Quyền, Nhiệm Vụ, Chức Năng Của Hội Đồng Quản Trị Công Ty Cổ Phần

--- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Bán Hàng
  • Chức Trách, Nhiệm Vụ Của Trưởng Khoa Dược
  • Khoa Dược, Cơ Cấu Tổ Chức
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Khoa Dược
  • Chương Trình Chuỗi Cung Ứng Chuẩn Quốc Tế Scor®
  • Số lượng thành viên của một hội đồng quản trị dao động từ 3 đến 11 người, bao gồm thành viên hội đồng quản trị và thành viên độc lập hội đồng quản trị.

    Là những người quyết định những vấn đề quản lý công ty, hội đồng quản trị có những quyền nhất định như:

    – Các giải pháp phát triển hoạt động trung và ngắn hạn của công ty như: Chiến lược phát triển hàng năm, mở rộng thị trường, các hoạt động marketing, đổi mới công nghệ.

    – Quyết định phương án đầu tư và các dự án đầu tư trong thẩm quyền.

    – Quyết định việc thành lập các công ty con, chi nhánh hay việc mua lại cổ phần của doanh nghiệp khác.

    Hội đồng quản trị còn có quyền quyết định cơ cấu tổ chức công ty; bầu cử, miễn nhiệm, hoặc bãi nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với giám đốc hoặc tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do điều lệ công ty quy định.

    Ngay cả những quyết định lớn như tổ chức lại hay giải thể công ty, tuy không có quyền quyết định như đại hội đồng cổ đông nhưng hội đồng quản trị có quyền được nêu kiến nghị về các vấn đề này.

    Quyền và nhiệm vụ của hội đồng quản trị được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 149 Luật Doanh nghiệp năm 2014 như sau:

    – Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty;

    – Quyết định bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;

    – Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu của công ty;

    – Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại Khoản 1 Điều 130 của Luật này;

    – Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;

    – Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật;

    – Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;

    – Thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, nếu điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc giá trị khác. Quy định này không áp dụng đối với hợp đồng và giao dịch quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 135, Khoản 1 và Khoản 3 Điều 162 của Luật này;

    – Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;

    – Giám sát, chỉ đạo giám đốc hoặc tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty;

    – Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với giám đốc hoặc tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do điều lệ công ty quy định; quyết định tiền lương và quyền lợi khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo ủy quyền tham gia hội đồng thành viên hoặc đại hội đồng cổ đông ở công ty khác, quyết định mức thù lao và quyền lợi khác của những người đó;

    – Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên đại hội đồng cổ đông;

    – Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định;

    – Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;

    – Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể, yêu cầu phá sản công ty;

    – Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

    Khi thực hiện chức năng, quyền và nhiệm vụ của mình, hội đồng quản trị tuân thủ đúng quy định của pháp luật, điều lệ công ty và nghị quyết của đại hội đồng cổ đông. Trong trường hợp nghị quyết do hội đồng quản trị thông qua trái với quy định của pháp luật hoặc điều lệ công ty, gây thiệt hại cho công ty thì các thành viên tán thành thông qua nghị quyết đó liên đới chịu trách nhiệm cá nhân và phải đền bù thiệt hại cho công ty; thành viên phản đối thông qua nghị quyết nói trên được miễn trừ trách nhiệm.

    Mỹ Ngân – Phòng pháp lý Anpha

    --- Bài cũ hơn ---

  • I. Tổng Quan Quản Trị Nguồn Nhân Lực. Ts. Bùi Quang Xuân
  • Các Tính Năng Cơ Bản
  • 1. Tổng Quan Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng Shop, Quản Lý Sản Xuất Mrp
  • Quản Lý Và Tổ Chức Y Tế
  • Tìm Hiểu Chi Tiết Về Ngành Tổ Chức Và Quản Lý Y Tế
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Ban Kiểm Soát Của Tổ Chức Tín Dụng Là Công Ty Cổ Phần, Công Ty Tnhh

    --- Bài mới hơn ---

  • Đánh Giá Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Của Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam Và Một Số Khuyến Nghị
  • Kiểm Soát Ngân Hàng: Lòng Tham Vô Hiệu Quy Định
  • Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ
  • Tổng Quan Về Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Trong Doanh Nghiệp
  • Bài Giảng Chức Năng Kiểm Soát
  • Theo quy định tại Điều 45 Luật các tổ chức tín dụng 2010 được bổ sung bởi Khoản 9 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2022 thì Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty TNHH được quy định cụ thể như sau:

    – Giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng trong việc quản trị, điều hành tổ chức tín dụng; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, thành viên góp vốn trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

    – Ban hành quy định nội bộ của Ban kiểm soát; định kỳ hằng năm xem xét lại quy định nội bộ của Ban kiểm soát, các chính sách quan trọng về kế toán và báo cáo.

    – Bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật, đình chỉ và quyết định mức lương, lợi ích khác đối với các chức danh thuộc bộ phận kiểm toán nội bộ.

    – Thẩm định báo cáo tài chính 06 tháng đầu năm và hằng năm của tổ chức tín dụng; báo cáo Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, thành viên góp vốn về kết quả thẩm định báo cáo tài chính, đánh giá tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và mức độ cẩn trọng trong công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính. Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trước khi trình báo cáo và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông hoặc chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn.

    – Kiểm tra sổ kế toán, các tài liệu khác và công việc quản lý, điều hành hoạt động của tổ chức tín dụng khi xét thấy cần thiết hoặc theo nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông lớn hoặc nhóm cổ đông lớn hoặc chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn hoặc Hội đồng thành viên phù hợp với quy định của pháp luật. Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáo, giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

    – Kịp thời thông báo cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên khi phát hiện người quản lý tổ chức tín dụng có hành vi vi phạm; yêu cầu người vi phạm chấm dứt ngay hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả, nếu có.

    – Đề nghị Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên họp bất thường hoặc đề nghị Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường theo quy định của Luật này và Điều lệ của tổ chức tín dụng.

    – Triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường trong trường hợp Hội đồng quản trị có quyết định vi phạm nghiêm trọng quy định của Luật này hoặc vượt quá thẩm quyền được giao và trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.

    – Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.

    Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Về Chức Năng Kiểm Sóat
  • Quyết Định 414/tchq/qđ/tccb Năm 2003 Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn, Cơ Cấu Tổ Chức Và Mối Quan Hệ Công Tác Của Đội Kiểm Soát Hải Quan Trực Thuộc Cục Hải Quan Liên Tỉnh, Thành Phố Do Tổng Cục Trưởng Tổng Cục Hải Quan Ban Hành
  • Công Ty Cổ Phần Có Buộc Phải Có Ban Kiểm Soát Không?
  • Ví Dụ Cụ Thể Về Ban Kiểm Soát Công Ty Cổ Phần
  • Tiểu Luận Chức Năng Kiểm Soát Của Quản Trị
  • Chức Năng Của Đại Hội Đồng Cổ Đông Công Ty Cổ Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên ( Tnhh 1 Thành Viên)
  • Phần Mềm Quản Lý Nhà Hàng Là Gì? Những Chức Năng Phổ Biến Cần Phải Có
  • Nghĩa Vụ Và Trách Nhiệm Của Giám Đốc Chi Nhánh Công Ty
  • Bản Mô Tả Công Việc Trưởng Bộ Phận Buồng Phòng
  • Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị Là Gì?
  • Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần là một vấn đề được quan tâm của công ty cổ phần. Trong đó có đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần. Vậy pháp luật quy định như thế nào về chức năng của đại hội động công ty cổ phần?

    Bài viết sau Luật tư vấn P&P cung cấp tới khách hàng chức năng của đại hội động công ty cổ phần

    Cơ sở pháp lý

    Luật doanh nghiệp 2014

    Đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần là gì?

    – Đại hội đồng cổ đồng là  là cơ quan quyết định cao nhất của công ty,

    – Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần

     

     

    Các vấn đề thuộc chức năng của Đại hội đồng đồng cổ đông khi họp thường niên thông qua

    Các vấn đề thuộc chức năng của Đại hội đồng đồng cổ đông khi họp thường niên thông qua bao gồm:

    – Kế hoạch về kinh doanh hàng năm trong công ty.

    – Báo cáo về tài chính hàng năm trong công ty.

    – Báo cáo của Hội đồng quản trị và các kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị, của Ban kiểm soát.

    – Mức cổ tức đối với từng loại cổ phần.

    – Các vấn đề khác thuộc phạm vi chức năng của Đại hội đồng cổ đông

    Các chức năng của của đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần

    Vì là cơ quan quyết định cao nhất trong công ty nên Đại hội đồng cổ đông có các chức năng, nhiệm vụ để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đối với hoạt động kinh doanh, tổ chức và điều hành công ty cổ phần

    – Thông qua định hướng phát triển của công ty

    – Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần

    – Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên

    – Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác

    – Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty

    – Thông qua báo cáo tài chính hằng năm

    – Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại

    – Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty

    – Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty

    – Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty

    Điều kiện tiến hành họp đại hội đồng cổ đông

    – Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

    – Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 33% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

    – Trường hợp cuộc họp triệu tập lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Trường hợp này, cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông được tiến hành không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp.

    – Chỉ có Đại hội đồng cổ đông mới có quyền quyết định thay đổi chương trình họp đã được gửi kèm theo thông báo mời họp theo quy định

    Ai có quyền triệu tập họp hội đồng cổ đông để thực hiện chức năng của của đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần?

    Đại hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm một lần. Ngoài cuộc họp thường niên, Đại hội đồng cổ đông có thể họp bất thường

    – Hội đồng quản trị phải triệu tập họp bất thường Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây: Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty; Số thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát còn lại ít hơn số thành viên theo quy định của pháp luật; Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy; Theo yêu cầu của Ban kiểm soát; Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

    – Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác, thì Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày số thành viên Hội đồng quản trị còn lại theo quy định

    Trường hợp Hội đồng quản trị không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và các thành viên Hội đồng quản trị phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho công ty.

    – Trường hợp Hội đồng quản trị không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định thì trong thời hạn 30 ngày tiếp theo, Ban kiểm soát thay thế Hội đồng quản trị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật này

    Trường hợp Ban kiểm soát không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định thì Ban kiểm soát phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại phát sinh cho công ty.

    – Trường hợp Ban kiểm soát không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông theo quy có quyền đại diện công ty triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật này

    Đại hội đồng cổ đông được quyền thông qua quyết định khi nào?

    – Đại hội đồng cổ đông chỉ được quyền thông qua quyết định khi có ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả các cổ đông dự họp chấp thuận (tỷ lệ cụ thể quy định tại Điều lệ công ty). Trường hợp quyết định về loại cổ phần và số lượng cổ phần được quyền chào bán của từng loại; sửa đổi bổ sung điều lệ công ty; Tổ chức lại, giải thể công ty; Bán hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty thì phải được số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận (tỷ lệ cụ thể do điều lệ công ty quy định).

    – Quyết định của Đại hội đồng cổ đông phải được thông báo đến các cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông trong vòng 15 ngày kể từ ngày quyết định được thông qua

    – Thể thức/ hình thức biểu quyết do điều lệ công ty quy định.

    – Cuộc họp đại hội đồng cổ đông phải ghi vào biên bản công ty và biên bản này phải được thông qua trước khi bế mạc cuộc họp

    So sánh Chức năng của Đại hội đồng cổ đông  có gì khác với chức năng của Hội đồng quản trị trong công ty cổ phần

    – Về thành viên:

    + Hội đồng quản trị: Do Đại hội đông cổ đông bầu ra

    + Đại hội đồng cổ đông: Tất cả cổ đông có quyền biểu quyết.

    -Chức năng quản lý

    + Hội đồng quản trị:  Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;  Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật; Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ.

    + Đại hội đồng cổ đông: Thông qua định hướng phát triển của công ty

    -Chức năng Mua bán cổ phần:

    + Hội đồng quản trị:  Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; Quyết định bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;  Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu của công ty; Quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã được chào bán trong 12 tháng. 

    + Đại hội đồng cổ đông: Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán;  Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại

    -Chức năng giám sát, chỉ đạo:

    + Hội đồng quản trị:  Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty

    + Đại hội đồng cổ đông: Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty.

    Câu hỏi khách hàng đưa ra về chức năng của của đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần

    Câu 1: Công ty tôi mới thành lập và chuẩn bị mở cuộc họp đại hội đồng cổ đông. Cho tôi hỏi hình thức thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông trong cuộc họp là gì?

    Luật tư vấn P&P trả lời: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 143 Luật doanh nghiệp 2014 “Đại hội đồng cổ đông thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản”

    Như vậy công ty bạn có thể lựa chọn 1 trong hai  hình thức thông qua trong cuộc họp đại hội đồng cổ đông của công ty là biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản

    Câu 2: Công ty chúng tôi là công ty cổ phần hiện nay công ty muốn tổ chức lại công ty thì việc tổ chức lại công ty thẩm quyền quyết định thuộc về đại hội đồng cổ đông hay Hội đồng quản trị

    Luật tư vấn P&P trả lời: Theo quy định tại Điểm i Khoản 2 Điều 135 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần “Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty”

    Như vậy việc tổ chức lại ty thì quyền quyết đinh thuộc về Đại hội đông cổ đông công ty của bạn

    Công việc của chúng tôi

    – Nhận tài liệu từ quý khách.

    – Soạn thảo hồ sơ đầy đủ, hoàn chỉnh

    – Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

    – Làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

    – Nhận kết quả và bàn giao bản gốc cho quý khách

    Liên hệ với chúng tôi

    Hotline: 098.9869.523

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Tư Liên Tịch Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Sở Bưu Chính, Viễn Thông Thuộc Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung Ương.
  • Giám Đốc Bán Hàng – Chiến Tướng Nơi Thương Trường
  • 5 Yếu Tố Cần Có Ở Giám Đốc Sản Xuất
  • Iii. Chức Năng Của Tài Chính
  • Chức Năng Giao Tiếp – Ôn Thi Đại Học Tiếng Anh – Phần 1
  • Quyền Và Nhiệm Vụ Của Ban Kiểm Soát Trong Công Ty Cổ Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • Bàn Về Kiểm Soát Nội Bộ Và Hiệu Quả Hoạt Động Của Các Doanh Nghiệp
  • Nhiệm Vụ Và Trách Nhiệm Của Kiểm Toán Nội Bộ
  • Nghề Kiểm Soát Nội Bộ
  • Ke Toan Noi Bo Trong Doanh Nghiep
  • Kế Toán Nội Bộ Là Gì Và Công Việc Cần Làm Của 1 Kế Toán Nội Bộ
  • Ban kiểm soát là gì? Ban kiểm soát trong công ty cổ phần được quy định thế nào? Các quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền hạn của Ban kiểm soát trong công ty cổ phần?

    Nền kinh tế của nước ta trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường đã đánh dấu sự xuất hiện và phát triển của loại hình công ty cổ phần. Sự tồn tại của mô hình công ty này là một tất yếu khách quan bởi lẽ trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đầy tính cạnh tranh, công ty cổ phần với đặc trưng phát hành cổ phiếu, trái phiếu có thể huy động vốn với quy mô lớn và hiệu quả cao để từ đó đảm bảo được tính cạnh tranh cho doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.

    Đối với loại hình công ty cổ phần, bởi tính quy mô lớn với số lượng các cổ đông của doanh nghiệp nên việc quản lý và điều hành công ty cổ phần được đánh giá là rất phức tạp, trong nhiều trường hợp có thể phân hóa thành các nhóm cổ đông đối kháng nhau về lợi ích. Chính vì vậy, việc thành lập Ban kiểm soát trong công ty cổ phần đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, đảm bảo sự tách bạch giữa chủ sở hữu và người điều hành trực tiếp của công ty cổ phần.

    Vậy, ban kiểm soát trong công ty cổ phần có những nhiệm vụ và quyền hạn gì đối với việc điều hành quản lý của công ty cổ phần? Luật Dương Gia sẽ cùng quý bạn đọc tìm hiểu về vấn đề này.

    1. Cơ cấu tổ chức của Ban kiểm soát trong công ty cổ phần

    Theo quy định tại Điều 163 Luật doanh nghiệp năm 2014, Ban kiểm soát của công ty cổ phần được thành lập với cơ cấu như sau:

    Thứ nhất, về số lượng thành viên: 03 đến 05 thành viên

    – Trưởng Ban kiểm soát được bầu bởi các Kiểm soát viên theo nguyên tắc đa số, có quyền và nghĩa vụ do Điều lệ công ty quy định.

    – Về điều kiện của Trưởng Ban kiểm soát: phải đảm bảo có điều kiện là kế toán viên hoặc kiểm toán viên chuyên nghiệp, làm việc chuyên trách tại công ty (trừ trường hợp Điều lệ do công ty quy định có tiêu chuẩn cao hơn)

    – Ban kiểm soát của công ty cổ phần luôn phải đảm bảo điều kiện có hơn một nửa số thành viên thường trú ở Việt Nam trong mọi trường hợp.

    Thứ ba, về nhiệm kỳ của Kiểm soát viên:

    – Đối với trường hợp Kiểm soát viên đã kết thúc nhiệm kỳ mà Kiểm soát viên của nhiệm kỳ mới chưa được bầu thì theo quy định, Kiểm soát viên cũ sẽ vấn được quyền tiếp tục giữ vai trò cho đến khi Kiểm soát viên của nhiệm kỳ mới được bầu và nhận nhiệm vụ.

    2. Tiêu chuẩn và điều kiện của Kiểm soát viên trong Ban kiểm soát

    Để trở thành Kiểm soát viên trong công ty cổ phần, cá nhân cần đảm bảo các điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 164 Luật doanh nghiệp 2014 như sau:

    Thứ nhất, Kiểm soát viên phải là những người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không nằm trong những trường hợp bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

    Thứ hai, Kiểm soát viên của công ty cổ phần không phải là những người có mối quan hệ thân thích với thành viên của Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc hoặc những người quản lý khác như vợ, chồng, cha mẹ (bao gồm cả cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con (bao gồm con nuôi, con đẻ), anh chị em ruột

    Thứ ba, người giữ vai trò là Kiểm soát viên trong công ty không được đồng thời là quản lý công ty nhưng cũng không bắt buộc phải là cổ đông hay người lao động của công ty cổ phần (trừ trường hợp có quy định khác trong Điều lệ do công ty ban hành).

    – Riêng đối với những công ty cổ phần đã niêm yết hoặc do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì Kiểm soát viên của Ban kiểm soát phải đáp ứng thêm điều kiện là kiểm toán viên hoặc kế toán viên.

    3. Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát trong công ty cổ phần

    Theo quy định của Điều 165 Luật doanh nghiệp năm 2014, Ban kiểm soát của công ty cổ phần có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

    Thứ nhất, Ban kiểm soát có trách nhiệm và quyền giám sát đối với Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng Giám đốc trong việc quản lý, điều hành công ty, trong công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính để đảm bảo tính trung thực, hợp pháp và hệ thống, nhất quán. Trong trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm của người quản lý công ty thì phải ngay bằng văn bản với Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.

    Thứ hai, Ban Kiểm soát có trách nhiệm tiến hành thẩm định các báo cáo về tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty, các báo cáo đánh giá về công tác quản lý của Hội đồng quản trị để từ đó trình báo cáo thẩm định tại cuộc họp thường niên Đại hội đồng cổ đông. Tiến hành kiểm tra, rà soát và đánh giá hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro, cảnh báo của công ty.

    – Việc thực hiện kiểm tra được tiến hành trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày Ban kiểm soát nhận được yêu cầu.

    – Sau khi kết thúc việc kiểm tra, Ban kiểm soát phải có trách nhiệm báo cáo giải trình đến các cổ đông đã yêu cầu hoặc Hội đồng quản trị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra theo quy định.

    Thứ tư, trong trường hợp cần thiết, Ban kiểm soát có thể kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hoặc cải tiến về cơ cấu tổ chức quản lý, giám sát và điều hành đối với các hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần.

    Thứ sáu, Ban kiểm soát có quyển sử dụng bộ phận kiểm toán nội bộ hoặc tư vấn độc lập để đảm bảo việc thực hiện các nhiệm vụ của mình. Bên cạnh đó có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình các báo cáo, kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông.

    Thứ bảy, Ban kiểm soát được quyền cung cấp các thông tin về hoạt động của công ty thể hiện qua các hình thức sau đây:

    – Kiểm soát viên của Ban kiểm soát có quyền được tiếp cận các hồ sơ, tài liệu của công ty cũng như có quyền đến các địa điểm làm việc của người quản lý và nhân viên của công ty trong giờ làm việc để đảm bảo việc giám sát

    – Để đảm bảo cho hoạt động của Ban kiểm soát, những thành viên quản lý của công ty cổ phẩn có nghĩa vụ phải kịp thời cung cấp cho Ban kiểm soát những thông tin, tài liệu về công tác của mình trong quản lý, điều hành và hoạt động của công ty khi được yêu cầu.

    Bên cạnh những nhiệm vụ và quyền hạn mà pháp luật đã quy định, Ban kiểm soát trong công ty cổ phần còn thực hiện những quyền và nhiệm vụ khác được quy định trong Điều lệ của công ty.

    TƯ VẤN MỘT TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ:

    Công ty tôi là công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ 51% vốn điều lệ, hiện nay công ty đang tiến hành thành lập Ban kiểm soát với 5 thành viên. Vậy luật sư cho tôi hỏi cá nhân phải đáp ứng những điều kiện nào để trở thành thành viên của Ban kiểm soát?

    Khi công ty đã thành lập Ban kiểm soát thì những nghị quyết và biên bản họp của Hội đồng quản trị có cần gửi đến Kiểm soát viên không và phải gửi khi nào?

    Tại Điều 164 Luật doanh nghiệp năm 2014 có quy định về tiêu chuẩn và điều kiện của Kiểm soát viên công ty cổ phần như sau:

    “Điều 164. Tiêu chuẩn và điều kiện của Kiểm soát viên

    Đối chiếu với quy định này, do công ty của bạn là công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ 51% vốn điều lệ. Do đó, ngoài những điều kiện chung về tiêu chuẩn và điều kiện cần đáp ứng, Kiểm soát viên của công ty bạn phải đáp ứng điều kiện là kiểm toán viên hoặc kế toán viên.

    Ban kiểm soát trong công ty cổ phần có quyền được thông tin theo quy địnn tại Điều 166 Luật doanh nghiệp năm 2014 như sau:

    “Điều 166. Quyền được cung cấp thông tin của Ban kiểm soát

    Căn cứ theo quy định này thì khi công ty cổ phần của bạn đã thành lập ban kiểm soát, những nghị quyết hay biên bản họp của Hội đồng quản trị phải được gửi đến Kiểm soát viên. Thời hạn gửi đến kiểm soát viên phải được thực hiện cùng thời điểm và theo phương thức như đối với thành viên Hội đồng quản trị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiểm Soát Nội Bộ Là Gì? Các Loại Kiểm Soát Nội Bộ Của Một Tổ Chức
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ban Kiểm Soát Nội Bộ Trong Doanh Nghiệp
  • Cơ Cấu Tổ Chức Của Thanh Tra Bộ
  • Bộ Nội Vụ Có Nhiệm Vụ Quyền Hạn Như Thế Nào Trong Công Tác Đào Tạo, Bồi Dưỡng Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức?
  • Nghị Định Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Nội Vụ
  • Nhiệm Vụ Chức Năng, Quyền Hạn Của Tổng Giám Đốc Công Ty Cổ Phân

    --- Bài mới hơn ---

  • Trợ Lý Là Làm Gì? Mô Tả Chi Tiết Công Việc Trợ Lý
  • Top 8 Câu Hỏi Tuyển Dụng Trợ Lý Tổng Giám Đốc Thông Dụng Nhất
  • Công Việc Của Trợ Lý Hội Đồng Quản Trị?
  • Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị Là Gì
  • Các Quy Định Về Hội Đồng Quản Trị Trong Công Ty Cổ Phần
  • E đang cần tài liệu về nhiệm cụ, chức năng, quyền hạn của tổng giám đốc, Phó giám đốc( Phó giám đốc tài chính…), Kế toán trưởng, kế toán công nợ, kế toán thanh toán, kế toán ngân hàng, kế toán kho…

    Và các bộ phận đấy sử lý và lưu trữ chứng từ kế toán như thế nào ạ?

    1. Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ hoặc người khác làm Giám đốc (Tổng giám đốc). Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật, thì Giám đốc (Tổng giám đốc) là người đại diện theo pháp luật của công ty.

    Giám đốc (Tổng giám đốc) là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

    2. Giám đốc (Tổng giám đốc) có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

    b) Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;

    c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

    d) Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty;

    đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức;

    e) Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty, kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc (Tổng giám đốc);

    g) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và quyết định của Hội đồng quản trị.

    Người nắm giữ 51% cổ phần của công ty sẽ là người có quyền quyết định cao nhất. Nếu cổ đông nắm nhiều cổ phiếu thì ai cũng có quyền quyết định, vậy ai nói ai nghe, rồi công ty sẽ đi về đâu với tình trạng hỗn loạn vì ai cũng có quyền.

    Công ty cổ phần – Cổ phiếu chính là sản phẩm riêng có của công ty cổ phần. Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Người mua cổ phần gọi là cổ đông. Cổ đông được cấp một giấy xác nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu. Cổ phiếu là bằng chứng và là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của cổ đông đối với công ty cổ phần. Quyền sở hữu của cổ đông trong công ty cổ phần tương ứng với số lượng cổ phần mà cổ đông nắm giữ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Đã Thực Sự Hiểu Đúng Về Vai Trò Của Giám Đốc Marketing Trong Doanh Nghiệp?
  • Giám Đốc Thẩm Là Gì? Thủ Tục Giám Đốc Thẩm Theo Tố Tụng Dân Sự?
  • Trợ Lý Giám Đốc Công Việc Không Phải Ai Cũng Làm Được.
  • Kỹ Năng Và Nghiệp Vụ Của Nhân Viên Lễ Tân Văn Phòng
  • Giới Thiệu Về Bộ Phận Lễ Tân Khách Sạn
  • Chức Năng Của Hội Đồng Quản Trị Công Ty Cổ Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • Đầu Tư Nước Ngoài, Tranh Chấp Kinh Tế, Tư Vấn Hợp Đồng
  • Quyền Hạn Và Nghĩa Vụ Của Hội Đồng Quản Trị Là Gì?
  • Quyền Và Nhiệm Vụ Của Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị Công Ty Cổ Phần
  • Chức Năng Của Hội Đồng Thành Viên Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
  • Quyền Và Nhiệm Vụ Của Hội Đồng Thành Viên Công Ty Tnhh 2 Thành Viên
  • Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần là một vấn đề được quan tâm của công ty cổ phần. Trong đó có hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty cổ phần. Vậy pháp luật quy định như thế nào về chức năng của hội đồng quản trị công ty cổ phần?

    Bài viết sau Luật tư vấn P&P cung cấp tới khách hàng chức năng của hội đồng quản trị công ty cổ phần

    Cơ sở pháp lý

    – Luật doanh nghiệp 2014

    – Nghị định 78/2015/NĐ-CP

    Hội đồng quản trị trong Công ty Cổ phần là gì? Số lượng thành viên Hội đồng quản trị

    Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

    – Hội đồng quản trị có từ 03 đến 11 thành viên. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng thành viên Hội đồng quản trị

     

     

    Tiêu chuẩn của các thành viên Hội đồng quản trị trong Công ty cổ phần

    – Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc đối tượng không được quản lý doanh nghiệp theo quy định tại

    – Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh của công ty và không nhất thiết phải là cổ đông của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác

    – Thành viên Hội đồng quản trị công ty có thể đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của công ty khác

    Nhiệm kỳ thực hiện chức năng Hội đông quản trị của thành viên Hội đồng quản trị

    – Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên độc lập Hội đồng quản trị không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Số lượng, thời hạn cụ thể của nhiệm kỳ, số thành viên Hội đồng quản trị phải thường trú ở Việt Nam do Điều lệ công ty quy định.

    – Trường hợp tất cả thành viên Hội đồng quản trị cùng kết thúc nhiệm kỳ thì các thành viên đó tiếp tục là thành viên Hội đồng quản trị cho đến khi có thành viên mới được bầu thay thế và tiếp quản công việc, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác

    Các chức năng của của đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần

    Vì là cơ quan quản lý trong công ty nên Hội đồng quản trị có các chức năng, nhiệm vụ để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đối với hoạt động kinh doanh, tổ chức và điều hành công ty cổ phần

    – Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty

    – Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại

    – Quyết định bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác

    – Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu của công ty

    – Quyết định mua lại cổ phần theo quy định

    – Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật

    – Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ

    – Thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc giá trị khác

    – Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định, tiền lương và quyền lợi khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông ở công ty khác, quyết định mức thù lao và quyền lợi khác của những người đó

    – Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty

    – Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác

    – Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định

    – Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông

    – Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh

    – Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể, yêu cầu phá sản công ty

    – Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty

    Trách nhiệm của Hội đồng quản trị

    Khi thực hiện chức năng, quyền và nhiệm vụ của mình, hội đồng quản trị tuân thủ đúng quy định của pháp luật, điều lệ công ty và nghị quyết của đại hội đồng cổ đông. Trong trường hợp nghị quyết do hội đồng quản trị thông qua trái với quy định của pháp luật hoặc điều lệ công ty, gây thiệt hại cho công ty thì các thành viên tán thành thông qua nghị quyết đó liên đới chịu trách nhiệm cá nhân và phải đền bù thiệt hại cho công ty; thành viên phản đối thông qua nghị quyết nói trên được miễn trừ trách nhiệm.

    Các trường hợp bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị

    – Không có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định

    – Không tham gia các hoạt động của Hội đồng quản trị trong 06 tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng

    – Có đơn từ chức

    – Trường hợp khác quy định tại Điều lệ công ty

    So sánh Chức năng của Đại hội đồng cổ đông công ty có gì khác với chức năng của Hội đồng quản trị công ty

    – Về thành viên:

    + Hội đồng quản trị: Do Đại hội đông cổ đông bầu ra

    + Đại hội đồng cổ đông: Tất cả cổ đông có quyền biểu quyết.

    -Chức năng quản lý

    + Hội đồng quản trị:  Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;  Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật; Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ.

    + Đại hội đồng cổ đông: Thông qua định hướng phát triển của công ty

    -Chức năng Mua bán cổ phần:

    + Hội đồng quản trị:  Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; Quyết định bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;  Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu của công ty; Quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã được chào bán trong 12 tháng.  

    + Đại hội đồng cổ đông: Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán;  Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại

    -Chức năng giám sát, chỉ đạo:

    + Hội đồng quản trị:  Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty

    + Đại hội đồng cổ đông: Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty.

    Tiền lương và quyền lợi khi thực hiện chức năng của hội đồng quan trị công ty cổ phần

    – Thành viên Hội đồng quản trị được hưởng thù lao công việc và tiền thưởng. Thù lao công việc được tính theo số ngày công cần thiết hoàn thành nhiệm vụ của thành viên Hội đồng quản trị và mức thù lao mỗi ngày. Hội đồng quản trị dự tính mức thù lao cho từng thành viên theo nguyên tắc nhất trí. Tổng mức thù lao của Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông quyết định tại cuộc họp thường niên

    – Thành viên Hội đồng quản trị có quyền được thanh toán các chi phí ăn, ở, đi lại và chi phí hợp lý khác mà họ chi trả khi thực hiện nhiệm vụ được giao

    Câu hỏi khách hàng đưa ra

    Câu 1: Công ty tôi đang thành lập là loại hình công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ  40% tổng số biểu quyết thì Chủ tịch Hội đồng quản trị  của công ty có được kiêm luôn Giám đốc của công ty không?

    Luật tư vấn P&P trả lời: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 152 Luật doanh nghiệp “Công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số phiếu biểu quyết thì Chủ tịch Hội đồng quản trị không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc”

    Như vậy công ty bạn là loại hình công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ  40% tổng số biểu quyết thì thì Chủ tịch Hội đồng quản trị  của công ty có được kiêm luôn Giám đốc của công ty.

    Câu 2: Tôi mới được bổ nhiệm làm Giám đốc cho một công ty cổ phần. Tôi có một thắc mắc về nhiệm kỳ của tôi là bao lâu. Mong công ty giải đáp thắc mắc này cho tôi.

    Luật tư vấn P&P trả lời: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 157 Luật doanh nghiệp 2014 “Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không quá 05 năm; có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế”

    Như vậy nhiệm kỳ của bạn không qua 05 năm nhưng bạn vẫn có thể được bổ nhiệm lại.

    Công việc của chúng tôi

    – Nhận tài liệu từ quý khách.

    – Soạn thảo hồ sơ đầy đủ, hoàn chỉnh

    – Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

    – Làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

    – Nhận kết quả và bàn giao bản gốc cho quý khách

    Liên hệ với chúng tôi

    Hotline: 098.9869.523

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trách Nhiệm Và Yêu Cầu Của Giáo Viên Mầm Non
  • Chức Năng – Nhiệm Vụ
  • Vai Trò Và Nhiệm Vụ Của Giáo Viên Mầm Non Trong Giáo Dục Trẻ – Trung Tâm Đất Việt
  • F&b Là Gì? Cơ Cấu Tổ Chức Và Hoạt Động Của Bộ Phận F&b
  • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Tư Nhân Và Quy Trình Thành Lập
  • Chức Năng Của Ban Kiểm Soát Trong Công Ty Cổ Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Trung Tâm Kiểm Soát Bệnh Tật Tỉnh Bắc Ninh
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Trung Tâm Kiểm Soát Bệnh Tật Tỉnh
  • Ban Kiểm Soát (Board Of Supervisors) Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Của Ban Kiểm Soát
  • Chức Năng Ban Kiểm Soát Công Ty Cổ Phần
  • Ban Kiểm Soát Công Ty Cổ Phần Khái Niệm, Đặc Điểm Và Quyền Hạn
  • Công ty cổ phần là hình thức được lựa chọn nhiều bậc nhất trong các loại hình doanh nghiệp. Một trong những ưu điểm nổi bật của loại hình này là cơ chế giám sát với ban kiểm soát là cốt lõi. Chức năng cơ bản của ban kiểm soát bao gồm:

    Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế của công ty

    Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính theo các định kỳ của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.

    Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của Công ty, các công việc quản lý, điều hành hoạt động của Công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông.

    Kiểm tra các bất thường trong hoạt động của công ty

    Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông, Ban Kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong thời hạn mười lăm ngày,kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đông và nhóm cổ đông có yêu cầu .

    Can thiệp vào hoạt động công ty khi cần thiết

    Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại Hội đồng Cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.

    Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng Cổ đông, Tổng Giám đốc vi phạm nghĩa vụ của người quản lý công ty phải thông báo ngay bằng văn bản với Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.

    Ban kiểm soát là một tổ chức đã được pháp luật doanh nghiệp quy định, tuy nhiên không phải ở công ty nào Ban kiểm soát cũng thể hiện được đúng chức năng, vai trò vốn có. Điều này dẫn đến việc nhà đầu tư và cổ đông chưa được “bảo vệ” quyền lợi chính đáng.

    PHAN LAW VIETNAM Hotline: 1900.599.995 – 0794.80.8888 Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ban Kiểm Soát Trong Công Ty Tnhh 2 Thành Viên Trở Lên
  • Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Tao Ra Nền Tảng Vững Vàng, Là Cốt Lõi Quản Trị Hiệu Quả Trong Doanh Nghiệp
  • Kiểm Soát Nội Bộ Hướng Tới Quản Trị Rủi Ro Trong Các Doanh Nghiệp
  • Cơ Chế Tự Kiểm Soát Trong Tổ Chức
  • 7 Điều Cần Biết Để Sử Dụng Cruise Control
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Công Ty

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý, Chức Năng Và Nhiệm Vụ Hiện Tại Của Công Ty May 40
  • Thông Báo Cuộc Thi Tìm Hiểu Về Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Của Khu Dtls Địa Đạo Củ Chi
  • Giới Thiệu Về Khu Di Tích Lịch Sử Địa Đạo Củ Chi
  • Nhà Hàng Là Gì? Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Nhà Hàng?
  • 6 Nhiệm Vụ Quan Trọng Của Lực Lượng Công An Nhân Dân Trong Thời Kỳ Mới
  • 1 Chức năng:

    Tuyến dịch vụ vận tải xà lan Việt Nam – Campuchia được khai thác bởi Công ty Cổ phần Tân Cảng Cypss, là Công ty liên doanh giữa Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn với Sun Cypss Shipping Company Limited (Hồng Kông). Công ty đã đi vào hoạt động từ tháng 4 năm 2010 và hiện đang thực hiện các dịch vụ vận chuyển container bằng đường biển và đường sông giữa Cambodia về Cảng Cái Mép và các cảng khu vực TP Hồ Chí Minh, đồng thời công ty còn khai thác tuyến vận tải container giữa các cảng vùng đồng bằng sông Cửu Long với các cơ sở của Tổng Công ty TCSG.

    2 Nhiệm vụ:

    Giai đoạn đầu công ty triển khai các dịch vụ vận chuyển container bằng đường sông giữa Cambodia và Đồng Bằng sông Cửu Long về Cảng Cái Mép và các cảng khu vực TP Hồ Chí Minh, xây dựng các cơ sở và hệ thống kết nối đường thủy này nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa ngày càng tăng giữa hai nước Việt Nam và Campuchia.

    Giai đoạn tiếp theo công ty sẽ xem xét mở rộng lĩnh vực hoạt động vận tải từ các cảng Miền Bắc và Miền trung về Cảng nước sâu Tân Cảng – Cái mép và các Cảng trong khu kinh tế trọng điểm phía Nam. Bên cạnh đó, Công ty CP Tân Cảng – Cypss còn mở rộng khai thác tuyến vận tải kết nối các cơ sở của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn với các cảng Đà Nẵng và Hải Phòng.

    Việc triển khai tuyến vận tải giữa Cambodia, khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long và cảng Cát Lái, các ICD, cảng nước sâu Tân Cảng – Cái Mép sau khi Công ty cổ phần Tân Cảng – Cypss được thành lập giúp cắt giảm chi phí vận chuyển và tạo thuận lợi cho các nhà xuất nhập khẩu khu vực Đồng bằng sông Cửu Long trong các hoạt động giao nhận hàng hóa.

    3 Khái quát phương thức hoạt động kinh doanh của Công Ty:

    Công ty kinh doanh theo phương thức “Tàu chợ”: Tàu chợ là tàu chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định, ghé qua những cảng nhất định theo một lịch trình định trước.

    Tàu chợ hoạt động trên tuyến đường nhất định nên người ta còn gọi là tàu định tuyến.Lịch chạy tàu thường được công ty công bố trên tạp chí Vietnam Shipping Gazette hàng tháng để khách hàng có thể nắm bắt thông tin.

    Những đặc điểm cơ bản của tàu chợ như sau:

    • Thường chở hàng bách hóa có khối lượng nhỏ.
    • Cấu tạo của tàu chợ phức tạp hơn các loại tàu khác.
    • Ðiều kiện chuyên chở do hãng tàu quy định và in sẵn trên vận đơn để phát hành cho người gửi hàng.

    – Công ty nhận chỉ chở hàng theo 1 cách:

      Gửi hàng nguyên container (FCL – Full container load).

    Quy trình thuê tàu chợ có thể khái quát thành các bước cụ thể như sau:

    + Bước 1: Chủ hàng có thể trực tiếp hoặc thông qua người môi giới, nhờ người môi giới tìm tàu hỏi tàu để vận chuyển hàng hóa cho mình.

    + Bước 2: Người môi giới chào tàu hỏi tàu bằng việc gửi giấy lưu cước tàu chợ (Liner booking note). Giấy lưu cước thường được in sẵn thành mẫu, trên đó có các thông tin cần thiết để người ta điền vào khi sử dụng. Chủ hàng có thể lưu cước cho cả quý, cả năm bằng một hợp đồng lưu cuớc đã thỏa thuận với hãng tàu.

    + Bước 3: Người môi giới với chủ tàu thoả thuận một số điều khoản chủ yếu trong xếp dỡ và vận chuyển.

    + Bước 4: Người môi giới thông báo cho chủ hàng kết quả lưu cước với chủ tàu.

    + Bước 5: Chủ hàng đón lịch tàu để vận chuyển hàng hoá ra cảng giao cho tàu, lịch tàu được công ty công bố hàng tháng trên tạp chí hàng hải Vietnam Shipping Gazette.

    + Bước 6: Sau khi hàng hoá đã được xếp lên tàu, chủ tàu hay đại diện của chủ tàu sẽ cấp cho chủ hàng một bộ vận đơn theo yêu cầu của chủ hàng.Qua các bước tiến hành thuê tàu chợ chúng ta thấy người ta không ký hợp đồng thuê tàu.Khi chủ hàng có nhu cầu gửi hàng bằng tàu chợ chỉ cần thể hiện trên giấy lưu cước với hãng tàu và khi hãng tàu đồng ý nhận hàng để chở thì khi nhận hàng, hãng tàu sẽ phát hành vận đơn cho ngươì gửi hàng.Vận đơn khi đã phát hành nghĩa là chủ tàu có trách nhiệm thực hiện việc vận chuyển lô hàng.

    Hiện tại,Công ty cổ phần Tân Cảng- Cypss vận chuyển trung bình từ 4-6 chuyến tàu/ tuần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Và Nhiệm Vụ Của Các Bộ Phận Trong Khách Sạn
  • Kiến Thức Chuyên Ngành Nhà Hàng Khách Sạn
  • Chức Năng Bộ Phận Buồng Phòng Trong Khách Sạn Quan Trọng Không?
  • Học Nghiệp Vụ Về Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Bộ Phận Buồng Phòng Trong Khách Sạn
  • Phục Hồi Chức Năng Dây Chằng Chéo Sau
  • Quyền Và Nhiệm Vụ Của Giám Đốc Hoặc Tổng Giám Đốc Công Ty Cổ Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Chức Năng Cần Có Của Website Thương Mại Điện Tử
  • 11 Chức Năng Cần Có Với Một Thiết Kế Website Bán Hàng Đắt Khách
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Chữ Nghệ Thuật Wordart Trong Powerpoint
  • Chức Năng Của Website Bán Hàng Và Ưu Đãi Tại Tam Nguyên
  • 6 Tính Năng Không Thể Thiếu Trong Website Bán Hàng
  • 1. Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty. 

    Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không quá năm năm; có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

    Tiêu chuẩn và điều kiện của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc áp dụng theo quy định tại Điều 57 của Luật này.

    Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.

    3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

    b) Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;

    c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

    d) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty;

    đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;

    e) Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

    g) Tuyển dụng lao động;

    h) Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

    i) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và quyết định của Hội đồng quản trị.

    4. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và quyết định của Hội đồng quản trị. Nếu điều hành trái với quy định này mà gây thiệt hại cho công ty thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Nhà Văn Hóa Là Gì ?
  • Văn Hóa – Định Nghĩa, Đặc Trưng, Chức Năng – Di Tích Lịch Sử – Văn Hoá Hà Nội
  • Ic5 Ic Đệm Dòng Uln2803
  • Giới Thiệu Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Của Ubnd Phường Phú Lãm
  • Ubnd Phường Hội Thương, Thành Phố Pleiku
  • Chức Năng Ban Kiểm Soát Công Ty Cổ Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • Ban Kiểm Soát Công Ty Cổ Phần Khái Niệm, Đặc Điểm Và Quyền Hạn
  • Vai Trò Của Ban Kiểm Soát Trong Công Ty Cổ Phần
  • Ban Kiểm Soát Trong Công Ty Cổ Phần
  • Chức Năng Của Kiểm Toán Nội Bộ
  • Quy Định Về Ban Kiểm Soát, Kiểm Soát Viên Trong Công Ty Cổ Phần
  • 1. Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao.

    2. Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.

    3. Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm và sáu tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị.

    Trình báo cáo thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm của công ty và báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.

    4. Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc quản lý, điều hành hoạt động của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 79 của Luật này.

    5. Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 79 của Luật này, Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đông hoặc nhóm cổ đông có yêu cầu.

    Việc kiểm tra của Ban kiểm soát quy định tại khoản này không được cản trở hoạt động bình thường của Hội đồng quản trị, không gây gián đoạn điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.

    6. Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.

    7. Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc vi phạm nghĩa vụ của người quản lý công ty quy định tại Điều 119 của Luật này thì phải thông báo ngay bằng văn bản với Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.

    8. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này, Điều lệ công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

    9. Ban kiểm soát có quyền sử dụng tư vấn độc lập để thực hiện các nhiệm vụ được giao.

    Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ban Kiểm Soát (Board Of Supervisors) Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Của Ban Kiểm Soát
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Trung Tâm Kiểm Soát Bệnh Tật Tỉnh
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Trung Tâm Kiểm Soát Bệnh Tật Tỉnh Bắc Ninh
  • Chức Năng Của Ban Kiểm Soát Trong Công Ty Cổ Phần
  • Ban Kiểm Soát Trong Công Ty Tnhh 2 Thành Viên Trở Lên
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100