Mảng Kinh Doanh Tiếng Anh Là Gì? Định Nghĩa Mảng Kinh Doanh Trong Tiếng Việt

--- Bài mới hơn ---

  • Ngành Quản Trị Kinh Doanh Tiếng Anh Là Gì Bạn Đã Biết Chưa?
  • Nhân Viên Kinh Doanh Tiếng Anh Là Gì? Những Điều Mà Bạn Cần Phải Biết
  • Bật Mí Sự Thật Về Nhân Viên Kinh Doanh Tiếng Anh Là Gì?
  • Triển Khai Chức Năng Chất Lượng (Quality Function Deployment
  • Phương Thức Kinh Doanh Là Gì? Vì Sao Phương Thức Kinh Doanh Lại Quan Trọng ?
  • Mảng kinh doanh tiếng Anh là gì?

    Các doanh nghiệp thường hình thành sau khi phát triển kế hoạch kinh doanh , là một tài liệu chính thức trình bày chi tiết các mục tiêu và mục tiêu của doanh nghiệp, và các chiến lược của doanh nghiệp về cách thức đạt được các mục tiêu và mục tiêu, mảng kinh doanh cũng vậy. Các bạn có hiểu định nghĩa kinh doanh là gì không? Mảng kinh doanh tiếng Anh là gì?

    Mảng kinh doanh tiếng Anh là gì?

    Mảng kinh doanh tiếng Anh là business areas

    Định nghĩa mảng kinh doanh trong tiếng Việt

    Một phần hoạt động của công ty.

    Trong kế toán, các lĩnh vực kinh doanh cho phép các khoản mục trên bảng cân đối kế toán, chẳng hạn như các khoản phải thu hoặc tài sản cố định, được gán cho một bộ phận hoạt động cụ thể.

    Ví dụ về các lĩnh vực kinh doanh bao gồm dòng sản phẩm, công ty con và văn phòng chi nhánh.

    Chức năng kinh doanh là gì?

    Chức năng kinh doanh là các hoạt động do doanh nghiệp thực hiện; chúng có thể được chia thành các chức năng cốt lõi và chức năng hỗ trợ. Chức năng kinh doanh cốt lõi là các hoạt động của một doanh nghiệp mang lại thu nhập: sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ cuối cùng dành cho thị trường hoặc cho các bên thứ ba.

    Mảng kinh doanh hợp nhất trong SAP là gì?

    Trong hoạt động này, bạn tạo ra các khu vực kinh doanh hợp nhất. Khu vực kinh doanh hợp nhất là một đơn vị tổ chức kế toán đại diện cho một bộ phận kinh doanh trung tâm trong một tổ chức kinh doanh và có bảng cân đối kế toán có thể được bao gồm trong hợp nhất khu vực kinh doanh.

    4 chức năng chính của kinh doanh là gì?

    Bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát. Bạn nên nghĩ về bốn chức năng như một quy trình, trong đó mỗi bước được xây dựng dựa trên các bước khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoa Thăm Dò Chức Năng, Cơ Cấu Tổ Chức
  • Khám Sức Khỏe Tổng Quát Gồm Những Gì, Bao Nhiêu Tiền 2022?
  • Quy Trình Thăm Dò Chức Năng
  • Giới Thiệu Khoa Nội Soi Thăm Dò Chức Năng
  • Thăm Dò Chức Năng Tại Bệnh Viện Đa Khoa An Việt Chất Lượng Cao
  • ” Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì ? Hỏi & Đáp Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Nên Sử Dụng Thực Phẩm Chức Năng Cho Trẻ Em?
  • Top 5 Loại Thực Phẩm Chức Năng Tốt Cho Da Được Chị Em Săn Đón Nhất Hiện Nay
  • Top 5 Thực Phẩm Chức Năng Đẹp Da Cho Phụ Nữ
  • Từ Vựng Tiếng Hàn Về Khám Sức Khỏe
  • Lưu Ngay 44 Từ Vựng Tiếng Nhật Chuyên Ngành Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Nhật Là Gì
  • ” Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì ? Hỏi & Đáp Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì

    ” Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì ? Hỏi & Đáp Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì

    Hiện nay, thực phẩm chức năng là nhóm sản phẩm nhận được sự quan tâm của người tiêu dùng. Tuy nhiên thông tin về nó tại Việt Nam còn khá mơ hồ khiến cho người tiêu dùng hiểu sai thực phẩm chức năng. Mục tiêu của bài viết là cung cấp một cách nhìn bao quát cũng như trả lời những câu hỏi phổ biến về thực phẩm chức năng.

    Đang xem: Thực phẩm chức năng tiếng anh là gì

    Thành phần bổ sung (Dietary supplement) và thực phẩm chức năng (Functional food) là gì? Sự khác nhau giữa hai nhóm sản phẩm?

    Lợi ích của việc sử dụng thành phần bổ sung (Dietary supplement) và thực phẩm chức năng (Functional food)?

    Có hay không những nguy cơ khi sử dụng thành phần bổ sung (Dietary supplement) và thực phẩm chức năng (Functional food)?

    Ai là người chịu trách nhiệm về sự an toàn của thành phần bổ sung (Dietary supplement thực phẩm chức năng (Functional food) ?

    Chúng tôi hi vọng đây sẽ là nguồn thông tin hữu ích đối với bạn đọc, những người đang muốn lựa chọn những thực phẩm chức năng phù hợp với nhu cầu của bản thân và gia đình.

    Phần I: Thành phần bổ sung (Dietary supplement) và thực phẩm chức năng (Functional food) là gì?

    1.1 Phân biệt giữa thành phần bổ sung (Dietary supplement) và thực phẩm chức năng (Functional food)

    Trước tiên, chúng tôi muốn làm rõ hai khái niệm tiếng Anh là “Dietary supplement” and “Functional food”. Hiện nay, hai khái niệm này đang có sự nhầm lần khi chuyển ngữ sang tiếng Việt.

    Dietary supplement: Thành phần bổ sung vào chế độ ăn uống.Functional food: Thực phẩm chức năng.

    Tuy nhiên, tại Việt Nam, chúng ta đang đánh đồng hai khái niệm này. Trên thị trường Việt Nam, hầu hết các sản phẩm thuộc nhóm thành phần bổ sung (Dietary Supplement) đang được dán nhãn là thực phẩm chức năng. Ví dụ, Fucoidan hay viên dầu cá Omega là hai thực phẩm chức năng được giới thiệu rộng rãi trên thị trường hiện nay. Tuy nhiên, cả Fucoidan và viên dầu cá Omega được dán nhãn tiếng Anh là “Dietary Supplement”. Trong khi đó, nhóm sản phẩm “Functional food” cũng được dán nhãn là thực phẩm chức năng.

    Các thành phần bổ sung (Dietary supplement) có những dạng bào chế là viên con nhộng, viên gel tương tự thuốc điều trị. Tại Việt Nam, các thành phần bổ sung (Dietary supplement) được dán nhãn là thực phẩm chức năng được quản lý bởi “Cục An toàn thực phẩm” không phải “Cục Quản lý Dược”.

    Tiếp theo đây, chúng tôi xin trình bày định nghĩa về Thành phần bổ sung (Dietary Supplement) và Thực phẩm chức năng (Functional Food) được chấp nhận trên thế giới.

    1.2. Thành phần bổ sung (Dietary Supplement)

    Thành phần bổ sung (Dietary Supplement) là sản phẩm chứa thành phần dinh dưỡng nhằm bổ sung chất dinh dưỡng bên cạnh bữa ăn hằng ngày (1). Thành phần bổ sung có thể chứa một hoặc kết hợp nhiều thành phần sau đây:

    Vitamin, ví dụ: vitamin A, DKhoáng chấtCác loại thảo mộc hoặc thực vậtAxit aminChất dinh dưỡng bổ sung cho cơ thể. Trong một số trường hợp, lượng thức ăn hàng ngày không cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, sử dụng các thành phần bổ sung có thể làm tăng tổng lượng chất dinh dưỡng, đáp ứng nhu cầu cơ thể.Chất cô đặc ( dịch chiết cô đặc từ các loại thảo dược có lợi cho sức khỏe), chất hỗ trợ cho quá trình chuyển hóa của cơ thể, chất cấu thành một thành phần cần thiết trong cơ thể hoặc dịch chiết từ các loại dược liệu.

    Thành phần bổ sung (Dietary Supplement) có thể được sản xuất và đóng gói dưới nhiều hình thức như viên nén, viên nang, gel mềm, chất lỏng, hoặc bột. Một số chất bổ sung chế độ ăn uống giúp đảm bảo cơ thể bạn nhận được đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết; một số khác có thể giúp bạn giảm nguy cơ mắc bệnh.

    Hiện nay, hầu hết các sản phẩm được dán nhãn tiếng Anh Thành phần bổ sung (Dietary supplement) đều được dán nhãn tiếng Việt là “thực phẩm chức năng”. Điều này gây hiểu nhầm cho người tiêu dùng.

    1.3. Thực phẩm chức năng (Functional food)

    Thực phẩm chức năng là những thực phẩm cung cấp nhiều chất dinh dưỡng hơn những thực phẩm truyền thống. Họ được bổ sung các thành phần mang lại những lợi ích cho cơ thể (2).

    Thực phẩm Chức năng (Functional Food) không có dạng thuốc như viên con nhộng, viên gel chỉ có dạng thực phẩm (3).

    Phần II: Những lưu ý khi sử dụng thành phần bổ sung (Dietary supplement) và thực phẩm chức năng (Functional food)

    2.1. Lợi ích của việc sử dụng thành phần bổ sung (Dietary Supplement)

    Việc bổ sung một số chất có thể giúp bạn bảo đảm rằng bạn nhận đủ những chất thiết yếu cho một vài chức năng của cơ thể, mặc khác trong một vài trường hợp nó giúp giảm nguy cơ mắc một số bệnh. Tuy nhiên, thành phần bổ sung (Dietary Supplement) không thể thay thế cho bữa ăn, các bữa ăn lành mạnh là cần thiết.

    2.2. Có hay không những nguy cơ khi sử dụng Thành phần bổ sung (Dietary supplement )?

    Nội dung này, chúng tôi muốn đề cập về những khuyến cáo của FDA về việc sử dụng thành phần bổ sung (Dietary supplement). Có những nguy cơ tồn tại khi sử dụng các thành phần bổ sung (Dietary Supplement ). Rất nhiều thành phần bổ sung (Dietary Supplement) chứa các thành phần có hoạt tính có tác dụng sinh học mạnh mẽ lên cơ thể. Tuy nhiên, những tác dụng này chưa được kiểm tra một cách rõ ràng, cụ thể bằng các bằng chứng khoa học. Điều này có thể gây nguy hiểm trong một vài trường hợp, gây ra những thương tổn hoặc những vấn đề phức tạp đến sức khỏe. Một số hành vi sau đây có thể gây ra những nguy cơ thậm chí là gây ra những hậu quả nghiêm trọng:

    Kết hợp các thành phần bổ sung (Dietary Supplement) Kết hợp thành phần bổ sung (Dietary Supplement) cùng với thuốc điều trị Thay thế thuốc kê theo đơn bằng các thành phần bổ sung.

    Sử dụng quá nhiều các thành phần bổ sung như vitamin A, vitamin D hay sắt.

    Một số thành phần bổ sung gây ra những ảnh hưởng không mong muốn trước, trong và sau phẫu thuật. Do vậy, cần bảo đảm bác sĩ điều trị của bạn biết thông tin về bất kì thành phần bổ sung mà đang sử dụng. Chúng tôi trình bày hai ví dụ tiêu biểu để bạn đọc có thể hiểu hơn về nguy cơ khi sử dụng thực phẩm chức năng.

    Ví dụ 1: Thực phẩm chức năng St John’s wort được chỉ định hỗ trợ điều trị trầm cảm. Tuy nhiên, thành phần dịch chiết Hoa Mai (Hypericum) là thành phần chính trong sản phẩm nay có thể làm bất hoạt một vài enzyme trong cơ thể gây giảm tác dụng của các loại thuốc điều trị (4).

    Ví dụ 2: Viên sắt, thành phần bổ sung (Dietary Supplement) được sử dụng khá phổ biến. Người bình thường chỉ cần hấp thụ 1 miligram Sắt mỗi ngày. Nếu lượng Sắt đưa vào cơ thể nhiều hơn mức cần thiết, cơ thể không thể tự đào thải Sắt, gây ra tình trạng thừa sắt (Hemochromatosis). Do đó, lượng Sắt thừa sẽ tích tụ tại các cơ quan trong cơ thể như gan, tuyến tụy, tuyến yên, tim. Đây là nguyên nhân gây bệnh đái tháo đường, tim mạch, loãng xương, vấn đề ở túi mật, ung thư (5).

    2.3. Ai là người chịu trách nhiệm về sự an toàn của các Thành phần bổ sung (Dietary supplement)?

    FDA không được ủy quyền để đánh giá độ an toàn và hiệu quả thành phần bổ sung (Dietary Supplement) trước khi được lưu hành trên thị trường (1) (6).

    Nhà sản xuất và phân phối chịu trách nhiệm đảm bảo các sản phẩm của họ là an toàn trước khi đưa vào thị trường (1) (6).

    Nếu các sản phẩm chứa các thành phần mới, nhà sản xuất phải thông tin đến FDA về thành phần trước khi đưa vào thị trường. Tuy nhiên, các thông tin này chỉ được kiểm tra bởi FDA, không phải chứng nhận. Đồng thời, FDA chỉ kiểm tra độ an toàn, không tiến hành kiểm tra hiệu quả sinh học của thành phần này.

    2.4. Một số vấn đề cần lưu ý khi sử dụng Thực phẩm chức năng (Functional food)

    Câu hỏi đầu tiên thực phẩm chức năng (Functional food) có thật sự mang lại hiệu quả hay không? Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần chú ý đến thành phần được bổ sung trong loại thực phẩm chúng ta sử dụng về hàm lượng, tác dụng, liều giới hạn hằng ngày, độc tính của thành phần đó. Nếu thực phẩm được bổ sung các thành phần như vitamin hay khoáng chất, người tiêu dùng có thể biết chính xác thành phần và hàm lượng. Tuy nhiên, đối với các sản phẩm được bổ sung các loại thảo mộc là một trường hợp khác. Ở đây, chúng tôi đưa ra hai ví dụ:

    Câu hỏi tiếp theo là độ an toàn của thực phẩm chức năng (Functional food). Một vài thành phần dinh dưỡng được bổ sung trong thực phẩm chức năng (Functional food) có hoạt tính rất mạnh. Đặc biêt, đối với các thực phẩm chức năng được bổ sung thành phần thảo dược. Tuy nhiên, tác dụng của nó lại chưa được kiểm tra một cách cẩn thận bởi các cơ quan chức năng.

    Để đánh giá về thực phẩm chức năng (Functional food), người tiêu dùng cần kiểm tra thông tin được nhà sản xuất cung cấp trên bao bì một cách cẩn thân bao gồm chất dịnh dưỡng được bổ sung trong loại thực phẩm đó là gì ? Hàm lượng bao nhiêu? Nhu cầu và khả năng hấp thụ của cơ thể như thế nà? Liệu có gây ra phản ứng phụ khi cơ thể tiếp nhận các chất dinh dưỡng được bổ sung hay không? Đây chính là một bước cần thiết để lựa chọn các một sản phẩm có lợi cho sức khỏe, bổ sung những khoáng chất cần thiết cơ thể bạn.

    Phần III: Tổng kết

    Để tổng kết cho bài viết này, chúng tôi muốn đưa ra một vài lưu ý cho các độc giả khi sử dụng thành phần bổ sung (Dietary supplement) và thực phẩm chức năng (Functional food).

    Thành phần bổ sung (Dietary supplement) có thể gây ra những tác dụng phụ không dự đoán trước. Liều dùng và tác dụng không mong muốn của thành phần bổ sung (Dietary supplement) chưa được nghiên cứu một cách kĩ lưỡng, chúng ta chưa có hệ thống y tế cộng đồng chưa đủ mạnh để tư vấn những thông tin chính xác về hiệu quả và cách sử dụng. Do đó, khi sử dụng thành phần bổ sung (Dietary supplement) cần hết sức cẩn thân, kiểm tra thông tin thành phần, cách sử dụng một cách kĩ lưỡng để tránh gây ra những ảnh hưởng không mong muốn.

    Không nên lạm dụng các thực phẩm chức năng (Functional food), đa dạng hóa món ăn, không nên chỉ tập trung một nhóm thực phẩm nhất định.

    Các bữa ăn hằng ngày là nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể. Việc đa dạng hóa bữa ăn với nhiều nhóm thực phẩm khác nhau là cách tốt nhất để bảo đảm cơ thể được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng khác nhau.

    Phần 1: Quy trình nghiên cứu phát triển thuốc – ThS Trần Hồng Loan

    Phần 3: Sự thật về tác dụng điều trị ung thư của Fucoidan – ThS Trần Hồng Loan

    Chịu trách nhiệm nội dung: ThS Trần Hồng Loan

    Tài liệu tham khảo

    A. El Sohaimy; Functional Foods and Nutraceuticals-Modern Approach to Food Science. World Appl. Sci. J., 20 (5): 691-708, 2012Scientific concepts of functional foods in Europe. Consensus document. Br J Nutr 81 Suppl 1, S1-27.Khuyến cáo về bệnh chuyển hóa Sắt trong thành phần bữa ăn (Diet Recommendations for hemochromatosis) từ Viện Nghiên cứu bệnh về rối loạn chuyển hóa Sắt (Iron Disorder Institute)https://nccih.nih.gov/research/results/gems/qa.htm

    Chịu trách nhiệm thông tin: Th.S Trần Thị Hồng Loan

    --- Bài cũ hơn ---

  • Herbalife Là Gì? Thực Phẩm Chức Năng Herbalife Là Gì? Thực Phẩm Chức Năng Herbalife Có Tốt Không?
  • Ăn Thực Phẩm Chức Năng Herbalife Có Tốt Không
  • 7 Tác Dụng Của Herbalife Mang Lại Cho Sức Khỏe? Có Tác Dụng Phụ Không?
  • Reserve Có Tác Dụng Gì? Sử Dụng Reserve Như Thế Nào Cho Hiệu Quả?
  • Reserve Chống Lão Hóa, Phòng Bệnh Ung Thư, Tim Mạch, Tiểu Đường …
  • Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phòng Chức Năng (Line Department) Là Gì? Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Chức Năng
  • Khái Niệm Văn Phòng Là Gì? Chức Năng Ra Sao?
  • Văn Phòng Là Gì? Chức Năng Của Văn Phòng?
  • Các Chức Năng Chính Của Văn Phòng Là Gì?
  • Khái Niệm, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng
  • Thực phẩm chức năng là gì?

    Thực phẩm chức năng là loại thực phẩm mang đến sức khỏe tốt bởi có chứa các thành phần thức ăn thiết thực cho các chức năng của cơ thể. Không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

    Thực phẩm chức năng tiếng Anh là gì?

    Thực phẩm chức năng trong tiếng AnhFunctional Foods.

    Những thuật ngữ y học trong tiếng Anh

    Prosthetist: chuyên viên phục hình;

    Dermatology: chuyên khoa da liễu;

    Andrologist: bác sĩ nam khoa;

    Odontology: khoa răng;

    Ophthalmology: khoa mắt;

    Mental/ psychiatric hospital: bệnh viện tâm thần;

    Dispensary: phòng phát thuốc;

    Fertility specialist: bác sĩ chuyên khoa hiếm muộn và vô sinh;

    Allergist: bác sĩ chuyên khoa dị ứng;

    General practitioner: bác sĩ đa khoa;

    Medical practitioner: bác sĩ (Anh);

    Epidemiology: khoa dịch tễ học;

    Urology: niệu khoa;

    Herb doctor: thầy thuốc đông y, lương y;

    Outpatient department: khoa bệnh nhân ngoại trú;

    Gastroenterology: khoa tiêu hóa;

    Plastic surgery: phẫu thuật tạo hình;

    Specialist: bác sĩ chuyên khoa;

    Central sterile supply/ services department (CSSD): phòng/đơn vị diệt khuẩn/tiệt trùng;

    Medical examiner: bác sĩ pháp y;

    Attending doctor: bác sĩ điều trị;

    Immunology: miễn dịch học;

    Outpatient department: khoa bệnh nhân ngoại trú;

    Osteopath: chuyên viên nắn xương;

    General hospital: bệnh viên đa khoa;

    Allergy: dị ứng học;

    Analyst (Mỹ): bác sĩ chuyên khoa tâm thần;

    Oncology: ung thư học;

    Andrology: nam khoa;

    Pancreas: tụy tạng;

    Inpatient department: khoa bệnh nhân nội trú;

    Intensive care unit (ICU): đơn vị chăm sóc tăng cường;

    Emergency ward/ room: phòng cấp cứu;

    Endocrinology: khoa nội tiết;

    Kidney: thận;

    Optometrist: người đo thị lực và lựa chọn kính cho khách hàng;

    Cardiology: khoa tim;

    Accident and Emergency Department (A&E): khoa tai nạn và cấp cứu;

    Radiologist: bác sĩ X-quang;

    Infectious disease specialist: bác sĩ chuyên khoa lây;

    Occupational therapist: chuyên gia liệu pháp lao động;

    Ambulance technician: nhân viên cứu thương;

    Laboratory: phòng xét nghiệm;

    On-call room: phòng trực;

    Liver: gan;

    Pathologist: bác sĩ bệnh lý học;

    Stomach: dạ dày;

    X-ray technician: kỹ thuật viên X-quang;

    Neurologist: bác sĩ chuyên khoa thần kinh;

    Neurosurgeon: bác sĩ ngoại thần kinh;

    Specialist in plastic surgery: bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật tạo hình;

    Traumatologist: bác sĩ chuyên khoa chấn thương;

    Gyn(a)ecology: phụ khoa;

    Acupuncture practitioner: bác sĩ châm cứu;

    Chiropractor: chuyên gia nắn bóp cột sống;

    ENT doctor: bác sĩ tai mũi họng;

    H(a)ematology: khoa huyết học;

    Duty doctor: bác sĩ trực;

    An(a)esthesiologist: bác sĩ gây mê;

    Specialist in heart: bác sĩ chuyên khoa tim;

    Coronary care unit (CCU): đơn vị chăm sóc mạch vành;

    Chiropodist/podatrist: chuyên gia chân học;

    Neurology: khoa thần kinh;

    Spleen: lá lách;

    Immunologist: bác sĩ chuyên khoa miễn dịch;

    Laboratory technician: kỹ thuật viên phòng xét nghiệm;

    Oral maxillofacial surgeon: bác sĩ ngoại răng hàm mặt;

    Endocrinologist: bác sĩ nội tiết;

    Hospital: bệnh viện;

    Cashier’s: quầy thu tiền;

    Orthotist: chuyên viên chỉnh hình;

    Canteen: phòng/ nhà ăn, căn tin;

    Neurosurgery: ngoại thần kinh;

    Psychiatrist: bác sĩ chuyên khoa tâm thần;

    Diagnostic imaging/ X-ray department: khoa chẩn đoán hình ảnh;

    Blood bank: ngân hàng máu;

    Surgeon: bác sĩ khoa ngoại;

    Proctologist: bác sĩ chuyên khoa hậu môn – trực tràng;

    Nephrology: thận học;

    Thoracic surgeon: bác sĩ ngoại lồng ngực;

    Eye/heart/cancer specialist: bác sĩ chuyên khoa mắt/chuyên khoa tim/chuyên khoa ung thư;

    Consulting doctor: bác sĩ hội chẩn; bác sĩ tham vấn;

    Ophthalmologist: bác sĩ mắt;

    Vet/ veterinarian: bác sĩ thú y;

    Epidemiologist: bác sĩ dịch tễ học;

    Field hospital: bệnh viên dã chiến;

    Technician: kỹ thuật viên;

    Dermatologist: bác sĩ da liễu;

    Cottage hospital: bệnh viện tuyến dưới, bệnh viện huyện;

    Physiotherapist: chuyên gia vật lý trị liệu;

    Gastroenterologist: bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa;

    Otorhinolaryngologist/otolaryngologist: bác sĩ tai mũi họng;

    Housekeeping: phòng tạp vụ;

    Orthop(a)edic hospital: bệnh viện chỉnh hình;

    Dietician: bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng;

    Cardiologist: bác sĩ tim mạch;

    Preventative/pventive medicine: y học dự phòng;

    H(a)ematologist: bác sĩ huyết học;

    Medical records department: phòng lưu trữ bệnh án/ hồ sơ bệnh lý;

    Consultant: bác sĩ tham vấn; bác sĩ hội chẩn;

    Operating room/theatre: phòng mổ;

    Emergency doctor: bác sĩ cấp cứu;

    Nursing home: nhà dưỡng lão;

    An(a)esthesiology: chuyên khoa gây mê;

    High dependency unit (HDU): đơn vị phụ thuộc cao;

    Specialist doctor: bác sĩ chuyên khoa;

    Orthop(a)edics: khoa chỉnh hình;

    Sickroom: buồng bệnh;

    Waiting room: phòng đợi;

    Delivery room: phòng sinh;

    Traumatology: khoa chấn thương;

    Oncologist: bác sĩ chuyên khoa ung thư;

    Pharmacy: hiệu thuốc, quầy bán thuốc;

    Optician: người làm kiếng đeo mắt cho khách hàng;

    Family doctor: bác sĩ gia đình;

    Paeditrician: bác sĩ nhi khoa;

    Orthopedic surgery: ngoại chỉnh hình;

    Admission office: phòng tiếp nhận bệnh nhân;

    Practitioner: người hành nghề y tế;

    Isolation ward/room: phòng cách ly;

    Specimen collecting room: buồng/phòng thu nhận bệnh phẩm;

    Nutrition and dietetics: khoa dinh dưỡng;

    Admissions and discharge office: phòng tiếp nhận bệnh nhân và làm thủ tục ra viện;

    Hepatologist: bác sĩ chuyên khoa gan;

    Internist: bác sĩ khoa nội;

    Labour ward: khu sản phụ;

    Day surgery/operation unit: đơn vị phẫu thuật trong ngày;

    Nephrologist: bác sĩ chuyên khoa thận;

    Geriatrics: lão khoa;

    Nursery: phòng trẻ sơ sinh;

    Inpatient department: khoa bệnh nhân ngoại trú;

    Nuclear medicine: y học hạt nhân;

    Thoracic surgery: ngoại lồng ngực;

    Rheumatologist: bác sĩ chuyên khoa bệnh thấp;

    Quack: thầy lang, lang băm, lang vườn;

    Surgery: ngoại khoa;

    Gyn(a)ecologist: bác sĩ phụ khoa;

    Dietetics (and nutrition): khoa dinh dưỡng;

    Consultant in cardiology: bác sĩ tham vấn/hội chẩn về tim;

    Internal medicine: nội khoa;

    Duodenum: tá tràng;

    Obstetrician: bác sĩ sản khoa;

    Consulting room: phòng khám;

    Mortuary: nhà vĩnh biệt/nhà xác;

    Gall bladder: túi mật;

    Orthopedist: bác sĩ ngoại chỉnh hình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Từ Hạn Định Trong Tiếng Anh (Determiners)
  • Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì? Bạn Có Hiểu Đúng Về Tpcn?
  • Vcci Là Gì? Chức Năng Và Nhiệm Vụ Vcci Là Gì ?
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Thiết Kế Là Gì?
  • Tại Sao Chúng Ta Cần Một Máy Bào Điện, Chức Năng, Thiết Kế Và Nguyên Tắc Hoạt Động Của Nó
  • Ngành Quản Trị Kinh Doanh Tiếng Anh Là Gì Bạn Đã Biết Chưa?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhân Viên Kinh Doanh Tiếng Anh Là Gì? Những Điều Mà Bạn Cần Phải Biết
  • Bật Mí Sự Thật Về Nhân Viên Kinh Doanh Tiếng Anh Là Gì?
  • Triển Khai Chức Năng Chất Lượng (Quality Function Deployment
  • Phương Thức Kinh Doanh Là Gì? Vì Sao Phương Thức Kinh Doanh Lại Quan Trọng ?
  • Quản Trị Chiến Lược (P8: Chiến Lược Chức Năng)
  • Việc làm Quản trị kinh doanh

    1. Ngành quản trị kinh doanh tiếng Anh là gì?

    Việc làm Quản lý điều hành

    2. Thông tin về ngành quản trị kinh doanh bằng tiếng Anh là gì?

    2.1. Các bằng cấp học thuật của Business Administration là gì?

    2.1.1. Bachelor of Business Administration – Cử nhân Quản trị Kinh doanh

    Cử nhân Quản trị Kinh doanh hay còn được viết tắt là BBA, B.B.A., B.Sc., là bằng cử nhân quản trị kinh doanh và thương mại. Bằng cấp thể hiện được kiến ​​thức cũng như trình độ về chức năng chuyên môn hóa trong một lĩnh vực cụ thể. Bằng cấp cũng thể hiện được một phần kỹ năng, quản lý của mình trong khả năng ra quyết định kinh doanh. Để sở hữu được tấm bằng cử nhân này thì các bạn sinh viên cũng cần phải vượt qua được chương trình kết hợp giữa lý thuyết được đào tạo và các dự án tình huống, thuyết trình, thực tập và tương tác với các chuyên gia trong ngành. Chính nhờ điều này mà chất lượng nguồn nhân lực của ngành quản trị kinh doanh cũng sẽ cải thiện hơn rất nhiều so với trước kia.

    2.1.2. Master of Business Administration – Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

    Thạc sĩ Quản trị kinh doanh (MBA, M.B.A.) là bằng thạc sĩ quản trị kinh doanh với trọng tâm là quản lý. Bằng MBA có nguồn gốc từ Hoa Kỳ vào đầu thế kỷ 20 khi đất nước công nghiệp hóa và các công ty tìm cách tiếp cận khoa học để quản lý bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh. Các khóa học cốt lõi trong chương trình MBA bao gồm nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau như kế toán, tài chính, tiếp thị, nguồn nhân lực. Sao cho phù hợp nhất với phân tích và chiến lược quản lý.

    2.1.3. Doctor of Business Administration – Tiến sĩ Quản trị Kinh doanh

    Tiến sĩ Quản trị Kinh doanh (viết tắt DBA, D.B.A., DrBA hoặc Dr.B.A.) là liên kết về quản trị kinh doanh. Nếu bạn sở hữu tấm bằng này thì bạn sẽ thăng tiến rất nhanh trong sự nghiệp của mình.

    2.1.4. PhD in Management – Tiến sĩ Quản lý

    Tiến sĩ Quản lý là cấp bậc cao nhất trong lĩnh vực nghiên cứu về quản lý. Dành cho những người mong muốn gắn bó với sự nghiệp nghiên cứu và giảng dạy học thuật. Hay nói một cách dễ hiểu hơn thì những bạn muốn trở thành giảng viên hoặc giáo sư trong nghiên cứu quản lý tại các trường kinh doanh trên toàn thế giới thì nên cố gắng theo đuổi bằng học thuật này.

    2.1.5. Doctor of Management – Tiến sĩ Quản lý

    2.2. Một số môn học quan trọng của Business Administration

    – Basic Subject Knowledge: Kiến thức giáo dục đại cương;

    – Microeconomics: Kinh tế vi mô;

    – Economic Laws: Pháp luật kinh tế;

    – Statistics Theory – Nguyên lý thống kê;

    – Accounting Theory – Nguyên lý kế toán;

    – Monetary Finance – Tài chính tiền tệ;

    – Principles of Marketing – Marketing căn bản;

    – Administration Science – Quản trị học;

    – Finance Science – Tài chính học;

    – Mathematical Economics – Toán kinh tế;

    – Application Informatics in Interprise – Tin học ứng dụng trong kinh doanh;

    – Special Knowledge – Kiến thức ngành;

    – Quality Management – Quản lý chất lượng;

    – Business Administration – Quản trị kinh doanh;

    – Investment Project Management- Quản trị dự án đầu tư;

    – Production Management – Quản trị sản xuất;

    – International Business – Quản trị kinh doanh quốc tế;

    – Financial Administration – Quản trị tài chính;

    – Management Accounting – Kế toán quản trị;

    – Business Statistics – Thống kê doanh nghiệp;

    – Psychological Management – Tâm lý quản lý;

    – Stock Market – Thị trường chứng khoán;

    – Investment Finance Project Assessment – Thẩm định tài chính dự án đầu tư;

    – State Taxation – Thuế nhà nước;

    – Accounting Administration – Kế toán hành chính sự nghiệp;

    – Real Estate Business – Kinh doanh bất động sản;

    – International Payment – Thanh toán quốc tế.

    Việc làm Kế toán – Kiểm toán

    3. Một số việc làm quản trị kinh doanh bằng tiếng Anh

    3.1. Business administration intern – Nhân viên hành chính kinh doanh

    * Verbal and written communication in English – Giao tiếp và viết bằng tiếng Anh trong quá trình làm việc,

    * Detail-focused – Luôn tập trung vào công việc,

    * Business knowledge is required – Có kiến thức về kinh doanh,

    * Quản lý thời gian làm việc tốt nhất để thực hiện mục tiêu kinh doanh tốt nhất.

    * Khắc phục sự cố bán hàng, khiếu nại cũng như phản hồi trong hoạt động kinh doanh.

    * Chuẩn bị hợp đồng và các tài liệu kinh doanh.

    * Thực hiện các chiến lược, kế hoạch cải tiến hoạt động của bộ máy kinh doanh. Đồng thời liên tục cập nhật các dự án và nhiệm vụ khác mỗi khi được giao.

    Việc làm quản trị kinh doanh tại Hà Nội

    3.2. Business Administration Coordinator – Điều phối viên quản trị kinh doanh Thương mại

    Trong nhiều năm trở lại đây thì ngành xuất nhập khẩu của nước ta đang có nhiều tiềm năng phát triển và các tổ chức hoạt động lĩnh vực Logistics cũng có cơ hội được vươn xa hơn trên thị trường quốc tế. Và đó cũng là điều kiện thuận lợi để vị trí Business Administration Coordinator có nhu cầu tuyển dụng lớn hơn, đây cũng là cánh cửa mới mở ra dành cho bạn. Là một trong những vị trí việc làm khá áp lực, thách thức nên nhà tuyển dụng cũng có những yêu cầu khá cao đối với các ứng viên ngành quản trị kinh doanh. Ví dụ như: Kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh, bằng cử nhân kinh tế, tối thiểu 2 năm kinh nghiệm làm nhân viên viên bán hàng hoặc làm việc trong lĩnh vực Logistics, cẩn thận, làm việc chăm chỉ…

    Ngoài ra một số nhiệm vụ chính của vị trí quản trị kinh doanh bằng tiếng anh mà các bạn nên tham khảo như:

    Theo dõi đơn đặt hàng từ nước ngoài – Track orders from abroad,

    Theo dõi thủ tục hải quan nhập khẩu – Track import customs procedures,

    Giữ hàng tồn kho hợp lý theo dự báo – Keep a reasonable inventory according to forecast,

    Giao hàng hàng ngày theo FIFO (phương pháp kiểm kê chi phí) – Daily delivery according to FIFO,

    Theo dõi nợ – Debt tracking.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mảng Kinh Doanh Tiếng Anh Là Gì? Định Nghĩa Mảng Kinh Doanh Trong Tiếng Việt
  • Khoa Thăm Dò Chức Năng, Cơ Cấu Tổ Chức
  • Khám Sức Khỏe Tổng Quát Gồm Những Gì, Bao Nhiêu Tiền 2022?
  • Quy Trình Thăm Dò Chức Năng
  • Giới Thiệu Khoa Nội Soi Thăm Dò Chức Năng
  • Bật Mí Sự Thật Về Nhân Viên Kinh Doanh Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Triển Khai Chức Năng Chất Lượng (Quality Function Deployment
  • Phương Thức Kinh Doanh Là Gì? Vì Sao Phương Thức Kinh Doanh Lại Quan Trọng ?
  • Quản Trị Chiến Lược (P8: Chiến Lược Chức Năng)
  • Doanh Nghiệp Có Giao Dịch Liên Kết Cần Lưu Ý Gì Khi Quyết Toán Thuế?
  • Phần Mềm Quản Lý Chuỗi Cửa Hàng Vàng Bạc
  • 1. Cùng tìm hiểu những thông tin những điều cần được biết về nhân viên kinh doanh tiếng anh là gì?

    Trước khi tìm hiểu nhân viên kinh doanh tiếng anh là gì bạn đọc cần biết sơ qua và hiểu được nhân viên kinh doanh là gì? Gồm những mảng nào? Công việc được vận hành theo phương thức nào?

    Nhân viên kinh doanh hay còn được hiểu nôm na là nhân viên bán hàng có nhiệm vụ quảng bá, giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng. Có vài trò chính là thúc đẩy lượng sản phẩm được bán ra ngoài thị trường giúp tăng doanh số cho công ty, cửa hàng.

    1.2. Nhân viên kinh doanh tiếng anh liệu có khác so với nhân viên kinh doanh thông thường?

    Nhân viên kinh doanh được sử dụng với rất nhiều cái tên trong tiếng anh. Chẳng hạn, ví trí thấp nhất trong kinh doanh là salesman và saleswoman sẽ là tên gọi cho nhân viên kinh doanh nam và nữ, những chuyên viên kinh doanh cao cấp hơn có trình độ chuyên sâu thì thường được gọi bằng cái tên như Sales Supervisor hoặc Sales Executive. Cách đa dạng dùng tên của nhân viên kinh doanh đem đến sự mới mẻ, thú vị, tràn đầy hứng khởi cho nhân viên. Cuối cùng nếu muốn gọi tên những địa vị cao nhất trong lĩnh vực kinh doanh như giám đóc kinh doanh hay giám đốc bán hàng khu vực thì được gọi theo cái tên như sau: Area sales manager hay Regional sale manager. Thêm vào đó là những vị trí thiết yếu của nhân viên kinh doanh tiếng anh cụ thể như nhân viên bán hàng trong lĩnh vực dịch vụ (Account Executive) hay nhân viên bán hàng trong lĩnh vực thiết bị, máy móc ( Sales Engineer).

    1.3.1. Những thuật ngữ mang tính chuyên ngành cao, tính quốc tế

    Foreign currency: Đồng tiền ngoại tệ

    Surplus: được hiểu là thặng dư

    Marco-economic: có nghĩa là nên kinh tế vĩ mô

    Micro-economic: còn đây được coi là kinh tế vi mô

    The openness of the economy: Mở cửa, đón nhận sự hợp tác của nền kinh tế thị trường toàn cầu

    Depciation: mang nghĩa là khấu hao ( khấu hao là quá trình giảm sút, tiêu hao của tài sản trong thời gian sử dụng)

    Planned economy: Dự định, kế hoạch kinh tế

    Market economy: được gọi là thị trường kinh tế

    1.3.2. Những từ thường được dùng trong kinh doanh hàng ngày

    After-sales service: Sửa chữa, bảo trì, bảo hành sau khi mua sản phẩm

    To buy in bulk: Mua hàng với số lượng lớn

    To buy on credit: thanh toán trả sau

    Faulty goods: Sản phẩm bị lỗi

    To close the sale: Hoàn thành giao dịch, trao đổi mua bán

    Fixed price: Giá niêm yết, cố định cho từng sản phẩm

    Free trial: sản phẩm sử dụng miễn phí

    2. Vai trò, trách nhiệm của nhân viên kinh doanh tiếng anh là gì?

    Nhân viên kinh doanh sẽ đảm nhận những vai trò, chức năng khác nhau tùy vào từng bộ phận được giao. Nhưng nhìn chung công việc của họ sẽ bao gồm những việc sau như: giới thiệu, quảng bá hay tư vấn sản phẩm cho khách hàng để họ tiếp cận với sản phẩm một cách nhanh chóng nhất, biết cách nắm bắt những xu thế thịnh hành trên thị trường hiện nay để tạo hướng phát triển, tiếp cận khách hàng bằng nhiều nguồn khác nhau, thường xuyên chăm sóc khách hàng theo lịch trình kế hoạch có sẵn của công ty, tạo và giữ tài khoản các kênh truyền thông trên internet hay mạng xã hội. Tuy nhiên tùy vào từng vị trí sẽ có những đặc thù tính chất công việc của riêng nó.

    Sales Executive hay Sales Supervisor là người bán hàng với trình độ cao, chuyên nghiệp, sẽ là người đứng đầu quản lí những nhân viên kinh doanh cấp thấp hơn và cũng vì thế nên trình độ của họ sẽ được tiếp xúc với những khách hàng chất lượng thuộc trình độ cao và đòi hỏi kiến thức học vấn chuyên nghiệp, tư duy logic và khả năng nhận biết tình huống tốt.

    Regional sales Manager có nhiệm vụ quản lí, sát sao những nhân viên khu vực và giám sát tiến trình công việc của họ, đánh giá các mặt vấn đề về tái chính kinh tế phát triển kinh doanh. Ngoài ra họ còn có thể đảm nhận việc trao đổi với khách hàng và kí hợp đồng.

    Ngoài những trách nhiệm công việc trên họ còn đảm nhận vai trò với khách hàng của mình như theo dõi sát sao khách hàng cùng những vấn đề như về sở thích cá nhân, tài chính để hoạch đình ra sản phẩm phù hợp với từng cá nhân. Luôn có những biểu đồ thực hiện kế hoạch cụ thể cho khách hàng và có trách nhiệm lên hóa đơn khác nhau cho mỗi khách hàng.

    Như các bạn đã biết đối với mỗi vị trí sẽ có những công việc cụ thể cần được làm và được tiếp nhận theo đúng quy trình của dây chuyền. Mỗi nhân viên kinh doanh sẽ có trong mình những vai trò cụ thể nhưng cũng phải khá linh hoạt trong từng tình huống mà mình bất ngờ được giao phó.

    Xem Thêm : Hướng dẫn cách viết hồ sơ xin việc một cách nhanh nhất

    3. Những yêu cầu và tố chất tạo nên nhân viên kinh doanh tiếng anh là gì?

    3.1. Kĩ năng giao tiếp thuần thục

    3.2. Niềm đam mê trong công việc

    Dù cho bạn có làm bất cứ công việc gì đi chăng nữa thì yếu tố này vẫn rất quan trọng, cần thiết bởi cuộc sống sẽ chẳng còn thú vị, tẻ nhạt nếu bạn không có đam mê ở công việc mình đang làm. Bạn sẽ vận động như một cái máy có công tắc bấm nút, nó sẽ ngừng hoạt động khi hết giờ làm và bật lên khi bắt đầu ngày mới. Điều đó không mang lại cho bạn lợi ích gì trong cuộc sống hết mà chỉ đang hủy hoại, phá tan thời gian quý báu của bạn mà thôi. Cho nên dù ở đâu, làm bất cứ công việc nào bạn vẫn phải chọn những công việc mà mình yêu thích. Khi đam mê công việc bạn sẽ làm hết mình vì công việc, luôn có động lực hứng khởi để bắt đầu ngày mới một cách dễ dàng hơn. Điều đó sẽ thật tuyệt vào mỗi sớm mai khi bạn chào đón ngày mới bạn thật biết ơn cảm tạ ông trời vì đã trao cho mình cơ hội được làm việc. Bạn sẽ được đắm chìm trong công việc mà không còn nỗi lo áp lực, nhàm chán nữa.

    3.3. Có kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh

    Yếu tố đủ cho nhân viên kinh doanh bao gồm sự hiểu biết, kĩ năng, kinh nghiệm. Đừng coi đó là thừa thãi nếu bạn muốn bắt tay vào làm việc. Cho dù công việc kinh doanh không đòi hỏi cũng nhưu trình độ về bằng cấp học quá cao nhưng không phải vì thế mà bạn không trau dồi thêm những bài học đúc kết hay những thông tin cần thiết cho bản thân hay lĩnh vực mình đang lựa chọn. Những kiến thức được sắp xếp, chọn lọc một cách bài bản trên mạng hay thông qua những cuốn sách đều nên được tham khảo để bổ sung cho mình những kiến thức chuyên ngành bổ ích góp phần nâng cao tri thức cho bản thân. Bởi vậy hãy tự tạo dựng cho mình những kiến thức nền tảng cần thiết, hữu ích cho công việc cũng như cho riêng bản thân mình. Bên cạnh những kiến thức trên sách vở bạn cũng cần biết thêm những kiến thức trong cuộc sống thông qua những tiền bối, những đồng nghiệp. Bên cạnh đó, việc bổ sung những kinh nghiệm cũng vô cùng cần thiết. Để có được những kinh nghiệm quý báu thì bạn phải là người trực tiếp trải qua, trực tiếp nhận ra những thất bại của bản thân để đúc kết được sự trải nghiệm. Đó là những điều vô cùng cần thiết để tạo nên một con người thành công, vững vàng tiến tới sự nghiệp tương lai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhân Viên Kinh Doanh Tiếng Anh Là Gì? Những Điều Mà Bạn Cần Phải Biết
  • Ngành Quản Trị Kinh Doanh Tiếng Anh Là Gì Bạn Đã Biết Chưa?
  • Mảng Kinh Doanh Tiếng Anh Là Gì? Định Nghĩa Mảng Kinh Doanh Trong Tiếng Việt
  • Khoa Thăm Dò Chức Năng, Cơ Cấu Tổ Chức
  • Khám Sức Khỏe Tổng Quát Gồm Những Gì, Bao Nhiêu Tiền 2022?
  • Tiếng Anh Chuyên Ngành Kinh Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Doanh Nghiệp Phải Tuân Thủ Những Gì ?
  • Suy Tim Tâm Thu: Nguy Hiểm Nhưng Vẫn Có Cách Trị
  • Hàng Fullbox Là Gì, Phân Biệt Likenew, Nguyên Bản Và Hàng Dựng
  • Hàng Like New Là Gì? Có Nên Mua Hàng Like New Không ?
  • Điện Thoại Iphone Phiên Bản Quốc Tế Là Gì?
  • Anchor Store

    – Cửa hàng lớn : Là một cửa hiệu bán lẻ lớn chẳng hạn như một cửa hàng hay siêu thị nằm nổi bật trong một khu trung tâm mua sắm; được dùng để định hướng kinh doanh cho các cửa hàng bán lẻ nhỏ hơn.

    Asset Turnover

    – Hệ số vòng quay tài sản : Đây là một phương thức tính toán kinh doanh dựa trên doanh thu bán hàng thuần và tổng tài sản của các nhà bán lẻ. Nó được tính bằng doanh thu thuần chia cho tổng tài sản.

    Balanced Tenancy

    – Xảy ra khi các cửa hàng trong một trung tâm mua sắm có kế hoạch bổ sung cho nhau về chất lượng và sự đa dạng của các dịch vụ sản phẩm của họ.

    Battle of the Brands

    – Cạnh tranh giữa các thương hiệu : Khi các nhà bán lẻ và nhà sản xuất cạnh tranh để lấy các không gian trưng bày được phân bổ cho các thương hiệu khác nhau và để kiểm soát vị trí trưng bày.

    Big Box Stores

    – Cửa hàng lớn hoạt động độc lập với rất nhiều các ngách thị trường khác nhau.

    Black Friday

    – Thứ sáu đen : Trong ngành bán lẻ, thứ sáu đen được biết như là ngày mua sắm sau ngày lễ tạ ơn ở Mỹ thời điểm mà cửa hàng bán lẻ có doanh thu bán hàng cao nhất. Đen nhằm chỉ đến thuật ngữ kế toán khi công việc kinh doanh sử dụng ít mực đỏ và nhiều mực đen hơn.

    Brand

    – Thương hiệu : Thương hiệu có thể là một cái tên, biểu tượng hoặc các dấu hiệu nhận diện khác của sản phẩm hay dịch vụ của người bán và làm cho nó khác biệt so với những người bán khác.

     

    Break Even Point

    – Điểm hoà vốn : Đây là một điểm trong kinh doanh mà tại đó doanh thu cân bằng với chi phí. Không có lợi nhuận cũng như lỗ.

     

    Brick & Mortar

    – Cửa hàng chỉ bán offline mà không bán online : Các cửa hàng bán hàng offline/ngoại tuyến dùng để chỉ các shop bán lẻ trong các tòa nhà trái ngược với các địa điểm mua sắm online, bán hàng tận cửa, ki ốt hoặc các địa điểm tương tự khác không cố định trong một không gian cụ thể.

     

     

    Cannibalism

    – Tác động mà cửa hàng mới ảnh hưởng đến doanh số của các cửa hàng đã có mặt ở đó trong một chuỗi doanh nghiệp.

     

    Capital Expenditures

    – Chi phí vốn : Chi phí vốn là những khoản đầu tư dài hạn vào các tài sản cố định.

     

     

    Cashdrawer

    – Ngăn đựng tiền, khay đựng tiền đi chung với máy tính tiền trong các siêu thị, máy tính tiền POS.

     

     

     

    Chain

    – Chuỗi : Một loạt các đơn vị bán lẻ thuộc cùng một quyền sở hữu và tham gia theo một mức độ nhất định trong việc mua sắm và ra quyết định.

     

    Chain Store

    – Chuỗi cửa hàng : Một trong nhiều những cửa hàng bán lẻ cùng thuộc quyền sở hữu và bán cùng một loại hàng hóa.

     

    Co-operative

    – Hợp tác : Một nhóm trong đó một số nhà bán lẻ góp vốn để mua sản phẩm được giảm giá từ nhà sản xuất, còn được gọi là nhóm mua chung.

     

    Convenience products

    – Sản phẩm tiện lợi : Hàng hóa được mua sắm thường xuyên mà không cần lên kế hoạch nhiều, bao gồm hàng hóa chủ yếu, các mặt hàng tùy hứng và mặt hàng khẩn cấp.

     

     

    Cyber Monday

    – Là ngày thứ Hai sau lễ Tạ ơn ở Mỹ, là một trong những ngày mua sắm bận rộn nhất của năm cho nhà bán lẻ trực tuyến. Thuật ngữ này được đặt ra bởi chúng tôi một bộ phận của Liên đoàn Bán lẻ quốc gia. Các nhà bán lẻ đạt doanh số cao nhất vào ngày này khi nhiều người tiêu dùng đã lựa chọn không mua sắm trong Black Friday hoặc không tìm thấy những gì họ đang tìm kiếm. Nhiều nhà bán lẻ sử dụng Cyber Monday để khởi động mùa mua sắm bằng cách cung cấp các chương trình khuyến mãi đặc biệt.

     

    Dead Areas

    – Khu vực chết : Khu vực nguy hiểm nơi mà các cách trưng bày bình thường không thể tiến hành được.

     

    Department Store

    – Trung tâm thương mại : Một đơn vị bán lẻ lớn với các mặt hàng đa dạng (chiều rộng và chiều sâu) cả hàng hoá lẫn dịch vụ và được tổ chức thành phòng ban riêng biệt cho mục đích mua sắm, khuyến mại, dịch vụ khách hàng, và kiểm soát.

     

     

     

     

    Discount Store

    – Cửa hàng giảm giá : Cửa hàng bán lẻ tự phục vụ với chiến lược giá thấp. VD: Wal-Mart, Kmart.

     

    Downsizing

    – Thu hẹp : Xảy ra khi các cửa hàng không sinh lời bị đóng cửa hoặc các đơn vị được bán do nhà bán lẻ không hài lòng với kết quả kinh doanh của các chỗ đó.

     

    Dry Grocery

    – Đồ khô : Thức ăn nói chung không phải đồ tươi, VD: Masalas/gia vị.

     

    Durable Goods/Durables

    – Hàng lâu bền : Sản phẩm được sử dụng thường xuyên và có tuổi thọ kỳ vọng lâu dài, ví dụ đồ gỗ, trang sức và các dụng cụ chính.

     

    Ease of Entry

    – Xảy ra đối với nhà bán lẻ căn cứ vào lượng vốn cần thiết rất ít và ko cần thủ tục bản quyền, hoặc nếu có thì thủ tục tương đối đơn giản.

     

    Electronic Article Surveillance

    – Hoạt động giám sát bằng điện tử : Là một phương pháp có hiệu quả cao để giảm bớt sự mất cắp và ăn trộm ở cửa hàng. Những sản phẩm được đính vào một thẻ EAS trông giống một nhãn dán nhỏ.

     

    End – User

    – Người tiêu dùng cuối cùng : Người sử dụng một sản phẩm đã được sản xuất và tiếp thị. Dựa trên ý tưởng rằng “mục tiêu cuối cùng” của một sản phẩm được sản xuất là để nó có ích cho người tiêu dùng.

     

    Ensemble Display

    – Khu trưng bày toàn bộ : Một khu vực trưng bày bên trong nơi mà các hàng hóa được nhóm lại và trưng bày cùng nhau.

     

    Etailing

    – Bán hàng online : Bao gồm bán lẻ sử dụng nhiều hình thức khác nhau như truyền thông, chủ yếu là internet. Sản phẩm được lựa chọn thông qua các catalog được xuất bản và thanh toán thông qua thẻ tín dụng và các hình thức thanh toán trực tuyến khác có kiểm soát.

     

    Everyday Low Pricing (EDLP)

    – Chiến lược giá thấp từng ngày : Một phần của chiến lược định giá thông thường, nhờ đó mà một nhà bán lẻ phấn đấu để bán hàng hoá và dịch vụ của mình ở mức giá thấp nhất trong suốt mùa bán hàng.

     

    Fad

    – Mốt nhất thời : Phong cách thời trang đang được phổ biến và sẽ biến mất nhanh chóng.

     

    First-in, first out

    – Nhập trước xuất trước : Một phương pháp luân chuyển hàng trong kho, hàng được đưa vào đầu tiên sẽ xuất đầu tiên. Hàng mới nhận sẽ được xuất sau các hàng hóa cũ hơn.

     

    Fingerprinter Reader

    – Máy đọc vân tay cho máy POS (trong các máy kios POS).

     

     

    Food court

    – Khu bán thức ăn nhanh : Một khu vực như trong một trung tâm mua sắm, nơi thức ăn nhanh thường được bán quanh một khu vực ăn uống thông thường.

     

    Food-Based Superstore

    – Một loại cửa hàng bán lẻ lớn hơn và đa dạng hơn so với một siêu thị thông thường nhưng thường là nhỏ hơn và ít đa dạng hơn so với một cửa hàng kết hợp. Nó phục vụ cho người tiêu dùng toàn bộ nhu cầu thực phẩm và hàng hoá thông thường.

     

    Footfall

    – Trong ngành bán lẻ, footfall là số lượng người đến một cửa hàng bán lẻ trong một khoảng thời gian.

     

    Forecourt Retail

    – Trạm xăng bán lẻ : Một giải pháp nhằm thoả mãn các nhu cầu của khách hàng đến để đổ xăng.

     

     

    Franchisee

    – Người nhận quyền.

     

    Franchisor

    – Người nhượng quyền.

     

    General Store

    – Cửa hàng tạp hóa : Shop bán các mặt hàng đa dạng bao gồm thực phẩm.

     

    General Merchandise

    – Cửa hàng bách hóa tổng hợp.

     

    Generic Brands

    – Những thương hiệu chung : Hàng hóa không kiểu cách, rườm rà được cung cấp bởi một số nhà bán lẻ. Những hàng hóa này thường được đặt ở kệ thứ hai, không có hoặc rất it các hình thức chiêu thị, và đôi khi chất lượng kém hơn các thương hiệu khác, được phân loại rất hạn chế, và bao bọc rất thô sơ.

     

    Goods

    – Hàng hóa : Sản phẩm hữu hình để bán có thể cầm nắm và sờ mó.

     

    Goods Retailing

    – Bán lẻ hàng hoá : Tập trung vào việc tiêu thụ các sản phẩm hữu hình.

     

    Gray Market Goods

    – Thương hiệu sản phẩm mua tại thị trường nước ngoài hay hàng hóa được vận chuyển từ các nhà bán lẻ khác. Chúng thường được bán với giá thấp bởi những người kinh doanh trái phép.

     

    Gross Margin

    – Lợi nhuận biên : Lợi nhuận biên là sự chênh lệch giữa chi phí và giá bán.

     

    Hardlines

    – Dòng sản phẩm cứng : Một cửa hàng bán những dòng sản phẩm chủ yếu bao gồm các hàng hóa như là phần cứng, đồ nội thất, ô tô, điện tử, đồ thể thao, sản phẩm làm đẹp hoặc đồ chơi.

     

    High Street

    – Con đường chính : Con đường chính được xem như là 1 khu vực bán lẻ quan trọng.

     

    Impulse Purchase

    – Việc mua sắm tùy hứng : Sản phẩm mà người mua không cần lập kế hoạch cho nó, chẳng hạn như tạp chí hoặc kẹo.

     

    Independent

    – Độc lập : Một nhà bán lẻ chỉ sở hữu một đơn vị bán lẻ.

     

     

     

    Inventory turnover

    – Doanh thu hàng tồn kho : Một tỷ lệ đo lường sự đầy đủ và hiệu quả của số dư hàng tồn kho, tính bằng cách chia giá vốn hàng bán theo số lượng hàng tồn kho trung bình.

     

    Isolated Store

    – Cửa hàng độc lập : Cửa hàng độc lập nằm ở đường quốc lộ. Không có nhà bán lẻ nào liền kề bán cùng một loại hàng giống với cửa hàng này.

     

    Keystone Pricing

    – Định giá chủ chốt : Giá chủ chốt là một phương pháp định giá hàng hóa bán lại với một số tiền gấp đôi giá bán buôn.

     

    Kiosk

    – Thuật ngữ ki ốt là các địa điểm đứng độc lập được sử dụng như một điểm bán hàng. Nó có thể là một máy tính hoặc một khu trưng bày để phổ biến thông tin cho khách hàng hoặc có thể là một địa điểm bán lẻ độc lập. Ki ốt thường được thấy trong các trung tâm lớn hoặc những địa điểm có lưu lượng khách hàng lớn.

     

    Kirana stores

    – Cửa hàng bán lẻ với giá thấp phổ biến ở Ấn Độ, thường do các gia đình điều hành và bán cho hàng xóm xung quanh.

     

    Layaway

    – Đặt cọc : Đặt cọc là hành động lấy một khoản tiền gửi để lưu trữ hàng hóa cho một khách hàng đến mua hàng tại một ngày sau đó.

     

    Leader Pricing

    – Chiến lược định giá dẫn đầu : Xảy ra khi một nhà bán lẻ bán hàng thấp hơn mức lợi nhuận bình thường. Mục đích là để tăng lượng khách hàng vào cửa hàng với mức giá thấp.

     

    Leased department

    – Cho thuê mặt bằng : Một phần của một cửa hàng cho công ty khác thuê và hoạt động như một cửa hàng độc lập trong các cửa hàng bách hóa.

     

     

    LIFO Method

    – Phương pháp LIFO : Phương thức LIFO (nhập sau xuất trước) hàng hóa mới xuất về được bán trước, trong khi hàng hóa cũ vẫn ở trong kho.

     

    Limited Decision Making

    – Quá trình ra quyết định giới hạn : Xảy ra khi người tiêu dùng thực hiện từng bước trong quá trình mua nhưng không cần phải chi ra nhiều thời gian cho việc này.

     

    Limited line

    – Dòng sản phẩm giới hạn : Một cửa hàng mang một số lượng hàng hoá hạn chế, thường tập trung vào quần áo, phụ kiện, vật tư làm đẹp.

     

    Logistics

    – Vận chuyển : Quá trình vận chuyển hàng hóa từ nhà sản xuất đến khách hàng một cách ít tốn thời gian nhất và chi phí hiệu quả nhất.

     

    Loss Leade

    r – Hàng siêu rẻ cho những người đến sớm : Một sản phẩm được cố tình bán thấp hơn chi phí để thu hút những khách hàng đến đầu tiên.

     

    Loss Prevention

    – Phòng chống tổn thất : Phòng chống mất mát là hành động của việc giảm số lượng vi trộm cắp và thất thoát trong một doanh nghiệp.

     

    M Commerce

    – Thương mại di động : Việc mua bán hàng hóa dịch vụ thông qua thiết bị không dây như điện thọai di động và PDA. Được biết đến như là một thế hệ kế tiếp của thương mại điện tử, commerce cho phép người dùng truy cập internet mà không cần phải tìm một nơi để kết nối.

     

    Maintained markup

    – Sự khác biệt giữa doanh thu thuần và tổng chi phí hàng hóa đã bán ra. Đó là lợi nhuận thu được trên doanh số bán hàng trước khi thực hiện việc điều chỉnh giảm giá hàng bán ra.

     

    Manufacturer Brands

    – Thương hiệu của nhà sản xuất

     

    Margin

    – Lãi gộp : Là lượng lãi gộp được tạo ra khi hàng hóa được bán

     

    Markdown

    – Giảm giá bán : Là kế họach giàm giá bán của một mặt hàng trong một số ngày nhất định. Ví dụ, A giảm giá bán để cạnh tranh với các mức giá từ các đối thủ cạnh tranh đồng thời giảm số lượng hàng tồn kho.

     

    Market Penetration

    – Xâm nhập thị trường : Một chiến lược giá cả mà trong đó một nhà bán lẻ tìm cách đạt được doanh thu lớn bằng cách thiết lập giá thấp và bán với số lượng hàng hóa lớn.

     

    Market Skimming

    – Hớt váng thị trường : Chính sách giá hớt váng là chiến lược giá cả mà trong đó doanh nghiệp định giá cao ngay từ đầu nhằm thực hiện mục tieu thu lợi nhuận sau một thời gian thì giảm giá xuống.

     

    Market-Segment Product Grouping

    – Phân khúc thị trường : Phân khúc thị trường là việc phân chia thị trường thành những nhóm khách hàng mua khác nhau.

     

     

    Marketing Research Process

    – Các quá trình nghiên cứu marketing : Thể hiện một lọat các họat động : xác định vấn đề cần nghiên cứu, kiểm tra dữ liệu thứ cấp, phân tích dữ liệu, đưa ra những khuyến cáo và thực hiện.

     

    Markup Pricing

    – Tăng giá bán : Là một hình thức định giá mà trong đó nhà bán lẻ them vào chi phí cho mội đơn vị hàng hóa để bù đắp chi phí họat động và đạt được lợi nhuận mong muốn.

     

    Mass Marketing

    – Marketing tổng thể : Bán hàng hóa, dịch vụ cho nhiều đối tượng khách hàng.

     

    Mazur Plan

    – Phân chia tất cả các họat động bán lẻ thành 4 khu vực : Bán hàng, quan hệ công chúng, quản lý cửa hàng, kế tóan và kiểm soát.

     

    Megamall

    – Một trung tâm mua sắm lớn với hơn 1 triệu m2 gồm nhiều cửa hàng khác nhau lên đến hàng trăm cửa hàng chuyên biệt, trung tâm giải trí.

     

    Membership Club

    – Thẻ thành viên : Hướng vào chính sách ưu đãi về giá cho người tiêu dùng là thành viên của cửa hàng.

     

    Memorandum Purchase

    – Bản ghi nhớ : Xảy ra khi nhà bán lẻ không trả lại hàng hóa cho đến khi bán hết hàng hóa. Những nhà bán lẻ có thể trả lại những hàng hóa không bán được tuy nhiên việc này tốn tiền vận chuyển và họ phải chịu trách nhiêm cho những thiệt hại nếu có.

     

    Merchandise Available for Sale

    – Cân bằng giữa hàng tồn kho, mua hàng và chi phí vận chuyển

     

    Merchandise Space

    – Khu vực mà những hàng hóa không được bày bán được trữ ở trong kho

     

    Merchandising

    – Hàng hóa : Sản phẩm được bày bán trong cửa hàng.

     

    Merchandising plan

    – Kế hoạch bán hàng : Lên kế họach xây dựng chiến lược để hòan thành doanh số bán hàng thực tế và dự kiến trong một khỏan thời gian nhất định.

     

    Merger

    – Sáp nhập : Việc kết hợp hai hay nhiều doanh nghiệp bán lẻ lại thành một.

     

    Minimum Advertised Price

    – Giá tối thiểu được công bố : Một chính sách giá cả của các nhà cung cấp mà không cho phép các đại lý bán lẻ của nó đưa ra mức giá khuyến mãi thấp hơn mức giá đã được quy định.

     

    Mobile Computer

    – Thiết bị kiểm kho, máy kiểm kho

     

    Model Stock Approach

    – Một phương pháp xác định diện tích sàn để thực hiện việc trưng bày một lọai hàng hóa thích hợp.

     

    Mom & Pop Stores

    – Những cửa hàng nhỏ độc lập.

     

    Monthly Sales Index

    – Chỉ số doanh thu hàng tháng : Một phương pháp tính tóan doanh số theo mùa vụ bằng cách chia doanh thu thực tế hàng tháng thành doanh thu trung bình 1 tháng, sau đó lấy kết quả nhân với 100.

     

    Mother Hen with Branch Store Chickens Organization

    – Là hoạt động mà giám đốc điều hành ở trụ sở chính giám sát chặt chẽ họat động của các chi nhánh. Điều này tốt nếu hành vi mua của khách hàng ở các chi nhánh tương tự như ở các cửa hàng chính.

     

    Motives

    – Động cơ : Là những lý do thúc đẩy hành vi của người tiêu dùng.

     

    Multidimensional Scaling

    – Phương pháp phân tích đo đa hướng : Một kỹ thuật thống kê thu thập số liệu để đánh giá phân tích tổng thể một nhà bán lẻ.

     

    Multiline drugstore

    – Cửa hàng thuốc : Một cửa hiệu bán nhiều sản phẩm chăm sóc sức khỏe và làm đẹp, thuốc và một số thiết bị dụng cụ gia đình nhỏ ngòai việc bán thuốc theo toa.

     

    Multiple (store)

    – Chuỗi cửa hàng bán lẻ.

     

    Multiple-Unit Pricing

    – Chính sách mà trong đó nhà bán lẻ sẽ giảm giá cho khách hàng khi mua với số lượng lớn.

     

    Mystery Shopping

    – Mua hàng bí ẩn : Là công tác nghiên cứu thị trường, có nhiệm vụ đánh giá hoạt động của bộ phận bán hàng và dịch vụ khách hàng của công ty bằng cách cử những “khách hàng bí mật” (mystery shoppers) trà trộn trong số khách hàng thực sự đến cửa hàng, quầy hàng hoặc văn phòng để tìm hiểu.

     

    Need-Satisfaction Approach

    – Thoả mãn nhu cầu : Một cách thức bán hàng dựa trên những nguyên tắc là mỗi khách hàng có một mong muốn khác nhau và mỗi cách thức bán hàng cần hướng đến những nhu cầu của cá nhân.

     

    Negotiated Pricing

    – Mức giá thương lượng : Xảy ra khi một nhà bán lẻ thương lượng giá cả với một khách hàng cá nhân để đạt đến một sự thỏa thuận tối ưu cho 2 bên.

     

    Net Profit

    – Lợi nhuận ròng : Bằng Tổng doanh thu trừ đi chi phí cho họat động bán lẻ.

     

    Net Profit Before Taxes

    – Lợi nhuận ròng trước thuế : Lợi nhuận thu được sau khí đã khấu trừ tòan bộ chi phí.

     

    Net Profit Margin

    – Tỷ lệ lãi gộp : Bằng lợi nhuận ròng chia cho doanh thu ròng.

     

    Net Sales

    – Doanh thu ròng : Doanh thu thu được sau khi đã khấu trừ việc hạ giá bán, hàng bán trả lại, hoa hồng hàng bán.

     

    Net Worth

    – Tài sản ròng : Giá trị tài sản ròng bằng tổng tài sản trừ đi tổng nợ.

     

    Niche Retailing

    – Ngách bán lẻ : Cho phép các nhà bán lẻ xác định ngách trong thị trường và triển khai chiến lược để thỏa mãn những phân khúc đó.

     

    Non durable goods

    – Hàng hóa không bền : Những sản phẩm mà được mua thường xuyên, sử dụng trong một khỏang thời gian ngắn như những sản phẩm chăm sóc sắc đẹp, mỹ phẩm.

     

    Nongoods Service

    – Dịch vụ phi hàng hóa : Là khu vực bán lẻ dịch vụ mà trong đó những dịch vụ phi vật thể được cung cấp cho khách hàng.

     

    Nonmarking

    – Không dán nhãn : Là một hệ thống giá mà trong đó mỗi đơn vị sản phẩm lẻ không có dán giá riêng, thay vào đó giá sẽ được dán vào thùng.

     

    Nonprobability Sample

    – Chọn mẫu có chủ đích : Là một phương pháp mà trong đó các cửa hàng, sản phẩm, người tiêu dùng được các nhà nghiên cứu lựa chọn để tiến hành việc nghiên cứu thử nghiệm.

     

    Nonstore Retailling

    – Bán lẻ không cửa hàng : Sử dụng chiến lược hỗn hợp để tiếp cận khách hàng mà không cần phải xây dựng cửa hàng bẳng cách tiếp thị trực tiếp, bán hàng trực tiếp, máy bán hàng tự động.

     

     

     

    Observation

    – Quan sát : Là hình thức nghiên cứu mà trong đó hành vi hiện tại hay kết quả của hành vi trong quá khứ được quan sát và ghi nhớ lại. Nó có thể được làm bởi con người hay máy móc.

     

    Odd Pricing

    – Chiến lược định giá tâm lý : Là một chiến lược mà trong đó giá bán lẻ được thiết lập ở mức dưới những giá trị chẵn như là 0.49$, 4.98$, 199$.

     

    One-Price Policy

    – Chính sách 1 giá : Một chiến lược mà trong đó nhà bán lẻ đưa ra cùng một mức giá cho tất cả khách hàng khi mua một món hàng.

     

    One-stop-shop

    – Là một cửa hàng bán lẻ mà phục vụ cho hầu hết các nhóm sản phẩm dịch vụ thiết yếu.

     

     

    Open background

    – Một cửa sổ trưng bày để nhìn thông suốt vào bên trong cửa hàng

     

    Open Credit Account

    – Mở tài khoản thẻ tín dụng : Yêu cầu khách hàng thanh tóan hóa đơn đầy đủ khi đến hạn

     

    Open-to-Buy

    – Nhà sản suất lên ngân sách mua hàng trong một khỏang thời gian nhất định mà vẫn chưa thực hiện việc đặt hàng.

     

    Operating Expenditures

    – Chi phí bán hàng : Chi phí bán hàng trong ngắn hạn và chi phí hành chính của một doanh nghiệp.

     

    Opportunistic Buying

    – Thương lượng với nhà sản xuất một mức giá thấp đặc biệt khi mà doanh thu không đạt được như mong đợi.

     

    Opportunity Costs

    – Chi phí cơ hội : Chi phí cơ hội có thể xảy ra khi nhà bán lẻ đưa ra quyết định cho một sự lựa chọn khác thay vì phải lựa chọn phương án đó.

     

    Order Lead Time

    – Thời gian đặt hàng : Là khỏang thời gian mà các nhà bán lẻ kí một đơn đặt hàng cho đến khi nhà sản xuất sẵn sàng bán hàng ( nhận, ghi giá, đặt trên kệ bán hàng).

     

     

    Organizational Mission

    – Sứ mệnh tổ chức : Một sự cam kết của nhà bán lẻ về những sứ mệnh trước xã hội. Nó thể hiện trong thái độ của công ty cho người tiêu dùng, nhà cung cấp, chính phủ, đối thủ cạnh tranh và những người khác.

     

    Outlet

    – Cửa hàng

     

    Parasite Store

    – Cửa hàng “ăn bám” : Một cửa hàng không có lượng người vào mua sắm và không có khu vực kinh doanh thực sự của chính nó.

     

    Partnership

    – Đối tác : Một công ty bán lẻ chưa hợp nhất thuộc sỡ hữu của hai hay nhiều người.

     

    Patronage buying motive

    – Lý do mà khách hàng sẽ mua sắm tại một cửa hàng thay vì các cửa hàng khác có thể là do lý trí hay do tình cảm.

     

    Perceived Risk

    – Rủi ro nhận được : Người tiêu dùng tin rằng sẽ có rủi ro nếu mua những sản phẩm dịch vụ đó từ một nhà bán lẻ cụ thể.

     

    Percentage Lease

    – Phần trăm tiền thuê mặt bằng : Quy định tiền thuê mặt bằng dựa trên doanh thu và lợi nhuận bán lẻ.

     

     

     

    Perpetual-Inventory Unit-Control System

    – Là mộ hệ thống quản lý tổng số các đơn vị được xử lý bởi một nhà bán lẻ bằng cách liên tục ghi chép lại những tiêu chuẩn để điều chỉnh lại cho doanh số bán hàng, nhận hàng, chuyển cho các phòng ban khác hay các giao dịch khác. Việc này có thể được thực hiện bằng tay, bằng máy tính hay bằng các thiết bị tính tiền.

     

     

    Physical Inventory System

    – Nhà bán lẻ sử dụng hệ thống này để xác định giá trị cho hàng tồn kho và dựa trên hệ thống kiểm kê để xác định lợi nhuận gộp.

     

     

     

    Point-of-sale terminal

    – Điểm bán cuối cùng : Là một thiết bị điện tử đặt tại một trạm kiểm tra những thông tin từ việc mua sản phẩm đã đưa thằng trực tíêp vào máy tính.

     

    POS Kiosk

    – Máy POS dùng để tra cứu thông tin cho khách hàng.

     

    POS

    – Máy tính tiền POS : Là khu vực của một cửa hàng nơi khách hàng có thể tính tiền. Thuật ngữ này thường được sử dụng để mô tả các hệ thống ghi lại các giao dịch tài chính. Đây là một máy tính tiền hoặc hệ thống máy tính tích hợp các hồ sơ dữ liệu bao gồm một giao dịch kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ.

     

    POS printer

    – Máy in gắn với máy POS.

     

    POS system

    – Hệ thống máy POS

     

    Positioning

    – Định vị : Là quá trình nhà bán lẻ đưa ra chiến lược để giúp cho người tiêu dùng biết đến sản phẩm, thương hiệu đó so với các đối thủ cạnh tranh khác.

     

    Power Retailer

    – Quyền lực nhà bán lẻ : Là trạng thái các nhà bán lẻ chiếm ưu thế rất quan trọng trong một số khía cạnh của chiến lược. Người tiêu dùng trung thành với các doanh nghiệp và luôn ghé vào mua sắm.

     

    Predatory Pricing

    – Định giá săn mồi : Các nhà bán lẻ lớn tìm cách tiêu diệt đối thủ cạnh tranh bằng cách bán hàng hóa dịch vụ ở mức giá rất thấp làm cho các nhà bán lẻ nhỏ phải phá sản.

     

    Premarking

    – Là một hệ thống mà trong đó các nhà sản xuất ghi vào các sản phẩm với giá bán lẻ.

     

    Prestige Pricing

    – Định giá khuếch trương thanh thế : Giả định rằng người dùng sẽ không mua hàng hóa dịch vụ ở mức giá quá thấp, nó phải có sự kết hợp giữa giá cả và chất lượng.

     

    Price Checker

    – Máy kiểm tra giá bán hàng.

     

     

    Price Guarantees

    – Cam kết giá : Bảo vệ các nhà bán lẻ chống lại vịêc giá giảm. Nếu một nhà bán lẻ không thể bán hàng tại mức giá đề nghị thì nhà sản xuất sẽ trả cho các nhà bán lẻ, vì thế sẽ có một sự khác biệt giữa giá bán lẻ dự kiến và giá bán lẻ thực tế.

     

    Price War

    – Cuộc chiến giá cả : Biểu thị tình trạng giảm giá mạnh của cùng một sản phẩm của các nhà bán lẻ khác nhau để cạnh tranh trên thị trường.

     

    Price-Quality Association

    – Mối quan hệ giữa giá và chất lượng : Khái niệm này cho rằng nhiều người tiêu dùng cảm thấy giá cao thì chất lượng cao và giá thấp đi kèm với chất lượng thầp.

     

    Primary Customer Services

    – Dịch vụ khách hàng trọng tâm : Những đối tượng đựơc coi là những thành phần cơ bản của chiến lược bán lẻ hỗn hợp.

    Primary Packaging – Bao bì chính thức của sản phẩm.

     

    Primary Trading Area

    – Khu vực kinh doanh chính : Bao gồm 50-80% khách hàng đến khu vực này. Đây là khu vực có mật độ khách hàng nhiều nhất và doanh số bán hàng cao nhất.

     

    Private Brands

    – Thương hiệu riêng : Là những thương hiệu của những nhà bán lẻ, bán buôn. Những sản phẩm này được kiểm soát bởi những nhà bán lẻ, mang lại tính cạnh tranh cao, với giá thấp, dễ dàng tạo ra sự trung thành của khách hàng trong việc sử dụng nhãn hàng riêng được cung cấp bởi các nhà bán lẻ.

     

    Private Label

    – Nhãn hàng riêng : Sản phẩm thường được sản xuất hoặc cung cấp bởi một công ty dưới một thương hiệu của một công ty khác.

    Procurement – Mua được hàng hóa.

     

    Product Breadth

    – Chiều rộng sản phẩm : Là sự đa dạng của dòng sản phẩm đựơc cung cấp bởi các nhà bán lẻ.

     

    Product Depth

    – Chiều sâu sản phẩm : Chiều sâu của sản phẩm là những đặc tính của sản phẩm.

     

    Product Life Cycle

    – Chu kỳ sống sản phẩm : Là giai đoạn mà một sản phẩm mới từ lúc sinh ra đến chết đi : Giới thiệu, tăng trưởng, trưởng thành và suy giảm.

     

    Product/Trademark Franchising

    – Nhượng quyền thương mại : Nhượng quyền thương mại là một hình thức mà các đại lý xin các nhà cung cấp đồng ý cung cấp các sản phẩm dịch vụ của họ và họat động theo tên của nhà cung cấp.

     

    Productivity

    – Năng suất : Hiệu quả của một chiến lược bán lẻ được thực hiện.

     

    Profit Margin

    – Tỷ lệ lợi nhận : Là tỷ lệ được tính toán bằng cách lấy lợi nhuận chia cho doanh thu. Chỉ số này cho biết mỗi đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập.

     

    Profit-and-Loss Statement

    – Bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh : Là một bản báo cáo về tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của nhà bán lẻ trong khỏang thời gian cụ thể thường là hàng tháng, hàng quý, hàng năm.

     

    Psychological Pricing

    – Định giá tâm lý : Tác động đến nhận thức của người tiêu dùng về giá bán lẻ.

     

     

    Purchase Order

    – Đặt hàng : Một đơn đặt hàng là một bản hợp đồng mua bán ghi lại chính xác chi tiết hàng hóa dịch vụ được đưa ra từ một nhà cung cấp duy nhất.

     

    Push Policy

    – Chiến lược đẩy : Là các hoạt động marketing của nhà sản xuất như bán hàng cá nhân và các hoạt động xúc tiến tới các trung gian nhằm thuyết phục các trung gian mua nắm giữ hàng hóa và tìm cách thúc đẩy tới tay người tiêu dùng cuối cùng.

     

    Quantity Discount – Chiết khấu số lượng : Giảm giá dựa trên số lượng mua. Có thể đi kèm chiết khấu thương mại.

     

    Quick Response (QR) Inventory Planning

    – Cho phép một nhà bán lẻ giảm bớt lượng hàng tồn kho bằng cách đặt hàng thường xuyên hơn với số lượng thấp hơn.

     

    Rack Display

    – Một màn hình hiển thị tất cả các sản phẩm được bày bán một cách gọn gàng.

     

     

     

    Recommendations

    – Đề xuất : Đây là giai đoạn trong quá trình nghiên cứu, cho phép đưa ra đề xuất giải pháp thay thế tốt nhất để giải quyết vấn đề.

    Recruitment – Tuyển dụng : Liệt kê danh sách các doanh nghiệp có thể trở thành nhà bán lẻ sản phẩm của mình.

     

    Reference Groups

    – Nhóm tham khảo : Nhóm này ảnh hưởng của suy nghĩ và hành động của người tiêu dùng.

     

    Regional Shopping Center

    – Một diện tích rộng lớn, điều kiện mua sắm thuận lợi. Nên có ít nhất 1 hoặc 2 siêu thị với quy mô từ 50 đến 150 nhà bán lẻ. Đối tượng của thi trường này là những người sống hoặc làm việc phải lái xe tới 30 phút để tới được khu vực trung tâm.

     

    Regression Model – Mô hình hồi quy : Là mô hình phát triển một loạt các phương trình toán học cho thấy sự liên kết giữa các biến doanh số bán hàng của cửa hàng tiềm năng và các biến độc lập khác nhau tại mỗi địa điểm được xem xét.

     

    Relationship Retailing

    – Mối quan hệ trong bán lẻ : Tồn tại khi các nhà bán lẻ tìm cách thiết lập và duy trì mối quan hệ dài hạn với khách hàng, chứ không phải hành động như thể mỗi giao dịch bán hàng là một người hoàn toàn mới.

     

    Rented-Goods Services

    – Cho thuê hàng hoá, dịch vụ : Khu vực bán lẻ dịch vụ trong đó người tiêu dùng cho thuê và sử dụng hàng hoá trong thời gian quy định.

     

    Resident Buying office

    – Một văn phòng nên nằm trong một khu vực buôn bán tập trung, nơi người mua có thể nhận được thông tin về các sản phẩm từ nhiều nhà sản xuất.

     

    Retail Audit

    – Kiểm tra hoạt động bán lẻ : Việc kiểm tra hệ thống và đánh giá các nỗ lực tổng số bán lẻ của một công ty hoặc một số khía cạnh cụ thể của nó. Mục đích của nó là để nghiên cứu những gì một nhà bán lẻ hiện nay đang làm, thẩm định như thế nào các công ty đang thực hiện, và đưa ra khuyến cáo về những hành động tương lai.

     

    Retail Chain

    – Chuỗi bán lẻ : Một nhóm các cửa hàng hoạt động như một tổ chức.

     

     

    Retail Organization

    – Tổ chức hệ thống bán lẻ : Làm thế nào có một cơ cấu công ty và giao nhiệm vụ (chức năng), chính sách, nguồn lực, quyền hạn, trách nhiệm, và phần thưởng để có hiệu quả và đáp ứng các nhu cầu của thị trường mục tiêu, nhân viên, và quản lý.

     

    Retail Promotion

    – Xúc tiến bán lẻ : Mọi thông tin liên lạc của một nhà bán lẻ là thông tin cần thông báo, thuyết phục, hoặc nhắc nhở thị trường về mục tiêu phát triển cùa các công ty.

     

    Retail Reductions

    – Sự thu hẹp trong hoạt động bán lẻ : Chúng bao gồm việc hạ giá sản phẩm, cắt giảm nhân viên và các khoản khác và đối mặt với tình trạng thiếu hụt hàng hóa.

     

    Retail Strategy

    – Chiến dịch bán lẻ : Là một kế hoạch tổng thể hướng dẫn cho các công ty bán lẻ. Nó có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty và cách phản ứng của công ty với các chuyển biến của thị trường.

     

    Retail Solution

    – Giải pháp bán lẻ

     

    Retailers

    – Nhà bán lẻ : Các doanh nghiệp mua hàng hoá từ người bán buôn hoặc nhà sản xuất và bán lại cho khách hàng.

     

    Retailing

    – Bán lẻ : Việc bán hàng hoá, mặt hàng với số lượng nhỏ trực tiếp cho người tiêu dùng.

     

    Retailing Concept

    – Nội dung hoạt động bán lẻ : Bao gồm bốn yếu tố: định hướng khách hàng, phối hợp nỗ lực, định giá và định hướng mục tiêu.

     

    Retailing Effectiveness Checklist

    – Bản đánh giá hiệu quả hoạt động bán lẻ : Cho phép công ty có sự đánh giá và sự chuẩn bị cho tương lai.

     

    Retailing strategy

    – Chiến lược bán lẻ : Có một kế hoạch chiến lược để thích ứng với sự thay đổi công nghệ và thị trường, tiếp cận và đáp ứng được các nhu cầu của người tiêu dùng thông qua việc bán lẻ.

     

    Return on Assets (ROA)

    – Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản : ROA đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty.

     

    Return on Investment (ROI)

    – Tỷ suất hoàn vốn đầu tư : Về cơ bản, ROI là một phương tiện so sánh khoản thu về từ đồng tiền công ty đã bỏ ra với lợi nhuận có được từ những nơi khác. Nói chung, ROI nên cao một cách hợp lý.

     

    Robinson-Patman Act

    – Đây là một đạo luật cấm phân biệt đối xử giá. Bộ luật này nghiêm cấm việc đưa ra các mức giá khác nhau cho những nhóm người mua khác nhau. Bộ luật này bênh vực những người mua nhỏ lẻ không có lợi thế cạnh tranh so với những người mua hàng lớn hơn và mua với số lượng nhiều hơn.

     

    Routine Decision Making

    – Ra quyết định thông thường : Diễn ra khi người tiêu dùng mua hàng hóa như một thói quen và bỏ qua các bước trong quá trình mua hàng.

     

    Sales Floor

    – Sàn bán hàng : Các sàn bán hàng là vị trí trong một cửa hàng bán lẻ mà tại đó hàng hoá được trưng bày và giao dịch được diễn ra.

     

    Sales Forecasting

    – Dự đoán doanh thu : Cho phép một nhà bán lẻ ước tính doanh thu dự kiến trong tương lai cho một khoảng thời gian nhất định.

     

    Sales Promotion

    – Xúc tiến bán hàng : Một khoảng thời gian giới hạn khi một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm được đưa ra công khai bổ sung và hỗ trợ tiếp thị mạnh mẽ. Thường được sử dụng để cung cấp cho một động lực để bán hàng của một loại sản phẩm nhất định / thương hiệu.

     

    Same Store Sales

    – Một thống kê được sử dụng trong phân tích ngành bán lẻ. Nó so sánh doanh thu của các cửa hàng trong một năm hoặc lâu hơn.

    Scanner – Máy quét mã vạch, đầu đọc mã vạch.

     

    Scenario Analysis

    – Phân tích viễn cảnh tương lai : Cho phép một dự án bán lẻ tương lai bằng cách kiểm tra các yếu tố chính sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả của nó lâu dài và sau đó chuẩn bị kế hoạch dự phòng dựa trên các dự án khác.

     

    Scrambled Merchandising

    – Bán hàng trộn lẫn : Là hình thức các cửa hàng bán thêm những loại hàng hoá khác để gia tăng doanh thu cho cửa hàng. Ví dụ như, một cửa hàng thực ẩm có thể tiến tới bán thêm quần áo.

     

    Selective Distribution

    – Phân phối chọn lọc : Diễn ra khi các nhà cung cấp bán hàng thông qua các nhà bán lẻ. Điều này cho phép các nhà cung cấp thu được doanh số bán hàng cao hơn trong phân phối độc quyền.

     

    Self-Fulfillment

    – Nhu cầu tự hoàn thiện : Một khái niệm về phong cách sống, theo đó người dân thể hiện ý thức ngày càng tăng của họ về tính độc đáo thông qua hàng hoá, dịch vụ mua hàng.

     

    Self-Service

    – Tự phục vụ : Một cửa hàng mà khách hàng có thể chọn các hàng hóa trực tiếp từ màn hình và thanh toán trực tiếp qua tín dụng.

     

    Selling Against the Brand

    – Là hành động của các nhà bán lẻ mang thương hiệu của nhà sản xuất và đặt giá cao hơn để làm cho thương hiệu đối thủ (chẳng hạn như nhãn hàng tư nhân) có thể bán được dễ dàng hơn.

     

    Selling Space

    – Không gian bán hàng : Khu vực dành cho hàng hóa, tương tác giữa các nhân viên bán hàng và khách hàng.

     

    Service

    – Dịch vụ : Một sản phẩm / dịch vụ kết hợp đó chỉ cung cấp một dịch vụ, không có sản phẩm đi kèm cần thiết hoặc mong muốn, chẳng hạn như một chính sách bảo hiểm.

     

     

    Service with accompanying products

    – Dịch vụ đi kèm với sản phẩm : Một sản phẩm / dịch vụ hỗn hợp, chẳng hạn như đối với các sản phẩm trang trí nội thất, thì rèm cửa và thảm được cung cấp thêm như dịch vụ/sản phẩm đi kèm và làm tăng thêm giá trị.

     

    Shoplifting

    – Ăn cắp : Ăn cắp là lấy của hàng hóa chào bán mà trả tiền.

     

    Shoplifting detection wafer

    – Một thiết bị nhỏ gắn trên hàng hoá, đặc biệt là quần áo, mà sẽ gây ra một báo động khi hàng hóa được đem ra khỏi các cửa hàng.

     

    Shrinkage

    – Thất thoát : Là một sự mất mát trong hàng tồn kho do trộm cắp, trộm cắp nhân viên, sai sót giấy tờ và gian lận nhà cung cấp.

     

    Situation Analysis

    – Phân tích tình huống : Việc đánh giá thẳng thắn về những cơ hội và vấn đề phải đối mặt với một nhà bán lẻ trong tương lai hay hiện tại.

     

    SKU

    – The Stock Keeping Unit (SKU) một con số được gán cho một sản phẩm của một cửa hàng bán lẻ để xác định giá, lựa chọn sản phẩm và nhà sản xuất.

     

    Sliding

    – Quét : Một cách thức phòng chống mất mát đề cập đến hành động của hàng hóa đi maáy quét mã vạch để tính tiền mà không thực sự quét.

     

    Softlines

    – Dòng sản phẩm mềm : Dòng sản phẩm chủ yếu bao gồm các hàng hóa như quần áo, giày dép, vải, nữ trang và khăn.

     

     

    Specialty products

    – Sản phẩm chuyên biệt : Sản phẩm để giải quyết cụ thể muốn hoặc cần cho các khách hàng cụ thể, thường là sản phẩm đắt tiền với các đặc tính đặc biệt hoặc bản sắc thương hiệu.

     

    Specialty Store

    – Cửa hàng chuyên biệt : Một nhà bán lẻ hàng hóa chung mà tập trung vào việc bán một loại cụ thể của sản phẩm hoặc dịch vụ.

     

    Standardization

    – Tiêu chuẩn hoá : Là một chiến lược được áp dụng trực tiếp cho các thị trường mới nhằm đảm bảo cho khách hàng nhận được cùng một chất lượng sản phẩm dịch vụ trên tất cả các chuỗi cửa hàng.

     

    Staple Goods

    – Hàng hóa lâu bền : Là các sản phẩm hàng hoá được mua thường xuyên và rất cần thiết. Các mặt hàng này có giảm giá ít hơn và lợi nhuận thấp hơn. Trong khi thay đổi giá có thể tăng hoặc nhu cầu thấp hơn cho một số loại sản phẩm, nhu cầu đối với hàng hoá chủ yếu hiếm khi thay đổi giá.

     

    Store Loyalty

    – Trung thành với cửa hiệu : Tồn tại khi người tiêu dùng thường xuyên mua hàng của một nhà bán lẻ đặc biệt (lưu trữ hoặc không lưu trữ) và cho rằng mình hiểu biết, thích, và tin tưởng vào sản phẩm của nhà bán lẻ đó.

     

     

    Store Operations

    – Quản lý cửa hàng : Bao gồm tất cả các chức năng của điều hành một cửa hàng bán hàng trừ sản phẩm ăn theo, chẳng hạn như dịch vụ khách hàng, bảo vệ, bảo dưỡng và phân phối.

     

    Storefront

    – Mặt tiền : Bao gồm cửa ra vào, cửa sổ, ánh sáng, và vật liệu xây dựng của cửa hàng

     

    Supportive Services

    – Dịch vụ đi kèm : Miễn phí dịch vụ cung cấp cho khách hàng để tăng sự tiện lợi, làm cho mua sắm dễ dàng hơn, và lôi kéo khách hàng đến mua nhiều hơn.

     

    Vertical Retailer

    – Các nhà bán lẻ chỉ bán hàng mang nhãn hiệu riêng của mình; các mặt hàng này không được tìm thấy ở bất cứ đâu, ngoại trừ trong các cửa hàng của riêng hoặc catalog.

     

    (Nguồn Internet)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Hoạch Phân Khu Là Gì? Những Quy Định Về Quy Hoạch Phân Khu
  • Dac/amp Là Gì? Chúng Có Thật Sự Cần Thiết?
  • Điều 26. Quy Hoạch Chung Xây Dựng Khu Chức Năng Đặc Thù
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Làn Da Dưới Lăng Kính Khoa Học
  • Cpu Là Gì? Tìm Hiểu Về Chức Năng Của Cpu. – Biabop.com
  • Ban Tổ Chức Tiếng Anh Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tổ Chức Cơ Sở Đảng
  • Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tccs Đảng
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Tổ Chức Cơ Sở Đảng Trong Quân Đội Nhân Dân
  • Nhiệm Vụ Của Tổ Chức Cơ Sở Đảng
  • Vai Trò, Vị Trí Của Công Đoàn Việt Nam

    Ban tổ chức trong tiếng anh có nghĩa là Organization Board hay Organization Committee.

    Ví dụ: Ban tổ chức trân trọng kính mời các đội tham gia thi đấu đến tham dự lễ Khai mạc Giải bóng đá nữ Châu Á 2022.

    The Organization Committee cordially invites the teams to compete to attend The opening ceremony of the 2022 Asian Women’s Football Championship.

    Tổ chức tiếng Anh là Organization.

    Trưởng ban tổ chức tiếng anh là Head of the organization board

    Ban tổ chức sự kiện tiếng anh là Event organizers

    Ban tổ chức trung ương tiếng anh là Central Organizing Committee

    Trong các sự kiện lớn nhỏ ban tổ chức đóng vai trò rất quan trọng. Có thể nói là một phần không thể thiếu trong mỗi sự kiện. Ở đó ban tổ chức có trách nhiệm đưa ra toàn bộ khung chương trình. Các nội dung, hình thức và đảm bảo sự kiện diễn ra thành công. Ngoài ra, ban tổ chức trực tiếp đảm nhiệm tiến triển của sự kiện. Đảm bảo tính thống nhất, nhất quán trong các khâu hoạt động. Đặc biệt phải linh hoạt, ứng phó mọi tình huống bất ngờ có thể xảy ra.

    Ngoài ra ban tổ chức còn giới thiệu sản phẩm mới của công ty sẽ tiến hành lựa chọn địa điểm tổ chức. Thời gian tổ chức sự kiện, khách mời tham dự sự kiện, các món ăn phục vụ trong sự kiện, công tác bảo vệ trong sự kiện…

    Thứ nhất chính là người đứng đầu trong một tổ chức

    Họ phải là người có kinh nghiệm, năng động, sáng tạo, giỏi ứng biến và có trách nhiệm.

    Thứ hai phải có khung mô hình hoạt động

    Nói cách khác chính là bộ máy trong Ban tổ chức. Bộ máy hoạt động phải đảm bảo tính logic, các trưởng nhóm ở các bộ phận phải hiểu nhau, làm việc liên kết chặt chẽ với nhau.

    Thứ ba không điều gì khác chính là tinh thần, nhiệt huyết

    Đây được xem là yếu tố cốt lõi ở mỗi con người trong ban tổ chức để hình thành nên một tổ chức làm việc mạnh, chuyên nghiệp, hiệu quả.

    Thứ tư nằm ở khả năng xử lý tình huống

    Có thể phán đoán, xử lý tình huống, đo lường hiệu quả. Đánh giá mức độ thành công và rút ra những bài học kinh nghiệm quan trọng.

    Dù là tiêu chí nào thì chúng đều có mức độ quan trọng như nhau. Chỉ cần thiếu một trong những tiêu chí trên việc đi đến thành công rất khó.

    Từ vựng tiếng Anh về tổ chức sự kiện

    Thuật ngữ tiếng Anh thường dùng trong tổ chức sự kiện

    Lịch trình tiếng Anh là Agenda

    Lễ trao giải tiếng Anh là Award Ceremony

    Hậu trường tiếng Anh là gì

    Hậu trường tiếng Anh là Backstage

    Kiểm tra khách đến tham dự tiếng Anh là Check-in

    Hội nghị tiếng Anh là Conference

    Hội nghị khách hàng tiếng Anh là Customer Conference

    Thẻ đại biểu tiếng Anh là Delegate card

    Quà tặng khách trước khi ra về tiếng Anh là Door gift

    Kịch bản chương trình tiếng Anh là Event flow

    Đội ngũ tổ chức sự kiện tiếng Anh là Event crew

    Sơ đồ bố trí các hạng mục tại địa điểm tổ chức tiếng Anh là gì

    Sơ đồ bố trí các hạng mục tại địa điểm tổ chức tiếng Anh là Floor plan

    Khách tham dự sự kiện tiếng Anh là Guest

    Tiết mục đặc biệt quan trọng nhất của chương trình tiếng Anh là gì

    Tiết mục đặc biệt quan trọng nhất của chương trình tiếng Anh là Key moment

    Diễn giả chính tiếng Anh là Keynote speaker

    Mic cài áo tiếng Anh là gì

    Mic cài áo tiếng Anh là Lavaliver microphone

    Kế hoạch tổng thể tiếng Anh là gì

    Kế hoạch tổng thể tiếng Anh là Master plan

    Phí quản lý tiếng Anh là gì

    Phí quản lý tiếng Anh là Management fee

    Mô hình nhân vật tiếng Anh là gì

    Mô hình nhân vật tiếng Anh là Mascot

    Người dẫn chương trình tiếng Anh là MC (Master of ceremonies)

    Kịch bản dẫn chương trình tiếng Anh là MC Script

    Tại nơi diễn ra sự kiện tiếng Anh là On-site

    Phục vụ tiệc bên ngoài tiếng Anh là Outside catering

    Lễ khai trương tiếng Anh là Opening ceremony

    Bài phát biểu khai mạc tiếng Anh là Opening speech

    Người tham dự tiếng Anh là Participant

    Ra mắt sản phẩm tiếng Anh là gì

    Ra mắt sản phẩm tiếng Anh là Product launch

    Trưng bày, giới thiệu sản phẩm mới tiếng Anh là gì

    Trưng bày, giới thiệu sản phẩm mới tiếng Anh là Show case

    Phát biểu tiếng Anh là Speechs

    Hội nghị thượng đỉnh tiếng Anh là Summit

    Nhà cung cấp tiếng Anh là gì

    Nhà cung cấp tiếng Anh là Supplier

    Đối tượng tham dự tiếng Anh là Target audience

    Chủ đề của sự kiện tiếng Anh là Theme of event

    Địa điểm, nơi diễn ra sự kiện tiếng Anh là Venue

    Đồ uống phục vụ lúc đón khách tiếng Anh là Welcome drinks

    Tiệc cuối năm tiếng Anh là Year End Party

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Chức Năng Tổ Chức Và Quản Lý Văn Hoá, Giáo Dục Và Khoa Học Công Nghệ Của Nhà Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Tự Xây Dựng Cơ Cấu Tổ Chức Trong Doanh Nghiệp Như Thế Nào?
  • Giáo Trình Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học
  • Phân Tích Cơ Cấu Tổ Chức Của Công Ty
  • Luận Văn Đề Tài Chức Năng Tổ Chức, Quản Lí Của Nhà Nước Xhcn Trong Lĩnh Vực Kinh Tế Của Nước Cộng Hòa Xhcn Việt Nam
  • Nhân Viên Kinh Doanh Tiếng Anh Là Gì? Những Điều Mà Bạn Cần Phải Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Bật Mí Sự Thật Về Nhân Viên Kinh Doanh Tiếng Anh Là Gì?
  • Triển Khai Chức Năng Chất Lượng (Quality Function Deployment
  • Phương Thức Kinh Doanh Là Gì? Vì Sao Phương Thức Kinh Doanh Lại Quan Trọng ?
  • Quản Trị Chiến Lược (P8: Chiến Lược Chức Năng)
  • Doanh Nghiệp Có Giao Dịch Liên Kết Cần Lưu Ý Gì Khi Quyết Toán Thuế?
  • Như bạn cũng đã biết thì nhân viên kinh doanh hiện nay đang rất phổ biến hiện nay, công việc này không những đem lại nhiều nguồn thu cho doanh nghiệp mà còn là bộ phận đem nhiều ý nghĩa lớn đối với doanh nghiệp hiện nay.

    Trong tiếng anh, nhân viên kinh doanh được biết đến với rất nhiều tên khác nhau, những tên gọi đó tùy thuộc vào từng chức năng cũng như nhiệm vụ của họ. Bạn có thể biết đến với những cái tên như: Salesman (người bán hàng), Saleswoman

    (nhân viên bán hàng), Sales Supervisor (giám sát bán hàng), Sales executive (giám (đốc bán hàng),…hay với nhiều tên gọi khác nữa. Nếu như nhân viên kinh doanh thì sẽ được gọi chung là “Business man”.

    – Cấp bậc của nhân viên kinh doanh trong tiếng anh:

    + Cấp thứ nhất: Nhân viên bán hàng thông thường, bạn có thể gặp cấp này ở bất cứ cửa hàng hay trung tâm thương mại nào, họ được gọi là Salesman và Saleswoman. Trong đó thì Salesman được dùng để chỉ nhân viên bán hàng nam và Saleswoman được dùng để chỉ nhân viên bán hàng là nữ.

    + Cấp thứ hai chính là nhân viên kinh doanh cao cấp, trong tiếng anh được gọi là Sales Supervisor, Sales Executive, hay trong cấp này còn được dùng để chỉ phụ trách quản lý một nhóm nhân viên kinh doanh nào đó, và trong tiếng anh họ được gọi là Salesman và Saleswoman.

    + Cấp thứ ba dùng để chỉ một người chuyên quản lý một khu vực kinh doanh nào đó, và trong tiếng anh thì họ được gọi là: Area Sales manager. Và nhóm này thì có cấp bậc cao hơn cấp phụ trách quản lý nhóm.

    + Cấp thứ tư chuyên quản lý nhóm quản lý khu vực kinh doanh, và họ trong tiếng anh được gọi là Regional sales manager hay là National sales manage.

    Đó chính bốn cấp bậc mà nhân viên kinh doanh sẽ đảm nhiệm, bên cạnh đó có những thuật ngữ dùng để chỉ nhân viên kinh doanh theo từng lĩnh vực và ngành nghề khác nhau. Ví dụ nhân viên bán hàng trong lĩnh vực máy móc thiết bị điện tử (Sales engineer), nhân viên bán hàng trong các cửa hàng cao cấp (Account Asistant)

    + Macro – economic: Được hiểu là kinh tế vĩ mô

    + Micro – economic: Được hiểu là kinh tế vi mô

    + The openness of the economy: Được hiểu là kinh tế mở cửa

    + Planned economy: Được hiểu là kế hoạch kinh tế

    + Market economy: Được hiểu là kinh tế thị trường

    + Depciation: Được hiểu là khấu hao

    + Foreign currency: Được hiểu là ngoại tệ

    + Cold calling: Được hiểu là liên lạc khách hàng

    + After sales service: Được hiểu à dịch vụ hậu mãi

    + Out of stock: Được hiểu là hết hàng

    + Return: Được hiểu là trả lại

    + Sales on insalment: Được hiểu là bán trả góp

    + Sale price: Được hiểu là giá bán

    Vậy sau khi đã hiểu hết được thuật ngữ tiếng anh về nhân viên kinh doanh thì bạn có hiểu thế nào là nhân viên kinh doanh hay không? Nhân viên kinh doanh được hiểu là người tiếp thị sản phẩm đến khách hàng. Chính là đội ngũ nhân viên bán hàng để đem về lợi nhuận trực tiếp cho công ty. Đội ngũ nhân viên kinh doanh phát triển thì chứng tỏ doanh nghiệp đó rất phát triển vì họ chính là đại diện cho bộ mặt của công ty, doanh nghiệp đó. Vậy hiểu một cách nôm na thì nhân viên kinh doanh chính là người bán hàng cho một doanh nghiệp nào đó và được trả lương ăn theo hoa hồng.

    Trên thực tế cho thấy, với sự phát triển của công nghệ 4.0 cùng với sự hòa nhập phát triển của tiếng anh thì nhân viên kinh doanh càng biết nhiều tiếng anh, đặc biệt là thuật ngữ chuyên ngành tiếng anh thì người đó càng có cơ hội phát triển hơn nữa.

    2. Những điều bạn cần biết với nhân viên kinh doanh

    2.1. Nhu cầu thị trường với nhân viên kinh doanh

    Với tốc độ phát triển như hiện nay thì có hàng trăm nghìn các doanh nghiệp được thành lập, mà đối với các doanh nghiệp thì đều cần đến nhân viên kinh doanh. Vì họ chính là đội ngũ đem lại nhiều lợi nhuận cho công ty nhất. Bên cạnh đó đội ngũ nhân viên kinh doanh chính là người tiếp cận trực tiếp với khách hàng, họ sẽ tiếp thu ý kiến trực tiếp từ khách hàng và phản ánh lại doanh nghiệp để doanh nghiệp thay đổi và phát triển hơn nữa.

    Đối với mỗi một doanh nghiệp mà nói thì bộ phận nhân viên kinh doanh không còn mới mẻ nữa, thế nhưng nó lại chiếm một vị trí vô cùng quan trọng đối với công ty. Các doanh nghiệp đang đứng trước cơn bão cạnh tranh ngày càng gay gắt, nếu như không đủ khả năng cạnh tranh thì sẽ bị loại ra khỏi “cuộc chiến” bất cứ lúc nào. Chính vì thế mà họ luôn tìm kiếm cho mình một đội ngũ nhân viên kinh doanh mạnh nhất.

    Cũng chính vì thế mà không quá khó khăn để bạn có thể tìm thấy một công việc với nhân viên kinh doanh. Tham gia vào công việc bán hàng và tiếp thị này, không những bạn có thể được hưởng một mức lương cứng mà bạn còn được hưởng theo doanh số bán hàng, và đó được gọi là hoa hồng. Cũng chính vì lý do đó mà lương của nhân viên kinh doanh không có mức lương nào cụ thể, chủ yếu lương sẽ dựa vào những năng lực mà nhân viên đó có được. Không những mức lương khá hấp dẫn mà bạn còn có cơ hội thăng cấp lên nhiều cấp bậc khác nhau giống như ở trên chúng ta đã nói đến.

    Không những nhu cầu của các công ty, doanh nghiệp với đội ngũ nhân viên kinh doanh lớn mà nhu cầu của người tiêu dùng cũng nhiều, vì họ sẽ giúp cho người mua hàng tìm được sản phẩm mà mình ưng ý nhất. Chính vì thế mà hầu như bây giờ thị trường đang cần rất nhiều bộ phận nhân viên kinh doanh.

    2.2. Để trở thành nhân viên kinh doanh xuất sắc bạn cần đáp ứng điều gì?

    Đối với bất kỳ ai cũng vậy họ đều muốn thành công và trở thành người xuất sắc nhất trong công việc của mình chứ không riêng với nhân viên kinh doanh. Tuy nhiên hôm nay chúng ta tìm hiểu về nhân viên kinh doanh, nên sẽ chỉ tìm hiểu những vấn đề xoay quanh về họ. Vậy đối với một nhân viên kinh doanh thì bạn cần phải đáp ứng những yêu cầu gì để trở thành một nhân viên giỏi?

    2.2.1. Thành thạo tiếng anh giao tiếp

    Trong thời buổi như hiện nay thì tiếng anh rất quan trọng, đặc biệt với công việc của bạn, thường xuyên phải tiếp xúc với khách hàng trong nước và ngoài nước. Nếu như đối với khách hàng trong nước thì bạn có thể sử dụng tiếng mẹ đẻ, thế nhưng với khách hàng nước ngoài thì bắt buộc bạn phải dùng tiếng anh mới có thể bán hàng được. Bên cạnh đó tiếng anh chính là một lợi thế lớn cho bạn có thể thăng tiến trong công việc nhiều hơn.

    Đặc thù của công việc chính là tiếp xúc với khách hàng, chính vì thế mà bạn cần phải có kỹ năng giao tiếp để có thể tiếp xúc với khách hàng tốt nhất. Kỹ năng giao tiếp rất quan trọng mà bất kỳ trong những lĩnh vực nào cũng cần phải có, đặc biệt là đối với nhân viên kinh doanh thì bạn lại cần phải có kỹ năng giao tiếp. Thái độ và cách giao tiếp của bạn khiến cho khách hàng có tiếp tục mua hàng hay không?

    Kỹ năng giao tiếp không phải tự nhiên mà có được, mà nó hình thành dựa trên những kinh nghiệm đi làm mới có được. Khi mà bạn càng giao tiếp nhiều với khách hàng thì bạn sẽ càng nhận được nhiều kỹ năng mới và sẽ có nhiều kinh nghiệm hơn. Để cho kỹ năng giao tiếp của bạn được thuận lợi hơn thì bạn cần phải chuẩn bị trước cho cuộc nói chuyện của mình.

    Đối với một nhân viên kinh doanh thì kỹ năng đàm phán cũng rất quan trọng, bạn luôn phải tuân thủ nguyên tắc “win” tức là “thắng”. Kỹ năng đàm phán này không phải tự nhiên mà có được, để thành thạo kỹ năng này bạn cần phải luyện tập nhiều hơn nữa. Để tiếp cận được khách hàng đã khó đàm phán khách hàng mua hàng còn khó hơn, tuy nhiên đây cũng là một nhân tố giúp bạn có thể thành công và thuyết phục được nhiều khách hàng hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngành Quản Trị Kinh Doanh Tiếng Anh Là Gì Bạn Đã Biết Chưa?
  • Mảng Kinh Doanh Tiếng Anh Là Gì? Định Nghĩa Mảng Kinh Doanh Trong Tiếng Việt
  • Khoa Thăm Dò Chức Năng, Cơ Cấu Tổ Chức
  • Khám Sức Khỏe Tổng Quát Gồm Những Gì, Bao Nhiêu Tiền 2022?
  • Quy Trình Thăm Dò Chức Năng
  • Khái Niệm Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảo Vệ Chức Năng Gan Bằng Xét Nghiệm Got
  • Các Món Ăn Tốt Cho Gan Không Nên Bỏ Qua😊
  • Thực Phẩm Chức Năng Amway Có Tốt Không?
  • Đứt Gân Achilles Đến Bệnh Viện Bắc Hà 137 Nguyễn Văn Cừ
  • Thương Tổn Ở Gân Achilles
  • Thị trường thực phẩm chức năng tại Việt Nam ngày càng phát triển. Không chỉ có sản phẩm bào chế tại Việt Nam các sản phẩm thực phẩm chức năng bào chế ở nước ngoài cũng được nhập khẩu vào thị trường Việt Nam. Vậy bạn có biết các sản phẩm bảo vệ sức khỏe nhập khẩu, thực phẩm chức năng tiếng anh là gì? Và người tiêu dùng nên chọn dùng thực phẩm chức năng chất lượng Việt Nam hay chất lượng ngoại nhập thì tốt hơn?

    Thực phẩm chức năng là gì? Thực phẩm chức năng tiếng anh là gì?

    Thực phẩm chức năng được biết đến với những tên gọi khác như thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm hỗ trợ chức năng, thực phẩm bổ sung, thực phẩm thuốc và với tiếng anh thực phẩm chức năng được gọi là Functional Foods.

    Thực phẩm chức năng tác dụng chính là bảo vệ sức khỏe

    Sản phẩm thực phẩm chức năng thường ở dạng sữa, trà thảo dược, viên uống, nước uống… được bào chế từ các nguyên liệu tự nhiên hoặc các sản phẩm có thêm chất chức năng. Các sản phẩm này nhằm hỗ trợ sức khỏe, tăng cường sức để kháng, cung cấp dinh dưỡng, làm đẹp và rất nhiều công năng khác nhằm mang đến một thể lực tốt, một sức khỏe tốt cho người sử dụng.

    Những công dụng của thực phẩm chức năng trong nước và nhập khẩu tại Việt Nam:

    Hiện nay, xu hướng phòng bệnh hơn chữa bệnh của người Việt Nam ngày càng được nâng cao. Chính vì thế rất nhiều sản phẩm bảo vệ sức khỏe trong và ngoài nước được người tiêu dùng lựa chọn để sử dụng. Thông thường các sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe được người Việt Nam ưa chọn nhất có những công năng:

    – Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho một bữa ăn tạm thời (Phù hợp cho người cao tuổi).

    – Hỗ trợ ngăn ngừa một số bệnh về gan, thận, tim, tai biến mạch máu não…

    – Bổ sung nhanh chóng các Vitamin và khoáng chất bị thiếu.

    – Làm đẹp: Giảm cân, đẹp da…

    Nên sử dụng thực phẩm chức năng nội hay ngoại nhập?

    Thực phẩm bổ sung nội hay ngoại nhập có thể khác nhau về phương thức bào chế, nguyên liệu bào chế… nhưng công dụng sản phẩm nào tốt hơn, chất lượng hơn thì khó có thể so sánh.

    CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ LEAD VIỆT NAM Địa chỉ: Nhà OV16.5 KĐT Xuân Phương, P. Xuân Phương, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội ĐT: 02439 919 939 – 0987 691 633 Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì? Các Thuật Ngữ Ngành Y Trong Tiếng Anh
  • Xét Nghiệm Bun Giúp Đánh Giá Chức Năng Gan Và Thận
  • Xét Nghiệm Chức Năng Gan
  • Tầm Quan Trọng Của Xét Nghiệm Ast Trong Đánh Giá Chức Năng Gan
  • Xét Nghiệm Transaminase (Alt Hay Alat Và Asat Hay Ast) Trong Đánh Giá Chức Năng Gan
  • Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì? Ví Dụ Sử Dụng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Từ Trong Tiếng Anh (Adjective)
  • Phường Trong Tiếng Anh Là Gì
  • Tin Học Văn Phòng Tiếng Anh Là Gì ? Kỹ Năng Tin Học Văn Phòng Tiếng Anh
  • Tab Là Gì? Tab Có Chức Năng Như Thế Nào?
  • Kỹ Năng Tin Học Văn Phòng Tiếng Anh Là Gì
  • Thực phẩm chức năng là những sản phầm dùng để hỗ trợ, bổ trợ cho sức khỏe con người, khi chúng ta thiếu hụt, hoặc cần bổ sung những dưỡng chất cần thiết cho cơ thể.

    Thực phẩm chức năng có thể là những sản phẩm xuất phát hoàn toàn từ thiên nhiên như các loại: rau củ quả (cà rốt, cà chua, nhãn…), nhân sâm, nấm linh chi…, hoặc có thể là những sản phẩm qua quá trình tổng hợp chế biến như các loại vitamin, các viên uống dinh dưỡng tổng hợp…

    Thực phẩm chức năng chức năng có thể phục vụ rất nhiều mục đích khác nhau trong cuộc sống như là phục hồi chức năng, tăng cường sức để kháng, tăng cường dưỡng chất trong cơ thể, cải thiện sức khỏe, bổ trợ điều trị bệnh, hay phục vụ mục đích làm đẹp của bản thân…

    Hiện nay khi công nghệ càng phát triển thì ngày càng xuất hiện nhiều loại thực phẩm chức năng, với công dụng cũng vô cùng phong phú, do đó khi sử dụng thực phẩm chức năng cần có những tìm hiểu kỹ lưỡng về thành phần, nguồn gốc, liều lượng phù hợp với người sử dụng.

    Đặc biệt khi sử dụng trong quá trình điều trị bệnh cần tuân theo những chỉ dẫn của bác sĩ để phát huy có hiệu quả nhất tác dụng của thực phẩm chức năng, cũng như tránh được việc gây ra tác hại không mong muốn với cơ thể.

    Thực phẩm chức năng tiếng Anh là gì?

    Thực phẩm chức năng tiếng Anh là Functional foods

    Thực phẩm chức năng tiếng Anh được dịch nghĩa như sau:

    Functional foods are products used to support and supplement human health, when we are in shortage, or need to supplement the necessary nutrients for the body.

    Functional foods can be products that originate entirely from nature such as vegetables (carrots, tomatoes), ginseng, Ganoderma…, or they may be products through the process. synthesizing processing such as vitamins, synthetic nutrition pills…

    Functional foods can serve many different purposes in life such as rehabilitation, strengthening resistance, strengthening nutrients in the body, improving health, supporting treatment, or serve the purpose of beauty yourself…

    Nowadays, as the technology develops, more and more types of functional foods appear, with uses are also extremely rich, so when using functional foods, it is necessary to have a thorough understanding about the ingredients and sources. Root, dosage suitable for user.

    Especially when used during the treatment process, it is necessary to follow the instructions of the doctor to promote the most effective effects of functional foods, as well as to avoid causing undesirable effects on the body.

    Thực phẩm bổ sung trong tiếng Anh có nghĩa là Food supplement.

    Thuốc trong tiếng Anh có nghĩa là Medicine.

    Mỹ phẩm trong tiếng Anh có nghĩa là Cosmetic.

    Thảo dược trong tiếng Anh có nghĩa là Herbal.

    Ví dụ cụm từ có sử dụng từ thực phẩm chức năng tiếng Anh viết như thế nào?

    – Thực phẩm chức năng có phải là thuốc?- Are functional foods a medicine?

    – Cách phân biệt thực phẩm chức năng với thực thẩm hỗ trợ?- How to distinguish functional foods and supporting foods?

    – Các loại thực phẩm chức năng ở Việt Nam?- Functional foods in Vietnam?

    – Cách uống thực phẩm chức năng cho phù hợp?- How to take functional foods accordingly?

    – Uống cùng lúc nhiều loại thực phẩm chức năng có được không?- Can taking a variety of functional foods at the same time?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Nhân Tế Bào Nhân Thực Câu Hỏi 93724
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thực Vật
  • Bài 7. Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật Chi Tiết
  • Thành Tế Bào (Cấu Tạo Và Chức Năng)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100