Đánh Giá Trong Giáo Dục Đại Học

--- Bài mới hơn ---

  • Đo Lường Và Đánh Giá Trong Giáo Dục
  • Ý Nghĩa, Mục Đích Của Việc Đánh Giá
  • Đánh Giá Kết Quả Học Tập Ở Tiểu Học.
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Vụ Giáo Dục Đại Học
  • Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Phân Công Lại Nhiệm Vụ Của Bộ Trưởng Và Các Thứ Trưởng
  • TỔNG QUAN CHUNG

    VỀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

    */ Khái niệm:

    Đánh giá là việc thu thập thông tin một cách hệ thống và đưa ra nhận định dựa trên cơ sở các thông tin thu được.

    (Theo Owen & Roger, 1999)

    I. Đánh giá trong giáo dục

    (theo Đỗ Hạnh Nga, 2004.)

    I. Đánh giá trong giáo dục

    */ Khái niệm (tt.):

    Trắc nghiệm (Test): là một công cụ hay phương pháp có hệ thống dùng để đo lường mẫu hành vi, một số năng lực trí tuệ của học sinh/SV hoặc để kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo hay thái độ của học sinh.

    (theo Đỗ Hạnh Nga, 2004.)

    I. Đánh giá trong giáo dục

    */ Khái niệm (tt.):

    Đo lường (Measurement): kết quả học tập của người học là phương pháp được sử dụng để tìm hiểu và xác định mức độ kiến thức, kỹ năng và thái độ mà người học có được sau một quá trình học tập

    (theo Đỗ Hạnh Nga, 2004.)

    I. Đánh giá trong giáo dục

    */ Mục đích của đánh giá:

    Xác định mức độ đạt được của các mục tiêu giáo dục

    Nhằm nâng cao chất lượng của tất cả các hoạt động giáo dục, chương trình giáo dục, sản phẩm giáo dục,…

    Đánh giá làm cơ sở cho các cấp quản lý có những quyết định cụ thể như: quyết định về đội ngũ, giảng viên, chương trình giáo dục,…

    I. Đánh giá trong giáo dục (tt.)

    */ Tiêu chí đánh giá:

    Là những tính chất, dấu hiệu làm căn cứ để nhận biết, xếp loại một sự vật, một khái niệm

    I. Đánh giá trong giáo dục (tt.)

    */ Các chủ thể và đối tượng đánh giá:

    Chủ thể: những người có trách nhiệm bên trong, những người có trách nhiệm từ bên ngoài, các chuyên gia hoặc tổ chức độc lập,…

    Đối tượng: đánh giá về nhận thức, thái độ, hành vi,… đánh giá trong giáo dục: đánh giá sinh viên, đánh giá giảng viên, đánh giá hoạt động dạy học và giáo dục của giảng viên, ….

    I. Đánh giá trong giáo dục (tt.)

    Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học

    */ Khái niệm “chất lượng”:

    Theo Harvey và Green (1993):

    + Chất lượng là sự xuất sắc (quality as excellence);

    + Chất lượng là sự hoàn hảo (quality as perfection);

    + Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (quality as fitness for purpose);

    + Chất lượng là sự đáng giá với đồng tiền (quality as value for money); và

    + Chất lượng là sự chuyển đổi về chất (quality as transformation).

    – Theo Seameo (2003): Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu

    II. Đánh giá và đảm bảo chất lượng GDĐH

    Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học

    */ Khái niệm “chất lượng”:

    – Quan điểm chất lượng là sự phù hợp mục tiêu cũng được một số nhà nghiên cứu Việt Nam như Nguyễn Đức Chính (2004) sử dụng khi cho rằng “chất lượng giáo dục được đánh giá qua mức độ trùng khớp với mục tiêu định sẵn”.

    II. Đánh giá và đảm bảo chất lượng GDĐH

    Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học (tt.)

    */ Đảm bảo chất lượng: gồm các yếu tố

    Giám sát

    Đánh giá

    Hệ thống nâng cao chất lượng

    Tự đánh giá

    Đánh giá ngoài và kiểm định công nhận

    II. Đánh giá và đảm bảo chất lượng GDĐH

    }}

    2. Vai trò của đánh giá:

    Xác định mức độ đạt được mục tiêu

    Điều chỉnh mục tiêu

    Giải trình với xã hội và các cơ quan có thẩm quyền, với người học về chất lượng của nhà trường

    ĐG để nâng cao chất lượng giáo dục đại học

    II. Đánh giá và đảm bảo chất lượng

    giáo dục đại học (tt.)

    Phân loại

    a. Dựa vào chức năng:

    Đánh giá xác nhận

    Đánh giá điều chỉnh

    Đánh giá dự đoán

    b. Dựa vào đối tượng đánh giá:

    Đánh giá cơ sở giáo dục

    Đánh giá giảng viên

    Đánh giá sinh viên

    Đánh giá chương trình

    III. Phân loại đánh giá và qui trình đánh giá

    c. Dựa vào chủ thể đánh giá

    Tự đánh giá

    Đánh giá ngoài

    d. Dựa vào phạm vi đánh giá:

    Đánh giá bộ phận

    Đánh giá tổng thể

    e. Dựa vào thời điểm thực hiện đánh giá

    Đánh giá quá trình

    Đánh giá cuối cùng

    III. Phân loại đánh giá và qui trình đánh giá (tt.)

    2. Qui trình đánh giá

    Chuẩn bị kế hoạch đánh giá

    Thu thập, phân tích thông tin và xử lý kết quả

    Kết luận và đưa ra những quyết định

    III. Phân loại đánh giá và qui trình đánh giá (tt.)

    MỤC TIÊU DẠY HỌC VÀ

    ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

    CỦA SINH VIÊN

    Mục đích/mục tiêu chung: thường được diễn đạt khái quát về những gì SV sẽ biết và làm được trong một khoảng thời gian dài về học tập. Đây là khởi điểm cho các mục tiêu cụ thể hơn.

    I. MỤC TIÊU DẠY HỌC (tt.)

    1.Mục đích (tt.):

    VD: Mục tiêu chung về kiến thức của ngành Quản trị Kinh doanh – hệ cử nhân của 1 trường đại học:

    Sau khi hoàn thành xong ngành học này, SV sẽ:

    Kiến thức chung: có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-LêNin, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, tư tưởng HCM; có kiến thức trong lĩnh vực KHXH và KHTN để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ.

    Kiến thức chuyên ngành: có kiến thức nền tảng về các lĩnh vực kinh tế-xã hội và kiến thức chuyên ngành QTKD.

    Kiến thức bổ trợ: đạt trình độ C tiếng Anh hoặc các chứng chỉ quốc tế tương đương; đạt trình độ B về tin học ứng dụng.

    I. MỤC TIÊU DẠY HỌC (tt.)

    2. Mục tiêu:

    thể hiện ở những hoạt động mà SV phải thể hiện cụ thể sau mỗi đơn vị giảng dạy

    mục tiêu thường được miêu tả bằng những động từ chỉ hành động như: phân tích, so sánh, giải thích, trình bày,….

    I. MỤC TIÊU DẠY HỌC (tt.)

    VD về mục tiêu của môn Quản trị học, thuộc ngành QTKD của 1 trường ĐH:

    Về kiến thức:

    + Trình bày được các khái niệm về quản trị và phân tích được sự cần thiết của hoạt động quản trị đối với tổ chức.

    + Tổng hợp được các kiến thức cơ sở ngành về quản trị để vận hành các chức năng cơ bản của quản trị : hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra.

    + Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp và đánh giá được thách thức, cơ hội của môi trường; đồng thời đưa ra các giải pháp thích hợp giúp tổ chức phát triển bền vững.

    I. MỤC TIÊU DẠY HỌC (tt.)

    S (specific): cụ thể, chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu

    M (measurable): quan sát được, đo đếm được

    A (achiveable): khả thi, vừa sức

    R (realistic): thực tế

    T (time-scale): có giới hạn về thời gian

    3. Tiêu chí SMART trong xây dựng mục tiêu môn học

    4. Phân loại mục tiêu học tập

    Theo lĩnh vực nhận thức

    Theo lĩnh vực kỹ năng

    Theo lĩnh vực tình cảm

    a. Lĩnh vực nhận thức

    Theo BLOOM

    (1956)

    a. Lĩnh vực nhận thức (tt.)

    Mức độ biết: SV có thể kể tên được các hình thức đánh giá trong giáo dục đại học

    Mức độ hiểu: SV có thể phân tích được các ưu và nhược điểm của các công cụ đánh giá kết quả học tập

    Mức độ áp dụng: SV có thể vận dụng các kiến thức trong môn đánh giá để thiết kế được các câu hỏi trắc nghiệm khách quan

    a. Lĩnh vực nhận thức (tt.)

    Mức độ phân tích: SV có thể phân tích được các câu hỏi trắc nghiệm khách quan

    Mức độ tổng hợp: SV có thể viết được một bài phân tích về các hình thức đánh giá trong giáo dục đại học

    Mức độ đánh giá: SV có thể đánh giá được vai trò của các hình thức đánh giá trong giáo dục đại học

    II. Vai trò và chức năng của đánh giá kết quả học tập

    Vai trò của đánh giá kết quả học tập

    Là một bộ phận không thể thiếu của quá trình dạy học, giúp GV đưa ra những quyết định phù hợp, nâng cao hiệu quả giảng dạy

    Thúc đẩy SV học tập

    Có tác động tới phương pháp dạy và học, yêu cầu về KTĐG giúp GV và SV phải thay đổi cách dạy và học để đạt được kết quả học tập thực sự

    Giúp cho các nhà quản lý đưa ra các quyết định cải tiến và hoàn thiện nội dung hay chỉ đạp đổi mới PPGD

    II. Vai trò và chức năng của đánh giá kết quả học tập (tt.)

    2. Chức năng của đánh giá kết quả học tập

    Chức năng xác nhận: nhằm xác định mức độ mà SV đạt được các mục tiêu học tập

    Chức năng chẩn đoán: nhằm hỗ trợ việc học tập của SV, cung cấp cho SV những tín hiệu từ việc học tập của họ, từ đó, giúp họ khắc phục những thiếu sót, điều chỉnh cách học cho phù hợp

    Vấn đáp

    Viết: bao gồm:

    – Trắc nghiệm tự luận (TL mở và TL có cấu trúc)

    – Trắc nghiệm khách quan (trả lời ngắn, đối chiếu

    cặp đôi, song tuyển và đa tuyển)

    3. Quan sát

    4. Thực hành

    III. Các phương pháp đánh giá kết quả học tập

    */ Khái niệm: là cách thức GV đưa ra cho SV

    một số câu hỏi và HS trả lời trực tiếp với GV,

    qua đó GV có thể kiểm tra được mức độ lĩnh

    hội kiến thức của SV

    */ Có thể tiến hành kiểm tra từng cá nhân hoặc

    trực diện toàn lớp

    1. PHƯƠNG PHÁP VẤN ĐÁP

    */ Ưu điểm:

    – Giúp GV thu nhận tín hiệu ngược 1 cách kịp

    thời và nhanh chóng

    – Giúp SV phát triển kỹ năng diễn đạt bằng

    ngôn ngữ nói

    1. PHƯƠNG PHÁP VẤN ĐÁP (tt.)

    */ Hạn chế:

    Chỉ kiểm tra được một số ít người học

    Hiệu quả pp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

    sự chuẩn bị của SV; thái độ của GV; tâm trạng của

    SV lúc kiểm tra; …

    Khó lưu giữ được thông tin trả lời, chỉ hỏi được

    từng khía cạnh của vấn đề

    1. PHƯƠNG PHÁP VẤN ĐÁP (tt.)

    */ Lưu ý cho GV khi tiến hành:

    Câu hỏi phải đặt ra rõ ràng, chính xác để tránh

    việc SV có thể hiểu theo 2 nghĩa

    Chuẩn bị các câu hỏi theo các mức độ nhận thức

    từ thấp đến cao để phù hợp với nhiều trình độ SV

    Có các câu hỏi gợi mở, dẫn dắt cho SV

    Xác định thời gian cụ thể cho kiểm tra nói và xây

    dựng kế hoạch gọi SV trả lời

    1. PHƯƠNG PHÁP VẤN ĐÁP (tt.)

    */ Khái niệm: là cách thức SV làm những bài

    kiểm tra viết trong các khoảng thời gian khác

    nhau tùy theo yêu cầu của người ra đề (15′, 45′,..)

    Kiểm tra viết thường được sử dụng khi kiểm tra

    cuối khóa cho SV

    2. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA VIẾT

    */ Ưu điểm:

    Kiểm tra được nhiều người trong cùng một thời

    gian nhất định nên dễ so sánh, đối chiếu được

    trình độ của nhiều người học

    PP này giúp người học rèn luyện năng lực hệ thống

    hóa, khái quát hóa, tổng hợp hóa nội dung học

    vấn và trình bày, biểu đạt bằng ngôn ngữ viết của

    Mình

    2. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA VIẾT (tt.)

    */ Hạn chế:

    Nội dung kiểm tra không bao hàm được nhiều vấn

    đề, không phủ kín toàn bộ nội dung môn học, dễ gây

    thói quen học tủ, học lệch,…

    PP này khó đảm bảo được tính chính xác nếu không

    được tổ chức một cách nghiêm túc và khó có điều kiện

    để đánh giá kĩ năng thực hành, thí nghiệm, sử dụng

    phương tiện, kỹ thuật,…đối với những môn có nhiều

    nội dung thực hành của SV

    2. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA VIẾT (tt.)

    */ Bao gồm 2 loại cơ bản: TN tự luận và TN khách

    quan

    a/ TN tự luận: là pp sử dụng hình thức bài viết tự luận

    để thu thập thông tin phản hồi nhằm đánh giá kết quả

    học tập của SV. Dạng câu hỏi kiểm tra có thể là dạng

    câu hỏi kiểm tra tự luận tự do (mở) hoặc có cấu trúc

    */ Ưu điểm:

    Có thể kiểm tra và đánh giá nhanh, không yêu cầu

    người học ghi nhớ

    Có thể bao gồm nhiều lĩnh vực rộng rãi trong mỗi

    bài thi, với những câu hỏi bao quát khắp nội dung

    chương trình giảng dạy

    Khắc phục được tình trạng học tủ hoặc quay cóp

    Công việc chấm điểm được thực hiện nhanh chóng,

    đạt mức độ chính xác cao

    2b. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (tt.)

    */ Hạn chế:

    Hạn chế sự thể hiện khả năng nói và viết

    (diễn đạt, trình bày ý tưởng) của người học

    SV cũng có thể dễ đoán mò làm kết quả đánh

    giá sai lệch và việc soạn câu hỏi rất công phu,

    tốn kém

    2b. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (tt.)

    */ PP này có thể đánh giá SV thông qua:

    Cách SV tham gia hoạt động nhóm,

    thuyết trình, các trò chơi,…

    GV có thể lập sẵn các tiêu chí để cho

    điểm cá nhân, điểm nhóm của các thành

    viên trong nhóm

    3. PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT

    MỘT SỐ KỸ THUẬT

    XÂY DỰNG CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ

    KẾT QUẢ HỌC TẬP

    Trắc nghiệm theo chuẩn (Norm referenced test): nhằm so sánh kết quả của mỗi cá nhân với kết quả của các cá nhân khác cùng dự thi 1 bài thi trắc nghiệm

    II. TIẾP CẬN XÂY DỰNG TRẮC NGHIỆM

    2. Trắc nghiệm dựa theo tiêu chí (Criterion referenced test): xác định khả năng hay kết quả của mỗi cá nhân đối với một tiêu chí kết quả đã xác định nào đó chứ không cần thiết phải biết khả năng của mỗi cá nhân ấy so với những cá nhân khác

    II. TIẾP CẬN XÂY DỰNG TRẮC NGHIỆM

    Xác định mục tiêu giáo dục

    Việc xác định mục tiêu giáo dục giúp định hướng cho người dạy truyền đạt các ý định giảng dạy của mình, và định hướng cho người học về kết quả học tập mà họ cần đạt được

    Cần có sự phân tích nội dung chương trình học  xây dựng một bản phác thảo trắc nghiệm

    Các mục tiêu học tập phải mang tính toàn diện, mô tả được các lĩnh vực kiến thức, kỹ năng, thái độ

    III. CÁC BƯỚC CƠ BẢN XÂY DỰNG MỘT TRẮC NGHIỆM

    2. Viết câu trắc nghiệm

    Khi viết các câu TN, cần căn cứ vào bảng đặc trưng, đảm bảo cho các câu trắc nghiệm bám sát các mục tiêu đã xác định

    – Số câu trong 1 bài TN tùy thuộc vào lượng thời gian

    dành cho việc kiểm tra

    – Thời gian cho 1 bài thi TN thường chỉ trên dưới 1

    giờ. Tối đa có thể đến 120 phút

    III. CÁC BƯỚC CƠ BẢN XÂY DỰNG MỘT TRẮC NGHIỆM (tt.)

    3. Hoàn thiện câu trắc nghiệm

    Câu trắc nghiệm viết xong cần có sự góp ý của các chuyên gia về môn học để hoàn thiện câu trắc nghiệm

    Các câu trắc nghiệm trước khi sử dụng để đánh giá kết quả học tập cần được thử nghiệm

    III. CÁC BƯỚC CƠ BẢN XÂY DỰNG MỘT TRẮC NGHIỆM (tt.)

    4. Phân tích câu trắc nghiệm

    Việc phân tích từng câu hỏi trắc nghiệm và toàn bộ bài trắc nghiệm phụ thuộc vào mục đích trắc nghiệm  các đặc trưng thống kê phải phản ánh được các mục đích này (độ phân biệt đ/v trắc nghiệm theo chuẩn, độ khó đ/v trắc nghiệm theo tiêu chí)

    III. CÁC BƯỚC CƠ BẢN XÂY DỰNG MỘT TRẮC NGHIỆM (tt.)

    III. 4. Phân tích câu trắc nghiệm (tt.)

    Cách 1:Độ khó của câu i = Số người trả lời đúng câu i

    Tổng số người làm bài trắc nghiệm

    Cách 2: Độ khó = Nc + Nt

    2n

    (Nc, Nt : số người trả lời đúng ở nhóm cao và thấp;

    n: số SV ở mỗi nhóm cao và thấp)

    III. 4. Phân tích câu trắc nghiệm (tt.)

    * Độ khó vừa phải của câu trắc nghiệm (ĐKVP):

    ĐKVP của câu i = 100% + % may rủi

    2

    * Để kết luận được rằng 1 câu TN là dễ/khó/vừa sức

    SV, cần so sánh ĐKVP với độ khó của câu TN

    III. 4. Phân tích câu trắc nghiệm (tt.)

    Nếu độ khó của câu TN < ĐKVP: câu TN ấy là

    khó so với trình độ SV lớp làm trắc nghiệm

    Nếu độ khó của câu TN xấp xỉ với ĐKVP: câu TN

    vừa sức với trình độ SV

    III. 4. Phân tích câu trắc nghiệm (tt.)

    Tùy vào mục tiêu của trắc nghiệm (nhằm lựa

    Chọn SV có năng khiếu xuất sắc thì người biên

    soạn trắc nghiệm có thể lựa chọn các câu khó/rất

    khó)

    Khi cần khảo sát năng lực SV ở 1 cuộc thi

    thông thường thì nên chọn câu có ĐKVP, hoặc

    có sự phân phối các câu có đô khó khác nhau

    như sau:

    III. 4. Phân tích câu trắc nghiệm (tt.)

    Mỗi loại câu TN có tỉ lệ may rủi khác nhau:

    – Câu Đ-S: 50%

    – Câu có 4 lựa chọn: 25%

    – Câu có 5 lựa chọn: 20%

    III. 4. Phân tích câu trắc nghiệm (tt.)

    */Độ phân biệt của bài trắc nghiệm:

    ĐPB = Nc – Nl

    n

    Nc , Nl: số người trả lời đúng ở nhóm cao

    và nhóm thấp

    n: số SV ở mỗi nhóm

    (với những bài TN theo chuẩn thì cần ĐPB cao)

    III. 4. Phân tích câu trắc nghiệm (tt.)

    */ Ý nghĩa của độ phân cách (D):

    Độ giá trị

    *Là khái niệm cho biết mức độ mà một bài trắc

    nghiệm đo được đúng cái mà nó xác định đo

    Trong lĩnh vực giáo dục: độ giá trị nội dung

    được quan tâm nhất (tức là khi các câu hỏi trong bài

    TN bao trùm thỏa đáng nội dung/mục tiêu của môn học

    thì bài TN đó được gọi là có độ giá trị về nội dung)

    III. 5. Yêu cầu về độ giá trị và độ tin cậy của bài trắc nghiệm

    b. Độ tin cậy

    *Khái niệm: là sự ổn định của các kết quả thu được từ

    bài trắc nghiệm, thể hiện sự chính xác của phép đo

    lường.

    Độ tin cậy được biểu thị ở hệ số tin cậy: hệ số tương

    quan giữa 2 tập hợp điểm số của cùng một nhóm học

    viên, trong đó 2 bài trắc nghiệm được tiến hành để lấy

    điểm số là tương đương với nhau

    III. 5. Yêu cầu về độ giá trị và độ tin cậy của bài trắc nghiệm (tt.)

    *Phương pháp để tính hệ số tin cậy:

    a. Phương pháp kiểm tra lặp (Test – retest method)

    b. Phương pháp sử dụng bài trắc nghiệm tương

    đương (Equivalent-forms method)

    c. Phương pháp tách đôi (Split-half method)

    III. 6. Tiêu chuẩn để chọn được câu TN tốt

    VD1: Bài TN có 10 câu loại Đúng – Sai, 30 câu loại

    4 lựa chọn, 10 câu loại 5 lựa chọn. Điểm tối đa của

    Bài = 50

    Điểm may rủi của các câu Đ-S: 50% * 10 câu = 5 điểm

    Điểm may rủi của câu có 4 lựa chọn: 25% * 30 = 7.5 điểm

    Điểm may rủi của câu có 5 lựa chọn: 20% * 10 = 2 điểm

     Tổng điểm may rủi = 14.5

     Mean (lý thuyết) = (50 + 14.5)/2 = 32.25

    III. 7. Điểm TB lý thuyết của 1 bài TN

    *Cách tính giá trị trung bình (Mean):

    Là số TBC được tính bằng cách cộng tất cả điểm số của bài

    SV và sau đó chia cho tổng số bài

    Đánh giá chương trình đào tạo (Khái niệm; quá trình triển khai đánh giá; các phương pháp và kỹ thuật đánh giá; các nguyên tắc ĐGCT; các mô hình ĐGCT; các lưu ý khi ĐGCT)

    CÁC NỘI DUNG TRÌNH BÀY

    2) Đánh giá giảng viên (Mục đích; nội dung; phương pháp thu thập thông tin trong đánh giá; nguồn thu thập thông tin để đánh giá; bằng chứng cho đánh giá giảng viên; yêu cầu đ/v đánh giá GV)

    CÁC NỘI DUNG TRÌNH BÀY

    Khái niệm CTĐT

    */ Khái niệm: Là quá trình thu thập những thông tin cần thiết của CT bao gồm: nội dung kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, các hoạt động xã hội và phương pháp học tập, nghiên cứu mà người học được tiếp nhận trong một chương trình đào tạo, phân tích chúng và sử dụng kết quả ấy để đưa ra các phán đoán có giá trị.

    I. ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (CTĐT)

    */ Lợi ích của ĐGCT:

    Nâng cao chất lượng GD để đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội

    Cung cấp những so sánh hợp lý giữa các chương trình để quyết định chương trình nào nên được giữ lại

    Giúp chúng trở nên hiệu quả và kinh tế hơn

    Giám sát và mô tả đầy đủ các chương trình hiệu quả để có thể áp dụng ở những nơi khác

    Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý

    Đối với sự phát triển của hệ thống trường tư như hiện nay, đánh giá CT giúp khẳng định vị trí của nhà trường, thu hút học viên

    I. 1.Khái niệm CTĐT

    Khái niệm CTĐT (tt.)

    */ Nội dung đánh giá CT:

    Mục tiêu chương trình

    Cấu trúc nội dung

    PPGD và học tập dự kiến áp dụng

    Các nguồn tài liệu

    Thiết bị

    Đội ngũ

    Tài chính đảm bảo để tiến hành CTĐT có chất lượng

    Cơ chế, quy trình đảm bảo chất lượng sẽ đưa vào sử dụng khi thực hiện CT

    I. Khái niệm CTĐT (tt.)

    I.2. Quá trình triển khai đánh giá một CTĐT

    */ Các phương pháp đánh giá CTĐT bao gồm:

    Khảo sát trước và sau chương trình

    Phản hồi từ các học viên tham gia chương trình (về nội dung CT; tài liệu đào tạo; các bài kiểm tra, đánh giá; các pp, phương tiện trình bày; kỹ năng và kiến thức của GV; các gợi ý cải tiến CT)

    Phản hồi từ các đồng nghiệp và những người có quan tâm đến chương trình

    Chương trình tiếp tục theo dõi các học viên (đảm bảo chất lượng CT)

    I.3. Các phương pháp và kỹ thuật đánh giá CTĐT

    I.3. Các phương pháp và kỹ thuật đánh giá CTĐT (tt.)

    Chất lượng giảng dạy của GV:

    Chất lượng giảng dạy là một thành tố cơ bản và thiết yếu cấu thành nên chất lượng giáo dục của một trường đại học (theo Lê, 2013).

    Chìa khóa cho sự phát triển giáo dục đại học ngày nay chính là việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo (theo Robiah Sidin, 2000.)

    II. Đánh giá giảng viên

    2. Mục đích:

    Nhằm phát triển nghề nghiệp cá nhân, giúp GV có được các thông tin để điều chỉnh và nâng cao việc giảng dạy của mình

    Đây là khâu quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng giảng dạy và đào tạo của các trường

    Dùng để hoạch định nguồn nhân lực trong các trường

    II. Đánh giá giảng viên

    3. Phương pháp thu thập thông tin trong đánh giá GV:

    Phỏng vấn

    Nghiên cứu hồ sơ giảng dạy

    Đo lường đánh giá kết quả học tập của người học

    Tự đánh giá của GV

    Nghiên cứu hồ sơ các kết quả hoạt động chuyên môn

    Nhận xét của đồng nghiệp

    Lấy ý kiến từ người học (SV; cựu SV)

    II. Đánh giá giảng viên

    4. Các nguồn thu thập thông tin trong đánh giá GV:

    Nguồn đánh giá từ SV đang học

    Nguồn ĐG từ SV tốt nghiệp và SV năm cuối

    Nguồn ĐG từ đồng nghiệp

    Tự đánh giá của GV

    Các nguồn khác

    II. Đánh giá giảng viên

    5. Tiêu chí đánh giá chất lượng giảng dạy của GV thông qua ý kiến phản hồi của SV (tt.):

    Việt Nam: 7 tiêu chí đánh giá chính gồm:

    Nội dung và phương pháp giảng dạy của giảng viên;

    Tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập và việc sử dụng phương tiện dạy học của giảng viên;

    Trách nhiệm, sự nhiệt tình của giảng viên đối với người học và thời gian giảng dạy của giảng viên;

    Khả năng của giảng viên trong việc khuyến khích sáng tạo, tư duy độc lập của người học trong quá trình học tập;

    Sự công bằng của giảng viên trong kiểm tra đánh giá quá trình và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học;

    Năng lực của giảng viên trong tổ chức, hướng dẫn và tư vấn hoạt động học cho người học;

    Tác phong sư phạm của giảng viên.

    (Theo thông tư 2754/BGDĐT- NGCBQLGD của Bộ GD&ĐT ngày 20/05/2010 về việc hướng dẫn lấy ý kiến phản hồi từ người học về hoạt động giảng dạy của giảng viên của các trường đại học)

    II. Đánh giá giảng viên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Thức Đạo Đức Phản Ánh Lĩnh Vực Nào Của Đời Sống Xã Hội
  • Quản Lý Giáo Dục Mầm Non Thời Kì Cách Mạng 4.o
  • Đề Thi +Đáp Án Hp Khoa Học Qlgd
  • Gdcd 10 Bài 12: Công Dân Với Tình Yêu, Hôn Nhân Và Gia Đình
  • Tai Lieu Tap Huan 2012
  • “đánh Giá Trong Giáo Dục Mầm Non” Của Nhà Giáo Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Giáo Dục Đối Với Xã Hội Việt Nam Trong Bối Cảnh Hiện Nay
  • Xã Hội Học Giáo Dục
  • Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Phòng Giáo Dục Đào Tạo Cấp Quận/huyện Đang Có Những Nhiệm Vụ Gì?
  • Chức Năng Của Văn Học Là Gì? Đặc Trưng Và Vai Trò Của Văn Học
  • “Đánh giá trong giáo dục mầm non” GÓC NHÌN TỪ HỘI THẢO , Giáo dục mầm non là bậc học đặc biệt trong hệ thống giáo dục quốc dân, nó có vai trò vô cùng quan trọng trong xây dựng những cơ sở ban đầu về nhân cách toàn diện của trẻ.

    Đánh giá là một khâu quan trọng không thể tách rời của quá trình giáo dục và đánh giá trong giáo dục mầm non lại càng có ý nghĩa hơn bởi nó quyết định đến chất lượng giáo dục mầm non, đánh giá trong giáo dục mầm non vừa định hướng, vừa là căn cứ thực tiễn, là đòn bẩy, là động lực cho quá trình giáo dục nói chung và cho quá trình chăm sóc-giáo dục trẻ nói riêng.

    Xuất phát từ thực tiễn trong giáo dục mầm non cho chúng ta thấy rằng, trong giáo dục mầm non hiện nay có nhiều quan điểm trong đánh giá, từ việc đánh giá trẻ, đánh giá giáo viên mầm non, tới việc đánh giá cán bộ quản lý, đánh giá các điều kiện, đánh giá cơ sở vật chất trong giáo dục mầm non…

    Chúng ta đều nhận ra rằng, đánh giá trong giáo dục mầm non có sự khác nhau ở mỗi địa phương,ở mỗi cơ sở giáo dục mầm non, và rồi, giáo viên mầm non là người chịu nhiều thiệt thòi và áp lực nhất. Vậy, đâu là câu trả lời?

    Để đáp ứng nhu cầu cấp thiết đó, Hội thảo “Đánh giá trong giáo dục mầm non” của tổ TL-GD khoa Giáo dục mầm non có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với công tác chăm sóc-giáo dục trẻ. Đó là một trong những hoạt động sinh hoạt chuyên môn của các giảng viên tâm huyết, là cơ hội để những giảng viên bồi dưỡng chuyên môn bởi tại hội thảo đã cho chúng ta những góc nhìn đa chiều về đánh giá trong giáo dục mầm non. Đó là những nghiên cứu về lý luận như: “Bàn về vấn đề đánh giá trong giáo dục mầm non” của TS.Nguyễn Thị Oanh mang tính chất định hướng trong đánh giá giáo dục mầm non từ việc xác định mục đích đánh giá, nội dung đánh giá, phương pháp đánh giá, và đánh giá trong giáo dục mầm non cần phải tuân thủ theo hệ thống các nguyên cơ bản…

    Bên cạnh đó là những báo cáo của các tác giả: TS.Nguyễn Thị Xuân và ThS Nguyễn Thị Mỹ Hạnh đã cho chúng ta thấy sự cần thiết phải hình thành kỹ năng đánh giá cho sinh viên và hình thành kỹ năng đánh giá cho sinh viên để giúp sinh viên có hành trang vững vàng, là cơ sởcho các em sau khi ra trường dù ở cương vị nào thì các em cũng có khả năng đánh giá để đẩy hiệu quả giáo dục mầm non ngày càng phát triển cao hơn.

    Có thể thấy rằng, hội thảo “Đánh giá trong giáo dục mầm non” có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ đối với cán bộ, giảng viên, sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên mầm non mà còn có ý nghĩa đối với trẻ mầm non, những đóng góp của các tác giả trong hội thảo đã giúp cho mọi người có một cách nhìn tổng quan, đa chiều trong đánh giá trẻ, mỗi người đều nhận thức rằng “Đánh giá trong giáo dục mầm non” để nâng cao chất lượng đào tạo nghề, nâng cao chất lượng chăm sóc-giáo dục trẻ và hướng tới một ngành giáo dục mầm non hội nhập và đáp ứng yêu cầu của xã hội trong giai đoạn mới!

    Hoàng Vân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 10
  • Bài 10: Quan Niệm Về Đạo Đức
  • Giáo Dục Gia Đình Góp Phần Quan Trọng Hình Thành Và Phát Triển Nhân Cách Con Người
  • Bài Giảng Giáo Dục Gia Đình
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 10
  • Đo Lường Và Đánh Giá Trong Giáo Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa, Mục Đích Của Việc Đánh Giá
  • Đánh Giá Kết Quả Học Tập Ở Tiểu Học.
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Vụ Giáo Dục Đại Học
  • Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Phân Công Lại Nhiệm Vụ Của Bộ Trưởng Và Các Thứ Trưởng
  • Chức Năng Cơ Bản Của Triết Học
  • ĐO LƯỜNG & ĐÁNH GIÁ

    TRONG GIÁO DỤC

    NỘI DUNG 1

    NỘI DUNG CHÍNH

    Các khái niệm cơ bản (thuật ngữ thường dùng)

    Chức năng của đánh giá trong giáo dục

    Các yêu cầu của đánh giá trong giáo dục

    Các nội dung đánh giá trong giáo dục

    THUẬT NGỮ THƯỜNG DÙNG

    Lượng giá (Measurement)

    Đánh giá (Assesment)

    Định giá trị (Evalution)

    Trắc nghiệm (Test)

    LƯỢNG GIÁ

    LƯỢNG GIÁ

    (thập thông tin định lượng)

    Xác định số lượng

    Đưa giá trị

    bằng số

    Đưa giá trị

    bằng thứ bậc có hệ thống

    Đại lượng

    trong GD

    QĐQL

    ĐÁNHG

    I

    Á

    THU THẬP THÔNG TIN

    (Định tính + Định lượng)

    PHÁN XÉT THEO HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN QUY TẮC

    KẾT LUẬN, QUYẾT ĐỊNH

    Chẩn đoán

    Tiến trình

    Kết thúc

    What???

    What kind of???

    ĐỊNH GIÁ TRỊ

    Xác định, nhận định chính xác về giá trị của đối tượng:

    Thu thập xử lý thông tin đặc trưng hữu dụng khách quan

    Xác định thái độ chủ quan của con người

    Xác định mối quan hệ???

    Giá trị

    TRẮC NGHIỆM

    Một công cụ hay một hệ thống các công cụ dùng đo lường một mẫu hành vi (behavior)

    Phân loại:

    Trắc nghiệm chuẩn mực (Norm – Referenced Test)

    Trắc nghiệm tiêu chí (Criterion – Refferenced Test)

    Trắc nghiệm theo mục tiêu (Objective – Referenced Test)

    Trắc nghiệm theo lĩnh vực (Domain – Referenced Test)

    Seminar/Nhóm

    Vì sao người học cần được đánh giá? Những đối tượng nào được hưởng lợi từ hoạt động này? Đó là những lợi ích gì???

    Muốn đánh giá tốt cần đảm bảo những yếu tố nào???

    Là giáo viên, bạn sẽ làm gì để đánh giá giúp cho người học tiến bộ???

    Kiểm tra – đánh giá

    Hình thức tổ chức dạy – học

    (Kiểm tra đánh giá thường xuyên)

    Phương pháp dạy

    Phương pháp học

    Mô hình quá trình đào tạo

    VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA KT- ĐG TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

    Yêu cầu của xã hội

    (định hướng)

    Mục tiêu

    Khoá đào tạo

    Chương trình và nội dung đào tạo

    Mục tiêu môn học, bài học

    Nếu xem chất lượng của quá trình dạy – học là sự “trùng khớp với mục tiêu” thì kiểm tra – đánh giá là cách tốt nhất để đánh giá chất lượng của qui trình đào tạo.

    CHỨC NĂNG CỦA ĐLĐG

    Định hướng

    Đốc thúc, kích thích, tạo động lực

    Sàng lọc, lựa chọn

    Cải tiến, dự báo

    ĐỊNH HƯỚNG

    Chỉ ra phương hướng về mục tiêu, tôn chỉ giúp các trường lập kế hoạch dạy và học.

    Chỉ ra phương hướng phấn đấu cho giáo viên và học sinh, cho các cơ sở giáo dục và đào tạo nói chung.

    Tác động và bảo đảm tính thông suốt cho quá trình thực hiện các mục tiêu, chính sách giáo dục.

    ĐỐC THÚC, KÍCH THÍCH, TẠO ĐỘNG LỰC

    Kích thích tinh thần học hỏi và vươn lên không ngừng của những đối tượng được đánh giá.

    Đôn đốc, tăng cường tinh thần cạnh tranh giữa các đối tượng được đánh giá.

    SÀNG LỌC, LỰA CHỌN

    Kết quả của quá trình đánh giá sẽ giúp phân ban, sàng lọc đối tượng và từ đó sẽ có những chiến lược phù hợp với từng loại đối tượng, giúp đối tượng tiến bộ không ngừng.

    CẢI TIẾN, DỰ BÁO

    Nhờ có đánh giá mới phát hiện được những vấn đề tồn tại trong công tác dạy và học, từ đó tiến hành sử dụng các biện pháp thích hợp để bù đắp những chỗ thiếu hụt hoặc loại bỏ những sai sót không đáng có.

    YÊU CẦU VỚI ĐÁNH GIÁ

    Tính qui chuẩn

    Tính khách quan

    Tính xác nhận và phát triển

    Tính toàn diện

    TÍNH QUY CHUẨN

    Tuân theo những chuẩn mực nhất định để đạt được mục tiêu phát triển hoạt động dạy – học và đảm bảo lợi ích cho người được đánh giá.

    Các chuẩn đánh giá được ghi rõ trong văn bản pháp qui và được công bố công khai đối với người được đánh giá. Các văn bản này phải đầy đủ, chi tiết, rõ ràng từ mục tiêu, hình thức đánh giá, cấu trúc đề, v.v.

    TÍNH KHÁCH QUAN

    Chỉ có đánh giá khách quan mới có thể kích thích, tạo động lực người được đánh giá và cho những kết quả đáng tin cậy làm cơ sở cho các quyết định quản lí khác.

    TÍNH XÁC THỰC VÀ PHÁT TRIỂN

    Chỉ ra những kết quả đáng tin cậy khẳng định hiện trạng của đối tượng so với mục tiêu

    Tìm ra nguyên nhân của các sai lệch và có biện pháp khắc phục.

    Đánh giá không chỉ giúp người được đánh giá nhận ra hiện trạng cái mình đạt mà còn có niềm tin, động lực để phấn đấu khắc phục những điểm chưa phù hợp để đạt tới trình độ cao hơn.

    TÍNH TOÀN DIỆN

    Yêu cầu phát triển nhân cách toàn diện  KTDG phải đáp ứng được toàn bộ mục đích của đánh giá, các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá…

    MỘT SỐ NỘI DUNG ĐLĐG

    M?t nh?n th?c:

    K?t qu? h?c t?p (school achievement)

    Trớ thụng minh (Intelligence)

    Nang khi?u (Aptitude)

    M?t thỏi d?:

    D?c di?m phỏt tri?n nhõn cỏch

    H?ng thỳ

    Thỏi d?

    Kết quả học tập (school chievement)

    Là mức độ kiến thức, kỹ năng hay nhận thức của người học trong một lĩnh vực nào đó (môn học).

    Chỉ có bài kiểm tra (trắc nghiệm) kết quả học tập là có thể đo lường một cách trực tiếp những gì người ta thiết kế để đo.

    Mặt nhận thức (1)

    Trí thông minh (Intelligence)

    Con người có năng lực trí tuệ chung và năng lực trí tuệ chuyên biệt.

    Trí thông minh của con người được biểu hiện thông qua việc con người thực hiện một loạt các nhiệm vụ và nó có thể đo được thông qua việc phản ứng trả lời một số mẫu nhiệm vụ.

    Mặt nhận thức (2)

    Năng khiếu (Aptitude)

    Test năng khiếu trước hết là đo tiềm năng hoặc xác định mức độ thể hiện năng lực trong tương lai.

    Phân loại: test hoạt động nhận cảm (sensory test), vận động (motor), tâm vận động (psychomotor), nghệ thuật, âm nhạc, kỹ thuật, tài năng khoa học..

    Mặt nhận thức (3)

    Mặt thái độ (1)

    Đặc điểm phát triển nhân cách

    Nhân cách là một thể thống nhất: năng lực tinh thần, hứng thú, thái độ, khí chất, suy nghĩ, cảm xúc và hành vi…

    Phương pháp đánh giá nhân cách gồm tất cả các phương pháp đo các biến về nhận thức và những biến ảnh hưởng khác như cảm xúc, tính cách, định hướng giá trị, khí chất, hứng thú….

    Mặt thái độ (2)

    Hứng thú

    Các phương pháp xác định hứng thú: thổ lộ về hứng thú, thể hiện hứng thú, kiểm tra hứng thú, khám phá hứng thú.

    8 nhóm hứng thú cơ bản (theo Super và Crites): khoa học, lợi ích xã hội, văn học, vật chất, hệ thống, giao tiếp, thể hiện thẩm mỹ và phân tích giá trị thẩm mỹ.

    Mặt thái độ (3)

    Thái độ

    Khả năng phản ứng (tích cực hoặc tiêu cực) với một số sự vật, tình huống, hoàn cảnh, quan niệm hoặc những người khác.

    Phân biệt thái độ, hứng thú và quan điểm

    Đối với quản lí giáo dục tầm vĩ mô

    Là một biện pháp quan trọng nhằm đi sâu cải cách giáo dục

    Là một thủ thuật để nâng cao toàn diện chất lượng giáo dục, có tác dụng tích cực tới các dự án trong nhà trường, giúp cho học sinh phát triển toàn diện về mọi mặt

    Là một nội dung quan trọng trong công tác nghiên cứu khoa học giáo dục

    Đối với các hoạt động trên lớp

    Xác định xem mục tiêu của chương trình đào tạo, của môn học có đạt được hay không và nếu đạt được thì ở mức độ nào.

    Định hướng cách dạy của thầy và cách học của trò.

    Cung cấp thông tin để điều chỉnh phương pháp dạy của thầy và phương pháp học của trò, đồng thời giúp các nhà quản lí có những thay đổi cần thiết trong việc tổ chức quá trình đào tạo.

    ĐẶC TRƯNG CỦA ĐLĐG TRONG LỚP HỌC

    Vì sự tiến bộ của người học trong suốt quá trình học.

    Định hướng cho một (mọi) hoạt động của giảng viên

    Mang lại lợi ích cho cả thầy và trò

    Trò: tích cực , tự nguyện, nâng cao động lực học tập

    Thầy: điều chỉnh cách dạy, nâng cao kỹ năng sư phạm

    Đánh giá theo tiến trình.

    Tuỳ thuộc vào từng lớp học cụ thể

    Gắn với mọi hoạt động của người giáo viên trong và ngoài giờ học, là bộ phận cấu thành của phương pháp dạy học, là cơ sở hình thành tài năng sư phạm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Trong Giáo Dục Đại Học
  • Ý Thức Đạo Đức Phản Ánh Lĩnh Vực Nào Của Đời Sống Xã Hội
  • Quản Lý Giáo Dục Mầm Non Thời Kì Cách Mạng 4.o
  • Đề Thi +Đáp Án Hp Khoa Học Qlgd
  • Gdcd 10 Bài 12: Công Dân Với Tình Yêu, Hôn Nhân Và Gia Đình
  • Giám Sát, Đánh Giá Các Tổ Chức Kiểm Định Chất Lượng Giáo Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Gd: Sớm Trả Lại Điểm Thật Cho Các Thí Sinh Ở Sơn La, Hòa Bình
  • Thay Đổi Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Gd
  • Xem Xét Kỷ Luật Cục Trưởng Cục Quản Lý Chất Lượng Mai Văn Trinh Và 12 Cán Bộ Của Bộ Gd&đt
  • Chức Năng Của Kế Hoạch Hóa Trong Doanh Nghiệp
  • Các Chức Năng Quản Lý Giáo Dục (Ths Lê Thị Mai Phương) Cac Chuc Nang Quan Ly Giao Duc Ppt
  • Không phải cứ kiểm định là đạt

    – Ông nói sao khi có ý kiến cho rằng trường nào kiểm định cũng công nhận đạt?

    Thực tế không phải trường nào được đánh giá ngoài cũng đạt. Theo kết quả đánh giá của 5 tổ chức kiểm định, đã có 5 trường được đánh giá ngoài nhưng chưa đủ điều kiện để được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng. Ở những trường này, tỷ lệ số tiêu chí đạt khi đánh giá ngoài không tới 80% nên đã không đề nghị tổ chức kiểm định thực hiện việc thẩm định kết quả đánh giá.

    Có không ít trường khi gửi báo cáo tự đánh giá đến các tổ chức kiểm định thì được tổ chức kiểm định tư vấn không nên tiến hành đánh giá ngoài ngay vì trường cần có thêm thời gian để thực hiện cải tiến, nâng cao chất lượng.

    Đó cũng là một trong những lý do khiến tỷ lệ trường được công nhận kiểm định khá cao so với tổng số trường được đánh giá ngoài.

    Quy trình kiểm định có 4 bước: Tự đánh giá, đánh giá ngoài, thẩm định và công nhận kết quả đánh giá. Sau khi hoàn thành tự đánh giá, nhà trường gửi báo cáo tự đánh giá cho cơ quan chủ quản và Cục Quản lý chất lượng (Bộ GD&ĐT) để báo cáo.

    Nếu bảo đảm về cấu trúc và hình thức của báo cáo theo hướng dẫn, Cục sẽ cập nhật trên Cổng thông tin điện tử của Bộ GD&ĐT.

    Sau đó, nhà trường sẽ liên hệ với tổ chức kiểm định để đăng ký đánh giá ngoài, gửi hồ sơ tự đánh giá cho tổ chức kiểm định để thẩm định.

    – Bộ GD&ĐT thực hiện việc quản lý nhà nước đối với các trung tâm kiểm định chất lượng như thế nào, ông có thể chia sẻ?

    Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ĐH quy định tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có trách nhiệm giải trình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kiểm định và kết quả kiểm định chất lượng giáo dục ĐH.

    Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với công tác bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục, những năm qua, Bộ GD&ĐT đã ban hành khá đầy đủ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo. Bộ GD&ĐT cũng coi trọng công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục tại các cơ sở giáo dục và các trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục để công tác này ngày càng đi vào nền nếp.

    Năm nay, Thanh tra Bộ GD&ĐT đang tiến hành thanh tra theo kế hoạch đối với 2 trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục, đó là Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục – Hiệp hội các trường ĐH, CĐ Việt Nam và Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục – ĐH Đà Nẵng.

    Việc thanh tra này nhằm phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực kiểm định chất lượng giáo dục, không phải là thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu sai phạm. Ngoài ra, Bộ GD&ĐT đang khẩn trương xây dựng Thông tư quy định về giám sát, đánh giá tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục để các tổ chức kiểm định chất lượng ngày càng làm tốt hơn các chức năng, nhiệm vụ được giao.

    “Độc lập” là nguyên tắc quan trọng nhất của kiểm định chất lượng giáo dục – Có ý kiến cho rằng, 4 trong số 5 trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục hiện nay thuộc cơ sở giáo dục ĐH, như vậy khi tiến hành kiểm định sẽ thiếu tính độc lập, khách quan?

    Hiện nay chúng ta đang có 5 trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục trong nước được thành lập và cấp phép hoạt động, gồm: Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục – Hiệp hội các trường ĐH, CĐ Việt Nam; Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục – ĐHQG Hà Nội; Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục – ĐHQG TP. Hồ Chí Minh; Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục – ĐH Đà Nẵng; Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục – Trường ĐH Vinh.

    Trong số này, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Quyết định cho phép Hiệp hội các trường ĐH, CĐ Việt Nam thành lập Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục trực thuộc Hiệp hội. 4 trung tâm còn lại là các trung tâm kiểm định của nhà nước do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành quyết định thành lập, đặt tại các cơ sở giáo dục ĐH. Đối với 4 trung tâm này, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT là người quyết định bổ nhiệm Giám đốc trung tâm. Hiện nay, các trung tâm đều hoạt động theo quy định chung của Bộ GD&ĐT và theo quy chế tổ chức và hoạt động riêng của trung tâm.

    Tính độc lập, khách quan trong hoạt động của các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đã được quy định trong Luật và các văn bản dưới luật. Có 3 nhóm nguyên tắc cơ bản của kiểm định đã được quy định trong Luật Giáo dục ĐH, đó là: Độc lập, khách quan, đúng pháp luật; Trung thực, công khai, minh bạch; Bình đẳng, bắt buộc, định kỳ. Trong đó, “độc lập” là nguyên tắc quan trọng nhất của tất cả các mô hình kiểm định.

    Về tổ chức của các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục, như đã nói ở trên. Về chuyên môn, tính độc lập được thể hiện rất rõ, nếu thực hiện đúng theo quy định của Bộ GD&ĐT thì khó có thể can thiệp được vào kết quả kiểm định chất lượng giáo dục. Các thành viên tham gia đánh giá ngoài đều phải có thẻ kiểm định viên hoặc chứng chỉ hoàn thành chương trình đào tạo kiểm định viên.

    Bộ GD&ĐT quy định và hướng dẫn cụ thể về trách nhiệm của từng vị trí, từ trưởng đoàn, thư ký đến các thành viên trong đoàn đánh giá ngoài. Khi đánh giá phải căn cứ vào minh chứng và việc đáp ứng yêu cầu của từng tiêu chí so với sứ mạng mục tiêu của nhà trường.

    Sau khi có kết quả đánh giá ngoài, Hội đồng Kiểm định chất lượng giáo dục của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục thẩm định kết quả đánh giá và công khai nghị quyết của Hội đồng trên trang thông tin điện tử của trung tâm. Cuối cùng, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục sẽ cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục cho cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định.

    – Xin cảm ơn ông!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Một Ví Dụ Về Ý Nghĩa Của Sự Phát Triển Kinh Tế Đối Với Cá Nhân, Gia Đình Và Xã Hội.
  • Đối Tượng, Phương Pháp Và Chức Năng Của Kinh Tế Chính Trị Mác
  • Kiểm Tra Và Đánh Giá Gdbvmt Môn Vật Lý
  • Trả Lời “vấn Đề Cơ Bản Của Triết Học Là Gì?”
  • Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Trưởng Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo Huyện Cô Tô
  • Đánh Giá Chức Năng Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Mổ Kén Khí Có Làm Suy Giảm Chức Năng Hô Hấp Không?
  • Suy Hô Hấp Cấp Nguy Hiểm Như Thế Nào?
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp: Những Điều Cần Biết
  • Máy Đo Đa Chức Năng Hô Hấp Hi
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp
    • Đánh giá sự trao đổi khí, sự thông khí.
    • Tình hình huyết động của tiền tuần hoàn.
    • Các phương pháp được sử dụng đều nhằm đạt những mục đích đó.

    Hô hấp trong phế dung kế biểu diễn bằng một đường hình sin, biểu đồ tỷ lệ thuận với thể tích không khí được hô hấp.

    Kết quả: Tuỳ theo tuổi giới, tầm vóc người, những con số trung bình của hô hấp được ghi trên một bảng đối chiếu.

    • Không khí lưu thông (Vt) : 0,5 L / lần thở
    • Hít vào cố (IRV) =1,5L
    • Thở ra cố (ERV) = 1,5L
    • Dung tích sống (VC) = 3,5 L
    • Không khí cặn (Residual Volumn : RV) = 20 – 25 % thể tích phổi. Tức : Khí cặn/ Thể tích phổi

    Để đánh giá khả năng thông khí trên những nét lớn, người ta dựa vào dung tích sống:

      • Ở những người ít luỵên tập hô hấp.
      • Trong tất cả những trường hợp giảm biên độ hô hấp do tổn thương thành ngực hoặc thay đổi bệnh lý làm sút kém khả năng thông khí ở phổi. Ví dụ: giãn phế nang, dính màng phổi, nước màng phổi, lao phổi nặng, xơ phổi, người ta gọi là tình trạng thông khí hạn chế.
      • Ở những người tập luyện nhiều.
      • Ở những người bệnh có tổn thương phổi cũ đang tiến triển tốt và đang được theo dõi tập thở.

    Phương pháp tìm dung tích sống chỉ mới cho biết thể tích không khí được lưu thông tối đa, nhưng muốn biết sự lưu thông đó có được tiến hành mau lẹ hay không, sức đàn hồi của phổi như thế nào, sự phân phối không khí trong phế nang ra sao, cần thiết phải làm một số thăm dò khác.

    Mục đích: tìm thể tích không khí thở ra tối đa trong một giây sau khi đã hít vào cố.

    Ký hiệu của thể tích đó: VEMS (Volume expiratoire maximum (seconde) hay FEV1

    Tiến hành: Hít vào tối đa.

    Cho trục ghi quay nhanh, rồi thở ra hết sức mạnh. Khi thể tích không khí thở ra trong một giây. Đường cong ghi thể tích thở ra càng cao, VEMS càng thấp, nghĩa là thở ra có khó khăn, ví dụ trong bệnh hen, xơ phổi (Hình)

    • Bình thường là: 70 – 80%.
    • Trong hen phế quản, giãn phế nang, chỉ số này giảm thấp gọi là rối loạn tắc nghẽn.

    Trong một số bệnh phế quản bị co thắt, dùng axetylcholin bơm vào đường hô hấp có thể làm giảm VEMS, ngược lại, với alơdrin làm giãn nở phế quản, VEMS tăng lên rõ rệt.

    Tương tự như Tiffenaeu, thường sử dụng hơn

    Đây là nghiệm pháp tổng hợp tìm dung tích sống và VEMS(FEV1)

    Tiến hành: thở nhanh, sâu, với tần số thích hợp nhất trong khoảng 10-20 giây. Sau đó tính ra lưu lượng thở tối đa trong một phút.

    Kết quả: v=Vt x f (Trong đó, v là thể tích hô hấp trong một phút. Vt là thể tích một lần hô hấp, f là tần số hô hấp.

    Bình thường V= xấp xỉ 80% sinh lượng x f.

    Ở người trung bình: V= 130l/phút.

    Không khí cặn là phần không khí còn lại trong phổi, sau khi đã thở ra hết sức. Thể tích cặn lớn trong giãn phế nang, chứng tỏ tỷ lệ cho hô hấp của thể tích phổi thấp. Ngược lại trong trường hợp thể tích không khí cặn nhỏ quá, nếu người bệnh phổi phải gây mê để phẫu thuật, do thiếu không khí đệm trong phổi nên dễ bị ngộ độc thuốc mê hơn người bình thường.

    Đo thể tích không khí cặn, người ta dùng phương pháp gián tiếp, đo độ hoà tan của một chất khí không tham gia vào trao đổi hô hấp, ví dụ khí trơ Helium hoặc Pitơ.

    Qua nghiệm pháp tìm thể tích không khí cặn, ta có thể đánh giá được tốc độ phân phối không khí trong phế nang.

    Nếu sự phân phối đó nhanh N2 được O2 di chuyển nhanh (nếu dùng N2) nhưng nếu không khí bị cản trở, quá trình thay thế đó được tiến hành rất chậm, sau một thời gian dài đồng hồ ghi thể tích N2 mới chỉ con số tối đa không thay đổi.

    Các nghiệm pháp trên cho ta biết khả năng vận chuyển không khí của phổi. Muốn nhận định kết quả thăm dò, cần phải làm nhiều lần một nghiệm pháp, và kết hợp nhiều loại. Ngoài ra phải chú ý tới yếu tố tuổi, giới, sức, vóc, tập luyện thói quen, cũng như hoàn cảnh thời tiết khi tiến hành thăm dò.

    Tiến hành: chi thể tích hô hấp trong một phút thông khí ( V. sau đó để người bệnh thở O2 trong một phút, rồi ghi thể tích O2 được hấp thụ (VO2).

    Kết quả: V/VO2 tăng, khi hoạt động càng tăng sớm và tăng nhanh chứng tỏ người bệnh suy hô hấp vì phải thở nhiều. Nhưng O2 được hấp thụ lại tương đối ít

    1. Phân phối không khí hít vào không tốt.

    2. Mất cân xứng giữa thông khí và trao đổi khí do tổn thương ở thành phế nang, không khí tuy vào được khí phế nang nhưng không trao đổi O2 và CO 2 qua thành mao mạch được. Hiện nay, để tìm hiện tượng này, người ta dùng phương pháp tính thể tích CO 2 được thở ra trong một phút bằng tia hồng ngoại, dựa trên khả năng hấp thu tia hồng ngoại của CO 2.

    Nếu sự trao đổi O2 và CO 2 kém, CO 2 được đào thải qua phổi ít đi, các giải pháp hấp thụ hồng ngoại của CO 2 sẽ ít đi.

    3. Suy tuần hoàn: do suy tim, O2 cung cấp cho cơ thể ít đi, người bệnh phải thở nhiều để bù lại tình trạng thiếu Oxy.

    Thăm dò không khí và thay đổi khí riêng lẽ:

    Có thể tiến hành đối với từng bệnh phổi bằng cách dùng ống thông riêng cho hai phế quản. Phương pháp này cho phép ta đánh giá được hô hấp ở mỗi bên phổi, và có ích lợi trong chỉ định phẫu thuật phổi.

    O2 và CO 2 trong máu phản ánh kết quả của hô hấp. Trong thiểu năng hô hấp suy tim O2 giảm và CO 2 tăng trong máu. Người ta lấy máu động mạch để xác định.

    – O2: 20-25 thể tích / 100ml máu.

    Tỷ lệ bão hoà: 98%. PaO2 = 100mmHg (áp lực trong động mạch).

    – CO 2: 56 thể tích /100ml máu.

    PaCO 2 = 40mm Hg (áp lực trong động mạch) đối với Ph =7,4.

    Dựa vào kết quả trên, ta có thể tính được thể tích không khí lưu thông trong phế nang, nghĩa là lượng không khí đã được thực hiện đưa vào phế nang, không phải là không khí vô dụng vì ở trong khoảng chết, không tham gia vào trao đổi khí ở đường hô hấp trên, khí quản, phế quản lớn.

    VA =

    VA: thể tích không khí qua phế nang trong 1 phút (venrilation alvéolaire).

    VCO 2: thể tích CO 2 thở ra trong 1 phút, 0,863 là một hằng số.

    Giá trị của sự thăm dò trao đổi khí

    Kết hợp với sự thăm dò về thông khí, sự đánh giá trao đổi khí khi nghĩ và hoạt động có thể giúp ta phát hiện được:

    1. Rối loạn thông khí kèm theo biến đổi bệnh lý của CO 2 và O2 trong máu.

    2. Rối loạn thông khí nhưng không kèm theo thay đổi của CO 2 và O2 trong máu khi nghỉ ngơi.

    3. Thông khí bình thường, nhưng có biến đổi bệnh lý của các khí trong máu.

    Những thay đổi của bệnh lý hô hấp ảnh hưởng trực tiếp tới sự hấp thụ O2 và đào thải CO 2 ở phổi. Tình trạng thiếu O2 sẽ dẫn tới tăng áp lực tiểu tuần hoàn và tăng sự hoạt động của tim phải, kết quả là sự phì đại và suy timphải.

    Người ta có thể phát hiện được tình trạng đó bằng phương pháp thông timphải. Chụp tim phổi và chụp tuần hoàn của động mạch phổi bằng chất cản quang ta cũng có thể thấy những sự thay đổi do tổn thương hô hấp, ảnh hưởng lên tim mạch.

    2. Cần phối hợp và lựa chọn các nghiệm pháp thăm dò cho từng bệnh để khi nhận định kết quả cũng như quyết định hướng điều trị được xác đáng. Dầu sao không thể nào coi nhẹ sự thăm khám và theo dõi lâm sàng được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hô Hấp Ký Cls Hè 2021 Yds
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Tại Nhà Chẩn Đoán Bệnh Gì? Và Hướng Dẫn Đọc Kết Quả
  • Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Được Thực Hiện Bằng Cách Nào ? Phương Pháp Nào ?
  • Phân Tích Kết Quả Hô Hấp Ký Và Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Đánh Giá Chức Năng Tiểu Cầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Tiểu Cầu Là Gì?
  • Chức Năng Của Tiểu Cầu Và Ý Nghĩa Của Các Chỉ Số
  • Bệnh Rối Loạn Chức Năng Tiểu Cầu
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tiểu Cầu
  • Tiểu Cầu: Nguồn Gốc, Cấu Trúc Và Cách Đánh Giá Chức Năng
  • ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG TIỂU CẦU

    1. Cấu tạo và chức năng tiểu cầu

    b. Chức năng

    Tiểu cầu đóng góp vai trò quan trọng trong nhiều quá trình bao gồm đông cầm máu, tạo cụ máu đông, co cục máu đông, co mạch và sửa chửa, miễn dịch, viêm, xơ vữa động mạch.

    Khi tiểu cầu tham gia vào quá trình đông cầm máu các tiểu cầu phải trải qua giai đoạn hoạt hóa để phóng thích chất trong các hạt chức năng và biến đổi hình dạng để kết dính lại với nhau tạo nút chặn tiểu cầu và cục máu đông.

    2. Các phương pháp đánh giá chức năng tiểu cầu

    Theo dòng thời gian phát triển của khoa học kỹ thuật thì xét nghiệm đánh giá chức năng tiểu cầu ngày một phong phú và tiến bộ hơn. Có thể chia làm hai nhóm xét nghiệm, nhóm xét nghiệm chức năng tiểu cầu cổ điển (bảng 1) và nhóm xét nghiệm chức năng tiểu cầu mới (bảng 2)

    Bảng 1. Danh sách các xét nghiệm chức năng tiểu cầu cổ điển.

    Bảng 2. Danh sách các xét nghiệm chức năng tiểu cầu mới.

    3. Một số hướng dẫn đánh giá chức năng tiểu cầu

    Để chẩn đoán bệnh lý rối loạn đông máu do số lượng tiểu cầu thì khá dễ dàng, nhưng bệnh lý do chức năng tiểu cầu, đặc biệt là các bệnh lý di truyền dẫn đến khiếm khuyết chức năng tiểu cầu, thì rất phức tạp, đòi hỏi tiến trình gồm nhiều xét nghiệm.

    Sơ đồ 1 được trích từ Williams Hematology, xuất bản năm 2007.

    Chú thích: TC – Tiểu cầu, BT – Bình thường, DT – Di truyền, KT – Kiểm tra, vWD – Bệnh Von Willebrand, TS – Thời gian máu chảy, HĐ ĐM – Hoạt động đông máu, Tg – thời gian, gđ – giai đoạn, KS – Khảo sát, HC – Hội chứng, KHV- Kính hiển vi, PƯ – Phản ứng, RLCN – Rối loạn chức năng, SPD – Thiếu dự trữ

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Daaryl J. Adam và cộng sự. (2009). Wintrobe’s Clinical Hematology. Xuất bản lần thứ 12. NXB Lippincott Williams & Wilkins.

    2. Lawrence Brass. (2010). Understanding and Evaluating Platelet Function. Hematology.

    3. Marshalla A. Lichtman và cộng sự. (2007).Williams Hematology. Xuất bản lần thứ 7. NXB McGraw-Hill

    4. Pau Harison.(2004). Platelet function analysis. Elsevier.

    5. Sara J. Israels. (2011). Review Platelet Disorders in Children: A Diagnostic Approach. Pediatric Blood Cancer.

    Lê Phương Thảo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Tổ Chức (Organizational Functions) Là Gì?
  • Quản Trị Học: Chức Năng Tổ Chức ( Hutech)
  • Chức Năng Tổ Chức Trong Quản Trị Học, Quy Tắc Xây Dựng Tổ Chức?
  • Gdcd 11 Bài 2: Hàng Hoá
  • Thị Trường (Market) Là Gì? Chức Năng Của Thị Trường
  • Xét Nghiệm Thyroglobulin (Tg) Trong Đánh Giá Chức Năng Tuyến Giáp

    --- Bài mới hơn ---

  • Khi Nào Cần Làm Xét Nghiệm Tuyến Giáp?
  • Giải Đáp Thắc Mắc Xét Nghiệm Tuyến Giáp Có Cần Nhịn Ăn Không?
  • Thực Phẩm Chức Năng Cho Tuyến Giáp Hỗ Trợ Điều Trị Suy Giáp Có Tốt?
  • Thực Phẩm Chức Năng Hỗ Trợ Điều Trị Rối Loạn Tuyến Giáp Ích Giáp Vương Hộp 30 Viên
  • Đây Là Các Thực Phẩm Độc Hại Với Người Bệnh Tuyến Giáp!
  • THYROGLOBULIN (Tg) là gì?

    Thyroglobulin là một iodoglycoprotein (có trọng lượng phân tử 660.000 khu trú trong chất keo của các nang giáp và tham gia hỗ trự cho quá trình gắn iod và sinh tổng hợp triiodothyronin (T3) và thyroxin (T4). Thyroglobulin được sản xuất bởi các tế bào nang tuyến giáp bình thường và/hoặc bởi các tế bào ung thư nhú và tế bào ung thư của nang tuyến giáp.

    Mục đích và chỉ định xét nghiệm

    1. Để theo dõi các ung thư giáp biệt hóa đã được phẫu thuật.

    2. Xét nghiệm này cũng có thế được chỉ định khi Bệnh nhân có triệu chứng cường giáp hay có tuyến giáp bị phì đại.

    Xét nghiệm được tiến hành trên huyết thanh.

    Tăng nồng độ thyroglobulin máu

    • Bệnh nhiễm độc giáp (bệnh Basedow): Nồng độ này giảm nhanh sau điều trị phẫu thuật; Giảm từ từ sau điều trị iod phóng xạ.
    • Ung thư biểu mô tuyến giáp biệt hóa, di căn song không thấy tăng trong ung thư biểu mô thể tủy hoặc không biệt hóa.
    • Viêm tuyến giáp không đau hay im lặng (silent thyroiditis).
    • Bướu cổ lành tính (ở một số bệnh nhân).
    • Suy gan nặng.

    Các nguyên nhân chính thường gặp là:

    Giảm nồng độ thyroglobulin máu

    Các nguyên nhân chinh thường gặp là:

    Không có tuyến giáp bẩm sinh (thyroid agenesis). Sau cắt bỏ toàn bộ tuyến giáp hoặc tuyến giáp bị phá hủy hoàn toàn sau tia xạ.

    Các yếu tố góp phần làm thay đổi kết quả xét nghiệm

    1. Nồng độ thyroglobulin máu tăng lên trong thời gian mang thai.

    2. Có kháng thể kháng thyroglobulin có thể là nguyên nhân gây các nhiễu khi tiến hành định lượng nồng độ thyroglobulin máu.

    3. Thuốc có thể làm tăng nồng độ thyroglobulin máu là: Levothyroxin.

    Lợi ích của xét nghiệm định lượng thyroglobulin

    1. Thyroglobulin được coi như một chất chỉ điểm ung thư, vì vậy XÉT NGHIỆM này được sử dụng để đánh giá sự có mặt và có thê là tô chức u còn tồn dư hoặc tái phát hoặc di căn của ung thư biêu mô giáp thể nhú hoặc nang sau điều trị. Ở các Bệnh nhân bị carcinoma giáp được điều trị bằng cắt toàn bộ tuyến giáp hoặc iod phóng xạ và được chi định dùng hormon giáp, nồng độ Tg sẽ không thể phát hiện được nếu u được điều trị hiệu quả. Nồng độ Tg có tương quan với khối lượng u với các giá trị cao được gặp ở Bệnh nhân bị di căn tới xương và phôi.

    2. XÉT NGHIỆM hữu ích để chẩn đoán các tình trạng cường giáp già tạo: Nồng độ Tg rất thấp hoặc không thể phát hiện được đối với các trường họp cường giáp giả tạo song nồng độ này tăng cao ờ tất cả các typ cường giáp khác (Vd: viêm tuyến giáp, bệnh Graves-Basedow).

    3. XÉT NGHIỆM giúp dự kiến tiên lượng điều trị đối với tình trạng cường giáp: Tỷ lệ lui bệnh cao hơn được gặp ở Bệnh nhân có giá trị Tg thấp hơn. Nồng độ này không thể trở về mức bình thường sau khi đạt được lui bệnh bằng điều trị thuốc kháng giáp trạng gợi ý Bệnh nhân dễ có nguy cơ tái phát sau khi ngừng thuốc điều trị.

    4. Để chẩn đoán tình trạng không có tuyến giáp ở trẻ sơ sinh.

    • Không khuyến cáo chỉ định xét nghiệm Tg để chẩn đoán ban đầu đối với ung thư biểu mô tuyến giáp.
    • Sự có mặt của Tg trong dịch màng phổi chỉ dẫn ung thư giáp tế bào biệt hóa đã di căn.
    • Không nên sử dụng XÉT NGHIỆM Tg cho các bệnh nhân có rối loạn chức năng giáp tồn tại từ trước.
    • Không nên chỉ định XÉT NGHIỆM định lượng nồng độ thyroglobulin huyết thanh ở các Bệnh nhân bị ung thư giáp biệt hóa (differentiated thyroid cancer) trong thời gian Bệnh nhân mang thai. Nồng độ thyroglobulin huyết thanh bình thường cũng sẽ tăng lên trong khi có thai và nồng độ này trở lại giá trị nền sau đẻ.
    • Trong theo dõi Bệnh nhân sau cắt tuyến giáp, tất cả các tăng nồng độ thyroglobulin chứng tỏ Bệnh nhân vẫn còn mô tuyến giáp (tổ chức tuyến giáp còn sót lại, tái tạo lại hay di căn xa) và không phải lúc nào cũng đồng nghĩa là có tình trạng ung thư tái phát.
    • Do tự kháng thể Tg (Tg autoantibodies) có thể có tác dụng giao thoa với các phương pháp xét nghiệm định lượng nồng độ thyroglobulin, vì vậy huyết thanh của bệnh nhân luôn cần được sàng lọc các tự kháng thể này trước (có thể gặp ở <10% trong quần thể người bình thường).
    • Kháng thể kháng Tg được gặp ở hầu hết các bệnh nhân bị viêm tuyến giáp Hashimoto song cũng được gặp ở khoảng 3% người hoàn toàn khỏe mạnh.
    • Cần chờ ít nhất 6 tuần sau khi cắt bở tuyến giáp hoặc điều trị bằng iod phóng xạ mới nên chỉ định XÉT NGHIỆM định lượng Tg. Một số nghiên cứu đã cho thấy nồng độ Tg có thể vẫn tiếp tục tăng cao trong vài tuần sau khi điều trị thành công. Đối với các trường hợp này, XÉT NGHIỆM theo seri giúp theo dõi và dự đoán kết quả điều trị.

    Các hướng dẫn thực hành lâm sàng dựa trên y học bằng chứng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Đánh Giá Chức Năng Tuyến Giáp
  • Xét Nghiệm Chức Năng Tuyến Giáp Là Gì ?
  • Rối Loạn Chức Năng Tuyến Giáp Là Gì? Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị
  • Mối Liên Quan Giữa Rối Loạn Chức Năng Tuyến Giáp Và Tình Trạng Rụng Tóc
  • Rối Loạn Chức Năng Tuyến Giáp Ở Phụ Nữ Mang Thai
  • Ý Nghĩa Của Xét Nghiệm Ast Trong Đánh Giá Chức Năng Gan

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Lưu Ý Khi Xét Nghiệm Chức Năng Gan Và Địa Chỉ Xét Nghiệm Uy Tín
  • Các Xét Nghiệm Chức Năng Gan Và Các Xét Nghiệm Liên Quan
  • Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Gan Giúp Chẩn Đoán Những Bệnh Lý Nào Về Gan?
  • Giá Trị Của Xét Nghiệm Alt Và Ast Trong Chẩn Đoán Bệnh Gan
  • Tăng Cường Chức Năng Gan Mật, Bảo Vệ Gan Từ Những Việc Làm Đơn Giản Nhất
  • 1. Thế nào là xét nghiệm AST?

    AST là viết tắt của cụm từ Aspartate Transaminase, là một enzyme tham gia vào quá trình chuyển hóa Aspartate trong cơ thể. Bình thường nồng độ AST trong máu rất thấp và được duy trì ở mức ổn định. Trong nhiều trường hợp bệnh lý ở gan, tim, cơ xương, thận sẽ giải phóng AST vào máu, làm cho nồng độ AST trong máu tăng cao.

    Xét nghiệm AST là một trong những xét nghiệm quan trọng giúp đánh giá chức năng gan, xác định nồng độ enzyme Aspartate Transaminase (AST) có trong máu để phát hiện các tổn thương hoặc bệnh lý tại gan. Xét nghiệm này có thể kết hợp với các xét nghiệm đánh giá chức năng gan khác, thường là xét nghiệm ALT để có thể đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe của gan. Tỷ lệ AST/ALT giúp xác định mức độ và các nguyên nhân gây tổn thương gan: do virus, rượu bia hay thuốc, độc chất.

    Ngoài ra, xét nghiệm AST còn giúp theo dõi tình trạng sức khỏe bệnh nhân trong quá trình điều trị các bệnh về gan để sớm có điều chỉnh phù hợp.

    Xét nghiệm AST là xét nghiệm quan trọng giúp đánh giá chức năng gan

    2. Các giá trị bất thường của chỉ số AST

    Chỉ số AST trong máu thường dao động và thay đổi tùy theo giới tính, độ tuổi hoặc bị ảnh hưởng bởi sinh hoạt hằng ngày. Tuy nhiên, chỉ số AST trong máu chỉ dao động đến một giới hạn nhất định, vượt quá giới hạn đó có thể là báo hiệu cho sự tổn thương bệnh lý tại gan.

    Ở những người có gan hoạt động khỏe mạnh bình thường, chỉ số AST thường < 40 UI/L và được duy trì ổn định. Nếu chỉ số AST trong máu tăng cao thì bệnh nhân cần được lưu ý và tiến hành thêm nhiều xét nghiệm khác cần thiết để chẩn đoán và điều trị kịp thời, tránh để bệnh diễn biến nặng nguy hiểm đến tính mạng.

    Các giá trị AST bất thường:

    • AST tăng nhẹ (chỉ số AST trong máu dưới 100 UI/L): Thường gặp trong các trường hợp viêm gan mạn tính, xơ gan, gan nhiễm mỡ, một số trường hợp vàng da tắc mật cũng làm chỉ số AST tăng lên ở mức nhẹ.

    • AST tăng vừa (chỉ số AST trong máu không vượt quá 300 UI/L): Thường gặp trong tổn thương gan do sử dụng quá nhiều rượu, bia.

    • AST tăng cao (chỉ số AST trong máu vượt quá 3000 UI/L): Thường gặp trong các trường hợp tổn thương, bệnh lý gây hoại tử tế bào gan (viêm gan do virus cấp hoặc mãn tính, trụy mạch kéo dài, gan bị tổn thương do hóa chất, thuốc độc,…).

    3. Những ai cần thực hiện xét nghiệm AST?

    Ngoài ra, nên chỉ định thực hiện xét nghiệm này cùng một số xét nghiệm đánh giá chức năng gan khác cho những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh gan như:

    • Người nghiện rượu bia.

    • Đối tượng có tiền sử nhiễm virus viêm gan.

    • Có người thân trong gia đình đã từng mắc các bệnh về gan.

    • Đang sử dụng thuốc có ảnh hưởng không tốt đến gan.

    Nếu bạn có các triệu chứng hoặc nằm trong các đối tượng đã nêu trên thì hãy gặp bác sĩ để thực hiện xét nghiệm AST. Thăm khám và xét nghiệm sớm có ý nghĩa lớn trong công tác chẩn đoán và đưa ra hướng điều trị hiệu quả.

    Người mắc viêm gan virus có thể làm chỉ số AST tăng

    4. Quy trình và những lưu ý khi làm xét nghiệm AST

    Quy trình tiến hành xét nghiệm:

    • Bước 1: Bệnh nhân gặp bác sĩ và được thăm khám sơ bộ, trình bày về các triệu chứng mà mình gặp phải.

    • Bước 2: Lấy mẫu xét nghiệm. Sát trùng kỹ và lấy từ tĩnh mạch cánh tay một lượng máu vừa đủ. Mẫu máu được cho vào ống nghiệm không chứa chất chống đông hoặc có chất chống đông.

    • Bước 3: Đưa mẫu xét nghiệm vào máy phân tích và đưa ra kết quả.

    Mẫu máu được đựng trong ống nghiệm để làm xét nghiệm AST

    Những lưu ý khi đi xét nghiệm:

    • Bạn không cần phải nhịn ăn trước khi đi xét nghiệm.

    • Nên ngưng sử dụng rượu bia và các loại thuốc điều trị trước khi đi xét nghiệm khoảng vài ngày.

    • Sau khi lấy máu xong, bệnh nhân cần được nghỉ ngơi, tránh thao tác mạnh hoặc mang vác, xách các vật nặng.

    • Kết quả xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng nếu mẫu máu bị vỡ hồng cầu, huyết thanh đục hoặc do một số thuốc, sản phẩm làm ảnh hưởng đến hoạt độ của men AST.

    Nên làm gì khi kết quả xét nghiệm cho chỉ số AST cao?

    • Xét nghiệm ALT (Alanine aminotransferase). Tương tự như AST, chỉ số ALT tăng cao khi gan bị tổn thương, trong một số trường hợp chỉ số ALT phản ánh chính xác tình trạng tổn thương hơn so với AST.

    • Xét nghiệm GGT (Gamma glutamyl transferase).

    • Xét nghiệm ALP (Alkaline phosphatase).

    • Xét nghiệm Albumin, Bilirubin, tiểu cầu, thời gian prothrombin (PT),…

    Thuốc và một số thực phẩm có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm

    5. Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC – địa chỉ xét nghiệm uy tín, chất lượng cho mọi nhà!

    Khi thấy bản thân mình có những dấu hiệu bất thường, bất cứ ai cũng muốn tìm cho mình một cơ sở y tế tốt để thực hiện thăm khám. Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC là một trong những cơ sở uy tín để bạn yên tâm thực hiện các xét nghiệm y khoa, bao gồm xét nghiệm AST đảm bảo an toàn và độ chính xác cao. Ngoài ra, MEDLATEC còn có cung cấp dịch vụ xét nghiệm tại nhà vô cùng tiện ích, phù hợp với bối cảnh dịch Covid – 19 hiện nay.

    Vì sao nên chọn MEDLATEC?

    • MEDLATEC hoạt động trên 24 năm trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, bạn hoàn toàn có thể yên tâm về chất lượng và độ uy tín của MEDLATEC.

    • MEDLATEC có trung tâm xét nghiệm đạt chuẩn ISO 15189:2012 được trang bị đầy đủ máy móc thiết bị hiện đại.

    • MEDLATEC có đội ngũ bác sĩ, nhân viên y tế hoạt động giàu chuyên môn, kinh nghiệm và tâm huyết với nghề.

    • MEDLATEC liên kết với trên 30 đơn vị bảo hiểm hàng đầu Việt Nam và có chính sách bảo lãnh viện phí với nhiều loại bảo hiểm khác nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xét Nghiệm Chức Năng Gan Và Những Điều Cần Biết
  • Yếu Tố Đông Máu Và Xét Nghiệm Đánh Giá Quá Trình Đông Máu Của Cơ Thể
  • ✅ Gan Nhiễm Mỡ Là Dấu Hiệu Xấu Nhưng Đừng Quá Lo Lắng
  • Gan Nhiễm Mỡ Uống Sữa Đậu Nành Được Không?
  • Nguyên Nhân Gan Nhiễm Mỡ Ở Người Cao Tuổi
  • Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Bật/tắt Tính Năng Tìm Quanh Đây Zalo
  • Các Quân Bài Mở Rộng Trong Trò Chơi Uno
  • 3 Cách Đổi Chữ Thường Thành Chữ Hoa Trong Word Đơn Giản
  • Usb Là Gì? Những Công Dụng Của Usb Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Usb Là Gì? Usb Có Chức Năng Và Cấu Tạo Như Thế Nào?
  •  

    Suy thận là tình trạng suy giảm chức năng thận, có thể xảy ra đột ngột gọi là suy thận cấp hoặc diễn tiến từ từ gọi là suy thận mạn. Khi suy thận cấp, chức năng thận có thể hồi phục được. Suy thận mạn là chức năng thận suy giảm dần và cuối cùng mất hoàn toàn chức năng, lúc này cần có các biên pháp điều trị hỗ trợ cho chức năng thận thì cơ thể mới sống được.

    * Biểu hiện lâm sàng của suy thận:

    – Lượng nước tiểu giảm (thiểu niệu, vô niệu) hoặc lượng nước tiểu tăng (đa niệu, đặc biệt đa niệu về đêm)

    – Các triệu chứng của thừa nước: phù, tăng huyết áp, suy tim, phù phổi, phù não

    – Các triệu chứng của tăng các chất độc trong máu: buồn nôn, nôn ói, chán ăn, đau cơ, đau xương khớp, co rút cơ hoặc liệt, loạn nhịp tim, khó ngủ, nổi mẫn da…

    – Các triệu chứng của thiếu máu: da xanh xao, chóng mặt…

    – Kèm theo các triệu chứng của bệnh lý gây suy thận: tiêu chảy, phỏng, chảy máu cấp, đau lưng, đau bụng, tiểu khó.

    * Các xét nghiệm đánh giá chức năng thận:

    Tình trạng thận chỉ có thể đánh giá chính xác bằng cách sinh thiết thận, đọc các cấu trúc của các đơn vị thận dưới kính hiển vi. Các xét nghiệm hiện nay chỉ đánh giá tương đối chức năng thận, vì thế cần kết hợp nhiều xét nghiệm.

    1. Các xét nghiệm sinh hóa:

    Creatinin, BUN (Blood Urea Nitrogen) là các sản phẩm của quá trình chuyển hóa đạm của cơ thể, được thận thải ra qua nước tiểu. Trị số bình thường thay đổi tùy theo phòng xét nghiệm. Trung bình, BUN: 6-24 mg/dL (tương đương 2,5-8 mmol/L), creatinin: 0,5-1,2mg/dL (tương đương 45-110 mmol/L). Các chỉ số này tăng lên trong máu khi chức năng thận xấu đi.

    Để chính xác hơn, người ta thường làm song song xét nghiệm urea/ máu và urea/ nước tiểu, creatinine/máu và creatinine/ nước tiểu. Từ đó tính ra độ thanh thải creatinine. Bình thường, độ thanh thải creatinine 70-120mL/phút. Độ thanh thải creatinine giảm phản ánh sự suy giảm chức năng thận

    2. Điện giải đồ:rối loạn chức năng thận gây ra mất cân bằng các chất điện giải trong cơ thể.

    Sodium (Natri):Natri máu bình thường 135-145 mmol/L. Người suy thận, natri máu giảm, có thể do nguyên nhân mất natri qua da, qua đường tiêu hóa, qua thận nhưng cũng có thể do thừa nước. Các triệu chứng lâm sàng của giảm natri máu chủ yếu ở hệ thần kinh đi từ nhẹ đến nặng: nhức đầu, buồn nôn, lừ đừ, hôn mê, co giật.

    Potasium (kali): Kali máu bình thường 3,5- 4,5 mmol/L. Tăng kali máu ở bệnh nhân suy thân do thận giảm thải kali. Các triệu chứng của tình trạng tăng kali từ nhẹ đến nặng: mệt mỏi, dị cảm, mất phản xạ, liệt cơ, rối loạn nhịp tim.

    Canxi máu: canxi máu bình thường 2.2-2.6 mmol/L. Suy thận có biểu hiện giảm canxi máu kèm theo tăng phosphat. Triệu chứng hạ canxi máu chủ yếu là dấu kích thích thần kinh cơ gồm tăng phản xạ gân xương, co cứng cơ, co giật, rối loạn nhịp tim.

    3. Rối loạn cân bằng kiềm toan:Bình thường pH máu được duy trì ở mức 7,37 – 7,43 cho phép hoạt động tối ưu của các men tế bào, yếu tố đông máu và các protein co cơ. Suy thận làm giảm thải các acid hình thành trong quá trình chuyển hóa của cơ thể hoặc mất bicarbonat gây tình trạng toan chuyển hóa cho cơ thể. Toan hóa máu làm loạn nhịp tim, rối loạn hô hấp (thở nhanh kiểu Kussmaul), làm nặng thêm tình trạng tăng kali máu. Đánh giá tình trạng toan máu bằng cách đo pH máu hoặc gián tiếp bằng bicarbonat.

    4. Acid uric máu: trung bình ở nam: 5,1 ± 1,0 mg/dL (420 μmol/lít) nữ 4,0 ± 1mg/dL (360 μmol/lít). Acid uric máu tăng có thể là nguyên nhân gây tổn thương thận, nhưng cũng có thể là hậu quả do bị suy thận không thải được.

    Acid uric máu tăng cũng có thể gợi ý bệnh nhân có kèm theo sỏi của hệ tiết niệu.

    5. Tổng phân tích nước tiểu

    Tỷ trọng nước tiểu: Tỷ trọng NT bình thường: 1,01 – 1,020 (nước tiểu 24h của người lớn ăn uống bình thường có tỷ trọng từ 1,016 – 1,022). Giảm chức năng thận giai đoạn sớm sẽ làm giảm độ cô đặc của nước tiểu, dẫn đến giảm tỷ trọng nước tiểu. Trong trường hợp nghi ngờ, bệnh nhân sẽ được làm thêm: so sánh tỷ trọng nước tiểu ngày và đêm, nghiệm pháp pha loãng nước tiểu, nghiệm pháp cô đặc nước tiểu….

    Protein: một mẫu tổng phân tích nước tiểu có protein không thể đánh giá chính xác tình trạng tổn hại của các cầu thận, nhưng có tính gợi ý để bệnh nhân được chỉ định làm tiếp xét nghiệm định lượng đạm niệu 24 giờ .

    6. Định lượng protein nước tiểu 24 giờ

    Bình thường: Protein trong nước tiểu = 0 – 0,2 g/24h.

    7. Albumin huyết thanh

    Bình thường, albumin huyết thanh có khoảng 35 – 50 g/L, chiếm 50 – 60% protein toàn phần. Albumin giảm mạnh trong bệnh lý cầu thận cấp.

    8. Protein toàn phần huyết tương

    Bình thường: 60 – 80 g/L

    Protein toàn phần huyết tương phản ánh chức năng lọc của cầu thận. Giảm protein toàn phần nhiều hơn trong các bệnh thận khi màng lọc cầu thận bị tổn thương.

    9. Tổng phân tích tế bào máu

    Tình trạng giảm số lượng hồng cầu ở một bệnh nhân suy thận chứng tỏ đây là suy thận mạn, đặc biệt là khi có giảm số lượng hồng cầu kèm theo không tăng hoặc giảm hồng cầu lưới.

    Đôi khi có thiếu máu thiếu sắt do kèm theo mất máu qua đường tiêu hóa.

    10. Siêu âm bụng

    Phát hiện được tình trạng thận ứ nước do tắc nghẽn niệu quản. Nếu thận ứ nước hai bên có thể gây ra suy thận cấp hoặc suy thận mạn.

    Phát hiện được các trường hợp bệnh lý thận đa nang bẩm sinh, di truyền.

    Có thể gợi ý bệnh lý thận mạn tính qua hình ảnh siêu âm thấy thận có kích thước nhỏ, thay đổi cấu trúc, mất phân biệt vỏ tủy hoặc thận có nhiều nang.

    11. Chụp CT Scan bụng

    Là phương pháp thăm dò hình ảnh cho phép nhìn thấy rõ hình ảnh toàn bộ hệ tiết niệu.

    Chỉ sử dụng trong các trường hợp nghi ngờ suy thận do tắc nghẽn đường tiết niệu.

    Phương pháp chụp có tiêm thuốc cản quang bằng máy chụp đa lát cắt cho phép dựng hình lại toàn bộ đường tiết niệu, có thể phát hiện được vị trí và nguyên nhân gây bế tắc niệu quản.

    12. Xạ hình thận bằng đồng vị phóng xạ

    Là xét nghiệm duy nhất cho phép đánh giá chức năng thận từng bên.

    Phương pháp này nhìn rõchức năng lọc của từng thận, tỷ lệ phần trăm tưới máu và tham gia chức năng của từng thận.

    Nếu có làm thêm nghiệm pháp tiêm thuốc lợi tiểu, xét nghiệm này cũng cho phép đánh giá mức độ tắc nghẽn niệu quản 2 bên.

    Chỉ định các xét nghiệm chức năng thận

    Kiểm tra sức khỏe định kỳ mỗi năm, chỉ làm các xét nghiệm đơn giản có tính định hướng: xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng.

    Tiền căn gia đình có các bệnh di truyền về thận hoặc có người thân bị suy thận: xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng, các xét nghiệm chuyên biệt về di truyền.

    Khi lâm sàng có các biểu hiện suy thận:xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng. Nếu tìm thấy các nguyên nhân gây tắc nghẽn hệ niệu, làm thêm các xét nghiệm hình ảnh. Nếu không tìm thấy tắc nghẽn, có thể sinh thiết thận.

    Có tiền căn can thiệp thủ thuật, phẫu thuật lên đường tiết niệu hoặc các cơ quan trong bụng: xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng. Nếu có dấu hiệu tắc nghẽn: làm thêm các xét nghiệm hình ảnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyến Giáp Và Các Xét Nghiệm Cần Thực Hiện (Xét Nghiệm Tuyến Giáp)
  • Các Chỉ Số Xét Nghiệm Máu Đánh Giá Chức Năng Tuyến Giáp
  • Sinh Lý Và Dược Lý Hô Hấp Trong Gây Mê
  • Cấu Tạo Sinh Lý Hệ Tiết Niệu
  • Router Là Gì Và Chức Năng Của Router Wifi?
  • Đề Xuất Giải Pháp Đổi Mới Kiểm Tra Đánh Giá Môn Giáo Dục Công Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Đổi Mới Kiểm Tra Đánh Giá Theo Định Hướng Tiếp Cận Năng Lực Học Sinh
  • Nhân Hóa Là Gì? Tìm Hiểu Chi Tiết
  • Nói Quá Là Gì? Biện Pháp Nói Quá Có Tác Dụng Gì? Ngữ Văn 8
  • Đoạn Văn Có Sử Dụng Biện Pháp Nói Quá
  • Nói Quá Là Gì, Ví Dụ Biện Pháp Nói Quá Lớp 8
  • GD&TĐ – Cô Dương Thu Trang – giáo viên môn Giáo dục công dân Trường THPT Hồ Xuân Hương (Hà Nội) đề xuất một số giải pháp đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh.

    Theo cô Trang, để nâng cao hiệu quả và đổi mới kiểm tra đánh giá môn Giáo dục công dân (GDCD) theo định hướng phát triển năng lực học sinh, giáo viên cần:

    Một là, đổi mới kiểm tra, đánh giá môn GDCD theo định hướng phát triển năng lực học sinh trước hết cần bám sát mục tiêu dạy học.

    Việc kiểm tra – đánh giá kết quả học tập môn GDCD trước hết cần bám sát mục tiêu môn học và chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đánh giá. Tuy nhiên, các chuẩn trong chương trình chưa phải là chuẩn đánh giá vì chuẩn đánh giá được hiểu là “biểu hiện cụ thể những yêu cầu cơ bản, tối thiểu của mục tiêu giáo dục mà người học phải đạt được”.

    Vì thế, trước khi quyết định kiểm tra, cần thực hiện hoá các mục tiêu và chuẩn yêu cầu cần đạt về kiến thức- kĩ năng và có khi là cả thái độ xác định cho mỗi nội dung học tập của môn học thành các tiêu chí đánh giá cụ thể, có thể đo đếm được, phù hợp với năng lực học tập môn GDCD của học sinh và có thể thực hiện được trong thực tế với khoảng thời gian nhất định.

    Việc xác định chuẩn đánh giá sẽ là cơ sở để định ra nội dung và hình thức kiểm tra trong môn học, cũng là căn cứ để có thể đo một cách chính xác các mức độ nhận thức và vận dụng của học sinh.

    Hai là, đổi mới đánh giá kết quả học tập môn GDCD của học sinh dựa trên quan điểm tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh (với ý nghĩa học sinh tự giác, chủ động, linh hoạt trong lĩnh hội và vận dụng kiến thức kỹ năng)

    Mỗi một đề kiểm tra đều cố gắng tạo điều kiện cho tất cả các đối tượng học sinh được suy nghĩ, tìm tòi, khám phá… để có thể hiểu, vận dụng tốt các kiến thức, kỹ năng vào quá trình thực hiện bài kiểm tra.

    Đặc biệt chú trọng kiểm tra hoạt động nghĩ (tư duy), làm (thực hành) của học sinh. Cụ thể là các hoạt động vận dụng kiến thức kỹ năng đã có để tự giải quyết các vấn đề cụ thể nảy sinh trong đời sống thực tiễn.

    Việc đánh giá kết quả học tập môn GDCD của học sinh cần cố gắng thể hiện được tinh thần đổi mới phương pháp dạy học nhằm đánh giá và phát huy được tính tích cực chủ động của học sinh khi tham gia vào quá trình học tập, khuyến khích học sinh biết cách tự đánh giá kết quả học tập của mình, của bạn thông qua những chỉ số đánh giá mà giáo viên cung cấp.

    Ba là, đa dạng hoá các hình thức kiểm tra. Để làm được điều này giáo viên cần nắm vững các kĩ thuật đo lường, đánh giá và tăng cường số lần kiểm tra, kiểm tra bằng nhiều hình thức khác nhau, coi kiểm tra như là một biện pháp kích thích hứng thú học tập môn học, công khai biểu điểm và định hướng đánh giá giúp học sinh tìm ra nguyên nhân và cách khắc phục những sai sót, hạn chế (nếu có) trong quá trình tìm hiểu, lĩnh hội và vận dụng những kiến thức, kỹ năng của môn GDCD.

    Thực hiện đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh bằng các hình thức khác nhau: đánh giá qua việc quan sát các hoạt động trên lớp; đánh giá qua bài thuyết trình về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập…

    Tùy vào từng đối tượng học sinh, giáo viên lựa chọn hình thức kiểm tra, đánh giá phù hợp. Như giáo viên có thể cho học sinh lựa chọn 1 trong các hình thức báo cáo kết quả học tập như “nói ra”, “viết ra” hoặc “tạo ra”.

    Với hình thức “nói ra” học sinh có thể lựa chọn trình bày bài dưới dạng thuyết trình, vấn đáp, …Với hình thức “viết ra” học sinh có thể lựa chọn trình bày qua sơ đồ tư duy, viết truyện, sáng tác thành bài hát …

    Còn với hình thức “tạo ra” học sinh có thể đóng tiểu phẩm, làm video,….Việc lựa chọn hình thức nào sẽ do học sinh lựa chọn, dựa trên những điểm mạnh của bản thân. Việc đổi mới này gạt bỏ áp lực thi cử cho học sinh, các em được thỏa sức sáng tạo, phát huy khả năng của mình, tạo hứng thú trong học tập.

    Như đối với chương trình GDCD lớp 10 học kì I, với những tri thức triết học cho thấy, để giảng dạy hiệu quả cho học sinh không phải là một việc làm đơn giản. Đối với các em, kiến thức về triết học là mới mẻ, việc tiếp thu, lĩnh hội tri thức là rất trừu tượng, khó hiểu. Ngay cả sinh viên các trường đại học, cao đẳng vẫn “sợ” triết học.

    Vì vậy dẫn đến tình trạng học sinh không có hứng thú học tập. Đa số chỉ học vẹt, học qua loa mà không hiểu cái hay của triết học, cái giá trị cải tạo thực tiễn, cải tạo bản thân của triết học nên không thích học bộ môn này.

    Để khắc phục tình trạng này, bên cạnh việc đổi mới phương pháp giảng dạy, việc đổi mới hình thức kiểm tra cũng góp phần quan trọng trong việc tạo hứng thú học tập, gắn kiến thức với thực tiễn cho học sinh.

    Như sau khi học xong Bài 5 – “Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng”, giáo viên có thể ra đề bài “Chất” của em là gì? Hãy nêu một vài ví dụ nói lên sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất trong quá trình học tập và rèn luyện của bản thân em?”.

    Có những học sinh làm video về bản thân, có em lại lựa chọn vấn đáp với cô, có em lại thể hiện qua những bức tranh, và có em lại viết thành bài hát về chính mình. Giáo viên sẽ thực sự ngạc nhiên trước sự sáng tạo của học sinh. Và thay bằng 45′ phút căng thẳng ngồi làm bài kiểm tra thì các em sẽ được thỏa sức sáng tạo, phát huy thế mạnh của bản thân, và những kiến thức lí thuyết trở nên gần gũi hơn với thực tiễn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đổi Mới Kiểm Tra Đánh Giá Kết Quả Học Tập Của Học Sinh
  • Các Bước Cầm Máu Tạm Thời
  • Một Số Cách Cầm Máu Tạm Thời
  • Kỹ Thuật Cầm Máu Tạm Thời
  • Các Biện Pháp Cầm Máu Tạm Thời
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100