Hàm Iferror Là Gì, Ý Nghĩa Hàm Iferror Và Cách Sử Dụng

--- Bài mới hơn ---

  • Hàm If Trong Excel – Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng
  • Cách Dùng Hàm Match Để Xác Định Vị Trí Dữ Liệu Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Mid Trong Excel: Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Cách Dùng Hàm Mid Để Cắt Chuối Ký Tự
  • Tìm Giá Trị Lớn Nhất – Nhỏ Nhất Bằng Hàm Max – Min Trong Microsoft Excel
  • Tìm hiểu cơ bản về hàm IFERROR

    IFERROR là một trong những hàm tính cơ bản trong Excel. Hiểu đơn giản, IF là hàm cho ra kết quả nếu phép tính đó thỏa một trong hai điều kiện, và ERROR là lỗi. Từ đó, ta có thể thấy được ý nghĩa của hàm IFERROR là một hàm logic, có chức năng cho ra kết quả mong muốn, và điều kiện là các giá trị của phép tính đó cho kết quả lỗi (thường sẽ hiển thị N/A, VALUE!, RE!F, NAME?, NULL!,…).

    Công thức của hàm IFERROR

    Để áp dụng IFERROR trong bảng tính Excel, ta sử dụng công thức như sau:

    =IFERROR(value, value_if_error)

    Trong đó,

    • value là giá trị cần kiểm tra, như công thức, hàm, phép tính. Đây là một giá trị bắt buộc.
    • value_if_error là giá trị trả về nếu công thức gặp lỗi.

    Khi triển khai công thức IFERROR, bạn có thể khai báo giá trị : value_if_error dưới dạng khoảng trắng (kết quả truy xuất là “”), số 0, hoặc một dòng thông báo cụ thể (“Lỗi”, “Không truy xuất được”, v.v…)

    Ví dụ: I=IFERROR(C5/B5, “Phép tính lỗi”)

    Các lưu ý khi triển khai hàm IFERROR

    Đây là loại hàm nâng cao của Hàm IF, tuy nhiên, cách sử dụng và ứng dụng vào thực tế của hàm IFERROR không quá phức tạp.

    Lưu ý rằng value_if_error chỉ có thể được trả về khi phép tính value gặp những lỗi nêu trên, gồm #VALUE!, #N/A, #REF!, #NUM!, #DIV/0!, #NAME?, #NULL!. Còn nếu phép tính value không gặp lỗi thì kết quả của phép tính đó vẫn hiển thị bình thường.

    Ưu điểm & nhược điểm của hàm IFERROR

    Hàm IFERROR có điểm ưu đó là dễ dàng trả về giá trị tùy theo ý muốn của người dùng khi chẳng may phép tính trước đó gặp lỗi. Bất kỳ lỗi nào cũng có thể được xử lý với IFERROR.

    Tuy vậy, nhược điểm của IFERROR đó chính là người dùng chỉ có thể biết kết quả trả về nếu hàm bị lỗi, chứ không thể phát hiện nguyên nhân gây ra lỗi trong phép tính để có cách sửa hợp lý. Người dùng muốn biết nguyên nhân lỗi phải kiểm tra phép tính value trước đó.

    Cách dùng đúng nhất của hàm IFERROR trong Microsoft Excel, Google Sheet

    Ta sẽ áp dụng hàm IFERROR trong một ví dụ sau đây. Giả sử ta có bảng tính doanh số của một đơn vị bán hàng. Có ba cột dữ liệu là Doanh số cả năm, Doanh số tháng 3, và Phần trăm doanh thu.

    Như hình hiển thị, bảng Phần trăm doanh thu có một số ô hiển thị lỗi giá trị do phép tính sai. Chưa xem xét đến vấn đề sửa phép tính, ta có thể thấy việc ô dữ liệu hiển thị #DIV/0! hay #VALUE! sẽ khiến cho bảng dữ liệu bị xấu đi trong Excel.

    Vậy ta có thể giấu những dòng chữ lỗi này và thay thế bằng dòng chữ hiển thị khác tinh tế hơn không? Câu trả lời là: được, bằng cách sử dụng hàm IFERROR.

    Trong trường hợp này, để giấu dòng chữ lỗi #DIV/0! hay #VALUE! đi, ta sẽ thay thế =C5/B5 hoặc =C7/B7 bằng:

    I=IFERROR(C5/B5, "Phép tính lỗi")

    Trong đó,

    • C5/B5 (hoặc C7/B7) là giá trị phép tính trả kết quả, trong trường hợp này bị lỗi.
    • “Phép tính lỗi” là value_if_error, dòng chữ hiển thị thay thế cho các dòng chữ lỗi thông thường. Ở đây, phép tính đã bị lỗi nhưng thay vì hiển thị #DIV/0!, dòng chữ Phép tính lỗi sẽ hiển thị.

    Cách kết hợp hàm IFERROR và hàm VLOOKUP trong Microsoft Excel

    Ta đã nắm rõ ứng dụng thực tiễn của IFERROR. Và ta có thể tăng tính ứng dụng của hàm này thông qua việc kết hợp IFERROR và VLOOKUP.

    VLOOKUP là một hàm dùng để dò tìm giá trị trong một bảng số liệu, sau đó trả giá trị trong bảng số liệu ấy về một ô nhất định. Tuy vậy, nếu chẳng may dữ liệu không được tìm thấy, ta vẫn có thể kết hợp IFERROR để hiển thị thông báo rõ ràng hơn thay vì thông báo lỗi truyền thống.

    Cách dùng như sau: ta chèn hàm VLOOKUP vào trong hàm IFERROR

    =IFERROR(VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup]),value_if_false)

    Đi theo thứ tự, ta sẽ thấy phép tính value ở đây chính là toàn bộ hàm VLOOKUP, tức giá trị ta cần trả về một ô sau khi tìm từ bảng số liệu nhất định. Nếu hàm VLOOKUP không tìm được giá trị, IFERROR sẽ trả về value_if_false, ở đây là dòng chữ hiển thị tùy ý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Iferror Trong Excel
  • Cách Dùng Hàm Value Trong Excel 2022, 2013, 2010, 2007
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Value Trong Excel Chuyển Chuỗi Thành Số
  • Hàm Value Trong Excel Dùng Để Làm Gì? Và Cách Viết Hàm Ra Sao
  • Hàm Len Trong Excel – Hướng Dẫn Dùng Hàm Đếm Ký Tự Trong Excel
  • Hàm Iferror Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Iferror Là Gì, Ý Nghĩa Hàm Iferror Và Cách Sử Dụng
  • Hàm If Trong Excel – Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng
  • Cách Dùng Hàm Match Để Xác Định Vị Trí Dữ Liệu Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Mid Trong Excel: Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Cách Dùng Hàm Mid Để Cắt Chuối Ký Tự
  • Hàm IFERROR trong Excel là một hàm trả về giá trị do bạn chỉ định nếu một công thức bị lỗi, nếu không sẽ trả về giá trị của công thức đó. Tóm lại hàm IFERROR có chức năng tìm và xử lý lỗi của hàm khác. Trong qua trình tính toán các dữ liệu trong Excel chắc chắn sẽ khó tránh khỏi việc xảy ra lỗi, chính vì vậy nếu bạn biết cách sử dụng hàm IFERROR thì nó sẽ là một công cụ tuyệt vời giúp bạn phát hiện và xử lý các lỗi xảy ra trong Excel. Bài viết sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng hàm IFERROR một cách hiệu quả, mời các bạn cùng theo dõi.

    CÁCH SỬ DỤNG HÀM IFERROR TRONG EXCEL VÀ VÍ DỤ CỤ THỂ

    1. Cú pháp của hàm IFERROR

    IFERROR(value, value_if_error)

    Trong đó: Value có thể là một phép tính, hoặc một hàm nào đó chúng ta cần kiểm tra. Value_if_error là giá trị trả về khi value có giá trị lỗi.

    Một số lưu ý về hàm IFERROR

    • Nếu Value hoặc Value_if_error là ô trống, thì hàm IFERROR coi nó là một giá trị chuỗi trống (“”).
    • Nếu Value là một công thức mảng, thì hàm IFERROR trả về một mảng kết quả cho từng ô trong phạm vi được chỉ rõ trong đối số giá trị.
    • Hàm IFERROR có thể xử lý các lỗi sau: #N/A, #VALUE!, #REF!, #DIV/0!, #NUM!, #NAME? hoặc #NULL!.

    2. Cách dùng và ví dụ cụ thể về hàm IFERROR

    Ví dụ ta có bảng số liệu doanh thu khi tính toán bị gặp một vài lỗi sau:

    Như các bạn đã thấy lỗi hiện lên khiến bảng dữ liệu của chúng ta khá xấu, vì vậy chúng ta sử dụng hàm IFERROR để xử lý lỗi này như sau:

    Thay vì chỉ dùng công thức =C5/B5 thông thường chúng ta sẽ sử dụng công thức =IFERROR(C5/B5, “Phép tính lỗi”).

    Như vậy khi gặp một phép tính bị lỗi thay vì hiện lỗi như ảnh trên hàm sẽ trả về “Phép tính lỗi” do bạn nhập trong Value_if_error.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Hàm Value Trong Excel 2022, 2013, 2010, 2007
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Value Trong Excel Chuyển Chuỗi Thành Số
  • Hàm Value Trong Excel Dùng Để Làm Gì? Và Cách Viết Hàm Ra Sao
  • Hàm Len Trong Excel – Hướng Dẫn Dùng Hàm Đếm Ký Tự Trong Excel
  • Khái Niệm Và Ứng Dụng Của Hash Function
  • Kết Hợp Hàm Iferror Và Vlookup

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm If, Lồng Ghép Hàm If Với Nhiều Điều Kiện, Iferror, Ifna Và Nhiều Hơn Nữa
  • Hàm If Nâng Cao, Cách Dùng Và Ví Dụ Về Hàm If Nâng Cao.
  • Hàm If Nhiều Điều Kiện, Cách Dùng Và Ví Dụ Hàm If Nhiều Điều Kiện.
  • Hàm If Kết Hợp Hàm Or, Cách Kết Hợp Hàm If Với Hàm Or.
  • Hàm Iferror Trong Excel Là Gì Và Cách Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Trên một tờ mang tên Đơn đặt hàng, bạn có thể nhập một thứ tự ID, sau đó sử dụng một VLOOKUP với hàm IFERROR để kiểm tra từng phạm vi được đặt tên, và xem các thông tin về thứ tự lựa chọn.

    Trên thứ tự tờ, trong ô B6, nhập 4 như OrderID. Trật tự đã được đặt trong khu vực miền Trung.

    Để đơn giản là kiểm tra bảng khu vực Đông của, công thức VLOOKUP trong ô C6 sẽ là: = VLOOKUP (B6, OrdersE, 2, FALSE)

    Nhấn phím Enter, và công thức VLOOKUP trả về một # N / A, vì thứ tự ID 4 không phải là ở các vùng Đông đặt bảng.

    Bởi vì một trật tự có thể được đặt ở bất kỳ của ba miền, bạn cần một công thức mà sẽ kiểm tra mỗi bảng.

    Nếu ID lệnh không được tìm thấy trong bảng đầu tiên, công thức nên kiểm tra bảng thứ hai. Nếu ID trật tự không có trong bảng thứ hai, cần kiểm tra bảng thứ ba. Nếu ID trật tự không có trong bảng thứ ba, sau đó là “Không tìm thấy” tin nhắn sẽ xuất hiện trong các tế bào.

    Công thức hàm IFERROR cho phép bạn kiểm tra một giá trị, sau đó xác định phải làm gì nếu một lỗi được tìm thấy. Nếu bạn sử dụng hàm IFERROR với công thức hiện có, bạn có thể hiển thị “Không tìm thấy”, thay vì # N / A lỗi: = hàm IFERROR (VLOOKUP (B6, OrdersE, 2, FALSE), “Not Found”)

    Để kiểm tra tất cả ba bảng, bạn có thể tới hàm IFERROR và VLOOKUP công thức:

    = Hàm IFERROR (VLOOKUP (B6, OrdersE, 2, FALSE),

    hàm IFERROR (VLOOKUP (B6, OrdersW, 2, FALSE), hàm IFERROR (VLOOKUP (B6, OrdersC, 2, FALSE), “Not Found”)))

    Điều này sẽ kiểm tra bảng OrdersE và nếu một lỗi được tìm thấy, kiểm tra OrdersW bảng, sau đó OrdersC. Nếu OrderID không tìm thấy trong bất kỳ của ba bảng, thông báo Không tìm thấy được hiển thị trong tế bào.

    Bạn cũng có thể kiểm tra nhiều bảng trong các phiên bản cũ của Excel, nơi hàm IFERROR không có sẵn, sử dụng một công thức dài hơn:

    =IF(NOT(ISERROR(VLOOKUP(B8,OrdersE,2,FALSE))),

    VLOOKUP(B8,OrdersE,2,FALSE),

    IF(NOT(ISERROR(VLOOKUP(B8,OrdersW,2,FALSE))),

    VLOOKUP(B8,OrdersW,2,FALSE),

    IF(NOT(ISERROR(VLOOKUP(B8,OrdersC,2,FALSE))),

    VLOOKUP(B8,OrdersC,2,FALSE),”Not Tìm”))))

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Iferror Trong Excel Qua Ví Dụ Cụ Thể
  • Các Hàm Thời Gian Trong Excel, Cộng Trừ, Tính Thời Gian Trong Excel
  • Hướng Dẫn Tìm Kiếm Theo Dòng Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel: Ví Dụ Và Lý Thuyết Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Dò Tìm Vlookup()
  • Hàm If, Lồng Ghép Hàm If Với Nhiều Điều Kiện, Iferror, Ifna Và Nhiều Hơn Nữa

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm If Nâng Cao, Cách Dùng Và Ví Dụ Về Hàm If Nâng Cao.
  • Hàm If Nhiều Điều Kiện, Cách Dùng Và Ví Dụ Hàm If Nhiều Điều Kiện.
  • Hàm If Kết Hợp Hàm Or, Cách Kết Hợp Hàm If Với Hàm Or.
  • Hàm Iferror Trong Excel Là Gì Và Cách Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Lower Trong Excel
  • Làm thế nào để sử dụng hàm IF với nhiều điều kiện:

    Nói tóm lại, có thể có 2 loại điều kiện cơ bản – với hàm logic AND và OR. Do đó, hàm IF của bạn nên nhúng một hàm AND và OR để làm phép thử logic tương ứng.

    • Hàm AND . Nếu phép thử logic của bạn chứa hàm AND và Microsoft Excel trả về TRUE nếu tất cả các điều kiện đều được đáp ứng; Nếu không nó sẽ trả về FALSE.
    • Hàm OR. Trong trường hợp bạn sử dụng hàm OR trong phép thử logic, Excel trả về TRUE nếu đáp ứng được bất kỳ điều kiện nào ; FALSE nếu không.

    Ví dụ 1. Sử dụng IF & AND trong Excel

    Giả sử bạn có một bảng với kết quả của hai điểm thi. Điểm số đầu tiên, được lưu trữ trong cột C, phải bằng hoặc lớn hơn 20. Điểm số thứ hai, được liệt kê trong cột D, phải bằng hoặc hơn 30. Chỉ khi nào cả hai điều kiện trên được đáp ứng, thì học sinh mới vượt qua kỳ thi.

    Cách dễ nhất để tạo ra một công thức thích hợp là ghi lại điều kiện đầu tiên, và sau đó kết hợp nó trong đối số logic_test của hàm IF:

    Ví dụ 2. Sử dụng hàm IF với OR trong Excel

    Vì vậy, nếu chúng ta sửa đổi công thức trên theo cách sau:

    Như bạn thấy trong hình bên dưới, những học sinh của chúng ta có cơ hội tốt hơn để vượt qua kỳ thi cuối cùng với các điều kiện như vậy (bạn Scott thật không may mắn khi chỉ thiếu 1 điểm.)

    • Trong Excel 2013, 2010 và 2007, công thức của bạn không nhiều hơn 255 đối số, và tổng chiều dài của công thức không vượt quá 8192 ký tự.
    • Trong Excel 2003 và các bản cũ hơn, bạn có thể sử dụng tối đa 30 đối số và tổng chiều dài của công thức của bạn sẽ không vượt quá 1.024 ký tự.

    Ví dụ 3. Sử dụng IF với các hàm AND & OR

    Trong trường hợp bạn phải đánh giá dữ liệu dựa trên một vài điều kiện, bạn sẽ phải sử dụng cả hàm AND và OR tại một thời điểm.

    Trong bảng trên, giả sử bạn có các tiêu chí sau để đánh giá thành công của học sinh:

    Nếu một trong hai điều kiện trên được đáp ứng, đánh giá cuối cùng vẫn là đạt, nếu không – không đạti.

    Công thức trông có vẻ khó khăn, nhưng chỉ một chốc, bạn sẽ thấy rằng nó không phải khó! Bạn chỉ cần thể hiện hai điều kiện là câu lệnh AND và đính kèm chúng trong hàm OR vì bạn không cần cả hai điều kiện được đáp ứng:

    Nếu bạn cần tạo thêm các phép thử logic cho dữ liệu của mình, bạn có thể thêm các câu lệnh IF bổ sung trong các đối số value_if_true và value_if_false của công thức IF của bạn. Các hàm IF này được gọi là các hàm IF lồng nhau và chúng đặc biệt hữu ích nếu bạn muốn công thức của bạn trả lại ba kết quả trở lên.

    Đây là một ví dụ điển hình: giả sử bạn không chỉ cần đủ điều kiện kết quả của sinh viên như Pass / Fail, mà còn xác định tổng số điểm là ” Good“, ” Satisfactory” và ” Poor “. . Ví dụ:

    • Poor: 40 hoặc ít hơn (<= 40)

    Để bắt đầu, bạn có thể thêm một cột bổ sung (E) bằng công thức sau đây để cộng các số trong cột C và D: =C2+D2

    Tổng hợp tài liệu học Excel cơ bản hay nhất 2022

    Sử dụng Excel IF trong các công thức mảng

    Giống như các hàm Excel khác, IF có thể được sử dụng trong các công thức mảng . Bạn có thể cần một công thức như vậy nếu bạn muốn đánh giá mọi thành phần của mảng khi thực hiện lệnh IF.

    Sử dụng hàm IF cùng với các hàm Excel khác

    Ví dụ 1. Sử dụng IF với hàm SUM, AVERAGE, MIN và MAX

    Nhưng điều gì sẽ xảy ra nếu bảng của bạn có một cấu trúc được xác định trước mà không cho phép sửa đổi? Trong trường hợp này, thay vì thêm cột phụ, bạn có thể thêm các giá trị trực tiếp vào công thức IF của bạn, như sau:

    Nó trả lại kết quả ” Good ” nếu điểm trung bình trong các cột C: F bằng hoặc lớn hơn 30, ” Satisfactory ” nếu điểm trung bình từ 29 đến 25, và ” Poor ” nếu dưới 25.

    MAX: =IF(F2=MAX($F$2:$F$10), “Best result”, “”)

    MIN: =IF(F2=MIN($F$2:$F$10), “Worst result”, “”)

    Nếu bạn muốn có cả kết quả Min và Max trong cùng một cột, bạn có thể xếp một hàm lồng trong hàm kia, ví dụ:

    =IF(F2=MAX($F$2:$F$10) ,”Best result”, IF(F2=MIN($F$2:$F$10), “Worst result”, “”))

    Ngoài ra, Excel cung cấp một số hàm IF đặc biệt để phân tích và tính toán dữ liệu dựa trên các điều kiện khác nhau.

    Ví dụ: để đếm số lần xuất hiện của một giá trị văn bản hoặc số dựa trên một điều kiện duy nhất hoặc nhiều điều kiện, bạn có thể sử dụng COUNTIF và COUNTIFS tương ứng. Để tìm ra một tổng các giá trị dựa trên (các) điều kiện được chỉ định, sử dụng các hàm SUMIF hoặc SUMIFS. Để tính trung bình theo các tiêu chí nhất định, hãy sử dụng AVERAGEIF hoặc AVERAGEIFS.

    Ví dụ 2. IF với Hàm ISNUMBER và ISTEXT

    Bạn đã biết cách để phát hiện các ô trống và không trống bằng cách sử dụng hàm ISBLANK. Microsoft Excel cung cấp các hàm tương tự để xác định các giá trị văn bản và số – ISTEXT và ISNUMBER.

    Đây là ví dụ về hàm IF lồng nhau trả về “text” nếu ô B1 chứa bất kỳ giá trị văn bản nào, “number” nếu B1 chứa một giá trị số, và “blank” nếu B1 trống.

    Ví dụ 3. Sử dụng kết quả trả về bởi IF trong một hàm Excel khác

    Đôi khi, bạn có thể đạt được kết quả mong muốn bằng cách nhúng IF trong một số hàm Excel khác, thay vì sử dụng một hàm khác trong một phép thử logic.

    Đây là một cách khác để bạn có thể sử dụng các hàm CONCATINATE và IF cùng nhau:

    Cả hai hàm – IFERROR và IFNA – đều được sử dụng trong Excel để bắt những lỗi trong các công thức. Và cả hai hàm có thể trả về một giá trị đặc biệt mà bạn chỉ định nếu một công thức tạo ra lỗi. Nếu không, kết quả của công thức sẽ được trả lại.

    Sự khác biệt là IFERROR xử lý tất cả các lỗi Excel, kể cả #VALUE !, # N / A, #NAME ?, #REF !, #NUM !, # DIV / 0 !, và #NULL !. Mặc dù hàml IFNA chỉ chuyên về lỗi # N / A, chính xác như tên của nó vậy.

    Cú pháp của các hàm Error như sau.

    Tham số đầu tiên (giá trị) là đối số được kiểm tra cho một lỗi.

    Tham số thứ hai (value_if_error / value_if_na) là giá trị trả lại nếu công thức đánh giá lỗi (bất kỳ lỗi nào trong trường hợp IFERROR, hay lỗi # N / A trong trường hợp của IFNA).

    Chú ý. Nếu bất kỳ đối số nào là một ô rỗng, cả hai hàm Error sẽ xử lý nó như một chuỗi rỗng (“”).

    Ví dụ sau chứng tỏ việc sử dụng hàm IFERROR vô cùng đơn giản:

    Trong một số trường hợp, tốt hơn bạn nên sử dụng hàm IF để ngăn chặn một lỗi sau đó ISERROR hoặc ISNA để bắt lỗi. Thứ nhất, đó là một cách nhanh hơn (về CPU) và thứ hai nó là một cách thực hành lập trình tốt. Ví dụ, công thức IF sau đây tạo ra kết quả tương tự như hàm IFERROR đã trình bày ở trên:

    =IF(C2=0, “Sorry, an error has occurred”, B2/C2)

    Nhưng tất nhiên, có những trường hợp khi bạn không thể kiểm tra trước tất cả các hàm tham số, đặc biệt là các công thức rất phức tạp, và dự đoán được tất cả các lỗi có thể xảy ra. Trong những trường hợp như vậy, các hàm ISERROR () và IFNA () thực sự có ích.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Hợp Hàm Iferror Và Vlookup
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Iferror Trong Excel Qua Ví Dụ Cụ Thể
  • Các Hàm Thời Gian Trong Excel, Cộng Trừ, Tính Thời Gian Trong Excel
  • Hướng Dẫn Tìm Kiếm Theo Dòng Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel: Ví Dụ Và Lý Thuyết Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel
  • Hàm Iferror Trong Excel Là Gì Và Cách Sử Dụng Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Lower Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Large Trong Excel Để Tìm Giá Trị Lớn Thứ Mấy
  • Hàm Large & Small Trong Excel
  • Hàm Large Trong Excel Để Nhận Giá Trị Cao Nhất Thứ N
  • Công Thức Hàm Large If Trong Excel Để Tìm Giá Trị Lớn Nhất
  • 1. Cách sử dụng hàm iferror trong excel

    Hàm IFERROR được dùng để xử lý các lỗi trong một công thức. IFERROR trả về một giá trị mà bạn chỉ định nếu công thức đánh giá một lỗi; Nếu không, nó trả về kết quả của công thức.

    =IFERROR(value, value_if_error)

    Value: Bắt buộc. Đối số để kiểm tra xem có lỗi không.

    Value_if_error: Bắt buộc. Giá trị để trả về nếu công thức đánh giá một lỗi. Các kiểu lỗi sau đây được đánh giá: #N/A, #VALUE!, #REF!, #DIV/0!, #NUM!, #NAME? hoặc #NULL!.

    Nếu Value hoặc value_if_error là một ô trống, IFERROR sẽ xử lý nó dưới dạng một giá trị chuỗi trống (“”).

    Nếu Value là một công thức mảng, IFERROR trả về một mảng kết quả cho mỗi ô trong phạm vi được xác định trong giá trị.

    2. Ví dụ minh họa cụ thể cho hàm iferror trong excel

    Ta có bảng báo cáo doanh số của 2 năm 2014 và 2022 như sau. Cột A là tên các loại mặt hàng, cột B là doanh số của năm 2014, cột C là báo cáo doanh số của năm 2022, cột D là so sánh kết quả doanh số của năm 2022 với 2014.

    Ở đây ta có thể thấy là có những mặt hàng 2014 chưa được bán ra nên chưa có doanh số, hay còn gọi là doanh số bằng 0, ví dụ trong trường hợp này là Quýt.

    Cú pháp hàm iferror trong excel

    Thông thường khi thực hiện công thức so sánh tại cột D và kéo xuống thì kết quả của D7 là #DIV/0! – đây chính là lỗi chia cho 0 nên lỗi không thể thực hiện được. Nhìn vào bảng tính ta thấy hình ảnh không được đẹp mắt cho lắm. Giải pháp lúc này là ta nên sử dụng hàm iferror trong excel.

    =IFERROR(value, value_if_error)

    =IFERROR(C7/B7-1,””) kết quả cho ra sẽ là ô trống

    Hàm iferror là hàm gì? Ví dụ minh họa cụ thể

    Tính phần trăm doanh thu của tháng 3 so với doanh số cả năm

    Tại cột B, có những hàng không có số liệu, số liệu bằng 0 hoặc số liệu bằng chữ. Chắc chắn khi thực hiện công thức =C5/B5 sẽ xảy ra lỗi.

    Ví dụ về hàm iferror trong excel

    Lúc này thay vì sử dụng công thức thông thường là =C5/B5 thì bạn nên sử dụng công thức =IFERROR(C5/B5, “Phép tính lỗi”) để kết quả của bảng tính trở nên đẹp mắt hơn.

    Tất cả các phép tính không thực hiện sẽ trả lại kết quả là “Phép tính lỗi” do bạn nhập trong Value_if_error.

    3. Ưu và nhược điểm khi sử dụng hàm Iferror

    Ưu điểm: Với mọi lỗi của giá trị trả về hàm này đều xử lý được hết.

    Nhược điểm: đôi khi chúng ta chỉ muốn hàm excel xử lý những dạng lỗi cụ thể còn những lỗi khác sẽ trả về loại lỗi là gì.

    4. Phạm vi áp dụng của hàm iferror trong excel?

    Các phiên bản cao thường có nhiều cải tiến và sự hữu ích hơn so với các phiên bản cũ. Tương tự như vậy thì hàm iferror cũng có một số hạn chế.

    Hàm iferror không sử dụng được cho excel 2003

    Hàm iferror sử dụng được ở các phiên bản excel 2007 2010 2013

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm If Kết Hợp Hàm Or, Cách Kết Hợp Hàm If Với Hàm Or.
  • Hàm If Nhiều Điều Kiện, Cách Dùng Và Ví Dụ Hàm If Nhiều Điều Kiện.
  • Hàm If Nâng Cao, Cách Dùng Và Ví Dụ Về Hàm If Nâng Cao.
  • Hàm If, Lồng Ghép Hàm If Với Nhiều Điều Kiện, Iferror, Ifna Và Nhiều Hơn Nữa
  • Kết Hợp Hàm Iferror Và Vlookup
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Iferror Trong Excel Qua Ví Dụ Cụ Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Kết Hợp Hàm Iferror Và Vlookup
  • Hàm If, Lồng Ghép Hàm If Với Nhiều Điều Kiện, Iferror, Ifna Và Nhiều Hơn Nữa
  • Hàm If Nâng Cao, Cách Dùng Và Ví Dụ Về Hàm If Nâng Cao.
  • Hàm If Nhiều Điều Kiện, Cách Dùng Và Ví Dụ Hàm If Nhiều Điều Kiện.
  • Hàm If Kết Hợp Hàm Or, Cách Kết Hợp Hàm If Với Hàm Or.
  • Hàm IFERROR trong Excel đúng như tên gọi của nó đó là hàm trả về giá trị do bạn chỉ định nếu công thức bị lỗi, còn nếu công thức không bị lỗi thì kết quả trả về giá trị của công thức đó. Việc sử dụng công thức trong Excel chắc chắn không thể tránh khỏi việc công thức bị lỗi cho nên hàm IFERROR sinh ra để tìm và xử lý các lỗi trong công thức.

    Phiên bản Excel nào hỗ trợ hàm IFERROR?

    Thông thường thì các hàm Excel thông dụng đều sử dụng được trong các phiên bản Excel nhưng cũng có 1 số hàm chỉ sử dụng được trên những phiên bạn nhất định. Đối với hàm IFERROR chúng ta có thể sử dụng được ở trong các phiên bản Excel 2007, 2010, 2013 và 2022 trở lên. Còn phiên bản Excel 2003 không hỗ trợ hàm IFERROR này. Vậy nên bạn nên cài Office 2010 hoặc Office 2013 để dùng hàm này nếu như máy bạn đang dùng phiên bản cũ.

    Hướng dẫn cách dùng hàm IFERROR trong Excel

    Cú pháp của hàm IFERROR

    =IFERROR(value, value_if_error)

    Các giá trị trong hàm IFERROR

    • Value: Đây là đối số cần kiểm tra. Có thể là phép tính, công thức, hàm Excel. Đây là giá trị bắt buộc.
    • Value_if_error: Đây là giá trị trả về mà bạn tự thiết lập nếu công thức bị lỗi.

      • Giá trị Value_if_error bạn có thể khai báo là khoảng trắng (“”), bằng 0, một dòng thông báo ví dụ “Kết quả lỗi”,…
      • Giá trị Value_if_error được trả về khi công thức trả về giá trị với các kiểu lỗi như: #N/A, #VALUE!, #REF!, #DIV/0!, #NUM!, #NAME? hoặc #NULL!.

    Lưu ý khi sử dụng hàm IFERROR

    • Nếu Value hoặc Value_if_error là ô trống, thì hàm IFERROR coi nó là một giá trị chuỗi trống (“”).
    • Nếu Value là một công thức mảng, thì hàm IFERROR trả về một mảng kết quả cho từng ô trong phạm vi được chỉ rõ trong đối số giá trị.

    Ví dụ về cách dùng hàm IFERROR

    Giả sử chúng ta có 1 bảng thống kê số lượng sản phẩm bán ra của các shop như bên dưới. Yêu cầu đặt ra là chúng ta phải tính phần trăm số lượng bán ra so với số lượng hàng trong kho. Nhưng nếu chúng ta dùng công thức bình thường để tính thì những kết quả lỗi sẽ hiện ra như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Thời Gian Trong Excel, Cộng Trừ, Tính Thời Gian Trong Excel
  • Hướng Dẫn Tìm Kiếm Theo Dòng Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel: Ví Dụ Và Lý Thuyết Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Dò Tìm Vlookup()
  • Hàm Tìm Kiếm Vlookup Và Hlookup Trong Excel
  • Các Hàm Chức Năng Văn Bản (Hàm Chuỗi) Thông Dụng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Dạng Thời Gian Trong Excel & Cách Sử Dụng Hàm Now Và Time Để Chèn Thời Gian
  • Các Hàm Ngày Tháng Trong Excel
  • Cách Giảm Dung Lượng, Tăng Tốc Độ Xử Lý Cho File Excel Bị Chậm
  • Hướng Dẫn Cách Thêm Các Công Cụ Không Có Sẵn Trên Thanh Công Cụ Của Excel 2010 2013 2022
  • Khởi Đầu Với Pivot Table Trong Excel
  • 1. Hàm excel CONCATENATE

    Cú pháp: CONCATENATE(text1, )

    FINDB(find_text, within_text, )

    Text: đoạn văn bản.

    num_chars: số lượng từ trích xuất trên văn bản

    Chức năng: Trích xuất văn bản từ bên trái văn bản

    Chú ý: Nếu để trống num_chars thì mặc định là 1.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Len(Văn bản)

    Chức năng: Trả về số lượng ký tự trong văn bản.

    Chú ý: Dấu cách cũng được tính vào ký tự văn bản.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Lower(text)

    Chức năng: chuyển đổi văn bản thành chữ thường.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Mid(text;start_num;num_chars)

    Chức năng: Trả về ký tự bắt đầu từ ký tự bắt đầu bạn mong muốn.

    Chú ý: Nếu để chống num_chars mặc định trở thành 1.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Proper(text)

    Chức năng: Biến chữ đầu đoạn văn và mỗi chữ sau những ký hiệu không phải là chữ thành chữ hoa và biến các chữ còn lại thành viết thường.

    Ví dụ:

    Cú pháp: REPLACE(old_text, start_num, num_chars, new_text)

    Chức năng:

    Old_text: văn bản ban đầu.

    Start_num: vị trí ký tự trong văn bản bắt đầu thay thế.

    Num_chars: Số lượng ký tự trong văn bản cũ mà bạn muốn hàm REPLACE thay thế bằng văn bản mới.

    New_text: văn bản thay thế old_text.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Rept(text;number_times)

    number_times: số lần lặp lại của văn bản.

    Chức năng: Lặp lại số dương lần văn bản

    Chú ý:

    Nếu số lần lặp lại bằng không thì lệnh trả lại kết quả bằng là văn bản trống “”.

    Nếu số lần lặp lại không phải là số nguyên thì nó bị cắt cụt.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Search(find_text;within_text;)

    text: đoạn văn bản

    Num_charl: số ký tự cần cắt. Nếu để trống thì mặc định sẽ trở về 1.

    Chức năng: Tương tự như hàm Left nhưng hàm Right trả về biến thể của văn bản cắt ra tính từ bên phải.

    Ví dụ:

    13. Hàm excel SUBSTITUTE

    Cú pháp: SUBSTITUTE(text;old_text;new_text;[instance_num])

    text: đoạn văn bản gốc

    old_text: văn bản cũ cần thay thế

    new_text: văn bản mới muốn thay thế

    instance_num: vị trí văn bản cũ được thay thế bằng số lần xuất hiện. Nếu không điền mặc đinh là 1.

    Chức năng: Thay thế văn bản cũ thành văn bản mới trong đoạn văn bản gốc.

    Chú ý: Lệch phân biệt viết hoa và viết thường

    Ví dụ:

    Cú pháp: Trim(text)

    Chức năng: loại bỏ khoảng trống dư thừa chỉ để lại khoảng trống giữa các từ trong chuỗi văn bản.

    Ví dụ:

    Cú pháp: UPPER(text)

    Chức năng: Viết hoa toàn bộ văn bản được chọn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Now Trong Excel, Hàm Trả Về Số Seri Của Ngày Và Thời Gian Hiện Tại
  • Hướng Dẫn Những Cách Xuống Dòng Trong Excel Thông Dụng Nhất
  • Hướng Dẫn Tạo Cảnh Báo Nhắc Nhở Trong Excel Nhanh Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Ghi Chú Trong Một Ô Hoặc Một Vùng Ô Trên Excel
  • Cách Đặt Tên Cho Ô Hoặc Vùng Dữ Liệu Trong Excel (Define Name)
  • Sử Dụng Hàm Chức Năng Concat Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Chức Năng Khóa Và Bảo Mật Trong Excel
  • Chức Năng Inputting Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Excel 2010
  • Tính Năng Hữu Ích Trong Excel 2010
  • Những Tính Năng Mới Của Excel 2010
  • Lượt Xem:1193

    Hôm nay Excel Online giới thiệu cho bạn chức năng Excel Concat, được giới thiệu trong Excel 2022, thay thế hàm Concatenate cũ .

    Hàm Concat có thể chấp nhận phạm vi ô (cũng như các ô hoặc giá trị đơn) làm đối số, trong khi hàm Concatenate chỉ có thể chấp nhận các ô hoặc giá trị đơn lẻ.

    Chức năng Excel Concatchức năng Textjoin đều nối các chuỗi văn bản với nhau.

    Sự khác biệt giữa hai hàm này là hàm Textjoin có thể chấp nhận một dấu tách được chèn vào giữa các chuỗi văn bản riêng lẻ, trong khi hàm Concat có thể không.

    Hàm CONCAT của Excel nối với nhau một chuỗi các chuỗi văn bản được cung cấp vào một chuỗi văn bản kết hợp.

    trong đó đối số văn bản là một hoặc nhiều chuỗi văn bản (hoặc mảng chuỗi văn bản) mà bạn muốn kết hợp với nhau.

    Hàm Concat có thể xử lý tới 254 đối số văn bản .

    Kết quả của hàm Concat không được vượt quá 32,767 ký tự.

    Mỗi đối số văn bản được cung cấp có thể là một mảng các chuỗi / giá trị văn bản hoặc một chuỗi / giá trị văn bản.

    Chức năng Concat lần đầu tiên được giới thiệu trong Excel 2022 và do đó không có sẵn trong các phiên bản trước của Excel. Nó cũng không có sẵn trong Excel 2022 cho Mac. Nếu bạn có phiên bản Excel hoặc Mac cũ hơn, hãy sử dụng chức năng Concatenate thay thế.

    Ví dụ 1 – Ghép nối văn bản đơn giản

    Cột D của bảng tính sau đây cho thấy hai ví dụ đơn giản về hàm Concat.

    Nếu bạn muốn nối ngày tháng trong Excel, bạn cần phải cẩn thận rằng ngày tháng và thời gian thực sự được lưu trữ dưới dạng số đơn giản trong Excel và nếu bạn nhập ngày hoặc thời gian trực tiếp vào hàm Concat, số cơ bản sẽ xuất hiện trong văn bản kết quả chuỗi, thay vì ngày hoặc giờ thực tế.

    Một khoảng trống bổ sung và chuỗi văn bản bổ sung “, DOB:” đã được sử dụng trong hàm Concat, để phân tách các giá trị trong các ô A2-C2.

    Hàm văn bản đã được sử dụng để chuyển đổi giá trị ngày tháng trong ô C2 thành một chuỗi, sử dụng định dạng ngày “mm / dd / yy”.

    (Các kiểu định dạng ngày tháng và thời gian được giải thích thêm trong trang Định dạng số tùy chỉnh Excel ).

    Xem trang web Microsoft Office để biết thêm các ví dụ về hàm Excel Concat.

    Nếu bạn gặp lỗi từ chức năng Excel Concat, đây có thể là một trong những điều sau đây:

    #GIÁ TRỊ!- –Xảy ra nếu kết quả của hàm Concat vượt quá 32.767 ký tự.

    #TÊN?- –Xảy ra nếu bạn đang sử dụng phiên bản Excel cũ hơn (trước năm 2022), điều đó không hỗ trợ chức năng Concat.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Autofilter Trong Excel
  • Các Kỹ Năng Office Cơ Bản Trong Excel
  • Những Tính Năng Hay Của Excel Mà Bạn Không Thể Bỏ Qua Trên Excel 2022
  • 10 Chức Năng Cơ Bản Của Excel Bạn Chắc Chắn Nên Biết
  • Máy Lạnh Electrolux 1 Hp Esm09Crf
  • Công Thức Và Hàm Chức Năng (Formulas And Functions)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Lệnh Tìm Kiếm Nhanh Bằng Macro Excel
  • Xem Trước Các Trang Của Trang Tính Trước Khi In
  • Các Thao Tác Làm Việc Với Định Dạng Trang In Trong Excel 2010
  • Cách Định Dạng, Chọn Vùng In Trong Excel, Xem Trước Khi In Trong Excel
  • Hướng Dẫn Quản Lý Thẻ Page Và Margin Trong Hộp Thoại Page Setup
  • Một công thức là một biểu hiện mà tính toán giá trị của một tế bào. Hàm chức năng là công thức được xác định trước và đã có sẵn trong Exc…

    Một công thức là một biểu hiện mà tính toán giá trị của một tế bào. Hàm chức năng là công thức được xác định trước và đã có sẵn trong Excel.

    Nhập công thức

    Để nhập công thức, thực hiện các bước sau đây.

    2. Để cho Excel biết rằng bạn muốn nhập một công thức, gõ dấu bằng (=).

    3. Ví dụ, gõ công thức A1 + A2.

    Mẹo: thay vì gõ A1 và A2, chỉ cần chọn ô A1 và A2.

    4. Thay đổi giá trị của ô A1 đến 3.

    Excel tự động tính toán lại giá trị của ô A3. Đây là một trong những tính năng mạnh mẽ nhất của Excel!

    Chỉnh sửa một công thức

    Khi bạn chọn một ô, Excel sẽ hiển thị giá trị hoặc công thức của các tế bào trong thanh công thức.

    Hiển thị công thức

    Theo mặc định, Excel sẽ hiển thị các kết quả và không phải là công thức.

    1. Để hiển thị các công thức thay vì kết quả của họ, nhấn CTRL + (`). Bạn có thể tìm thấy chìa khóa này trên phím tab.

    Độ ưu tiên của các toán tử

    Đầu tiên, Excel sẽ thực hiện phép nhân (A1 * A2). Tiếp theo, Excel cho biết thêm giá trị của ô A3 đến kết quả này.

    Đầu tiên, Excel tính toán một phần trong dấu ngoặc đơn (A2 + A3). Tiếp theo, nó sẽ nhân kết quả này bởi giá trị của ô A1.

    Chèn một chức năng

    Mỗi chức năng có cấu trúc tương tự. Ví dụ, SUM (A1: A4). Tên của chức năng này là SUM. Phần giữa dấu ngoặc (đối số) có nghĩa là chúng tôi cung cấp cho Excel dãy A1: A4 như là đầu vào. Chức năng này cho biết thêm các giá trị trong ô A1, A2, A3 và A4. Nó không phải dễ dàng để nhớ và chức năng mà các đối số để sử dụng cho một công việc cụ thể. May mắn thay, các tính năng Insert Function trong Excel giúp bạn với điều này.

    Để chèn một chức năng, thực hiện các bước sau đây.

    Hộp thoại ‘Insert Chức năng’ xuất hiện.

    3. Tìm kiếm một chức năng hoặc chọn một chức năng từ một thể loại. Ví dụ, chọn COUNTIF từ các loại thống kê.

    Hộp thoại ‘Hộp thoại’ xuất hiện.

    Kết quả. Excel đếm số lượng tế bào cao hơn 5.

    Sao chép một công thức

    Khi bạn sao chép một công thức, Excel tự động điều chỉnh các tham chiếu cho mỗi tế bào mới công thức được sao chép vào. Để hiểu điều này, thực hiện các bước sau đây.

    2a. Chọn ô A4, kích chuột phải và chọn Copy (hoặc nhấn Ctrl + c) …

    … Tiếp theo, chọn ô B4 và chọn Paste dưới ‘Paste Options:’ nhóm (hoặc nhấn Ctrl + V).

    2b. Bạn cũng có thể kéo công thức để ô B4. Nhấp chuột vào góc dưới bên phải của ô A4 và kéo nó qua ô B4. Điều này là dễ dàng hơn nhiều và cho kết quả chính xác như nhau!

    Kết quả. Công thức trong tài liệu tham khảo B4 di động các giá trị trong cột B.

    ===================================================

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Guide Learn Excel Formulas Functions App Offline Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Tải Learn Excel Formulas Functions Example App Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Tải Learn Excel Formulas Functions Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Phím Tắt Excel, Các Phím Nóng Trong Excel 2003, 2007, 2010, 2013, 2022
  • Protected View Là Gì? Bật, Tắt Tính Năng Protected View Trong Office 2022
  • Cú Pháp Và Chức Năng Của Từng Hàm Trong Nhóm Các Hàm Thống Kê Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Sử Dụng Chức Năng Z.test Trong Excel ·
  • Tìm Kiếm Trong Excel, Hàm Tìm Kiếm Trên Excel 2003 2010 2013
  • Hướng Dẫn “lọc Tự Động Và Lọc Chi Tiết Dữ Liệu Trong Excel”
  • Cách Dùng Hàm Countif Và Countifs Với Nhiều Điều Kiện
  • Hàm Countifs, Cách Dùng Hàm Đếm Ô Theo Nhiều Điền Kiện Trong Excel
  • 1. Nhóm hàm về Thống Kê.

    AVEDEV (number1,number2,…): Hàm tính trung bình độ lệch tuyệt đối của các điểm dữ liệu từ điểm trung bình của chúng. Hàm AVEDEV là phép đo độ biến thiên của tập dữ liệu.

    AVERAGE (number1, number2,…): Hàm tính trung bình cộng của các giá trị đầu vào.

    AVERAGEA (number1, number2,…): Hàm tính trung bình cộng của các giá trị đối số đầu vào bao gồm cả những đối số chứa giá trị logic.

    AVERAGEIF (range, criteria, average_range): Hàm tính giá trị trung bình cộng của tất cả các ô được chọn thỏa mãn điều kiện được chỉ định trước.

    AVERAGIFS (average_range, criteria_range1, criteria1, ,…): Hàm đếm số ô cùng thỏa mãn nhiều điều kiện khác nhau.

    DEVSQ (number1, number2,…): Hàm tính bình phương độ lệch các điểm dữ liệu từ trung bình mẫu của chúng và cộng các bình phương lại.

    FREQUENCY (data_array,bins_array): Hàm tính toán tần xuất xuất hiện của các giá trị trong một phạm vi giá trị, sau đó trả về một mảng số dọc. Hàm được nhập vào dưới dạng công thức mảng.

    GEOMEAN (number1, number2): Hàm trả về trung bình nhân của một mảng hoặc phạm vi dữ liệu dương. Các bạn có thể sử dụng hàm để tính toán mức tăng trưởng trung bình nếu biết lãi gộp với lãi suất biến đổi.

    HARMEAN (number1, number2,…): Hàm trả về trung bình điều hòa (là nghịch đảo của trung bình cộng) của các số đầu vào.

    KURT (number1, number2, …): Hàm trả về hệ số nhọn của một tập dữ liệu. Hệ số nhọn biểu thị các đặc điểm nhọn hoặc phẳng tương ứng của một phân bố so với phân bố thông thường. Hệ số nhọn dương chỉ một phân bố tương đối nhọn, hệ số nhọn âm chỉ một phân bố tương đối phẳng.

    LARGE (array, k): Hàm trả về giá trị lớn nhất thứ k của tập dữ liệu. Có thể dùng hàm này để chọn một giá trị dựa vào vị trí tương đối của nó.

    MAX (number1, number2,…): Hàm trả về giá trị lớn nhất trong các đối số hay phạm vi dữ liệu đầu vào.

    MAXA (number1, number2,…): Hàm trả về giá trị lớn nhất của tập giá trị đầu vào bao gồm cả giá trị logic và text.

    MEDIAN (number1, number2…): Hàm trả về trung vị của các số đã cho, số trung vị là số ở giữa một bộ số.

    MIN (number1, number2,…): Hàm trả về giá trị nhỏ nhất của tập giá trị số đầu vào.

    MINA (number1, number2…): Hàm trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị, bao gồm cả giá trị logic và text.

    MODE (number1, number2…): Hàm trả về giá trị thường xuyên lặp lại nhất trong một mảng hoặc phạm vi dữ liệu.

    PERCENTLE (array, k): Hàm tìm phân vị thứ k của các giá trị trong một mảng dữ liệu.

    PERCENTRANK (array, x, singificance): Hàm trả về thứ hạng phần trăm của một giá trị trong tập dữ liệu.

    PERMUT (number, number_chosen): Hàm trả về số hoán vị có thể có được của tập hợp các đối tượng.

    QUARTILE (array, quart): Hàm trả về tứ phân vị của tập dữ liệu, tứ vị phân thường được dùng trong dữ liệu khảo sát và bán hàng để chia tập hợp thành các nhóm.

    RANK (number, ref, order): Hàm trả về thứ hạng của một số trong danh sách các số.

    SKEW (number1, number2, …): Hàm trả về độ lệch của một phân phối, độ lệch thể hiện độ không đối xứng của phân phối quanh trị trung bình của nó.

    SMALL (array, k): Hàm trả về giá trị nhỏ thứ k của tập dữ liệu, dùng hàm này để trả về giá trị với thứ hạng tương đối cụ thể trong tập dữ liệu.

    STDEV (number1, number2,…): Hàm ước tính độ lệch chuẩn dựa trên mẫu.

    STDEVA (value1, value2, …): Hàm ước tính độ lệch chuẩn dựa trên mẫu bao gồm cả những giá trị logic.

    STDEV.P (number1, number2,…): Hàm tính toán độ lệch chuẩn dựa trên toàn bộ tập hợp được cung cấp ở dạng đối số, bỏ qua các giá trị logic và chữ.

    STDEVPA (value1, value2,…): Hàm tính độ lệch chuẩn dựa trên toàn bộ tập hợp đối số kể cả chữ và các giá trị logic.

    VAR (number1, number2,…): Hàm trả về phương sai dựa trên mẫu từ một tập các số liệu cho trước.

    VARA (value1, value2, …): Hàm trả về phương sai dựa trên mẫu từ dữ liệu đầu vào, bao gồm cả các giá trị chữ và giá trị logic.

    VARP (number1, number2,…): Hàm trả về phương sai dựa trên toàn bộ tập hợp.

    VARPA (value1, value2, …): Hàm trả về phương sai dựa trên toàn bộ tập hợp, bao gồm các giá trị logic và chữ.

    TRIMMEAN (array, percent): Hàm tính trung bình phần trong của một tập hợp các giá trị bằng cách loại tỷ lệ phần trăm của các điểm dữ liệu ở đầu và ở cuối tập giá trị.

    2. Nhóm hàm về Phân Phối Xác Suất.

    BETADIST (x, alpha, beta, A, B): Hàm trả về giá trị của hàm tính mật độ xác suất tích lũy phân bố beta.

    BETAINV (probability, alpha, beta, A, B): Hàm trả về giá trị nghịch đảo của hàm mật độ xác suất tích lũy beta cho một phân bố beta đã xác định.

    BINOMDIST (number_s, trials, probability_s, cumultive): Hàm trả về xác suất những lần thử thành công của phân bố nhị thức.

    CHIDIST (x, degrees_freedom): Hàm trả về xác suất một phía của phân phối chi-squared.

    CHIINV (probability, degrees_freedom): Hàm trả về giá trị nghịch đảo của xác suất một phía của phân phối chi-squared.

    CHITEST (actual_range, expected_range): Hàm trả về giá trị của xác suất từ phân phối chi-squared và số bậc tự do tương ứng.

    CONFIDENCE (alpha, standard_dev, size): Hàm trả về khoảng tin cậy của trung bình tổng thể, bằng cách dùng phân bố chuẩn hóa.

    CRITBINOM (trials, probability_s, alpha): Hàm trả về giá trị nhỏ nhất mà phân phối nhị thức tích lũy lớn hơn hoặc bằng một giá trị tiêu chuẩn, hàm thường được sử dụng cho các ứng dụng đảm bảo chất lượng.

    EXPONDIST (x, lambda, cumulative): Hàm trả về phân bố hàm mũ.

    FDIST (x, degrees_freedom1, degrees_freedom2): Hàm trả về phân bố xác suất F (đầu bên phải) cho hai tập dữ liệu.

    FINV (probability, degrees_freedom1, degrees_freedom2): Hàm trả về nghịch đảo của phân bố xác suất F (đầu bên phải).

    FTEST (array1, array2): Hàm trả về kết quả của phép thử F-test. Phép thử F-test trả về xác suất hai đầu mà phương sai trong các mảng dữ liệu khác nhau không đáng kể.

    FISHER (x): Hàm trả về phép biến đổi Fisher tại x, phép biến đổi này tại ra hàm phân phối hơn là đối xứng lệch. Hàm thường được dùng trong việc kiểm tra giả thuyết dựa trên hệ số tương quan.

    FISHERINV (y): Hàm trả về nghịch đảo của phép biến đổi Fisher, nghĩa là nếu y= FISHER(x) thì x=FISHERINV(y).

    GAMMADIST (x, alpha, beta, cumulative): Hàm trả về xác suất của phân phối gamma, hàm thường được dùng để nghiên cứu những biến có phân phối lệch.

    GAMMAINV (probability, alpha, beta): Hàm trả về nghịch đảo của phân phối gamma.

    GAMMLN (x): Hàm tính logarite tự nhiên của hàm gamma.

    HYPGEOMDIST (sample_s, number_sample, population_s, number_pop): Hàm trả về xác suất phân bố siêu bội (xác suất của số lần thành công mẫu đã biết, biết trước kích thước mẫu, thành công của tập hợp và kích cỡ của tập hợp).

    LOGINV (probability, mean, standard_dev): Hàm trả về giá trị nghịch đảo của hàm phân phối logarit chuẩn tích lũy của một giá trị x nào đó. Trong đó ln(x) thường được phân bố với tham số trung bình và độ lệch chuẩn.

    LOGNORMDIST (x, mean, standard_dev): Hàm trả về phân phối tích lũy lognormal của x, trong đó logarit tự nhiên của x thường được phân phối với các tham số mean và standard_dev.

    NEGBINOMDIST (number_f, number_s, probability_s): Hàm trả về phân bố nhị thức âm (trả về xác suất mà sẽ có những thất bại (number_f) trước khi có số lần thành công (number_s) khi xác suất không đổi của một thành công là probability_s).

    NORMDIST(x, mean, standard_dev, cumulative): Hàm trả về phân bố chuẩn với độ lệch chuẩn và giá trị trung bình đã xác định.

    NORMINV (probability, mean, standard_dev): Hàm trả về nghịch đảo của phân bố tích lũy chuẩn với độ lệch chuẩn và giá trị trung bình đã xác định.

    NORMSDIST (z): Hàm trả về kết quả là một hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc.

    NORMSINV (probabitily): Hàm trả về nghịch đảo của hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc.

    POISSON (x, mean, cumulative): Hàm trả về phân bố Poisson.

    PROB (x_range, prob_range, lower_limit, upper_limit): Hàm trả về xác suất những giá trị trong một phạm vi nằm giữa hai giới hạn.

    STANDARDIZE (x, mean, standard_dev): Hàm trả về giá trị chuẩn hóa từ phân phối biểu thị bởi mean và standard_dev.

    TDIST (x, degrees_freedom, tails): Hàm trả về xác suất của phân bố t Student, trong đó giá trị số (x) là giá trị tính toán của t và được dùng để tính xác suất.

    TINV (probability, degrees_freedom): Hàm trả về nghịch đảo hai phía của phân bố t Student.

    TTEST (array1, array2, tails, type): Hàm trả về xác suất kết hợp với phép thử t Student, dùng hàm để xác định xem hai mẫu thử có xuất phát từ hai tập hợp gốc có cùng giá trị trung bình hay không.

    WEIBULL (x, alpha, beta, cumulative): Hàm trả về phân bố Weibull, thường dùng phân phối này trong phân tích độ tin cậy.

    ZTEST (array, x, sigma): Hàm trả về giá trị xác suất một phía của phép thử z.

    3. Nhóm hàm về Tương Quan và Hồi Quy Tuyến Tính.

    CORREL (array1, array2): Hàm trả về hệ số tương quan của các phạm vi ô array1 và array2. Dùng hệ số tương quan để xác định mối quan hệ giữa hai thuộc tính.

    COVAR (array1, array2): Hàm trả về phương sai và trung bình tích của các độ lệch cho mỗi cặp điểm dữ liệu trog hai tập dữ liệu khác nhau.

    FORECAST (x, known_y’s, known_x’s): Hàm tính toán hoặc dự toán một giá trị tương lai bằng cách dùng các giá trị hiện tại. Giá trị được dự đoán là một giá trị y cho một giá trị x đã biết. Giá trị đã biết là các giá trị x và giá trị y hiện có, giá trị mới được dự đoán bằng cách dùng hồi quy tuyến tính.

    GROWTH (known_y’s, known_x’s, new_x’s, const): Hàm tính toán tăng trưởng hàm mũ bằng cách dùng dữ liệu hiện có. Hàm trả về giá trị y cho một chuỗi các giá trị x mới do bạn chỉ rõ bằng cách dùng các giá trị x và giá trị y hiện có.

    INTERCEPT (known_y’s, known_x’s): Hàm tính toán điểm mà tại đó một đường thẳng sẽ giao cắt với trục y bằng cách sử dụng các giá trị x và giá trị y hiện có.

    LINEST (known_y’s, known_x’s, const, stats): Hàm tính toán các thống kê cho một đường thẳng bằng cách dùng phương pháp bình phương nhỏ nhất (least squares) để tính toán đường thẳng phù hợp nhất với dữ liệu, sau đó trả về một mảng mô tả đường thẳng đó.

    LOGEST (known_y’s, known_x’s, const, stats): Hàm được sử dụng trong phân tích hồi quy, hàm này tính toán đường cong hàm mũ phù hợp với dữ liệu và trả về mảng dữ liệu mô tả đường cong đó. Vì hàm này trả về một mảng giá trị cho nên nó phải được nhập vào dưới dạng công thức mảng.

    PEARSON (array1, array2): Hàm trả về hệ số tương quan momen tích Pearson r, một chỉ mục vô hướng trong phạm vi từ -1.0 tới 1.0 bao gồm cả -1.0 và 1.0, nó phản ánh sự mở rộng của quan hệ tuyến tính giữa hai tập dữ liệu.

    RSQ (known_y’s, known_x’s): Hàm trả về bình phương của hệ số tương quan momen tích Pearson bằng cách sử dụng các điểm dữ liệu trong known_y’s và known_y’s.

    SLOPE (known_y’s, known_x’s): Hàm tìm hệ số góc của đường thẳng hồi quy bằng cách sử dụng các điểm dữ liệu trong known_y’s và known_x’s.

    STEYX (known_y’s, known_x’s): Hàm trả về sai số chuẩn (số đo lượng sai số trong dự đoán y cho một giá trị x riêng lẻ) của giá trị y dự đoán cho mỗi giá trị x trong hồi quy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Thống Kê Thông Dụng Trong Excel
  • Hàm Countifs Trong Excel, Hàm Thống Kê Có Điều Kiện, Ví Dụ Minh Họa
  • Hướng Dẫn Tìm Tên Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Công Cụ Tìm Kiếm Nhanh Trong Excel Bằng Vba
  • Cách Tìm Kiếm Trong Excel Nhanh Và Chuẩn Xác Nhất 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100