Top 20 # Xem Nhiều Nhất Chức Năng Hàm Upper / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Photomarathonasia.com

Hàm Upper Chuyển Đổi Văn Bản Thành In Hoa? / 2023

Lượt Xem:683

Trong phân tích tài chính , chúng tôi thường nhập dữ liệu từ các nguồn bên ngoài. Hàm UPPER sẽ giúp chúng ta chuyển đổi văn bản sang chữ hoa nếu cần. Nó sẽ không ảnh hưởng đến số và dấu chấm câu. Dọn dẹp dữ liệu để phân tích thường là một bước rất tốn thời gian, các chức năng Văn bản thường là công cụ tuyệt vời để tăng tốc quá trình.

Văn bản (đối số bắt buộc) – Đây là văn bản mà chúng tôi muốn chuyển đổi thành chữ hoa. Văn bản có thể là một chuỗi văn bản hoặc một tham chiếu đến một ô.

Làm cách nào để sử dụng Hàm UPPER trong Excel?

Hàm UPPER được giới thiệu trong Excel 2007 và có sẵn trong tất cả các phiên bản Excel tiếp theo. Để hiểu cách sử dụng hàm, chúng ta hãy xem xét một vài ví dụ:

Ví dụ – Cách thức hoạt động của chức năng

Chúng ta hãy xem hàm sẽ hoạt động như thế nào khi chúng ta đưa ra công thức sau:

Ví dụ – Hàm UPPER để xác thực dữ liệu

Giả sử bạn muốn ngăn người dùng nhập văn bản chữ thường. Điều này có thể được thực hiện, bằng cách sử dụng xác thực dữ liệu và nhập công thức tùy chỉnh với các hàm UPPER, AND và EXACT. Vì vậy, giả sử rằng chúng tôi bắt đầu với bảng sau và muốn ngăn các chữ cái viết thường trên các ô C5: C7.

Chúng tôi áp dụng xác thực dữ liệu cho các ô C5: C7, với chức năng sau:

=AND(EXACT(C5, UPPER(C5)),ISTEXT(C5))

Xác thực dữ liệu sau đó sẽ ngăn người dùng nhập các chuỗi không phải là văn bản chữ hoa. Hàm trên sẽ kiểm tra hai điều – nếu dữ liệu được nhập trên các ô được chọn là văn bản VÀ nếu dữ liệu được nhập nằm trong trường hợp LỚN. Xác thực dữ liệu luôn kiểm tra đầu vào của các ô, để đảm bảo rằng chỉ có dữ liệu chính xác được nhập vào các ô đó.

Những điều cần nhớ về Hàm UPPER

Tất cả các chữ cái trong văn bản được chuyển đổi thành chữ hoa.

Số và ký tự dấu chấm câu không bị ảnh hưởng.

Hướng Dẫn Chi Tiết Nhất Cách Dùng Hàm Upper Và Proper Trong Excel / 2023

Mô tả:

Hàm Microsoft Excel UPPER trong bộ hai hàm Upper và Proper cho phép bạn chuyển đổi văn bản từ chữ thường thành tất cả chữ hoa. Hàm UPPER là một hàm tích hợp trong Excel, được phân loại là Hàm Chuỗi / Văn bản . Nó có thể được sử dụng như một hàm bảng tính (WS) trong Excel. Là một hàm trang tính, hàm UPPER có thể được nhập như một phần của công thức trong một ô của trang tính.

Cú pháp của hàm Upper trong bộ 2 hàm upper và proper

Cú pháp của hàm UPPER trong Microsoft Excel là:

=UPPER( text )

Trong đó:

Text: là chuỗi văn bản trong đó có chữ thường mà bạn muốn biến đổi thành chữ hoa

Chức năng

Chuyển đổi tất cả các kí tự trong văn bản thành in hoa.

Áp dụng đối với

Excel cho Office 365, Excel 2019, Excel 2016, Excel 2013, Excel 2011 cho Mac, Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003, Excel XP, Excel 2000

Ví dụ (dưới dạng Hàm trang tính)

Chúng ta hãy xem một số ví dụ về hàm UPPER của Excel và khám phá cách sử dụng hàm UPPER trong Microsoft Excel:

Ví dụ cách dùng hàm upper và proper trong excel

Dựa trên bảng tính Excel ở trên, các ví dụ UPPER sau sẽ trả về: =UPPER(A1) KẾT QUẢ: “UNICA” =UPPER(A2) KẾT QUẢ: “HỌC CÙNG CHUYÊN GIA

Mô tả

Hàm Microsoft Excel PROPER trong bộ hai hàm Upper và Proper dùng để đặt ký tự đầu tiên trong mỗi từ thành chữ hoa và phần còn lại thành chữ thường. Hàm PROPER là một hàm tích hợp trong Excel được phân loại là Hàm Chuỗi / Văn bản . Nó có thể được sử dụng như một hàm bảng tính (WS) trong Excel. Là một hàm trang tính, hàm PROPER có thể được nhập như một phần của công thức trong một ô của trang tính.

Cú pháp của hàm Proper trong bộ 2 hàm upper và proper

Cú pháp của hàm PROPER trong Microsoft Excel là:

=PROPER( text )

Trong đó

Text: Đối số chuỗi có ký tự đầu tiên trong mỗi từ sẽ được chuyển đổi thành chữ hoa và tất cả các ký tự còn lại được chuyển đổi thành chữ thường.

Chức năng

Hàm PROPER trả về giá trị chuỗi / văn bản.

Áp dụng đối với

Excel cho Office 365, Excel 2019, Excel 2016, Excel 2013, Excel 2011 cho Mac, Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003, Excel XP, Excel 2000 Ví dụ (dưới dạng Hàm trang tính) Hãy xem xét một số ví dụ về hàm PROPER của Excel trong Microsoft Excel:

Ví dụ cách dùng hàm upper và proper trong excel

Dựa trên bảng tính Excel ở trên, các ví dụ PROPER sau sẽ trả về: =PROPER(B6) Kết quả: “Họ Và Tên” =PROPER(B7) Kết quả: “Nguyễn Phương Ly” =PROPER(B8) Kết quả: “Trần Thị Duyên”. Tương tự với các ô tính khác cũng trả về kết quả tương tự. Vậy là bạn đã biết chi tiết cách chuyển chữ thường thành chữ hoa bằng hàm Upper và Proper rồi.

Công Thức Và Hàm Chức Năng (Formulas And Functions) / 2023

Một công thức là một biểu hiện mà tính toán giá trị của một tế bào. Hàm chức năng là công thức được xác định trước và đã có sẵn trong Exc…

Một công thức là một biểu hiện mà tính toán giá trị của một tế bào. Hàm chức năng là công thức được xác định trước và đã có sẵn trong Excel.

Nhập công thức

Để nhập công thức, thực hiện các bước sau đây.

2. Để cho Excel biết rằng bạn muốn nhập một công thức, gõ dấu bằng (=).

3. Ví dụ, gõ công thức A1 + A2.

Mẹo: thay vì gõ A1 và A2, chỉ cần chọn ô A1 và A2.

4. Thay đổi giá trị của ô A1 đến 3.

Excel tự động tính toán lại giá trị của ô A3. Đây là một trong những tính năng mạnh mẽ nhất của Excel!

Chỉnh sửa một công thức

Khi bạn chọn một ô, Excel sẽ hiển thị giá trị hoặc công thức của các tế bào trong thanh công thức.

Hiển thị công thức

Theo mặc định, Excel sẽ hiển thị các kết quả và không phải là công thức.

1. Để hiển thị các công thức thay vì kết quả của họ, nhấn CTRL + (`). Bạn có thể tìm thấy chìa khóa này trên phím tab.

Độ ưu tiên của các toán tử

Đầu tiên, Excel sẽ thực hiện phép nhân (A1 * A2). Tiếp theo, Excel cho biết thêm giá trị của ô A3 đến kết quả này.

Đầu tiên, Excel tính toán một phần trong dấu ngoặc đơn (A2 + A3). Tiếp theo, nó sẽ nhân kết quả này bởi giá trị của ô A1.

Chèn một chức năng

Mỗi chức năng có cấu trúc tương tự. Ví dụ, SUM (A1: A4). Tên của chức năng này là SUM. Phần giữa dấu ngoặc (đối số) có nghĩa là chúng tôi cung cấp cho Excel dãy A1: A4 như là đầu vào. Chức năng này cho biết thêm các giá trị trong ô A1, A2, A3 và A4. Nó không phải dễ dàng để nhớ và chức năng mà các đối số để sử dụng cho một công việc cụ thể. May mắn thay, các tính năng Insert Function trong Excel giúp bạn với điều này.

Để chèn một chức năng, thực hiện các bước sau đây.

Hộp thoại ‘Insert Chức năng’ xuất hiện.

3. Tìm kiếm một chức năng hoặc chọn một chức năng từ một thể loại. Ví dụ, chọn COUNTIF từ các loại thống kê.

Hộp thoại ‘Hộp thoại’ xuất hiện.

Kết quả. Excel đếm số lượng tế bào cao hơn 5.

Sao chép một công thức

Khi bạn sao chép một công thức, Excel tự động điều chỉnh các tham chiếu cho mỗi tế bào mới công thức được sao chép vào. Để hiểu điều này, thực hiện các bước sau đây.

2a. Chọn ô A4, kích chuột phải và chọn Copy (hoặc nhấn Ctrl + c) …

… Tiếp theo, chọn ô B4 và chọn Paste dưới ‘Paste Options:’ nhóm (hoặc nhấn Ctrl + V).

2b. Bạn cũng có thể kéo công thức để ô B4. Nhấp chuột vào góc dưới bên phải của ô A4 và kéo nó qua ô B4. Điều này là dễ dàng hơn nhiều và cho kết quả chính xác như nhau!

Kết quả. Công thức trong tài liệu tham khảo B4 di động các giá trị trong cột B.

===================================================

Cách Sử Dụng Hàm Đa Chức Năng Split Trong Excel / 2023

Chức năng Split trong VBA, xuất hiện lần đầu tiên trong phiên bản Excel 2000, có khả năng khiến việc thực hiện các tác vụ thông thường trở nên đơn giản hơn. Hàm này hỗ trợ tối đa các ký tự chữ dạng string, và trả về kết quả là tổ hợp các biến thể từ số 0, trong đó chứa các thành phần tạo nên ký tự đó (lưu ý bạn nên ghi rõ các ký tự được sử dụng để phân tách các thành phần này với nhau).

Sub SplitDemo() Dim txt As String Dim x As Variant Dim i As Long txt = "The Split function is versatile" x = Split(txt, " ") For i = 0 To UBound(x) Debug.Print x(i) Next i End Sub

Kết quả của lệnh này sẽ được thể hiện ở phần tiếp theo.

Đây là cách sử dụng hàm ExtractElement khi lập công thức Excel.

=ExtractElement("546-339-909-944",3,"-")

Công thức này trả về kết quả là số 909, cũng chính là thành phần thứ 3 tạo nên chuỗi ký tự (dấu “-” được sử dụng làm dấu phân tách).

Function WordCount(txt) As Long ' Returns the number of words in a string Dim x As Variant txt = Application.Trim(txt) x = Split(txt, " ") WordCount = UBound(x) + 1 End Function Function ExtractFileName(filespec) As String ' Returns a filename from a filespec Dim x As Variant x = Split(filespec, Application.PathSeparator) ExtractFileName = x(UBound(x)) End Function Function ExtractPathName(filespec) As String ' Returns the path from a filespec Dim x As Variant x = Split(filespec, Application.PathSeparator) ReDim Preserve x(0 To UBound(x) - 1) ExtractPathName = Join(x, Application.PathSeparator) & _ Application.PathSeparator End Function

Với địa chỉ của tệp như trên, hàm ExtractFileName đã tách riêng được tên tệp “budget98.xls” và đường dẫn chứa tệp “c:filesworkbooksarchives”.

Cách đếm số ký tự đặc biệt có trong một chuỗi văn bản

Dựa vào độ dài của chuỗi ký tự chính và chuỗi ký tự con, hàm CountOccurrences sẽ tính được số lần chuỗi ký tự con xuất hiện trong một đoạn chuỗi ký tự chính bất kỳ.

Function CountOccurrences(str, substring) As Long ' Returns the number of times substring appears in str Dim x As Variant x = Split(str, substring) CountOccurrences = UBound(x) End Function

Cách tìm ký tự dài nhất

Dựa vào nội dung của câu, hàm LongestWord sẽ cho ra kết quả đâu là ký tự dài nhất xuất hiện trong câu.