Top 2 # Xem Nhiều Nhất Chức Năng Hàm And Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Photomarathonasia.com

Các Hàm Chức Năng Văn Bản (Hàm Chuỗi) Thông Dụng Trong Excel

1. Hàm excel CONCATENATE

Cú pháp: CONCATENATE(text1, [text2], …)

Chức năng: hàm concatenate để nối từ 2 hàm văn bản trở lên.

Ví dụ:

Cú pháp: Exact(text;text)

Chức năng: So sánh hai văn bản có giống nhau hoàn toàn với nhau hay không.

Ví dụ:

FIND(find_text, within_text, [start_num])

FINDB(find_text, within_text, [start_num])

Với

Find_text: Văn bản cần tìm

Within_text: Văn bản chọn để tìm kiếm

Start_num: Vị trí ký tự bắt đầu tìm kiếm

Chức năng: FIND và FINDB định vị vị trí của văn bản muốn tìm trong một đoạn văn bản.

Cú pháp: Left(text;[num_chars])

Text: đoạn văn bản.

num_chars: số lượng từ trích xuất trên văn bản

Chức năng: Trích xuất văn bản từ bên trái văn bản

Chú ý: Nếu để trống num_chars thì mặc định là 1.

Ví dụ:

Cú pháp: Len(Văn bản)

Chức năng: Trả về số lượng ký tự trong văn bản.

Chú ý: Dấu cách cũng được tính vào ký tự văn bản.

Ví dụ:

Cú pháp: Lower(text)

Chức năng: chuyển đổi văn bản thành chữ thường.

Ví dụ:

Cú pháp: Mid(text;start_num;num_chars)

Chức năng: Trả về ký tự bắt đầu từ ký tự bắt đầu bạn mong muốn.

Chú ý: Nếu để chống num_chars mặc định trở thành 1.

Ví dụ:

Cú pháp: Proper(text)

Chức năng: Biến chữ đầu đoạn văn và mỗi chữ sau những ký hiệu không phải là chữ thành chữ hoa và biến các chữ còn lại thành viết thường.

Ví dụ:

Cú pháp: REPLACE(old_text, start_num, num_chars, new_text)

Chức năng:

Old_text: văn bản ban đầu.

Start_num: vị trí ký tự trong văn bản bắt đầu thay thế.

Num_chars: Số lượng ký tự trong văn bản cũ mà bạn muốn hàm REPLACE thay thế bằng văn bản mới.

New_text: văn bản thay thế old_text.

Ví dụ:

Cú pháp: Rept(text;number_times)

number_times: số lần lặp lại của văn bản.

Chức năng: Lặp lại số dương lần văn bản

Chú ý:

Nếu số lần lặp lại bằng không thì lệnh trả lại kết quả bằng là văn bản trống “”.

Nếu số lần lặp lại không phải là số nguyên thì nó bị cắt cụt.

Ví dụ:

Cú pháp: Search(find_text;within_text;[start_num])

find_text: chuỗi văn bản cần tìm.

within_text: chuỗi văn bản gốc.

start_num: bắt đầu tính từ ký tự thứ bao nhiêu. Nếu không điền thì mặc định sẽ bắt đầu từ vị trí đầu tiên.

Chức năng: Tìm vị trí của chuỗi văn bản bên trong chuỗi văn bản khác

Ví dụ:

Cú pháp: Right(text;[num_char])

text: đoạn văn bản

Num_charl: số ký tự cần cắt. Nếu để trống thì mặc định sẽ trở về 1.

Chức năng: Tương tự như hàm Left nhưng hàm Right trả về biến thể của văn bản cắt ra tính từ bên phải.

Ví dụ:

13. Hàm excel SUBSTITUTE

Cú pháp: SUBSTITUTE(text;old_text;new_text;[instance_num])

text: đoạn văn bản gốc

old_text: văn bản cũ cần thay thế

new_text: văn bản mới muốn thay thế

instance_num: vị trí văn bản cũ được thay thế bằng số lần xuất hiện. Nếu không điền mặc đinh là 1.

Chức năng: Thay thế văn bản cũ thành văn bản mới trong đoạn văn bản gốc.

Chú ý: Lệch phân biệt viết hoa và viết thường

Ví dụ:

Cú pháp: Trim(text)

Chức năng: loại bỏ khoảng trống dư thừa chỉ để lại khoảng trống giữa các từ trong chuỗi văn bản.

Ví dụ:

Cú pháp: UPPER(text)

Chức năng: Viết hoa toàn bộ văn bản được chọn.

Công Thức Và Hàm Chức Năng (Formulas And Functions)

Một công thức là một biểu hiện mà tính toán giá trị của một tế bào. Hàm chức năng là công thức được xác định trước và đã có sẵn trong Exc…

Một công thức là một biểu hiện mà tính toán giá trị của một tế bào. Hàm chức năng là công thức được xác định trước và đã có sẵn trong Excel.

Nhập công thức

Để nhập công thức, thực hiện các bước sau đây.

2. Để cho Excel biết rằng bạn muốn nhập một công thức, gõ dấu bằng (=).

3. Ví dụ, gõ công thức A1 + A2.

Mẹo: thay vì gõ A1 và A2, chỉ cần chọn ô A1 và A2.

4. Thay đổi giá trị của ô A1 đến 3.

Excel tự động tính toán lại giá trị của ô A3. Đây là một trong những tính năng mạnh mẽ nhất của Excel!

Chỉnh sửa một công thức

Khi bạn chọn một ô, Excel sẽ hiển thị giá trị hoặc công thức của các tế bào trong thanh công thức.

Hiển thị công thức

Theo mặc định, Excel sẽ hiển thị các kết quả và không phải là công thức.

1. Để hiển thị các công thức thay vì kết quả của họ, nhấn CTRL + (`). Bạn có thể tìm thấy chìa khóa này trên phím tab.

Độ ưu tiên của các toán tử

Đầu tiên, Excel sẽ thực hiện phép nhân (A1 * A2). Tiếp theo, Excel cho biết thêm giá trị của ô A3 đến kết quả này.

Đầu tiên, Excel tính toán một phần trong dấu ngoặc đơn (A2 + A3). Tiếp theo, nó sẽ nhân kết quả này bởi giá trị của ô A1.

Chèn một chức năng

Mỗi chức năng có cấu trúc tương tự. Ví dụ, SUM (A1: A4). Tên của chức năng này là SUM. Phần giữa dấu ngoặc (đối số) có nghĩa là chúng tôi cung cấp cho Excel dãy A1: A4 như là đầu vào. Chức năng này cho biết thêm các giá trị trong ô A1, A2, A3 và A4. Nó không phải dễ dàng để nhớ và chức năng mà các đối số để sử dụng cho một công việc cụ thể. May mắn thay, các tính năng Insert Function trong Excel giúp bạn với điều này.

Để chèn một chức năng, thực hiện các bước sau đây.

Hộp thoại ‘Insert Chức năng’ xuất hiện.

3. Tìm kiếm một chức năng hoặc chọn một chức năng từ một thể loại. Ví dụ, chọn COUNTIF từ các loại thống kê.

Hộp thoại ‘Hộp thoại’ xuất hiện.

Kết quả. Excel đếm số lượng tế bào cao hơn 5.

Sao chép một công thức

Khi bạn sao chép một công thức, Excel tự động điều chỉnh các tham chiếu cho mỗi tế bào mới công thức được sao chép vào. Để hiểu điều này, thực hiện các bước sau đây.

2a. Chọn ô A4, kích chuột phải và chọn Copy (hoặc nhấn Ctrl + c) …

… Tiếp theo, chọn ô B4 và chọn Paste dưới ‘Paste Options:’ nhóm (hoặc nhấn Ctrl + V).

2b. Bạn cũng có thể kéo công thức để ô B4. Nhấp chuột vào góc dưới bên phải của ô A4 và kéo nó qua ô B4. Điều này là dễ dàng hơn nhiều và cho kết quả chính xác như nhau!

Kết quả. Công thức trong tài liệu tham khảo B4 di động các giá trị trong cột B.

===================================================

Cách Sử Dụng Hàm Đa Chức Năng Split Trong Excel

Chức năng Split trong VBA, xuất hiện lần đầu tiên trong phiên bản Excel 2000, có khả năng khiến việc thực hiện các tác vụ thông thường trở nên đơn giản hơn. Hàm này hỗ trợ tối đa các ký tự chữ dạng string, và trả về kết quả là tổ hợp các biến thể từ số 0, trong đó chứa các thành phần tạo nên ký tự đó (lưu ý bạn nên ghi rõ các ký tự được sử dụng để phân tách các thành phần này với nhau).

Sub SplitDemo() Dim txt As String Dim x As Variant Dim i As Long txt = "The Split function is versatile" x = Split(txt, " ") For i = 0 To UBound(x) Debug.Print x(i) Next i End Sub

Kết quả của lệnh này sẽ được thể hiện ở phần tiếp theo.

Đây là cách sử dụng hàm ExtractElement khi lập công thức Excel.

=ExtractElement("546-339-909-944",3,"-")

Công thức này trả về kết quả là số 909, cũng chính là thành phần thứ 3 tạo nên chuỗi ký tự (dấu “-” được sử dụng làm dấu phân tách).

Function WordCount(txt) As Long ' Returns the number of words in a string Dim x As Variant txt = Application.Trim(txt) x = Split(txt, " ") WordCount = UBound(x) + 1 End Function Function ExtractFileName(filespec) As String ' Returns a filename from a filespec Dim x As Variant x = Split(filespec, Application.PathSeparator) ExtractFileName = x(UBound(x)) End Function Function ExtractPathName(filespec) As String ' Returns the path from a filespec Dim x As Variant x = Split(filespec, Application.PathSeparator) ReDim Preserve x(0 To UBound(x) - 1) ExtractPathName = Join(x, Application.PathSeparator) & _ Application.PathSeparator End Function

Với địa chỉ của tệp như trên, hàm ExtractFileName đã tách riêng được tên tệp “budget98.xls” và đường dẫn chứa tệp “c:filesworkbooksarchives”.

Cách đếm số ký tự đặc biệt có trong một chuỗi văn bản

Dựa vào độ dài của chuỗi ký tự chính và chuỗi ký tự con, hàm CountOccurrences sẽ tính được số lần chuỗi ký tự con xuất hiện trong một đoạn chuỗi ký tự chính bất kỳ.

Function CountOccurrences(str, substring) As Long ' Returns the number of times substring appears in str Dim x As Variant x = Split(str, substring) CountOccurrences = UBound(x) End Function

Cách tìm ký tự dài nhất

Dựa vào nội dung của câu, hàm LongestWord sẽ cho ra kết quả đâu là ký tự dài nhất xuất hiện trong câu.

Hàm If Kết Hợp Hàm Or, Cách Kết Hợp Hàm If Với Hàm Or.

1.Chức năng của hàm IF trong Excel.

Hàm IF là một trong những hàm logic giúp người dùng kiểm tra một điều kiện nhất định và trả về giá trị mà bạn chỉ định nếu điều kiện là TRUE hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện là FALSE.

Hàm IF kết hợp hàm OR trong excel giúp ta tính toán, kiểm tra và đối chiếu nhiều điều kiện khác nhau trả về kết quả tương ứng.

2.Cú pháp của hàm IF trong Excel.

Trong đó:

Logical_test (bắt buộc): Là một giá trị hay biểu thức logic trả về giá trị (đúng) hoặc (sai). Bắt buộc phải có. Đối với tham số này, bạn có thể chỉ rõ đó là ký tự, ngày tháng, con số hay bất cứ biểu thức so sánh nào.

Value_if_true (không bắt buộc): Là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị hay nói cách khác là điều kiện thỏa mãn.

Value_if_false (không bắt buộc): Là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị hay nói cách khác là điều kiện không thỏa mãn.

Trong một số trường hợp bài toán chứa nhiều điều kiện bạn cần sử dụng thêm hàm AND, OR để kết hợp nhiều điều kiện.

Bài toán có nhiều điều kiện, giá trị trả về chỉ cần thỏa mãn 1 trong các điều kiện bạn sử dụng thêm hàm OR trong biểu thức điều kiện. Cú pháp hàm OR: OR(logical1, logical2,..).Trong đó logical là các biểu thức điều kiện.

3.Hướng dẫn sử dụng hàm IF nhiều điều kiện.

3.1. Sử dụng hàm IF chỉ chứa 1 điều kiện cần xét.

Ví dụ: Đưa ra kết quả thi tuyển vào lớp 10 dựa vào kết quả thi 3 môn, nếu tổng điểm lớn hơn hoặc bằng 24 thì học sinh thi đỗ, ngược lại thí sinh thi trượt.

Hình 1: Kiểm tra nhiều điều kiện trong Excel.

Vậy trong trường hợp này chúng ta sẽ sử dụng hàm IF với điều kiện cơ bản nhất là nếu không đúng thì sai. Ở đây chúng ta sẽ gán cho hàm IF điều kiện là nếu tổng điểm lớn hơn hoặc bằng 24 thì “Đỗ” còn tổng điểm nhỏ hơn 24 thì “Trượt”.

Trong đó:

“Đỗ”: Giá trị trả về của hàm IF nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.

“Trượt”: Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

Sau khi nhập công thức cho ô I4, ta kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

Hình 2: Hàm IF kết hợp hàm OR.

3.3. Hàm IF nhiều điều kiện kết hợp hàm OR.

Cú pháp của hàm OR trong Excel: OR(logical1, logical2,…)

Trong đó logical1 và logical2 là 2 mệnh đề logic.

Kết quả trả về của hàm OR:.

TRUE: Khi có một mệnh đề logic bất kì trong hàm OR là đúng.

FALSE: Khi tất cả các mệnh đề bên trong hàm OR đều sai.

Bạn sử dụng kết hợp các hàm IF và hàm OR theo cách tương tự như với hàm AND ở trên.

Trong đó:

“Đỗ”: Giá trị trả về của hàm nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.

“Trượt”: Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

Sau khi nhập công thức cho ô E4, ta kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

Hình 4: Hàm IF kết hợp hàm OR.

3.4. Hàm IF nhiều điều kiện kết hợp hàm AND và hàm OR.

Trong trường hợp bạn phải đánh giá dữ liệu của mình dựa trên nhiều điều kiện, chúng ta sẽ phải sử dụng cả hai hàm AND và OR cùng một lúc.

Ở những ví dụ trên chúng ta đã nắm được cách sử dụng hàm IF kết hợp với hàm AND và hàm IF kết hợp với hàm OR. Nên ở phần này chúng ta chỉ cần kết hợp 2 hàm này lại để đặt điều kiện cho biểu thức logic sao cho khoa học phù hợp với yếu cầu thực tế của bài toán.

Hình 5: Kiểm tra nhiều điều kiện trong Excel.

Với điều kiện trên, ta có thể phân tích thành 2 điều kiện nhỏ:

Điều kiện 1 và điều kiện 2 ta viết bằng hàm AND, cuối cùng sử dụng hàm OR kết hợp 2 kiều kiện trên làm điều kiện kiểm tra logic trong hàm IF và cung cấp các đối số TRUE (Đúng) và FALSE (Sai). Kết quả là bạn sẽ nhận được công thức IF sau với nhiều điều kiện AND/OR:

Trong đó:

“Đỗ”: Giá trị trả về của hàm nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.

“Trượt”: Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

Sau khi nhập công thức cho ô E4, ta kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

Hình 6: Hàm IF kết hợp hàm OR. 4. Lưu ý khi sử dụng hàm IF nhiều điều kiện trong Excel.

Như bạn vừa thấy, dùng hàm IF nhiều điều kiện trong Excel không đòi hỏi phương pháp, công thức cao siêu. Để cải thiện công thức hàm IF lồng nhau và tránh những lỗi thông thường, hãy luôn nhớ điều cơ bản sau:

Hàm IF không phân biệt chữ hoa và chữ thường. Cũng giống như phần lớn những hàm khác, hàm IF được mặc định không phân biệt chữ hoa hay chữ thường. Điều này có nghĩa rằng các biểu thức logic có chứa ký tự không thể phân biệt được kiểu chữ hoa hay thường trong công thức hàm IF. Ví dụ khi so sánh một ô nào đó với “Hà Nội” thì hàm IF sẽ hiểu Hà Nội, hà nội, HÀ NỘI, … là như nhau.

Video hướng dẫn. Gợi ý học tập mở rộng.

Trọn bộ khoá học Excel cơ bản miễn phí: Học Excel cơ bản