Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Lower Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Large Trong Excel Để Tìm Giá Trị Lớn Thứ Mấy
  • Hàm Large & Small Trong Excel
  • Hàm Large Trong Excel Để Nhận Giá Trị Cao Nhất Thứ N
  • Công Thức Hàm Large If Trong Excel Để Tìm Giá Trị Lớn Nhất
  • Hàm Match Và Cách Dùng Hàm Match Trong Excel
  • Cấu trúc hàm LOWER

    Khi muốn dùng hàm LOWER để chuyển đoạn text trong ô A1 từ chữ hoa thành chữ thường, ta viết hàm như sau:

    Ví dụ như sau:

    Ứng dụng hàm LOWER

    1. Chuyển đoạn chữ in hoa toàn bộ thành chỉ in hoa chữ cái đầu

    Ta có ví dụ như sau:

    Cách thực hiện như sau:

      Bước 1: Tách ký tự đầu trong đoạn text tại ô A2 bằng hàm LEFT

    =LEFT(A2) là tách ký tự đầu tiên bên trái trong ô A2

      Bước 2: Tách ký tự phía sau ký tự đầu tiên bằng cách kết hợp hàm RIGHT với hàm LEN

    LEN(A2) là đếm số ký tự trong ô A2

    LEN(A2)-1 là tổng số ký tự trong ô A2 trừ đi 1 ký tự (ký tự đầu tiên bên trái đã tách ra trước đó)

    RIGHT(A2,LEN(A2)-1) là tách phần ký tự bên phải ô A2, số ký tự cần tách là toàn bộ số ký tự trừ đi 1 (phần ký tự bên phải, sau ký tự đầu tiên)

      Bước 3: Sử dụng hàm Lower để chuyển phần ký tự ở bước 2 về chữ thường

    LOWER(C2) là chuyển toàn bộ số ký tự ở ô C2 về dạng viết thường

      Bước 4: Nối ký tự đầu với kết quả ở bước 3

    B2&LOWER(C2) là nối ký tự ô B2 (ký tự đầu có viết hoa) với phần ký tự ở ô C2 đã được chuyển về vết thường

    Khi lồng nghép công thức trên, ta có thể viết thành:

    =LEFT(A2)&LOWER(RIGHT(A2,LEN(A2)-1))

    2. Chỉ in hoa một số ký tự nhất định

    Ví dụ đoạn text ban đầu là HỌC EXCEL ONLINE được viết hoa toàn bộ, yêu cầu là chỉ viết hoa chữ EXCEL, còn các chữ khác sẽ viết thường.

    Cách làm như sau:

    • Bước 1: Xác định vị trí và độ dài của đoạn ký tự cần in hoa, ở đây là “EXCEL”
    • Bước 2: Tách phần bên trái và phần bên phải của đoạn text bằng hàm LEFT, RIGHT, LEN
    • Bước 3: Chuyển các phần bên trái, bên phải về dạng viết thường với hàm LOWER
    • Bước 4: Nối các phần lại với nhau. Có thể sử dụng dấu cách để đưa vào giữa các đoạn nối. Dấu cách đặt trong cặp dấu nháy kép, nối bằng ký hiệu &
    • Bước 5: Dùng hàm TRIM để loại bỏ các dấu cách thừa sau khi nối (nếu có)

    Ngoài ra các bạn có thể tìm hiểu thêm một số bài viết khác về xử lý dữ liệu text trong Excel:

    Hướng dẫn cách sử dụng hàm LEFT nâng cao kết hợp nhiều hàm trong Excel Làm thế nào để tách chuỗi văn bản trong Excel theo dấu phẩy, khoảng trắng, ký tự xác định

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Iferror Trong Excel Là Gì Và Cách Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Hàm If Kết Hợp Hàm Or, Cách Kết Hợp Hàm If Với Hàm Or.
  • Hàm If Nhiều Điều Kiện, Cách Dùng Và Ví Dụ Hàm If Nhiều Điều Kiện.
  • Hàm If Nâng Cao, Cách Dùng Và Ví Dụ Về Hàm If Nâng Cao.
  • Hàm If, Lồng Ghép Hàm If Với Nhiều Điều Kiện, Iferror, Ifna Và Nhiều Hơn Nữa
  • Các Hàm Chức Năng Văn Bản (Hàm Chuỗi) Thông Dụng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Dạng Thời Gian Trong Excel & Cách Sử Dụng Hàm Now Và Time Để Chèn Thời Gian
  • Các Hàm Ngày Tháng Trong Excel
  • Cách Giảm Dung Lượng, Tăng Tốc Độ Xử Lý Cho File Excel Bị Chậm
  • Hướng Dẫn Cách Thêm Các Công Cụ Không Có Sẵn Trên Thanh Công Cụ Của Excel 2010 2013 2022
  • Khởi Đầu Với Pivot Table Trong Excel
  • 1. Hàm excel CONCATENATE

    Cú pháp: CONCATENATE(text1, )

    FINDB(find_text, within_text, )

    Text: đoạn văn bản.

    num_chars: số lượng từ trích xuất trên văn bản

    Chức năng: Trích xuất văn bản từ bên trái văn bản

    Chú ý: Nếu để trống num_chars thì mặc định là 1.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Len(Văn bản)

    Chức năng: Trả về số lượng ký tự trong văn bản.

    Chú ý: Dấu cách cũng được tính vào ký tự văn bản.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Lower(text)

    Chức năng: chuyển đổi văn bản thành chữ thường.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Mid(text;start_num;num_chars)

    Chức năng: Trả về ký tự bắt đầu từ ký tự bắt đầu bạn mong muốn.

    Chú ý: Nếu để chống num_chars mặc định trở thành 1.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Proper(text)

    Chức năng: Biến chữ đầu đoạn văn và mỗi chữ sau những ký hiệu không phải là chữ thành chữ hoa và biến các chữ còn lại thành viết thường.

    Ví dụ:

    Cú pháp: REPLACE(old_text, start_num, num_chars, new_text)

    Chức năng:

    Old_text: văn bản ban đầu.

    Start_num: vị trí ký tự trong văn bản bắt đầu thay thế.

    Num_chars: Số lượng ký tự trong văn bản cũ mà bạn muốn hàm REPLACE thay thế bằng văn bản mới.

    New_text: văn bản thay thế old_text.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Rept(text;number_times)

    number_times: số lần lặp lại của văn bản.

    Chức năng: Lặp lại số dương lần văn bản

    Chú ý:

    Nếu số lần lặp lại bằng không thì lệnh trả lại kết quả bằng là văn bản trống “”.

    Nếu số lần lặp lại không phải là số nguyên thì nó bị cắt cụt.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Search(find_text;within_text;)

    text: đoạn văn bản

    Num_charl: số ký tự cần cắt. Nếu để trống thì mặc định sẽ trở về 1.

    Chức năng: Tương tự như hàm Left nhưng hàm Right trả về biến thể của văn bản cắt ra tính từ bên phải.

    Ví dụ:

    13. Hàm excel SUBSTITUTE

    Cú pháp: SUBSTITUTE(text;old_text;new_text;[instance_num])

    text: đoạn văn bản gốc

    old_text: văn bản cũ cần thay thế

    new_text: văn bản mới muốn thay thế

    instance_num: vị trí văn bản cũ được thay thế bằng số lần xuất hiện. Nếu không điền mặc đinh là 1.

    Chức năng: Thay thế văn bản cũ thành văn bản mới trong đoạn văn bản gốc.

    Chú ý: Lệch phân biệt viết hoa và viết thường

    Ví dụ:

    Cú pháp: Trim(text)

    Chức năng: loại bỏ khoảng trống dư thừa chỉ để lại khoảng trống giữa các từ trong chuỗi văn bản.

    Ví dụ:

    Cú pháp: UPPER(text)

    Chức năng: Viết hoa toàn bộ văn bản được chọn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Now Trong Excel, Hàm Trả Về Số Seri Của Ngày Và Thời Gian Hiện Tại
  • Hướng Dẫn Những Cách Xuống Dòng Trong Excel Thông Dụng Nhất
  • Hướng Dẫn Tạo Cảnh Báo Nhắc Nhở Trong Excel Nhanh Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Ghi Chú Trong Một Ô Hoặc Một Vùng Ô Trên Excel
  • Cách Đặt Tên Cho Ô Hoặc Vùng Dữ Liệu Trong Excel (Define Name)
  • Sử Dụng Hàm Chức Năng Concat Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Chức Năng Khóa Và Bảo Mật Trong Excel
  • Chức Năng Inputting Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Excel 2010
  • Tính Năng Hữu Ích Trong Excel 2010
  • Những Tính Năng Mới Của Excel 2010
  • Lượt Xem:1193

    Hôm nay Excel Online giới thiệu cho bạn chức năng Excel Concat, được giới thiệu trong Excel 2022, thay thế hàm Concatenate cũ .

    Hàm Concat có thể chấp nhận phạm vi ô (cũng như các ô hoặc giá trị đơn) làm đối số, trong khi hàm Concatenate chỉ có thể chấp nhận các ô hoặc giá trị đơn lẻ.

    Chức năng Excel Concatchức năng Textjoin đều nối các chuỗi văn bản với nhau.

    Sự khác biệt giữa hai hàm này là hàm Textjoin có thể chấp nhận một dấu tách được chèn vào giữa các chuỗi văn bản riêng lẻ, trong khi hàm Concat có thể không.

    Hàm CONCAT của Excel nối với nhau một chuỗi các chuỗi văn bản được cung cấp vào một chuỗi văn bản kết hợp.

    trong đó đối số văn bản là một hoặc nhiều chuỗi văn bản (hoặc mảng chuỗi văn bản) mà bạn muốn kết hợp với nhau.

    Hàm Concat có thể xử lý tới 254 đối số văn bản .

    Kết quả của hàm Concat không được vượt quá 32,767 ký tự.

    Mỗi đối số văn bản được cung cấp có thể là một mảng các chuỗi / giá trị văn bản hoặc một chuỗi / giá trị văn bản.

    Chức năng Concat lần đầu tiên được giới thiệu trong Excel 2022 và do đó không có sẵn trong các phiên bản trước của Excel. Nó cũng không có sẵn trong Excel 2022 cho Mac. Nếu bạn có phiên bản Excel hoặc Mac cũ hơn, hãy sử dụng chức năng Concatenate thay thế.

    Ví dụ 1 – Ghép nối văn bản đơn giản

    Cột D của bảng tính sau đây cho thấy hai ví dụ đơn giản về hàm Concat.

    Nếu bạn muốn nối ngày tháng trong Excel, bạn cần phải cẩn thận rằng ngày tháng và thời gian thực sự được lưu trữ dưới dạng số đơn giản trong Excel và nếu bạn nhập ngày hoặc thời gian trực tiếp vào hàm Concat, số cơ bản sẽ xuất hiện trong văn bản kết quả chuỗi, thay vì ngày hoặc giờ thực tế.

    Một khoảng trống bổ sung và chuỗi văn bản bổ sung “, DOB:” đã được sử dụng trong hàm Concat, để phân tách các giá trị trong các ô A2-C2.

    Hàm văn bản đã được sử dụng để chuyển đổi giá trị ngày tháng trong ô C2 thành một chuỗi, sử dụng định dạng ngày “mm / dd / yy”.

    (Các kiểu định dạng ngày tháng và thời gian được giải thích thêm trong trang Định dạng số tùy chỉnh Excel ).

    Xem trang web Microsoft Office để biết thêm các ví dụ về hàm Excel Concat.

    Nếu bạn gặp lỗi từ chức năng Excel Concat, đây có thể là một trong những điều sau đây:

    #GIÁ TRỊ!- –Xảy ra nếu kết quả của hàm Concat vượt quá 32.767 ký tự.

    #TÊN?- –Xảy ra nếu bạn đang sử dụng phiên bản Excel cũ hơn (trước năm 2022), điều đó không hỗ trợ chức năng Concat.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Autofilter Trong Excel
  • Các Kỹ Năng Office Cơ Bản Trong Excel
  • Những Tính Năng Hay Của Excel Mà Bạn Không Thể Bỏ Qua Trên Excel 2022
  • 10 Chức Năng Cơ Bản Của Excel Bạn Chắc Chắn Nên Biết
  • Máy Lạnh Electrolux 1 Hp Esm09Crf
  • Công Thức Và Hàm Chức Năng (Formulas And Functions)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Lệnh Tìm Kiếm Nhanh Bằng Macro Excel
  • Xem Trước Các Trang Của Trang Tính Trước Khi In
  • Các Thao Tác Làm Việc Với Định Dạng Trang In Trong Excel 2010
  • Cách Định Dạng, Chọn Vùng In Trong Excel, Xem Trước Khi In Trong Excel
  • Hướng Dẫn Quản Lý Thẻ Page Và Margin Trong Hộp Thoại Page Setup
  • Một công thức là một biểu hiện mà tính toán giá trị của một tế bào. Hàm chức năng là công thức được xác định trước và đã có sẵn trong Exc…

    Một công thức là một biểu hiện mà tính toán giá trị của một tế bào. Hàm chức năng là công thức được xác định trước và đã có sẵn trong Excel.

    Nhập công thức

    Để nhập công thức, thực hiện các bước sau đây.

    2. Để cho Excel biết rằng bạn muốn nhập một công thức, gõ dấu bằng (=).

    3. Ví dụ, gõ công thức A1 + A2.

    Mẹo: thay vì gõ A1 và A2, chỉ cần chọn ô A1 và A2.

    4. Thay đổi giá trị của ô A1 đến 3.

    Excel tự động tính toán lại giá trị của ô A3. Đây là một trong những tính năng mạnh mẽ nhất của Excel!

    Chỉnh sửa một công thức

    Khi bạn chọn một ô, Excel sẽ hiển thị giá trị hoặc công thức của các tế bào trong thanh công thức.

    Hiển thị công thức

    Theo mặc định, Excel sẽ hiển thị các kết quả và không phải là công thức.

    1. Để hiển thị các công thức thay vì kết quả của họ, nhấn CTRL + (`). Bạn có thể tìm thấy chìa khóa này trên phím tab.

    Độ ưu tiên của các toán tử

    Đầu tiên, Excel sẽ thực hiện phép nhân (A1 * A2). Tiếp theo, Excel cho biết thêm giá trị của ô A3 đến kết quả này.

    Đầu tiên, Excel tính toán một phần trong dấu ngoặc đơn (A2 + A3). Tiếp theo, nó sẽ nhân kết quả này bởi giá trị của ô A1.

    Chèn một chức năng

    Mỗi chức năng có cấu trúc tương tự. Ví dụ, SUM (A1: A4). Tên của chức năng này là SUM. Phần giữa dấu ngoặc (đối số) có nghĩa là chúng tôi cung cấp cho Excel dãy A1: A4 như là đầu vào. Chức năng này cho biết thêm các giá trị trong ô A1, A2, A3 và A4. Nó không phải dễ dàng để nhớ và chức năng mà các đối số để sử dụng cho một công việc cụ thể. May mắn thay, các tính năng Insert Function trong Excel giúp bạn với điều này.

    Để chèn một chức năng, thực hiện các bước sau đây.

    Hộp thoại ‘Insert Chức năng’ xuất hiện.

    3. Tìm kiếm một chức năng hoặc chọn một chức năng từ một thể loại. Ví dụ, chọn COUNTIF từ các loại thống kê.

    Hộp thoại ‘Hộp thoại’ xuất hiện.

    Kết quả. Excel đếm số lượng tế bào cao hơn 5.

    Sao chép một công thức

    Khi bạn sao chép một công thức, Excel tự động điều chỉnh các tham chiếu cho mỗi tế bào mới công thức được sao chép vào. Để hiểu điều này, thực hiện các bước sau đây.

    2a. Chọn ô A4, kích chuột phải và chọn Copy (hoặc nhấn Ctrl + c) …

    … Tiếp theo, chọn ô B4 và chọn Paste dưới ‘Paste Options:’ nhóm (hoặc nhấn Ctrl + V).

    2b. Bạn cũng có thể kéo công thức để ô B4. Nhấp chuột vào góc dưới bên phải của ô A4 và kéo nó qua ô B4. Điều này là dễ dàng hơn nhiều và cho kết quả chính xác như nhau!

    Kết quả. Công thức trong tài liệu tham khảo B4 di động các giá trị trong cột B.

    ===================================================

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Guide Learn Excel Formulas Functions App Offline Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Tải Learn Excel Formulas Functions Example App Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Tải Learn Excel Formulas Functions Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Phím Tắt Excel, Các Phím Nóng Trong Excel 2003, 2007, 2010, 2013, 2022
  • Protected View Là Gì? Bật, Tắt Tính Năng Protected View Trong Office 2022
  • Cú Pháp Và Chức Năng Của Từng Hàm Trong Nhóm Các Hàm Thống Kê Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Sử Dụng Chức Năng Z.test Trong Excel ·
  • Tìm Kiếm Trong Excel, Hàm Tìm Kiếm Trên Excel 2003 2010 2013
  • Hướng Dẫn “lọc Tự Động Và Lọc Chi Tiết Dữ Liệu Trong Excel”
  • Cách Dùng Hàm Countif Và Countifs Với Nhiều Điều Kiện
  • Hàm Countifs, Cách Dùng Hàm Đếm Ô Theo Nhiều Điền Kiện Trong Excel
  • 1. Nhóm hàm về Thống Kê.

    AVEDEV (number1,number2,…): Hàm tính trung bình độ lệch tuyệt đối của các điểm dữ liệu từ điểm trung bình của chúng. Hàm AVEDEV là phép đo độ biến thiên của tập dữ liệu.

    AVERAGE (number1, number2,…): Hàm tính trung bình cộng của các giá trị đầu vào.

    AVERAGEA (number1, number2,…): Hàm tính trung bình cộng của các giá trị đối số đầu vào bao gồm cả những đối số chứa giá trị logic.

    AVERAGEIF (range, criteria, average_range): Hàm tính giá trị trung bình cộng của tất cả các ô được chọn thỏa mãn điều kiện được chỉ định trước.

    AVERAGIFS (average_range, criteria_range1, criteria1, ,…): Hàm đếm số ô cùng thỏa mãn nhiều điều kiện khác nhau.

    DEVSQ (number1, number2,…): Hàm tính bình phương độ lệch các điểm dữ liệu từ trung bình mẫu của chúng và cộng các bình phương lại.

    FREQUENCY (data_array,bins_array): Hàm tính toán tần xuất xuất hiện của các giá trị trong một phạm vi giá trị, sau đó trả về một mảng số dọc. Hàm được nhập vào dưới dạng công thức mảng.

    GEOMEAN (number1, number2): Hàm trả về trung bình nhân của một mảng hoặc phạm vi dữ liệu dương. Các bạn có thể sử dụng hàm để tính toán mức tăng trưởng trung bình nếu biết lãi gộp với lãi suất biến đổi.

    HARMEAN (number1, number2,…): Hàm trả về trung bình điều hòa (là nghịch đảo của trung bình cộng) của các số đầu vào.

    KURT (number1, number2, …): Hàm trả về hệ số nhọn của một tập dữ liệu. Hệ số nhọn biểu thị các đặc điểm nhọn hoặc phẳng tương ứng của một phân bố so với phân bố thông thường. Hệ số nhọn dương chỉ một phân bố tương đối nhọn, hệ số nhọn âm chỉ một phân bố tương đối phẳng.

    LARGE (array, k): Hàm trả về giá trị lớn nhất thứ k của tập dữ liệu. Có thể dùng hàm này để chọn một giá trị dựa vào vị trí tương đối của nó.

    MAX (number1, number2,…): Hàm trả về giá trị lớn nhất trong các đối số hay phạm vi dữ liệu đầu vào.

    MAXA (number1, number2,…): Hàm trả về giá trị lớn nhất của tập giá trị đầu vào bao gồm cả giá trị logic và text.

    MEDIAN (number1, number2…): Hàm trả về trung vị của các số đã cho, số trung vị là số ở giữa một bộ số.

    MIN (number1, number2,…): Hàm trả về giá trị nhỏ nhất của tập giá trị số đầu vào.

    MINA (number1, number2…): Hàm trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị, bao gồm cả giá trị logic và text.

    MODE (number1, number2…): Hàm trả về giá trị thường xuyên lặp lại nhất trong một mảng hoặc phạm vi dữ liệu.

    PERCENTLE (array, k): Hàm tìm phân vị thứ k của các giá trị trong một mảng dữ liệu.

    PERCENTRANK (array, x, singificance): Hàm trả về thứ hạng phần trăm của một giá trị trong tập dữ liệu.

    PERMUT (number, number_chosen): Hàm trả về số hoán vị có thể có được của tập hợp các đối tượng.

    QUARTILE (array, quart): Hàm trả về tứ phân vị của tập dữ liệu, tứ vị phân thường được dùng trong dữ liệu khảo sát và bán hàng để chia tập hợp thành các nhóm.

    RANK (number, ref, order): Hàm trả về thứ hạng của một số trong danh sách các số.

    SKEW (number1, number2, …): Hàm trả về độ lệch của một phân phối, độ lệch thể hiện độ không đối xứng của phân phối quanh trị trung bình của nó.

    SMALL (array, k): Hàm trả về giá trị nhỏ thứ k của tập dữ liệu, dùng hàm này để trả về giá trị với thứ hạng tương đối cụ thể trong tập dữ liệu.

    STDEV (number1, number2,…): Hàm ước tính độ lệch chuẩn dựa trên mẫu.

    STDEVA (value1, value2, …): Hàm ước tính độ lệch chuẩn dựa trên mẫu bao gồm cả những giá trị logic.

    STDEV.P (number1, number2,…): Hàm tính toán độ lệch chuẩn dựa trên toàn bộ tập hợp được cung cấp ở dạng đối số, bỏ qua các giá trị logic và chữ.

    STDEVPA (value1, value2,…): Hàm tính độ lệch chuẩn dựa trên toàn bộ tập hợp đối số kể cả chữ và các giá trị logic.

    VAR (number1, number2,…): Hàm trả về phương sai dựa trên mẫu từ một tập các số liệu cho trước.

    VARA (value1, value2, …): Hàm trả về phương sai dựa trên mẫu từ dữ liệu đầu vào, bao gồm cả các giá trị chữ và giá trị logic.

    VARP (number1, number2,…): Hàm trả về phương sai dựa trên toàn bộ tập hợp.

    VARPA (value1, value2, …): Hàm trả về phương sai dựa trên toàn bộ tập hợp, bao gồm các giá trị logic và chữ.

    TRIMMEAN (array, percent): Hàm tính trung bình phần trong của một tập hợp các giá trị bằng cách loại tỷ lệ phần trăm của các điểm dữ liệu ở đầu và ở cuối tập giá trị.

    2. Nhóm hàm về Phân Phối Xác Suất.

    BETADIST (x, alpha, beta, A, B): Hàm trả về giá trị của hàm tính mật độ xác suất tích lũy phân bố beta.

    BETAINV (probability, alpha, beta, A, B): Hàm trả về giá trị nghịch đảo của hàm mật độ xác suất tích lũy beta cho một phân bố beta đã xác định.

    BINOMDIST (number_s, trials, probability_s, cumultive): Hàm trả về xác suất những lần thử thành công của phân bố nhị thức.

    CHIDIST (x, degrees_freedom): Hàm trả về xác suất một phía của phân phối chi-squared.

    CHIINV (probability, degrees_freedom): Hàm trả về giá trị nghịch đảo của xác suất một phía của phân phối chi-squared.

    CHITEST (actual_range, expected_range): Hàm trả về giá trị của xác suất từ phân phối chi-squared và số bậc tự do tương ứng.

    CONFIDENCE (alpha, standard_dev, size): Hàm trả về khoảng tin cậy của trung bình tổng thể, bằng cách dùng phân bố chuẩn hóa.

    CRITBINOM (trials, probability_s, alpha): Hàm trả về giá trị nhỏ nhất mà phân phối nhị thức tích lũy lớn hơn hoặc bằng một giá trị tiêu chuẩn, hàm thường được sử dụng cho các ứng dụng đảm bảo chất lượng.

    EXPONDIST (x, lambda, cumulative): Hàm trả về phân bố hàm mũ.

    FDIST (x, degrees_freedom1, degrees_freedom2): Hàm trả về phân bố xác suất F (đầu bên phải) cho hai tập dữ liệu.

    FINV (probability, degrees_freedom1, degrees_freedom2): Hàm trả về nghịch đảo của phân bố xác suất F (đầu bên phải).

    FTEST (array1, array2): Hàm trả về kết quả của phép thử F-test. Phép thử F-test trả về xác suất hai đầu mà phương sai trong các mảng dữ liệu khác nhau không đáng kể.

    FISHER (x): Hàm trả về phép biến đổi Fisher tại x, phép biến đổi này tại ra hàm phân phối hơn là đối xứng lệch. Hàm thường được dùng trong việc kiểm tra giả thuyết dựa trên hệ số tương quan.

    FISHERINV (y): Hàm trả về nghịch đảo của phép biến đổi Fisher, nghĩa là nếu y= FISHER(x) thì x=FISHERINV(y).

    GAMMADIST (x, alpha, beta, cumulative): Hàm trả về xác suất của phân phối gamma, hàm thường được dùng để nghiên cứu những biến có phân phối lệch.

    GAMMAINV (probability, alpha, beta): Hàm trả về nghịch đảo của phân phối gamma.

    GAMMLN (x): Hàm tính logarite tự nhiên của hàm gamma.

    HYPGEOMDIST (sample_s, number_sample, population_s, number_pop): Hàm trả về xác suất phân bố siêu bội (xác suất của số lần thành công mẫu đã biết, biết trước kích thước mẫu, thành công của tập hợp và kích cỡ của tập hợp).

    LOGINV (probability, mean, standard_dev): Hàm trả về giá trị nghịch đảo của hàm phân phối logarit chuẩn tích lũy của một giá trị x nào đó. Trong đó ln(x) thường được phân bố với tham số trung bình và độ lệch chuẩn.

    LOGNORMDIST (x, mean, standard_dev): Hàm trả về phân phối tích lũy lognormal của x, trong đó logarit tự nhiên của x thường được phân phối với các tham số mean và standard_dev.

    NEGBINOMDIST (number_f, number_s, probability_s): Hàm trả về phân bố nhị thức âm (trả về xác suất mà sẽ có những thất bại (number_f) trước khi có số lần thành công (number_s) khi xác suất không đổi của một thành công là probability_s).

    NORMDIST(x, mean, standard_dev, cumulative): Hàm trả về phân bố chuẩn với độ lệch chuẩn và giá trị trung bình đã xác định.

    NORMINV (probability, mean, standard_dev): Hàm trả về nghịch đảo của phân bố tích lũy chuẩn với độ lệch chuẩn và giá trị trung bình đã xác định.

    NORMSDIST (z): Hàm trả về kết quả là một hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc.

    NORMSINV (probabitily): Hàm trả về nghịch đảo của hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc.

    POISSON (x, mean, cumulative): Hàm trả về phân bố Poisson.

    PROB (x_range, prob_range, lower_limit, upper_limit): Hàm trả về xác suất những giá trị trong một phạm vi nằm giữa hai giới hạn.

    STANDARDIZE (x, mean, standard_dev): Hàm trả về giá trị chuẩn hóa từ phân phối biểu thị bởi mean và standard_dev.

    TDIST (x, degrees_freedom, tails): Hàm trả về xác suất của phân bố t Student, trong đó giá trị số (x) là giá trị tính toán của t và được dùng để tính xác suất.

    TINV (probability, degrees_freedom): Hàm trả về nghịch đảo hai phía của phân bố t Student.

    TTEST (array1, array2, tails, type): Hàm trả về xác suất kết hợp với phép thử t Student, dùng hàm để xác định xem hai mẫu thử có xuất phát từ hai tập hợp gốc có cùng giá trị trung bình hay không.

    WEIBULL (x, alpha, beta, cumulative): Hàm trả về phân bố Weibull, thường dùng phân phối này trong phân tích độ tin cậy.

    ZTEST (array, x, sigma): Hàm trả về giá trị xác suất một phía của phép thử z.

    3. Nhóm hàm về Tương Quan và Hồi Quy Tuyến Tính.

    CORREL (array1, array2): Hàm trả về hệ số tương quan của các phạm vi ô array1 và array2. Dùng hệ số tương quan để xác định mối quan hệ giữa hai thuộc tính.

    COVAR (array1, array2): Hàm trả về phương sai và trung bình tích của các độ lệch cho mỗi cặp điểm dữ liệu trog hai tập dữ liệu khác nhau.

    FORECAST (x, known_y’s, known_x’s): Hàm tính toán hoặc dự toán một giá trị tương lai bằng cách dùng các giá trị hiện tại. Giá trị được dự đoán là một giá trị y cho một giá trị x đã biết. Giá trị đã biết là các giá trị x và giá trị y hiện có, giá trị mới được dự đoán bằng cách dùng hồi quy tuyến tính.

    GROWTH (known_y’s, known_x’s, new_x’s, const): Hàm tính toán tăng trưởng hàm mũ bằng cách dùng dữ liệu hiện có. Hàm trả về giá trị y cho một chuỗi các giá trị x mới do bạn chỉ rõ bằng cách dùng các giá trị x và giá trị y hiện có.

    INTERCEPT (known_y’s, known_x’s): Hàm tính toán điểm mà tại đó một đường thẳng sẽ giao cắt với trục y bằng cách sử dụng các giá trị x và giá trị y hiện có.

    LINEST (known_y’s, known_x’s, const, stats): Hàm tính toán các thống kê cho một đường thẳng bằng cách dùng phương pháp bình phương nhỏ nhất (least squares) để tính toán đường thẳng phù hợp nhất với dữ liệu, sau đó trả về một mảng mô tả đường thẳng đó.

    LOGEST (known_y’s, known_x’s, const, stats): Hàm được sử dụng trong phân tích hồi quy, hàm này tính toán đường cong hàm mũ phù hợp với dữ liệu và trả về mảng dữ liệu mô tả đường cong đó. Vì hàm này trả về một mảng giá trị cho nên nó phải được nhập vào dưới dạng công thức mảng.

    PEARSON (array1, array2): Hàm trả về hệ số tương quan momen tích Pearson r, một chỉ mục vô hướng trong phạm vi từ -1.0 tới 1.0 bao gồm cả -1.0 và 1.0, nó phản ánh sự mở rộng của quan hệ tuyến tính giữa hai tập dữ liệu.

    RSQ (known_y’s, known_x’s): Hàm trả về bình phương của hệ số tương quan momen tích Pearson bằng cách sử dụng các điểm dữ liệu trong known_y’s và known_y’s.

    SLOPE (known_y’s, known_x’s): Hàm tìm hệ số góc của đường thẳng hồi quy bằng cách sử dụng các điểm dữ liệu trong known_y’s và known_x’s.

    STEYX (known_y’s, known_x’s): Hàm trả về sai số chuẩn (số đo lượng sai số trong dự đoán y cho một giá trị x riêng lẻ) của giá trị y dự đoán cho mỗi giá trị x trong hồi quy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Thống Kê Thông Dụng Trong Excel
  • Hàm Countifs Trong Excel, Hàm Thống Kê Có Điều Kiện, Ví Dụ Minh Họa
  • Hướng Dẫn Tìm Tên Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Công Cụ Tìm Kiếm Nhanh Trong Excel Bằng Vba
  • Cách Tìm Kiếm Trong Excel Nhanh Và Chuẩn Xác Nhất 2022
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Răng Trên Khung Hàm

    --- Bài mới hơn ---

  • Hãy “giữ Thanh Xuân” Cho Bộ Xương
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Mũi Và Khoang Mũi
  • Vật Lý Trị Liệu Tại Nhà Gãy Mỏm Khuỷu Xương Trụ
  • Nêu Các Cơ Chế Bảo Vệ Của Bạch Cầucâu 1 : Cơ Chế Bảo Vệ Của Bạch Cầu . Câu 2 : Tại Sao Người Mắc Bệnh Thủy Đậu Một Lần Cả Đời Không Mắc Lại ? Câu 3 : Trình Bày Chu Kì Có Dãn Của Tim . Câu 4 : Vì Sao Máu Từ Phổi Về Tim Đến Tế Bào Có Màu Đỏ Tươi , Còn Máu Từ Tế Bào Về Tim Đến Phổi
  • Xuong Khop Chi Tren 2010
  • CẤU TẠO CỦA RĂNG, CÁC LOẠI RĂNG VÀ CHỨC NĂNG CỦA TỪNG LOẠI

    Con người khi còn trẻ nhỏ sẽ có 20 chiếc răng sữa, cho đến khi trưởng thành thì răng vĩnh viễn sẽ mọc lên và dao động trong khoảng từ 28-32 chiếc. Răng thường có màu vàng nhạt hoặc màu trắng sữa (trắng ngà voi), chúng rất cứng chắc và khỏe mạnh.

    (còn gọi vành răng): Là thành nằm ở phía trên nướu.

    : Là phần nằm sâu bên dưới xương hàm và nướu. Được neo giữ bởi các dây chằng nha chu. Bạn không thể nhìn thấy chân răng.

    (đường viền nướu): Là phần giao nhau giữa lợi và răng.

    Trên thiết đồ cắt đứng dọc qua 1 chiếc răng, cấu tạo của răng được thành 4 phần chính, bao gồm:

    Lớp ngoài cùng (men răng): Phần thân của răng được bao bọc bởi một lớp men rất cứng chắc và khỏe mạnh. Men răng chứa hàm lượng lớn khoáng chất như canxi và flour, nó còn có màu trắng sữa.

    (ngà răng): Ngà răng nằm ở phía trong, được che chắn và bảo vệ bởi lớp men răng. Ngà răng có màu vàng nhạt và là tổ chức chiếm khối lượng chủ yếu ở thân răng.

    Lớp trong cùng (tủy răng): Được bao bọc và che chở bởi lớp men răng và ngà răng. Tuy răng là một tổ chức rất đặc biệt, chứa nhiều dây thần kinh cảm giác và mạch máu để nuôi dưỡng răng khỏe mạnh. Tủy răng có ở cả chân răng và thân răng.

    (xương răng): Lớp tế bào giống như mô xương, bao phủ bên ngoài chân răng và gắn chặt vào nướu. Đây là 1 thành phần không thể thiếu trong cấu tạo của răng.

    Là lớp ngoài cùng có độ dày mỏng tùy theo mặt răng. Mặt nhai của răng hàm có độ dày nhiều nhất (từ 1mm – 3mm), răng cửa có men mỏng nhất. Men răng không có màu và trong suốt, nên màu răng là màu của ngà. Men răng không có dây thần kinh cảm giác nên men răng không biết đau.

    Tế bào men răng có hình lăng trụ sắp xếp theo chiều hướng tâm. Do đó, men răng rất cứng và chịu lực theo chiều đứng của răng, nhưng men răng lại có khuyết điểm là dễ bị rạn nứt, dễ bị tách theo chiều dọc. Men răng có khuyết điểm tuy dày ở mặt nhai nhưng lại rất mỏng tại những hố và rãnh, ở đáy hố, rãnh, men răng rất mỏng. Ở cổ răng nơi tiếp giáp giữa thân răng với chân răng không có men, do đó nếu chải răng không đúng cách (theo chiều ngang, horizontal) sẽ làm mòn khuyết cổ răng. Do các khuyết điểm trên men răng mà axit (lactic acid) dễ ngấm vào dưới hố rãnh và tạo thành lỗ sâu. Ở người lớn tuổi hay người bị bệnh nha chu nướu răng bị tuột, chân răng bị lộ ra sâu răng sẽ đi ngược từ dưới lên làm cho lổ sâu khó phát hiện và răng dễ bị gẩy ngang vì sâu ở cổ răng làm răng rất yếu.

    Men răng là mô xương cứng nhất trong cơ thê, tuy nhiên nhưng do cấu tạo bởi các tế bào hình lăng trụ theo chiều đứng và hướng tâm, có đặc tín giòn và dễ nứt khi có va chậm mạnh, hoặc nhiệt độ trong miệng thay đổi đột ngột từ nóng sang lạnh. Khi ta đang ăn nóng và uống nước đá lạnh ngay, nhiệt độ làm men răng dãn nở rồi lại co rút nhanh quá, men răng sẽ bị nứt.

    Men răng phủ mặt ngoài ngà thân răng, là mô cứng nhất trong cơ thể, tỷ lệ chất vô cơ chiếm tới 96%. Hình dáng và bề dày của men được xác định từ trước khi răng mọc ra. Men răng không màu, trong suốt, rất cứng và giòn. Chiều dày của men răng thay đổi theo từng vị trí, dày nhất ở núm răng và mỏng nhất ở cổ răng, vì thế khi chải răng với động tác chải ngang sẽ dễ làm mòn phía cổ răng. Trong suốt đời sống, men răng không có sự bồi đắp thêm mà chỉ mòn dần theo tuổi, nhưng có sự trao đổi vật lý và hóa học với môi trường miệng.

    Ngà răng chiếm phần lớn nhất về thể tích của một răng, bao gồm hàng tỷ các ống ngà dẫn trực tiếp đến tủy răng. Ngà răng kém cứng hơn men răng, chứa tỷ lệ chất vô cơ vào khoảng 75%. Bề dày ngà răng thay đổi trong đời sống do hoạt động của nguyên bào ngà. Ngà răng ngày càng dày theo hướng về phía hốc tủy răng, làm hẹp dần hốc tủy.

    Màu của ngà răng cũng là màu của răng vì men răng không có màu, nếu mất đi lớp men và cement phủ bên ngoài, ngà răng bị lộ ra sẽ có những sắc thái vàng – trắng khác nhau và có bề mặt ráp hơn men răng. Khi bị lộ lâu ngày ngà răng bị nhiễm màu từ thức ăn, thuốc lá, khiến cho chúngbị chuyển màu vàng hơn. Sự nhiễm màu này là do ngà xốp hơn men răng, do ngà có nhiều những ống nhỏ như bọt biển làm giữ lại các chất màu. Sự nhiễm màu này gây mất thẩm mỹ, là mối lo lắng của nhiều người. Do đó muốn tẩy trắng răng thì thuốc tẩy trắng phải ngấm được vào bên trong lớp ngà và vì thế thường gây nên ê buốt. Do cấu tạo bên trong, giữa các tế bào ngà có những ống nhỏ chứa dây thần kinh và mạch máu. Ngà răng cảm giác với nóng lạnh, chất chua ngọt, và hơi gió lạnh.

    Tủy là mô liên kết mềm, nằm trong hốc tủy gồm tủy thân (Pulp Chamber) và tủy chân (Root Canal). Tủy răng trong buồng tủy là tủy thân hay tủy buồng, tủy răng trong ống tủy gọi là tủy chân. Tủy răng chứa nhiều mạch máu, mạch bạch huyết và đầu tận cùng thần kinh để duy trì sự sống và nhận cảm giác của răng. Mạch máu dẫn từ trong xương và đi vào răng từ dưới gốc răng, qua lỗ chóp răng.

    Con người ta sinh ra có hai loại răng. Dù là răng sữa hay răng vĩnh viễn thì chức năng chủ yếu của nó vẫn là để ăn nhai, nghiền thức ăn. Do đó, ngoại hình và chức năng của nó có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, đối xứng với nhau. Người ta căn cứ vào chức năng để chia chúng thành các nhóm răng sau:

    Được phân bổ ở chính giữa hàm răng, cân đối cả hai bên trái phải và trên dưới, tổng cộng gồm 8 chiếc. Đặc biểm chung của chúng là có hình chiếc xẻng, cạnh bên của răng mỏng dần, dùng để cắt thức ăn. Răng cửa hàm trên to hơn ở dưới, răng sữa nhỏ hơn răng vĩnh viễn. Chúng đều chỉ có một chân răng.

    Là răng sát ngay cạnh răng cửa, cả hai bên trên dưới chỉ có tổng cộng 4 chiếc răng. Loại răng này phía trên mang hình ngọn dáo, mũ răng dày, nhọn và dài, bốn bên đều rất sắc, chủ yếu dùng để cắn, xé thức ăn. Răng sữa cũng có tác dụng như răng vĩnh viễn những thể tích nhỏ và kém sắc hơn, Chúng cũng chỉ có một chân.

    Loại răng này mũ răng hình lập phương, trên mặt răng chia làm hai đỉnh đều nhọn, mỗi hàm có 4 chiếc, cộng lại là 8 chiếc. Công dụng chủ yếu là phối hợp cắn xé và nghiền nát thức ăn. Nó là loại răng quá độ giữa răng nanh và răng hàm. Chiếc đầu tiên hai bên ở hàm trên có thể có hai chân, còn lại cũng chỉ có một chân nhỏ mà dài. Loại răng này không có răng sữa.

    Chủ yếu là dùng nghền, xay nhỏ thức ăn. Cả hai bên thuộc hai hàm gồm các răng còn lại. Chiếc đầu tiên có thể tích lớn nhất, rồi nhỏ dần. Mặt răng rộng và to, hình dáng phức tạp. Để cho chắc khoẻ, răng hàm ở hàm trên có 3 chân, ở hàm dưới chỉ có hai chân. Răng sữa thường nhỏ hơn, tổng cộng cả hai hàm chỉ có 8 cái.

    Hình thức các loại răng khác nhau, chủ yếu là do chức năng khác nhau tạo ra, do đó chúng luôn hỗ trợ nhau.

    Hàm răng và các loại răng vĩnh viễn.

    Nha chu gồm có: xương ổ răng, cement, dây chằng nha chu và lợi

    Xương ổ răng là mô xương xốp, bên ngoài được bao bọc bằng màng xương, nơi lợi bám vào. Xương ổ răng tạo thành một huyệt, có hình dáng và kích thước phù hợp với chân răng.

    Bề mặt ổ răng nơi tiếp xúc với chân răng, là mô xương đặc biệt và có nhiều lổ thủng để các mạch máu và dây thần kinh từ xương xuyên qua để nuôi dây chằng nha chu.

    Chiều cao xủa xương ổ tùy theo tuổi và tùy vào sự lành mạnh hay bệnh lý của mô nha chu. Trong viêm nha chu, xương ổ dần tiêu đi, răng không còn chỗ đứng nữa nên sẽ lung lay và rụng sớm.

    Xê- măng là phần mô liên kết khoáng hóa, không mạch máu, tạo một lớp mỏng bao phủ quanh chân răng.

    Dây chằng nha chu là những bó sợi liên kết, dày khoảng 0.25mm, một đầu bám vào cement, còn đầu kia bám vào xương ổ răng. Dây chằng nha chu có nhiệm vụ giữ cho răng gắn vào xương ổ răng và đồng thời có chức năng là vật đệm, làm cho mỗi răng có sự xê dịch nhẹ độc lập với nhau trong khi ăn nhai là giúp lưu thông máu, truyền lực để tránh tác dụng có hại của lực nhai đối với răng và nha chu. Bình thường khi nhai thức ăn không cứng lắm ta thấy rất êm ái là nhờ tác dụng co dãn của dây chằng nha chu và lực cắn nhai được chia đều trên các răng. Nếu vô tình ta cắn phải một hạt sạn cứng, ta sẽ thấy đau nhói lên là do lực của cả hàm răng chỉ đè lên một răng làm cho nó bị quá tải, chóp răng sẽ chạm mạnh vào xương ổ răng và gây đau. Có khi lực va chạm quá mạnh làm đứt dây thần kinh và mạch máu nuôi răng khiến răng bị chết.

    Lợi là niêm mạc mô mềm bao phủ răng ở vùng ổ răng để che chở cho chân răng bên dưới. Bình thường nướu răng ở sát cổ răng và có độ hở (không dính chặt với men răng) khoảng 1-2 mm, ta gọi nướu tự do tạo thành vùng khe nướu, phần dưới là nướu dính bám chặt vào dây chằng nha chu. Nướu có màu hồng nhạt và bao quanh cổ răng một lớp rất mỏng, gai nướu ở vùng kẽ răng nhọn. Nướu săn chắc là nướu lành mạnh, nướu phồng rộp dễ chảy máu (khi ấn vào và khi chải răng thấy máu) là nướu đã bị viêm (gingivitis).

    BẢNG GIÁ DỊCH VỤ NHA KHOA UY TÍN GÒ VẤP :Đăng ký khám tại Phòng khám nha khoa Tâm Việt tại http://www.nhakhoatamviet.com/bang-gia.html

    http://www.nhakhoatamviet.com

    Địa chỉ: 366 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, Hồ Chí Minh

    Điện thoại: 028.66 753 538 – 0941 818 149

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Sau Mổ Thay Khớp Háng
  • Thực Phẩm Chức Năng Glucosamine Của Nhật Có Tốt Không?
  • Các Loại Thực Phẩm Chức Năng Dhc Của Nhật Tốt Cho Xương Khớp
  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Xưởng, Thuê Kho Bãi Năm 2022
  • Tư Vấn Việc Cho Thuê Nhà Xưởng ? Mẫu Hợp Đồng Cho Thuê Nhà Xưởng ?
  • Cách Sử Dụng Hàm Đa Chức Năng Split Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Lọc Dữ Liệu Trong Một Dải Ô Hoặc Bảng
  • Cách Hiển Thị Xem Trước Bản In Trong Excel 2010
  • Cách Sử Dụng Vlookup Trong Excel
  • Cách Dùng Histogram Vẽ Biểu Đồ Phân Phối Xác Suất Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel 2010 2013 2022
  • Chức năng Split trong VBA, xuất hiện lần đầu tiên trong phiên bản Excel 2000, có khả năng khiến việc thực hiện các tác vụ thông thường trở nên đơn giản hơn. Hàm này hỗ trợ tối đa các ký tự chữ dạng string, và trả về kết quả là tổ hợp các biến thể từ số 0, trong đó chứa các thành phần tạo nên ký tự đó (lưu ý bạn nên ghi rõ các ký tự được sử dụng để phân tách các thành phần này với nhau).

    Sub SplitDemo() Dim txt As String Dim x As Variant Dim i As Long txt = "The Split function is versatile" x = Split(txt, " ") For i = 0 To UBound(x) Debug.Print x(i) Next i End Sub

    Kết quả của lệnh này sẽ được thể hiện ở phần tiếp theo.

    Đây là cách sử dụng hàm ExtractElement khi lập công thức Excel.

    =ExtractElement("546-339-909-944",3,"-")

    Công thức này trả về kết quả là số 909, cũng chính là thành phần thứ 3 tạo nên chuỗi ký tự (dấu “-” được sử dụng làm dấu phân tách).

    Function WordCount(txt) As Long ' Returns the number of words in a string Dim x As Variant txt = Application.Trim(txt) x = Split(txt, " ") WordCount = UBound(x) + 1 End Function

    Function ExtractFileName(filespec) As String ' Returns a filename from a filespec Dim x As Variant x = Split(filespec, Application.PathSeparator) ExtractFileName = x(UBound(x)) End Function Function ExtractPathName(filespec) As String ' Returns the path from a filespec Dim x As Variant x = Split(filespec, Application.PathSeparator) ReDim Preserve x(0 To UBound(x) - 1) ExtractPathName = Join(x, Application.PathSeparator) & _ Application.PathSeparator End Function

    Với địa chỉ của tệp như trên, hàm ExtractFileName đã tách riêng được tên tệp “budget98.xls” và đường dẫn chứa tệp “c:filesworkbooksarchives”.

    Cách đếm số ký tự đặc biệt có trong một chuỗi văn bản

    Dựa vào độ dài của chuỗi ký tự chính và chuỗi ký tự con, hàm CountOccurrences sẽ tính được số lần chuỗi ký tự con xuất hiện trong một đoạn chuỗi ký tự chính bất kỳ.

    Function CountOccurrences(str, substring) As Long ' Returns the number of times substring appears in str Dim x As Variant x = Split(str, substring) CountOccurrences = UBound(x) End Function

    Cách tìm ký tự dài nhất

    Dựa vào nội dung của câu, hàm LongestWord sẽ cho ra kết quả đâu là ký tự dài nhất xuất hiện trong câu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Sắp Xếp Dữ Liệu Trong Bảng Tính Excel (Cách Chính Xác)
  • Chức Năng Protect Sheet Và Protect Workbook Trong Excel
  • Cách Chia Sẻ Và Hủy Chia Sẻ File Microsoft Excel Với Người Khác
  • Cách Bảo Vệ Và Chia Sẻ Một Workbook
  • Sắp Xếp Thứ Tự Trong Danh Sách Slicers Trong Excel
  • Tổng Hợp Cú Pháp Và Chức Năng Của Các Hàm Trong Nhóm Hàm Toán Học Và Lượng Giác

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Averageifs Trong Excel Để Tính Trung Bình Theo Nhiều Điều Kiện
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Các Hàm Thống Kê Có Điều Kiện Trong Excel
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Dùng Hàm Averageifs Trong Excel Thực Tế Nhất
  • Hàm Averageifs Trong Excel: Cách Tính Trung Bình Cộng Theo Nhiều Điều Kiện
  • Hash (Hàm Băm) Là Gì Và Cách Thức Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Tổng hợp cú pháp và chức năng của các hàm trong nhóm hàm toán học và lượng giác.

    CÁC HÀM TOÁN HỌC.

    ABS(number): Hàm trả về giá trị tuyệt đối của một số, giá trị tuyệt đối của một số là số đó không có dấu (số luôn dương).

    CEILING(number, significance): Hàm trả về số được làm tròn lên, xa số 0 (không) đến bội số có nghĩa gần nhất.

    COMBIN(number, number_chosen): Hàm trả về số tổ hợp của một số phần tử cho trước.

    EVEN(number): Hàm trả về số được làm tròn đến số nguyên chẵn gần nhất.

    EXP(number): Hàm trả về tích lũy thừa của cơ số e với một số mũ chỉ định. Hằng số e bằng 2.71828182845904.

    FACT(number): Hàm trả về giai thừa của một số. Giai thừa của một số là tích số của tất cả các số từ 1 đến số đã cho của số.

    FACTDOUBLE(number): Hàm trả về giai thừa cấp hai của một số.

    FLOOR(number, significance): Hàm trả về số được làm tròn xuống, tiến tới số 0 (không), tới bội số có nghĩa gần nhất.

    GCD(number1, number2,…): Hàm trả về ước số chung lớn nhất của hai hoặc nhiều số nguyên.

    INT(number): Hàm trả về số được làm tròn xuống số nguyên gần nhất.

    LCM(number1,number2,…): Hàm trả về bội số chung nhỏ nhất của các số nguyên.

    LN(number): Hàm trả về logarit tự nhiên của một số, logarit tự nhiên dựa vào hằng số e (=2.71828182845904).

    LOG(number, [basel]): Hàm trả về logarit của một số tới một cơ số do bạn chỉ định.

    LOG10(number): Hàm trả về logarit cơ số 10 của một số.

    MDETERM(array): Hàm trả về định thức ma trận của một mảng.

    MINVERSE(array): Hàm trả về ma trận nghịch đảo của ma trận được lưu giữ trong một mảng.

    MMULT(array1, array2): Hàm trả về tích số ma trận của hai mảng, kết quả là một mảng có số hàng bẳng mảng 1 và có số cột bằng mảng 2.

    MOD(number,pisor): Hàm trả về số dư sau khi chia một số cho ước số (lấy phần dư của một phép chia).

    MROUND(number,multiple): Hàm trả về một số được làm tròn tới một bội số của một số khác.

    MULTINOMIAL(number1,number2,…): Hàm trả về tỷ lệ giữa giai thừa tổng và tích giai thừa của các số.

    ODD(number): Hàm làm tròn một số đến số nguyên lẻ gần nhất.

    PI(): Hàm trả về giá trị của số Pi (=3.14159265358979).

    POWER(number,power): Hàm tính lũy thừa của một số, các bạn cũng có thể sử dụng toán tử ^ thay cho hàm này.

    PRODUCT(number1,number2,…): Hàm nhân tất cả các đối số đã cho với nhau và trả về tích của chúng.

    QUOTIENT(numberator,denominator): Hàm trả về phần nguyên của một phép chia, dùng hàm này nếu các bạn muốn loại bỏ số dư của một phép chia.

    RAND(): Hàm trả về một số thực ngẫu nhiên lớn hơn bằng 0 và nhỏ hơn 1. Để lấy số ngẫu nhiên lớn hơn bằng 0 và nhỏ hơn số n các bạn sử dụng cú pháp RAND()*n.

    RANDBETWEEN(bottom,top): Hàm trả về một số nguyên ngẫu nhiên nằm trong một khoảng được chỉ định trước.

    ROMAN(number,form): Hàm chuyển đổi số Ả-rập thành số La Mã, dạng văn bản.

    ROUND(number,num_digits): Hàm làm trò một số tới một số chữ số được chỉ định.

    ROUNDDOWN(number,num_digits): Hàm làm tròn xuống, một số được làm tròn xuống số được chỉ định.

    ROUNDUP(number,num_digits): Hàm làm tròn lên, một số được làm tròn lên số được chỉ định.

    SERIESSUM(x, n, m, coefficients): Hàm trả về tổng lũy thừa của một chuỗi số.

    SIGN(number): Hàm trả về dấu (đại số) của một số. Trả về 1 nếu là số dương, 0(không) nếu là số 0 và -1 nếu là số âm.

    SQRT(number): Hàm trả về căn bậc hai của số dương.

    SQRTPI(number): Hàm trả về căn bậc hai của một số nhân với Pi (=3.14159265358979)

    SUBTOTAL(function_num, ref1, ref2,…): Hàm tính toán cho một nhóm con trong một danh sách hoặc bảng dữ liệu tùy theo phép tính mà các bạn chọn lựa trong đối số thứ nhất. (tính tổng, tính trung bình…)

    SUM(number1,number2,…): Hàm tính tổng các đối số.

    SUMIF(range, criteria, sum_range): Hàm tính tổng các ô trong vùng dữ liệu với điều kiện được các bạn chỉ định.

    SUMIFS(sum_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2): Hàm tính tổng các ô trong vùng dữ liệu thỏa mãn nhiều điều kiện được chỉ định.

    SUMPRODUCT(array1,array2,…): Hàm nhân các phần tử tương ứng trong các mảng và trả về tổng của các tích số này.

    SUMSQ(number1,number2,…): Hàm trả về tổng bình phương các đối số.

    SUMX2MY2(array_x, array_y): Hàm trả về tổng của hiệu hai bình phương của các phần tử tương ứng trong hai mảng dữ liệu.

    SUMX2PY2(array_x, array_y): Hàm trả về tổng của tổng hai bình phương của các phần tử tương ứng trong hai mảng dữ liệu.

    SUMXMY2(array_x, array_y): Hàm trả về tổng của bình phương của hiệu các phần tử tương ứng trong hai mảng dữ liệu.

    TRUNC(number, num_digits): Hàm trả về phần nguyên của một số bằng cách bỏ các chữ số ở phần thập phân (không làm tròn).

    CÁC HÀM LƯỢNG GIÁC

    ACOS(number): Hàm trả về arccosin hay cosin nghịch đảo của một số. Góc trả về được tính bằng radian trong phạm vi từ 0 đến Pi.

    ACOSH(number): Hàm trả về một giá trị radian là nghịch đảo của cosin-hyperbol của một số lớn hơn hoặc bằng 1.

    ASIN(number): Hàm trả về arcsin hay sin nghịch đảo của một số, góc trả về được tính bằng radian trong phạm vi từ -Pi/2 đến Pi/2.

    ASINH(number): Hàm trả về giá trị radian là nghịch đảo sin-hyperbol của một số.

    ATAN(number): Hàm trả về arctan hay tan nghịch đảo của một số, giá trị trả về được tính bằng radian trong phạm vi từ -Pi/2 đến Pi/2.

    ATAN2(x_num, y_num): Hàm trả về arctan hay tan nghịch đảo của tọa độ x và tọa độ y được cho trước, giá trị trả về được tính bằng radian và có giá trị trong khoảng từ -Pi đến Pi.

    ATANH(number): Hàm trả về giá trị radian là nghịch đảo tan-hyperbol của một số nằm trong khoảng từ -1 đến 1.

    COS(number): Hàm trả về cosin của một số, giá trị trả về được tính bằng radian.

    COSH(number): Hàm trả về cosin hyperbol của một số, giá trị trả về được tính bằng radian.

    DEGREES(angle): Hàm chuyển đổi số đo của một góc từ radian sang độ.

    RADIANS(angle): Hàm chuyển đổi số đo của một góc từ độ sang radian.

    SIN(number): Hàm trả về sin của một số, giá trị trả về được tính bằng radian.

    SINH(number): Hàm trả về sin hyperbol của một số, giá trị trả về được tính bằng radian.

    TAN(number): Hàm trả về tan của một số, giá trị trả về được tính bằng radian.

    TANH(number): Hàm trả về tan hyperbol của một số, giá trị trả về được tính bằng radian.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Abs Trong Excel, Tính Giá Trị Tuyệt Đối, Có Kèm Ví Dụ
  • Sử Dụng Hàm Thống Kê: Sum, Count, Counta, Min, Max, Average Trong Excel
  • Bài 4. Sử Dụng Các Hàm Để Tính Toán
  • Hàm Average, Averagea,averageif, Averageifs Trong Excel
  • Các Hàm Thống Kê Cơ Bản Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Hàm Find And Replace Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hiệu Quả Find Và Replace Nâng Cao Trong Excel
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Excel 2022 (Phần 10): Sử Dụng Chức Năng Find Và Replace
  • Tổng Hợp Phím Tắt Macbook Được Sử Dụng Nhiều, Thao Tác Nhanh Hơn
  • Nhân Đôi Adn Và Tổng Hợp Arn
  • Giáo Trình Sinh Học Đại Cương
  • Bạn nhập vào chữ a và bấm nút Find Next thì Excel sẽ tìm đến ô đầu tiên chứa chữ a nếu tìm thấy.

    I. Các kiểu giới hạn tìm kiếm hàm find and replace trong Excel

    Excel có khả năng phân biệt các ký tự, từ hoặc cả cụm từ trong cell dựa theo định dạng màu sắc của chữ, màu sắc của ô, các kiểu in đậm, in nghiêng hay gạch chân của chúng trong cell đó.

    Tuy nhiên, khi bạn muốn giới hạn nhỏ hơn nữa khi có nhiều hơn 1 ô có cùng định dạng nhưng chứa text khác nhau thì ta nhập text cần tìm vào ô Find What để tìm. Lúc này Excel sẽ loại bỏ các ô có cùng định dạng nhưng không chứa text giống như text trong hộp Find What.

    2. Giới hạn theo khu vực tìm kiếm

    Như hình trên sau khi mở rộng Option tìm kiếm thì ta thấy có các tiêu chí giới hạn sau:

    Option: Within: Có 2 tùy chọn là Sheet và Workbook. Khi bạn chọn Sheet thì Excel chỉ tìm kiếm trong khu vực của Sheet hiện hành, ngược lại nó sẽ tìm kiếm trên toàn file nếu bạn chọn Workbook.

    Option: Search: nhằm giới hạn tìm kiếm theo hàng (By Row) hoặc theo cột (Column).

    Ngoài ra ta có thêm 2 tùy chọn nhỏ nữa là:

    Match case: cho phép tìm kiếm ký tự chính xác theo kiểu định dạng viết hoa hay viết thường.

    Match entire cell contents: tìm kiếm chính xác tất cả nội dung trong cell.

    II. Chức năng Replace

    Để thực hiện chức năng Replace ta chỉ cần bấm vào nút để gọi thêm box để thiết lập giá trị cần thay thế cho kết quả tìm được ở chức năng Find trong excel như hình bên dưới.

    Sau khi thiết lập chức năng Find, ta có thể thực hiện tìm kiếm (Find hoặc Find All) trước rồi bấm nút Replace để tiến hành thay thế. Hoặc chúng ta có thể bấm nút Replace hoặc Replace All luôn.

    Chức năng Replace trong excel là dùng để thay thế text trực tiếp trong ô, còn Hàm Substitute hoặc Hàm Replace mà chúng ta đã học trước đây cũng dùng để thay thế nhưng trả về kết quả ở ô khác (ô chứa công thức được thiết lập).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Find And Replace Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Find Và Replace Trong Word 2022
  • Find & Replace Trong Word 2010
  • Làm Thế Nào Để Làm Cho Một Bản Sao Lưu Của Hệ Thống Với Sao Lưu Và Chức Năng Restore Trong Windows 7
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 8): Lập Danh Sách
  • Hàm If Kết Hợp Hàm Or, Cách Kết Hợp Hàm If Với Hàm Or.

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Iferror Trong Excel Là Gì Và Cách Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Lower Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Large Trong Excel Để Tìm Giá Trị Lớn Thứ Mấy
  • Hàm Large & Small Trong Excel
  • Hàm Large Trong Excel Để Nhận Giá Trị Cao Nhất Thứ N
  • 1.Chức năng của hàm IF trong Excel.

    Hàm IF là một trong những hàm logic giúp người dùng kiểm tra một điều kiện nhất định và trả về giá trị mà bạn chỉ định nếu điều kiện là TRUE hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện là FALSE.

    Hàm IF kết hợp hàm OR trong excel giúp ta tính toán, kiểm tra và đối chiếu nhiều điều kiện khác nhau trả về kết quả tương ứng.

    2.Cú pháp của hàm IF trong Excel.

    Trong đó:

    • Logical_test (bắt buộc): Là một giá trị hay biểu thức logic trả về giá trị (đúng) hoặc (sai). Bắt buộc phải có. Đối với tham số này, bạn có thể chỉ rõ đó là ký tự, ngày tháng, con số hay bất cứ biểu thức so sánh nào.
    • Value_if_true (không bắt buộc): Là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị hay nói cách khác là điều kiện thỏa mãn.
    • Value_if_false (không bắt buộc): Là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị hay nói cách khác là điều kiện không thỏa mãn.

    Trong một số trường hợp bài toán chứa nhiều điều kiện bạn cần sử dụng thêm hàm AND, OR để kết hợp nhiều điều kiện.

      Bài toán có nhiều điều kiện, giá trị trả về chỉ cần thỏa mãn 1 trong các điều kiện bạn sử dụng thêm hàm OR trong biểu thức điều kiện. Cú pháp hàm OR: OR(logical1, logical2,..).Trong đó logical là các biểu thức điều kiện.

    3.Hướng dẫn sử dụng hàm IF nhiều điều kiện.

    3.1. Sử dụng hàm IF chỉ chứa 1 điều kiện cần xét.

    Ví dụ: Đưa ra kết quả thi tuyển vào lớp 10 dựa vào kết quả thi 3 môn, nếu tổng điểm lớn hơn hoặc bằng 24 thì học sinh thi đỗ, ngược lại thí sinh thi trượt.

    Hình 1: Kiểm tra nhiều điều kiện trong Excel.

    Vậy trong trường hợp này chúng ta sẽ sử dụng hàm IF với điều kiện cơ bản nhất là nếu không đúng thì sai. Ở đây chúng ta sẽ gán cho hàm IF điều kiện là nếu tổng điểm lớn hơn hoặc bằng 24 thì “Đỗ” còn tổng điểm nhỏ hơn 24 thì “Trượt”.

    Trong đó:

    • “Đỗ”: Giá trị trả về của hàm IF nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.
    • “Trượt”: Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

    Sau khi nhập công thức cho ô I4, ta kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

    Hình 2: Hàm IF kết hợp hàm OR.

    3.3. Hàm IF nhiều điều kiện kết hợp hàm OR.

    Cú pháp của hàm OR trong Excel: OR(logical1, logical2,…)

    Trong đó logical1 và logical2 là 2 mệnh đề logic.

    Kết quả trả về của hàm OR:.

    • TRUE: Khi có một mệnh đề logic bất kì trong hàm OR là đúng.
    • FALSE: Khi tất cả các mệnh đề bên trong hàm OR đều sai.

    Bạn sử dụng kết hợp các hàm IF và hàm OR theo cách tương tự như với hàm AND ở trên.

    Trong đó:

  • “Đỗ”: Giá trị trả về của hàm nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.
  • “Trượt”: Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.
  • Sau khi nhập công thức cho ô E4, ta kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

    Hình 4: Hàm IF kết hợp hàm OR.

    3.4. Hàm IF nhiều điều kiện kết hợp hàm AND và hàm OR.

    Trong trường hợp bạn phải đánh giá dữ liệu của mình dựa trên nhiều điều kiện, chúng ta sẽ phải sử dụng cả hai hàm AND và OR cùng một lúc.

    Ở những ví dụ trên chúng ta đã nắm được cách sử dụng hàm IF kết hợp với hàm AND và hàm IF kết hợp với hàm OR. Nên ở phần này chúng ta chỉ cần kết hợp 2 hàm này lại để đặt điều kiện cho biểu thức logic sao cho khoa học phù hợp với yếu cầu thực tế của bài toán.

    Hình 5: Kiểm tra nhiều điều kiện trong Excel.

    Với điều kiện trên, ta có thể phân tích thành 2 điều kiện nhỏ:

    Điều kiện 1 và điều kiện 2 ta viết bằng hàm AND, cuối cùng sử dụng hàm OR kết hợp 2 kiều kiện trên làm điều kiện kiểm tra logic trong hàm IF và cung cấp các đối số TRUE (Đúng) và FALSE (Sai). Kết quả là bạn sẽ nhận được công thức IF sau với nhiều điều kiện AND/OR:

    Trong đó:

  • “Đỗ”: Giá trị trả về của hàm nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.
  • “Trượt”: Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.
  • Sau khi nhập công thức cho ô E4, ta kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

    Hình 6: Hàm IF kết hợp hàm OR. 4. Lưu ý khi sử dụng hàm IF nhiều điều kiện trong Excel.

    Như bạn vừa thấy, dùng hàm IF nhiều điều kiện trong Excel không đòi hỏi phương pháp, công thức cao siêu. Để cải thiện công thức hàm IF lồng nhau và tránh những lỗi thông thường, hãy luôn nhớ điều cơ bản sau:

      Hàm IF không phân biệt chữ hoa và chữ thường. Cũng giống như phần lớn những hàm khác, hàm IF được mặc định không phân biệt chữ hoa hay chữ thường. Điều này có nghĩa rằng các biểu thức logic có chứa ký tự không thể phân biệt được kiểu chữ hoa hay thường trong công thức hàm IF. Ví dụ khi so sánh một ô nào đó với “Hà Nội” thì hàm IF sẽ hiểu Hà Nội, hà nội, HÀ NỘI, … là như nhau.

    Video hướng dẫn. Gợi ý học tập mở rộng.

    Trọn bộ khoá học Excel cơ bản miễn phí: Học Excel cơ bản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm If Nhiều Điều Kiện, Cách Dùng Và Ví Dụ Hàm If Nhiều Điều Kiện.
  • Hàm If Nâng Cao, Cách Dùng Và Ví Dụ Về Hàm If Nâng Cao.
  • Hàm If, Lồng Ghép Hàm If Với Nhiều Điều Kiện, Iferror, Ifna Và Nhiều Hơn Nữa
  • Kết Hợp Hàm Iferror Và Vlookup
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Iferror Trong Excel Qua Ví Dụ Cụ Thể
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100