Vitamin B2 Có Tác Dụng Gì? Cách Bổ Sung Vitamin B2 Hiệu Quả

--- Bài mới hơn ---

  • Vitamin B2 Có Tác Dụng Gì Với Cơ Thể?
  • Vitamin B2 Là Cầu Nối Quan Trọng Trong Mọi Hoạt Động Của Cơ Thể.
  • Vitamin B2 (Riboflavin) Và Vai Trò Quan Trọng Đối Với Cơ Thể
  • Vitamin B5 Có Tác Dụng Gì? Cách Bổ Sung Vitamin B5 Hiệu Quả, An Toàn
  • Vitamin B5 Có Tác Dụng Gì? Cách Bổ Sung Hiệu Quả, An Toàn
  • Theo tiếng Latin, “vita” có nghĩa là “sự sống” và “amine” là thành phần hóa học cần thiết cho sự sống.

    Vitamin có vai trò vô cùng quan trọng cho dù mỗi ngày chúng ta chỉ cần một lượng nhỏ tí tẹo. Trong đó, có một loại vitamin đặc biệt cần cho “cửa sổ tâm hồn” long lanh của bạn. Bạn có đoán được là vitamin nào không?

    Mình đang muốn nhắc tới vitamin B2, một vitamin thuộc phức hợp vitamin nhóm B. Thiếu vitamin B2 sẽ khiến bạn mệt mỏi, suy nhược, thiếu máu, viêm da, mắt kém…

    Chắc hẳn bạn sẽ muốn tìm hiểu một chút về vitamin B2 cũng như làm thế nào để cung cấp cho cơ thể đầy đủ nhằm phòng tránh các bệnh do thiếu hụt vitamin B2 gây ra đúng không nào?

    Vitamin B2 là gì?

    Vitmain B2 là một vitamin tan trong nước. Giống như tất cả các vitamin nhóm B, Vitamin B2 phải được cung cấp cho cơ thể thông qua một chế độ ăn uống lành mạnh và bổ sung thường xuyên mỗi ngày. Bởi vì cơ thể không có khả năng dự trữ vitamin B2, lượng dư thừa hàng ngày sẽ được đào thải qua nước tiểu.

    Tất cả các vitamin nhóm B được sử dụng để tiêu hóa và chuyển đổi năng lượng từ các loại thực phẩm bạn ăn. Chúng làm điều này bằng cách chuyển đổi các chất dinh dưỡng từ carbohydrate, chất béo và protein thành năng lượng có thể sử dụng dưới dạng “ATP”. Vì lý do này, Vitamin B2 rất cần thiết cho hoạt động của mỗi tế bào trong cơ thể của bạn. Thiếu hụt riboflavin hoặc thiếu vitamin B trong chế độ ăn uống của bạn có thể gây ra một số tác hại nghiêm trọng.

    Vitamin B2 tương tác với các vitamin nhóm B khác, tạo nên vitamin B-complex. Trong thực tế, B2 phải có mặt ở mức đủ cao trong cơ thể để cho phép các vitamin B khác bao gồm vitamin B6 và axit folic thực hiện đúng tác dụng của chúng. Tất cả các loại vitamin B đều có chức năng quan trọng đối với hệ thần kinh, tim mạch, nội tiết, tiêu hóa, duy trì da, tóc, móng khỏe, giảm viêm và duy trì sự trao đổi chất.

    6 tác dụng của Vitamin B2 đối với sức khỏe

    1. Ngăn ngừa bệnh đau nửa đầu (Migraines)

    Bổ sung riboflavin đã được chứng minh là phương pháp điều trị đau đầu tự nhiên và giúp giảm tần suất đau nửa đầu. Đồng thời cũng giúp giảm triệu chứng cũng như mức độ đau và thời gian kéo dài của cơn đau nửa đầu.

    2. Hỗ trợ “cửa sổ tâm hồn” của bạn

    Để điều trị rối loạn mắt, nhỏ mắt bằng riboflavin được dùng cho bệnh nhân bị bệnh tăng nhãn áp, cho phép các vitamin thâm nhập qua giác mạc và tăng sức mạnh của giác mạc khi được điều trị bằng liệu pháp ánh sáng.

    3. Giúp ngăn ngừa và điều trị bệnh thiếu máu

    Vitamin B2 có vai trò quan trọng trong tổng hợp hormone steroid và sản xuất hồng cầu. Nó cũng giúp vận chuyển oxy đến các tế bào và huy động sắt. Khi một người nào đó bị thiếu hụt vitamin B2 do không được cung cấp chế độ ăn giàu vitamin B2, họ có thể có nhiều nguy cơ bị thiếu máu hoặc thiếu máu hồng cầu hình liềm.

    4. Duy trì mức năng lượng thích hợp

    Vitamin B2 được cơ thể sử dụng để chuyển hóa thức ăn thành năng lượng và duy trì chức năng não, dẫn truyền thần kinh, chức năng tiêu hóa và hormon. Nếu không có đủ lượng riboflavin, sự thiếu hụt sẽ xảy ra và các phân tử có trong carbohydrate, chất béo, protein không thể được tiêu hóa đúng cách và không được sử dụng như “nhiên liệu” giúp cơ thể hoạt động. Đây là một trong những lý do tại sao riboflavin rất quan trọng cho sự phát triển và phục hồi cơ thể.

    Vitamin B2 cần thiết để phân hủy protein thành các axit amin, chất béo và carbohydrate thành glucose. Điều này giúp chuyển hóa chất dinh dưỡng từ thực phẩm thành năng lượng mà cơ thể có thể sử dụng giúp duy trì sự trao đổi chất lành mạnh.

    Riboflavin cũng cần thiết để điều chỉnh hoạt động tuyến giáp và chức năng của tuyến thượng thận. Thiếu hụt riboflavin có thể làm tăng tỷ lệ mắc các bệnh tuyến giáp. Nó còn có ích trong việc làm dịu hệ thống thần kinh, chống lại stress kéo dài và điều chỉnh kích thích tố kiểm soát sự thèm ăn, năng lượng, tâm trạng, nhiệt độ cơ thể và nhiều hơn nữa.

    5. Chống oxy hóa và chống lại ung thư

    Vitamin B2 hoạt động như một chất chống oxy hóa kiểm soát các gốc tự do gây hại trong cơ thể chúng ta. Vitamin B2 cần thiết cho việc sản xuất một chất chống oxy hóa gọi là glutathione, hoạt động như một chất diệt gốc tự do và có thể giải độc cho gan.

    Các gốc tự do luôn có trong cơ thể của chúng ta và khi chúng mất kiểm soát có thể dẫn đến sự phát triển của nhiều bệnh tật khác nhau. Vitamin B2 đóng vai trò trong việc phòng chống bệnh tật bằng cách củng cố bên trong đường tiêu hóa, nơi có hệ thống miễn dịch phong phú và mạnh mẽ. Một hệ thống tiêu hóa khỏe mạnh cho phép cơ thể hấp thụ và sử dụng nhiều chất dinh dưỡng nhất từ ​​chế độ ăn uống của bạn. Vì vậy thiếu hụt riboflavin có thể có nghĩa là sẽ có ít chất dinh dưỡng hơn được sử dụng cho cơ thể.

    Riboflavin đã được chứng minh trong các nghiên cứu sơ bộ là có khả năng giúp ngăn ngừa một số loại ung thư bao gồm: ung thư đại trực tràng, ung thư thực quản, ung thư cổ tử cung và ung thư tuyến tiền liệt (Xem nghiên cứu ).

    Mặc dù vẫn cần nhiều nghiên cứu hơn để biết vai trò chính xác của riboflavin trong phòng ngừa ung thư, tại thời điểm này các nhà nghiên cứu tin rằng Vitamin B có tác dụng giảm thiểu tác động của ung thư và quá trình oxy hóa các gốc tự do trong cơ thể.

    6. Chăm sóc tóc và làn da

    Vitamin B2 đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì mức độ collagen tạo nên làn da và mái tóc khỏe mạnh. Collagen là cấu trúc cần thiết để duy trì sự trẻ trung của làn da bởi chúng ngăn chặn các nếp nhăn. Vì vậy, thiếu hụt riboflavin có thể làm cho chúng ta trông già đi nhanh hơn.

    Một số nghiên cứu cho thấy rằng riboflavin có thể làm giảm thời gian cần thiết cho việc chữa lành vết thương, giảm tình trạng viêm da và làm chậm các dấu hiệu lão hóa.

    Theo USDA, thiếu hụt B2 không phổ biến ở các nước phương Tây, các quốc gia phát triển, vì nhiều sản phẩm chứa carbohydrate tinh chế được tăng cường riboflavin. Ngoài ra, các loại thực phẩm thường được sử dụng khác như trứng và thịt cũng là cung cấp nguồn vitamin B2 tốt.

    Dấu hiệu thiếu hụt vitamin B2 bao gồm:

    • Thiếu máu
    • Mệt mỏi
    • Tổn thương thần kinh
    • Chuyển hóa chậm chạp
    • Miệng, môi có vết loét hoặc vết nứt
    • Viêm da và kích ứng da, đặc biệt là ở mặt, vùng quanh mũi
    • Miệng và lưỡi bị viêm
    • Viêm họng
    • Thay đổi tâm trạng, chẳng hạn như quá lo lắng hoặc trầm cảm.

    Nhu cầu vitamin B2 hàng ngày

    Theo USDA, khuyến cáo hàng ngày của Vitamin B2 như sau:

    Trẻ sơ sinh:

    • 0 – 6 tháng: 0,3 mg/ ngày
    • 7 – 12 tháng: 0,4 mg/ ngày

    Bọn trẻ:

    • 1 – 3 năm: 0,5 mg/ ngày
    • 4 – 8 tuổi: 0,6 mg/ ngày
    • 9 – 13 tuổi: 0,9 mg/ ngày

    Thanh thiếu niên và người lớn:

    • Nam giới từ 14 tuổi trở lên: 1,3 mg / ngày
    • Nữ giới từ 14 đến 18 tuổi: 1,0 mg / ngày
    • Nữ giới từ 19 tuổi trở lên: 1,1 mg / ngày

    Cách bổ sung Vitamin B2

    Cơ thể không thể tự sản sinh vitamin B2, cũng không có khả năng dự trữ vitamin B2 do lượng dư thừa sẽ bị đào thải qua nước tiểu hàng ngày. Do đó, bạn cần cung cấp vitamin B2 cho cơ thể hàng ngày. Có 2 cách để bạn bổ sung vitamin B2:

    1. Sử dụng thực phẩm thiên nhiên giàu vitamin B2.
    2. Dùng thực phẩm chức năng chứa vitamin B2 hoặc vitamin B-complex.

    Bổ sung bằng thực phẩm tự nhiên giàu Vitamin B2

    Các nguồn thực phẩm giàu vitamin B2 bao gồm:

    • Thịt
    • Một số sản phẩm từ sữa, đặc biệt là pho mát
    • Trứng
    • Một số loại rau, đặc biệt là rau lá xanh
    • Các loại đậu: đậu xanh, đậu đen, đậu Hà Lan,…
    • Các loại hạt: hạt hướng dương, hạt dẻ cười, hạt mắc-ca….

    Riboflavin, cùng với các vitamin nhóm B khác, thường được tìm thấy trong hầu hết các loại ngũ cốc nguyên hạt và các sản phẩm carbohydrate bao gồm bánh mì, ngũ cốc và mì ống. Thông thường các loại thực phẩm này được bổ sung với các vitamin và khoáng chất bao gồm cả vitamin B2 sau khi chúng được xử lý và nhiều chất dinh dưỡng tự nhiên khác có thể đã bị loại bỏ hoặc tiêu hủy.

    12 nguồn thực phẩm giàu vitamin B2 nhất:

    Dựa trên nhu cầu khuyến cáo mỗi ngày, đây là 12 nguồn thực phẩm tốt nhất mà bạn nên sử dụng (1 oz tương đương khoảng 85 gram. Tỷ lệ phần trăm được tính dựa theo mức đáp ứng cho một người trưởng thành trong một ngày):

    Hãy thêm Vitamin B2 vào chế độ ăn uống của bạn bằng một số công thức nấu ăn mình chia sẻ sau đây:

    • Bữa ăn sáng, hãy thử món trứng xào với rau bina
    • Buổi trưa với món thịt bò và phô mai hữu cơ với dầu mè, thêm một bát canh rong biển.
    • Hãy thử làm món salad trứng với mực nang
    • Làm món súp Miso tự chế của riêng bạn bằng nước sôi, miso và rong biển khô hoặc các loại rau biển khác
    • Làm món bò hầm với rau cải xoăn rất tốt cho bữa tối, tráng miệng bằng hạt hạnh nhân hoặc ly sữa đậu nành.

    Trong khi bổ sung vitamin nhóm B2, bạn hãy nhớ rằng tốt nhất vẫn nên dùng nhiều thực phẩm có chứa Vitamin B2 và chứa các loại vitamin B khác. Bằng cách ăn một chế độ ăn uống cân bằng có chứa nhiều loại thực phẩm giàu dinh dưỡng chưa qua chế biến, hầu hết mọi người sẽ có đủ Vitamin B2.

    Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tiêu thụ Vitamin B2 cùng với một bữa ăn làm tăng sự hấp thụ vitamin một cách đáng kể. Một số nguồn tin nói rằng hiệu quả hấp thu vitamin tăng từ 15% tới khoảng 60% khi vitamin B2 được dùng cùng với thức ăn. Điều này đúng với hầu hết các vitamin và khoáng chất; chúng được cơ thể hấp thụ tốt hơn khi dùng cùng bữa ăn.

    Bổ sung bằng thực phẩm chức năng

    Vitamin B2 thực sự cần thiết để kích hoạt Vitamin B6 và axit folic. Bạn có thể tìm thấy vitamin B2 trong các chất bổ sung phức hợp vitamin B, đôi khi còn được gọi là chất bổ sung “hỗ trợ tuyến thượng thận” hoặc “tăng cường năng lượng”.

    Tiêu thụ vitamin B cùng nhau cho phép chúng hoạt động tốt hơn trong cơ thể bởi chúng hoạt động tương tác lẫn nhau. Hầu hết các chất bổ sung vitamin B-complex sẽ bao gồm: Vitamin B1 (thiamine), vitamin B2 (riboflavin), vitamin B3 (niacin / niacinamide), vitamin B5 (axit pantothenic), vitamin B6, vitamin B12

    Vitamin B complex dạng nước Puritan’s Pride

    • Lại một sản phẩm nữa đến từ thương hiệu Puritan’s Pride
    • Là dạng Vitamin B Complex, gồm các loại Vitamin sau:
    • Đóng gói dưới dạng nước, chai 59 ml
    • Sử dụng bằng giỏ 1ml vào gốc lưỡi, ngậm trong 30 giây trước khi nuốt
    • Rất phù hợp với người cao tuổi, người bị bệnh về dạ dày

    Giá và địa chỉ bán:

    Vitamin B Complex Nutrilite Amway

    • Thương hiệu quá quen thuộc với chúng ta rồi!
    • Được sản xuất tại Mỹ
    • Đóng gói dạng viên nén, lọ 100 viên
    • Gồm nhiều thành phần: B1, B2, B6, B12, Acid Folic

    Giá và địa chỉ bán:

    [content-egg-block template=offers_list post_id=”27763″]

    Khi bổ sung vitamin B2 bạn cần chú ý điều gì?

    Hãy yên tâm rằng không có gì quá nghiêm trọng khi sử dụng quá liều vitamin B2. Bởi vì nó là một vitamin tan trong nước và cơ thể có thể bài tiết lượng vitamin không cần thiết trong cơ thể qua nước tiểu trong vòng vài giờ. Nếu bạn thường xuyên tiêu thụ nhiều vitamin hoặc bất kỳ chất bổ sung nào có chứa riboflavin, bạn có thể thấy nước tiểu có màu vàng sáng.

    Nước tiểu màu vàng sáng cho thấy cơ thể bạn đang hấp thu và sử dụng vitamin, rằng bạn không bị thiếu hụt riboflavin và cơ thể của bạn đang vứt bỏ những thứ gì không cần thiết.

    • Thuốc kháng cholinergic – những thuốc này có thể ảnh hưởng đến dạ dày và ruột và có thể làm tăng lượng riboflavin hấp thụ vào cơ thể.
    • Thuốc trị trầm cảm (thuốc chống trầm cảm ba vòng) – những thuốc này có thể làm giảm lượng riboflavin trong cơ thể.
    • Phenobarbital (Luminal) – Phenobarbital có thể làm tăng nhanh lượng riboflavin bị phá vỡ trong cơ thể.
    • Thuốc điều trị gout (Benemid) – có thể làm tăng lượng riboflavin hấp thụ vào cơ thể.

    Có đôi nét về vitamin B2 mà mình nghĩ bạn cần nhớ:

    • Vitamin B2 là 1 vitamin thuộc nhóm B, tan trong nước, có tác dụng quan trọng trong điều trị đau nửa đầu, bảo vệ mắt, hỗ trợ làn da, mái tóc, ngăn ngừa thiếu máu và chống ung thư, chống lão hóa.
    • Tùy thuộc vào độ tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe mà lượng Vitamin B2 cần cung cấp hàng ngày sẽ khác nhau. Các thực phẩm giàu vitamin B2 là: gan, thịt bò, cá thu, trứng, sữa, phô mai…
    • Các dấu hiệu thiếu vitamin B2 bao gồm: thiếu máu, nứt nẻ miệng môi, viêm da, trầm cảm, lo lắng kéo dài, mắt kém…
    • Vitamin B2 có thể tương tác với một số thuốc như thuốc kháng cholinergic, thuốc chống trầm cảm, thuốc chống động kinh, thuốc điều trị gout. Hãy tham khảo ý kiến bác sỹ nếu bạn đang dùng các thuốc trên!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Vitamin A Đối Với Cơ Thể
  • Vitamin A Là Gì? Vai Trò Của Vitamin A Với Cơ Thể
  • Tìm Hiểu Về Các Vitamin Tan Trong Chất Béo: A, D, E Và K
  • Vai Trò Quan Trọng Của Vitamin A
  • Tác Dụng Của Vitamin A
  • Vitamin B2 Có Tác Dụng Gì? Vì Sao Phải Bổ Sung Vitamin B2 Cho Cơ Thể?

    --- Bài mới hơn ---

  • Vitamin B12 Có Vai Trò Gì?
  • 8 Vai Trò Và Tác Dụng Của Vitamin B12 Với Cơ Thể
  • Vai Trò Của Vitamin C Với Cơ Thể
  • Vai Trò Của Vitamin B1, B6, B12 Đối Với Cơ Thể Con Người
  • Tìm Hiểu Vitamin B12 Có Tác Dụng Gì?
  • Vitamin B2 thuộc nhóm vitamin B, nó là một trong những loại vitamin vô cùng cần thiết cho cơ thể. Vậy vitamin B2 có tác dụng gì và vì sao phải bổ sung vitamin B2 cho cơ thể?

    Vitamin B2 là gì?

    Vitamin B2 còn được gọi là vitamin G .Lactoflavin hay tên gọi quốc tế của nó là Riboflavin. Vitamin B2 là loại vitamin tan trong nước và thuộc vitamin nhóm B (B1, B2, B3, B5, B6, B9, B12).

    Trong tự  nhiên, vitamin B2 có trong tất cả các tế bào sống. Một số loại thực phẩm giàu vitamin B2 mà chúng ta thường dùng hằng ngày như: ngũ cốc, rau xanh, đậu các loại, thịt, trứng, sữa, tim, thận, gan, lách… Hàm lượng vitamin B2 trong thịt động vật cao hơn thực vật. Tuy nhiên, khi chế biến thức ăn, tỷ lệ vitamin B2 mất đi có thể lên đến 15 – 20%.

    Trong cơ thể người, vitamin B2 được hấp thụ chủ yếu ở tá tràng. Khi vào cơ thể nó biến đổi thành hai coenzym: FAD (flavin adenin  dinucleotid) và FMN (flavin mononucleotid) rất cần cho sự hô hấp của mô. Coenzym FMN có vai trò quan trọng trong hệ thống vận chuyển điện tử của cơ thể. Một lượng nhỏ vitamin B2 được tồn trữ ở tim, gan, thận, lách dưới dạng coenzym.  Vitamin B2 thải trừ chủ yếu theo nước tiểu, nó là thanh phần làm cho nước tiểu có màu vàng, một phần nhỏ thải trừ theo phân.           

    Công dụng của Vitamin B2 

    Tương như một số vitamin thiết yếu khác, vitamin B2 có nhiều vai trò quan trọng đối với sức khỏe con người như:

    • Là thành phần quan trọng của các men oxydase.
    • Vitamin B2 trực tiếp tham gia vào các phản ứng ôxy hóa hoàn nguyên.
    • Khống chế các phản ứng hô hấp chuyển hoá của tế bào.
    • Giúp chuyển hoá các chất: đường, đạm, béo ra năng lượng để cung cấp cho các tế bào hoạt động.
    • Tác động đến việc hấp thu, tồn trữ và sử dụng sắt trong cơ thể (rất quan trọng trong việc phòng chống thiếu máu do thiếu sắt).

    Việc hấp thụ lượng vitamin B2 cần thiết mỗi ngày sẽ giúp chúng ta ngăn ngừa được nhiều loại bệnh như bệnh thiếu máu, bệnh đục nhân mắt, chứng đau nửa đầu, hội chứng viêm ống cổ tay, viêm âm đạo và rosacea (bệnh tắc tuyến bã nhờn mãn tính).

    Vitamin B2 đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với cơ thể, nếu thiếu nó, chúng ta không thể khỏe mạnh được, đó là lý do vì sao chúng ta cần bổ sung vitamin B2 cho cơ thể mỗi ngày.

    Thuốc B6 có tác dụng gì?

    Máy lọc nước điện giải

    TOP 10+ model máy lọc nước ion kiềm tốt nhất thị trường VIỆT & Bảng giá 2022

    Trẻ em

    Lượng vitamin B2 cần thiết mỗi ngày theo khuyến cáo:

    • Từ 0-6 tháng tuổi: 300 micrograms (mcg) /ngày
    • Từ 6-12 tháng: 400 mcg/ngày
    • Từ 1-3 tuổi: 500 mcg/ngày
    • Từ 4-8 tuổi: 600 mcg/ngày

     Nam giới

    • Từ 9-13 tuổi: 900 mcg/ngày
    • Từ 14 tuổi trở lên: 1.3 milligrams (mg) /ngày

     Nữ giới

    • Từ 9-13 tuổi: 900 mcg /ngày
    • Từ 14-18 tuổi: 1.0 mg /ngày
    • Từ 19 tuổi trở lên: 1.1 mg /ngày
    • Phụ nữ mang thai (từ 19 tuổi trở lên): 1.4 mg /ngày
    • Phụ nữ cho con bú (từ 19 tuổi trở lên):  1.6 mg /ngày

    Ai có nguy cơ thiếu vitamin B2?

    Người nghiện rượu: các nghiên cứu cho thấy uống nhiều rượu sẽ làm giảm khả năng hấp thụ vitamin B2 xuống còn một nửa. So với những người không uống rượu, những người uống nhiều rượu sẽ cần lượng vitamin B2 nhiều hơn gấp 5-10 lần.

    Vận động viên tập luyện căng thẳng: những người tập luyện thể thao với tần suất cao như các vận động viên thì cơ thể của họ phải hoạt động nhiều hơn những người bình thường khác nên sẽ cần lượng vitamin B2 cao hơn lượng khuyến cáo gấp 15 lần. Điều này đặc biệt đúng với nữ giới khi chơi thể thao.

     

    Người đang điều trị bệnh hoặc dùng thuốc: một số loại thuốc như thuốc tránh thai, chống trầm cảm và trị sốt rét sẽ làm giảm khả năng hấp thụ vitamin B2 của cơ thể.

    Bổ sung vitamin B2 cho cơ thể bằng cách nào?

    Bạn có thể dùng các loại vitamin B2 tổng hợp dạng viên hoặc bổ sung từ các loại thực phẩm từ nhiên ăn hàng ngày. Tuy nhiên, nếu dùng viên vitamin B2 tổng hợp, bạn cần tham vấn ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. Không nên tự ý dùng vitamin B2 dạng viên để tránh những tác dụng phụ không đáng có.

    Còn nếu bạn bổ sung vitamin bằng một số loại thực phẩm tự nhiên, thì bạn có thể lưu ý một số vấn đề sau:

    Không để thực phẩm tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng vì vitamin B2 rất nhạy cảm với ánh sáng. Một số nghiên cứu cho thấy, việc lưu trữ hoặc chế biến thực phẩm giàu vitamin B2 trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời có thể làm mất đi 25% lượng vitamin này. Do đó, chúng ta nên bảo quản thực phẩm giàu vitamin B2 ở những nơi tối và mát.

     

    Ăn thực phẩm không qua chế biến: vitamin B2 trong thực phẩm sẽ bị hao hút rất nhiều khi được chế biến. Do đó, bạn nên chọn những thực phẩm giàu vitamin B2 có thể ăn tươi, không cần chế biến hoặc chỉ cần chần sơ là có thể ăn.

     

    Một số loại thực phẩm giàu vitamin B2 mà bạn có thể tham khảo bổ sung vào thực đơn hàng ngày:

    • Cá hồi: 3 oz cá hồi cung cấp 0.135 mg /1.7 mg lượng vitamin B2 cần thiết cho cơ thể hàng ngày.
    • Sầu riêng: cup sầu riêng cung cấp 0.21 mg/1.7 mg lượng vitamin B2 cần thiết cho cơ thể hàng ngày.
    • Cà chua: 1 cup cà chua cung cấp 0.285 mg /1.7 mg lượng vitamin B2 cần thiết cho cơ thể hàng ngày.
    • Một nửa cup nấm cung cấp 0.23 mg/1.7 mg lượng vitamin B2 cần thiết cho cơ thể hàng ngày.
    • Hạnh nhân: 1 oz quả hạnh nhân cung cấp 0.323 mg /1.7 mg lượng vitamin B2 cần thiết cho cơ thể hàng ngày.
    • Thịt cừu: 3 oz thịt cừu cung cấp 3.9 mg/1.7 mg lượng vitamin B2 cần thiết cho cơ thể mỗi ngày.

    Hiểu vitamin B2 có tác dụng gì để biết tầm quan trọng của nó đối với cơ thể, từ đó tìm cách bổ sung loại vitamin quan trong này cho cơ thể mỗi ngày, góp phần quan trong trong việc chăm sóc, bảo vệ sức khỏe.

    Tác Giả : Lệ Huyền

    Theo /​

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Nhóm Chất Dinh Dưỡng Cơ Thể Cần Để Duy Trì Trạng Thái Khỏe Mạnh
  • Vitamin K2 – Dưỡng Chất Giúp Trẻ Tối Ưu Chiều Cao.
  • Hiểu Đúng Về Tầm Quan Trọng Của Vitamin K2 Để Giúp Con Cao Lớn Hơn
  • Vitahealth, Thực Phẩm Chức Năng Viên Nhai Bổ Sung Canxi Cho Bé Vitahealth Robovites Kids Calcium Plus Vitamin D3
  • Top 7 Vitamin Tổng Hợp Tốt Nhất Hiện Nay – Được Các Chuyên Gia Khuyên Dùng
  • Chức Năng Của Các Vitamin Nhóm B

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Các Loại Vitamin Thuốc Bổ Uy Tín Được Bán Tại Nhật Bản
  • Tìm Hiểu Về Công Dụng Của Các Loại Vitamin
  • Các Loại Vitamin Chức Năng Và Lợi Ích Cho Cơ Thể Của Bạn / Dinh Dưỡng
  • #1【Vitamin B1】Phân Bón Cho Lan Tăng Trưởng Cho Cây Hoa Lan
  • Tác Hại Khi Thừa Hoặc Thiếu Vitamin B12
  • Thiamin là vitamin cần thiết để sản sinh năng lượng tế bào từ những thực phẩm mà bạn tiêu thụ, đồng thời để tổng hợp DNA và RNA. Thiamin có trong nhiều loại thực phẩm như đậu lăng, ngũ cốc nguyên hạt, thịt lợn, thịt đỏ, men, các loại hạt, hạt hướng dương, đậu Hà Lan, sữa, bông cải trắng, cải bó xôi và các loại đậu.

    Cơ thể cần có Riboflavin để tăng trưởng và phát triển bình thường. Không những vậy, Riboflavin còn cần thiết cho quá trình sản sinh năng lượng tế bào và hỗ trợ hoạt động chống oxi hóa trong cơ thể. Riboflavin có nhiều trong ngũ cốc, sữa, trứng, cá hồi, thịt bò, cải bó xôi và bông cải xanh.

    Niacin hỗ trợ hơn 200 phản ứng hóa học trong cơ thể, bao gồm sản sinh năng lượng tế bào và tổng hợp axit béo. Niacin dưới dạng axit nicotinic được nghiên cứu và biết đến với vai trò của nó đối với sức khỏe tim mạch. Thịt bò, thịt gia cầm, cá, bánh mì, đậu phông và đậu lăng là những nguồn giàu Niacin.

    Axit Pantothenic hỗ trợ quá trình tổng hợp axit béo và sản sinh năng lượng tế bào trong cơ thể. Loại vitamin này có nhiều trong các loại thịt nội tạng (gan, thận), lòng đỏ trứng, ngũ cốc nguyên hạt, bơ, hạt điều, đậu phộng, đậu lăng, đậu nành, bông cải xanh và sữa.

    Tham gia vào hơn 100 phản ứng của tế bào, vitamin B6 giúp duy trì các chức năng tối ưu của các cơ quan trong cơ thể. Vitamin B6 cần thiết để chuyển hóa các axit amin và glycogen (dạng glucose được lưu trữ trong cơ thể) và cần thiết cho hệ thần kinh, hormone và các tế bào hồng cầu hoạt động bình thường. Vitamin B6 có nhiều trong thịt, thịt gia cầm, trứng, chuối, cá, ngũ cốc nguyên hạt và cải bó xôi đã chế biến.

    Biotin thường có trong các loại thực phẩm như men bia, thịt nội tạng, phô mai và đậu nành. Vitamin B7 giúp duy trì sức khỏe của da, tóc và móng. Bên cạnh đó, nó còn hỗ trợ quá trình chuyển hóa carbohydrat, protein và chất béo.

    Axit folic cần thiết cho quá trình tổng hợp DNA, quá trình hình thành tế bào hồng cầu và quá trình chuyển hóa các axit amin. Không những vậy, axit folic còn cần thiết cho quá trình hình thành tủy sống và hệ thần kinh của thai nhi. Các thực phẩm được tăng cường dưỡng chất như bánh mì và ngũ cốc là nguồn axit folic dồi dào. Ngoài ra, ta cũng có thể bổ sung axit folic từ nguồn rau lá xanh như măng tây, cải bó xôi hoặc men bia, gan, nước cam, củ dền, chà là và bơ.

    Cobalamin đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản sinh năng lượng tế bào của cơ thể. Nó còn cần thiết cho quá trình tổng hợp DNA, hình thành tế bào hồng cầu và chức năng của hệ thần kinh khỏe mạnh. Vitamin B12 có nhiều trong thịt gà, thịt bò, cá, sữa và trứng. Những người ăn chay có thể bổ sung vitamin B12 từ nguồn thực phẩm bổ sung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Các Loại Vitamin
  • Gửi Các Loại Vitamin, Thực Phẩm Chức Năng Đi Hàn Quốc An Toàn
  • Nêu Chức Năng Của Các Loại Vitamin
  • Bài 15: Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lí
  • Vai Trò Của Vitamin Trong Cuộc Sống Con Người
  • Vitamin B2 Có Tác Dụng Gì Với Cơ Thể?

    --- Bài mới hơn ---

  • Vitamin B2 Là Cầu Nối Quan Trọng Trong Mọi Hoạt Động Của Cơ Thể.
  • Vitamin B2 (Riboflavin) Và Vai Trò Quan Trọng Đối Với Cơ Thể
  • Vitamin B5 Có Tác Dụng Gì? Cách Bổ Sung Vitamin B5 Hiệu Quả, An Toàn
  • Vitamin B5 Có Tác Dụng Gì? Cách Bổ Sung Hiệu Quả, An Toàn
  • Về Vitamin B5
  • Vitamin B2 còn được gọi là Riboflavin, một vitamin nhóm B tan trong nước. Cơ chế tác dụng vitamin B2 được biến đổi thành 2 co-enzym hoạt động cần cho sự hô hấp của mô là FMN (flavin mononucleotid) và FAD (flavin adenin dinucleotid). Vitamin B2 hiện diện trong hầu hết các tế bào của cơ thể. Ở trạng thái tự nhiên, vitamin B2 là những tinh thể màu vàng, không mùi, có vị đắng, hòa tan trong nước, tương đối chịu nhiệt nhưng dễ bị ánh sáng phân hủy.

    Vitamin B2 có ở đâu?

    Riboflavin có nhiều trong các sản phẩm từ tự nhiên: men bánh mì 6mg%, men bia 4 mg%, các loại đậu như đậu nành 0.3 mg%, gan 0,2 mg%, thịt khoảng 0,2 mg%, trứng khoảng 0,3 mg%, các loại rau cải, rau nhiều lá, cà chua, sữa… Bên cạnh đó, các nhà khoa học đã dùng nhiều phương pháp khác nhau để tổng hợp riboflavin nhân tạo như chiết rút từ nguyên liệu của động vật và thực vật, tổng hợp hóa học, tổng hợp sinh học, tổng hợp hóa sinh học.

    Vitamin B2 có tác dụng gì?

    Tác dụng của Vitamin B2 đối với con người:

    • Xúc tác cho quá trình chuyển vị hydro trong quá trình hô hấp của mô

    • Rất cần thiết cho quá trình chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.

    • Giúp hấp thụ vitamin và khoáng chất khác vào cơ thể như B3, B6, acid folic, rất quan trọng trong việc phòng chống thiếu máu do thiếu sắt.

    • Rất cần thiết cho da, móng tay, tóc, môi, lưỡi và thị giác.

    • Giúp hình thành các tế bào hồng cầu và kháng thể, giúp giải phóng năng lượng từ

    • Có tác dụng như một chất chống oxy hóa để loại bỏ các gốc tự do từ các tế bào

    Ngoài ra còn có những tác dụng như:

    • Được sử dụng trong nhiều trường hợp lâm sàng và điều trị

    • Riboflavin liều cao sẽ rất hữu ích trong việc chống lại chứng đau nửa đầu.

    • Riboflavin cũng được sử dụng như thuốc giảm đau cơ.

    • Điều trị bằng riboflavin và tia cực tím ánh sáng làm bất hoạt các mầm bệnh trong hồng cầu, huyết tương

    Khi cơ thể thiếu vitamin B2 sẽ gây ra những tổn thương đến da, niêm mạc và cơ quan thị giác.

      Đối với mắt: Xuất hiện triệu chứng ngứa, rát bỏng, sợ ánh sáng, chảy nước mắt, viêm bờ mi hoặc loét mi, viêm kết mạc kết tụ quanh rìa, đục nhân mắt. Ngoài ra, đáy mắt đôi khi có phù gai thị, chảy máu võng mạc,…

      Toàn thân: Người bị thiếu vitamin B2 sẽ cảm thấy mệt mỏi, giảm khả năng làm việc, vết thương lâu lành, thiếu máu, rối loạn chức năng ruột, ăn không tiêu, viêm ruột kết mạn tính, suy gan, viêm gan cấp, phát ban, ngứa toàn thân, viêm lưỡi, phù ở niêm mạc môi hoặc teo niêm mạc môi,…Trẻ em thiếu vitamin B2 sẽ chậm lớn.

    Nguyên nhân gây thiếu vitamin B2?

    • Chế độ ăn uống không đủ.

    • Cơ thể kém hấp thu.

    • Thiếu các vitamin nhóm B khác.

    • Sử dụng một số thuốc gây thiếu hụt vitamin B2 như: clorpromazin, imipramin…

    • Khi cơ thể nhiễm khuẩn, sốt, tiêu chảy, bỏng, chấn thương nặng, cắt bỏ dạ dày, stress, bệnh gan, ung thư.

    • Trẻ em có lượng bilirubin trong máu cao.

    • Những người nghiện rượu làm giảm khả năng hấp thụ vitamin B2 xuống còn một nửa

    Cách bổ sung trong khẩu phần ăn dành cho người thiếu vitamin B2:

    • Bổ sung bằng thuốc theo chỉ định của bác sĩ đối với những trường hợp bắt buộc.

    • Hàng ngày ăn uống với chế độ dinh dưỡng cân bằng, đầy đủ là cách đơn giản và hiệu quả nhất.

    • Nên ăn các loại thực phẩm giàu vitamin B2 như rau xanh lá, các loại đậu, gan, thận, trứng, cá…

    Như các loại thuốc khác, vitamin B2 (riboflavin) có thể gây ra một số tác dụng phụ. Phần lớn những tác dụng phụ này hiếm gặp và không cần phải chữa trị. Tuy nhiên, cần báo cho bác sĩ nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vitamin B2 Có Tác Dụng Gì? Cách Bổ Sung Vitamin B2 Hiệu Quả
  • Vai Trò Của Vitamin A Đối Với Cơ Thể
  • Vitamin A Là Gì? Vai Trò Của Vitamin A Với Cơ Thể
  • Tìm Hiểu Về Các Vitamin Tan Trong Chất Béo: A, D, E Và K
  • Vai Trò Quan Trọng Của Vitamin A
  • Vitamin B2 Là Cầu Nối Quan Trọng Trong Mọi Hoạt Động Của Cơ Thể.

    --- Bài mới hơn ---

  • Vitamin B2 (Riboflavin) Và Vai Trò Quan Trọng Đối Với Cơ Thể
  • Vitamin B5 Có Tác Dụng Gì? Cách Bổ Sung Vitamin B5 Hiệu Quả, An Toàn
  • Vitamin B5 Có Tác Dụng Gì? Cách Bổ Sung Hiệu Quả, An Toàn
  • Về Vitamin B5
  • Vitamin B5 Hay Axit Pantothenic Là Gì?
  • Riboflavin, cùng với tất cả các vitamin B khác, rất quan trọng để duy trì dinh dưỡng và sức khỏe tối ưu. Vitamin B2 đóng một vai trò quan trọng trong việc phá vỡ các chất dinh dưỡng trong thực phẩm, bao gồm carbohydrate, protein và chất béo để tạo ra năng lượng. Đồng thời, vitamin B2 cũng được coi là có lợi trong việc ngăn ngừa hoặc điều trị một số bệnh nội khoa, bao gồm:

    Ngoài vai trò trong quá trình trao đổi chất và tổng hợp tế bào máu, vitamin B2 cho phép chuyển đổi vitamin B6 (pyridoxine) thành dạng coenzyme hoạt động tích cực và chuyển đổi tryptophan thành niacin. Ngoài các chức năng sinh hóa bình thường này, có bằng chứng cho thấy vitamin B2 có lợi đối với:

    Vitamin B2 đang cho thấy rất nhiều hứa hẹn là một phương pháp điều trị tiềm năng cho chứng đau nửa đầu. Chứng đau nửa đầu được cho là do những thay đổi trong não hoặc mất cân bằng hóa chất trong não.

    Vitamin B2 dường như giúp khắc phục sự mất cân bằng này bằng cách cải thiện hô hấp và sản xuất năng lượng trong các tế bào não. Một nghiên cứu năm 1998 được công bố trên tạp chí Thần kinh học cho thấy những người trưởng thành dễ bị đau nửa đầu, nếu dùng 400 miligam (mg) vitamin B2 mỗi ngày có thể cải thiện.

    Cũng có bằng chứng cho thấy vitamin B2 hữu ích trong việc ngăn ngừa ung thư. Lý thuyết cơ bản là vitamin B2 có thể bảo vệ DNA tế bào khỏi bị phá hủy bởi các tác nhân gây ung thư như khói thuốc lá.

    Bằng cách ổn định cấu trúc DNA tế bào, các nhà khoa học tin rằng một số bệnh ung thư, như ung thư thực quản và ung thư cổ tử cung, có thể tránh được.

    Vitamin B2 Cũng rất quan trọng trong việc tổng hợp niacin, với nồng độ cao hơn bình thường tương ứng với việc giảm nguy cơ đục thủy tinh thể.

    Tương tự như vậy, việc giảm homocysteine ​​có thể làm giảm nguy cơ rối loạn nhận thức thần kinh, bao gồm bệnh Alzheimer, bệnh Parkinson, chứng mất trí nhớ mạch máu và động kinh. Khi được kê đơn với thuốc chống co giật, vitamin B2 làm giảm mức homocysteine ​​xuống 26%, đảm bảo kiểm soát co giật tốt hơn.

    Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng vitamin B2 quá nhiều

    Nếu bạn không cung cấp đủ vitamin B2 trong chế độ ăn uống, bác sĩ có thể khuyên bạn nên bổ sung vitamin tổng hợp hàng ngày. Hầu hết cung cấp từ 25 mg đến 100 mg vitamin B2, chỉ một lượng nhỏ được hấp thụ trong ruột. Phần còn lại nhanh chóng được bài tiết qua nước tiểu.

    Ngay cả liều nhỏ vitamin B2 Cũng có thể khiến nước tiểu của bạn chuyển sang màu vàng sáng. Liều lớn hơn 100 mg có thể gây ngứa, tiêu chảy, co thắt dạ dày, tê, nhạy cảm ánh sáng, mờ và cảm giác nóng rát trên da.

    Các nguồn cung cấp Vitamin B2 hiệu quả

    • Phô mai cheddar: 30g = 0,11 mg vitamin B2
    • Cá hồi: 90g ounce = 0,13 mg vitamin B2
    • Măng tây: 6 ngọn = 0,15 mg vitamin B2
    • Thịt bò xay: 90g= 0,15 mg vitamin B2
    • Gà nướng (thịt sẫm màu): 90g= 0,16 mg vitamin B2
    • Rau bina nấu chín: 1/2 chén = 0,21 mg vitamin B2
    • Sữa tách béo: 1 cốc = 0,22 mg vitamin B2
    • Trứng luộc chín: 1 quả trứng lớn = 0,26 mg vitamin B2
    • Hạnh nhân: 30g = 0,29 mg vitamin B2

    Bạn cũng có thể hấp thụ vitamin B2 từ ngũ cốc và ngũ cốc tăng cường. Ví dụ, một ly cốc ngũ cốc lúa mì cung cấp 0,22mg vitamin B2, trong khi hai lát bánh mì nguyên chất có 0,12 mg vitamin B2.

    Việc nấu ăn không phá hủy vitamin B2, vì vậy bạn sẽ không mất bất kỳ lợi ích dinh dưỡng nào cho dù thực phẩm được rang, chiên, luộc hoặc hấp. Vì vitamin B bị phá vỡ khi tiếp xúc với ánh sáng, tốt nhất nên lưu trữ sữa và các thực phẩm giàu vitamin B2 khác trong các hộp chứa đục hơn là trong.

    Các thực phẩm chức năng bổ sung vitamin B2 có thể được tìm thấy ở hầu hết các nhà thuốc, cửa hàng tạp hóa hoặc cửa hàng thực phẩm sức khỏe. Chúng cũng có thể được mua trực tuyến ở dạng viên, viên nang và dạng lỏng.

    Khi sử dụng thực phẩm chức năng bổ sung vitamin B2, hãy luôn mua một nhãn hiệu được kiểm nghiệm và phê duyệt bởi một cơ quan chứng nhận để đảm bảo chất lượng và an toàn cao nhất.

    Lạm dụng rượu: Những người nghiện rượu không có khả năng nhận được nhiều vitamin B2 trong chế độ ăn uống của họ và cũng ít có khả năng hấp thụ những loại vitamin khác trong các bữa ăn.

    Chán ăn: Vì lượng calo giảm đáng kể, những người mắc chứng chán ăn ít có khả năng đạt được đầy đủ dinh dưỡng nói chung và vitamin B2 nói riêng.

    Không dung nạp Lactose: Các sản phẩm sữa là nguồn chính của vitamin B2, vậy nên không có gì đáng ngạc nhiên khi những người không uống sữa hoặc tiêu thụ các sản phẩm từ sữa thường bị thiếu vitamin B2.

    Thuốc tránh thai: Thuốc tránh thai can thiệp vào việc hấp thụ vitamin B2 và cũng có thể gây ra sự cạn kiệt vitamin B6, vitamin B12, axit folic, vitamin C, magie và kẽm.

    Suy giáp và suy tuyến thượng thận: Cả chức năng tuyến giáp thấp (suy giáp) và chức năng tuyến thượng thận thấp (suy tuyến thượng thận) đều làm giảm sự chuyển đổi vitamin B2 thành các dạng cơ thể có thể sử dụng.

    Một số triệu chứng báo hiệu rằng cơ thể bạn đang thiếu vitamin B2

    Thiếu vitamin B2 Thường không tự xảy ra. Tuy nhiên, cơ thể bạn cũng sẽ có những phản ứng khi vitamin B2 không được nạp đủ vào cơ thể. Chẳng hạn như:

    Vitamin B2, còn được gọi là riboflavin, là một trong 8 vitamin B. Tất cả các vitamin B giúp cơ thể chuyển đổi thức ăn (carbohydrate) thành nguồn nhiên liệu (glucose), được sử dụng để sản xuất năng lượng. Những vitamin B này, thường được gọi là vitamin B tổng hợp, cũng giúp cơ thể chuyển hóa chất béo và protein. Đặc biệt là vitamin B2 là cực kỳ quan trọng cho cơ thể của bạn. Để được tư vấn chi tiết, bạn có thể liên hệ với chúng tôi CTY TNHH GIẢI PHÁP SỨC KHOẺ TỰ NHIÊN VITAMIA theo địa chỉ sau:

    • Địa chỉ 1: P429, tháp B Officetel, tòa River Gate, 155 Bến Vân Đồn, Q4, chúng tôi – Hotline: 096 505 1188
    • Địa chỉ 2: Lầu 1, Viện Nghiên Cứu Dầu, 171 Hàm Nghi, chúng tôi Thái Bình, Q1, chúng tôi – Hotline: 098 389 2288
    • Địa chỉ 3: Số 55 Thợ Nhuộm, P.Cửa Nam, Q.Hoàn Kiếm, Hà Nội – Hotline: 091 681 2933
    • Địa chỉ 4: Lô 108B Lê Quang Đạo, P. Đông Ngàn, Tx. Từ Sơn, Bắc Ninh – Hotline 098 399 6233
    • Địa chỉ 5: Số 24-28 Phan Bội Châu, P. Hải Châu, Đà Nẵng
    • HOLINE: 096 505 1188 – 091 334 8818 – 032 8484 688 – 098 399 6233
    • Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vitamin B2 Có Tác Dụng Gì Với Cơ Thể?
  • Vitamin B2 Có Tác Dụng Gì? Cách Bổ Sung Vitamin B2 Hiệu Quả
  • Vai Trò Của Vitamin A Đối Với Cơ Thể
  • Vitamin A Là Gì? Vai Trò Của Vitamin A Với Cơ Thể
  • Tìm Hiểu Về Các Vitamin Tan Trong Chất Béo: A, D, E Và K
  • Vitamin B2 (Riboflavin) Uses, Benefits, Dosages, Side Effects & Interactions

    --- Bài mới hơn ---

  • Vitamin B3: Công Dụng, Liều Dùng Và Tác Dụng Phụ
  • 9 Lợi Ích Dựa Trên Cơ Sở Khoa Học Của Niacin (Vitamin B3)
  • Vitamin B3 Là Gì? Tác Dụng Của Vitamin B3 Với Cơ Thể
  • Lợi Ích Của Niacin (Vitamin B3)
  • Công Dụng Của Vitamin B3 Trong Chăm Sóc Da Làm Đẹp
  • In the human body, Vitamin B2 is converted into two primary enzymes that are required to synthesize red blood cells, produce immune system antibodies and to break down fats, carbohydrates and proteins.

    If you do not have adequate levels of this B vitamin in your diet, it could result in problems with vision, skin, nails and hair growth, impaired cognitive function, low energy levels or inflammation.

    Most people are able to obtain adequate amounts of this nutrient from their diet to avoid a deficiency. However, there may be cases where supplementing with additional sources of Vitamin B2 may have additive health benefits.

    This supplement has been used as a prophylactic for the pvention of migraine headaches. It is also used as an anti-aging supplement, to promote detoxification, reduce homocysteine levels and to support vision health.

    This article will discuss how vitamin B2 works in the body, common uses, health benefits, deficiency issues, food and supplement sources, safety and side effects, and possible interactions.

    Red Blood Cells

    Brain Function

    What is Vitamin B2?

    Vitamin B2 is a B-complex vitamin that is typically found in supplements as riboflavin. In dietary supplements it may also exist in the form of riboflavin 5′-phosphate sodium.

    Many plants and animals are able to produce this important micronutrient endogenously, but not humans. Vitamin B2 is essential in humans, meaning that we have to obtain it from foods or supplements.

    Like other B-complex members, riboflavin is used in the production of the body’s main cellular fuel, adenosine triphosphate (ATP). It is also important for facilitating healthy adrenal function, and for supporting the function of the nervous system.

    In the human body, it is found primarily as a component of flavocoenzymes, such as the coenzymes flavin adenine dinucleotide (FAD) and flavin mononucleotide (FMN).

    These coenzymes are then used in flavoproteins, which have a wide range of functions in the body.

    Vitamin B2 is needed for proper cell function and growth, and for activating other nutrients, especially other B-complex vitamins.

    Vitamin B2 is thought to have an important role in protecting the eyes from oxidative stress. Free radical damage can cause opacification of the cornea, resulting in the development of cataracts.

    According to Dr. Andrew Weil, “Common diseases and illnesses that may be pvented or alleviated via riboflavin supplementation include neonatal jaundice, anemia, anorexia/bulimia, cataracts, cognitive function (thinking and memory), depssion, and migraines.”

    FAD and FMN are used in many flavoprotein enzymatic reactions. They function as electron carriers in redox (oxidation-reduction) reactions involved in energy metabolism.

    These enzymes are particularly important for redox chemistry involving fatty acid oxidation.

    Dr. Axe notes that riboflavin functions synergistically with other B-complex vitamins. For example, this vitamin is important for pathways that involve vitamin B6 (pyridoxine), vitamin B9 (folate) and vitamin B3 (niacin).

    When possible, Dr. Axe says this vitamin should be obtained primarily from organic food sources or taken as an ingredient in a high-quality multivitamin product that contains other B-complex family members as well in balanced dosages.

    All B vitamins are water-soluble and not fat-soluble. That means they are not stored in fat cells and do not form solutions with lipid molecules in the body.

    Unlike fat-soluble vitamins like Vitamin D, the human body cannot store these molecules for future use. Only vitamin B12 is stored in any substantial amount in the body.

    All other B-complex vitamins must be consumed regularly to maintain proper levels. Dr. Axe states that the intake of fresh, vitamin B2 rich foods every day can help ensure adequate availability and facilitate its various physiological roles.

    Vitamin B2 is also used for muscle cramps, glaucoma, cataracts, eye fatigue, and acne. It is also sometimes used for congenital methemoglobinemia, a condition where hemoglobin cannot transport oxygen in the blood properly.

    NMCD has rated vitamin B2 as Effective for pventing and improving ariboflavinosis. Ariboflavinosis is the medical term for vitamin B2 deficiency.

    NMCD has rated riboflavin as Possibly Effective for cataracts, hyperhomocysteinemia (elevated homocysteine levels), and migraines.

    Preliminary clinical research shows positive effects from using vitamin B2 for cervical cancer, esophageal cancer, and lactic acidosis. However, more research will be needed to rate the effectiveness for these uses.

    More research is needed in most cases to determine the therapeutic efficacy of vitamin B2. Many of its common uses in alternative medicine require additional study to validate.

    A high dose (400 mg) riboflavin product is approved by the FDA as a pscription medication and is typically used for migraine headaches. This supplement is not approved by the FDA for the pvention or treatment of any other medical conditions.

    Migraine Headaches

    Migraine headaches are believed to be caused by impaired mitochondrial metabolism. The mitochondria are the structures that produce energy inside all cells.

    Researchers began investigating vitamin B2 as a possible migraine treatment because it is known to be involved in mitochondrial synthesis of ATP.

    Physicians commonly pscribe vitamin B2 for patients who suffer migraine headaches. As a pventive treatment for patients who routinely experience severely painful migraines, 400 mg daily doses are common.

    Some studies have demonstrated efficacy of this vitamin for reducing migraine duration and frequency compared to p-treatment. Research trials have also shown a significant improvement in the frequency, severity, and duration of attacks compared to placebo groups.

    According to Dr. Axe, the optimal dose of vitamin B2 for treating or pventing migraines has not yet been determined. Many studies have used 400 mg daily doses, pided up into several smaller servings and administered throughout the day.

    This is significantly higher than the recommended dietary intake of this vitamin for healthy adults. Uses should not take this dosage without first consulting with a doctor to determine whether this is the right treatment for them.

    Cancer Research

    Preliminary studies have looked at the effects of riboflavin on cancer-affected cells in in vitro models. However, it is too early to determine whether this supplement can reduce cancer risk in humans.

    The risk of developing cancer increases with exposure to free radical molecules that cause damage to our cells and introduce mutations into our DNA.

    Radical agents that cause oxidative damage include free radicals like superoxide that are created inside our cells when fats are metabolized (oxidized).

    Riboflavin also influences levels of three other antioxidant enzymes: superoxide dismutase, catalase and glutathione peroxidase. Getting adequate amounts of this vitamin in the diet may help to support antioxidant protection.

    Some pliminary evidence suggests that vitamin B2 might have benefits for colorectal, esophageal, cervical, and prostate cancer. However, more research is required to confirm the results of these studies and determine the therapeutic efficacy of riboflavin for various cancers.

    If you have concerns about cancer and are interested in taking riboflavin then you should discuss this with a doctor or oncologist.

    Anemia

    Anemia is a condition often marked by fatigue and weakness. It is caused by deficiency in either erythrocytes (red blood cells) or hemoglobin in the blood.

    Vitamin B2 can influence anemia in several different ways. It may pvent or reverse anemia by:

    • Enhancing the ability for hemoglobin to transport oxygen in the blood
    • Helping to stop blood loss via hemorrhage
    • Helping to mobilize iron into blood cells
    • Increasing production of red blood cells

    When the body lacks sufficient riboflavin, inadequate red blood cell production and oxygen underutilization become more likely.

    This can cause symptoms including labored breathing, persistent fatigue, and an inability/unwillingness to engage in physical activities.

    Atherosclerosis is the primary cause of CAD (coronary artery disease), the leading cause of heart disease. Riboflavin is purported to inhibit cholesterol accumulation by reducing free radical and homocysteine damage inside blood vessels.

    For treating these and other eye/vision disorders, vitamin B2 is commonly applied in liquid drop form into the affected eye. This allows for direct, deep penetration into eye tissue.

    The lens of the eye is particularly vulnerable to vitamin deficiencies. Population studies have found that a high dietary intake of riboflavin is associated with a decreased risk of cataracts compared to people who consume lower amounts of vitamin B2.

    The NMCD has rated vitamin B2 as Possibly Effective for cataracts. Research is still ongoing in this area to determine the effects riboflavin supplementation may have cataracts in other areas of eye health.

    If you are interested in taking vitamin B2 for your eye health then it is recommended to speak with your optometrist.

    Additional Benefits

    Vitamin B2 supplements are purported to promote greater energy levels, athletic performance, stress relief and mood balance. However, more research is needed to determine the effects of supplemental B2.

    Vitamin B2 is required for the body to break down foods into usable forms of energy and to produce ATP. For this reason, it is sometimes promoted as an energy-boosting product.

    However, it is not known whether increasing your intake of this vitamin can enhance energy levels in people who already consume enough to avoid deficiency.

    Riboflavin also affects thyroid activity and the function of the adrenal glands. For this reason, it is sometimes promoted for weight loss, to reduce fatigue and to promote physical performance.

    B2 is important for hormonal balance. Having too little of this vitamin in the diet increases the risk of developing thyroid dysfunction/disease. However, it is not known whether increasing intake will boost thyroid hormone levels or increase metabolism.

    Dr. Axe says that riboflavin is “useful in calming the nervous system, battling chronic stress, and regulating hormones which control appetite, energy, mood, temperature, and more.”

    According to the NMCD, those most at risk for developing ariboflavinosis include alcoholics, the elderly, and those who are chronically ill. People with liver disease, HIV infections, and/or malignant tumors are also at risk of deficiency.

    It has been observed that taking oral vitamin B2 supplements for up to one year pvents riboflavin deficiency and can improve symptoms of ariboflavinosis.

    Cruciferous vegetables like broccoli, cauliflower and Brussels sprouts are also good riboflavin sources. There are numerous other foods that contain this vitamin as well.

    It is typically found in foods in the form of flavin mononucleotide (riboflavin-5′-phosphate) and flavin adenine dinucleotide. Only 10% of food content is in other forms, such as free riboflavin, glycosides and esters.

    The following are some good food sources with their respective content in milligrams per serving:

    • Beef, chicken, lamb, veal and turkey liver: 3.9 mg per 3-ounce serving
    • Seaweed: 2.5 mg per 1-cup serving
    • Beef and lamb kidneys: 2.5 mg per 3 ounces
    • Mollusks and cuttlefish: 1.5 mg per 3 ounces
    • Organic feta cheese: 1.3 mg per cup
    • Almonds: 1 mg per cup
    • Grass-fed beef and lamb: 0.87 mg per 3 ounces
    • Mackerel: 0.49 mg per 3 ounces
    • 1 large egg: 0.26 mg

    Cooking foods does not seem to lessen its riboflavin content, however exposure to light destroys it.

    Dr. Axe recommends storing these foods away from any light source. He also says it is better to steam or roast foods instead of boiling or scalding them.

    Vitamin B2 Supplements

    When possible, it is recommended to obtain the vitamin B2 you need from fresh organic fruits, vegetables, meats, and dairy sources.

    However that is not possible for some people, and in these cases taking a high quality supplement may be useful.

    There are a large variety of supplements available that contain riboflavin either as a single ingredient or combined with other vitamins and minerals. It is generally included as one ingredient in B-complex multivitamins. These are available in tablet and capsule forms.

    The most commonly available dosages of single ingredient riboflavin supplements are 25, 50, and 100 mg. When it is included in a B-complex multivitamin the serving sizes are typically lower and average between 20-75 mg per dosage.

    Do your research when shopping and compare between different riboflavin supplements. Look for trusted manufacturers who produce high quality products.

    Note that it is generally not recommended to supplement the diet with inpidual B-complex vitamins on their own. This can lead to an imbalance with the other B vitamins.

    It is recommended to balance your intake of all B-complex members because they are known to work together.

    Be sure to protect vitamin B2 supplements from exposure to light to maintain their effectiveness.

    Vitamin B2 Dosage Recommendations

    The Food and Nutrition Board at the Institute of Medicine has established the following recommended daily allowance (RDA) levels for vitamin B2:

    Vitamin B2 (Riboflavin) Và Vai Trò Quan Trọng Đối Với Cơ Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Vitamin B5 Có Tác Dụng Gì? Cách Bổ Sung Vitamin B5 Hiệu Quả, An Toàn
  • Vitamin B5 Có Tác Dụng Gì? Cách Bổ Sung Hiệu Quả, An Toàn
  • Về Vitamin B5
  • Vitamin B5 Hay Axit Pantothenic Là Gì?
  • Nên Bổ Sung Vitamin B5 Hàng Ngày Như Thế Nào?
  • 1.1. Dạng thuốc và hàm lượng

    • Viên nén: 5 mg, 10 mg, 25 mg, 50 mg, 100 mg, 250 mg.
    • Thuốc tiêm 5 mg/ml, 10 mg/ml. Thường kết hợp với các vitamin khác trong các dung dịch tiêm truyền đa vitamin.

    Trong cơ thể, vitamin B2 biến đổi thành 2 coenzym hoạt động cần cho sự hô hấp của mô. Những coenzym này có hoạt tính:

    • Chất mang phân tử hydro cho các enzym quan trọng khác ảnh hưởng đến phản ứng oxi-hóa khử các chất hữu cơ.
    • Chuyển hóa trung gian và sự hình thành một số vitamin và các coenzym của chúng như niacin, vitamin B6, vitamin B12.
    • Tuy có sẵn trong thực phẩm nhưng do vitamin B2 kém bền với nhiệt độ và ánh sáng nên quá trình bảo quản, chế biến không đúng sẽ làm giảm nhanh hàm lượng vitamin này.
    • Nhu cầu tăng, nhưng cung cấp không đủ: dậy thì, có thai, cho con bú, người dùng thuốc tránh thai, người nhiễm khuẩn lâu ngày, bệnh gan, nghiện rượu, người ung thư, bệnh tim, đái tháo đường và đang dùng probenecid hoặc những thuốc khác làm giảm hấp thu vitamin B2.
    • Giảm hấp thu: tiêu chảy kéo dài, người cao tuổi.
    • Do mất nhiều vitamin này khi thẩm phân phúc mạc, thẩm phân thận nhân tạo.

    Vitamin B2 (riboflavin) tan trong nước, đào thải nhanh qua thận và có thải theo phân cũng như khi thẩm phân màng bụng và lọc máu nhân tạo. Vitamin B2 đi qua nhau thai và đào thải theo sữa.

    1.4. Triệu chứng khi thiếu vitamin B2 (riboflavin)

    • Sần rám da, chốc mép, khô nứt môi, viêm da bã nhờn
    • Viêm lưỡi và viêm miệng
    • Thay đổi thị lực, rát mắt, nhạy cảm ở mắt
    • Thiếu máu hồng cầu bình thường và viêm dây thần kinh trong những trường hợp nặng.

    Dù các phép thử này không có tính chẩn đoán nhưng với kết quả thử nồng độ vitamin B2 (riboflavin) nước tiểu ít hơn 19 – 27 microgam/g creatinin được coi là thiếu vitamin B2 (riboflavin).

    Vitamin B2 được chỉ định để phòng và điều trị thiếu vitamin B2 (riboflavin).

    Được chỉ định để phòng và điều trị thiếu riboflavin, nhưng vitamin B2 còn có thể có ích trong:

    • Điều trị thiếu máu hồng cầu bình thường xảy ra ở người có bệnh chuyển hóa mang tính gia đình có kèm lách to và thiếu hụt glutathion reductase.
    • Giảm đau nửa đầu: ở người có tiền sử đau nửa đầu dùng liều cao (400 mg riboflavin/ngày) có thể giảm được tần số và thời gian kéo dài các cơn đau, lợi ích thấy rõ nhất sau 3 tháng dự phòng bằng vitamin B2 (riboflavin).
    • Điều trị bệnh trứng cá, methemoglobin máu bẩm sinh, co rút cơ, hội chứng bỏng chân.
    • Làm chất chỉ thị trong việc theo dõi thải trừ thuốc trong phác đồ sử dụng một số loại thuốc khác do vitamin B2 (riboflavin) thải trừ theo đường nước tiểu nhanh.

    3.1. Cách dùng

    Vitamin B2 thường được dùng để uống, nếu liều cao, nên chia thành nhiều liều nhỏ dùng cùng với thức ăn để tăng hấp thu.

    Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch khi cần thiết trong các trường hợp không thể dùng đường uống, như khi có rối loạn tiêu hóa (nôn nhiều) hoặc ỉa chảy, kém hấp thu. Vitamin B2 dạng tiêm thường là thành phần của thuốc tiêm đa vitamin

    Điều trị thiếu vitamin B2 (riboflavin):

    • Trẻ em 3 – 10 mg/ngày, chia thành những liều nhỏ.
    • Người lớn: 5 – 30 mg/ngày, chia thành những liều nhỏ.

    Dạng uống:

    Lượng vitamin B2 (riboflavin) cần trong một ngày có thể như sau:

    • Sơ sinh đến 6 tháng tuổi: 0,4 mg; 6 tháng đến 1 năm tuổi: 0,5 mg;
    • 1 đến 3 tuổi: 0,8 mg; 4 đến 6 tuổi: 1,1 mg; 7 đến 10 tuổi: 1,2 mg;
    • 11 đến 14 tuổi: 1,5 mg; 15 đến 19 tuổi: 1 mg;
    • nam 19 tuổi trở lên: 1,3 mg; nữ từ 19 tuổi trở lên: 1,1 mg.

    Vitamin B2 (riboflavin) là một thành phần trong dịch truyền nuôi dưỡng toàn phần. Khi trộn pha trong túi đựng mềm 1 lít hoặc 3 lít dịch truyền và dung dịch chảy qua hệ dây truyền dịch thì lượng vitamin B2 có thể mất 2%. Do đó, cần cho thêm vào dung dịch truyền một lượng vitamin B2 để bù vào số bị mất này.

    Sự thiếu vitamin B2 (riboflavin) thường xảy ra khi thiếu những vitamin nhóm B khác.

    Không thấy có tác dụng không mong muốn khi sử dụng vitamin B2.

    Dùng liều cao vitamin B2 (riboflavin) có thể làm nước tiểu chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch trong một số xét nghiệm nước tiểu.

    • Đã gặp các trường hợp “thiếu vitamin B2 (riboflavin)” ở người đã dùng clopromazin, imipramin, amitriptylin và adriamycin.
    • Rượu có thể gây cản trở hấp thu vitamin B2 (riboflavin) ở ruột.
    • Probenecid làm giảm hấp thu vitamin B2 (riboflavin) ở dạ dày, ruột khi sử dụng chung.

    Liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây tác dụng có hại trên thai nhi.

    Không gây ảnh hưởng gì đến trẻ bú mẹ khi người mẹ dùng theo nhu cầu hàng ngày hoặc bổ sung liều thấp các vitamin.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vitamin B2 Là Cầu Nối Quan Trọng Trong Mọi Hoạt Động Của Cơ Thể.
  • Vitamin B2 Có Tác Dụng Gì Với Cơ Thể?
  • Vitamin B2 Có Tác Dụng Gì? Cách Bổ Sung Vitamin B2 Hiệu Quả
  • Vai Trò Của Vitamin A Đối Với Cơ Thể
  • Vitamin A Là Gì? Vai Trò Của Vitamin A Với Cơ Thể
  • Chức Năng Dinh Dưỡng Vitamin B Và Sự Phát Triển Của Trẻ

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Dinh Dưỡng Của Vitamin D
  • Môn Sinh Lý Dinh Dưỡng Slddnop Ppt
  • Vai Trò Của Vitamin Và Khoáng Chất Trong Việc Nâng Cao Miễn Dịch
  • Tác Dụng Và Lợi Ích Của Vitamin D
  • Vai Trò Của Vitamin D Trong Cơ Thể
  • Chức năng dinh dưỡng vitamin B và sự phát triển của trẻ

    Đối với trẻ nhỏ, việc bổ sung đầy đủ Vitamin nói chung và Vitamin nhóm B nói riêng sẽ đảm bảo sự phát triển đều đặn và cân đối trong những năm tháng đầu đời.Vitamin nhóm B bao gồm các loại B1, B2, B3, B5, B6, B7, B8, B9, B12. Nhìn chung Vitamin nhóm B đều có tác dụng hỗ trợ quá trình sản xuất năng lượng trong cơ thể cũng như trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong tế bào.Vitamin nhóm B còn góp phần điều hòa tâm sinh lý, giúp chống lại những tâm trạng tiêu cực, mệt mỏi, ủ rũ và căng thẳng. Có thể nói, Vitamin nhóm B đóng vai trò to lớn đối với sự phát triển của trẻ, cả về thể chất lẫn trí tuệ. Tuy nhiên, Vitamin nhóm B không tồn tại nhiều trong thực phẩm tự nhiên và dễ bị phân hủy trong nước. Do đó, không dễ dàng bổ sung vitamin nhóm B cho trẻ, nhất là với trẻ biếng ăn hoặc gặp rắc rối với đường tiêu hóa.Bên cạnh chức năng chung của nhóm mỗi loại Vitamin B có vai trò riêng trong quá trình sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ. Một số Vitamin thuộc nhóm B6 có ảnh hưởng trực tiếp đến hệ tiêu hóa, chuyển hóa hấp thu các dưỡng chất của trẻ.

      Vitamin B1 hay còn gọi là thiamin

      Vitamin B1 có nhiều trong vỏ của các hạt ngũ cốc như: gạo, lúa mì… Nếu ăn gạo xay sát quá kỹ dễ có nguy cơ bị thiếu vitamin B1. Vitamin B1 còn có nhiều trong đậu, đỗ, thịt, cá. Tuy nhiên, vitamin B1 lại rất dễ bị hao hụt trong quá trình nấu nướng, cho nên nguy cơ thiếu B1 dễ xảy ra đối với trẻ em.

      Vitamin B1 cần thiết cho việc tạo ra một loại men (enzym) quan trọng tham gia vào quá trình chuyển hóa đường và quá trình phát triển của cơ thể . Ngoài ra Vitamin B1 kích thích sự tạo thành một loại men tham gia vào quá trình tiêu hóa thức ăn, kích thích cảm giác thèm ăn. Khi thiếu Vitamin B1 trẻ thường biếng ăn, mệt mỏi, nhất là trẻ lười ăn chất bột đường như bột, cháo, cơm… thì việc bổ sung Vitamin B là cần thiết.

      Vitamin B2 có tên gọi quốc tế là Riboflavin

      Trong thiên nhiên, Vitamin B2 có trong tất cả các tế bào sống. Các loại thực phẩm dùng hàng ngày như ngũ cốc, rau xanh, đậu các loại, thịt, trứng, sữa, tim, thận, gan, lách… đều có Vitamin B2 (tỉ lệ mất Vitamin B2 khi chế biến thức ăn khoảng 15-20%. Hàm lượng Vitamin B2 trong động vật cao hơn thực vật.

      Vitamin B2 thải trừ chủ yếu theo nước tiểu (làm cho nước tiểu có màu vàng) một phần nhỏ thải trừ theo phân. Trong cơ thể, Vitamin B2 có nhiều vai trò quan trọng: là thành phần quan trọng của các menoxydase; trực tiếp tham gia vào các phản ứng oxy hóa hoàn nguyên; khống chế các phản ứng hô hấp chuyển hóa của tế bào; chuyển hóa các chất đường, đạm, chất béo ra năng lượng để cung cấp cho các tế bào hoạt động; tác động đến việc hấp thu, tồn trữ, sử dụng sắt trong cơ thể (rất quan trọng trong việc phòng chống thiếu máu do thiếu sắt). Vitamin B2 tham gia và sự chuyển hóa thức ăn thành năng lượng bằng cách chuyển hóa chất bột, chất béo và chất đạm thông qua các loại men, giúp cơ thể tự cân bằng dinh dưỡng . Nó cũng có ảnh hưởng tới khả năng cảm thụ ánh sáng của mắt, nhất là khả năng cảm thụ màu. Vitamin B2 kết hợp với Vitamin A làm cho dây thần kinh thị giác hoạt động tốt, đảm bảo thị giác của trẻ phát triển bình thường, trong những trường hợp bị tiêu chảy kéo dài , tổn thương niêm mạc ruột vitamin B2 còn có tác dụng phục hồi làm lành tổn thương niêm mạc ruột

      Vitamin B5 hay còn gọi là acid pantothenic

      Được tìm thấy trong cơ thể chủ yếu dưới dạng coenzym A, tiền chất của coenzym A. Quá trình tổng hợp coenzym A được thực hiện đối với các tế bào của cơ thể. Nồng độ của a-xít pantothenic và coenzym thay đổi tùy theo tổ chức và tình trạng dinh dưỡng.

      Tầm quan trọng của Vitamin B5 đã được xác định: là một trong ba yếu tố thiết lập nên coenzym A, cần thiết cho tất cả các hoạt động chuyển hóa năng lượng của tế bào. Nó tham gia và chuyển hóa lipid, glucid và protid trong quá trình tổng hợp hormon steroid có dẫn xuất từ cholesterol; tham gia vào quá trình lên men tiêu hóa, đóng vai trò quan trọng trong quá trình giải phóng năng lượng từ chất béo, chất bột, đạm và rượu.

      Vitamin B5 tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phát triển và độ bền của da cũng như niêm mạc. Ngoài ra, nó cũng đóng vai trò trong quá trình phát triển chức năng của hệ thần kinh trung ương.

    • Vitamin B6

      Tham gia vào men tiêu hóa dưới dạng coenzym, đóng vai trò thiết yếu trong chuyến hóa chất đạm, chất bột đường và chất béo, đảm bảo hoạt động của hệ thần kinh trung ương. Ngoài ra, nó còn tham gia tổng hợp hemoglobin, khi thiếu Vitamin B6 cũng dẫn đến thiếu máu.

      Vitamin B9 hay còn gọi là axit folic

      Tham gia quá trình tạo ra tế bào mới và duy trì sự tồn tại của chúng. Nó đặc biệt quan trọng trong giai đoạn phân chia và lớn nhanh của tế bào như ở trẻ sơ sinh và phụ nữ mang thai. Chất này cần thiết trong việc nhân đôi ADN và giúp tránh đột biến ADN (vốn là một yếu tố gây ưng thư)

      Thường ít khi trẻ thiếu một loại Vitamin nhóm B đơn độc mà thường là thiếu nhiều loại cùng một lúc, thường hay gặp ở trẻ biếng ăn, chậm lớn, hay rối loạn tiêu hóa kéo dài. Vì vậy, khi trẻ có biểu hiện biếng ăn, chậm lớn, ngoài việc tìm ra các nguyên nhân để điều trị, các bà mẹ có thể bổ sung các Vitamin nhóm B, kẽm và lysine… để giúp trẻ ngon miệng, phòng chống suy dinh dưỡng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Dinh Dưỡng Của Vitamin
  • Gợi Ý Lựa Chọn Thực Phẩm Chức Năng Cho Mẹ Sau Sinh
  • Những Thực Phẩm Chứa Nhiều Vitamin D Nhất
  • Thực Phẩm Giàu Vitamin D Bạn Nên Biết
  • Thực Phẩm Chức Năng Chứa Vitamin Không Có Tác Dụng Thậm Chí Còn Gây Hại?
  • Vitamin B2: Vai Trò, Liều Dùng Và Lưu Ý Khi Sử Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Tác Dụng Của Vitamin B3 Hay Niacin Lên Sức Khỏe Con Người
  • Neurobion (Vitamin B1, B6, B12) Là Thuốc Gì? Công Dụng Và Cách Dùng
  • Hộp Số Phụ Ô Tô Chức Năng Và Nhiệm Vụ
  • Hộp Số Ô Tô Là Gì? Vai Trò Và Tầm Quan Trọng Của Hộp Số Ô Tô
  • Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Việt Nam Về Vấn Đề Tôn Giáo, Tín Ngưỡng
  • Vai trò của vitamin B2 (Riboflavin)

    Vitamin B2 giúp phá vỡ protein, chất béo và carbohydrate. Nó đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì nguồn năng lượng cung cấp cho cơ thể. Riboflavin giúp chuyển đổi carbohydrate thành adenosine triphosphate (ATP). Cơ thể con người tạo ra ATP từ thức ăn và ATP tạo ra năng lượng khi cơ thể cần. Hợp chất ATP rất quan trọng để lưu trữ năng lượng trong cơ bắp.

    Vitamin B rất cần thiết cho:

    • Duy trì màng nhầy trong hệ thống tiêu hóa.
    • Duy trì gan khỏe mạnh.
    • Chuyển đổi tryptophan thành niacin, một loại axit amin.
    • Giữ cho mắt, thần kinh, cơ bắp và làn da khỏe mạnh.
    • Hấp thụ và kích hoạt sắt, axit folic và vitamin B1, B3 và B6.
    • Hormone sản xuất bởi tuyến thượng thận.
    • Ngăn chặn sự phát triển của đục thủy tinh thể. Vitamin này cần thiết để bảo vệ glutathione, một chất chống oxy hóa quan trọng trong mắt.
    • Sự phát triển của thai nhi, đặc biệt là ở những khu vực thiếu vitamin.

    Vitamin B2 có thể giúp ngăn ngừa đục thủy tinh thể và đau nửa đầu. Đồng thời, ở trẻ em mắc chứng tự kỷ, bổ sung vitamin B2, B6 và magiê dường như làm giảm nồng độ axit hữu cơ bất thường trong nước tiểu.

    Mức độ của một số vitamin, hóa chất và khoáng chất trong máu dường như cũng phụ thuộc vào mức độ B2. Ví dụ, riboflavin thay đổi vitamin B6 và folate (vitamin B9) thành các dạng cơ thể có thể sử dụng. Riboflavin rất quan trọng đối với cách cơ thể xử lý sắt. Không có nó, cơ thể có nhiều khả năng bị thiếu máu. Uống riboflavin cũng có thể làm giảm nồng độ homocysteine ​​trong máu từ 26% đến 40%.

    Vitamin B2 cũng có thể quan trọng đối với sức khỏe thai kỳ. Thiếu hụt riboflavin có thể là yếu tố gây ra tiền sản giật, một tình trạng gây ra huyết áp cao ở thai kỳ muộn.

    Nguồn thực phẩm chứa vitamin B2

    Thực phẩm giàu vitamin B2 bao gồm:

    • Thịt nội tạng.
    • Ngũ cốc ăn sáng tăng cường.
    • Cháo bột yến mạch.
    • Sữa chua và sữa.
    • Nấm.
    • Quả hạch.

    Loại thực phẩm đóng góp lớn nhất lượng riboflavin trong chế độ ăn uống ở nam giới và phụ nữ Hoa Kỳ là: sữa và đồ uống chứa sữa, bánh mì và các sản phẩm bánh mì, thực phẩm hỗn hợp có thành phần chính là thịt, ngũ cốc ăn liền. Riboflavin trong hầu hết các loại thực phẩm đều ở dạng FAD, mặc dù dạng chính trong trứng và sữa là riboflavin tự do .

    Khoảng 95% riboflavin dưới dạng FAD hoặc FMN từ thực phẩm có chứa tối đa khoảng 27 mg riboflavin mỗi bữa ăn. Mức độ sinh học của riboflavin tự do tương tự như FAD và FMN. Vì riboflavin hòa tan trong nước nên khoảng 2 lần lượng riboflavin bị mất trong nước khi thực phẩm được đun sôi, hấp hoặc để trong lò vi sóng.

    Liều lượng bổ sung vitamin B2

    Liều dùng cho người lớn

    Mức khuyến nghị (RDA) của riboflavin cho người lớn là:

    • Nam: 1,3 mg mỗi ngày.
    • Phụ nữ: 1,1 mg mỗi ngày.
    • Đối với phụ nữ mang thai: 1,4 mg mỗi ngày.
    • Đối với phụ nữ cho con bú: 1,6 mg mỗi ngày.

    Đây là mức tiêu thụ cao nhất có khả năng không gây nguy cơ tác dụng phụ.

    • Để ngăn ngừa và điều trị thiếu riboflavin: sử dụng 5 – 30 mg mỗi ngày.
    • Đối với đục thủy tinh thể: kết hợp riboflavin 3 mg cộng với niacin 40 mg mỗi ngày trong 5 – 6 năm.
    • Đối với nồng độ homocysteine ​​cao trong máu: sử dụng Riboflavin 1,6 mg mỗi ngày trong 12 tuần. Hoặc kết hợp 75 mg riboflavin; 0,4 mg axit folic và 120 mg pyridoxine mỗi ngày trong 30 ngày.
    • Chứng đau nửa đầu: Liều phổ biến nhất là riboflavin 400 mg mỗi ngày trong ít nhất ba tháng. Sử dụng các sản phẩm bổ sung (Dolovent; Linpharma Inc., Oldsmar, FL) 2 viên vào buổi sáng và 2 viên vào buổi tối trong 3 tháng. Liều này cung cấp tổng cộng: riboflavin 400 mg, magiê 600 mg và coenzyme Q10 150 mg mỗi ngày.

    Liều dùng cho trẻ em

     Mức đề nghị (RDA) của vitamin B2 là:

    • 0,3 mg mỗi ngày cho trẻ sơ sinh đến 6 tháng tuổi.
    • Trẻ 6 – 12 tháng tuổi: 0,4 mg mỗi ngày.
    • 1 – 3 tuổi: 0,5 mg mỗi ngày.
    • 4 – 8 tuổi: 0,6 mg mỗi ngày.
    • 9 – 13 tuổi: 0,9 mg mỗi ngày.
    • Nam giới 14 – 18 tuổi: 1,3 mg mỗi ngày và 1,0 mg mỗi ngày cho nữ giới 14 – 18 tuổi.

    Để ngăn ngừa và điều trị thiếu riboflavin: sử dụng Riboflavin 2 mg một lần.

    • Sau đó 0,5 – 1,5 mg mỗi ngày trong 14 ngày.
    • Riboflavin 2 – 5 mg mỗi ngày trong tối đa hai tháng.
    • Riboflavin 5 mg năm ngày mỗi tuần trong tối đa một năm.

    Thiếu hụt vitamin B2

    Triệu chứng thiếu riboflavin

    Thiếu riboflavin là rất hiếm. Nhưng nó có thể xảy ra khi bạn bị rối loạn nội tiết. Chẳng hạn như các vấn đề về: tuyến giáp, hoặc một số điều kiện khác.

    Một người bị thiếu riboflavin có thể gặp:

    • Rối loạn da.
    • Lở loét ở khóe miệng.
    • Sưng miệng và cổ họng.
    • Môi sưng, nứt nẻ.
    • Rụng tóc.
    • Đỏ, ngứa mắt.
    • Thiếu hụt riboflavin nghiêm trọng có thể dẫn đến thiếu máu và đục thủy tinh thể. Thiếu riboflavin khi mang thai có thể tạo ra nguy cơ dị tật bẩm sinh cao hơn.

    Những người có nguy cơ thiếu hụt riboflavin:

    • Vận động viên ăn chay

    Tập thể dục tạo ra căng thẳng trong trao đổi chất sử dụng riboflavin. Các vận động viên ăn chay có nguy cơ thiếu riboflavin vì nhu cầu dinh dưỡng này tăng lên. Do đó, các vận động viên ăn chay nên tham khảo ý kiến ​chuyên gia dinh dưỡng thể thao để tránh vấn đề tiềm ẩn này.

    • Phụ nữ có thai, cho con bú và trẻ sơ sinh

    Thiếu hụt riboflavin khi mang thai có thể làm tăng nguy cơ tiền sản giật .

    • Những người ăn chay và/hoặc tiêu thụ ít sữa

    Ở những người ăn thịt và các sản phẩm từ sữa, các thực phẩm này đóng góp một tỉ lệ đáng kể riboflavin trong chế độ ăn uống. Vì lý do này, những người sống hạn chế ăn thịt và các sản phẩm từ sữa có nguy cơ thiếu hụt riboflavin. Người ăn chay và những người tiêu thụ ít sữa cũng có nguy cơ bị thiếu riboflavin .

    • Trẻ sơ sinh mắc hội chứng Brown-Vialetto-Van Laere

    Quá liều vitamin B2

    Nguy cơ của dư thừa B2 là tổn thương gan. Tuy nhiên, độc tố riboflavin dư thừa, hoặc độc tính riboflavin, là rất hiếm. Bạn phải ăn một lượng lớn thực phẩm gần như không thể tưởng tượng để dùng quá liều riboflavin theo cách tự nhiên. Bạn có thể dùng quá nhiều vitamin B2 thông qua các chất bổ sung ở dạng uống hoặc tiêm. Nhưng điều này cũng rất hiếm vì cơ thể bạn không lưu trữ vitamin.

    Theo Trung tâm Y tế Đại học Maryland, lượng vitamin B2 rất cao có thể dẫn đến: ngứa, tê, nóng rát hoặc châm chích, nước tiểu màu vàng hoặc cam và nhạy cảm với ánh sáng.

    Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có đủ bằng chứng để hiểu hết về những ảnh hưởng có thể có của việc bổ sung riboflavin liều cao mỗi ngày.

    Những lưu ý về tác dụng phụ và an toàn khi sử dụng vitamin B2

    Riboflavin là gần như an toàn cho hầu hết mọi người. Ở một số người, riboflavin có thể khiến nước tiểu chuyển sang màu vàng cam. Nó cũng có thể gây ra tiêu chảy.

    Lưu ý:

    • Trẻ em: Riboflavin là gần như an toàn cho hầu hết trẻ em khi uống bằng lượng thích hợp theo khuyến nghị của Hội đồng Thực phẩm và Dinh dưỡng cho Viện Y học Quốc gia.
    • Mang thai và cho con bú: Lượng khuyến cáo là 1,4 mg mỗi ngày cho phụ nữ mang thai và 1,6 mg mỗi ngày ở phụ nữ cho con bú. Riboflavin có thể an toàn khi uống bằng liều lớn hơn, ngắn hạn. Một số nghiên cứu cho thấy riboflavin an toàn khi dùng với liều 15 mg mỗi 2 tuần một lần trong 10 tuần.
    • Viêm gan, xơ gan, tắc nghẽn ống mật: Sự hấp thu riboflavin bị giảm ở những người mắc các bệnh này.

    Tương tác khi sử dụng vitamin B2

    • Thuốc kháng cholinergic tương tác với riboflavin

    Một số loại thuốc kháng cholinergic có thể ảnh hưởng đến dạ dày và ruột. Dùng các loại thuốc này với riboflavin có thể làm tăng lượng riboflavin được hấp thụ trong cơ thể.

    • Thuốc trị trầm cảm (thuốc chống trầm cảm ba vòng) tương tác với riboflavin

    Một số loại thuốc trị trầm cảm có thể làm giảm lượng riboflavin trong cơ thể. Tương tác này không phải là một mối quan tâm lớn vì nó chỉ xảy ra với một lượng rất lớn thuốc điều trị trầm cảm.

    • Phenobarbital (Luminal) tương tác với riboflavin

    Riboflavin bị phá vỡ bởi cơ thể. Phenobarbital có thể làm tăng nhanh sự phân hủy riboflavin trong cơ thể. Không rõ liệu tương tác này có ảnh hưởng đáng kể không.

    • Probenecid (Benemid) tương tác với riboflavin

    Probenecid (Benemid) có thể làm tăng lượng riboflavin trong cơ thể. Điều này có thể gây ra dư thừa riboflavin.

    • Doxorubicin

    Một loại thuốc được sử dụng trong liệu pháp điều trị ung thư có thể làm giảm mức độ riboflavin. Riboflavin cũng có thể ảnh hưởng đến cách hoạt động của doxorubicin.

    Cũng như các loại vitamin B khác, vitamin B2 đóng vai trò quan trọng trong hoạt động chức năng của cơ thể. Đặc biệt là quá trình phân hủy thức ăn, sản sinh năng lượng cho cơ thể. Bên cạnh đó, nó còn tham gia vào rất nhiều quá trình khác. Việc bổ sung quá ít hoặc quá nhiều vitamin B2 cũng đều gây ảnh hưởng bất lợi cho cơ thể. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi thực hiện bổ sung vitamin B2.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vitamin A Và Vai Trò Quan Trọng Đối Với Thị Lực
  • Kẽm Vitamin C + Zink Tăng Cường Sinh Lực
  • Bổ Sung Vitamin B1 B6 B12 Cho Cơ Thể Hỗ Trợ Giảm Đau Dây Thần Kinh Ngoại Biên Dây Thần Kinh Tọa
  • Vitamin C Và Sự Thật Về Dao Hai Lưỡi
  • One Daily Men’s Multivitamin– Tăng Cường Sinh Lý Phái Mạnh
  • Vitamin B3 Là Gì? Tác Dụng Của Vitamin B3 Với Cơ Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Ích Của Niacin (Vitamin B3)
  • Công Dụng Của Vitamin B3 Trong Chăm Sóc Da Làm Đẹp
  • Lợi Ích Cho Da Của Acid Pantothenic (Vitamin B5)
  • Vitamin B5 Có Tác Dụng Gì Cho Da?
  • Tác Dụng Của Vitamin B5 Với Sức Khỏe Thai Kỳ Mà Mẹ Bầu Nên Biết
  • Vitamin B3 là gì?

    Vitamin B3 được xem như một vitamin mà con người có thể tổng hợp từ tryptophan. Đó là vitamin ổn định nhất, tan trong nước và alcohol. Nó bền vững với ôxy hóa, môi trường kiềm cũng như nhiệt độ và ánh sáng. Nó có trong tất cả các tổ chức, rất nhiều ở gan.

    Tầm quan trọng của Vitamin B3 với cơ thể

    Vitamin B3 tham gia vào 150 quy trình khác nhau trong cơ thể con người, đặc biệt là quy trình tạo năng lượng. Vitamin B3 rất cần thiết cho quá trình sản xuất các hooc môn, như là các hoocmon sinh dục nam và nữ, và ngăn chặn những biến dạng của ADN. Từ đó, phòng ngừa nguy cơ ung thư. Loại vitamin này cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể chống lại những độc tố và hóa chất gây hại.

    Trong số các vitamin B, vitamin B3 là loại vitamin độc đáo vì tự cơ thể con người có thể sản sinh ra nó hoặc chế độ ăn chay vẫn có thể cung cấp vitamin B3. Khi sản xuất vitamin B3, bạn cần B2, B6, sắt, và tryp-tophan – là một loại axit amin thiết yếu. Khi mang thai, sự chuyển hóa của axit amin thành vitamin B3 sẽ hiệu quả hơn.

    Nguồn cung cấp Vitamin B3 tự nhiên: Gan, Gà, Cá ngừ, Cá hồi, Thịt và cá khác, Nấm, Bánh mì, Rau xanh đã nấu, Khoai tây…

    Nhu cầu hàng ngày của Vitamin B3:

    Nếu thiếu Vitamin B3?

    Khi cơ thể thiếu Vitamin B3, sẽ có các triệu chứng sau:

    • Viêm da: nhất là những phần tiếp xúc với không khí và ánh sáng bị đỏ sẫm, đối xứng khiến cho da bị thâm, nhiễm phù, bóc vảy, khô và thô ráp.
    • Rối loạn tiêu hóa: viêm niêm mạc miệng, viêm niêm mạc đường tiêu hóa cùng với viêm dạ dày và tiêu chảy hoặc chảy máu trực tràng.
    • Rối loạn tâm thần: mê sảng, ảo giác, lú lẫn, trầm cảm. Ở mức độ nhẹ hơn thì sẽ bị lo lắng, trầm uất, rối loạn giấc ngủ và cảm giác.

    Nếu thừa Vitamin B3?

    Việc hấp thụ vitamin B3 từ thức ăn không gây ra bất lợi nào cho sức khỏe nhưng quá liều từ các sản phẩm bổ sung có thể gây ra một số tổn hại cho gan. Dùng sản phẩm bổ sung vitamin B3 với hàm lượng cao hơn lượng khuyến cáo hàng ngày cần phải được giám sát y khoa chặt chẽ.

    Thông tin thêm

    --- Bài cũ hơn ---

  • 9 Lợi Ích Dựa Trên Cơ Sở Khoa Học Của Niacin (Vitamin B3)
  • Vitamin B3: Công Dụng, Liều Dùng Và Tác Dụng Phụ
  • Vitamin B2 (Riboflavin) Uses, Benefits, Dosages, Side Effects & Interactions
  • Tìm Hiểu Về Các Loại Vitamin Tan Trong Dầu: Kỳ 2: Vitamin E Và Vitamin K
  • Vitamin A, D, E, K
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100