Chức Năng Dinh Dưỡng Vitamin B Và Sự Phát Triển Của Trẻ

--- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Dinh Dưỡng Của Vitamin D
  • Môn Sinh Lý Dinh Dưỡng Slddnop Ppt
  • Vai Trò Của Vitamin Và Khoáng Chất Trong Việc Nâng Cao Miễn Dịch
  • Tác Dụng Và Lợi Ích Của Vitamin D
  • Vai Trò Của Vitamin D Trong Cơ Thể
  • Chức năng dinh dưỡng vitamin B và sự phát triển của trẻ

    Đối với trẻ nhỏ, việc bổ sung đầy đủ Vitamin nói chung và Vitamin nhóm B nói riêng sẽ đảm bảo sự phát triển đều đặn và cân đối trong những năm tháng đầu đời.Vitamin nhóm B bao gồm các loại B1, B2, B3, B5, B6, B7, B8, B9, B12. Nhìn chung Vitamin nhóm B đều có tác dụng hỗ trợ quá trình sản xuất năng lượng trong cơ thể cũng như trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong tế bào.Vitamin nhóm B còn góp phần điều hòa tâm sinh lý, giúp chống lại những tâm trạng tiêu cực, mệt mỏi, ủ rũ và căng thẳng. Có thể nói, Vitamin nhóm B đóng vai trò to lớn đối với sự phát triển của trẻ, cả về thể chất lẫn trí tuệ. Tuy nhiên, Vitamin nhóm B không tồn tại nhiều trong thực phẩm tự nhiên và dễ bị phân hủy trong nước. Do đó, không dễ dàng bổ sung vitamin nhóm B cho trẻ, nhất là với trẻ biếng ăn hoặc gặp rắc rối với đường tiêu hóa.Bên cạnh chức năng chung của nhóm mỗi loại Vitamin B có vai trò riêng trong quá trình sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ. Một số Vitamin thuộc nhóm B6 có ảnh hưởng trực tiếp đến hệ tiêu hóa, chuyển hóa hấp thu các dưỡng chất của trẻ.

      Vitamin B1 hay còn gọi là thiamin

      Vitamin B1 có nhiều trong vỏ của các hạt ngũ cốc như: gạo, lúa mì… Nếu ăn gạo xay sát quá kỹ dễ có nguy cơ bị thiếu vitamin B1. Vitamin B1 còn có nhiều trong đậu, đỗ, thịt, cá. Tuy nhiên, vitamin B1 lại rất dễ bị hao hụt trong quá trình nấu nướng, cho nên nguy cơ thiếu B1 dễ xảy ra đối với trẻ em.

      Vitamin B1 cần thiết cho việc tạo ra một loại men (enzym) quan trọng tham gia vào quá trình chuyển hóa đường và quá trình phát triển của cơ thể . Ngoài ra Vitamin B1 kích thích sự tạo thành một loại men tham gia vào quá trình tiêu hóa thức ăn, kích thích cảm giác thèm ăn. Khi thiếu Vitamin B1 trẻ thường biếng ăn, mệt mỏi, nhất là trẻ lười ăn chất bột đường như bột, cháo, cơm… thì việc bổ sung Vitamin B là cần thiết.

      Vitamin B2 có tên gọi quốc tế là Riboflavin

      Trong thiên nhiên, Vitamin B2 có trong tất cả các tế bào sống. Các loại thực phẩm dùng hàng ngày như ngũ cốc, rau xanh, đậu các loại, thịt, trứng, sữa, tim, thận, gan, lách… đều có Vitamin B2 (tỉ lệ mất Vitamin B2 khi chế biến thức ăn khoảng 15-20%. Hàm lượng Vitamin B2 trong động vật cao hơn thực vật.

      Vitamin B2 thải trừ chủ yếu theo nước tiểu (làm cho nước tiểu có màu vàng) một phần nhỏ thải trừ theo phân. Trong cơ thể, Vitamin B2 có nhiều vai trò quan trọng: là thành phần quan trọng của các menoxydase; trực tiếp tham gia vào các phản ứng oxy hóa hoàn nguyên; khống chế các phản ứng hô hấp chuyển hóa của tế bào; chuyển hóa các chất đường, đạm, chất béo ra năng lượng để cung cấp cho các tế bào hoạt động; tác động đến việc hấp thu, tồn trữ, sử dụng sắt trong cơ thể (rất quan trọng trong việc phòng chống thiếu máu do thiếu sắt). Vitamin B2 tham gia và sự chuyển hóa thức ăn thành năng lượng bằng cách chuyển hóa chất bột, chất béo và chất đạm thông qua các loại men, giúp cơ thể tự cân bằng dinh dưỡng . Nó cũng có ảnh hưởng tới khả năng cảm thụ ánh sáng của mắt, nhất là khả năng cảm thụ màu. Vitamin B2 kết hợp với Vitamin A làm cho dây thần kinh thị giác hoạt động tốt, đảm bảo thị giác của trẻ phát triển bình thường, trong những trường hợp bị tiêu chảy kéo dài , tổn thương niêm mạc ruột vitamin B2 còn có tác dụng phục hồi làm lành tổn thương niêm mạc ruột

      Vitamin B5 hay còn gọi là acid pantothenic

      Được tìm thấy trong cơ thể chủ yếu dưới dạng coenzym A, tiền chất của coenzym A. Quá trình tổng hợp coenzym A được thực hiện đối với các tế bào của cơ thể. Nồng độ của a-xít pantothenic và coenzym thay đổi tùy theo tổ chức và tình trạng dinh dưỡng.

      Tầm quan trọng của Vitamin B5 đã được xác định: là một trong ba yếu tố thiết lập nên coenzym A, cần thiết cho tất cả các hoạt động chuyển hóa năng lượng của tế bào. Nó tham gia và chuyển hóa lipid, glucid và protid trong quá trình tổng hợp hormon steroid có dẫn xuất từ cholesterol; tham gia vào quá trình lên men tiêu hóa, đóng vai trò quan trọng trong quá trình giải phóng năng lượng từ chất béo, chất bột, đạm và rượu.

      Vitamin B5 tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phát triển và độ bền của da cũng như niêm mạc. Ngoài ra, nó cũng đóng vai trò trong quá trình phát triển chức năng của hệ thần kinh trung ương.

    • Vitamin B6

      Tham gia vào men tiêu hóa dưới dạng coenzym, đóng vai trò thiết yếu trong chuyến hóa chất đạm, chất bột đường và chất béo, đảm bảo hoạt động của hệ thần kinh trung ương. Ngoài ra, nó còn tham gia tổng hợp hemoglobin, khi thiếu Vitamin B6 cũng dẫn đến thiếu máu.

      Vitamin B9 hay còn gọi là axit folic

      Tham gia quá trình tạo ra tế bào mới và duy trì sự tồn tại của chúng. Nó đặc biệt quan trọng trong giai đoạn phân chia và lớn nhanh của tế bào như ở trẻ sơ sinh và phụ nữ mang thai. Chất này cần thiết trong việc nhân đôi ADN và giúp tránh đột biến ADN (vốn là một yếu tố gây ưng thư)

      Thường ít khi trẻ thiếu một loại Vitamin nhóm B đơn độc mà thường là thiếu nhiều loại cùng một lúc, thường hay gặp ở trẻ biếng ăn, chậm lớn, hay rối loạn tiêu hóa kéo dài. Vì vậy, khi trẻ có biểu hiện biếng ăn, chậm lớn, ngoài việc tìm ra các nguyên nhân để điều trị, các bà mẹ có thể bổ sung các Vitamin nhóm B, kẽm và lysine… để giúp trẻ ngon miệng, phòng chống suy dinh dưỡng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Dinh Dưỡng Của Vitamin
  • Gợi Ý Lựa Chọn Thực Phẩm Chức Năng Cho Mẹ Sau Sinh
  • Những Thực Phẩm Chứa Nhiều Vitamin D Nhất
  • Thực Phẩm Giàu Vitamin D Bạn Nên Biết
  • Thực Phẩm Chức Năng Chứa Vitamin Không Có Tác Dụng Thậm Chí Còn Gây Hại?
  • Vai Trò Dinh Dưỡng Của Vitamin

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Dinh Dưỡng Vitamin B Và Sự Phát Triển Của Trẻ
  • Vai Trò Dinh Dưỡng Của Vitamin D
  • Môn Sinh Lý Dinh Dưỡng Slddnop Ppt
  • Vai Trò Của Vitamin Và Khoáng Chất Trong Việc Nâng Cao Miễn Dịch
  • Tác Dụng Và Lợi Ích Của Vitamin D
  • – Nhóm Vitamin tan trong chất béo: Vitamin A, D, E, K thường đi kèm với chất béo của thức ăn. Một khẩu phần có hàm lượng Lipit thấp thường ít các Vitamin này hoặc cơ thể kém sử dụng các Vitamin này.

    – Nhóm Vitamin tan trong nước: Bao gồm Vitamin nhóm B, Vitamin C, Vitamin P, Vitamin U. Cơ thể dễ dàng được thỏa mãn nhu cầu các Vitamin này khi dùng thức ăn tươi.

    1. Vitamin A

    Dạng Retinol chỉ có ở thực phẩm động vật dưới dạng Este của các axit béo bậc cao trong gan, thận, phổi và mỡ dự trữ. Ở thực phẩm thực vật, Vitamin A tồn tại dưới dạng tiền Vitamin A. Trong đó β-caroten có hoạt tính Vitamin A cao nhất nhưng cũng chỉ có 1/6 lượng Caroten trong thực phẩm xuất hiện trong cơ thể như là Vitamin A dạng Retinol.

    Trong cơ thể, Vitamin A duy trì tình trạng bình thường của biểu mô. Khi thiếu Vitamin A, da và niêm mạc khô, sừng hóa, vi khuẩn dễ xâm nhập gây viêm nhiễm. Đó là các biểu hiện khô mắt, khô giác mạc.

    Vitamin A có vai trò quan trọng đối với chức phận thị giác. Sắc tố nhạy cảm với ánh sáng nằm ở võng mạc là Rodopsin gồm protein và dẫn xuất của Vitamin A. Khi tiếp xúc với ánh sáng, Rodopsin phân giải thành opsin (protein) và retinal (Andehyt của Vitamin A). Khi mắt nghỉ, Vitamin A dần dần được phục hồi từ retinal nhưng không hoàn toàn. Do đó việc bổ sung Vitamin A thường xuyên từ thức ăn là cần thiết.

    2. Vitamin B1 (Thiamin)

    Thiamin dưới dạng Thiamin Pirophosphat là coenzym của men carboxylase, men này cần cho phản ứng khử carboxyl của axit cetonic (axit pyruvic, axit – cetoglutaric).

    Khi thiếu Vitamin B1, axit Pyruvic sẽ tích lũy trong cơ thể, gây độc cho hệ thống thần kinh. Vì thế nhu cầu vitamin B1 đối với cơ thể tỉ lệ thuận với nhu cầu năng lượng.

    Vitamin B1 có trong các hạt ngũ cốc, rau, đậu, thịt nạc, lòng đỏ trứng, gan, thận.

    3. Vitamin B2 (Riboflavin)

    Riboflavin là thành phần của nhiều hệ thống men tham gia chuyển hóa trung gian. Ví dụ FMN (Flavin-Mono-Nucleotid), FAD (Flavin-Adenin-Dinucleotid) là các enzym quan trọng trong sự hô hấp của tế bào và mô như chất vận chuyển hydrogen.

    Vitamin B2 cần cho chuyển hóa protein, khi thiếu nó một phần các axit min của thức ăn không được sử dụng và ra theo nước tiểu. Ngược lại khi thiếu protein, quá trình tạo men Flavoprotein bị rối loạn. Vì vậy khi thiếu protein thường xuất hiện triệu chứng thiếu Vitamin B2.

    Ngoài ra, Vitamin B2 có ảnh hưởng tới khả năng cảm thụ ánh sáng của mắt, nhất là đối với sự nhìn màu. Khi thiếu Vitamin B2 sẽ có tổn thương ở giác mạc và nhân mắt. Riboflavin có nhiều trong các lá xanh, đậu đỗ, phủ tạng của động vật.

    4. Vitamin B5

    – Vitamin B5 có nhiều trong thịt, sữa, trứng, lúa mì, men bia.

    – Thiếu B5 có thể gây rụng tóc, chàm, viêm mũi, viêm miệng.

    5. Vitamin B6

    – Vitamin B6 có nhiều trong khoai tây, lúa mì, đậu, bắp, gan động vật.

    – B6 như là một coenzym trong quá trình decarbonxy hóa và quá trình amin hóa của một số acid amin.

    – Thiếu B6 gây bệnh viêm da quanh mắt, mũi, miệng và gây viêm môi, lưỡi. Tác dụng của Vitamin B6 là điều trị bệnh niêm mạc miệng, viêm da tiết bã, viêm da ánh sáng.

    6. Vitamin B12

    – Vitamin B12 giúp sự tổng hợp protein và sử dụng các aminoacid tạo thuận lợi cho sự hồi phục tế bào gan và tế bào thần kinh, tham gia vào quá trình tạo máu. B12 cùng với acid folic tham gia vào quá trình tổng hợp ADN.

    – Thiếu B12 gây tăng sắc tố đối xứng ở chi, mặt, bàn tay, lưỡi có cảm giác rát bỏng,

    7. Vitamin C (axit Ascorbic)

    Vitamin C tham gia nhiều quá trình chuyển hóa quan trọng. Trong quá trình oxy hóa khử, Vitamin C có vai trò như một chất vận chuyển H+. Vitamin C còn kích thích tạo Colagen của mô kiên kết, sụn, xương, răng, mạch máu. Vì thế khi thiếu Vitamin C, các triệu chứng thường biểu hiện ở các tổ chức liên kết và xương (xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng, đau mỏi xương khớp).

    Trong tự nhiên, Vitamin C có nhiều trong rau quả nhưng hàm lượng của chúng giảm thường xuyên do các yếu tố nội tại của thực phẩm và các yếu tố vật lý khác như ánh sáng, nhiệt độ cao, các men oxy hóa và các ion kim loại ( Fe, Cu).

    Trong tối, nhiệt độ thấp, các món ăn hỗn hợp nhất là món ăn chua, Vitamin được duy trì lâu hơn. Vitamin C rất dễ tan trong nước, do đó trong quá trình chế biến cần lưu ý để tránh sự hao hụt không cần thiết và tận dụng các phần nước của thức ăn.

    5. Vitamin D

    Đó là một nhóm chất trong đó về phương diện dinh dưỡng có 2 chất quan trọng là Ergocalciferon (Vitamin D2) và Colecalciferon (Vitamin D3 ). Trong thực vật, Ergosterol dưới tác dụng của ánh nắng sẽ cho Ergocalciferon. Trong động vật và người có 7-dehydro-cholesterol, dưới tác dụng của ánh nắng sẽ cho Colecalciferon.

    Vai trò chính của Vitamin D là tăng hấp thu canxi và photpho ở ruột non. Nó cũng có tác dụng trực tiếp tới quá trình cốt hóa. Như vậy, Vitamin D là yếu tố chống còi xương và kích thích sự tăng trưởng của cơ thể.

    6. Vitamin E

    – Vitamin E có nhiều trong dầu thực vật, mầm ngũ cốc, trứng …

    – Vitamin E ngăn cản oxy hóa các thành phần thiết yếu trong tế bào, ngăn cản sự tạo thành các sản phẩm oxy hóa độc hại.

    – Vitamin E được chỉ định điều trị trong các trường hợp luput ban đỏ, xơ cứng bì, viêm bì cơ, dùng chống lão hóa da kết hợp với vitamin C, A và selenium.

    7. Vitamin H (biotine)

    – Vitamin H có nhiều trong thịt, sữa, các loại hoa quả có hạt đều có nhiều vitamin H.

    – Thiếu hụt biotine có thể gây viêm da tróc vảy, viêm lưỡi xơ teo, tăng cảm, đau cơ, mệt mỏi, chán ăn thiếu máu nhẹ và gây rụng tóc.

    8. Vitamin K

    – Lợi ích: Cải thiện quá trình đông máu.

    – Nguồn thực phẩm tự nhiên giàu vitamin K nhất là rau xanh. Để đảm bảo đủ lượng vitamin K trong cơ thể, bạn nên ăn nhiều cải xoăn, rau bina, cải bruxen và súp lơ xanh.

    9. Vitamin PP (Niacin, axit Nieotinic)

    Tất cả các tế bào sống đều cần niacin và dẫn xuất của nó. Chúng là thành phần cốt yếu của 2 coenzym quan trọng chuyển hóa Glucidvà hô hấp tế bào, đó là Nicotinamid Adenin Dinucleotid (NAD-coenzym I) và Nicotinamid Adenin Dinucleotid Phosphat (NADP-coenzym II). Vai trò chính của NAD VÀ NADP là chuyển H+ từ một cơ chất tới một coenzym hay một cơ chất khác. Như vậy có sự tham gia phối hợp của riboflavin và Niacin trong các phản ứng hô hấp tế bào.

    Trong cơ thể, Tryptophan có thể chuyển thành axit nicotinic. Quá trình này xảy ra ở ruột và gan và bị cản trở khi thiếu piridoxin. Cứ 60mg Tryptophan cho 1 mg axit nicotinic.

    Thiếu Niacin và Tryptophan là nguyên nhân của bệnh Pellagra. Các biểu hiện chính của bệnh là viêm da nhất là vùng da tiếp xúc ánh nắng mặt trời, viêm niêm mạc, tiêu chảy, có các rối loạn về tinh thần.

    Thịt gia cầm, bò, lợn, nhất là phủ tạng chứa nhiều Vitamin PP. Lớp ngoài của các hạt gạo, ngô, lúa mì, đậu phộng, hạt mè rất giàu Vitamin PP.

    Nguồn:Thực phẩm chức năng – sức khỏe bền vững, NXB Khoa Học & Kỹ Thuật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gợi Ý Lựa Chọn Thực Phẩm Chức Năng Cho Mẹ Sau Sinh
  • Những Thực Phẩm Chứa Nhiều Vitamin D Nhất
  • Thực Phẩm Giàu Vitamin D Bạn Nên Biết
  • Thực Phẩm Chức Năng Chứa Vitamin Không Có Tác Dụng Thậm Chí Còn Gây Hại?
  • Nghe Lời ‘thuận Tự Nhiên’, Một Người Đàn Ông Canada Bị Hỏng Thận Vĩnh Viễn Vì Uống Vitamin D Quá Liều
  • Vai Trò Dinh Dưỡng Của Vitamin D

    --- Bài mới hơn ---

  • Môn Sinh Lý Dinh Dưỡng Slddnop Ppt
  • Vai Trò Của Vitamin Và Khoáng Chất Trong Việc Nâng Cao Miễn Dịch
  • Tác Dụng Và Lợi Ích Của Vitamin D
  • Vai Trò Của Vitamin D Trong Cơ Thể
  • Bước Đầu Tìm Hiểu Về Vitamin D
  • Đến nay người ta đã biết đến trên 10 chất có tác dụng vitamin D, trong đó có 2 chất quan trọng là ergocanxiferon (vitamin D 2) và cholescanxiferon (vitamin D 3).

    Trong thức ăn thực vật có ergosterol, trong thức ăn động vật có cholesterol. Cả hai chất này đến da tạo thành 7-dehydro-cholesterol, dưới tác dụng của ánh nắng sẽ cho vitamin D 2, vitamin D 3.

    Vai trò của vitamin D

    Vai trò chính của vitamin D là điều hoà chuyển hoá canxi và photpho trong cơ thể vì vậy khi thiếu vitamin D sẽ gây bệnh còi xương ở trẻ em và nhuyễn xương ở người lớn:

    – Vitamin D làm tăng hấp thu canxi, phốt pho và magiê ở ruột non do làm tăng tạo chất tải trong màng tế bào niêm mạc ruột. Vitamin D có vai trò tăng hoạt hoá men phytaza để thuỷ phân acid phytic giúp cho tăng hấp thu phốt pho ở đường tiêu hoá.

    – Sản phẩm chuyển hóa của vitamin D là 1,25-dihydroxy-cholescanxiferol làm tăng sự lắng đọng canxi ở xương, răng, khi thiếu vitamin D sẽ có biểu hiện của còi xương.

    – Vitamin D làm tăng giải phóng Ca 2+ từ ti lạp thể vào bào tương, tham gia vào điều hoà nồng độ Canxi máu.

    – Vitamin D còn tham gia vào điều hòa chức năng một số gen, tham gia chức năng bài tiết của insulin, hormon cận giáp, hệ miễn dịch. Vitamin D cùng với nội tiết tố cận giáp trạng mở rộng ngưỡng thấm của thận đối với phốt pho…

    Nhu cầu vitamin D

    Thường được biểu thị bằng đơn vị quốc tế (UI), cứ 1 UI tương đương 0,025 micro-gam cholecanxiferol (vitamin D3).

    • Đối tượng 0 – 50 tuổi cần 5 mcg/ngày tương ứng 200 UI/24 giờ
    • Đối tượng 51 – 60 tuổi cần 400 UI/24 giờ
    • Người trên 60 tuổi 600 UI/24 giờ.

    Nguồn cung cấp vitamin D

    Cho đến nay người ta đã biết tới trên 10 chất có tác dụng vitamin D, quan trọng nhất là 2 chất: Ergocanxiferol (vitamin D 2) và cholescanxiferol (vitamin D 3).

    Các thực phẩm giàu vitamin D là các thức ăn nhiều lipid như thịt, cá, tôm, trứng, sữa, hàm lượng vitamin D trong gan cá lên tới 7.000 – 50.000 UI, lòng đỏ trứng có 1 – 5 UI/gam.

    Quá trình chuyển dạng các sterol ở da của người dưới tác dụng của tia cực tím, ánh sáng mặt trời là nguồn gốc hàng đầu của viatmin D, nó thường thoả mãn 50 – 70% nhu cầu, tuỳ theo điều kiện khí hậu, địa lý và xã hội.

    copy ghi nguồn : daihocduochanoi.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Dinh Dưỡng Vitamin B Và Sự Phát Triển Của Trẻ
  • Vai Trò Dinh Dưỡng Của Vitamin
  • Gợi Ý Lựa Chọn Thực Phẩm Chức Năng Cho Mẹ Sau Sinh
  • Những Thực Phẩm Chứa Nhiều Vitamin D Nhất
  • Thực Phẩm Giàu Vitamin D Bạn Nên Biết
  • Các Loại Vitamin Chức Năng Và Lợi Ích Cho Cơ Thể Của Bạn / Dinh Dưỡng

    --- Bài mới hơn ---

  • #1【Vitamin B1】Phân Bón Cho Lan Tăng Trưởng Cho Cây Hoa Lan
  • Tác Hại Khi Thừa Hoặc Thiếu Vitamin B12
  • Vitamin B12 Là Gì? 9 Tác Dụng Của Vitamin B12 Và Cách Bổ Sung Hiệu Quả
  • Vitamin B12 (Cobalamin): Công Dụng, Liều Dùng, Tác Dụng Phụ
  • Danh Sách Các Nguồn Thực Phẩm Hàng Đầu Chứa Vitamin B12
  • Vitamin là các hợp chất hữu cơ có cấu trúc rất không đồng nhất. Chúng rất cần thiết cho cơ thể, tăng trưởng, sức khỏe và cân bằng cảm xúc.

    Không giống như các chất dinh dưỡng khác, ví dụ, protein, carbohydrate hoặc chất béo, không cung cấp năng lượng, nhưng rất cần thiết trong cơ thể để duy trì năng lượng.

    Chức năng của vitamin

    Vitamin phải được tiêu hóa thông qua chế độ ăn uống để tránh thiếu hụt, nhưng không có thực phẩm có chứa tất cả các vitamin, vì vậy Cần kết hợp các nhóm thực phẩm khác nhau để được nuôi dưỡng tốt và bao gồm các yêu cầu của các chất này.

    Vitamin là các chất dinh dưỡng mà cơ thể cần để đồng hóa các chất dinh dưỡng khác và tóm lại, chức năng của các chất này là:

    • Tham gia vào sự hình thành các hóa chất trong hệ thống thần kinh và tham gia vào quá trình hình thành hormone, hồng cầu và vật liệu di truyền
    • Điều chỉnh hệ thống trao đổi chất
    • Chúng cần thiết cho sự tăng trưởng và sức khỏe

    Phần lớn các vitamin có trong thực phẩm có thể được loại bỏ khi nấu chín hoặc cho cùng một tác dụng của ánh sáng, vì vậy nên ăn những sản phẩm tươi sống này.

    Phân loại vitamin

    Vitamin có thể được phân thành hai loại: tan trong nước và tan trong mỡ.

    Vitamin tan trong nước

    Các vitamin tan trong nước hòa tan trong nước và có trong các phần nước của thực phẩm. Chúng được hấp thụ bởi sự khuếch tán đơn giản hoặc vận chuyển tích cực. Sự dư thừa của nó được bài tiết qua nước tiểu và cơ thể không có khả năng lưu trữ chúng, vì vậy chúng dễ dàng bị loại bỏ. Cần phải tiêu thụ chúng hàng ngày, và có thể được lấy từ trái cây, rau, sữa và các sản phẩm thịt.

    Các vitamin tan trong nước là:

    • Vitamin C hoặc axit ascobic
    • Vitamin B1 o Thiamin
    • Vitamin B2 hoặc Riboflavin
    • Vitamin B3 hoặc Niacin
    • Vitamin B5 o Axit pantothenic
    • Vitamin B6 hoặc Pyridoxin
    • Vitamin B8 hoặc Biotin
    • Vitamin B9 o Axit folic
    • Vitamin B12 o Cyanocobalamin

    Vitamin tan trong chất béo

    Những vitamin này hòa tan trong dầu và chất béo và được tìm thấy trong các phần hòa tan trong thực phẩm. Chúng được vận chuyển trong lipid và rất khó để loại bỏ. Chúng được lấy từ trái cây, rau, cá, lòng đỏ trứng và một số loại hạt.

    Các vitamin tan trong chất béo là:

    Chức năng của vitamin

    Các chức năng của cả vitamin tan trong nước và tan trong chất béo là:

    Vitamin A

    Tham gia vào sinh sản, tổng hợp protein và phân biệt cơ bắp. Ngăn ngừa quáng gà và cần thiết để duy trì hệ thống miễn dịch và duy trì da và niêm mạc.

      Nhu cầu dinh dưỡng 0,8-1mg / ngày

    Một số nguồn vitamin A là:

    Vitamin B1

    Nó là một phần của coenzyme can thiệp vào quá trình chuyển hóa năng lượng, do đó, cần phải thu được carbohydrate và axit béo (ATP). Tương tự như vậy, nó rất cần thiết cho hoạt động của hệ thần kinh và tim.

      Nhu cầu dinh dưỡng: 1,5-2mg / ngày.

    Một số nguồn vitamin B1 là:

    Vitamin B2

      Nhu cầu dinh dưỡng: 1,8mg / ngày

    Một số nguồn vitamin B2 là:

    Vitamin B3

      Nhu cầu dinh dưỡng: 15mg / ngày

    Một số nguồn vitamin B3 là:

    Vitamin B5

      Nhu cầu dinh dưỡng: 50mg / ngày

    Một số nguồn vitamin B5 là:

    Vitamin B6

    Tham gia vào quá trình chuyển hóa protein và axit béo, sự hình thành của hemoglobin và axit nucleic (DNA và RNA). Tạo điều kiện giải phóng glycogen từ gan đến cơ bắp. Yếu tố quyết định trong sự điều hòa của hệ thần kinh trung ương.

      Nhu cầu dinh dưỡng: 2.1mg / ngày

    Một số nguồn vitamin B6:

    Vitamin B8

    Nó là cần thiết cho da và hệ thống tuần hoàn, tham gia vào việc hình thành các axit béo, giúp phân hủy carbohydrate và chất béo để duy trì nhiệt độ cơ thể ổn định và mức năng lượng tối ưu. Kích thích tăng trưởng tế bào khỏe mạnh.

      Nhu cầu dinh dưỡng: 0,1mg / ngày

    Một số nguồn vitamin B8 là:

    Vitamin B9

    Cần thiết cho sự hình thành tế bào và DNA, và điều quan trọng là trong tháng đầu tiên đào tạo. Hành vi cùng với vitamin B12 và vitamin C trong việc sử dụng protein. Góp phần duy trì sự hình thành của đường ruột.

      Nhu cầu dinh dưỡng: 0,3mg / ngày

    Một số nguồn vitamin B9 là:

    Vitamin B12

    Cần thiết cho việc tạo ra các tế bào máu trong tủy xương. Giúp ngăn ngừa thiếu máu và cần thiết cho hoạt động của hệ thần kinh.

      Nhu cầu dinh dưỡng: 0,0005mg / ngày

    Một số nguồn vitamin B12 là:

    Vitamin C

    Vitamin C cần thiết cho quá trình tổng hợp collagen, chữa bệnh, hấp thụ sắt có nguồn gốc thực vật và, ngoài ra, nó là một chất chống oxy hóa.

      Nhu cầu dinh dưỡng: 60-70mg / ngày

    Một số nguồn vitamin C là:

    Vitamin D

      Nhu cầu dinh dưỡng: 0,01mg / ngày

    Ngoài tầm quan trọng của năng lượng mặt trời trong việc thu nhận protein này, một số nguồn vitamin D là:

    Vitamin E

    Vitamin E là một chất chống oxy hóa tham gia vào việc bảo vệ lipid, do đó, nó có tác dụng bảo vệ màng tế bào. Ngoài ra, nó ức chế sự tổng hợp của prostaglandin.

      Nhu cầu dinh dưỡng: 0,08mg / ngày

    Một số nguồn vitamin E là:

    Vitamin K

    Vitamin này là yếu tố quyết định cho sự tổng hợp của nhiều yếu tố đông máu, vì nó phản ứng với một số protein chịu trách nhiệm cho quá trình. Bạn không cần lưu trữ với số lượng lớn vì trong quá trình thực hiện, nó sẽ phục hồi.

      Nhu cầu dinh dưỡng: chúng tôi

    Một số nguồn vitamin K là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Công Dụng Của Các Loại Vitamin
  • Giới Thiệu Các Loại Vitamin Thuốc Bổ Uy Tín Được Bán Tại Nhật Bản
  • Chức Năng Của Các Vitamin Nhóm B
  • Tìm Hiểu Về Các Loại Vitamin
  • Gửi Các Loại Vitamin, Thực Phẩm Chức Năng Đi Hàn Quốc An Toàn
  • Thực Phẩm Chức Năng Dinh Dưỡng

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Phẩm Chức Năng Làm Đẹp Da Là Gì? Có Nên Uống Hay Không?
  • Điểm Danh 4 Loại Thực Phẩm Chức Năng Làm Đẹp Da Phổ Biến
  • Thực Phẩm Chức Năng Dưỡng Da
  • Bột Collagen Dưỡng Trắng Da Itoh Sapril Collagen 30 Gói
  • Thực Phẩm Và Chế Độ Dinh Dưỡng Ảnh Hưởng Đến Làn Da Như Thế Nào?
  • Thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của các bộ phận trong cơ thể người, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ gây bệnh

    Thực phẩm chức năng là gì ?

    Thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của các bộ phận trong cơ thể người, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ gây bệnh. Tuỳ theo công thức, hàm lượng vi chất và hướng dẫn sử dụng, thực phẩm chức năng còn có các tên gọi sau: thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, sản phẩm dinh dưỡng y học.

    Ở mỗi nước, thực phẩm chức năng được gọi bằng những thuật ngữ khác nhau: Các nước Tây Âu gọi là “thực phẩm – thuốc” (Alicaments) hoặc dược phẩm dinh dưỡng (Nutraceutics), thực phẩm bổ sung dinh dưỡng (food suplement); Trung Quốc gọi là “thực phẩm bổ dưỡng bảo vệ sức khỏe”; Việt Nam gọi là “thực phẩm đặc biệt”. Hiện nay các nước phát triển có xu hướng ưa chuộng dùng thực phẩm chức năng hơn dùng thuốc.

    Dùng thực phẩm chức năng lean complete

    Lean Complete Unicity là môt loại nước uống hương Socola cực ngon cung cấp Protein và năng lượng thay thế bữa ăn đã được tách hết chất cafein và cung cấp 23 loại acid amin, vitamin, chất dinh dưỡng, giúp tăng cường cơ bắp, thân hình đẹp, giảm tích tụ mỡ dưới da

    Thực phẩm chức năng Lean Complete

    Dùng thực phẩm chức năng Bios Life Mannos

    Bios Life Mannos cung cấp cho bạn một áo giáp bảo vệ, chống lại các tác hại của các gốc tự do , đồng thời cung cấp các chất chống oxy hóa mạnh mẽ. Ngoài ra, tăng cường một số vitamin như Vitamin C, E, B2 và tăng cường đa sinh tố bổ sung.

    Thực phẩm chức năng Bios Life Mannos

    Dùng thực phẩm chức năng bột diệp lục để

    -Tăng cường khả năng lọc những cặn bã trong máu cho cơ thể, tăng khả năng sản sinh máu( tế bào hồng cầu), cân bằng tế bào hồng cầu và bạch cầu, thải độc cơ thể và chống ung thư, tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Đáp Về Thực Phẩm Dinh Dưỡng
  • Tác Dụng Của Thực Phẩm Chức Năng
  • Bạn Có Biết Thực Phẩm Chức Năng Là Gì, Công Dụng Ra Sao?
  • Các Loại Thực Phẩm Chức Năng Tại Việt Nam Được Nhiều Người Sử Dụng
  • Thực Phẩm Chức Năng Là Gì, Sử Dụng Tpcn Cho Đúng Cách
  • Vai Trò Và Chức Năng Của Protein Trong Dinh Dưỡng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiền Tệ Là Gì? Các Chức Năng Của Tiền Tệ
  • 5 Chức Năng Của Tiền Tệ Và Ví Dụ Cụ Thể (Có Ảnh Minh Họa)
  • Các Chức Năng Của Tiền Tệ Và Quy Luật Lưu Thông Tiền Tệ
  • Các Chức Năng Của Tiền Tệ?
  • Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Thuật ngữ protein có xuất xứ từ tiếng Hy Lạp “protos” nghĩa là trước nhất, quan trọng nhất. Protein là thành phần cơ bản của vật chất sống, nó tham gia vào thành phần của mỗi một tế bào và là yếu tố tạo hình chính. Quá trình sống là sự thoái hóa và tân tạo thường xuyên của protein.

    Protein là thành phần nguyên sinh chất tế bào

    Ở nguyên sinh chất tế bào không ngừng xảy ra quá trình thoái hoá protein cùng với sự tổng hợp protein từ thức ăn. Protein cũng là thành phần quan trọng của nhân tế bào và các chất giữa tế bào. Một số protein đặc hiệu có vai trò quan trọng do sự tham gia của chúng vào hoạt động các men, nội tố, kháng thể và các hợp chất khác. Ví dụ globin tham gia vào thành phần huyết sắc tố, miosin và actin đảm bảo quá trình co cơ, -globulin tham gia vào sự tạo thành rodopsin của võng mạc mắt, chất này giúp cho quá trình cảm thụ ánh sáng được bình thường.

    Protein cần thiết cho sự chuyển hoá bình thường của các chất dinh dưỡng khác

    Mọi quá trình chuyển hoá của glucid, lipid, acid nucleic, vitamin và chất khoáng đều cần có sự xúc tác của các enzyme mà bản chất hoá học của enzyme là protein. Các quá trình chuyển hoá của các chất dù là phân giải hay tổng hợp đều cần một nguồn năng lượng lớn, một phần năng lượng đáng kể do protein cung cấp.

    Glucid qua quá trình đường phân sẽ tạo thành acid pyruvic (CH 3 CO.COOH). Từ acid pyruvic khi bị khử carboxyl hoá bằng cách oxy hoá, với sự tham gia của enzyme pyruvate decarboxylase thì sản phẩm thu được của quá trình này là acetyl CoA. Acetyl CoA là nguyên liệu để tổng hợp nên các acid béo no và chưa no trong chất béo.

    Đường hướng biến đổi thứ hai của acetyl CoA là đi vào chu trình Krebs. Trong quá trình biến đổi của chu trình Krebs thì ngoài năng lượng được tạo thành dưới dạng các nucleotide khử (NADH 2, FADH 2), CO 2 và H 2 O, còn tạo ra hàng loạt các sản phẩm trung gian, trong đó qua trọng hơn cả là α-Ketoglutarate, oxaloacetate, fumarate. Đây là các ketoacid, nếu chúng bị amin hoá bằng cách khử hoặc amin hoá trực tiếp thì sẽ tạo thành các acid amin. Các acid amin thường gặp trong trường hợp này là alanine, acid aspartic và acid glutamic. Từ các acid amin ban đầu này bằng đường hướng chuyển amin hoá với ketoacid với sự tham gia của enzyme aminotranferase sẽ tạo thành hàng loạt các acid amin khác-nguyên liệu để tổng hợp protein.

    Protein tham gia vào cân bằng năng lượng của cơ thể

    Protein là nguồn năng lượng quan trọng cho cơ thể, cung cấp khoảng 10 – 15% năng lượng của khẩu phần. Các acid amin không tham gia vào tổng hợp protein hoặc được phân giải từ protein, từ các đoạn peptid nhờ enzyme carboxy peptidase hay amino peptidase của ruột non sẽ bị khử amin hoá bằng cách oxy hoá, kết quả tạo thành nhóm -NH 2 và α-cetoacid.

    Nhóm amin phần lớn đựơc tạo thành urê qua chu trình ormithin, còn một phần tồn tại dưới dạng amoniac. Các α-cetoacid tiếp tục bị biến đổi theo đường hướng β oxy hoá để tạo thành acetyl CoA và năng lượng, acetyl CoA lại tiếp tục đi vào chu trình Krebs để tạo ra CO 2, H 2O, năng lượng và các sản phẩm trung gian. Như vậy các acid amin biến đổi theo đường hướng khử amin hoá sẽ cho nguồn năng lượng lớn. Các acid amin cũng có thể bị khử carboxyl hoá để tạo thành các amin hay diamin. Các amin này lại bị oxy hoá tiếp tục để tạo thành NH 3, H 2 O, aldehyde tương ứng, đồng thời giải phóng nguồn năng lượng đáng kể. Như vậy khi thiếu glucid, lipid thì một phần protein thừa có thể chuyển hoá thành glucid hay acid béo để tham gia vào quá trình đốt cháy và cung cấp năng lượng. Khi đốt cháy trong cơ thể, 1 g protein cho 4 Kcal.

    Protein điều hoà chuyển hoá nước và cân bằng kiềm toan trong cơ thể

    Protein đóng vai trò như chất đệm, giữ cho pH máu ổn định do khả năng liên kết với H+ và OH. Các hoạt động của cơ thể rất nhạy cảm với sự thay đổi pH máu, vì vậy vai trò duy trì cân bằng pH là rất quan trọng. Protein có nhiệm vụ kéo nước từ trong tế bào vào mạch máu, khi lượng protein trong máu thấp, dưới áp lực co bóp của tim, nước bị đẩy vào khoảng gian bào gây hiện tượng phù nề.

    Protein bảo vệ và giải độc cho cơ thể

    Cơ thể con người chống lại sự nhiễm trùng nhờ hệ thống miễn dịch. Hệ thống miễn dịch sản xuất ra kháng thể có bản chất là các protein bảo vệ. Mỗi kháng thể gắn với một phần đặc hiệu của vi khuẩn hoặc yếu tố lạ nhằm tiêu diệt hoặc trung hoà chúng. Cơ thể có hệ thống miễn dịch tốt khi được cung cấp đầy đủ acid amin cần thiết để tổng hợp nên kháng thể. Cơ thể luôn bị đe doạ bởi các chất độc được hấp thụ từ thực phẩm qua hệ thống tiêu hoá hoặc trực tiếp từ môi trường, các chất độc này sẽ được gan giải độc. Khi quá trình tổng hợp protein bị suy giảm do thiếu dinh dưỡng thì khả năng giải độc của cơ thể giảm.

    Protein là chất kích thích ngon miệng

    Do chức năng này mà protein giữ vai trò quan trọng trong việc tiếp nhận các chế độ ăn khác nhau. Trong cơ thể người protein là chất có nhiều nhất sau nước. Gần 1/2 trọng lượng khô của người trưởng thành là protein và phân phối như sau: 1/3 ở cơ, 1/5 có ở xương và sụn, 1/10 ở da, phần còn lại ở các tổ chức và dịch thể khác, trừ mật và nước tiểu bình thường không chứa protein. Protein cần thiết cho chuyển hóa bình thường các chất dinh dưỡng khác, đặc biệt là các vitamin và chất khoáng. Khi thiếu protein, nhiều vitamin không phát huy đầy đủ chức năng của chúng mặc dù không thiếu về số lượng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Protein
  • 9 Chức Năng Quan Trọng Của Protein Đối Với Cơ Thể
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Adn Là Gì? Cấu Trúc Không Gian Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Gen
  • Môn Sinh Lý Dinh Dưỡng Slddnop Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Vitamin Và Khoáng Chất Trong Việc Nâng Cao Miễn Dịch
  • Tác Dụng Và Lợi Ích Của Vitamin D
  • Vai Trò Của Vitamin D Trong Cơ Thể
  • Bước Đầu Tìm Hiểu Về Vitamin D
  • Có Nên Dùng Thực Phẩm Chức Năng Bổ Sung Canxi Hay Không?
  • GIÁO ÁN

    MÔN SINH LÝ DINH DƯỠNG

    Bài mở đầu:

    GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÔN HỌC

    Mục tiêu

    thành phần

    các chất dinh dưỡng

    Xây dựng khẩu phần ăn

    vệ sinh thực phẩm

    nội dung môn học

    Quá trình tiêu hoá và hấp thụ thức ăn

    Chức năng dinh dưỡng của 3 chất sinh nhiệt lượng

    Chức năng dinh dưỡng của vitamin, chất khoáng và nước

     Khẩu phần ăn hợp lý

     Vệ sinh an toàn thực phẩm

    CHƯƠNG I:

    QUÁ TRÌNH TIÊU HOÁ VÀ HẤP THỤ THỨC ĂN

    I. Ý nghĩa của sự tiêu hoá thức ăn

    Tiêu hoá thức ăn là gì?

    chuyển hóa

    thức ăn

    chất đơn giản

    2. Ý nghĩa của sự tiêu hoá và hấp thụ thức ăn

    Quá trình tiêu hoá

    và hấp thụ thức ăn

    cơ thể

    tiếp nhận được thức ăn

    II. Quá trình tiêu hoá thức ăn

    miệng

    thực quản

    dạ dày

    ruột non

    ruột già

    1. Tiêu hoá ở miệng và thực quản

    hoạt động tiêu hoá

    hoạt động cơ học

    hoạt đông hoá học

    nhai

    nuốt

    bài tiết nước bọt

    2. Tiêu hoá ở dạ dày

    Chức năng tiêu hoá của dạ dày:

    – Chứa đựng thức ăn

    – Tiếp tục tiêu hóa sơ bộ thức ăn

    Hoạt động cơ học của dạ dày

    thức ăn

    đến tâm vị

    vùng thân

    hang vị

    tá tràng

    mở đóng tâm vị

    nhu động của

    dạ dày (co bóp)

    mở đóng môn vị

    Bài tiết dịch vị

    – Dịch vị là dịch tiêu hóa của dạ dày

    Pepsin: enzym tiêu hoá protid

    Lipase dịch vị: enzym tiêu hoá lipid

    Chymosin: enzym tiêu hoá sữa

    Acid HCl

    Chất nhầy

    thành phần

    3. Tiêu hoá ở ruột non

    Hoàn tất quá trình tiêu hóa thức ăn

    Đóng vai trò tiêu hoá quan trọng nhất

    Đặc điểm cấu tạo

    Là đoạn dài nhất của ống tiêu hóa

    hệ thống enzym phong phú

    Phản nhu động: co bóp ngược chiều với nhu động

    Co thắt: chia nhũ trấp thành từng mẩu ngắn

    Cử động quả lắc: trộn đều nhũ trấp với dịch tiêu hóa

    Nhu động: co bóp

    hoạt động cơ học

    Hoạt động bài tiết dịch ở ruột non

    Bài tiết dịch tụy

    Nhóm enzym protid: Caboxypeptidase, tripsin, Chymotripsin

    Nhóm enzym tiêu hoá lipid: Lipase dịch tụy, phospholipase

    Nhóm enzym tiêu hoá glucid: Amylase dịch tụy, Maltase

    Bài tiết dịch ruột

    phần thức ăn còn lại

    axit amin, gluco,

    axit béo, glycerin

    men tiêu hoá protit, gluxit, lipit

    Bài tiết dịch mật

    Dịch mật làm tăng khả năng hoạt động của các men

    tăng diện tích tiếp xúc của lipid với men lipase

    Axit béo+ muối mật = chất hoà tan trong nước

    4.Tiêu hoá ở ruột già

    Khi đến ruột già, chỉ còn lại chất cặn bã của thức ăn, ruột già tích trữ tạo thành phân và tống ra ngoài.

    1. Hấp thụ thức ăn là gì?

    III. Quá trình hấp thụ thức ăn

    các chất dinh dưỡng từ lòng ống tiêu hoá

    máu

    Vận chuyển

    hấp thụ thức ăn

    miệng

    ruột già

    dạ dày

    ruột non

    các chất hấp thụ:

    Hoạt động

    hấp thụ

    các ion

    nước

    protein

    lipid

    glucid

    vitamin

    hoạt động

    tiêu hoá

    Hoạt động

    hấp thu

    Các chất trong thức ăn

    các chất hữu cơ

    Các chất vô cơ

    Gluxit

    Lipit

    Prôtêin

    Axit nuclêit

    Vitamin

    Muối khoáng

    Nước

    Các chất hấp thu được

    Đường đơn

    Axit béo, glixerin

    Axit amin

    Các thành phần của nucleotic

    Vtamin

    Muối khoáng

    Nước

    SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT VỀ THỨC ĂN VÀ CÁC HOẠT ĐÔNG CHỦ YẾU CỦA QUÁ TRÌNH TIÊU HOÁ

    III.Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu hoá và hấp thụ thức ăn

    Bản chất của dịch tiêu hoá

    bộ phận tiêu hoá bị tổn thương

    ảnh hưởng quá trình tiết dịch

    2. Yếu tố môi trường bên ngoài

    Thức ăn: ảnh hưởng đến sự cân bằng các vi khuẩn trong cơ quan tiêu hoá.

    – Không khí bữa ăn kích thích quá trình tiêu hoá

    3. Do thần kinh

    Não bộ điều khiển mọi hoạt động của quá trình tiêu hoá và hấp thụ

    4. Do tốc độ hấp thụ

    Trạng thái cơ thể ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ

    5. Ảnh hưởng của nội tiết

    Hệ thống dịch, các hoocmon

    CHƯƠNG II:

    CHỨC NĂNG DINH DƯỠNG CỦA BA CHẤT SINH NHIỆT LƯỢNG

    Chức năng dinh dưỡng của chất đạm (protein)

    1. Chất đạm là gì?

    Là hợp chất hữu cơ phức tạp, khối lượng phân tử lớn

    Được tạo thành từ các axit amin

    Là thành phần chủ yếu của cơ thể sống.

    2. Nguồn gốc

    * Đạm ĐV: thịt, cá, trứng, sữa…

    * Đạm TV:gạo, khoai tây, bánh mỳ, đậu đỗ…

    3. Tính chất

    protein của thức ăn

    axit amin

    enzym

    Tính hoà tan

    Tính biến tính: dưới tác dụng của nhiệt khi đun nấu, các protein hoà tan mất đi tính chất ban đầu.

    4. Tác dụng

    yếu tố tạo hình chính

    tham gia vào

    các chức năng sống

    của cơ thể

    bảo vệ cơ thể

    Cung cấp năng lượng

    kích thích sự thèm ăn

    5. Nhu cầu của con người về chất đạm

    tuổi tác

    tình trạng cơ thể

    giai đoạn

    tăng trưởng

    phụ thuộc vào:

    Khuyến nghị: tỉ lệ protein trong khẩu phần nên khoảng 12% tổng số năng lượng.

    6. Cách bảo vệ chất đạm trong sơ chế và chế biến

    Khi nấu nướng ở nhiệt độ cao quá lâu, giá trị dinh dưỡng của protein giảm đi vì tạo thành các chất khó tiêu

    Sử dụng nhiệt độ trên 70 độ C, nên là 100 độ C để nấu chín và diệt khuẩn.

    Nếu nấu sữa với các thực phẩm khác, chỉ nên cho sữa vào sau cùng, đun sôi và bắc ra ngay

    II.Chức năng dinh dưỡng của chất béo

    1. Chất béo (lipid) là gì ?

    Là một nhóm chất hữu cơ đặc trưng bởi sự có mặt trong phân tử một este của acid béo bậc cao

    Là hợp phần quan trọng trong khẩu phần ăn

    2. Nguồn gốc

    nguồn thực phẩm cung cấp chất béo

    Nguồn cung cấp

    Chất béo động vật: mỡ lợn, bò, cừu, gà, vịt, cá, bơ, sữa, phomat

    Chất béo thực vật: đậu phộng, mè, đậu nành, hạt ô liu, dừa …

    3. Tính chất

    Nhiệt độ nóng chảy:

    acid béo chưa no nhiệt độ nóng chảy thấp

    acid béo no có nhiệt độ nóng chảy cao

    Chỉ số iod càng cao thì dầu mỡ càng lỏng và càng bị oxy hoá nhanh hơn

    Quá trình phân giải dầu mỡ

    4. Tác dụng

    Nguồn năng lượng 1g lipid 9 Kcal

    Tham gia cấu tạo tế bào

    Nguồn cung cấp các vitamin hoà tan trong lipid: A,D,E,K…

    Tạo hương vị thơm ngon cho bữa ăn

    – Là tổ chức bảo vệ cơ thể

    5. Nhu cầu của con người về chất béo

    Tối thiểu chất béo phải đảm bảo 15% tổng số năng lượng

    Khoảng 25 – 30% là lipid động vật

    Nên hạn chế lipid đặc biệt là lipid động vật đối với bị bệnh béo phì

    6. cách bảo vệ chất béo trong sơ chế và chế biến

    acid béo không no

    peroxit, aldehyt…

    nhiệt độ cao

    không nên tái sử dụng dầu mỡ đã qua rán ở nhiệt độ cao

    III. Chức năng dinh dưỡng của chất đường bột (glucid)

    1. Glucid là gì?

    chất dinh dưỡng quan trọng chủ yếu trong khẩu phần ăn của con người

    thành phần cơ bản tạo nên cơ thể thực vật.

    2. Nguồn gốc

    3. Tính chất

    Đường đơn

    Glucose

    Galactose

    Fructose

    vị ngọt, dễ hoà tan trong nước,dễ hút ẩm.

    – Được cơ thể hấp thu và tiêu hoá dễ dàng

    Tính chất

    Đường đôi

    saccarose, lactose, mantose

    Vị ngọt, tan trong nước, rượu, dễ hút ẩm

    Khi bị thuỷ phân disaccarid chuyển

    thành đường đơn

    – Bị lên men bởi enzym

    quá trình caramen

    H1:Đường saccarose ban đầu

    H2: sau khi đun nóng

    Đường đa

    Tinh bột

    Xenlulo

    Glucogen:

    Amylose

    Amylopectin

    Thành phần cấu tạo của thực vật

    Chỉ có ở động vật

    tinh bột

    hồ tinh bột

    đun nóng

    4. Tác dụng

    – Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể: để làm việc, vui chơi …

    – Nuôi dưỡng các tế bào thần kinh

    – Tạo hình

    – Kích thích nhu động ruột

    5. Nhu cầu của con người về : glucid

    Khuyến nghị: tỉ lệ glucid trong khẩu phần nên khoảng 70% tổng số năng lượng.

    6. Cách bảo vệ chất đường bột trong sơ chế và chế biến

    Quá trình chế biến nóng làm cho tinh bột dễ tiêu hơn

    Khi chế biến ở nhiệt độ cao, tinh bột bị biến đổi thành khó tiêu hóa hoặc độc hại với cơ thể.

    Chương III:

    CHỨC NĂNG DINH DƯỠNG

    CỦA VITAMIN, CHẤT KHOÁNG

    VÀ NƯỚC

    I. Vitamin

    1. Khái niệm về vitamin

    là nhóm hợp chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể sinh vật,

    được cơ thể hấp thu một lượng nhỏ nhằm duy trì các chức năng cơ bản.

    2. Một số vitamin thông dụng

    2 nhóm:

    tan trong dầu (A,D,E,K),

    tan trong nước (nhóm B, C, Folic, B12..)

    Vitamin A

    Chất kết tinh có màu vàng chanh

    Dễ bị oxi hoá

    chức năng thị giác

    Cần thiết cho sinh trưởng

    Bảo vệ da và niêm mạc

    Vai trò

    – Có nhiều trong gan thịt, trứng, sữa.

    – Thức ăn thực vật : dạng tiền vitamin A (beta-caroten),

    Nguồn thực phẩm giàu vitamin A

    Vitamin A có nhiều trong các thực phẩm như trứng, cà rốt… và các loại rau có màu xanh đậm

    Vitamin D

    Là tinh thể vô sắc

    Ít bền

    chuyển hoá canxi và photpho

    tạo độ chắc cho răng

    Nóng chảy ở nhiệt độ 115-116oC

    Vai trò

    – Vitamin D ở tổ chức dưới da của cơ thể dạng tiền sinh tố D

    – Trong thực phẩm động vật: dầu cá thu, gan cá, trứng cá, bơ sữa, lòng đỏ trứng

    Nguồn thực phẩm giàu vitamin D

    Vitamin B1

    chỉ bền trong môi trường axit

    vị đắng, hoà tan nhiều trong nước

    Tham gia tích cực vào quá trình trao đổi chất của cơ thể

    Cần thiết cho các tế bào thần kinh

    Vai trò

    Nguồn cung cấp

    – Thực phẩm thực vật: lúa mỳ, gạo, đậu đỗ, lạc, vừng.

    -Thực phẩm động vật: gan, phủ tạng, trứng sữa..

    Vitamin C

    Dễ dàng bị phân huỷ khi có oxy trong môi trường kiềm

    Rất nhạy cảm ở nhiệt độ cao

    Nguồn cung cấp

    Thức ăn có nguồn gốc thực vật chứa một hàm lượng lớn vitamin C

    Kích thích sự hoạt động của các men, các hoocmon

    Tăng sức bền của thành mao mạch, da, răng, xương.

    Tăng sức đề kháng cho cơ thể

    Tăng sự đào thải các kim loại độc

    Vai trò

    Vitamin PP

    Màu trắng, vị hơi chua, hoà tan mạnh trong nước

    Rất bền với các tác nhân lý hoá học

    Tham gia vào sự hô hấp của mô và tế bào

    Nguồn thực phẩm giàu vitamin PP

    Phổ biến trong thức ăn động vật và thức ăn thực vật

    3. Cách bảo vệ vitamin trong sơ chế và chế biến

    Thực phẩm tươi cần phải được bảo quản nơi mát mẻ, trong túi kín, tránh để lâu

    Tránh ngâm các loại rau, đậu trong nước

    Nhiệt độ càng cao, thời gian đun nấu càng lâu thì khả năng vitamin bị phá huỷ càng lớn

    II. Chất khoáng

    1. Khái niệm

    – Nhóm chất cần thiết không sinh năng lượng

    – Giữ vai trò trong nhiều chức phận quan trọng của cơ thể

    2. Phân loại

    – Các nguyên tố đa lượng: canxi, phospho, kali, natri, magie.

    – Các nguyên tố vi lượng: Iot, đồng, mangan, kẽm, coban…

    2 nhóm

    Canxi (Ca)

    Vai trò

    cấu trúc và duy trì xương, răng

    hoạt động của các enzym

    Nhu cầu

    Người lớn: 0,5 – 1g/ ngày

    Trẻ em, người già, phụ nữ có thai : 1,5 – 2g.

    Nguồn cung cấp canxi

    Photpho (P)

    – Có mặt trong nhiều thành phần quan trọng của tế bào

    – Tạo các tổ chức mềm như não, cơ

    Vai trò

    1,6g/ngày-đêm

    Nhu cầu

    Nguồn cung cấp: các thực phẩm động và thực vật

    Sắt (Fe)

    Vai trò

    Tạo máu

    Vận chuyển oxy đến từng tế bào

    Thành phần cần thiết của nhân tế bào

    Thực phẩm giàu chất sắt

    Nhu cầu cung cấp sắt hàng ngày (mg)

    3. Nguồn gốc, tính chất của các loại chất khoáng

    chất khoáng tồn tại dưới dạng những hợp chất khác nhau

    Phần lớn các nguyên tố khoáng đều ở dạng muối như NaCl, CaCl2, KCl…

    Nguồn chất khoáng phong phú trong thức ăn

    III. Nước

    1. Khái niệm

    Là hợp chất hoá học của oxy và hydro

    Cần thiết trong đời sống hằng ngày của con người

    2. Nguồn nước và hình thức cung cấp nước

    Nước máy

    Nước giếng

    3. Tiêu chuẩn vệ sinh nguồn nước trong ăn uống

    Chương IV:

    KHẨU PHẦN ĂN HỢP LÝ

    I. Khái niệm khẩu phần ăn hợp lý

    Khẩu phần ăn hằng ngày là gì?

    Suất ăn của 1 người trong 1 ngày nhằm đáp ứng nhu cầu về năng lượng và dinh dưỡng

    – Cung cấp cho nhu cầu cơ thể về năng lượng và các chất dinh dưỡng

    Khẩu phần ăn hợp lý là gì?

    – Có sự phối hợp giữa các loại thực phẩm

    – Cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng theo tỉ lệ thích hợp

    II. Sự hoàn chỉnh về số lượng và chất lượng của khẩu phần

    Hoàn chỉnh về số lượng

    – Đảm bảo đủ 4 món

    – Có sự phân chia số bữa ăn trong ngày hợp lý

    Hoàn chỉnh về chất lượng

    Đầy đủ 4 nhóm thực phẩm

    Khẩu phần ăn an toàn

    chất đạm

    vitamin

    chất khoáng

    chất bột

    chất béo

    III. Các loại khẩu phần ăn

    1. Khẩu phần ăn đối với trẻ em

    Tháng đầu: sữa mẹ

    Tháng thứ 5, 6: thức ăn bổ sung

    Trẻ trên 1 tuổi

    4 bữa ăn mỗi ngày với % năng lượng như sau:

    Bữa sáng: 25%

    Bữa trưa: 40%

    Bữa chiều: 15%

    Bữa tối: 25%

    Trẻ em dưới 1 tuổi

    2. Khẩu phần ăn đối với người lao động thể lực

    Protein 10-15% tổng số năng lượng

    Năng lượng chính do glucid và lipid cung cấp

    Nhu cầu vitamin tan trong nước : 2mg/người/ngày

    3. Khẩu phần ăn đối với người lao động trí óc

    ► Phối chế các loại tinh bột của ngũ cốc và khoai sắn

    ►Hạn chế Glucid, lipid,cần có đủ protein

    ► Chất béo động vật

    chất béo thực vật

    thay thế

    4. Khẩu phần ăn theo sức khoẻ nghề nghiệp

    + Đối với công nhân

    – Nhu cầu lipid và glucid tăng

    – Chế độ ăn 3 hoặc 4 bữa, tổ chức ăn giữa ca

    – Không uống nhiều rượu bia trong lao động

    – Yêu cầu về dinh dưỡng tương tự đối với lao động công nghiệp

    + Đối với nông dân:

    IV. Phương pháp xây dựng khẩu phần ăn

    1. Xây dựng khẩu phần ăn là gì?

    Lựa chọn thức ăn trong một khẩu phần:

    thoả mãn nhu cầu cơ thể về năng lượng, dinh dưỡng

    đảm bảo một tỉ lệ thích hợp giữa các chất

    2. Một số căn cứ để xây dựng khẩu phần ăn

    Cung cấp đầy đủ năng lượng theo nhu cầu của cơ thể

    Chế độ ăn phải đáp ứng đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết

    Các chất dinh dưỡng cần thiết ở tỉ lệ cân đối thích hợp

    3. Các bước xây dựng khẩu phần ăn

    Bước I: Xác định nhu cầu năng lượng của đối tượng

    Bước II: Xác định nhu cầu các chất dinh dưỡng trong khẩu phần

    Bước III: Thành lập thực đơn

    4. Phương pháp xây dựng khẩu phần

    6 nhóm thực phẩm

    thịt, cá, trứng, đậu phụ và các chế phẩm của trứng

    Sữa, phomat

    Chất béo

    Ngũ cốc và các chế phẩm, khoai củ nhiều chất bột

    Rau quả

    Đường và đồ ngọt

    Cách thay thế thực phẩm lẫn nhau

    – Chỉ thay thế thực phẩm trong cùng một nhóm

    – giá trị dinh dưỡng của khẩu phần không thay đổi.

    Vd: 100g thịt lợn

    =117g cá tươi = 77g thịt gia cầm

    = 180g đậu phụ = 36g đậu nành khô

    Chương V:

    VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

    I. Vệ sinh thực phẩm

    1. Lựa chọn thực phẩm

    – Thực phẩm sống: chọn thực phẩm còn tươi mới, xuất xứ rõ ràng.

    – Thực phẩm chín: không mua thực phẩm bày bán nơi bụi bẩn, nước đọng

    – Thức ăn bao gói sẵn: không mua khi không có nhãn mác, không có hạn sử dụng

    2. Vận chuyển và bảo quản

    – phương tiện vận chuyển phải khô, sạch, không gây độc, cần chú ý đến tính chất hàng hoá

    Bảo quản

    nhiệt độ thấp

    tiệt trùng

    khô ráo, thoáng mát

    3. Yêu cầu vệ sinh nơi sơ chế và chế biến

    Vệ sinh sạch thiết bị

    Xử lý chất thải đúng nơi quy định

    Có bàn riêng biệt để sơ chế

    Nhà bếp phải thông thoáng, sạch sẽ

    III. Vệ sinh an toàn thực phẩm

    Vệ sinh an toàn thực phẩm là gì?

    ►Thực phẩm không chứa vi sinh vật gây bệnh

    ► Khả năng không gây ngộ độc của thực phẩm đối với con người

    2. Nội dung an toàn thực phẩm

    Chọn thực phẩm tươi sạch

    Thực hiện ăn chín uống sôi

    Ăn ngay khi thức ăn vừa nấu xong

    Bảo quản cẩn thận thức ăn sau khi nấu chín

    Không để lẫn thực phẩm sống và chín

    Rửa sạch tay bằng nước sạch trước khi ăn và chế biến thực phẩm

    Giữ bếp và nơi chế biến sạch sẽ, khô ráo

    Tác nhân ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm

    sinh học

    Vi khuẩn,

    Các virus, – Ký sinh trùng,

    -Độc tố

    hoá học

    hoá chất,

    thuốc bảo vệ thực vật

    vật lý

    -dị vật

    -yếu tố phóng xạ

    III. Vệ sinh trang thiết bị dụng cụ

    1. Yêu cầu vệ sinh trang thiết bị dụng cụ nhà bếp

    – Khu vực bếp thông thoáng, thoát nước tốt

    – Bể rửa bát, bể sơ chế cần được cọ rửa hằng ngày

    – Dụng cụ dùng chuyên biệt cho từng loại

    – Phải có thùng đựng chất thải theo từng loại

    2. Yêu cầu nơi chia bán và phòng ăn

    – Bố trí theo dây chuyền 1 chiều

    – Phòng ăn: thoáng mát, sạch sẽ

    – Việc dọn dẹp vệ sinh phải tiến hành trước khi bày bàn

    Phương pháp làm sạch dụng cụ

    2 công đoạn

    Cọ rửa dụng cụ

    Lau chùi dụng cụ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Dinh Dưỡng Của Vitamin D
  • Chức Năng Dinh Dưỡng Vitamin B Và Sự Phát Triển Của Trẻ
  • Vai Trò Dinh Dưỡng Của Vitamin
  • Gợi Ý Lựa Chọn Thực Phẩm Chức Năng Cho Mẹ Sau Sinh
  • Những Thực Phẩm Chứa Nhiều Vitamin D Nhất
  • Vai Trò Dinh Dưỡng Của Lipid

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Vitamin C Đối Với Hệ Thống Miễn Dịch, Tăng Trưởng Của Tôm, Cá
  • Vai Trò Của Chất Béo Đối Với Sức Khỏe Dinh Dưỡng
  • Chất Béo Là Gì? Nguồn Gốc Và Giá Trị Dinh Dưỡng Của Chất Béo
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 4: Cacbohidrat Và Lipit
  • Bài 4: Cacbonhydrat Và Lipit
  • Thành phần các acid béo (trong đó có cả acid béo no và acid béo chưa no) quyết định giá trị dinh dưỡng của lipid.

    Acid béo chưa no

    • Là những acid béo cần thiết.
    • Ảnh hưởng tới nhiều chức năng sống.
    • Este với cholesterol tạo thành các este cơ động không bền vững dễ dàng bài xuất ra khỏi cơ thể theo đường mật nên có tác dụng ngăn ngừa bệnh vữa xơ động mạch.

    Acid béo no

    • Khi este với cholesterol sẽ khó được vận chuyển khỏi tế bào, khi chúng ứ đọng trong tế bào dưới nội mạc của động mạch sẽ cùng các triglycerid tạo thành hạt treo, làm cho lớp nội mạc dầy lên, ngăn cản tuần hoàn máu.
    • Chất béo thức ăn vào cơ thể dư thừa sẽ được dự trữ thành các lớp mỡ dưới da và quanh phủ tạng tạo thành tổ chức bảo vệ. Đó là tổ chức đệm và bảo vệ cơ thể tránh khỏi các tác động bất lợi của môi trường bên ngoài như nóng, lạnh. Người gầy, lớp mỡ dưới da mỏng thường kém chịu đựng với sự thay đổi của thời tiết.
    • Cholesterol là thành phần quan trọng của sterol trong mỡ động vật, là thành phần cấu trúc tế bào và tham gia một số chức năng chuyển hoá quan trọng như: Là tiền chất của acid mật tham gia vào quá trình nhũ tương hoá ở ruột, tham gia tổng hợp vitamin D3 và các nội tiết tố vỏ thượng thận (cortison, testosterol, andosterol, nội tiết tố sinh dục). Cholesterol có vai trò liên kết các độc tố tan máu xaponin và có lẽ cả các độc tố tan máu của vi trùng, ký sinh trùng.

    Lipid là nguồn năng lượng quan trọng trong khẩu phần

      Thức ăn giàu lipid là nguồn năng lượng cần thiết cho người lao động nặng, cần thiết cho thời kỳ phục hồi dinh dưỡng đối với người ốm.

    Khẩu phần thiếu năng lượng thì:

    • Chất béo thức ăn được huy động tối đa để đốt cháy cho năng lượng.
    • Hậu quả của khẩu phần đói năng lượng là bề dầy lớp mỡ dưới da giảm nên cơ thể gầy mòn.

    Khi khẩu phần thừa năng lượng thì:

    • Các acid béo no sẽ được dự trữ trong các lipid đơn giản và tập trung ở lớp mỡ dưới da và mỡ bao quanh phủ tạng.
    • Hậu quả của khẩu phần dư thừa lipid là tình trạng thừa cân, béo phì.
    • Làm cho thức ăn trở lên đa dạng, hấp dẫn, gây cảm giác thèm ăn, ngon miệng
    • Tác dụng kích thích tăng tiết dịch đường tiêu hoá, chất béo có khả năng tồn tại lâu nhất trong ống tiêu hoá nên tạo ra cảm giác no lâu.

    Nhu cầu Lipid

    Nhu cầu lipid được tính theo nhu cầu năng luợng của cơ thể, theo Viện Dinh dưỡng Việt Nam thì:

    • Lipid nên cung cấp 18 – 25% năng lượng của khẩu phần người trưởng thành.
    • Phụ nữ tuổi sinh đẻ tối thiểu cần đạt 20% năng lượng khẩu phần.
    • Tỷ lệ năng lượng do lipid cung cấp không nên vượt quá 25% năng lượng khẩu phần. Khi tỷ lệ này vượt quá 35% hay thấp hơn 10% đều bất lợi đối với sức khoẻ.
    • Tỷ lệ acid béo no không được vượt quá 10% năng lượng, acid béo không no phải đảm bảo 4 – 10% năng lượng
    • Nên tăng 5% năng lượng do lipid cung cấp trong khẩu phần cho vùng có khí hậu lạnh và giảm 5% cho vùng có khí hậu nóng.

      Nguồn cung cấp lipid

    • Mỡ động vật : (mỡ lợn, mỡ bò,…) Thường có nhiều acid béo no
    • Dầu thực vật : (dầu vừng, dầu đậu nành…)
      • Có chứa nhiều acid béo chưa no hơn mỡ động vật và không có Cholesterol.
      • Acid béo chưa no linoleic, linolenic và arachidonic cùng với các sản phẩm đồng phân của chúng là các acid béo chưa no cần thiết vì chúng không tổng hợp được trong cơ thể.
      • Photphatid và sterol cũng là những thành phần lipid quan trọng.
      • copy ghi nguồn : daihocduochanoi.com
      • Link bài viết tại : Vai trò dinh dưỡng của lipid

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chất Béo Và Giá Trị Dinh Dưỡng Của Chất Béo Trong Một Số Thực Phẩm
  • Bài 15. Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lí
  • 4 Nhóm Dưỡng Chất Quan Trọng: Chất Bột Đường, Béo, Protein, Vitamin Và Khoáng Chất
  • Bài 15. Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lý
  • Nhuộm Lipid Trung Tính Và Aci Bằng Sunfat Xanh Lơ Nil (Theo Cain)
  • Dinh Dưỡng Và Sức Khỏe Sinh Lý Nam Giới

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Nên Dùng Thực Phẩm Chức Năng Tăng Cường Sinh Lý Nam Không?
  • Sinh Lý Niêm Mạc Mũi Xoang
  • Hoạt Động Sinh Lý Trong Miệng
  • Các Bệnh Lý Tiểu Não
  • Top 47 Sản Phẩm Tăng Cường Sinh Lý Nữ, Tăng Ham Muốn Và Hưng Phấn (09
  • Cũng

    giống như việc chúng ta ăn uống hàng ngày, tình dục là nhu cầu cơ bản hay còn

    gọi là nhu cầu đáy trong tháp nhu cầu của Maslow. Do vậy, “sex” là “món ăn”

    không thể thiếu trong cuộc sống con người.

    Ăn

    uống cần ngon miệng, đời sống tình dục cần thỏa mãn. Ăn uống nên lành mạnh để

    bảo vệ sức khỏe, tình dục cũng đóng góp vai trò lớn trong sức khỏe cả về thể

    chất và tinh thần của chúng ta. Hơn nữa, ăn uống hay nói cách khác là dinh

    khuyên từ khoa học dinh dưỡng mà chúng ta có thể tham khảo để duy trì và củng

    cố sức khỏe sinh lý nam giới nói riêng.

    Chế độ ăn và rối loạn chức năng cương dương

    Nam giới có nguy cơ

    bệnh tim mạch cũng có tần suất rối loạn cương dương cao hơn. Dường như chúng có

    cơ chế bệnh học giống nhau là bệnh xơ vữa mạch máu. Do vậy, chế độ ăn có lợi

    cho sức khỏe tim mạch cũng có vai trò trong rối loạn cương dương.

    Một vài nghiên cứu

    chỉ ra rằng những người thực hành chế độ ăn Địa Trung Hải có tần suất rối loạn

    cương dương thấp hơn. Trong một nghiên cứu khác, nam giới mắc hội chứng rối

    loạn chuyển hóa và rối loạn cương dương có sự cải thiện chức năng sau khi thực

    hành chế độ ăn Địa Trung Hải trong hai năm.

    Chế độ ăn Địa Trung

    Hải là một chế độ ăn giàu chất béo, giảm đạm và nhất là đạm từ thịt động vật

    (ngoại trừ cá). Chất béo của chế độ ăn này đến từ cá và các loại hạt giàu chất

    béo như hạt óc chó, hạt lanh, hạt chia và quả bơ. Người Địa Trung Hải thích ăn

    cá, ăn vừa phải thịt gà và hạn chế các loại thịt khác cũng như trứng, sữa. Họ

    cũng có những bữa ăn đa dạng rau quả và trái cây. Đặc biệt, họ thích sử dụng

    nhiều loại gia vị tự nhiên để ăn kèm với đồ ăn như quế, tiêu, hành, tỏi.

    Mặc khác, khi xét

    riêng vấn đề rối loạn cương dương ở đàn ông béo phì hay thừa cân, các nghiên

    cứu đã chứng minh rằng việc giảm cân bằng chế độ ăn thấp năng lượng và ít béo

    đã làm cải thiện chức năng cương dương.

    Do vậy, những bằng

    chứng hiện nay khuyến nghị chế độ ăn Địa Trung Hải để cải thện chức năng cương

    dương trong ngắn hạn và hạn chế tiến triển xấu về dài hạn.

    Rối loạn cương dương

    ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần và thể chất của nam giới. (Ảnh: Internet)

    Chế độ ăn và hormone testosterone

    Có nhiều nghiên cứu

    Một vài nghiên cứu

    chứng minh rằng có sự cải thiện làm gia tăng nồng độ testosterone huyết thanh ở

    nam giới béo phì khi thực hiện chế độ ăn giảm năng lượng. Một nghiên cứu khác

    với chế độ ăn giảm béo cũng cho kết quả tương tự.

    Tuy vậy, các kết quả

    nghiên cứu lại cho thấy đàn ông khỏe mạnh có sự suy giảm hormone sinh dục khi

    áp dụng chế độ ăn ít béo.

    Đối với người ăn

    không thống nhất.

    Tóm lại, việc thực

    hiện chế độ ăn giảm năng lượng, ít béo ở nam giới thừa cân, béo phì được xem là

    Chế độ ăn hợp lý để

    duy trì cân nặng lý tưởng. (Ảnh: Internet)

    Chế độ ăn và vô sinh nam

    Trong một nghiên cứu

    với 800 nam giới, chế độ ăn giàu chất béo no làm giảm cả về số lượng và độ tập

    trung của tinh trùng trong tinh dịch. Một nghiên cứu khác lại xác nhận mối

    tương quan này đối với chất béo chuyển hóa (transfat).

    Sự gia tăng về số

    lượng các sản phẩm từ thịt đã qua chế biến trong chế độ ăn cũng tương ứng với

    sự sụt giảm số lượng tinh trùng, thể tích tinh dịch và thành phần phần trăm

    tinh trùng bình thường.

    Một chế độ ăn giàu

    cá, thịt gà, rau quả và trái cây lại làm gia tăng đáng kể lượng tinh trùng di

    động. Trong khi đó, chế độ ăn Phương tây (giàu thịt đỏ chế biến, bơ sữa, ngũ

    cốc tinh chế và đồ ngọt) lại làm giảm độ tập trung và thành phần tinh trùng

    bình thường trong tinh dịch.

    Còn đối với những

    người đàn ông ăn chay, độ tập trung và tính di động của tinh trùng bị suy giảm.

    Những bằng chứng này

    cải thiện chất lượng tinh dịch ở nam giới.

     Kết luận

    Như vậy, khoa học

    dinh dưỡng ngày nay đã có nhiều bằng chứng tin cậy cho thấy chế độ ăn có ảnh

    hưởng quan trọng đến sức khỏe sinh lý nam giới. Chế độ ăn Địa Trung Hải được

    khuyến cáo cho nam giới có rối loạn chức năng cương dương; trong khi đó nam

    giới thừa cân béo phì có rối loạn cương dương lại có lợi ích từ chế độ ăn giảm

    năng lượng, ít béo và thông qua đó giảm cân. Trong khi đó, chế độ ăn Phương Tây

    dường như cho kết quả ngược lại.

    Cuối cùng, sức khỏe

    sinh lý là một phần không thể tách rời trong sức khỏe tổng thể của nam giới. Do

    vậy, việc thực hành một chế độ ăn lành mạnh, cân đối không những tốt cho sức

    khỏe sinh lý nói riêng mà còn góp phần tạo nên một cơ thể khỏe mạnh toàn diện

    cho nam giới.

    A. Yafi, MD, FRCSC; 2022, International Society for Sexual Medicine.

    Bác sĩ dinh dưỡng Trần Trọng Nhân

    – Phụ trách khoa Dinh dưỡng, Bệnh viện Nhân dân

    115

                                                                                                                            

                                                                                                                                                                                                                                                                    

                                                                                                                                                                                                                                                                    

                                                                                                                                                                                                                                                                    

                                                                                                                                                                                                                                                                    

                                                                                                                                                                                                                                                                    

                                                                                                                                                                                                                                                                    

                                                                                                                                                                                                                                                                    

                                                                                                                                                                                                                                                                    

                                                                                                                                                                                                                                                                    

                                                                                                                                                                                                                                                                    

                                                                                                                                                                                                                                                                    

                                                                                                                                                                                                                                                                    

                                                                                                                                                                                                                                                                    

                                                                                                                                                                                                                                                                    

                                                                                                                                                                                                                                                                    

                                                                                                                                                                                                                                                                    

                                                                                                                                                                                                                                                                    

                                                                                                                                                  

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Tăng Kali Máu
  • Biểu Hiện Yếu Sinh Lý Ở Nữ
  • 10+ Thuốc Tăng Cường Sinh Lý Nam Cấp Tốc Tốt Nhất & Lưu Ý Cần Biết
  • Bệnh Yếu Sinh Lý: Dấu Hiệu & Cách Chữa Trị Tốt
  • Các Giai Đoạn Phát Triển Tâm Lý Của Trẻ Từ 0 Đến 16 Tuổi
  • 20 Loại Protein Và Chức Năng Của Chúng Trong Cơ Thể / Dinh Dưỡng

    --- Bài mới hơn ---

  • Protein Có Những Vai Trò Gì Đối Với Cơ Thể?
  • Protein Là Gì? Tác Dụng Của Protein Đối Với Sức Khỏe Con Người Như Thế Nào?
  • Vai Trò Của Protein Trong Cuộc Sống Nhom306Sh Ppt
  • Protein Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Protein Với Cơ Bắp Và Cuộc Sống
  • Protein Là Gì? Vai Trò Quan Trọng Của Protein Đối Với Cơ Thể
  • Thực vật tổng hợp protein nitơ vô cơ, nhưng động vật, không thể thực hiện quá trình này, phải kết hợp các chất này thông qua chế độ ăn uống. Protein được hình thành bởi sự kết hợp của một số axit amin, được liên kết bởi các liên kết peptide.

    Các axit amin là gì

    Như chúng ta đã thấy, axit amin là cơ sở hoặc nguyên liệu thô của protein. Về cơ bản, chúng là nguyên liệu thô mà toàn bộ cơ thể chúng ta được tạo ra: cơ bắp, lông, xương, da và thậm chí là mô não tạo ra suy nghĩ, cảm xúc và ý thức của chúng ta.

    Mặc dù trong tự nhiên có thể tìm thấy hàng trăm axit amin, nhưng chỉ có 20 loại được sử dụng trong việc hình thành protein. Chúng được gọi là: axit amin protein.

    20 loại axit amin protein

      Bài viết khuyến nghị: “Các loại chất dẫn truyền thần kinh: chức năng và phân loại”

    1. Axit glutamic

    Axit amin này được coi là xăng của não và một trong những chức năng chính của nó là hấp thụ amoniac dư thừa trong cơ thể.

    2. Alanina

    Nhiệm vụ chính của axit amin này là can thiệp vào quá trình chuyển hóa glucos một.

    3. Arginine

    Nó có mặt trong quá trình giải độc của sinh vật, trong chu trình urê và tổng hợp creatinine. Ngoài ra, nó còn can thiệp vào việc sản xuất và giải phóng hormone tăng trưởng.

    4. Măng tây

    Nó được tổng hợp từ axit aspartic và Loại bỏ, cùng với glutamine, dư thừa amoniac trong cơ thể và can thiệp vào việc cải thiện sức đề kháng mệt mỏi.

    5. Cystein

    Tham gia vào quá trình loại bỏ kim loại nặng ra khỏi cơ thể và nó là nền tảng cho sự phát triển và sức khỏe của tóc.

    6. Phenylalanine

    Nhờ axit amin này có thể sự điều hòa của endorphin chịu trách nhiệm cho cảm giác hạnh phúc. Giảm sự thèm ăn quá mức và giúp giảm đau.

    7. Glycine

    Nó giúp cơ thể trong việc tạo ra khối lượng cơ bắp, để chữa bệnh đúng cách, ngăn ngừa các bệnh truyền nhiễm và tham gia vào chức năng não chính xác.

    8. Glutamine

    Glutamine được tìm thấy rất nhiều trong cơ bắp. Axit amin này làm tăng chức năng não và hoạt động tinh thần và giúp giải quyết các vấn đề bất lực. Ngoài ra, nó là điều cần thiết để chống lại vấn đề với rượu.

    9. Histidine

    Axit amin này là tiền chất của histamine. Nó được tìm thấy rất nhiều trong huyết sắc tố và việc sản xuất cả hồng cầu và bạch cầu trong máu là cần thiết. Ngoài ra, nó còn can thiệp vào quá trình tăng trưởng, trong việc sửa chữa các mô và hình thành vỏ bọc myelin..

    10. Isoleucin

    Axit amin này là một phần của mã di truyền và cần thiết cho mô cơ của chúng ta và sự hình thành của huyết sắc tố. Ngoài ra, nó giúp điều chỉnh lượng đường trong máu.

    11. Leucina

    Giống như axit amin trước, can thiệp vào sự hình thành và sửa chữa mô cơ và nó giúp chữa lành da và xương. Ngoài ra Nó hoạt động như năng lượng trong tập luyện nỗ lực cao và giúp tăng sản xuất hormone tăng trưởng.

    12. Lysine

    Cùng với methionine, tổng hợp axit amin Carnitine và nó rất quan trọng trong việc điều trị mụn rộp.

    13. Methionin

    Điều quan trọng là phải ngăn ngừa một số loại phù, cholesterol cao và rụng tóc.

    14. Proline

    15. Huyết thanh

    Nó là một axit amin tham gia vào quá trình chuyển hóa chất béo và là tiền chất của phospholipid nuôi dưỡng hệ thần kinh.

    16. Taurine

    Taurine tăng cường cơ tim và ngăn ngừa rối loạn nhịp tim. Cải thiện thị lực và ngăn ngừa thoái hóa điểm vàng.

    17. Tyrosine

    Tyrosine nổi bật với chức năng là chất dẫn truyền thần kinh và có thể giúp giảm bớt lo lắng hoặc trầm cảm.

    18. Threonine

    Cần thiết trong quá trình cai nghiện và tham gia vào quá trình tổng hợp collagen và elastin.

    19. Tryptophan

      Bạn có thể biết thêm về chất dẫn truyền thần kinh này trong bài viết này: “Tryptophan: đặc điểm và chức năng của axit amin này”

    20. Valina

    Giống như một số axit amin trước đó, Điều quan trọng là sự phát triển và sửa chữa các mô cơ. Ngoài ra, nó cũng can thiệp vào quy định của sự thèm ăn.

    Axit amin thiết yếu và không thiết yếu

    Axit amin có thể được phân loại là thiết yếu và không thiết yếu. Sự khác biệt giữa những thứ này là cơ thể đầu tiên không thể được sản xuất và do đó, phải được ăn qua thức ăn. 9 axit amin thiết yếu là:

    Không phải tất cả các loại thực phẩm có hàm lượng protein cao đều có cùng lượng axit amin. Protein có hàm lượng axit amin cao nhất là trứng.

    Phân loại protein

    1. Theo nguồn gốc của nó

    Một trong những phân loại được biết đến nhiều nhất là theo nguồn gốc: protein động vật và protein thực vật.

    1.1. Protein động vật

    Protein động vật, như tên gọi của chúng, là những protein đến từ động vật. Ví dụ, protein từ trứng hoặc thịt lợn.

    1.2. Protein thực vật

    Protein thực vật là những chất có nguồn gốc từ rau (các loại đậu, bột mì, các loại hạt, v.v.). Ví dụ, protein đậu nành hoặc đậu phộng.

    2. Theo chức năng của nó

    Theo chức năng của nó trong sinh vật của chúng tôi, các protein có thể được phân loại thành:

    2.1. Nội tiết tố

    Những protein này được tiết ra bởi các tuyến nội tiết. Thường được vận chuyển qua máu, các hoocmon đóng vai trò là sứ giả hóa học truyền thông tin từ tế bào này sang tế bào khác.

    Bạn có thể biết thêm về loại hormone peptide này trong bài viết của chúng tôi: “Các loại hormone và chức năng của chúng trong cơ thể con người”.

    2.2. Enzymatic hoặc xúc tác

    Những protein này đẩy nhanh quá trình trao đổi chất trong các tế bào, bao gồm chức năng gan, tiêu hóa hoặc chuyển glycogen thành glucose, v.v..

    2.3. Kết cấu

    Protein cấu trúc, còn được gọi là protein sợi, là thành phần cần thiết cho cơ thể của chúng ta. Chúng bao gồm collagen, keratin và elastin. Collagen được tìm thấy trong các mô liên kết, xương và sụn giống như elastin. Keratin là một phần cấu trúc của tóc, móng, răng và da.

    2.4. Phòng thủ

    Những protein này có chức năng miễn dịch hoặc kháng thể, giữ cho vi khuẩn luôn hoạt động. Kháng thể được hình thành trong các tế bào bạch cầu và tấn công vi khuẩn, vi rút và các vi sinh vật nguy hiểm khác.

    2.5. Lưu trữ

    Protein lưu trữ lưu trữ các ion khoáng như kali hoặc sắt. Chức năng của nó rất quan trọng, ví dụ, vì việc lưu trữ sắt là rất quan trọng để tránh các tác động tiêu cực của chất này.

    2.6. Giao thông vận tải

    Một trong những chức năng của protein là vận chuyển trong cơ thể chúng ta, vì chúng vận chuyển khoáng chất đến các tế bào. Hemoglobin, ví dụ, vận chuyển oxy từ các mô đến phổi.

    2.7. Receptor

    Những thụ thể này thường được đặt bên ngoài các tế bào để kiểm soát các chất đi vào bên trong nó. Ví dụ, tế bào thần kinh GABAergic chứa các thụ thể protein khác nhau trong màng của chúng.

    2.8. Hợp đồng

    Chúng còn được gọi là protein động cơ. Những protein này điều chỉnh sức mạnh và tốc độ của các cơn co thắt tim hoặc cơ bắp. Ví dụ, myosin.

    3. Theo hình dạng của nó

    Hình dạng là định hướng ba chiều có được bởi các nhóm đặc trưng của phân tử protein trong không gian, nhờ vào sự tự do mà họ phải rẽ.

    3.1. Protein sợi

    Chúng được hình thành bởi các chuỗi polypeptide được xếp song song. Collagen và keratin là ví dụ. Chúng có khả năng chống cắt cao và không hòa tan trong dung dịch nước và muối. Chúng là các protein cấu trúc.

    3.2. Protein hình cầu

    Các chuỗi polypeptide tự cuộn lại, gây ra cấu trúc vĩ mô hình cầu. Chúng thường hòa tan trong nước và nói chung, là các protein vận chuyển

    4. Theo thành phần của nó

    Theo thành phần của nó, các protein có thể là:

    4.1. Holoprotein hoặc protein đơn giản

    Chúng được hình thành, chủ yếu, bởi các axit amin.

    4.2. Heteroprotein hoặc protein liên hợp

    Chúng thường bao gồm một thành phần phi axit amin và có thể là:

    1. Glycoprotein: cấu trúc với đường
    2. Lipoprotein: cấu trúc lipid
    3. Nucleoprotein: gắn với axit nucleic. Ví dụ, nhiễm sắc thể và ribosome.
    4. Kim loại: chúng chứa trong phân tử của chúng một hoặc nhiều ion kim loại. Ví dụ: một số enzyme.
    5. Hemoprotein o nhiễm sắc thể: Họ có một nhóm heme trong cấu trúc của họ. Ví dụ: huyết sắc tố.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Protein Là Gì? Chức Năng Của Protein Trong Cơ Thể Bạn Đã Biết Chưa
  • Chức Năng, Cấu Trúc, Và Thành Phần Của Màng Tế Bào ·
  • Bản Chất Phức Tạp Của Protein Trong Tế Bào ·
  • Thực Phẩm Bổ Sung Amway Nutrilite Protein Thực Vật (450G/ Hộp)
  • Thực Phẩm Chức Năng Protein Amway Có Tốt Không?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100