Chức Năng Nhiệm Vụ Của Cán Bộ Tư Pháp Xã

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 8 Bài 38: Bài Tiết Và Cấu Tạo Hệ Bài Tiết Nước Tiểu
  • Bài 39. Bài Tiết Nước Tiểu
  • Giá Điện Thoại Oppo F11 Pro Mới Ra Mắt Bao Nhiêu Tiền? Có Nên Mua Không?
  • Điện Thoại Oppo F11 Pro
  • Điện Thoại Oppo Nào Tốt Nhất Hiện Nay? Chọn Oppo F7, F5, F1S, Hay F9
  • Trước đây, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quan tư pháp ở địa phương đã lần lượt được hướng dẫn tại các văn bản như: Thông tư liên tịch số 12/TTLB-BTP-BTCCBCP ngày 26/7/1993 của Bộ Tư pháp – Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ (hết hiệu lực ngày 23/6/2005), Thông tư liên tịch số 04/2005/TTLT-BTP-BNV ngày 5/5/2005 của Bộ Tư pháp – Bộ Nội vụ (hết hiệu lực ngày 12/6/2009).

    Để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về tư pháp, Bộ Tư pháp – Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư Liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28/4/2009 thay thế các văn bản trên.

    Tại Điều 7, Điều 8 Thông tư Liên tịch Bộ Tư pháp – Bộ Nội vụ số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28/4/2009, công tác tư pháp ở Ủy ban nhân dân cấp xã và chức năng nhiệm vụ công chức tư pháp -hộ tịch cấp xã được quy định như sau:

    Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác tư pháp trên địa bàn, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

    1. Ban hành và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, quyết định, chỉ thị về công tác tư pháp ở cấp xã; theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.

    2. Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án luật, pháp lệnh theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan Tư pháp cấp trên.

    3. Tổ chức thực hiện việc tự kiểm tra các quyết định, chỉ thị do Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành; rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành; chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng quy ước, hương ước thôn, tổ dân phố phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

    4. Theo dõi, báo cáo tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật, phát hiện, đề xuất biện pháp giải quyết những khó khăn vướng mắc trong thi hành văn bản quy phạm pháp luật ở cấp xã với Phòng Tư pháp cấp huyện.

    5. Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý, khai thác, sử dụng Tủ sách pháp luật ở cấp xã.

    6. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở, bồi dưỡng, cung cấp tài liệu nghiệp vụ cho tổ viên Tổ hoà giải trên địa bàn theo sự hướng dẫn của cơ quan tư pháp cấp trên.

    7. Thực hiện việc đăng ký, đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi; thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp không phân biệt độ tuổi; đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn theo quy định của pháp luật; quản lý, sử dụng các loại sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo quy định của Bộ Tư pháp; lưu trữ sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch; cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch.

    8. Thực hiện một số việc về quốc tịch thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

    9. Thực hiện cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt; chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt; chứng thực các việc khác theo quy định của pháp luật.

    10. Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong thi hành án dân sự trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    11. Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác tư pháp được giao với Ủy ban nhân dân cấp huyện và Phòng Tư pháp.

    12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao.

    Công chức Tư pháp – Hộ tịch ở cấp xã có nhiệm vụ tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn nêu trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Tư Pháp Thành Phố Hưng Yên
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Phòng Tư Pháp Huyện
  • Bổ Sung Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Tư Pháp
  • Tổng Bí Thư Nêu 5 Nhiệm Vụ Quan Trọng Của Quân Đội
  • Quân Đội Thực Hiện Tốt Ba Chức Năng Trong Thời Bình
  • Công Tác Văn Hóa Thông Tin Ở Cấp Xã, Chức Năng Nhiệm Vụ Và Tiêu Chuẩn Đối Với Cán Bộ Văn Hóa Thông Tin Xã

    --- Bài mới hơn ---

  • Bước Chuyển Của Điểm Bưu Điện
  • Bưu Điện Văn Hoá Xã Góp Phần Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Ở Nông Thôn
  • Nhiều Nét Mới Trong Đào Tạo Kỹ Năng Quản Lý Và Bán Hàng Nâng Cao Cho Nhân Viên Bđ
  • Hội Nghị Toàn Quốc Về Điểm Bưu Điện
  • Bài Dự Thi Giải Búa Liềm Vàng Lần Thứ Iv
  • 1. Công tác văn hoá thông tin ở cấp xã – Vị trí và tầm quan trọng

    Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX đã ra Nghị quyết về “Đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001-2010” và Nghị quyết về “Đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn”, trong đó nêu rõ chủ trương của Đảng trong việc xây dựng đời sống văn hoá xã hội trong thời kỳ này là : “Đẩy mạnh phong trào xây dựng làng, xã văn hoá, phục hồi và phát triểnvăn hoá truyền thống, nâng cao chất lượng hiệu quả các thiết chế văn hoá thông tin, phát triển công tác thông tin đại chúng và các hoạt động văn hoá …”

    Nghị quyết đã nhấn mạnh : “Các cơ sở xã, phường, thị trấn là nơi có tuyệt đại bộ phận nhân dân cư trú và sinh sống. Hệ thống chính trị cơ sở có vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức và vận động nhân dân thực hiện đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tăng cường đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của dân, huy động mọi khả năng phát triển kinh tế – xã hội, tổ chức cuộc sống của cộng đồng dân cư”. Địa bàn cấp xã cũng là nơi trực tiếp triển khai thực hiện các nhiệm vụ chính trị – văn hoá – xã hội nói chung của đất nước. Do đó, yêu cầu về tiêu chuẩn đối với cán bộ văn hoá thông tin trong giai đoạn mới cũng đã được quy định cụ thể cho phù hợp với ý nghĩa và tầm quan trọng của nó. Ngày 10/10/2003 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 114/2003/NĐ-CP về cán bộ, công chức, xã, phường, thị trấn trong đó quy định về chức danh, tiêu chuẩn, phục vụ, quyền lợi, chế độ chính sách quản lý cán bộ công chức xã, phường, thị trấn gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã.

    Tiếp theo Chính phủ lại ban hành tiếp Nghị định 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 về chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trong đó quy định chung về chức danh, tiêu chuẩn, nghĩa vụ, quyền lợi của công chức và cán bộ cấp xã.

    Cán bộ chuyên trách về văn hoá thông tin cơ sở là người trực tiếp tổ chức quản lý và hướng dẫn hoạt động văn hoá thông tin trên địa bàn cấp xã theo sự phân công chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương và của ngành dọc cấp trên là Văn hoá Thông tin

    2. Chức năng, nhiệm vụ cán bộ văn hoá thông tin cấp xã, phường, thị trấn

    – Giúp Uỷ ban nhân dân trong việc thông tin tuyên truyền, giáo dục về đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước, tình hình kinh tế – chính trị tại địa phương

    – Giúp Uỷ ban nhân dân trong việc tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, văn hoá văn nghệ quần chúng, các câu lạc bộ, lễ hội truyền thống, bảo vệ các di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh ở địa phương, điểm vui chơi giải trí và xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, ngăn chặn việc truyền bá tư tưởng phản động đồi trụy dưới hình thức văn hoá nghệ thuật và các tệ nạn xã hội khác ở địa phương.

    – Giúp Uỷ ban nhân dân trong việc tổ chức vận động để xã hội hoá các nguồn lực nhằm xây dựng, phát triển sự nghiệp văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, bảo vệ các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, các điểm vui chơi giải trí ở địa phương.

    – Hướng dẫn, kiểm tra đối với tổ chức và công dân chấp hành pháp luật đang hoạt động văn hoá thông tin, thể dục thể thao.

    – Lập chương trình, kế hoạch công tác văn hoá, văn nghệ thông tin tuyên truyền, thể dục thể thao, công tác lao động thương binh và xã hội trình UBND cấp xã và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đã được duyệt.

    Nhằm cụ thể hoá những Nghị định của Chính phủ về cán bộ công chức cấp xã, ngày 16/1/2004 Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ban hành Quy định kèm theo Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/1/2004 về tiêu chuẩn đối với cán bộ công chức xã, phường, thị trấn.

    3. Yêu cầu cơ bản đối với tiêu chuẩn công chức văn hoá thông tin cấp xã, phường, thị trấn

    – Độ tuổi không quá 35 khi được tuyển dụng lần đầu đầu.

    – Học vấn : Tốt nghiệp Trung học phổ thông đối với khu vực đồng bằng và đô thị, tốt nghiệp Trung học cơ sở trở lên đối với khu vực miền núi.

    – Được bồi dưỡng lý luận chính trị

    – Đạt Trung cấp về văn hoá nghệ thuật

    – Được đào tạo, bồi dưỡng để có trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhất định về tổ chức quản lý và hoạt động thông tin cơ sở.

    – Có lập trường quan điểm chính trị rõ ràng, bám sát các chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác văn hoá.

    – Có nhiệt tình với phong trào, có khả năng tổ chức các hoạt động văn hoá thông tin ở địa bàn trong đó có phong trào văn hoá văn nghệ quần chúng.

    – Hiểu biết và nắm vững hệ thống văn bản pháp quy của ngành văn hoá thông tin, nắm vững những nhiệm vụ chính trị, kinh tế xã hội của địa phương để kịp thời tổ chức các hoạt động văn hoá thông tin. Đồng thời cần am hiểu sâu truyền thống văn hoá, phong tục tập quán ở địa phương

    – Tham mưu cho lãnh đạo UBND cấp xã để kịp thời ra các quyết định phù hợp với việc quản lý, hướng dẫn tổ chức xây dựng đời sống văn hoá ở địa phương, đặc biệt là thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Ban Văn Hóa
  • Nhiệm Vụ Của Công Chức Văn Hóa
  • Giáo Trình Tư Tưởng Hồ Chí Minh
  • Quan Điểm Của Hồ Chí Minh Về Một Số Lĩnh Vực Chính Của Văn Hóa
  • Chương 1: Giới Thiệu Chung Về Dự Báo
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Vụ Tổ Chức Cán Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thế Mạnh Của Cơ Cấu Tổ Chức Theo Chức Năng
  • Những Kiểu Cơ Cấu Tổ Chức Trong Một Doanh Nghiệp
  • Quy Định Về Tổ Chuyên Gia Và Tổ Thẩm Định Trong Đấu Thầu
  • Điều Kiện Làm Thành Viên Tổ Chuyên Gia, Tổ Thẩm Định Thầu Trong Đấu Thầu
  • Điều Kiện Tham Gia, Trách Nhiệm, Nhiệm Vụ Của Tổ Chuyên Gia Đấu Thầu
  • Chức năng và nhiệm vụ của Vụ Tổ chức Cán bộ được quy định tại Quyết định số 2077/QĐ-BGDĐT ngày 19/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quyết định số 88/QĐ-BGDĐT ngày 09/01/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2077/QĐ-BGDĐT, được trích dẫn như sau:

    I. Chức năng

    Giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy và quản lý công chức, viên chức, người lao động đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ.

    II. Nhiệm vụ và quyền hạn

    1. Tổ chức bộ máy

    b) Thẩm định hồ sơ; thẩm định thực tế đề án thành lập, tổ chức lại, sáp nhập, chia, tách, đổi tên, chuyển đổi loại hình, giải thể các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng sư phạm, phân hiệu cơ sở giáo dục đại học, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục, trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc cơ sở giáo dục đại học và các tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

    c) Thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, công tác bảo vệ chính trị nội bộ, quy chế dân chủ ở cơ sở của ngành; hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo. Quản lý nhà nước đối với các hội và tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; các tạp chí, nhà xuất bản trong các cơ sở giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật.

    2. Quy hoạch, tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, đánh giá nhân sự

    a) Tham mưu công tác quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền của Bộ;

    c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện đánh giá công chức, viên chức, người lao động các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ theo quy định;

    d) Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan Bộ và các dự án, đơn vị trực thuộc đi công tác nước ngoài.

    3. Đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động

    a) Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra việc đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, người lao động;

    b) Tổ chức thực hiện nâng ngạch/hạng, chuyển ngạch/hạng, lương và phụ cấp theo lương, chế độ bảo hiểm, hưu trí, kéo dài thời gian công tác và các chế độ chính sách khác đối với công chức, viên chức và người lao động các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ theo quy định của pháp luật;

    c) Hướng dẫn và kiểm tra công tác kê khai tài sản đối với công chức, viên chức và người lao động các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; quản lý hồ sơ công chức, viên chức và người lao động theo quy định.

    4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Vụ Tổ Chức Cán Bộ
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn, Tổ Chức Bộ Máy Ban Tổ Chức Trung Ương
  • Ban Tổ Chức Trung Ương
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Tổ Chức Cán Bộ (Phòng 7)
  • Bảo Lãnh Phát Hành Chứng Khoán
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Vụ Tổ Chức Cán Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Vụ Tổ Chức Cán Bộ
  • Thế Mạnh Của Cơ Cấu Tổ Chức Theo Chức Năng
  • Những Kiểu Cơ Cấu Tổ Chức Trong Một Doanh Nghiệp
  • Quy Định Về Tổ Chuyên Gia Và Tổ Thẩm Định Trong Đấu Thầu
  • Điều Kiện Làm Thành Viên Tổ Chuyên Gia, Tổ Thẩm Định Thầu Trong Đấu Thầu
  • Vụ Tổ chức cán bộ là tổ chức trực thuộc Tổng cục Quản lý đất đai (sau đây gọi là Tổng cục) có chức năng tham mưu, giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai (sau đây gọi là Tổng cục trưởng) tổ chức thực hiện công tác: tổ chức bộ máy, biên chế công chức, số lượng người làm việc; công chức, viên chức; đào tạo, bồi dưỡng; chế độ, chính sách và lao động, tiền lương; cải cách hành chính; thi đua, khen thưởng (sau đây gọi chung là công tác tổ chức cán bộ) thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục. Vụ Tổ chức cán bộ có nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau:

    – Trình Tổng cục trưởng chương trình, kế hoạch, quy chế, quy định, đề án, dự án, nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của Tổng cục; hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

    – Về tổ chức bộ máy và biên chế: Xây dựng, trình Tổng cục trưởng đề án kiện toàn tổ chức bộ máy của Tổng cục; thẩm định, trình Tổng cục trưởng đề án kiện toàn tổ chức bộ máy các đơn vị trực thuộc Tổng cục, việc thành lập, tổ chức lại, giải thể, đổi tên các đơn vị trực thuộc Tổng cục. Xây dựng, trình Tổng cục trưởng hồ sơ dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục; tổng hợp, trình Tổng cục trưởng hồ sơ dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Tổng cục; thẩm định dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức trực thuộc các đơn vị trực thuộc Tổng cục. Trình Tổng cục trưởng việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội đồng quản lý trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tổng cục. Thẩm định đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, đề án vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của các đơn vị trực thuộc Tổng cục; tổng hợp, trình Tổng cục trưởng đề án xác định vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Tổng cục. Xây dựng, trình Tổng cục trưởng kế hoạch và phương án phân bổ biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp hằng năm đối với các đơn vị trực thuộc Tổng cục.

    – Về quản lý công chức, viên chức và người lao động: Xây dựng, trình Tổng cục trưởng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ công chức, viên chức của Tổng cục; quy định về phân cấp quản lý, sử dụng công chức, viên chức, người lao động thuộc Tổng cục; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt. Trình Tổng cục trưởng tiêu chuẩn công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý các đơn vị thuộc Tổng cục. Trình Tổng cục trưởng việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm, xin từ chức, thôi giữ chức danh lãnh đạo, quản lý; tiếp nhận, điều động, biệt phái, chuyển công tác theo phân cấp. Thẩm định hồ sơ đề nghị kỷ luật công chức, viên chức thuộc quyền quyết định của Tổng cục trưởng theo quy định. Trình Tổng cục trưởng kế hoạch tuyển dụng công chức, viên chức hàng năm của các đơn vị trực thuộc Tổng cục; tổ chức tuyển dụng và hướng dẫn, kiểm tra việc tuyển dụng viên chức của các đơn vị trực thuộc Tổng cục theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Tổng cục; trình Tổng cục trưởng hồ sơ đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường công nhận kết quả xét tuyển đặc cách viên chức của Tổng cục theo quy định. Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Tổng cục thực hiện quy trình, thủ tục quy hoạch, bố trí, sử dụng, nghỉ hưu, thôi việc đối với công chức, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật. Trình Tổng cục trưởng việc cử công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Tổng cục đi công tác, tham dự hội nghị, hội thảo ở nước ngoài và các trường hợp khác theo phân cấp của Bộ. Hướng dẫn và tổng hợp nhận xét đánh giá cán bộ công chức, viên chức, người lao động theo quy định. Quản lý hồ sơ công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý các đơn vị trực thuộc Tổng cục thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Tổng cục trưởng và hồ sơ công chức thuộc khối cơ quan Tổng cục theo quy định; hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Tổng cục thực hiện quản lý, khai thác, sử dụng, lưu trữ hồ sơ công chức, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật; thẩm định trình Tổng cục trưởng việc sửa chữa dữ liệu, thông tin trong hồ sơ công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.

    – Về đào tạo, bồi dưỡng: Trình Tổng cục trưởng kế hoạch về đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực của Tổng cục. Thực hiện việc cử và quản lý công chức, viên chức và người lao động đi học tập, đào tạo, bồi dưỡng trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý công chức, viên chức của Bộ và Tổng cục.

    – Về chế độ, chính sách, lao động và tiền lương: Trình Tổng cục trưởng việc giải quyết về chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc Tổng cục. Trình Tổng cục trưởng việc nâng ngạch, chuyển ngạch, thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thay đổi chức danh nghề nghiệp; việc bổ nhiệm vào ngạch, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp; việc nâng bậc lương, xếp lương đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc Tổng cục. Hướng dẫn, thực hiện việc lập sổ bảo hiểm xã hội; giải quyết chế độ thôi việc, hưu trí, tử tuất đối với công chức, viên chức, người lao động theo quy định và theo phân cấp của Bộ. Thẩm định định mức lao động về lĩnh vực đất đai. Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Tổng cục trong việc thực hiện chế độ chính sách, lao động, tiền lương đối với công chức, viên chức và người lao động.

    – Về cải cách hành chính: Trình Tổng cục trưởng việc phân cấp, ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Tổng cục trưởng đối với Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng cục. Xây dựng, trình Tổng cục trưởng chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Tổng cục; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của các đơn vị trực thuộc Tổng cục.

    – Về thi đua, khen thưởng: Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục. Thẩm định, trình Tổng cục trưởng xem xét, khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng cho các tập thể, cá nhân thuộc Tổng cục theo quy định. Hướng dẫn, tổ chức các phong trào thi đua; sơ kết, tổng kết, phát hiện điển hình tiên tiến, phổ biến kinh nghiệm, nhân rộng các điển hình tiên tiến. Thường trực hội đồng thi đua – khen thưởng và hội đồng kỷ luật của Tổng cục. Quản lý, tổ chức cấp phát hiện vật, trao tặng khen thưởng, phần thưởng cho các tổ chức, cá nhân thuộc Tổng cục và các tổ chức cá nhân khác theo phân công của Tổng cục trưởng.

    – Phối hợp thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật trong công tác tổ chức cán bộ. Thực hiện các nhiệm vụ về công tác thanh niên, bình đẳng giới, tín ngưỡng, tôn giáo theo phân công của Tổng cục trưởng. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về công chức, viên chức thuộc Tổng cục. Xây dựng kế hoạch kiểm tra công tác tổ chức cán bộ hàng năm đối với các đơn vị trực thuộc Tổng cục; thực hiện sau khi được phê duyệt.

    – Thường trực hội đồng tuyển dụng viên chức; hội đồng kiểm tra, sát hạch tuyển dụng viên chức không qua thi tuyển; hội đồng xét thăng hạng, thay đổi chức danh nghề nghiệp viên chức của Tổng cục. Thường trực Văn phòng Đảng ủy Tổng cục; thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ của Tổng cục. Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao.

    1. Phó Vụ trưởng phụ trách: Tôn Tích Lan Giao (ĐT: 0904192661, email: [email protected])
    2. Phó Vụ trưởng: Bùi Thị Thanh Huyền (ĐT: 0914858507, email: [email protected])

    Tác giả bài viết: thangpd

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn, Tổ Chức Bộ Máy Ban Tổ Chức Trung Ương
  • Ban Tổ Chức Trung Ương
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Tổ Chức Cán Bộ (Phòng 7)
  • Bảo Lãnh Phát Hành Chứng Khoán
  • Quyền Và Nghĩa Vụ Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng Được Pháp Luật Quy Định Như Thế Nào?
  • Nhiệm Vụ Của Cán Bộ Công Chức Cấp Xã Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhập Môn Công Nghệ Phần Mềm
  • Phân Tích Yêu Cầu Phần Mềm Qua Các Ví Dụ
  • Phân Tích Yêu Cầu Phần Mềm
  • Chương 1: Yêu Cầu Phần Mềm
  • Cây Thuốc Chức Năng & Nguyên Tắc Của Nó
  • Theo quy định tại khoản 3, Điều 4 Luật cán bộ công chức được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 quy định: ” Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị – xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”

    2. Những chức vụ chức danh nào được gọi là cán bộ, công chức cấp xã

    Ở mỗi địa phương xã, phường, thị trấn có nhiều chức danh chức vụ. Tuy nhiên nhiều người vẫn không phân biệt được người đảm nhận chức danh, chức vụ đó thì được gọi là cán bộ hay công chức.

    + Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây: Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân; Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

    + Công chức cấp xã có các chức danh sau đây: Trưởng Công an; Chỉ huy trưởng Quân sự; Văn phòng – thống kê; Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã); Tài chính – kế toán; Tư pháp – hộ tịch; Văn hóa – xã hội.

    3. Chức năng nhiệm vụ của công chức cấp xã

    Đối với từng chức danh thì chức năng nhiệm vụ của công chức là khác nhau để phù hợp với vị trí cũng như công việc đảm nhận. Ví dụ như công chức cấp xã là trưởng công an thì sẽ đảm nhận chức năng nhiệm vụ sau:

    1. c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao;
    2. d) Đối với thị trấn chưa bố trí lực lượng công an chính quy thì Trưởng Công an thị trấn thực hiện nhiệm vụ như đối với Trưởng Công an xã quy định tại điểm a, điểm b và điểm c Điều này;

    Để biết thêm về chức năng nhiệm vụ của công chức cấp xã đối với từng chức danh cụ thể một cách chi tiết hơn thì có thể tìm đọc Điều 2 Thông tư 13/2019 của Bộ Nội Vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

    4. Chức năng nhiệm vụ của văn phòng ubnd cấp xã

    Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Văn phòng, thống kê, tổ chức, nhân sự, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc và thanh niên trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    + Về chức năng:

    Phối hợp với các thôn tổ chức các cuộc tiếp xúc cử tri với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; tổng hợp các ý kiến kiến nghị của cử tri để Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo tại kỳ họp. Là bộ phận một cửa, phụ trách hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở; tiếp nhận và trả kết quả cho các tổ chức và công dân theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Phẩm Chức Năng Xương Khớp Của Mỹ
  • Thực Phẩm Chức Năng Xương Khớp Có Tốt Không? Có Nên Sử Dụng Không?
  • Top 9+ Thực Phẩm Chức Năng Tốt Cho Xương Khớp 2022
  • 7 Thực Phẩm Chức Năng Xương Khớp Của Úc Tốt Nhất 2022
  • Tết Này, Chụp Ảnh Xóa Phông Ảo Diệu Không Cần Điện Thoại Đắt Tiền
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Tổ Chức Cán Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Tổ Chức Cán Bộ Sở Gd&đt
  • Phòng Tổ Chức Cán Bộ
  • Binh Chủng Liên Lạc Tổ Chức Hội Nghị Quân Chính Năm 2022
  • Giáo Án Lịch Sử 7 Bài 20: Nước Đại Việt Thời Lê Sơ (1428
  • Xây Dựng Một Số Quân Binh Chủng Tiến Thẳng Lên Hiện Đại
  • Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Tổ chức Cán bộ

    Chức năng và nhiệm vụ của Phòng Tổ chức cán bộ được quy định tại Quyết định số 665/QĐ-SGDĐT ngày 14/11/2017 của Giám đốc Sở GDĐT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, được trích dẫn như sau:

    c ) Hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục và dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể các phòng, các cơ sở giáo dục (bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài) trực thuộc Sở .

    a) Quy hoạch các chức danh Giám đốc Sở , Phó Giám đốc Sở; thực hiện q uy hoạch , rà soát quy hoạch cấp trưởng, cấp phó các phòng, các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở.

    b) Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch trường, lớp các cấp học, bậc học, đề án vị trí việc làm công chức, viên chức và định mức biên chế do UBND tỉnh quy định, x ây dựng quy hoạch, kế hoạch biên chế công chức , số lượng viên chức làm việc hằng năm, dài hạn của cơ quan Sở và các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá sau khi phê duyệt.

    đ) C ử và quản lý cán bộ, công chức, viên chức giáo dục làm công tác hợp tác giáo dục ở nước ngoài theo quy định của UBND tỉnh.

    g ) Đầu mối tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại cán bộ quản lý, giáo viên các cấp học, ngành học theo Chuẩn; báo cáo Bộ GDĐT, UBND tỉnh theo quy định.

    a) Ban hành chủ trương, chế độ, chính sách địa phương để phát triển đội ngũ công chức, viên chức ngành giáo dục.

    d ) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và t ổ chức thực hiện theo thẩm quyền, phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh về thi, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cho công chức, viên chức giáo dục.

    g) Tuyển chọn, cử đi học, tham gia quản lý việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức giáo dục thuộc phạm vi quản lý của Sở đi giảng dạy hoặc làm chuyên gia giáo dục ở nước ngoài và tiếp nhận về nước theo các chương trình, đề án học bổng có sử dụng ngân sách nhà nước.

    6. Thực hiện dịch vụ công về công tác phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên ngành giáo dục

    Tham gia biên soạn tài liệu bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên ngành giáo dục theo kế hoạch được Giám đốc Sở phê duyệt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Phòng Tổ Chức Cán Bộ
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Trung Tâm Phát Triển Quỹ Đất
  • Bài 3. Tổ Chức Quân Đội Và Công An Nhân Dân Việt Nam
  • Công Tác Tổ Chức Của Công Ty Bibica
  • Tổ Chức Hoạt Động Của Quân Chủng Phòng Không
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Cán Bộ Địa Chính Xã

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Chức Địa Chính Cấp Xã Có Quyền Lập Biên Bản Xử Phạt Hành Chính ?
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Công Chức Tư Pháp
  • Nhiệm Vụ Của Công Chức Tư Pháp
  • Công Chức Cấp Xã Học Một Nghề Nhưng Phải Làm Công Việc Của Nhiều Nghề
  • Luận Văn: Năng Lực Công Chức Văn Phòng Thống Kê Cấp Xã
  • Nhiệm vụ, chức trách, quyền hạn của công chức địa chính. Công chức địa chính là gì, công chức địa chính có những trách nhiệm gì?

    Cán bộ, công chức, viên chức là những người đại diện cho quyền lực Nhà nước, thực hiện các hoạt động, công việc nằm trong nhiệm vụ, công vụ được giao. Theo Luật Cán bộ, công chức 2008 thì có nhiều chức danh, vị trí công chức trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước, trong đó bao gồm công chức làm công tác địa chính tại xã, phường, thị trấn. Trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của mình, công chức địa chính cần phải thực hiện đúng theo nhiệm vụ, chức trách cũng như quyền hạn theo quy định của pháp luật tránh trường hợp lạm quyền, hách dịch, cửa quyền và nhũng nhiễu nhân dân.

    Thứ nhất, khái niệm:

    – Khái niệm công chức: theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 thì công chức được xác định bao gồm những công dân Việt Nam, được bổ nhiệm hoặc tuyển dụng vào các ngạch, chức danh, chức vụ trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, của Nhà nước, của các tổ chức chính trị – xã hội ở các cấp từ trung ương đến cấp huyện; của các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân (trừ những người là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng); của các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân (trừ những người là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp) và những người nằm trong bộ máy quản lý, lãnh đạo của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội. Công chức là những người nằm trong biên chế, được hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập (áp dụng đối với công chức trong bộ máy quản lý, lãnh đạo của đơn vị sự nghiệp công lập).

    – Công chức địa chính: là chức danh gọi tắt của công chức Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với đơn vị hành chính phường, thị trấn) hoặc công chức Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với đơn vị hành chính là xã).

    Thứ hai, quyền và nghĩa vụ của công chức nói chung:

    Một là, quyền của công chức:

    Theo quy định tại Mục 2 Chương II Luật Cán bộ, công chức 2008 thì công chức sẽ được hưởng các quyền lợi như sau:

    – Được hưởng các quyền lợi đảo bảo về lương, phụ cấp và các khoản ưu đãi nếu có theo quy định của pháp luật;

    – Được hưởng các điều kiện để đảm bảo tốt nhất cho việc thực thi công vụ, nhiệm vụ. Trong đó các điều kiện đảm bảo bao gồm:

    + Được pháp luật bảo vệ về tính mạng, sức khỏe khi thi hành công vụ;

    + Được giao quyền hạn tương ứng với nhiệm vụ được giao;

    + Được cung cấp các trang thiết bị và các điều kiện để làm việc;

    – Có thời gian nghỉ ngơi theo pháp luật về lao động;

    Hai là, nghĩa vụ của công chức:

    Đối với công chức nói chung sẽ bao gồm hai nghĩa vụ chính là nghĩa vụ trong việc thực thi, thi hành nhiệm vụ, công vụ và nghĩa vụ đối với Đảng, đối với Nhà nước và đối với nhân dân. Trong đó, các nghĩa vụ cụ thể như sau:

    – Nghĩa vụ trong khi thực thi, thi hành nhiệm vụ, công vụ:

    + Phải chấp hành các quyết định của cấp trên quản lý; nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi mình công tác;

    + Có nghĩa vụ phải thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

    + Thực hiện công tác bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản của nhà nước được giao;

    + Công chức phải có ý thức tổ chức kỷ luật; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật ở trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;

    + Nghĩa vụ bảo vệ bí mật nhà nước;

    + Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định.

    – Nghĩa vụ đối với Đảng, đối với Nhà nước, đối với nhân dân:

    + Công chức phải trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phải bảo vệ cho danh dự của Tổ quốc và lợi ích quốc gia;

    + Chấp hành nghiêm chỉnh các đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước;

    + Có sự liên hệ một cách chặt chẽ với nhân dân, tiến hành lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân địa phương;

    + Phải có thái độ tôn trọng và phải tận tụy phục vụ nhân dân.

    Ngoài ra đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý vối cương vị là người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức thì ngoài các nghĩa vụ chung của công chức nói trên thì người công chức là người đứng đầu còn phải chịu các nghãi vụ khác tương ứng với chức trách của mình.

    Thứ ba, nhiệm vụ, chức trách của công chức địa chính cấp xã nói riêng:

    – Một là, nhiệm vụ của công chức địa chính cấp xã:

    Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 06/2012/TT-BNV thì công chức địa chính cấp xã bao gồm có các nhiệm vụ sau đây:

    + Nhiệm vụ chung của công chức địa chính là tham mưu, thực hiện các công việc giúp cho Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực, bao gồm đất đai, môi trường, tài nguyên, xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp và các công việc xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo các quy định của pháp luật.

    + Giám sát về mặt kỹ thuật của các công trình xây dựng, chỉ thực hiện nhiệm vụ này đối với các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã;

    + Tổ chức và tham gia các cuộc vận động đối với nhân dân trên địa bàn xã, phường, thị trấn để áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, bảo vệ môi trường;

    + Tiến hành xây dựng, hoàn thiện các hồ sơ, văn bản về đất đai; các văn bản về việc cấp phép cải tạo, xây dựng các công trình và nhà ở trên địa bàn để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp xem xét và quyết định;

    + Tiến hành công việc thu thập thông tin, tổng hợp các số liệu, các tài liệu và tiến hành xây dựng, lập các báo cáo về các vấn đề, bao gồm: đất đai, môi trường và đa dạng sinh học, về địa giới hành chính, tài nguyên, công tác quy hoạch, xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn, địa giới hành chính nơi công chức địa chính công tác;

    + Công chức địa chính thực hiện công tác chủ trì, phối hợp với các công chức khác để thực hiện các thủ tục hành chính trong việc tiếp nhận hồ sơ về đất đai; thẩm tra xác định nguồn gốc, hiện trạng của việc đăng ký và sử dụng đất đai, biến động về đất đai, tình trạng tranh chấp đất đai trên địa bàn địa chính công tác;

    + Ngoài ra công chức địa chính cấp xã còn phải thực hiện các nhiệm vụ, công vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và các nhiệm vụ, công vụ do chính Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao cho.

    Như vậy ta thấy, quyền lợi, nghĩa vụ cũng như nhiệm vụ, quyền hạn, chức trách của công chức địa chính được quy định cụ thể trong các văn bản quy phạm pháp luật nhằm giúp cho người công chức biết và thực hiện đúng theo các quy định, tránh sự lạm quyền hay nhũng nhiễu nhân dân.

    Công ty Luật Nhân Hòa

    Địa chỉ: 02 Hiệp Bình, phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức, Tp.HCM

    Email: [email protected]

    Hotline: 0915. 27.05.27

    Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Trạng Đội Ngũ Công Chức Địa Chính
  • Nhiệm Vụ, Chức Trách, Quyền Hạn Của Công Chức Địa Chính
  • Điều Kiện, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Công Chức Tư Pháp
  • Chức Trách, Quyền Hạn, Nhiệm Vụ, Việc Phải Làm Của Cán Bộ Địa Chính
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Cơ Quan Cảnh Sát Điều Tra Công An Cấp Huyện Trong Hoạt Động Điều Tra Hình Sự
  • Nhà Văn Hóa, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Nhà Văn Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Diện Chức Năng Nhiệm Vụ Nhà Văn Hóa
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Quản Lý Văn Hóa Và Gia Đình
  • Quản Lý Nhà Văn Hóa Xã, Phường: Vướng Từ Cơ Chế
  • Mô Tả Công Việc, Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phụ Bếp Nhà Hàng
  • Bỏ Khu Phố, Thay Vào Tổ Dân Phố
  • Nội dung

    Nhà văn hóa, chức năng nhiệm vụ của nhà văn hóa

    Nhà văn hóa (hay Trung tâm văn hóa) là nơi tổ chức các hoạt động đáp ứng nhu cầu giao lưu, hưởng thụ thông tin, trao đổi và sáng tạo văn hóa của mọi tầng lớp nhân dân trong một địa bàn hay của một cộng đồng người cùng nghề nghiệp trong một đơn vị xã hội, một đoàn thể. Đây là loại hình thiết chế văn hóa mới xuất hiện ở nước ta vào những năm 1950, do du nhập từ Liên Xô (cũ) vào nhằm đẩy mạnh phong trào văn hóa văn nghệ quần chúng ở cơ sở. Nhà văn hóa xã An Bối, huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình ra đời năm l956 là Nhà văn hóa đầu tiên ở nước ta. Sau giải phóng miền Nam, năm 1975, đất nước thống nhất, Đảng và Nhà nước ta chủ trương xây dựng Nhà văn hóa trở thành một thiết chế văn hóa trong cả nước. Ngày 30 tháng 6 năm 1976, Nhà văn hóa Trung ương (sau đổi tên là Trung tâm hướng d ẫn phương pháp câu lạc bộ) được thành lập; là cơ quan đầu ngành của hệ thống nhà văn hóa các cấp, với nhiệm vụ hướng dẫn phương pháp công tác, nghiên cứu lý luận, đúc kết kinh nghiệm để nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác văn hóa quần chúng và công tác Nhà văn hóa cả nước.

    Tính đến tháng 3 năm 1996, cả nước có 52 Nhà văn hóa trung tâm hoặc Trung tâm văn hóa cấp tỉnh, thành phố, 431 Nhà văn hóa cấp quận, huyện và hàng ngàn Nhà văn hóa, Câu lạc bộ cấp xã, thôn.

    Bên cạnh đó là mạng lưới hàng trăm Nhà văn hóa của công đoàn các cấp, công an, quân đội.

    Nhà văn hóa có chức năng, nhiệm vụ chủ yếu sau:

    – Là công cụ tuyên truyền, giáo dục chính trị, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, của chính quyền các cấp.

    – Là cơ quan tổ chức hoạt động giáo dục văn hóa ngoài nhà trường, trong thời gian rỗi, phục vụ các nhu cầu đa dạng của xã hội, phổ biến kiến thức khoa học phổ thông: giữ gìn sức khỏe, nuôi dạy con, kế hoạch hóa gia đình, nâng cao thẩm mỹ, quan hệ ứng xử trong xã hội, thông tin những thành tựu mới về khoa học, chính trị, tin học, những sáng kiến, kinh nghiệm sản xuất tiên tiến…

    – Là nơi giao lưu, hưởng thụ và sáng tạo văn hóa của nhân dân trong địa bàn (trong cộng đồng): chỉ đạo, hướng dẫn và bốc dưỡng nghiệp vụ, nghệ thuật cho phong trào hoạt động văn hóa văn nghệ ở cơ sở; khai thác, gạn lọc và phát huy di sản văn hóa truyền thống của địa phương…

    Nhà văn hóa là một thiết chế văn hóa đa năng dung hội được nhiều nội dung hoạt động của các loại thiết kế văn hóa khác như: Nhà thông tin, triển lãm, nhà hát, rạp chiếu bóng – vi deo, nhà thi đua TDTT, hội trường, trường học, thư viên,… Trong ngành văn hóa, Nhà văn hóa trực thuộc sự quản lý của cơ quan văn hóa các địa phương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Nhà Văn Hóa
  • Mô Tả Công Việc Trưởng Phòng Mua Hàng
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Hiệu Trưởng Trường Mầm Non Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Nhân Viên Bảo Vệ Trường Học
  • ..trường Cao Đẳng Sư Phạm Huế ::..
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Cán Bộ Cấp Xã

    --- Bài mới hơn ---

  • Ủy Viên Ủy Ban Nhân Dân Các Cấp Có Được Ký Và Đóng Dấu Ubnd?
  • Cách Chơi Bài Uno Kiss Hay Đánh Úp Mọi Đối Thủ Nhanh Chóng
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Bài Uno Cơ Bản
  • Cách Chơi Bài Uno, Những Luật Chơi Cơ Bản Của Board Game Hội Nhóm
  • Hướng Dẫn Nạp Chương Trình Đơn Giản Cho Arduino Uno R3
  • (Ban hành Kèm theo Quyết định 04/2004/QĐ-BNV)

    Điều 5. Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ, Chi ủy,Thường trực đảng uỷ xã, phường, thị trấn:

    1. Chức trách: là cán bộ chuyên trách công tác Đảng ởĐảng bộ, chi bộ (nơi chưa thành lập Đảng bộ) xã, phường, thị trấn, cótrách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụcủa đảng bộ, chi bộ, cùng tập thể đảng uỷ, chi uỷ lãnh đạo toàn diệnđối với hệ thống chính trị ở cơ sở trong việc thực hiện đường lỗi, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

    2. Nhiệm vụ của Bí thư:

    + Nắm vững Cương lĩnh, Điều lệ Đảng và đường lối,chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết vàchỉ thị của cấp trên và chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cấp mình;nắm vững nhiệm vụ trọng tâm, giải quyết có hiệu quả công việc đột xuất;nắm chắc và sát tình hình đảng bộ, tổ chức đảng trực thuộc và của nhândân trên địa bàn; chịu trách nhiệm chủ yếu về các mặt công tác của đảngbộ.

    + Chủ trì cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ vàchỉ đạo việc chuẩn bị xây dựng nghị quyết của đảng bộ, của Ban Chấp hành,Ban Thường vụ và tổ chức chỉ đạo thực hiện thắng lợi các nghị quyết đó.

    + Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo,chỉ đạo hoạt động và giữ vai trò trung tâm đoàn kết giữ vững vai trò lãnhđạo toàn diện đối với các tổ chức trong hệ thống chính trị ở xã, phường,thị trấn.

    + Lãnh đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chỉthị, nghị quyết của cấp trên, của đảng bộ, của Ban Chấp hành và Ban Thườngvụ Đảng uỷ.

    3. Nhiệm vụ của Phó Bí thư, Thường trực Đảng uỷ:

    + Giúp Bí thư đảng bộ chuẩn bị nội dung các cuộc họpvà dự thảo nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về các mặt công táccủa Đảng bộ.

    + Tổ chức việc thông tin tình hình và chủ trương củaBan chấp hành, Ban thường vụ cho các Uỷ viên Ban chấp hành và tổ chức đảngtrực thuộc.

    + Tổ chức kiểm tra việc thực hiện nghị quyết, chỉ thịcủa cấp uỷ cấp trên, của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ.

    4. Tiêu chuẩn cụ thể:

    + Tuổi đời: Không quá 45 tuổi khi tham gia giữ chức vụlần đầu.

    + Học vấn: Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông.

    + Lý luận chính trị: Có trình độ trung cấp chính trịtrở lên.

    + Chuyên môn, nghiệp vụ: ở khu vực đồng bằng và đôthị có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên. ở khu vực miền núi phảiđược bồi dưỡng kiến thức chuyên môn (tương đương trình độ sơ cấp trởlên), nếu tham gia giữ chức vụ lần đầu phải có trình độ trung cấp chuyênmôn trở lên. Đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng, nghiệpvụ quản lý hành chính Nhà nước, nghiệp vụ quản lý kinh tế.

    Điều 6. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệpPhụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh:

    1. Chức trách: Là cán bộ chuyên trách đứng đầu Uỷ banMặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị – xã hội ở xã,phường, thị trấn; chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiệnchức năng, nhiệm vụ theo quy định của điều lệ của tổ chức đoàn thể,đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

    2. Nhiệm vụ:

    + Chuẩn bị nội dung, triệu tập và chủ trì các kỳ họpcủa tổ chức mình.

    + Cùng tập thể Ban Thường trực (Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc), Ban Thường trực (4 tổ chức đoàn thể) xây dựng chương trình kế hoạch công tác, hướng dẫn hoạt động đối với Ban Công tác Mặt trận, các chi hội đoàn thể ở thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố.

    + Phối hợp với chính quyền, các đoàn thể cùng cấp vận động, hướng dẫn cán bộ, đoàn viên, hội viên tổ chức mình, các tầng lớp nhân dân tham gia thực hiện các chương trình kinh tế – xã hội, an ninh – quốcphòng, hiệp thương bầu cử xây dựng chính quyền, thực hiện quy chế dân chủtại xã, phường, thị trấn và các phong trào thi đua của tổ chức mình theochương trình, nghị quyết của tổ chức chính trị – xã hội cấp trên tươngứng đề ra.

    + Tổ chức, chỉ đạo việc học tập chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước; các chủ trương, nghịquyết đối với đoàn viên, hội viên của tổ chức mình.

    + Chỉ đạo việc lập kế hoạch kinh phí, chấp hành, quyết toán kinh phí hoạt động và quyết định việc phân bổ kinh phí hoạt động doNhà nước cấp đối với tổ chức mình.

    + Tham mưu đối với cấp uỷ Đảng ở xã, phường, thịtrấn trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ của tổ chức mình.

    + Bám sát hoạt động các phong trào, định kỳ tổ chứckiểm tra, đánh giá và báo cáo với cấp uỷ cùng cấp và các tổ chức đoànthể cấp trên về hoạt động của tổ chức mình.

    + Chỉ đạo việc xây dựng quy chế hoạt động của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành cấp cơ sở tổ chức mình; chỉ đạo hoạt động của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành đảm bảo theo đúng quy chế đã xây dựng.

    3. Tiêu chuẩn cụ thể:

    + Các tiêu chuẩn (do các đoàn thể chính trị – xã hộiquy định) của cán bộ chuyên trách thuộc Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vàcác đoàn thể chính trị – xã hội được giữ nguyên trong nhiệm kỳ hiện tại.Các tiêu chuẩn quy định này được áp dụng kể từ đầu nhiệm kỳ tới củatừng tổ chức đoàn thể.

    + Tuổi đời:

    – Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Không quá60 tuổi đối với nam, không quá 55 tuổi đối với nữ khi tham gia giữ chức vụlần đầu.

    – Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: Khôngquá 30 tuổi khi tham gia giữ chức vụ công tác.

    – Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nôngdân: Không quá 55 tuổi đối với nam, không quá 50 tuổi đối với nữ khi thamgia giữ chức vụ lần đầu.

    – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: Không quá 65 tuổi khi thamgia giữ chức vụ.

    + Học vấn: Có trình độ tốt nghiệp trung học cơ sở trởlên ở khu vực đồng bằng, tốt nghiệp tiểu học trở lên ở khu vực miền núi..+Lý luận chính trị: Có trình độ sơ cấp và tương đương trở lên.

    + Chuyên môn, nghiệp vụ: Đã được đào tạo, bồi dưỡngchuyên môn, nghiệp vụ lĩnh vực công tác mà cán bộ đang đảm nhiệm tươngđương trình độ sơ cấp trở lên.

    Điều 7. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

    1. Chức trách: Là cán bộ chuyên trách của Hội đồngnhân dân xã, phường, thị trấn, chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo tổchức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân cấp xã, bảo đảmphát triển kinh tế – xã hội, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trênđịa bàn xã, phường, thị trấn.

    2. Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng nhân dân:

    + Triệu tập, chủ toạ các kỳ họp của Hội đồng nhândân, phối hợp với Uỷ ban nhân dân trong việc chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhândân; chủ trì trong việc tham gia xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

    + Giám sát, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nghịquyết của Hội đồng nhân dân.

    + Tổ chức tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyếtcác kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của nhân dân.

    + Giữ mối quan hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân,phối hợp công tác với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, thông báohoạt động của Hội đồng nhân dân với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    + Báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân lên Hộiđồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

    + Chủ trì và phối hợp với Uỷ ban nhân dân trong việcquyết định đưa ra bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị củaUỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.

    3. Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân:

    Căn cứ vào nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng nhân dân,Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịchHội đồng nhân dân phân công cụ thể và thay mặt Chủ tịch Hội đồng nhândân giải quyết công việc khi Chủ tịch Hội đồng nhân dân vắng mặt.

    4. Tiêu chuẩn đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồngnhân dân:

    + Tuổi đời: Tuổi của Chủ tịch Hội đồng nhân dân vàPhó Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyđịnh phù hợp với tình hình đặc điểm của địa phương nhưng tuổi tham gialần đầu phải đảm bảo làm việc ít nhất hai nhiệm kỳ.

    + Học vấn: Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông.

    + Lý luận chính trị: Có trình độ trung cấp lý luậnchính trị đối với khu vực đồng bằng; khu vực miền núi phải được bồidưỡng lý luận chính trị tương đương trình độ sơ cấp trở lên.

    + Chuyên môn, nghiệp vụ: Có trình độ trung cấp chuyênmôn trở lên đối với khu vực đồng bằng. Với khu vực miền núi phải đượcbồi dưỡng kiến thức chuyên môn tương đương trình độ sơ cấp trở lên.Ngành chuyên môn phù hợp với đặc điểm kinh tế – xã hội của từng loại hìnhđơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Đã qua lớp bồi dưỡng quản lýhành chính Nhà nước, nghiệp vụ quản lý kinh tế, kiến thức và kỹ năng hoạtđộng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.

    Điều 8. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân

    1. Chức trách: Là cán bộ chuyên trách lãnh đạo Uỷ bannhân dân cấp xã, chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạtđộng của Uỷ ban nhân dân và hoạt động quản lý Nhà.nước đối với cáclĩnh vực kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng đã được phân công trên địabàn xã, phường, thị trấn.

    2. Nhiệm vụ của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:

    1. Lãnh đạo phân công công tác của Uỷ ban nhân dân,các thành viên Uỷ ban nhân dân, công tác chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dâncấp xã, gồm:

    + Tổ chức chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra đối với côngtác chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân trong việc thực hiện chính sách, phápluật của cơ quan Nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân vàcác quyết định của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

    + Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn củaChủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, tham gia quyết định các vấn đề thuộc thẩmquyền tập thể Uỷ ban nhân dân.

    + áp dụng các biện pháp cải tiến lề lối làm việc, quảnlý và điều hành bộ máy hành chính ở xã, phường, thị trấn hoạt động cóhiệu quả.

    + Ngăn ngừa, đấu tranh chống biểu hiện tiêu cực trongcán bộ công chức Nhà nước và trong bộ máy chính quyền địa phương cấp xã;tiếp dân, xét và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân theoquy định của pháp luật; giải quyết và trả lời các kiến nghị của Uỷ ban Mặttrận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân ở xã, phường, thị trấn.

    + Trực tiếp quản lý, chỉ đạo thực hiện một số nhiệmvụ theo quy định của pháp luật.

    + Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của trưởng,phó thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật.

    + Báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấpvà Uỷ ban nhân dân cấp trên.

    + Triệu tập và chủ toạ phiên họp của Uỷ ban nhân dânxã, phường, thị trấn.

    + Thực hiện việc bố trí sử dụng, khen thưởng, kỷ luậtcán bộ, công chức cơ sở theo sự phân cấp quản lý.

    + Đình chỉ hoặc bãi bỏ quy định trái pháp luật củatrường thôn và tổ dân phố.

    3. Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:

    Tổ chức quản lý, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ theo khốicông việc (khối kinh tế – tài chính, khối văn hoá – xã hội…) của Uỷ bannhân dân do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phân công và những công việc do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân ủy nhiệm khi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân đi vắng.

    4. Tiêu chuẩn đối với Chủ tịch và Phó Chủ tịch Uỷ bannhân dân:

    + Tuổi đời: Tuổi đời của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân và Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy địnhphù hợp với tình hình đặc điểm của địa phương nhưng tuổi tham gia lầnđầu phải đảm bảo làm việc ít nhất hai nhiệm kỳ.

    + Học vấn: Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông.

    + Chính trị: Có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên đối với khu vực đồng bằng; khu vực miền núi phải được bồi dưỡnglý luận chính trị tương đương trình độ sơ cấp trở lên.

    + Chuyên môn, nghiệp vụ: ở khu vực đồng bằng, có trìnhđộ trung cấp chuyên môn trở lên. Với miền núi phải được bồi dưỡng kiếnthức chuyên môn (tương đương trình độ sơ cấp trở lên), nếu giữ chức vụlần đầu phải có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên. Ngành chuyên mônphải phù hợp với đặc điểm kinh tế – xã hội của từng loại hình đơn vịhành chính xã, phường, thị trấn. Đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lýhành chính Nhà nước, quản lý kinh tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Việc Bố Trí Em Trai Của Phó Chủ Tịch Ubnd Xã Làm Cán Bộ Địa Chính
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Tổ Chức Bộ Máy Của Văn Phòng Hđnd Và Ubnd Huyện Lâm Hà
  • Thảo Luận Môn Quản Lý Đô Thị (Chuyên Ngành): Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ubnd Thành Phố Hà Nội
  • Giao Quyền Phê Duyệt Dự Án Cho Ubnd Quận Huyện
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế (Mẫu) Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Văn Phòng Ủy Ban Nhân Dân Quận Huyện
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Bộ Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Bộ Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
  • Chức Năng, Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch
  • Bộ Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch
  • Chương 1: Giới Thiệu Chung Về Dự Báo
  • Quan Điểm Của Hồ Chí Minh Về Một Số Lĩnh Vực Chính Của Văn Hóa
  • Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    (Theo Nghị định số 185/2007/NĐ-CP, ngày 25/12/2007)

    Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

    Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

    1. Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; các dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật của Bộ đã được phê duyệt và các đề án khác theo sự phân công của Chính phủ.

    2. Trình Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm; chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động và các dự án, công trình quan trọng quốc gia; các dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.

    3. Trình Thủ tướng Chính phủ các giải thưởng, danh hiệu vinh dự Nhà nước thuộc lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; quyết định thành lập các Hội đồng quốc gia về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.

    4. Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

    5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.

    a) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định:

    – Quy hoạch bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; tổ chức và hướng dẫn thực hiện sau khi được phê duyệt;

    – Thành lập bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành;

    – Xếp hạng và điều chỉnh khu vực bảo vệ đối với di tích quốc gia đặc biệt;

    – Đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận Di sản văn hoá và thiên nhiên tiêu biểu của Việt Nam là Di sản thế giới;

    – Phương án xử lý đối với tài sản là di sản văn hóa vật thể, bao gồm: di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, trừ trường hợp luật, pháp lệnh có quy định khác;

    – Cho phép đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài.

    b) Quyết định theo thẩm quyền:

    – Xếp hạng di tích quốc gia, bảo tàng hạng I; điều chỉnh khu vực bảo vệ đối với di tích quốc gia; giao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia cho bảo tàng nhà nước có chức năng theo quy định của pháp luật;

    – Phê duyệt quy hoạch dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt theo quy định của pháp luật; phê duyệt hoặc thoả thuận việc xây dựng các công trình ở khu vực bảo vệ II đối với di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt;

    – Thẩm định quy hoạch dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt; dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài các khu bảo vệ di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt xét thấy có khả năng ảnh hưởng xấu đến di tích theo quy định của pháp luật;

    – Cấp phép thăm dò, khai quật khảo cổ; đưa di vật, cổ vật ra nước ngoài; làm bản sao di vật, cổ vật và bảo vật quốc gia thuộc các bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành; quản lý việc cấp phép cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hoá phi vật thể ở Việt Nam.

    c) Hướng dẫn hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá, lễ hội truyền thống, tín ngưỡng gắn với các di tích và nhân vật lịch sử.

    đ) Công nhận, trao tặng danh hiệu vinh dự đối với các nghệ nhân có công gìn giữ, trình diễn, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể.

    7. Vềnghệ thuật biểu diễn:

    a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước về nghệ thuật biểu diễn sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

    b) Ban hành Quy chế hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp; Quy chế tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn về nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp;

    c) Ban hành Quy chế tổ chức hoạt động thi hoa hậu, người mẫu thời trang, karaoke và vũ trường;

    d) Hướng dẫn việc cấp thẻ hành nghề và cấp phép biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp;

    đ) Quy định việc thẩm định, cấp phép chương trình, tiết mục, vở diễn của các tổ chức, cá nhân Việt Nam đi biểu diễn ở nước ngoài và của các tổ chức, cá nhân nước ngoài biểu diễn tại Việt Nam;

    e) Ban hành Quy chế quản lý việc sản xuất, phát hành băng, đĩa ca nhạc và vở diễn.

    a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước về điện ảnh sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

    b) Quy định việc tổ chức liên hoan phim quốc gia và quốc tế, những ngày phim nước ngoài tại Việt Nam và những ngày phim Việt Nam ở nước ngoài;

    c) Quản lý phim lưu chiểu và lưu trữ các tư liệu, hình ảnh động sản xuất ở trong nước và nước ngoài;

    d) Quy định việc cấp phép phổ biến phim.

    9. Vềmỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm:

    a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch tượng đài, tranh hoành tráng quốc gia sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

    b) Ban hành Quy chế hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm, nghệ thuật sắp đặt, trình diễn video-art, tổ chức trại sáng tác điêu khắc quốc tế tại Việt Nam;

    c) Quy định việc tổ chức và trực tiếp tổ chức trưng bày, triển lãm tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh quy mô quốc gia, quốc tế;

    d) Thành lập Hội đồng chuyên ngành thẩm định nghệ thuật và dự toán công trình mỹ thuật theo quy định.

    a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch mạng lưới thư viện sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

    b) Quy định việc hợp tác, trao đổi sách, báo, tài liệu với nước ngoài và việc liên thông sách, báo, tài liệu giữa các thư viện;

    c) Quy định điều kiện thành lập và hướng dẫn hoạt động thư viện.

    13. Về văn hoá quần chúng, văn hóa dân tộc và tuyên truyền cổ động:

    a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy định nghi thức chính thức nhà nước về đón tiếp khách quốc tế, lễ kỷ niệm, tang lễ và các nghi thức khác theo phân công của Chính phủ;

    b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch về thiết chế văn hoá cơ sở sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

    c) Xây dựng và ban hành các chính sách về bảo tồn, phát huy, phát triển các giá trị văn hóa phi vật thể của cộng đồng các dân tộc Việt Nam;

    d) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách văn hóa dân tộc;

    đ) Ban hành Quy chế tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng, tổ chức hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá nơi công cộng;

    e) Ban hành Quy chế, hướng dẫn và chỉ đạo phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, hoạt động tuyên truyền phổ biến văn hóa ở cơ sở và tổ chức lễ hội.

    c) Tổ chức và hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ thông tin về gia đình; chỉ đạo, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, nhân rộng các mô hình gia đình văn hóa;

    d) Tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống, cách ứng xử trong gia đình truyền thống Việt Nam.

    15. Về thể dục, thể thao cho mọi người:

    a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các chương trình quốc gia phát triển thể dục, thể thao sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

    b) Tổ chức, chỉ đạo việc xây dựng đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên thể dục, thể thao quần chúng; tuyên truyền, hướng dẫn các phương pháp luyện tập thể dục, thể thao, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cộng tác viên thể dục, thể thao cơ sở;

    c) Chủ trì, phối hợp với các ngành, các địa phương điều tra thể chất nhân dân; hướng dẫn, áp dụng và phát triển các môn thể thao dân tộc, các phương pháp rèn luyện sức khỏe truyền thống ở trong và ngoài nước;

    d) Chỉ đạo tổ chức thi đấu thể thao quần chúng ở cấp quốc gia;

    đ) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn, tổ chức thực hiện về giáo dục thể chất, thể thao trong nhà trường và thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang;

    e) Hướng dẫn, đăng ký hoạt động của các câu lạc bộ và cơ sở thể dục, thể thao quần chúng.

    16. Về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp:

    a) Trình Thủ tướng Chính phủ cho phép tổ chức đại hội thể dục, thể thao toàn quốc, đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới; giải vô địch từng môn thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam;

    b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch phát triển thể thao thành tích cao và định hướng phát triển thể thao chuyên nghiệp sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

    c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy định về chế độ, chính sách đối với vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao; quy định chi tiết về quyền sở hữu đối với giải thể thao thành tích cao và giải thể thao chuyên nghiệp sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

    d) Cho phép tổ chức giải thi đấu vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia hàng năm từng môn thể thao; phê duyệt điều lệ đại hội thể dục, thể thao toàn quốc;

    đ) Ban hành tiêu chuẩn và hướng dẫn phong cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao; công nhận phong cấp của các tổ chức thể thao quốc tế đối với vận động viên, huấn luyện viên và trọng tài thể thao Việt Nam theo quy định của pháp luật;

    e) Ban hành Quy chế tuyển chọn vận động viên vào các đội tuyển thể thao quốc gia; quy định trình tự, thủ tục thành lập đoàn thể thao quốc gia và đội tuyển thể thao quốc gia từng môn;

    g) Hướng dẫn xây dựng chương trình đào tạo, huấn luyện vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao;

    h) Hướng dẫn, đăng ký hoạt động của các cơ sở tập luyện thể thao chuyên nghiệp.

    17. Về tài nguyên du lịch và quy hoạch du lịch:

    a) Hướng dẫn, tổ chức hiện quy hoạch tổng thể phát triển ngành, vùng du lịch, địa bàn du lịch trọng điểm, khu du lịch quốc gia sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

    b) Ban hành Quy chế điều tra, đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch;

    18. Về khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch:

    a) Trình Thủ tướng Chính phủ công nhận khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia và tuyến du lịch quốc gia;

    b) Tổ chức công bố công khai khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia, tuyến du lịch quốc gia và đô thị du lịch sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định công nhận;

    c) Hướng dẫn, kiểm tra việc phân loại, công nhận khu du lịch, điểm du lịch và tuyến du lịch địa phương;

    d) Phối hợp với Bộ Xây dựng thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận đô thị du lịch của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    đ) Ban hành Quy chế quản lý khu du lịch thuộc ranh giới hành chính từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

    19. Về hướng dẫn du lịch:

    Ban hành Quy định về điều kiện, thủ tục, hồ sơ cấp, đổi, cấp lại, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch và giấy chứng nhận thuyết minh viên du lịch; quản lý thống nhất trong cả nước việc cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch và cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên theo quy định của pháp luật.

    20. Về kinh doanh du lịch:

    a) Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về kinh doanh lữ hành, lưu trú du lịch, kinh doanh phát triển du lịch, điểm du lịch và các dịch vụ du lịch khác;

    b) Quy định tiêu chí phân loại, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch; quyết định phân loại, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch từ 3 sao trở lên;

    c) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về vận chuyển khách du lịch.

    21. Về xúc tiến du lịch và giao lưu văn hóa:

    a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc thành lập và hoạt động của văn phòng xúc tiến du lịch và giao lưu văn hóa Việt Nam ở nước ngoài, văn phòng xúc tiến du lịch quốc gia của nước ngoài tại Việt Nam;

    c) Xây dựng và hướng dẫn sử dụng, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu du lịch quốc gia;

    d) Tổ chức thực hiện việc xây dựng các sản phẩm tuyên truyền, quảng bá du lịch, các chương trình, sự kiện, hội chợ, hội thảo, triển lãm và hoạt động về văn hóa, thể thao, du lịch cấp quốc gia, khu vực và quốc tế.

    22. Quyết định phê duyệt và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.

    23. Cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao và du lịch ở Việt Nam; cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm theo quy định của pháp luật.

    24. Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý các hành vi mê tín, hủ tục, văn hoá phẩm đồi trụy và các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, thể dục, thể thao và du lịch.

    26. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực văn hoá, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

    27. Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch viên chức thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ được phân công, phân cấp quản lý sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ; xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ được phân công, phân cấp quản lý để Bộ Nội vụ ban hành; ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ cụ thể của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; xây dựng và ban hành định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực văn hóa, thể dục, thể thao và du lịch.

    28. Về quản lý nhà nước các tổ chức thực hiện dịch vụ công thuộc lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch:

    a) Xây dựng, trình Chính phủ cơ chế, chính sách cung ứng dịch vụ công, xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ công trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch;

    b) Ban hành điều kiện, tiêu chí thành lập các tổ chức sự nghiệp nhà nước thuộc lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch;

    c) Quản lý và chỉ đạo đối với các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ.

    29. Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật.

    30. Về quản lý nhà nước đối với hoạt động của các hội và tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch:

    a) Hướng dẫn, tạo điều kiện để hội, tổ chức phi Chính phủ tham gia hoạt động và xây dựng hoàn thiện các quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch;

    b) Xử lý, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của hội, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

    31. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch thuộc thẩm quyền của Bộ; thanh tra, kiểm tra trong việc thực hiện phân cấp quản lý ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

    32. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Bộ theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế, pháp luật quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; thực hiện phân công, phân cấp cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc; trình Chính phủ quyết định việc phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước về các lĩnh vực thuộc Bộ quản lý cho chính quyền địa phương; chỉ đạo việc thực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính đối với đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý; cải cách thủ tục hành chính; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của Bộ.

    33. Tổ chức chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.

    34. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

    35. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật.

    36. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.

    Thăm dò ý kiến

    Mức độ hài lòng của độc giả với Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ?

    Lượt truy cập

    Khách online

    18

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Văn Hóa & Thành Phố Hưng Yên
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Phòng Văn Hóa Và Thông Tin
  • Văn Hóa Dân Gian Ứng Dụng
  • Phật Giáo Với Văn Hóa Dân Gian
  • Văn Hoá Doanh Nghiệp Là Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100