Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Thanh Tra Sở

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Văn Phòng Sở, Thanh Tra Xây Dựng Và Các Phòng Chuyên Môn Sở Xây Dựng Nghệ An
  • Luận Văn Đề Tài Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Văn Phòng Sở, Thanh Tra Xây Dựng Và Các Phòng Chuyên Môn Sở Xây Dựng Nghệ An
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công Thương
  • Hormon Hcg Tiết Lộ Điều Gì?
  • Tìm Hiểu Về Nội Tiết Tố Nữ Hcg Và Quá Trình Mang Thai
  • Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh Uỷ, HĐND, UBND Tỉnh, Bộ Tài chính, Thanh tra Tỉnh và Ban giám đốc sở.

    Nắm vững các chế độ, chính sách qui định hiện hành, nội dung quy trình các công việc trong công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo với thời gian ngắn nhất, đạt được hiệu quả cao nhất.

    Thực hiện nghiêm chỉnh qui chế làm việc của Sở Tài chính theo Quyết định số 265/QĐ-STC ngày 01/10/2015 của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Điện Biên và thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được Ban Giám đốc sở giao.

    Hoạt động thanh tra, kiểm tra nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục, phát huy nhân tố tích cực, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    * Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra sở

    Thanh tra sở là bộ phận chuyên môn giúp giám đốc sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại tố cáo và phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc sở.

    Thanh tra, kiểm tra đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Sở Tài chính về việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao.

    Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách pháp luật về lĩnh vực tài chính, ngân sách, kế toán, giá cả và quản lý tài sản nhà nước đối với UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn, các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội, doanh nghiệp theo qui định của pháp luật.

    Giúp giám đốc sở thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

    Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về chống tham nhũng.

    Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc sở thực hiện các qui định về công tác thanh tra, kiểm tra.

    Tổng hợp báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài chính.

    Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

    Tham mưu giúp Ban Giám đốc sở tổ chức thực hiện công tác pháp chế tại cơ quan Sở Tài chính theo quy định hiện hành.

    Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo qui định của pháp luật và phân công của Giám đốc Sở Tài chính.

    . – Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh thanh tra

    Điều hành chung, giúp giám đốc sở lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra, tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý của Sở Tài chính.

    Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình giám đốc sở phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch khi được giám đốc sở phê duyệt.

    Trình giám đốc sở quyết định việc thanh tra, kiểm tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc quyết định việc thanh tra, kiểm tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở về quyết định của mình.

    Xử phạt vi phạm hành chính theo qui định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

    – Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, kiểm tra thuộc quyền quản lý của Sở Tài chính.

    – Báo cáo giám đốc Sở Tài chính, Chánh thanh tra tỉnh và Chánh thanh tra Bộ Tài chính về công tác thanh tra, tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng trong phạm vi trách nhiệm của mình.

    – Tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra theo qui định của pháp luật.

    – Tham mưu giúp Ban Giám đốc sở tổ chức thực hiện công tác pháp chế tại cơ quan Sở Tài chính theo quy định hiện hành.

    – Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chánh thanh tra

    – Trực tiếp giúp việc cho Chánh thanh tra và chịu trách nhiệm trước Chánh thanh tra về các mặt công tác được phân công.

    – Tham mưu, đề xuất với Chánh thanh tra xử lý các nội dung công việc thuộc phạm vi được phân công phụ trách và báo cáo Chánh thanh tra kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công.

    – Chủ động triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.

    – Điều hành công việc của thanh tra sở khi được Chánh thanh tra sở giao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Hội Đồng Quân Nhân
  • Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội
  • Bộ Tổng Tham Mưu Kiểm Tra Nhiệm Vụ Quân Sự, Quốc Phòng Và Phòng, Chống Dịch Covid
  • Bộ Tổng Tham Mưu Trong Giải Phóng Dân Tộc, Xây Dựng, Bảo Vệ Tổ Quốc
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Thanh Tra

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Chức Năng, Quyền Hạn Của Thanh Tra Lao Động
  • Trình Tự, Thủ Tục Kiểm Tra Việc Thực Hiện Kết Luận Thanh Tra
  • Ban Thanh Tra Nhân Dân Không Phải Là Tổ Chức Kiểm Soát, Đối Lập Với Lãnh Đạo
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Ban Ttnd Trường Học.
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Thanh Tra Nhân Dân
  • Chức năng và nhiệm vụ của Thanh Tra được quy định tại Quyết định số 2077/QĐ-BGDĐT ngày 19/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quyết định số 88/QĐ-BGDĐT ngày 09/01/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2077/QĐ-BGDĐT, được trích dẫn như sau:

    I. Chức năng

    Giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác thanh tra hành chính, phòng chống tham nhũng; thanh tra chuyên ngành; công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo.

    Thanh tra có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Thương mại theo quy định của pháp luật.

    1. Thanh tra hành chính, phòng chống tham nhũng

    a) Thanh tra hành chính đối với đại học quốc gia, đại học vùng; học viện, trường đại học, viện, trường cao đẳng sư phạm, trường trung cấp sư phạm, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thuộc quyền quản lý của Bộ;

    b) Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra; xử phạt vi phạm hành chính theo quy định;

    c) Quản lý về công tác phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý của Bộ; đưa nội dung phòng, chống tham nhũng vào giảng dạy.

    2. Thanh tra chuyên ngành

    a) Thanh tra chuyên ngành đối với các cơ sở giáo dục đào tạo, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

    b) Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra; xử phạt vi phạm hành chính theo quy định;

    c) Kiểm tra tính hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các vụ việc thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ; thanh tra lại vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ.

    3. Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo

    a) Thực hiện công tác tiếp công dân của Bộ;

    b) Thực hiện công tác xử lý đơn thư của Bộ;

    c) Thực hiện giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo của Bộ; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận giải quyết tố cáo.

    4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoạt Động Thanh Tra Chuyên Ngành
  • Cần Sớm Hoàn Thiện Chức Năng Thanh Tra Của Ngành Bảo Hiểm Xã Hội
  • Phân Biệt Thanh Tra Hành Chính Và Thanh Tra Chuyên Ngành
  • Thanh Tra Lao Động Là Gì? Quyền, Chức Năng Thanh Tra Lao Động?
  • Router Là Gì? Nguyên Lý Hoạt Động Và Chức Năng Của Router Chi Tiết
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Thanh Tra

    --- Bài mới hơn ---

  • Mới Nhất Về Chức Năng Nhiệm Vụ Phòng Pháp Chế Công Ty
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Pháp Chế Hàng Hải
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Vụ Pháp Chế
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Tổ Chức
  • 7 Nhiệm Vụ Trọng Tâm Về Cải Cách Hành Chính Của Bộ Công Thương
  • QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ

    CỦA PHÒNG THANH TRA PHÁP CHẾ

    Điều 1. Về chức năng Phòng Thanh tra Pháp chế:

    1.1. Phòng Thanh tra Pháp chế là tổ chức thanh tra nội bộ, có chức năng tham mưu, giúp Hiệu trưởng thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra trong phạm vi quản lý của Hiệu trưởng nhằm bảo đảm việc thi hành pháp luật, việc thực hiện nhiệm vụ của trường, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực giáo dục đào tạo.

    1.2. Phòng Thanh tra Pháp chế tham mưu cho Hiệu trưởng tổ chức thực hiện việc quản lý nhà nước bằng pháp luật trong nhà trường; giúp Hiệu trưởng tổ chức thực hiện công tác xây dựng các văn bản quy phạm nội bộ trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của Hiệu trưởng; thẩm định, rà soát, kiểm tra văn bản, hệ thống hóa văn bản quy phạm nội bộ; tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật; kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong nhà trường và thực hiện những công tác khác được giao.

    Điều 2. Về nhiệm vụ của Phòng Thanh tra Pháp chế:

    Phòng Thanh tra Pháp chế chủ trì tổ chức, thực hiện các nhiệm vụ như sau:

    2.1. Tổ chức thanh tra, kiểm tra thường xuyên và đột xuất các mặt hoạt động trong nhà trường theo sự chỉ đạo của Hiệu trưởng. Trình Hiệu trưởng chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm và tổ chức, phối hợp thực hiện sau khi được Hiệu trưởng phê duyệt. Theo dõi, tổng hợp tình hình công tác thanh tra, kiểm tra và báo cáo cho Hiệu trưởng.

    2.2. Thanh tra việc thực hiện chính sách và pháp luật về giáo dục; việc thực hiện các cuộc vận động lớn của ngành Giáo dục và Đào tạo trong nhà trường.

    2.3. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nộI dung, phương pháp giáo dục, quy chế đào tạo, quy chế thi cử, cấp văn bằng, chứng chỉ; việc thực hiện các quy định về giáo trình, bài giảng; việc quản lý tài chính, tài sản, khoa học công nghệ, công tác tổ chức cán bộ và điều kiện cần thiết khác đảm bảo chất lượng giáo dục đào tạo.

    2.4. Thực hiện việc tiếp công dân, giảI quyết các khiếu nại tố cáo thuộc phạm vi quản lý của nhà trường theo quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng.

    2.5. Tham mưu giúp Hiệu trưởng về tính pháp lý của các văn bản quy phạm nội bộ trước khi ban hành; thẩm định, rà soát, kiểm tra văn bản, hệ thống hóa văn bản quy phạm nội bộ trong trường.

    2.7. Giúp Hiệu trưởng chuẩn bị ý kiến góp ý cho dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước gởi xin ý kiến; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật.

    2.8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và do Hiệu trưởng phân công.

    Điều 3. Về điều kiện tổ chức hoạt động của Phòng Thanh tra Pháp chế:

    Phòng Thanh tra Pháp chế được nhà trường bố trí đủ số lượng và chất lượng cán bộ theo quy định pháp luật; được tạo điều kiện thời gian, cơ sở vật chất cần thiết để Phòng hoàn thành nhiệm vụ được phân công. Trong quá trình tổ chức thanh tra, kiểm tra và tuyên truyền, phổ biến thực hiện pháp luật; để đảm bảo có đủ lực lượng hoàn thành nhiệm vụ, khi cần thiết thì Phòng Thanh tra Pháp chế đề xuất với Hiệu trưởng cho phép cùng phối hợp các đơn vị khác (Phòng, Khoa, Trung tâm, Bộ môn trực thuộc Giám hiệu) nhằm huy động cán bộ, viên chức trong trường thực hiện công tác được phân công.

    Điều 5: Trong quá trình thực hiện, nếu có những quy định mới của pháp luật khác với Quy định này hay những vướng mắc phát sinh, Trưởng Phòng Thanh tra Pháp chế có ý kiến đề xuất, tham mưu cho Hiệu trưởng ban hành quyết định điều chỉnh, sửa đổi Quy định./.

    Chi tiết văn bản: Download

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1001 Sự Thật Về Trưởng Phòng Tài Chính
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Trưởng Phòng Tài Chính
  • Điều Gì Hình Thành Nên Một Trưởng Phòng Tài Chính Trong Doanh Nghiệp?
  • Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Của Phòng Hành Chính Quản Trị
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Trách Nhiệm Của Trưởng Phòng Nhân Sự
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Chánh Thanh Tra Sở

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Chánh Thanh Tra Sở Y Tế Là Gì?
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Sở Tài Chính Hà Nội
  • Sở Xây Dựng Hà Nội Tổng Kết Nhiệm Vụ Năm 2022 Và Triển Khai Nhiệm Vụ Công Tác Năm 2022
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Sở
  • Chức Năng Của Sở Xây Dựng Là Gì?
  • Điều 25 Luật thanh tra năm 2010 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh thanh tra sở như sau.

    1. Chánh Thanh tra sở có nhiệm vụ sau đây:

    b) Xử lý việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra trong phạm vi được phân cấp quản lý nhà nước của sở.

    2. Chánh Thanh tra sở có quyền hạn sau đây:

    a) Quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở về quyết định của mình;

    b) Quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Giám đốc sở giao;

    c) Yêu cầu thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở tiến hành thanh tra trong phạm vi trách nhiệm của cơ quan đó khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở không đồng ý thì có quyền ra quyết định thanh tra, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở về quyết định của mình;

    d) Kiến nghị Giám đốc sở tạm đình chỉ việc thi hành quyết định sai trái về thanh tra của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của sở;

    đ) Kiến nghị Giám đốc sở giải quyết vấn đề về công tác thanh tra, trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Chánh Thanh tra tỉnh hoặc Chánh Thanh tra bộ;

    g) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

    h) Kiến nghị Giám đốc sở xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của Giám đốc sở có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Tư Liên Tịch Số 06/2014/ttlt
  • Thông Tư Liên Tịch: Hướng Dẫn Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Thanh Tra Sở Xây Dựng
  • Xác Định Lại Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Của Thanh Tra Sở Xây Dựng Hà Nội
  • Sở Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Thành Phố Hà Nội. Sonnptnt.hanoi.gov.vn
  • Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Thanh Tra Sở Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Thanh Tra Chính Phủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Của Thanh Tra Chính Phủ Số 83/2012/nđ
  • Những Khó Khăn, Hạn Chế Trong Việc Thực Hiện Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Thanh Tra Chính Phủ Trong Phòng Ngừa,…
  • Ban Hành Nghị Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Hai Bộ
  • Nghị Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công Thương
  • Ban Kiểm Soát Công Ty Cổ Phần Có Những Nhiệm Vụ Quyền Hạn Gì?
  • CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA THANH TRA CHÍNH PHỦ

    Thanh tra Chính phủ là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi cả nước; thực hiện hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

    Thanh tra Chính phủ thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

    1. Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Thanh tra Chính phủ đã được phê duyệt và các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khác theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

    2. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Định hướng chương trình thanh tra hàng năm, các dự thảo quyết định, chỉ thị, các văn bản khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ và tổ chức triển khai thực hiện.

    3. Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

    4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, định hướng chương trình đã được phê duyệt về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

    5. Về thanh tra:

    a) Lập kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ; hướng dẫn Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ (sau đây gọi tắt là Thanh tra Bộ), Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Thanh tra tỉnh) xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra;

    c) Thanh tra vụ việc khác do Thủ tướng Chính phủ giao;

    d) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của các kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và của Chánh Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ, Chánh Thanh tra cấp tỉnh khi cần thiết;

    đ) Quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Bộ trưởng kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Thủ tướng Chính phủ giao; quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra tỉnh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

    e) Đề nghị Bộ trưởng, yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành thanh tra trong phạm vi quản lý của Bộ, của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không đồng ý thì có quyền ra quyết định thanh tra, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về quyết định của mình;

    g) Chủ trì xử lý việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa cơ quan Thanh tra các Bộ; giữa Thanh tra bộ với Thanh tra tỉnh ;

    h) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ ;

    i) Xem xét xử lý vấn đề mà Chánh Thanh tra bộ không nhất trí với Bộ trưởng, Chánh Thanh tra tỉnh không nhất trí với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác thanh tra. Trường hợp Bộ trưởng không đồng ý với kết quả xử lý của Tổng Thanh tra Chính phủ thì Tổng Thanh tra Chính phủ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;

    k) Kiến nghị Bộ trưởng đình chỉ việc thi hành hoặc hủy bỏ quy định do bộ mình ban hành trái với quy định của cơ quan nhà nước cấp trên, của Tổng Thanh tra Chính phủ về công tác thanh tra; trường hợp Bộ trưởng không đình chỉ hoặc không hủy bỏ văn bản đó thì trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;

    l) Đình chỉ việc thi hành và đề nghị Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trái với quy định của cơ quan nhà nước cấp trên, của Tổng Thanh tra Chính phủ về công tác thanh tra;

    Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ hoặc huỷ bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra;

    n) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của Thủ tướng Chính phủ có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra; yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra.

    6. Về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo:

    a) Tổ chức việc tiếp công dân; tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật;

    c) Xác minh nội dung tố cáo, kết luận nội dung xác minh, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ tướng Chính phủ khi được giao;

    d) Xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp kết luận việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, giải quyết lại;

    đ) Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.

    7. Về phòng, chống tham nhũng:

    a) Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn công tác thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng và phòng, chống tham nhũng trong công tác thanh tra;

    b) Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc phát hiện hành vi tham nhũng; thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng; đôn đốc việc xử lý người có hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ của Đảng và Chính phủ;

    c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng hệ thống dữ liệu chung về phòng, chống tham nhũng;

    d) Phối hợp với Kiểm toán Nhà nước, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao và Văn phòng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng trong việc cung cấp, trao đổi thông tin, tài liệu, kinh nghiệm về công tác phòng, chống tham nhũng; tổng hợp, đánh giá, dự báo tình hình tham nhũng và kiến nghị chính sách, giải pháp phòng, chống tham nhũng .

    9. Yêu cầu Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo tình hình, kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

    10. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Chính phủ; tổng kết kinh nghiệm về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

    11. Thực hiện hợp tác quốc tế về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

    12 . Tổ chức, chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

    13. Quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của Thanh tra Chính phủ theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính nhà nước của Chính phủ và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

    14. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ ban hành văn bản hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế của các cơ quan thanh tra nhà nước.

    15. Chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra; bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra đối với đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác thanh tra; thực hiện việc quản lý, bổ nhiệm các ngạch công chức thanh tra theo quy định của pháp luật ; cấp thẻ thanh tra viên cho công chức, sỹ quan được bổ nhiệm vào các ngạch thanh tra viên trong toàn ngành Thanh tra ; ban hành tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra Bộ và Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra tỉnh.

    Thống nhất với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ và Chánh Thanh tra cấp tỉnh.

    16. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra Chính phủ theo quy định của pháp luật.

    17. Quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp trực thuộc theo quy định của pháp luật.

    18. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật.

    19. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao hoặc theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Thanh Tra Tỉnh Sơn La
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Thanh Tra, Giám Sát Ngân Hàng
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Thanh Tra Huyện
  • Liên Hệ, Chức Năng, Nhiệm Vụ Chính Của Văn Phòng Sở
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Văn Phòng Sở
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Chánh Thanh Tra Sở Y Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Tphcm: “điều Trị” Căn Bệnh Yếu Kém Của Y Tế Tuyến Phường Xã
  • Phát Triển Mạng Lưới Y Tế Cơ Sở, Thực Hiện Tốt Nhiệm Vụ Chăm Sóc Sức Khỏe Ban Đầu Cho Người Dân
  • Hướng Dẫn Quy Trình Khám Bệnh, Chữa Bệnh Chuyên Ngành Phục Hồi Chức Năng
  • Dược Sĩ Có Phải Trực Trạm Y Tế Không?
  • Tìm Hiểu Vai Trò Của “dược Sĩ Cộng Đồng” Trong Chăm Sóc Sức Khoẻ Ban Đầu
  • Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh thanh tra Sở y tế theo Luật thanh tra, Nghị định 86/2011/NĐ-CP và Nghị định 122/2014/NĐ-CP.

    Thứ nhất, Theo Điều 25 Luật thanh tra 2010:

    – Chánh Thanh tra sở có nhiệm vụ sau đây:

    +, Xử lý việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra trong phạm vi được phân cấp quản lý nhà nước của sở.

    – Chánh Thanh tra sở có quyền hạn sau đây:

    +, Quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở về quyết định của mình;

    +, Quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Giám đốc sở giao;

    +, Yêu cầu thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở tiến hành thanh tra trong phạm vi trách nhiệm của cơ quan đó khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở không đồng ý thì có quyền ra quyết định thanh tra, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở về quyết định của mình;

    +, Kiến nghị Giám đốc sở tạm đình chỉ việc thi hành quyết định sai trái về thanh tra của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của sở;

    +, Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra;

    +, Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

    +, Kiến nghị Giám đốc sở xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của Giám đốc sở có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra.

    Thứ hai, Theo Điều 14 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành mốt số điều của Luật thanh tra:

    1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 25 của Luật Thanh tra.

    2. Báo cáo Giám đốc sở, Chánh Thanh tra tỉnh, Chánh Thanh tra Bộ về công tác thanh tra trong phạm vi trách nhiệm của mình.

    Thứ ba, Theo điều 8 Nghị định 122/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2014 về tổ chức và hoạt động của Thanh tra y tế thì: Chánh Thanh tra Sở Y tế thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 25 của Luật Thanh tra, Điều 14 của Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

    – Quyết định thành lập Đoàn thanh tra theo kế hoạch thanh tra đã được Giám đốc Sở Y tế phê duyệt.

    – Quyết định việc thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng do Giám đốc Sở Y tế giao.

    – Giúp Giám đốc Sở Y tế kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Y tế khi được giao.

    – Tổ chức tiếp công dân theo quy định của pháp luật; giúp Giám đốc Sở Y tế theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp của Giám đốc Sở Y tế trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

    – Xác minh nội dung tố cáo, kết luận nội dung xác minh, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Y tế khi được giao.

    – Xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Thủ trưởng các cơ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp của Giám đốc Sở Y tế đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của các cơ quan này có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Giám đốc Sở Y tế xem xét, giải quyết lại.

    – Yêu cầu Chi cục trưởng các Chi cục được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành báo cáo về công tác thanh tra chuyên ngành định kỳ hoặc đột xuất.

    – Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phát Triển Y Tế Cơ Sở, Tạo Nền Tảng Hướng Tới Bao Phủ Chăm Sóc Sức Khỏe Toàn Dân
  • Quy Định Chức Năng Của Trung Tâm Y Tế Huyện, Quận, Thị Xã
  • Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận Phú Nhuận: Địa Chỉ & Lịch Làm Việc
  • Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận Thủ Đức: Chức Năng & Lịch Làm Việc
  • Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 1: Địa Chỉ & Lịch Làm Việc
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Sở

    --- Bài mới hơn ---

  • Phòng Kế Hoạch Tài Vụ
  • Mô Tả Công Việc Trưởng Phòng Tài Chính Kế Toán
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phòng Tài Chính Kế Toán
  • Xây Dựng Bản Mô Tả Công Việc Bước Đệm Để Tái Cấu Trúc Kpi Phòng Kế Toán
  • Quản Lý Bán Hàng: Khái Niệm, Chức Năng Và Cách Quản Lý Hiệu Quả
  • Trang chủChức năng nhiệm vụ

    CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA VĂN PHÒNG SỞ 

    A. Chức năng

    Văn phòng Sở có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở về công tác thông tin, tổng hợp, điều phối hoạt động của Sở theo chương trình, kế hoạch công tác; các công tác trong nội bộ cơ quan Sở, gồm: tổ chức cán bộ; cải cách hành chính; văn thư, lưu trữ; thi đua – khen thưởng; Iso, công nghệ thông tin; tài chính, tài sản, kế toán và hành chính quản trị; giáo dục pháp luật, pháp chế; an ninh – quốc phòng, phòng chống lụt, bão, PCCC.

    B. Nhiệm vụ và quyền hạn

    – Phối hợp với các phòng chuyên môn tham mưu để Giám đốc Sở trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, các chương trình, dự án trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở được UBND tỉnh giao.

    – Tham mưu tổng hợp, xây dựng trình Giám đốc Sở ban hành chương trình, đề án, kế hoạch công tác, nội quy, quy chế của Sở; đôn đốc, theo dõi thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch, nội quy, quy chế đó.

    – Tham mưu theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với UBND tỉnh, Bộ Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng và sự phân công của UBND tỉnh.

    – Tham mưu quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn chung của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của UBND tỉnh.

    – Tham mưu quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, viên chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các tổ chức thuộc và trực thuộc Sở; quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; thực hiện chính sách tiền lương, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, tiếp nhận, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, chuyển đổi vị trí công tác, điều động, nghỉ hưu và các chế độ chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Sở theo phân cấp quản lý của tỉnh, của Sở.

    – Tham mưu dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc Sở theo quy định của Pháp luật.

    – Tham mưu giúp Giám đốc Sở quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí, tài sản của cơ quan Văn phòng Sở; thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật. Đảm bảo cơ sở vật chất, tài sản, phương tiện, thông tin liên lạc, trang thiết bị và điều kiện làm việc của Sở.

    – Tham mưu hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các tổ chức dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý của Sở; quản lý, chỉ đạo hoạt động và việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các tổ chức sự nghiệp công lập trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.

    – Tham mưu xây dựng lịch công tác của Lãnh đạo Sở, chuẩn bị nội dung, chương trình, ghi biên bản họp giao ban và dự thảo kế hoạch công tác tháng, thông báo kết luận cuộc họp do Lãnh đạo Sở chủ trì về các nội dung thuộc lĩnh vực công tác của Sở.

    – Tham mưu Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, bảo vệ chính trị nội bộ; bảo vệ bí mật nhà nước, kiểm soát thủ tục hành chính, hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 – 2008 thuộc nội bộ Sở.

    – Tham mưu thực hiện công tác văn thư, lưu trữ của Sở; tiếp nhận, chuyển giao, luân chuyển công văn đi, đến theo quy định và quản lý việc sử dụng con dấu của Sở; hướng dẫn việc lập hồ sơ và lưu trữ hồ sơ, tài liệu; thống kê, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật.

    – Tham mưu, tổng hợp, báo cáo và tổ chức thực hiện công tác thi đua – khen thưởng của Sở. Thực hiện nhiệm vụ Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng, kỷ luật, nâng lương của Sở.

    – Tham mưu giúp Giám đốc Sở và tổ chức thực hiện công tác hành chính, quản trị; bảo đảm an ninh chính trị và trật tự trong cơ quan; quân sự, quốc phòng và tự vệ; phòng chống cháy, nỗ, lụt, bão; văn hóa công sở; tiếp khách; vệ sinh môi trường.   

    – Tham mưu tổ chức thực hiện công tác lễ tân và hậu cần phục vụ các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tập huấn của ngành và của cơ quan. Phối hợp với Chủ tịch Công đoàn giúp Giám đốc tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức hàng năm; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ quan. Báo cáo công khai việc sử dụng các nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác (nếu có).

    – Tham mưu quản lý bộ phận tiếp nhận “một cửa” của Sở. Tổ chức đón tiếp, hướng dẫn khách đến liên hệ công tác và phối hợp với Thanh tra Sở tổ chức tiếp công dân theo quy định.

    – Tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh.

    – Chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ tham mưu tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ thông tin; xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ công tác QLNN và hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của Sở được giao theo quy định của pháp luật; quản lý cổng thông tin điện tử, mạng tin học nội bộ, khai thác Internet phục vụ công tác chuyên môn.

    – Tham mưu phối hợp với các Phòng của Sở tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Ngành xây dựng.

    – Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Giám đốc Sở giao.

     

    [Trở về]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phong Hanh Chinh Tu Phap
  • Nhiệm Vụ Phòng Tổ Chức
  • Mô Tả Công Việc Phòng Hành Chính Nhân Sự
  • Cảnh Sát Quản Lý Hành Chính: Đẩy Mạnh Các Biện Pháp Phòng, Chống Dịch Covid
  • Phòng Tổ Chức Hành Chính
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Thanh Tra Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Thanh Tra, Giám Sát Ngân Hàng
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Thanh Tra Tỉnh Sơn La
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Thanh Tra Chính Phủ
  • Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Của Thanh Tra Chính Phủ Số 83/2012/nđ
  • Những Khó Khăn, Hạn Chế Trong Việc Thực Hiện Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Thanh Tra Chính Phủ Trong Phòng Ngừa,…
  • 1. Thanh tra huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý Nhà nước của UBND huyện; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

    2. Thanh tra huyện có con dấu, tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện mà trực tiếp là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về nghiệp vụ của Thanh tra tỉnh.

    Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

    1. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

    2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kế hoạch thanh tra hàng năm và các chương trình, kế hoạch khác theo quy định của pháp luật.

    3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch sau khi được Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

    4. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng cho cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.

    5. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

    6. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNamcùng cấp hướng dẫn nghiệp vụ công tác cho các Ban Thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn.

    7. Về thanh tra:

    b) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao;

    c) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra huyện và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    8. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:

    a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo;

    b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp tăng cường công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân cấp huyện;

    c) Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khi được giao;

    d) Xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, giải quyết lại theo quy định;

    đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;

    e) Tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

    9. Về phòng, chống tham nhũng:

    a) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

    b) Phối hợp với cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng;

    c) Tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tổng hợp kết quả kê khai, công khai, xác minh, kết luận, xử lý vi phạm về minh bạch tài sản, thu nhập trong phạm vi địa phương mình; định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra tỉnh;

    d) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

    11. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra huyện.

    12. Tổng hợp, thông tin, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Thanh tra tỉnh.

    13. Quản lý biên chế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra huyện theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    14. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    15. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao và theo quy định của pháp luật.

    UBND huyện

    --- Bài cũ hơn ---

  • Liên Hệ, Chức Năng, Nhiệm Vụ Chính Của Văn Phòng Sở
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Văn Phòng Sở
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Văn Phòng Chính Phủ
  • Một Vài Suy Nghĩ Về Văn Phòng Cấp Ủy Và Công Tác Văn Phòng Cấp Ủy Của Đảng Ở Cở Sở
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Thanh Tra Nhân Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Thẻ Thanh Toán Là Gì? Chức Năng Các Loại Thẻ Thanh Toán Quốc Tế
  • Tăng Huyết Áp, Suy Thận Có Nên Dùng Tpcn Ích Thận Vương?
  • Sai Phạm Chung Cư Ông Thản: Một Cái Nhìn Khác
  • Thương Hiệu ‘chung Cư Ông Thản’: Sự Bùng Nổ Ồ Ạt Và Nỗi Ám Ảnh Của Người Dân Thủ Đô
  • Tranh Cãi Việc Dừng Thu Hồi Sổ Hồng Chung Cư Ông Thản
  • Luật Thanh tra năm 2010 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2010, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.

    Điều 65. Tổ chức Thanh tra nhân dân

    Thanh tra nhân dân được tổ chức dưới hình thức Ban thanh tra nhân dân.

    Ban thanh tra nhân dân được thành lập ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước.

    Điều 66. Nhiệm vụ của Ban thanh tra nhân dân

    Ban thanh tra nhân dân có nhiệm vụ giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước.

    Điều 67. Quyền hạn của Ban thanh tra nhân dân

    1. Kiến nghị người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

    2. Khi cần thiết, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước giao xác minh những vụ việc nhất định.

    3. Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước khắc phục sơ hở, thiếu sót được phát hiện qua việc giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và người lao động, biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

    BAN THANH TRA NHÂN DÂN Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

    Điều 68. Tổ chức Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn

    1. Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn do Hội nghị nhân dân hoặc Hội nghị đại biểu nhân dân tại thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố bầu.

    Căn cứ vào địa bàn và số lượng dân cư, mỗi Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn có từ 05 đến 11 thành viên.

    Thành viên Ban thanh tra nhân dân không phải là người đương nhiệm trong Ủy ban nhân dân cấp xã.

    Nhiệm kỳ của Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn là 02 năm.

    2. Trong nhiệm kỳ, thành viên Ban thanh tra nhân dân không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không còn được nhân dân tín nhiệm thì Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn đề nghị Hội nghị nhân dân hoặc Hội nghị đại biểu nhân dân đã bầu ra thành viên đó bãi nhiệm và bầu người khác thay thế.

    Điều 69. Hoạt động của Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn

    1. Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp trực tiếp chỉ đạo hoạt động.

    2. Ban thanh tra nhân dân căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn, chương trình hành động và sự chỉ đạo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn đề ra phương hướng, nội dung kế hoạch hoạt động của mình.

    3. Ban thanh tra nhân dân có trách nhiệm báo cáo về hoạt động của mình với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn. Khi cần thiết, Trưởng Ban thanh tra nhân dân được mời tham dự cuộc họp của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn.

    Điều 70. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

    3. Xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân, thông báo kết quả giải quyết trong thời hạn chậm nhất không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị đó; xử lý người có hành vi cản trở hoạt động của Ban thanh tra nhân dân hoặc người có hành vi trả thù, trù dập thành viên Ban thanh tra nhân dân.

    4. Thông báo cho Ban thanh tra nhân dân kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở.

    5. Hỗ trợ kinh phí, phương tiện để Ban thanh tra nhân dân hoạt động theo quy định của pháp luật.

    Điều 71. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn

    1. Hướng dẫn việc tổ chức Hội nghị nhân dân hoặc Hội nghị đại biểu nhân dân ở thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố bầu Ban thanh tra nhân dân.

    2. Ra văn bản công nhận Ban thanh tra nhân dân và thông báo cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp và nhân dân ở địa phương; tổ chức cuộc họp của Ban thanh tra nhân dân để Ban thanh tra nhân dân bầu Trưởng ban, Phó Trưởng ban, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên.

    2. Hướng dẫn Ban thanh tra nhân dân xây dựng chương trình, nội dung công tác; định kỳ nghe báo cáo về hoạt động của Ban thanh tra nhân dân; đôn đốc việc giải quyết những kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân.

    5. Xác nhận biên bản, kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân.

    BAN THANH TRA NHÂN DÂN Ở CƠ QUAN NHÀ NƯỚC,

    ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

    Điều 72. Tổ chức Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước

    1. Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước do Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đại biểu công nhân, viên chức bầu.

    Ban thanh tra nhân dân có từ 03 đến 09 thành viên là người lao động hoặc đang công tác trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước.

    Nhiệm kỳ của Ban thanh tra nhân dân là 02 năm.

    2. Trong nhiệm kỳ, nếu thành viên Ban thanh tra nhân dân không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không còn được tín nhiệm thì Ban chấp hành Công đoàn cơ sở đề nghị Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đại biểu công nhân, viên chức bãi nhiệm và bầu người khác thay thế.

    Điều 73. Hoạt động của Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước

    1. Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước do Ban chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo hoạt động.

    2. Căn cứ vào nghị quyết Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đại biểu công nhân, viên chức của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban thanh tra nhân dân lập chương trình công tác theo từng quý, từng năm.

    3. Ban thanh tra nhân dân có trách nhiệm báo cáo về hoạt động của mình với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đại biểu công nhân, viên chức của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước.

    Điều 74. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước

    1. Thông báo cho Ban thanh tra nhân dân về các chế độ, chính sách và những thông tin cần thiết khác; bảo đảm quyền lợi đối với thành viên Ban thanh tra nhân dân trong thời gian thành viên đó thực hiện nhiệm vụ.

    3. Xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân; thông báo kết quả giải quyết trong thời hạn chậm nhất không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị đó; xử lý người có hành vi cản trở hoạt động của Ban thanh tra nhân dân hoặc người có hành vi trả thù, trù dập thành viên Ban thanh tra nhân dân.

    4. Thông báo cho Ban thanh tra nhân dân kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở.

    5. Hỗ trợ kinh phí, phương tiện để Ban thanh tra nhân dân hoạt động theo quy định của pháp luật.

    Điều 75. Trách nhiệm của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở

    1. Phối hợp với người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước tổ chức Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đại biểu công nhân, viên chức bầu Ban thanh tra nhân dân.

    2. Ra văn bản công nhận Ban thanh tra nhân dân và thông báo cho cán bộ, công nhân, viên chức trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước; tổ chức cuộc họp của Ban thanh tra nhân dân để Ban thanh tra nhân dân bầu Trưởng ban, Phó Trưởng ban, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên.

    3. Hướng dẫn Ban thanh tra nhân dân xây dựng chương trình, nội dung công tác, định kỳ nghe báo cáo kết quả hoạt động và giải quyết kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân đối với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở.

    5. Xác nhận biên bản, kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Ban Ttnd Trường Học.
  • Ban Thanh Tra Nhân Dân Không Phải Là Tổ Chức Kiểm Soát, Đối Lập Với Lãnh Đạo
  • Trình Tự, Thủ Tục Kiểm Tra Việc Thực Hiện Kết Luận Thanh Tra
  • Quy Định Chức Năng, Quyền Hạn Của Thanh Tra Lao Động
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Thanh Tra
  • Nhà Văn Hóa, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Nhà Văn Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Diện Chức Năng Nhiệm Vụ Nhà Văn Hóa
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Quản Lý Văn Hóa Và Gia Đình
  • Quản Lý Nhà Văn Hóa Xã, Phường: Vướng Từ Cơ Chế
  • Mô Tả Công Việc, Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phụ Bếp Nhà Hàng
  • Bỏ Khu Phố, Thay Vào Tổ Dân Phố
  • Nội dung

    Nhà văn hóa, chức năng nhiệm vụ của nhà văn hóa

    Nhà văn hóa (hay Trung tâm văn hóa) là nơi tổ chức các hoạt động đáp ứng nhu cầu giao lưu, hưởng thụ thông tin, trao đổi và sáng tạo văn hóa của mọi tầng lớp nhân dân trong một địa bàn hay của một cộng đồng người cùng nghề nghiệp trong một đơn vị xã hội, một đoàn thể. Đây là loại hình thiết chế văn hóa mới xuất hiện ở nước ta vào những năm 1950, do du nhập từ Liên Xô (cũ) vào nhằm đẩy mạnh phong trào văn hóa văn nghệ quần chúng ở cơ sở. Nhà văn hóa xã An Bối, huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình ra đời năm l956 là Nhà văn hóa đầu tiên ở nước ta. Sau giải phóng miền Nam, năm 1975, đất nước thống nhất, Đảng và Nhà nước ta chủ trương xây dựng Nhà văn hóa trở thành một thiết chế văn hóa trong cả nước. Ngày 30 tháng 6 năm 1976, Nhà văn hóa Trung ương (sau đổi tên là Trung tâm hướng d ẫn phương pháp câu lạc bộ) được thành lập; là cơ quan đầu ngành của hệ thống nhà văn hóa các cấp, với nhiệm vụ hướng dẫn phương pháp công tác, nghiên cứu lý luận, đúc kết kinh nghiệm để nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác văn hóa quần chúng và công tác Nhà văn hóa cả nước.

    Tính đến tháng 3 năm 1996, cả nước có 52 Nhà văn hóa trung tâm hoặc Trung tâm văn hóa cấp tỉnh, thành phố, 431 Nhà văn hóa cấp quận, huyện và hàng ngàn Nhà văn hóa, Câu lạc bộ cấp xã, thôn.

    Bên cạnh đó là mạng lưới hàng trăm Nhà văn hóa của công đoàn các cấp, công an, quân đội.

    Nhà văn hóa có chức năng, nhiệm vụ chủ yếu sau:

    – Là công cụ tuyên truyền, giáo dục chính trị, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, của chính quyền các cấp.

    – Là cơ quan tổ chức hoạt động giáo dục văn hóa ngoài nhà trường, trong thời gian rỗi, phục vụ các nhu cầu đa dạng của xã hội, phổ biến kiến thức khoa học phổ thông: giữ gìn sức khỏe, nuôi dạy con, kế hoạch hóa gia đình, nâng cao thẩm mỹ, quan hệ ứng xử trong xã hội, thông tin những thành tựu mới về khoa học, chính trị, tin học, những sáng kiến, kinh nghiệm sản xuất tiên tiến…

    – Là nơi giao lưu, hưởng thụ và sáng tạo văn hóa của nhân dân trong địa bàn (trong cộng đồng): chỉ đạo, hướng dẫn và bốc dưỡng nghiệp vụ, nghệ thuật cho phong trào hoạt động văn hóa văn nghệ ở cơ sở; khai thác, gạn lọc và phát huy di sản văn hóa truyền thống của địa phương…

    Nhà văn hóa là một thiết chế văn hóa đa năng dung hội được nhiều nội dung hoạt động của các loại thiết kế văn hóa khác như: Nhà thông tin, triển lãm, nhà hát, rạp chiếu bóng – vi deo, nhà thi đua TDTT, hội trường, trường học, thư viên,… Trong ngành văn hóa, Nhà văn hóa trực thuộc sự quản lý của cơ quan văn hóa các địa phương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Nhà Văn Hóa
  • Mô Tả Công Việc Trưởng Phòng Mua Hàng
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Hiệu Trưởng Trường Mầm Non Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Nhân Viên Bảo Vệ Trường Học
  • ..trường Cao Đẳng Sư Phạm Huế ::..
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100