Top 19 # Xem Nhiều Nhất Chức Năng Nhiệm Vụ Của Bộ Văn Hoá / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Photomarathonasia.com

Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Của Văn Phòng Tỉnh Ủy / 2023

Ban Thường vụ Tỉnh ủy quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của các đơn vị trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy như sau:Chương ICHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ MÁY

Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Tỉnh ủy thực hiện theo Điều 5, Quy định số 04-QĐi/TW, ngày 25/7/2018 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc tỉnh ủy, thành ủy.

* Tổ chức bộ máy:

– Lãnh đạo Văn phòng Tỉnh ủy gồm: Chánh Văn phòng và 02 – 03 phó chánh Văn phòng.

Cơ quan Văn phòng Tỉnh ủy được thành lập 05 phòng chuyên môn. Mỗi phòng tối thiểu có 05 người; phòng có dưới 10 người được bố trí trưởng phòng và 01 phó trưởng phòng; có từ 10 người trở lên được bố trí không quá 02 phó trưởng phòng. Cụ thể như sau:

– Các phòng trực thuộc:

+ Phòng Tổng hợp

+ Phòng Hành chính – Lưu trữ

+ Phòng Quản trị

+ Phòng Tài chính đảng

+ Phòng Cơ yếu – Công nghệ thông tin.

– Biên chế: Từ ngày 01/01/2019, biên chế của Văn phòng Tỉnh ủy là 49 người. Đồng thời, thực hiện nghiêm tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị. Biên chế của các phòng trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy do lãnh đạo Văn phòng Tỉnh ủy quyết định.

1.2. Nhiệm vụ

Tham mưu giúp lãnh đạo Văn phòng thực hiện tốt các nhiệm vụ:

1.2.1. Nghiên cứu, đề xuất và thực hiện

– Nghiên cứu, đề xuất và giúp Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy tổ chức thực hiện chương trình công tác; xây dựng, tổ chức thực hiện quy chế làm việc; sắp xếp chương trình công tác của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Thường trực Tỉnh ủy theo quy chế làm việc; thực hiện công tác đối ngoại của Tỉnh ủy.

– Phối hợp chuẩn bị tài liệu, ghi biên bản và văn bản hóa ý kiến kết luận, chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy tại các phiên họp giao ban định kỳ và các buổi làm việc của Ban Thường vụ và Thường trực Tỉnh ủy với các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh và theo dõi đôn đốc, báo cáo kết quả thực hiện. Làm nhiệm vụ ghi biên bản hội nghị Tỉnh ủy.

1.2.2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát

– Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác văn phòng và thực hiện kiểm tra, giám sát về nghiệp vụ công tác văn phòng ở các đảng bộ và tổ chức trực thuộc Tỉnh ủy.

– Chủ trì, phối hợp với các cơ quan tham mưu Tỉnh ủy theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế làm việc của Tỉnh ủy.

1.2.3. Thẩm định, thẩm tra

– Phối hợp thẩm định, thẩm tra đề án, văn bản của các cơ quan, tổ chức trước khi trình Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Thường trực Tỉnh ủy về: Yêu cầu, phạm vi, quy trình, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản.

– Nội dung đề án, văn bản thuộc lĩnh vực kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh, đối ngoại và các lĩnh vực khác theo sự phân công của Thường trực Tỉnh ủy trước khi trình Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy.

– Xây dựng một số văn bản, đề án, kế hoạch, chương trình hành động do Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy giao; biên tập hoặc thẩm định văn bản trước khi Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy ban hành.

– Tham mưu chương trình, chuẩn bị nội dung phục vụ hội nghị Tỉnh ủy, các hội nghị do Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy chủ trì; đồng thời chuẩn bị các bài phát biểu, dự thảo kết luận của Thường trực Tỉnh ủy tại các hội nghị Tỉnh ủy và các hội nghị sơ kết, tổng kết của các ngành.

– Phối hợp với Ban Nội chính Tỉnh ủy giúp Thường trực Tỉnh ủy tổ chức tiếp công dân.

1.2.5. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng giao.

1.3. Tổ chức bộ máy

– Biên chế của Phòng Tổng hợp được phân bổ trong chỉ tiêu biên chế hàng năm của Văn phòng Tỉnh ủy.

– Phòng Tổng hợp gồm Trưởng phòng, không quá 02 phó trưởng phòng và các chuyên viên.

2. Phòng Hành chính – Lưu trữ

2.1. Chức năng

Phòng Hành chính – Lưu trữ là phòng chuyên môn trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy có chức năng tham mưu giúp lãnh đạo Văn phòng tham mưu Tỉnh ủy chỉ đạo công tác văn thư và lưu trữ; chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ công tác văn thư và lưu trữ đối với các cơ quan, tổ chức Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội ở cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; trực tiếp quản lý lưu trữ lịch sử của Đảng ở cấp tỉnh; thực hiện nhiệm vụ hành chính; tiếp nhận, phát hành và quản lý tài liệu, văn bản đến và đi của Tỉnh ủy và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy; tham mưu công tác tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng của cơ quan Văn phòng Tỉnh ủy.

Tham mưu giúp lãnh đạo Văn phòng thực hiện tốt các nhiệm vụ:

2.2.1. Thực hiện nhiệm vụ lưu trữ cơ quan:

– Trong quý I hàng năm tiến hành thu thập tài liệu của Tỉnh ủy và các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy (công văn đi, công văn đến và hồ sơ công việc theo Hướng dẫn 17-HD/VPTW của Văn phòng Trung ương Đảng).

– Thực hiện việc chỉnh lý, lập hồ sơ tài liệu thu về hàng năm theo hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng.

– Hướng dẫn cho cán bộ, công chức của các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy lập hồ sơ công việc theo đúng quy định (kể cả hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử).

2.2.2. Thực hiện nhiệm vụ lưu trữ lịch sử Đảng của tỉnh:

– Tham mưu cho Tỉnh ủy chỉ đạo công tác văn thư và lưu trữ.

– Trực tiếp quản lý, tổ chức khai thác tài liệu Phông Lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam thuộc thẩm quyền thu thập của lưu trữ lịch sử Đảng bộ tỉnh, bao gồm tài liệu lưu trữ của các cơ quan, tổ chức đảng, tổ chức chính trị – xã hội cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã (xã, phường, thị trấn).

– Chỉ đạo, hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác văn thư, lưu trữ cho các cơ quan, tổ chức đảng, tổ chức chính trị – xã hội cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã theo quy định của pháp luật về lưu trữ, các quy định của Ban Bí thư và hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng.

2.2.3. Tiếp nhận, phát hành và quản lý tài liệu, văn bản đến và đi của Tỉnh ủy và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy.

2.2.4. Quản lý, sử dụng tất cả các con dấu ( Kể cả chứng thư số và chữ ký số) của Tỉnh ủy và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy và các loại dấu khác thuộc cơ quan quản lý để phục vụ xử lý việc nhận và gửi văn bản của từng cơ quan. Lưu hồ sơ, tài liệu và giao nộp toàn bộ hồ sơ, tài liệu của Tỉnh ủy và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy trong năm vào Kho Lưu trữ Tỉnh ủy đúng thời hạn quy định.

2.2.6. Quản lý, theo dõi cấp các loại giấy tờ hành chính ( đi đường, giới thiệu…) của cán bộ, công chức và người lao động các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy.

2.2.7. Ký xác nhận giấy đi đường đối với các cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cơ quan khác đến liên hệ công tác tại các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy.

2.2.8. Tham mưu lãnh đạo Văn phòng về công tác tổ chức cán bộ; công tác thi đua khen thưởng; các báo cáo kiểm điểm hàng năm, 6 tháng của Văn phòng Tỉnh ủy và các báo cáo khác do lãnh đạo Văn phòng giao.

2.2.9. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng giao.

2.3. Tổ chức bộ máy

– Biên chế của Phòng Hành chính – Lưu trữ được phân bổ trong chỉ tiêu biên chế hàng năm của Văn phòng Tỉnh ủy.

– Phòng Hành chính – Lưu trữ gồm Trưởng phòng, 02 phó trưởng phòng và các chuyên viên, cán sự, nhân viên.

3.1. Chức năng

Phòng Quản trị là phòng chuyên môn trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy, có chức năng tham mưu, giúp lãnh đạo Văn phòng thực hiện công tác quản trị, đảm bảo hậu cần phục vụ hoạt động của Tỉnh ủy và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy; trực tiếp theo dõi quản lý tài sản các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy.

3.2. Nhiệm vụ

Tham mưu giúp lãnh đạo Văn phòng thực hiện tốt các nhiệm vụ:

3.2.1. Tổ chức phục vụ các hội nghị của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy; các hội nghị do Ban Thường vụ Tỉnh ủy triệu tập và hội nghị của các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy tổ chức tại Hội trường Tỉnh ủy; phối hợp tổ chức đón, tiếp các đoàn khách đến thăm và làm việc với Tỉnh ủy và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy đảm bảo đúng chế độ, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt hiệu quả (bố trí địa điểm làm việc, ăn, nghỉ, tham quan,…).

3.2.3. Tham mưu lãnh đạo Văn phòng về công tác bảo vệ, phòng, chống thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh; bảo đảm công tác vệ sinh, cảnh quan môi trường trong khuôn viên Tỉnh ủy.

3.2.4. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng giao.

3.3. Tổ chức bộ máy

– Biên chế của Phòng Quản trị được phân bổ trong chỉ tiêu biên chế hàng năm của Văn phòng Tỉnh ủy.

– Phòng Quản trị gồm Trưởng phòng, không quá 02 phó trưởng phòng và các chuyên viên, cán sự, nhân viên.

4.1. Chức năng

Phòng Tài chính đảng là phòng chuyên môn trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy có chức năng tham mưu, giúp lãnh đạo Văn phòng thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản của Tỉnh ủy và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy theo quy định của Đảng và Nhà nước.

4.2. Nhiệm vụ

Tham mưu giúp lãnh đạo Văn phòng thực hiện tốt các nhiệm vụ:

4.2.1. Thực hiện xây dựng dự toán thu, chi ngân sách của Tỉnh ủy hàng năm theo quy định của pháp luật và xây dựng phương án phân bổ dự toán ngân sách cho các đơn vị dự toán trực thuộc Tỉnh ủy theo phân cấp quản lý ngân sách.

4.2.2. Tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách, chế độ thuộc lĩnh vực quản lý tài chính, tài sản theo quy định của Đảng và Nhà nước; thực hiện công tác thu, nộp, quản lý, sử dụng đảng phí theo quy định.

4.2.3. Thực hiện thẩm tra quyết toán tài chính ngân sách đảng theo Luật Ngân sách nhà nước; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nghiệp vụ tài chính – kế toán đối với các tổ chức cơ sở đảng trong tỉnh.

4.2.4. Thực hiện công tác kế toán, quyết toán, báo cáo quyết toán các nguồn kinh phí phục vụ hoạt động của Tỉnh ủy và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy theo quy định của pháp luật về ngân sách và kế toán. Liên hệ với cơ quan tài chính, kho bạc thực hiện đối chiếu số liệu kế toán; lập thủ tục nhận kinh phí và thanh toán kinh phí theo quy định.

4.2.5. Xây dựng báo cáo tình hình công tác tài chính đảng hằng năm báo cáo lãnh đạo Văn phòng trình Tỉnh ủy theo quy định.

4.2.6. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng giao.

4.3. Tổ chức bộ máy

– Biên chế của Phòng Tài chính đảng được phân bổ trong chỉ tiêu biên chế hàng năm của Văn phòng Tỉnh ủy.

– Phòng Tài chính đảng gồm Trưởng phòng, 01 phó trưởng phòng và các chuyên viên.

5. Phòng Cơ yếu – Công nghệ thông tin

5.1. Chức năng

Phòng Cơ yếu – Công nghệ thông tin là phòng chuyên môn trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy có chức năng tham mưu, giúp lãnh đạo Văn phòng tham mưu cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy, trực tiếp là Thường trực Tỉnh ủy về công tác cơ yếu và công nghệ thông tin; thực hiện nhiệm vụ cơ yếu, bảo đảm an toàn tuyệt đối thông tin thuộc phạm vi bí mật Đảng, Nhà nước phục vụ sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, quản lý của chính quyền; thực hiện ứng dụng, quản lý, bảo vệ và phát triển công nghệ thông tin phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy; tham mưu và tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác cải cách hành chính trong Đảng.

5.2. Nhiệm vụ

Tham mưu giúp lãnh đạo Văn phòng thực hiện tốt các nhiệm vụ:

5.2.2. Quản lý, triển khai, vận hành Mạng thông tin diện rộng của Tỉnh ủy; kiểm tra thực hiện quy chế Mạng thông tin diện rộng của Tỉnh ủy đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin; nghiên cứu ứng dụng các phần mềm quản lý nội bộ trong Văn phòng Tỉnh ủy, các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy, các huyện ủy, thị ủy, thành ủy và đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy. Hướng dẫn và kiểm tra nghiệp vụ công nghệ thông tin đối với các đơn vị kết nối hệ thống Mạng thông tin diện rộng của Tỉnh ủy.

5.2.3. Trực tiếp quản lý các thiết bị kỹ thuật và các cơ sở dữ liệu dùng chung của Tỉnh ủy; phối hợp, hỗ trợ các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy quản lý và duy trì cơ sở dữ liệu các phần mềm chuyên ngành.

5.2.4. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy trong việc tổ chức triển khai an toàn, bảo mật thông tin trên mạng.

5.2.5. Phối hợp chặt chẽ Trung tâm công nghệ thông tin và Cục Lưu trữ thuộc Văn phòng Trung ương Đảng trong việc tổ chức, khai thác, quản lý và bảo mật thông tin trên mạng.

5.2.7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy tham mưu và tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính trong Đảng.

5.2.8. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng giao.

5.3. Tổ chức bộ máy

– Biên chế của Phòng Cơ yếu – Công nghệ thông tin không quá 06 người, được phân bổ trong chỉ tiêu biên chế hàng năm của Văn phòng Tỉnh ủy.

– Phòng Cơ yếu – Công nghệ thông tin gồm Trưởng phòng, 01 phó trưởng phòng và các chuyên viên, cán bộ kỹ thuật để đảm bảo quản lý và vận hành hệ thống mạng từ tỉnh đến huyện.

Chương IIMỐI QUAN HỆ CÔNG TÁCĐiều 2. Mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy 1. Quan hệ với Đảng ủy, tập thể lãnh đạo Văn phòng Tỉnh ủy

Các phòng chuyên môn trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo về mọi mặt của Đảng ủy, tập thể lãnh đạo Văn phòng Tỉnh ủy; thực hiện chế độ báo cáo, tham mưu, đề xuất các vấn đề thuộc trách nhiệm lĩnh vực được phân công với lãnh đạo Văn phòng Tỉnh ủy.

2. Quan hệ với các đơn vị trực thuộc Văn phòng Trung ương Đảng

Các phòng chuyên môn trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy có trách nhiệm báo cáo, thống kê cơ bản về nhiệm vụ công tác với các đơn vị trực thuộc Văn phòng Trung ương Đảng khi có yêu cầu; chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn vị trực thuộc Văn phòng Trung ương Đảng theo quy định.

Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Vụ Tổ Chức Cán Bộ / 2023

Chức năng và nhiệm vụ của Vụ Tổ chức Cán bộ được quy định tại Quyết định số 2077/QĐ-BGDĐT ngày 19/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quyết định số 88/QĐ-BGDĐT ngày 09/01/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2077/QĐ-BGDĐT, được trích dẫn như sau:

I. Chức năng

Giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy và quản lý công chức, viên chức, người lao động đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ.

II. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tổ chức bộ máy

b) Thẩm định hồ sơ; thẩm định thực tế đề án thành lập, tổ chức lại, sáp nhập, chia, tách, đổi tên, chuyển đổi loại hình, giải thể các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng sư phạm, phân hiệu cơ sở giáo dục đại học, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục, trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc cơ sở giáo dục đại học và các tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

c) Thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, công tác bảo vệ chính trị nội bộ, quy chế dân chủ ở cơ sở của ngành; hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo. Quản lý nhà nước đối với các hội và tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; các tạp chí, nhà xuất bản trong các cơ sở giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật.

2. Quy hoạch, tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, đánh giá nhân sự

a) Tham mưu công tác quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền của Bộ;

c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện đánh giá công chức, viên chức, người lao động các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ theo quy định;

d) Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan Bộ và các dự án, đơn vị trực thuộc đi công tác nước ngoài.

3. Đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động

a) Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra việc đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, người lao động;

b) Tổ chức thực hiện nâng ngạch/hạng, chuyển ngạch/hạng, lương và phụ cấp theo lương, chế độ bảo hiểm, hưu trí, kéo dài thời gian công tác và các chế độ chính sách khác đối với công chức, viên chức và người lao động các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ theo quy định của pháp luật;

c) Hướng dẫn và kiểm tra công tác kê khai tài sản đối với công chức, viên chức và người lao động các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; quản lý hồ sơ công chức, viên chức và người lao động theo quy định.

4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Bộ Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch / 2023

Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

(Theo Nghị định số 185/2007/NĐ-CP, ngày 25/12/2007)

Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

1. Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; các dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật của Bộ đã được phê duyệt và các đề án khác theo sự phân công của Chính phủ.

2. Trình Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm; chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động và các dự án, công trình quan trọng quốc gia; các dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.

3. Trình Thủ tướng Chính phủ các giải thưởng, danh hiệu vinh dự Nhà nước thuộc lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; quyết định thành lập các Hội đồng quốc gia về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.

4. Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.

a) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định:

– Quy hoạch bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; tổ chức và hướng dẫn thực hiện sau khi được phê duyệt;

– Thành lập bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành;

– Xếp hạng và điều chỉnh khu vực bảo vệ đối với di tích quốc gia đặc biệt;

– Đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận Di sản văn hoá và thiên nhiên tiêu biểu của Việt Nam là Di sản thế giới;

– Phương án xử lý đối với tài sản là di sản văn hóa vật thể, bao gồm: di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, trừ trường hợp luật, pháp lệnh có quy định khác;

– Cho phép đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài.

b) Quyết định theo thẩm quyền:

– Xếp hạng di tích quốc gia, bảo tàng hạng I; điều chỉnh khu vực bảo vệ đối với di tích quốc gia; giao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia cho bảo tàng nhà nước có chức năng theo quy định của pháp luật;

– Phê duyệt quy hoạch dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt theo quy định của pháp luật; phê duyệt hoặc thoả thuận việc xây dựng các công trình ở khu vực bảo vệ II đối với di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt;

– Thẩm định quy hoạch dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt; dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài các khu bảo vệ di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt xét thấy có khả năng ảnh hưởng xấu đến di tích theo quy định của pháp luật;

– Cấp phép thăm dò, khai quật khảo cổ; đưa di vật, cổ vật ra nước ngoài; làm bản sao di vật, cổ vật và bảo vật quốc gia thuộc các bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành; quản lý việc cấp phép cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hoá phi vật thể ở Việt Nam.

c) Hướng dẫn hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá, lễ hội truyền thống, tín ngưỡng gắn với các di tích và nhân vật lịch sử.

đ) Công nhận, trao tặng danh hiệu vinh dự đối với các nghệ nhân có công gìn giữ, trình diễn, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể.

7. Vềnghệ thuật biểu diễn:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước về nghệ thuật biểu diễn sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Ban hành Quy chế hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp; Quy chế tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn về nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp;

c) Ban hành Quy chế tổ chức hoạt động thi hoa hậu, người mẫu thời trang, karaoke và vũ trường;

d) Hướng dẫn việc cấp thẻ hành nghề và cấp phép biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp;

đ) Quy định việc thẩm định, cấp phép chương trình, tiết mục, vở diễn của các tổ chức, cá nhân Việt Nam đi biểu diễn ở nước ngoài và của các tổ chức, cá nhân nước ngoài biểu diễn tại Việt Nam;

e) Ban hành Quy chế quản lý việc sản xuất, phát hành băng, đĩa ca nhạc và vở diễn.

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước về điện ảnh sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Quy định việc tổ chức liên hoan phim quốc gia và quốc tế, những ngày phim nước ngoài tại Việt Nam và những ngày phim Việt Nam ở nước ngoài;

c) Quản lý phim lưu chiểu và lưu trữ các tư liệu, hình ảnh động sản xuất ở trong nước và nước ngoài;

d) Quy định việc cấp phép phổ biến phim.

9. Vềmỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch tượng đài, tranh hoành tráng quốc gia sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Ban hành Quy chế hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm, nghệ thuật sắp đặt, trình diễn video-art, tổ chức trại sáng tác điêu khắc quốc tế tại Việt Nam;

c) Quy định việc tổ chức và trực tiếp tổ chức trưng bày, triển lãm tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh quy mô quốc gia, quốc tế;

d) Thành lập Hội đồng chuyên ngành thẩm định nghệ thuật và dự toán công trình mỹ thuật theo quy định.

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch mạng lưới thư viện sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Quy định việc hợp tác, trao đổi sách, báo, tài liệu với nước ngoài và việc liên thông sách, báo, tài liệu giữa các thư viện;

c) Quy định điều kiện thành lập và hướng dẫn hoạt động thư viện.

13. Về văn hoá quần chúng, văn hóa dân tộc và tuyên truyền cổ động:

a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy định nghi thức chính thức nhà nước về đón tiếp khách quốc tế, lễ kỷ niệm, tang lễ và các nghi thức khác theo phân công của Chính phủ;

b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch về thiết chế văn hoá cơ sở sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

c) Xây dựng và ban hành các chính sách về bảo tồn, phát huy, phát triển các giá trị văn hóa phi vật thể của cộng đồng các dân tộc Việt Nam;

d) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách văn hóa dân tộc;

đ) Ban hành Quy chế tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng, tổ chức hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá nơi công cộng;

e) Ban hành Quy chế, hướng dẫn và chỉ đạo phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, hoạt động tuyên truyền phổ biến văn hóa ở cơ sở và tổ chức lễ hội.

c) Tổ chức và hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ thông tin về gia đình; chỉ đạo, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, nhân rộng các mô hình gia đình văn hóa;

d) Tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống, cách ứng xử trong gia đình truyền thống Việt Nam.

15. Về thể dục, thể thao cho mọi người:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các chương trình quốc gia phát triển thể dục, thể thao sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Tổ chức, chỉ đạo việc xây dựng đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên thể dục, thể thao quần chúng; tuyên truyền, hướng dẫn các phương pháp luyện tập thể dục, thể thao, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cộng tác viên thể dục, thể thao cơ sở;

c) Chủ trì, phối hợp với các ngành, các địa phương điều tra thể chất nhân dân; hướng dẫn, áp dụng và phát triển các môn thể thao dân tộc, các phương pháp rèn luyện sức khỏe truyền thống ở trong và ngoài nước;

d) Chỉ đạo tổ chức thi đấu thể thao quần chúng ở cấp quốc gia;

đ) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn, tổ chức thực hiện về giáo dục thể chất, thể thao trong nhà trường và thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang;

e) Hướng dẫn, đăng ký hoạt động của các câu lạc bộ và cơ sở thể dục, thể thao quần chúng.

16. Về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp:

a) Trình Thủ tướng Chính phủ cho phép tổ chức đại hội thể dục, thể thao toàn quốc, đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới; giải vô địch từng môn thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam;

b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch phát triển thể thao thành tích cao và định hướng phát triển thể thao chuyên nghiệp sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy định về chế độ, chính sách đối với vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao; quy định chi tiết về quyền sở hữu đối với giải thể thao thành tích cao và giải thể thao chuyên nghiệp sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

d) Cho phép tổ chức giải thi đấu vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia hàng năm từng môn thể thao; phê duyệt điều lệ đại hội thể dục, thể thao toàn quốc;

đ) Ban hành tiêu chuẩn và hướng dẫn phong cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao; công nhận phong cấp của các tổ chức thể thao quốc tế đối với vận động viên, huấn luyện viên và trọng tài thể thao Việt Nam theo quy định của pháp luật;

e) Ban hành Quy chế tuyển chọn vận động viên vào các đội tuyển thể thao quốc gia; quy định trình tự, thủ tục thành lập đoàn thể thao quốc gia và đội tuyển thể thao quốc gia từng môn;

g) Hướng dẫn xây dựng chương trình đào tạo, huấn luyện vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao;

h) Hướng dẫn, đăng ký hoạt động của các cơ sở tập luyện thể thao chuyên nghiệp.

17. Về tài nguyên du lịch và quy hoạch du lịch:

a) Hướng dẫn, tổ chức hiện quy hoạch tổng thể phát triển ngành, vùng du lịch, địa bàn du lịch trọng điểm, khu du lịch quốc gia sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Ban hành Quy chế điều tra, đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch;

18. Về khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch:

a) Trình Thủ tướng Chính phủ công nhận khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia và tuyến du lịch quốc gia;

b) Tổ chức công bố công khai khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia, tuyến du lịch quốc gia và đô thị du lịch sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định công nhận;

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc phân loại, công nhận khu du lịch, điểm du lịch và tuyến du lịch địa phương;

d) Phối hợp với Bộ Xây dựng thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận đô thị du lịch của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

đ) Ban hành Quy chế quản lý khu du lịch thuộc ranh giới hành chính từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

19. Về hướng dẫn du lịch:

Ban hành Quy định về điều kiện, thủ tục, hồ sơ cấp, đổi, cấp lại, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch và giấy chứng nhận thuyết minh viên du lịch; quản lý thống nhất trong cả nước việc cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch và cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên theo quy định của pháp luật.

20. Về kinh doanh du lịch:

a) Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về kinh doanh lữ hành, lưu trú du lịch, kinh doanh phát triển du lịch, điểm du lịch và các dịch vụ du lịch khác;

b) Quy định tiêu chí phân loại, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch; quyết định phân loại, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch từ 3 sao trở lên;

c) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về vận chuyển khách du lịch.

21. Về xúc tiến du lịch và giao lưu văn hóa:

a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc thành lập và hoạt động của văn phòng xúc tiến du lịch và giao lưu văn hóa Việt Nam ở nước ngoài, văn phòng xúc tiến du lịch quốc gia của nước ngoài tại Việt Nam;

c) Xây dựng và hướng dẫn sử dụng, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu du lịch quốc gia;

d) Tổ chức thực hiện việc xây dựng các sản phẩm tuyên truyền, quảng bá du lịch, các chương trình, sự kiện, hội chợ, hội thảo, triển lãm và hoạt động về văn hóa, thể thao, du lịch cấp quốc gia, khu vực và quốc tế.

22. Quyết định phê duyệt và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.

23. Cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao và du lịch ở Việt Nam; cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm theo quy định của pháp luật.

24. Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý các hành vi mê tín, hủ tục, văn hoá phẩm đồi trụy và các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, thể dục, thể thao và du lịch.

26. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực văn hoá, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

27. Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch viên chức thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ được phân công, phân cấp quản lý sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ; xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ được phân công, phân cấp quản lý để Bộ Nội vụ ban hành; ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ cụ thể của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; xây dựng và ban hành định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực văn hóa, thể dục, thể thao và du lịch.

28. Về quản lý nhà nước các tổ chức thực hiện dịch vụ công thuộc lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch:

a) Xây dựng, trình Chính phủ cơ chế, chính sách cung ứng dịch vụ công, xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ công trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch;

b) Ban hành điều kiện, tiêu chí thành lập các tổ chức sự nghiệp nhà nước thuộc lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch;

c) Quản lý và chỉ đạo đối với các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ.

29. Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật.

30. Về quản lý nhà nước đối với hoạt động của các hội và tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch:

a) Hướng dẫn, tạo điều kiện để hội, tổ chức phi Chính phủ tham gia hoạt động và xây dựng hoàn thiện các quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch;

b) Xử lý, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của hội, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

31. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch thuộc thẩm quyền của Bộ; thanh tra, kiểm tra trong việc thực hiện phân cấp quản lý ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

32. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Bộ theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế, pháp luật quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; thực hiện phân công, phân cấp cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc; trình Chính phủ quyết định việc phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước về các lĩnh vực thuộc Bộ quản lý cho chính quyền địa phương; chỉ đạo việc thực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính đối với đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý; cải cách thủ tục hành chính; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của Bộ.

33. Tổ chức chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.

34. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

35. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật.

36. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.

Thăm dò ý kiến

Mức độ hài lòng của độc giả với Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ?

Lượt truy cập

Khách online

18

Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Đảng / 2023

Thực hiện chủ trương cơ cấu lại tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Nhà trường theo tinh thần Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị ; Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập và Quyết định ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ;chủ trương của Đảng ủy, Hội đồng Trường, Ban Giám hiệu Nhà trường về việc rà soát hiệu quả hoạt động của các đơn vị hành chính trực thuộc Trường Đại học Vinh theo hướng tiết kiệm nhân sự – biên chế, nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ của cá nhân, đơn vị; căn cứ Quyết định số 3014/QĐ-ĐHV ngày của Hiệu trưởng Trường Đại học Vinh về việc ban hành Quy trình, thủ tục thành lập, giải thể, chia tách, sáp nhập các bộ phận, đơn vị thuộc Trường Đại học Vinh, ngày 05/1/2018, Hiệu trưởng Nhà trường đã ban hành Quyết định số 18/QĐ-ĐHV về việc thành lập Văn phòng Đảng – Đoàn thể trên cơ sở sáp nhập các đơn vị: Tổ Chuyên trách, Văn phòng Đảng ủy, Văn phòng Hội đồng Trường, Văn phòng Công đoàn, Văn phòng Hội Cựu chiến binh, Văn phòng Đoàn thanh niên.

Văn phòng Đảng – Đoàn thể có chức năng, nhiệm vụ như sau:

I. CHỨC NĂNG

2. Đ ầu mối hành chính của Hội đồng Trường Đại học Vinh thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho Chủ tịch, Hội đồng trường về các lĩnh vực công tác theo quy định của Hội đồng trường.

4. Tham mưu cho Ban Chấp hành Đoàn trường, Ban Thường vụ Đoàn trường, Ban Chấp hành Hội Sinh viên Trường, Ban Thư ký Hội Sinh viên Trường về công tác Đoàn, Hội, Đội và phong trào thanh thiếu nhi của Trường.

5. Đ ầu mối hành chính của Hội Cựu chiến binh Trường Đại học Vinh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho Chủ tịch Hội Cựu chiến binh trường về công tác, chế độ chính sách, đối với cựu chiến binh đang công tác tại Trường.

II. NHIỆM VỤ

– Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình công tác và quy chế làm việc đã đề ra. Khi được Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Trường ủy quyền, Chánh Văn phòng Đảng ủy thừa lệnh thông báo và giải quyết một số nhiệm vụ cụ thể do Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng uỷ Trường giao.

– Kiểm tra, đôn đốc và trực tiếp tham gia quá trình chuẩn bị các chương trình, đề án của Đảng uỷ.

– Theo dõi, tổng hợp thông tin tình hình thực hiện các nghị quyết, các chỉ thị của cấp trên; đôn đốc các Ban của Đảng uỷ, các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc thực hiện chế độ báo cáo theo quy định; thông báo ý kiến chỉ đạo của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Trường đến các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc.

– Xây dựng chương trình công tác của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Trường và đảm bảo các điều kiện, cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện làm việc phục vụ công tác của cấp ủy.

– Phối hợp với Phòng Kế hoạch – Tài chính thực hiện công tác thu, chi đảng phí đúng quy định. Phối hợp với Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Trường thực hiện nhiệm vụ kiểm tra việc thu, nộp, quản lý và sử dụng Đảng phí theo quy định.

– Ghi biên bản, lập hồ sơ, xây dựng các văn bản phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy; tiếp nhận, phát hành và quản lý tập trung tài liệu của Đảng bộ Trường theo đúng chế độ công tác văn thư, lưu trữ.

– Trực tiếp phục vụ các hội nghị của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Trường và đầu mối làm việc với các Ban của Tỉnh ủy Nghệ An.

– Tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Đảng ủy, Ban Thường vụ, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy giao.

2. Về công tác của Hội đồng Trường

Tham mưu, soạn thảo các văn bản trình Chủ tịch, Hội đồng Trường cho ý kiên về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển và quy chế về tổ chức và hoạt động của Trường Trường Đại học Vinh;

Xây dựng các Quyết nghị của Hội đồng về phương hướng hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, đảm bảo chất lượng giáo dục; về cơ cấu tổ chức và phương hướng đầu tư phát triển của Trường;

Triển khai, giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của Trường;

Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo, giải trình với Bộ Giáo dục và Đào tạo về các điều kiện đảm bảo chất lượng, kết quả hoạt động, việc thực hiện cam kết và tài chính của Trường;

Tham mưu, soạn thảo các văn bản kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thông qua phương án bổ sung, miễn nhiệm hoặc thay thế các thành viên của Hội đồng trường;

Tổng hợp, trình Chủ tịch, Hội đồng thông qua các quy định về: số lượng, cơ cấu lao động, vị trí việc làm; việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng, phát triển đội ngũ viên chức, nhân viên hợp đồng của Trường;

Nghiên cứu, soạn thảo văn chỉ đạo, điều hành của Hội đồng trường.

– Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo yêu cầu của BTV, BCH Công đoàn Trường.

4. Về công tác Đoàn thanh niên trong Nhà trường

– Chủ trì tổ chức triển khai các phong trào hoạt động giáo dục chính trị tư tưởng, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng và các hoạt động khác hỗ trợ sinh viên trong học tập, rèn luyện; trực tiếp quản lý, tổ chức các hoạt động của các câu lạc bộ, đội, nhóm trực thuộc Đoàn trường: Đội thanh niên xung kích, Đội văn nghệ xung kích.v.v…

– Quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật đảm bảo điều kiện hoạt động của BCH Đoàn trường, BTV Đoàn trường; tham mưu công tác thi đua khen thưởng của Đoàn, Hội theo quy định chung của tổ chức Đoàn, Hội cấp trên và Đảng ủy, Ban Giám hiệu Nhà trường.

5. Về công tác cựu chiến binh

– Triển khai tổ chức việc thực hiện thu, nộp Hội phí theo quy định.

– Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo yêu cầu của BCH Hội cựu chiến binh Trường.