Công Tác Tổ Chức Của Công Ty Bibica

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 3. Tổ Chức Quân Đội Và Công An Nhân Dân Việt Nam
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Trung Tâm Phát Triển Quỹ Đất
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Phòng Tổ Chức Cán Bộ
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Tổ Chức Cán Bộ
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Tổ Chức Cán Bộ Sở Gd&đt
  • Tiểu luận: Quản trị học

    Chức năng tổ chức của công ty Bibica

    BÀI TIỂU LUẬN

    MÔN QUẢN TRỊ HỌC

    Đề tài:”Công tác tổ chức của công ty Bibica”

    Thành viên nhóm thực hiện tiểu luận:

    1. Nguyễn Thị Quỳnh (nhóm trƣởng)

    2. Giang Thị Tam

    3. Đặng Thế Sơn

    4. Trƣơng Thị Tâm

    5. Đỗ Thị Thanh

    6. Nguyễn Thị Quỳnh

    7. Nguyễn Ngọc Thạch

    8. Trần Thị Sen

    9. Lê Thị Thắm.

    Nhóm 10

    Page 1

    Tiểu luận: Quản trị học

    Chức năng tổ chức của công ty Bibica

    Nhóm 10

    Page 2

    Chức năng tổ chức của công ty Bibica

    Tiểu luận: Quản trị học

    NỘI DUNG

    Phần 1: Cơ sở lý thuyết về chức năng tổ chức

    I. Khái niệm và vai trò của tổ chức

    1. Khái niệm tổ chức

    1.1. Khái niệm

    – Tổ chức theo tiếng Hy Lạp “Organon” nghĩa là “hài hòa”, đó là những hoạt động

    đem lại bản chất thích nghi với sự sống

    – Theo Harold Koontz: “Công tác tổ chức là việc nhóm gộp các hoạt động cần

    thiết để đạt được mục tiêu, là việc giao phó mỗi nhóm cho một người quản lí với quyền

    hạn cần thiết để giám sát nó, và là việc tạo điều kiện cho sựu liên kết ngang và dọc trong

    cơ cấu của tổ chức”. (“Những vấn đề cốt yếu của quản lý”, năm 1993, trang 267)

    Từ các quan điểm khác nhau, có thể rút ra khái niệm chung nhất nhƣ sau:

    Tổ chức là quá trình xác định các công việc cần phải làm và những ngƣời cần phải

    làm các công việc đó, định rõ chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi bộ phận và cá

    nhân cũng nhƣ mối liên hệ giữa các bộ phận và cá nhân này trong khi tiến hành công việc ,

    nhằm thiết lập một môi trƣờng thuận lợi cho hoạt động và đạt đến mục tiêu chung của tổ

    chức.

     Tổ chức là:

    – Quy định các mối quan hệ chính thức giữa mọi thành viên và các nguồn lực để

    đạt mục tiêu.

    – Phân chia các nguồn lực ra thành các bộ phận và quy định các mối quan hệ về

    nhiệm vụ,quyền hạn để đạt mục tiêu.

    – Một quy trình hai mặt:một là phân chia tổ chức ra thành các bộ phận; hai là xác

    lập các mối quan hệ về quyền hạn giữa các bộ phận.

    Ví dụ: Trƣờng học là một tổ chức.

    Nhóm 10

    Page 3

    Tiểu luận: Quản trị học

    Chức năng tổ chức của công ty Bibica

    1.2. Mục đích của tổ chức

    Mục đích của tổ chức là tạo nên một môi trƣờng nội bộ thuận lợi cho mỗi cá nhân,

    mỗi bộ phận phát huy đƣợc năng lực và nhiệt tình của mình, đóng góp tốt nhất vào việc

    hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức, cụ thể là:

    + Làm rõ nhiệm vụ cần phải tiến hành để đạt đƣợc mục tiêu.

    + Xây dựng bộ máy quản trị gọc nhẹ và có hiệu lực.

    + Xác định vị trí, vai trò của từng cá nhân trong tổ chức.

    + Xây dựng nề nếp văn hóa trong tổ chức.

    + Phát hiện và điều chỉnh kịp thời mọi hoạt động yếu kém trong tổ chức.

    + Phát huy sức mạnh của các nguồn tài nguyên vốn có của tổ chức.

    + Tạo thế và lực cho tổ chức thích ứng với sự thay đỏi của môi trƣờng.

    Cũng nhƣ mọi loại mục tiêu quản trị khác, mục tiêu của công tác tổ chức phải khoa

    học, khả thi, phải phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn. Khác với yêu cầu về các loại mục tiêu

    quản trị khác, yêu cầu đối với các mục tiêu về tổ chức là phải tuân thủ những quy luật

    khách quan đặc thù của công tác tổ chức.

    Ví dụ: Xây dựng và nâng cao, phát triển trƣờng học có mục đích để cho học sinh

    và sinh viên có điều kiện học tập tốt hơn, góp phần nâng cao kiến thức, giúp đất nƣớc

    phát triển đi lên.

    2. Vai trò của công tác tổ chức

    Tổ chức có 4 vai trò sau:

    * Tạo “nền móng” cho hoạt động của tổ chức nói chung và cho hoạt động quản trị

    nói riêng.Công tác hoạch định, lãnh đạo, kiểm soát đều phải dựa trên một cấu trúc tổ chức

    nhất định sao cho phù hợp và hiệu quả.

    * Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của tổ chức, đặc biệt là nguồn nhân lực và cơ

    sở vật chất kĩ thuật. Việc phân công lao động khoa học, phân quyền hợp lí và xác định

    tầm hạn quản trị phù hợp sẽ tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tốt nhất năng lực sở

    trƣờng của họ. Mặt khác sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự mở rộng và đa dạng hóa tổ chức,

    nâng cao tính độc lập, tự chủ, sáng tạo cho đội ngũ các nhà quản trị.

    Nhóm 10

    Page 4

    Tiểu luận: Quản trị học

    Chức năng tổ chức của công ty Bibica

    * Nếu công tác tổ chức không đƣợc thực hiện tốt sẽ gây ra nhiều khó khăn phức tạp

    cho công tác quản lí. Có khoảng 75% – 80% những vấn đề khó khăn, phức tạp trong công

    tác quản trị phải đƣợc xem xét giải quyết bắt đầu từ những nhƣợc điểm của công tác tổ

    chức. Hơn nữa, phần lớn những khuyết điểm mắc phải trong một tổ chức là do có sự coi

    thƣờng và vi phạm các quy luật của tổ chức.

    * Tạo ra văn hóa tổ chức – nền tảng của sự hợp tác giữa các thành viên trong tổ

    chức để nhằm đạt đƣợc mục tiêu chung của tổ chức.

    Ví dụ: Trong trƣờng học phải bầu ra những giáo viên giỏi làm hiệu trƣởng, hiệu phó,

    trƣởng khoa… để đƣa trƣờng học ngày càng đi lên.

    II. Cấu trúc của tổ chức.

    1. Khái niệm và đặc điểm của cấu trúc tổ chức

    1.1. Khái niệm

    – Cấu trúc (hay cơ cấu) tổ chức là một tập hợp bao gồm các bộ phận (đơn vị hay cá

    nhân) khác nhau, có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc nhau,đƣợc chuyên môn hóa theo

    những chức trách, nhiêm vụ và quyền hạn nhất định nhằm đảm bảo thực hiện các mục

    tiêu chung đã đƣợc xác định.

    + Cơ cấu tổ chức cho phép sử dụng hợp lý các nguồn lực.

    + Cơ cấu tổ chức cho phép xác định rõ vị trí, vai trò của các đơn vị, cá nhân, cũng

    nhƣ mối liên hệ giữa các đơn vị và cá nhân này,hình thành các nhóm chính thức trong tổ

    chức.

    + Cơ cấu tổ chức phân định rõ các dòng thông tin,góp phần quan trọng trong việc

    ra các quyết định quản trị.

    1.2. Đặc điểm của cấu trúc tổ chức

    – Tính tập trung:phản ánh mức độ tập trung (hay phân tán) quyền lực của tổ chức

    cho các cá nhân hay bộ phận. Ví dụ: nếu quyền lực trong tổ chức đƣợc tập trung chủ yếu

    cho một cá nhân thì tính tập trung của tổ chức là cao và ngƣợc lại.

    Nhóm 10

    Page 5

    Tiểu luận: Quản trị học

    Chức năng tổ chức của công ty Bibica

    – Tính phức tạp: phản ánh số lƣợng các cấp, các khâu trong cấu trúc tổ chức. Nếu

    có nhiều cấp,nhiều khâu với nhiều mối quan hệ phức tạp, cấu trúc tổ chức có tính phức

    tạp cao và ngƣợc lại.

    – Tính tiêu chuẩn hóa: phản ánh mức độ ràng buộc các hoạt động,các hành vi của

    mỗi bộ phận và cá nhân, thông qua các chính sách, thủ tục, quy tắc hay các nội quy, quy

    chế… Nếu mức độ ràng buộc cao,tính tiêu chuẩn hóa cao sẽ tạo ra sức mạnh của tổ chức.

    Các chuẩn mực phải rõ ràng, ƣu thế, lƣợng hóa và đƣợc thể hiện bằng văn bản.

    2. Các nguyên tắc cấu trúc tổ chức

    2.1. Tương thích giữa hình thức và chức năng

    Khi thiết kế cấu trúc tổ chức, các bộ phận hay các đơn vị cấu thành đều phải nhằm

    thực hiện các chức năng, hay xuất phát từ việc thực hiện các chức năng. “Hình thức phải

    đi sau chức năng”.

    Trong tổ chức hoạt động kinh doanh, mỗi bộ phận (hay đơn vị) và cá nhân đều

    phải có sự tồn tại khách quan và cần thiết, do việc tham gia thực hiện các chức năng của

    tổ chức. Sự lựa chọn mô hình, sự phân công, phân quyền hay giao trách nhiệm cho các bộ

    phận, cá nhân… đều phải xuất phát từ việc thực hiện chức năng, thông qua việc thực hiện

    các mục tiêu đã xác định.

    2.2. Tính thống nhất, chỉ huy

    Cấu trúc tổ chức đƣợc xác lập phải đảm bảo mỗi đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm

    báo cáo cho nhà quản trị trực tiếp của mình, đảm bảo sự chỉ huy mang tính thống nhất

    trong toàn tổ chức, tránh tình trạnh chồng chéo, mâu thuẫn.

    2.3. Cân đối

    Tính cân đối thể hiện sự cân đối giữa quyền hành và trách nhiệm,cân đối về công

    việc giữa các đơn vị, cá nhân với nhau. Sự cân đối sẽ tạo ra sự ổn định, bền vững trong

    quá trình phát triển của tổ chức.

    Nhóm 10

    Page 6

    Tiểu luận: Quản trị học

    Chức năng tổ chức của công ty Bibica

    2.4. Tin cậy

    Đảm bảo tính chính xác của tất cả các thông tin đƣợc sử dụng trong tổ chức, nhờ

    đó đảm bảo tính thống nhất, ăn khớp về hoạt dộng giữa các bộ phận, cá nhân trong tổ

    chức cũng nhƣ tính chính xác của các quyết định quản trị đƣợc ban hành.

    2.5. Linh hoạt

    Cấu trúc tổ chức phải có khả năng thích ứng,đối phó kịp thời với sự thay đổi của

    môi trƣờng bên trong cũng nhƣ bên ngoài của tổ chức.

    2.6. Hiệu quả

    Cấu trúc tổ chức phải xây dựng trên nguyên tắc sử dụng chi phí đạt hiệu quả cao

    nhất (dựa trên tiêu chuẩn về mối tƣơng quan giữa chi phí dự định bỏ ra và kết quả thu về).

    3. Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tổ chức

    3.1. Mục tiêu và chiến lược của tổ chức

    Cấu trúc tổ chức đƣợc xây dựng nhằm đáp ứng mục tiêu của tổ chức. Vì vậy,khi

    mục tiêu và chiến lƣợc của tổ chức thay đổi thì cấu trúc tổ chức tổ chức phải có sự thay

    đổi,điều chỉnh và hoàn thiện sao cho phù hợp và đáp ứng đƣợc yêu cầu của mục tiêu và

    chiến lƣợc.

    3.2. Chức năng và nhiệm vụ của tổ chức

    Đây là cơ sở pháp lý, là căn cứ quan trọng để từng tổ chức thiết kế cấu trúc tổ chức

    để đảm bảo thực hiện tốt chức năng,nhiệm vụ của mình.

    Chẳng hạn, cấu trúc tổ chức của một doanh nghiệp kinh doanh chắc chắn sẽ phải

    có sự khác biệt với cấu trúc tổ chức của một trƣờng đại học do chức năng, nhiệm vụ của

    chúng là khác nhau…

    3.3. Quy mô của tổ chức

    Quy mô tổ chức càng lớn, cấu trúc tổ chức càng phức tạp, bởi vì quy mô lớn đòi

    hỏi tổ chức phải có nhiều cấp, nhiều bộ phận, đơn vị nên tạo ra nhiều mối quan hệ phức

    tạp trong tổ chức.

    Nhóm 10

    Page 7

    Tiểu luận: Quản trị học

    Chức năng tổ chức của công ty Bibica

    3.4. Môi trường bên ngoài của tổ chức

    Trong điều kiện môi trƣờng bên ngoài ổn định,các yếu tố của môi trƣờng có thể dự

    đoán và dễ kiểm soát thì cấu trúc tổ chức có tính ổn định, ít phức tạp. Ngƣợc lại khi môi

    trƣờng có nhiều biến động,có nhiều yếu tố khó dự báo thì cấu trúc tổ chức tổ chức sẽ

    phức tạp hơn, đòi hỏi phải có sự linh hoạt cao hơn, nên việc lựa chọn một cấu trúc tổ chức

    hữu cơ là cần thiết.

    3.5. Đặc điểm về kỹ thuật,công nghệ của tổ chức

    Trong tổ chức, kĩ thuật,công nghệ đƣợc sử dụng càng hiện đại bao nhiêu, thiết bị

    càng có xu hƣớng tự động hóa cao thì cấu trúc tổ chức càng đơn giản hơn.

    3.6. Trình độ quản trị viên và trang thiết bị quản trị

    Với đội ngũ quản trị viên có trình độ, kinh nghiệm và kiến thức, thì trong cấu trúc

    tổ chức có thể giảm bớt đầu mối, các mối quan hệ,các bộ phận quản trị với nhau.

    Với trang thiết bị quản trị hiện đại, đầy đủ sẽ đáp ứng tốt hơn các yêu cầu công

    việc, vì thế mà cấu trúc tổ chức quản lí sẽ đơn giản hơn.

    4. Các mô hình cấu trúc của tổ chức

    4.1. Cấu trúc tổ chức đơn giản (cấu trúc trực tuyến)

    – Đặc điểm:

    + Quyền hành quản trị tập trung cao độ vào tay một ngƣời.

    + Có ít cấp quản trị trung gian, số lƣợng nhân viên không nhiều.

    +Mọi thông tin đều đƣợc tập trung về cho ngƣời quản lý cao nhất xử lý và mọi

    quyết định cũng phát ra từ đó.

    – Mô hình cấu trúc tổ chức đơn giản:

    Tổng giám đốc

    Giám đốc

    tuyến 1

    Nhóm 10

    Giám đốc

    tuyến 2

    Giám đốc

    tuyến 3

    Giám đốc

    tuyến 4

    Page 8

    Chức năng tổ chức của công ty Bibica

    Tiểu luận: Quản trị học

    – Ƣu điểm:

    + Gọn nhẹ, linh hoạt.

    + Chi phí quản lý thấp, có thể mang lại hiệu quả cao.

    + Kiểm soát và điều chỉnh dễ dàng, có thể hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng

    quan liêu giấy tờ.

    – Nhƣợc điểm:

    + Mỗi nhà quản trị phải làm nhiều công việc khác nhau cùng một lúc, hạn chế tính

    chuyên môn hóa.

    + Tình trạng quá tải đối với cấp quản trị.

    – Cấu trúc tổ chức đơn giản chỉ nên áp dụng đối với các tổ chức có quy mô nhỏ,

    tính chất hoạt động đơn giản.

    4.2. Cấu trúc tổ chức chức năng

    – Đặc điểm:

    + Chia tổ chức thành các tuyến chức năng,mỗi tuyến là một bộ phận hay đơn vị

    đảm nhận thực hiện một hay một số chức năng, nhiệm vụ nào đó của tổ chức. Mỗi bộ

    phận này đƣợc đặt dƣới sự điều hành của một giám đốc chức năng.

    + Các hoạt động giống nhau hoặc gần giống nhau đƣợc tập trung lại trong một

    tuyến chức năng nhƣ hoạt động sản xuất, thƣơng mại, nhân sự, tài chính, marketing…

    – Mô hình cấu trúc tổ chức chức năng:

    Tổng giám đốc

    Giám đốc

    chức năng A

    Nhóm 10

    Giám đốc

    chức năng B

    Giám đốc

    chức năng C

    Giám đốc

    chức năng D

    Page 9

    Tiểu luận: Quản trị học

    Chức năng tổ chức của công ty Bibica

    – Ƣu điểm:

    + Phản ánh logic chức năng.

    + Tuân thủ nguyên tắc chuyên môn hóa công việc.

    + Nêu bật vai trò của các chức năng chủ yếu.

    + Đơn giản hóa việc đào tạo và huấn luyện nhân sự.

    + Dễ kiểm soát.

    – Nhƣợc điểm:

    + Chỉ có cấp quản trị cao nhất mới có trách nhiệm về lợi nhuận.

    + Tầm nhìn bị hạn chế.

    + Tính phối hợp kém giữa các bộ phận chức năng.

    + Tính hệ thống bị suy giảm.

    + Kém linh hoạt.

    – Cấu trúc tổ chức theo chức năng chỉ phát huy tác dụng trong hoạt động của tổ

    chức tƣơng đối ổn định với cơ cấu sản phẩm duy nhất hoặc hoạt động kinh doanh đòi hỏi

    trình độ chuyên môn hóa và sử dụng trang thiết bị chuyên dung công nghệ cao. Ngƣợc lại

    nó sẽ bộc lộ các nhƣợc điểm nếu môi trƣờng kinh doanh không ổn định hoặc kinh doanh

    đa dạng hóa sản phẩm.

    4.3. Cấu trúc tổ chức theo sản phẩm

    – Đặc điểm:

    + Chia tổ chức thành các “nhánh”, mỗi nhánh đảm nhận toàn bộ hoạt động kinh

    doanh theo các loại hoặc nhóm sản phẩm nhất định.

    + Mỗi nhánh vẫn có thể sử dụng các bộ phận chức năng hoặc các chuyên gia

    chuyên môn tập hợp xung quanh các giám đốc bộ phận để hỗ trợ hay giúp việc.

    – Mô hình cấu trúc tổ chức theo sản phẩm:

    Nhóm 10

    Page 10

    Chức năng tổ chức của công ty Bibica

    Tiểu luận: Quản trị học

    Tổng giám đốc

    Giám đốc

    sản phẩm A

    Giám đốc

    sản phẩm B

    Giám đốc

    sản phẩm C

    Giám đốc

    sản phẩm D

    – Ƣu điểm:

    + Hƣớng sự chú ý và nỗ lực vào tuyến sản phẩm.

    + Trách nhiệm lợi nhuận thuộc các nhà quản trị cấp dƣới.

    + Phối hợp tốt giữa các bộ phận,các nhóm trong tổ chức.

    + Rèn luyện kỹ năng tổng hợp cho các nhà quản trị.

    + Linh hoạt trong việc đa dạng hóa, có thể dễ dàng đổi mới và thích ứng với sự

    thay đổi của môi trƣờng.

    – Nhƣợc điểm:

    + Cần nhiều nhà quản trị tổng hợp.

    + Công việc có thể bị trùng lặp ở các bộ phận khác nhau dẫn tới chi phí và giá

    thành cao.

    + Khó kiểm soát.

    + Cạnh tranh nội bộ về nguồn lực.

    – Cấu trúc tổ chức theo sản phẩm thƣờng phát huy tác dụng khi môi trƣờng hoạt

    động của tổ chức có sự thay đổi hay nhiều biến động, có nhiều yếu tố nhấn mạnh đến khía

    cạnh kinh doanh hơn là việc đảm bảo yêu cầu kĩ thuật cao, hoặc khi tổ chức theo đuổi

    chiến lƣợc đa dạng hóa sản phẩm.

    Nhóm 10

    Page 11

    Chức năng tổ chức của công ty Bibica

    Tiểu luận: Quản trị học

    4.4. Cấu trúc tổ chức theo khu vực địa lý

    – Đặc điểm:

    + Chia tổ chức thành các nhánh,mỗi nhánh đảm nhận thực hiện hoạt động của tổ

    chức theo từng khu vực địa lý.

    + Mỗi nhà quản trị đại diện ở khu vực chịu trách nhiệm phân phối sản phẩm và

    dịch vụ theo một vùng địa lý cụ thể.

    – Mô hình cấu trúc tổ chức theo khu vực địa lý:

    Tổng giám đốc

    GĐ khu vực 1

    GĐ khu vực 2

    GĐ khu vực 3

    GĐ khu vực 4

    – Ƣu điểm:

    + Các nhà quản trị cấp thấp thấy rõ trách nhiệm của mình, giảm bớt phạm vi công

    việc phải điều hành trực tiếp của nhà quản trị cấp cao.

    + Chú ý đến những đặc điểm của thị trƣờng địa phƣơng.

    + Tận dụng tốt các lợi thế theo vùng.

    + Quan hệ tốt với các đại diện địa phƣơng.

    + Tiết kiệm thời gian đi lại của nhân viên.

    – Nhƣợc điểm:

    + Cần nhiều nhà quản trị tổng hợp.

    + Công việc có thể bị trùng lặp ở các khu vực khác nhau.

    + Phân tán nguồn lực.

    + Khó kiểm soát.

    Nhóm 10

    Page 12

    Chức năng tổ chức của công ty Bibica

    Tiểu luận: Quản trị học

    4.5. Cấu trúc tổ chức định hướng theo khách hàng

    – Đặc điểm:

    + Chia tổ chức thành các nhánh, mỗi nhánh đảm nhận toàn bộ hoạt động kinh

    doanh nhằm phục vụ một đối tƣợng khách hàng nào đó.

    Ví dụ nhƣ các doanh nghiệp sản xuất, các doanh nghiệp thƣơng mại dịch vụ, chính

    phủ, ngƣời tiêu dùng trực tiếp…

    + Mỗi đơn vị khách hàng tập trung vào việc thỏa mãn nhu cầu của từng nhóm

    khách hàng chuyên biệt.

    – Mô hình cấu trúc tổ chức theo khách hàng:

    Tổng giám đốc

    GĐ khách

    hàng loại 1

    GĐ khách

    hàng loại 2

    GĐ khách

    hàng loại 3

    GĐ khách

    hàng loại 4

    – Ƣu điểm:

    + Tạo sự hiểu biết khách hàng tốt hơn, phục vụ các dạng khách hàng khác nhau.

    + Toàn bộ hoạt động của tổ chức hƣớng vào kết quả cuối cùng.

    + Rèn luyện kỹ năng tổng hợp cho các nhà quản trị.

    – Nhƣợc điểm:

    + Cần nhiều nhà quản trị tổng hợp.

    + Công việc có thể bị trùng lặp ở các bộ phận khách hàng khác nhau.

    + Khó kiểm soát.

    + Cạnh tranh nội bộ về nguồn lực.

    Nhóm 10

    Page 13

    Tiểu luận: Quản trị học

    Chức năng tổ chức của công ty Bibica

    4.6. Cấu trúc tổ chức dạng ma trận

    – Đặc điểm:

    + Là cấu trúc kết hợp các cấu trúc tổ chức trên để tận dụng các ƣu điểm của mỗi

    loại và hạn chế tối đa những nhƣợc điểm của chúng.

    + Cấu trúc ma trận có 2 hệ thống chỉ huy cặp đôi(theo chức năng và theo sản phẩm

    hoặc theo khu vực địa lý, theo khách hàng), vì vậy tồn tại cùng lúc 2 tuyến chỉ đạo trực

    tuyến.

    – Mô hình cấu trúc tổ chức dạng ma trận:

    Tổng giám đốc

    Giám đốc

    kinh doanh

    Giám đốc

    nhân sự

    Giám đốc

    tài chính

    Giám đốc

    tiếp thị

    GĐ ngành

    hàng A

    GĐ ngành

    hàng B

    – Ƣu điểm:

    + Cho phép tổ chức đạt đƣợc đồng thời nhiều mục đích.

    + Trách nhiệm của từng bộ phận đƣợc phân định rõ.

    + Phối hợp tốt giữa các bộ phận.

    + Rèn luyện kỹ năng tổng hợp cho các nhà quản trị.

    Nhóm 10

    Page 14

    Chức năng tổ chức của công ty Bibica

    Tiểu luận: Quản trị học

    – Nhƣợc điểm:

    + Tồn tại song song hai tuyến chỉ đạo trực tuyến,dễ nảy sinh mâu thuẫn trong việc

    thực hiện mệnh lệnh.

    + Có sự tranh chấp quyền lực giữa các bộ phận.

    + Khó kiểm soát.

    4.7. Cấu trúc tổ chức hỗn hợp

    – Đặc điểm:

    + Kết hợp logic các loại cấu trúc tổ chức để khai thác hiệu quả mọi nguồn lực

    trong tổ chức.

    + Có thể tận dụng các ƣu điểm và hạn chế những nhƣợc điểm của các cấu trúc kết

    hợp.

    – Mô hình cấu trúc tổ chức hỗn hợp:

    Tổng giám đốc

    PCT sản

    xuất

    PCT kỹ

    thuật

    PCT

    marketing

    Tổng giám đốc sản

    phẩm nông nghiệp

    Giám đốc

    khu vực I

    Nhóm 10

    Giám đốc

    khu vực II

    PCT tài

    chính

    Tổng giám đốc sản

    phẩm công nghiệp

    Giám đốc

    khu vực I

    Giám đốc

    khu vực II

    Page 15

    Tiểu luận: Quản trị học

    Chức năng tổ chức của công ty Bibica

    – Ƣu điểm:

    + Giải quyết đƣợc những tình huống phức tạp.

    + Cho phép chuyên môn hóa một số cấu trúc tổ chức.

    + Rèn luyện kỹ năng tổng hợp cho các nhà quản trị.

    – Nhƣợc điểm:

    + Cấu trúc tổ chức phức tạp.

    + Quyền lực và trách nhiệm của các nhà quản trị có thể bị trùng lặp nhau, tạo ra sự

    xung đột.

    + Khó kiểm soát.

    III. Phân quyền trong công tác tổ chức

    1. Khái niệm và các hình thức phân quyền

    1.1. Khái niệm

    Phân quyền là quá trình chuyển giao nhiệm vụ và quyền hạn cho bộ phận hay cá

    nhân trong tổ chức có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ đó.

    Nhiệm vụ đƣợc hiểu là những công việc hay những phần công việc mà các thành

    viên trong tổ chức phải thực hiện để đạt đƣợc mục tiêu.

    Quyền hạn đƣợc hiểu là quyền sử dụng các nguồn lực của tổ chức để thực hiện các

    nhiêm vụ.

    Trách nhiệm đƣợc hiểu là nghĩa vụ phải hoàn thành nhiệm vụ và hoàn thành đúng

    với yêu cầu của ngƣời giao.

    – Trong trƣờng hợp quyền hạn không đƣợc giao phó, ngƣời ta nói đến tập quyền.

    Tập quyền là quá trình thâu tóm quyền ra quyết định vào trong tay một ngƣời.

    – Trong mỗi tổ chức đều có sự phân quyền nào đó, nhƣng không có sự phân quyền

    tuyệt đối.

    – Quyền hạn đƣợc giao cho các chức vụ chứ không phải giao cho một cá nhân,

    nhƣng vì mỗi chức vụ do một cá nhân nắm giữ trong một thời gian nhất định, vì vậy

    quyền hạn luôn gắn liền với cá nhân.

    Nhóm 10

    Page 16

    Tiểu luận: Quản trị học

    Chức năng tổ chức của công ty Bibica

    1.2. Các hình thức phân quyền

    – Phân quyền theo chức năng: Là hình thức phân quyền theo các chức năng, nhiệm

    vụ của tổ chức, chẳng hạn nhƣ sản xuất, cung ứng, marketing, nhân sự, tài chính…

    – Phân quyền theo chiến lƣợc: Là hình thức phân quyền cho các bậc trung gian

    phía dƣới để thực hiện các chiến lƣợc, chẳng hạn nhƣ xác định giá cả, chọn lựa đầu tƣ, đa

    dạng hóa sản phẩm,…

    1.3. Sự cần thiết của phân quyền trong tổ chức

    – Nhà quản trị cơ sở gắn trực tiếp với các tình huống cụ thể hơn.

    – Việc trao quyền hạn tƣơng đối lớn sẽ khuyến khích phát triển các nhà quản tri

    chuyên nghiệp.

    – Khả năng thực hiên quyền tự quản nhiều hơn, vì vậy việc thực hiện công viêc

    nhanh hơn.

    – Đào tạo cấp dƣới, tạo điều kiện cho họ phát triển, từ đó động viên kích thích họ

    làm việc tốt hơn.

    – Giảm áp lực về công việc đối với các nhà quản trị cấp trên, tạo điều kiện cho họ

    tập trung vào các vấn đề chiến lƣợc.

    2. Các yêu cầu khi phân quyền

    – Rộng rãi với cấp dƣới,tạo cơ hội cho họ tự thể hiện mình.

    – Sẵn sàng trao cho cấp dƣới những quyền hạn nhất định, kể cả quyền ra quyết định.

    – Tin tƣởng ở cấp dƣới.

    – Phải biết chấp nhận thất bại của cấp dƣới.

    – Biết cách tổ chức, kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ và sử dụng quyền hạn

    của cấp dƣới.

    3. Quá trình phân quyền

    Bƣớc 1: xác định mục tiêu phân quyền.

    Bƣớc 2: tiến hành giao nhiệm vụ.

    Bƣớc 3: tiến hành giao quyền hạn cho ngƣời đƣợc giao nhiệm vụ và chỉ rõ cho

    ngƣời đó thấy đƣợc trách nhiệm của mình.

    Nhóm 10

    Page 17

    Tiểu luận: Quản trị học

    Chức năng tổ chức của công ty Bibica

    Bƣớc 4: tiến hành kiểm tra, theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ và trách nhiệm.

    4. Tầm hạn quản trị

    4.1. Khái niệm và phân loại

    * Khái niệm:

    Tầm hạn quản trị (hay còn gọi là tầm hạn kiểm soát) là khái niệm dùng để chỉ số

    lƣợng cấp dƣới mà một nhà quản trị có thể quản lý trực tiếp một cách có hiệu quả.

    Theo kinh nghiệm thực tế, tầm hạn quản trị tốt nhất cho một nhà quản trị bình

    thƣờng là từ 03 đến 10.

    * Phân loại:

    – Tầm hạn quản trị rộng.

    – Tầm hạn quản trị hẹp.

    4.2. Các yếu tố xác định tầm hạn quản trị

    – Năng lực của nhà quản trị.

    – Mức độ ủy quyền của cấp trên cho cấp dƣới.

    – Trình độ cấp dƣới.

    – Tính chất kế hoạch của công việc.

    – Mức độ ổn định của công việc.

    – Kĩ thuật và phƣơng tiện truyền đạt thông tin.

    IV. Hệ thống tổ chức không chính thức

    1. Đặc điểm và sự tồn tại khách quan của hệ thống tổ chức không chính thức

    1.1. Khái niệm và đặc điểm

    * Khái niệm: Hệ thống tổ chức không chính thức là hệ thống tổ chức bao gồm các

    nhóm và các mối quan hệ không chính thức đƣợc hình thành một cách tự phát, tự nguyện,

    không theo kế hoạch và ý muốn của nhà quản trị.

    * Đặc điểm:

    – Có mục tiêu mang tính chất tự phát, do các thành viên trong nhóm tự đề ra.

    – Có kỷ luật nhóm, có thủ lĩnh nhóm.

    – Sự kiểm soát mang tính xã hội.

    Nhóm 10

    Page 18

    Tiểu luận: Quản trị học

    Chức năng tổ chức của công ty Bibica

    – Có những yếu tố chống đối những đổi mới.

    1.2. Sự tồn tại khách quan của hệ thống tổ chức không chính thức

    – Do nhu cầu về hội nhập của mỗi thành viên trong tổ chức.

    – Do nhu cầu đƣợc bảo vệ và giúp đỡ lẫn nhau.

    – Do nhu cầu về trao đổi thông tin.

    – Do tình cảm cá nhân.

    2. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu hệ thống tổ chức không chính thức

    – Hệ thống tổ chức chính thức có nhiều hạn chế.

    – Thông tin cần đƣợc truyền đạt nhanh chóng, chính xác và đầy đủ.

    – Hệ thống tổ chức chính thức và không chính thức có tác động qua lại, phụ thuộc,

    chi phối lẫn nhau, bổ sung cho nhau.

    Nhóm 10

    Page 19

    Chức năng tổ chức của công ty Bibica

    Tiểu luận: Quản trị học

    Phần 2: Cơ cấu tổ chức của một số tập đoàn,

    doanh nghiệp lớn ở Việt Nam

     Cơ cấu tổ chức của: Tập Đoàn Dầu Khí Quốc Gia Việt Nam – Viện Dầu Khí

    Việt Nam

    Ban Lãnh Đạo

    Hội Đồng Khoa

    Học Công Nghệ

    Nhóm 10

    Page 20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổ Chức Hoạt Động Của Quân Chủng Phòng Không
  • Qđnd Việt Nam Có Các Quân Chủng Nào?
  • Tổ Chức, Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Việt Nam
  • Những Vấn Đề Cơ Bản Của Công Đoàn Việt Nam
  • Khái Niệm Và Cơ Cấu Tổ Chức
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Công Ty

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý, Chức Năng Và Nhiệm Vụ Hiện Tại Của Công Ty May 40
  • Thông Báo Cuộc Thi Tìm Hiểu Về Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Của Khu Dtls Địa Đạo Củ Chi
  • Giới Thiệu Về Khu Di Tích Lịch Sử Địa Đạo Củ Chi
  • Nhà Hàng Là Gì? Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Nhà Hàng?
  • 6 Nhiệm Vụ Quan Trọng Của Lực Lượng Công An Nhân Dân Trong Thời Kỳ Mới
  • 1 Chức năng:

    Tuyến dịch vụ vận tải xà lan Việt Nam – Campuchia được khai thác bởi Công ty Cổ phần Tân Cảng Cypss, là Công ty liên doanh giữa Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn với Sun Cypss Shipping Company Limited (Hồng Kông). Công ty đã đi vào hoạt động từ tháng 4 năm 2010 và hiện đang thực hiện các dịch vụ vận chuyển container bằng đường biển và đường sông giữa Cambodia về Cảng Cái Mép và các cảng khu vực TP Hồ Chí Minh, đồng thời công ty còn khai thác tuyến vận tải container giữa các cảng vùng đồng bằng sông Cửu Long với các cơ sở của Tổng Công ty TCSG.

    2 Nhiệm vụ:

    Giai đoạn đầu công ty triển khai các dịch vụ vận chuyển container bằng đường sông giữa Cambodia và Đồng Bằng sông Cửu Long về Cảng Cái Mép và các cảng khu vực TP Hồ Chí Minh, xây dựng các cơ sở và hệ thống kết nối đường thủy này nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa ngày càng tăng giữa hai nước Việt Nam và Campuchia.

    Giai đoạn tiếp theo công ty sẽ xem xét mở rộng lĩnh vực hoạt động vận tải từ các cảng Miền Bắc và Miền trung về Cảng nước sâu Tân Cảng – Cái mép và các Cảng trong khu kinh tế trọng điểm phía Nam. Bên cạnh đó, Công ty CP Tân Cảng – Cypss còn mở rộng khai thác tuyến vận tải kết nối các cơ sở của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn với các cảng Đà Nẵng và Hải Phòng.

    Việc triển khai tuyến vận tải giữa Cambodia, khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long và cảng Cát Lái, các ICD, cảng nước sâu Tân Cảng – Cái Mép sau khi Công ty cổ phần Tân Cảng – Cypss được thành lập giúp cắt giảm chi phí vận chuyển và tạo thuận lợi cho các nhà xuất nhập khẩu khu vực Đồng bằng sông Cửu Long trong các hoạt động giao nhận hàng hóa.

    3 Khái quát phương thức hoạt động kinh doanh của Công Ty:

    Công ty kinh doanh theo phương thức “Tàu chợ”: Tàu chợ là tàu chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định, ghé qua những cảng nhất định theo một lịch trình định trước.

    Tàu chợ hoạt động trên tuyến đường nhất định nên người ta còn gọi là tàu định tuyến.Lịch chạy tàu thường được công ty công bố trên tạp chí Vietnam Shipping Gazette hàng tháng để khách hàng có thể nắm bắt thông tin.

    Những đặc điểm cơ bản của tàu chợ như sau:

    • Thường chở hàng bách hóa có khối lượng nhỏ.
    • Cấu tạo của tàu chợ phức tạp hơn các loại tàu khác.
    • Ðiều kiện chuyên chở do hãng tàu quy định và in sẵn trên vận đơn để phát hành cho người gửi hàng.

    – Công ty nhận chỉ chở hàng theo 1 cách:

      Gửi hàng nguyên container (FCL – Full container load).

    Quy trình thuê tàu chợ có thể khái quát thành các bước cụ thể như sau:

    + Bước 1: Chủ hàng có thể trực tiếp hoặc thông qua người môi giới, nhờ người môi giới tìm tàu hỏi tàu để vận chuyển hàng hóa cho mình.

    + Bước 2: Người môi giới chào tàu hỏi tàu bằng việc gửi giấy lưu cước tàu chợ (Liner booking note). Giấy lưu cước thường được in sẵn thành mẫu, trên đó có các thông tin cần thiết để người ta điền vào khi sử dụng. Chủ hàng có thể lưu cước cho cả quý, cả năm bằng một hợp đồng lưu cuớc đã thỏa thuận với hãng tàu.

    + Bước 3: Người môi giới với chủ tàu thoả thuận một số điều khoản chủ yếu trong xếp dỡ và vận chuyển.

    + Bước 4: Người môi giới thông báo cho chủ hàng kết quả lưu cước với chủ tàu.

    + Bước 5: Chủ hàng đón lịch tàu để vận chuyển hàng hoá ra cảng giao cho tàu, lịch tàu được công ty công bố hàng tháng trên tạp chí hàng hải Vietnam Shipping Gazette.

    + Bước 6: Sau khi hàng hoá đã được xếp lên tàu, chủ tàu hay đại diện của chủ tàu sẽ cấp cho chủ hàng một bộ vận đơn theo yêu cầu của chủ hàng.Qua các bước tiến hành thuê tàu chợ chúng ta thấy người ta không ký hợp đồng thuê tàu.Khi chủ hàng có nhu cầu gửi hàng bằng tàu chợ chỉ cần thể hiện trên giấy lưu cước với hãng tàu và khi hãng tàu đồng ý nhận hàng để chở thì khi nhận hàng, hãng tàu sẽ phát hành vận đơn cho ngươì gửi hàng.Vận đơn khi đã phát hành nghĩa là chủ tàu có trách nhiệm thực hiện việc vận chuyển lô hàng.

    Hiện tại,Công ty cổ phần Tân Cảng- Cypss vận chuyển trung bình từ 4-6 chuyến tàu/ tuần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Và Nhiệm Vụ Của Các Bộ Phận Trong Khách Sạn
  • Kiến Thức Chuyên Ngành Nhà Hàng Khách Sạn
  • Chức Năng Bộ Phận Buồng Phòng Trong Khách Sạn Quan Trọng Không?
  • Học Nghiệp Vụ Về Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Bộ Phận Buồng Phòng Trong Khách Sạn
  • Phục Hồi Chức Năng Dây Chằng Chéo Sau
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Kế Toán Trưởng Công Ty

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ Và Chức Năng Của Kế Toán Trưởng
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Kế Toán Trưởng Và Những Điều Cần Biết
  • Tổng Hợp Nhiệm Vụ Của Kế Toán Công Nợ Phiên Bản Đầy Đủ Nhất!
  • Mô Tả Công Việc Của Nhân Viên Kế Toán Công Nợ
  • Nguyên Tắc, Vai Trò & Nhiệm Vụ Kế Toán Công Nợ Phải Thu
  • 1. Kế toán trưởng là ai? Tại sao doanh nghiệp lại cần kế toán trưởng?

    Kế toán trưởng hay còn gọi là kế toán quảng trị, là người được ủy thác nhận nhiệm vụ kế toán quản trị của một tổ chức, doanh nghiệp. Kế toán trưởng là người đóng vai trò quan trọng trong việc ra quyết định tài chính của một tổ chức. Họ là người được bổ nhiệm làm trưởng phòng kế toán, quản lý bộ phận kế toán cũng như phụ trách quản lý tất cả các nhân viên kế toán của doanh nghiệp, cơ quan đó.

    Kế toán trưởng có sẽ phụ trách tất các các nhân viên kế toán cấp dưới như kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết. Chức năng nhiệm vụ của kế toán trưởng theo luật kế toán Việt Nam đó là mỗi công ty hoạt động đều cần phải có bộ máy kế toán, phải có kế toán nhân viên và kế toán trưởng. Nếu không có kế toán nhân viên và kế toán trưởng công ty đó sẽ phải thực hiện hợp động dịch vụ kế toán, kiểm toán với một công ty dịch vụ kế toán khác để thuê cho mình một kế toán trưởng. Nếu không, doanh nghiệp đó sẽ bị xử phạt vì vi phạm hành chính luật kế toán khi không tuân thủ các quy định kế toán như tổ chức bộ máy kế toán, lập báo cáo tài chính, nộp báo cáo tài chính, hay thuê dịch vụ kế toán từ bên ngoài, …

    Chức năng nhiệm vụ quyền hạn của kế toán trưởng không phải là lớn nhất trong doanh nghiệp tuy nhiên nó tác động không nhỏ đến sự phát triển cũng như quá trình hoạt động của tổ chức doanh nghiệp đó. Vị trí, vai trò của kế toán trưởng sẽ thay đổi tùy thuộc vào cơ cấu đặc điểm doanh nghiệp. Tuy không nắm quyền lực cao nhất những kế toán trưởng có vị trí quan trọng trong tổ chức, doanh nghiệp.

    Kế toán trưởng sẽ chịu trách nhiệm cho những sắp xếp, phát triển và hoạt động của hệ thống kế toán của doanh nghiệp. Họ là những người thiết kế các khung và báo cáo kiểm soát tài chính doanh nghiệp. Mục đích cơ bản của vị trí trưởng kế toán đó là hỗ trợ lãnh đạo tối đa hóa lợi nhuận hoặc giảm thiểu tổn thất. Sự phát triển của kế toán quản trị đã đưa ra một cách tiếp cận mới cho chức năng của kế toán. Mục tiêu chính của kế toán quản trị như sau:

    – Lập kế hoạch và những hoạch định chính sách: Lập kế hoạch bao gồm dự báo trên cơ sở thông tin có sẵn, đặt mục tiêu; khung chính sách xác định các khóa học hành động thay thế và quyết định chương trình hoạt động.

    – Diễn giải các thông tin kế toán cho cấp trên của mình: Trưởng kế toán sẽ thông báo, trình bày các thông tin về tài chính doanh nghiệp cho cấp quản lý cao hơn. Các thông tin này sẽ được trình bày một cách dễ hiểu, khoa học nhưng đầy đủ nhất để những nhà quản lý điều hành nắm vững được tình hình tài chính doanh nghiệp.

    – Kiểm soát tài chính: với những công cụ kế toán, kiến thức, … cùng rất nhiều kỹ năng khác kế toán trưởng sẽ chịu trách nhiệm kiểm soát tài chính doanh nghiệp trong phạm vi quyền hạn của mình. Đồng thời, kế toán trưởng cũng sẽ cung cấp các công cụ để kiểm soát và điều phối tổng thể các hoạt động kinh doanh.

    – Quản lý ngân quỹ : bộ phận tài chính kế toán thiết lập chính sách quản lý ngân quỹ được áp dụng bởi tất cả những ai tiếp xúc với tiền mặt hoặc tiền mặt tương đương. Bao gồm trong quản lý ngân quỹ là những thứ như mức độ rủi ro có thể được giả định bởi công ty tại bất kỳ thời điểm nào. Các chức năng kho bạc thường được quản lý bởi trợ lý giám đốc tài chính trong khi giám đốc tài chính hoặc giám đốc tài chính xử lý các khía cạnh kế toán tài chính.

    – Ngăn chặn các gian lận tài chính có thể xảy ra: kế toán trưởng nói riêng và các nhân viên kế toán nói chung có vai trò lớn trong việc ngăn chặn gian lận trong một tổ chức. Quản lý hàng đầu một mình không thể chiến thắng trong cuộc chiến chống gian lận. Tất cả các tay phải minh bạch, rõ ràng được trình bày đầy đủ, dễ hiểu nhất và điều này được hỗ trợ bởi đội ngũ kế toán trong đó có kế toán trưởng.

    – Tuyển nhân dụng viên kế toán và tài chính : không nên tuyển nhân viên kế toán và tài chính cho bộ phận quản lý nhân sự vì có nhiều kiến thức chuyên môn mà những người trong nghề mới nắm được. Chính vì vậy, tuyển dụng nhân sự kế toán sẽ được trưởng phòng kế toán cũng như một số nhân viên trong bộ phận này thực hiện. Họ có thể có kỹ năng tuyển dụng, lựa chọn và ghi chép các công cụ, tuy nhiên, họ cũng cần phối hợp với bộ phận nhân sự để đảm bảo các khâu của quy trình tuyển dụng.

    2. Chức năng nhiệm vụ của kế toán trưởng công ty là gì?

    Kế toán trưởng có vai trò và nhiệm vụ rất quan trọng trong việc quản trị doanh nghiệp. Vậy vai trò và chức năng đó là gì?

    2.1. Vai trò của kế toán trưởng là gì?

    Kế toán trưởng hay còn được gọi là kiểm soát viên, được coi là một quan trọng của bộ máy quản trị doanh nghiệp vì kế toán trưởng có trách nhiệm thu thập thông tin quan trọng, cả trong và ngoài công ty. Các chức năng của kế toán trưởng đó là:

    – Kế toán trưởng sẽ nghiên cứu các báo cáo, số liệu kinh doanh, tài chính, … để so sánh hiệu suất với kế hoạch và tiêu chuẩn hoạt động và báo cáo và giải thích kết quả hoạt động cho tất cả các cấp quản lý và chủ sở hữu của doanh nghiệp.

    Chức năng này bao gồm xây dựng và quản lý chính sách kế toán và tổng hợp các hồ sơ thống kê và đăng lại đặc biệt theo yêu cầu.

    – Giám sát và phối hợp chuẩn bị báo cáo cho các cơ quan Chính phủ.

    – Bảo đảm tài chính đảm bảo cho các tài sản của doanh nghiệp thông qua nội bộ đầy đủ; kiểm soát và bảo hiểm thích hợp.

    – Kế toán trưởng liên tục đánh giá các lực lượng kinh tế và xã hội và ảnh hưởng của chính phủ, và giải thích ảnh hưởng của họ đối với kinh doanh.

    2.2. Nhiệm vụ và trách nhiệm của kế toán trưởng là gì?

    – Việc cài đặt và giải thích tất cả các hồ sơ kế toán của doanh nghiệp.

    – Việc chuẩn bị và giải thích báo cáo tài chính và báo cáo của tập đoàn.

    – Kiểm toán liên tục tất cả các tài khoản và hồ sơ của công ty bất cứ nơi nào.

    – Việc tổng hợp chi phí phân phối.

    – Việc tổng hợp chi phí sản xuất.

    – Tổng hợp số lượng hàng tồn kho

    – Chuẩn bị và giải thích tất cả các hồ sơ và báo cáo thống kê của tập đoàn.

    – Với tư cách là kế toán trưởng, họ kết hợp với các cán bộ và trưởng phòng khác, về ngân sách hàng năm bao gồm tất cả các hoạt động của tập đoàn đệ trình lên Hội đồng quản trị trước khi bắt đầu năm tài chính.

    – Sự xác nhận hiện tại là các tài sản của tập đoàn được bảo hiểm đúng và đầy đủ.

    – Việc duy trì hồ sơ đầy đủ của các khoản chiếm dụng được ủy quyền và xác định rằng tất cả các khoản tiền được sử dụng theo đó được hạch toán đúng. Sự xác nhận hiện tại rằng các giao dịch tài chính được bao phủ trong biên bản của Hội đồng quản trị và ủy ban điều hành được thực hiện và ghi lại đúng cách.

    – Duy trì hồ sơ đầy đủ của tất cả các hợp đồng và cho thuê.

    – Thống kê, quản lý các giấy tờ thu chi của doanh nghiệp như: séc, giấy ghi nợ và các công cụ chuyển nhượng khác của công ty đã được ký bởi thủ quỹ hoặc các nhân viên khác như đã được ủy quyền bởi luật pháp của công ty hoặc thời gian hình thành đến thời gian được chỉ định bởi Hội đồng quản trị. Việc kiểm tra tất cả các lệnh bảo đảm cho việc rút chứng khoán khỏi kho tiền của tập đoàn và xác định rằng việc rút tiền đó được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định do Hội đồng quản trị thiết lập theo thời gian.

    – Chuẩn bị hoặc phê duyệt các quy định hoặc thông lệ tiêu chuẩn, được yêu cầu để đảm bảo tuân thủ các mệnh lệnh của các quy định được ban hành bởi các cơ quan chính phủ hợp pháp.

    Hy vọng rằng thông qua bài viết này bạn đã nắm rõ được chức năng nhiệm vụ của kế toán trưởng là gì cùng những thông tin bổ ích về vị trí kế toán trưởng hay kế toán quản trị, kiểm soát viên tài chính này cho mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Kế Toán
  • Chức Năng Của Tiền Lương Và Nhiệm Vụ Kế Toán Tiền Lương
  • Các Công Việc Của It Trong Doanh Nghiệp
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Các Bộ Phận Trong Khách Sạn
  • Bản Mô Tả Công Việc Nhân Viên It Khách Sạn
  • Tìm Hiểu Nhiệm Vụ Và Chức Năng Của Công Ty

    --- Bài mới hơn ---

  • Để Doanh Nghiệp Nhà Nước Tiếp Tục Giữ Vững Vị Trí “đầu Tàu” Của Nền Kinh Tế
  • Nội Dung Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục Và Đào Tạo Ở Nước Ta
  • Xem Xét Tách Việc Biên Soạn, Xuất Bản Sgk Khỏi Chức Năng Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục
  • Quản Lý Nhà Nước Về Gd
  • Trắc Nghiệm Gdcd 11 Bài 9 (Có Đáp Án): Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa (Phần 2).
  • Sẽ có những lúc bạn nghe người ta dùng thuật ngữ “công ty” có lúc lại dùng từ “doanh nghiệp”, tuy nhiên bạn không cần quá hoang mang về vấn đề này lắm đâu. Vì thực chất, công ty cũng chính là một loại hình doanh nghiệp và trong nhiều trường hợp hai thuật ngữ này có thể thay thế cho nhau, việc dùng hai thuật ngữ này lẫn lộn có thể chấp nhận được vì bản chất khá tương tự nhau. Công ty được xem là một trong những phát minh thể chế quan trọng nhất của loài người. Trên thế giới, công ty được phát minh ra từ rất lâu và phát triển rất nhiều các định dạng, biến thể khác nhau. Đến hiện nay, công ty là mô hình phổ biến nhất trên thế giới là thường thực hiện chức năng của một tổ chức kinh doanh.

    Ở Việt Nam, các loại hình công ty được quy định cụ thể tại Luật doanh nghiệp 2014, cụ thể các các loại hình công ty phổ biến như sau:

    – Công ty cổ phần

    – Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên)

    – Doanh nghiệp tư nhân

    – Công ty hợp danh

    Bên cạnh các doanh nghiệp tư nhân thì Luật doanh nghiệp 2014 cũng có quy định về các doanh nghiệp thuộc nhà nước, do đó bạn đừng nhầm lẫn công ty chỉ thuộc về tư nhân.

    chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp sẽ được quy định cụ thể trong Điều lệ công ty dựa trên các quy định của pháp luật mà quan trọng nhất là Luật doanh nghiệp 2014. Do đó, mỗi công ty sẽ có những chức năng, nhiệm vụ riêng phù hợp với lĩnh vực hoạt động, quy mô công ty.

    2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty

    + Tổ chức mua bán, sản xuất, phân phối, xuất nhập khẩu các mặt hàng.

    + Công ty còn có chức năng hợp tác đầu tư với các công ty khác nhằm mở rộng thị trường, phát huy một cách tối ưu hiệu quả kinh doanh nhằm hướng tới mục đến cao nhất là lợi nhuận công ty.

    + Nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động trong công ty, từ đó đóng góp cho nguồn ngân sách nhà nước,

    + Chức năng tạo mối liên hệ với khách hàng thông qua kinh doanh trực tiếp, tạo mối liên hệ với các đối tác uy tín tăng hiệu quả làm việc công ty.

    + Đăng ký kinh doanh và kinh doanh theo đúng các ngành nghề đã đăng ký trong giấy đăng ký thành lập doanh nghiệp.

    + Sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách và tạo nguồn vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh

    + Xây dựng các kế hoạch, chính sách của công ty theo chiến lược lâu dài và định hướng hằng năm, hằng quý của công ty.

    + Mở rộng liên kết với các cơ sở kinh tế, doanh nghiệp trong và ngoài nước nhằm tăng cường hợp tác quốc tế.

    + Thực hiện các chế độ cho người lao động theo đúng quy định pháp luật cũng như nội quy công ty như đào tạo nguồn nhân lực nhằm nâng cao trình độ, tay nghề, hỗ trợ các chính sách xã hội đúng đắn và kịp thời như chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các hình thức khen thưởng, kỷ luật, thực hiện các biện pháp về an toàn vệ sinh lao động,…

    + Thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định pháp luật như kê khai thuế, nộp thuế,..

    + Không ngừng đổi mới phương thức sản xuất và trang thiết bị sản xuất, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm tiết kiệm chi phí, thời gian, công sức, đem lại hiệu quả kinh doanh cao.

    Bài viết trên đã giúp bạn hiểu thêm về công ty nói chung cũng như chức năng và nhiệm vụ của công ty. Nếu không muốn quá gò bó khi làm việc trong các cơ quan nhà nước thì hãy cân nhắc làm việc trong các công ty, là cơ hội để bạn phát triển bản thân, cọ xát với thế giới bên ngoài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Xét Lại Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Doanh Nghiệp Nhà Nước
  • Doanh Nghiệp Nhà Nước Có Vai Trò Quan Trọng Trong Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Quản Lý Nhà Nước Các Doanh Nghiệp
  • Phân Định Rõ Quản Lý Nhà Nước Và Quản Trị Doanh Nghiệp
  • Đề Án Quản Lý Nhà Nước Về Du Lịch
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Thiết Kế Trong Công Ty

    --- Bài mới hơn ---

  • Đaị Cương Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Quản Lý Hành Chính Là Gì? Vấn Đề Xoay Quanh Quản Lý Hành Chính
  • Chức Năng Của Cán Bộ Quản Lý Dự Án Đầu Tư
  • Ban Quản Lý Dự Án I
  • Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, đã cho ra đời những phần mềm thiết kế chuyên dụng, cung cấp cho ngành thiết kế nhiều công cụ mới. Từ đó, đẩy mạnh sự phát triển của ngành này. Cùng tìm hiểu chức năng nhiệm vụ của phòng thiết kế trong công ty. Để xem hoạt động quản lý nhân sự của phòng ban này có thực sự hiệu quả.

    Bạn biết gì về ngành thiết kế?

    Thiết kế là việc tạo ra các bản vẽ kỹ thuật, các đối tượng, hoặc các mẫu hình ảnh. Đặc điểm chung của thiết kế là việc hình ảnh hoá các ý tưởng bằng các công cụ, phần mềm hỗ trợ. Thông qua đó thể hiện được thông số kỹ thuật, hoặc truyền tải được thông điệp và ý tưởng của người thiết kế đến với người xem.

    Lưu ý: Ngành thiết kế có thể tồn tại theo dạng công ty độc lập hoặc một phòng ban của doanh nghiệp có quy mô lớn.

    Chức năng nhiệm vụ của phòng thiết kế trong công ty qua các chức danh

    Thực tế công việc của phòng thiết kế rất đa dạng với nhiều lĩnh vực và vị trí công việc khác nhau. Tùy thuộc vào mức độ cũng như quy mô lớn nhỏ của doanh nghiệp mà được phân chia làm nhiều vị trí phù hợp. Từ đó, giúp nhân viên dễ dàng làm việc theo đúng sở trường và khả năng của bản thân.

    Chức năng nhiệm vụ các vị trí công việc trong phòng thiết kế:

    Giám đốc sáng tạo

    Vị trí giám đốc sáng tạo (Creative Director) là vị trí cấp cao, ban quản lý lãnh đạo doanh nghiệp, đứng đầu các phòng ban hay các nhóm làm việc. Với nhiệm vụ chính là giám sát, quản lý công việc của nhân viên, đưa ra những chiến lược, kế hoạch hay ý tưởng sáng tạo độc đáo cho công việc thiết kế của mình.

    Giám đốc mỹ thuật

    Đây là người chịu trách nhiệm quản lý bên mảng mỹ thuật của công ty.

    Giám đốc thiết kế còn được gọi là Design Director – đây là người đứng đầu phòng thiết kế, có nhiệm vụ quản lý và giám sát nhân viên cũng như đưa ra những ý tưởng, bàn giao công việc thiết kế, chỉnh sửa và duyệt các thiết kế của nhân viên.

    Giám đốc dịch vụ sáng tạo

    Nhân viên thiết kế

    Đặc biệt, để hoạt động quản lý nhân sự phòng thiết kế được thực hiện dễ dàng, nhanh chóng, chuẩn xác và minh bạch. Công ty, doanh nghiệp có thể nhờ đến sự hỗ trợ của phần mềm công nghệ. Thông tin chi tiết về hệ thống phần mềm quản lý nhân sự, quý khách có thể truy cập vào trang web: https://quantrinhansu-online.com/ để tìm hiểu. Hoặc nhờ các chuyên viên tư vấn hỗ trợ qua hotline: 0919.039.665 này!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Phòng Nhân Sự Trong Công Ty
  • Công Việc Và Chức Năng Của Phòng Quản Lý Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Hành Chính Nhân Sự
  • Tìm Hiểu Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Của Phòng Nhân Sự?
  • Nhiệm Vụ Và Chức Năng Của Phòng Nhân Sự Là Gì Trong Công Ty?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Các Phòng Ban Công Ty

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Mô Tả Công Việc Trưởng Phòng Kinh Doanh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Quản Lý Du Lịch
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phòng Nghiệp Vụ Dược
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Kinh Tế Thành Phố Hưng Yên
  • Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế
  • 1.1 Quản trị hành chính

    – Tổ chức các cuộc họp, các sự kiện diễn ra trong và ngoài nước.

    – Quản lý, lưu trữ công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu;

    – Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý, điều hành hoạt động của công ty; quản lý, sử dụng, điều hành hệ thống mạng thông tin của công ty.

    – Đảm bảo an ninh trong phạm vi cơ quan.

    – Phối hợp với các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương thực hiện công tác bảo vệ, phòng chống tệ nạn xã hội và an toàn cháy nổ tại nơi làm việc.

    1.2 Quản trị nhân lực

    – Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực đồng thời nghiên cứu đề xuất chính sách về nhân sự.

    – Tham mưu, xây dựng Mô hình tổ chức của công ty phù hợp với nhu cầu, giai đoạn phát triển của công ty;

    – Công tác tuyển dụng, đào tạo, bố trí, sử dụng, đãi ngộ, đánh giá nhân sự.

    – Lưu, cập nhật, bảo mật hồ sơ cán bộ theo quy định. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý công tác cán bộ.

    – Thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật.

    II. Phòng Tài chính Kế toán

    2.1. Công tác kế toán

    – Tổ chức bộ máy kế toán trong toàn Công ty.

    – Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán, chế độ chứng từ kế toán, chế độ sổ kế toán, hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo quản trị phù hợp với các quy định hiện hành.

    – Lập và gửi các Báo cáo tài chính cho đơn vị Kiểm toán độc lập để thực hiện việc kiểm toán các Báo cáo này.

    2.2. Công tác tài chính

    – Lập kế hoạch tài chính của Công ty.

    – Xây dựng kế hoạch và xác định nhu cầu vốn lưu động, huy động các nguồn vốn sẵn có đảm bảo nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của Công ty.

    – Xây dựng và thực hiện các kế hoạch tín dụng ngắn, trung và dài hạn.

    – Xây dựng và trình duyệt phương án về thay đổi cơ cấu vốn, tài sản, điều hòa vốn giữa các đơn vị trực thuộc Công ty.

    2.3. Công tác tín dụng

    – Xây dựng kế hoạch huy động vốn trung, dài hạn, kế hoạch tín dụng vốn lưu động dưới các hình thức được pháp luật cho phép để huy động vốn phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh.

    – Thực hiện các thủ tục đóng, mở tài khoản Công ty theo qui định về quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

    – Thực hiện đàm phán, dự thảo các Hợp đồng tín dụng của Công ty.

    III. Phòng Quản lý kỹ thuật – Công nghệ

    3.1. Quản lý kỹ thuật – Chất lượng xây lắp

    – Quản lý thiết kế các dự án: theo dõi, kiểm tra, thẩm tra đề cương khảo sát lập thiết kế cơ sở, các báo cáo chuyên ngành, thiết kế kỹ thuật, tổng tiến độ công trình, tổng mặt bằng và tiến độ hàng năm của các dự án.

    – Quản lý khối lượng, tiến độ các Dự án: tổng hợp, kiểm tra biện pháp khối lượng trong tổng mức đầu tư, trong Tổng dự toán của các Dự án. Theo dõi thường xuyên quá trình thực hiện đến khi quyết toán công trình;

    – Quản lý chất lượng: xây dựng và trình phê duyệt quy trình quản lý chất lượng các dự án theo đúng trình tự đầu tư, quy định quản lý chất lượng công trình.

    – Công tác bảo hộ lao động và vệ sinh môi trường

    3.2. Ứng dụng công nghệ mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật và sáng kiến cải tiến kỹ thuật – công nghệ:

    Cập nhật các thông tin giới thiệu những công nghệ mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật, đề xuất vào việc ứng dụng để phát triển sản xuất và đầu tư mới của Công ty;

    3.3. Quản lý kỹ thuật công nghệ trong vận hành và khai thác Dự án

    – Đôn đốc Tư vấn lập Quy trình vận hành của từng cụm thiết bị và toàn bộ Nhà máy, thẩm tra và trình lãnh đạo Công ty phê duyệt;

    – Tham gia lập biện pháp sửa chữa bảo dưỡng thiết bị, dự trù mua sắm vật tư phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng;

    4.1. Công tác kế hoạch và báo cáo thống kê.

    – Xây dựng Kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và định hướng hoạt động của Công ty.

    4.2. Công tác đấu thầu

    – Lập và trình duyệt kế hoạch đấu thầu của các dự án.

    – Trình duyệt Hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu các gói thầu của các dự án theo phân cấp.

    – Tham gia công tác đấu thầu, chọn thầu, thẩm định hồ sơ thầu theo chức năng chuyên môn của phòng.

    4.3. Công tác hợp đồng kinh tế

    – Chủ trì soạn thảo và trình phê duyệt các hợp đồng do Công ty ký kết và thực hiện.

    – Tham gia đàm phán hợp đồng BOT, các phụ lục của hợp đồng BOT, PPA, Hợp đồng Tổng thầu, Tổng thầu EPC.

    – Theo dõi việc thực hiện và thanh lý các hợp đồng kinh tế do Công ty ký kết và thực hiện.

    4.4. Công tác dự toán

    – Lập và trình duyệt dự toán chi phí hoạt động thường xuyên của Công ty, các dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư các dự án.

    – Thẩm tra định mức, đơn giá, Tổng mức đầu tư, Tổng dự toán, dự toán công trình do các Công ty dự án lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    4.5. Công tác thanh quyết toán

    – Lập giá trị thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế do Công ty ký kết và thực hiện.

    – Theo dõi và kiểm tra Hồ sơ giá trị thanh quyết toán, xác nhận giá trị thanh toán để giải ngân các khoản vốn do Công ty góp và vay cho các dự án.

    V. Ban Chuẩn bị đầu tư dự án

    – Lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án;

    – Lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch đấu thầu, điều chỉnh Kế hoạch đấu thầu các gói thầu phải thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư của Dự án;

    – Chuẩn bị hồ sơ, thực hiện các thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các Dự án ;

    – Chủ trì công tác lựa chọn nhà thầu tư vấn lập Dự án đầu tư, các nhà thầu tư vấn làm các công việc phục vụ cho việc lập dự án đầu tư và các công việc chuyên ngành khác;

    – Trực tiếp giám sát, nghiệm thu công tác khảo sát lập Dự án đầu tư và các báo cáo chuyên ngành;

    – Tổ chức thẩm tra và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các Dự án đầu tư xây dựng công trình;

    – Phối hợp với các phòng, ban chức năng trong công ty thương thảo, đàm phán và tổ chức ký kết các Hợp đồng phát triển dự án, Hợp đồng mua bán điện, Hợp đồng nhượng quyền….;

    VI. Văn phòng đại diện Công ty tại Lào

    – Phối hợp với các phòng, ban chức năng trong công ty thương thảo, đàm phán với Chính phủ Lào về Thỏa thuận cổ đông, Điều lệ công ty Dự án để thành lập công ty dự án;

    – Thiết lập mối quan hệ với các cấp trung ương và địa phương, các Bộ, Ban, ngành và cơ quan hữu quan để tìm hướng đầu tư các dự án tại nước CHDCND Lào và các lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh của Công ty.

    – Thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc theo uỷ quyền của Công ty, trực tiếp quan hệ với các cơ quan hữu quan để thương thảo, xin cấp phép xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư, lao động… phục vụ cho công tác xây dựng các dự án đầu tư và hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của Công ty tại CHDCND Lào;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Các Phòng Ban Trong Công Ty Nào? Nhiệm Vụ Của Mỗi Phòng Ban?
  • Khối Các Phòng Ban, Bộ Phận Kinh Doanh
  • Tìm Hiểu Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kinh Doanh
  • Cập Nhật Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kinh Doanh
  • 4.8.1 Bảng Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Bán Hàng
  • Quy Chế Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Các Phòng Ban Công Ty

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Rủi Ro Trong Hoạt Động Kinh Doanh Ngoại Hối Tại Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam Và Các Biện Pháp Phòng Ngừa
  • Chức Năng Của Phòng Xuất Nhập Khẩu Là Gì?
  • Nhiệm Vụ, Chức Năng Và Trách Nhiệm Của Trưởng Phòng Xuất Nhập Khẩu
  • 4.8.1 Bảng Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Bán Hàng
  • Cập Nhật Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kinh Doanh
  • CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG, BAN TRONG CÔNG TY

    – Bản quy chế này gồm các điều khoản cơ bản quy định về chức năng nhiệm vụ và quyền hạn, nguyên tắc quản lý và mối liên hệ công tác của các Phòng Ban chức năng; Văn phòng địa diện trong Công ty Cổ phần Thanh Hoa Sông Đà.

    Điều 2:Các Phòng, Ban chức năng Công ty gồm:

    – Phòng Tổ chức – Hành chính

    – Phòng Kế hoạch – Kinh doanh – Đầu tư

    – Phòng Kế toán – Tài chính

    – Văn phòng đại diện.

    – Tuỳ theo tình hình cụ thể, yêu cầu của nhiệm vụ Sản xuất kinh doanh từng giai đoạn . Hội đồng quản trị có thể chia tách, hợp nhất hoặc thành lập Phòng ban mới

    – Bộ máy các Phòng chức năng trong Công ty gồm Trưởng phòng, Phó phòng và các nhân viên nghiệp vụ.

    – Trưởng và Phó trưởng phòng do Tổng giám đốc tuyển dụng, bổ nhiệm, miễm nhiệm hay giải quyết từ nhiệm sau khi đã được HĐQT thoả thuận.

    – Các chuyên viên, nhân viên nghiệp vụ do Tổng giám đốc tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm và giải quyết từ nhiệm căn cứ theo nhu cầu công tác và đề nghị của Trưởng Phòng.

    – Phó trưởng phòng là người trợ giúp Trưởng phòng trong điều hành quản lý tại Phòng do Trưởng phòng phân công.

    – Các chuyên viên, nhân viên nghiệp vụ thực hiện các công việc do Trưởng phòng phân công.

    * Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Công ty trong về:

    – Tổ chức bộ máy và mạng lưới

    – Quản trịnhân sự

    – Quản trị văn phòng

    – Công tác bảo vệ, an toàn và vệ sinh môi trường .

    5.1. Về công tác nhân sự, bộ máy, đạo tạo

    – Tham mưu về công tác tuyển dụng, đào tạo, bố trí, luân chuyển, thi đua, khen thưởng, kỷ luật nhân sự trong toàn Công ty theo đúng luật pháp và quy chế của Công ty.

    – Tham mưu tổ chức về phát triển bộ máy, mạng lưới Công ty phù hợp với sự phát triển của Công ty trong từng giai đoạn .

    – Xây dựng chiến lược phát triển nguồn vốn nhân lực.

    – Tham mưu về quy chế, chính sách trong lĩnh vực tổ chức và nhân sự, thiết lập cơ chế quản trị nhân sự khoa học tiên tiến, tạo động lực phát triển SXKD.

    – Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo nguồn nhân lực toàn Công ty đáp ứng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty trong từng giai đoạn

    – Quản lý tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT theo đúng chính sách, chế độ, Pháp luật. Quản lý hợp đồng lao động, sổ bảo hiểm của CBCNV trong toàn Công ty.

    5.2. Về công tác hành chính, văn thư, lưu trữ

    – Soạn thảo các văn bản, các tài liệu hành chính lưu hành nội bộ Công ty cũng như gửi các cơ quan, các đơn vị bên ngoài.

    – Thực hiện công việc lễ tân khánh tiết, đón tiếp khách hàng ngày, tổ chức Đại hội, hội nghị, hội thảo, tiệc liên hoan cấp Công ty.

    – Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ.

    – Quản lý con dấu Công ty và các loại dấu tên, chức danh của cán bộ trong Công ty, cấp phát và quản lý theo chức năng các loại giấy giới thiệu, giấy đi đường, giấy uỷ nhiệm của Công ty.

    – Quản lý phương tiện thông tin liên lạc của Toàn Công ty.

    – Quản lý xe conphục vụ đi công tác theo Quy chế Công ty.

    – Quản lý cấp phát văn phòng phẩm làm việc cho văn phòng Công ty theo định mức quy định.

    5.3. Công tác trật tự, an ninh, vệ sinh môi trường

    – Tổ chức, quản lý theo dõi kiểm tra công tác tự vệ, bảo vệ an ninh, an toàn cơ sở, PCCC, bảo hộ lao động, vệ sinh môi trường trong toàn Công ty.

    – Quản lý công tác vệ sinh môi trường trong phạm vi toàn Công ty (Nghiên cứu hướng dẫn triễn khai, kiểm tra, xử lý vi phạm )

    5.4. Về công tác quản lý tài sản

    – Quản lý tài sản phục vụ làm việc của Văn phòng Công ty (tính toán nhu cầu, tổ chức mua sắm, phân phối, cấp phát, định mức sử dụng, bàn giao sử dụng, theo dõi quản lý, sửa chữa, thay thế)

    – Quản lý toàn bộ tài sản cố định của Công ty: Nhà cửa, lán trại, kho tàng, sân bãi (Mở sổ sách theo dõi, kế hoạch di tu, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp)

    – Quản lý các hệ thống cấp điện, cấp nước tại các TTTM 25 Lê Lợi và siêu thị 301 cho các đơn vị và các đối tác thuê sử dụng. Quản lý điện năng, lượng nước tiêu thụ và xác định tiền nước, tiền điện của từng đơn vị và các hộ tiêu thụ hàng tháng phải thu cho Công ty.

    – Quản lý việc di tu, bảo dưỡng, sửa chữa các tài sản cố định do Công ty trực tiếp quản lý (Trừ các TSCĐ đã giao cho các đơn vị trực thuộc quản lý)

    – Quản lý toàn bộ đất đai của Công ty theo các hợp đồng thuê đất và quy định của Pháp luật.

    * Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc về:

    – Công tác kế hoạch và chiến lược phát triển Công ty

    – Công tác đầu tư và quản lý dự án đầu tư

    – Tổ chức hệ thống thông tin kinh tế trong Công ty

    – Công tác quản lý kinh tế

    – Công tác quản lý kỹ thuật

    – Tham mưu cho Tổng giám đốc về nghiệp vụ kinh doanh

    – Hỗ trợ kinh doanh cho các Xí nghiệp , Chi nhánh trong Công ty

    – Trực tiếp kinh doanh các mặt hàng lớn

    7.1. Về công tác kế hoạch

    – Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, các kế hoạch tháng, quý, năm

    – Giám sát các hoạt động SXKD và tiến độ thực hiện kế hoạch của các Xí nghiệp (Chi nhánh trong toàn Công ty, các doanh nghiệp vốn góp của Công ty.

    7.2. Về công tác kinh tế

    – Quản lý các Hợp đồng kinh tế (quá trình đàm phán, ký kết, thực hiện, thanh lý Hợp đồng)

    – Quản lý các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành (nghiên cứu, triển khai, áp dụng…)

    – Phối hợp với các Phòng, ban khác trong việc xây dựng và áp dụng các định mức kinh tế kỹ thuật, các quy chế nội bộ Công ty.

    7.3. Về công tác đầu tư và quản lý dự án

    – Nghiên cứu, đề xuất, phương hướng, chiến lược, dự án đầu tư phù hợp với nguồn lực Công ty trong từng giai đoạn phát triển.

    – Quản lý dự án đầu tư (quá trình lập, thẩm định, triển khai dự án…)

    – Nghiên cứu đề xuất, lựa chọn đối tác đầu tư liên doanh, liên kết

    7.4. Về công tác kỹthuật

    – Nghiên cứu các văn bản Pháp luật, các chế độ chính sách của Nhà nước quy định về công tác quản lý kỹ thuật chất lượng các công trình xây dựng.

    – Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và hướng dẫn các Xí nghiệp thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng.

    – Thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ kỹ thuật, chất lượng theo quy định.

    – Lập sổ sách theo dõi số lượng, chất lượng xe máy, thiết bị và kế hoạch sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn máy móc, thiết bị.

    – Lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động SXKD

    7.5.Việc thông tin kinh tế:

    – Xây dựng hệ thốgn thông tin kinh tế của Công ty, đảm bảo việc nắm bắt, xử lý kịp chính xác, phục vụ cho công tác quản lý của Hội đồng quản trị và điều hành của TGĐ Công ty

    – Thực hiện nhiệm vụ Trung tâm thông tin kinh tế của Công ty.

    – Lập báo cáo biểu thống kê, các báo cáo về tình hình SXKD cho TGĐ và gửi các cơ quan theo quy định của Pháp luật.

    7.6. Nghiên cứu phát triển:

    – Nghiên cứu tình hình môi trường kinh doanh: các chính sách của Đảng, Nhà nước, hệ thống pháp luật

    – Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh

    – Xác lập định hướng chiến lược phát triển toàn diện Công ty, các chính sách phát triển, các kế hoạch dài hạn.

    – Xây dựng chiến lược Maketing, chính sách maketting phù hợp với từng giai đoạn phát triển, từng sản phẩm, từng dịch vụ.

    – Xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu, chiến lược, chiến thuật nâng cao sức mạnh canh tranh của Công ty.

    7.7. Về nghiệp vụkinh doanh:

    – Quản lý các chính sách kinh doanh (quá trình xây dựng các chính sách, triển khai áp dụng, bổ sung hoàn chỉnh…)

    – Nghiên cứu phát triển các nghiệp vụ kinh doanh (nghiệp vụ mua, bán, giá cả, hợp đồng kinh tế ), các hình thức thương mại tiên tiến, từng bước đổi mới và hiện đại hoá các nghiệp vụ kinh doanh của Công ty.

    – Quản lý thống nhất các nghiệp vụ kinh doanh trong Công ty

    – Hỗ trợ kinh doanh cho các Xí nghiệp trong Công ty về thị trường, đối tác kinh doanh, ký kết hợp đồng, cấp hàng nhập khẩu cho các Xí nghiệp, Chi nhánh với các điều kiện tốt nhất để thực hiện nhiệm vụ chung toàn Công ty

    7.8. Về trực tiếpkinh doanh:

    – Trực tiếp kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu, các mặt hàng có quy mô doanh thu lớn có tầm quan trọng đối với Công ty.

    – Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Công ty trong lĩnh vực Tài chính – Kế toán – Tín dụng của Công ty:

    – Kểm soát bằng đồng tiền các hoạt động kinh tế trong Công ty theo các quy định về quản lý kinh tế của Nhà nước và của Công ty.

    – Quản lý chi phí của Công ty .

    – Thực hiện công tác thanh tra tài chính các đơn vị trực thuộc Công ty.

    9.1. Công tác tài chính:

    1.Quản lýHệ thống kế hoạch tài chính Công ty (Xây dựng, điều chỉnh, đôn đốc thựchiện, tổng hợp báo cáo, phân tích đánh giá, kiến nghị )

    2.Tổ chức quản lý tài chính tại Công ty , gồm:

    – Quản lý chi phí: Lập dự toán chi phí; Thực hiện chi theo dự toán, theo dõi tình hình thực hiện, tổ chức phân tích chi phí của Công ty

    – Quản lý doanh thu: Tham gia đàm phán Hợp đồng kinh tế, Hợp đồng ngoại; Tổ chức nghiệm thu thanh toán, thu hồi tiền bán hàng, theo dõi doanh thu từng hoạt động; Tham gia thanh lý hợp đồng; lập báo cáo thu hồi tiền bán hàng hàng tháng và đột xuất.

    – Quản lý tiền: Thực hiện quản lý tài khoản Công ty và giao dịch Ngân hàng, thực hiện các thủ tục đặt cọc, thế chấp của Công ty; Quản lý tiền mặt.

    – Quản lý hàng tồn kho: Theo dõi, phản ánh, tổ chức kiểm kê hàng tồn kho theo chế độ; Kiến nghị và tham gia xử lý hàng tồn kho do: chênh lệch, mất, kém phẩm chất.

    – Quản lý công nợ: Tổ chức quản lý, thu hồi công nợ phải thu; Quản lý các khoản công nợ phải trả; Dự kiến phương án quản lý nợ khó đòi hoặc nợ không ai đòi;

    – Quản lý tài sản cố định và đầu tư xây dựng, đầu tư mua sắm TSCĐ: Tham gia các dự án đầu tư của Công ty ; Quản lý chi phí đầu tư các dự án trên cơ sở Tổng dự toán và quy chế quản lý đầu tư; Quản lý theo dõi, tổ chức kiểm kê TSCĐ; Làm các thủ tục, quyết định tăng giảm TSCĐ; Chủ trì quyết toán dự án đầu tư hoàn thành.

    – Quản lý các quỹ DN theo chế độ và Quy chế tài chính của Công ty.

    9.2. Công tác tín dụng, công tác hợp đồng

    1. Xây dựng kế hoạch huy động vốn trung, dài hạn; kế hoạch tín dụng vốn lưu động để huy động vốn cho nhu cầu đầu tư và SXKD của Công ty .

    2. Xây dựng mức lãi xuất huy động và cho vay vốn trong nội bộ Công ty và ngoài Công ty.

    3. Dự thảo, đàm phán các hợp đồng tín dụng của Công ty .

    4. Làm việc với cơ quan Nhà nước xin cấp ưu đãi đầu tư: Đôn đốc, hướng dẫn và làm thủ tục xin cấp ưu đãi đầu tư cho các dự án thuộc đối tượng được ưu đãi đầu tư.

    5. Tham gia đàm phán Hợp đồng theo chức năng: Hợp đồng kinh tế, Hợp đồng với các đối tác nước ngoài

    6. Làm thủ tục thanh toán hợp đồng theo điều khoản hợp đồng

    9.3. Công tác đầu tư tài chính

    2. Nghiên cứu, đề xuất việc đầu tư vốn, bán bớt phần vốn của Công ty tại các Công ty con, Công ty liên kết.

    3. Giám sát tình hình sử dụng vốn của Công ty tại các Công ty con, Công ty liên kết.

    4. Đôn đốc Công ty con gửi báo cáo kế toán định kỳ và hợp nhất với báo cáo của Công tytheo quy định.

    5. Báo cáo, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn vào Công ty con, Công ty liên kết.

    9.4. Tổ chức, thực hiện công tác kế toán:

    1. Tổ chức và thực hiện công tác kế toán tại Công ty , bao gồm:

    – Thu thập, xử lý thông tin, chứng từ kế toán theo đối tượng kế toán và nội dung công việc kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán:

    – Tổ chức ghi sổ kế toán.

    – Lập báo cáo kế toán theo chế độ quy định.

    – Lưu trữ tài liệu kế toán theo quy định của Nhà nước.

    – Tổ chức bộ máy kế toán

    2. Lập báo cáo kế toán tổng hợp của Công ty.

    3. Lập báo cáo đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty.

    4. Tổ chức ứng dụng tin học trong công tác kế toán.

    9.5. Công tác thuế; Thanh, kiểm tra tài chính; Phân tích hoạt động kinh tế

    1. Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp. Phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm Pháp luật về tài chính kế toán tại Công ty.

    2. Phân tích báo cáo kế toán hàng quý, năm của Công ty ; Đánh giá và kiến nghị, xử lý.

    3. Công tác thanh tra tài chính:

    – Thường trực công tác thanh tra.

    – Tổ chức thanh tra công tác ký kết, thực hiện hợp đồng kinh tế; Quản lý vốn và tàisản; Tình hình quản lý doanh thu, chi phí; Việc chấp hành các quy định quản lý tài chính của Nhà nước và Quy chế Công ty .

    – Nghiên cứu tình hình kinh tế – thương mại khách hàng tiềm năng để phát triển các hoạt động của Công ty tại địa phương

    – Theo dõi, đôn đốc thực hiện nghiêm chỉnh hợp đồng thương mại và dịch vụ Công ty đã kí tại địa phương

    – Báo cáo định kỳ hoặc đội xuất (khi có yêu cầu ) với Công ty tình hình họat động của VPĐD.

    – Thiết lập, tạo dựng hình ảnh tốt đẹp của Công ty tại địa phương.

    – Quan hệ thường xuyên và chặt chẽ với các Phòng, Ban, tổ chức đơn vị kinh tế trực thuộcCông ty để thực hiện tốt cam kết của Công ty với các đối tác.

    – Được uỷ nhiệm giao dịch với các đơn vị và cơ quan hữu quan trong phạm vị của mình.

    – Được chủ động trong nghiên cứu, tìm kiếm thị trường, đối tác.

    – Được TGĐ uỷ quyền tuyển chọn và sử dụng lao động theo yêu cầu công việc

    – Các nhiệm vụ khác Công ty giao.

    Bản quy chế này gồm 07 chương, 15 điều. Việc sửa đổi, bổ sung, sữa đổi bản bản quy định này thuộc thẩm quyền Hội đồng quản trị Công ty và được ban hành bằng văn bản

    Mọi cá nhân trong Công ty có quyền khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm Quy chế. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết được thực hiện theo quy định của Pháp luật, Quy chế của Công ty.

    1. Các Phòng, Ban của Công ty có trách nhiệm thi hành Quy chế này

    2. Quy chế này thay thế Quy định tổ chức, hoạt động các Phòng ban Công ty trước đây

    3. Quy chế này có hiệu lực từ ngày Hội đồng quản trị Công ty phê duyệt ban hành./

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm, Nhiệm Vụ, Chức Năng Của Doanh Nghiệp Thương Mại
  • Chuyên Cung Cấp Thực Phẩm Chức Năng Whey Protein Nam Nữ Gymer
  • Mua Sữa Whey Protein Tăng Cơ Giảm Mỡ Giá Tốt Nhất Tại Yeuthehinh
  • 10 Lợi Ích Sức Khỏe Đã Được Khoa Học Chứng Minh Của Whey Protein
  • Vai Trò Của Prôtêin Đối Với Tế Bào Và Cơ Thể Sống
  • Bài Tiểu Luận Về Công Ty Bibica

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Trung Tâm Phát Triển Quỹ Đất Thành Phố
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn
  • Trung Tâm Phát Triển Quỹ Đất
  • Trung Tâm Phát Triển Quỹ Đất Huyện Ba Vì
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Tổ Chức Cán Bộ (Phòng 9)
  • Published on

    1. 1. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam MỤC LỤC 1 Lời mở đầu……………………………………………………………………………………………………….. 3 2 Phần I- GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT………………………………………………………………………… 1 1) Giới thiệu chung về công ty cổ phần bánh kẹo Bibica……………………………………………… 1 1.1. Sơ lược về công ty……………………………………………………………………………………….1 1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty………………………………………………. 1 1.3. Cơ cấu bộ máy của công ty…………………………………………………………………………… 3 2) Tổng quan về thị trường và môi trường kinh doanh của công ty……………………………….6 2.1. Tổng quan về thị trường ……………………………………………………………………………… 6 2.2. Các đối thủ cạnh tranh………………………………………………………………………………… 7 2.2.1. Đối thủ cạnh tranh trong nước ………………………………………………………………… 7 2.2.2. Đối thủ cạnh tranh nước ngoài…………………………………………………………………. 9 2.3. Tác động của môi trường…………………………………………………………………………….. 9 2.3.1. Tác động của môi trường ngành………………………………………………………………..9 2.3.2. Tác động của môi trường vĩ mô ………………………………………………………………. 12 2.4. Phân tích mô hình SWOT và tác động của mô hình tới công ty………………………… 14 2.4.1. Phân tích mô hình SWOT………………………………………………………………………. 14 2.4.2. Tác động của mô hình tới chiến lược phát triển của công ty ………………………….. 15 3 Phần II. Tình hình quản trị của công ty Cổ phần BiBiCa Việt Nam………………………………. 16 1) Tình hình về quản trị sản xuát và tác nghiệp……………………………………………………….. 16 1.1. Giới thiệu về quản trị sản xuất và quy trình công nghệ của Bibica……………………. 16 1.2. Hoạch đinh về nguồn nguyên vật liệu của công ty………………………………………….. 16 1.2.1. Nguồn nguyên vật liệu…………………………………………………………………………… 17 1.2.2. Sự ổn định của các nguồn cung ứng nguyên vật liệu ……………………………………. 17 1.2.3. Ảnh hưởng của nguyên vật liệu đối với doanh thu……………………………………….. 18 1.3. Hoạch định về nhu cầu máy móc, thiết bị của công ty…………………………………….. 18 2) Tình hình hoạt động quản trị nhân lực……………………………………………………………….. 21 2.1. Chính sách tuyển dụng………………………………………………………………………………. 21 2.2. Chính sách đào tạo và phát triển…………………………………………………………………. 21 2.3. Chính sách lương thưởng và đãi ngộ……………………………………………………………. 22 3) quản trị marketing ………………………………………………………………………………………….. 23 3.1. Thị trường mục tiêu………………………………………………………………………………….. 23 3.2. Chiến lược định vị sản phẩm………………………………………………………………………. 25 3.3. Chính sách marketing-mix…………………………………………………………………………. 26
    2. 2. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 3.3.1. Chính sách sản phẩm……………………………………………………………………………. 26 3.3.2. Chính sách nhãn hiệu……………………………………………………………………………. 31 3.3.3. Chính cách bao bì của sản phẩm…………………………………………………………….. 32 3.3.4. Chính sách giá cả………………………………………………………………………………… 32 3.3.5. Chính sách phân phối…………………………………………………………………………… 34 3.3.6. Chính sách xúc tiến………………………………………………………………………………. 35 4) Tình hình tài chính của Doanh nghiệp và phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh……. 37 4.1. Tổng quan về rình hình tài chính của doanh nghiệp………………………………………. 37 4.2. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh……………………………………………………….. 40 4.2.1. Phân tích chỉ tiêu doanh thu…………………………………………………………………… 41 4.2.2. Phân tích chi phí…………………………………………………………………………………. 41 4.2.3. Phân tích lợi nhuận ……………………………………………………………………………… 42 4.2.4. Phân tích tình hình tài chính…………………………………………………………………… 42 4 Kết luận………………………………………………………………………………………………………….. 44
    3. 3. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam Lời mở đầu Trong hoàn cảnh nền kinh tế đang phát triển với tốc độ ngày càng nhanh, sự xuất hiện của các công ty ngày càng nhiều, sự xuất hiện này đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp đang bị cạnh tranh ngày càng gay gắt. Điều này đòi hỏi các DN phải sáng tạo, phát triển sản phẩm của mình hơn, phải tạo ra đặc điểm nổi bật, khác lạ trong từng sản phẩm để vừa đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng vừa đem lại lợi nhuận cho công ty. Lúc này, vai trò của các cấp lãnh đạo trong công ty hết sức quan trọng. Cụ thể hơn đó là DN cần phải đưa ra chiến lược quản trị kinh doanh một cách phù hợp với đặc điểm riêng của mình để tạo ra những sản phẩm sáng tạo, phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng nhằm tạo ra sức cạnh tranh lớn với các đối thủ và đem lại lợi nhuận cho mình. Để làm sáng tỏ hơn những điều trên, nhóm chúng tôi lựa chọn đề tài ” phân tích chiến lược quản trị kinh doanh của công ty CP Bibica” để thấy được sự linh hoạt và sáng tạo của công ty trong việc tạo ra các sản phẩm mới mang thương hiệu riêng cho mình.
    4. 4. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 1 PHẦN I- GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT 1) Giới thiệu chung về công ty cổ phần bánh kẹo Bibica 1.1. Sơ lược về công ty Công ty cổ phần bánh kẹo Biên Hòa có tiền thân là phân xưởng kẹo của nhà máy Đường Biên Hòa (nay là công ty Cổ Phần Đường Biên Hòa) được thành lập từ năm 1990. Tháng 12/1998, theo quyết định số 234/1998/QĐ-TTG của thủ tướng chính phủ, phân xưởng Bánh-Kẹo-Nha được chuyển thành công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa. Hiện nay, công ty là một trong những đơn vị sản xuất bánh kẹo lớn nhất VN với công suất thiết kế là 18 tấn bánh/ ngày, 18 tấn nha/ ngày, 29.5 tấn kẹo/ ngày. Tầm nhìn và sứ mệnh: ” khách hàng là trọng tâm trong mọi hoạt động của chúng tôi”. BBC cam kết cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có giá trị dinh dưỡng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, hình thức đẹp hấp dẫn, tất cả vì sức khỏe và sự yêu thích của khách hàng. Không ngừng cải tiến công tác quản lý, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ. có trách nhiệm với xã hội, bảo vệ môi trường….. Tầm nhìn thương hiệu:” BBC sẽ trở thành công ty bánh kẹo hàng đầu Việt Nam”. 1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty  Giai đoạn 1990-1993, phân xưởng bánh được thành lập và mở rộng dần đến năng suất 5 tấn/ ngày.  Năm 1994 phân xưởng bánh được thành lập với dây chuyền sản xuất bánh bích quy hiện đại đồng bộ nhập từ Anh quốc có năng suất 8 tấn/ ngày.  Năm 1995 đầu tư mới cho phân xưởng sản xuất mạch nha năng suất 18 tấn / ngày, với công nghệ tiên tiến thủy phân tinh bột bằng enzim cung cấp cho thị trường loại mạch nha chất lượng cao.  Năm 1996, phân xưởng bánh kẹo đầu tư mở rộng nâng năng suất lên đến 21 tấn / ngày. Để phù hợp với yêu cầu quản lý, phân xưởng kẹo được tách thành 2 phân xưởng: phân xưởng kẹo cứng 12 tấn/ ngày, phân xưởng kẹo mềm 9 tấn/ ngày.
    5. 5. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 2  Năm 1997, cty đã đầu tư mới dây chuyền sản xuất kẹo dẻo theo công nghệ hiện đại của Úc với năng suất 2 tấn/ ngày. Đầu tư mở rộng nâng cao năng lực sản xuất phân xưởng kẹo cứng lên 16 tấn/ ngày.  Ngày 01/12/1998, Thủ tướng chính phủ kí quyết định 234/1998/QĐ-TTG, phê duyệt phương án cổ phần hóa và chuyển phân xưởng bánh kẹo-nha của công ty Đường Biên Hòa từ một bộ phận của doanh nghiệp nhà nước thành Công ty CP Bánh Kẹo Biên Hòa.  Năm 1999, thông qua điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty. Đầu tư mở rộng phân xưởng bánh kẹo mềm nâng cao công suất lên 11 tấn/ ngày. Đầu tư mới dây chuyền sản xuất thùng carton và dây chuyền sản xuất khay nhựa nhằm chủ động cung cấp 1 phần bao bì cho sản xuất bánh kẹo.  Năm 2000, công ty phát triển hệ thống phân phối mới tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP HCM, Cần Thơ lần lượt được thành lập để đáp ứng nhu cầu tiên thụ sản phẩm của khách hàng. Cũng trong khoảng thời gian này công ty nhận giấy chứng nhận là công ty đầu tiên của VN đạt tiên chuẩn ISO 9002 của tổ chức BVQI Anh quốc. Đồng thời trong giai đoạn này công ty đã đầu tư dây chuyền sản xuất bánh snack với công suất 2 tấn/ ngày.  Năm 2001, vốn cổ phần của công ty tăng lên 56 tỷ đồng đáp ứng nhu cầu vốn trong sản xuất kinh doanh và đổi mới công nghệ nhà máy hiện có như đầu tư dây chuyền bánh cake, dây chuyền socola, thiết bị sản xuất bánh trung thu…. Nổi bật là nhà máy ở Hà Nội được xây dựng với tổng đầu tư trị giá 13,3 tỷ đồng. Cuối năm 2001, công ty lắp đặt dây chuyền sản xuất bánh Bông Lan cao cấp với công suất 1.500 tấn/ năm với tổng mức đầu tư lên đến 19.7 tỷ đồng. Sản phẩm đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường trong nước và được người tiêu dùng yêu thích.  Năm 2002, nhà máy Bánh Kẹo Biên Hòa II được thành lập Sài Đồng, Gia Lâm, Hà Nội. Tháng 10, công ty chính thức đưa vào vận hành dây chuyền chocolate với công nghệ hiện đại của Anh quốc. Sản phẩm chocobella của công ty nhanh chóng trở nên thân thiết với người tiêu dùng rong nước và được xuất khẩu sang các thị trường như Nhật Bản, Singapore…  Đầu năm 2005, công ty với sự tư vấn của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam đã cho ra đời dòng sản phẩm dinh dưỡng dành cho phụ nữ có thai và cho con bú, bột dinh
    6. 6. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 3 dưỡng dành cho trẻ em ở thời kì ăn dặm, dòng sản phẩm Light dành cho người ăn kiêng và bị bệnh tiểu đường.  Năm 2006, công ty xây dựng hệ thống nhà máy mới tại khu công nghiệp Mỹ Phước tỉnh Bình Dương để sản xuất các sản phẩm chủ lực mà công suất hiên tại chưa đáp ứng được. 1.3. Cơ cấu bộ máy của công ty STT Tên phòng ban Tên thành viên và chức vụ 1 Hội đồng quản trị Ông Jung Woo Lee: chủ tịch HĐQT 2 Ông Trương Phú Chiến: thành viên HĐQT 3 Ông Võ Ngọc Thành: thành viên HĐQT 4 Ông Jeong Hoon Cho: thành viên HĐQT 5 Ông Nguyễn Ngọc Hòa: thành viên HĐQT 1 Ban điều hành Ông Trương Phú Chiến: Tổng GĐ và Phó Chủ Tịch HĐQT 2 Ông Phan Văn Thiện: Phó Tổnggiám đốc kĩ thuật 3 Ông Lê Võ An: Phó Tổng GĐ kinh doanh 4 Ông Nguyễn Quốc Hoàng: Phó Tổng GĐ sản xuất 5 Ông Phạm Sơn Hà: GĐ bán hàng toàn quốc 6 Ông Seok Hoon Yang: GĐ tài chính 7 Bà Ngô Kim Phụng: kế toán trưởng 8 Ông Trần Đức Tuyển: GĐ khối kế hoạch và dịch vụ 9 Ông Lưu Anh Vũ: phó GĐ khối QA 10 Ông Nguyễn Công Thành: GĐ khối hành chính nhân sự 11 Ông Trần Vũ Ngọc Huy: GĐ khối mua hàng 12 Ông Nguyễn Trọng Kha: GĐ khối nghiên cứu phát triển 13 Ông Đạo Ngọc Huy: GĐ khối kĩ thuật đầu tư
    7. 7. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 4 14 Ông Nguyễn Quan Tường Thụy: GĐ khối marketing 15 Ông Nguyễn Văn Bình: GĐ nhà máy BBC Biên Hòa 16 Ông Lê Xuân Dũng: GĐ cty BBC Miền Đông 17 Ông Đặng Văn Đường: GĐ nhà máy BBC Hà Nội 1 Ban Kiểm Soát Ông Vũ Cường 2 Ông Nguyễn Văn Giang 3 Ông Hur Jin Kook – Cơ cấu cổ phiếu của công ty. Tên cổ đông Cổ phiếu nắm giữ Tỷ lệ % Lotte confectionery chúng tôi 5953000 38,6 Cty TNHH quản lý quỹ SSI 3081020 19,98 CTCP Đầu Tư Bất động sản Đường Mặt Trời 1246440 8,08 CTCP Đầu Tư Bất động sản SSI 1105220 7,17 Albizia Asean Oppurtunirties Fund 685810 4,45 Lương Thị Thùy Liên 620260 4,02 Quỹ tầm nhìn SSI 492080 3,19 Võ Ngọc Thành 302500 1,96 Polunin Discovery Fund 224620 1,46 Nguyễn Thị Kim Liên 208250 1,35 Cty TNHH MTV Tư vấn đầu tư An Khánh 207520 1,35 Kim Heung Soo 181322 1,18 Trương Phú Chiến 118075 0,77 Lê Hoài Nam 9 0
    8. 10. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 7 – Tỷ lệ tiêu thụ bánh kẹo theo bình quân đầu người ở Việt Nam còn thấp so với tốc độ tăng trưởng dân số. Hiện nay tỷ lệ tiêu thụ mới chỉ khoảng 3,0kg/người/năm ( tăng từ 2,25kg/người/năm vào năm 2011). – Thị trường bánh kẹo có tính chất mùa vụ, sản lượng tiêu thụ tăng mạnh vào thời điểm sau tháng 9 Âm lịch đến Tết Nguyên Đán, trong đó các mặt hàng chủ lực mang hương vị truyền thống Việt Nam như bánh trung thu, kẹo cứng, mềm, bánh quy cao cấp, các loại mứt, hạt… được tiêu thụ mạnh. Về thị phần phân phối, trong các siêu thị, bánh kẹo Việt Nam luôn chiếm khoảng 70%, bánh kẹo của các nước lân cận như Thái Lan, Malaysia, Trung Quốc chiếm khoảng 20% và bánh kẹo châu Âu chiếm khoảng 6-7%. Tham gia thị trường hiện nay có khoảng hơn 30 doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo có tên tuổi. HAIHACO là một trong năm nhà sản xuất bánh kẹo hàng đầu Việt Nam, là đối thủ cạnh tranh trực tiếp của các công ty như Bibica, Kinh đô miền bắc với quy mô tương đương về thị phần, năng lực sản xuất và trình độ công nghệ. Tuy nhiên đa phần hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam đều chịu sự ảnh hưởng và biến động về giá sản phẩm do tình hình nguyên liệu đầu vào có sự thay đổi, giá nguyên liệu tăng, mà chủ yếu là các nguyên liệu nhập khẩu như đường, bột… 2.2. Các đối thủ cạnh tranh 2.2.1. Đối thủ cạnh tranh trong nước  Công ty CP Kinh Đô – Là doanh nghiệp đang dẫn đầu thị trường bánh kẹo Việt Nam với thị phần 32% và tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm trên 20%. Kinh Đô mạnh về bánh quy, bánh Cracker. Việc sát nhập giữa KDC với Kido và NKD và Vinabico sẽ giúp cho KDC tăng thêm sức mạnh về tài chính và năng lực quản trị doanh nghiệp. – Các sản phẩm kinh doanh chính của công ty: bánh trung thu, bánh quy, bánh cracker, bánh mì, bánh bông lan…. Trong đó, thị phần bánh bông lan chiếm hơn 3% thị phần cả nước, chiếm khoảng 23% trong cơ cấu doanh thu của công ty năm 2013.
    9. 11. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 8 – Thị trường chủ yếu là trong nước ( 90% doanh số). Hệ thống phân phối của công ty rộng khắp trên cả nước, năng lực phân phối hàng đầu Việt Nam với 120.000 điểm bán lẻ, 1.800 nhân sự bán hàng trên cả nước, 30.000 điểm bán kem và sản phẩm từ sữa, 100.000 điểm bán giải khát. – Công ty có kênh phân phối truyền thống và hiện đại.  Đối với kênh hiện đại tập trung chủ yếu ở metro, Cash và carry và food service để đến tay người tiêu dùng.  Đối với kênh truyền thống: thông qua nhà phân phối độc quyền qua điểm bán sỉ hoặc thông qua đội ngũ bán hàng để đến chợ, tạp hóa, các điểm bán lẻ khác đến tay người tiêu dùng hoặc thông qua đại lý.  Xuất khẩu sang hơn 30 nước trên thế giới. Riêng với dòng bánh bông lan sẽ thâm nhập vào kênh trường học và khu công nghiệp. Đặc biệt đối với ngành bánh bông lan: đầu tư khai thác phân khúc cao cấp, tung dòng sophie phục vụ khách hàng cao cấp, dòng sản phẩm solite hộp một nhân và hai nhân với chất lượng cải tiến, bao bì mẫu mã đẹp để gia tăng sức cạnh tranh.  Khách hàng mục tiêu: trung bình khá và đang nhắm đến khách hàng cao cấp làm khách hàng mục tiêu mới.  Thiết bị được đầu tư với công nghệ hiện đại, được nhập khẩu từ nước ngoài , quy trình sản xuất chặt chẽ  Công ty cổ phần Hải Hà – Thị phần HAIHACO chiếm khoảng 6,5% thị phần bánh kẹo cả nước tính theo doanh thu, sau Kinh Đô và Bibica. – Sản phẩm kinh doanh: kẹo là dòng sản phẩm chủ lực của công ty( chiếm 76% doanh thu trong cả nước), ngoài ra còn có các sản phẩm như kem xốp, bánh quy, cracker, bánh mềm phủ socola với nhãn hiệu: long-pie, hi-pie, lolie… – Khách hàng mục tiêu: đối tượng khách hàng bình dân, có thu nhập trung bình – khá. Đây là một trong những lợi thế của công ty Hải hà vì các công ty khác chủ yếu nhắm vào khách hàng trung và cao cấp.  Công ty Đức Phát
    10. 12. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 9 Công ty Đức Phát phát triển nhờ chuỗi cửa hàng bakery, chủ yếu kinh doanh các sản phẩm bánh kem tươi,… với đặc điểm đa phần là các thức ăn nhanh và sử dụng trong thời gian ngắn. – Mạnh bởi dòng bánh tươi, đối với dòng bánh bông lan Đức Phát dẫn đầu với hơn 15% thị phần. – Khách hàng của Đức phát hầu như là mọi lứa tuổi từ học sinh đến nhân viên văn phòng có thu nhập trung bình khá trở lên 2.2.2. Đối thủ cạnh tranh nước ngoài Là các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài như công ty liên doanh Vinabico- kotobuki, công ty liên doanh sản xuất bánh kẹo perfectti… các doanh nghiệp này đều có lợi thế về công nghệ.  Công ty liên doanh sản xuất kẹo Perfectti – Việt Nam được hình thành 22/08/1995, tập trung sản xuất kẹo cứng cao cấp perfectti tập trung vào công thức tiếp thị và phân phối, chiếm khoảng 60% thị trường bánh kẹo trong nước  Công ty Vinabico – kotobuki tập trung vào sản xuất bánh cookies và bánh bích quy. Thị trường tập trung là thị trường xuất khẩu  Bên cạnh các công ty sản xuất lớn, các cơ sở sản xuất bánh kẹo nhỏ chiếm một thì phần lớn, khoảng 35%-40% tổng sản lượng bánh kẹo sản xuất trong nước.  Sản phẩm nhập khẩu chiếm 30% thị phần ( bao gồm chính thức và chưa chính thức) chủ yếu từ Thái Lan, Malaysia, Hồng Kông và Trung Quốc… Một số sản phẩm bánh kẹo nhập khẩu hiện nay các đơn vị trong nước vẫn chưa sản xuất được. 2.3. Tác động của môi trường 2.3.1. Tác động của môi trường ngành 2.3.1.1. Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành Thị trường bánh kẹo nước ta hiện nay diễn ra cạnh tranh khá quyết liệt. Cả nước có hơn 30 nhà máy sản xuất quy mô vừa và lớn và hàng tram cơ sở sản xuất nhỏ thuộc đủ mọi thành phần kinh tế, bên cạnh đó có một phần không nhỏ lượng bánh kẹo các loại nước ngoài tràn vào cạnh tranh với các sản phẩm của công ty.
    11. 14. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 11 2.3.1.3. Sức ép từ khách hàng Có thể phân chia khách hàng thành 2 loại: khách hàng trung gian( đại lý) và người tiêu dùng cuối cùng. Trên thị trường ngày càng xuất hiện nhiều sản phẩm bánh kẹo của các công ty trong nước cũng như sản phẩm bánh kẹo nhập ngoại có chất lượng cao, giá rẻ, mẫu mã đa dạng. Đây là cơ hội rất tốt cho khách hàng có thể lựa chọn những sản phẩm mà mình ưa thích trên thị trường. Do đó khách hàng ngày càng gây sức ép lên doanh nghiệp về giảm giá, chất lượng hàng hóa cao hơn, dịch vụ tốt hơn. 2.3.1.4. Sức ép từ sản phẩm thay thế Bánh kẹo là những sản phẩm phục vụ chủ yếu cho nhu cầu ăn vặt, tráng miệng, hoặc dùng vào bữa ăn phụ hoặc mua làm quà biếu, tặng nhân dịp tết lễ… do đó chưa phải là sản phẩm tiêu dùng chính hằng ngày của người dân. Tỷ lệ tiêu thụ bánh kẹo bình quân đầu người ở Việt Nam còn thấp so với tốc độ tăng trưởng dân số. Thay vì sử dụng các sản phẩm bánh kẹo họ có thể sử dụng hoa quả, kem, chè, sữa và các sản phẩm từ sữa, thạch rau câu.. mà vẫn đáp ứng được nhu cầu như khi sử dụng bánh kẹo. Vì thế áp lực cạnh tranh từ các sản phẩm thay thế với các sản phẩm của doanh nghiệp là rất cao. Tuy nhiên, do những hương vị mang tính đặc trưng của sản phẩm bánh kẹo, tính tiện dụng, sự đa dạng phong phú về chủng loại, mẫu mã nên bánh kẹo vẫn là sự lựa chọn của nhiều đối tượng khách hàng. 2.3.1.5. Sức ép từ các đối thủ tiềm ẩn Với nhu cầu về thực phẩm ngày càng tăng, cộng thêm những chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước và hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh bánh kẹo, ngày càng có nhiều nhà đầu tư tham gia vào lĩnh vực này. Đây chính là nhóm đối thủ chưa có mặt trên thị trường nhưng tương lai sẽ xuất hiện và kinh doanh cùng sản phẩm của công ty. Bên cạnh những đối thủ tiềm năng chuẩn bị xâm nhập ngành, Bibica phải đối mặt với những đối thủ rất mạnh có thâm niên trong hoạt động sản xuất kinh doanh bánh kẹo khi Việt Nam gia nhập AFTA, WTO như Kellogs, các nhà sản xuất bánh Cookies từ Đan Mạch, Malaysia… Đây là nhóm các đối thủ đã có mặt trên thị trường
    12. 15. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 12 Việt nam, kinh doanh khác các sản phẩm của công ty nhưng tương lai sẽ kinh doanh sản phẩm cùng sản phẩm của công ty. Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới, với mong muốn giành được thị phần với các nguồn lực cần thiết. Có thể nói trong lĩnh vực thực phẩm, rào cản quan trọng cho các đối thủ mới gia nhập ngành là tiềm lực về tài chính khả năng về vốn. Vì đây là một yếu tố quan trọng trong quá trình đầu tư, nghiên cứu các sản phẩm, đầu tư công nghệ, quảng bá đến người tiêu dùng. Đối với Bibica, tiềm lực về tài chính đã giúp cho công ty tạo sự khác biệt tong việc đa dạng hóa sản phẩm, tạo ra các sản phẩm có giá cả và chất lượng cạnh tranh nhờ đầu tư đúng mức. 2.3.2. Tác động của môi trường vĩ mô 2.3.2.1. Tình hình kinh tế Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta đang phục hồi nhanh chóng, sự phân hóa thu nhập ngày càng cao. Khi mức sống người dân tăng lên thì nhu cầu thị trường về bánh kẹo sẽ cao hơn về số lượng, chất lượng, hình thức, mẫu mã… Trong những năm gần đây, từ năm 2007 đến 2013, lãi vay ngân hàng liên tục giảm từ 17% đến 12%/năm, tạo điều kiên cho doanh nghiệp huy động vốn vay, mở rộng quy mô doanh nghiệp với chi phí thấp. 2.3.2.2. Tình hình văn hóa, xã hội  Phong tục tập quán, lối sống Quan niệm sống hiện nay có sự thay đổi rất nhiều, cùng với lối sống ngày càng cải thiện là nhu cầu sống ngày càng cao hơn. Người dân quan tâm hơn đến những tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, mức độ chất lượng, vệ sinh của sản phẩm, đặc biệt là thực phẩm. Người tiêu dung Việt Nam sẽ còn quan tâm nhiều hơn nữa đến sức khỏe, đến các thành phần và các nhãn hiệu chẳng hạn như ” hàm lượng chất béo thấp” hoặc “hàm lượng cholesterol thấp”.
    13. 16. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 13 Sở thích đi du lịch của người dân cũng là một điểm đáng chú ý với các nhà sản xuất bánh kẹo. Du lịch gia tăng kéo theo đó là việc gia tăng các nhu cầu về thực phẩm chế biến sẵn nói chung và bánh kẹo nói riêng.  Dân số, lao động: Hiện tại dân số Việt Nam đang đứng thứ 13 trên thế giới với 90 triệu người. Mặc dù dân số Việt Nam phần lớn vẫn còn sống ở nông thôn, chiếm 75% dân số cả nước, sự di cư vào các trung tâm đô thị lớn có ảnh hưởng quan trọng đến thói quen tiêu dung trong nhiều năm tới. Tỷ lệ phát triển này sẽ mang lại một vài xu hướng tiêu dung mới và những thay đổi trong vòng 10 năm tới, kể cả việc nhân đôi lực lượng lao động, nhân đôi số lượng người đưa ra quyết định và số người tiêu thụ: kiểu hộ gia đình nhỏ hơn sẽ kích thích hơn nữa việc tiêu dung sản phẩm bánh kẹo.  Tình hình chính trị- pháp luật Đối với mặt hàng bánh kẹo Chính phủ đã có Pháp lệnh về vệ sinh an toàn thực phẩm; Luật bản quyền sở hữu công nghiệp; quy định ghi nhãn mác, bao bì nhằm bảo vệ quyền lợi của người tiên dùng và của các công ty sản xuất chân chính. Nhưng việc quản lý và thi hình của các cơ quan chức năng không triệt để nên trên thị trường vẫn còn lưu thong một lượng không nhỏ hàng giả, hàng nhái, hàng không rõ nhãn mác, hàng kém phẩm chất, quá hạn sử dụng… Đây vừa là cơ hội và cũng là thách thức cho doanh nghiệp trong việc xây dựng hình ảnh và thương hiệu của mình. 2.3.2.3. Khoa học- công nghệ Tại Việt Nam, tình trạng công nghệ sản xuất bánh kẹo còn hết sức lạc hậu, chưa được đầu tư, đổi mới nhiều, thiếu trang thiết bị mang tính hiện đại do đó chất lượng sản phẩm không đồng đều. Các dòng sản phẩm còn đơn thuần, chưa đa dạng. Tuy nhiên công ty Bibica lại nhận được sự hậu thuẫn của tập đoàn Lotte về công nghệ sản xuất bánh kẹo, với các dây truyền sản xuất hiện đại. Điều này giúp cho công ty có thể hạ thấp giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, làm tăng tính cạnh tranh của sản phẩm.
    14. 17. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 14 2.3.2.4. Môi trường tự nhiên. Việt Nam nằm ở cực Đông Nam bán đảo Đông Dương. Biên giới Việt Nam giáp với nhiều nước như Thái Lan, Trung Quốc, Lào và Campuchia và biển Đông. Nhờ vị trí thuận lợi của Việt nam, công ty Bibica dễ dàng thông thương với các đối tác trên toàn quốc cũng như trong khu vực và trên toàn thế giới bằng đường bộ, đường thủy và đường hàng không. Tuy nhiên khoảng cách Nam- Bắc khá lớn nên ban đầu khi mới thành lập các chi nhanh ở miền Bắc việc phân phối, cung cấp sản phẩm cho thị trường miền Bắc gặp nhiều khó khan về chi phí vận chuyển, quảng bá sản phẩm. 2.4. Phân tích mô hình SWOT và tác động của mô hình tới công ty 2.4.1. Phân tích mô hình SWOT ĐIỂM MẠNH (STRENGTHS) – Nguồn lực tài chính và nhân sự mạnh – Công nghệ hiện đại với dây chuyền sản xuất đạt chuẩn quốc tế – Thương hiệu Bibica luôn nhận được người tiêu dùng tín nhiệm bình chọn đạt danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao nhiều năm liền. – Thương hiệu Bibica được chọn là thương hiệu mạnh trong top 100 thương hiệu mạnh tại Việt Nam. – Bibica là đơn vị duy nhất được chọn làm đối tác với viện Dinh Dưỡng Việt Nam nên sản phẩm công ty tạo được uy tín cho người tiêu dùng. – Sản phẩm Hura có chất lượng cao, bao bì đẹp, đa dạng chủng loại. – Hệ thống phân phối rộng khắp cả nước. – Đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp. ĐIỂM YẾU (WEAKNESSES) – Sản phẩm chính của công ty là mặt hàng nhu cầu yếu phẩm nên sức mua luôn biến động, dễ có sản phẩm thay thế. – Hoạt động chiêu thị không hiệu quả – Thương hiệu bánh bông lan kem Hura chưa được nhận biết nhiều. – Hệ thống nhận diện kém
    15. 18. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 15 CƠ HỘI ( OPPORTUNITES) – Sự hậu thuẫn của tập đoàn Lotte về công nghệ, tính chuyên nghiệp trong bán hàng, tiếp thị và quản lý sản phẩm và quản lý tài chính. – Sự hỗ trợ từ chính phủ với chương trình ” Người Việt dùng hàng Việt” – Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm ngày càng tăng THÁCH THỨC (THREATS) – Đa phần nguyên liệu đầu vào được nhập khẩu nên khi tỷ giá biến động sẽ ảnh hưởng đến giá thành. – Hệ thống máy móc công nghệ đều nhập khẩu từ nước ngoài nên phải gánh chịu rủi ro về tỷ giá khá lơn. – Cạnh tranh gay gắt với sản phẩm cùng loại và sản phẩm thay thế như trái cây, nước uống trái cây. – Yêu cầu ngày càng gắt gao của người tiêu dùng về tính an toàn, có lợi cho sức khỏe khi sử dụng sản phẩm 2.4.2. Tác động của mô hình tới chiến lược phát triển của công ty  Phát triển chiến lược marketing;  Phát triển chiến lược đa dạng hóa sản phẩm;  Bibica mở rộng thị trường, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao công nghệ, có khả năng tư vấn, định hướng chiến lược, tư vẫn quản trị điều hành, tư vấn quản trị tài chính, tư vẫn các cơ hội, các dự án đầu tư mới.  Tập trung phát triển thực phẩm dinh dưỡng gồm: thực phẩm bổ sung vi chất và thực phẩm chức năng trở thành sản phẩm chiến lược của Bibica, nâng tỷ trọng doanh thu của nhóm sản phẩm dinh dưỡng, vì đây chính là điểm mạnh ưu thế của Bibica.  Củng cố và phát triển hệ thống phân phối công ty: – Thị phần nội địa Bibica: mỗi năm cần tăng 3- 5% thị phần bánh kẹo so với năm trước. – Phát triển điểm bán lẻ: hiện nay 10% trên tổng số điểm bán lẻ có bán sản phẩm
    16. 19. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 16  Mở rộng quy mô và phạm vi các kênh phân phối, phát triển thị trường tới những vùng sâu vùng xa thông qua hệ thống đại lý và phân phối. Phát triển thị trường xuất khẩu:Thị trường: Philippines , Bangladesh, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapo, Trung Quốc, Hoa Kỳ, Thái Lan, Lào, các nước Trung Đông… Phần II. Tình hình quản trị của công ty Cổ phần BiBiCa Việt Nam 1) Tình hình về quản trị sản xuất và tác nghiệp 1.1. Giới thiệu về quản trị sản xuất và quy trình công nghệ của Bibica Các dây chuyền công nghệ của công ty có trình độ tự động hóa cao, phần thủ công chủ yếu tập trung ở công đoạn bao gói. Hệ thống nhà xưởng khá rộng, đảm bảo cho các dây chuyền bố trí theo hình thức dòng chảy. Như vậy, có thể nói công ty đã bố trí một cách khá hợp lý vị trí của các dây chuyền nên có thể giảm thiểu thời gian sản xuất ra một sản phẩm, nâng cao năng suất lao động. 1.2. Hoạch đinh về nguồn nguyên vật liệu của công ty Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty Cổ phần Bibica Việt Nam
    17. 20. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 17 1.2.1. Nguồn nguyên vật liệu – Các loại nguyên vật liệu chính có nguồn cung cấp trong nước, nhà cung cấp ổn định nhiều năm liền, công ty có hợp đồng cung cấp theo năm. – Các loại nguyên liệu phụ: mua từ các doanh nghiệp trong nước, trên cơ sở nhu cầu dự kiến cả năm. – Bao bì được cung cấp bởi các doanh nghiệp lớn và có uy tín thực hiện in ấn – Một số loại nguyên liệu nhập khẩu từ các nước Pháp, Singapore. Bảng danh sách các nhà cung cấp nguyên vật liệu cho công ty STT Nhà cung cấp Nguyên vật liệu ghi chú Nhà cung cấp trong nước 1 1 Cty Đường Biên Hòa Đường RS, RE 2 2 Cty bột mì Bình Đông Bột mì 3 3 Cty TNHH Uni-Resident Việt Nam Bột mì 4 4 Cty liên doanh Tapioca Việt Nam Tinh bột sắn 5 5 Cty TNHH Thương mại Á Quân Sữa bột, phụ gia 6 6 Cty bao bì nhựa Thành Phú Mua nhãn gói bánh, nhãn gói kẹo, túi bánh, túi kẹo 7 7 Cty SXKD XNK giấy in và bao bì Liksin Mua nhãn gói bánh, nhãn gói kẹo, túi bánh, túi kẹo Nhà cung cấp nước ngoài 8 8 S.I.M Shortening, bột ca cao, sữa 9 9 ROBERTET SA Các loại hương liệu 1 01 JJ DEGUSSA Các loại hương liệu 1.2.2. Sự ổn định của các nguồn cung ứng nguyên vật liệu Đảm bảo nguồn nguyên vật liệu cho Bibica, hàng năm công ty ký hợp đồng nguyên tắc cung ứng làm cơ sở cho các đối tác chuẩn bị nguồn hàng, ổn định giá cả cung cấp trong năm
    18. 21. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 18 Để tăng tính cạnh tranh phần lớn một loại nguyên liệu, công ty chọn từ khoảng 2 nhà cung cấp, thực hiện chào giá cạnh tranh theo từng lô hàng. Đối với các loại nguyên liệu chính: do có mối quan hệ mua bán lâu năm nên nhà cung cấp nắm rõ yêu cầu kỹ thuật của Công ty cho từng loại nguyên liệu và có lượng hàng dự trữ cho Bibica. Các nhà cung cấp chủ yếu tại TP. Hồ Chí Minh, nên tiến độ cung cấp nhanh, thời gian vận chuyển không ảnh hưởng và chi phí không cao Riêng mặt hàng đường: do Công ty có mối quan hệ mật thiết với công ty CP Đường Biên Hòa nên Công ty đều nắm bắt kịp thời các yếu tố ảnh hưởng về giá đường, việc cung cấp đường giữa Bibica với công ty CP Đương Biên Hòa theo nguyên tác giá cả thị trường, ngoài ra còn được giảm chi phí vận chuyển và kho hàng dự trữ do có vị trí thuận lợi. Đối với nguyên vật liệu có nguồn gốc nhập khẩu có số lượng không đủ thì các đơn vị chịu trách nhiệm nhập khẩu và cung cấp lại Bibica theo giá hợp lý. 1.2.3. Ảnh hưởng của nguyên vật liệu đối với doanh thu Chi phí nguyên vật liệu chiếm khoảng 55 – 60% doanh thu thuần, do đó giá cả của nguyên vật liệu sẽ ảnh hưởng lớn đến chi phí đầu vào của công ty. Từ năm 2003 đến nay do tình hình chung giá các nguyên vật liệu chính: đường, tinh bột sắn, bột mỳ, bao bì, nhiên liệu….tăng 10 – 40% bắt buộc Công ty phải điều chỉnh giá bán cho phù hợp nhằm đảm bảo mức lợi nhuận bình quân đối với từng sản phẩm theo kế hoạch 1.3. Hoạch định về công suất máy móc, thiết bị của công ty Với phương châm đầu tư chiều sâu, công ty đã nhập máy móc từ các nước tiên tiến trên thế giới. Dây chuyền tuy chưa phải là hiện đại nhất nhưng cũng phần nào đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng. Để duy trì hoạt động ổn định của máy móc thiết bị, nhằm cho ra đời nhưng sản phẩm có chất lượng cao. Công ty hết sức chú ý tới công tác bảo dưỡng sửa chữa máy móc thiết bị. Chế độ bảo dưỡng, sữa chữa (định kỳ và thường xuyên) được giao cho tổ sửa chữa trực thuộc phòng kỹ thuật
    19. 23. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 20 6 Dây chuyền sản xuất kẹo mềm khác 6700 Cơ giới hóa, tự động hóa 7 Dây chuyền sản xuất keojCaramen (Đức) 2500 Thiết bị mới, cơ giới hóa, tự động hóa 8 Dây chuyền sản xuất Glucoza phục vụ sản xuất kẹo 1500 Cơ giới hóa Bảng: Cơ cấu máy móc của công ty Bibica TT Tên dây chuyền Nước sản xuất Giá trị (Tỷ đồng) Năm nhập Công suất (tấn/ngày) Hiệu suất (%) Thiết kế Sử dụng 1 Kẹo cứng Ban Lan 6,8 1994 8,0 4,50 56,25 2 Kẹo que Hà Lan 2,7 1997 0,5 0,25 50,00 3 Bim chiên Nhật 7,4 1993 0,8 0,40 50,00 4 Bim nổ Nhật 5,0 1993 0,6 0,24 40,00 5 Kẹo cao su Đức 5,0 1994 1,0 0,75 75,00 6 Socola Hà Lan 6,2 1995 1,0 0,55 55,00 7 Cookies Nhật 9,0 1993 1,5 0,80 53,33 8 IsomaIt Nhật 8,0 1999 1,2 0,50 42,00 9 Bánh tươi Nhật 5,5 1996 0,5 0,30 60,00 Nhìn vào cơ cấu máy móc của công ty, hầu hết dây chuyền còn mới. Tuy nhiên, dây chuyền sản xuất Bim chiên, Bim nổ, Cookie được nhập vào từ năm 1995 đến nay, nên hiện nay đã trở thành lạc hậu làm cho sản phẩm này của công ty thiếu một số tính năng quan trọng. Đặc biệt là sản phẩm truyền thống Bim Bim, gần đây không được người tiêu dùng ưa thích vì công nghệ phun gia vị làm người tiêu dùng bị bẩn tay khi ăn và gia vị chỉ đọng lại ở bên ngoài không thấm sâu vào mỗi cánh Bim Bim được. Trong hướng phát triển tới, công ty sẽ trang bị thêm máy móc phụ, hỗ trợ cho dây chuyền Bim Bim với công nghệ trộn gia vị, nâng cao tính năng của sản phẩm này Vào thời điểm những tháng hè, tốc độ tiêu thụ bánh kẹo chậm lại, thời gian ngừng máy dài, công suất khai thác trung bình khoảng 50% dẫn đến tình trạng khấu hoa máy móc tính trong giá thành sản phẩm, làm đội gía thành, đây là một nhược điểm cần khắc phục. Chiến lược sản phẩm của công ty trong thời gian tới phải chú ý đến cơ cấu các mặt hàng để đảm bảo khai thác tốt công suất của máy móc thiết bị, giảm chi phí chung, hạ giá thành làm tăng sức mạnh của sản phẩm
    20. 24. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 21 Tóm lại, máy móc thiết bị hiện đại tạo điều kiện thuận lợi để công ty thực hiện chiến lược đa dạng hóa và nâng cap chất lượng sản phẩm. 2) Tình hình hoạt động quản trị nhân lực 2.1. Chính sách tuyển dụng Do nhập khẩu dây chuyền sản phẩm mới, Công ty ưu tiên tuyển dụng và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lành nghề đặc biệt là những kỹ sư công nghệ, kỹ sư tự động hóa và công nhân kỹ thuật. Bên cạnh đó, với mục tiêu xây dựng và phát triển một đội ngũ nhân viên giỏi nghề vụ, chuyên nghiệp trong phong cách làm việc, công tác đào tạo và phát triển nhân viên được ưu tiên hàng đầu tại công ty cổ phần bánh kẹo Bibica. Hiện nay, Bibica đang áp dụng chính sách chuyên sâu trong chính nội bộ TVM. Bibica luôn chào đón các ứng viên, những người luôn muốn vươn lên bằng tài năng, trí tuệ, phẩm chất đạo đức và lòng say mê công việc. Công tác tuyển dụng để lua chọn nhân viên và công nhân khá chặt chẽ, đối với tuyển dụng nhân viên, các ứng viên đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn, yêu cầu công việc và sẽ phải tham gia các vòng thi tuyển phỏng vấn. Đối với tuyển dụng công nhân lao động, các ứng viên ngoài đáp ứng yêu cầu công việc còn phải nắm kỹ quy định về vệ sinh thực phẩm và an toàn lao động. 2.2. Chính sách đào tạo và phát triển Công ty luôn cung cấp cho nhân viên cơ hội đào tạo, hỗ trợ xây dựng kế hoạch phát triển cá nhân để giúp nhân viên vừa phát triển nghề nghiệp, vừa đạt được những mục tiêu cá nhân. Đối với nhân viên là sinh viên mới tốt nghiệp, công ty sẽ giúp bạn hội nhập với công nghiệp nhanh nhất bằng các khóa đào tạo nhằm bổ sung các kiến thức thực tiễn, giúp bạn phát huy những tri thức đã tiếp thu tại giảng đường vào các công việc tại Bibica. Đối với các nhân viên đã có kinh nghiệm làm việc, Bibica luôn có các khóa đào tạo nâng cao để nhân vien có thể tiếp tục phát triển về nghiệp vụ và kỹ năng, tạo nền tảng để giúp bạn có thể thăng tiến trong nghề nghiệp, năm vững vị trí quan trọng trong tương lai
    21. 25. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 22 2.3. Chính sách lương thưởng và đãi ngộ Đảm bảo thu nhập của cán bộ công nhân viên cạnh tranh và tương xứng với các đơn vị cùng ngành nghề, cùng khu vực trong từng thời điểm. Lương thu nhập bao gồm lương cơ bản và lương loại phụ cấp lương tương ứng với công sức, trách nhiệm và hiệu quả lao động Tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc sẽ được tôn vinh và khen thưởng xứng đáng kịp thời, công khai và công bằng Bảng : Số lượng, cán bộ nhân viên và chính sách Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Lao động bình quân năm 1.781 1.026 1.764 1.707 Quỹ lương, thưởng thực hiện (tỷ đồng) 91,26 107,48 124,86 127,62 Bình quân thu nhập (đồng/người/tháng) 4.742.640 6.145.557 6.883.425 7.217.787 -Trong đólương 3.784.991 3.944.710 4.667.668 5.678.996 -Thưởng và các khu nhập khác 797.930 1.447.889 1.204.429 1.124.541 Bảng: Cơ cấu lao động theo trình độ và tính chất công việc ( tính đến tháng 12/2014) Chỉ tiêu Số người Tỷ trọng (%) Trên đại học 4 0.23 Đại học 248 14.56 Cao đẳng 93 5.45 Trung cấp, CNKT nghề 541 31.69 Lao động phổ thông 821 48.01 Lao động trực tiếp sản xuất 665 38.96 Lao động gián tiếp, phục vụ sản xuất 430 25.19 Lao động lực lượng bán hàng toàn quốc 612 33.28
    22. 26. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 23 Trong năm 2013 Công ty tiếp tục áp dụng chính sách lương gắn với hiệu quả công việc của Cán bộ công nhân viên, cụ thể: – Đối với Cán bộ quản lý từ cấp trưởng bộ phận trở lên áp dụng trả lương theo KPI, trong đó KPI chiếm 20%. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, các đơn vị xây dựng 5 chỉ tiêu KPI, hàng tháng ban Tổng giám đốc trực tiếp đánh giá KPI của các đơn vị. – Đối với công nhân viên trực tiếp sản xuất từ cấp trưởng ca sản xuất trở xuống áp dụng chính sách lương theo đơn giá sản phẩm. Lương sản phẩm sẽ được tính theo chuyên/ phân xưởng trên cơ sở sản lượng sản xuất và đơn giá sản phẩm công ty đã ban hành. Công ty đã ban hành chính sách lương thưởng năm 2013 số 00147/TB- TGĐ ngày 30/01/2013: – Thưởng cá nhân: thưởng quí, thưởng cán bộ quản lí, thưởng tháng 13, lương hoàn thành kế hoạch năm. Cơ sở xét thưởng là kết quả sản xuất kinh doanh của công ty và kết quả đánh giá cá nhân, đối với cán bộ quản lý theo KPI, các nhân viên còn lại đánh giá theo 5 tiêu chí. – Thưởng tập thể: Đưa ra mức thưởng, căn cứ các tiêu chí đánh giá để các đơn vị tự phấn đấu gồm: chấp hành nội qui, thực hiện ISO, 5S và các kiến nghị đề xuất tiết kiệm, hợp lý hóa sản xuất và nâng cao hiệu quả quản lý. 3) quản trị marketing 3.1. Thị trường mục tiêu Thị trường trong nước chủ yếu tập trung tại thị trường có mật độ dân số động và nhu cầu chỉ tiêu mức khá trở lên, các sản phẩm hiện nay có những sản phẩm thường xuyên cung cấp như bánh Bông lan, Biscuits and cookest, keọ các loại, bột ngũ cốc dinh dưỡng, nhưng vẫn có những sản phẩm chỉ tập trung sản xuất theo mùa vụ như bánh trung thu, socola. Đối đầu với các sản phẩm có chu kỳ sản xuất thường xuyên ít có mức tăng giá đột biến, mặc dù các yếu tố đầu vào tăng giá bởi các yếu tố lạm phát. Các sản phẩm chủ yếu tập trung tăng nhẹ là những sản phẩm giá thấp và có xu hướng bão hòa.
    23. 30. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 27 4000 tấn/năm chiếm 20-25% tỷ trọng doanh số và khoảng 20% thị phần bánh biscuit, cookies trên thị trường. Các sản phẩm này đã có chỗ đứng khá vững trên thị trường do chất lượng tốt, ổn định, mẫu mã phong phú, nhãn hiệu quen thuộc với người tiêu dùng. Bánh cremy dâu hộp 260g Bánh zamy nhân mức cam hộp 200g Bánh Chocochip 144g . bánh Goody điều 198g .bánh Poramy hỗn hợp 500g – Dòng sản phẩm snack: gồm các loại snack tôm, cua, mực, gà nướng, bò, chả cá, cay ngọt… với nhãn hiệu Oẳn tù tì, Potasnack. Dòng sản phẩm này hiện nay có dung lượng thì trường lớn nhưng có nhiều đơn vị tham gia nên cạnh tranh rất mạnh. Đặc điểm của sản phẩm này là rất cồng kềnh, chi phí lưu thông lớn tuy nhiên nhờ tận dụng được ưu thế sản xuất tại chỗ (Biên Hòa và Hà Nội) nên snack của công ty có thế mạnh cạnh tranh về giá và được phân phối khá rộng trên cả nước. – Sản phẩm bánh trung thu: mặc dù mới tham gia thị trường khoảng năm năm gần đây nhưng bánh trung thu Bibica đã khẳng định chất lượng và mẫu mã được ưa chuộng trên thị trường. Thị phần bánh trung thu của công ty tăng trưởng với tốc độ rất nhanh (trên 50%/năm). Đặc biệt công ty đã đi đầu trong
    24. 31. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 28 việc nghiên cứu và sản xuất thành công sản phẩm bánh trung thu cho người ăn kiêng và tiểu đường. Bánh TT cao cấp thưởng nguyệt 900g Bánh TT dinh dưỡng dạ nguyệt 800g – Dòng sản phẩm bánh tươi: gồm các loại bánh bông lan kem Hura, bánh nhân Custard Paloma và bánh mì Lobaka, Jolly. Bánh bông lan kem Hura hiện nay có nhiều lợi thế cạnh tranh so với các sản phẩm cùng loại của Kinh Đô cũng như ngoại nhập do được sản xuất trên dây chuyền mới, hiện đại của Ý, công nghệ tiên tiến đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm với hạn sử dụng đến 12 tháng, sản phẩm bánh Hura chiếm trên 30% thị phần bánh bông lan kem sản xuất công nghiệp và là đơn vị dẫn đầu về chất lượng. Sản phẩm bánh nhân Custard và bánh mỳ mới đưa ra trên thị trường đang trên đà tăng trưởng. Bánh Swissroll Cam+C HG 360g Hura Deli Cốm-Dừa hộp 336g – Nhóm kẹo: Kẹo chiếm tỷ trọng doanh số trên 40% của toàn công ty và khoảng 35% thị phần bánh kẹo cả nước. Công ty có nền tảng tốt về cơ sở vật chất, kỹ thuật đồng thời thương hiệu Bibica rất quen thuộc với người tiêu dùng. Kẹo cứng và kẹo mềm: được sản xuất trên các dây chuyền liên tục với các thiết bị của Châu Âu. Với năng suất 10.000 tấn/năm, Bibica là một trong những nhà sản xuất kẹo lớn nhất của Việt Nam. Do đó sản xuất từ các nguồn nguyên liệu chất
    25. 32. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 29 lượng cao, đặc biệt là mạch nha, nên sản phẩm kẹo cứng có hương vị vượt trội do với các sản phẩm khác cùng loại. +) kẹo cứng: có các loại như me, gừng, bạc hà, sữa, café, trái cây với các nhãn hiệu Migita, Bốn mùa, Tứ Quý. Kc Volcano túi 100g Kctrái cây bốn mùa 70g kẹo mềm Sumika 140g +) kẹo mềm: có các loại như sữa, café sữa, socola sữa, bắp, sữa trái cây (nhãn hiệu Sumika), kẹo mềm xốp Zizu, Sochew, Quê hương. – Kẹo dẻo: nhãn hiệu Zoo, Socola nhãn hiệu Chocobella. Sản lượng kẹo tiêu dùng hàng năm trên 5.500 tấn. Hiện nay công ty đang phát triển dòng sản phẩm kẹo không đường để đón đầu xu thế tiêu dùng mới, Kẹo dẽo Zoo hương dâu túi 200 kẹo dẽo Beme hương nho túi 150g  Nhóm sản phẩm mạch nha: ngoài việc tự sản xuất mạch nha có chất lượng cao lamg nguồn nguyên liệu sản xuất bánh kẹo, hiện nay mạch nha của công ty
    26. 33. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 30 được cung cấp cho một số đơn vị trong ngành chế biến khác với sản lượng trên 1000 tấn/năm. Với công nghệ thủy phân bằng enzyme chất lượng mạch nha của công ty đạt tiêu chuẩn cao sơ với các đơn vị khác. Bánh bông lan bơ nho Olive  Ngoài ra, Bibica còn cung cấp dòng bánh Lotte Pie với chất lượng cao Ngày nay, khi khoa học kĩ thuật tiến bộ, nhiều sản phẩm mới ra đời thì dẫn đến sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Để đáp ứng nhu cầu khó tính của khách hàng thì chiến lược sản phẩm mới rất quan trọng, Bibica tung ra thị trường sản phẩm tết như bánh bông lan kem, bánh Biscuits, các loại kẹo socola, bột ngũ cốc… đây có thể xem là một chiến lược sản phẩm mới của công ty. Với dây chuyền và công nghệ hiện đại Bibica sắp cho ra đời sản phẩm NUTRI- BIS sử dụng tốt và phù hợp cho người ăn kiêng và bệnh nhân tiểu đường.
    27. 34. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 31 3.3.1.2. Chính sách hoàn thiện chất lượng sản phẩm Khác với sản phẩm bánh trung thu khác, sản phẩm của BIbica là sự kết hợp hài hòa giữa kĩ thuật làm bánh truyền thống và những thành tựu khoa học mới về sản phẩm dinh dưỡng và sản phẩm chức năng. Do đó sản phẩm của Bibica không chỉ giữ được hương vị truyền thống mà còn bổ sung những hợp chất sinh học rất có lợi cho sức khỏe mà không một sản phẩm bánh trung thu nào có được. Bibica đầu tư mạnh về marketing và đề ra chiến lược sản phẩm đúng đắn nhằm xây dựng các nhãn hiệu chủ lực: bánh bông lan kem Hura và Hura deli, bánh Chocopie Lotte Pie… Công ty không ngừng hoàn thiện và nâng cao sản phẩm nhằm tạo nên sự tin tưởng khi sử dụng sản phẩm của khách hàng bằng việc hợp tác viện dinh dưỡng Việt Nam và hợp tác với tập đoàn Lotte Hàn Quốc với công nghệ sản xuất tiên tiến làm cho chất lượng cũng như mẫu mã ngày một nâng cao hơn. 3.3.2. Chính sách nhãn hiệu Bibica là viết tắt của “Biên Hòa Biscuits Candy” dựa trên ngành nghề sản xuất và kinh doanh ban đầu của công ty. Chữ Bibica đặt trong hình elip, giữa hai dấu lượn màu trắng thể hiện sự vận động đi lên không ngừng của công ty. Nhãn hiệu đã được cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu hàng hóa/ sở hữu công nghiệp Cục sở hữu trí tuệ- Bộ khoa học công nghệ. Đối với người Việt Nam, nhãn hiệu BBC dễ đọc và rất ngắn gọn chỉ cần nhắc đến BBC người Việt Nam đều nghĩ đến sản phẩm của công ty bánh kẹo Biên Hòa nổi tiếng, nó phù hợp với phong tục tập quán của người Việt Nam. Đối với người nước ngoài thì BBC lại không có dấu nên rất dễ phát âm và biết được tên của các loại sản phẩm mình đang chọn.
    28. 35. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 32 Nhãn hiệu Bibica đã trở thành nhãn hiệu nổi tiếng trên thế giới và khi có mặt trên thị trường mọi người đều có thể biết và phân biệt một cách dễ dàng với các nhãn hiệu của công ty bánh kẹo khác. 3.3.3. Chính cách bao bì của sản phẩm Công ty đầu tư khá kỹ gồm rất nhiều kiểu dáng, bao bì như: màng gói, túi nhựa, hộp thiếc, hộp nhựa, hộp carton… được cung ứng bởi các doanh nghiệp lớn có uy tín trong nghề như công ty bao bì nhựa Thành Phú, công ty SXKD XNK giấy in và bao bì Liksin. Bên trên bao bì có những thông tin về sản phẩm để cung cấp thông tin về sản phẩm cho khách hàng được biết, ngoài ra còn in các hình mẫu và các màu sắc bắt mắt để thu hút khách hàng. Những sản phẩm có sự hợp tác của viện dinh dưỡng Việt Nam trên bao bì sản phẩm đều có chứng nhận của viện với thông tin: “sản phẩm được sự tư vấn và thử nghiệm lâm sàng bởi Viện dinh dưỡng Việt Nam”. 3.3.4. Chính sách giá cả Công ty Bibica đưa ra chính sách giá cả dựa trên: – Giá sản phẩm phù hợp với thị trường – Tùy theo những mặt hàng dành cho những người tiêu dùng bình thường thì giá thập, chất lượng trung bình. – Giá cho những mặt hàng cao cấp dành cho người có thu nhập cao, có nhu cầu lớn thì thường có giá cao hơn và chất lượng tốt hơn. – Giá đưa ra trên thị trường phải có tính cạnh tranh với các đối thủ khác. Công ty luôn định giá ngang bằng hoặc thấp hơn đối thủ cạnh tranh để thâm nhập thị trường tốt hơn, loại bỏ được các đối thủ cạnh tranh vì những sản phẩm của công ty có chu kỳ sống dài, chất lượng tốt. Điển hình là với Công ty Xây dựng và Chế biến thực phẩm Kinh Đô, công ty này luôn định giá các sản phẩm cao hơn Bibica, trên cơ sở đó thì công ty đã đưa ra chiến lược, chính sách giá phù hợp để cạnh tranh với Kinh Đô. – Bên cạnh đó, nhằm khuyến khích khách hàng tiêu thụ sản phẩm của mình, công ty còn thực hiện các chương trình khuyến mãi giả giá nhân dịp các ngày lễ lớn,
    29. 37. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 34 giác 350g B2 Kẹo hộp 14 Kẹo phát tài HG bát giác 150g Hộp 150 30 470.000 15 Kẹo phát tài HN 150g Hộp 150 30 470.000 16 Kẹo tứ quý hũ nhựa 300g Hũ 300 12 287.000 17 Kẹo sữa café hũ nhựa 300g Hũ 300 12 245.000 18 Kẹo Welly HN oval 150g Hộp 150 40 650.000 19 Kẹo Michoco HG bát giác 150g Hộp 150 24 409.000 20 Kẹo Gold Rose hỗn hợp HT 205g Hộp 205 20 1.220.000 3.3.5. Chính sách phân phối Sơ đồ kênh phân phối của Bibica Về hệ thống phân phối rộng rãi, đa dạng, rộng khắp cả nước. Hiện tại hệ thống phân phối của Bibica trãi rộng khắp 64/64 tỉnh thành trên toàn quốc. Công ty có 108 nhà phân phối, trong đó 13 nhà phân phối tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long, 42 nhà phân phối tại khu vực Đông Nam Bộ, 23 nhà phân phối tại khu vực
    30. 38. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 35 miền trung và 30 nhà phân phối tại khu vực miền Bắc. Đến nay, sản phẩm của công ty đã được tiêu thụ trên phạm vi cả nước thông qua các kênh sau: – Kênh bán lẻ: hiện nay công ty có trên 91 đại lý/ nhà phân phối và trên 30.000 điểm bán lẻ trên toàn quốc. – Kênh các siêu thị, metro, nhà sách: đây là kênh bán hàng quan trọng nhất hiện nay và trong thời gian tới. – Cửa hàng giới thiệu sản phẩm: công ty hiện nay có các cửa hàng giới thiếu sản phẩm tại Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng và Cần Thơ. – Chào hàng trực tiếp: Đội bán hàng trực tiếp sẽ chào hàng vào các tổ chức hành chính sự nghiệp, các công ty, xí nghiệp, các văn phòng đại diện vào các ngày lễ tết như trung thu, tết nguyên đán… – Kênh xuất khẩu: xuất khẩu cũng là một kênh quan trọng, hiện nay hàng hóa của công ty đã xuất khẩu đến các nước quan trọng trong khu vực và trên thế giới như Mỹ, Đài Loan, Trung Quốc… Với mạng lưới phân phối rộng khắp, Bibica đã đa dạng hóa đối tượng khách hàng với những sở thích mua sắm ở những nới khác nhau, giảm thiểu rủi ro trong doanh số. Đồng thời, với mạng lưới khắp cả nước, Bibica đã tạo được hình ảnh trong lòng người tiêu dùng, ngày càng mở rộng thị phần, doanh thu ngày càng tăng. 3.3.6. Chính sách xúc tiến 3.3.6.1. Khuyến mãi Trong thị trường kinh doanh, chất lượng sản phẩm phải đi liền với giá cả, khách hàng không thể mua được sản phẩm có giá rẻ mà chất lượng lại cao. Bibica không áp dụng các chiến lược khuyến mãi “khủng” chẳng hạn như “mua 1 tặng 1” hay “giảm 50%”… thay vào đó công ty hỗ trợ khách hàng mua số lượng lớn với các mức chiết khấu khác nhau cho cả hai loại bánh cao cấp và bánh thường khi mua từ 5 hộp bánh trở lên. Ngoài ra còn có hình thức khuyến mãi những món quà đặc biệt cho 100 đơn hàng đầu tiên, khuyến mãi hỗ trợ băng rôn, tủ kiếng cho các cửa hàng, đại lý. Kết hợp với các trang web bán hàng qua mạng bán thẻ mua hàng với các mức hấp dẫn. 1 voucher trị giá 120.000VNĐ, giảm 50%, chỉ còn 60.000VNĐ.
    31. 40. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 37 4) Tình hình tài chính của Doanh nghiệp và phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh 4.1. Tổng quan về rình hình tài chính của doanh nghiệp Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Bibica từ 2009-2013 Kết Quả Kinh Doanh 2013 2012 2011 2010 2009 Doanh Thu Thuần 1,052,963 929,653 1,000,308 787,751 626,954 Giá Vốn Hàng Bán 721,264 664,229 709,973 578,356 441,049 Chi phí hoạt động Chi phí tài chính -166 4,206 13,464 9,357 7,279 Trong đó: Chi phí lãi vay 167 N/A 6,728 5,950 1,804 Chi phí bán hàng 233,714 191,289 188,970 139,987 109,306 Chi phí quản lý doanh nghiệp 42,881 47,319 49,106 35,050 32,798 Tổng Chi phí hoạt động 276,429 242,814 251,540 184,394 149,383 Tổng doanh thu hoạt động tài chính 3,236 6,343 14,809 13,707 26,956 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 58,505 28,952 53,605 38,709 63,478 Lợi nhuận khác -1,200 3,512 1,724 6,070 823 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 57,305 32,464 55,329 44,779 64,301 Chi phí lợi nhuận Chi phí thuế TNDN hiện hành 13,221 6,578 8,960 3,114 7,008 Chi phí thuế TNDN hoãn lại -797 N/A N/A N/A N/A Lợi ích của cổ đông thiểu số N/A N/A N/A N/A N/A Tổng Chi phí lợi nhuận 12,424 6,578 8,960 3,114 7,008 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 44,880 25,886 46,369 41,665 57,293
    32. 41. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 38 Bảng cân đối kế toán của Bibica từ 2009-2013 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 2013 2012 2011 2010 2009 Tài Sản Tài sản ngắn hạn Tiền và các khoản tương đương tiền 151,707 49,471 60,321 89,081 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 16,815 2,851 N/A 45,000 Các khoản phải thu ngắn hạn 191,466 201,227 229,705 78,425 Hàng tồn kho 87,596 120,093 120,841 117,411 Tài sản ngắn hạn khác 3,014 7,055 10,930 3,456 TỔNG TÀI SẢN NGẮN HẠN 450,597 380,697 421,797 333,373 Các khoản phải thu dài hạn N/A N/A N/A N/A Tài sản cố định 339,988 373,553 344,071 401,407 (Giá trị hao mòn lũy kế) -275,872 -241,566 -206,821 -185,951 Bất động sản đầu tư N/A N/A N/A N/A Các khoản đầu tư tài chính dài hạn N/A N/A 4,646 10,792 14,162 Tổng tài sản dài hạn khác 17,709 14,128 15,685 13,268 14,541 Lợi thế thương mại N/A N/A N/A N/A N/A TỔNG TÀI SẢN 808,294 768,378 786,198 758,841 Nợ Phải Trả Nợ ngắn hạn 211,942 187,575 209,357 183,691 Nợ dài hạn 1,471 1,751 2,533 30,576 Tổng Nợ 213,413 189,325 211,891 214,267 Nguồn Vốn Vốn chủ sở hữu 594,881 579,053 574,307 544,574 Nguồn kinh phí và quỹ khác N/A N/A N/A N/A Tổng Nguồn Vốn 594,881 579,053 574,307 544,574 Lợi ích của cổ đông thiểu số N/A N/A N/A N/A TỔNG NGUỒN VỐN 808,294 768,378 786,198 758,841
    33. 42. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 39 Một số biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng qua các năm của Bibica Nhận xét: Theo bảng trên, có thể nhìn ra tình hình chung của công ty Bibica trong giai đoạn phát triển dài từ 2005-2013. Công ty Bibica có chiều dài lịch sử, qua mỗi năm càng phát triển mạnh, làm ăn có hiệu quả hơn. Cụ thể là, giai đoạn 2005- 2009, tổng doanh thu của công ty tăng đều theo các năm(theo biểu đồ tăng trưởng doanh thu/lợi nhuận). Tuy lợi nhuận sau thuế tăng không ổn định, giảm năm 2008 nhưng tình hình chung là tăng, năm 2009 lợi nhuận đã tăng gấp 5 lần so với năm 2005 trong khi doanh thu năm 2009 chỉ tăng gấp đôi so với năm 2005. Riêng giai đoạn 2009-2013, là giai đoạn phát triển nhiều biến động, cả về doanh thu và lợi nhuận. Năm 2009-2011, doanh thu của công ty tăng nhưng lợi nhuận lại có chiều hướng giảm. Doanh thu năm 2009 là 626,954 tỷ đồng và lợi nhuận là 64,301 tỷ đồng, đến năm 2010 doanh thu là 787,751 tỷ đồng tăng so với 2009 nhưng lợi nhuận là 44,779 tỷ đồng giảm còn 70% so với 2009. Giai đoạn 2010-2011, doanh thu và lợi nhuận cùng tăng sau đó lại giảm ở năm 2012 rồi tăng vào năm 2013. Cụ thể là, doanh thu các năm 2011-2013 lần lượt là 1000,308 tỷ, 929,653 tỷvà 1052,963 tỷ tương ứng với lợi nhuận là 55,329 tỷ, 32,464 tỷ và 57, 305 tỷ. Ta thấy doanh thu tuy tăng giảm cùng với lợi nhuận nhưng tỉ lệ tăng giảm và tỷ lệ tăng giảm nhỏ hơn so với tỉ lệ tăng giảm lợi nhuận. Nguyên nhân là do khủng hoảng kinh tế đã ảnh hưởng một phần đến doanh thu của công ty và thứ hai là do năm 2012 công ty có chính sách phát triển hệ thống phân phối cả về chiều rộng và chiều sâu, cùng với việc số lượng nhân viên bán hàng tăng 40%, lợi nhuận của công ty giảm mạnh so với năm 2011, còn 58,67% so với 2011. Qua tình hình doanh thu và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2005-2013, biểu hiện công ty khá tốt, hiệu suất kinh doanh cao, khả năng quản trị hợp lí.
    34. 43. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 40 4.2. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Bảng một số chỉ tiêu phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh STT Q1 2014 2013 2012 2011 2010 Tỷ lệ tài chính 1 Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản 50% 56% 50% 54% 44% 2 Tài sản dài hạn/Tổng tài sản 50% 44% 50% 46% 56% 3 Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn 19% 26% 25% 27% 28% 4 Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu 24% 36% 33% 37% 39% 5 Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn 81% 74% 75% 73% 72% 6 Thanh toán hiện hành 262% 213% 203% 201% 181% 7 Thanh toán nhanh 189% 171% 139% 144% 118% 8 Thanh toán nợ ngắn hạn 61% 72% 26% 29% 48% 9 Vòng quay Tổng tài sản 242% 134% 120% 129% 105% 10 Vòng quay tài sản ngắn hạn 486% 253% 232% 265% 233% 11 Vòng quay vốn chủ sở hữu 299% 179% 161% 179% 148% 12 Vòng quay Hàng tồn kho 1,211% 695% 551% 596% 614% 13 Lợi nhuận trước thuế/Doanh thu thuần 4% 5% 3% 6% 6% 14 Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần 3% 4% 3% 5% 5% 15 Lợi nhuận trước thuế/Tổng tài sản (ROA) 7% 6% 3% 6% 6% 16 Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE) 9% 8% 4% 8% 8% Tỷ lệ tăng trưởng tài chính 1 Lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROIC) 4% 6% 4% 7% 7% 2 Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu -100% 13% -7% 27% 26% 3 Lợi nhuận trên cổ phiếu (EPS) -39% 73% -44% 11% -27% 4 Vốn chủ sở hữu -100% 3% 1% 5% 4% 5 Tiền mặt -100% 207% -18% -32% -56% Tỷ lệ Thu Nhập 1 Cổ tức tiền mặt N/A N/A 18% 12% 10% 2 Tăng trưởng giá cổ phiếu 48% 84% 60% -45% -22%
    35. 44. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 41 4.2.1. Phân tích chỉ tiêu doanh thu Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu Biến động 2012/2011 Biến động 2013/2012 ST TL ST TL DT thuần (70.655) (7,06) 123.310 13,26 Nhận xét: Trong giai đoạn 2011-2013, nhìn chung doanh thu thuần của công ty Bibica tăng. Cụ thể là, trong giai đoạn 2011-2012, doanh thu thuần của công ty giảm 70,655 tỷ đồng( tương ứng với 7,06%) nhưng giai đoạn 2012-2013 công ty đã tăng doanh thu thuần của mình lên 123, 310 tỷ đồng(tương ứng 13,26%). Giải thích cho hiện tượng này là do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới vào năm 2011. Tuy vậy, công ty không bị giảm mạnh doanh thu và ngay năm sau công ty đã tăng nhanh doanh thu( trên 10%). Chứng tỏ rằng công ty có khả năng hoạt động cũng như nền tảng tài chính lớn. 4.2.2. Phân tích chi phí Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu Biến động 2012/2011 Biến động 2013/2012 ST TL ST TL Chi phí tài chính (9.258) (68,76) (4.372) – Chi phí QLDN 1.213 2,63 (4.438) (9,38) Chi phí bán hàng 2.319 1,22 42.425 22,18 Tổng chi phí hoạt động (8.726) (3,47) 33.615 13,84 Nhận xét: Trong giai đoạn 2011-2013, chi phí hoạt động của doanh nghiệp tăng, tuy trong giai đoạn 2011-2012, chi phí của doanh nghiệp có giảm nhưng không đáng kể, ở mức là 8,726 tỷ đồng nhưng đến giai đoạn 2012-2013, chi phí đã tăng thêm 33,615 tỷ, gấp gần 4 lần. Nguyên nhân là do doanh nghiệp tăng mạnh chi phí bán hàng để khắc phục hậu quả cũng nhử để kích cầu sau giai đoạn suy thoái 2011
    36. 45. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 42 4.2.3. Phân tích lợi nhuận Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu Biến động 2012/2011 Biến động 2013/2012 ST TL ST TL Tổng LN trước thuế (22.865) (41,33) 24.841 76.5 LN từ HĐ SXKD (24.653) (45,99) 29.553 102,08 LN khác 1.428 82,83 (4.352) – Nhận xét: Từ bảng trên ta thấy, trong khoảng từ 2011-2012, lợi nhuận giảm mạnh, giảm 22,865 tỷ đồng, chủ yếu là từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận khác có tăng nhưng không đáng kể, không đủ để bù đắp phần lỗ mà sản xuât kinh doanh mang lại. Nhưng trong thời gian từ 2012-2013, tình hình lại biến chuyển ngược lại, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng mạnh, lợi nhuận khác giảm và tổng lợi nhuậ trước thuế tăng. Công ty Bibica đặc thù là công ty sản xuất nên hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm vai trò quan trọng. Việc công ty sau thời gian khủng hoảng đã làm tăng được lợi nhuận của công ty chứng tỏ khả năng tổ chức và quản lí tốt. 4.2.4. Phân tích tình hình tài chính  Phân tích khái quát tài sản, nguồn vốn. Dựa vào bảng số liệu trên cho thấy tổng tài sản của công ty tăng dần qua các năm. Năm 2010, tổng TS đạt 758,841 tỷ đồng đến năm 2013 đạt 808,294 tỷ đồng. Các khoản tiền và tương đương tiền tăng lên cho thấy khả năng thanh toán nhanh của Cty ngày càng tăng so với trước đây. Tuy nhiên nhìn theo chiều dọc thì tuy tiền mặt có tăng nhưng vẫn chiếm tỷ trọng ít trong TSNH, còn HTK vẫn chiếm tỷ trọng lớn bởi vì thị trường bánh kẹo có tính chất mùa vụ, sản lượng tiêu thụ tăng mạnh vào các dịp lễ tết nguyên đán với các loại như bánh mứt…được tiêu thụ rất mạnh. Tính từ năm 2010 đến năm 2013 nhìn chung HTK của cty đã giảm dần cho thấy DN đã có hướng đi đúng đắn. tiền mặt ít đồng nghĩa với việc các khoản phải thu khách hàng tăng lên. Cụ thể từ năm 2010 đến 2013 tăng từ 78,425 tỷ lên 191,466 tỷ đồng. điều này làm giảm khả năng thanh toán của DN nếu tình trạng này kéo dài có thể gây khó khăn về vốn.
    37. 46. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 43 TSCĐ của cty tăng dần qua các năm, đáng chú ý là năm 2010 lên tới 401,407 tỷ đồng cho thấy DN đã đầu tư thiết bị máy móc, dây chuyền sản xuất hiện đại. Về phần nguồn vốn, các khoản nợ của DN qua các năm thay đổi không đáng kể, trong đó các khoản nợ DH giảm xuống rõ rệt cho thấy khả năng trả nợ, khả năng tự chủ về vốn của DN tăng lên, nhưng vì nợ NH tăng lên với tỷ lệ tương đương với tỷ lệ giảm của nợ DH nên tổng các nợ phải trả của DN không thay đổi qua các năm.  Phân tích khả năng thanh toán. Hệ số thanh toán hiện hành của cty tăng nhanh qua các năm, năm 2010 đạt 1,81 đến năm 2013 đạt 2,62 cho TS lưu động và các khoản đầu tư NH của DN tăng cao. Hệ số này cho thấy cứ 1 đồng nợ NH được đảm bảo bằng 2,62 đồng giá trị TSNH. Hơn nữa tỷ số này lớn hơn 1 cho thấy cty hoàn toàn có khả năng trả nợ trong vòng 1 năm tới. Hệ số thanh toán nhanh của BBC cũng tăng dần qua các năm và năm 2013 là 1,89 nghĩa là có 1,89 đồng sẵn sàng đáp ứng cho 1 đồng nợ NH, tỷ số này so với toàn ngành thì chưa đáng lo ngại. tuy nhiên về lâu dài thì DN cần phải tăng hơn nữa TS lưu động và giảm HTK để tăng khả năng thanh toán nợ của mình. Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn năm 2010 là 0,29 đến năm 2011 giảm xuống còn 0,26 rồi tăng nhanh lên 0,61 vào năm 2013. Điều này cho thấy tình hình sẩn xuất kinh doanh của DN đang phát triển tốt, DN có khả năng thanh toán các khoản nợ NH trong thời gian tới.
    38. 47. Công ty cổ phần Bibica Việt Nam 44 Kết luận Qua bài trên, nhóm chúng tôi đã phân tích tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của công ty cổ phần Bánh Kẹo Biên Hòa với vị trí là công ty bánh kẹo hàng đầu Việt Nam. Để đưa công ty đi lên thì các nhà quản lý cấp cao phải có các chiến lược sản suất và kinh doanh đúng đắn. Ngành sản xuất bánh kẹo của nước ta đã có những bước đi khá tốt, hi vọng rằng trong những năm tới lượng bánh kẹo của nước ta không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước mà sẽ xuất khẩu sang thị trường nước bạn với các sản phẩm đạt chất lượng cao để góp phần giúp các DN phát triển hơn nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tình Hình Hoạt Động Tại Công Ty Cổ Phần Bibica
  • Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Dân Quân Binh Chủng
  • Phân Biệt 5 Loại Mô Hình Tổ Chức Doanh Nghiệp Phổ Biến Hiện Nay
  • Cơ Cấu Tổ Chức Quản Trị Theo Chức Năng
  • 5 Loại Cơ Cấu Tổ Chức Chính Trong Một Doanh Nghiệp
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phó Giám Đốc Kỹ Thuật Trong Công Ty

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Mô Tả Công Việc Của Vị Trí Giám Đốc Kỹ Thuật Là Gì?
  • Mô Tả Công Việc Của Một Giám Đốc Kỹ Thuật
  • Chọn Giám Đốc Kỹ Thuật: Quản Lý Là Quản Lý
  • Quyền Và Nghĩa Vụ Của Giám Đốc Hoặc Tổng Giám Đốc Công Ty Tnhh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Giám Đốc Phân Xưởng Sản Xuất
  • 1. Phó giám đốc kỹ thuật là gì?

    2. Chức năng nhiệm vụ của phó giám đốc kỹ thuật

    Một số chức năng, nhiệm vụ của phó giám đốc kỹ thuật:

    • Điều hành các phòng để xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu cho từng bộ phận đảm bảo hoàn thành mục tiêu chung của Công ty.
    • Giám sát dự án và đưa ra quyết định và đề xuất về giải pháp, chiến lược,… với Hội đồng quản trị, xây dựng hệ thống quy trình quy định cấp công ty và các bộ phận.
    • Đảm bảo hệ thống quản trị được cập nhật và hoạt động hiệu quả.
    • Chỉ đạo và giám sát việc xây dựng kế hoạch, mục tiêu marketing dài và ngắn hạn. Đánh giá định kỳ các kênh marketing cho sản phẩm, dịch vụ của Công ty.
    • Chỉ đạo công tác xây dựng, triển khai các kế hoạch marketing nhằm đẩy mạnh thương hiệu của Công ty trên thị trường.
    • Định kỳ đánh giá và điều chỉnh kế hoạch, hoạt động marketing.
    • Định hướng việc tổ chức xây dựng và phát triển các kênh bán hàng cho Công ty.
    • Phối hợp với Hội Đồng Quản trị để hoạch định, xây dựng tiêu chuẩn cho từng kênh bán hàng.
    • Đánh giá và theo dõi hiệu quả hoạt động của từng kênh bán hàng.
    • Xây dựng kế hoạch nhân sự, nguồn nhân sự dài và ngắn hạn; tham gia tuyển dụng nhân sự cho công ty.
    • Xây dựng cơ chế lương, khen thưởng phù hợp với chiến lược và mục tiêu mà Công ty đề ra.
    • Xây dựng ngân sách, định mức chi phí về dự án.
    • Định kỳ theo dõi kiểm soát và đánh giá, điều chỉnh ngân sách và định mức chi phí.
    • Chịu trách nhiệm thực hiện báo cáo đối với Hội đồng quản trị theo quy định của Công ty.
    • Giám sát quản lý tài chính, chi tiêu trong công ty theo thẩm quyền được phép căn cứ vào Điều lệ.

    3. Ví dụ thực tế về chức năng, nhiệm vụ của phó giám đốc kỹ thuật trong Công ty xây dựng

    Chức năng, nhiệm vụ của phó giám đốc kỹ thuật trong Công ty thuộc lĩnh vực xây dựng:

    • Chủ trì lập biện pháp đấu thầu thi công công trình khi có ý kiến chỉ đạo của Giám đốc.
    • Chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc, hướng dẫn, theo dõi các đơn vị trực thuộc về công tác nghiệp vụ theo chức năng được giao để tổng hợp báo cáo kết quả đã kiểm tra xử lý trình Giám đốc, Hội đồng quản trị công ty.
    • Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu chất lượng sản phẩm.
    • Tư vấn thiết kế, giám sát các công trình theo ngành nghề kinh doanh của Công ty.
    • Thường trực Hội đồng khoa học kỹ thuật và sáng kiến cải tiến kỹ thuật, bồi dưỡng nghiệp vụ, công tác thi nâng bậc công nhân hàng năm.
    • Biên soạn tài liệu về công nghệ kỹ thuật để đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề cho cán bộ công nhân viên.
    • Triển khai những tiêu chuẩn, quy trình quản lý chất lượng.
    • Tổ chức thực hiện các phương án kỹ thuật và khai thác có hiệu quả thiết bị kỹ thuật được trang bị, đảm bảo cho việc sản xuất tại các đơn vị đạt chất lượng tốt, thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị đúng quy trình, quy phạm.
    • Chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật trong việc phối hợp với các phòng nghiệp vụ, đơn vị trực thuộc tổ chức sản xuất và phục vụ kinh doanh.
    • Quản lý thiết bị, theo dõi, trình duyệt phương án sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị theo định kỳ và khi bị hư hỏng.
    • Quản lý lưu trữ, bảo quản hồ sơ và cung cấp tư liệu để phục vụ cho các hoạt động chung của toàn công ty.
    • Chịu trách nhiệm quản lý và bảo vệ tài sản nhà nước được giao theo quy định của pháp luật và của đơn vị.
    • Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát kỹ thuật chất lượng, tiến độ thi công các công trình nhận thầu. Tham gia xử lý các vấn đề về kỹ thuật, khối lượng phát sinh trong thi công và kiến nghị xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.
    • Phối hợp với các phòng thực hiện công tác hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động. Bảo vệ, vệ sinh môi trường trong quá trình tổ chức thi công các công trình của công ty cũng như các đơn vị trực thuộc.
    • Đôn đốc, hướng dẫn việc xây dựng phương án phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn của các đơn vị trực thuộc. Chỉ đạo và kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn hàng năm.
    • Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc công ty.

    Qua nội dung mô tả chức năng, nhiệm vụ của phó giám đốc kỹ thuật, cùng ví dụ cụ thể trong Công ty thuộc lĩnh vực xây dựng. Chắc hẳn, bạn cũng đã hiểu và nắm được công việc và quyền hạn cụ thể của vị trí công việc này. Để công tác tuyển dụng, quản lý chức danh phó giám đốc kỹ thuật được hiệu quả. Bạn có thể truy cập vào trang web: https://quantrinhansu-online.com/ để tham khảo đầy đủ thông tin hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ Của Giám Đốc Kinh Doanh
  • Vai Trò Của Giám Đốc Kinh Doanh
  • Vai Trò Và Nhiệm Vụ Của Giám Đốc Kinh Doanh Chuyên Nghiệp
  • Giám Đốc Kinh Doanh Là Ai? Vai Trò Và Công Việc Đảm Nhận Của Giám Đốc Kinh Doanh
  • Chức Năng, Quyền Hạn Của Giám Đốc Kinh Doanh Toàn Quốc
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Công Đoàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Nghị Tổng Kết Công Tác Công Đoàn Năm 2021 Và Triển Khai Nhiệm Vụ Năm 2021 Của Công Đoàn Viện Ứng Dụng Công Nghệ
  • Hội Nghị Tổng Kết Công Tác Bệnh Viện Và Hoạt Động Công Đoàn Năm 2021; Triển Khai Phương Hướng, Nhiệm Vụ Năm 2021.
  • Công Đoàn Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Bắc Giang Tổ Chức Thành Công Đại Hội Nhiệm Kì 2021
  • Nhiệm Vụ Của Ban Chấp Hành Công Đoàn Các Cấp Là Gì?
  • Phân Công Công Tác Của Bch Công Đoàn Trường Đại Học Ngoại Ngữ
  • 1. Chức năng Công đoàn là tổ chức đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động; có trách nhiệm tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan trong việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị theo quy định của pháp luật. Công đoàn có trách nhiệm tổ chức, giáo dục động viên người lao động phát huy vai trò làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và phát triển bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

    2. Nhiệm vụ

    Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Phát triển đoàn viên, xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh. Tổ chức vận động đoàn viên thi đua yêu nước, thực hiện nghĩa vụ của công dân và người lao động;

    Tham gia quản lý cơ quan, kiểm tra giám sát việc thi hành các chế độ, chính sách, pháp luật, bảo đảm việc thực hiện quyền lợi của đoàn viên, cán bộ công chức, viên chức và người lao động cũng như nâng cao hiệu quả công tác. Đấu tranh ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng và các tệ nạn xã hội. Phát hiện và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải quyết các tranh chấp lao động và thực hiện các quyền của Công đoàn cơ sở theo quy định của pháp luật;

    Phối hợp với thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ; cử đại diện tham gia Hội đồng xét và giải quyết các quyền lợi của đoàn viên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Hướng dẫn giúp đỡ người lao động giao kết hợp đồng lao động. Cùng với thủ trưởng đơn vị cải thiện điều kiện làm việc, chăm lo đời sống của đoàn viên, tổ chức các hoạt động xã hội, từ thiện.

    3. Cơ cấu tổ chức

    Ban chấp hành công đoàn: 7 đ/c

    Chủ tịch công đoàn: Đ/c Vũ Hoài Nam

    Phó chủ tịch: Đ/c Đỗ Thị Hải Quy

    Tổ thanh tra công đoàn: 3 đ/c

    Ủy ban kiểm tra công đoàn: 2 đ/c

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Viện Giao Thông Vận Tải Huế
  • Thành Lập Tổ Công Đoàn Và Phân Công Nhiệm Vụ Đối Với Tổ Trưởng Công Đoàn
  • Công Đoàn Bộ Phận Là Gì? Chức Năng Và Nhiệm Vụ
  • Vai Trò Của Công Đoàn Cơ Sở Trong Việc Thực Hiện Nhiệm Vụ Chính Trị Tại Đơn Vị
  • Nhiệm Vụ Của Chủ Tịch Công Đoàn Bộ Phận Và Tổ Trưởng Công Đoàn
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100