo, vùng biên giới thì cần có từ 150 hộ trở lên.

Về những điều kiện khác: tổ dân phố cần phải có được cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội ở mức thiết yếu nhất.

Nhìn vào các chỉ tiêu trên có thể thấy, số lượng hộ gia đình đã được tăng lên mới đáp ứng được nhu cầu thành lập tổ dân phố. Việc nâng lên về số lượng, quy mô để thành lập tổ dân phố đem tới lợi ích có thể tinh giảm được bộ máy, tổ chức và cán bộ nhằm góp phần nâng cao hiệu quả trong việc quản lý và đầu tư cho cộng đồng dân cư.

2.3. Điểm mới về quy trình, hồ sơ thành lập tổ dân phố

Tại Điều 8 trong Thông tư 04/2012/TT-BNV có quy định về quy trình, hồ sơ thành lập tổ dân phố mới với nội dung cụ thể như sau:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đưa ra quyết định chủ trương thành lập tổ dân phố mới

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cho cấp xã xây dựng đề án để trình lên Hội đồng Nhân dân cấp xã, hoàn thiện hồ sơ để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện

Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ gửi Tờ trình và Hồ sơ lên Sở Nội vụ nhằm thẩm định, sau đó trình lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Cuối cùng, khi đã có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ ban hành quyết định về việc thành lập tổ dân phố mới.

– Về thời gian thực hiện trong quy trình thành lập tổ dân phố:

Không quá 10 ngày để Ủy ban nhân dân xã hoàn thiện hồ sơ và trình lên Ủy ban nhân dân Huyện, tính từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Xã

Không quá 15 ngày để Ủy ban nhân dân Huyện thẩm định hồ sơ từ Ủy ban Nhân dân xã gửi lên

Không quá 15 ngày để Sở Nội vụ thẩm định tờ trình và hồ sơ từ Ủy ban Nhân dân Huyện

2.4. Điểm mới về quy trình ghép cụm dân cư vào tổ dân phố

Điểm mới trong tổ chức và hoạt động của tổ dân phố

Tại Khoản 5, Điều 9 có quy định rõ về việc ghép cụm dân cư và tổ dân phố. Theo đó, trong vòng 15 ngày làm việc tính từ khi Ủy ban nhân dân Huyện nhận được hồ sơ được chuyển đến từ cấp xã, Ủy ban Nhân dân cấp huyện cần phải xem xét và thông qua. Giao cho Chủ tịch ban hành quyết định ghép cụm dân cư vào tổ dân phố.

2.5. Điểm mới về nhiệm vụ và quyền hạn của người tổ trưởng

Quy định rõ tại Điều số 10 Thông tư 04/2012/TT-BNV có đưa ra 11 nhiệm vụ, 3 quyền hạn của người Tổ trưởng tổ dân phố. Thế nhưng các quy định về chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của người tổ trưởng tổ dân phố được đưa ra khá chung chung cho nên đã dẫn tới việc ở nhiều nơi vô tình coi tổ chức tổ dân phố này giống như một cấp chính quyền.

Do đó, chính quyền nhiều nơi này đã giao vào tay người trưởng thôn quá nhiều nhiệm vụ mà vốn dĩ thuộc vào trách nhiệm quản lý nhà nước của các công chức làm việc tại phường. Chính điều này đã gây ra những áp lực lớn đối với người tổ trưởng tổ dân phố khi mà họ vốn chỉ là những người hoạt động không chuyên trách tại tổ dân phố, có chế độ làm việc theo hình thức bán thời gian và phong thái làm việc xuất phát từ tâm huyết, từ thái độ nhiệt tình bởi được dân tin tưởng.

Việc làm Công chức – Viên chức

3. Điều kiện để thành lập tổ dân phố

Các điều luật luôn được chú trọng sửa đổi khi chưa giải quyết được bất cập trong công tác quản lý Nhà nước. Đối với vấn đề thành lập tổ dân phố cũng vậy, so với Thông tư 04/2012/TT-BNV thì trong nội dung tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV đã có sửa đổi với quy định về điều kiện thành lập tổ dân phố.

3.1. Quy mô về số lượng hộ gia đình trong tổ dân phố

Tại các tỉnh trung du – miền núi phía Bắc, tổ dân phố cần có từ 200 hộ gia đình trở lên. Đối với những tỉnh thuộc vùng Đồng bằng Sông Hồng thì cần có từ 350 hộ gia đình trở lên. Đối với riêng thành phố Hà Nội, muốn thành lập một tổ dân phố mới thì cụm dân cư đó cần phải có từ 450 hộ gia đình trở lên.

Điều kiện thành lập tổ dân phố

Các tỉnh ở miền Trung du muốn thành lập tổ dân phố cần phải có từ 300 hộ trở lên. Tổ dân phố tại các tỉnh thành miền Nam cần đảm bảo điều kiện có từ 400 hộ trở lên. Với riêng thành phố Hồ Chí Minh thì con số này yêu cầu phải là 450 hộ.

Còn các tỉnh Tây Nguyên, tổ dân phố cần phải có từ 250 hộ gia đình. Các tỉnh vùng biên giới, đảo thì cần từ 150 hộ gia đình.

3.2. Những điều kiện thành lập tổ dân phố khác

Đối với điều này, chúng ta cần phải căn cứ vào điều kiện thực tế của thực trạng kinh tế – xã hội theo giai đoạn và theo từng vùng miền. Và cần phải xuất phát từ mục đích phục vụ hoạt động cộng đồng, bảo đảm sự ổn định về cuộc sống cho người dân.

3.3. Các trường hợp đặc thù

Tổ dân phố thuộc vào quy hoạch giải phóng mặt bằng hay giãn dân thì có quy mô từ 100 hộ gia đình trở lên. Đối với khu vực miền hải đảo hay vùng biên giới ở xa đất liền diễn ra hoạt động di dân nhằm bảo vệ chủ quyền, đường biên giới cho vùng biển đảo thì việc thành lập tổ dân phố sẽ không áp dụng theo quy định tại Khoản 1.

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của người Tổ trưởng tổ dân phố

Tại Khoản 8, Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 20/01/2019 đưa ra những quy định cụ thể về nhiệm vụ và quyền hạn của người Tổ trưởng tổ dân phố.

4.1. Nhiệm vụ của Tổ trưởng tổ dân phố

– Tổ trưởng tổ dân phố có nhiệm vụ triệu tập và chủ trì hội nghị tổ dân phố; tổ chức thực hiện các công việc trong tổ dân phố được nhân dân quyết định. Đồng thời đảm bảo những nội dung hoạt động của tổ dân phố được diễn ra theo đúng quy định ở Điều 5 của Thông tư 14/2018/TT-BNV.

– Vận động và tổ chức cho dân thực hiện dân chủ tại cơ sở, hương ước, quy ước của tổ dân phố đã được phê duyệt bởi những cơ quan có thẩm quyền.

– Tập hợp, đề nghị chính quyền xã giải quyết các kiến nghị và nguyện vọng của nhân dân trong tổ dân phố. Đồng thời báo cáo với Ủy ban xã về hành vi vi phạm pháp luật trong tổ dân phố.

Nhiệm vụ và quyền hạn của người Tổ trưởng tổ dân phố

– Thực hiện lập biên bản kết quả được nhân dân trong tổ quyết định công việc của tổ dân phố, lập biên bản kết quả được bàn và biểu quyết sau đó báo cáo kết quả đó cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã

– Phối hợp với các Tổ chức chính trị ở tổ dân phố để vận động người dân tham gia vào các phong trào, các cuộc vận động.

– Báo cáo kết quả công tác theo giai đoạn 6 tháng đầu năm và cuối năm trong hội nghị tổ dân phố.

4.2. Quyền hạn của Tổ trưởng tổ dân phố

– Được quyền phân công nhiệm vụ cho phó Tổ trưởng tổ dân phố, không những thế còn nhận được lời mời họp của chính quyền cấp xã, được nhận bồi dưỡng , tập huấn về việc tổ chức, hoạt động trong tổ dân phố.

Nhiệm Vụ Của Đội Bảo Vệ Dân Phố

Nhiệm vụ của đội bảo vệ dân phố. Bảo vệ dân phố có những nhiệm vụ chính quy định tại Thông tư liên tịch 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC.

Bảo vệ dân phố là một thành phần không thể thiếu trong mọi phường dân cư nhằm đảm bảo trật tư, an ninh của khu phố. Tuy nhiên đã có nhiều trường hợp người dân phản ánh việc lực lượng này lạm dụng quyền hạn cho phép của mình như việc tịch thu đồ của người bán hàng rong hoặc phạt vi phạm giao thông.

Bảo vệ dân phố là lực lượng quần chúng tự nguyện làm nòng cốt trong phong trào bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội, được thành lập ở các phường, thị trấn nơi bố trí lực lượng Công an chính quy, do Ủy ban nhân dân phường quyết định thành lập. Bảo vệ dân phố có trách nhiệm làm nòng cốt trong việc thực hiện phong trào quần chúng, bảo vệ an ninh tổ quốc, thực hiện một số biện pháp công tác phòng ngừa đấu tranh chống , tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác theo quy định của pháp luật, nhằm bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân trên địa bàn.

Bảo vệ dân phố có những nhiệm vụ chính theo quy định tại Thông tư liên tịch 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC như sau:

– Nắm tình hình an ninh trật tự, phát hiện các vụ việc mâu thuẫn, tranh chấp trong nội bộ nhân dân, các vụ vi phạm hành chính, vi phạm trật tự an toàn xã hội trên địa bàn phường, phản ánh cho cơ quan công an và ủy ban nhân dân phường có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, tham gia hòa giải, giải quyết kịp thời không để những hậu quả xấu xảy ra.

– Phổ biến, tuyên truyền nâng cao cảnh giác, ý thức phòng ngừa tội phạm, tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh trật tự nhằm vận động nhân dân trong phường tự giác chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, các quy tắc, quy ước, nội quy về bảo vệ an ninh trật tự; tham gia xây dựng phường, cụm dân cư, hộ gia đình an toàn về an ninh trật tự, không có tội phạm, tệ nạn xã hội.

– Đôn đốc, nhắc nhở nhân dân trong phường chấp hành các quy định của pháp luật về đăng ký, quản lý nhân khẩu, hộ khẩu; sử dụng, quản lý Chứng minh nhân dân và giấy tờ tùy thân khác; quy định về đăng ký hoạt động ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự; quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, tham gia giữ gìn trật tự công cộng, trật tự an toàn giao thông, an toàn phòng cháy chữa cháy.

– Vận động nhân dân tham gia cảm hóa, giáo dục, giúp đỡ và quản lý những người đã chấp hành xong hình phạt tù, chấp hành xong quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trung tâm cai nghiện, người chưa thành niên phạm tội, người đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ. Phối hợp với các cơ quan tổ chức được giao trách nhiệm quản lý, giáo dục giúp đỡ những đối tượng đang trong diện quản lý, giáo dục tại phường. Vận động, thuyết phục người thân của các đối tượng đang bị truy nã, trốn thi hành án, đối tượng phạm tội đang lẩn trốn để tác động họ ra đầu thú.

– Khi có vụ việc phức tạp về an toàn trật tự xảy ra trong địa bàn, phải kịp thời có mặt và tìm mọi cách báo ngay cho Công an phường; bảo vệ hiện trường, tham gia sơ cứu người bị nạn, giải cứu con tin, bắt giữ người phạm pháp quả tang, tham gia chữa cháy, cứu tài sản và thực hiện các công việc khác theo sự phân công, hướng dẫn của Ủy ban nhân dân và Công an phường.

– Phối hợp với lực lượng dân phòng và bảo vệ chuyên trách các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để bảo vệ an ninh trật tự theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân và Công an phường. Tổ chức tuần tra, kiểm soát và tham gia các hoạt động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống tội phạm, tệ nạn xã hội và các vi phạm khác về trật tự an toàn xã hội theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, bảo vệ dân phố không được phép tự ý kiểm tra giấy tờ, hàng hóa, phương tiện hoặc vào nơi ở của công dân để kiểm tra, kiểm soát trái quy định của pháp luật.

Trong những trường hợp đặc biệt, bảo vệ dân phố được cấp vũ khí thô sơ gồm: gậy, dùi cui cao su, roi điện, gậy điện…Việc sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ phải đảm bảo an toàn, đúng mục đích theo quy định của pháp luật. Phải được phép khi mang vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ theo người.

Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Vụ Tổ Chức Cán Bộ

Chức năng và nhiệm vụ của Vụ Tổ chức Cán bộ được quy định tại Quyết định số 2077/QĐ-BGDĐT ngày 19/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quyết định số 88/QĐ-BGDĐT ngày 09/01/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2077/QĐ-BGDĐT, được trích dẫn như sau:

I. Chức năng

Giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy và quản lý công chức, viên chức, người lao động đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ.

II. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tổ chức bộ máy

b) Thẩm định hồ sơ; thẩm định thực tế đề án thành lập, tổ chức lại, sáp nhập, chia, tách, đổi tên, chuyển đổi loại hình, giải thể các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng sư phạm, phân hiệu cơ sở giáo dục đại học, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục, trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc cơ sở giáo dục đại học và các tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

c) Thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, công tác bảo vệ chính trị nội bộ, quy chế dân chủ ở cơ sở của ngành; hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo. Quản lý nhà nước đối với các hội và tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; các tạp chí, nhà xuất bản trong các cơ sở giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật.

2. Quy hoạch, tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, đánh giá nhân sự

a) Tham mưu công tác quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền của Bộ;

c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện đánh giá công chức, viên chức, người lao động các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ theo quy định;

d) Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan Bộ và các dự án, đơn vị trực thuộc đi công tác nước ngoài.

3. Đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động

a) Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra việc đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, người lao động;

b) Tổ chức thực hiện nâng ngạch/hạng, chuyển ngạch/hạng, lương và phụ cấp theo lương, chế độ bảo hiểm, hưu trí, kéo dài thời gian công tác và các chế độ chính sách khác đối với công chức, viên chức và người lao động các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ theo quy định của pháp luật;

c) Hướng dẫn và kiểm tra công tác kê khai tài sản đối với công chức, viên chức và người lao động các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; quản lý hồ sơ công chức, viên chức và người lao động theo quy định.

4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.