“đánh Giá Trong Giáo Dục Mầm Non” Của Nhà Giáo Dục

--- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Giáo Dục Đối Với Xã Hội Việt Nam Trong Bối Cảnh Hiện Nay
  • Xã Hội Học Giáo Dục
  • Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Phòng Giáo Dục Đào Tạo Cấp Quận/huyện Đang Có Những Nhiệm Vụ Gì?
  • Chức Năng Của Văn Học Là Gì? Đặc Trưng Và Vai Trò Của Văn Học
  • “Đánh giá trong giáo dục mầm non” GÓC NHÌN TỪ HỘI THẢO , Giáo dục mầm non là bậc học đặc biệt trong hệ thống giáo dục quốc dân, nó có vai trò vô cùng quan trọng trong xây dựng những cơ sở ban đầu về nhân cách toàn diện của trẻ.

    Đánh giá là một khâu quan trọng không thể tách rời của quá trình giáo dục và đánh giá trong giáo dục mầm non lại càng có ý nghĩa hơn bởi nó quyết định đến chất lượng giáo dục mầm non, đánh giá trong giáo dục mầm non vừa định hướng, vừa là căn cứ thực tiễn, là đòn bẩy, là động lực cho quá trình giáo dục nói chung và cho quá trình chăm sóc-giáo dục trẻ nói riêng.

    Xuất phát từ thực tiễn trong giáo dục mầm non cho chúng ta thấy rằng, trong giáo dục mầm non hiện nay có nhiều quan điểm trong đánh giá, từ việc đánh giá trẻ, đánh giá giáo viên mầm non, tới việc đánh giá cán bộ quản lý, đánh giá các điều kiện, đánh giá cơ sở vật chất trong giáo dục mầm non…

    Chúng ta đều nhận ra rằng, đánh giá trong giáo dục mầm non có sự khác nhau ở mỗi địa phương,ở mỗi cơ sở giáo dục mầm non, và rồi, giáo viên mầm non là người chịu nhiều thiệt thòi và áp lực nhất. Vậy, đâu là câu trả lời?

    Để đáp ứng nhu cầu cấp thiết đó, Hội thảo “Đánh giá trong giáo dục mầm non” của tổ TL-GD khoa Giáo dục mầm non có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với công tác chăm sóc-giáo dục trẻ. Đó là một trong những hoạt động sinh hoạt chuyên môn của các giảng viên tâm huyết, là cơ hội để những giảng viên bồi dưỡng chuyên môn bởi tại hội thảo đã cho chúng ta những góc nhìn đa chiều về đánh giá trong giáo dục mầm non. Đó là những nghiên cứu về lý luận như: “Bàn về vấn đề đánh giá trong giáo dục mầm non” của TS.Nguyễn Thị Oanh mang tính chất định hướng trong đánh giá giáo dục mầm non từ việc xác định mục đích đánh giá, nội dung đánh giá, phương pháp đánh giá, và đánh giá trong giáo dục mầm non cần phải tuân thủ theo hệ thống các nguyên cơ bản…

    Bên cạnh đó là những báo cáo của các tác giả: TS.Nguyễn Thị Xuân và ThS Nguyễn Thị Mỹ Hạnh đã cho chúng ta thấy sự cần thiết phải hình thành kỹ năng đánh giá cho sinh viên và hình thành kỹ năng đánh giá cho sinh viên để giúp sinh viên có hành trang vững vàng, là cơ sởcho các em sau khi ra trường dù ở cương vị nào thì các em cũng có khả năng đánh giá để đẩy hiệu quả giáo dục mầm non ngày càng phát triển cao hơn.

    Có thể thấy rằng, hội thảo “Đánh giá trong giáo dục mầm non” có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ đối với cán bộ, giảng viên, sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên mầm non mà còn có ý nghĩa đối với trẻ mầm non, những đóng góp của các tác giả trong hội thảo đã giúp cho mọi người có một cách nhìn tổng quan, đa chiều trong đánh giá trẻ, mỗi người đều nhận thức rằng “Đánh giá trong giáo dục mầm non” để nâng cao chất lượng đào tạo nghề, nâng cao chất lượng chăm sóc-giáo dục trẻ và hướng tới một ngành giáo dục mầm non hội nhập và đáp ứng yêu cầu của xã hội trong giai đoạn mới!

    Hoàng Vân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 10
  • Bài 10: Quan Niệm Về Đạo Đức
  • Giáo Dục Gia Đình Góp Phần Quan Trọng Hình Thành Và Phát Triển Nhân Cách Con Người
  • Bài Giảng Giáo Dục Gia Đình
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 10
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Giáo Dục Mầm Non

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Các Phòng Chuyên Môn Sở Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Văn Phòng Sở
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Ban Tôn Giáo
  • Chương Viii Chức Năng Điều Khiển
  • Ngôn Ngữ Và Tư Duy, Nhìn Từ Quan Điểm Sự Ra Đời Và Phát Triển Của Nhận Thức
  • Trang chủ1.8 Phòng Giáo dục Mầm non

    Chức năng, nhiệm vụ phòng Giáo dục Mầm non 

     

    Theo Quyết định số 2006/QĐ-SGDĐT, ngày 14 tháng 10 năm 2014 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Văn phòng, Thanh tra và các Phòng thuộc Sở giúp Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

    1. Chức năng

    Giúp Giám đốc sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh.

    2. Nhiệm vụ, quyền hạn

    1. Giúp Giám đốc sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị thuộc lĩnh vực công tác giáo dục mầm non.

    2. Giúp Giám đốc sở tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản về giáo dục mầm non đã ban hành.

    3. Giúp Giám đốc sở hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục mầm non theo phân cấp hiện hành.

    4. Giúp Giám đốc sở quản lý chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục của các loại hình trường, lớp thuộc giáo dục mầm non; theo dõi, tổng hợp, đánh giá, báo cáo tình hình về giáo dục mầm non trong toàn tỉnh sau mỗi học kỳ, năm học và từng giai đoạn. Đề xuất, trình Giám đốc sở các chủ trương, biện pháp đảm bảo phát triển giáo dục mầm non.

    5. Giúp Giám đốc sở chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc dạy và học, việc kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kỳ, đánh giá chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục mầm non; công tác tuyển sinh giáo dục mầm non.

    6. Giúp Giám đốc sở hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động giáo dục giữa gia đình – nhà trường – xã hội về giáo dục mầm non; chỉ đạo thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục mầm non, công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha, mẹ và cộng đồng.

    7. Giúp Giám đốc sở hướng dẫn, chỉ đạo xây dựng và tham mưu cho UBND tỉnh kiểm tra  công nhận trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia.

    8. Giúp Giám đốc sở khai thác, ứng dụng khoa học, công nghệ thông tin trong quản lý, dạy học, hoạt động giáo dục; góp phần đổi mới phương pháp giáo dục, đổi mới kiểm tra đánh giá ở mầm non.

    9. Tổ chức các hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên mầm non theo nội dung, chương trình, kế hoạch đã được Giám đốc sở phê duyệt.

    10. Chủ trì giúp Giám đốc sở chỉ đạo công tác phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi.

    11. Chủ trì phối hợp với Văn phòng giúp Giám đốc sở quản lý, chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học và sáng kiến kinh nghiệm về lĩnh vực giáo dục mầm non của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non.

    12. Chủ trì phối hợp với Phòng Kế hoạch – Tài chính lựa chọn, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học; hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc bảo quản, sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học trong các trường, lớp mầm non.

    13. Chủ trì phối hợp với UBND cấp huyện, Phòng Tổ chức cán bộ quản lý các trường mầm non có sự tham gia đầu tư, liên kết của tổ chức, cá nhân nước ngoài.

    14. Phối hợp với Phòng Giáo dục Trung học giúp Giám đốc sở hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, theo dõi, tổng hợp, thống kê, đánh giá, báo cáo công tác giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng, an ninh; giáo dục dân tộc, y tế học đường trong các trường, lớp mầm non; hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, theo dõi, tổng hợp, thống kê, đánh giá, báo cáo công tác phòng chống tệ nạn xã hội trong các trường, lớp mầm non;

    15. Phối hợp với Phòng Khảo thí kiểm định chất lượng giáo dục xây dựng các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo và tham gia kiểm định, đánh giá chất lượng giáo dục mầm non.

    16. Phối hợp với Phòng Kế hoạch – Tài chính chỉ đạo, xây dựng, tổ chức thực hiện công tác quy hoạch mạng lưới trường, lớp; công tác xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị trường học; xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách trung hạn và hàng năm cho giáo dục mầm non.

    17. Phối hợp với Phòng Tổ chức cán bộ giúp Giám đốc sở chỉ đạo, triển khai kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục mầm non;

    18. Phối hợp với Phòng Tổ chức cán bộ đề xuất chế độ, chính sách cho cán bộ, giáo viên, nhân viên mầm non; kiểm tra việc thực hiện quy chế đánh giá, xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên các trường mầm non theo phân cấp hiện hành.

    19. Phối hợp với Thanh tra sở thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật, nhiệm vụ năm học đối với các trường mầm non, các phòng Giáo dục và Đào tạo theo quy định.

    22. Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc do Giám đốc sở giao.

    [Trở về]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Lý Giáo Dục Mầm Non Và Những Lưu Ý
  • Quản Lý Trường Mầm Non Và Những Điều Cần Biết
  • Phòng Tổ Chức – Hành Chính
  • Vai Trò Của Gia Đình Trong Việc Hình Thành Và Giáo Dục Nhân Cách Con Người Việt Nam
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Chính Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Trường
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Vụ Giáo Dục Mầm Non

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Dục Thẩm Mỹ Thông Qua Hoạt Động Văn Hóa Nghệ Thuật
  • Giáo Dục Nghệ Thuật Với Phát Triển Con Người
  • Đề Cương Ôn Tập Giáo Dục Học 1
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Nhà Trường
  • Phân Tích Chức Năng Và Năng Lực Lãnh Đạo, Quản Lý Của Hiệu Trưởng Nhà Trường
  • Chức năng và nhiệm vụ của Vụ Giáo dục Mầm non được quy định tại Quyết định số 2077/QĐ-BGDĐT ngày 19/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quyết định số 88/QĐ-BGDĐT ngày 09/01/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2077/QĐ-BGDĐT, được trích dẫn như sau:

    I. Chức năng

    Giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non.

    II. Nhiệm vụ và quyền hạn

    1. Chương trình giáo dục mầm non

    a) Ban hành chương trình giáo dục mầm non; tổ chức thẩm định tài liệu, đồ chơi sử dụng trong giáo dục mầm non;

    b) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện nội dung chương trình giáo dục mầm non, sử dụng tài liệu, đồ chơi, đồ dùng, thiết bị dạy học; phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục mầm non; chất lượng giáo dục và phổ cập giáo dục mầm non;

    c) Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình, chất lượng giáo dục và phổ cập giáo dục mầm non.

    2. Đảm bảo chất lượng giáo dục mầm non

    a) Phối hợp xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá thực hiện các quy định về quy chuẩn đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục mầm non;

    b) Hướng dẫn, kiểm tra bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên mầm non để nâng cao năng lực chuyên môn;

    c) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các cơ sở giáo dục mầm non có yếu tố nước ngoài và các cơ sở giáo dục mầm non có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

    3. Tổ chức, hoạt động nhà trường

    a) Ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện điều lệ, quy chế cơ sở giáo dục mầm non;

    b) Ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn các loại hình cơ sở giáo dục mầm non.

    4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Lý Giáo Dục Trường Mầm Non
  • Quản Lý Giáo Dục Mầm Non. Quản Lý Trường Mầm Non Trong Thời Đại Mới
  • Ban Hành Quyết Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Báo Pháp Luật Việt Nam
  • Kiểm Tra (Checking) Là Gì? Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Tra
  • Vai Trò Của Kiểm Tra
  • Phương Pháp Giáo Dục Mầm Non

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Kinh Nghiệm Trong Việc Thực Hiện Công Tác Phổ Cập Giáo Dục Mầm Non Cho Trẻ Em 5 Tuổi Tại Địa Bàn Xã Yên Lâm
  • Cần Làm Gì Để Chăm Sóc, Giáo Dục Trẻ Mầm Non, Trong Thời Gian Trẻ Nghỉ Học Ở Nhà Để Phòng, Chống Dịch Bệnh Covid
  • Một Số Biện Pháp Chăm Sóc Giáo Dục Trẻ Ở Trường Mầm Non
  • Một Số Biện Pháp Đẩy Mạnh Công Tác Nắm Tình Hình; Quản Lý, Giáo Dục Đối Tượng Của Lực Lượng Cảnh Sát Khu Vực Trong Phòng Ngừa Tội Phạm Trên Địa Bàn Quảng Bình – Công An Tỉnh Quảng Bình
  • Một Số Phương Pháp Dạy Trẻ Tự Kỷ
  • 1. Phương pháp giáo dục nhà trẻ

    1.1. Phương pháp giáo dục tình cảm:

    Cô giáo dùng cử chỉ âu yếm, vỗ về, vuốt ve, gần gũi cùng với những điệu bộ , nét mặt, lời nói để tạo cho trẻ những cảm xúc gần gũi, tin tưởng, thân thiện, thỏa mãn được nhu cầu giao tiếp, gắn bó, tiếp xúc với người thân và mọi người xung quanh.

    Cô đang âu yếm trò chuyện với trẻ

    Cô đang âu yếm trò chuyện với trẻ

    1.2. Phương pháp dùng lời nói: (kể chuyện , trò chuyên, giải thích)

    Các cháu tập trung nghe cô kể chuyện 

    Là phương pháp dùng lời nói, lời kể diễn cảm, câu hỏi gợi mở sử dụng một cách phù hợp với điệu bộ, cử chỉ nhằm động viên khuyến khích cho trẻ mạnh dạng giao tiếp với đồ vật, với mọi người xung quanh. Tạo tình huống thích hợp để trẻ bộc lộ ý muốn chia sẽ  những cảm xúc với người khác bằng lời nói hành dộng cụ thể. Thông qua đó ngôn ngữ của trẻ được phát triển mạch lạc hơn, trôi chảy hơn.

    1.3. Phương pháp trực quan, minh họa:

    Dùng các phương tiện trực quan (vật thật, đồ chơi, tranh ảnh, phim ảnh) hành động làm mẫu với  lời nói và cử chỉ, cho trẻ quan sát nói và làm theo, rèn luyện sự nhạy cảm của các giác quan trong cơ thể của bé.

    1.4. Phương pháp thực hành:

    Hành động, thao tác với đồ vật đồ chơi, dụng cụ đơn giản phù hợp với mục đích và nội dung giáo dục. Trẻ cùng cô quan sát, thao tác với đồ vật như sờ mó, cầm nắm, mở đóng, chồng lên và phân loại vật dụng với nhau.

    1.5  Trò chơi: 

    Sử dụng các yếu tố chơi, các trò chơi thích hợp để kích thích trẻ hoạt động , mở rộng hiểu biết về môi trường xung quanh đồng thời phát triển về lời nói, sự tư duy của trẻ.

    Các cháu  đang chơi trò đóng kịch trong hoạt động học

    1.6  Luyện tập:

     cho trẻ thực hiện lặp lại nhiều lần các câu nói , động tác, những cử chỉ, điệu bộ phù hợp với nội dung yêu cầu giáo dục và sự hứng thú của trẻ.

    1.7 Phương pháp đánh giá nêu gương:

    Người lớn tỏ thái độ đồng tình, khích lệ những việc làm, những lời nói, hành vi tốt của trẻ. Ở lứa tuổi trẻ nhỏ khen, nêu gương, khích lệ trẻ làm được những việc tốt là chủ yếu, đồng thời phải hướng dẫn, chỉ những điều chưa tốt cho trẻ hiểu và tiếp thu, phải thực hiện nhẹ nhàng tránh những cử chỉ thô bạo như la mắng, nói những lời thô tục như vậy trẻ sẽ học theo những điều xấu.

    2. Phương pháp giáo dục mẫu giáo

    Tương tự các phương pháp giáo dục ở lứa tuổi nhà trẻ, phương pháp giáo dục mẫu giáo yêu cầu nâng cao hơn

    2.1 Phương pháp thực hành

    Phương pháp thao tác với đồ vật, đồ chơi là cho trẻ phối hợp các giác quan, hành động với đồ vật, đồ chơi nhằm cung cấp các kinh nghiệm cảm tính và rèn luyện thao tác tư duy.

    Phương pháp dùng trò chơi là sử dụng các trò chơi, yếu tố chơi phù hợp với mục đích giáo dục nhằm kích thích trẻ tự nguyện, hứng thú tìm tòi học hỏi và sự tư duy tích cực.

    2.2 Phương pháp nêu tình huống: 

    Là phương pháp đưa ra các tình huống cụ thể nhằm kích thích trẻ suy nghĩ, tìm tòi để giải quyết vấn đề đặt ra.

    2.3 Phương pháp luyện tập: 

    Là phương pháp cho trẻ thực hiện lặp lại nhiều lần các động tác, cử chỉ, điệu bộ thông qua những yêu cầu cụ thể mà giáo viên đặt ra để nâng cao vốn hiểu biết và kỷ năng thực hành trong công việc.

    Các cháu đang luyện tập bộ môn Toán

    2.4 Phương pháp trực quan minh họa:

    Sử dụng các phương tiện trực quan, thực hiện các hành động mẫu, hình ảnh tự nhiên, mô hình, sơ đồ và phương tiện nghe nhìn… Tạo điều kiện cho trẻ sử dụng các giác quan kết hợp với lời nói nhằm nâng cao vốn hiểu biết và sự tư duy của trẻ.

    2.5. Phương pháp dùng lời nói:

    Sử dụng các phương tiện nghe, nhìn để truyền đạt thông tin, kích thích trẻ suy nghĩ, chia sẽ ý  tưởng, bộc lộ cảm xúc bằng lời nói với mọi người xung quanh.

    2.6  Phương pháp dùng tình cảm và khích lệ:

    2.7  Phương pháp nêu gương đánh giá:

       + nêu gương: sử dụng các hình thức khen chê phù hợp, đúng lúc, đúng nơi và biểu dương khuyến khích trẻ là chính.

       + đánh giá: thể hiện thái độ đồng tình hoặc chưa đồng tình của người lớn của bạn bè trước những hành vi, cử chỉ của trẻ từ đó đưa ra nhận xét đánh giá tùy theo từng tình huống cụ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuận Lợi Và Khó Khăn Trong Công Tác Giáo Dục Trẻ Mầm Non
  • Rút Kinh Nghiệm Việc Thực Hiện Chương Trình Giáo Dục Mầm Non Mới
  • Giáo Dục Thẩm Mỹ Cho Trẻ Mầm Non Thông Qua Các Hoạt Động Khám Phá
  • Giáo Dục Thẩm Mỹ Cho Học Sinh
  • Các Vấn Đề Về Giáo Dục Thẩm Mỹ Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Giáo Trình Giáo Dục Học Mầm Non

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Phương Pháp Giáo Dục Trẻ
  • Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Trong Trường Mầm Non
  • Nâng Cao Chất Lượng Bậc Giáo Dục Mầm Non
  • Quản Lý Việc Thực Hiện Chương Trình Giáo Dục Mầm Non Ở Các Trường Mầm Non Thành Phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh
  • Skkn: Một Số Biện Pháp Làm Tốt Công Tác Phổ Cập Giáo Dục Trẻ Mầm Non 5 Tuổi
  • GIÁO TRÌNH GIÁO DỤC HỌC MẦM NON

    GIÁO TRÌNH

    GIÁO DỤC HỌC MẦM NON

    (Dành cho hệ Cao đẳng Sư phạm Mầm non)

    Tác giả: Đinh Văn Vang

    Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG CỦA GIÁO DỤC HỌC

    MẦM NON

    I. ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP CỦA GIÁO DỤC HỌC

    MẦM NON

    “Giáo dục học là khoa học về lí luận và thực tiễn nhằm nghiên cứu

    những vấn đề cơ bản như giáo dục, giáo dưỡng, dạy học…”

    Như vậy, có thể hiểu một cách khái lược nhất: Giáo dục học là khoa

    học về giáo dục con người. Giáo dục học mầm non là một bộ phận, một

    chuyên ngành của giáo dục học. Với tư cách là một khoa học, Giáo dục học

    mầm non có đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu đặc trưng của

    nó.

    1. Đối tượng của giáo dục học mầm non

    Con người là đối tượng của nhiều ngành khoa học (triết học, văn học,

    sử học, xã hội học, sinh lí học, tâm lí học…), trong đó, con người cũng chính

    là đối tượng của giáo dục.

    Giáo dục học mầm non nghiên cứu bản chất của quá trình hình thành

    nhân cách trẻ em. Trên cơ sở đó xác định mục đích, mục tiêu giáo dục, xây

    dựng nội dung, chỉ ra phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục thích hợp

    nhằm tổ chức tối ưu quá trình hình thành nhân cách trẻ em trong điều kiện và

    hoàn cảnh lịch sử cụ thể.

    lực – một yếu tố cực kì quan trọng đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện

    đại hoá đất nước.

    Để thực hiện tốt các nhiệm vụ nói trên, giáo dục học mầm non phải dựa

    trên các thành tựu của khoa học hiện đại nghiên cứu về sự phát triển của trẻ

    em dưới 6 tuổi và liên kết phối hợp chặt chẽ với nhiều ngành khoa học khác

    trong quá trình nghiên cứu về vấn đề này.

    3. Phương pháp nghiên cứu giáo dục học mầm non

    Khi nghiên cứu giáo dục học mầm non với tư cách là một chuyên

    ngành của giáo dục học, chúng ta cần sử dụng các phương pháp nghiên cứu

    khoa học giáo dục nói chung, nhưng xuất phát từ đặc điểm của đối tượng,

    phải đặc biệt chú ý một số phương pháp sau:

    3.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận

    Các phương pháp ngiên cứu lí luận là những cách thức thu thập và xử

    lí thông tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu các văn bản tài liệu đã có bằng

    các thao tác tư duy lôgic để rút ra kết luận khoa học hoặc xây dựng hệ thống

    lí thuyết cho vấn đề nghiên cứu mới.

    Những kết luận khoa học hoặc hệ thống lí thuyết mới thường được thể

    hiện ở một trong những hướng sau:

    – Khẳng định hay phủ định những luận điểm khoa học giáo dục mầm

    non đang được bàn luận hay tranh cãi.

     Phê phán những sai lầm, thiếu sót, hạn chế của hệ thống lí thuyết

    trước đây.

    – Kế thừa, phát triển những chân lí khách quan của những lí thuyết

    trước đây.

    Trong nghiên cứu khoa học nói chung, khoa học giáo dục mầm non nói

    riêng, nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận gồm một số phương pháp sau

    đây:

    – Điều tra thăm dò (câu hỏi rộng và nông) nhằm thu thập tài liệu ở mức

    sơ bộ về đối tượng.

    – Điều tra đi sâu (câu hỏi hẹp và đi sâu) nhằm khai thác sâu sắc một

    vài khía cạnh nào đó của đối tượng nghiên cứu.

    – Điều tra bổ sung nhằm thu thập tài liệu bổ sung cho các phương pháp

    khác.

    Căn cứ vào mục đích, tính chất của việc điều tra, người ta có thể sử

    dụng nhiều dạng câu hỏi khác nhau:

    + Câu hỏi “đóng” là những câu hỏi có kèm theo phương án trả lời.

    Người được trưng cầu ý kiến có thể lựa chọn một hoặc vài ba phương án phù

    hợp với mình.

    + Câu hỏi “mở” là những câu hỏi không có phương án trả lời sẵn và

    người được trưng cầu ý kiến tự trả lời.

    Sử dụng phương pháp điều tra có thể trong một khoảng thời gian ngắn

    thu thập được ý kiến của nhiều người ở một phạm vi rộng, tuy nhiên, độ tin

    cậy của tài liệu thu được bị hạn chế, bởi vì nó phụ thuộc vào chủ quan của

    người trả lời.

    Để có tài liệu tương đối chính xác phải điều tra số lượng người đủ lớn.

    Các câu hỏi cần xây dựng theo một hệ thống, chúng ràng buộc lẫn nhau,

    kiểm tra lẫn nhau để có thể buộc người trả lời phải bộc lộ ý nghĩ thật của

    mình.

    3.2.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

    Tổng kết kinh nghiệm giáo dục là phương pháp đi từ thực tiễn giáo dục,

    dùng lí luận phân tích thực tiễn, từ phân tích thực tiễn mà rút ra lí luận.

    Trong khoa học giáo dục nói chung và giáo dục học mầm non nói riêng,

    tổng kết kinh nghiệm, tức là dùng cơ sở lí luận của chủ nghĩa Mác – Lê nin,

    đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, dùng tri thức về khoa học giáo dục

    mầm non và các khoa học khác để tìm hiểu, phân tích, đánh giá các kinh

    nghiệm có tác dụng tích cực trong thực tiễn giáo dục, từ đó rút ra những bài

    học mang tính lí luận, lí luận đó được chỉ đạo trở lại thực tiễn giáo dục.

    Ví dụ: Kinh nghiệm phòng chống trẻ suy dinh dưỡng ở trường mầm

    non; kinh nghiệm huy động trẻ 5 tuổi đến lớp mẫu giáo; kinh nghiệm của các

    điển hình tiên tiến trong công tác chăm sóc – giáo dục trẻ; kinh nghiệm quản lí

    của hiệu trưởng trường mầm non…

    Khi sử dụng phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục cần đảm bảo

    một số yêu cầu sau:

     Phát hiện xác định đúng đối tượng nghiên cứu. Tức là kinh nghiệm có

    thật và đang tồn tại chứ không phải là những dự định sẽ làm hoặc đã làm

    nhưng chưa tới mức gọi là kinh nghiệm. Muốn vậy phải kiểm tra kĩ và đánh

    giá chính xác hiệu quả đã đạt được do kinh nghiệm mang lại.

    – Khi thu thập, xử lí các số liệu phải hết sức khách quan. Muốn vậy

    phải thu thập, xử lí thông tin từ nhiều nguồn và bằng nhiều phương pháp khác

    nhau như: Phương pháp trò chuyện, phương pháp quan sát, phương pháp

    điều tra.

     Những lí luận tổng kết từ kinh nghiệm cần tiếp tục khẳng định và phát

    triển, đồng thời phải đem ứng dụng vào thực tế để “nhân” kinh nghiệm bằng

    cách chỉ đạo điểm hoặc thực nghiệm khoa học.

    3.2.5. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

    Nghiên cứu sản phẩm hoạt động là phương pháp tìm hiểu con người

    thông qua sản phẩm do họ tạo ra.

    Ví dụ: Nghiên cứu sản phẩm nặn, vẽ, xé, dán của trẻ mẫu giáo 5 tuổi

    để hiểu đặc điểm và khả năng sáng tạo của trẻ. Hoặc nghiên cứu sản phẩm

    của giáo viên mầm non để hiểu về chính họ.

    Khi nghiên cứu sản phẩm hoạt động cần nắm được đầy đủ điều kiện và

    quá trình hoạt động của con người đưa đến sản phẩm. Tức là chúng ta không

    chỉ tìm hiểu con người làm ra cái gì, mà quan trọng hơn là làm như thế nào?

    Bởi vì các sản phẩm và năng lực của con người thường bộc lộ qua những

    điều kiện và quá trình làm ra sản phẩm.

    3.2.6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

    Thực nghiệm sư phạm là phương pháp nghiên cứu một cách chủ động,

    có hệ thống một hiện tượng giáo dục nhằm xác định mối quan hệ giữa tác

    động giáo dục với hiện tượng giáo dục cần được nghiên cứu trong những

    điều kiện đã được khống chế.

    Nét đặc trưng của phương pháp thực nghiệm sư phạm là nhà nghiên

    cứu chủ động tạo ra điều kiện nghiên cứu và khi cần thiết có thể lặp lại nhiều

    lần điều kiện đó.

    Thường có hai loại thực nghiệm: thực nghiệm tự nhiên và thực nghiệm

    trong phòng thí nghiệm.

    – Thực nghiệm tự nhiên là những thực nghiệm được tiến hành trong

    điều kiện bình thường của quá trình sư phạm.

    – Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm là nhân thực nghiệm được tiến

    hành trong điều kiện khống chế nhằm xác định mặt định tính, định lượng và

    bản chất của hiện tượng giáo dục.

    Phương pháp thực nghiệm cho phép người nghiên cứu tìm hiểu sâu

    bản chất của hiện tượng giáo dục để từ đó phát hiện ra cái mới, nhưng đây là

    phương pháp đòi hỏi sự chuẩn bị công phu cả về lí luận cũng như công việc

    và trang thiết bị kĩ thuật khi tiến hành thực nghiệm.

    Thực nghiệm sư phạm có thể được tiến hành theo các bước sau đây:

    Bước 1: Xác định được vấn đề thực nghiệm với mục đích rõ ràng.

    Bước 2: Nêu giả thuyết và xây dựng đề cương thực nghiệm.

    Bước 3: Tổ chức thực nghiệm

    Gồm các công việc:

    – Chọn mẫu thực nghiệm.

    nhất và thứ hai, về sự phát triển của các cơ quan cảm giác và vận động, về

    nhu cầu của cơ thể v.v…

    Chẳng hạn, từ đặc điểm phát triển của trẻ em từ 0 – 6 tuổi mà chúng ta

    xây dựng chế độ sinh hoạt trong ngày của trẻ, chế độ dinh dưỡng, học tập,

    vận động một cách khoa học.

    Những thành tựu khoa học mới về sinh lí trẻ em làm thay đổi cả lí luận

    và thực tiễn giáo dục mầm non.

    4.3. Với tâm lí học

    Tâm lí học trang bị cho giáo dục học cơ sở khoa học về việc xây dựng lí

    luận và tổ chức hoạt động thực tiễn giáo dục trẻ em theo các thời kì, với

    những đặc điểm phát triển tâm lí theo lứa tuổi.

    Hiểu một cách ngắn gọn thì tâm lí học là cơ sở khoa học của giáo dục

    học. Chỉ có hiểu biết tâm lí trẻ em mới có thể tổ chức khoa học quá trình giáo

    dục trẻ em và tránh được sự áp đặt đối với trẻ.

    4.4. Với điều khiển học

    Điều khiển học là khoa học điều khiển tối ưu các hệ thống động phức

    tạp. Là khoa học nghiên cứu lôgic của những quá trình trong tự nhiên và xã

    hội, xác định những cái chung, quy định những điều kiện vận hành các quá

    trình đó.

    Dựa vào lí thuyết điều khiển học, chúng ta có thể điều khiển quá trình

    dạy học và giáo dục đạt hiệu quả tối ưu.

    4.5. Với đạo đức học và mĩ học

    Đạo đức học, mĩ học giúp cho việc xây dựng cơ sở phương pháp luận

    và xác định nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục đạo đức giáo

    dục thẩm mĩ cho trẻ mầm non.

    Tóm lại: Giáo dục học mầm non có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều khoa

    học khác nhau và dựa trên các thành tựu nghiên cứu về con người của các

    ngành khoa học, giáo dục học mầm non để từng bước hoàn thiện lí luận khoa

    học của mình và ngày càng đem đến hiệu quả cao cho công tác bảo vệ, chăm

    sóc và giáo dục trẻ em.

    II. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA GIÁO DỤC MẦM NON

    1. Mục tiêu giáo dục mầm non

    Như chúng ta đã biết, mục đích giáo dục là mô hình nhân cách tổng thể

    đón trước sự phát triển của mỗi học sinh – mỗi người lao động tương lai của

    đất nước phải đạt được trong một giai đoạn lịch, sử cụ thể, ứng với một nền

    sản xuất nhất định. Mục đích giáo dục nói chung được thực hiện từng phần,

    từng mức độ ở từng lứa tuổi, từng cấp học qua từng giai đoạn phát triển nhất

    định của mỗi người. Mục đích giáo dục bộ phận được gọi là mục tiêu giáo

    dục, ví dụ: mục tiêu giáo dục mầm non, mục tiêu giáo dục tiểu học, mục tiêu

    giáo dục trung học, mục tiêu giáo dục đại học và trung học chuyên nghiệp –

    dạy nghề…

    Mục tiêu giáo dục mầm non thể hiện ở việc xác định mục tiêu chung và

    những yêu cầu chủ yếu đối với việc phát triển nhân cách mà trẻ em Việt Nam

    đến 6 tuổi (trước khi bước vào lớp Một) phải đạt được qua việc nhận sự giáo

    dục của gia đình và trường mầm non.

    1.1. Mục tiêu giáo dục mầm non

    Giáo dục mầm non là một bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân.

    Giáo dục mầm non nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi

    đến sáu tuổi (Điều 21- Luật Giáo dục 2005).

    Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất,

    tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho

    trẻ em vào lớp Một (Điều 22- Luật Giáo dục 2005).

    Mục tiêu giáo dục mầm non được chia làm hai giai đoạn: giai đoạn tuổi

    nhà trẻ và giai đoạn tuổi mẫu giáo. Mục tiêu của mỗi giai đoạn được xác định

    là cái đích mà cuối giai đoạn đó trẻ phải đạt được nhờ sự chăm sóc, giáo dục

    của người lớn. Những mục tiêu này được thể hiện trong Quyết định số:

    5205/QĐ-BGD&ĐT ngày 19 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và

    Đào tạo. Cụ thể là:

    1.1.1. Mục tiêu giáo dục mầm non ở cuối tuổi nhà trẻ

    a) Phát triển thể chất

     Trẻ khoẻ mạnh, cơ thể phát triển cân đối. Cân nặng và chiều cao nằm

    trong kênh A.

    – Thực hiện được các vận động cơ bản.

    – Thích nghi với môi trường sinh hoạt ở trường mầm non.

    – Có một số thói quen tự phục vụ trong ăn uống, vệ sinh cá nhân.

    b) Phát triển nhận thức

    – Thích tìm hiểu thế giới xung quanh.

     Có sự nhạy cảm của các giác quan: vị giác, khứu giác, xúc giác, thính

    giác, thị giác.

    – Nhận biết được về bản thân, một số sự vật, hiện tượng quen thuộc

    gần gũi.

    – Có khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ, phát triển tư duy trực quan-

    hành động và tư duy trực quan- hình ảnh.

    c) Phát triển ngôn ngữ

    – Nghe, hiểu được các yêu cầu đơn giản bằng lời nói của người khác.

    – Diễn đạt được các nhu cầu đơn giản bằng lời nói.

    – Có khả năng hỏi và trả lời một số câu hỏi đơn giản.

    d) Phát triển tình cảm – xã hội

    – Mạnh dạn giao tiếp với những người gần gũi.

    – Biết được một số việc được phép làm và không được phép làm.

     Biết thể hiện cảm xúc trước cái đẹp. Thích múa, hát, đọc thơ, nghe kể

    chuyện, vẽ, nặn, lắp ghép, xếp hình…

    – Thích tự làm một số công việc đơn giản.

    1.1.2. Mục tiêu giáo dục mầm non ở cuối tuổi mẫu giáo

    a) Phát triển thể chất

    – Trẻ khoẻ mạnh, cơ thể phát triển cân đối. Cân nặng và chiều cao nằm

    trong kênh A.

    – Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư

    thế.

    – Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp

    nhàng, biết định hướng trong không gian.

    – Thực hiện được một số vận động của đôi tay một cách khéo léo.

     Có một số thói quen, kỹ năng tốt về giữ gìn sức khoẻ, vệ sinh cá

    nhân, vệ sinh môi trường và biết cách đảm bảo sự an toàn.

    b) Phát triển nhận thức

     Ham hiểu biết, thích khám phá tìm tòi những sự vật hiện tượng xung

    quanh.

    – Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý và ghi

    nhớ có chủ định. Nhận ra một số mối liên hệ đơn giản của các sự vật hiện

    tượng xung quanh.

    – Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, môi trường tự nhiên và xã

    hội.

    c) Phát triển ngôn ngữ

    – Nghe và hiểu được lời nói trong giao tiếp.

    – Có khả năng diễn đạt bằng lời nói rõ ràng để thể hiện ý muốn, cảm

    xúc của mình và của người khác.

    – Có một số biểu tượng về việc đọc và việc viết để vào học lớp Một.

    d) Phát triển tình cảm – xã hội

    – Không ngừng đổi mới nội dung và phương pháp chăm sóc – giáo dục

    nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc – giáo dục trẻ.

    – Thu hút ngày càng nhiều trẻ em trong độ tuổi vào các loại hình chăm

    sóc – giáo dục trẻ thích hợp, trong đó nòng cốt là các nhà trẻ, trường mầm

    non để thực hiện tốt mục tiêu giáo dục mầm non mà Bộ Giáo dục và Đào tạo

    đã ban hành.

    – Kết hợp chặt chẽ với gia đình và các tổ chức xã hội trong công tác

    chăm sóc – giáo dục trẻ em.

    III. BẬC HỌC MẦM NON TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN

    1. Cơ Cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam

    Theo Luật Giáo dục 2005, hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam hiện

    nay gồm bốn bậc giáo dục sau đây:

     Giáo dục mầm non: Thực hiện việc chăm sóc và giáo dục trẻ em từ 3

    tháng tuổi đến 6 tuổi. Bậc học mầm non gồm các cơ sở sau:

    + Nhà trẻ, nhóm trẻ: Nhận trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 3 tuổi.

    + Trường, lớp mẫu giáo: Nhận trẻ em từ 3 tuổi đến 6 tuổi.

    + Trường mầm non: là cơ sở kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em

    từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi.

    – Giáo dục phổ thông: Nhận giáo dục trẻ em từ 6 tuổi đến 18 tuổi. Giáo

    dục phổ thông được chia làm ba bậc nhỏ:

    + Giáo dục tiểu học: Được thực hiện trong 5 năm học, từ lớp 1 đến lớp

    5. Tuổi của học sinh lớp 1 là 6 tuổi.

    + Giáo dục trung học cơ sở: Thực hiện trong 4 năm, từ lớp 6 đến lớp 9.

    Học sinh vào lớp 6 phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là 10 tuổi.

    + Giáo dục trung học phổ thông: Thực hiện trong 3 năm, từ lớp 10 đến

    lớp 12. Học sinh vào lớp 10 phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, có tuổi

    là 15 tuổi.

    – Giáo dục nghề nghiệp: Nhận đào tạo công nhân và cán bộ thực hành

    cho các lĩnh vực kinh tế và văn hoá xã hội. Bậc giáo dục nghề nghiệp gồm hai

    loại trường:

    + Trường trung cấp chuyên nghiệp: Tiếp nhận học sinh tốt nghiệp trung

    học cơ sở hoặc trung học phổ thông để đào tạo. Mục tiêu của trường trung

    cấp chuyên nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kĩ năng thực hành

    cơ bản một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng

    công nghệ vào công việc.

    + Trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, lớp dạy nghề, nhằm

    đào tạo nguồn nhân lực kĩ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực

    thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo.

    – Giáo dục đại học: Tiếp nhận những học sinh khá, giỏi được sàng lọc

    qua các kì thi tuyển sinh để đào tạo thành những chuyên gia cho các lĩnh vực

    khoa học và nghiệp vụ, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp xây dựng và phát triển

    đất nước. Giáo dục đại học gồm 4 trình độ đào tạo:

    + Trình độ cao đẳng đào từ 2 đến 3 năm học tuỳ theo ngành nghề đào

    tạo đối với người có bằng tốt nghiệp THPT hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp;

    từ 1,5 năm đến 2 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng

    chuyên ngành.

    + Trình độ đại học được thực hiện từ 4 đến 6 năm học tuỳ theo ngành

    nghề đào tạo đối với người có bằng tất nghiệp THPT hoặc bằng tốt nghiệp

    trung cấp; từ 2,5 năm đến 4 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung

    cấp cùng chuyên ngành; từ 1,5 năm đến 2 năm học đối với người có bằng tốt

    nghiệp cao đẳng cùng chuyên ngành.

    + Trình độ thạc sĩ được thực hiện từ 1 đến 2 năm học đối với người có

    bằng tốt nghiệp đại học.

    + Trình độ tiến sĩ được thực hiện trong 4 năm học đối với người có

    bằng tốt nghiệp đại học, từ 2 đến 3 năm học đối với người có bằng thạc sĩ.

    2. Hãy trình bày các phương pháp nghiên cứu của giáo dục học mầm

    non.

    3. Phân tích khái niệm mục đích, mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục

    mầm non.

    4. Chứng minh rằng bậc học mầm non là bậc học nền tảng của hệ

    thống giáo dục quốc dân.

    BÀI TẬP THỰC HÀNH

    1. Dựa vào xu thế phát triển của xã hội và thời đại rút ra nhận xét về

    chương trình giáo dục phổ thông Việt Nam hiện hành.

    2. Theo dõi, ghi chép, mô tả về quá trình hình thành và phát triển nhân

    cách của một trẻ em mà bạn gần gũi.

    Chương 2. NHIỆM VỤ GIÁO DỤC TRẺ EM LỨA TUỔI MẦM NON

    I. NHỮNG CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC GIÁO DỤC TRẺ EM LỨA

    TUỔI MẦM NON

    1. Cơ sở triết học

    Cũng như các lĩnh vực khoa học khác, triết học duy vật biện chứng là

    cơ sở phương pháp luận của khoa học giáo dục nói chung và khoa học giáo

    dục mầm non nói riêng. Ở đây, triết học duy vật biện chứng cung cấp cơ sở

    khoa học cho việc xác định bản chất con người, nguồn gốc của ý thức và mối

    quan hệ giữa quá trình giáo dục với các quá trình khác, chỉ ra nguyên lí của

    sự phát triển nhân cách con người… Trên cơ sở này, các nhà giáo dục xây

    dựng mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục thích hợp nhằm nâng cao

    hiệu quả giáo dục mầm non.

    Trước hết, về bản chất con người, các nhà triết học duy vật biện chứng

    khẳng định rằng, con người không phải do Thượng đế sinh ra mà con người

    vừa là một thực thể tự nhiên vừa là một thực thể xã hội. “Bản chất con người

    không phải là một cái trừu tượng, cố hữu của mỗi cá nhân riêng lẻ. Trong tính

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Giáo Dục Và Giáo Dục Mần Non Là Gì?
  • Giáo Dục Mầm Non Là Gì? Mục Tiêu Và Phương Pháp Nghiên Cứu
  • “một Số Biện Pháp Chỉ Đạo, Thực Hiện Ctgdmn Mới Ở Lớp Mẫu Giáo Ghép Trường Mn Tả Phời”
  • Giải Pháp Quản Lý Thực Hiện Chương Trình Giáo Dục Mầm Non Ở Các Trường Mầm Non Quận Tân Bình Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Đề Tài Một Số Biện Pháp Giáo Dục Lễ Giáo Cho Trẻ 5 Tuổi Thông Qua Các Câu Truyện Cổ Tích Việt Nam (Đối Tượng: 5
  • Vai Trò Của Giáo Viên Mầm Non Trong Giáo Dục Trẻ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Hội Đồng Quản Trị Như Thế Nào Theo Luật Doanh Nghiệp 2022?
  • Hải Quan (Customs) Là Gì? Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Hải Quan Việt Nam
  • Hải Quan Việt Nam Chủ Động Trước Thời Cơ Và Thách Thức Của Xu Thế Toàn Cầu Hóa
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Hải Quan Đồng Nai
  • Cụ Thể Hóa Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Các Chi Cục Hải Quan
  • Đối với trẻ thì ngoài gia đình thì cô giáo dạy mầm non có thể xem như một “người mẹ thứ hai” để giúp trẻ có thêm tự tin , học hỏi được nhiều điều và giáo dục những kiến thức đầu tiên cho trẻ trong môi trường trường lớp, chính vì vậy mà người làm giáo viên mần non có vai trò vô cùng quan trọng trong việc giáo dục ra một thế hệ “mầm non” tương lai cho đất nước

    1. Yêu cầu cần có với người giáo viên

    Giáo viên phải là người có kinh nghiệm, phải có tính linh hoạt, tính tích cực tìm tòi, sáng tạo, học hỏi kinh nghiệm qua mạng, từ bạn bè đồng nghiệp.

    Giao viên mầm non có vai trò rất quan trọng trong giáo dục các con

    – Giáo viên phải là người có kiến thức chuyên môn vững vàng. Có sáng tạo trong lời dẫn dắt bài dạy để gây hứng thú cho trẻ, thường xuyên nghiên cứu sưu tầm các bài thơ, câu truyện, trò chơi phù hợp để lồng ghép tích hợp vào bài dạy

    2. Cơ sở vật chất cần thiết cho việc học tập của trẻ

    Cần chuẩn bị đồ dùng đẹp, sinh động hấp dẫn. Cần nghiên cứu làm nhiều đồ dùng đẹp khoa học, dễ sử dụng để thu hút trẻ và nâng cao hiệu quả của giờ học.

    -Trong khi dạy, nếu có đủ đồ dùng đẹp, nhất là đồ dùng đó do trẻ tự làm ra thì tiết học sẽ hấp dẫn hơn. Đó là một yếu tố giúp trẻ hào hứng trong học tập và giáo viên truyền thụ kiến thức cho trẻ có nhiều thuận lợi.

    – Sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình giảng dạy một cách thành thạo và phù hợp.

    3. Kỹ năng cần có của giáo viên mầm non

    – Giờ hoạt động phải biết sử dụng đồ dùng phù hợp, gây hứng thú cho trẻ.

    Biết chọn bài kết hợp phù hợp theo nội dung bài dạy và sắp xếp bài dạy hợp lý, biết chọn nội dung tích hợp, trình bày, hấp dẫn và phù hợp trẻ.

    – Nắm vững đặc điểm nhận thức của từng cá nhân trẻ để có phương pháp dạy phù hợp.

    – Phát triển khả năng nhận thức về toán cho trẻ và đảm bảo chất lượng giáo dục đồng bộ. Kết hợp trong giờ dạy khéo léo, sinh động hấp dẫn gây hứng thú cho trẻ.

    – Trong quá trình dạy, giáo viên phải quan tâm đến kiến thức cá nhân để có biện pháp bồi dưỡng phù hợp.

    – Phải tạo điều kiện dạy trẻ ở mọi lúc, mọi nơi. Các bài tập chuẩn bị cho giờ hoạt động chung cũng như dạy các kỹ năng về toán cho trẻ.

    – Tạo môi trường, tâm thế thoải mái để trẻ hoạt động môn làm quen với toán

    Qua đó cho thấy việc giảng dạy trẻ em mầm non ngoài việc cần phải có rất nhiều kỹ năng cùng kinh nghiệm thì còn cần có lòng nhiệt huyết yêu nghề và yêu trẻ. Đây cũng là một điều quan trọng cần chú ý hiện nay, nhất là trong tình trạng hàng loạt thông tin cô giáo mầm non đánh, trói trẻ khiến cho xã hội hoang mang như hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ Của Giáo Viên Trong Các Cơ Sở Giáo Dục Mầm Non
  • Trưởng Bộ Phận Dịch Vụ Ẩm Thực
  • Tìm Hiểu Nhiệm Vụ, Công Việc Của Quản Lý Bộ Phận Ẩm Thực Khách Sạn
  • F&b Là Gì? Cần Biết Về Bộ Phận F&b Trong Khách Sạn
  • Những Điều Tổng Quan Cần Biết Về Bộ Phận Ẩm Thực Trong Khách Sạn
  • Quản Lý Giáo Dục Mầm Non. Quản Lý Trường Mầm Non Trong Thời Đại Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Lý Giáo Dục Trường Mầm Non
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Vụ Giáo Dục Mầm Non
  • Giáo Dục Thẩm Mỹ Thông Qua Hoạt Động Văn Hóa Nghệ Thuật
  • Giáo Dục Nghệ Thuật Với Phát Triển Con Người
  • Đề Cương Ôn Tập Giáo Dục Học 1
  • Quản lý giáo dục mầm non có tầm quan trọng nhất định đối với sự phát triển của thế hệ tương lai. Hệ thống quản lý giáo dục mầm nói chung, quản lý trường mầm non nói riêng cần đạt được các mục tiêu nhất định định, đảm bảo thực hiện tốt quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em.

    Quản lý giáo dục mầm non nói chung, quản lý trường mầm non nói riêng luôn đặt ra thách thức với các nhà quản lý. Để là tốt 2 công tác cùng lúc, nhà quản lý giáo dục cần xác định rõ mục tiêu trong quản lý giáo dục mầm non nói chung và quản lý trường mầm non nói riêng. Trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch chi tiết, cụ thể, phổ biến tới đối tượng tham gia, chỉ đạo thực hiện thành công kế hoạch. Mục tiêu quản lý giáo dục vừa mang tính “chung” vừa mang tính riêng”, thể hiện hoài bão riêng của tổ chức giáo dục hoặc nhà quản lý, nhưng phải phù hợp với xu thế phát triển chung của thời đại.

    Quản lý giáo dục mầm non là gì?

    Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng.

    Hiểu theo nghĩa tổng quát: quản lý giáo dục là hoạt động điều hành phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo – giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội.

    Giáo dục mầm non là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam. Quản lý giáo dục mầm non ở các cấp khác nhau nhằm mục đích tạo ra những điều kiện tối ưu cho các cơ sở giáo dục mầm non thực hiện mục tiêu giáo dục – đào tạo.

    Hiểu đúng về công tác quản lý trường mầm non?

    Trường mầm non là đơn vị cơ sở của bậc giáo dục mầm non nên quản lý trường mầm non là khâu cơ bản của hệ thống quản lý ngành học. Đó là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý (hiệu trưởng) đến tập thể cán bộ giáo viên để chính họ tác động trực tiếp đến quá trình chăm sóc giáo dục trẻ nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của bậc học.

    Từ khái niệm nêu trên cho thấy thực chất của công tác quản lý trường mầm non là quản lý quá trình chăm sóc giáo dục trẻ, đảm bảo cho quá trình đó vận hành thuận lợi và có hiệu quả.

    Quá trình chăm sóc giáo dục trẻ bao gồm các nhân tố tạo thành như sau:

    – Mục tiêu nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ.

    – Nội dung chăm sóc giáo dục trẻ.

    – Phương pháp, phương tiện chăm sóc giáo dục trẻ.

    – Giáo viên (lực lượng giáo dục).

    – Trẻ em từ 0-6 tuổi (Đối tượng giáo dục).

    – Kết quả chăm sóc giáo dục trẻ.

    Các nhân tố của quá trình chăm sóc giáo dục trẻ có quan hệ tương hỗ, trong đó mục tiêu nhiệm vụ giáo dục giữa vai trò định hướng cho sự vận động phát triển của toàn bộ quá trình và cho từng nhân tố.

    Chức năng quản lý giáo dục mầm non

    Khái niệm chức năng quản lý

    Chức năng quản lý được hiểu là một dạng hoạt động quản lý đặc biệt thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu xác định.

    Phân loại chức năng quản lý giáo dục

    Chức năng quản lý giáo dục nói chúng và quản lý giáo dục mầm non nói riêng được phân thành 2 loại: chức năng chung và chức năng cụ thể.

    Chức năng chung (còn gọi là chức năng tổng quát): gồm 2 chức năng:

    – Chức năng duy trì ổn định mọi hoạt động giáo dục mầm non đáp ứng nhu cầu hiện hành của nền kinh tế xã hội.

    Các chức năng cụ thể

    – Chức năng đổi mới phát triển (còn gọi là chức năng sáng tạo). Đó là những tác động nhằm biến đổi đối tượng, đưa đối tượng đến một trình độ phát triển mới về chất.

    1. Chức năng kế hoạch hóa

    Từ 2 chức năng tổng quát trên, quản lý giáo dục mầm non nói chung và quản lý trường mầm non nói riêng phải thực hiện 4 chức năng cụ thể sau đây:

    Kế hoạch hóa là tổ chức và lãnh đạo công việc theo một kế hoạch. Thực hiện chức năng kế hoạch hóa là đưa mọi hoạt động giáo dục vào công tác kế hoạch với mục tiêu cụ thể, biện pháp rõ ràng, xác định các điều kiện tương ứng cho việc thực hiện mục tiêu.

    Trong chu trình quản lý, kế hoạch hóa là giai đoạn khởi đầu quan trọng nhất, kết quả của nó tạo nên nội dung cơ bản của chu trình quản lý. Đó cũng là mô hình dự báo kết quả và chương trình hành động của nhà trường, của đơn vị trong suốt kỳ kế hoạch.

    Để thực hiện tốt chức năng kế hoạch hóa, cán bộ quản lý giáo dục phải: nhận thức được cơ hội và nắm bắt đầy đủ thông tin làm căn cứ cho việc xây dựng kế hoạch; xác định mục tiêu và phân loại mục tiêu; xác định các điều kiện nội lực và ngoại lực; tìm phương án và giải pháp thực hiện, lựa chọn phương án tối ưu, lập kế hoạch.

    Quá trình lập kế hoạch diễn ra theo các bước:

    – Bước 1: Soạn thảo kế hoạch

    – Bước 2: Duyệt nội bộ (dân chủ hóa kế hoạch)

    – Bước 3: Trình duyệt cấp trên

    2. Chức năng tổ chức

    – Bước 4: Chính thức hóa kế hoạch (phổ biến kế hoạch chính thức đến những người thực hiện).

    Tổ chức là sắp đặt con người, công việc một cách khoa học, hợp lý để mỗi người đều thấy hài lòng và hào hứng làm việc. Đó là sự phối hợp các tác động thành phần tạo nên tác động tích hợp mà hiệu quả của nó lớn hơn nhiều so với tổng số các hiệu quả của các tác động thành phần.

    Trong một chu trình quản lý thì tổ chức là giai đoạn hiện thực hóa những ý tưởng đã được kế hoạch hóa để từng bước đưa nhà trường đạt tới mục tiêu mong muốn.

    Chức năng tổ chức trong quản lý giáo dục bao gồm các nội dung hoạt động như sau:

    – Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy.

    – Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cho từng bộ phận và cá nhân.

    – Lựa chọn, phân công cán bộ.

    – Tiếp nhận và phân phối các nguồn lực theo cấu trúc bộ máy.

    – Xác lập cơ chế phối hợp trong tổ chức.

    3. Chức năng chỉ đạo

    – Khai thác tiềm năng, tiềm lực của tập thể và cá nhân.

    Chỉ đạo là những hành động xác lập quyền chỉ huy và sự can thiệp của người lãnh đạo trong toàn bộ quá trình quản lý, là huy động mọi lực lượng vào việc thực hiện kế hoạch và điều hành công việc nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động của đơn vị giáo dục diễn ra có kỷ cương và trật tự.

    – Nắm quyền chỉ huy điều hành công việc.

    – Hướng dẫn cách làm.

    – Theo dõi, giám sát tiến trình công việc.

    – Kích thích, động viên.

    4. Chức năng kiểm tra

    – Điều chỉnh, sửa chữa, can thiệp khi cần thiết.

    Kiểm tra là điều tra, xem xét, phân tích đánh giá sự diễn biến và kết quả, phát hiện sai lầm để uốn nắn điều chỉnh, khích lệ và giúp đỡ đối tượng hoàn thành nhiệm vụ.

    Trong hoạt động quản lý giáo dục, kiểm tra là một chức năng quan trọng và không thể thiếu được. Kiểm tra giữ vai trò liên hệ ngược, giúp cán bộ quản lý điều khiển tối ưu hệ thống quản lý của mình. Quản lý mà không kiểm tra thì coi như không quản lý.

    Nội dung của chức năng kiểm tra bao gồm các công việc sau đây:

    – Đánh giá trạng thái kết thúc của hệ quản lý.

    – Phát hiện những lệch lạc, sai sót và tìm nguyên nhân của nó.

    – Tổng kết tạo thông tin cho chu trình quản lý tiếp theo.

    Mỗi chức năng quản lý có vai trò khác nhau nhưng giữa chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau, thậm chí đan xen vào nhau. Thực hiện tốt chức năng này là tạo cơ sở, điều kiện cho việc thực hiện chức năng tiếp theo.

    Quá trình quản lý giáo dục là quá trình thực hiện tổ hợp các chức năng quản lý: Kế hoạch hóa – Tổ chức – Chỉ đạo – Kiểm tra.

    Mục tiêu quản lý giáo dục mầm non

    Mục tiêu quản lý là trạng thái mong muốn được xác định trong tương lai của đối tượng quản lý. Trạng thái đó có thể chưa có mà ta mong muốn đạt được, hoặc đang có mà ta muốn duy trì. Trạng thái đó chỉ đạt được thông qua các tác động quản lý và sự vận động của đối tượng quản lý.

    Mục tiêu quản lý là một thành tố quan trọng của quá trình quản lý, có vai trò định hướng cho hoạt động quản lý, đồng thời mục tiêu quản lý là công cụ để đánh giá hiệu quả quản lý.

    Hệ thống mục tiêu quản lý giáo dục mầm non

    Củng cố, ổn định và phát triển bậc học mầm non với nhiều loại hình đa dạng, linh hoạt, phù hợp, đáp ứng yêu cầu đổi mới của sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn.

    Đảm bảo các cơ sở giáo dục mầm non nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ theo mục tiêu giáo dục của ngành.

    Xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý của ngành ngày càng đảm bảo chất lượng và tâm huyết với nghề.

    Củng cố mạng lưới trường lớp và xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị cho cơ sở giáo dục mầm non.

    Phát triển và hoàn thiện các mối quan hệ giữa giáo dục với cộng đồng xã hội nhằm thu hút các lực lượng xã hội tham gia vào sự nghiệp bảo vệ chăm sóc – giáo dục trẻ em.

    Đối mới công tác quản lý ngành học

    Hệ thống mục tiêu của công tác quản lý trường mầm non

    Mục tiêu quản lý trường mầm non thực chất là những chỉ tiêu về mọi hoạt động của nhà trường được dự kiến trước khi triển khai hoạt động. Đó cũng là những nhiệm vụ phải thực hiện, đồng thời là kết quả mong muốn đạt được khi kết thúc một chu kỳ quản lý.

    Quá trình quản lý trường mầm non phải xác định và phấn đấu thực hiện những mục tiêu cơ bản sau đây:

    – Mục tiêu số lượng: đảm bảo chỉ tiêu thu hút số lượng trẻ trong độ tuổi đến trường.

    – Mục tiêu chất lượng: đảm bảo chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo mục tiêu đào tạo.

    – Xây dựng và phát triển tập thể sư phạm: đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực sư phạm, phẩm chất nghề nghiệp và đời sống vật chất, tinh thần.

    – Xây dựng, sử dụng, bảo quản tốt cơ sở vật chất phuc vụ cho yêu cầu chăm sóc giáo dục trẻ.

    – Huy động, sử dụng các nguồn kinh phí có hiệu quả.

    – Làm công tác xã hội hóa giáo dục mầm non và huy động cộng đồng xây dựng, phát triển nhà trường.

    – Cải tiến công tác nội bộ, đảm bảo nâng cao hiệu quả quản lý mọi hoạt động trong nhà trường.

    Để đảm bảo thực hiện các mục tiêu quản lý, các cấp quản lý giáo dục mầm non đều phải được tổ chức và hoạt động dựa trên những nguyên tắc nhất định, đó là: đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng trong quản lý giáo dục; thể hiện tính tập trung dân chủ; đảm bảo tính khoa học; hiệu quả – thiết thực và cụ thể; hoạt động dựa trên sự kết hợp Nhà nước và xã hội.

    Quản lý giáo dục nói chung, quản lý trường mầm non nói riêng đều có chức năng, nhiệm vụ và cách thức hành động khác nhau. Làm sao để không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục, tạo tiền đề phát triển bền vững cho trường mầm non – luôn là thách thức nặng nề đối với nhà quản lý. Phương pháp quản lý giáo dục phổ biến tại các trường mầm non bao gồm: phương pháp hành chính tổ chức, phương pháp kinh tế, phương pháp tâm lý xã hội.

    Người quản lý có thể sử dụng một hoặc nhiều phương pháp quản lý giáo dục mầm non cùng lúc, sao cho thu được kết quả cao nhất. Dấu hiệu của việc vận dụng tốt phương pháp quản lý là năng suất, chất lượng, hiệu quả chăm sóc giáo dục trẻ cao, không khí trong tập thể lành mạnh.

    Quá trình quản lý giáo dục mầm non phải vận dụng những tri thức, những quy luật thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau của khoa học và thực tiễn cuộc sống. Do đó, việc áp dụng các phương pháp quản lý khác nhau là tất yếu. Trong quản lý giáo dục mầm non, việc lựa chọn đúng đắn và biết kết hợp tối ưu các phương pháp quản lý phù hợp với nguyên tắc quản lý để đạt được kết quả cao đó chính là tài năng nghệ thuật quản lý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ban Hành Quyết Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Báo Pháp Luật Việt Nam
  • Kiểm Tra (Checking) Là Gì? Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Tra
  • Vai Trò Của Kiểm Tra
  • Vai Trò Của Giáo Dục Đối Với Kinh Tế
  • Giáo Dục Với Chức Năng Kinh Tế Sản Xuất Cac Chuc Nang Cua Giao Duc Doc
  • Quản Lý Giáo Dục Trường Mầm Non

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Vụ Giáo Dục Mầm Non
  • Giáo Dục Thẩm Mỹ Thông Qua Hoạt Động Văn Hóa Nghệ Thuật
  • Giáo Dục Nghệ Thuật Với Phát Triển Con Người
  • Đề Cương Ôn Tập Giáo Dục Học 1
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Nhà Trường
  • Chương trình: ” Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục mầm non” nhằm bồi dưỡng, phát triển kiến thức, kỹ năng cơ bản về quản lý trường mầm non trong môi trường có nhiều thay đổi, biết gắn tầm nhìn với hành động, phát huy những giá trị của tổ chức và xã hội theo định hướng đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT, nâng cao chất lượng GD&ĐT phục vụ công cuộc đổi mới phát triển đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế

    I. MỤC TIÊU

    – Phát triển năng lực cho CBQL trường mầm non về lãnh đạo quản lý trường học, chủ động trong đổi mới lãnh đạo, quản lý để phát triển nhà trường trong bối cảnh đổi mới văn bản và toàn diện nền giáo dục. Phát huy những giá trị của nhà trường và xã hội cho sự nghiệp phát triển GD&ĐT với nhiệm vụ trung tâm là nâng cao chất lượng giáo dục phục vụ công cuộc đổi mới.

    – Tăng cường năng lực lãnh đạo để CBQL trường mầm non nhận thức được sứ mạng, xây dựng được tầm nhìn, biết chọn lựa mô hình và phong cách lãnh đạo phù hợp

    – Tăng cường kiến thức, kỹ năng quản lý giáo dục để CBQL trường mầm non tự học, phát triển năng lực bản thân.

    – Cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục mầm non.

    III. CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG

    A. Phần thứ nhất: Kiến thức, kỹ năng về lãnh đạo và quản lý trường mầm non.

    1. Đường lối phát triển GD&ĐT 2. Lãnh đạo và quản lý

    – Tổng quan về khoa học quản lý và Quản lý giáo dục

    3. Quản lý hành chính Nhà nước về Giáo dục & Đào tạo

    – Quản lý hành chính Nhà nước về Giáo dục & Đào tạo

    – Quản lý và thực thực thi hệ thống văn bản quản lý Nhà nước trong GD&ĐT

    – Thanh tra, kiểm tra trong giáo dục mầm non

    – Đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục mầm non

    4. Quản lý nhà trường

    – Lập kế hoạch phát triển trường mầm non

    – Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục và quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ trong trường mầm non

    – Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng và sáng kiến kinh nghiệm tại các trường mầm non

    – Quản lý nhân sự trong trường mầm non

    – Quản lý tài chính, tài sản trong trường mầm non

    – Xây dựng và phát triển các mối quan hệ của các trường mầm non

    – Xây dựng và phát triển văn hóa nhà trường

    – Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong trường mầm non

    5. Kỹ năng hỗ trợ quản lý trường mầm non

    – Kỹ năng đàm phán và tổ chức cuộc họp

    – Phần thứ hai: Nghiên cứu thực tế và viết tiểu luận cuối khóa.

    IV. HỌC PHÍ, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, HỒ SƠ NHẬP HỌC

    + Tại chúng tôi 122/12E,Tạ Uyên Phường 4, Quận 11, chúng tôi

    + Cơ sở 2: 10B Lưu Chí Hiếu, P. Tây Thạnh, Q. Tân Phú, TPHCM

    + Tại Bình Dương: 80 GS1 – P. Đông Hòa – Tx. Dĩ An – Bình Dương

    V. HỒ SƠ NHẬP HỌC:

    • Phiếu đăng ký học (theo mẫu)
    • 1 Chứng minh nhân dân có công chứng.
    • 1 Bằng tốt nghiệp cao nhất ( từ cấp 3 trở lên) có công chứng.
    • 2 ảnh 3 x 4cm ( 2 ảnh ghi rõ họ tên, ngày sinh, nơi sinh ở mặt sau ảnh).

    VII. QUYỀN LỢI HỌC VIÊN

    – Được bảo lưu khóa học trong vòng 6 tháng.

    – Đươc tham gia khóa học sau mà không phải mất bất kỳ 1 chi phí nào

    – Giảm 10% khi đăng kí khóa học trước ngày khai giảng 1 tuần

    – Giảm 10% khi đăng ký nhóm từ 2 người trở lên, học viên thuộc gia đình chính sách

    – Giảm 20% khi đăng ký nhóm từ 5 người trở lên

    Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:

    Công ty Cổ Phần Giáo Dục Và Công Nghệ Việt

    + Tại chúng tôi 122/12E,Tạ Uyên Phường 4, Quận 11, chúng tôi

    + Cơ sở 2: 10B Lưu Chí Hiếu, P. Tây Thạnh, Q. Tân Phú, TPHCM

    + Tại Bình Dương: 80 GS1 – P. Đông Hòa – Tx. Dĩ An – Bình Dương

    + Tại Đà Nẵng: Số 105 Lê Sát, Quận Hải Châu, Đà Nẵng

    + Tại các địa chỉ khác xin vui lòng liên hệ

    Hotline: 0938.855.452 – 0973.745.621

    Liên hệ hỗ trợ trực tuyến 24/7

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Lý Giáo Dục Mầm Non. Quản Lý Trường Mầm Non Trong Thời Đại Mới
  • Ban Hành Quyết Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Báo Pháp Luật Việt Nam
  • Kiểm Tra (Checking) Là Gì? Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Tra
  • Vai Trò Của Kiểm Tra
  • Vai Trò Của Giáo Dục Đối Với Kinh Tế
  • Đánh Giá Trong Giáo Dục Đại Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Đo Lường Và Đánh Giá Trong Giáo Dục
  • Ý Nghĩa, Mục Đích Của Việc Đánh Giá
  • Đánh Giá Kết Quả Học Tập Ở Tiểu Học.
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Vụ Giáo Dục Đại Học
  • Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Phân Công Lại Nhiệm Vụ Của Bộ Trưởng Và Các Thứ Trưởng
  • TỔNG QUAN CHUNG

    VỀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

    */ Khái niệm:

    Đánh giá là việc thu thập thông tin một cách hệ thống và đưa ra nhận định dựa trên cơ sở các thông tin thu được.

    (Theo Owen & Roger, 1999)

    I. Đánh giá trong giáo dục

    (theo Đỗ Hạnh Nga, 2004.)

    I. Đánh giá trong giáo dục

    */ Khái niệm (tt.):

    Trắc nghiệm (Test): là một công cụ hay phương pháp có hệ thống dùng để đo lường mẫu hành vi, một số năng lực trí tuệ của học sinh/SV hoặc để kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo hay thái độ của học sinh.

    (theo Đỗ Hạnh Nga, 2004.)

    I. Đánh giá trong giáo dục

    */ Khái niệm (tt.):

    Đo lường (Measurement): kết quả học tập của người học là phương pháp được sử dụng để tìm hiểu và xác định mức độ kiến thức, kỹ năng và thái độ mà người học có được sau một quá trình học tập

    (theo Đỗ Hạnh Nga, 2004.)

    I. Đánh giá trong giáo dục

    */ Mục đích của đánh giá:

    Xác định mức độ đạt được của các mục tiêu giáo dục

    Nhằm nâng cao chất lượng của tất cả các hoạt động giáo dục, chương trình giáo dục, sản phẩm giáo dục,…

    Đánh giá làm cơ sở cho các cấp quản lý có những quyết định cụ thể như: quyết định về đội ngũ, giảng viên, chương trình giáo dục,…

    I. Đánh giá trong giáo dục (tt.)

    */ Tiêu chí đánh giá:

    Là những tính chất, dấu hiệu làm căn cứ để nhận biết, xếp loại một sự vật, một khái niệm

    I. Đánh giá trong giáo dục (tt.)

    */ Các chủ thể và đối tượng đánh giá:

    Chủ thể: những người có trách nhiệm bên trong, những người có trách nhiệm từ bên ngoài, các chuyên gia hoặc tổ chức độc lập,…

    Đối tượng: đánh giá về nhận thức, thái độ, hành vi,… đánh giá trong giáo dục: đánh giá sinh viên, đánh giá giảng viên, đánh giá hoạt động dạy học và giáo dục của giảng viên, ….

    I. Đánh giá trong giáo dục (tt.)

    Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học

    */ Khái niệm “chất lượng”:

    Theo Harvey và Green (1993):

    + Chất lượng là sự xuất sắc (quality as excellence);

    + Chất lượng là sự hoàn hảo (quality as perfection);

    + Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (quality as fitness for purpose);

    + Chất lượng là sự đáng giá với đồng tiền (quality as value for money); và

    + Chất lượng là sự chuyển đổi về chất (quality as transformation).

    – Theo Seameo (2003): Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu

    II. Đánh giá và đảm bảo chất lượng GDĐH

    Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học

    */ Khái niệm “chất lượng”:

    – Quan điểm chất lượng là sự phù hợp mục tiêu cũng được một số nhà nghiên cứu Việt Nam như Nguyễn Đức Chính (2004) sử dụng khi cho rằng “chất lượng giáo dục được đánh giá qua mức độ trùng khớp với mục tiêu định sẵn”.

    II. Đánh giá và đảm bảo chất lượng GDĐH

    Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học (tt.)

    */ Đảm bảo chất lượng: gồm các yếu tố

    Giám sát

    Đánh giá

    Hệ thống nâng cao chất lượng

    Tự đánh giá

    Đánh giá ngoài và kiểm định công nhận

    II. Đánh giá và đảm bảo chất lượng GDĐH

    }}

    2. Vai trò của đánh giá:

    Xác định mức độ đạt được mục tiêu

    Điều chỉnh mục tiêu

    Giải trình với xã hội và các cơ quan có thẩm quyền, với người học về chất lượng của nhà trường

    ĐG để nâng cao chất lượng giáo dục đại học

    II. Đánh giá và đảm bảo chất lượng

    giáo dục đại học (tt.)

    Phân loại

    a. Dựa vào chức năng:

    Đánh giá xác nhận

    Đánh giá điều chỉnh

    Đánh giá dự đoán

    b. Dựa vào đối tượng đánh giá:

    Đánh giá cơ sở giáo dục

    Đánh giá giảng viên

    Đánh giá sinh viên

    Đánh giá chương trình

    III. Phân loại đánh giá và qui trình đánh giá

    c. Dựa vào chủ thể đánh giá

    Tự đánh giá

    Đánh giá ngoài

    d. Dựa vào phạm vi đánh giá:

    Đánh giá bộ phận

    Đánh giá tổng thể

    e. Dựa vào thời điểm thực hiện đánh giá

    Đánh giá quá trình

    Đánh giá cuối cùng

    III. Phân loại đánh giá và qui trình đánh giá (tt.)

    2. Qui trình đánh giá

    Chuẩn bị kế hoạch đánh giá

    Thu thập, phân tích thông tin và xử lý kết quả

    Kết luận và đưa ra những quyết định

    III. Phân loại đánh giá và qui trình đánh giá (tt.)

    MỤC TIÊU DẠY HỌC VÀ

    ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

    CỦA SINH VIÊN

    Mục đích/mục tiêu chung: thường được diễn đạt khái quát về những gì SV sẽ biết và làm được trong một khoảng thời gian dài về học tập. Đây là khởi điểm cho các mục tiêu cụ thể hơn.

    I. MỤC TIÊU DẠY HỌC (tt.)

    1.Mục đích (tt.):

    VD: Mục tiêu chung về kiến thức của ngành Quản trị Kinh doanh – hệ cử nhân của 1 trường đại học:

    Sau khi hoàn thành xong ngành học này, SV sẽ:

    Kiến thức chung: có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-LêNin, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, tư tưởng HCM; có kiến thức trong lĩnh vực KHXH và KHTN để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ.

    Kiến thức chuyên ngành: có kiến thức nền tảng về các lĩnh vực kinh tế-xã hội và kiến thức chuyên ngành QTKD.

    Kiến thức bổ trợ: đạt trình độ C tiếng Anh hoặc các chứng chỉ quốc tế tương đương; đạt trình độ B về tin học ứng dụng.

    I. MỤC TIÊU DẠY HỌC (tt.)

    2. Mục tiêu:

    thể hiện ở những hoạt động mà SV phải thể hiện cụ thể sau mỗi đơn vị giảng dạy

    mục tiêu thường được miêu tả bằng những động từ chỉ hành động như: phân tích, so sánh, giải thích, trình bày,….

    I. MỤC TIÊU DẠY HỌC (tt.)

    VD về mục tiêu của môn Quản trị học, thuộc ngành QTKD của 1 trường ĐH:

    Về kiến thức:

    + Trình bày được các khái niệm về quản trị và phân tích được sự cần thiết của hoạt động quản trị đối với tổ chức.

    + Tổng hợp được các kiến thức cơ sở ngành về quản trị để vận hành các chức năng cơ bản của quản trị : hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra.

    + Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp và đánh giá được thách thức, cơ hội của môi trường; đồng thời đưa ra các giải pháp thích hợp giúp tổ chức phát triển bền vững.

    I. MỤC TIÊU DẠY HỌC (tt.)

    S (specific): cụ thể, chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu

    M (measurable): quan sát được, đo đếm được

    A (achiveable): khả thi, vừa sức

    R (realistic): thực tế

    T (time-scale): có giới hạn về thời gian

    3. Tiêu chí SMART trong xây dựng mục tiêu môn học

    4. Phân loại mục tiêu học tập

    Theo lĩnh vực nhận thức

    Theo lĩnh vực kỹ năng

    Theo lĩnh vực tình cảm

    a. Lĩnh vực nhận thức

    Theo BLOOM

    (1956)

    a. Lĩnh vực nhận thức (tt.)

    Mức độ biết: SV có thể kể tên được các hình thức đánh giá trong giáo dục đại học

    Mức độ hiểu: SV có thể phân tích được các ưu và nhược điểm của các công cụ đánh giá kết quả học tập

    Mức độ áp dụng: SV có thể vận dụng các kiến thức trong môn đánh giá để thiết kế được các câu hỏi trắc nghiệm khách quan

    a. Lĩnh vực nhận thức (tt.)

    Mức độ phân tích: SV có thể phân tích được các câu hỏi trắc nghiệm khách quan

    Mức độ tổng hợp: SV có thể viết được một bài phân tích về các hình thức đánh giá trong giáo dục đại học

    Mức độ đánh giá: SV có thể đánh giá được vai trò của các hình thức đánh giá trong giáo dục đại học

    II. Vai trò và chức năng của đánh giá kết quả học tập

    Vai trò của đánh giá kết quả học tập

    Là một bộ phận không thể thiếu của quá trình dạy học, giúp GV đưa ra những quyết định phù hợp, nâng cao hiệu quả giảng dạy

    Thúc đẩy SV học tập

    Có tác động tới phương pháp dạy và học, yêu cầu về KTĐG giúp GV và SV phải thay đổi cách dạy và học để đạt được kết quả học tập thực sự

    Giúp cho các nhà quản lý đưa ra các quyết định cải tiến và hoàn thiện nội dung hay chỉ đạp đổi mới PPGD

    II. Vai trò và chức năng của đánh giá kết quả học tập (tt.)

    2. Chức năng của đánh giá kết quả học tập

    Chức năng xác nhận: nhằm xác định mức độ mà SV đạt được các mục tiêu học tập

    Chức năng chẩn đoán: nhằm hỗ trợ việc học tập của SV, cung cấp cho SV những tín hiệu từ việc học tập của họ, từ đó, giúp họ khắc phục những thiếu sót, điều chỉnh cách học cho phù hợp

    Vấn đáp

    Viết: bao gồm:

    – Trắc nghiệm tự luận (TL mở và TL có cấu trúc)

    – Trắc nghiệm khách quan (trả lời ngắn, đối chiếu

    cặp đôi, song tuyển và đa tuyển)

    3. Quan sát

    4. Thực hành

    III. Các phương pháp đánh giá kết quả học tập

    */ Khái niệm: là cách thức GV đưa ra cho SV

    một số câu hỏi và HS trả lời trực tiếp với GV,

    qua đó GV có thể kiểm tra được mức độ lĩnh

    hội kiến thức của SV

    */ Có thể tiến hành kiểm tra từng cá nhân hoặc

    trực diện toàn lớp

    1. PHƯƠNG PHÁP VẤN ĐÁP

    */ Ưu điểm:

    – Giúp GV thu nhận tín hiệu ngược 1 cách kịp

    thời và nhanh chóng

    – Giúp SV phát triển kỹ năng diễn đạt bằng

    ngôn ngữ nói

    1. PHƯƠNG PHÁP VẤN ĐÁP (tt.)

    */ Hạn chế:

    Chỉ kiểm tra được một số ít người học

    Hiệu quả pp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

    sự chuẩn bị của SV; thái độ của GV; tâm trạng của

    SV lúc kiểm tra; …

    Khó lưu giữ được thông tin trả lời, chỉ hỏi được

    từng khía cạnh của vấn đề

    1. PHƯƠNG PHÁP VẤN ĐÁP (tt.)

    */ Lưu ý cho GV khi tiến hành:

    Câu hỏi phải đặt ra rõ ràng, chính xác để tránh

    việc SV có thể hiểu theo 2 nghĩa

    Chuẩn bị các câu hỏi theo các mức độ nhận thức

    từ thấp đến cao để phù hợp với nhiều trình độ SV

    Có các câu hỏi gợi mở, dẫn dắt cho SV

    Xác định thời gian cụ thể cho kiểm tra nói và xây

    dựng kế hoạch gọi SV trả lời

    1. PHƯƠNG PHÁP VẤN ĐÁP (tt.)

    */ Khái niệm: là cách thức SV làm những bài

    kiểm tra viết trong các khoảng thời gian khác

    nhau tùy theo yêu cầu của người ra đề (15′, 45′,..)

    Kiểm tra viết thường được sử dụng khi kiểm tra

    cuối khóa cho SV

    2. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA VIẾT

    */ Ưu điểm:

    Kiểm tra được nhiều người trong cùng một thời

    gian nhất định nên dễ so sánh, đối chiếu được

    trình độ của nhiều người học

    PP này giúp người học rèn luyện năng lực hệ thống

    hóa, khái quát hóa, tổng hợp hóa nội dung học

    vấn và trình bày, biểu đạt bằng ngôn ngữ viết của

    Mình

    2. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA VIẾT (tt.)

    */ Hạn chế:

    Nội dung kiểm tra không bao hàm được nhiều vấn

    đề, không phủ kín toàn bộ nội dung môn học, dễ gây

    thói quen học tủ, học lệch,…

    PP này khó đảm bảo được tính chính xác nếu không

    được tổ chức một cách nghiêm túc và khó có điều kiện

    để đánh giá kĩ năng thực hành, thí nghiệm, sử dụng

    phương tiện, kỹ thuật,…đối với những môn có nhiều

    nội dung thực hành của SV

    2. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA VIẾT (tt.)

    */ Bao gồm 2 loại cơ bản: TN tự luận và TN khách

    quan

    a/ TN tự luận: là pp sử dụng hình thức bài viết tự luận

    để thu thập thông tin phản hồi nhằm đánh giá kết quả

    học tập của SV. Dạng câu hỏi kiểm tra có thể là dạng

    câu hỏi kiểm tra tự luận tự do (mở) hoặc có cấu trúc

    */ Ưu điểm:

    Có thể kiểm tra và đánh giá nhanh, không yêu cầu

    người học ghi nhớ

    Có thể bao gồm nhiều lĩnh vực rộng rãi trong mỗi

    bài thi, với những câu hỏi bao quát khắp nội dung

    chương trình giảng dạy

    Khắc phục được tình trạng học tủ hoặc quay cóp

    Công việc chấm điểm được thực hiện nhanh chóng,

    đạt mức độ chính xác cao

    2b. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (tt.)

    */ Hạn chế:

    Hạn chế sự thể hiện khả năng nói và viết

    (diễn đạt, trình bày ý tưởng) của người học

    SV cũng có thể dễ đoán mò làm kết quả đánh

    giá sai lệch và việc soạn câu hỏi rất công phu,

    tốn kém

    2b. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (tt.)

    */ PP này có thể đánh giá SV thông qua:

    Cách SV tham gia hoạt động nhóm,

    thuyết trình, các trò chơi,…

    GV có thể lập sẵn các tiêu chí để cho

    điểm cá nhân, điểm nhóm của các thành

    viên trong nhóm

    3. PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT

    MỘT SỐ KỸ THUẬT

    XÂY DỰNG CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ

    KẾT QUẢ HỌC TẬP

    Trắc nghiệm theo chuẩn (Norm referenced test): nhằm so sánh kết quả của mỗi cá nhân với kết quả của các cá nhân khác cùng dự thi 1 bài thi trắc nghiệm

    II. TIẾP CẬN XÂY DỰNG TRẮC NGHIỆM

    2. Trắc nghiệm dựa theo tiêu chí (Criterion referenced test): xác định khả năng hay kết quả của mỗi cá nhân đối với một tiêu chí kết quả đã xác định nào đó chứ không cần thiết phải biết khả năng của mỗi cá nhân ấy so với những cá nhân khác

    II. TIẾP CẬN XÂY DỰNG TRẮC NGHIỆM

    Xác định mục tiêu giáo dục

    Việc xác định mục tiêu giáo dục giúp định hướng cho người dạy truyền đạt các ý định giảng dạy của mình, và định hướng cho người học về kết quả học tập mà họ cần đạt được

    Cần có sự phân tích nội dung chương trình học  xây dựng một bản phác thảo trắc nghiệm

    Các mục tiêu học tập phải mang tính toàn diện, mô tả được các lĩnh vực kiến thức, kỹ năng, thái độ

    III. CÁC BƯỚC CƠ BẢN XÂY DỰNG MỘT TRẮC NGHIỆM

    2. Viết câu trắc nghiệm

    Khi viết các câu TN, cần căn cứ vào bảng đặc trưng, đảm bảo cho các câu trắc nghiệm bám sát các mục tiêu đã xác định

    – Số câu trong 1 bài TN tùy thuộc vào lượng thời gian

    dành cho việc kiểm tra

    – Thời gian cho 1 bài thi TN thường chỉ trên dưới 1

    giờ. Tối đa có thể đến 120 phút

    III. CÁC BƯỚC CƠ BẢN XÂY DỰNG MỘT TRẮC NGHIỆM (tt.)

    3. Hoàn thiện câu trắc nghiệm

    Câu trắc nghiệm viết xong cần có sự góp ý của các chuyên gia về môn học để hoàn thiện câu trắc nghiệm

    Các câu trắc nghiệm trước khi sử dụng để đánh giá kết quả học tập cần được thử nghiệm

    III. CÁC BƯỚC CƠ BẢN XÂY DỰNG MỘT TRẮC NGHIỆM (tt.)

    4. Phân tích câu trắc nghiệm

    Việc phân tích từng câu hỏi trắc nghiệm và toàn bộ bài trắc nghiệm phụ thuộc vào mục đích trắc nghiệm  các đặc trưng thống kê phải phản ánh được các mục đích này (độ phân biệt đ/v trắc nghiệm theo chuẩn, độ khó đ/v trắc nghiệm theo tiêu chí)

    III. CÁC BƯỚC CƠ BẢN XÂY DỰNG MỘT TRẮC NGHIỆM (tt.)

    III. 4. Phân tích câu trắc nghiệm (tt.)

    Cách 1:Độ khó của câu i = Số người trả lời đúng câu i

    Tổng số người làm bài trắc nghiệm

    Cách 2: Độ khó = Nc + Nt

    2n

    (Nc, Nt : số người trả lời đúng ở nhóm cao và thấp;

    n: số SV ở mỗi nhóm cao và thấp)

    III. 4. Phân tích câu trắc nghiệm (tt.)

    * Độ khó vừa phải của câu trắc nghiệm (ĐKVP):

    ĐKVP của câu i = 100% + % may rủi

    2

    * Để kết luận được rằng 1 câu TN là dễ/khó/vừa sức

    SV, cần so sánh ĐKVP với độ khó của câu TN

    III. 4. Phân tích câu trắc nghiệm (tt.)

    Nếu độ khó của câu TN < ĐKVP: câu TN ấy là

    khó so với trình độ SV lớp làm trắc nghiệm

    Nếu độ khó của câu TN xấp xỉ với ĐKVP: câu TN

    vừa sức với trình độ SV

    III. 4. Phân tích câu trắc nghiệm (tt.)

    Tùy vào mục tiêu của trắc nghiệm (nhằm lựa

    Chọn SV có năng khiếu xuất sắc thì người biên

    soạn trắc nghiệm có thể lựa chọn các câu khó/rất

    khó)

    Khi cần khảo sát năng lực SV ở 1 cuộc thi

    thông thường thì nên chọn câu có ĐKVP, hoặc

    có sự phân phối các câu có đô khó khác nhau

    như sau:

    III. 4. Phân tích câu trắc nghiệm (tt.)

    Mỗi loại câu TN có tỉ lệ may rủi khác nhau:

    – Câu Đ-S: 50%

    – Câu có 4 lựa chọn: 25%

    – Câu có 5 lựa chọn: 20%

    III. 4. Phân tích câu trắc nghiệm (tt.)

    */Độ phân biệt của bài trắc nghiệm:

    ĐPB = Nc – Nl

    n

    Nc , Nl: số người trả lời đúng ở nhóm cao

    và nhóm thấp

    n: số SV ở mỗi nhóm

    (với những bài TN theo chuẩn thì cần ĐPB cao)

    III. 4. Phân tích câu trắc nghiệm (tt.)

    */ Ý nghĩa của độ phân cách (D):

    Độ giá trị

    *Là khái niệm cho biết mức độ mà một bài trắc

    nghiệm đo được đúng cái mà nó xác định đo

    Trong lĩnh vực giáo dục: độ giá trị nội dung

    được quan tâm nhất (tức là khi các câu hỏi trong bài

    TN bao trùm thỏa đáng nội dung/mục tiêu của môn học

    thì bài TN đó được gọi là có độ giá trị về nội dung)

    III. 5. Yêu cầu về độ giá trị và độ tin cậy của bài trắc nghiệm

    b. Độ tin cậy

    *Khái niệm: là sự ổn định của các kết quả thu được từ

    bài trắc nghiệm, thể hiện sự chính xác của phép đo

    lường.

    Độ tin cậy được biểu thị ở hệ số tin cậy: hệ số tương

    quan giữa 2 tập hợp điểm số của cùng một nhóm học

    viên, trong đó 2 bài trắc nghiệm được tiến hành để lấy

    điểm số là tương đương với nhau

    III. 5. Yêu cầu về độ giá trị và độ tin cậy của bài trắc nghiệm (tt.)

    *Phương pháp để tính hệ số tin cậy:

    a. Phương pháp kiểm tra lặp (Test – retest method)

    b. Phương pháp sử dụng bài trắc nghiệm tương

    đương (Equivalent-forms method)

    c. Phương pháp tách đôi (Split-half method)

    III. 6. Tiêu chuẩn để chọn được câu TN tốt

    VD1: Bài TN có 10 câu loại Đúng – Sai, 30 câu loại

    4 lựa chọn, 10 câu loại 5 lựa chọn. Điểm tối đa của

    Bài = 50

    Điểm may rủi của các câu Đ-S: 50% * 10 câu = 5 điểm

    Điểm may rủi của câu có 4 lựa chọn: 25% * 30 = 7.5 điểm

    Điểm may rủi của câu có 5 lựa chọn: 20% * 10 = 2 điểm

     Tổng điểm may rủi = 14.5

     Mean (lý thuyết) = (50 + 14.5)/2 = 32.25

    III. 7. Điểm TB lý thuyết của 1 bài TN

    *Cách tính giá trị trung bình (Mean):

    Là số TBC được tính bằng cách cộng tất cả điểm số của bài

    SV và sau đó chia cho tổng số bài

    Đánh giá chương trình đào tạo (Khái niệm; quá trình triển khai đánh giá; các phương pháp và kỹ thuật đánh giá; các nguyên tắc ĐGCT; các mô hình ĐGCT; các lưu ý khi ĐGCT)

    CÁC NỘI DUNG TRÌNH BÀY

    2) Đánh giá giảng viên (Mục đích; nội dung; phương pháp thu thập thông tin trong đánh giá; nguồn thu thập thông tin để đánh giá; bằng chứng cho đánh giá giảng viên; yêu cầu đ/v đánh giá GV)

    CÁC NỘI DUNG TRÌNH BÀY

    Khái niệm CTĐT

    */ Khái niệm: Là quá trình thu thập những thông tin cần thiết của CT bao gồm: nội dung kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, các hoạt động xã hội và phương pháp học tập, nghiên cứu mà người học được tiếp nhận trong một chương trình đào tạo, phân tích chúng và sử dụng kết quả ấy để đưa ra các phán đoán có giá trị.

    I. ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (CTĐT)

    */ Lợi ích của ĐGCT:

    Nâng cao chất lượng GD để đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội

    Cung cấp những so sánh hợp lý giữa các chương trình để quyết định chương trình nào nên được giữ lại

    Giúp chúng trở nên hiệu quả và kinh tế hơn

    Giám sát và mô tả đầy đủ các chương trình hiệu quả để có thể áp dụng ở những nơi khác

    Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý

    Đối với sự phát triển của hệ thống trường tư như hiện nay, đánh giá CT giúp khẳng định vị trí của nhà trường, thu hút học viên

    I. 1.Khái niệm CTĐT

    Khái niệm CTĐT (tt.)

    */ Nội dung đánh giá CT:

    Mục tiêu chương trình

    Cấu trúc nội dung

    PPGD và học tập dự kiến áp dụng

    Các nguồn tài liệu

    Thiết bị

    Đội ngũ

    Tài chính đảm bảo để tiến hành CTĐT có chất lượng

    Cơ chế, quy trình đảm bảo chất lượng sẽ đưa vào sử dụng khi thực hiện CT

    I. Khái niệm CTĐT (tt.)

    I.2. Quá trình triển khai đánh giá một CTĐT

    */ Các phương pháp đánh giá CTĐT bao gồm:

    Khảo sát trước và sau chương trình

    Phản hồi từ các học viên tham gia chương trình (về nội dung CT; tài liệu đào tạo; các bài kiểm tra, đánh giá; các pp, phương tiện trình bày; kỹ năng và kiến thức của GV; các gợi ý cải tiến CT)

    Phản hồi từ các đồng nghiệp và những người có quan tâm đến chương trình

    Chương trình tiếp tục theo dõi các học viên (đảm bảo chất lượng CT)

    I.3. Các phương pháp và kỹ thuật đánh giá CTĐT

    I.3. Các phương pháp và kỹ thuật đánh giá CTĐT (tt.)

    Chất lượng giảng dạy của GV:

    Chất lượng giảng dạy là một thành tố cơ bản và thiết yếu cấu thành nên chất lượng giáo dục của một trường đại học (theo Lê, 2013).

    Chìa khóa cho sự phát triển giáo dục đại học ngày nay chính là việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo (theo Robiah Sidin, 2000.)

    II. Đánh giá giảng viên

    2. Mục đích:

    Nhằm phát triển nghề nghiệp cá nhân, giúp GV có được các thông tin để điều chỉnh và nâng cao việc giảng dạy của mình

    Đây là khâu quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng giảng dạy và đào tạo của các trường

    Dùng để hoạch định nguồn nhân lực trong các trường

    II. Đánh giá giảng viên

    3. Phương pháp thu thập thông tin trong đánh giá GV:

    Phỏng vấn

    Nghiên cứu hồ sơ giảng dạy

    Đo lường đánh giá kết quả học tập của người học

    Tự đánh giá của GV

    Nghiên cứu hồ sơ các kết quả hoạt động chuyên môn

    Nhận xét của đồng nghiệp

    Lấy ý kiến từ người học (SV; cựu SV)

    II. Đánh giá giảng viên

    4. Các nguồn thu thập thông tin trong đánh giá GV:

    Nguồn đánh giá từ SV đang học

    Nguồn ĐG từ SV tốt nghiệp và SV năm cuối

    Nguồn ĐG từ đồng nghiệp

    Tự đánh giá của GV

    Các nguồn khác

    II. Đánh giá giảng viên

    5. Tiêu chí đánh giá chất lượng giảng dạy của GV thông qua ý kiến phản hồi của SV (tt.):

    Việt Nam: 7 tiêu chí đánh giá chính gồm:

    Nội dung và phương pháp giảng dạy của giảng viên;

    Tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập và việc sử dụng phương tiện dạy học của giảng viên;

    Trách nhiệm, sự nhiệt tình của giảng viên đối với người học và thời gian giảng dạy của giảng viên;

    Khả năng của giảng viên trong việc khuyến khích sáng tạo, tư duy độc lập của người học trong quá trình học tập;

    Sự công bằng của giảng viên trong kiểm tra đánh giá quá trình và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học;

    Năng lực của giảng viên trong tổ chức, hướng dẫn và tư vấn hoạt động học cho người học;

    Tác phong sư phạm của giảng viên.

    (Theo thông tư 2754/BGDĐT- NGCBQLGD của Bộ GD&ĐT ngày 20/05/2010 về việc hướng dẫn lấy ý kiến phản hồi từ người học về hoạt động giảng dạy của giảng viên của các trường đại học)

    II. Đánh giá giảng viên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Thức Đạo Đức Phản Ánh Lĩnh Vực Nào Của Đời Sống Xã Hội
  • Quản Lý Giáo Dục Mầm Non Thời Kì Cách Mạng 4.o
  • Đề Thi +Đáp Án Hp Khoa Học Qlgd
  • Gdcd 10 Bài 12: Công Dân Với Tình Yêu, Hôn Nhân Và Gia Đình
  • Tai Lieu Tap Huan 2012
  • Giáo Dục Mầm Non Trong Xu Thế Đổi Mới Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Đổi Mới Trong Công Tác Chăm Sóc, Giáo Dục Để Trẻ Phát Triển Toàn Diện
  • Chính Phủ Ban Hành 9 Giải Pháp Đổi Mới Giáo Dục
  • 9 Giải Pháp Thực Hiện Đề Án Đổi Mới Giáo Dục
  • 9 Nhóm Nhiệm Vụ Chủ Yếu Và 5 Nhóm Giải Pháp Cơ Bản Trong Năm Học Mới
  • Tiếp Tục 9 Nhiệm Vụ, 5 Giải Pháp Trong Năm Học 2022
  • Việc đổi mới phương pháp giáo dục mầm non là điều hết sức cần thiết để có thể giúp trẻ tự khám phá và tìm hiểu bằng chính sự sáng tạo của mình một cách tự nhiên nhất có thể. Đây chính là xu hướng mới trong giáo dục mầm non ở nước ta hiện nay.

    Giáo dục mầm non hiện đại hướng đến việc để trẻ chơi mà học, học mà chơi

    Hiện nay, để đánh giá một ngôi trường mầm non tốt cho trẻ không phải chỉ đơn thuần là nơi có đầy đủ cơ sở vật chất, thoáng mát, rộng rãi … mà còn phải đảm bảo được chương trình giáo dục tiên tiến, giáo trình phát triển đa dạng, để trẻ chơi mà học, học mà chơi. Nền giáo dục mầm non hiên tại đang ngày càng chú trọng hơn với trẻ để cho trẻ thoái mái vui chơi theo cách riêng của mình. Giúp cho bé phát triển khả năng tư duy và sáng tạo của trẻ.

    Ngoài ra, trường học còn phải là nơi giúp cho trẻ trải nghiệm được những kỹ năng sống, phát triển cả thể chất và tinh thần.

    Xu hướng chuyên nghiệp hóa giáo dục mầm non

    Phụ huynh và xã hội ngày càng mong muốn con em mình được phát triển bắt kịp với trẻ em thế giới. Điều đó đòi hỏi các cơ sở giáo dục mầm non phải xây dựng được môi trường giáo dục với chương trình học tập hiện đại tiên tiến, đội ngũ giáo viên chuyên nghiệp. Giáo viên mầm non cần cập nhập những đối mới trong giảng dạy để tạo ra một môi trường tốt nhất cho trẻ. Không chỉ đơn thuần là trông và dạy trẻ như trước đây, hiện nay mỗi giáo viên đều phải trau dồi kiến thức để trở thành một người nghệ sĩ thực thụ. Kỹ năng sư phạm tốt để trẻ để trẻ có thể thoải mái chia sẻ cách nghĩ của mình, để trẻ coi giáo viên là một người bạn thực sự.

    Xu hướng áp dụng chương trình giáo dục trải nghiệm

    Để đem lại kết quả tốt trong giáo dục trẻ mầm non đòi hỏi các giáo viên phải có tay nghề cao hơn và có khả năng thực hiện kế hoạch học tập cho học sinh. Điều này đồng thời cũng cần củng cố xu hướng chuyên nghiệp hóa trong giáo dục mầm non. Những chương trình giáo dục chuyên biệt cần có một đội ngũ giáo viên chuyên môn được đào tạo thường xuyên, đảm bảo giáo viên luôn được lĩnh hội, cập nhật sự phát triển một cách tốt nhất. Bên cạnh đó, các thiết bị, dụng cụ trợ giảng cần phải được đầu tư, chuẩn bị để hỗ trợ trẻ học tập một cách tốt nhất và bắt kịp với xu thế 4.0 hiện nay.

    Một trong những xu hướng lớn trong việc giáo dục mầm non chính là xu hướng áp dụng những chương trình giáo dục trải nghiệm, các quốc gia đi đầu trong xu hướng này đang chuyển hướng từ phương thức giáo dục truyền thống với cách giảng dạy theo giáo trình cứng nhắc và theo quy tắc sang mô hình giáo dục linh hoạt hơn. Trong đó, giáo viên sẽ giảng dạy, hỗ trợ trẻ thực hiện các bài học có giáo cụ thực hành đi kèm, việc của trẻ là tự tay thực hành nguyên tắc bài học cơ bản và sáng tạo thêm bài học đó theo suy nghĩ của mình. Với chương trình giáo dục tiên tiến như vậy, trẻ em không chỉ được trau dồi kiến thức chuyên môn mà còn có nhiều cơ hội phát triển bản thân, kích thích tính tự chủ, chủ động, sáng tạo của trẻ mầm non.

    Trong những năm trở lại đây, nhiều trường mầm non cũng bắt đầu quan tâm tới việc đưa các chương trình giáo dục mầm non hiện đại vào giảng dạy. Những chương trình học bản quyền nước ngoài mới mẻ và cải tiến chất lượng được đưa vào các trường mầm non đã mang lại hiệu quả thực sự. Điển hình như Trường mầm non Dongsim Kindergarten đang chú trọng đưa các chương trình học bản quyền Hàn Quốc khuyến khích phát triển sự sáng tạo của trẻ. Các chương trình học này không chỉ giúp trẻ phát triển tư duy sáng tạo mà còn kích thích tính tự chủ, chủ động của trẻ em lứa tuổi mầm non. Theo môi trường giáo dục tiên tiến, trẻ em không chỉ được trau dồi kiến thức chuyên môn mà còn có nhiều cơ hội phát triển bản thân, bắt kịp tư duy với trẻ em quốc tế.

    * Mời quý độc giả theo dõi các chương trình đã phát sóng của Đài Truyền hình Việt Nam trên TV Online!

    Với xu thế phát triển chung của nền giáo dục mầm non như hiện nay, việc lựa chọn các giải pháp giáo dục tiến tiến mới phù hợp với nhu cầu học tập và phát triển của trẻ là việc vô cùng cần thiết. Cùng với những cố gắng của các đơn vị giáo dục, các trường mầm non đang nỗ lực nâng cao, đổi mới trong giáo dục mầm non nhất định sẽ khiến phụ huynh càng thêm tin tưởng gửi con em mình, và đất nước hứa hẹn có thế hệ trẻ phát triển toàn diện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Giải Pháp Chỉ Đạo Đổi Mới Sinh Hoạt Chuyên Môn
  • # Giải Pháp Lắp Camera Quan Sát Cho Xe Tải, Xe Khách, Xe Du Lịch Tại Huế
  • Camera Hành Trình Cho Xe Khách
  • Giải Pháp Camera Quan Sát Cho Xe Tải, Xe Khách
  • Giải Pháp Camera Wifi Tối Ưu Cho Khách Sạn, Nhà Nghỉ, Homestay Du Lịch
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100