Giao Tiếp Giữa Bộ Nhớ Eeprom Với Vi Điều Khiển 8051

--- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Và Chức Năng Các Bộ Phận Điều Khiển Trên Máy Cnc
  • Khái Niệm, Bản Chất Và Phân Loại Giao Tiếp
  • Baigiang Ky Nang Giao Tiep
  • Chức Năng Của Kinh Doanh Và Giao Tiếp Truyền Thông
  • Phi Ngôn Ngữ Có Thực Sự Quan Trọng Trong Giao Tiếp
  • Giao tiếp I2C giữa EEPROM (24C04) với Vi điều khiển 8051

    Trong bài viết này, chúng ta sẽ biết được cách giao tiếp giữa vi điều khiển 8051 và EEPROM. Có nhiều loại IC EEPROM khác nhau trên thị trường. EEPROM được sử dụng phổ biến nhất là họ 24CXX như 24C02, 24C04, 24C08, v.v … Trong bài hướng dẫn này chúng tôi sử dụng IC EEPROM 24C04 và nó rất phổ biến, mô-đun LCD và vi điều khiển AT89S52 (biến thể từ 8051). AT89S52 là một vi điều khiển 8051 điển hình và được sản xuất bởi Atmel. Việc kết nối EEPROM với vi điều khiển khá đơn giản. Bạn chỉ cần thực hiện 2 đường kết nối giữa IC 24C04 và vi điều khiển 8051.Chúng ta cùng bắt đầu nào!

    EEPROM (Electrically Erasable Programmable Read Only Memory – tạm dịch: Bộ nhớ có thể lập trình và xóa bằng điện) – là bộ nhớ không bay hơi có khả năng giữ lại dữ liệu ngay cả khi ngừng cung cấp điện.

    Ghi chú về giao tiếp I2C của IC EEPROM 24C04

    Trong hướng dẫn này để EEPROM giao tiếp với 8051, chúng tôi sử dụng IC EEPROM dựa trên giao thức I2C (Giao thức hai dây). IC có dung lượng bộ nhớ 4 kilobits. Bộ nhớ được chia thành 32 trang, với mỗi trang chứa 16 byte. 24C04 là một IC 8 chân. Mô-đun giao tiếp với vi điều khiển bằng Giao thức giao tiếp nối tiếp gọi là I2C.

    Giao tiếp I2C về thực tế là bao gồm 2 dây được gọi là SDA và SCL, hoạt động cả hai chiều. SDA là chân truyền dữ liệu và SCL là chân xung đồng hồ (clock). Mỗi thiết bị được kết nối đều có địa chỉ của riêng nó, bất kể đó là MCU hay IC EEPROM. Mỗi chip này có thể hoạt động như một máy thu hoặc máy phát, tùy thuộc vào chức năng.

    sẽ có nhiệm vụ như một nô lệ (slave) trong quá trình giao tiếp và bộ điều khiển chỉ có thể truy cập nô lệ bằng cách khởi tạo một điều kiện bắt đầu cùng với địa chỉ của thiết bị và số trang mà dữ liệu sẽ được đọc. Sau đó chúng ta cần gửi số byte để truy cập giá trị bên trong.

    Để ghi vào một vị trí bất kỳ của bộ nhớ khi đã được chỉ định, chúng ta cần truy cập vào nô lệ bằng cách khởi tạo một điều kiện bắt đầu cùng với địa chỉ của thiết bị và số trang mà từ đó dữ liệu sẽ được ghi. Sau đó, chúng ta cần đặt số byte và dữ liệu. Và một điều kiện dừng cần phải được tạo để dừng hoạt động đọc hoặc viết.

    Giao thức giao tiếp với 8051 là I2C với các chân SDA và SCL được kết nối với hai chân bất kỳ của 8051. Ở phía phần mềm, chúng tôi đang sử dụng thư viện do người dùng xác định có tên I2C cho giao tiếp I2C. Thư viện này cho phép bạn giao tiếp với các thiết bị I2C / TWI.

    Một định nghĩa trong thư viện được sử dụng ở đây là độ trễ (delay) bao gồm các hàm có tên Delay_ms()Delay_us(). Delay_ms (1000) sẽ tạm dừng chương trình trong 1000 mili giây (tức là một giây) và chức năng Delay_us (_) được sử dụng khi chúng ta cần tạm dừng chương trình trong vài micro giây.

    Ở đây chúng tôi tập trung chủ yếu vào việc giao tiếp 24C04. Như đã đề cập trước đó, một thư viện có tên I2C được sử dụng ở đây để giao tiếp I2C. Hàm I2CStart() là sẽ bắt đầu giao tiếp. I2CSend() có chức năng là gửi dữ liệu và I2Cread() là để đọc dữ liệu từ một vị trí cụ thể của bộ nhớ.

    Một hàm có tên EepromReadByte() được định nghĩa tại chương trình chính để đọc dữ liệu từ IC EEPROM. Địa chỉ của vị trí bộ nhớ mà dữ liệu sẽ được đọc phải được cung cấp cho hàm dưới dạng tham số. EepromWriteByte() là hàm được sử dụng để ghi dữ liệu. Ở đây cùng với địa chỉ của vị trí bộ nhớ, dữ liệu sẽ được ghi cũng phải được cung cấp dưới dạng tham số.

    EepromReadNBytes()EepromWriteNBytes() là các hàm được sử dụng để đọc hoặc ghi byte liên tục từ một trang cụ thể. EepromEraseALL() là hàm được dùng để xóa nội dung trong EEPROM.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Kỹ Năng Giao Tiếp Trong Cuộc Sống Hiện Đại Và Phát Triển Tâm Lý Nhân Cách Cá Nhân.
  • Đánh Giá Vai Trò Của Kỹ Năng Giao Tiếp Trong Cuộc Sống Của Con Người
  • Các Phong Cách Chức Năng Ngôn Ngữ Trong Văn Bản
  • Lớp Từ Ngữ Giữ Chức Năng Định Danh, Xưng Hô Trong Hồi Kí Từ Triều Đình Huế Đến Chiến Khu Việt Bắc Của Phạm Khắc Hòe
  • Chức Năng Giao Tiếp Trong Tâm Lý
  • Chức Năng Giao Tiếp Trong Tâm Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Lớp Từ Ngữ Giữ Chức Năng Định Danh, Xưng Hô Trong Hồi Kí Từ Triều Đình Huế Đến Chiến Khu Việt Bắc Của Phạm Khắc Hòe
  • Các Phong Cách Chức Năng Ngôn Ngữ Trong Văn Bản
  • Đánh Giá Vai Trò Của Kỹ Năng Giao Tiếp Trong Cuộc Sống Của Con Người
  • Vai Trò Của Kỹ Năng Giao Tiếp Trong Cuộc Sống Hiện Đại Và Phát Triển Tâm Lý Nhân Cách Cá Nhân.
  • Giao Tiếp Giữa Bộ Nhớ Eeprom Với Vi Điều Khiển 8051
  • Giao tiếp là một quá trình đa cấp phức tạp trong việc xây dựng mối quan hệ giữa con người. Không ai sẽ có một mong muốn để đặt câu hỏi về thực tế rằng truyền thông liên tục được kết nối với việc trao đổi thông tin, sự hiểu biết và nhận thức giữa các đối thoại. Các nhà tâm lý học tin rằng tầm quan trọng và nhu cầu của một người trong giao tiếp là điều kiện không thể thiếu cho sự hình thành và phát triển của cá nhân.

    Như bạn đã biết, các chức năng giao tiếp trong tâm lý học rất nhiều, chúng mang các tải ngữ nghĩa khác nhau, nhưng mục đích luôn luôn là tương tự – tương tác với mọi người.

    Các chức năng chính của truyền thông trong tâm lý học:

    1. Chức năng giao tiếp của truyền thông.
    2. Chức năng nhận thức của giao tiếp.
    3. Chức năng tâm lý của giao tiếp.
    4. Chức năng thông tin liên lạc.
    5. Chức năng giao tiếp sáng tạo.

    Các tính năng chính

    Phổ biến nhất, ở cấp độ bản năng được sử dụng là chức năng giao tiếp của truyền thông . Tải trọng ngữ nghĩa của hàm là chuyển giao các kỹ năng, kiến ​​thức, kỹ năng của một người giữa các đối thoại. Một người tìm kiếm không chỉ để chia sẻ thông tin, mà còn để đảm bảo rằng người đối thoại hiểu nó.

    Chức năng thông tin của truyền thông , theo các nhà lý thuyết, bao gồm trong việc truyền tải thông điệp bằng miệng.

    Chức năng giao tiếp phi tiêu chuẩn và sáng tạo nhất là khi tương tác (tạo và phát triển dự án, tìm giải pháp mới hoặc viết bài thi dài hạn và bằng tốt nghiệp), mọi người xuất hiện một cái gì đó mới mẻ, độc đáo.

    Từ bài viết bạn đã học về các chức năng cơ bản của giao tiếp trong tâm lý học, bây giờ khi bạn tiếp xúc với mọi người, bạn, nhớ chúng, sẽ có thể nhận được nhiều lợi ích hơn, cảm xúc tích cực và sự hài lòng. Hãy nhớ các chức năng giao tiếp, họ chắc chắn sẽ giúp bạn tìm thấy các điểm liên lạc với người đối thoại nhanh hơn và hiệu quả hơn.

    Related Articles

    Our users choice

    Useful and amazing

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1 Số Chú Ý Về Chức Năng Giao Tiếp Trong Đề Thi Đại Học Post 1 Docx
  • Chức Năng Giao Tiếp
  • Mục Tiêu Của Giao Tiếp Và Nhiệm Vụ, Chức Năng
  • Chức Năng Và Hình Thức Truyền Thông Giao Tiếp Của Các Tổ Chức
  • Giải Thích Các Chức Năng Của Các Thành Phần Máu Tính Câu Hỏi 1428247
  • Chức Năng Giao Tiếp

    --- Bài mới hơn ---

  • 1 Số Chú Ý Về Chức Năng Giao Tiếp Trong Đề Thi Đại Học Post 1 Docx
  • Chức Năng Giao Tiếp Trong Tâm Lý
  • Lớp Từ Ngữ Giữ Chức Năng Định Danh, Xưng Hô Trong Hồi Kí Từ Triều Đình Huế Đến Chiến Khu Việt Bắc Của Phạm Khắc Hòe
  • Các Phong Cách Chức Năng Ngôn Ngữ Trong Văn Bản
  • Đánh Giá Vai Trò Của Kỹ Năng Giao Tiếp Trong Cuộc Sống Của Con Người
  • A. It’s my pleasure. B. I don’t know what time that person comes.

    C. I’d love to come. What time? D. Do you have time for some gossip?

    A. Maybe I’m not going to the doctor’s. B. Not very well. Thanks.

    C. Maybe you should take a rest. D. Not bad. I’m not going to the doctor’s.

    A. Of course, not for me. B. No, I can’t help you now.

    C. No, those aren’t mine. D. No, I can manage them myself.

    A. It’s interesting to travel to Manchester. B. It depends on how to go.

    C. I always go by train. D. I don’t like to go by train.

    A. Could you do me a favour? B. Oh, dear. What a nice shirt!

    C. May I help you? D. White, please!

    A. I’ll have a soup, please. B. There’s a great restaurant at the corner of the street.

    C. I usually eat lunch at twelve. D. Twelve would be convenient.

    A. Nothing special B. You’re welcome.

    C. It’s very expensive. D. I don’t think so. I’m teaching all summer.

    A. I love it. B. My brother gave it to me.

    C. It was a gift from my brother. D. I always put it there.

    A. It’s too late now. B. Pretty busy, I think.

    C. By bus, I think. D. No, I’ll not be busy.

    A. No, I’ll just use a frying pan. B. No, I’ll just use chopsticks.

    C. No, I’ll just use a can opener. D. No, I’ll use a cooker.

    A. Thanks, that’s nice of you to say so. B. Thanks. Have a nice trip.

    C. I’m fine, thanks. D. I know. I have trouble controlling my temper.

    A. I’m sorry I can’t. Let’s go now. B. Sure. I’d love to.

    C. Sure. But please be careful with it. D. I’m sorry. I’m home late.

    A. Do you smoke? B. What’s the matter?

    C. Anything else? D. Well, you should stop smoking.

    A. Yes, I used to play tennis. B. I don’t play very often.

    C. No, I don’t play very well. D. Pretty well, I think.

    A. Did you watch the live show last weekend? B. Did you do anything special last weekend?

    C. Did you have a great time last weekend? D. Did you go anywhere last weekend?

    A. No, I went there with my friends. B. That sounds nice, but I can’t.

    C. Don’t worry. I’ll go there. D. I did, but I didn’t stay long.

    A. What would you like? B. It’s very kind of you to help me.

    C. Would you like anything else? D. What kind of food do you like?

    A. A fashion hat B. It depends on the situation.

    C. Several times. D. I think it’s OK.

    A. No problem. B. Don’t worry. I’m all right.

    C. I usually drive home at five. D. It’s me.

    A. I’m afraid she’s not here at the moment. B. No, she’s not here now.

    C. She’s leaving a message to you now. D. Yes, I’ll make sure she gets it.

    A. Yes, he really wants to get ahead. B. Yes, he’s quite gentle.

    C. Really? I’ve never seen him lie. D. Right. He ‘s so quiet.

    A. Yes, it’s the most expensive. B. What an expensive dress!

    C. You are paying for the brand. D. That’s a good idea.

    A. Yes, it’s hard to think of the answers. B. Yes, I wish she’d hurry up.

    C. Yes, she would know the answers. D. Yes, she speaks too quickly.

    A. It’s my favourite sport. B. I worked.

    C. Do you like it? D. Would you like to come with me?

    A. He always comes late. He is not very well. B. Thank you. Good bye.

    C. I’m afraid he is not in. Can I take a message? D. I’m afraid not. He works very hard.

    A. It has good facilities. B. It’s convenient to see it.

    C. You can find it very convenient. D. You can see it from the back.

    A. I think it is bad condition. B. I can’t see anything.

    It’s a little hot in here. D. It’s a good idea.

    A. Great. Let’s go. B. I’m not a real fan of hers.

    C. Don’t mention it. D. Thanks. I’d love to.

    A. What do you think of tennis? B. Do you like sports?

    C. Do you pfer tennis or badminton? D. How often you play tennis?

    A. How are you? B. Are you feeling OK?

    C. Is there anything wrong? D. What’s the matter?

    A. Probably to the beach. B. The beach is nice, isn’t it?

    C. Probably I won’t think of. D. I have a four-day vacation.

    A. Can I help you? B. Why is it so expensive?

    C. What is it? D. What’s wrong with it?

    A. I get a high salary, you know. B. I want to be a doctor, I guess.

    C. I work in a bank. D. It’s hard work, you know.

    A. It depends on what it is. B. What’s it like?

    C. No, thanks. D. I’m afraid I won’t come.

    A. I’m not sure. Really? B. I will, the first thing in the afternoon.

    C. I’m with you there. D. I can get a paper for you right now.

    A. I know. He is a good manager. B. Sure. He will do that.

    C. I know. He must like green. D. He’d rather do that.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mục Tiêu Của Giao Tiếp Và Nhiệm Vụ, Chức Năng
  • Chức Năng Và Hình Thức Truyền Thông Giao Tiếp Của Các Tổ Chức
  • Giải Thích Các Chức Năng Của Các Thành Phần Máu Tính Câu Hỏi 1428247
  • Dạy Học Tiếng Việt Bằng Pp Giao Tiếp
  • Câu Cầu Khiến Là Gì? Khái Niệm, Đặc Điểm, Chức Năng Và Cách Sử Dụng
  • Những Điều Cần Chú Ý Về Chức Năng Giao Tiếp

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ / Ngữ Thể Hiện Chức Năng Giao Tiếp Đơn Giản
  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1 – Giảng Viên Hồng Lê
  • Mẫu Câu Giao Tiếp Tiếng Anh Cơ Bản, Thông Dụng, Hàng Ngày
  • Tầm Quan Trọng Của Kỹ Năng Giao Tiếp Trong Cuộc Sống
  • Kỹ Năng Điều Khiển, Điều Chỉnh Trong Quản Lý
  • 2. ANSWER – ĐÁP LẠI:

    You’re welcome

    No problem

    It’s OK

    Not at all

    Never mind

    Don’t mention it

    (It’s) my pleasure (dùng trong những tình huống trang trọng)

    Example 1: A: Thanks for reminding me

    B: You’re welcome

    Example 2: A: It was very kind of you to help me

    B: It’s my pleasure

    B – APOLOGIES – LỜI XIN LỖI

    1. SENTENCES AND STRUCTURE – CÁC CÂU VÀ CẤU TRÚC:

    I’m sorry (for…)

    I’m so / very / terrible / extremely sorry

    I apologize for…

    I hope you’ll forgive my…

    Please accept my apologies for…

    Note: Thông thường, người xin lỗi sẽ đưa ra lí do phạm lỗi, nhận trách nhiệm về mình, hoặc hứa một điều gì đó.

    Example: Oh, I’m sorry. I didn’t see you. (lí do làm sai)

    I’m so sorry. It’s all my fault. (nhận trách nhiệm)

    I’m sorry. I’ll be more careful next time. (lời hứa)

    2. ANSWER – ĐÁP LẠI:

    That’s alright

    Never mind

    Don’t worry about it

    Don’t apologize

    It doesn’t matter

    It’s OK

    Forget about it

    No harm done

    It’s not your fault

    Please don’t blame yourself

    Example 1: A: I apologize for the noise last night

    B: Don’t worry about it

    Example 2: A: I’m very sorry. I just forgot to bring your book

    B: It’s alright

    Note: Người nói cũng có thể đưa ra lí do mình tha lỗi cho người khác.

    Example 1: A: I apologize for the noise last night

    B: Don’t worry about it. I slept very well all night.

    Example 2: A: I’m very sorry. I just forgot to bring your book

    B: It’s alright. I don’t need it today, anyway.

    II. ADVICES, SUGGESTIONS AND WARNINGS:

    A – LỜI KHUYÊN – ADVICE

    SENTENCES AND STRUCTURES – CÁC CÂU VÀ CẤU TRÚC:

    You should/ought to: You should pay attention to your study

    You need to: You need to go see the doctor soon

    If I were you, I would: If I were you, I would call her right now

    Why don’t you: why don’ you find another job?

    Example 1: A: My math test is coming, but I’m not ready yet

    B: If I were you, I would start reviewing it right away

    Example 2: A: I’m always broke at the end of the month

    B: I think you should reconsider your spending

    B – LỜI ĐỀ XUẤT – SUGGESTIONS

    1. SENTENCES AND STRUCTURES – CÁC CÂU VÀ CẤU TRÚC KHI CẦN ĐƯA RA MỘT Ý KIẾN ĐỀ XUẤT HAY ĐỀ NGHỊ:

    What/ How about: How about going to the concert tonight?

    Why don’t we: Why don’t we take a hiking trip tomorrow?

    Let’s: Let’s discuss this problm right now

    We could: We could eat at Pablo’s. It’s wonderfull

    I suggest we: I suggest we leave the party soon

    Have you thought of: have you ever thought of giving him a tie?

    2. ANSWERS – CÁC CÂU ĐỂ TRẢ LỜI:

    It’s a good idea

    Sounds great/Sounds like fun

    I don’t think it’s a good idea

    Example 1: A: I’m so bored. Sitting around here makes me sick

    B: How about watching some movies?

    Example 2: A: Next Saturday is Jane’s birthday

    B: Really? So, let’s make her a surprising party

    C – LỜI CẢNH BÁO – WARNINGS

    1. SENTENCES AND STRUCTURES – CÁC CÂU VÀ CẤU TRÚC ĐỂ CẢNH BÁO AI ĐÓ VỀ NHỮNG VIỆC HỌ KHÔNG NÊN LÀM:

    Or: Don’t stay up late, or you’ll be late tomorrow

    Otherwise: Work harder, otherwise you won’t get promotion

    Watch out!: Watch out! There’s a hole on the ground

    Be careful!: Be careful! The box is very heavy

    You’d better: You’d better no swim too far away

    2. ANSWER – CÁC CÂU HOẶC CẤU TRÚC ĐỂ TRẢ LỜI:

    OK! I will/won’t

    Don’t worry. I will/won’t

    Example 1: A: Don’t stay up late, or you’ll be late tomorrow

    B: Don’t worry, I won’t (stay up late)

    Example 2: A: You’d better submit the assignment on time

    B: OK. I will (submit the assignment on time)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Yếu Tố Giáo Dục Đối Với Sự Hình Thành Và Phát Triển Nhân Cách
  • Vị Trí, Vai Trò Và Nhiệm Vụ Của Giáo Viên Tiểu Học. – Trung Tâm Đất Việt
  • Thành Lập Hội Đồng Giáo Dục Quốc Phòng Và An Ninh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Trung Tâm
  • Chức Năng Nhiệm Vụ – Trung Tâm Giáo Dục Thường Xuyên, Tin Học Ngoại Ngữ Ninh Bình
  • Bài Giảng Chức Năng Điều Khiển

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Trắc Nghiệm Trung Tâm Chuyển Mạch
  • Phân Tích Những Định Hướng Cơ Bản Của Việc Xây Dựng Gia Đình Mới Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội Ở Nước Ta Hiện Nay
  • Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Thời Kỳ Quá Độ Lên Cnxh Ở Việt Nam
  • Gia Đình Trong Xã Hội Hiện Đại
  • Những Biến Đổi Của Gia Đình Việt Nam Hiện Nay Và Một Số Khuyến Nghị Chính Sách
  • CHƯƠNG 7CHỨC NĂNG ĐIỀU KHIỂN VAI TRÒ CỦA LÃNH ĐẠO VÀ ĐỘNG VIÊN Giúp tổ chức đạt được mục tiêu trên cơ sở của lãnh đạo hiệu quả. Khơi dậy những nỗ lực của nhân viên để họ thực hiện công việc tốt hơn. LÃNH ĐẠO VÀ PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO Lãnh đạo là làm cho công việc được hoàn thành bởi người khác. Lãnh đạo là chỉ dẫn điều khiển, ra lệnh và đi trước. Lãnh đạo là tìm cách ảnh hưởng đến người khác để đạt được các mục tiêu của tổ chức. Các dạng phong cách lãnh đạo PCLĐ độc đoán PCLĐ dân chủ PCLĐ tự do CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO Tùy thuộc vào đặc điểm của nhà quản trị (trình độ, năng lực, sự hiểu biết và tính cách của nhà quản trị) Tùy thuộc vào đặc điểm của nhân viên (trình độ, năng lực, sự hiểu biết về công việc và phẩm chất của nhân viên) Tùy thuộc vào đặc điểm công việc phải giải quyết (tính cấp bách, mực độ phức tạp, tầm quan trọng của công việc,…) KHÁI NIỆM ĐỘNG VIÊN Động viên là tạo ra sự nỗ lực hơn ở nhân viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của tổ chức trên cơ sở thoả mãn nhu cầu cá nhân Biết cách động viên đúng sẽ tạo ra sự thay đổi tích cực trong thái độ và hành vi của con người,trên cơ sở đó các mục tiêu được thực hiện Muốn động viên được nhân viên , nhà quản trị phải tạo ra động lực thúc đẩy họ làm việc Lý thuyết của Maslow (5 nhu cầu) THUYẾT NHU CẦU CỦA MASLOW NHU CẦU SINH HỌC Thực phẩm Không khí Nước Giấc ngủ NHU CẦU AN TOÀN Sự đảm bảo Sự ổn định Hoà bình NHU CẦU XÃ HỘI Được chấp nhận Được yêu thương Được là thành viên của tập thể. Tình bạn NHU CẦU TỰ TRỌNG Thành đạt Tự tin Tự trọng Được công nhận NHU CẦU TỰ THỂ HIỆN Phát triển cá nhân. Tự hoàn thiện. Thuyết X, Y Thuyết X của McGregor là những giả định rằng con người không thích làm việc và cần phải được kiểm soát và chỉ dẫn. Thuyết Y của McGregor là ý kiến cho rằng con người, trong điều kiện thích hợp sẽ yêu thích công việc, tìm kiếm trách nhiệm và tự kiểm soát. THUYẾT 2 YẾU TỐ CỦA HERZBERG Thuyết mong đợi (kì vọng) Để động viên người lao động NQTcần làm cho họ mong đợi vào Khả năng thực hiện nhiệm vụ Giá trị phần thưởng được nhận thức Khả năng nhận được phần thưởng nếu hoàn thành nhiệm vụ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tâm Lý Học Đại Cương
  • Luận Văn: Hành Vi Giao Tiếp Có Văn Hóa Của Sinh Viên, Hay, 9Đ
  • 5 Chức Năng Của Môi Trường
  • Các Quan Điểm Về Các Kiểu Chức Năng Của Ngôn Ngữ: Thời Kì Của Chủ Nghĩa Chức Năng Và Ngôn Ngữ Học Xã Hội
  • Cách Nhận Biết, Sử Dụng Trạng Từ Chỉ Mức Độ (Grade) Trong Tiếng Anh
  • Chuyên Đề 10: Chức Năng Giao Tiếp

    --- Bài mới hơn ---

  • Sản Phẩm Chức Năng Gan Bảo Nguyên Có Tốt Không? Giá Bao Nhiêu?
  • Chức Năng Gan Bảo Nguyên
  • Gia Đình Là Gì? Phân Tích Các Chức Năng Cơ Bản Của Gia Đình
  • Gia Đình Với Chức Năng Giáo Dục Trong Bối Cảnh Toàn Cầu Hóa
  • Giám Đốc, Tổng Giám Đốc Công Ty Là Gì?
  • CHUYÊN ĐỀ 10: * PHẦN I: LÝ THUYẾT CHỨC NĂNG GIAO TIẾP (COMMUNICATION SKILL) 1.Thu thập và xác định thông tin. 2. Câu hỏi Có-Không (Yes-No question)

    Bài tập về chức năng giao tiếp bao gồm những mẩu đối thoại ngắn, thường là dạng hỏi và trả lời giữa hai đối tượng A và B. Mục đích của dạng bài tập này là chọn đúng phần khuyết để hoàn thành đoạn hội thoại ngắn này.

    Câu hỏi: bắt đầu bằng các trợ động từ: am, is, are, was, were, do, does, did, will, would, have, may. might, can, could…

    Câu trả lời: bắt đầu bằng “Yes” hoặc “No” và đưa thêm thông tin.

    Ta cũng có thể trả lời bằng:

    – I think/ believe/ hope/ expect/ guess so. (Tôi nghĩ/ tin/ hy vọng/ mong/ đoán thế.)

    – Sure/ Actually/ Of course/ Right… (Dĩ nhiên/ Chắc chắn rồi.)

    – I don’t think/ believe/ expect/ guess so. (Tôi không nghĩ/ tin/ mong/ cho rằng thế.)

    – I hope/ believe/ guess/ suppose not. (Tôi hy vọng/ tin/ đoán/ cho là không.)

    3. Câu hỏi chọn lựa (Or questions)

    – I’m afraid not. (Tôi e rằng không.)

    Câu hỏi: thường chứa các từ “or” và yêu cầu phải lựa chọn một phương án.

    Câu trả lời: là câu chọn một trong hai sự lựa chọn được đưa ra trong câu hỏi. Ta không dùng từ “Yes” hoặc “No” để trả lời câu hỏi này.

    Ví dụ: Are they Chinese or Japanese? – They’re Japanese.

    4. Câu hỏi có từ để hỏi (Wh-questions)

    Pork or beef?- Beef, please/ I’d pfer beef.

    Câu hỏi: bắt đầu bằng các từ để hỏi như what, which, who, whose, where, when, why, how…để thu thập thông tin.

    Câu trả lời: cần cung cấp thông tin nêu trong câu hỏi.

    Ví dụ: What did he talk about?- His familly.

    What was the party like?- Oh, we had a good time.

    Which of these pens is your?- The red one.

    How often do you go to the cinema?- Every Sunday.

    5. Câu hỏi đuôi (Tag questions)

    Why did he fail the exam?- Because he didn’t ppare well for it.

    Câu hỏi: thường dùng để xác nhận thông tin với ngữ điệu xuống ở cuối cấu hỏi.

    Câu trả lời: cũng giống như câu hỏi Có-Không.

    Ví dụ: Jane left early for the first train, didn’t she?- Yes, she did.

    6. Hỏi đường hoặc lời chỉ dẫn (asking for directions or instructions).

    Peter made a lot of mistakes again, didn’t he?- Right, he did.

    Lời hỏi đường:

    – Could you show me the way to…? (Anh làm ơn chỉ đường đến….)

    – Could you be so kind to show me how to get to…? (Anh có thể vui lòng chỉ đường đến…)

    – Is there a bank near here?/ Where’s the nearest bank? (Ở đây có ngân hàng không?/ Ngân hàng gần nhất ở đâu vậy?)

    – Turn left/ right. (Rẽ trái/ phải.)

    – Go straight ahead for two blocks and then turn left. (Đi thẳng qua hai dãy nhà rồi rẽ trái.)

    -Keep walking until you reach/ see… (Cứ đi thẳng đến khi anh đến/ thấy…)

    – It’s just around the corner. (Nó ở ngay ở góc đường.)

    – It’s a long way. You should take a taxi. (Một quãng đường dài đấy. Anh nên đón taxi.)

    – Sorry, I’m new here/ I’m a stranger here myself. (Xin lỗi, tôi mới đến vùng này.)

    – Sorry, I don’t know this area very well. (Xin lỗi, tôi không rành khu vực này lắm.)

    Lời xin được chỉ dẫn:

    – Could you show me how to operate this machine? (Anh làm ơn chỉ cho tôi cách vận hành chiếc máy này.)

    – Could you tell me how to…? (Anh hãy chỉ cho tôi làm thể nào để…..)

    – How does this machine work? Do you know? (Cái máy này hoạt động thế nào? Anh có biết không?)

    – First,…Second,…Then,…Finally,… (Trước hết…Kế đến…Tiếp theo…Cuối cùng…)

    – The first step is…, then… (Bước đầu tiên là…., rồi…)

    – Remember to… (Hãy nhớ là…)

    7. Quan hệ xã giao 8. Chào hỏi và giới thiệu (greeting and introducing)

    – Well, It’s very simple. (À, đơn giản lắm.)

    – Good morning/ afternoon/ evening. (Chào.)

    – Hi/ Hello. Have a good day. (Chào. Chúc anh một ngày tốt lành.)

    – How are you?/ How have you been?/ How are the things?…(Anh dạo này thế nào?.)

    Lời đáp câu hỏi chào:

    – Good morning/ afternoon/ evening. (Chào.)

    – Hi/ Hello. (Chào.)

    – Nice/ Pleased/ Glad/ Great to meet you. (Hân hạnh/ Rất vui được gặp anh.)

    – Hi. I am Peter. Anh you? (Chào. Tôi tên Peter. Còn anh?)

    – Have we met before? (Trước đây chúng ta đã gặp nhau chưa?)

    – It’s a lonely day, isn’t it? (Hôm nay là một ngày đẹp trời, phải không anh?)

    – I would like to introduce you to…/…to you. (Tôi muốn giới thiệu anh với…/…với anh.)

    – I would like you to meet…(Tôi muốn anh được gặp gỡ với…)

    – This is…(Đây là..)

    – Have you two met before? (Trước đay hai anh đã gặp nhau chưa?)

    Lời đáp câu giới thiệu:

    – How do you do…? (Hân hạnh được gặp anh)

    9. Lời mời (invitation)

    – -Nice/ Pleased/ Glad/ Great to meet you. (Hân hạnh/ Rất vui được gặp anh.)

    – Would you like to……….(Anh có muốn…….?)

    – I would like to invite you to…(Tôi muốn mời anh…)

    – Do you feel like/ fancy having…? (Anh có muốn…)

    – Let me….(Để tôi…)

    Đồng ý lời mời:

    – It is a great idea. (Ý kiến quá tuyệt.)

    – That sounds great/ fantastic/ wonderful/ cool/ fun. (Nghe có vẻ hay đấy.)

    – Yes, I’d love to. (Vâng, tôi rất thich.)

    – Why not? (Tại sao không nhỉ?)

    – OK, let’s do that. (Được, cứ như thế đi.)

    Từ chối lời mời:

    – No, thanks. (Không, cảm ơn.)

    – I’m afraid I can’t. (Tôi e rằng tôi không thể.)

    – Sory, but I have another plan. (Xin lỗi, nhưng tôi có kế hoạch khác rồi.)

    – I’d love to but…(Tôi muốn lắm nhưng…)

    Báo hiệu sự ra hiệu và chào tạm biệt:

    – I’m afraid I have to be going now/ I have to leave now. (E rằng bây giời tôi phải đi.)

    – It’s getting late so quickly. (Trời mau tối quá.)

    – I had a great time/ evening. (Tôi rất vui/ có một buổi tối rất tuyệt vời.)

    – I really enjoyed the party and the talk with you. (Tôi thật sự thích buổi tiệc và trò chuyện với anh.)

    – Thank you very much for a lovely evening. (Cảm ơn về buổi tối tuyệt vời.)

    – Good bye/ Bye. (Tạm biệt.)

    – Good night. (Tạm biệt.)

    – I’m glad you had a good time. (Tôi rất vui là anh đã có thời gian vui vẻ.)

    – I’m glad you like it. (Tôi rất vui là anh thích nó.)

    – Thanks for coming. (Cảm ơn anh đã đến.)

    – See you later. (Hẹn gặp lại.)

    – Good bye/ Bye. (Tạm biệt.)

    – Good night. (Tạm biệt.)

    11. Khen ngợi và chúc mừng (complimenting and congratulating)

    – Take care. (Hãy bào trọng.)

    Lời khen ngợi:

    – You did a good job! Good job! (Anh làm tốt lắm.)

    – What you did was wonderful/ desirable/ amazing. (Những gì anh làm được thật tuyệt vời/ đáng ngưỡng mộ/ kinh ngạc.)

    – You played the game so well. (Anh chơi trận đấu rất hay.)

    – Congratulations! (Xin chúc mừng.)

    – You look great/ fantastic in your new suit. (Anh trông thật tuyệt trong bộ đồ mới.)

    – Your dress is very lovely. (Chiếc áo đầm của chị thật đáng yêu.)

    – You have a great hairstyle! (Kiểu tóc của bạn thật tuyệt!)

    – I wish I had such a nice house. (Ước gì tôi có ngôi nhà xinh xắn như thế này.)

    – Thank you. I’m glad you like it. (Cảm ơn. Rất vui là anh thích nó.)

    – You did so well, too. (Anh cũng làm rất tốt.)

    – Your garden is fantastic too. (Ngôi vườn của anh cũng tuyệt vậy.)

    12. Cảm ơn (thanking)

    – Thank you. I like yours too. (Cảm ơn. Tôi cũng thích…)

    – Thank you very much for…(Cảm ơn rất nhiều về…)

    – Thank you/ Thanks/ Many thanks. (Cảm ơn rất nhiều.)

    – It was so kind/ nice/ good of you to invite us…(Anh thật tử tế/ tốt đã mời chúng tôi…)

    – I am thankful/ grateful to your for…(Tôi rất biết ơn anh vì….)

    – You’re welcome. (Anh luôn được chào mừng.)

    – Never mind/ Not at all. (Không có chi.)

    – Don’t mention it./ Forget it. (Có gì đâu. Đừng nhắc nữa.)

    – It’s my pleasure (to help you). (Tôi rất vui được giúp anh.)

    – I’m glad I could help. (Tôi rất vui là có thể giúp được anh.)

    13. Xin lỗi (apologizing)

    – It was the least we could do for you. (Chúng tôi đã có thể làm được hơn thế nưa.)

    – I’m terribly/ awfully sorry about that. (Tôi hết sức xin lỗi về điều đó.)

    – I apoligize to you for…(Tôi xin lỗi anh về…)

    – It’s totally my fault. (Đó hoàn toàn là lỗi của tôi.)

    – I didn’t mean that. Please accept my apology. (Tôi không cố ý làm thế. Xin hãy chấp nhận lời xin lỗi của tôi.)

    – It will not happen again. I promise. (Tôi hứa là điều đó sẽ không xảy ra nữa.)

    – I shouldn’t have done that. (Lẽ ra tôi đã không làm thế.)

    – Please let me know if there is anything I can do to compensate for it. (Hãy nói cho tôi biết là tôi có thể làm gì để bù đắp lại điều đó.)

    – It doesn’t matter. (Không sao đâu.)

    – Don’t worry about that. (Đừng lo.)

    – Forget it/ No problem/ Never mind/ That’s all right/ OK (Không sao.)

    – You really don’t have to apologize. (Thật ra anh không cần phải xin lỗi đâu.)

    14. Sự cảm thông (sympathy)

    – OK. It’s not your fault. (Được rồi. Đó không phải lỗi của anh.)

    Lời diễn đạt sự thông cảm:

    – I’m sorry to hear that…(Tôi lấy làm tiếc khi biết rằng…)

    – I feel sorry for you. (Tôi lấy làm tiếc cho anh.)

    – I think I understand how you feel. (Tôi nghĩ tôi có thể hiểu được cảm giác của anh thế nào.)

    – You have to learn to accept it. (Anh phải học cách chấp nhận điều đó thôi.)

    – Thank you very much. (Cảm ơn rất nhiều.)

    III. Yêu cầu và xin phép. 1. Yêu cầu (making requests)

    – It was very kind/ nice/ thoughtful/ caring/ considerate of you. (Anh thật là tốt/ tử tế/ sâu sắc/ chu đáo.)

    – Can/ Could/ Will/ Would you please…? (Anh làm ơn…)

    – Would you mind+ V-ing…? (Anh có phiền không nếu…?)

    – Would it be possible…? (Liệu có thể…)

    – I wonder if…(Tôi tự hỏi không biết…có được không.)

    Đồng ý:

    – Sure/ Certainly/ Of course. (Dĩ nhiên là được.)

    – No problem. (Không vấn đề gì.)

    – I’m happy to. (Tôi sãn lòng.)

    Từ chối:

    – I’m afraid I can’t. I’m busy now/ I’m using it. (Tôi e rằng không thể. Bây giờ tôi đang bận/ tôi đang dùng nó.)

    – I don’t think it’s possible. (Tôi cho là không thể được.)

    2. Xin phép (asking for permission)

    – It’s OK if I do it later? (Lát nữa có được không?)

    Lời xin phép:

    – May/ Might/ Can/ Could I…? (Xin phép cho tôi…?)

    – Do you mind if I…?/ Would you mind if I…? (Anh có phiền không nếu tôi…?)

    – Is it OK if…? (Liệu có ổn không nếu…?)

    – Anyone mind if…(Có ai phiền không nếu…)

    – Do you think I can/ could…? (Anh có nghĩ là tôi có thể…?)

    Đồng ý:

    – Sure/ Certainly/ Of course/ Ok. (Tất nhiên rồi.)

    – Go ahead/ You can. (Cứ tự nhiên.)

    – Do it! Don’t ask. (Cứ làm đi! Đừng hỏi.)

    Từ chối:

    – I’m afraid you can’t. (Tôi e rằng không được.)

    – I don’t think you can. (Tôi cho rằng không được.)

    3. Than phiền hoặc chỉ trích.

    – No, you can’t/ No, not now. (Không. Bây giờ thì không.)

    Lời than phiền hoăc chỉ trích:

    – You should have asked for permission first. (Lẽ ra anh phải xin phép trước.)

    – You shouldn’t have done that. (Lẽ ra anh không nên làm điều đó.)

    – Why didn’t you listen to me? (Sao anh lại không chịu nghe tôi nhỉ?)

    – You’re late again. (Anh lại đi trễ.)

    – You damaged my mobile phone! (Anh lại làm hỏng chiếc điện thoại di động của tôi rồi!)

    – No one but you did it. (Anh chứ không ai khác làm điều đó.)

    – I’m terribly sorry. I didn’t meant that. (Tôi thành thật xin lỗi. Tôi không cố ý làm vậy.)

    – I’m sorry but I had no choice. (Xin lỗi nhưng tôi không còn sự lựa chọn nào khác.)

    – I’m sorry but the thing is… (Tôi xin lỗi nhưng chuyện là thế này…)

    4. Bày tỏ quan điểm của người nói. 5. Đồng ý hoặc không đồng ý. (agreeing or disagreeing).

    – Not me! (Không phải tôi!)

    – I (totally/ completely/ absolutely) agree with you. (Tôi hoàn toàn đồng ý với anh.)

    – Absolutely/ definitely. (Dĩ nhiên rồi.)

    – Exactly! (Chính xác!)

    – That’s true./ That’s it. (Đúng vậy.)

    – You are right. There is no doubt it. (Anh nói đúng. Chẳng còn nghi ngờ gì về điều đó nữa.)

    – I can’t agree with you more. (Tôi hoàn toàn đồng ý với anh.)

    – That’s just what I think. (Tôi cũng nghĩ thế.)

    – That’s what I was going to say. (Tôi cũng định nói vậy.)

    Không đồng ý hoặc đồng ý một phần:

    – You could be right but I think… (Có thể anh đúng nhưng tôi nghĩ…)

    – I may be wrong but… (Có thể tôi sai nhưng…)

    – I see what you mean but I think… (Tôi hiểu ý anh nhưng tôi nghĩ…)

    – I just don’t think it’s right that… (Tôi không cho điều đó là đúng…)

    – I don’t quite agree because… (Tôi không hẳn đồng ý bởi vì…)

    – You’re wrong there. (Anh sai rồi.)

    6. Hỏi và đưa ra ý kiến (asking for and expssing opinions.)

    – Personally, I think that… (Cá nhân tôi thì cho rằng…)

    Lời hỏi ý kiến:

    – What do you think about…? (Anh nghĩ gì về…?)

    – Tell me what you think about… (Hãy chi tôi biết anh nghĩ gì về…)

    – What is your opinion about/ on…? (Ý kiến của anh về…là như thế nào?)

    – How do you feel about…? (Anh thấy thế nào về…?)

    Lời đưa ra ý kiến:

    – In my opinion,/ Personaly… (Theo tôi thì…)

    – I my view,… (Theo quan điểm của tôi,…)

    – It seems to me that… (Đối với tôi có vẻ là…)

    – As far as I can say… (Theo tôi được biết thì…)

    – I strongly/ firmly think/ believe/ feel that… (Tôi hoàn toàn nghĩ/ tin/ cảm thấy là…)

    Lời khuyên hoặc đề nghị:

    – If I were you, I would… (Nếu tôi là anh thì tôi sẽ…)

    – If I were in your situation/ shoes, I would…. (Nếu tôi ở trong hoàn cảnh của anh thì tôi sẽ…)

    – It’s a good idea to… (…là một ý hay đấy.)

    – You should/ had better… (Anh nên…)

    – I would recommend that… (Tôi khuyên là…)

    – Why don’t you…? (Sao anh không…?)

    – What about/ How about…? (Còn về…thì sao?)

    8. Lời cảnh báo (warning)

    – Shall we…?/ Let’s… (Chúng ta hãy…)

    Lời cảnh báo:

    – You should/ had chúng tôi if…not… (Anh nên…nếu không thì…)

    – You should/had better…Otherwise,…. (Anh nên…nếu không thì…)

    Ví dụ: You should wear a safety helmet while riding or you’ll get a fine.

    You shouldn’t smoke in here. Otherwise, you’ll ruin the carpet.

    – Thank you/ Thanks. (Cảm ơn.)

    9. Lời đề nghị giúp đỡ (offering).

    – I will do it. (Tôi sẽ làm thế.)

    Lời đề nghị giúp đỡ:

    – Can/ May I help you? (Để tôi giúp anh.)

    – Let me help you. (Để tôi giúp anh.)

    – How can I help you? (Tôi có thể giúp gì cho anh?)

    – Would you like some help?/ Do you need some help? (Amh có cần giúp không?)

    Chấp nhận lời đề nghị giúp đỡ:

    – Yes, please. (Vâng)

    – That is great. (Thật tuyệt.)

    – That would be great/ fantastic. (Thật tuyệt.)

    – It would be nice/ helpful/ fantastic/ wonderful if you could. (Rất tuyệt nếu anh có thể làm vậy.)

    – Thanks. That would be a great help. (Cảm ơn. Được anh giúp thì tôt quá.)

    – As long as you don’t mind. (Được chứ nếu anh không phiền.)

    Từ chối lời đề nghị:

    – No, please. (Không, cảm ơn.)

    – No. That’s OK. (Không sao đâu.)

    – Thanks, but I can manage. (Cảm ơn, nhưng tôi làm được.)

    Ví dụ minh họa 1: Chọn một phương án thích hợp tương ứng với A, B, C hoặc D để hoàn thành câu sau:

    – Mike: “Our living standards have been improved greatly.” – Susan: “……………………..”

    1. Thank you for saying so. B. Sure. I couldn’t agree more.
    2. No, it’s nice to say so D. Yes, it’s nice of you to say so.

    B: Đáp án đúng. Mike đưa ra ý kiến của minh ( expssing opinion) về mức sống hiện tại (Living standards) và Susan đưa ra lời tán thành với Mike. ( expssing degrees of agreement)

    Sure. I couldn’t agree more. (=I agree with you completely!) (Chắc chắn thế. Tôi hoàn toàn đồng ý với anh.)

    A: “Thank you for saying so.” được dùng để cảm ơn một lời khen.

    C: “No” có nghĩa phủ định không dùng được với ” it’s nice to say so” (Bạn thật tốt khi nói như thế.)

    D: “Yes, it’s nice of you to say so” được dùng để đáp lại một lời khen.

    Ví dụ minh họa 2: Chọn một phương án thích hợp tương ứng với A, B, C hoặc D để hoàn thành câu sau:

    – “Do you feel like going to the stadium this afternoon?” – “…………………………”

    1. I don’t agree. I’m afraid. B. I feel very bored.
    2. You’re welcome. D. That would be great.

    Hướng dẫn: “Do you feel like going to the stadium this afternoon?” (Anh có muốn đi đến sân vận động chiều nay không?) (Đây là câu đề nghị.)

    D: Đáp án đúng. “That would be great.” (Điều đó thật tuyệt.). Đây là lời đáp trước câu đề nghị.

    A: Phương án sai. “I don’t agree. I’m afraid.” (Tôi e rằng tôi không đồng ý.). Câu này nêu sự không đồng ý, nhưng nếu người thứ hai không đồng ý với lời đề nghị thì người đó từ chối và nêu lý do.

    B: Phương án sai. “I feel very bored.” (Tôi cảm thấy chán nản.). Câu này không liên hệ chặt chẽ với câu đề nghị.

    C: Phương án sai. “You’re welcome.” (Rất vui được tiếp anh.)

    Ví dụ minh họa 3: Chọn một phương án thích hợp tương ứng với A, B, C hoặc D để hoàn thành câu sau:

    – Cindy: “Your hairstyle is terrific, Mary!” – Mary: “…………………..”

    1. Yes, all right. B. Thanks, Cindy. I had it done yesterday.
    2. Never mention it. D. Thanks, but I’m afraid.

    Hướng dẫn: Cindy: “Your hairstyle is terrific, Mary!” Cindy: “Mary, kiểu tóc của chị tuyệt qua.”. Đây là lời khen ngợi và Mary đáp lại lời khen ngợi bằng cách cảm ơn.

    B: Đáp án đúng. “Thanks, Cindy. I had it done yesterday.” (Cảm ơn Cindy. Hôm qua tôi nhờ người làm đầu lại.)

    A: “Yes, all right.” (Vâng, được rồi.). Đây là lời cho phép ai làm gì.

    C: “Never mention it.” (Không có chi.). Câu này dùng để đáp lại lời cảm ơn,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Và Chức Năng Của Giao Tiếp
  • Câu 2: Phân Tích Các Chức Năng Và Tính Chất Của Giáo Dục?
  • Phân Tích Các Chứng Năng Xã Hội Của Giáo Dục
  • Tìm Hiểu Nguyên Nhân Và Biểu Hiện Của Suy Giảm Chức Năng Gan
  • Kiểm Tra Chức Năng Gan Như Thế Nào?
  • 3 Chức Năng Điều Khiển Phun Xăng Của Ecu Điều Khiển Động Cơ Ô Tô

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Lí Hoạt Động Các Bộ Phận Trong Hệ Thống Phun Xăng Điện Tử
  • Phun Xăng Điện Tử Là Gì?
  • Sự Thật Về Hệ Thống Phun Xăng Điện Tử Của Xe Tay Ga
  • Hệ Thống Phun Xăng Điện Tử
  • Hệ Thống Phun Xăng Điện Tử Fi Ở Các Dòng Xe Tay Ga Đời Mới Hiện Nay
  • Ngày nay, Động cơ của những chiếc xe mới ra đời hầu hết đều được trang bị hệ thống điều khiển điện tử được điều khiển bởi ECU, và chức năng điều khiển phun xăng (phun nhiên liệu) là một trong những chức năng quan trọng của ECU điều khiển động cơ, vì vậy mà muốn sửa chữa được những hư hỏng của nó cần có được sự hiểu sâu sắc về hệ thống, thực hành sửa chữa liên tục các pan bệnh của hệ thống, đồng thời các kỹ thuật viên cũng phải biết sử dụng kết hợp với cả các thiết bị chẩn đoán, máy chẩn đoán và các cẩm nang hướng dẫn sửa chữa cho hệ thống.

    Bài viết này , Trung tâm dạy nghề ô tô – Trung tâm huấn luyện kỹ thuật ô tô Việt Nam VATC sẽ chia sẻ với các bạn kiến thức của Chức năng điều khiển phun xăng trên ECU điều khiển động cơ ô tô. Hy vọng sẽ giúp bạn có thể hiểu tổng quan hơn về chức năng điều khiển phun xăng của ECU điều khiển động cơ xăng trên ô tô hiện nay.

    1. Chức năng điều khiển phun xăng của ECU

    ECU của động cơ có hai chức năng chính trong việc điều khiển phun xăng đó là: Điều khiển thời điểm phun của nhiên liệu và điều khiển lưu lượng phun nhiên liệu.

    ECU của động cơ sẽ tính toán được khoảng thời gian phun nhiên liệu cũng như lượng nhiên liệu phun dựa vào hai tín hiệu cơ bản sau gửi về:

    – Tín hiệu của áp suất trên đường ống nạp.

    – Tín hiệu của tốc độ động cơ.

    Dựa trên những phép tính của các chương trình lưu trong bộ nhớ, ECU cũng xác định được khoảng thời gian phun tối ưu cho từng chế độ hoạt động của động cơ ô tô dựa vào các tín hiệu gửi về từ các cảm biến khác.

    2. Phun nhiên liệu và thời điểm phun

    Phun nhiên liệu bao gồm các phương pháp đó là:

    Phương pháp bằng cách dùng vòi phun để phun nhiên liệu đồng thời vào tất cả các xylanh của động cơ. Phương pháp phân các xylanh thành một vài nhóm và lúc này, nhiên liệu được phun theo nhóm vào xy lanh. Và cuối cùng là phương pháp phun độc lập vào từng xylanh của động cơ.

    Thời điểm phun nhiên liệu

    Thời điểm phun nhiên liệu sẽ tùy vào động cơ mà có sự khác nhau. Ở một số loại động cơ có sự bắt đầu vào một thời điểm xác định. Trong khi đó, ở một số loại động cơ khác, nhiên liệu bắt đầu phun tại thời điểm được điều khiển bởi ECU theo lượng khí nạp, tốc độ của động cơ,… Ngoài ra, khi lượng phun càng lớn thì thời điểm bắt đầu phun càng nhanh.

    Cụ thể của phương pháp phun nhiên liệu cơ bản và thời điểm phun:

    a. Phun độc lập theo trình tự:

    Nhiên liệu lúc này được phun độc lập cho trên từng xylanh và mỗi sau 2 vòng quay của trục khuỷu thì phun 1 lần.

    Khi phun theo nhóm, nhiên liệu được phun 1 lần sau 2 vòng quay của trục khuỷu cho mỗi nhóm.

    Với phương pháp này sau mỗi vòng quay của trục khuỷu, nhiên liệu sẽ được phun đồng thời vào các xylanh tương ứng một lần. Lượng nhiên liệu cần thiết để đốt cháy được phun trong hai lần phun.

    3. Điều khiển thời gian phun nhiên liệu

    ECU động cơ sẽ điều khiển làm thay đổi lượng phun nhiên liệu bằng cách thay đổi thời gian phun của vòi phun. Khoảng thời gian phun nhiên liệu thực tế trên xe được xác định theo hai yếu tố sau:

    – Thứ nhất là khoảng thời gian phun cơ bản (tb), được xác định bằng lượng khí nạp và tốc độ động cơ.

    – Thứ hai là khoảng thời gian phun hiệu chỉnh (tc) khác nhau, được xác định bằng các cảm biến khác nhau.

    a. Điều khiển kim phun khi khởi động

    Khi khởi động, lúc này rất khó để xác định được chính xác lượng khí nạp vào, bởi do có sự thay đổi về tốc độ động cơ lớn. Vì vậy, ECU động cơ sẽ lấy trong bộ nhớ thời gian phun cơ bản sao cho phù hợp với nhiệt độ của động cơ hiện tại và không tính đến lượng khí nạp vào. Sau khi tính toán và cộng thêm thời gian hiệu chỉnh theo nhiệt độ khí nạp cùng với điện áp acquy, ECU sẽ hiệu chỉnh để tạo ra thời gian phun thực tế.

    b. Điều khiển kim phun nhiên liệu sau khởi động

    Sau khi khởi động xong động cơ, lúc này ECU động cơ sẽ xác định thời gian phun bằng cách:

    Trong đó giá trị tc bị ảnh hưởng bởi: nhiệt độ nước làm mát, nhiệt độ khí nạp, cảm biến bướm ga, …

    Giá trị tb chịu ảnh hưởng bởi: tín hiệu lượng gió nạp và tốc độ của động cơ.

    c. Hiệu chỉnh thời gian phun

    Ở mọi lúc, ECU động cơ luôn được thông báo về điều kiện vận hành của động cơ, với những tín hiệu từ cảm biến để hình thành xung hiệu chỉnh khác nhau trong thời gian phun thực tế của động cơ.

    * Hiệu chỉnh theo nhiệt độ khí nạp

    ECU của động cơ sẽ phải xác định thật chính xác về nhiệt độ của khí nạp để duy trì được tỷ lệ hòa khí mà động cơ yêu cầu đồng thời điều chỉnh thời gian phun bởi mật độ của khí nạp sẽ thay đổi theo nhiệt độ.

    20độ C là nhiệt độ chuẩn mà ECU động cơ xác định khi phun nhiên liệu, và sự thay đổi của nhiệt độ khí nạp so với nhiệt độ này sẽ quyết định sự tăng giảm của nhiên liệu. Khi ECU của động cơ hiệu chỉnh sẽ dẫn đến việc tăng lên hoặc giảm đi của lượng phun nhiên liệu tối đa vào khoảng 10%.

    – Làm giàu nhiên liệu sau khi khởi động

    ECU của động cơ điều khiển phun thêm nhiên liệu phụ trong một giai đoạn xác định trước, để hỗ trợ việc ổn định sự vận hành của động cơ ngay sau khi khởi động. Việc hiệu chỉnh làm giàu nhiên liệu sau khi khởi động ban đầu này được xác định bởi nhiệt độ nước làm mát động cơ. Khi nhiệt độ của động cơ thấp, việc làm giàu về cơ bản sẽ tăng gấp đôi lượng nhiên liệu phun vào.

    Làm giàu nhiên liệu để hâm nóng động cơ

    Lúc trời lạnh, sự bốc hơi nhiên liệu không tốt, lúc này động cơ sẽ hoạt động không ổn định nếu không được cung cấp hỗn hợp giàu xăng. Vì vậy, khi nhiệt độ nước làm mát thấp, cảm biến nhiệt độ sẽ gửi tín hiệu đến ECU động cơ để điều khiển tăng lượng phun nhiên liệu cho đến khi nhiệt độ đạt đến nhiệt độ xác định trước là khoảng 60độ C.

    Làm giàu nhiên liệu khi động cơ đầy tải

    Ở chế độ này, lượng nhiên liệu phun vào sẽ tăng lên tùy theo tải để đảm bảo sự vận hành ổn định của động cơ. Tín hiệu đầy tải được lấy từ góc mở của bướm ga, hay thể tích khí nạp tùy theo từng loại động cơ. Sự làm giàu có thể tăng từ 10-30% tổng lượng nhiên liệu.

    Hiệu chỉnh tỷ lệ hòa khí khi thay đổi tốc độ động cơ

    Khi động cơ tăng hoặc giảm tốc, lượng nhiên liệu phun vào phải được tăng hay giảm để đảm bảo sự vận hành chính xác của động cơ.

    Hiệu chỉnh lúc tăng tốc: Khi ECU động cơ nhận ra sự tăng tốc của động cơ dựa theo tín hiệu của cảm biến bướm ga, lượng nhiên liệu phun được tăng để cải thiện sự hoạt động tăng tốc của động cơ.

    Hiệu chỉnh lúc giảm tốc: Khi ECU động cơ nhận ra sự giảm tốc, lúc này nó hiệu chỉnh làm giảm đi lượng nhiên liệu phun vào để ngăn ngừa hỗn hợp quá đậm trong suốt quá trình giảm tốc.

    Cắt nhiên liệu khi giảm tốc: Nếu bướm ga đóng hoàn toàn trong quá trình giảm tốc, ECU động cơ sẽ ngắt kim phun để cải thiện tính kinh tế nhiên liệu và lượng khí thải. Khi tốc độ của động cơ giảm xuống dưới tốc độ ước định hoặc bướm ga mở thì nhiên liệu được phun trở lại.

    Sự cắt nhiên liệu tại tốc độ động cơ cao: Kim phun sẽ ngừng phun nếu tốc độ động cơ tăng lên trên mức giới hạn nhằm ngăn ngừa động cơ vượt tốc. Khi tốc độ động cơ giảm xuống mức giới hạn, quá phun nhiên liệu sẽ được phục hồi.

    Hiệu chỉnh theo điện áp acquy

    Giữa thời gian mà ECU gửi tín hiệu điều khiển đến kim phun và thời gian phun thực tế có một sự trì hoãn. Thời gian mở của kim phun càng ngắn khi sự trì hoãn càng dài so với lượng đã tính toán trong ECU, lượng nhiên liệu phun sẽ giảm đi một ít, không đủ đáp ứng chế độ tải của động cơ. Do đó, cần phải có sự hiệu chỉnh thời gian mở kim theo điện áp.

    ECU động cơ sẽ bù trừ cho sự trì hoãn này bằng việc kéo dài thời gian tín hiệu mở kim phun, tùy theo độ dài của đoạn trì hoãn trong khi hiệu chỉnh theo điện áp.

    Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng gửi về!

    Trung Tâm Huấn Luyện Kỹ Thuật Ô Tô Việt Nam VATC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Lý Hoạt Động 3 Bộ Phận Chính Của Hệ Thống Phun Xăng Điện Tử Fi
  • Chức Năng Của Xe Máy Yamaha Phun Xăng Điện Tử
  • Lý Thuyết Phản Xạ Sinh 8
  • Tìm Hiểu Chung Về Cấu Tạo Van Xả Nước Máy Giặt
  • Van Xả Khí Nén Tự Động
  • Chương Viii Chức Năng Điều Khiển

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngôn Ngữ Và Tư Duy, Nhìn Từ Quan Điểm Sự Ra Đời Và Phát Triển Của Nhận Thức
  • Chức Năng Giao Tiếp – Ôn Thi Đại Học Tiếng Anh – Phần 1
  • Iii. Chức Năng Của Tài Chính
  • 5 Yếu Tố Cần Có Ở Giám Đốc Sản Xuất
  • Giám Đốc Bán Hàng – Chiến Tướng Nơi Thương Trường
  •    

    CHƯƠNG VIII CHỨC NĂNG ĐIỀU KHIỂN

     

    Trang 1 trong tổng số 1 trang

    Permissions in this forum:

    Bạn không có quyền trả lời bài viết

    :: Đại học Kinh Tế chúng tôi – QTKD – QTCL :: Góc Học Tập QTKD3 – QTCL :: Quản trị học :: Đại học Kinh Tế chúng tôi – QTKD – QTCL :: Góc Học Tập QTKD3 – QTCL :: Quản trị học

    Chuyển đến:  

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Ban Tôn Giáo
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Văn Phòng Sở
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Các Phòng Chuyên Môn Sở Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Giáo Dục Mầm Non
  • Quản Lý Giáo Dục Mầm Non Và Những Lưu Ý
  • Chương V. Chức Năng Điều Khiển

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoạch Định Chiến Lược (Strategic Planning) Là Gì? Khó Khăn Trong Hoạch Định
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Định Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Kh&cn
  • Những Điểm Mới Trong Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Khoa Học Và Công Nghệ
  • Nghị Định Chính Phủ Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư
  • Chức Năng Của Hồng Cầu Là Gì
  • 1. Động cơ

    Động cơ chỉ sức mạnh xảy ra ngay trong lòng người đó, thúc đẩy người đó hành động hướng tới một mục tiêu nhất định.

    Nguyên tắc cơ bản trong QT: Hiệu quả làm việc = f (năng lưc * động cơ)

    Năng lực là khả năng làm việc của một người trong thực tế. Năng lực phụ thuộc vào:

    – Kiến thức: là những hiểu biết chung về tự nhiên, xã hội; những lý thuyết, phương pháp, số liệu …. . Kiến thức được coi là nền tảng, điều kiện cần của năng lực vì có kiến thức con người có cơ sở lý luận dẫn đường nên tránh được hành động mù quáng, tự phát, dẫn đến nhiều rủi ro. Muốn có được và không ngừng gia tăng kiến thức, cần phải được đào tạo. Tuy nhiên, việc đào tạo không đơn thuần chỉ theo những khóa học trong các trường, lớp với cách thức truyền thống mà có thể bằng cách khác như tự học…. .

    – Kỹ năng: là mức độ thành thạo trong việc tiến hành một hoạt động cụ thể nào đó. Mỗi người phải thực hiện nhiều công việc khác nhau nên cần có nhiều kỹ năng khác nhau. Kỹ năng là bộ phận rất quan trọng của năng lực, vì suy cho cùng, năng lực được biểu hiện qua kết quả đạt được trong thực tế, mà các kết quả đạt được là sản phẩm trực tiếp của các kỹ năng. Muốn có và không ngừng gia tăng kỹ năng, không có con đường nào khác là phải nỗ lực làm việc.

    – Kinh nghiệm: là những bài học tích luỹ được từ thực tế cuộc sống. Cuộc đời con người phải thực hiện nhiều công việc khác nhau, trong đó có việc mới, việc cũ. Ai cũng biết làm việc cũ đỡ tốn kém thời gian, đỡ sai sót, rủi ro hơn việc mới. Sở dĩ như vậy là khi làm việc cũ người ta sử dụng kinh nghiệm có sẵn, đặc biệt trong công việc nếu có sai lầm phải trả một giá đắt thì kinh nghiệm là một thành tố vô cùng quan trọng của năng lực. Kinh nghiệm có được chủ yếu thông qua quá trình tự đánh giá, phân tích những được, mất qua từng hoạt động và rút ra những bài học cần ghi nhớ trong quá trình hoạt động của chính bản thân mình. Trong một số trường hợp, có thể học kinh nghiệm từ những người khác thông qua cách giải quyết công việc trong những tình huống cụ thể.

    – Các mối quan hệ: là những quan hệ mang tính chất cá nhân do từng người tự xây dựng cho mình qua thời gian. Chúng sẽ giúp cho việc thực hiện nhiệm vụ được nhanh hơn, thậm chí hiệu quả hơn. Do vậy các mối quan hệ cá nhân cũng là một yếu tố quan trọng cấu thành năng lực.

    – Sự mong muốn (động cơ, hoài bão)

    Mỗi cá nhân thường có mong muốn hay ước mơ làm việc trong một lĩnh vực nào đó. Sự mong muốn này mang lại cho họ cảm giác hứng thú, say mê. Khi có hứng thú, say mê, con người sẽ được thúc đẩy để không ngừng học tập và rèn luyện, vượt qua mọi khó khăn, thách thức. Từ đó năng lực có điều kiện phát triển. Sự mong muốn được coi là bộ phận quan trọng hàng đầu của năng lực, vì nếu không có sự hứng thú, say mê, kết quả làm việc khó có thể tốt đẹp.

    – Quan niệm về trách nhiệm xã hội: là những quan niệm về mục tiêu, lý tưởng sống, đạo đức,…. Chúng sẽ được biểu hiện trên hành vi, thái độ của con người trong cuộc sống hàng ngày và trong công việc. Yếu tố năng lực này rất cần thiết cho con người, chẳng hạn, nếu ai đó có quan niệm tôn trọng “chữ tín”, cuộc sống và công việc thường thuận lợi, được người khác tôn trọng.

    – Các đặc điểm cá nhân: Bên cạnh những yếu tố đã đề cập trên, năng lực còn phụ thuộc vào đăc điểm cá nhân của từng con người cụ thể. Có những đăc điểm cá nhân do bẩm sinh mà có, như sự nhạy bén, trí thông minh … nhưng những đặc điểm bẩm sinh như vậy không nhiều. Đa số còn lại chủ yếu do học tập, rèn luyện mà có được. Những đặc điểm ấy thường là: Tự tin, quyết đoán, sẵn sàng chịu trách nhiệm, thích ứng với môi trường, khả năng chịu đựng cao, có tinh thần hợp tác, …

    2. Các lý thuyết động viên

    2.1. Lý thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow

    Trình tự sắp xếp nhu cầu của Abraham Maslow

    Những nhu cầu tự thể hiện

    Những nhu cầu tự trọng

    Nhu cầu

    Những nhu cầu XH

    cấp cao

    Những nhu cầu an toan, an ninh

    N

    Những nhu cầu cơ bản

    hu cầu

    Cấp thấp

    – Những nhu cầu cơ bản: ăn, uống, mặc, ở và những nhu cầu tồn tại khác.

    – Những nhu cầu về an toàn và an ninh: an toàn, không bị đe dọa.

    – Những nhu cầu XH: tình bạn, được xã hội chấp nhận…..

    – Những nhu cầu tự trọng: tôn trọng và được người khác tôn trọng, địa vị…

    – Những nhu cầu tự thể hiện: chân, thiện, mỹ, tự chủ, sáng tạo, hài hước…

    Maslow chia các nhu cầu thành hai cấp: cấp cao và cấp thấp. Sự khác biệt giữa hai loại này là các nhu cầu cấp thấp được thỏa mãn chủ yếu từ bên ngoài, trong khi đó các nhu cầu cấp cao lại được thỏa mãn chủ yếu là từ nội tại của con người.

    2.2. Lý thuyết hai nhân tố của Herzberg

    Herzberg đã xây dựng thuyết động viên bằng cách liệt kê các nhân tố duy trì và các nhân tố động viên người lao động.

    – Các nhân tố duy trì gồm: điều kiện làm việc, tiền lương, an toàn nghề nghiệp….

    – Các nhân tố động viên gồm: thành tích, sự công nhận, sự tiến bộ…..

    Theo Herzberg thì việc động viên nhân viên đòi hỏi phải giải quyết đồng thời cả 2 nhóm nhân tố duy trì và động viên, không thể chỉ chú trọng một nhóm nào cả.

    2.3. Lý thuyết về sự công bằng

    Giáo sư Stacy Adams cho rằng công bằng là một động lực. Tuy nhiên cần lưu ý người lao động thường hay đánh giá công lao của mình cao hơn người khác và phần thưởng mình nhận được ít hơn người khác. Do đặc điểm này, nhà quản trị phải luôn luôn quan tâm tới nhận thức của người lao động về sự công bằng.

    2.4. Lý thuyết của David Mc. Clelland. Cho rằng con người có 3 nhu cầu cơ bản:

    – Nhu cầu thành tựu: người có nhu cầu thành tựu cao là người luôn muốn công việc được giải quyết tốt hơn. Họ muốn vượt qua các khó khăn, trở ngại và thích các công việc mang tính thách thức.

    – Nhu cầu liên minh: người có nhu cầu này mạnh sẽ làm việc tốt ở những loại công việc tạo ra sự thân thiện và các quan hệ XH.

    – Nhu cầu quyền lực: là nhu cầu kiểm soát và ảnh hưởng đến môi trường làm việc của người khác.

    Ông cho rằng nhà quản trị thành công là những người có nhu cầu quyền lực mạnh nhất, kế đến là nhu cầu thành tựu và sau cùng là nhu cầu liên minh.

    II. LÃNH ĐẠO VÀ CÁC PHẨM CHẤT CỦA NGƯỜI LÃNH ĐẠO

    1. Lãnh đạo

    Lãnh đạo là một nghệ thuật tác động vào con người sao cho họ không những chỉ tuân thủ các mệnh lệnh mà còn tự nguyện hăng hái làm việc.

    2. Phẩm chất của người lãnh đạo

    Stogdill tổng kết và đánh giá lần thứ 2 vào năm 1974 trên cơ sở n/c 163 đề tài và rút ra 13 phẩm chất chính của người lãnh đạo thành công như:

    – Khả năng thích ứng.

    – Am hiểu môi trường xã hội.

    – Tham vọng và định hướng thành tựu.

    – Quyết đoán.

    – Có tinh thần hợp tác.

    – Mạnh dạn.

    – Đáng tin cậy. (chỗ dựa của nhân viên).

    – Thống trị. (có khả năng ảnh hưởng đến người khác).

    – Nghị lực.

    – Kiên trì.

    – Tự tin.

    – Chịu đựng được sự căng thẳng.

    – Sẵn sàng chịu trách nhiệm.

    3. P hong cách lãnh đạo

    Phong cách lãnh đạo là cách thức theo đó người lãnh đạo cử xử đối với các nhân viên dưới quyền và phạm vi các vấn đề mà họ được phép ra quyết định. Theo Kurt Lewin có 3 phong cách lãnh đạo chủ yếu sau đây:

    3.1. Phong cách độc đoán. Là phong cách trong đó người lãnh đạo sẽ trực tiếp ra các quyết định mà không cần tham khảo ý kiến của người dưới quyền.

    – Đặc điểm: Cấp dưới chỉ được cấp trên cung cấp thông tin tối thiểu để thực hiện nhiệm vụ, các chỉ thị, mệnh lệnh được đề ra trên cơ sở kiến thức, kinh nghiệm của người lãnh đạo, thông tin 1 chiều từ trên xuống là chủ yếu, rất ít ở dưới lên.

    – Ưu điểm: Giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng kịp thời.

    – Nhược điểm: Chủ quan, không phát huy được sáng tạo, kinh nghiệm của cấp dưới

    3.2. Phong cách dân chủ. Là phong cách trong đó người lãnh đạo ra các quyết định trên cơ sở bàn bạc trao đổi và tham khảo ý kiến của cấp dưới.

    – Đặc điểm: Thu hút người lao động tham gia vào công tác quản trị; người lãnh đạo chỉ giải quyết các vấn đề quan trọng, còn lại giao cho cấp dưới; thông tin 2 chiều: từ trên xuống và từ dưới lên. Các thành viên có quan hệ chặt chẽ với nhau.

    – Ưu điểm: Khai thác được những sáng kiến, kinh nghiệm của những người dưới quyền, từ đó tạo ra thỏa mãn cho họ vì được thực hiện công việc do chính mình đề ra.

    – Nhược điểm: Tốn kém thời gian, tiền bạc.

    3.3. Phong cách tự do. Là phong cách trong đó người lãnh đạo cho phép người dưới quyền ra các quyết định riêng của mình và họ ít tham gia vào việc ra quyết định.

    – Đặc điểm: Người lãnh đạo rất ít tham gia vào hoạt động của tập thể, thường chỉ nêu ý tưởng rồi giao hết quyền hạn và trách nhiệm cho cấp dưới; cấp dưới được tự do ra quyết định, được hành động theo cách mà họ cho là tốt nhất; thông tin theo chiều ngang là chủ yếu giữa các thành viên với nhau, từ lãnh đạo xuống rất ít.

    – Ưu điểm: Phát huy tối đa năng lực sáng tạo của người dưới quyền.

    – Nhược điểm: Dễ dẫn đến tình trạng hỗn loạn vô chính phủ trong tổ chức.

    3.4. Các căn cứ lựa chọn phong cách lãnh đạo

    Không có một phong cách lãnh đạo nào là tốt nhất cho mọi tình huống. Thường người ta dựa vào một số yếu tố để lựa chọn phong cách lãnh đạo tối ưu như sau:

    – Đặc điểm của người dưới quyền: Trình độ và kinh nghiệm, tuổi tác, cá tính…..

    – Đặc điểm của tổ chức: Loại tổ chức, sự tán đồng ý kiến của các thành viên…

    – Phong cách của lãnh đạo cấp trên: độc đoán, dân chủ…

    – Các tình huống cụ thể: bất ngờ, bất đồng nhóm, gây hoang mang…..

    Kiểm tra là quá trình xác định thành quả đạt được trên thực tế, so sánh nó với những tiêu chuẩn đã được xây dựng, trên cơ sở đó phát hiện ra sự sai lệch và nguyên nhân của sự sai lệch đó. Đồng thời đề ra một chương trình hành động nhằm khắc phục sự sai lệch để đảm bảo cho tổ chức đạt được những mục tiêu dự kiến.

    2. Quy trình kiểm tra

    Bước 1: Xác định các tiêu chuẩn.

    Bước 2: Đo lường thành quả.

    Bước 3: Điều chỉnh các sai lệch.

    3. Các nguyên tắc kiểm tra

    – Kiểm tra phải được căn cứ trên kế hoạch hoạt động và căn cứ theo cấp bậc của đối tượng được kiểm tra.

    – Công việc kiểm tra phải được thiết kế theo yêu cầu của nhà quản trị.

    – Kiểm tra phải được thực hiện tại những khâu trọng yếu và quan trọng.

    – Kiểm tra phải khách quan (tránh định kiến).

    – Kiểm tra phải phù hợp với đặc điểm văn hóa của tổ chức.

    – Kiểm tra phải tiết kiệm.

    – Kiểm tra phải đưa đến hành động.

    Ví dụ về một phương pháp kiểm tra (dùng tham khảo).

    Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu

    Người lập: Phó giám đốc Người duyệt: Giám đốc

    Chuẩn mực kiểm tra: các kế hoạch. Ngày: 2 và 3 tháng 6/2009

    Bộ phận

    được kiểm tra

    1

    Ban lãnh đạo

    Giám đốc

    2

    Văn phòng

    T. phòng

    2

    Phòng hành chính

    T. phòng

    …….

    ………………………

    ………………

    ……………………..

    ……………..

    Lưu ý khi lựa chọn kiểm tra viên thì yêu cầu quan trọng nhất là khả năng độc lập, có nghĩa là các kiểm tra viên phải ở bộ phận khác với bộ phận được kiểm tra. Ngoài ra, các kiểm tra viên còn phải có các phẩm chất như: có năng lực và kinh nghiệm trong công việc, có tinh thần hợp tác và sẵn sàng giúp đỡ mọi người, khách quan và không định kiến, có khả năng giao tiếp và truyền đạt.

    Khi kế hoạch kiểm tra đã hoàn chỉnh và sau khi các nhóm kiểm tra đã được tổ chức, người phụ trách kiểm tra sẽ thông báo trước cho bộ phận được kiểm tra về thời gian, trưởng nhóm và các thành viên trong nhóm kiểm tra.

    4. Tiến hành kiểm tra

    Kiểm tra phải dựa trên những bằng chứng khách quan. Những khẳng định không có căn cứ, dư luận, tin đồn… không được coi là bằng chứng khách quan. Khi phát hiện một vấn đề không thực hiện đúng kế hoạch, kiểm tra viên phải xem xét bằng chứng khách quan cùng với bên được kiểm tra để đạt được sự nhất trí chung. Nhiều trường hợp xảy ra sự không nhất trí. Trong trường hợp này kiểm tra viên phải sử dụng bằng chứng khách quan để chứng minh cho phát hiện của mình.

    BÁO CÁO KIỂM TRA TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

    Bộ phận được kiểm tra: Cơ quan X

    Trưởng nhóm kiểm tra: NVX

    Trưởng bộ phận được kiểm tra: LVC kiểm tra viên: NVY

    Phạm vi đánh giá: kế hoạch Ngày: 2/6/2009

    TT

    Phân tích nguyên nhân

    Ngày dự kiến hoàn tất (Bên được ĐG ghi)

    Ngày, ký tên (ĐG viên)

    1

    Chưa có bằng chứng cho thấy cơ quan X đã xây dựng cách thức sắp xếp hồ sơ cho từng loại hồ sơ

    Chưa mời được chuyên gia hướng dẫn

    Mời sớm chuyên gia hướng dẫn

    10/6/09

    11/6/09

    11/6/09

    ..

    ……………………………………

    ……………………

    …………………….

    ……………….

    ………………

    …………….

    CHƯƠNG VII. RA QUYẾT ĐỊNH

    I. CÁC YÊU CẦU CỦA QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ

    1. Khái niệm: Quyết định quản trị là hành vi sáng tạo của nhà quản trị nhằm giải quyết vấn đề của một tổ chức.

    2. Các yêu cầu của quyết định quản trị

    – Phải có căn cứ khoa học.

    – Phải bảo đảm tính thống nhất.

    – Phải đúng thẩm quyền.

    – Địa chỉ phải rõ ràng.

    – Phải chỉ rõ thời gian thực hiện.

    – Phải được đưa ra kịp thời.

    3. Quy trình và các kiểu ra quyết định

    3.1. Quy trình ra quyết định

    Bước 1: Xác định vấn đề cần ra quyết định.

    Bước 2: Xây dựng các tiêu chuẩn để đánh giá và lựa chọn phương án quyết định.

    Bước 3: Xây dựng các phương án, giải pháp nhằm giải quyết vấn đề.

    Bước 4: Đánh giá các phương án đã xây dựng.

    Bước 5: Lựa chọn phương án tối ưu.

    Bước 6: Ra quyết định.

    3.2. Các kiểu ra quyết định

    Victor Vroom và Philip Yeston đã phân biệt 5 kiểu ra quyêt định tiêu biểu như sau:

    Kiểu 1: Nhà quản lý tự quyết định trên những thông tin họ có được.

    Kiểu 2: Nhà quản lý thu thập những thông tin từ cấp dưới. Sau đó tự quyết định. Cấp dưới trong trường hợp này là nơi cung cấp thông tin cho nhà quản lý.

    Kiểu 3: Nhà quản lý trao đổi với cấp dưới để nghe ý kiến mà không tập hợp họ lại. Sau đó ra quyết định. Quyết định có hoặc không bị ảnh hưởng bởi ý kiến của cấp dưới.

    Kiểu 4: Nhà quản lý trao đổi với tập thể để lấy ý kiến chung. Sau đó ra quyết định. Quyết định có hoặc không có các ý kiến đề nghị của tập thể trong đó.

    Ưu nhược điểm của các mô hình ra quyết định.

    – Độc đoán, không tận dụng được suy nghĩ của người khác.

    – Tận dụng được kiến thức và kinh nghiệm của người khác. Đặc biệt cần nếu đó là vấn đề phức tạp và mang tính chiến lược.

    – Tốn thời gian.

    3.3. Những vấn đề cần lưu ý khi ra quyết định

    – Quá tin tưởng ở kinh nghiệm của bản thân cũng như đánh giá nó quá cao.

    – Quyết định mang tính thỏa hiệp và nhiều lúc bỏ qua những vấn đề chính của nó.

    – Việc ra quyết định dựa trên những ấn tượng hoặc cảm xúc cá nhân.

    – Quá cầu toàn trong việc ra quyết định.

    – Ra quyết định khi lượng thông tin chưa đầy đủ, còn thiếu quá nhiều.

    4. Quy trình thực hiện quyết định

    Bước 1: Truyền đạt quyết định đến những bộ phận có trách nhiệm thi hành.

    Bước 2: Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện quyết định.

    Bước 3: Kiểm tra và điều chỉnh quyết định.

  • Giáo trình Quản trị học, Trường Đại học kinh tế chúng tôi Khoa Quản trị kinh doanh, NXB Trẻ – 1996.
  • Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Harold Koontz – Cyril Odonnell – Heinz Weihrich, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà nội – 1994.
  • Quản trị học căn bản, James H.Donnelly – James L.Gibson – John M.Ivancevich, NXB Thống kê – 2000.
  • TS. TRƯƠNG QUANG DŨNG

    (Biên soạn)

    QUẢN TRỊ HỌC

    Tài liệu tham khảo dành cho sinh viên

    Tháng 3 năm 2010

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Ôn Thi Quản Trị Nhân Lực Chương 2: Hoạch Định Nguồn Nhân Lực Câu 1: Định Nghĩa Về Hoạch Định Nguồn Nhân Lực
  • Đề Cương Học Phần Hoạch Định Nguồn Nhân Lực Có Đáp Án Và Các Tài Liệu Tmu
  • Ví Dụ Minh Hoạ Về Quản Lý Chất Lượng Sản Phẩm
  • Vinmec Thông Báo Tuyển Dụng Trưởng Khoa Dược Tại Vinmec Hạ Long, Vinmec Phú Quốc
  • Yêu Cầu Về Trình Độ Đối Với Trưởng Khoa Dược
  • Kỹ Năng Điều Khiển, Điều Chỉnh Trong Quản Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Phi Ngôn Ngữ
  • Phong Cách, Cấu Trúc, Chức Năng Và Nguyên Tắc Cơ Bản
  • Khái Niệm Giao Tiếp – Kipkis
  • Giám Đốc Tài Chính Là Gì? Vai Trò, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Giám Đốc Tài Chính
  • Cfo Là Gì? Chức Năng & Nhiệm Vụ Của Giám Đốc Tài Chính
  • Muốn trở thành một người quản lý giao tiếp có hiệu quả cần nắm 3 nhóm kỹ năng giao tiếp cơ bản trong quản lý sau: (1) Kỹ năng định hướng giao tiếp trong quản lý (2) Kỹ năng định vị giao tiếp trong quản lý (3) Kỹ năng điều khiển giao tiếp trong quản lý.

     

    KỸ NĂNG ĐIỀU KHIỂN GIAO TIẾP TRONG QUẢN LÝ. 

    Quá trình điều khiển, điều chỉnh hành vi của tâm lý con người diễn ra rất phức tạp và sinh động trong giao tiếp. Bởi lẽ, rất nhiều thành phần tâm lý tham gia trước hết là hoạt động nhận thức, tiếp theo là thái độ rồi đến hành vi ứng xử. Sự phối hợp hoạt động của 3 thành phần  này cần giao tiếp để lắng nghe đối tượng nói gì, lắng nghe để có đủ thông tin.

    Kỹ năng điều khiển, điều chỉnh trong quản lý  là khả năng lôi cuốn, thu hút, duy trì sự tập trung của đối tượng. Kỹ năng này bao gồm:

    1. Kỹ năng giải trình bày vấn đề trong quản lý

    2. Kỹ năng phản hồi trong quản lý

    3. Kỹ năng lắng nghe trong quản lý

    4. Kỹ năng đặt câu hỏi trong quản lý

    5. Kỹ năng thấu cảm trong quản lý

     

    I.KỸ NĂNG GIẢI TRÌNH BÀY VẤN ĐỀ TRONG QUẢN LÝ

    “ Chúng ta đang sống trong kỷ nguyên hối hả. Nếu bạn có điều cần nói thì hãy nói thật nhanh, đi thẳng vấn đề và dừng lại để người khác có cơ hội được nói” – Dale Carnegie

    Trình bày rõ ràng, mạch lạc vấn đề là cách mà người quản lý thu hút được sự chú ý người nghe. Để có thể làm như vậy, đòi hỏi người quản lý phải hiểu rõ vấn đề, phải nắm bắt được đặc điểm tâm lý của đối tượng giao tiếp, phải biết sử dụng ngôn ngữ phù hợp.

    Cách trình bày vấn đề rõ ràng: cả trong ngôn ngữ nói và viết.

    – Trước khi trình bày: Liệt  tất cả nội dung cần trình bày, sắp xếp các ý tưởng theo một trật tự nhất định: từ quan trọng đến ít quan trọng hay ngược lại, từ mức độ cấp thiết cao đến ít cấp thiết hay ngược lại.

    – Trong khi trình bày: Trình bày vấn đề theo một logic nhất định, một cách từ tốn, thong thả sử dụng dụng âm lượng vừa phải; Nhấn mạnh những nội dung quan trọng; Lựa chọn cách trình bày: độc thoại hay đối thoại, trực tiếp hay gián tiếp, chinhs thức hay không chinh thức; Sử dụng ngôn ngữ phù hợp với đối tượng.

    • Phương pháp thuyết phục hai bên cùng có lợi

    Trong quản lý nhấn mạnh tính khả năng và tính hiện thực của quan hệ lợi ích đôi bên cùng có lợi, nhằm kích thích đối tượng giao tiếp nhận thức quyền lợi của mình mà tiếp thu hay không, đồng ý hay không đồng ý chứng kiến của người quản lý.

    +Sử dụng Nhu – Cương một cách phù hợp. Đó là việc sử dụng các phương pháp Lấy nhu khắc cương hay Lấy cương trị nhu hay sự kết hợp các phương pháp này một cách phù hợp để thuyết phục đối tượng.

    1, Lấy nhu khắc cương

    Do thuộc về hướng điều tiết nhu, nên nhất thiết phải thông qua việc truyền tải thông tin. Thái độ, tán thành thông qua việc truyền tải, điều tiết tâm lí và tình cảm hai bên đàm phán, sau khi bản thân tự điều tiết có thể sẽ có nhiều hành vi giao tiếp hợp lý, xác đáng, đồng thời vận dụng tình thái ngôn ngữ điều tiết sự căng thẳng.

    Thực tế chứng minh điều này sẽ đem lại hiệu quả rất cao. Lấy nhu thắng cương, có nghĩa là lấy tình cảm làm động lòng người, xuất phát từ biện pháp mềm mỏng tự bản thân. Trong quản lý việc cảm hóa giáo dục không phải tối ưu, thì hiệu quả do thuyết phục mang lại không phải là lớn và tốc độ chậm.

    2, Lấy cương trị nhu.

    Trái ngược với “ lấy nhu thắng cương ” , “lấy cương trị nhu ” có tính quy phạm và tính cưỡng chế, đó chính là một biện pháp khống chế mang tính chất cứng nhắc. Nếu như nói “ lấy nhu khắc cương ” là biện pháp cảm hoá và khuyên nhủ con người, thì “ lấy cương trị nhu ” ngược lại đó là biện pháp cứng nhắc mang tính chất cưỡng chế. Khi nói “ lấy nhu khắc cương ” không thể đạt được mục đích điều tiết thì đó chỉ là một biện pháp, “ lấy cương trị nhu ” khiến người khác phải tuân theo.

    3, Nhu cương kết hợp.

    Quá trình giao tiếp đó là quá trình tâm lí vô cùng phức tạp, luôn luôn tồn tại nhiều mâu thuẫn xung đột. Điều chỉnh sự mất cân bằng tâm lí cũng là một quá trình phức tạp, chỉ có thể điều chỉnh tổng hợp mới có thể giải quyết có hiệu quả. Từ đó, nếu chỉ dựa vào “ lấy nhu khắc cương ”, hay “ lấy cương trị nhu ” thì khó mà đạt được hiệu quả mong muốn.

    Nếu chỉ dựa vào “ lấy nhu khắc cương ”, thì khó mà đạt được hiệu quả mong muốn, hay “ lấy cương trị nhu ” đó là biện pháp cứng nhắc mang tính chất cưỡng chế như sử dụng quy định, nội quy, chính sách, đe dọa mà người quản lý sử dụng để buộc người lao động phải làm theo mình.

    Bình thường chúng ta hay nói “ trong nhu có cương ”, “ trong cương có nhu ” giữa hai yếu tố đó không có sự bài xích, mà có sự tương hỗ. Xét về mặt phương pháp thì phương pháp nhu và phương pháp cương đều là phương pháp điều trị tâm lí có hiệu quả.

    Do mỗi người có tính cách, tình cảm, đặc điểm tâm sinh lý khác nhau nên trong thuyết phục, phải tùy cơ ứng biến, không được sử dụng công thức, một phương pháp chung cho tất cả mọi người.

    II. KỸ NĂNG PHẢN HỒI TRONG QUẢN LÝ

    Kỹ năng phản hồi và đưa ra ý kiến là kỹ năng không thể thiếu trong công việc, đặc biệt là đối với người quản lý. Phản hồi thế nào để kích thích động lực làm việc của mỗi cá nhân, gắn kết mục tiêu của mỗi cá nhân với mục tiêu chung của doanh nghiệp.

    Việc phản hồi giúp cho người nói thấy có người  đang lắng nghe và hiểu mình và có cảm giác quý trọng. Việc phản hồi giúp cho người quản lý  nắm chắc công việc và giao tiếp nội dung công việc.

    Người quản lý  bạn cần phải thường xuyên có những phản hồi tích cực tới những nhân viên của mình. Hầu hết các nhân viên đều muốn nhận được những lời khen từ quản lý cấp trên. Hãy giải thích nhẹ nhàng và thân thiện để họ nhận ra khuyết điểm chứ không phải là trách móc quá đáng. Bởi nếu làm vậy, họ sẽ không rõ được khuyết điểm của mình mà tệ hơn là mất niềm tin vào bạn, hoặc kết cục đáng buồn là họ sẽ rời bỏ công ty.

    Hãy nghĩ đến những nhân viên điển hình của tháng. Dành cho họ những lời khen, nhắc đến những thành quả mà nhân viên đó đạt được trong các cuộc họp công ty, trên các bài báo, hoặc các email gửi nhân viên và thậm chí là cả những cuộc gặp với khách hàng. Nếu bạn thực sự muốn gây ấn tượng, hãy vỗ thật nhẹ vào vai nhân viên đó để nhấn mạnh trước các nhân viên khác.

    Khi đưa ra ý kiến phản hồi, bạn cần lưu ý:

    Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều cách giao tiếp với đối tác chứ không nhất thiết chỉ bằng lời nói. Những phản hồi sẽ có tác dụng hơn nếu kết hợp với ngôn ngữ cơ thể của bạn.

    * Đừng bao giờ có những phản hồi tiêu cực qua email. Vì thế, hãy tạo một cuộc nói chuyện ngắn gọn và phân tích cho nhân viên đó hiểu vấn đề.

    * Lịch sự, nhã nhặn khi đưa phản hồi cho nhân viên sẽ làm cho họ cảm thấy mình được đề cao (với những phản hồi tích cực) và được tôn trọng (với những phản hồi tiêu cực).

    Khi đưa ra ý kiến phản hồi, bạn cần lưu ý:

    Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều cách giao tiếp với đối tác chứ không nhất thiết chỉ bằng lời nói. Những phản hồi sẽ có tác dụng hơn nếu kết hợp với ngôn ngữ cơ thể của bạn.

    * Đừng bao giờ có những phản hồi tiêu cực qua email. Vì thế, hãy tạo một cuộc nói chuyện ngắn gọn và phân tích cho nhân viên đó hiểu vấn đề.

    * Lịch sự, nhã nhặn khi đưa phản hồi cho nhân viên sẽ làm cho họ cảm thấy mình được đề cao (với những phản hồi tích cực) và được tôn trọng (với những phản hồi tiêu cực).

    Hành vi “lắng nghe” ở đây không chỉ đơn giản là “nghe” mà còn là “kiềm chế”, “ghi nhận”, “chọn lọc” những ý kiến xác đáng, những giải pháp tối ưu để đạt được hiệu quả công việc cao nhất. Có người còn đánh giá nghệ thuật “biết lắng nghe” của nhà quản lý như một vũ khí mang tính chiến lược. Kiên nhẫn, sử dụng ngôn từ, cử chỉ chân thành thể hiện sự lắng nghe giúp nhà quản lý được tin cậy và ghi điểm trong mắt nhân viên.

    Một nhà quản lý  thực sự tài năng là người luôn mong muốn, thậm chí khuyến khích nhân viên có những hồi đáp tích cực với các ý kiến đưa ra. Bởi dù giỏi đến đâu thì cũng có lúc mắc sai lầm, lúc này thì mọi ý kiến đóng góp tích cực từ cấp dưới giúp nhà quản lý tránh căng thẳng để tỉnh táo hoàn thành công việc.

    Thể hiện thái độ luôn sẵn sàng đón nhận bất kỳ hồi đáp nào từ nhân viên.

    –    Chủ động dành thời gian lắng nghe và trả lời bất cứ thắc mắc nào của nhân viên về công việc.

    –    Lắng nghe lời góp ý với thái độ chân thành, cởi mở nhất.

    –   Dù góp ý của nhân viên không như ý muốn thì sếp cũng nên lắng nghe hết câu nói và đưa ra nhận định của mình, đồng thời có lời cảm ơn đến góp ý của họ.

    IV. Kỹ năng đặt câu hỏi trong quản lý

    Các cấp quản lý cần nêu ra những câu hỏi để hiểu rõ vấn đề, từ đó điều hành hoạt động của tổ chức trôi chảy, thành công. Do vậy, bất cứ nhà quản lý nào cũng cần xác định xem doanh nghiệp mình cần biết những điều gì bằng cách sử dụng những câu hỏi mở để  gợi mở vấn đề, đồng thời để người được hỏi diễn đạt vấn đề của mình một cách tự nhiên nhất.

    1.Chúng ta biết điều gì?

    2. Chúng ta chưa biết điều gì?

    3. Các mục tiêu của chúng ta là gì?

    4. Chúng ta cần biết thêm điều gì để đạt được các mục tiêu của chúng ta?

    5. Chúng ta phải tìm câu trả lời từ ai?

    6. Chúng ta sẽ tìm câu trả lời như thế nào?

    7. Kết quả mong đợi khi thực hiện điều biết được sẽ là gì?

    8. Chúng ta làm gì khi biết được câu trả lời?

    Những câu hỏi mở khuyến khích là: Vì sao? Khi nào? Ở đâu? Suy nghĩ như thế nào?

    • Anh/chị có ý kiến gì nhưng công việc được phân công?

    • Anh/chị có suy nghĩ  gì nhưng công việc được phân công?

    • Anh/chị có suy nghĩ  như thế nào về tour du lịch mà chúng tôi giới thiệu?

    Câu hỏi đóng với phương án trả lời “ có” hay “không”, “ đúng” hay “sai”, “đồng tình” hay “phản đối”. Một số câu hỏi đóng có thể đưa ra sau:

    • Cô ta là người có năng lực chuyên môn về marketing đúng không?

    • Anh/chị nghĩ rằng đối tác sẽ đồng ý với phương án hợp tác chúng ta đưa ra chứ?

    • Quyết định chiến lược kinh doanh của công ty đúng hay sai ?

    V. KỸ NĂNG THẤU CẢM TRONG QUẢN LÝ

    Nghệ thuật lãnh đạo không phải chỉ bàn đến chuyên môn, sự uy tín trên thương trường, sự nhanh nhạy trong đàm phán… mà nên kể đến khả năng thấu cảm, hiểu được cảm xúc và suy nghĩ của cấp dưới.

     Vậy tại sao sự thấu cảm được xem là một kỹ năng then chốt đối với một nhà quản lý thành công? Khả năng hiểu và cảm nhận cảm xúc người khác của người quản ly. sau đây là   5 lí do thấu cảm là kỹ năng lãnh đạo then chốt.

    Giúp giữ chân nhân tài

    Một trong những khó khăn mà tất cả các tổ chức  là giữ chân nhân viên tài năng, sự ra đi của họ là sự thiếu tin tưởng và đánh giá cao từ cấp trên. Sự thấu cảm sẽ làm tăng niềm tin, tạo cảm giác nhân viên được coi trọng và quan tâm hơn. Cho dù trong các mối quan hệ cá nhân hay là một thành viên của tổ chức, họ cũng sẽ có nhiều khả năng gắn bó hơn khi cảm thấy được lắng nghe, đánh giá cao và được chú ý đến. Do đó, những người quản lý có khả năng thấu cảm cao sẽ chiếm được tình cảm của nhân viên và tạo ảnh hưởng không nhỏ đến việc ở lại của họ.

    Tăng động lực làm việc

    Bạn có bao giờ nhận thấy khi ai đó nói rằng họ đánh giá cao việc mà bạn đã làm cho họ, bạn sẽ bị thôi thúc muốn đóng góp nhiều hơn cho họ không? Đối với việc quản lý nhân viên cũng vậy, nếu cấp trên thể hiện sự ghi nhận với những cố gắng nhân viên đã bỏ ra, chắc chắn rằng họ sẽ muốn nỗ lực nhiều hơn nữa. Các tổ chức thành công nhận thức rất tốt vấn đề này và các nhà quản lý của họ liên tục tìm cách để thể hiện sự cảm kích đối với nhân viên dưới quyền.

    Nâng cao tinh thần đồng đội

     Nếu được cấp trên quan tâm, đánh giá cao những nỗ lực thì nhân viên cấp dưới cũng có xu hướng đối xử như thế với đồng nghiệp của mình. Khi sự thấu hiểu từ cấp trên được lan tỏa, nó sẽ được truyền đến toàn bộ tổ chức giúp nâng cao tinh thần đồng đội, giảm xung đột nhân viên, giảm chia rẽ nội bộ. Sự đoàn kết này sẽ giúp nhân viên phối hợp ăn ý hơn và mang lại hiệu suất làm việc cao hơn.

     Tạo ra các ý tưởng sáng tạo

    Người quản lý được nể trọng

    Như đã nói, một người có khả năng thấu cảm là người biết đặt mình vào vị trí của người khác để suy nghĩ, để nhìn nhận toàn diện một vấn đề. Vậy nên đặt ví dụ khi nhân viên mắc lỗi, một người sếp thông minh sẽ đặt họ vào tình huống đó để xem xét và đánh giá. Khi sự cố diễn ra theo chiều hướng không ai mong muốn thì sự thông cảm, lòng trắc ẩn và sự tha thứ có thể sẽ được dùng đến.

     Nâng cao sự đồng cảm trong quản lý ở bất kỳ tổ chức nào cũng đều mang đến nhiều lợi ích về hiệu quả, năng suất. Sự thấu hiểu còn hơn cả một kỹ năng mềm mà trở thành một công cụ thiết yếu mà các nhà lãnh đạo cần có để giữ cho doanh nghiệp luôn ở thế cạnh tranh. Để đạt được sự thấu cảm, bạn cần hai yếu tố cơ bản là sự am hiểu  và lắng nghe sâu sắc.

     Dĩ nhiên một vài cuộc trò chuyện sẽ không giúp nâng cao sự thấu cảm ở bạn, nhưng theo thời gian và biết cách lắng nghe sẽ giúp bạn nhận biết chính xác hơn cách người khác suy nghĩ và cảm nhận

    TÓM LẠI:

      Quá trình điều chỉnh, điều khiển hành vi của tâm lý con người diễn ra rất phức tạp và sinh động trong giao tiếp. Bởi lẽ, rất nhiều thành phần tâm lý tham gia trước hết là hoạt động nhận thức, tiếp theo là thái độ rồi đến hành vi ứng xử. Sự phối hợp hoạt động của 3 thành phần  này cần giao tiếp để lắng nghe đối tượng nói gì, lắng nghe để có đủ thông tin.

     

    – Biểu hiện của kỹ năng nghe: Nhìn vào mặt người nói, im lặng hoặc đôi khi có cử chỉ khích lệ, gợi ý, động viên người nói như gật đầu, hoặc nói “vâng” “đúng rồi”… Nhưng trong thực tế giao tiếp, có lúc người nghe có biểu hiện trái ngược vớiphản ứng hành vi mà người nói mong đợi.

     

    – Về thái độ biểu hiện: Có nụ cười cần thiết, nét mặt lúc rạng rỡ, lúc trầm ngâm… như hòa theo dòng biểu cảm của đối tượng giao tiếp. Nhưng lúc cần thiết phải biết thể hiện thái độ nghi ngờ, hoặc phản bác để tăng thêm sự hứng khởi của đối tượng giao tiếp.

     

    – Biết lắng nghe còn thể hiện sự phân biệt đúng, sai qua những thay đổi của âm tiết, ngữ điệu, nhịp điệu âm thanh, cách diễn đạt, ngữ pháp… Như vậy, nghe bao hàm cả một phần xử lý thông tin nội dung của câu chuyện.

     

    Khả năng xử lý thông tin

    Thông thường có hai điều kiện cần để xử lý thông tin:

    Một là: Có tri thức khoa học và vốn sống kinh nghiệm về đối tượng giao tiếp, nội dung, hoàn cảnh… giao tiếp.

    Hai là: Được rèn luyện, tập luyện hành vi, phản ứng nhiều lần với cùng loại đối tượng, ở các hoàn cảnh, nội dung… giao tiếp khác nhau, trở thành quen thuộc, đến mức không cần sự kiểm tra của ý thức; hành vi, phản ứng trở thành tự động hóa.

         Điều chỉnh, điều khiển bao hàm cả ý nghĩa linh hoạt, uyển chuyển, cơ động (không cứng nhấc, câu nệ, khuôn mẫu…) trong hành vi ứng xử của người lãnh đạo đối với đối tượng giao tiếp.

         Khả năng điều chỉnh, điều khiên là kết quả tổng hợp hài hòa những tri thức khoa học, vốn sống kinh nghiệm nghề nghiệp cá nhân, sự rèn luyện kiên trì… thì mới có được những hành vi ứng xử đạt được mục đích giao tiếp khác nhau.

    Tổng hợp tài liệu tham khảo  INTERNET.

    https://www.facebook.com/phanhieutcmiendong

    http://aitech.edu.vn/

    VIỆN CÔNG NGHỆ QUẢN TRỊ Á CHÂU – TS. NGUYỄN VĂN HÙNG

     

    Thông tin đăng ký

    Please, enter data

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tầm Quan Trọng Của Kỹ Năng Giao Tiếp Trong Cuộc Sống
  • Mẫu Câu Giao Tiếp Tiếng Anh Cơ Bản, Thông Dụng, Hàng Ngày
  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1 – Giảng Viên Hồng Lê
  • Từ / Ngữ Thể Hiện Chức Năng Giao Tiếp Đơn Giản
  • Những Điều Cần Chú Ý Về Chức Năng Giao Tiếp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100