1/ So Sánh Cấu Tạo Chức Năng Adn Và Arn 2/ Phân Biệt Cấu Tạo Chức Năng Của Marn , Rarn , Tarn Câu Hỏi 22345

--- Bài mới hơn ---

  • Mô Tả Cấu Trúc Không Gian Của Adn Và Arn
  • So Sánh Adn Và Arn, Mối Liên Hệ Giữa Adn, Arn Trong Sự Sống
  • Sinh Học 10 Bài 6: Axit Nuclêic
  • Axit Đêôxiribônuclêic Sinh 10: Cấu Trúc, Chức Năng Của Adn
  • Lý Thuyết Quá Trình Nhân Đôi Adn Sinh 12
  • Đáp án:

    1/ * Giống nhau:

    a/ Cấu tạo

    Đều là những đại phân tử, có cấu trúc đa phân

    Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học: C, H, O, N và P

    Đơn phân đều là các nucleotit. Có cùng 3 trong 4 loại nu giống nhau là: A, G, X

    Giữa các đơn phân đều có các liên kết cộng hóa trị tạo thành mạch.

    b/ Chức năng: Đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein để truyền đạt thông tin di truyền.

    * Khác nhau:

    a/ Cấu trúc:

    – ADN (theo Watson và Crick năm 1953)

    Gồm 2 mạch polynucleotit xoắn đều, ngược chiều nhau.

    Số lượng đơn phan lớn (hàng triệu). Có 4 loại đơn phân chính: A, T, G, X

    Đường kính: 20Ao, chiều dài vòng xoắn 34Ao (gồm 10 cặp nucleotit cách đều 3,4A)

    Liên kết trên 2 mạch theo NTBS bằng liên kết hidro (A với T 2 lk, G với X 3 lk)

    Phân loại: Dạng B, A, C, T, Z

    ADN là cấu trúc trong nhân

    – ARN

    Một mạch polynucleotit dạng thẳng hoặc xoắn theo từng đoạn

    Số lượng đơn phân ít hơn (hàng trăm, hàng nghìn). Có 4 loại đơn phân chính: A, U, G, X.

    Tùy theo mỗi loại ARN có cấu trúc và chức năng khác nhau.

    Liên kết ở những điểm xoắn (nhất là rARN): A với U 2 liên kết, G với X 3 liên kết.

    Phân loại: mARN, tARN, rARN

    ARN sau khi được tổng hợp sẽ ra khỏi nhân để thực hiện chức năng.

    b/ Chức năng:

    – ADN:

    Có tính đa dạng và đặc thù là cơ sở hình thành tính đa dạng, đặc thù của các loài sinh vật

    Lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền

    Quy định trình tự các ribonucleotit trên ARN và quy định trình tự a.a của protein

    Những đột biến trên ADN có thể dẫn đến biến đổi kiểu hình

    – ARN

    Truyền đạt thông tin di truyền (mARN)

    Vận chuyển a.a đến nơi tổng hợp protein (dịch mã)

    Sau quá trình dịch mã, mARN biến mất, không làm ảnh hưởng đến kiểu hình

    2/

    – mARN là chuỗi pooliribonu dạng thẳng không gấp cuộn theo 1 trình tự đặc biệt nào( không có liên kết H)

    + Có chức năng: là bản sao của gen trực tiếp tham ra vào quá trình dịch mã

    + Thời gian tồn tại trong tế bào ngắn( Vì không bền)

    – tARN cũng là chuỗi đa phân nhưng được gấp nếp dạng hình lá chẽ ba( có khoảng 60% liên kết H trong toàn mạch)

    + Gắn với axit amin theo cách đặc hiệu, cung cấp â cho quá trình dịch mã

    + Thời gian tồn tại lâu hơn

    – rARN có cấu trúc gồm nhiều vùng được gấp nếp phức tạp, số lượng liên kết H trong toàn mạch cao nhất 70-80%

    + Tham ra vào cấu trúc của Ribôxôm, mang chức năng tổng hợp prôtêin

    + Thời gian tồn tại dài nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Sinh Học Lớp 10: So Sánh Adn Và Arn Về Cấu Tạo, Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Và Cấu Hình Zabbix Trên Centos 7
  • Zabbix Là Gì ? Tìm Hiểu Hệ Thống Giám Sát Mạng Zabbix
  • Bài 2: Các Tính Năng Của Zabbix
  • Install Zabbix 3.0 (Monitoring Server) Trên Vps Sử Dụng Centos 7.x / Rhel 7.x
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Arn

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Thận Là Gì? Đặc Điểm Và Cấu Tạo Của Thận
  • Chức Năng Của Thận Trên Cơ Thể Người Là Gì?
  • Chức Năng Của Thận Mà Nhiều Người Còn Chưa Biết
  • Thận Nằm Ở Đâu? Chức Năng, Vị Trí, Vai Trò Của Thận
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất
  • ARN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm 4 loại rinucleotit, chỉ có 1 chuỗi poliribonucleotit. Có 3 loại ARN (mARN,t ARN, rARN) mỗi loại thực hiện một chức năng nhất định trong quá trình truyền đạt thông tin từ ADN sang protein

    Tương tự như phân tử AND thì ARN là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các ribonucleotit.

    Mỗi đơn phân (ribonucleotit) gồm 3 thành phần :

    • 1 gốc bazơ nitơ (A, U, G, X) khác ở phân tử ADN là không có T
    • 1 gốc đường ribolozo ((C_{5}H_{12}O_5) ), ở ADN có gốc đường đêoxiribôz((C_{5}H_{10}O_4) )
    • 1 gốc axit photphoric ((H_{3}PO_{4})).

    ARN có cấu trúc gồm một chuỗi poliribonucleotit . Số ribonucleotit trong ARN bằng một nửa nucleotit trong phân tử ADN tổng hợp ra nó.

    Các ribonucleotit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa gốc((H_{3}PO_{4}))của ribonucleotit này với gốc đường ribolozo của ribonucleotit kia tạo thành chuỗi poliribonucleotit.

    2.Các loại ARN và chức năng

    Có 3 loại ARN là mARN, tARN và rARN thực hiện các chức năng khác nhau.

    Hình 1: Cấu trúc của các phân tử ARN.

    mARN cấu tạo từ một chuỗi polinuclêôtit dưới dạng mạch thẳng, mARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền tử mạch gốc trên ADN đến chuỗi polipepetit. Để thực hiện chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ ADN đến protein thì ARN có

    • Trình tự nucleotit đặc hiệu giúp cho riboxom nhận và liên kết vào ARN
    • Mã mở đầu : tín hiệu khởi đầu phiên mã
    • Các codon mã hóa axit amin:
    • Mã kết thúc , mang thông tin kết thúc quá trình dịch mã

    tARN có cấu trúc với 3 thuỳ, trong đó có một thuỳ mang bộ ba đối mã có trình tự bổ sung với 1 bộ ba mã hóa axit amin trên phân tử mARN , tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp nên chuỗi polipetit .

    rARN có cấu trúc mạch đơn nhưng nhiều vùng các nuclêôtit liên kết bổ sung với nhau tạo các vùng xoắn kép cục bộ. rARN liên kết với các protein tạo nên các riboxom. r ARN là loại ARN có cấu trúc có nhiếu liên kết hidro trong phân tử nhất và chiếm số lượng lớn nhất trong tế bào.

    II.CÁC CÔNG THỨC LIÊN QUAN ĐẾN CẤU TẠO CỦA ADN.

    Gọi số nu từng loại của ARN là rA, rU, rX, rG thì

    rA = Tmạch gốc. →% rA = % Tmạch gốc

    rU = Amạch gốc → . % rU = % Amạch gốc.

    rX = Gmạch gốc→ % rX = % Gmạch gốc

    rG = Xmạch gốc → % rG = % Xmạch gốc

    Vì Amạch gốc + Tmạch gốc = Agen = Tgen

    rA + rU = Agen = Tgen

    rG + rX = Ggen = Tgen

    + Giữa các ribonucleotit với nhau : rN – 1

    + Trong ribonucleotit : rN

    Tính số bộ ba mã hóa trên phân tử ARN là :

    Trong phân tử ARN cứ 3 nucleotit liên kề nhau thì mã hóa cho 1 axit amin

    • Số bộ ba trên phân tử mARN : rN : 3 = N : ( 2 ×3 )
    • Số bộ ba mã hóa aa trên phân tử mARN là : (rN : 3) – 1

    ( bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin)

      Số aa có trong chuỗi polipeptit được tổng hợp từ phân tử mARN là :(r N : 3) – 1 – 1

    ( khi kết thức quá trình dịch mã aa mở đầu bị cắt bỏ khỏi chuỗi vừa được tổng hợp)

    Bài toán 1. Trong quá trình dịch mã, để tổng hợp 1 chuỗi pôlipeptit cần môi trường cung cấp 249 axitamin.

    1. Xác định số nuclêôtit trên gen.

    2. Xác định số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã.

    3. Xác định số chu kỳ xoắn của gen.

    4. Xác định chiều dài mARN

    5. Tính số liên kết peptit trên chuỗi pôlipeptit.

    1. Số nuclêôtit trên gen = (249+1) x 6 = 1500.

    2. Số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã = 1500: 2=750

    3. Số chu kỳ xoắn của gen =1500: 20 = 75.

    4. Chiều dài của gen = (1500 : 2 )×3.4 = 2550A 0.

    5. Số liên kết peptit trên chuỗi pôlipeptit = 249-1 =248.

    Ví dụ 2 . Chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh có 248 axitamin.

    1. Xác định bộ ba trên mARN

    2. Xác định số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã.

    3. Xác định chiều dài gen.

    4. Số liên kết peptit được hình thành để tạo ra chuỗi pôlipeptit.

    1. Xác định bộ ba trên mARN = 248+2=250

    2. Số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã =250 x 3 =750

    3. Lgen = LmARN=750 x3,4 = 2550A 0.

    4. Số liên kết peptit được hình thành để tạo ra chuỗi pôlipeptit = 248.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2. Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Tin Học 12 Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Tiền Tệ Là Gì? Vai Trò Và Phân Tích Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Arn Vận Chuyển

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 18 Prôtêin (Giải Bài 1,2,3,4 Sgk Trang 56 Sinh 9)
  • Protein Màng Là Gì? Cơ Chế Hoạt Động Và Chức Năng Của Protein Màng
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Màng Tế Bào
  • Cơ Chế Hoạt Động Và Chức Năng Của Protein Màng
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Nhiễm Sắc Thể
  • Giống với mARN và các loại ARN khác trong tế bào, các phân tử ARN vận chuyển được phiên mã từ các mạch khuôn ADN. Ở sinh vật nhân thật, giống với mARN, tARN cũng được tổng hợp trong nhân tế bào rồi sau đó mới được vận chuyển ra tế bào chất và dùng cho quá trình dịch mã. ở cả tế bào vi khuẩn và sinh vật nhân thật, mỗi phân tử tARN đều có thể được dùng lặp lại nhiều lần; mỗi lần, nó nhận một axit amin đặc thù tại phần bào tan (cytosol) của tế bào chất, rồi đưa đến ribosome để lắp ráp vào chuỗi polypeptit đang kéo dài; sau đó, nó rời khỏi ribosome và sẵn sàng cho một chu kỳ vận chuyển axit amin tiếp theo.

    Cấu trúc hai chiều (trên mặt phẳng). Các vùng liên kết hydro gồm 4 cặp bazơ và ba vòng có cấu trúc “thòng lọng” là đặc điểm chung của tất cả các loại tARN. Tất cả các tARN cũng giống nhau ở trình tự các bazơ ở tận cùng đầu 3′ (CCA); đây là vị trí liên kết của các axit amin. Mỗi loại tARN có một bộ ba đối mã đặc trưng và một số trình tự đặc thù ở hai vòng “thòng lọng” còn lại. (Dấu hoa thị biểu diễn một số loại bazơ được biến đổi hóa học chỉ thấy có ở tARN). Cấu trúc của ARN vận chuyển (tARN). Các bộ ba đối mã (anticodon) trên tARN thường được viết theo chiều 3′ → 5′ để phù hợp với các mã bộ ba trên mARN thường được viết theo chiều 5′ → 3′. Để các bazơ có thể kết cặp với nhau, giống với chuỗi xoắn kép ADN, các mạch ARN phải đối song song. Ví dụ: bộ ba đối mã 3’ưAAGư5′ của tARN kết cặp với bộ ba mã hóa 5’ưUUCư3′ trên mARN.

    Một phân tử tARN chỉ gồm một mạch đơn ARN duy nhất có chiều dài khoảng 80 nucleotit (so với hàng trăm nucleotit của phần lớn các mARN). Tuy vậy, do có các đoạn trình tự bổ sung có thể hình thành liên kết hydro với nhau trong mỗi phân tử, mạch ARN đơn duy nhất này có thể tự gập xoắn để tạo nên một phân tử có cấu hình không gian ba chiều ổn định. Nếu vẽ sự kết cặp giữa các đoạn nucleotit của tARN với nhau trên mặt phẳng, thì tARN có cấu trúc giống một chiếc lá gồm nhiều thùy. Trong thực tế, các phân tử tARN thường vặn và gập xoắn thành cấu trúc không gian có dạng chữ L. Một vòng thòng lọng mở ra từ một đầu chữ L mang bộ ba đối mã (anticodon); đây là bộ ba nucleotit đặc thù của tARN kết cặp bổ sung với bộ ba mã hóa (codon) tương ứng trên mARN. Từ một đầu khác của phân tử tARN dạng chữ L nhô ra đầu 3′; đây là vị trí đính kết của axit amin. Vì vậy, có thể thấy cấu trúc của tARN phù hợp với chức năng của nó.

    Sự dịch mã chính xác từ mARN đến protein được quyết định bởi hai quá trình đều dựa trên cơ chế nhận biết phân tử. Đầu tiên, đó là phân tử tARN liên kết với codon trên mARN nhất định phải vận chuyển tới ribosome đúng loại axit amin mà codon đó mã hóa (mà không phải bất cứ loại axit amin nào khác). Sự kết cặp chính xác giữa tARN và axit amin được quyết định bởi một họ enzym có tên là aminoacyl-tARN synthetase (Hình 17.15). Trung tâm xúc tác của mỗi loại aminoacyl-tARN synthetase chỉ phù hợp cho một sự kết cặp đặc thù giữa một loại axit amin với tARN. Có 20 loại synthetase khác nhau, mỗi loại dành cho một axit amin; mỗi enzym synthetase có thể liên kết với nhiều tARN khác nhau cùng mã hóa cho một loại axit amin. Synthetase xúc tác sự hình thành liên kết cộng hóa trị giữa axit amin với tARN qua một phản ứng được thúc đẩy bởi sự thủy phân ATP. Phân tử aminoacyl-tARN thu được (còn được gọi là “tARN đã nạp axit amin”) lúc này rời khỏi enzym và sẵn sàng cho việc vận chuyển axit amin của nó tới vị trí chuỗi polypeptit đang kéo dài trên ribosome.

    Theo giáo trình Campbell

    Nguồn: http://www.thuviensinhhoc.com/chuyen-de-sinh-hoc/di-truyen-phan-tu/7009-cau-truc-va-chuc-nang-cua-arn-van-chuyen-.html#ixzz2PDIvC7fG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học Lớp 9
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 16
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì 1 Môn Sinh Học 9: Trình Bày Chức Năng Của Adn.
  • Sự Khác Biệt Giữa Dna Polymerase 1 2 Và 3
  • Dna Polymerase Các Loại, Chức Năng Và Cấu Trúc / Sinh Học
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Arn?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Nguyên Tố Hóa Học, Các Đơn Phân, Cấu Trúc, Chức Năng Của Adn, Arn Và Protein Câu Hỏi 1268396
  • Cấu Trúc Hóa Học Của Adn Gồm Những Gì?
  • Cấu Tạo Hóa Học Của Adn Là Gì?
  • Nêu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adnchức Năng Của Adn Có Được Nhờ Đặc Điểm Cấu Trúc Của Cơ Chế Nào?
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 9
  • Mai Thanh Xuân

    04/11/2019 20:15:30

    ADN được cấu tạo từ 5 nguyên tố hoá học là C, H, O, P, N. ADN là loại phân tử lớn (đại phân tử), có cấu trúc đa phân, bao gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit. Mỗi nuclêôtit gồm:

    – Đường đêôxiribôluzơ: C5H10O4

    – Axit phôtphoric: H3PO4

      1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, T, G, X ). Trong đó A, G có kích thước lớn còn T, X có kích thước bé hơn.

    2. Cấu trúc ADN:

    ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải): 1 vòng xoắn có: – 10 cặp nuclêôtit. – Dài 34 Ăngstrôn – Đường kính 20 Ăngstrôn.

    – Liên kết trong 1 mạch đơn: nhờ liên kết hóa trị giữa axít phôtphôric của nuclêôtit với đường C5 của nuclêôtit tiếp theo.

    – Liên kết giữa 2 mạch đơn: nhờ mối liên kết ngang (liên kết hyđrô) giữa 1 cặp bazơ nitríc đứng đôi diện theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T bằng 2 liên kết hyđrô hay ngược lại; G liên kết với X bằng 3 liên kết hyđrô hay ngược lại).

    – Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:

    + Nếu biết được trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong một mạch đơn này à trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch còn lại.

    + Trong phân tử ADN: tỉ số: A+T/ G+X là hằng số nhất định đặc trưng cho mỗi loài.

    3. Tính chất của ADN

    – ADN có tính đặc thù: ở mỗi loài, số lượng + thành phần + trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử ADN là nghiêm ngặt và đặc trưng cho loài.

    Tính đa dạng + tính đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và tính đặc thù của mỗi loài sinh vật.

    4. Chức năng của ADN

    Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền về cấu trúc và toàn bộ các loại prôtêin của cơ thể sinh vật, do đó quy định các tính trạng của cơ thể sinh vật.

    là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền.

    1. Thành phần:

    Cũng như ADN, ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit. Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau:

    Đường ribôluzơ: C5H10O5(còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ C5H10O4).

    Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang.

    2. Cấu trúc ARN:

    ARN có cấu trúc mạch đơn:

    – Có 3 loại ARN:

    ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng trong đó A thay cho T.

    ARN ribôxôm (rARN): là thành phần cấu tạo nên ribôxôm.

    ARN vận chuyển (tARN): 1 mạch pôlinuclêôtit nhưng cuộn lại một đầu

    + Ở một đầu của tARN có bộ ba đối mã, gồm 3 nuclêôtit đặc hiệu đối diện với aa mà nó vận chuyển.

    + Đầu đối diện có vị trí gắn aa đặc hiệu.

    3. Chức năng ARN:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khi Nói Về Hoạt Động Của Enzim Adn Pôlimeraza Trong Quá Trình Nhân Đôi Adn. Có Các Nội Dung Sau: I. Adn Pôlimeraza Tham ?
  • Giáo Án Bài 1 Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Adn Sinh Học 12
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Protein
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn
  • Sh 9. Tiết 16. Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Chức Năng Của Arn Chuc Nang Rnabao Cao Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • 8 Tính Năng Mới Trên Ios 14.2 Giúp Bạn Xài Iphone Cực Sướng
  • Apple Tung Ios 14.0.1 Để Sửa Lỗi Nhưng Lại Phát Sinh Thêm Nhiều Lỗi Hơn
  • Tại Sao Ios 14 Ngày Càng Giống Android?
  • Những Tính Năng Mới Của Airpods Trên Ios 14
  • Bài 8. Mạch Khuếch Đại
  • Các chức năng của ARN

    Người hướng dẫn: Cô Võ Thị Thương Lan

    Nhóm thực hiện:

    1. Hoàng Thị Mai Hoa

    2. Trần Thị Hòa

    3. Nguyễn Thị Thủy

    4. Trần Thị Tình

    5. Nguyễn Thị Thu Hè

    6. Nguyễn Thị Hoài Thư

    Các chức năng của ARN

    Vận chuyển thông tin di truyền (mARN).

    Tham gia tổng hợp protein (mARN, tARN, rARN).

    Tham gia tái bản telomere của phân tử DNA

    Biên tập RNA

    Hoàn thiện các phân tử ARN.

    Xúc tác.

    Điều hòa biểu hiện của gen.

    Tham gia vận chuyển protein.

    ARN tích hợp chức năng của mARN và tARN.

    Chức năng lưu trữ thông tin di truyền.

    Chức năng tham gia tái bản telomere của phân tử DNA

    RNA cấu tạo DNA telomerase

    Hoạt động tái bản telomere của DNA telomerase

    Chức năng biên tập ARN

    -Insertion/Deletion Editing:

    Chức năng hoàn thiện các phân tử ARN

    – Hoàn thiện mARN:

    Splice sites and branch site

    Structure of SnRNP

    In the U1 snRNP , the Sm protein SmG is thought to interact with other Sm proteins to form a ring around the U1snRNA at a motif just before the 3� stem-loop. Other proteins (A, C, 70K) interact with other parts of the U1 RNA, which is then asssembled into a large spliceosome

    SnRNA in spliceosome

    Self- splicing Intron

    Hoàn thiện các rARN ở prokaryot

    Pre-rRNA processing in Escherichia coli

    Ribonuclease

    Exonuclease

    M1 RNA – hoàn thiện tRNA ở prokaryota

    – Processing of an Escherichia coli p-tRNA

    The splicing pathway for

    the Tetrahymena rRNA intron

    Splicing of the

    Saccharomyces cerevisiae p-tRNATyr

    SnoARN hoàn thiện rRNA từ p-rRNA ở Eukaryota

    6. Chức năng xúc tác – Ribozyme

    Ribozyme là những phân tử RNA có khả năng xúc tác một phản ứng hóa học.

    Phân loại:

    +xúc tác cho sự phân cắt của chính nó (intron nhóm I, II)

    + xúc tác cho sự phân cắt những RNA khác:(Ribonuclease P, hammerhead ribozyme,..)

    Examples of ribozymes

    Self-splicing : Some introns of Groups I, II and III splice themselves by an autocatalytic process. There is also growing evidence that the splicing pathway of GU-AG introns includes at least some steps that are catalyzed by snRNAs.

    Ribonuclease P: The enzyme that creates the 5′ ends of bacterial tRNAs, consists of an RNA subunit and a protein subunit, with the catalytic activity residing in the RNA

    Ribosomal RNA: The peptidyl transferase activity required for peptide bond formation during protein synthesis, is associated with the 23S rRNA of the large subunit of the ribosome.

    tRNAPhe: Undergoes self-catalyzed cleavage in the psence of palent lead ions

    Virus genomes: Replication of the RNA genomes of some viruses involves self-catalyzed cleavage of chains of newly synthesized genomes linked head to tail. Examples are the plant viroids and virusoids and the animal hepatitis delta virus. These viruses form a perse group with the self-cleaving activity specified by a variety of different base-paired structures, including a well-studied one that resembles a hammerhead.

    RNA interference (RNAi) điều hòa biểu hiện của gen ở Eukaryota

    -Định nghĩa: RNAi ( RNA can thiệp): là những đoạn RNA ngắn có thể trực tiếp ức chế sự biểu hiện cuả các gen có trình tự tương đồng với nó.

    – Phân loại: 2 loại:

    + microRNA (miRNA)

    + small interfering RNA (siRNA)

    Chức năng:

    +Ức chế dịch mã đối với mRNA

    + Phân giải mRNA

    + Ức chế sự phiên mã của gen trong nhân

    SiRNA điều hòa biểu hiện của gen

    miRNA điều hòa biểu hiện của gen

    Biological functions of RNA interference.

    Self-amplifying process of RNAi and transitive RNA siliencing

    RNA control of gene expssion in prokaryot

    The mechanism of attenuation of the trp operon

    8. SRP RNA tham gia vận chuyển protein

    Components of the SRP

    ARN tích hợp chức năng của

    mARN và tARN – tmARN

    tmARN

    Trans-Translation

    Chức năng lưu trữ thông tin di truyền

    Virut TMV

    Virut HIV

    Cấu trúc gen của virut HIV

    các protein cấu trúc nội bào

    enzyme thiết yếu: reverse transcriptase, intergrase

    protein vỏ ngoài của virut

    Xin trân trọng cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Marn Khác Với Tarn Và Rarn Ở Đặc Điểm Nào?
  • Chức Năng Của Mạch Chỉnh Lưu Là: Ổn Định Điện Áp Xoay Chiều.
  • Chức Năng Của Bộ Chỉnh Lưu Trong Hệ Thống Điện Phát Điện Ac
  • Tụ Điện Là Gì? Công Dụng Và Nguyên Lý Làm Việc Của Tụ Điện Bếp Từ
  • Tụ Điện Và Công Dụng Của Tụ Điện
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Arn Vận Chuyển Pot

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạng Thận Trong Đông Y
  • Có Hay Không Mối Liên Quan Giữa Thận Với Liệt Dương?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thận?
  • Top 7 Thuốc Bổ Thận Tốt Nhất Hiện Nay Cho Nam Giới 2021
  • Cách Lựa Chọn Thực Phẩm Chức Năng Bổ Thận An Toàn Nhất
  • Cấu trúc và chức năng của

    ARN vận chuyển

    Giống với mARN và các loại ARN khác trong tế bào, các phân tử ARN vận

    chuyển được phiên mã từ các mạch khuôn ADN. Ở sinh vật nhân thật, giống

    với mARN, tARN cũng được tổng hợp trong nhân tế bào rồi sau đó mới được

    vận chuyển ra tế bào chất và dùng cho quá trình dịch mã. ở cả tế bào vi khuẩn

    và sinh vật nhân thật, mỗi phân tử tARN đều có thể được dùng lặp lại nhiều

    lần; mỗi lần, nó nhận một axit amin đặc thù tại phần bào tan (cytosol) của tế

    bào chất, rồi đưa đến ribosome để lắp ráp vào chuỗi polypeptit đang kéo dài;

    sau đó, nó rời khỏi ribosome và sẵn sàng cho một chu kỳ vận chuyển axit

    amin tiếp theo.

    Cấu trúc hai chiều (trên mặt phẳng). Các vùng liên kết hydro gồm 4 cặp bazơ

    và ba vòng có cấu trúc “thòng lọng” là đặc điểm chung của tất cả các loại

    tARN. Tất cả các tARN cũng giống nhau ở trình tự các bazơ ở tận cùng đầu

    3′ (CCA); đây là vị trí liên kết của các axit amin. Mỗi loại tARN có một bộ ba

    đối mã đặc trưng và một số trình tự đặc thù ở hai vòng “thòng lọng” còn lại.

    (Dấu hoa thị biểu diễn một số loại bazơ được biến đổi hóa học chỉ thấy có ở

    tARN).

    Cấu trúc của ARN vận chuyển (tARN). Các bộ ba đối mã (anticodon) trên

    tARN thường được viết theo chiều 3′ → 5′ để phù hợp với các mã bộ ba trên

    mARN thường được viết theo chiều 5′ → 3′. Để các bazơ có thể kết cặp với

    nhau, giống với chuỗi xoắn kép ADN, các mạch ARN phải đối song song. Ví

    dụ: bộ ba đối mã 3’ưAAGư5′ của tARN kết cặp với bộ ba mã hóa 5’ưUUCư3′

    trên mARN.

    Một phân tử tARN chỉ gồm một mạch đơn ARN duy nhất có chiều dài

    khoảng 80 nucleotit (so với hàng trăm nucleotit của phần lớn các mARN).

    Tuy vậy, do có các đoạn trình tự bổ sung có thể hình thành liên kết hydro với

    nhau trong mỗi phân tử, mạch ARN đơn duy nhất này có thể tự gập xoắn để

    tạo nên một phân tử có cấu hình không gian ba chiều ổn định. Nếu vẽ sự kết

    cặp giữa các đoạn nucleotit của tARN với nhau trên mặt phẳng, thì tARN có

    cấu trúc giống một chiếc lá gồm nhiều thùy. Trong thực tế, các phân tử tARN

    thường vặn và gập xoắn thành cấu trúc không gian có dạng chữ L. Một vòng

    thòng lọng mở ra từ một đầu chữ L mang bộ ba đối mã (anticodon); đây là bộ

    ba nucleotit đặc thù của tARN kết cặp bổ sung với bộ ba mã hóa (codon)

    tương ứng trên mARN. Từ một đầu khác của phân tử tARN dạng chữ L nhô

    ra đầu 3′; đây là vị trí đính kết của axit amin. Vì vậy, có thể thấy cấu trúc của

    tARN phù hợp với chức năng của nó.

    Sự dịch mã chính xác từ mARN đến protein được quyết định bởi hai quá

    trình đều dựa trên cơ chế nhận biết phân tử. Đầu tiên, đó là phân tử tARN

    liên kết với codon trên mARN nhất định phải vận chuyển tới ribosome đúng

    loại axit amin mà codon đó mã hóa (mà không phải bất cứ loại axit amin nào

    khác). Sự kết cặp chính xác giữa tARN và axit amin được quyết định bởi một

    họ enzym có tên là aminoacyl-tARN synthetase (Hình 17.15). Trung tâm xúc

    tác của mỗi loại aminoacyl-tARN synthetase chỉ phù hợp cho một sự kết cặp

    đặc thù giữa một loại axit amin với tARN. Có 20 loại synthetase khác nhau,

    mỗi loại dành cho một axit amin; mỗi enzym synthetase có thể liên kết với

    nhiều tARN khác nhau cùng mã hóa cho một loại axit amin. Synthetase xúc

    tác sự hình thành liên kết cộng hóa trị giữa axit amin với tARN qua một phản

    ứng được thúc đẩy bởi sự thủy phân ATP. Phân tử aminoacyl-tARN thu được

    (còn được gọi là “tARN đã nạp axit amin”) lúc này rời khỏi enzym và sẵn

    sàng cho việc vận chuyển axit amin của nó tới vị trí chuỗi polypeptit đang

    kéo dài trên ribosome.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quá Trình Dịch Mã Baithaoluannhom3 Ppt
  • Giáo Án Sinh Học 9 Bài Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn Giáo Án Điện Tử Sinh Học 9
  • Giải Phẫu Chức Năng Vỏ Não
  • Bí Ẩn Đằng Sau Tác Động Của Hạt Dinh Dưỡng Tới Trí Não
  • Câu Chuyện Thú Vị Về Não Trái Não Phải
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn

    --- Bài mới hơn ---

  • 9 Chức Năng Quan Trọng Của Protein Đối Với Cơ Thể
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Protein
  • Vai Trò Và Chức Năng Của Protein Trong Dinh Dưỡng
  • Tiền Tệ Là Gì? Các Chức Năng Của Tiền Tệ
  • 5 Chức Năng Của Tiền Tệ Và Ví Dụ Cụ Thể (Có Ảnh Minh Họa)
  • ADN được cấu tạo từ 5 nguyên tố hoá học là C, H, O, P, N. ADN là loại phân tử lớn (đại phân tử), có cấu trúc đa phân, bao gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit. Mỗi nuclêôtit gồm:

    – Đường đêôxiribôluzơ: C5H10O4

    – Axit phôtphoric: H3PO4

      1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, T, G, X ). Trong đó A, G có kích thước lớn còn T, X có kích thước bé hơn.

    2. Cấu trúc ADN:

    ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải): 1 vòng xoắn có: – 10 cặp nuclêôtit. – Dài 34 Ăngstrôn – Đường kính 20 Ăngstrôn.

    – Liên kết trong 1 mạch đơn: nhờ liên kết hóa trị giữa axít phôtphôric của nuclêôtit với đường C5 của nuclêôtit tiếp theo.

    – Liên kết giữa 2 mạch đơn: nhờ mối liên kết ngang (liên kết hyđrô) giữa 1 cặp bazơ nitríc đứng đôi diện theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T bằng 2 liên kết hyđrô hay ngược lại; G liên kết với X bằng 3 liên kết hyđrô hay ngược lại).

    – Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:

    + Nếu biết được trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong một mạch đơn này à trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch còn lại.

    + Trong phân tử ADN: tỉ số: A+T/ G+X là hằng số nhất định đặc trưng cho mỗi loài.

    3. Tính chất của ADN

    – ADN có tính đặc thù: ở mỗi loài, số lượng + thành phần + trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử ADN là nghiêm ngặt và đặc trưng cho loài.

    Tính đa dạng + tính đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và tính đặc thù của mỗi loài sinh vật.

    4. Chức năng của ADN

    Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền về cấu trúc và toàn bộ các loại prôtêin của cơ thể sinh vật, do đó quy định các tính trạng của cơ thể sinh vật.

    là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền.

    1. Thành phần:

    Cũng như ADN, ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit. Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau:

    Đường ribôluzơ: C5H10O5(còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ C5H10O4).

    Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang.

    2. Cấu trúc ARN:

    ARN có cấu trúc mạch đơn:

    – Có 3 loại ARN:

    ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng trong đó A thay cho T.

    ARN ribôxôm (rARN): là thành phần cấu tạo nên ribôxôm.

    ARN vận chuyển (tARN): 1 mạch pôlinuclêôtit nhưng cuộn lại một đầu

    + Ở một đầu của tARN có bộ ba đối mã, gồm 3 nuclêôtit đặc hiệu đối diện với aa mà nó vận chuyển.

    + Đầu đối diện có vị trí gắn aa đặc hiệu.

    3. Chức năng ARN:

    Mọi thông tin chi tiết về ôn thi khối B cũng như du học Y Nga, vui lòng liên hệ:

    TỔ CHỨC GIẢI PHÁP GIÁO DỤC FLAT WORLD

    Địa chỉ : Biệt thự số 31/32 đường Bưởi, Quận Ba Đình, Hà Nội

    Điện thoại liên hệ : 024 665 77771 – 0966 190708 (thầy Giao)

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Adn Là Gì? Cấu Trúc Không Gian Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Gen
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn
  • Chức Năng Là Gì? Nhiệm Vụ Quyền Hạn Cơ Quan Chức Năng 2021
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Chức Năng Và Nhiệm Vụ
  • Bài 14. Enzim Và Vai Trò Của Enzim Trong Quá Trình Chuyển Hóa Vật Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Enzim Và Vai Trò Của Enzim Trong Quá Trình Chuyển Hóa Vật Chất Sinh 10
  • Bổ Sung Enzyme Tiêu Hóa, Men Tiêu Hóa Loại Nào, Vào Lúc Nào?
  • Thực Phẩm Chức Năng Giúp Giảm Rối Loạn Tiêu Hóa, Đầy Hơi, Táo Bón
  • Thực Phẩm Giàu Enzyme Tiêu Hóa Tự Nhiên Giúp Hệ Tiêu Hóa Khỏe Mạnh
  • Dùng Vital Enzymes Có Tốt Không ?
  • I. ENZIM VÀ CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA ENZIM

    Enzim là chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong các tế bào sống. Enzim chỉ làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng.

    1. Cấu trúc của enzim

    – Enzim có bản chất là prôtêin hoặc prôtêin kết hợp với chất khác không phải là prôtêin (coenzim).

    – Chất chịu sự tác động của enzim gọi là cơ chất.

    – Trong phân tử enzim có vùng cấu trúc không gian đặc biệt liên kết với cơ chất gọi là trung tâm hoạt động của enzim. Thực chất đó là một chỗ lõm hoặc một khe nhỏ trên bề mặt enzim. Cấu hình không gian trung tâm hoạt động của enzim tương thích với cấu hình không gian của cơ chất. (Ảnh: Internet)

    2. Cơ chế tác động của enzim

    – Enzim liên kết với cơ chất → Phức hợp Enzim – Cơ chất → Enzim tương tác với Cơ chất tạo ra sản phẩm → giải phóng Enzim và Sản phẩm mới.

    – Liên kết Enzim – Cơ chất có tính đặc thù (do cấu trúc của trung tâm hoạt động của enzim của mỗi loại enzim chỉ tương thích với 1 hoặc 1 số1 loại cơ chất nhất định).

    3. Đặc tính của enzim

    – Hoạt tính mạnh: enzim có hoạt tính xúc tác cao hơn so với chất xúc tác hóa học.

    – Tính đặc hiệu cao: mỗi enzim chỉ tác dụng với 1 hoặc 1 số loại cơ chất nhất định  mỗi enzim thường xúc tác cho một hoặc một loại phản ứng nhất định. Ví dụ: amilaza phân giải tinh bột thành mantôzơ, nhưng không phân giải được xenlulozơ, còn saccaraza phân giải saccarozơ thành glucozơ và fructozơ.

    4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim

    Hoạt tính của enzim được xác định bằng lượng sản phẩm được tạo thành từ một lượng cơ chất trên một đơn vị thời gian. Hoạt tính của enzim chịu tác động của nhiều yếu tố.

    – Mỗi enzim có một nhiệt độ hoạt động tối ưu, tại đó enzim có hoạt tính tối đa làm cho tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhất.

    – Trong giới hạn nhiệt độ hoạt động, hoạt tính của enzim tỷ lệ thuận với nhiệt độ.

    – Nhiệt độ cao: enzim bị biến tính (do prôtêin bị biến tính).

    – Nhiệt độ thấp: enzim ngừng hoạt động.

    – Ví dụ: đa số enzim trong cơ thể người hoạt động tối thích ở khoảng 40oC, trong khi các enzim của vi khuẩn sống ở các suối nước nóng thì có nhiệt độ hoạt động ở khoảng 70oC.

    c. Nồng độ enzim và nồng độ cơ chất:

    – Mỗi enzim chỉ hoạt động trong 1 giới hạn pH xác định. Ví dụ: Enzim pepsin ở dạ dày hoạt động ở pH 2, enzim trypsin của dịch tụy hoạt động ở pH 7.

    (Ảnh: Internet)

    d. Chất ức chế và chất hoạt hoá enzim:

    – Hoạt tính của enzim thường tỷ lệ thuận với nồng độ enzim và nồng độ cơ chất: Với một lượng enzim nhất định, nếu tăng dần lượng cơ chất trong dung dịch thì thoạt đầu hoạt tính của enzim tăng dần, nhưng đến một lúc nòa đó, tăng nồng độ cơ chất cũng không làm tăng hoạt tính enzim vì tất cả các trung tâm hoạt động của enzim đã liên kết hết với cơ chất.

    – Đồ thị trang 76.

    – Một số hoá chất có thể làm tăng hoặc giảm hoạt tính của enzim.

    – Ví dụ: NaCl với nồng độ phù hợp (0,9-1%) có thể làm tăng hoạt tính của enzim Amilaza nước bọt. Ngược lại CuSO4 1-5% cũng có thể làm giảm hoạt tính của Amilaza.

    II. VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QÚA TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT

    – Sự chuyển hóa vật chất trong tế bào gồm rất nhiều các phản ứng sinh hóa khác nhau. Các enzim trong tế bào có vai trò xúc tác các phản ứng này, enzim có thể làm tăng tốc độ phản ứng hàng triệu lần. Vì vậy, nếu không có enzim thì hoạt động sống không thể duy trì vì tốc độ phản ứng diễn ra rất chậm.

    – Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hoá vật chất bằng các chất hoạt hoá và ức chế enzim nhằm điều chỉnh hoạt tính của enzim.

    – Ức chế ngược: là kiểu điều hoà trong đó sản phẩm của con đường chuyển hoá có vai trò là chất ức chế quay lại làm bất hoạt enzim.

    – Con đường chuyển hóa vật chất trong tế bào diễn ra theo chu trình. Khi một enzim nào đó trong tế bào không được tổng hợp hoặc tổng hợp quá ít hay bị bất hoạt thì gây nên các rối loạn về chuyển hóa, có thể gây nên các triệu chứng bệnh lí: ví dụ bệnh phêninkêto niệu, thiếu enzim chuyển hóa phêninalanin thành tirôzin làm cho phêninalanin bị ứ đọng, chuyển lên não, đầu độc não, làm mất trí nhớ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Enzim Và Vai Trò Của Enzim Trong Quá Trình Chuyển Hóa Vật Chất
  • Bài 15. Đông Máu Và Nguyên Tắc Truyền Máu
  • Các Loại Enzyme Trong Hệ Tiêu Hóa Và Vai Trò
  • Tác Dụng Của Enzyme Đối Với Sức Khỏe
  • Vital Enzyme’s Chính Hãng Ấn Độ Giảm Giá 590K
  • Enzim Và Vai Trò Của Enzim Trong Quá Trình Chuyển Hóa Vật Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 14. Enzim Và Vai Trò Của Enzim Trong Quá Trình Chuyển Hóa Vật Chất
  • Lý Thuyết Enzim Và Vai Trò Của Enzim Trong Quá Trình Chuyển Hóa Vật Chất Sinh 10
  • Bổ Sung Enzyme Tiêu Hóa, Men Tiêu Hóa Loại Nào, Vào Lúc Nào?
  • Thực Phẩm Chức Năng Giúp Giảm Rối Loạn Tiêu Hóa, Đầy Hơi, Táo Bón
  • Thực Phẩm Giàu Enzyme Tiêu Hóa Tự Nhiên Giúp Hệ Tiêu Hóa Khỏe Mạnh
  • – Enzim có bản chất là prôtêin, thành phần của nó có thể chỉ là prôtêin hoặc prôtêin liên kết với các chất khác không phải prôtein.

    – Trung tâm hoạt động của enzim có cấu hình không gian phải phù hợp với cấu hình không gian của cơ chất.

    – Nhờ enzim mà các quá trình sinh hóa trong cơ thể sống xảy ra rất nhạy với tốc độ lớn trong điều kiện sinh lí bình thường. Khi có enzim xúc tác, tốc độ của một phản ứng có thể tăng hàng triệu lần. Nếu tế bào không có các enzim thì các hoạt động sống không thể duy trì được vì tốc độ của các phản ứng sinh hoá xảy ra quá chậm.

    – Tế bào có thể điều hòa quá trình chuyển hoá vật chất thông qua điều khiển hoạt tính của các enzim bằng các chất hoạt hoá hay ức chế. Các chất ức chế đặc hiệu khi liên kết với enzim sẽ làm biến đổi cấu hình của enzim làm cho enzim không thể liên kết được với cơ chất. Ngược lại, các chất hoạt hoá khi liên kết với enzim sẽ làm tăng hoạt tính của enzim.

    – Ức chế ngược là kiểu điều hoà trong đó sản phẩm của con đường chuyển hoá quay lại tác động như một chất ức chế, làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu của con đường chuyển hoá.

    – Khi một enzim nào đó trong tế bào không được tổng hợp hoặc tổng hợp quá ít hay bị bất hoạt thì sản phẩm không những không được tạo thành mà cơ chất của enzim đó cũng sẽ bị tích luỹ lại gây độc cho tế bào hoặc có thể được chuyển hoá theo con đường phụ thành các chất độc gây nên các triệu chứng bệnh lí. Các bệnh đó ở người được gọi là bệnh rối loạn chuyển hoá.

    Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt tính của enzim:

    – Nhiệt độ: Tốc độ của phản ứng enzim chịu ảnh hưởng của nhiệt độ. Mỗi enzim có một nhiệt độ tối ưu (tại nhiệt độ này enzim có hoạt tính cao nhất). Ví dụ: đa số các enzim ở tế bào của cơ thể người hoạt động tối ưu ở khoảng nhiệt độ 350C – 400C, nhưng enzim của vi khuẩn suối nước nóng lại hoạt động tốt nhất ở 700C hoặc cao hơn. Khi chưa đạt đến nhiệt độ tối ưu của enzim thì sự gia tăng nhiệt độ sẽ làm tăng tốc độ phản ứng enzim. Tuy nhiên, khi đã qua nhiệt độ tối ưu của enzim thì sự gia tăng nhiệt độ sẽ làm giảm tốc độ phản ứng và có thể enzim bị mất hoàn toàn hoạt tính.

    – Độ pH: Mỗi enzim có pH tối ưu riêng. Đa số enzim có pH tối ưu trong khoảng 6 – 8. Có enzim hoạt động tối ưu trong môi trường axit như pepsin (enzim trong dạ dày) hoạt động tối ưu ở pH = 2.

    – Nồng độ cơ chất: Với một lượng enzim xác định, nếu tăng dần lượng cơ chất trong dung dịch thì thoạt đầu hoạt tính của enzim tăng dần nhưng đến một lúc nào đó thì sự gia tăng về nồng độ cơ chất cũng không làm tăng hoạt tính của enzim. Đó là vì tất cả các trung tâm hoạt động của enzim đã được bão hoà bởi cơ chất.

    – Nồng độ enzim: Với một lượng cơ chất xác định, nồng độ enzim càng cao thì tốc độ phản ứng xảy ra càng nhanh. Tế bào có thể điều hoà tốc độ chuyển hoá vật chất bằng việc tăng giảm nồng độ enzim trong tế bào.

    – Chất ức chế hoặc hoạt hoá enzim: Một số chất hoá học có thể ức chế hoạt động của enzim nên tế bào khi cần ức chế enzim nào đó cũng có thể tạo ra các chất ức chế đặc hiệu cho enzim ấy (Ví dụ: một số chất độc hại từ môi trường như thuốc trừ sâu DDT là những chất ức chế một số enzim quan trọng của hệ thần kinh người và động vật). Một số chất khác khi liên kết với enzim lại làm tăng hoạt tính của enzim.

    Enzim + cơ chất → phức hợp enzim-cơ chất → sản phẩm trung gian → sản phẩm + enzim

    – Thoạt đầu, enzim liên kết với cơ chất tại trung tâm hoạt động để tạo hợp chất trung gian (enzim – cơ chất). Sau đó, bằng nhiều cách khác nhau, enzim tương tác với cơ chất để tạo ra sản phẩm của phản ứng và giải phóng enzim nguyên vẹn. Enzim được giải phóng lại có thể xúc tác phản ứng với cơ chất mới cùng loại.

    – Liên kết enzim – cơ chất mang tính đặc thù, vì thế mỗi loại enzim thường chỉ xúc tác cho một loại phản ứng sinh hoá. Cuối phản ứng, hợp chất đó sẽ phân giải để cho sản phẩm của phản ứng.

    Dứa có chứa bromelin còn đu đủ có chứa papain, đều là những enzim có tác dụng thủy phân prôtêin thành các axit amin có tác dụng tốt trong tiêu hóa. Chúng có tác dụng giống pepsin của dạ dày hoăc trypsin của dịch tụy. Vì vậy khi xào thịt bò với dứa sẽ giúp cho thịt được mềm hơn còn ăn thịt bò khô với nộm đu đủ sẽ giúp ích cho việc tiêu hóa.

    Nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim nhưng không theo tỉ lệ thuận. Mỗi enzim có một nhiệt độ tối ưu mà tại đó enzim có hoạt tính tối đa. Quá nhiệt độ tối ưu, hoạt tính giảm dần và có thể ngừng hẳn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 15. Đông Máu Và Nguyên Tắc Truyền Máu
  • Các Loại Enzyme Trong Hệ Tiêu Hóa Và Vai Trò
  • Tác Dụng Của Enzyme Đối Với Sức Khỏe
  • Vital Enzyme’s Chính Hãng Ấn Độ Giảm Giá 590K
  • Viên Thuốc Enzyme Tiêu Hoá Nhật Bản Orihiro Từ Thực Vật Mẫu Mới 2021
  • Marn Khác Với Tarn Và Rarn Ở Đặc Điểm Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Arn Chuc Nang Rnabao Cao Ppt
  • 8 Tính Năng Mới Trên Ios 14.2 Giúp Bạn Xài Iphone Cực Sướng
  • Apple Tung Ios 14.0.1 Để Sửa Lỗi Nhưng Lại Phát Sinh Thêm Nhiều Lỗi Hơn
  • Tại Sao Ios 14 Ngày Càng Giống Android?
  • Những Tính Năng Mới Của Airpods Trên Ios 14
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • mARN khác với tARN và rARN ở đặc điểm nào?
    • Cấu trúc nào sau đây ở tế bào nhân thực không có màng bao bọc?
    • Nhờ đặc tính nào sau đây mà nước được coi là dung môi tốt để hòa tan các chất:
    • Trong các chất sau, chất nào không có bản chất là steroit?
    • Trong các loại cacbohydrat sau, loại nào thuộc nhóm đường đa:
    • ‘Sinh vật đa bào, nhân thực, lối sống cố định, tự dưỡng, khả năng cảm ứng chậm’ là những đặc điểm của giới:
    • Đường đi của Protein từ khi được hình thành cho đến khi được đưa ra khỏi tế bào sẽ đi qua các cấu trúc theo trình tự như sau:
    • Cho các trình tự nu sau, trình tự nào không thể là trình tự của ADN?
    • Sắp xếp các nhóm sinh vật sau vào đúng giới của nó:
    • Liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung trên phân tử axit nuclêic là:
    • I. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
    • Một đoạn phân tử ADN (1 gen) của một tế bào nhân thực có chiều dài bằng 4760 A.
    • Sau khi ăn xong, hàm lượng glucozo trong máu tăng lên, cơ thể chuyển hóa glucozo trong máu thành glycogen dự trữ trong gan và cơ
    • Cacbohydrat có vai trò gì trong cơ thể người?
    • Trong các loại vitamin sau, loại nào không phải là lipit?
    • Đơn phân của ADN và ARN khác nhau ở:
    • Đặc điểm nào của ADN giúp nó có khả năng sửa chữa những sai sót về trình tự nu khi bị hư hỏng ở một mạch đơn?
    • Chọn phát biểu sai trong những phát biểu sau đây:
    • Khi người uống rượu, thì loại tế bào nào trong cơ thể phải làm việc nhiều nhất để cơ thể khỏi bị đầu độc?
    • Thành phần nào của tế bào vi khuẩn giúp cho vi khuẩn có thể bám vào tế bào người?
    • Điều nào sau đây là đúng với học thuyết tế bào?
    • Cấu tạo gồm 1 đoạn ADN ngắn mạch kép, vòng, trần
    • Tại sao cùng một thể tích nhưng nước đá lại nhẹ hơn nước thường?
    • Trong các đại phân tử sau, đại phân tử nào không cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?
    • Ribosom là nơi tổng hợp:
    • Tim thuộc cấp độ tổ chức nào của thế giới sống?
    • Dựa vào cấu trúc này mà người ta chia vi khuẩn thành 2 loại là: Gram dương và Gram âm. Cấu trúc đó là:
    • Nguyên tố vi lượng đóng vai trò quan trọng trong việc cấu tạo nên hồng cầu ở người là:
    • Thành phần nào cấu tạo nên 1 nuclêôtit?
    • Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước tiên tìm xem ở đó có nước hay không?
    • Loại tế bào nào ở người không có nhân?
    • I. Có hai lớp màng bao bọc
    • Trong các nhóm sinh vật sau, nhóm nào có sự phân bố rộng rãi nhất trên trái đất?
    • Liên kết được hình thành giữa axit amin này với axit amin khác để tạo nên cấu trúc bậc 1 của protein được gọi là li
    • Trong các loại đường sau, đường nào không phải đường đôi?
    • Cấu trúc nào có cả ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực:
    • Cho các đặc điểm sau, đặc điểm nào không thuộc nhóm nguyên tố vi lượng?
    • Sau khi luộc trứng xong, albumin (protein lòng trắng trứng) bị thay đổi về cấu trúc nên lòng trắng trứng đang ở trạng th
    • Kích thước nhỏ đem lại cho vi khuẩn lợi thế:
    • Nguồn dự trữ năng lượng chủ yếu ở thực vật là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Mạch Chỉnh Lưu Là: Ổn Định Điện Áp Xoay Chiều.
  • Chức Năng Của Bộ Chỉnh Lưu Trong Hệ Thống Điện Phát Điện Ac
  • Tụ Điện Là Gì? Công Dụng Và Nguyên Lý Làm Việc Của Tụ Điện Bếp Từ
  • Tụ Điện Và Công Dụng Của Tụ Điện
  • Tụ Điện Dùng Để Làm Gì? Tác Dụng Của Tụ Điện Trong Thực Tế
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100