Top 13 # Xem Nhiều Nhất Chức Năng Gridlines Trong Word / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Photomarathonasia.com

Cách Dùng Chức Năng Replace Trong Word / 2023

1. Cách dùng chức năng replace trong word

Chức năng replace là một chức năng khá phổ biến và rất được ưa dùng, tuy không có vai trò quan trọng như một số các chức năng khác nhưng replace khiến cho bạn phải hài lòng bởi vì sự tiện lợi của nó. Không chỉ có việc thay thế các từ hay dùng mà còn sử dụng để đổi vị trí các từ.

Thay thế từ

3. Cách dùng chức năng replace trong word

Chọn thay thế tất cả Replace all và tất cả các từ UniCA sẽ được thay đổi thành UNICA theo ý bạn muốn.

Đảo vị trí các từ

4. Cách dùng chức năng replace trong word

Thực hiện các thao tác như trên hình khi nhấn vào Replace all bạn sẽ thấy xuất hiện hộp thoại và nhấn vào No.

Như vậy việc thay thế hay đảo vị trí các từ thật đơn giản chỉ cần sử dụng chức năng replace trong word thì mọi việc trở nên thật dễ dàng. Ngoài ra chức năng còn được kết hợp với các chức năng khác để thực hiện những công việc nâng cao hơn khó hơn. Nhưng Replace đã rất là hữu ích khi sử dụng chức năng chính của nó, đây là một trong những tính năng được dùng rất phổ biến. Bởi không cần những đến thao tác các bước trên màn hình mà có thể sử dụng phím tắt để tìm một cách nhanh chóng hơn, nhấn tổ hợp phím Ctrl + H để trực tiếp thay thế không chỉ ở word mà còn có thẻ sử dụng được cả những công cụ tạo văn bản khác.

Cách sử dụng tính năng Replace để đảo vị trí các từ trong Word

Tính năng Replace trong Word các bạn thường biết đến với chức năng thay thế từ để tìm kiếm và thay thế từ trong Word. Ngoài chức năng mà các bạn thường sử dụng ra thì Replace cón có tính năng đảo vị trí từ trên Word.

Bước 1: Chọn từ cần bôi đen. Bước 2: Mở cửa sổ Find and Replace bằng cách ấn tổ hợp Ctrl + H. Bước 3: Xuất hiện hộp thoại Find anh Replace, trong thẻ Replace các bạn nhấn More để mở rộng tùy chọn. Bước 4: Các bạn thiết lập một tùy chỉnh:

– Đánh dấu chọn các tùy chọn Use Wildcards.

– Trong ô Replace With các bạn nhập 2 1 giữa 2 và 1 là dấu cách.

Bước 5: Sau khi thiết lập xong, các bạn chọn Replace All để đảo vị trí các từ.

Khi xuất hiện các thông báo, bạn có muốn mở rộng trên toàn văn bản không thì bạn chọn No để từ chối.

Chắc chắn bạn nào cũng muốn thành thạo về word để tạo ra những file word chuyên nghiệp, nhưng vấn đề thời gian tài chính chất lượng là những lo ngại của bạn, giới thiệu cho bạn khóa học LÀM CHỦ WORD 2016 TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO của UNICA giải đáp cho bạn toàn bộ những vấn đề của bạn.

Chức Năng Tracks Change, Comments Trong Microsoft Word / 2023

Chức năng Tracks Change cho phép bạn lưu lại một bản “nháp” những gì bạn vừa sửa trên văn bản một cách khoa học, nhìn vào văn bản có sử dụng chức năng Track Change, bạn sẽ thấy được rất rõ ràng những thay đổi về nội dung đã được thêm vào, xóa đi hay chỉnh sửa như thế nào.

Chức năng Tracks Change cũng như Comment thường không được mọi người quan tâm sử dụng vì cho rằng cách sử dụng rắc rối. Tuy nhiên, quan niệm này đang dần được thay đổi khi trong những phiên bản Word mới (XP, 2003), hãng Microsoft ngày càng chú trọng nâng cấp tính năng này cho tiện lợi và dễ sử dụng hơn.

Bật và tắt chế độ Tracks Change

Khi chế độ Tracks Change được kích hoạt thì biểu tượng TRK trên thanh trạng thái sẽ chuyển từ chế độ mờ sang đậm.

Nhờ có chế độ Tracks Change mà ở trạng thái Print Layout, Web Layout và Reading Layout, những chữ bị xóa hay được định dạng lại sẽ xuất hiện trong một vòng chú thích phía ngoài lề, nhìn giống như cách chúng ta thường dùng bút để sửa văn bản trên trang giấy viết hàng ngày.

Ở trạng thái quan sát Normal hay Outline, những chữ đã bị xóa xuất hiện ngay trong văn bản với đường gạch chân phía dưới, không nằm trong vòng chú thích và những thay đổi sẽ tác động trực tiếp lên văn bản.

Chèn lời bình vào văn bản

: Trên thanh công cụ Reviewing, kích biểu tượng Insert

Ở trạng thái Print Layout, Web Layout và Reading Layout, bạn sẽ quan sát thấy định dạng như sau:

Kích vào Previous để xem lại các thao tác diễn ra trước đó.

Kích vào Next để xem các thao tác diễn ra sau đó cho đến thao tác sau cùng.

Kích vào Accept Change để xác nhận quá trình soát lỗi.

Định dạng Track changes trông sẽ khác nhau ở những chế độ nhìn khác nhau ( Print Layout, Normal, Web layout, Reading layout, Outline). Khi đã sử dụng quen chế độ Track changes thì bạn sẽ tìm ra được dạng nào thì thích hợp nhất với bạn.

Ở chế độ quan sát Print Layout, các dòng văn bản được xoá, các lời chú giải và cả định dạng văn bản nữa được hiển thị trong các ô ghi chú phía bên lề của văn bản. Cũng xuất hiện tương tự như chế độ Print Layout là chế độ quan sát Web Layout và dạng Reading Layout.

Tuy nhiên, ở dạng Normal và Outline thì không có bất kì ô ghi chú nào cả. Dòng văn bản được xoá được thể hiện trong văn bản với một đường kẻ trên nó, và lời chú giải được thể hiện ở phía dưới cùng của văn bản trong phần Reviewing.

Ngoài ra, ở tất cả các định dạng , dòng văn bản được chèn vào được thể hiện với những đường gạch chân và bôi màu riêng, và những đường kẻ đứng xuất hiện phía bên lề trái để chỉ rõ nơi sự sửa đổi vừa được thực hiện.

Các chế độ hiển thị của ô ghi chú (Balloons)

Bạn có thể thay đổi các chế độ hiển thị của Balloons bằng cách chọn menu Show nằm trên thanh công cụ Reviewing và thay đổi các chế độ.

+ Always: Luôn luôn xuất hiện ô ghi chú trong quá trình thao tác văn bản+ Never: Không muốn xuất hiện ô ghi chú trong suốt quá trình thao tác văn bản+ Only for Comments/Formatting: Xuất hiện ô ghi chú đối với những lời chú giải và thao tác thay đổi trong văn bản, còn những dòng văn bản bị xóa đi sẽ hiển thị với đường kẻ gạch ngang qua.

Kết luận

Những phần bị xóa, phần chú giải hay những thay đổi định dạng sẽ xuất hiện trong các ô ghi chú (balloons) ở các chế độ quan sát: Print Layout, Web Layout và Reading Layout. Ngoài ra, bạn có nhiều sự lựa chọn về việc thể hiện sự chèn, xoá bỏ và thay đổi định dạng trong phần ” Tracks changes and Comment” với những kiểu chữ, font chữ, định dạng chữ khác nhau, không bắt buộc phải theo chế độ mặc định của Microsoft. Truy cập vào menu Show, chọn Options để có những sự lựa chọn riêng của bạn. Chúc thành công.

Trong Microsoft Word Nhóm Lệnh Trong Menu Edit Có Chức Năng: / 2023

Chủ đề :

Môn học:

Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

CÂU HỎI KHÁC

Trong Word để xóa một dòng ra khỏi bảng, ta chọn dòng đó, rồi vào:

Phát biểu nào đúng về địa chỉ IP?

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Mạng máy tính chỉ hoạt động được khi các … trong mạng được …

Để có thể soạn thảo văn bản Tiếng Việt, trên máy tính thông thường cần phải có:

Giao thức truyền thông là gì?

Để tham gia vào mạng, máy tính cần phải có:

Chủ sở hữu mạng Internet là:

Để kết nối các máy tính người ta

Để tạo thêm dòng vào bảng đã có, ta thực hiện:

Trong chế độ tạo bảng (Table) của phần mềm Word, để tách 1 ô thành nhiều ô, ta thực hiện:

Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị mạng

Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong mênu Insert có chức năng:

Hãy chọn phương án sai. Để in văn bản ta thực hiện

Mạng máy tính là gì?

Để có thể gõ được chữ có dấu tiếng Việt với bảng mã là VNI-WINDOWS thì có thể chọn font nào?

Phần mềm nào sau đây không phải là trình duyệt web

Hãy chọn phương án đúng. Để tự động đánh số trang ta thực hiện:

Khi làm việc với bảng trong Word, để gộp nhiều ô thành 1 ô ta thực hiện:

Mạng không dây không chỉ kết nối các máy tính mà còn cho phép kết nối các điện thoại di động

Giả sử ta có một tập tin gồm 10 trang, để in văn bản từ trang 4, ta thực hiện:

Để lưu tập tin với một tên khác, vào lệnh:

Internet được thiết lập năm:

Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong menu Edit có chức năng:

Tên miền được phân cách bởi:

Trong soạn thảo văn bản Word, để in một tài liệu đang soạn thảo ra giấy (máy vi tính được nối với máy in và tro

Về mặt địa lý, ta phân mạng thành 2 loại: (chọn câu đúng)

Để định dạng trang văn bản, ta cần thực hiện lệnh:

Dưới góc độ địa lý, mạng máy tính được phân thành:

Để kết thúc phiên làm việc với MS – Word chọn File → Exit.

Tìm Hiểu Về Chức Năng So Sánh – Compare Trong Word / 2023

Chức năng so sánh thường không được sử dụng phổ biến tại các công việc. Có thể do bạn chưa biết tới công dụng của chức năng này. Compare dùng để so sánh các văn bản với nhau, tìm ra điểm khác nhau giữa hai văn bản.

Ví dụ, khi bạn làm báo cáo, bạn có thể làm nhiều bản khác nhau từ một bản ban đầu. Để tìm ra sự khác biệt giữa các bản báo cáo này, lúc này chức năng Compare phát huy tác dụng.

Sau khi mở Compare, bạn sẽ thấy xuất hiện hộp thoại Compare document như sau:

Ở đây bạn thấy có hai ô cần chú ý: Original document và Revised document Trong đó:

Original document là văn bản gốc

Revised document là văn bản muốn so sánh

Sau khi nhấn OK, bạn sẽ thấy màn hình hiện các phần khác nhau giữa hai văn bản. Phần khác nhau này giúp bạn phân biệt được hai văn bản, lọc các thông tin cần thiết để sửa đổi hay bổ sung. Các phần khác nhau được thể hiện rất chi tiết về nội dung từng phần khác biệt, về định dạng font chữ, cỡ chữ, …, hiển thị ở phần bên trái màn hình.

Đây là hướng dẫn sử dụng chức năng Compare trong Word chúng tôi muốn gửi tới bạn. Compare chỉ là một trong vô vàn chức năng của Word. Để tìm hiểu các chức năng khác của Word, bạn tham khảo các hướng dẫn tại Blog chúng tôi để bổ sung thêm kiến thức, nâng cao kỹ năng tin học văn phòng.

Đánh giá bài viết này