Top 7 # Xem Nhiều Nhất Chức Năng Nhiệm Vụ Của Hội Phụ Nữ Xã Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Photomarathonasia.com

Nội Dung 6 Nhiệm Vụ Trọng Tâm Của Hội Phụ Nữ

Sống và làm việc theo tấm gương đạo đức của chủ tịch Hồ Chí Minh là chủ trương cho toàn Đảng, toàn nhân dân Việt Nam từ trước đến nay. Mỗi cấp chính quyền, mỗi đơn vị đều có những nhiệm vụ cho riêng mình. Đối với phụ nữ cũng vậy, trong đại hội khóa 12 có đề cập đến nội dung 6 nhiệm vụ trọng tâm của hội phụ nữ được tuyên truyền rộng rãi. Vậy bạn đã biết được nội dung chính của những nhiệm vụ này chưa?

Với mục tiêu trọng tâm đó là “Đoàn kết – Đổi mới – Bình Đẳng – Hội nhập” đại hội phụ nữ diễn ra trong 3 ngày với tinh thần hăng say, nghiêm túc khẩn trương cũng như thực hiện tốt những nhiệm vụ mà Đảng cũng như nhân dân đề ra với những nhiệm vụ cơ bản như:

1. Tuyên truyền, vận động, hỗ trợ phụ nữ phát triển toàn diện

Bởi trong truyền thống của Việt Nam ta thì người phụ nữ luôn là biểu tượng cho sự giữ gìn hạnh phúc gia đình, chăm lo cho con cái chu đáo nhưng cũng vô cùng tích cực trong những hoạt động xã hội,cộng đồng. Vì vậy, nhiệm vụ xây dựng một xã hội hạnh phúc, văn minh thì việc đầu tiên chính là giữ gìn ngọn lửa gia đình hạnh phúc trong mỗi gia đình nhỏ.

2. Hỗ trợ cũng như vận động phụ nữ khởi nghiệp, phát triển kinh tế

Không đơn thuần chỉ là những công việc trong bếp núc bình thường. Phụ nữ ngày nay cũng năng động trong việc phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm cho những chị em có hoàn cảnh khó khăn, gặp nhiều vấn đề về việc làm. Qua đó, có thể xây dựng nên hợp tác xã vững mạnh, xóa đói giảm nghèo cho nhiều hộ gia đình trên cả nước.

3. Tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền

Đổi mới một cách mạnh mẽ nội dung hoạt động chính là nhiệm vụ quan trọng trong 6 nhiệm vụ trọng tâm của hội phụ nữ trong kỳ họp này. Để có một tổ chức hội vững mạnh thì chị em phụ nữ cần tham mưu để đề xuất những chính sách nhằm giảm thiểu những hoạt động không cần thiết, đẩy mạnh công tác đối nội, đối ngoại cũng như hợp tác quốc tế. Góp phần phát triển kinh tế mạnh mẽ cho đất nước.

4. Kiên trì , độc lập chủ quyền thống nhất chất lượng tăng trưởng

Chúng ta kiên quyết, đấu tranh bảo vệ chủ quyền của Tổ quốc. Xây dựng một chế độ độc lập, vững mạnh, phát triển bền vững có thể sánh vai với các cường quốc 5 châu. Qua đó phát huy tinh thần yêu nước, tự trọng,tự tôn dân tộc tuyệt đối.

5. Tích cực học tập, trau dồi bản thân

Để có thể làm được những nhiệm vụ trên, thì mỗi người dân nói chung cũng như mỗi phụ nữ nói riêng cần tích cực học hỏi, trau dồi những kinh nghiệm, kiến thức cho bản thân mình cũng như hướng dẫn, giúp đỡ cho những chị em có hoàn cảnh khó khăn, không được tiếp xúc với những kiến thức bên ngoài.

Tích cực học hỏi , đọc sách báo,tài liệu để nắm bắt những thông tin, đường lối cũng của Đảng để phục vụ cho công việc, phát triển kinh doanh, đẩy mạnh sản xuất,phát triển kinh tế cho bản thân, gia đình của mình và cho cộng đồng xung quanh bản thân mình.

6. Rèn luyện sức khỏe, tích cực tham gia những hoạt động xã hội

Việc giữ cho mình một cơ thể khỏe mạnh, năng động giúp cho chúng ta có sức khỏe để học tập, rèn luyện cũng như tích cực hăng say tham gia những hoạt động xã hội. Việc thực hiện 6 nhiệm vụ trọng tâm của hội phụ nữ nói chung cũng như toàn dân nói riêng đây cũng là tấm gương để cho con em mình và mọi người xung quanh noi theo.

Vậy nên, đối với mỗi phụ nữ trên cả nước chỉ cần thực hiện đầy đủ 3 nhiệm vụ trọng tâm của hội phụ nữ trong đại hội khóa 12 vừa qua thì chắc chắn chúng ta sẽ xây dựng được một gia đình hạnh phúc, xã hội vững mạnh, văn minh, phát triển toàn diện. Để có thể phục vụ cũng như thực hiện được tất cả những nhiệm vụ cũng như đường lối mà Đảng đề ra.

Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam

Chức năng, nhiệm vụ của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam

(Theo Nghị định 94/2008/NĐ-CP, ngày 22/8/2008)

1. Bảo hiểm Xã hội Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, có chức năng tổ chức thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm y tế tự nguyện; tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp; quản lý và sử dụng các quỹ: bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp (sau đây gọi chung là bảo hiểm xã hội), bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm y tế tự nguyện (sau đây gọi chung là bảo hiểm y tế) theo quy định của pháp luật.

2. Bảo hiểm Xã hội Việt Nam chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về bảo hiểm xã hội, của Bộ Y tế về bảo hiểm y tế, của Bộ Tài chính về chế độ tài chính đối với các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

1. Trình Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam.

2. Trình Thủ tướng Chính phủ chiến lược phát triển ngành Bảo hiểm Xã hội Việt Nam; kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm về hoạt động của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam; đề án bảo toàn và tăng trưởng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế sau khi được Hội đồng quản lý Bảo hiểm Xã hội Việt Nam thông qua; tổ chức thực hiện chiến lược, các kế hoạch, đề án sau khi được phê duyệt.

3. Trách nhiệm và quan hệ của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam đối với các Bộ quản lý nhà nước về lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chế độ tài chính đối với các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế:

a) Đối với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:

– Đề xuất với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội; kiến nghị thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;

– Chịu sự thanh tra, kiểm tra của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

– Báo cáo định kỳ 6 tháng một lần và báo cáo đột xuất với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; tình hình thu, chi và quản lý, sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội.

– Đề xuất với Bộ Y tế xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách về bảo hiểm y tế; kiến nghị thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật;

– Tham gia với Bộ Y tế trong việc xác định mức đóng, phạm vi quyền lợi của người khám, chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế và cơ chế chi trả chi phí khám, chữa bệnh;

– Chịu sự thanh tra, kiểm tra của Bộ Y tế trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;

– Báo cáo định kỳ 6 tháng một lần và báo cáo đột xuất với Bộ Y tế về tình hình thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm y tế; tình hình thu, chi và quản lý, sử dụng các quỹ bảo hiểm y tế.

– Đề xuất với Bộ Tài chính xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ tài chính đối với các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và cơ chế tài chính áp dụng đối với Bảo hiểm Xã hội Việt Nam;

– Chịu sự thanh tra, kiểm tra của Bộ Tài chính trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ tài chính đối với các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;

– Báo cáo định kỳ 6 tháng một lần và báo cáo đột xuất với Bộ Tài chính về tình hình thu, chi và quản lý, sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

4. Ban hành văn bản hướng dẫn về thủ tục, chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện việc giải quyết chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; ban hành các văn bản cá biệt và văn bản quản lý nội bộ ngành Bảo hiểm Xã hội Việt Nam.

5. Tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và tổ chức khai thác, đăng ký, quản lý các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

6. Ban hành mẫu sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế và tổ chức việc cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế cho những người tham gia bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

7. Tổ chức thu các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, người sử dụng lao động và cá nhân theo quy định của pháp luật. Tiếp nhận các khoản kinh phí từ ngân sách nhà nước chuyển sang để chi các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

8. Tiếp nhận hồ sơ, giải quyết các chế độ ốm đau, thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất; dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản và sau khi điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; khám, chữa bệnh theo quy định của pháp luật.

9. Tổ chức chi trả lương hưu; trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ cấp ốm đau; trợ cấp thai sản; trợ cấp mất sức lao động; trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản và sau khi điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ cấp tử tuất; chi phí khám, chữa bệnh đầy đủ, thuận tiện, đúng thời hạn.

10. Tổ chức thu bảo hiểm thất nghiệp của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, người sử dụng lao động và người lao động; tổ chức chi trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm, đóng bảo hiểm y tế cho người được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

11. Quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bao gồm: quỹ hưu trí, tử tuất; quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quỹ ốm đau, thai sản; quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện; quỹ bảo hiểm thất nghiệp; quỹ bảo hiểm y tế bắt buộc; quỹ bảo hiểm y tế tự nguyện theo nguyên tắc tập trung thống nhất, công khai, minh bạch, đúng mục đích theo quy định của pháp luật; tổ chức hạch toán các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thành phần theo quy định của pháp luật.

12. Tổ chức ký hợp đồng, giám sát thực hiện hợp đồng với các cơ sở khám, chữa bệnh có đủ điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và giám sát việc cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh, bảo vệ quyền lợi người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế và chống lạm dụng; giới thiệu ng­ười lao động đi giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa theo quy định của pháp luật.

13. Tổ chức ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân làm đại lý do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn giới thiệu và bảo lãnh để thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ở xã, phường, thị trấn.

14. Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với Bảo hiểm Xã hội Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ; phối hợp với Bảo hiểm Xã hội Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ quản lý việc thực hiện công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ.

15. Kiểm tra việc ký hợp đồng, việc đóng, trả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng lao động, cá nhân, cơ sở khám, chữa bệnh; từ chối việc đóng và yêu cầu chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không đúng quy định của pháp luật.

16. Giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

17. Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

18. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của các đơn vị trực thuộc; quyết định phân bổ chỉ tiêu biên chế cho các đơn vị trực thuộc trong tổng biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao; tuyển dụng công chức, viên chức và quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.

19. Quản lý tài chính, tài sản của hệ thống Bảo hiểm Xã hội Việt Nam và tổ chức thực hiện công tác thống kê, kế toán về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

20. Quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam theo mục tiêu, yêu cầu, chương trình, kế hoạch cải cách hành chính nhà nước của Chính phủ và sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

21. Lưu trữ hồ sơ của đối tượng tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

22. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học; ứng dụng công nghệ thông tin trong thống kê và quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

23. Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

24. Định kỳ 6 tháng, báo cáo Hội đồng quản lý Bảo hiểm Xã hội Việt Nam về tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Hàng năm, báo cáo Chính phủ về tình hình quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

27. Phối hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

28. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.

Thăm dò ý kiến

Mức độ hài lòng của độc giả với Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ?

Lượt truy cập

Khách online

11

Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Lao Động Thương Binh Xã Hội

Vị trí, chức năng quyền hạn của phòng LĐTB&XH? Một số chức năng nhiệm vụ của phòng Lao động thương binh xã hội trong các lĩnh vực lao động xã hội nghề nghiệp.

Tham mưu, giúp cho Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) thực hiện các chức năng, nhiệm vụ về quản lý nhà nước trên địa bàn quản lý là các cơ quan chuyên môn phụ trách từng lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật. Một trong số các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện là Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội. Cụ thể vị trí, chức năng và nhiệm vụ, tổ chức và biên chế của đơn vị này được pháp luật quy định như sau:

Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV.

Thứ nhất, vị trí và chức năng của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội

– Vị trí: Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội là một trong những cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Đây là một tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng của phòng; phải chịu sự chỉ đạo, điều hành, quản lý về tổ chức, về biên chế của Uỷ ban nhân dân cấp huyện cũng như chịu sự chỉ đạo, sự hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

Thứ hai, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội

– Về công tác quản lý nhà nước chung:

Trong công tác quản lý nhà nước, cũng như các phòng, ban, đơn vị khác trực thuộc Ủy ban nhân dân, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ có các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể như:

+ Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội có nhiệm vụ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện để ban hành các quyết định, chỉ thị; các quy hoạch, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 05 năm và kế hoạch hàng năm; các chương trình và biện pháp tổ chức thực hiện những nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng được giao.

+ Đối với các văn bản pháp luật, các quy hoạch, kế hoạch sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì Phòng có nhiệm vụ các tiến hành tổ chức thực hiện nghiêm túc, kịp thời, hiệu quả.

+ Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đến các tầng lớp nhân dân về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội được giao.

+ Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức kinh tế tập thể, tổ chức kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn quản lý thuộc các lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.

+ Theo dõi, kiểm tra hoạt động của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về các lĩnh vực mình quản lý.

+ Tiến hành công việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của cá nhân, tổ chức cũng như thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, chống lãng phí, thực hành tiết kiệm theo quy định của pháp luật, theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

+ Ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, hệ thống lưu trữ nhằm phục vụ tốt công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên địa bàn.

– Về công tác lao động và việc làm:

+ Đối với công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng thì đơn vị có trách nhiệm quản lý vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức; thực hiện đầy đủ chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; đảm bảo thực hiện các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, công tác đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật, quy chế làm việc, quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan và theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

+ Đối với công chức Văn hóa – Xã hội phụ trách mảng lao động, thương binh và xã hội ở các xã, phường, thị trấn thì đơn vị có chức năng, nhiệm vụ hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao hiệu quả công tác.

+ Đối với cơ sở dạy nghề, tổ chức dịch vụ việc làm trên địa bàn cấp huyện thì Phòng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật theo phân cấp quản lý và theo sự ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền.

– Về công tác thương binh, liệt sĩ, người có công với cách mạng:

+ Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội có nhiệm vụ hướng dẫn và tổ chức thực hiện quản lý các công trình ghi công liệt sĩ được xây dựng trên địa bàn cấp huyện.

+ Phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể xây dựng phong trào toàn dân chăm sóc, giúp đỡ người có công với cách mạng và các đối tượng được hưởng chính sách xã hội.

– Về công tác xã hội:

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định đối với các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội, cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở cai nghiện tự nguyện, cơ sở quản lý sau cai nghiện, cơ sở hỗ trợ nạn nhân, cơ sở trợ giúp trẻ em, cơ sở bảo trợ trẻ em trên địa bàn huyện theo phân cấp, ủy quyền.

– Về công tác tài chính:

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội có quyền quản lý cũng như có trách nhiệm quản lý về tài chính, về tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

– Ngoài các nhiệm vụ và chức năng chính nêu trên, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội còn t hực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao hoặc theo các quy định của pháp luật.

Thứ ba, cơ cấu tổ chức của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội có Trưởng phòng, Phó trưởng phòng (không quá 03 người) và các công chức. Trong đó:

– Trưởng phòng là người đứng đầu đơn vị, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao cũng như toàn bộ hoạt động của Phòng.

– Phó Trưởng phòng được xác định là cấp phó của người đứng đầu với trách nhiệm giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác theo sự phân công; Phó Trưởng phòng phải chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Trong trường hợp Trưởng phòng vắng mặt không bị khuyết chức danh, Phó Trưởng phòng sẽ được Trưởng phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện uỷ nhiệm, phân công điều hành các hoạt động của Phòng.

– Các cán bộ, công chức của Phòng có nhiệm vụ thực hiện công tác quản lý nhà nước trong phạm vi được giao theo sự phân công của Trưởng phòng hoặc Phó Trưởng phòng, chịu trách nhiệm với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.

– Nhân viên hợp đồng: Ngoài các chức danh nằm trong số lượng biên chế chính thức hàng năm, căn cứ tình hình hoạt động cũng như khả năng tài chính của đơn vị, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội được quyền tuyển dụng thêm các nhân viên hợp đồng thực hiện các công việc được giao nhằm đảm bảo làm tốt chức năng, nhiệm vụ theo quy định.

Công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, thực hiện các chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo quy định của pháp luật.

Biên chế hành chính của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội: Căn cứ chỉ tiêu biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, căn cứ cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và thuộc tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của cấp huyện, hàng năm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ có quyết định giao cụ thể số lượng biên chế của Phòng.

Nhu vậy ta thấy Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội có vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức và biên chế được quy định cụ thể, rõ ràng trong các quy định của pháp luật cũng như trong các quy chế làm việc, quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện nhằm tránh sự chồng chéo, lạm quyền trong hoạt động quản lý nhà nước của từng đơn vị.

Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ubnd Cấp Xã

nhiệm vụ quyền hạn của UBND xã Hoằng Giang

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA UBND CẤP XÃ Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch đó;

2. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;

3. Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã, thị trấn và báo cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

4. Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của pháp luật;

5. Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện. Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.

1. Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình,kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng và vật nuôi;

2. Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ, bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại địa phương;

3. Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

4. Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền thống ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ để phát triển các ngành, nghề mới.

1. Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theo phân cấp;

2. Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định;

3. Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật;

4. Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật.

1. Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;

2. Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên quản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;

3. Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng,chống các dịch bệnh;

4. Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao; tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử – văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;

5. Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật;

6. Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ các gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính sách ở địa phương theo quy định của pháp luật;

7. Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa ở địa phương.

1. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây dựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;

2. Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;

3. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự,an toàn xã hội; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;

4. Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của người nước ngoài ở địa phương.

Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật .

1. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;

2. Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền;

3. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

1. Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân phường về việc bảo đảm thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội và quy hoạch đô thị, xây dựng nếp sống văn minh đô thị, phòng, chống các tệ nạn xã hội, giữ gìn trật tự vệ sinh, sạch đẹp khu phố, lòng đường, lề đường,trật tự công cộng và cảnh quan đô thị; quản lý dân cư đô thị trên địa bàn;

2. Thanh tra việc sử dụng đất đai của tổ chức, cá nhân trên địa bàn phường theo quy định của pháp luật;

3. Quản lý và bảo vệ cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn phường theo phân cấp; ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm đối với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật;

4. Kiểm tra giấy phép xây dựng của tổ chức, cá nhân trên địa bàn phường; lập biên bản, đình chỉ những công trình xây dựng, sửa chữa, cải tạo không có giấy phép, trái với quy định của giấy phép và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định.

nhiệm vụ quyền hạn của UBND xã Hoằng Giang

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA UBND CẤP XÃ Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch đó;

2. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;

3. Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã, thị trấn và báo cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

4. Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của pháp luật;

5. Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện. Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.

1. Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình,kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng và vật nuôi;

2. Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ, bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại địa phương;

3. Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

4. Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền thống ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ để phát triển các ngành, nghề mới.

1. Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theo phân cấp;

2. Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định;

3. Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật;

4. Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật.

1. Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;

2. Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên quản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;

3. Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng,chống các dịch bệnh;

4. Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao; tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử – văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;

5. Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật;

6. Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ các gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính sách ở địa phương theo quy định của pháp luật;

7. Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa ở địa phương.

1. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây dựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;

2. Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;

3. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự,an toàn xã hội; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;

4. Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của người nước ngoài ở địa phương.

Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật .

1. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;

2. Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền;

3. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

1. Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân phường về việc bảo đảm thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội và quy hoạch đô thị, xây dựng nếp sống văn minh đô thị, phòng, chống các tệ nạn xã hội, giữ gìn trật tự vệ sinh, sạch đẹp khu phố, lòng đường, lề đường,trật tự công cộng và cảnh quan đô thị; quản lý dân cư đô thị trên địa bàn;

2. Thanh tra việc sử dụng đất đai của tổ chức, cá nhân trên địa bàn phường theo quy định của pháp luật;

3. Quản lý và bảo vệ cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn phường theo phân cấp; ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm đối với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật;

4. Kiểm tra giấy phép xây dựng của tổ chức, cá nhân trên địa bàn phường; lập biên bản, đình chỉ những công trình xây dựng, sửa chữa, cải tạo không có giấy phép, trái với quy định của giấy phép và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định.