Top 2 # Xem Nhiều Nhất Chức Năng Nào Sau Đây Không Thuộc Hệ Tuần Hoàn Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Photomarathonasia.com

Trong Hệ Tuần Hoàn Của Người, Cấu Trúc Nào Sau Đây Thuộc Hệ Dẫn Truyền Tim?

Chủ đề :

Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

CÂU HỎI KHÁC

Đặc điểm không có ở hoocmôn thực vật?

Khi nói về đột biến có bao nhiêu phát bieerur sau đây đúng?I.

Ở một loài thực vật, cho cây thân cao, hoa trắng thuần chủng lai với cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng; F1 thu được

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng về vai trò của hoocmôn tirôxin?I.

Biết các cây (4n) giảm phân chỉ cho giao tử (2n) hữu thụ. Tính theo lí thuyết, trong số cây thân cao ở F1, số cây có kiểu gen giống bố, mẹ là bao nhiêu?

Sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người:Biết rằng bệnh này do một trong hai alen của một g

Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, enzim dùng để gắn gen cần chuyển với ADN thể truyền là

Xét một quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen ở thế hệ (P) là: 0,3AA + 0,3Aa + 0,4aa = 1.

Đột biến lệch bội xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng (2n) làm cho một phần cơ thể mang đột biến lệc

Trong phép lai một tính trạng do 1 gen quy định, nếu kết quả phép lai thuận và kết quả phép lai nghịch khác nhau, con lai l

Đối với quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò

Trong nguyên phân, tế bào thực vật phân chia chất tế bào bằng cách

Trong quần thể sinh vật, kiểu phân bố nào sau đây giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trườn

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây được coi là nhân tố quy định chiều hướng tiến hóa?

Ở ruồi giấm, xét phép lai ((P):frac{{Ab}}{{aB}}{X^M}{X^m} imes frac{{AB}}{{ab}}{X^M}{X^m}) , biết mỗi gen quy định mộ

Trong một hồ ở châu Phi, có hai loài cá rất giống nhau về các đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một

Cá mập con khi mới nở ra sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn. Đây là ví dụ về mối quan hệ

Ở một loài thực vật, cho một cây F1 dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là 56,25

Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng?

Pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?

Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm 12,5%?

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về diễn thế sinh thái?

Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I. Ổ sinh thái của một loài là nơi ở của loài đó.II.

Ở sinh vật nhân thực, côđôn nào sau đây quy định tín hiệu khởi đầu quá trình dịch mã?

Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang?

Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 5 cặp gen không alen tác động theo kiểu cộng gộp quy định.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở đại ?

Theo F. Jacôp và J. Mônô, trong cấu trúc của opêrôn Lac không có thành phần nào sau đây?

Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn.

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường tạo ra loại giao tử aB chiếm tỉ lệ

Các cơ quan tương đồng có cấu tạo giống nhau về chi tiết là do

Trong hệ tuần hoàn của người, cấu trúc nào sau đây thuộc hệ dẫn truyền tim?

Khi nói về quá trình phiên mã của sinh vật nhân thực, phát biểu y không đúng?

Quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể dị hợp tử về 2 cặp gen (A, a và B, b) đã tạo ra 4 loại giao tử, trong đó l

Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,2.

Giả sử có hai cây khác loài có kiểu gen AaBB và DDEe.

một bạn học sinh đã làm thí nghiệm theo đúng quy trình với 50g hạt đậu đang nảy mầm, nước vôi trong và các dụng cụ thí nghiệm đầy đủ

Các ion khoáng được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế nào?

Câu 40: Alen B ở sinh vật nhân thực có 900 nuclêôtit loại ađênin và có tỉ lệ (frac{A}{G} = frac{3}{2}) .

Lưới Nội Chất Trơn Không Có Chức Năng Nào Sau Đây?

Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này

Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này

3 Nhân Tố Đảm Bảo Chức Năng Hệ Tuần Hoàn

Hệ tuần hoàn có chức năng quan trọng, duy trì sự sống của cơ thể. Để đảm bảo chức năng hệ tuần hoàn được duy trì cần có 3 yếu tố quan trong bao gồm thể tích tuần hoàn, mạch máu và tim. Chỉ một sự thay đổi trong các yếu tố trên có thể ảnh hưởng tới chức năng hệ tuần hoàn.

1. Chức năng hệ tuần hoàn là gì?

Hệ tuần hoàn chứa các thành phần quan trọng của cơ thể, có các chức năng chính bao gồm:

Vận chuyển các chất dinh dưỡng và oxy cho tế bào.

Vận chuyển các chất là sản phẩm bài tiết ra khỏi tế bào.

Vai trò trong hệ miễn dịch giúp cơ thể chống lại các bệnh lý nhiễm khuẩn.

Vận chuyển hormon tới cơ quan đích.

Điều hòa thân nhiệt do nguồn máu nóng sưởi ấm các cơ quan và làm nhiệm vụ thải nhiệt cho cơ thể, ổn định độ PH và duy trì cân bằng nội mô.

Hệ tuần hoàn gồm có hệ tuần hoàn lớn và hệ tuần hoàn nhỏ:

Vòng tuần hoàn phổi: Máu sau khi trao đổi oxy tại tế bào, đã bị khử oxy được đưa vào tâm nhĩ phải, từ đây máu được chuyển sang tâm thất phải và được bơm vào động mạch phổi để đi lên phổi. Ở phổi, máu giải thoát khí CO2 và hấp thụ oxy rồi quay trở lại tim qua tĩnh mạch phổi.

Vòng tuần hoàn hệ thống: Máu từ vòng tuần hoàn phổi qua tĩnh mạch phổi là máu giàu oxy vào tâm nhĩ trái, rồi từ nhĩ trái xuống tâm thất trái. Máu được tim co bóp đẩy từ tâm thất trái vào động mạch chủ để phân phối đi khắp cơ thể. Sau khi trao đổi chất với các tế bào tại các mô trong cơ thể, máu trở lại tâm nhĩ phải qua tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới kết thúc vòng đại tuần hoàn.

Chức năng hệ tuần hoàn vô cùng quan trọng đối với cơ thể, duy trì sự sống cho cơ thể. Để đảm bảo các chức năng này thì cần có những yếu tố quan trọng, nhằm duy trì và đảm bảo vận hành hệ thống tuần hoàn tốt nhất.

2. Yếu tố đảm bảo chức năng hệ tuần hoàn

Để đảm sự hoạt động và đảm bảo được những chức năng của hệ tuần hoàn cần có sự hoàn chỉnh của 3 yếu tố gồm tim, hệ mạch và thể tích tuần hoàn.

2.1 Thể tích tuần hoàn

Thể tích tuần hoàn còn gọi là máu, dùng để vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng, khí O2 đến các tế bào, mang chất thải từ tế bào trở về và thoát ra ngoài bằng các cơ quan bài tiết như đường hô hấp, qua thận.

Khi có một nguyên nhân nào đó dẫn tới giảm thể tích tuần hoàn sẽ gây ra tình trạng sốc giảm khối lượng tuần hoàn. Sốc giảm tuần hoàn là một tình trạng đe dọa tính mạng do suy tuần hoàn, khiến cho việc cung cấp oxy không đủ để đáp ứng nhu cầu trao đổi chất của tế bào gây ra tình trạng thiếu oxy tế bào và mô.

Thể tích tuần hoàn có thể giảm khi bị mất nước, mất máu, tiêu chảy, sốt…

Nếu tình trạng mất dịch trong cơ thể diễn ra nhanh hoặc kéo dài thì sẽ dẫn tới sốc, cần được bù dịch khi mất bằng đường uống hoặc tiêm truyền để đảm bảo chức năng tuần hoàn.

2.2 Tim

Tim nằm trong lồng ngực, có trục lệch trái, là một khối cơ rỗng, trọng lượng tim khoảng 300gram, được chia thành 4 buồng gồm 2 tâm nhĩ và 2 tâm thất:

Nhĩ phải và nhĩ trái, thành mỏng, nhận máu tĩnh mạch, đưa xuống tâm thất.

Tâm thất phải và tâm thất trái, thành dày, bơm máu vào động mạch với áp lực cao. Thành tâm thất trái dày gấp hai lần so với thành thất phải, do áp lực đưa máu vào động mạch chủ lớn.

Hai tâm nhĩ ngăn cách nhau bởi vách liên nhĩ, hai tâm thất ngăn cách nhau bởi vách liên thất.

Giữa tâm thất và tâm nhĩ được ngăn cản bởi các van nhĩ thất. Bên trái có van hai lá ngăn cách tâm nhĩ trái và tâm thất trái, bên phải có van ba lá ngăn cách tâm thất phải và nhĩ phải. Nó giúp máu chảy theo một chiều từ nhĩ xuống thất.

Chức năng chính của tim là khi tim co bóp thì tạo áp lực đẩy máu vào trong động mạch, từ đó đi nuôi dưỡng cơ thể. Tim được hoạt động theo cơ chế tự động, điều hòa nhờ hệ thống thần kinh thực vật và được nuôi dưỡng bởi hệ thống động mạch vành.

2.3 Hệ mạch

Hệ mạch máu có chức năng vận chuyển máu tới cơ quan và từ cơ quan về tim. Hệ mạch gồm có động mạch, tiểu động mạch, mao mạch, tĩnh mạch và tiểu tĩnh mạch.

Động mạch có chức năng đưa máu từ tim tới các cơ quan, chức năng vận chuyển máu dưới áp suất lớn, do đó cấu tạo thành động mạch gồm 3 lớp cơ rất chắc khỏe và có khả năng chun giãn để tạo áp lực co bóp đẩy máu lưu thông. Khi xa dần tim động mạch chia thành các nhánh nhỏ mang chất dinh dưỡng và oxy đi nuôi dưỡng mô cơ quan. Huyết áp động mạch là áp suất máu trong động mạch, máu chảy được trong động mạch là kết quả của hai lực đối lập, lực đẩy máu của tim và lực cản của thành động mạch. Huyết áp động mạch duy trì ổn định thì máu từ động mạch có thể đến nuôi dưỡng các cơ quan, ngược lại nếu huyết áp thấp dẫn tới máu không nuôi dưỡng được cơ quan có thể dẫn tới tử vong. Còn nếu huyết áp động mạch quá cao gây ra áp lực lớn lên thành mạch, có nguy cơ vỡ thành mạch, nếu vỡ thành mạch tại não gây xuất huyết não…

Tiểu động mạch: Là các nhánh nhỏ cuối cùng của hệ động mạch, hoạt động như các van điều hòa lượng máu tới mao mạch tùy theo nhu cầu máu của cơ quan đó. Thành mạch có thể đóng tịt dòng máu hoặc mở rộng để máu qua nhiều nhờ sức mạnh của thành tiểu động mạch.

Mao mạch: Mao mạch có đặc tính là thành mỏng và có thể thấm được các phân tử nhỏ. Tại mao mạch các chất dinh dưỡng, khi, chúng tôi đổi chất với mô.

Tiểu tĩnh mạch: Từ mao mạch, máu đổ vào những mạch máu với thành mỏng gọi là tiểu tĩnh mạch.

Tĩnh mạch: Tiểu tĩnh mạch tập trung thành những tĩnh mạch lớn. Thành tĩnh mạch có 3 lớp giống như động mạch nhưng mỏng và dễ giãn rộng hơn. Các lớp của thành tĩnh mạch gồm:

Lớp trong cùng là lớp tế bào nội mạc với từng đoạn nhô ra tạo thành những nếp gấp hình bán nguyệt đối diện nhau tạo thành van tĩnh mạch, mục đích để hướng cho máu chảy một chiều về tim. Các van tĩnh mạch thì có ở các tĩnh mạch chi và không có van ở các tĩnh mạch nhỏ, tĩnh mạch từ não hoặc tĩnh mạch từ các tạng.

Lớp giữa gồm những sợi liên kết và sợi cơ.

Lớp ngoài mỏng gồm những sợi liên kết chun giãn. Có khả năng chun giãn tốt.

Như vậy để đảm bảo được chức năng tuần hoàn thì cần 3 yếu tố quan trọng là tim, hệ mạch và thể tích tuần hoàn. Một sự thay đổi bất thường ở một trong 3 yếu tố đều gây ra sự suy giảm chức năng của hệ tuần hoàn, có thể nguy hiểm tới tính mạng của người bệnh.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là một trong những bệnh viện không những đảm bảo chất lượng chuyên môn với đội ngũ y bác sĩ đầu ngành, hệ thống trang thiết bị công nghệ hiện đại. Bệnh viện cung cấp dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp, không gian khám chữa bệnh văn minh, lịch sự, an toàn và tiệt trùng tối đa.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Bài viết tham khảo nguồn: Hội Tim học Việt Nam

Câu 5: A. Trình Bày 5 Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn

Câu 5: a. Trình bày 5 chức năng của hệ tuần hoàn.

b.Hãy mô tả đường đi của máu trong cơ thể từ đầu tới tay phải.

c. Trong cơ thê có những loại mạch máu nào? Phân tích đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng từng loại mạch.

Trả lời: a. 5 chức năng của hệ tuần hoàn:

Đảm bảo sự điều hòa hoạt động giữa các cơ quan, bộ phận trong cơ thể

Đảm bảo sự liên lạc giữa các cơ quantrong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường bên ngoài bằng con đường thể dịch.

Vận chuyển các chất dinh dưỡng và oxi đến từng tế bào và mang đi các sản phẩm không cần thiết cho tế bào do quá trình sống của tế bào thải ra để đưa ra ngoài cơ thể.

Điều hòa nhiệt độ cơ thể.

Bảo vệ cơ thể.

b. Máu từ đầu qua tĩnh mạch chủ trên đổ về tâm nhĩ phải, dồn xuống tâm thất phải qua động mạch phổi, đến mao mạch phổi. Tại đây xảy ra sự trao đổi khí, máu trở nên giàu oxi theo tĩnh mạch phổi đổ về tâm nhĩ trái, từ tâm nhĩ trái dồn xuống tâm thất trái theo động mạch chủ về tay phải.

c. Trong cơ thể có 3 loại mạch máu: Động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.

– Động mạch: Có chức năng dẫn máu từ tim đến các cơ quan.

Cấu tạo động mạch phù hợp vối chức năng: Thành động mạch khá dày, dai và đàn hồi, có 3 lớp tế bào: Ngoài là màng liên kết với các nhánh thần kinh, giữa là sợi đàn hồi và sợi cơ trơn, trong cùng là một lớp biểu bì. Thành cơ động mạch dày và có nhiều sợi đàn hồi có ý nghĩa tạo lực co khá mạnhđể hỗ trợ lực đẩy máu của tim đưa máu tuần hoàn, ngoài ra còn giúp động mạch có thể dãn ra dễ dàng, tránh tổn thương do áp lực máu.

Tĩnh mạch: Có chức năng dẫn máu từ các cơ quan về tim.

Cấu tạo tính mạch phù hợp chức năng: Thành tĩnh mạch có 3 lớp như động mạch nhưng mỏng hơn, ít sợi đàn hồi và nhiều sợi cơ trơn nên khi đứt thì miệng tĩnh mạch dẹp xuống làm cho máu đông lại. Các tĩnh mạch chân có van xếp hướng về tim để máu không chảy ngược trở lại do sức hút của trọng lực.

Mao mạch: Là nơi xảy ra sự trao đổi khí giữa máu và tế bào.

Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng: Thành mao mạch rất mỏng, chỉ có 1 lớp tế bào, bề mặt tiếp xúc lớn giúp thuận lợi cho việc khuếch tán các chất giữa máu và tế bào dễ dàng. Đường kính mao mạch rất nhỏ làm máu di chuyển trong mạch rất chậm, giúp máu và tế bào có đủ thời gian để trao đổi hết các chất.

III/ Hướng dẫn về nhà:

-Học bài cũ, ôn lại những kiến thức đã học trong buổi học

………………………………………………..o0o……………………………………………………..

NS: 5/11/2015 Tiết 13,14 CHUYÊN ĐỀ HỆ HÔ HẤP

I/ Mục tiêu:

1. Kiến thức:

+ Giúp HS hiểu được cấu tạo của hệ hô hấp.

Thấy được sự khác nhau trong hệ hô hấp của người và thỏ từ đó thấy được hệ hô hấp của người tiến hóa hơn thỏ ở những đặc điểm nào.

+ Hiểu được tác dụng của cơ hoành trong cử động hô hấp.

+ Nêu được các quá trình thông khí ở phổi.

+ Phân biệt sự khác nhau giữa TĐK ở phổi và TĐK ở tế bào.

2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích.

3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan và hệ tiêu hoá cho bản thân.

II/ Tiến trình dạy học:

1. Kiểm tra bài cũ: Tiến hành trong tiết dạy.

2. Bài mới:

Câu 1: So sánh sự TĐK ở phổi và TĐK ở tế bào?

TĐK ở phổi

TĐK ở tế bào

Giống nhau

Các chất khí trao đổi theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

Khác nhau

Là sự khuếch tán O 2 từ không khí ở phế nang vào máu và CO 2 từ máu vào phế nang

Là sự khuếch tán của O 2 từ máu vào tế bào và CO 2 từ tế bào vào máu.

– Sự TĐK ở phổi: Giúp cho O 2 trong phế nang khuếch tán vào máu và CO 2 theo chiều ngược lại làm cho máu ra khỏi phổi về tim mang nhiều O 2 và CO 2 ít hơn tạo điều kiện thuận lợi cho sự TĐK ở TB.

– Sự TĐK ở TB: Giúp O 2 khuếch tán từ mao mạch máu vào nước mô rồi vào TB và CO 2 khuếch tán theo chiều ngược lại.

Câu 3: Hút thuốc lá có hại như thế nào đối với hệ hô hấp của cơ thể?

– CO: Chiếm chỗ của oxi trong hồng cầu làm cho cơ thể ở trạng thái thiếu oxi đặc biệt khi cơ thể hoạt động mạnh.

– NO x: Gây viêm, sưng lớp niêm mạc cản trở trao đổi khí ó thể gây tử vong nếu bị tác động liều cao.

– Nicotin: Làm tê liệt lớp lông rung trong phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí có thể gây ung thư phổi.

Câu 4: So sánh sự hô hấp ở thỏ và người?

* Giống nhau:

– Gồm các giai đoạn thông khí ở phổi, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào.

– Sự trao đổi khí ở tế bào cũng theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao về nơi có nồng độ thấp.

* Khác nhau:

– Ở thỏ: Sự thông khí ơ phổi chủ yếu do hoạt động của cơ hoành và lồng ngực, do bị ép giữa 2 chi trước nên không dãn nở về phía 2 bên.

– Ở người sự thông khí ở phổi do nhiều cơ phối hợp hơn, lồng ngực dãn nở về 2 bên.

Câu 5: Nêu tác dụng của cơ hoành?

Cơ hoành co dãn làm thay đổi lồng ngực. Khi cơ hoành co thể tích lồng ngực lớn, áp suất giảm, không khí tràn vào phổi( hít vào)

Khi cơ hoành dãn, thể tích lồng ngực giảm, áp suất tăng, không khí từ phổi tràn ra ngoài.

Câu 6: Hoạt động hô hấp ở người diễn ra như thế nào? Cần phải rèn luyện thế nào để có hệ hô hấp khỏe mạnh?

* Hoạt động hô hấp ở người diễn ra như sau:

– Sự thở: Nhờ hoạt động phối hợp của các cơ hô hấp làm thể tích lồng ngực thay đổi mà ta thực hiện được sự hít vào và thở ra, giúp cho không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới, đảm bảo nồng độ O 2 và CO 2 trong không khí phế nang thích hợp cho sự trao đổi khí ở phổi.

– Sự trao đổi khí ở phổi: Nhờ nồng độ O 2 trong không khí phế nang cao hơn trong máu nên O 2 đã khuếch tán từ phế nang vào máu và liên kết với Hb (Hê mô glô bin) trong hồng cầu. Ngược lại, nồng độ CO 2 trong máu cao hơn trong phế nang nên CO 2 đã khuếch tán từ máu ra phế nang.

– Sự trao đổi khí ở tế bào: Máu giàu O 2 và nghèo CO 2 từ mao mạch phổi được trở về tim rồi đi tới tất cả các tế bào của cơ thể. Tại mao mạch máu quanh các tế bào, nhờ nồng độ O 2 trong máu cao hơn trong nước mô và trong tế bào (vì Tế bào đã sử dụng O 2 để Ôxi hóa các chất để tạo ra năng lượng) nên O 2 đã khuếch tán từ máu vào nước mô rồi vào tế bào. Ngược lại, CO 2 đã khuếch tán từ tế bào vào nước mô rồi vào máu.

* Biện pháp rèn luyện để có hệ hô hấp khỏe mạnh:

– Tích cực tập thể dục, thể thao, phối hợp tập thở sâu để giảm số nhịp thở.

– Tập thường xuyên, đều đặn từ bé….

Câu 7: Tại sao những người làm việc ở nơi không khí có nhiều khí cacbon ôxit ( khí CO) lại bị ngộ độc.

TL:

– Trong hồng cầu của người có Hêmôglôbin (Hb), Hb thực hiện chức năng kết hợp lỏng lẻo với ôxi để vận chuyển ôxi cho các tế bào; kết hợp lỏng lẻo với khí cacbonic (CO 2) để chuyển về phổi và thải ra ngoài.

– Trong môi trường không khí có khí độc cacbon ôxit (CO), chất khí này (CO) kết hợp rất chặt chẽ với Hb nên việc giải phóng CO của Hb diễn ra rất chậm, làm cho hồng cầu mất tác dụng vận chuyển ôxi và thải khí CO 2. Do đó gây độc cho cơ thể: không cung cấp đủ ôxi cho não gây hoa mắt và ngất xỉu, không thoát hết lượng CO 2 ra khỏi cơ thể  ngộ độc.

III/ Hướng dẫn về nhà:

-Học bài cũ, nắm lại các kiến thức đã học trong buổi học.

– Nghiên cứu tiếp nội dung hô hấp trong tài liệu để chuẩn bị cho tiết học sau

………………………………………………………….o0o…………………………………………………

NS: 13/11/2015. Tiết 15,16 CHUYÊN ĐỀ HỆ HÔ HẤP( TT)

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:- So sánh quá trình quang hợp và hô hấp ở thực vật

– Nắm được các đặc điểm cấu tạo của hệ hô hấp thích nghi với chức năng trao đổi khí

2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng so sánh

3. Thái độ: Có thái độ nghiêm túc khi học tập.

II/Tiến trình dạy học:

Câu 8:Hô hấp và quang hợp có những điểm gì giống và khác nhau?

* Giống nhau giữa hô hấp và quang hợp:

– Đều là quá trình có ý nghĩa đối với đời sống của cây xanh.

– Đều chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, không khí…

* Khác nhau giữa hô hấp và quang hợp:

Hô hấp

Quang hợp

– Xảy ra ở tất cả các bộ phận của cây

– Phân giải chất hữu cơ

– Xảy ra ở lá cây xanh– Hút khí cacbônic và nhả khí oxi

– Chế tạo chất hữu cơ.

Câu 9: Nêu những đặc điểm trong cấu tạo của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân có hại? Để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh thì ta phải làm gì?

TL:

+ Làm ẩm không khí là do lớp niêm mạc tiết chất nhầy lót trong đường dẫn khí.

+ Làm ấm không khí do lớp mao mạch dày đặc, căng máu và nóng ấm ở dưới lớp niêm mạc mũi, phế quản.

+ Tham gia bảo vệ phổi: lông mũi (giữ hạt bụi lớn); chất nhày do niêm mạc tiết ra giữ lại hạt bụi nhỏ; lớp lông rung (quét bụi ra khỏi khí quản); nắp thanh quản (sụn thanh thiệt) đậy kín đường hô hấp cho thức ăn khỏi lọt vào khi nuốt; tế bào limpho ở các hạch amiđan và tuyến V.A tiết kháng thể vô hiệu hoá tác nhân gây nhiễm.

Biện pháp: HS tự trả lời

Câu 10 :

1. Bản chất của sự hụ hấp ngoài và hụ hấp trong là gỡ?

2. Giải thích cơ sở sinh lý của tiếng khúc chào đời?

1.

– Hô hấp ngoài:

– Hô hấp trong

2. Cơ sở sinh lí của tiếng khóc chào đời.

Câu 11

a. Trình bày cơ chế thông khí ở phổi người trong hô hấp thường.

b. Cơ chế khuếch tán thể hiện trong sự trao đổi khí ở phổi và tế bào như thế nào ?

Câu 12: Theo dõi khả năng nhịn thở lúc bình thường với sau khi lặn xuống nước 1 phút? Trường hợp nào nhịn lặn hơi ? tại Sao ?

Vì sao O xi từ ngoài không khí lại đến được tế bào ?

a Lúc bình thường nhịn thở lâu hơn sau khi lặn 1 phút vì : Khi lặn cơ thể phải nín thở lặn dẫn đến hàm lượng CO 2 ở phế nang lớn, ô xi thấp , kích thích trong khi hoạt động để cung cấp o xi.

b. Để đến được tế bào thì oxi phải đi qua phế nang vào máu và đi đến tế bào .

Cụ thể : ở phổi do phân áp của oxi ở trong máu, oxi từ phế nang vào máu theo………… Vào máu kết hợp lỏng lẻo với hêmôglíin(HbO 2) để tế bào oxi đi tiếp nhỏ khuếch tán.

Câu 13: Suy hô hấp là gì ? Nguyên nhân gây ra suy ho hấp? Bệnh nhân bị suy hô hấp các hệ cơ quan khác có bị ảnh hưởng như thế nào ?

TL: Suy hô hấp suy giảm khả năng TĐC khi ở phổi dẫn đến thiếu oxi cho quá trình TĐC ở tế bào

Nguyên nhân : Do vi rút sống ký sinh ở niêm mạc đường hô hấp đặc biệt chủ yếu là ở các phế nang của phổi làm mất khả năng TĐK ở các phế nang

Hậu quả : Suy ho hấp, cơ thể thiếu oxi, trao đổi chấ giảm, cơ thể thiếu năng lượng, Tất cả các quá trình đều hoạt động yếu dần .

Câu 14:

1- Nêu đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của phổi.

2- Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp thay đổi như thế nào ? Giải thích ?

1- Nêu đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của phổi.

– Phổi là bộ phận quan trọng nhất của hệ hô hấp nơi diễn ra sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài.

– Bao ngoài hai lá phổi có hai lớp màng, lớp màng ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính với phổi, giữa hai lớp có chất dịch giúp cho phổi phồng lên, xẹp xuống khi hít vào và thở ra.

– Đơn vị cấu tạo của phổi là phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bởi màng mao mạch dày đặc tạo điều kiện cho sự trao đổi khí giữa phế nang và máu đến phổi được dễ dàng.

– Số lượng phế nang lớn có tới 700 – 800 triệu phế nang làm tăng bề mặt trao đổi khí của phổi.

2- Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp thay đổi như thế nào ? Giải thích ?

– Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp tăng.

– Giái thích: Khi con người hoạt động mạnh cơ thể cần nhiều năng lượng - Hô hấp tế bào tăng  Tế bào cần nhiều oxi và thải ra nhiều khí cacbonic  Nồng dộ cacbonic trong máu tăng đó kích thích trung khu hô hấp ở hành tủy điều khiển làm tăng nhịp hô hấp.

III/ Hướng dẫn về nhà:

Học bài cũ và nắm lại các kiến thức trong buổi học

Chuẩn bị trước nội dung về trao đổi chất và năng lượng

………………………………………………………….o0o…………………………………………..NS: 20/11/2015. Tiết 17,18 CHUYÊN ĐỀ HỆ TIÊU HOÁ

I/ Mục tiêu:

– Kiến thức:

+ Trình bày vai trò cá cơ quan tiêu hoá trong sự biến đổi thức ăn về 2 mặt lí học và hoá học.

+ Trình bày sự biến đổi thức ăn trong ống tiêu hoá về mặt cơ học và sựu biến đổi hoá học nhờ các dịch tiêu hoá do tuyến tiêu hoá tiết ra đặc biệt là ở ruột.

+ Nêu đặc điểm cấu tạo của ruột phù hợp với chức năng hấp thụ, xác định con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng đã được hấp thụ.

+ Kể một số bệnh về đường tiêu hoá thường gặp và cách phòng tránh.

– Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm về tính chất của ezim trong quá trình tiêu hoá thông qua thí nghiệm.

– Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan và hệ tiêu hoá cho bản thân.

II/ Đồ dùng dạy học:

+ Tranh vẽ cấu tạo hệ tiêu hoá.

+ Thí nhgiệm: ống nghiệm, tinh bột, iôt, nước bọt…

III/ Tiến trình dạy học:

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới:

Câu 1: Thực chất biến đổi lí học trong khoang miệng là gì?

Là sự cắt nhỏ, nghiền cho mềm nhuyễn, đảm trộn cho thức ăn thấm đẫm nước bọt.

Câu 2: Khi ta ăn cháo hay uống sửa, loại thức ăn nào được biến đổi ở khoang miệng, loại thức ăn nào biến đổi ở dạ dày?

– Với cháo: Thấm 1 ít nước bọt, một phần tinh bột trong cháo bị enzim amilaza trong nước bọt biến đổi, phân giải thành đường đơn.

– Với sữa: Thấm 1 ít nước bọt, sự tiêu hoá hoá học không diễn ra ở khoang miệng do thành phần hoá học của sữa là prôtêin, đường đôi hoặc đường đơn. Sữa được phân giải và biến đổi chủ yếu ở dạ dày và ruột non.

Câu 3: Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hoá ở ruột non như thế nào?

Môn vị thiếu tín hiệu đóng nên thức ăn qua môn vị xuống ruột non liên tục và nhanh hơn, thức ăn không đủ thời gian thấm đều dịch vị và dịch tiêu hoá của ruột non nên hiệu quả tiêu hoá sẽ thấp.

Câu 4: Khi nhai cơm lâu trong miệng có cảm giác ngọt là vì sao?

Vì tinh bột trong cơm đã chịu tác động cưa enzim amilaza trong nước bọt biến đổi một phàn tinh bột thành đường mantozo nên cho ta cảm giác ngọt.

Câu 5: Gan đảm nhiệm những vai trò gì trong quá trình tiêu hoá ở người?

+ Tiết dịch mật giúp tiêu hoá lipit thành glixerin và axit béo.

+ Khử các chất độc lọt vào mao mạch máu cùng với chất dinh dưỡng.

+ Điều hoà nồng độ các chất dinh dưỡng trong máu được ổn định.

+ Dự trữ nguồn đường cho cơ thể: glucozo thành glycogen và ngược lại.

Câu 6: Bằng kiến thức đã học em hãy giải thích câu ca dao:

Ăn no chớ có chạy đầu,

Đói bụng chớ có tắm lâu mà phiền.

*Giải thích ý nghĩa của câu ca dao:

Ăn no chớ có chạy đầu,

Chạy là hoạt động cần nhiều năng lượng, nhất lại là chạy thi, chạy vượt lên đầu. Trong lúc vừa ăn no xong thì cần tập trung năng lượng cho hoạt động của cơ quan tiêu hóa, cơ quan nào mà đang hoạt động thì máu phải rồn đến nhiều, mang O 2 và chất dinh dưỡng tới để Ôxi hóa tạo năng lượng cho cơ quan đó hoạt động. Đây là lời khuyên để đảm bảo cho sự tiêu hóa được tốt hợp vệ sinh, đảm bảo cho sự phân phối máu hợp lý cho các cơ quan đang hoạt động. Nếu ăn xong chạy ngay thì xẽ bị “đau xóc” nhất lại là chạy nhanh vượt lên đầu thì càng nguy hiểm, ăn vừa xong sẽ bị đầy khó tiêu vì máu đã rồn vào hoạt động chạy vì thế hạn chế hoạt động của cơ quan tiêu hóa, các tuyến tiêu hóa giảm tiết, các cơ ở thành ống tiêu hóa hạn chế co bóp để tiêu hóa thức ăn.

Để phân phối máu hợp lý nhất phải là:

Căng cơ bụng, trùng cơ mắt.

(Nghĩa là sau khi ăn no, nên nghỉ và ngủ để đảm bảo máu dồn vào hệ tiêu hóa, giúp tiêu hóa tốt).

Đói bụng chớ có tắm lâu mà phiền.

Đây cũng là lời khuyên trong sử dụng năng lượng hợp lý. Khi tắm cơ thể sẽ mất nhiệt, vì vậy cơ thể phải tăng sinh nhiệt để bù lại phần nhiệt mất đi khi tắm, giữ cho thân nhiệt ổn định. Đây là hiện tượng mất thăng bằng trong thu chi năng lượng, có chi mà không có thu. Năng lượng mất đi không được bù lại, dị hóa vượt đồng hóa là sự bất thường trong hoạt động sinh lý của cơ thể dẫn tới cơ thể dễ bị cảm lạnh do hạ nhiệt, có thể đột quỵ, tử vong….

Câu 7:

Hãy nêu quá trình tiêu hoá thức ăn ở ruột non ?

* Quá trình tiêu hoá ở ruột non:

Gồm quá trình tiêu hóa cơ học và tiêu hóa học.

+ Quá trình tiêu hóa cơ học ở ruột non: Là do các tác động co thắt của cơ vòng và cơ dọc đẩy thức ăn xuống phần tiếp theo của ruột, giúp thức ăn thấm đều dịch tiêu hóa…: Các tác động cơ học

Co thắt từng phần của ruột non

Cử động qủa lắc của ruột non

Cử động nhu động của ruột non

Cử động nhu động ngược của ruột non

+ Quá trình tiêu hoá hóa học ở ruột non:

– Muối mật trong dịch mật cùng với các hệ Enzim trong dịch tụy và dịch ruột phối hợp hoạt động cắt nhỏ dần các đại phân tử thức ăn thành các phân tử chất dinh dưỡng cơ thể có thể hấp thu được.

Tinh bột, đường đôiĐường đôi Đường đơn

Prôtêin Peptít Axit amin

Lipít các giọt lipít nhỏ Axit béo và Glixêrin

Câu 8:

a) Chất dinh dưỡng được hấp thụ từ dạ dày và ruột chuyển về nuôi các bộ phận tay phải của người phải đi qua những cơ quan nào?

b) Ở lứa tuổi học sinh có nên uống rượu bia hay không? Vì sao người say rượu khi định bước đi một bước lại phải bước tiếp theo một bước nữa?

bộ phận tay phải của người phải đi qua những cơ quan sau:

Trả lời:

a. Chất dd (Dạ dày, ruột) TM Gan Gan TM chủ dưới Tim ĐM phổi

Phổi TM Phổi Tim ĐMC trên Tay phải.

b. Học sinh không nên uống rượu bia vì sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ, làm suy giảm trí nhớ, gây ra các biểu hiện không hay về hành động, lời nói… đặc biệt rượu sẽ làm giảm chức năng của hệ thần kinh sẽ gây ra các hậu quả đáng tiếc.

Người say rượu thường bước một bước rồi lại bước thêm một bước nữa vì khi say rượu sẽ ảnh hưởng đến tiểu não làm cho khả năng giữ cân bằng cơ thể của coin người bị suy giảm nhiều do đó khi bước cơ thể không được cân bằng do đó phải bước thêm một bước nữa để 2 chân ngang bằng nhau mới giữ được cân bằng.

Câu 9:

a) Đặc điểm cấu tạo của ruột non thích nghi với vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng?

b) Giải thích vì sao Protein trong thức ăn bị dịch vị phân huỷ nhưng Protein của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân huỷ?

TL:

b. Protein của thức ăn tiếp xúc trực tiếp với enzim tiêu hoá của dịch vị dạ dày nên bị enzim phân huỷ còn protein của lớp niêm mạc dạ dày được bao phủ bởi một lớp chất nhầy, chính lớp chất nhầy này làm cho lớp protein này không tiếp xúc trực tiếp với enzim tiêu hoá của dịch vị dạ dày nên enzim dịch vị dạ dày không thể phân huỷ protein được.

……………………………………………………o0o…………………………………………………………

NS: 3/12/2015. Tiết 19,20 CHUYÊN ĐỀ HỆ TIÊU HOÁ (tt)

I/ Mục tiêu:

Kiến thức: Nắm được các hoạt động tiêu hóa ở dạ dày, ruột non

Trình bày được cấu tạo của dạ dày phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng và biến đổi lí học như thế nào

So sánh các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày và ruột non.

Trình bày quá trình thải phân và giải thích một số hiện tượng thực tế

Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích

Thái độ: Có thái độ nghiêm túc khi làm bài chăm chỉ học tập

II/ Tiến trình dạy học:

Поделитесь с Вашими друзьями: