Chức Năng Nhiệm Vụ Hđnd Huyện

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài: Hoạt Động Giám Sát Của Hội Đồng Nhân Dân Cấp Huyện
  • Trang Ttđt Đại Biểu Nhân Dân Tỉnh Hà Tĩnh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội Và Hội Đồng Nhân Dân Cấp Tỉnh
  • Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Giám Sát Của Hội Đồng Nhân Dân Cấp Tỉnh
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hội Đồng Nhân Dân Phường
  • Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

    Hội đồng nhân dân quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế – xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước.

    Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân; giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ở địa phương.

    I. Trong lĩnh vực kinh tế, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm; chủ trương, biện pháp về xây dựng và phát triển kinh tế hợp tác xã và kinh tế hộ gia đình ở địa phương;

    2. Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công và biện pháp phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế ở địa phương, bảo đảm quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh của các cơ sở kinh tế theo quy định của pháp luật;

    3. Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; quyết định các chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện ngân sách; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định;

    4. Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới giao thông, thuỷ lợi và biện pháp bảo vệ đê điều, công trình thuỷ lợi, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật;

    5. Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, chống buôn lậu và gian lận thương mại.

    II. Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, xã hội và đời sống, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Quyết định các biện pháp và điều kiện cần thiết để xây dựng và phát triển mạng lưới giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy hoạch chung;

    2. Quyết định biện pháp bảo đảm cơ sở vật chất, điều kiện để phát triển sự nghiệp văn hoá, thông tin, thể dục thể thao tại địa phương;

    3. Quyết định biện pháp giữ gìn, bảo quản, trùng tu và phát huy giá trị các công trình văn hoá, nghệ thuật, di tích lịch sử – văn hoá và danh lam thắng cảnh theo phân cấp;

    4. Quyết định biện pháp phòng, chống tệ nạn xã hội ở địa phương;

    5. Quyết định biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, phòng, chống dịch bệnh; chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ, trẻ em; thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình;

    6. Quyết định biện pháp thực hiện chính sách ưu đãi đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người và gia đình có công với nước; biện pháp thực hiện chính sách bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, cứu trợ xã hội, xoá đói, giảm nghèo.

    III. Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Quyết định biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật để phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân ở địa phương;

    2. Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển tại địa phương theo quy định của pháp luật;

    3. Quyết định biện pháp bảo vệ và cải thiện môi trường; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt ở địa phương;

    4. Quyết định biện pháp thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường và chất lượng sản phẩm, ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả, hàng kém chất lượng tại địa phương, bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng.

    IV. Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân và quốc phòng toàn dân; bảo đảm thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, xây dựng lực lượng dự bị động viên, thực hiện nhiệm vụ hậu cần tại chỗ, chính sách hậu phương quân đội và chính sách đối với các lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương; biện pháp kết hợp quốc phòng, an ninh với kinh tế, kinh tế với quốc phòng, an ninh;

    2. Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; biện pháp đấu tranh phòng ngừa, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương.

    V. Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Hội đồng nhân dân huyện có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Quyết định các nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa và vùng còn nhiều khó khăn;

    2. Quyết định biện pháp bảo đảm việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo theo quy định của pháp luật.

    Trong lĩnh vực thi hành pháp luật, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Quyết định biện pháp bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của mình ở địa phương;

    2. Quyết định biện pháp bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân;

    3. Quyết định biện pháp bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước; bảo hộ tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở địa phương;

    4. Quyết định biện pháp bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật.

    VI. Trong lĩnh vực xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân, Trưởng Ban và các thành viên khác của các Ban của Hội đồng nhân dân, Hội thẩm nhân dân của Toà án nhân dân cùng cấp; bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định của pháp luật;

    2. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu;

    3. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định, chỉ thị trái pháp luật của Uỷ ban nhân dân cùng cấp, nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã;

    4. Giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn trước khi thi hành;

    5. Thông qua đề án thành lập mới, nhập, chia và điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương để đề nghị cấp trên xem xét, quyết định.

    1. Quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch đô thị của thành phố;

    2. Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự công cộng, giao thông; phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, cảnh quan đô thị;

    3. Quyết định biện pháp quản lý dân cư đô thị và tổ chức đời sống nhân dân trên địa bàn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hội Đồng Nhân Dân Cấp Huyện
  • Đề Tài: Giám Sát Của Hội Đồng Nhân Dân Cấp Xã Huyện Hoài Đức, Hay
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hội Đồng Nhân Dân Xã Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Chức Năng Của Ban Kinh Tế
  • Hệ Điều Hành Android Qua Các Phiên Bản Cập Nhật.
  • Một Số Kết Quả Thực Hiện Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Pháp Chế Hđnd Tỉnh Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Giám Sát Hoạt Động Của Các Cơ Quan Tư Pháp
  • 6 Mẹo Tối Ưu Face Id Cho Iphone X, Xr, Xs, Xs Max, 11, 11 Pro Và 11 Pro Max
  • Rối Loạn Hormone Và Những Bạn Cần Biết
  • Iphone 8 Nhận Diện Khuôn Mặt Như Thế Nào?
  • Các Cổng Logic Cơ Bản Và Ic Trong Thực Tế
  • Arial Open Sans Times New Roman Calibri Tahoma

    Năm 2022, Ban Pháp chế HĐND tỉnh tiếp tục phát huy sự chủ động, trách nhiệm, hoàn thành tốt chương trình hoạt động của Ban, đồng thời tích cực phối hợp với các Ban HĐND tỉnh thực hiện tốt công tác tham mưu cho HĐND, Thường trực HĐND tỉnh thực hiện chương trình hoạt động theo kế hoạch và các công việc phát sinh đảm bảo tiến độ, chất lượng.

    Phiên họp Ban thông qua các báo cáo thẩm tra trình Kỳ họp HĐND tỉnh

    Ngoài thực hiện nhiệm vụ được phân công, thành viên Ban đã tích cực tham gia giám sát của Tổ đại biểu HĐND tỉnh tại các huyện như Bảo Yên, Bảo Thắng, Bát Xát, Mường Khương, với các nội dung như giám sát việc giải quyết ý kiến kiến nghị cử tri trước và sau các kỳ họp HĐND tỉnh, ý kiến kéo dài chưa được giải quyết trên địa bàn các huyện; việc thực hiện đề án rà soát, điều chỉnh mạng lưới trường, lớp học; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; việc thực hiện các chương trình tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội đối với người nghèo và các đối tượng chính sách; thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; thực hiện xây dựng thôn kiểu mẫu trong xây dựng nông thôn mới; việc sử dụng và quản lý vốn vay quỹ phát triển đất để thực hiện các dự án tạo quỹ đất trên địa bàn huyện…

    Kim Thu

    Phó trưởng Ban Pháp chế HĐND tỉnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trách Nhiệm Của Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Đối Với Cử Tri Và Nhân Dân
  • Liệt Dây Thần Kinh Số 6: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Triệu Chứng Học Thần Kinh Trụ – Bài Giảng Đhyd Tphcm
  • Top 11 Thuốc Bổ Não Nhật Bản
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Giác Mạc
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Ban Pháp Chế

    --- Bài mới hơn ---

  • Vị Trí, Vai Trò, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Phương Thức Hoạt Động Của Hội Đồng Nhân Dân Và Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Cấp Xã
  • Phân Tích Vai Trò, Chức Năng Của Hđnd, Ubnd Các Cấp.
  • Bàn Về Chức Năng Giám Sát Của Hội Đồng Nhân Dân
  • Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Hđnd Cấp Xã
  • Tiếp Tục Phát Huy Vai Trò, Chức Năng Giám Sát Của Hội Đồng Nhân Dân
  • – Giúp Hội đồng nhân dân giám sát hoạt động của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; giám sát hoạt động của Uỷ ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cùng cấp về lĩnh vực thi hành pháp luật, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính; giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp về lĩnh vực thi hành pháp luật, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính;

    – Tổ chức khảo sát tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực thi hành pháp luật, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính do Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân phân công;

    – Tham gia xây dựng kế hoạch tuyên truyền, giáo dục pháp luật và kiến nghị với Hội đồng nhân dân về những biện pháp bảo đảm việc thi hành pháp luật ở địa phương;

    – Báo cáo kết quả hoạt động giám sát với Thường trực Hội đồng nhân dân và Hội đồng nhân dân.

    II.Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban:

    + Chỉ đạo, điều hành công việc của Ban, thay mặt Ban ký các văn bản do Ban phát hành;

    + Chỉ đạo việc chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc và chủ trì cuộc họp của Ban, chỉ đạo công tác chuyên môn của Ban;

    + Báo cáo kết quả hoạt động của Ban với Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân;

    + Tham dự các cuộc họp do Thường trực Hội đồng nhân dân triệu tập; thay mặt Ban tham dự các cuộc họp bàn về lĩnh vực Ban phụ trách do Uỷ ban nhân dân, các cơ quan, tổ chức ở địa phương mời;

    + Tổ chức việc giám sát, khảo sát của Ban;

    + Trình bày báo cáo thẩm tra, báo cáo kết quả giám sát tại kỳ họp Hội đồng nhân dân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ban Pháp Chế Hội Đồng Nhân Dân Thị Xã Đồng Xoài Thẩm Tra Các Báo Cáo Tình Hình Thực Thi Pháp Luật Năm 2022.
  • Lúng Túng Trong Hoạt Động Của Các Ban Hđnd Cấp Xã
  • Trách Nhiệm Của Ban Pháp Chế Và Các Ban Chuyên Môn Của Hội Đồng Nhân Dân Trong Việc Thẩm Định Tính Hợp Hiến Hợp Pháp Của Dự Thảo Nghị Quyết Do Hội Đồng Nhân Dân Ban Hành .
  • Về Trách Nhiệm Của Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân
  • Tìm Hiểu Về Trách Nhiệm Của Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hđnd Cấp Tỉnh, Huyện, Xã.

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hđnd Cấp Huyện Và Cấp Xã
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hdnd Cấp Xã Nhiem Vu Quyen Han Cua Hdnd Cap Xa Doc
  • Hướng Dẫn Tạo Usb Boot Đa Chức Năng, Chứa Nhiều Hệ Điều Hành Bằng Xboo
  • Sử Dụng Tcpdump Để Phân Tích Lưu Lượng
  • Ví Dụ Về Sử Dụng Lệnh Tcpdump
  • CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở NÔNG THÔN Mục 1 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở TỈNH Điều 16. Chính quyền địa phương ở tỉnh

    Chính quyền địa phương ở tỉnh là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh.

    Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở tỉnh

    1. Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn tỉnh.

    3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương ủy quyền.

    4. Kiểm tra, giám sát tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính trên địa bàn.

    5. Chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước cấp trên về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở tỉnh.

    6. Phối hợp với các cơ quan nhà nước ở trung ương, các địa phương thúc đẩy liên kết kinh tế vùng, thực hiện quy hoạch vùng, bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân.

    7. Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.

    Điều 18. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân tỉnh

    1. Hội đồng nhân dân tỉnh gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở tỉnh bầu ra.

    Việc xác định tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

    a) Tỉnh miền núi, vùng cao có từ năm trăm nghìn dân trở xuống được bầu năm mươi đại biểu; có trên năm trăm nghìn dân thì cứ thêm ba mươi nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá tám mươi lăm đại biểu;

    b) Tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có từ một triệu dân trở xuống được bầu năm mươi đại biểu; có trên một triệu dân thì cứ thêm năm mươi nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá chín mươi lăm đại biểu.

    2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, hai Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Ủy viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân dân và Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

    3. Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế – ngân sách, Ban văn hóa – xã hội; nơi nào có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số thì thành lập Ban dân tộc. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban dân tộc quy định tại khoản này.

    Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh gồm có Trưởng ban, không quá hai Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Số lượng Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

    4. Các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. Số lượng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

    Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh

    1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật:

    a) Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh;

    b) Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn tỉnh;

    c) Quyết định biện pháp để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp; quyết định việc phân cấp cho chính quyền địa phương cấp huyện, cấp xã, cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở tỉnh;

    d) Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện;

    đ) Giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn; phê chuẩn nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện về việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã.

    2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng chính quyền:

    a) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân tỉnh;

    b) Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này;

    c) Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu;

    d) Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

    đ) Quyết định biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh theo chỉ tiêu biên chế được Chính phủ giao; quyết định số lượng và mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của Chính phủ;

    e) Quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia thôn, tổ dân phố; đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố, đường, phố, quảng trường, công trình công cộng ở địa phương theo quy định của pháp luật.

    3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực kinh tế, tài nguyên, môi trường:

    a) Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội dài hạn, trung hạn và hằng năm của tỉnh; quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi được phân quyền;

    b) Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương. Quyết định chủ trương đầu tư, chương trình dự án của tỉnh theo quy định của pháp luật;

    d) Quyết định chủ trương, biện pháp cụ thể để khuyến khích, huy động các thành phần kinh tế tham gia cung cấp các dịch vụ công trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

    đ) Quyết định các biện pháp khác để phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

    e) Quyết định quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trong phạm vi được phân quyền theo quy định của pháp luật; việc liên kết kinh tế vùng giữa các cấp chính quyền địa phương phù hợp với tình hình, đặc điểm của địa phương và bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân;

    g) Quyết định quy hoạch phát triển hệ thống tổ chức khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch, mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

    h) Thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh trước khi trình Chính phủ phê duyệt; quyết định biện pháp quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác, bảo vệ môi trường trong phạm vi được phân quyền.

    4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao:

    a) Quyết định biện pháp phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và các điều kiện bảo đảm cho hoạt động giáo dục, đào tạo trong phạm vi được phân quyền; quyết định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục, đào tạo công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của pháp luật;

    b) Quyết định biện pháp khuyến khích phát triển nghiên cứu khoa học, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trên địa bàn tỉnh;

    5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực y tế, lao động và thực hiện chính sách xã hội:

    a) Quyết định biện pháp phát triển hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc tuyến tỉnh, tuyến huyện, tuyến xã;

    b) Quyết định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật;

    c) Quyết định biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân; bảo vệ và chăm sóc người mẹ, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo, trẻ mồ côi không nơi nương tựa và người có hoàn cảnh khó khăn khác. Quyết định biện pháp phòng, chống dịch bệnh; biện pháp thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh;

    d) Quyết định biện pháp quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực ở địa phương; biện pháp tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập và cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;

    đ) Quyết định chính sách thu hút, khuyến khích đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại địa phương phù hợp với điều kiện, khả năng ngân sách của địa phương và quy định của cơ quan nhà nước cấp trên;

    e) Quyết định biện pháp thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng; biện pháp thực hiện chính sách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, biện pháp xóa đói, giảm nghèo.

    6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh về công tác dân tộc, tôn giáo:

    a) Quyết định biện pháp thực hiện chính sách dân tộc, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao dân trí của đồng bào dân tộc thiểu số, bảo đảm quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tăng cường đoàn kết toàn dân và tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc ở địa phương;

    b) Quyết định biện pháp thực hiện chính sách tôn giáo trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo đảm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

    7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội:

    a) Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; giữ vững an ninh chính trị, đấu tranh, phòng, chống tham nhũng, tội phạm, các hành vi vi phạm pháp luật khác, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh;

    b) Quyết định chủ trương, biện pháp nhằm phát huy tiềm năng của địa phương để xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững mạnh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc đáp ứng yêu cầu thời bình và thời chiến;

    c) Quyết định chủ trương, biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên, công an xã ở địa phương; quyết định chủ trương, biện pháp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh, chuyển hoạt động kinh tế – xã hội của địa phương từ thời bình sang thời chiến;

    d) Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự công cộng, trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.

    8. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp và văn bản của Hội đồng nhân dân cấp huyện.

    9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Chỉ Đội
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Đội Tình Nguyện
  • Hướng Dẫn Về Chức Trách Tiêu Chuẩn Cụ Thể Nhiệm Vụ Và Tuyển Dụng Công Chức Xã Phường Thị Trấn
  • Quy Định Mới Về Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã
  • Về Cấu Trúc, Vai Trò Và Chức Năng Của Văn Hóa Pháp Luật
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Uỷ Ban Nhân Dân Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Cổng Điện Tử Huyện Thường Xuân
  • Nóng: Facebook Messenger Chuẩn Bị Có Chức Năng “thu Hồi Tin Nhắn”
  • Cách Sử Dụng Chức Năng Undo Và Redo Khi Soạn Thảo Văn Bản Trên Iphone
  • Vitamin D Là Gì? Vai Trò Của Vitamin D Với Cơ Thể?
  • # Vitamin D Là Gì? Tác Dụng & Cách Bổ Sung Cho Cơ Thể
  • Ủy ban nhân dân

    1. Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.

    2. Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên, số lượng cụ thể Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp do Chính phủ quy định.

    Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện

    1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân huyện quyết định các nội dung quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 26 của Luật này và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện.

    2. Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện.

    3. Tổ chức thực hiện ngân sách huyện; thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, mạng lưới giao thông, thủy lợi, xây dựng điểm dân cư nông thôn; quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, tài nguyên thiên nhiên khác; bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

    4. Thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật, xây dựng chính quyền và địa giới hành chính, giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, lao động, chính sách xã hội, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

    5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền.

    6. Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện.

    Ad Min

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Luật Chơi Uno Mở Rộng Chi Tiết Dành Cho Lính Mới
  • Các Phiên Bản Uno Mở Rộng Và Biến Thể Mà Bạn Nên Biết
  • Cách Chơi Uno Mở Rộng Mà Người Yêu Thích Uno Nên Biết
  • Luật Chơi Uno Mở Rộng Và Các Chiến Thuật “sốt Xình Xịch”
  • Vai Trò Của Tuyến Tụy Trong Hệ Thống Nội Tiết
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ban Tuyên Giáo Huyện Ủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Trang Điện Tử Huyện Ủy Thăng Bình
  • Ban Tổ Chức Huyện Ủy
  • Giới Thiệu Cơ Cấu Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ban Tổ Chức Huyện Ủy
  • Những Điều Bạn Cần Phải Biết Về Tổ Hợp Phím Tắt Ctrl
  • Các Tổ Hợp Phím Tắt Hữu Dụng Trên Bàn Phím Máy Tính
  • -Căn cứ Quy định số 14 -QĐ/TW, ngày 16/11/2001 của Bộ chính trị về thi hành Điều lệ Đảng cộng sản việt Nam.

    Căn cứ Hướng dẫn số: 2631 – HDLB/ TTVH -KG-TC,ngày 24/01/2003 của Ban Tư tưởng- Văn hoá Trung ương, Ban Khoa giáo Trung ương và Ban Tổ chức Trung ương,

    – Căn cứ Quyết định số 386-QĐ/TU, ngày 16 tháng 4 năm 2003 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, bộ máy của Ban. Tuyến giáo Tình ủy

    Liên ban, Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ – Ban Tổ chức Tỉnh uỷ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Ban Tuyên giáo huyện uy, thị uỷ, cụ thể như sau:

    I- Chức năng, nhiệm vụ

    1- Chức năng

    Ban Tuyên giáo huyện uỷ, thị uỷ là cơ quan tham mưu và giúp việc cho huyện uỷ, thị uỷ mà trực tiếp và thường xuyên là Ban Thường vụ, Thường trực huyện uỷ, thị uỷ về các mặt công tác tư tưởng – văn hoá -khoa giáo, biên soạn và bổ sung lịch sử đảng bộ địa phương

    2-Nhiệm vụ

    2.1- Nghiên cứu đề xuất:

    – Nghiên cứu, theo dõi, tổng hợp tình hình tư tưởng trong cán bộ, đảng viên và nhân dân, những âm mưu thủ đoạn chống phá Đảng, Nhà nước và chế độ ta trên lĩnh vực tư tưởng – văn hoá của các thế lực thù địch trên địa bàn huyện, thị xã; dự báo những diễn biến và xu hướng tư tưởng có thể xảy ra, kịp thời báo. cáo với cấp uỷ phương hướng, nhiệm vụ, nội dung, biện pháp giải quyết.

    – Chủ trì và tham gia chuẩn bị c ác đề án các nghị quyết, quyết định của cấp uỷ về công tạc tư tưởng -văn hoá, khoa giáo và biên soạn lịch sử Đảng bộ địa phương

    – Giúp huyện uỷ, thị trong việc đánh giá hoạt động và nghiên cứu đề xuất phương hướng, chính sách, cơ chế và giảipháp trên lĩnh vực công tác tư tưởng – văn hoá, khoa giáo, lịch sử Đảng.

    – Tham gia ý kiến với các cơ quan chính quyền địa phương trong việc vận dụng, thể chế hoá các chỉ thi, nghị quyết, quyết định của Trung ương, Tỉnh uỷ và huyện uỷ, thị uỷ về các lĩnh vực tư tưởng – ván hoá khoa giáo và lịch sử.

    2.3 -Hướng dẫn kiểm tra:

    – Giúp huyện uỷ,thị uỷ tổ chức nghiên cứu- quán triệt, hướng dẫn .triển khai thực hiện các nghị quyết của Đảng; kiểmtra các tổ chức đảng các ban, ngành đoàn thể trong việc thực lên các chỉ thị nghị quyết của Trung ương, Tỉnh.

    – Tổ chức thông tin thời sự, chính sách theo các chương trình của Ban cấp trên và sự chỉ đao của cấp uỷ cho cán bộ đảng viên .

    – Tổ chức mạng lưới báo cáo viên, tuyên truyền viên từ huyện, thị đến cơ sở; hướng dẫn và kiểm tra nội dung thông tin của các phương tiện thông tín đại chúng. Chuyển tải bản tin Thông báo nội bộ và các tài liệu đến các chi, đảng bộ trực thuộc huyện, thị uỷ

    Hướng dẫn tuyên truyền các ngày lễ lớn, các phong trào thi đua yêu nước trong đảng và trong xã hội ở địa phương.

    – Bối dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên , đội ngũ cán bộ trong cống táctuyên giáo ớ các chi , đảng bộ cơ sở .

    Sưu tìm, biên soạn lịch sử Đảng bộ huyện, thị xã; hướng dẫn, thẩm định việcbiên soạn lịch sử. Đảng bộ xã phường, thị trấn, tổ chức tuyên truyền phát huy truyền thống cách mạng của địa phương

    – Tham gia tổng kết thức tiễn, phát hiện những mô hình mới, nhân tố mới trong lĩnh vực công tác tư tưởng văn hoá và khoa giáo để cấp uỷ đảng cho ý kiến chỉ đạo kịp thời. Tổng kết kinh nghiệm công tác tuyên giáo ở địa phương và định kỳ báo cáo Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ và Thường trực, Thường vụ huyện, thị uỷ.

    2.4 -Tham gia công tác xây dựng Đảng xây dựng đội ngũ cán bộ tuyên giáo, trí thức ở địa phương:

    -Thamra ý kiến trong việc bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ trong khối.

    – Đề xuất với cấp trên về cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng quản và đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ tuyên giáo, văn nghệ sĩ và trí thức ở địa phương.

    – Phối hợp với các cơ quan chức năng, tham gia công tác xây dựng Đảng đối với các chi, đảng bộ thuộc khối tư tưởng – văn hoá và khoa giáo ở địa phương

    2.5: Thực hiện một số nhiệm vụ do Ban Thường vụ uỷ quyền.

    – Chủ trì,phối hợp chỉ đạo định hướng chính trị,tư tưởng trong hoạt động của các cơ quan thuộc khối tư tưởng – vằn hoá, khoa giáo.

    -Theo dõi, giám sát, kiểm tra nội dung giáo dục lý luận chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, môn đạo đức công dân trong hệ thống giáo dục quốc dân, các tổ chức chính trị -xã hội và đặc biệt đối với trung tâm Bối dưỡng chính trị huyện, thị xã.

    – Giúp huyện uỷ, thị uỷ chỉ đạo công tác chính trị tư tưởng trong đội ngũ tri thức và học sinh, sinh viên ở địa phương.

    II- Tổ chức bộ máy và biên chế.1-Tổ chức bộ máy:

    Cơ cấu tổ chức bộ máy Ban Tuyên giáo huyện uỷ, thị uỷ sắp xếp theo hướng sau:

    – Bộ phận Tuyên truyền

    – Bộ phận Khoa giáo

    – Bộ phận Lịch sử đảng

    2- Lãnh đạo Ban:

    Ban do một đồng chí Uỷ viên Thường vụ huyện uỷ, thị uỷ làm Trưởng ban và từ 1 đến 2 đồng chí Phó trưởng ban, trong đó một đồng chí lãnh đạo Ban phụ trách công tác khoa giáo.

    3- Biên chế:

    Căn cứ tổng biên chế Đảng, đoàn thể đã được tỉnh giao, Ban Thường vụ huyện uỷ, thị uỷ quyết định biên chế Ban Tuyên giáo theo chức danh tiêu chuẩn với khung từ 5 đến 7 người.

    III- Chế độ làm việc1-Ban Tuyên giáo huyện uỷ, thị uỷ có các quyền hạn và trách nhiệm sau đây:

    – Tổ chức Hội nghị hướng dẫn về nghiệp vụ công tác tư tưởng văn hoá Khoa giáo và lịch sử; triển khai thực hiện nghị quyết hỉ thị, quyết định của Trung ương, Tỉnh uỷ và huyện uỷ, thi uỷ về các mặt công tác này đối với cấp uỷ cấp dưới và các tổ chức đảng trực thuốc huyện uy, thị uỷ.

    Cử Lãnh đạo hoặc cán bộ tham dự các cuộc họp của cấp uỷ, Uỷ ban nhân dân và các ban ngành bàn về công tác tư tưởng – văn hoá, khoa giáo và lịch sử đảng bộ địa phương.

    – Định kỳ hàng tháng, 6 tháng hoặc bất thường Ban Tuyên giáo báo cáo với Ban Thường vụ huyện uỷ, thị uỷ, Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ về tình hình công tác và những đề xuất kiến nghị của Ban.

    – Có trách nhiệm phối hợp với các bàn của huyên uỷ, thị uỷ trong việc nghiên cứu, triển khai, kiểm tra và tổng kết việc thực hiện các nghị quyết, quyết định, chỉ thị của Trung ương, của Tỉnh uỷ và của huyện uỷ về công tác xây dựng Đảng nói chung, về công tác tư tưởng – văn hoá, khoa giáo và lịch sử Đảng nói riêng.

    2 – Ban Tuyên giáo huyện uỷ, thị uỷ làm việc theo chế độ tập thể lãnh đạo cá nhân phụ trách. Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Ban chấp hành, Ban Thường vụ huyện uỷ, thị uỷ về toàn bộ công việc của Ban. Phó trưởng ban chịu trách nhiệm trước cấp uỷ và Trưởng ban về các công việc được phân công.

    – Chương trình công tác năm.

    – Các đề án .trình Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Đảng bộ huyện, thị xã.

    – Tham gia ý kiến về nhân sự trong khối.

    – Xác định nhiệm vụ của từng bộ phận và từng cá nhân trong Ban. Ban Tuyên giáo làm việc theo chương trình kế hoạch; có sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm công tác.

    Căn cứ vào Hướng dẫn này, Ban Tuyên giáo phối hợp với Ban tổ chức tham mưu với Ban Thường vụ huyện uỷ, thị uỷ ban hành Quyết định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban tuyên giáo huyện uỷ, thị uỷ và xây dựng quy chế làm việc cụ thể, đồng thời hướng dẫn hoạt động công tác tuyên giáo của chi, đảng bộ trực thuộc cho sát hợp với yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế ở địa phương.

    Hướng dẫn này thay thế các hướng dẫn trước đây về chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban Tuyên giáo huyện uỷ, thị uỷ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Ban Tổ Chức
  • Bài Giảng Chương 5: Chức Năng Tổ Chức (Tiết 1)
  • Bài 2: Vai Trò Của Các Tổ Chức Tài Chính Trung Gian
  • Vai Trò Của Trung Gian Tài Chính
  • Chức Năng Của Các Định Chế Tài Chính Trung Gian
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Văn Phòng Hđnd & Ubnd Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Về Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân Trong Giai Đoạn Điều Tra Các Vụ Án Hình Sự
  • Chức Năm Và Thẩm Quyền Của Văn Phòng Công Chứng
  • Văn Phòng Công Chứng Là Gì? Chức Năng Văn Phòng Công Chứng?
  • Văn Phòng Công Chứng Là Gì? Phân Biệt Giữa Phòng Công Chứng Và Văn Phòng Công Chứng?
  • Văn Phòng Công Chứng Thanh Tuyền Địa Chỉ Và Chức Năng , Nhiệm Vụ.
  • của Văn phòng HĐND&UBND huyện Cẩm Thuỷ

    Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 10 tháng 12 năm 2003;

    Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh;

    Căn cứ Quyết định số 685/ 2007/QĐ- UBND ngày 02 tháng 03 năm 2007 của UBND tỉnh Thanh Hoá, về việc ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức;

    Theo đề nghị của Trư­ởng phòng Nội vụ,

    Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân & Uỷ ban nhân dân huyện.

    1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, bộ máy giúp việc của Thường trực HĐND và UBND huyện, có chức năng nhiệm vụ cụ thể sau đây.

    Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: tham mưu tổng hợp cho Ủy ban nhân dân về hoạt động của Ủy ban nhân dân; tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các cơ quan nhà nước ở địa phương; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.Điều hòa, phối hợp các hoạt động chung của cơ quan UBND huyện, các phòng, ban, ngành cấp huyện và UBND các xã, thị trấn; Tham mưu giúp Thường trực HĐND, UBND, Chủ tịch HĐND, UBND huyện chỉ đạo, điều hành các hoạt động trên địa bàn huyện

    2. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

    B. Nhiệm vụ và quyền hạn:

    1. Xây dựng chương trình hoạt động của Thường trực HĐND huyện, chương trình giám sát của các ban HĐND huyện trình HĐND huyện thông qua.

    2. Xây dựng và trình UBND huyện thông qua chương trình công tác năm; Xây dựng chương trình làm việc tuần, tháng, quý, sáu tháng và cả năm của Thường trực HĐND, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND huyện; Giúp Thường trực HĐND, Chủ tịch UBND huyện đôn đốc, kiểm tra các phòng, ban, ngành, UBND các xã, thị trấn thực hiện Kế hoạch, chương trình công tác của Thường trực HĐND, UBND huyện và các ý kiến kết luận hội nghị, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện; Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công tác phối hợp giữa các phòng, ban, ngành, UBND xã, thị trấn theo quy định của pháp luật.

    3. Bảo đảm việc thu thập, cung cấp và xử lý thông tin, tổng hợp tình hình kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh báo cáo Thường trực HĐND, UBND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện; Chuẩn bị tốt các báo cáo định kỳ (báo cáo tháng, quý, 6 tháng, năm) phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Thường trực HĐND, UBND, Chủ tịch UBND huyện theo quy định của pháp luật. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất (được giao) cho Văn phòng Huyện ủy, Văn phòng UBND tỉnh.

    4. Trình UBND huyện kế hoạch hàng năm, kế hoạch dài hạn, các chương trình, dự án thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng HĐND & UBND huyện.

    5. Có ý kiến thẩm tra độc lập đối với các đề án, dự thảo văn bản của các phòng, ban và UBND xã, thị trấn trước khi trình UBND, Chủ tịch UBND huyện xem xét, quyết định.

    7. Quẩn lý thống nhất việc ban hành văn bản của Thường trực HĐND, UBND, Chủ tịch UBND huyện; công tác văn thư, lưu trữ, tin học hóa hành chính của UBND huyện; Quản lý và điều hành hệ thống mạng tin học nội bộ, vận hành, khai thác các phần mềm dùng chung của Văn phòng UBND tỉnh; Hướng dẫn Văn phòng xã, thị trấn về chuyên môn, nghiệp vụ hành chính, tin học hóa quản lý hành chính nhà nước theo quy định.

    8. Trình UBND huyện chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện cải cách thủ tục hành chính nhà nước thuộc phạm vi của Văn phòng HĐND&UBND huyện; thực hiện có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật về công tác tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo cơ chế ” một cửa”.

    9. Tổ chức các phiên họp, buổi làm việc, tiếp khách và các hoạt động của Thường trực HĐND, UBND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện; Đảm bảo các điều kiện hoạt động của Thường trực HĐND, UBND, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND huyện, Cơ quan UBND huyện luôn thông suốt, hiệu quả.

    10. Phối hợp với Văn phòng Huyện ủy, các ban của Đảng, Uỷ Ban MTTQ giữ mối liên hệ, phối hợp công tác giữa Thường trực HĐND, UBND, Chủ tịch UBND huyện với Huyện ủy, Thường trực Huyện ủy, Thường trực Uỷ Ban MTTQ huyện, các đoàn thể cấp huyện, các cơ quan, tổ chức của Tỉnh, Trung ương đóng trên địa bàn huyện; Duy trì tốt mối quan hệ công tác với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Văn phòng UBND tỉnh, Sở, ban, ngành cấp tỉnh.

    Điều 2. Tổ chức và biên chế.

    1. Văn phòng HĐND & UBND huyện có Chánh Văn phòng; Phó Chánh Văn phòng và các công chức, nhân viên chuyên môn khác.

    Lãnh đạo Văn phòng gồm có Chánh Văn phòng và không quá 02 Phó Chánh Văn phòng.

    Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật.

    a. Chánh Văn phòng là người đứng đầu Văn phòng, chịu trách nhiệm trước Thường trực HĐND, UBND, Chủ tịch UBND huyện và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng , nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Văn phòng.

    b. Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng phân công theo dõi khối công việc; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND huyện, Chánh Văn phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Văn phòng đi vắng, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng.

    2. Văn phòng HĐND & UBND huyện có các bộ phận chuyên môn, giúp việc, phục vụ gồm: Bộ phận tổng hợp, Bộ phận Văn thư – lưu trữ, Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, Bộ phận quản trị mạng, Bộ phận Tài vụ, Bộ phận Công vụ – nhà ăn, Tổ bảo vệ, Tổ lái xe.

    3. Biên chế của Văn phòng HĐND & UBND huyện nằm trong tổng số biên chế hành chính do UBND huyện phân bổ hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Ngoài ra để thực hiện nhiệm vụ nhất định, trong thời gian nhất định, Văn phòng HĐND & UBND huyện được hợp đồng lao động có thời hạn để thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

    Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

    – Thư­­­­ờng trực Huyện uỷ (Để B/c)

    – Th­­­­ường trực HĐND huyện

    – Chủ tịch, các phó Chủ tịch UBND huyện;

    – Các thành viên UBND huyện;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ban Nữ Công Hoat Dong Cua Ban Nu Cong Doc
  • Cong Tac Nu Cong Chuong Trinh Cong Tac Nu Cong Nam 2010 Doc
  • Quy Chế Làm Việc Của Ban Nữ Công
  • 14 Nhiệm Vụ Trọng Tâm Của Công Tác Nữ Công Công Đoàn Năm 2022
  • Kỹ Năng, Phương Pháp Hoạt Động Của Ban Nữ Công Cđcs
  • Về Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ban Dân Vận Huyện Uỷ.

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ Của Nhân Viên Thú Y Trên Địa Bàn Cấp Xã
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Ủy Ban Nhân Dân Xã
  • Nâng Cao Vai Trò Của Trưởng Ban Công Tác Mặt Trận Trong Công Tác Giám Sát
  • Mức Phụ Cấp Của Trưởng Ban Công Tác Mặt Trận Kiêm Thôn Đội Trưởng Từ 01/07/2019
  • Nhà Nước Là Gì? Bản Chất Và Chức Năng Của Nhà Nước Chxhcn Việt Nam
  • I. Về chức năng nhiệm vụ của Ban dân vận Huyện uỷ.

    Căn cứ hướng dẫn số 01/HDLB-TC-DV ngày 25/5/2000 của Ban Dân vận Trung ương và Ban Tổ chức Trung ương về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế cán bộ của Ban Dân vận địa phương.

    Ban Tổ chức Trung ương, Ban Dân vận Trung ương hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ của Ban Dân vận huyện ủy như sau:

    1. Chức năng:

    Ban Dân vận Huyện uỷ là một Ban thuộc hệ thống các Ban xây dựng Đảng, là cơ quan tham mưu của cấp ủy, mà trực tiếp và thường xuyên là Ban Thường vụ Huyện uỷ về công tác dân vận của Đảng, trong đó có công tác tôn giáo, dân tộc .

    2. Nhiệm vụ

    – Nghiên cứu, tham mưu với cấp ủy những chủ trương về công tác dân vận; chuẩn bị, tham gia chuẩn bị các quyết định của Đảng về công tác dân vận; thẩm định các đề án về công tác dân vận trước khi trình cấp ủy; tham mưu giúp cấp ủy chỉ đạo những vấn đề cụ thể về công tác dân vận trong hệ thống chính trị (trong đó có công tác tôn giáo, dân tộc ).

    – Hướng dẫn các cấp ủy, các tổ chức Đảng thực hiện các nghị quyết chủ trương của cấp trên; hướng dẫn khối dân vận, cấp ủy cấp dưới về chuyên môn nghiệp vụ.

    – Phối hợp với Ban Tổ chức Huyện uỷ triển khai công tác tổ chức và cán bộ trong khối theo quy định của cấp ủy; đề xuất việc bố trí, sử dụng, đề bạt cán bộ trong khối thuộc diện cấp ủy quản lý, kiến nghị những biện pháp quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ dân vận; tổ chức hướng dẫn bồi dưỡng nghiệp vụ dân vận cho cán bộ của hệ thống chính trị; tham gia công tác xây dựng Đảng ở các Đảng bộ cơ quan khối Dân vận.

    I. Về chức năng nhiệm vụ của Ban dân vận Huyện uỷ.

    Căn cứ hướng dẫn số 01/HDLB-TC-DV ngày 25/5/2000 của Ban Dân vận Trung ương và Ban Tổ chức Trung ương về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế cán bộ của Ban Dân vận địa phương.

    Ban Tổ chức Trung ương, Ban Dân vận Trung ương hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ của Ban Dân vận huyện ủy như sau:

    1. Chức năng:

    Ban Dân vận Huyện uỷ là một Ban thuộc hệ thống các Ban xây dựng Đảng, là cơ quan tham mưu của cấp ủy, mà trực tiếp và thường xuyên là Ban Thường vụ Huyện uỷ về công tác dân vận của Đảng, trong đó có công tác tôn giáo, dân tộc .

    2. Nhiệm vụ

    – Nghiên cứu, tham mưu với cấp ủy những chủ trương về công tác dân vận; chuẩn bị, tham gia chuẩn bị các quyết định của Đảng về công tác dân vận; thẩm định các đề án về công tác dân vận trước khi trình cấp ủy; tham mưu giúp cấp ủy chỉ đạo những vấn đề cụ thể về công tác dân vận trong hệ thống chính trị (trong đó có công tác tôn giáo, dân tộc ).

    – Hướng dẫn các cấp ủy, các tổ chức Đảng thực hiện các nghị quyết chủ trương của cấp trên; hướng dẫn khối dân vận, cấp ủy cấp dưới về chuyên môn nghiệp vụ.

    – Phối hợp với Ban Tổ chức Huyện uỷ triển khai công tác tổ chức và cán bộ trong khối theo quy định của cấp ủy; đề xuất việc bố trí, sử dụng, đề bạt cán bộ trong khối thuộc diện cấp ủy quản lý, kiến nghị những biện pháp quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ dân vận; tổ chức hướng dẫn bồi dưỡng nghiệp vụ dân vận cho cán bộ của hệ thống chính trị; tham gia công tác xây dựng Đảng ở các Đảng bộ cơ quan khối Dân vận.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạp Chí Dân Vận Số 7/2015
  • Quy Chế Hoạt Động, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Của Ban Dân Vận Quận Ủy Ba Đình
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Thông Tấn Xã Việt Nam Ngày 24 Tháng 8 Năm 1998
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Thông Tấn Xã Việt Nam
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Thông Tấn Xã Việt Nam
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hđnd, Ubnd Huyện Trang Thông Tin Điện Tử Huyện Thường Xuân

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chơi Bài Uno Cực Hay Cho Những Người Mới Bắt Đầu
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Bài Uno Kiss
  • Hướng Dẫn Luật Chơi Uno Mở Rộng Giúp Bạn Dễ Dàng Chiến Thắng
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Chơi Uno Kiss Cho Dân Mới Chơi
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Bài Uno Dành Cho Người Mới
  • 1. Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

    2. Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình.

    Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

    4. Ban của Hội đồng nhân dân là cơ quan của Hội đồng nhân dân, có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình Hội đồng nhân dân, giám sát, kiến nghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân.

    1. Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.

    2. Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên, số lượng cụ thể Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp do Chính phủ quy định.

    1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân được tổ chức ở cấp tỉnh, cấp huyện, là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên.

    2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cấp trên.

    3. Việc tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân phải bảo đảm phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo và điều kiện, tình hình phát triển kinh tế – xã hội của từng địa phương; bảo đảm tinh gọn, hợp lý, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực từ trung ương đến cơ sở; không trùng lặp với nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước cấp trên đặt tại địa bàn.

    4. Chính phủ quy định cụ thể tổ chức và hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

    1. Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn huyện.

    3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủy quyền.

    4. Kiểm tra, giám sát tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương cấp xã.

    5. Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện.

    6. Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.

    1. Hội đồng nhân dân huyện gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở huyện bầu ra.

    Việc xác định tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân huyện được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

    a) Huyện miền núi, vùng cao, hải đảo có từ bốn mươi nghìn dân trở xuống được bầu ba mươi đại biểu; có trên bốn mươi nghìn dân thì cứ thêm năm nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá bốn mươi đại biểu;

    b) Huyện không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có từ tám mươi nghìn dân trở xuống được bầu ba mươi đại biểu; có trên tám mươi nghìn dân thì cứ thêm mười nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá bốn mươi đại biểu;

    c) Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân ở huyện có từ ba mươi đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trở lên do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, nhưng tổng số không quá bốn mươi lăm đại biểu.

    2. Thường trực Hội đồng nhân dân huyện gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, hai Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện. Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

    3. Hội đồng nhân dân huyện thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế – xã hội; nơi nào có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số thì thành lập Ban dân tộc. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban dân tộc quy định tại khoản này.

    Ban của Hội đồng nhân dân huyện gồm có Trưởng ban, một Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Số lượng Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân huyện do Hội đồng nhân dân huyện quyết định. Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

    4. Các đại biểu Hội đồng nhân dân huyện được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. Số lượng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân huyện quyết định.

    1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật và trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, xây dựng chính quyền:

    a) Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện;

    b) Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh; biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật;

    c) Quyết định biện pháp để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp; quyết định việc phân cấp cho chính quyền địa phương, cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện;

    d) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân huyện;

    đ) Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này;

    e) Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã;

    g) Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện;

    h) Giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn trước khi thi hành;

    i) Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân huyện và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân huyện xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu.

    2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện trong lĩnh vực kinh tế, tài nguyên, môi trường:

    a) Thông qua kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội trung hạn và hằng năm của huyện, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

    b) Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách huyện; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án của huyện theo quy định của pháp luật;

    c) Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện trong phạm vi được phân quyền;

    d) Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác; biện pháp bảo vệ và cải thiện môi trường, phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão, lụt ở địa phương theo quy định của pháp luật.

    3. Quyết định biện pháp phát triển hệ thống giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở; biện pháp phát triển sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao; biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng, chống dịch bệnh, thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình; biện pháp phát triển việc làm, thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng, chính sách bảo trợ xã hội, xóa đói, giảm nghèo; biện pháp bảo đảm việc thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

    4. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện; giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp và văn bản của Hội đồng nhân dân cấp xã.

    5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

    1. Ủy ban nhân dân huyện gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên.

    Ủy ban nhân dân huyện loại I có không quá ba Phó Chủ tịch; huyện loại II và loại III có không quá hai Phó Chủ tịch.

    Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện gồm các Ủy viên là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an.

    2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện gồm có các phòng và cơ quan tương đương phòng.

    1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân huyện quyết định các nội dung quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 26 của Luật này và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện.

    2. Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện.

    3. Tổ chức thực hiện ngân sách huyện; thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, mạng lưới giao thông, thủy lợi, xây dựng điểm dân cư nông thôn; quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, tài nguyên thiên nhiên khác; bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

    4. Thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật, xây dựng chính quyền và địa giới hành chính, giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, lao động, chính sách xã hội, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

    5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền.

    6. Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện.

    Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện là người đứng đầu Ủy ban nhân dân huyện và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, các thành viên Ủy ban nhân dân huyện; lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện;

    2. Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; điều động, đình chỉ công tác, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp khuyết Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp xã; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;

    3. Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện; bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn huyện;

    4. Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ huyện đến cơ sở, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính; chỉ đạo công tác cải cách hành chính và cải cách công vụ, công chức trong hệ thống hành chính nhà nước ở địa phương;

    5. Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện và văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện để đề nghị Hội đồng nhân dân huyện bãi bỏ;

    6. Chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoặc người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện;

    7. Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật;

    8. Tổ chức việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật;

    9. Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật;

    10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Ubnd Huyện
  • Tiểu Cầu: Nguồn Gốc, Cấu Trúc Và Cách Đánh Giá Chức Năng
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tiểu Cầu
  • Bệnh Rối Loạn Chức Năng Tiểu Cầu
  • Chức Năng Của Tiểu Cầu Và Ý Nghĩa Của Các Chỉ Số
  • Thuận Lợi Và Khó Khăn Trong Thực Hiện Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Hđnd Tỉnh Khi Không Tổ Chức Hđnd Cấp Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Trách Nhiệm Của Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Đội Quản Lý Trật Tự Đô Thị Quận
  • Đề Tài Khoa Học Về Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Của Đại Biểu Hdnd Xã Đạ M’rông De Tai Tieu Luan Doc
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hội Đồng Nhân Dân, Uỷ Ban Nhân Dân Cấp Xã
  • Bàn Thêm Về Chức Năng Giám Sát Của Hđnd
  • Qua hơn một năm thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND cấp huyện, bước đầu cho thấy: với mục đích xây dựng hệ thống tổ chức bộ máy Nhà nước thống nhất và hiệu lực; việc thực hiện thí điểm mô hình này nhằm thực hiện hiệu quả công tác tài chính. Thực tế, chính quyền nhà nước các cấp vẫn đang từng bước ổn định, hoạt động có nề nếp, tiếp tục quản lý, chỉ đạo điều hành và bảo đảm tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

    Đối với HĐND tỉnh Lào Cai, khi thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND cấp huyện đã tiến hành triển khai một số nội dung công việc như sau:

    Công tác bầu cử Hội thẩm TAND cấp huyện đã được thực hiện theo đúng hướng dẫn của bộ, ngành cấp trên. Thường trực HĐND tỉnh đã chỉ đạo Tòa án nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực MTTQ tỉnh làm tốt công tác hiệp thương, chuẩn bị nhân sự giới thiệu HĐND bầu cử đảm bảo đúng quy định pháp luật. Năm 2009, HĐND tỉnh Lào Cai đã bầu được 155 Hội thẩm Tòa án nhân dân của 8 huyện thực hiện thí điểm.

    Công tác tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội, của HĐND tỉnh đã được nghiên cứu đổi mới về cách thức, nội dung phù hợp với việc thí điểm, như mở rộng đối tượng, tăng điểm tiếp xúc; đặc biệt HĐND tỉnh đã tổ chức tiếp xúc cử tri theo chuyên đề như TXCT của ngành giáo dục, ngành y tế, cử tri đại diện cho các doanh nghiệp…

    Trong hoạt động giám sát, Thường trực và các Ban HĐND tỉnh đã có những giải pháp, phương pháp bổ sung các hoạt động nhằm kịp thời thực hiện một số nhiệm vụ của HĐND các huyện khi được thực chuyển giao như: Tăng cường các cuộc giám sát những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhệm vụ phát triển kinh tế – xã hội của các tỉnh, các nội dung phản ánh trên các phương tiện thông tin, đại chúng và ý kiến kiến nghị của cử tri; lựa chọn các chuyên đề giám sát cần thiết của Thường trực, các Ban HĐND cấp huyện đã được HĐND huyện Nghị quyết thông qua trước đó để triển khai thực hiện giám sát.

    Công tác hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động của HĐND cấp xã, Thường trực HĐND tỉnh đã tổ chức tập huấn nâng cao kỹ năng hoạt động cho đại biểu HĐND xã, thành phần gồm: Thường trực HĐND, các đại biểu HĐND là các trưởng, phó ban ngành, đoàn thể xã và đại biểu dự kiến quy hoạch cho nhiệm kỳ tiếp theo với các nội dung: kỹ năng chuẩn bị và tổ chức kỳ họp HĐND cấp xã và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, đại biểu HĐND xã, thị trấn.

    Việc xây dựng dự toán ngân sách, xác định nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách huyện, phường vẫn được thực hiện theo Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi phù hợp cho từng ngân sách ở địa phương, vì vậy việc thí điểm thực hiện không tổ chức HĐND huyện, phường không gây ảnh hưởng, xáo trộn đến công tác quản lý tài chính, ngân sách nơi thực hiện thí điểm.

    Tuy nhiên, trong thực tế quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của HĐND tỉnh (khi thí điểm không tổ chức HĐND cấp huyện ở Lào Cai) cũng còn một số khó khăn như sau:

    Về mối quan hệ phối hợp công tác giữa Thường trực HĐND các cấp: Luật Tổ chức HĐND và UBND không quy định HĐND là ngành dọc, không quy định cấp trên, cấp dưới. Nhưng trong thực tiễn hoạt động HĐND cấp huyện, cấp xã luôn có sự chỉ đạo của Thường trực HĐND tỉnh. Điều này đã được thể hiện rõ trong nhiều năm qua tỉnh Lào Cai thường xuyên duy trì thực hiện chế độ giao ban HĐND 2 cấp (cấp tỉnh – cấp huyện, cấp huyện – cấp xã). Thông qua hoạt động này giúp cho Thường trực HĐND cấp trên nắm bắt kịp thời các hoạt động của HĐND cấp dưới, qua đó chia sẻ kinh nghiệm, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình hoạt động, nhất là trong công tác chuẩn bị và tổ chức kỳ họp, nâng cao hiệu quả tiếp xúc cử tri, hiệu quả giám sát, giải quyết tốt ý kiến cử tri và những vấn đề nổi cộm ở địa phương…

    Trước đây, khi còn HĐND huyện, mối quan hệ phối hợp giữa Thường trực HĐND cấp tỉnh với Thường trực HĐND cấp xã được thực hiện thông qua HĐND cấp huyện luôn thường xuyên và chặt chẽ. Khi không còn tổ chức HĐND huyện, quá trình thực hiện nhiệm vụ HĐND cấp xã gặp rất nhiều khó khăn, Thường trực HĐND cấp xã không thể thường xuyên, dễ dàng xin ý kiến chỉ đạo trực tiếp của Thường trực HĐND cấp tỉnh, nhất là trong công tác thẩm tra, giám sát. Bên cạnh đó, việc tiếp nhận các ý kiến, kiến nghị của nhân dân trên địa bàn huyện, phường trước đây thuộc thẩm quyền của HĐND cùng cấp, nay đã được giao cho HĐND cấp tỉnh, thành phố, Ủy ban MTTQ tỉnh… thực hiện, nhưng đến nay vẫn chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể nên nhiều vấn đề cử tri quan tâm chưa được tiếp thu và giải quyết kịp thời.

    Trước hoạt động tiếp xúc cử tri: Trước và sau các kỳ họp, đại biểu HĐND phải tiếp xúc cử tri nơi ứng cử để báo cáo kết quả phát triển KT-XH, kết quả các kỳ họp HĐND, tiếp thu giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri… Cơ bản những vấn đề cử tri băn khoăn được giải đáp kịp thời và tiếp thu chuyển các cấp, ngành chức năng giải quyết. Khi không còn HĐND cấp huyện thì chỉ còn đại biểu HĐND cấp tỉnh khó có thể về từng xã để tiếp xúc cử tri như đại biểu HĐND cấp huyện; như vậy, để bảo đảm dân chủ, đại biểu HĐND tỉnh phải tăng cường thời gian và bố trí nhiều điểm tiếp xúc cử tri hơn trước đây nên cũng là một việc rất khó khăn. Mặt khác, ở địa bàn có miền núi, giao thông đi lại khó khăn, các điểm tiếp xúc cử tri thường cách xa nhau, cử tri đến dự chủ yếu là cán bộ xã và một số người dân địa phương(cử tri đại diện) gần khu vực tiếp xúc; trong khi năng lực, trình độ đại biểu HĐND xã còn nhiều hạn chế, lại thiếu thông tin và hiểu biết toàn diện. Vì vậy, hầu hết ý kiến, kiến nghị của cử tri ở cơ sở chỉ được ghi nhận mà không giải thích rõ ràng cho cử tri hoặc không chuyển đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

    Trong thực hiện chức năng giám sát: khi không còn HĐND cấp huyện, thì cũng không còn các cuộc giám sát của Thường trực, các Ban HĐND cấp địa bàn huyện thường chỉ từ 3 đến 7 đại biểu, do ở xa địa bàn, số lượng đại biểu có hạn và chủ yếu là đại biểu kiêm nhiệm, nên cũng rất khó “vươn tay” để giám sát tới tận các xã. Mặt khác khi không còn HĐND cấp huyện, trách nhiệm của HĐND cấp tỉnh nặng nề hơn, một số nhiệm vụ của HĐND cấp huyện được chuyển giao cho HĐND tỉnh, song bộ máy tổ chức cán bộ như cũ nên vẫn gặp rất nhiều khó khăn khi tổ chức hoạt động giám sát nhất là công tác giám sát hoạt động của UBND huyện, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân huyện. Thực tế, trong công tác giám sát, khi còn HĐND huyện, phường, do gần địa bàn dân cư nên những vấn đề ở cơ sở được HĐND huyện, phường nắm bắt nhanh, kịp thời và chính xác hơn nên các nội dung cần chất vấn của đại biểu HĐND cũng kịp thời và sát thực tế hơn.

    Đề nghị nghiên cứu sửa đổi Luật tổ chức HĐND và UBND về một số nội dung:

    Tăng số lượng đại biểu HĐND tỉnh từ 1,5 đến 2 lần so với nhiệm kỳ 2004-2011; tăng số lượng đại biểu chuyên trách (Thường trực, thành viên các Ban HĐND); quy định cụ thể theo hướng tăng) về thời gian hoạt động cho các đại biểu không chuyên trách để phát huy hết vai trò trách nhiệm trước nhân dân.

    Quy định rõ vị trí pháp lý của Thường trực, các Ban HĐND tỉnh. Bố trí cơ cấu Thường trực HĐND tỉnh theo hướng: nếu Chủ tịch HĐND hoạt động kiêm nhiệm, cần có 02 Phó chủ tịch, Trưởng các Ban và 01 Phó trưởng ban hoạt động chuyên trách. Nếu Chủ tịch HĐND hoạt động chuyên trách cần có 01 Phó chủ tịch, Trưởng các Ban và 01 Phó trưởng ban hoạt động chuyên trách.

    Quy định cụ thể trách nhiệm của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, các cơ quan của Quốc hội, Bộ Nội vụ trong việc hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động của HĐND tỉnh; theo đó, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ pháp luật quy định thì cơ quan nào có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi hoạt động nào, lĩnh vực nào đối với HĐND cấp tỉnh. Quy định cụ thể trách nhiệm của HĐND tỉnh, UBND tỉnh trong việc theo dõi, hướng dẫn hoạt động của HĐND cấp xã.

    Cần quy định cụ thể hơn nữa về tổ chức, biên chế cán bộ của Văn phòng giúp việc Thường trực, các Ban HĐND tỉnh; nhất là bộ máy các phòng chuyên môn, biên chế chuyên viên giúp việc Thường trực, các Ban HĐND để kịp thời tham mưu, tăng cường nắm bắt tình hình ở cơ sở, kiểm tra và hướng dẫn HĐND cấp xã trong quá trình hoạt động.

    Đề nghị nghiên cứu ban hành Luật giám sát của HĐND; trong đó cần quy định rõ trách nhiệm phối hợp, tiếp thu, giải quyết kiến nghị sau giám sát của các cơ quan chịu sự giám sát; chế tài đối với cá nhân, đơn vị không thực hiện kiến nghị giám sát.

    Đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban công tác đại biểu, Văn phòng Quốc hội tăng cường công tác hướng dẫn, tập huấn kỹ năng hoạt động cho đại biểu HĐND, cán bộ Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND các tỉnh; tiếp tục tạo điều kiện về cơ sở vật chất, cung cấp thông tin và các điều kiện khác đối với Văn phòng cấp tỉnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn: Hoạt Động Của Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Cấp Huyện, Hot
  • Đưa Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương Vào Cuộc Sống:bài Cuối: Thực Quyền Của Hđnd Huyện, Quận, Phường
  • Chức Năng Giám Sát Của Hđnd Cấp Xã
  • Nhiều Bất Cập Trong Hoạt Động Hđnd Cấp Huyện, Cấp Xã
  • Trắc Nghiệm Tin Học 12 Bài 2 (Có Đáp Án): Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu.
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100