Về Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ban Dân Vận Huyện Uỷ.

--- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ Của Nhân Viên Thú Y Trên Địa Bàn Cấp Xã
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Ủy Ban Nhân Dân Xã
  • Nâng Cao Vai Trò Của Trưởng Ban Công Tác Mặt Trận Trong Công Tác Giám Sát
  • Mức Phụ Cấp Của Trưởng Ban Công Tác Mặt Trận Kiêm Thôn Đội Trưởng Từ 01/07/2019
  • Nhà Nước Là Gì? Bản Chất Và Chức Năng Của Nhà Nước Chxhcn Việt Nam
  • I. Về chức năng nhiệm vụ của Ban dân vận Huyện uỷ.

    Căn cứ hướng dẫn số 01/HDLB-TC-DV ngày 25/5/2000 của Ban Dân vận Trung ương và Ban Tổ chức Trung ương về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế cán bộ của Ban Dân vận địa phương.

    Ban Tổ chức Trung ương, Ban Dân vận Trung ương hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ của Ban Dân vận huyện ủy như sau:

    1. Chức năng:

    Ban Dân vận Huyện uỷ là một Ban thuộc hệ thống các Ban xây dựng Đảng, là cơ quan tham mưu của cấp ủy, mà trực tiếp và thường xuyên là Ban Thường vụ Huyện uỷ về công tác dân vận của Đảng, trong đó có công tác tôn giáo, dân tộc .

    2. Nhiệm vụ

    – Nghiên cứu, tham mưu với cấp ủy những chủ trương về công tác dân vận; chuẩn bị, tham gia chuẩn bị các quyết định của Đảng về công tác dân vận; thẩm định các đề án về công tác dân vận trước khi trình cấp ủy; tham mưu giúp cấp ủy chỉ đạo những vấn đề cụ thể về công tác dân vận trong hệ thống chính trị (trong đó có công tác tôn giáo, dân tộc ).

    – Hướng dẫn các cấp ủy, các tổ chức Đảng thực hiện các nghị quyết chủ trương của cấp trên; hướng dẫn khối dân vận, cấp ủy cấp dưới về chuyên môn nghiệp vụ.

    – Phối hợp với Ban Tổ chức Huyện uỷ triển khai công tác tổ chức và cán bộ trong khối theo quy định của cấp ủy; đề xuất việc bố trí, sử dụng, đề bạt cán bộ trong khối thuộc diện cấp ủy quản lý, kiến nghị những biện pháp quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ dân vận; tổ chức hướng dẫn bồi dưỡng nghiệp vụ dân vận cho cán bộ của hệ thống chính trị; tham gia công tác xây dựng Đảng ở các Đảng bộ cơ quan khối Dân vận.

    I. Về chức năng nhiệm vụ của Ban dân vận Huyện uỷ.

    Căn cứ hướng dẫn số 01/HDLB-TC-DV ngày 25/5/2000 của Ban Dân vận Trung ương và Ban Tổ chức Trung ương về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế cán bộ của Ban Dân vận địa phương.

    Ban Tổ chức Trung ương, Ban Dân vận Trung ương hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ của Ban Dân vận huyện ủy như sau:

    1. Chức năng:

    Ban Dân vận Huyện uỷ là một Ban thuộc hệ thống các Ban xây dựng Đảng, là cơ quan tham mưu của cấp ủy, mà trực tiếp và thường xuyên là Ban Thường vụ Huyện uỷ về công tác dân vận của Đảng, trong đó có công tác tôn giáo, dân tộc .

    2. Nhiệm vụ

    – Nghiên cứu, tham mưu với cấp ủy những chủ trương về công tác dân vận; chuẩn bị, tham gia chuẩn bị các quyết định của Đảng về công tác dân vận; thẩm định các đề án về công tác dân vận trước khi trình cấp ủy; tham mưu giúp cấp ủy chỉ đạo những vấn đề cụ thể về công tác dân vận trong hệ thống chính trị (trong đó có công tác tôn giáo, dân tộc ).

    – Hướng dẫn các cấp ủy, các tổ chức Đảng thực hiện các nghị quyết chủ trương của cấp trên; hướng dẫn khối dân vận, cấp ủy cấp dưới về chuyên môn nghiệp vụ.

    – Phối hợp với Ban Tổ chức Huyện uỷ triển khai công tác tổ chức và cán bộ trong khối theo quy định của cấp ủy; đề xuất việc bố trí, sử dụng, đề bạt cán bộ trong khối thuộc diện cấp ủy quản lý, kiến nghị những biện pháp quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ dân vận; tổ chức hướng dẫn bồi dưỡng nghiệp vụ dân vận cho cán bộ của hệ thống chính trị; tham gia công tác xây dựng Đảng ở các Đảng bộ cơ quan khối Dân vận.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạp Chí Dân Vận Số 7/2015
  • Quy Chế Hoạt Động, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Của Ban Dân Vận Quận Ủy Ba Đình
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Thông Tấn Xã Việt Nam Ngày 24 Tháng 8 Năm 1998
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Thông Tấn Xã Việt Nam
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Thông Tấn Xã Việt Nam
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Ban Dân Vận Tỉnh Ủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Sáp Nhập Trung Tâm Bồi Dưỡng Chính Trị Vào Ban Tuyên Giáo Huyện Ủy: Hiệu Quả, Thuận Lợi
  • Huyện Ủy Và Các Ban Thuộc Huyện Ủy
  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Chánh Văn Phòng Huyện Ủy Lạc Sơn
  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Chánh Văn Phòng Huyện Ủy Lạc Sơn
  • Cổng Giao Tiếp Điện Tử Huyện Bình Xuyên
  • Theo Điều 8, Quy định số 219-QĐ/TW, ngày 27/12/2013 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc tỉnh uỷ, thành ủy

    1- Chức năng

    Là cơ quan tham mưu của tỉnh uỷ mà trực tiếp, thường xuyên là ban thường vụ và thường trực tỉnh uỷ về công tác dân vận (bao gồm cả công tác dân tộc, tôn giáo).

    2- Nhiệm vụ

    2.1- Nghiên cứu, đề xuất:

    a) Những chủ trương, giải pháp về công tác dân vận của tỉnh uỷ và ban thường vụ tỉnh uỷ. Chủ trì hoặc giam gia chuẩn bị nghị quyết đại hội, các nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, chương trình công tác dân vận của tỉnh uỷ, ban thường vụ tỉnh uỷ.

    b) Tham mưu cho tỉnh uỷ, ban thường vụ tỉnh uỷ cụ thể hoá các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác dân vận, dân tộc, tôn giáo, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

    c) Theo dõi, tổng hợp tình hình nhân dân (bao gồm cả tình hình dân tộc, tôn giáo, các giai tầng xã hội, các vấn đề bức xúc trong nhân dân) để báo cáo và tham mưu với tỉnh uỷ, ban thường vụ tỉnh uỷ.

    d) Sơ kết, tổng kết về công tác dân vận.

    2.2- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát:

    a) Việc thực hiện các chủ trương, nghị quyết, quyết định, chỉ trị, quy định, quy chế, kết luận của Đảng về công tác dân vận.

    b) Phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể nhân dân nắm tình hình tư tưởng, tâm trạng, nguyện vọng trong nhân dân và phong trào quần chúng để kịp thời báo cáo, tham mưu cho cấp uỷ lãnh đạo tốt công tác dân vận và xử lý những vấn đề mới phát sinh.

    c) Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác dân vận cho cấp uỷ và cán bộ làm công tác dân vận của các cấp trong đảng bộ tỉnh.

    d) Tham gia ý kiến với các cơ quan chính quyền trong việc thể chế hoá nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của Đảng về công tác dân vận; phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

    2.3- Phối hợp:

    a) Với ban tổ chức tỉnh uỷ trong việc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của ban dân vận tỉnh uỷ. Tham gia ý kiến về công tác cán bộ đối với đội ngũ cán bộ trong khối và cán bộ dân vận cấp uỷ trực thuộc theo phân cấp quản lý.

    c) Với Mặt trận Tổ quốc tỉnh để vận động nhân sĩ, trí thức, người có uy tín trong đồng bào các dân tộc thiểu số và chức sắc trong tôn giáo.

    d) Với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội và hội quần chúng cấp tỉnh tham gia công tác xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền.

    2.4. Thẩm định, thẩm tra:

    a) Các đề án, văn bản về công tác dân vận trước khi trình tỉnh uỷ, ban thường vụ tỉnh uỷ.

    2.5- Thực hiện một số nhiệm vụ do ban thường vụ, thường trực tỉnh uỷ giao:

    a) Giúp cấp uỷ nắm tình hình và tham mưu cho cấp uỷ chỉ đạo hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội, hội quần chúng ở địa phương.

    b) Là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; nắm tình hình và tham mưu cho cấp uỷ chỉ đạo hoạt động công tác dân vận cảu các cơ quan nhà nước ở địa phương.

    c) Thực hiện việc báo cáo định kỳ và đột xuất với ban thường vụ tỉnh uỷ, Ban Dân vận Trung ương theo quy định.

    d) Thực hiện những công việc khác do tỉnh uỷ, ban thường vụ tỉnh uỷ giao.

    3- Tổ chức bộ máy

    3.1- Lãnh đạo ban:

    Gồm trưởng ban và không quá 3 phó trưởng ban. Ban Dân vận Thành uỷ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có không quá 4 phó trưởng ban.

    3.2- Các đơn vị trực thuộc:

    – Văn phòng.

    – Phòng Đoàn thể và các hội.

    – Phòng Dân vận các cơ quan nhà nước.

    – Phòng Dân tộc và Tôn giáo.

    4- Biên chế:

    Biên chế chung của ban dân vận tỉnh uỷ từ 18-21 người. Ban Dân vận Tỉnh uỷ Thanh Hoá, Nghệ An từ 20-25 người; Ban Dân vận Thành uỷ Hà Nội, Ban Dân vận Thành uỷ Thành phố Hồ Chí minh từ 25-30 người.

    Điều 9. Về tiêu chuẩn chức danh và cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức

    1- Về tiêu chuẩn chức danh

    Việc xác định tiêu chuẩn chức danh, vị trí làm việc và cơ cấu ngạch công chức, viên chức trong mỗi cơ quan, đơn vị do các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc tỉnh uỷ xây dựng, ban thường vụ tỉnh uỷ quyết định phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của địa phương.

    2- Về cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức

    2.1- Đối với văn phòng tỉnh uỷ: bố trí cán bộ, công chức hợp lý, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của văn phòng. Trong đó, phải có tối thiểu 60% biên chế trở lên làm công tác tham mưu, tổng hợp.

    2.2- Đối với cơ quan uỷ ban kiểm tra tỉnh uỷ và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc tỉnh uỷ khác: bảo đảm cơ cấu cán bộ, công chức hợp lý để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của cơ quan. Trong đó, có tối thiểu từ 80% biên chế trở lên làm công tác tham mưu, tổng hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ban Tuyên Giáo Huyện Ủy
  • Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Bí Thư Huyện Ủy Bình Liêu
  • Mối Quan Hệ Giữa Bí Thư Huyện Ủy Và Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Huyện Trong Quá Trình Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa
  • Đặc Trưng Thẩm Quyền, Trách Nhiệm Của Bí Thư Huyện Ủy
  • #no.1 Dịch Vụ Gia Công, Sửa Chữa Dịch Vụ Gia Công, Sửa Chữa Xi Lanh Thủy Lực
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Ủy Ban Nhân Dân Xã

    --- Bài mới hơn ---

  • Nâng Cao Vai Trò Của Trưởng Ban Công Tác Mặt Trận Trong Công Tác Giám Sát
  • Mức Phụ Cấp Của Trưởng Ban Công Tác Mặt Trận Kiêm Thôn Đội Trưởng Từ 01/07/2019
  • Nhà Nước Là Gì? Bản Chất Và Chức Năng Của Nhà Nước Chxhcn Việt Nam
  • Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
  • Lịch Sử Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
  • Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình,kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng và vật nuôi;

    2. Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ, bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại địa phương;

    3. Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

    4. Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền thống ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ để phát triển các ngành, nghề mới.

    1. Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theo phân cấp;

    2. Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định;

    3. Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    4. Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật.

    1. Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;

    2. Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên quản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;

    3. Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng,chống các dịch bệnh;

    4. Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao; tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử – văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    5. Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật;

    6. Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ các gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính sách ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    7. Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa ở địa phương.

    1. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây dựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;

    2. Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;

    3. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự,an toàn xã hội; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;

    4. Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của người nước ngoài ở địa phương.

    1. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;

    2. Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền;

    3. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

    Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình,kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng và vật nuôi;

    2. Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ, bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại địa phương;

    3. Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

    4. Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền thống ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ để phát triển các ngành, nghề mới.

    1. Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theo phân cấp;

    2. Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định;

    3. Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    4. Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật.

    1. Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;

    2. Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên quản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;

    3. Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng,chống các dịch bệnh;

    4. Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao; tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử – văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    5. Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật;

    6. Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ các gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính sách ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    7. Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa ở địa phương.

    1. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây dựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;

    2. Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;

    3. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự,an toàn xã hội; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;

    4. Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của người nước ngoài ở địa phương.

    1. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;

    2. Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền;

    3. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ Của Nhân Viên Thú Y Trên Địa Bàn Cấp Xã
  • Về Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ban Dân Vận Huyện Uỷ.
  • Tạp Chí Dân Vận Số 7/2015
  • Quy Chế Hoạt Động, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Của Ban Dân Vận Quận Ủy Ba Đình
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Thông Tấn Xã Việt Nam Ngày 24 Tháng 8 Năm 1998
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Lãnh Đạo Ủy Ban Nhân Dân Thị Xã Duyên Hải

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiểu Sử Tóm Tắt Và Nhiệm Vụ Đảm Nhiệm Của Lãnh Đạo Ubnd Xã
  • Phân Công Nhiệm Vụ Lãnh Đạo Ubnd
  • 6 Vai Trò Của Nhà Lãnh Đạo Hiện Đại
  • Vai Trò Của Người Lãnh Đạo Trong Hệ Thống Quản Lý Xã Hội
  • Vai Trò, Chức Năng Của Quản Trị Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp
  • 1. Chủ tịch UBND thị xã – Trần Trường Giang

    a) Lãnh đạo, quản lý toàn diện mọi hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND thị xã.

    b) Trực tiếp chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực công tác:

    – Tổ chức thực hiện ngân sách thị xã; ngân hàng và các tổ chức tín dụng.

    – Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

    – Tổ chức việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm; công tác thi hành án dân sự; công tác dân vận chính quyền và quy chế dân chủ.

    – Công tác cải cách hành chính; tổ chức bộ máy và công tác cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng chính quyền và địa giới hành chính; công tác thi đua, khen thưởng và những vấn đề chung về công tác dân tộc, tôn giáo.

    – Những nhiệm vụ đột xuất, quan trọng và những giải pháp có tính đột phá trên các lĩnh vực.

    d) Trực tiếp làm Chủ tịch Hội đồng Nghĩa vụ quân sự, Chủ tịch Hội đồng thi đua – Khen thưởng, Trưởng Ban Chỉ đạo Thi hành án dân sự, Chủ tịch Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật, Trưởng ban An toàn giao thông, Trưởng Ban Chỉ đạo chống thất thu ngân sách thị xã, Trưởng ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội thị xã, Chủ tịch các hội đồng và Trưởng các ban chỉ đạo khác.

    2. Phó Chủ tịch UBND thị xã – Cao Thị Hồng Gấm

    a) Giúp Chủ tịch UBND thị xã theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực công tác:

    – Văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, thông tin.

    – Giáo dục và đào tạo.

    – Y tế, dân số, bảo hiểm y tế; an toàn thực phẩm.

    – Lao động, thương binh và chính sách xã hội, gồm: Việc làm; dạy nghề; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội .

    – Các vấn đề về dân tộc, tôn giáo.

    – Thay mặt Chủ tịch UBND thị xã phối hợp công tác giữa UBND thị xã với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thị xã và các tổ chức chính trị – xã hội; các sở, ngành tỉnh thuộc lĩnh vực phụ trách.

    b) Giúp Chủ tịch UBND thị xã theo dõi, chỉ đạo: Văn phòng Thị ủy và Hội đồng nhân dân – Ủy ban nhân dân thị xã, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên, Phòng Y tế, Phòng Văn hóa và Thông tin, Trung tâm Văn hóa – Thông tin và Thể thao, Trung tâm Y tế; Bảo hiểm xã hội; các tổ chức hội đặc thù; Ủy ban nhân dân xã, phường thuộc lĩnh vực phụ trách.

    c) Làm Trưởng Ban Quản lý quỹ an sinh xã hội, Ban Chỉ huy chiến dịch thanh niên tình nguyện hè, Ban Chỉ đạo chăm sóc sức khỏe nhân dân; Ban Chỉ đạo Bảo hiểm y tế toàn dân; làm nhiệm vụ Phó Trưởng Ban Chỉ đạo An toàn vệ sinh thực phẩm, Ban Chỉ đạo chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và đời sống văn hóa (phụ trách chương trình giảm nghèo và phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa), Chủ tịch các hội đồng và Trưởng các ban chỉ đạo khác theo sự phân công của Chủ tịch UBND thị xã.

    d) Thực hiện các công việc khác theo sự phân công, ủy quyền của Chủ tịch UBND thị xã.

    3. Phó Chủ tịch UBND thị xã – Nguyễn Văn Lánh

    a) Giúp Chủ tịch UBND thị xã theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực công tác:

    – Quy hoạch xây dựng; kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; giao thông; hạ tầng kỹ thuật đô thị ( gồm: thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, cấp nước, thoát nước đô thị; vệ sinh môi trường; công viên, cây xanh; chiếu sáng đô thị; rác thải; bếnxe;…).

    – Tài nguyên và môi trường.

    – Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn, xây dựng nông thôn mới, công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.

    – Các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân.

    – Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch; khoa học và công nghệ.

    – Công nghệ thông tin; công tác thống kê.

    – Thực hiện công tác giải phóng mặt bằng các công trình, dự án xây dựng trên địa bàn thị xã.

    – Theo dõi, chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện các kết luận thanh tra của cấp có thẩm quyền trên địa bàn thị xã.

    – Thay mặt Chủ tịch UBND thị xã phối hợp công tác giữa UBND thị xã với Tòa án nhân dân thị xã và Viện Kiểm sát nhân dân thị xã; các sở, ngành tỉnh thuộc lĩnh vực phụ trách.

    b) Giúp Chủ tịch UBND thị xã theo dõi, chỉ đạo: Phòng Kinh tế, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thống kê, Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng khu vực thị xã; UBND xã, phường thuộc lĩnh vực phụ trách.

    c) Làm nhiệm vụ Trưởng Ban Chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể thị xã; Trưởng Ban Chỉ đạo vận động phát triển doanh nghiệp, Trưởng Ban Chuyển đổi mô hình quản lý chợ; làm nhiệm vụ Phó Trưởng Ban Chỉ đạo chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và đời sống văn hóa (phụ trách chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới), Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, Chủ tịch các hội đồng và Trưởng các ban chỉ đạo khác theo sự phân công của Chủ tịch UBND thị xã.

    d) Thực hiện các công việc khác theo sự phân công, ủy quyền của Chủ tịch UBND thị xã.

    (Quyết định số 1461/QĐ-UBND ngày 11/8/2020 của Ủy ban nhân dân thị xã Duyên Hải Về việc phân công công tác của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch signed-quyet%20dinh%20so%201461%20ngay%2011-08-2020.pdf

    Ủy ban nhân dân thị xã Duyên Hải nhiệm kỳ 2022 – 2022)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Slide Môn Quản Lý Tổ Chức: Chức Năng Lãnh Đạo
  • Bài Giảng Kỹ Năng Lãnh Đạo
  • Slide Bài Giảng Quản Lý Học Chương 5: Chức Năng Lãnh Đạo
  • Chức Trách, Nhiệm Vụ Của Trưởng Phòng, Phó Trưởng Phòng Quản Lý Thị Trường
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Các Phòng Thuộc Ban
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Uỷ Ban Nhân Dân Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Cổng Điện Tử Huyện Thường Xuân
  • Nóng: Facebook Messenger Chuẩn Bị Có Chức Năng “thu Hồi Tin Nhắn”
  • Cách Sử Dụng Chức Năng Undo Và Redo Khi Soạn Thảo Văn Bản Trên Iphone
  • Vitamin D Là Gì? Vai Trò Của Vitamin D Với Cơ Thể?
  • # Vitamin D Là Gì? Tác Dụng & Cách Bổ Sung Cho Cơ Thể
  • Ủy ban nhân dân

    1. Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.

    2. Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên, số lượng cụ thể Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp do Chính phủ quy định.

    Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện

    1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân huyện quyết định các nội dung quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 26 của Luật này và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện.

    2. Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện.

    3. Tổ chức thực hiện ngân sách huyện; thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, mạng lưới giao thông, thủy lợi, xây dựng điểm dân cư nông thôn; quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, tài nguyên thiên nhiên khác; bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

    4. Thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật, xây dựng chính quyền và địa giới hành chính, giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, lao động, chính sách xã hội, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

    5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền.

    6. Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện.

    Ad Min

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Luật Chơi Uno Mở Rộng Chi Tiết Dành Cho Lính Mới
  • Các Phiên Bản Uno Mở Rộng Và Biến Thể Mà Bạn Nên Biết
  • Cách Chơi Uno Mở Rộng Mà Người Yêu Thích Uno Nên Biết
  • Luật Chơi Uno Mở Rộng Và Các Chiến Thuật “sốt Xình Xịch”
  • Vai Trò Của Tuyến Tụy Trong Hệ Thống Nội Tiết
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Tuyên Giáo Xã Đông Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Ban Tuyên Giáo Trung Ương
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Tuyên Giáo Tỉnh Ủy Nghệ An
  • Điều Chỉnh Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Hđnd Xã Để Tránh Hình Thức
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Bảo Hiểm Xã Hội Tỉnh
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Văn Phòng Bảo Hiểm Xã Hội Tỉnh
  • 1.1- Chức năng

    Ban Tuyên giáo Đảng uỷ có chức năng là cơ quan tham mưu cho Ban Chấp hành Đảng bộ phường trong lĩnh vực công tác tuyên giáo, có chức năng: chỉ đạo, hướng dẫn triển khai, kiểm tra, tổng kết thực tiễn về công tác chính trị – tư tưởng, văn hoá – văn nghệ, khoa giáo, lịch sử Đảng, dư luận xã hội, biên soạn tin, bài viết.

    1.2- Nhiệm vụ

    Giúp Đảng ủy xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác giáo dục lý luận chính trị, nâng cao nhận thức và sự thống nhất tư tưởng và hành động trong Đảng, thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị ở địa phương.

    Giúp Đảng ủy xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức, lối sống, đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, suy thoái về tư tưởng chính trị và đạo đức, lối sống, ngăn chặn các tệ nạn xã hội; là Thường trực Ban chỉ đạo Cuộc vận động “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” của Đảng ủy.

    Giúp Đảng ủy xây dựng kế hoạch công tác tư tưởng của chi bộ, Đảng bộ trong cuộc vận động xây dựng, chỉnh đốn Đảng, xây dựng Đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh. Ban Tuyên giáo vừa xây dựng kế hoạch vừa trực tiếp tác nghiệp trên các lĩnh vực sau:

    + Giữ vai trò trong việc tuyên truyền, giáo dục, vận động xây dựng, chỉnh đốn Đảng. Ban Tuyên giáo cùng với mạng lưới cộng tác viên từ xã đến thôn, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội…là lực lượng quan trọng trong công tác giáo dục cán bộ, đảng viên làm theo Điều lệ Đảng, xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh.

    + Phát hiện kịp thời những vấn đề tư tưởng mới nảy sinh để tham mưu giúp Đảng ủy các biện pháp giải quyết. Phát hiện kịp thời gương người tốt, việc tốt để tuyên truyền và nhân rộng trong Đảng, trong nhân dân.

    + Hướng dẫn, phối hợp, đôn đốc, kiểm tra các lực lượng trong xã, thôn…thực hiện nhiệm vụ công tác tư tưởng.

    + Trực tiếp chỉ đạo về nội dung chính trị, tư tưởng của các tài liệu phục vụ cho hoạt động tuyên truyền của mạng lưới báo cáo viên, tuyên truyền viên, đội văn nghệ, đài truyền thanh, nhà văn hóa, thư viện, tủ sách, bản tin,…

    + Hướng dẫn nội dung sinh hoạt định kỳ hoặc đột xuất của Đảng bộ, chi bộ.

    Tham mưu cho Đảng ủy ủy về kế hoạch, nội dung tiến hành thường xuyên cuộc đấu tranh chống “diễn biến hòa bình” về tư tưởng, văn hóa, lối sống…

    1.1- Chức năng

    Ban Tuyên giáo Đảng uỷ có chức năng là cơ quan tham mưu cho Ban Chấp hành Đảng bộ phường trong lĩnh vực công tác tuyên giáo, có chức năng: chỉ đạo, hướng dẫn triển khai, kiểm tra, tổng kết thực tiễn về công tác chính trị – tư tưởng, văn hoá – văn nghệ, khoa giáo, lịch sử Đảng, dư luận xã hội, biên soạn tin, bài viết.

    1.2- Nhiệm vụ

    Giúp Đảng ủy xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác giáo dục lý luận chính trị, nâng cao nhận thức và sự thống nhất tư tưởng và hành động trong Đảng, thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị ở địa phương.

    Giúp Đảng ủy xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức, lối sống, đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, suy thoái về tư tưởng chính trị và đạo đức, lối sống, ngăn chặn các tệ nạn xã hội; là Thường trực Ban chỉ đạo Cuộc vận động “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” của Đảng ủy.

    Giúp Đảng ủy xây dựng kế hoạch công tác tư tưởng của chi bộ, Đảng bộ trong cuộc vận động xây dựng, chỉnh đốn Đảng, xây dựng Đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh. Ban Tuyên giáo vừa xây dựng kế hoạch vừa trực tiếp tác nghiệp trên các lĩnh vực sau:

    + Giữ vai trò trong việc tuyên truyền, giáo dục, vận động xây dựng, chỉnh đốn Đảng. Ban Tuyên giáo cùng với mạng lưới cộng tác viên từ xã đến thôn, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội…là lực lượng quan trọng trong công tác giáo dục cán bộ, đảng viên làm theo Điều lệ Đảng, xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh.

    + Phát hiện kịp thời những vấn đề tư tưởng mới nảy sinh để tham mưu giúp Đảng ủy các biện pháp giải quyết. Phát hiện kịp thời gương người tốt, việc tốt để tuyên truyền và nhân rộng trong Đảng, trong nhân dân.

    + Hướng dẫn, phối hợp, đôn đốc, kiểm tra các lực lượng trong xã, thôn…thực hiện nhiệm vụ công tác tư tưởng.

    + Trực tiếp chỉ đạo về nội dung chính trị, tư tưởng của các tài liệu phục vụ cho hoạt động tuyên truyền của mạng lưới báo cáo viên, tuyên truyền viên, đội văn nghệ, đài truyền thanh, nhà văn hóa, thư viện, tủ sách, bản tin,…

    + Hướng dẫn nội dung sinh hoạt định kỳ hoặc đột xuất của Đảng bộ, chi bộ.

    Tham mưu cho Đảng ủy ủy về kế hoạch, nội dung tiến hành thường xuyên cuộc đấu tranh chống “diễn biến hòa bình” về tư tưởng, văn hóa, lối sống…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Nông Dân Tỉnh Nam Định
  • 5 Nhiệm Vụ Trọng Tâm Phát Triển Hội Nông Dân Việt Nam
  • Điều Lệ Hội Nông Dân Việt Nam
  • Vị Trí Vai Trò Của Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Trong Hệ Thống Chính Trị Và Đời Sống Xã Hội
  • Luật Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam 2022, Luật Số 75/2015/qh13 2022
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Xã

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ubnd Cấp Xã
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Ubnd Cấp Xã
  • Thông Tư Liên Tịch Hướng Dẫn Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Gd&đt Thuộc Ubnd Cấp Huyện
  • Cổng Điện Tử Ủy Ban Mặt Trận Tổ Quốc Tỉnh Hưng Yên
  • Phụ Cấp Cho Trưởng Ban Công Tác Mặt Trận Thôn Từ Ngày 25/06/2019
  • Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã được quy định thế nào? Chào Ban biên tập Thư ký luật, tôi là Trung, đang sinh sống ở An Giang, tôi có một thắc mắc rất mong nhận được câu trả lời của Ban biên tập. Ban biên tập cho tôi hỏi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có nhiệm vụ và quyền hạn thế nào? Mong Ban biên tập tư vấn giúp tôi. Xin cảm ơn. (Minh Trung_097**)

      Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã được quy định tại Điều 36 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2022, theo đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là người đứng đầu Ủy ban nhân dân xã và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

      1. Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, các thành viên Ủy ban nhân dân xã;

      2. Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã; thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;

      3. Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao theo quy định của pháp luật;

      4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật;

      5. Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

      6. Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;

      7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền.

      Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Công Chức Cấp Xã
  • Nhiệm Vụ Công Chức Văn Phòng
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Cơ Cấu Tổ Chức Của Văn Phòng Hđnd
  • Nhiệm Vụ Của Công Chức Văn Phòng
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Ubnd Xã, Phường, Thị Trấn Trong Lĩnh Vực Văn Hoá, Giáo Dục
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hội Đồng Nhân Dân, Uỷ Ban Nhân Dân Cấp Xã

    --- Bài mới hơn ---

  • Bàn Thêm Về Chức Năng Giám Sát Của Hđnd
  • Chủ Tịch Quốc Hội: Nâng Cao Vai Trò Của Hđnd Trong Thực Hiện Chức Năng Giám Sát
  • Hội Đồng Quản Trị Công Ty Cổ Phần ? Quy Định Của Pháp Luật
  • Hội Nghị Giao Ban Công Tác Quý Iii, Triển Khai Nhiệm Vụ Trọng Tâm Quý Iv/2019 Giữa Thường Trực Hđnd Tỉnh Với Thường Trực Hđnd Các Huyện, Thành Phố
  • Huyện Thường Xuân: Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Của Thường Trực Và Các Ban Hđnd Xã, Thị Trấn
  • I. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG, CƠ CẤU CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ 1. Vị trí, chức năng của Hội đồng nhân dân cấp xã

    – Hội đồng nhân dân cấp xã là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương (cấp xã), đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

    – Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế – xã hội, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước.

    – Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã, giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ở địa phương.

    2. Vị trí, chức năng của Uỷ ban nhân dân cấp xã

    – Uỷ ban nhân dân cấp xã do Hội đồng nhân dân cấp xã bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên.

    – Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế – xã hội và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn.

    – Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ Trung ương tới cơ sở.

    3. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã 3.1. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã

    Tương tự như Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp xã được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

    Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Hiến pháp, luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, ngăn ngừa và chống các biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí, vô trách nhiệm và các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chức và trong bộ máy chính quyền địa phương.

    Trong hoạt động của mình, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân phối hợp chặt chẽ với Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác chăm lo và bảo vệ lợi ích của nhân dân, vận động nhân dân tham gia vào việc quản lý nhà nước và thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước.

    Khi quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Hội đồng nhân dân ra nghị quyết và giám sát việc thực hiện các nghị quyết đó; những nghị quyết về các vấn đề mà pháp luật quy định thuộc quyền phê chuẩn của cấp trên thì trước khi thi hành phải được cấp trên phê chuẩn.

    Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, Uỷ ban nhân dân ra quyết định, chỉ thị và tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó.

    3.2. Nhiệm kỳ mỗi khoá của Hội đồng nhân dân, nhiệm kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã

    – Nhiệm kỳ mỗi khoá của Hội đồng nhân dân các cấp là năm năm, kể từ kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá đó đến kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá sau.

    – Nhiệm kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tiếp tục làm việc cho đến khi Hội đồng nhân dân khoá mới bầu ra Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân khoá mới.

    – Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân ở mỗi đơn vị hành chính không giữ chức vụ đó quá hai nhiệm kỳ liên tục.

    3.3. Giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân

    – Hội đồng nhân dân chịu sự giám sát và hướng dẫn hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, chịu sự hướng dẫn và kiểm tra của Chính phủ trong việc thực hiện các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

    – Uỷ ban nhân dân cấp dưới chịu sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân cấp trên. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chịu sự chỉ đạo của Chính phủ. Theo đó, Uỷ ban nhân dân cấp xã chịu sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

    4. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân, kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp xã 4.1. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân cấp xã

    a. Thường trực Hội đồng nhân dân

    Thường trực Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra.

    Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.

    Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Uỷ ban nhân dân cùng cấp.

    Kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã phải được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện phê chuẩn.

    Thường trực Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

    – Triệu tập và chủ tọa các kỳ họp của Hội đồng nhân dân; phối hợp với Uỷ ban nhân dân trong việc chuẩn bị kỳ họp của Hội đồng nhân dân;

    – Đôn đốc, kiểm tra Uỷ ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan nhà nước khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân;

    – Giám sát việc thi hành pháp luật tại địa phương;

    – Giữ mối liên hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân; tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân;

    – Tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân; tổng hợp ý kiến, nguyện vọng của nhân dân để báo cáo tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân;

    – Trình Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo đề nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hoặc của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân;

    – Phối hợp với Uỷ ban nhân dân quyết định việc đưa ra Hội đồng nhân dân hoặc đưa ra cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;

    – Báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã lên Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

    – Giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; mỗi năm hai lần thông báo cho Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã về hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã.

    b. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã

    Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương, gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước; tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật và tham gia vào việc quản lý nhà nước.

    Nhiệm kỳ của đại biểu Hội đồng nhân dân mỗi khoá bắt đầu từ kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá đó đến kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá sau.

    Đại biểu Hội đồng nhân dân phải liên hệ chặt chẽ với cử tri ở đơn vị bầu ra mình, chịu sự giám sát của cử tri, có trách nhiệm thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị của cử tri; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cử tri; thực hiện chế độ tiếp xúc và ít nhất mỗi năm một lần báo cáo với cử tri về hoạt động của mình và của Hội đồng nhân dân, trả lời những yêu cầu và kiến nghị của cử tri.

    Sau mỗi kỳ họp Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm báo cáo với cử tri về kết quả của kỳ họp, phổ biến và giải thích các nghị quyết của Hội đồng nhân dân, vận động và cùng với nhân dân thực hiện các nghị quyết đó.

    Đại biểu Hội đồng nhân dân nhận được yêu cầu, kiến nghị của cử tri phải có trách nhiệm trả lời cử tri.

    Khi nhận được khiếu nại, tố cáo của nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm nghiên cứu, kịp thời chuyển đến người có thẩm quyền giải quyết, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết; đồng thời thông báo cho người khiếu nại, tố cáo biết.

    Trong thời hạn do pháp luật quy định, người có thẩm quyền phải xem xét, giải quyết và thông báo bằng văn bản cho đại biểu Hội đồng nhân dân biết kết quả.

    Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch và các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Người bị chất vấn phải trả lời về những vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân chất vấn.

    Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu vì lý do sức khoẻ hoặc vì lý do khác. Việc chấp nhận đại biểu Hội đồng nhân dân xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu do Hội đồng nhân dân cấp xã xét và quyết định.

    Đại biểu Hội đồng nhân dân nào không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân thì tuỳ mức độ phạm sai lầm mà bị Hội đồng nhân dân hoặc cử tri bãi nhiệm. Thường trực Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân quyết định việc đưa ra Hội đồng nhân dân hoặc cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.

    Trong trường hợp Hội đồng nhân dân bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân thì việc bãi nhiệm phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành.

    Đại biểu Hội đồng nhân dân phạm tội, bị Toà án kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân.

    Hội đồng nhân dân cấp xã họp thường lệ mỗi năm hai kỳ. Ngoài kỳ họp thường lệ, Hội đồng nhân dân tổ chức các kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp (cấp xã) hoặc khi có ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp yêu cầu. Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định triệu tập kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân chậm nhất là hai mươi ngày, kỳ họp chuyên đề hoặc bất thường chậm nhất là mười ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.

    Hội đồng nhân dân họp công khai. Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân quyết định họp kín theo đề nghị của Chủ tọa cuộc họp hoặc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp.

    Ngày họp, nơi họp và chương trình của kỳ họp Hội đồng nhân dân phải được thông báo cho nhân dân biết, chậm nhất là năm ngày, trước ngày khai mạc kỳ họp.

    Kỳ họp Hội đồng nhân dân được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tham gia.

    Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp trên đã được bầu ở địa phương, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân ở địa phương và đại diện cử tri được mời tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, được phát biểu ý kiến nhưng không biểu quyết.

    Tài liệu cần thiết của kỳ họp Hội đồng nhân dân phải được gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân chậm nhất là năm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.

    5. Cơ cấu tổ chức, hoạt động của Uỷ ban nhân dân cấp xã 5.1. Cơ cấu tổ chức của Uỷ ban nhân dân cấp xã

    Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Uỷ viên. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân là đại biểu Hội đồng nhân dân. Các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân không nhất thiết phải là đại biểu Hội đồng nhân dân.

    Kết quả bầu các thành viên của Uỷ ban nhân dân cấp xã phải được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê chuẩn.

    Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp giới thiệu người ứng cử Chủ tịch Uỷ ban nhân dân để Hội đồng nhân dân bầu. Người được bầu giữ chức vụ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân trong nhiệm kỳ không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân.

    5.2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã

    Chủ tịch Uỷ ban nhân dân là người lãnh đạo và điều hành công việc của Uỷ ban nhân dân, chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình và cùng với tập thể Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm về hoạt động của Uỷ ban nhân dân trước Hội đồng nhân dân cấp xã và trước cơ quan nhà nước cấp trên.

    Chủ tịch Uỷ ban nhân dân có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

    – Lãnh đạo công tác của Uỷ ban nhân dân, các thành viên của Uỷ ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân:

    + áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc; quản lý và điều hành bộ máy hành chính hoạt động có hiệu quả; ngăn ngừa và đấu tranh chống các biểu hiện quan liêu, vô trách nhiệm, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chức và trong bộ máy chính quyền địa phương;

    + Tổ chức việc tiếp dân, xét và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của nhân dân theo quy định của pháp luật.

    – Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Uỷ ban nhân dân;

    – Chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, cháy, nổ, dịch bệnh, an ninh, trật tự và báo cáo Uỷ ban nhân dân trong phiên họp gần nhất;

    – Ra quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

    5.3. Phó Chủ tịch xã và Thành viên Uỷ ban nhân dân cấp xã

    a. Uỷ ban nhân dân xã miền núi, hải đảo có dân số từ 5.000 người trở lên; xã đồng bằng, trung du có dân số từ 8.000 người trở lên và xã biên giới

    Uỷ ban nhân dân xã miền núi, hải đảo có dân số từ 5.000 người trở lên; xã đồng bằng, trung du có dân số từ 8.000 người trở lên và xã biên giới, có 5 thành viên gồm có 1 Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch, 2 ủy viên. Thành viên Uỷ ban nhân dân được phân công phụ trách các lĩnh vực công việc như sau:

    – Chủ tịch phụ trách chung, khối nội chính, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội xã.

    – Các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:

    + Một Phó Chủ tịch phụ trách khối kinh tế – tài chính, xây dựng, giao thông, nhà đất và tài nguyên – môi trường.

    + Một Phó Chủ tịch phụ trách khối văn hóa – xã hội và các lĩnh vực xã

    hội khác.

    – Các ủy viên Uỷ ban nhân dân:

    + Một ủy viên phụ trách công an.

    + Một ủy viên phụ trách quân sự.

    b. Uỷ ban nhân dân xã không thuộc diện nêu tại điểm a

    Uỷ ban nhân dân xã không thuộc diện nêu tại điểm a có 3 thành viên gồm có 1 Chủ tịch, 1 Phó Chủ tịch và 1 ủy viên. Căn cứ vào những lĩnh vực công việc được phân công tại điểm a, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã phân công các thành viên phụ trách cho phù hợp với địa phương.

    Trong nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân xã có thể ấn định thêm số lượng thành viên Uỷ ban nhân dân cấp mình nhưng tổng số không vượt quá 5 thành viên và phải được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê chuẩn.

    c. Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn

    Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn có 5 thành viên gồm có 1 Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch, 2 ủy viên. Thành viên Uỷ ban nhân dân được phân công phụ trách các lĩnh vực công việc như sau:

    – Chủ tịch phụ trách chung, khối nội chính, quản lý công tác quy hoạch đô thị.

    – Các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:

    + Một Phó Chủ tịch phụ trách khối kinh tế – tài chính, xây dựng cơ sở hạ tầng, khoa học – công nghệ, nhà đất và tài nguyên – môi trường.

    + Một Phó Chủ tịch phụ trách khối văn hóa – xã hội và các lĩnh vực xã hội khác.

    – Các ủy viên Uỷ ban nhân dân:

    + Một ủy viên phụ trách công an.

    + Một ủy viên phụ trách quân sự.

    5.4. Hoạt động của Uỷ ban nhân dân

    – Uỷ ban nhân dân mỗi tháng họp ít nhất một lần.

    Các quyết định của Uỷ ban nhân dân phải được quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban nhân dân biểu quyết tán thành.

    + Chương trình làm việc của Uỷ ban nhân dân;

    + Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách hàng năm và quỹ dự trữ của địa phương trình Hội đồng nhân dân quyết định;

    + Kế hoạch đầu tư, xây dựng các công trình trọng điểm ở địa phương trình Hội đồng nhân dân quyết định;

    + Kế hoạch huy động nhân lực, tài chính để giải quyết các vấn đề cấp bách của địa phương trình Hội đồng nhân dân quyết định;

    + Các biện pháp thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về kinh tế – xã hội; thông qua báo cáo của Uỷ ban nhân dân trước khi trình Hội đồng nhân dân;

    + Đề án thành lập mới, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân và việc thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương.

    II. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP XÃ 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn trong lĩnh vực kinh tế

    Trong lĩnh vực kinh tế, Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    – Quyết định biện pháp thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm; biện pháp thực hiện chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công và chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi tại địa phương theo quy hoạch chung;

    – Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách địa phương và điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật; giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định;

    – Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại nhằm phục vụ các nhu cầu công ích của địa phương;

    – Quyết định biện pháp xây dựng và phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác, kinh tế hộ gia đình ở địa phương;

    – Quyết định biện pháp quản lý, sử dụng và bảo vệ nguồn nước, các công trình thuỷ lợi theo phân cấp của cấp trên; biện pháp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt, bảo vệ rừng, tu bổ và bảo vệ đê điều ở địa phương;

    – Quyết định biện pháp thực hiện xây dựng, tu sửa đường giao thông, cầu, cống trong xã và các cơ sở hạ tầng khác ở địa phương;

    – Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, chống buôn lậu và gian lận thương mại.

    2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội và đời sống, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, bảo vệ tài nguyên, môi trường

    – Quyết định biện pháp bảo đảm các điều kiện cần thiết để trẻ em vào học tiểu học đúng độ tuổi, hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục tiểu học; tổ chức các trường mầm non; thực hiện bổ túc văn hoá và xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;

    – Quyết định biện pháp phát triển hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao; hướng dẫn tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử – văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    – Quyết định việc xây dựng, tu sửa trường lớp, công trình văn hoá thuộc địa phương quản lý;

    – Quyết định biện pháp bảo đảm giữ gìn vệ sinh, xử lý rác thải, phòng, chống dịch bệnh, biện pháp bảo vệ môi trường trong phạm vi quản lý; biện pháp thực hiện chương trình y tế cơ sở, chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình….

    3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội

    – Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự; xây dựng lực lượng dân quân, tự vệ và quốc phòng toàn dân; thực hiện nhiệm vụ hậu cần tại chỗ; thực hiện chính sách hậu phương quân đội và chính sách đối với các lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương;

    – Quyết định biện pháp bảo đảm giữ gìn an ninh, trật tự công cộng, an toàn xã hội; phòng, chống cháy, nổ; đấu tranh phòng ngừa, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên địa bàn.

    4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn trong lĩnh vực thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo

    – Quyết định biện pháp thực hiện chính sách dân tộc, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao dân trí của đồng bào các dân tộc thiểu số; bảo đảm thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tăng cường đoàn kết toàn dân và tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc ở địa phương;

    – Quyết định biện pháp thực hiện chính sách tôn giáo, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân địa phương theo quy định của pháp luật.

    5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn trong lĩnh vực thi hành pháp luật

    – Quyết định biện pháp bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của mình ở địa phương;

    – Quyết định biện pháp bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước; bảo hộ tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở địa phương;

    – Quyết định biện pháp bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật.

    6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn trong lĩnh vực xây dựng chính quyền địa phương

    – Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thành viên khác của Uỷ ban nhân dân cùng cấp; bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định của pháp luật;

    – Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu;

    – Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định, chỉ thị trái pháp luật của Uỷ ban nhân dân cùng cấp;

    – Thông qua đề án thành lập mới, nhập, chia và điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương để đề nghị cấp trên xem xét, quyết định.

    III. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn trong lĩnh vực kinh tế

    – Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch đó;

    – Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;

    – Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của pháp luật;

    – Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện. Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.

    2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và tiểu thủ công nghiệp

    – Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng và vật nuôi;

    – Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ, bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại địa phương;

    – Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật…

    3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải

    – Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theo phân cấp;

    – Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định;

    – Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    – Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật.

    4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá và thể dục thể thao

    – Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;

    – Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên quản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;

    – Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng, chống các dịch bệnh;

    – Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sỹ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa ở địa phương…

    5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội

    – Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây dựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;

    – Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;

    – Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;

    – Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của người nước ngoài ở địa phương.

    6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo

    Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật.

    7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn trong việc thi hành pháp luật

    – Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;

    – Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền…

    IV. NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRONG LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG 1. Công khai, minh bạch việc huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân 1.1. Công khai việc huy động vốn, sử dụng các khoản đóng góp

    Việc huy động các khoản đóng góp của nhân dân để đầu tư xây dựng công trình, lập quỹ trong phạm vi địa phương phải lấy ý kiến nhân dân và được Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

    Ví dụ: Để nâng cấp điện, đường, trường, trạm tại địa phương, Hội đồng nhân dân cấp xã có thể ban hành Nghị quyết huy động sự tham gia của người dân trong xã. Trong quá trình xây dựng Dự thảo Nghị quyết, tổ chức, cá nhân được giao soạn thảo văn bản phải tổ chức lấy ý kiến của dân cư tại các thôn, làng, ấp, bản, cụm dân cư, tổ dân phố, phum, sóc. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm chỉ đạo việc nghiên cứu, tiếp thu ý kiến đóng góp để chỉnh lý Dự thảo.

    Việc huy động, sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân phải được công khai để nhân dân giám sát và phải chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.

    1.2. Nội dung phải công khai

    Nội dung phải công khai bao gồm mục đích huy động, mức đóng góp, việc sử dụng, kết quả sử dụng và báo cáo quyết toán.

    Công trình cơ sở hạ tầng tại xã, phường, thị trấn sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân phải công khai các nội dung sau đây:

    – Dự toán cho từng công trình theo kế hoạch đầu tư được duyệt;

    – Nguồn vốn đầu tư cho từng công trình;

    – Kết quả đã huy động của từng đối tượng cụ thể, thời gian huy động;

    – Kết quả lựa chọn nhà thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

    – Tiến độ thi công và kết quả nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình và quyết toán công trình.

    2. Công khai, minh bạch trong quản lý và sử dụng đất

    Trong quá trình quản lý và sử dụng đất, cần phải công khai, minh bạch các hoạt động sau đây:

    – Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải bảo đảm dân chủ và công khai;

    – Trong quá trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, cơ quan, tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch,kế hoạch đó phải thông báo công khai cho nhân dân địa phương nơi được quy hoạch, điều chỉnh biết;

    – Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, việc giải phóng mặt bằng, giá đền bù khi thu hồi đất sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt hoặc điều chỉnh phải được công khai;

    – Thẩm quyền, trình tự, thủ tục và việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quy hoạch chi tiết và việc phân lô đất ở, đối tượng được giao đất làm nhà ở phải được công khai.

    3. Nghĩa vụ kê khai tài sản

    – Một số cán bộ, công chức tại xã, phường, thị trấn; người làm công tác quản lý ngân sách, tài sản của Nhà nước hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm kê khai tài sản.

    – Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

    V. NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRONG VIỆC THỰC HIỆN DÂN CHỦ 1. Những nội dung phải được công khai để dân biết

    – Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế và dự toán, quyết toán ngân sách hằng năm của cấp xã.

    – Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức cấp xã trực tiếp giải quyết các công việc của nhân dân.

    – Chủ trương, kế hoạch vay vốn cho nhân dân để phát triển sản xuất, xoá đói, giảm nghèo; phương thức và kết quả bình xét hộ nghèo được vay vốn phát triển sản xuất, trợ cấp xã hội, xây dựng nhà tình thương, cấp thẻ bảo hiểm y tế.

    – Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết các vụ việc tiêu cực, tham nhũng của cán bộ, công chức cấp xã, của cán bộ thôn, tổ dân phố; kết quả lấy phiếu tín nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.

    – Nội dung và kết quả tiếp thu ý kiến của nhân dân đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của cấp xã mà chính quyền cấp xã đưa ra lấy ý kiến nhân dân theo quy định tại Điều 19 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ cơ sở ở xã, phường, thị trấn.

    – Đối tượng, mức thu các loại phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác do chính quyền cấp xã trực tiếp thu.

    – Những nội dung khác theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chính quyền cấp xã khi thấy cần thiết.

    2. Hình thức công khai

    Những nội dung trên được công khai bằng các hình thức sau đây:

    – Niêm yết công khai tại trụ sở Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã;

    – Công khai trên hệ thống truyền thanh của cấp xã;

    – Công khai thông qua Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố để thông báo đến nhân dân.

    Chính quyền cấp xã có thể áp dụng đồng thời nhiều hình thức công khai và thực hiện việc cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 32 của Luật Phòng, chống tham nhũng.

    3. Những nội dung nhân dân bàn và quyết định trực tiếp

    Nhân dân bàn và quyết định trực tiếp về chủ trương và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng trong phạm vi cấp xã, thôn, tổ dân phố do nhân dân đóng góp toàn bộ hoặc một phần kinh phí và các công việc khác trong nội bộ cộng đồng dân cư phù hợp với quy định của pháp luật.

    4. Hình thức nhân dân bàn và quyết định trực tiếp

    Nhân dân bàn và quyết định trực tiếp bằng một trong các hình thức sau đây:

    – Tổ chức cuộc họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình theo địa bàn từng thôn, tổ dân phố;

    – Phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình.

    Trường hợp tổ chức họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình thì việc biểu quyết được thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín; hình thức biểu quyết do hội nghị quyết định; nếu số người tán thành chưa đạt quá 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố hoặc trong toàn cấp xã thì tổ chức lại cuộc họp.

    Trường hợp không tổ chức lại được cuộc họp thì phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình.

    5. Những nội dung nhân dân bàn, biểu quyết để có thẩm quyền quyết định 5.1. Những nội dung nhân dân bàn, biểu quyết

    – Hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố.

    – Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

    – Bầu, bãi nhiệm thành viên Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.

    5.2. Hình thức để nhân dân bàn, biểu quyết

    Nhân dân bàn và biểu quyết bằng một trong các hình thức sau đây:

    – Tổ chức cuộc họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình theo địa bàn từng thôn, tổ dân phố;

    – Phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình.

    Trường hợp tổ chức họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình thì việc biểu quyết được thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín; hình thức biểu quyết do hội nghị quyết định; nếu số người tán thành chưa đạt quá 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố thì tổ chức lại cuộc họp.

    Trường hợp không tổ chức lại được cuộc họp thì phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình, trừ việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

    6. Những nội dung nhân dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định 6.1. Những nội dung nhân dân tham gia ý kiến

    – Dự thảo kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của cấp xã; phương án chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất; đề án định canh, định cư, vùng kinh tế mới và phương án phát triển ngành nghề của cấp xã.

    – Dự thảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết và phương án điều chỉnh; việc quản lý, sử dụng quỹ đất của cấp xã.

    – Dự thảo kế hoạch triển khai các chương trình, dự án trên địa bàn cấp xã; chủ trương, phương án đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng, tái định cư; phương án quy hoạch khu dân cư.

    – Những nội dung khác cần phải lấy ý kiến nhân dân theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chính quyền cấp xã thấy cần thiết.

    6.2. Hình thức để nhân dân tham gia ý kiến

    – Họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình theo địa bàn từng thôn, tổ dân phố.

    – Phát phiếu lấy ý kiến cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình.

    – Thông qua hòm thư góp ý.

    7. Những nội dung nhân dân giám sát, kiểm tra 7.1. Những nội dung nhân dân giám sát, kiểm tra

    Nhân dân giám sát việc thực hiện các nội dung đã được công khai, nội dung nhân dân bàn và quyết định trực tiếp, nhân dân bàn, biểu quyết, nhân dân tham gia ý kiến quy định tại các mục trên.

    7.2. Hình thức để nhân dân thực hiện những nội dung giám sát, kiểm tra

    – Nhân dân thực hiện việc giám sát thông qua hoạt động của Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.

    Trình tự, thủ tục hoạt động của Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng được thực hiện theo quy định của pháp luật.

    – Nhân dân trực tiếp thực hiện việc giám sát thông qua quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc kiến nghị thông qua Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận cấp xã, Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.

    Trình tự, thủ tục khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của nhân dân được thực hiện theo quy định của pháp luật.

    7.3. Lấy phiếu tín nhiệm của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã

    Hai năm một lần trong mỗi nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức lấy phiếu tín nhiệm đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.

    Thành phần tham gia lấy phiếu tín nhiệm gồm các thành viên Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thành viên Ban thường vụ của các tổ chức chính trị – xã hội cấp xã, Trưởng Ban thanh tra nhân dân, Trưởng Ban giám sát đầu tư của cộng đồng (nếu có), Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố.

    Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã gửi kết quả lấy phiếu tín nhiệm và kiến nghị của mình tới Hội đồng nhân dân cùng cấp và các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Khoa Học Về Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Của Đại Biểu Hdnd Xã Đạ M’rông De Tai Tieu Luan Doc
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Đội Quản Lý Trật Tự Đô Thị Quận
  • Trách Nhiệm Của Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Thuận Lợi Và Khó Khăn Trong Thực Hiện Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Hđnd Tỉnh Khi Không Tổ Chức Hđnd Cấp Huyện
  • Luận Văn: Hoạt Động Của Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Cấp Huyện, Hot
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Ban

    --- Bài mới hơn ---

  • Trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Các Vụ, Văn Phòng Thuộc Tổng Cục Thuế
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Cục Thuế Trực Thuộc Tổng Cục Thuế
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Tổng Cục Thuế
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Các Chi Cục Thuế Được Quy Định Ra Sao?
  • 1 – Văn phòng Hội đồng Nhân dân và Ủy ban nhân dân:

    a) Chức năng và nhiệm vu ̣: Tham mưu tổng hợp cho Ủy ban nhân dân về hoạt động của Ủy ban nhân dân; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác dân tộc; tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các cơ quan nhà nước ở địa phương; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

    Chuyển giao chức năng quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ nhà nước; thi đua – khen thưởng cho phòng Nội vụ; tiếp nhận chức năng quản lý nhà nước về công tác Dân tộc, từ phòng Dân tộc – Tôn giáo sau khi giải thể.

    b) Cơ cấu tổ chức và biên chế: 18 lao động hành chính, trong đó:

    – Lãnh đạo UBND huyện: 04, gồm 01 Chủ tịch và 03 Phó Chủ tịch.

    – Thường trực HĐND: 02 (chuyên trách).

    – Lãnh đạo Văn phòng: 04 (01 Chánh VP và 03 phó Chánh văn phòng).

    – Công chức chuyên môn: 08.

    2 – Phòng Nội vụ:

    a) Chức năng và nhiệm vụ: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước các lĩnh vực: tổ chức; biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý biên chế của Ủy ban nhân dân huyện; cán bộ, công chức xã, thị trấn; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; thi đua – khen thưởng; tôn giáo.

    Phòng Nội vụ được thành lập trên cơ sở tách ra từ phòng Nội vụ – Lao động, Thương binh và Xã hội, tiếp nhận thêm chức năng văn thư, lưu trữ nhà nước; thi đua khen thưởng từ Văn phòng HĐND và UBND huyện và chức năng tôn giáo từ phòng Dân tộc – Tôn giáo sau khi giải thể giải thể.

    b) Cơ cấu tổ chức và biên chế: 7 lao động (hành chính: 06, sự nghiệp 01), trong đó:

    – Lãnh đạo phòng: 03 (01 Trưởng phòng và 02 Phó trưởng phòng).

    – Công chức chuyên môn: 03.

    – Viên chức sự nghiệp lưu trữ: 01.

    3 – Phòng Lao động – Thương binh và xã hội:

    a) Chức năng và nhiệm vụ: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội; bình đẳng giới.

    Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội được thành lập trên cơ sở tách ra từ phòng Nội vụ – Lao động, Thương binh và xã hội, tiếp nhận thêm chức năng bảo vệ và chăm sóc trẻ em từ Uỷ ban Dân số – Gia đình và Trẻ em sau khi giải thể.

    b) Cơ cấu tổ chức và biên chế : 12 lao động (hành chính: 08, sự nghiệp: 04), trong đó:

    – Lãnh đạo phòng: 03 (01 Trưởng phòng và 02 Phó trưởng phòng).

    – Công chức chuyên môn: 05.

    – Viên chức: 04 (sự nghiệp quản trang: 01; Trung tâm dạy nghề: 03).

    4 – Phòng Tài chính – kế hoạch:

    a) Chức năng và nhiệm vụ: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tài chính, tài sản; kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân.

    b) Cơ cấu tổ chức và biên chế: 09 lao động hành chính, trong đó:

    – Lãnh đạo phòng: 03 (01 Trưởng phòng và 02 Phó trưởng phòng).

    – Công chức chuyên môn: 06.

    5 – Phòng Giáo dục và đào tạo:

    .a) Chức năng và nhiệm vụ: Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu chương trình và nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em, quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ, bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo.

    b) Cơ cấu tổ chức và biên chế: 1.099 lao động (hành chính: 08; sự nghiệp 1091), trong đó:

    – Lãnh đạo phòng : 03 (01 Trưởng phòng và 02 Phó trưởng phòng).

    – Công chức chuyên môn: 05.

    – Viên chức sự nghiệp giáo dục: 1.091 (gồm Hiệu trưởng, các Phó hiệu trưởng, giáo viên dạy lớp do Phòng quản lý).

    6 – Phòng Văn hóa và Thông tin:

    a) Chức năng và nhiệm vụ: Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; bưu chính, viễn thông và Internet; công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin; phát thanh; báo chí; xuất bản.

    Phòng Văn hóa và Thông tin được thành lập trên cơ sở thay đổi tên gọi của Phòng Văn hóa thông tin và Thể thao để tiếp nhận thêm chức năng gia đình từ Ủy ban Dân số – Gia đình và Trẻ em sau khi giải thể; chức năng bưu chính, viễn thông và Internet từ phòng Hạ tầng kinh tế chuyển sang; tăng thêm chức năng quản lý nhà nước về du lịch, công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin, phát thanh, báo chí, xuất bản.

    b) Cơ cấu tổ chức và biên chế: 14 lao động (hành chính: 06; sự nghiệp 08), trong đó:

    – Lãnh đạo phòng : 04 (01 Trưởng phòng và 03 Phó trưởng phòng).

    – Công chức chuyên môn: 02.

    – Viên chức sự nghiệp văn hóa thông tin và thể thao: 8.

    7 – Phòng Y tế:

    a) Chức năng và nhiệm vụ: Tham mưu giúp ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân, y tế cơ sở; y tế dự phòng, khám chữa bệnh phục hồi chức năng; y tế cổ truyền; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người; mỹ phẩm; vệ sinh, an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; trang thiết bị y tế; dân số (Tiếp nhận thêm chức năng về dân số từ Uỷ ban dân số Gia đình và Trẻ em sau khi giải thể).

    b) Cơ cấu tổ chức và biên chế: 60 lao động (hành chính: 06; sự nghiệp 54), trong đó:

    – Lãnh đạo phòng: 03 (01 Trưởng phòng và 02 Phó trưởng phòng).

    – Công chức chuyên môn: 03.

    – Viên chức sự nghiệp y tế: 54 (gồm Trưởng, phó trạm và cán bộ y tế ở các trạm y tế xã, thị trấn).

    8 – Phòng Tài nguyên và Môi trường:

    a) Chức năng và nhiệm vụ: Tham mưu giúp ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên đất; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi trường; khí tượng, thuỷ văn; đo đạc, bản đồ và biển (bổ sung thêm chức năng khí tượng, thuỷ văn và biển).

    b) Cơ cấu tổ chức và biên chế: 08 lao động (hành chính: 07; sự nghiệp 01), trong đó:

    – Lãnh đạo phòng: 03 (01 Trưởng phòng và 02 Phó trưởng phòng).

    – Công chức chuyên môn: 04.

    – Viên chức sự nghiệp phụ trách Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất: 01.

    9 – Phòng Tư pháp:

    a) Chức năng và nhiệm vụ: Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến giáo dục pháp luật, thi hành án dân sự; chứng thực; hộ tịch; trợ giúp pháp lý; hòa giải ở cơ sở và các công tác tư pháp khác.

    b) Cơ cấu tổ chức và biên chế: 05 lao động hành chính, trong đó:

    – Lãnh đạo phòng: 02 (01 Trưởng phòng và 01 Phó trưởng phòng).

    – Công chức chuyên môn: 03.

    10 – Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

    a) Chức năng và nhiệm vụ: Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thuỷ lợi; thuỷ sản; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn xã.

    Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được thành lập trên cơ sở thay đổi tên gọi của Phòng Nông nghiệp – Thủy sản.

    b) Cơ cấu tổ chức và biên chế: 12 lao động (hành chính: 07; sự nghiệp 05), trong đó:

    – Lãnh đạo phòng: 04 (01 Trưởng phòng và 03 Phó trưởng phòng).

    – Công chức chuyên môn: 03.

    – Viên chức sự nghiệp Nông nghiệp và thủy sản: 05.

    11 – Phòng Công thương:

    a) Chức năng và nhiệm vụ: Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thương mại; xây dựng; phát triển đô thị; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; vật liệu xây dựng; nhà ở và công sở; hạ tầng kỹ thuật đô thị (gồm: cấp, thoát nước, vệ sinh môi trường đô thị; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến, bãi đỗ xe đô thị); giao thông; khoa học và công nghệ.

    Phòng Công thương được thành lập trên cơ sở hợp nhất Phòng Công nghiệp – Thương mại và Khoa học công nghệ với Phòng Hạ tầng kinh tế. Chuyển giao chức năng quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông, cho Phòng Văn hóa và Thông tin.

    b) Cơ cấu tổ chức và biên chế: 10 lao động (hành chính: 09; sự nghiệp 01), trong đó:

    – Lãnh đạo phòng: 04 (01 Trưởng phòng và 03 Phó trưởng phòng).

    – Công chức chuyên môn: 05.

    – Viên chức sự nghiệp quản lý dự án đầu tư xây dựng: 01.

    12 – Thanh tra huyện:

    a) Chức năng và nhiệm vụ: Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân huyện; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp luật (bổ sung thêm chức năng phòng chống tham nhũng).

    b) Cơ cấu tổ chức và biên chế: 05 lao động hành chính, trong đó:

    – Lãnh đạo 02 (01 Chánh thanh tra và 01 phó Chánh thanh tra).

    – Công chức chuyên môn 03.

    Như vậy, khi sắp xếp tổ chức bộ máy và biên chế của 12 cơ quan chuyên môn theo Nghị định số 14/2008/NĐ – CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ, Ủy ban nhân dân huyện Duyên Hải sẽ có tổng biên chế 1.259 lao động, trong đó:

    – Biên chế hành chính: 94;

    – Biên chế sự nghiệp: 1.165, gồm:

    + Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: 1.094 (Giáo viên:1.091; dạy nghề:3)

    + Sự nghiệp Y tế: 54;

    + Sự nghiệp Văn hoá Thông tin và Thể thao: 08;

    + Sự nghiệp Nông nghiệp – Thủy sản : 05;

    + Sự nghiệp Lưu trữ : 01;

    + Sự nghiệp khác: 3 (Quản trang, Xây dựng, Tài nguyên – Môi trường)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Pháp Luật Về Tổ Chức Công Đoàn Cơ Sở ? Công Đoàn Có Được Kinh Doanh Hay Không ?
  • Phương Pháp Hoạt Động Của Chủ Tịch Công Đoàn Cơ Sở
  • Bài 4: Nội Dung, Phương Pháp Công Tác Của Chủ Tịch Công Đoàn Cơ Sở
  • 7/ Nội Dung Và Phương Pháp Hoạt Động Của Chủ Tịch Công Đoàn Cơ Sở.
  • Tổ Trưởng Công Đoàn Là Gì? Một Số Nhiệm Vụ Của Tổ Trưởng Công Đoàn
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Xã

    --- Bài mới hơn ---

  • Mô Tả Công Việc Trưởng Phòng Xuất Nhập Khẩu
  • Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty Tnhh Xây Dựng Thương Mại Đại An
  • Hoạt Động Chuyên Môn Của Trạm Y Tế Xã, Phường
  • Thông Tư Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Của Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Số 51/2014/tt
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Trung Tâm Y Tế Huyện
  • – Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn xã.

    – Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủy quyền.

    -Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp huyện về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở xã.

    – Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn xã.

    NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN XÃ

    – Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã.

    – Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn xã.

    -. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân xã; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân xã.

    – Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách xã; điều chỉnh dự toán ngân sách xã trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách xã. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án của xã trong phạm vi được phân quyền.

    – Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã; giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát văn bản có chứa quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

    – Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân xã bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.

    – Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân xã và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân xã xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu.

    – Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

    NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ

    – Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân xã quyết định các nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 33 của Luật này và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã.

    – Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương.

    – Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân xã.

    – Chức năng: Đảng bộ, chi bộ cơ sở xã là hạt nhân chính trị, lãnh đạo thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; lãnh đạo phát triển kinh tế – xã hội; xây dựng hệ thống chính trị ở xã vững mạnh, nông thôn giàu đẹp, văn minh; không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, động viên nhân dân làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước.

    – Nhiệm vụ: Lãnh đạo nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng.

    – Lãnh đạo chính quyền thực hiện các chủ trương, nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội theo Nghị quyết Đại hội của đảng bộ, chi bộ xã và của cấp trên; phát triển nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, tạo thêm việc làm mới cho người lao động; không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, động viên nhân dân làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước; xây dựng nông thôn giàu đẹp, văn minh.

    – Lãnh đạo chính quyền thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, quản lý và sử dụng đất hợp lý, tích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tăng giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích; thực hiện nhiệm vụ xây dựng cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường, trạm…) theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm; quản lý và sử dụng tốt các nguồn vốn vay, vốn nhân dân đóng góp và các nguồn vốn khác; phát triển sự nghiệp văn hóa, giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, thực hiện tốt các chính sách xã hội, xóa đói, giảm nghèo.

    – Lãnh đạo xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hiện tốt phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”; giám sát mọi hoạt động ở cơ sở theo đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; mở rộng dân chủ đi đôi với tăng cường kỷ luật, kỷ cương; kịp thời giải quyết những vướng mắc phát sinh trong cộng đồng dân cư ở cơ sở theo đúng luật pháp, không để tích tụ mâu thuẫn trở thành những điểm nóng, không để xảy ra tình trạng khiếu kiện tập thể, vượt cấp hoặc lợi dụng dân chủ để làm mất ổn định chính trị ở nông thôn.

    – Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ quốc phòng toàn dân và chính sách hậu phương quân đội, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; đề cao tinh thần cảnh giác cách mạng, bảo vệ nội bộ, bảo vệ tài sản của Nhà nước, của tập thể, tính mạng và tài sản của nhân dân; ngăn chặn và đẩy lùi các tệ nạn xã hội, nhất là ma túy, mại dâm.

    Lãnh đạo công tác tư tưởng.

    – Thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng, đạo đức, tác phong Hồ Chí Minh và phát huy truyền thống yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội trong các tầng lớp nhân dân, nhất là trong thanh niên, thiếu niên; xây dựng tình đoàn kết, gắn bó tình làng, nghĩa xóm, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh ở thôn và trong từng gia đình, chú trọng tuyên truyền và nhân rộng gương người tốt, việc tốt, các nhân tố tích cực trên mọi lĩnh vực.

    – Tuyên truyền, vận động làm cho nhân dân hiểu và chấp hành đúng đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các nhiệm vụ của địa phương; kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân để giải quyết và báo cáo lên cấp trên.

    – Lãnh đạo cán bộ, đảng viên và nhân dân đấu tranh chống các quan điểm sai trái, những hành vi nói, viết và làm trái với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chống tư tưởng cơ hội, thực dụng, cục bộ, bè phái, gia trưởng, bảo thủ và các hủ tục lạc hậu, mê tín, dị đoan; phòng, chống sự suy thoái về đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên.

    Lãnh đạo công tác tổ chức, cán bộ.

    – Lãnh đạo xây dựng chính quyền, các tổ chức trong hệ thống chính trị, các đơn vị kinh tế, sự nghiệp ở cơ sở vững mạnh; xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, tích cực tạo nguồn cán bộ tại chỗ, từng bước trẻ hóa đội ngũ cán bộ, công chức xã.

    – Cấp ủy xây dựng quy chế về công tác tổ chức, cán bộ; nhận xét, đánh giá, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, đãi ngộ đối với cán bộ thuộc quyền; quản lý và kiểm tra việc thực hiện chính sách đối với cán bộ ở cơ sở theo phân cấp; giới thiệu người đủ tiêu chuẩn, có tín nhiệm trong tổ chức đảng và nhân dân để bầu vào các chức danh chủ chốt của hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân theo luật định và điều lệ của mỗi tổ chức.

    – Cấp ủy đề xuất ý kiến trong việc lựa chọn, giới thiệu cán bộ tham gia vào các cơ quan lãnh đạo của Đảng, chính quyền, đoàn thể nhân dân ở cấp trên và cán bộ chủ chốt ở cơ sở do cấp trên quản lý.

    Lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.

    – Lãnh đạo xây dựng Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân ở xã vững mạnh, thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo luật định và điều lệ của mỗi đoàn thể. Thực hiện tốt các chính sách về dân tộc, tôn giáo của Đảng và Nhà nước, xây dựng khối đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thi đua thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao.

    – Lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các nhiệm vụ của địa phương, trước hết là những chủ trương, chính sách về nông nghiệp, nông dân và nông thôn.

    Xây dựng tổ chức đảng.

    – Đề ra chủ trương, nhiệm vụ và biện pháp xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh, gắn với xây dựng, củng cố hệ thống chính trị ở cơ sở; nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và đội ngũ đảng viên, nhất là việc phát hiện và đấu tranh chống tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác; chú trọng củng cố, xây dựng và nâng cao chất lượng lãnh đạo của các chi bộ, tổ đảng ở thôn. Thực hiện đúng nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ tự phê bình và phê bình; thực hiện có nền nếp và nâng cao chất lượng sinh hoạt đảng, nhất là sinh hoạt chi bộ, bảo đảm tính lãnh đạo, tính giáo dục và tính chiến đấu.

    – Giáo dục, rèn luyện đội ngũ đảng viên nêu cao vai trò tiền phong, gương mẫu, phấn đấu trở thành người lao động giỏi, công dân mẫu mực; nghiêm chỉnh chấp hành và vận động, thuyết phục nhân dân chấp hành nghị quyết của tổ chức đảng, quyết định của chính quyền và chương trình hành động của các đoàn thể nhân dân. Cấp ủy xây dựng kế hoạch và tạo điều kiện cho đảng viên thực hiện nhiệm vụ học tập, không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt.

    – Cấp ủy xây dựng kế hoạch, biện pháp quản lý, phân công nhiệm vụ và tạo điều kiện để đảng viên hoàn thành nhiệm vụ được giao. Làm tốt công tác động viên, khen thưởng, kỷ luật đảng viên; xử lý nghiêm, kịp thời những cán bộ, đảng viên vi phạm Điều lệ Đảng, pháp luật của Nhà nước.

    – Làm tốt công tác tạo nguồn và phát triển đảng viên, bảo đảm về tiêu chuẩn và quy trình, chú trọng đối tượng là đoàn viên thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và những người lao động giỏi, có uy tín trong quần chúng.

    – Xây dựng cấp ủy và bí thư cấp ủy bảo đảm tiêu chuẩn về phẩm chất, năng lực, thực sự là trung tâm đoàn kết, hoạt động có hiệu quả, được đảng viên và nhân dân tín nhiệm. Định kỳ hằng năm, cấp ủy tổ chức để quần chúng tham gia, góp ý xây dựng Đảng; bí thư cấp ủy cơ sở, chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch Ủy ban nhân dân tự phê bình trước đại diện của nhân dân và chịu trách nhiệm khi để xảy ra quan liêu, tham nhũng, lãng phí ở địa phương.

    – Cấp ủy thường xuyên kiểm tra tổ chức đảng và đảng viên chấp hành Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Quy định của Bộ Chính trị về những điều đảng viên không được làm. Phối hợp với các tổ chức, cơ sở đảng trên địa bàn và các tổ chức, cơ sở đảng có đảng viên, cán bộ, công chức đang cư trú trên địa bàn thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các nhiệm vụ của địa phương.

    Ủy Ban Mặt Trận Tổ Quốc Xã :

    UBMTTQ xã có chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của Ban công tác Mặt trận, Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư cộng đồng; Hướng dẫn hoạt động của các tổ chức tư vấn, cộng tác viên của UBMTTQ cấp xã; Giữ mối quan hệ phối hợp công tác với chính quyền và các tổ chức thành viên cùng cấp; ban hành quyết định, quy chế phối hợp công tác và tổ chức thực hiện các văn bản đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Đảng Ủy Xã Đông Minh
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học
  • Cơ Cấu, Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Xã Hội Học
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Đảng
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Tổ Chức Bộ Máy Văn Phòng Đảng Ủy Khối
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100