Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ủy Ban Kiểm Tra Tỉnh Ủy

--- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ Quyền Hạn Của Công An Phường Như Thế Nào Trong Lĩnh Vực Giao Thông ?
  • Csgt Có Quyền Dừng Xe Kiểm Tra Hành Chính Khi Không Có Lỗi Không?
  • Chức Năng Điều Chỉnh Và Kiểm Soát (Stabilization Function) Của Tài Chính Công Là Gì?
  • Chức Năng Bày Tỏ Ý Kiến Của Kiểm Toán Là Gì? Cách Thể Hiện
  • Chức Năng Kiểm Tra Trong Doanh Nghiệp
  • 1. Là cơ quan tham mưu, giúp việc Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của đảng trong Đảng bộ tỉnh theo quy định của Điều lệ Đảng; thực hiện các nhiệm vụ do Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy giao.

    2. Là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong đảng của Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.

    1. Nghiên cứu, đề xuất và thực hiện

    a) Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy được quy định trong Điều lệ Đảng, quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy; tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hằng năm do Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy quyết định.

    b) Chủ trì, phối hợp tham mưu xây dựng và triển khai tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy trong nhiệm kỳ và hằng năm theo quy định của Điều lệ Đảng; chuẩn bị các vụ việc kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng, các đề án về công tác kiểm tra, giám sát của đảng bộ trình Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy xem xét, quyết định theo thẩm quyền; các nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác kiểm tra, giám sát của Tỉnh ủy.

    c) Nghiên cứu, đề xuất ủy ban kiểm tra thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, giám sát đối với tổ chức đảng và đảng viên theo quy định tại Điều 30 và Điều 32, Điều lệ Đảng; thực hiện trách nhiệm, thẩm quyền trong công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định của Bộ Chính trị.

    d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy đề xuất Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy thành lập đoàn kiểm tra giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật đảng; xem xét, xử lý kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát của Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.

    đ) Đề xuất ý kiến đóng góp vào sự lãnh đạo, chỉ đạo chung của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng trong Đảng bộ.

    e) Thực hiện thông tin tuyên truyền về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng; giúp Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy sơ kết, tổng kết về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng.

    g) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng của Ủy ban kiểm tra và cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy. Thực hiện việc thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất với Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Trung ương theo quy định.

    2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát

    a) Giúp Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các cấp ủy, tổ chức đảng các cấp và đảng viên trong Đảng bộ tỉnh thực hiện nhiệm vụ công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng; giúp Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng cho tổ chức đảng, ủy ban kiểm tra cấp ủy trực thuộc và các cơ quan tham mưu, giúp việc cùng cấp; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác kiểm tra đảng.

    b) Kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng, ủy ban kiểm tra cấp dưới. Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy theo Điều lệ Đảng quy định; quy chế làm việc, chương trình công tác kiểm tra, giám sát hằng năm.

    b) Với Văn phòng Tỉnh ủy giúp Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế làm việc của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

    c) Với Ban Tổ chức Tỉnh ủy trong công tác cán bộ theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ và giới thiệu cán bộ ứng cử; trong việc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy; tham gia ý kiến về các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức do cơ quan chức năng đề nghị khen thưởng theo phân cấp.

    5. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy và Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy giao

    a, Bố trí, phân công cán bộ tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy và của cấp ủy. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, 1 năm.

    b, Thực hiện thông tin tuyên truyền về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng; giúp Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy sơ kết, tổng kết về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng.

    c, Kiểm tra, giám sát hoạt động của cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy và ủy ban kiểm tra các cấp ủy trực thuộc theo các quy định của Đảng.

    d, Xây dựng, quản lý sử dụng và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy theo thẩm quyền.

    đ, Giúp Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy duyệt kế hoạch công tác hàng năm của các phòng và văn phòng thuộc cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.

    e, Bảo đảm kinh phí và cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác của Ủy ban Kiểm tra và cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.

    g, Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng của Ủy ban Kiểm tra và cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy. Thực hiện việc thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất với Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Trung ương theo quy định.

    h, Giúp Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy giao.

    (Theo Quy định số 2682 -QĐi/TU ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Chế Làm Việc Của Ủy Ban Kiểm Tra Huyện Khóa Ix
  • Ủy Ban Kiểm Tra Huyện Ủy
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ubkt Huyện Uỷ
  • Bài 9: Kiểm Tra Xử Phạt Và Cưỡng Chế Hành Chính Ở Cơ Sở Ts. Bùi Quang Xuân
  • Gợi Ý Trả Lời Ôn Tập Môn Khoa Học Hành Chính
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Cơ Quan Ủy Ban Kiểm Tra Tỉnh Ủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Ủy Ban Kiểm Tra Tỉnh Ủy Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Nhiệm Vụ Quyền Hạn Của Ủy Ban Kiểm Tra Huyện Ủy
  • Kiểm Soát Nội Bộ Là Gì? Có Vai Trò Và Chức Năng Ra Sao?
  • Kiểm Toán Nội Bộ Là Gì? Chức Năng Của Kiểm Toán Nội Bộ
  • Sự Khác Biệt Giữa Kiểm Soát Nội Bộ Và Kiểm Toán Nội Bộ
  • (Ban hành kèm theo Quyết định số 1693, ngày 29 tháng 5 năm 2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy)

    I. CHỨC NĂNG

    1. Là cơ quan tham mưu giúp Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng trong Đảng bộ tỉnh theo quy định của Điều lệ Đảng; thực hiện các nhiệm vụ do Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy giao.

    2. Là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng của Tỉnh ủy.

    II. NHIỆM VỤ

    1. Nghiên cứu, đề xuất

    1.1. Xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy trong nhiệm kỳ và hàng năm; chuẩn bị các vụ việc kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng, các đề án về công tác kiểm tra, giám sát của Đảng bộ trình Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy xem xét, quyết định theo thẩm quyền; các nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác kiểm tra, giám sát của Tỉnh ủy.

    1.2. Thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, giám sát đối với tổ chức đảng và đảng viên (theo quy định tại Điều 30 và Điều 32, Điều lệ Đảng).

    1.3. Giúp Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy thành lập đoàn kiểm tra giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật đảng; xem xét, xử lý kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát của Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.

    1.4. Đề xuất ý kiến đóng góp vào sự lãnh đạo, chỉ đạo chung của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng bộ.

    1.5. Sơ kết, tổng kết về công tác kiểm tra, giám sát.

    2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổ chức thực hiện

    2.1. Giúp Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các cấp ủy, tổ chức đảng các cấp và đảng viên trong Đảng bộ tỉnh thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng; giúp Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng cho ủy ban kiểm tra và tổ chức đảng cấp dưới; tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ kiểm tra cấp dưới.

    2.2. Kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng, ủy ban kiểm tra cấp dưới. Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ủy ban kiểm tra theo Điều lệ Đảng quy định; quy chế làm việc, chương trình công tác kiểm tra, giám sát hàng năm.

    3. Thẩm định, thẩm tra

    4. Phối hợp

    4.3. Với Ban Tổ chức Tỉnh ủy trong việc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy; tham gia công tác cán bộ theo phân cấp quản lý; tham gia ý kiến về các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức do cơ quan chức năng đề nghị khen thưởng theo phân cấp; hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của cơ quan ủy ban kiểm tra, cán bộ kiểm tra cấp dưới.

    5. Thực hiện nhiệm vụ của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy và một số nhiệm vụ khác do Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy giao

    5.1. Bố trí, phân công cán bộ tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy và của cấp ủy. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác hàng tháng, quý, 6 tháng, 1 năm.

    5.2. Thực hiện thông tin tuyên truyền về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng; giúp Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy sơ kết, tổng kết về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng.

    5.3. Kiểm tra, giám sát hoạt động của cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy và ủy ban kiểm tra các cấp ủy trực thuộc theo các quy định của Đảng.

    5.4. Xây dựng, quản lý sử dụng và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy theo thẩm quyền.

    5.5. Giúp Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy duyệt kế hoạch công tác hàng năm của các phòng và Văn phòng thuộc Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.

    5.6. Bảo đảm kinh phí và cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy và Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.

    5.7. Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng của Ủy ban Kiểm tra và Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy. Thực hiện việc thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất với Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Trung ương theo quy định.

    5.8. Giúp Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy giao.

    Số lượt xem : 1875

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Cong Tac Kiem Tra Cong Doan Va Uy Ban Kiem Tra Cong Doan Cac Cap Doc
  • Nâng Cao Hiệu Lực, Hiệu Quả Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Và Thi Hành Kỷ Luật Trong Đảng Của Cấp Ủy, Ủy Ban Kiểm Tra Các Cấp Trong Đảng Bộ Khối Các Cơ Quan Trung Ương
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Của Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Trong Đảng
  • Quy Định Về Cơ Cấu Tổ Chức Và Số Lượng Ủy Viên Ủy Ban Kiểm Tra Các Cấp
  • Kiện Toàn Tổ Chức Bộ Máy Cơ Quan Ubkt Các Cấp
  • Ủy Ban Kiểm Tra Huyện Ủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Chế Làm Việc Của Ủy Ban Kiểm Tra Huyện Khóa Ix
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ủy Ban Kiểm Tra Tỉnh Ủy
  • Nhiệm Vụ Quyền Hạn Của Công An Phường Như Thế Nào Trong Lĩnh Vực Giao Thông ?
  • Csgt Có Quyền Dừng Xe Kiểm Tra Hành Chính Khi Không Có Lỗi Không?
  • Chức Năng Điều Chỉnh Và Kiểm Soát (Stabilization Function) Của Tài Chính Công Là Gì?
  • – Tên đơn vị: Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy Định Hóa.

    – Địa chỉ: Phố Tân Lập – Thị trấn Chợ Chu – huyện Định Hóa – tỉnh Thái Nguyên.

    – Điện thoại: 02803.878135.

    I. Lãnh đạo.

    1. Chủ nhiệm UBKT

    Họ và tên: Chu Thị Thúy Hà

    Năm sinh: 1978

    Chức vụ: Ủy viên BTV – Chủ nhiệm UBKT Huyện ủy.

    Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ.

    Trình độ lý luận chính trị: Cao cấp.

    Điện thoại cơ quan: 02803.778.080

    Gmail: [email protected]

    2. Phó Chủ nhiệm UBKT

    Họ và tên: Trần Thị Hồng Thúy

    Năm sinh: 04/01/1976

    Chức vụ: Phó Chủ nhiệm UBKT Huyện ủy.

    Trình độ chuyên môn: Đại học.

    Trình độ lý luận chính trị: Cao cấp.

    Điện thoại cơ quan: 02803.878.135

    Điện thoại di động: 0977.906.210

    Gmail: [email protected]

    3. Phó Chủ nhiệm UBKT

    Họ và tên: Phùng Đức Hiếu

    Năm sinh:

    Chức vụ: Phó Chủ nhiệm UBKT Huyện ủy.

    Trình độ chuyên môn: Đại học.

    Trình độ lý luận chính trị: Cao cấp.

    Điện thoại cơ quan: 02803.878.135

    Gmail: @gmail.com

    II. Phân công nhiệm vụ:

    Chu Thị Thúy Hà

    UV BTV – CN UBKT Huyện ủy

    – Chịu trách nhiệm trước BCH Đảng bộ huyện, BTV Huyện ủy Huyện ủy về các mặt hoạt động của UBKT Huyện ủy và Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy.

    – Chỉ đạo, điều hành thực hiện các nội dung, chương trình công tác của UBKT và Cơ quan UBKT Huyện ủy.

    [email protected]

    UV BCH – Phó CN TT UBKT Huyện ủy

    – Giúp Chủ nhiệm UBKT giải quyết các công việc thường xuyên của UBKT Huyện ủy.

    – Thay mặt Chủ nhiệm UBKT Huyện ủy giải quyết các công việc hoặc chủ trì các hội nghị của UBKT khi được chủ nhiệm UBKT ủy quyền hoặc đi vắng.

    Phùng Đức Hiếu

    – Thực hiện nhiệm vụ do UBKT và Chủ nhiệm UBKT giao, chịu trách nhiệm trước UBKT và Chủ nhiệm UBKT về các công việc, lĩnh vực, địa bàn được phân công phụ trách.

    Lể Quang Thái

    Chuyên viên

    – Thực hiện nhiệm vụ được phân công của Cơ quan UBKT Huyện ủy.

    – Phụ trách địa bàn, giám sát thường xuyên tại các đơn vị được phân công theo thông báo của TT Huyện ủy.

    – Phụ trách công tác Văn phòng cơ quan.

    [email protected]

    II. Chức năng, nhiệm vụ: 1. Chức năng:

    – UBKT là cơ quan tham mưu của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện, Ban Thường vụ huyện ủy Định Hóa trong việc lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát các tổ chức Đảng và đảng viên chấp hành cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quyết định, quy định, kết luận, hướng dẫn của Đảng.

    – Là cơ quan chuyên trách thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng của Đảng bộ huyện, dưới sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện, trực tiếp là Ban Thường vụ Huyện ủy và sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của UBKT Tỉnh ủy Thái Nguyên.

    2 Nhiệm vụ:

    2.1 Tham mưu giúp Ban Chấp hành Đảng bộ huyện, Ban Thường vụ Huyện ủy thực hiện các nhiệm vụ:

    – Chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác kiểm tra, giám sát theo điều 30 Điều lệ Đảng trong Đảng bộ huyện. Xây dựng Chương trình công tác kiểm tra, giám sát toàn khóa, hàng năm của Ban Thường vụ Huyện ủy. Xây dựng các quy trình về công tác kiểm tra, giám sát, của cấp ủy huyện trình BTV Huyện ủy xem xét, quyết định. Xây dựng các báo cáo về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng, các báo cáo chuyên đề và công tác thi đua khen thưởng về công tác kiểm tra Đảng trong Đảng bộ huyện. Tổ chức sơ kết, tổng kết về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng bộ.

    2.2. Quyết định những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của UBKT được quy định trong Điều lệ Đảng, các văn bản quy định của Trung ương, của Tỉnh, của ban Chấp hành Đảng bộ huyện và Quy chế làm việc của UBKT Huyện ủy.

    – Kiểm tra tổ chức Đảng, đảng viên kể cả Huyện ủy viên khi có dấu hiệu vi phạm tiêu chuẩn đảng viên, tiêu chuẩn của cấp ủy viên và trong thực hiện nhiệm vụ đảng viên.

    – Giám sát tổ chức Đảng, đảng viên, kể cả Huyện ủy viên, cán bộ thuộc diện Huyện ủy quản lý và tổ chức Đảng cấp dưới về thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng về đạo đức, lối sống theo quy định của BCH Trung ương.

    – Giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật trong Đảng theo thẩm quyền do Điều lệ Đảng quy định.

    – Kiểm tra tài chính của cấp ủy cấp dưới và cơ quan tài chính Đảng cùng cấp. Khi cần thiết, sau khi xin ý kiến và được sự đồng ý của Thường trực huyện ủy thì kiểm tra tài chính các cơ quan, đơn vị thuộc huyện.

    – Quyết định các hình thức kỷ luật đối với tổ chức Đảng, đảng viên theo quy định của Điều lệ Đảng.

    – Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức Đảng và đảng viên trong Đảng bộ thực hiện nhiệm vụ công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ubkt Huyện Uỷ
  • Bài 9: Kiểm Tra Xử Phạt Và Cưỡng Chế Hành Chính Ở Cơ Sở Ts. Bùi Quang Xuân
  • Gợi Ý Trả Lời Ôn Tập Môn Khoa Học Hành Chính
  • Kiểm Tra Hành Chính Là Gì? Tổng Quan Về Kiểm Tra Hành Chính
  • Kiểm Tra Hành Chính Là Gì? Mở Rộng Kiến Thức Về Kiểm Tra Hành Chính
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ủy Ban Kiểm Tra

    --- Bài mới hơn ---

  • Nội Dung, Phương Pháp Công Tác Của Tổ Trưởng Tổ Công Đoàn
  • Thành Lập Tổ Công Đoàn Và Công Nhận Tổ Trưởng Công Đoàn
  • Một Số Phương Pháp Hoạt Động Tổ Trưởng Công Đoàn Cần Biết
  • Quyết Định: Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Cơ Quan Chuyên Môn Về Nội Vụ Thuộc Ubnd Tỉnh, Ubnd Cấp Huyện Trang Điện Tử Sở Nội Vụ Tỉnh Thanh Hóa
  • Qđ: Về Việc Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn, Tổ Chức Và Biên Chế Của Phòng Nội Vụ Huyện Đình Lập (01/2016/qđ
  • Ủy ban kiểm tra là cơ quan kiểm tra của công đoàn được thành lập ở các cấp công đoàn, do ban chấp hành công đoàn cấp đó bầu ra và phải được công đoàn cấp trên trực tiếp công nhận.

    1. Ủy ban kiểm tra công đoàn mỗi cấp chịu sự lãnh đạo của ban chấp hành công đoàn cấp đó và sự chỉ đạo của ủy ban kiểm tra công đoàn cấp trên.

    2. Số lượng ủy viên ủy ban kiểm tra do ban chấp hành công đoàn cùng cấp quyết định, gồm một số ủy viên trong ban chấp hành và một số ủy viên ngoài ban chấp hành; số ủy viên ban chấp hành không được vượt quá một phần ba (1/3) tổng số ủy viên ủy ban kiểm tra.

    3. Việc bầu ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra thực hiện theo nguyên tắc bỏ phiếu kín, người trúng cử phải được quá một phần hai (1/2) số phiếu bầu.

    Chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn mỗi cấp, do ban chấp hành công đoàn cấp đó bầu, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra do ủy ban kiểm tra bầu.

    Tổ chức cơ sở của công đoàn có dưới 30 đoàn viên thì cử 1 ủy viên ban chấp hành công đoàn làm nhiệm vụ kiểm tra.

    4. Khi mới thành lập hoặc tách, nhập tổ chức công đoàn, công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra lâm thời.

    5. Nhiệm kỳ của ủy ban kiểm tra theo nhiệm kỳ của ban chấp hành công đoàn cùng cấp.

    6. Ủy viên ủy ban kiểm tra các cấp là cán bộ chuyên trách công đoàn khi chuyển công tác không là cán bộ chuyên trách công đoàn thì thôi tham gia ủy ban kiểm tra. Ủy viên ủy ban kiểm tra khi chuyển công tác ra khỏi ngành hoặc địa phương, đơn vị thì thôi tham gia ủy ban kiểm tra công đoàn ở ngành, địa phương, đơn vị đó. Ủy viên ủy ban kiểm tra các cấp khi nghỉ hưu, thôi việc thì thôi tham gia ủy ban kiểm tra kể từ thời điểm nghỉ hưu hoặc thôi việc ghi trong quyết định.

    Nhiệm vụ Ủy ban kiểm tra công đoàn:

    1. Giúp ban chấp hành, ban thường vụ thực hiện kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn đối với công đoàn cùng cấp và cấp dưới.

    2. Kiểm tra công đoàn cùng cấp và cấp dưới khi tổ chức hoặc đoàn viên có dấu hiệu vi phạm Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị và các quy định của công đoàn.

    3. Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế của công đoàn cùng cấp và cấp dưới.

    4. Giúp ban chấp hành, ban thường vụ: giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của công đoàn; tham gia với các cơ quan chức năng nhà nước và người sử dụng lao động giải quyết khiếu nại, tố cáo của đoàn viên, CNVCLĐ theo quy định cuả pháp luật.

    5. Tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ công tác kiểm tra đối với ủy viên ủy ban kiểm tra công đoàn cùng cấp và cấp dưới.

    Quyền hạn Ủy ban kiểm tra công đoàn:

    1. Ủy viên ủy ban kiểm tra được tham dự các hội nghị của ban chấp hành và được mời dự đại hội hoặc hội nghị đại biểu công đoàn cùng cấp.

    2. Báo cáo với ban chấp hành công đoàn cùng cấp về hoạt động kiểm tra công đoàn và đề xuất các nội dung, chương trình công tác của ủy ban kiểm tra trong các kỳ họp thường kỳ của ban chấp hành.

    3. Yêu cầu đơn vị và người chịu trách nhiệm của đơn vị được kiểm tra báo cáo, cung cấp các tài liệu cho công tác kiểm tra và trả lời những vấn đề do ủy ban kiểm tra nêu ra.

    4. Báo cáo kết luận kiểm tra và đề xuất các hình thức xử lý với cơ quan thường trực của ban chấp hành công đoàn cùng cấp. Những kiến nghị của ủy ban kiểm tra không được cơ quan thường trực giải quyết thì ủy ban kiểm tra có quyền báo cáo với ban chấp hành công đoàn cùng cấp và báo cáo lên ủy ban kiểm tra công đoàn cấp trên.

    5. Ủy viên ban kiểm tra được học tập, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ về công tác kiểm tra

    Tin bài: Lê Thị Hạnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sửa Đổi Chức Năng, Nhiệm Vụ Ủy Ban Giám Sát Tài Chính Quốc Gia
  • Bàn Giao Nhiệm Vụ Chính Ủy Bộ Chỉ Huy Quân Sự Tỉnh
  • Bộ Chqs Tỉnh Nghệ An Hoàn Thành Luyện Tập Chuyển Trạng Thái Sẵn Sàng Chiến Đấu
  • Thường Trực Tỉnh Ủy Dự Hội Nghị Trực Tuyến Góp Ý Vào Dự Thảo Quy Định Của Ban Bí Thư Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Mối Quan Hệ Công Tác Của Cấp Ủy, Ban Thường Vụ Cấp Ủy Cấp Huyện
  • Góp Ý Vào Dự Thảo Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Mối Quan Hệ Công Tác Của Cấp Ủy, Ban Thường Vụ Cấp Ủy Cấp Huyện
  • Nhiệm Vụ Quyền Hạn Của Ủy Ban Kiểm Tra Huyện Ủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiểm Soát Nội Bộ Là Gì? Có Vai Trò Và Chức Năng Ra Sao?
  • Kiểm Toán Nội Bộ Là Gì? Chức Năng Của Kiểm Toán Nội Bộ
  • Sự Khác Biệt Giữa Kiểm Soát Nội Bộ Và Kiểm Toán Nội Bộ
  • Khái Niệm Kiểm Toán Nội Bộ
  • Vinamilk Tiên Phong Từ Bỏ Ban Kiểm Soát Và Vai Trò ‘thực’ Của Chủ Tịch Hđqt Coteccons
  • I- Cơ cấu tổ chức của UBKT Huyện uỷ

    Uỷ ban Kiểm tra Huyện uỷ Phù Cừ khoá XXIV có 07 Uỷ viên (theo Quyết định chuẩn y số 1070 – QĐ/TU ngày 10 tháng 8 năm 2010 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Hưng Yên; trong đó đồng chí Chủ nhiệm là Ủy viên ban Thường vụ Huyện ủy, 1 Phó chủ nhiệm là Huyện ủy viên và một số ủy viên chuyên trách; 2 ủy viên kiêm chức gồm Trưởng ban Tổ chức Huyện uỷ và Chánh thanh tra huyện.

    II- Nhiệm vụ của Uỷ ban Kiểm tra Huyện uỷ

    1– Uỷ ban Kiểm tra Huyện uỷ là cơ quan kiểm tra, giám sát chuyên trách của Ban Chấp hành đảng bộ huyện, thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo Điều 32 Điều lệ Đảng, các qui định của Ban Chấp hành đảng bộ huyện và Qui chế làm việc của Uỷ ban Kiểm tra Huyện uỷ.

    1.1 – Kiểm tra đảng viên, kể cả cấp uỷ viên cùng cấp khi có dấu hiệu vi phạm tiêu chuẩn đảng viên, tiêu chuẩn cấp uỷ viên và trong việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên.

    1.2- Kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm trong việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, các nguyên tắc tổ chức của Đảng; kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng.

    1.3- Giám sát cấp uỷ viên cùng cấp, cán bộ diện cấp uỷ cùng cấp quản lý và tổ chức đảng cấp dưới về việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, nghị quyết của cấp uỷ và đạo đức, lối sống theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.

    1.4- Xem xét, kết luận những trường hợp vi phạm kỷ luật, quyết định hoặc đề nghị cấp uỷ thi hành kỷ luật.

    1.5- Giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng và đảng viên; giải quyết khiếu nại về kỷ luật Đảng.

    1.6- Kiểm tra tài chính của cấp uỷ cấp dưới và của cơ quan tài chính cấp uỷ cùng cấp.

    2 – Tham mưu giúp Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Huyện uỷ chỉ đạo, thực hiện công tác kiểm tra giám sát theo Điều 30 Điều lệ Đảng, tham gia ý kiến về công tác cán bộ thuộc diện Huyện uỷ quản lý. Thực hiện những nhiệm vụ do Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Thường trực huyện uỷ giao.

    3– Hướng dẫn kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng và đảng viên thực hiện công tác kiểm tra giám sát và kỷ luật trong Đảng. Chỉ đạo về nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát; xây dựng bộ máy, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Uỷ banKiểm tra cấp dưới, quyết định những vấn đề về tổ chức, sắp xếp cán bộ của cơ quan Uỷ ban Kiểm tra theo quy định của Ban Thường vụ huyện uỷ.

    4 – Phối hợp với Ban Tổ chức và Văn phòng cấp uỷ giúp Ban Thường vụ theo dõi việc thực hiện quy chế làm việc của Ban Chấp hành đảng bộ huyện.

    III- Quyền hạn của Uỷ ban Kiểm tra Huyện uỷ

    4- Trong quá trình kiểm tra, giám sát nếu phát hiện có những quyết định hoặc việc làm trái với Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước và vi phạm phẩm chất, đạo đức, lối sống của đảng viên đang hoặc sẽ gây tác hại nghiêm trọng thì Uỷ ban Kiểm tra Huyện ủy được quyền yêu cầu cấp ra quyết định hoặc tổ chức và cá nhân làm việc sai trái đó đình chỉ những việc đang làm đồng thời Uỷ ban Kiểm tra Huyện uỷ thông báo và báo cáo kịp thời với cấp có thẩm quyền để giải quyết.

    5- Các tổ chức đảng và đảng viên phải chấp hành đầy đủ, kịp thời các kết luận, quyết định thông báo theo thẩm quyền của Uỷ ban Kiểm tra Huyện uỷ về công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện các kết luận quyết định thông báo đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Ủy Ban Kiểm Tra Tỉnh Ủy Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Cơ Quan Ủy Ban Kiểm Tra Tỉnh Ủy
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Cong Tac Kiem Tra Cong Doan Va Uy Ban Kiem Tra Cong Doan Cac Cap Doc
  • Nâng Cao Hiệu Lực, Hiệu Quả Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Và Thi Hành Kỷ Luật Trong Đảng Của Cấp Ủy, Ủy Ban Kiểm Tra Các Cấp Trong Đảng Bộ Khối Các Cơ Quan Trung Ương
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Của Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Trong Đảng
  • Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Ủy Ban Kiểm Tra Tỉnh Ủy Được Quy Định Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ Quyền Hạn Của Ủy Ban Kiểm Tra Huyện Ủy
  • Kiểm Soát Nội Bộ Là Gì? Có Vai Trò Và Chức Năng Ra Sao?
  • Kiểm Toán Nội Bộ Là Gì? Chức Năng Của Kiểm Toán Nội Bộ
  • Sự Khác Biệt Giữa Kiểm Soát Nội Bộ Và Kiểm Toán Nội Bộ
  • Khái Niệm Kiểm Toán Nội Bộ
  • Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    Nhiệm vụ của cơ quan ủy ban kiểm tra tỉnh ủy được quy định tại Khoản 2 Điều 7 Quy định 04-QĐi/TW năm 2022 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc tỉnh ủy, thành ủy do Ban Chấp hành Trung ương ban hành, cụ thể như sau:

    2.1. Nghiên cứu, đề xuất và thực hiện

    a) Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ủy ban kiểm tra tỉnh ủy được quy định trong Điều lệ Đảng, quy chế làm việc của ủy ban kiểm tra tỉnh ủy; tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hằng năm do ủy ban kiểm tra tỉnh ủy quyết định.

    b) Chủ trì, phối hợp tham mưu xây dựng và triển khai tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát của tỉnh ủy, ban thường vụ tỉnh ủy, ủy ban kiểm tra tỉnh ủy trong nhiệm kỳ và hằng năm theo quy định của Điều lệ Đảng; chuẩn bị các vụ việc kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng, các đề án về công tác kiểm tra, giám sát của đảng bộ trình tỉnh ủy, ban thường vụ tỉnh ủy, ủy ban kiểm tra tỉnh ủy xem xét, quyết định theo thẩm quyền; các nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của tỉnh ủy, ban thường vụ tỉnh ủy về công tác kiểm tra, giám sát của tỉnh ủy.

    c) Nghiên cứu, đề xuất ủy ban kiểm tra thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, giám sát đối với tổ chức đảng và đảng viên theo quy định tại Điều 30 và Điều 32, Điều lệ Đảng; thực hiện trách nhiệm, thẩm quyền trong công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định của Bộ Chính trị.

    d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan tham mưu, giúp việc tỉnh ủy đề xuất tỉnh ủy, ban thường vụ tỉnh ủy, ủy ban kiểm tra tỉnh ủy thành lập đoàn kiểm tra giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật đảng; xem xét, xử lý kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát của tỉnh ủy, ủy ban kiểm tra tỉnh ủy.

    đ) Đề xuất ý kiến đóng góp vào sự lãnh đạo, chỉ đạo chung của tỉnh ủy, ban thường vụ tỉnh ủy về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng trong đảng bộ.

    e) Thực hiện thông tin tuyên truyền về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng; giúp ban thường vụ tỉnh ủy và Ủy ban kiểm tra tỉnh ủy sơ kết, tổng kết về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng.

    g) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng của Ủy ban kiểm tra và cơ quan Ủy ban kiểm tra tỉnh ủy. Thực hiện việc thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất với ban thường vụ tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Trung ương theo quy định.

    2.2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát

    a) Giúp ủy ban kiểm tra tỉnh ủy hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các cấp ủy, tổ chức đảng các cấp và đảng viên trong đảng bộ tỉnh thực hiện nhiệm vụ công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng; giúp ủy ban kiểm tra tỉnh ủy chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng cho tổ chức đảng, ủy ban kiểm tra cấp ủy trực thuộc và các cơ quan tham mưu, giúp việc cùng cấp; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác kiểm tra đảng.

    b) Kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng, ủy ban kiểm tra cấp dưới. Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ủy ban kiểm tra theo Điều lệ Đảng quy định; quy chế làm việc, chương trình công tác kiểm tra, giám sát hằng năm.

    2.3. Thẩm định, thẩm tra

    2.4. Phối hợp

    b) Với văn phòng tỉnh ủy giúp tỉnh ủy, ban thường vụ tỉnh ủy theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế làm việc của tỉnh ủy, ban thường vụ tỉnh ủy.

    c) Với ban tổ chức tỉnh ủy trong công tác cán bộ theo quy định của ban thường vụ tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ và giới thiệu cán bộ ứng cử; trong việc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan ủy ban kiểm tra tỉnh ủy; tham gia ý kiến về các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức do cơ quan chức năng đề nghị khen thưởng theo phân cấp.

    2.5. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do tỉnh ủy, ban thường vụ tỉnh ủy, thường trực tỉnh ủy và Ủy ban kiểm tra tỉnh ủy giao.

    Ban biên tập xin phản hồi thông tin đến bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Cơ Quan Ủy Ban Kiểm Tra Tỉnh Ủy
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Cong Tac Kiem Tra Cong Doan Va Uy Ban Kiem Tra Cong Doan Cac Cap Doc
  • Nâng Cao Hiệu Lực, Hiệu Quả Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Và Thi Hành Kỷ Luật Trong Đảng Của Cấp Ủy, Ủy Ban Kiểm Tra Các Cấp Trong Đảng Bộ Khối Các Cơ Quan Trung Ương
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Của Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Trong Đảng
  • Quy Định Về Cơ Cấu Tổ Chức Và Số Lượng Ủy Viên Ủy Ban Kiểm Tra Các Cấp
  • Ủy Ban Kiểm Tra Trung Ương

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Quan Ủy Ban Kiểm Tra Trung Ương
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Ủy Ban Kiểm Tra Trung Ương Đảng
  • Kiện Toàn Tổ Chức Bộ Máy Cơ Quan Ubkt Các Cấp
  • Quy Định Về Cơ Cấu Tổ Chức Và Số Lượng Ủy Viên Ủy Ban Kiểm Tra Các Cấp
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Của Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Trong Đảng
  • 1- Uỷ ban Kiểm tra Trung ương là cơ quan kiểm tra, giám sát chuyên trách của Ban Chấp hành Trung ương, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong Điều lệ Đảng; tham mưu, giúp Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng.

    2- Uỷ ban Kiểm tra Trung ương do Ban Chấp hành Trung ương bầu, gồm một số đồng chí trong Ban Chấp hành Trung ương và một số đồng chí ngoài Ban Chấp hành Trung ương. Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương do Ban Chấp hành Trung ương bầu trong số các thành viên Uỷ ban Kiểm tra Trung ương.

    a) Các Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương do Uỷ ban Kiểm tra Trung ương bầu trong số các thành viên Uỷ ban Kiểm tra Trung ương và được Bộ Chính trị chuẩn y.

    b) Chủ nhiệm và các Phó Chủ nhiệm Uỷ ban là tập thể thường trực của Uỷ ban Kiểm tra Trung ương. Uỷ ban phân công một đồng chí Phó Chủ nhiệm Thường trực.

    3- Thành viên Uỷ ban Kiểm tra Trung ương khi có quyết định nghỉ công tác để nghỉ hưu hoặc chuyển công tác đến cơ quan khác thì thôi tham gia Uỷ ban Kiểm tra Trung ương đương nhiệm và được báo cáo với Ban Chấp hành Trung ương tại phiên họp gần nhất.

    4- Tổ chức bộ máy cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Trung ương do Bộ Chính trị quy định.

    2- Trực tiếp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng do Điều lệ Đảng quy định.

    a) Kiểm tra đảng viên ở bất cứ cương vị nào khi có dấu hiệu vi phạm tiêu chuẩn đảng viên, tiêu chuẩn cấp uỷ viên và trong việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên.

    b) Kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm trong việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, các nguyên tắc tổ chức của Đảng, pháp luật của Nhà nước; kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng.

    c) Giám sát tổ chức đảng và đảng viên (kể cả Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương, Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thư), cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý và tổ chức đảng cấp dưới về việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và về đạo đức, lối sống theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.

    d) Giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên thuộc diện Trung ương quản lý theo quy định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Uỷ ban Kiểm tra Trung ương không xem xét, giải quyết đơn, thư tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ và những tố cáo có tên đã được cấp có thẩm quyền do Điều lệ Đảng quy định xem xét, kết luận, nay tố cáo lại nhưng không có thêm tài liệu, chứng cứ mới.

    đ) Giải quyết khiếu nại kỷ luật theo thẩm quyền do Điều lệ Đảng quy định.

    e) Kiểm tra tài chính của cấp uỷ cấp dưới và cơ quan tài chính của Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Khi cần thiết thì Ủy ban Kiểm tra Trung ương kiểm tra tài chính các cơ quan, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp trực thuộc cơ quan tài chính đảng ở Trung ương.

    g) Quyết định kỷ luật khiển trách, cảnh cáo cấp uỷ viên tỉnh uỷ, thành uỷ và đảng uỷ trực thuộc Trung ương (kể cả bí thư, phó bí thư, uỷ viên ban thường vụ), đảng viên là cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý nhưng không phải là Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương. Quyết định các hình thức kỷ luật đối với các trường hợp khác theo quy định của Điều lệ Đảng.

    h) Quyết định đình chỉ sinh hoạt đảng của cấp uỷ viên cấp dưới trực tiếp và đảng viên là cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý, nhưng không phải là Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương khi bị tạm giam, truy tố; quyết định đình chỉ sinh hoạt cấp uỷ viên cấp dưới trực tiếp khi bị khởi tố.

    i) Thu hồi, huỷ bỏ quyết định của cấp uỷ, tổ chức đảng cấp dưới trái với thẩm quyền theo quy định của Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng.

    k) Khi xem xét, kết luận, xử lý kỷ luật phải đảm bảo công minh, chính xác, kịp thời và chịu trách nhiệm đối với các kết luận, quyết định đó; bảo vệ những tổ chức và cá nhân làm đúng, đề nghị với tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý nghiêm những trường hợp trù dập, trả thù người tố cáo và những trường hợp tố cáo mang tính chất bịa đặt, vu cáo, có dụng ý xấu.

    3- Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát do Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao.

    Qua công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng, Uỷ ban Kiểm tra Trung ương đề nghị Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc yêu cầu tổ chức và cá nhân có thẩm quyền thi hành kỷ luật, thay đổi hình thức kỷ luật về Đảng, chính quyền, đoàn thể đối với đảng viên; nếu tổ chức và cá nhân có thẩm quyền không thực hiện thì Uỷ ban Kiểm tra Trung ương báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư giải quyết và kiến nghị xem xét trách nhiệm của tổ chức và cá nhân đó.

    5- Phối hợp với các ban của Đảng giúp Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư xây dựng phương hướng, nhiệm vụ, chương trình kế hoạch kiểm tra, giám sát, tổ chức lực lượng để tiến hành kiểm tra, giám sát tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng (theo Điều 30 Điều lệ Đảng).

    6- Tham mưu, giúp Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư :

    a) Triển khai tổ chức thực hiện nghị quyết, chỉ thị, quyết định, quy định, quy chế, kết luận của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng.

    b) Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng và những giải pháp nhằm giữ vững nguyên tắc tố chức và sinh hoạt đảng, trước hết là nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng, tăng cường kỷ cương của Đảng, chủ động phòng ngừa vi phạm kỷ luật của tổ chức đảng và đảng viên.

    c) Báo cáo các vụ kỷ luật, giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

    d) Hướng dẫn và kiểm tra các cấp uỷ, tổ chức đảng và đảng viên thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng

    đ) Xây dựng nội dung, quy trình, phương thức kiểm tra, giám sát và trực tiếp tổ chức kiểm tra, giám sát theo quy định của Điều lệ Đảng và điểm 2, Điều 2 của Quy chế này.

    e) Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng; chỉ đạo hội nghị cán bộ kiểm tra toàn quốc.

    7- Trên cơ sở quyết định của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế được duyệt của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Uỷ ban Kiểm tra Trung ương chủ động bố trí, sắp xếp tổ chức, bộ máy cụ thế, quy định chế độ làm việc của Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Trung ương; phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn uỷ ban kiểm tra cấp dưới về mô hình tố chức bộ máy của cơ quan uỷ ban kiểm tra; Uỷ ban Kiếm tra Trung ương có thế trưng tập một số chuyên gia khi cần thiết.

    8- Phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương, Học viện Chính trị – Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng.

    DANH SÁCH THÀNH VIÊN ỦY BAN KIỂM TRA TRUNG ƯƠNG KHÓA XII

    5. Đồng chí Nguyễn Văn Hùng, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ nhiệm

    6. Đồng chí Hoàng Văn Trà, Phó Chủ nhiệm

    7. Đồng chí Nghiêm Phú Cường, Phó Chủ nhiệm

    8. Đồng chí Trần Đức Thắng, Phó Chủ nhiệm

    11. Đồng chí Cao Văn Thống, Ủy viên

    16. Đồng chí Võ Thái Nguyên, Ủy viên

    20. Đồng chí Nguyễn Minh Quang, Ủy viên

    21. Đồng chí Trần Thị Hiền, Ủy viên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gd Hn: Khoa Học Quản Lý Gd
  • Mẹo Test Màn Hình Samsung Không Phải Ai Cũng Biết!
  • Hướng Dẫn Thực Hiện Lệnh Test Máy Samsung Kiểm Tra Phần Cứng Thiết Bị
  • Dòng Lệnh Giúp Người Dùng “biết Tuốt” Về Tình Trạng Máy Samsung
  • Hướng Dẫn Kiểm Tra Phần Cứng Điện Thoại Samsung Bằng Mã Code
  • Ban Tổ Chức Tỉnh Ủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Tổ Chức Tỉnh Ủy
  • Gia Lai: Lập Đoàn Kiểm Tra Dấu Hiệu Vi Phạm Đối Với Trưởng Ban Tổ Chức Tỉnh Ủy
  • Bổ Nhiệm Phó Trưởng Ban Tổ Chức Tỉnh Ủy Bạc Liêu
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Nội Chính Tỉnh Ủy
  • Tiểu Luận Chức Năng Tổ Chức Và Quản Lý Văn Hoá, Giáo Dục Và Khoa Học Công Nghệ Của Nhà Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Điện thoại: 0222. 3822496

    3. Phòng Cơ sở đảng – đảng viên.

    4. Phòng Huyện – cơ quan cấp tỉnh.

    5. Phòng Bảo vệ chính trị nội bộ.

    2. Chức năng, nhiệm vụ của Ban Tổ chức Tỉnh ủy:

    – Là cơ quan tham mưu của Tỉnh ủy, mà trực tiếp, thường xuyên là Ban Thường vụ, Thương trực Tỉnh ủy về công tác xây dựng Đảng thuộc lĩnh vực tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ của hệ thống chính trị trong tỉnh

    – Là cơ quan chuyên môn – nghiệp vụ về công tác tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ của Tỉnh ủy.

    – Tham mưu xây dựng nghị quyết, chỉ thị, quyết định, quy định, quy chế của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy; cụ thể hóa chủ trương, chính sách, giải pháp về công tác tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ.

    – Xây dựng đề án về tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ thuộc thẩm quyền quyết định của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

    – Tham mưu về công tác cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.

    – Sơ kết, tổng kết về công tác tổ chức xây dựng Đảng.

    – Công tác tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ và việc thi hành Điều lệ Đảng đối với các huyện ủy, thị ủy, thành ủy; các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy.

    – Nghiệp vụ công tác tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ cho cấp ủy cấp dưới và cán bộ làm công tác tổ chức, cán bộ ở các cơ quan khối đảng, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị – xã hội tỉnh, các cấp ủy trực thuộc Tỉnh ủy.

    – Việc thực hiện phân công, phân cấp quản lý cán bộ theo quy định của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

    – Công tác quản lý hồ sơ cán bộ, hồ sơ đảng viên, giới thiệu sinh hoạt đảng, giải quyết khiếu nại, xóa tên đảng viên và vấn đề đảng tịch cho đảng viên của các cấp ủy trực thuộc Tỉnh ủy.

    – Các đề án về tổ chức bộ máy, cán bộ đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ của cấp ủy cấp dưới, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị – xã hội, cơ quan trực thuộc Tỉnh ủy trước khi trình Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

    -. Tham gia thẩm định các đề án về tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, các sở, ban, nghành trong tỉnh theo phân cấp.

    – Thẩm định và trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy nhân sự dự kiến bố trí, sử dụng, giới thiệu bầu cử, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, khen thưởng, thực hiện chính sách cán bộ theo phân cấp quản lý.

    – Thẩm định và trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy phê duyệt quy hoạch các chức danh cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.

    – Thẩm tra, xác minh đối với cán bộ, đảng viên có vấn đề về lịch sử chính trị hiện nay theo quy định.

    – Phối hợp với các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, các huyện ủy, thị ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy trong công tác xây dựng Đảng về tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ.

    – Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc thể chế hóa các nghị quyết, quyết định của Trung ương, của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về lĩnh vực tổ chức, cán bộ, công chức, bảo vệ chính trị nội bộ theo phân công, phân cấp.

    – Chủ trì phối hợp với các ban đảng, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị – xã hội cấp tỉnh hướng dẫn xây dựng và kiểm tra thực hiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế của cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị – xã hội cấp huyện.

    – Chủ trì tham mưu, đề xuất chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan khối đảng, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thẻ chính trị – xã hội. Là cơ quan thường trực về công tác thi đua, khen thưởng của Tỉnh ủy.

    – Quản lý tổ chức, bộ máy, biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị – xã hội ở tỉnh.

    – Tham gia ý kiến và có văn bản thỏa thuận về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại trưởng phòng, ban ( và tương đương) ở các huyện ủy, thị ủy, thành ủy, Đảng ủy khối cơ quan dân chính đảng tỉnh, Đảng ủy Khối Doanh nghiệp tỉnh, các ban, cơ quan của Tỉnh ủy, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội tỉnh trước khi các cơ quan, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm.

    – Thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý; cán bộ, công chức, viên chức khối đảng, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị – xã hội ở tỉnh. Phối hợp với Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh thực hiện bảo vệ, chăm sóc sức khỏe đối với cán bộ diện Ban Thường Vụ Tỉnh ủy quản lý.

    – Quản lý hồ sơ cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý và cán bộ, đảng viên có vấn đề về chính trị theo quy định của Bộ Chính trị.

    – Tham mưu, giải quyết các vấn đề về đảng tịch; giải quyết hoặc phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo các vấn đề chính trị của cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.

    – Được cử cán bộ dự các phiên họp bàn về công tác xây dựng Đảng, về tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ của các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, cấp ủy trực thuộc Tỉnh ủy.

    – Tổ chức thi tuyển, điều động, tiếp nhận, cho thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức khối đảng, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị – xã hội ở tỉnh theo phân cấp quản lý.

    – Thực hiện công tác thống kê cơ bản về công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở tỉnh.

    – Thực hiện các công việc khác khi được Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy giao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cụ Thể Hóa Chức Năng Tổ Chức Của Quản Trị Văn Phòng
  • Đề Tài Tìm Hiểu Chức Năng Tổ Chức, Quản Lí Của Nhà Nước Xhcn Trong Lĩnh Vực Kinh Tế Của Nước Cộng Hòa Xhcn Việt Nam
  • Tiểu Luận Chức Năng Tổ Chức, Quản Lí Của Nhà Nước Xhcn Trong Lĩnh Vực Kinh Tế Của Nước Cộng Hòa Xhcn Việt Nam
  • Cơ Cấu Tổ Chức, Điều Hành Và Quản Lý Trong Doanh Nghiệp Nhà Nước
  • Xây Dựng Một Số Quân Binh Chủng Tiến Thẳng Lên Hiện Đại
  • Cơ Quan Ủy Ban Kiểm Tra Trung Ương

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Ủy Ban Kiểm Tra Trung Ương Đảng
  • Kiện Toàn Tổ Chức Bộ Máy Cơ Quan Ubkt Các Cấp
  • Quy Định Về Cơ Cấu Tổ Chức Và Số Lượng Ủy Viên Ủy Ban Kiểm Tra Các Cấp
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Của Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Trong Đảng
  • Nâng Cao Hiệu Lực, Hiệu Quả Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Và Thi Hành Kỷ Luật Trong Đảng Của Cấp Ủy, Ủy Ban Kiểm Tra Các Cấp Trong Đảng Bộ Khối Các Cơ Quan Trung Ương
  • I- Chức năng của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương

    Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban Kiểm tra Trung ương thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng theo quy định của Điều lệ Đảng và thực hiện các nhiệm vụ do Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao; đồng thời là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng của Trung ương.

    II- Nhiệm vụ của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương

    Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương tham mưu, giúp Ủy ban Kiểm tra Trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau:

    1- Chuẩn bị các vụ việc kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng, các báo cáo, đề án để Ủy ban Kiểm tra Trung ương xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

    2- Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Kiểm tra Trung ương được quy định trong Điều lệ Đảng, Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Trung ương khóa XII và nhiệm vụ do Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao; tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác hằng năm do Ủy ban Kiểm tra Trung ương quyết định.

    3- Phối hợp với các ban đảng Trung ương, giúp Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư xây dựng phương hướng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng (theo Điều 30 Điều lệ Đảng); giúp Bộ Chính trị, Ban Bí thư lập đoàn giải quyết khiếu nại, kỷ luật đảng và xem xét, xử lý kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch này.

    5- Đề xuất ý kiến với Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư về sự lãnh đạo, chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng; tham gia ý kiến các trường họp do cơ quan chức năng đề nghị khen thưởng.

    7- Thực hiện hợp tác quốc tế theo quy định của Trung ương.

    8- Phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương trong công tác cán bộ theo phân cấp quản lý; hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của cơ quan ủy ban kiểm tra tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương.

    9- Tuyên truyền, nghiên cứu, sơ kết, tổng kết về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng.

    10- Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác hằng tháng, quý, sáu tháng, 1 năm; sơ kết, tổng kết công tác của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

    11- Xây dựng tổ chức, đội ngũ cán bộ và thực hiện chính sách cán bộ đối với cán bộ, công chức Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

    12- Tổ chức việc bảo đảm kinh phí hoạt động hằng năm của Ủy ban, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương và tổ chức thực hiện theo kế hoạch dự toán được duyệt theo đúng chế độ, chính sách quy định.

    13- Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ công tác của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

    14- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

    16- Xây dựng các đề án, báo cáo; các văn bản, hướng dẫn, quy định, quy chế, quy trình, thông báo, kết luận về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng.

    III- Tổ chức bộ máy của Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Trung ương

    1- Lãnh đạo Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương:

    – Lãnh đạo Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Trung ương gồm: Chủ nhiệm và các Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương.

    – Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương là Thủ trưởng Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương; các Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương là Phó thủ trưởng Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương, trong đó phân công đồng chí Phó Chủ nhiệm Thường trực là Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

    2- Cơ cấu tổ chức bộ máy của Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Trung ương gồm:

    Uỷ viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Trợ lý, Thư ký của Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ưong và 14 vụ, đơn vị sau đây:

    1- Vụ Trung ương I (gọi tắt là Vụ I)

    2- Vụ Trung ương IA (gọi tắt là Vụ IA)

    3- Vụ Địa phương II (gọi tắt là Vụ II)

    4- Vụ Địa phương III (gọi tắt là Vụ III)

    5- Vụ Địa phương V (gọi tắt là Vụ V)

    6- Vụ Địa phương VII (gọi tắt là Vụ VII)

    7- Vụ Kiểm tra tài chính

    8- Vụ Nghiên cứu

    9- Vụ Tổng hợp

    10- Vụ Đơn thư – Tiếp đảng viên và công dân

    11- Vụ Tổ chức – Cán bộ

    12- Vụ Đào tạo – Bồi dưỡng

    13- Tạp chí Kiểm tra

    14- Văn phòng.

    Biên chế của Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Trung ương do Bộ Chính trị quyết định trên cơ sở đề xuất của Uỷ ban Kiểm tra Trung ương và Ban Tổ chức Trung ương.

    Ngoài số biên chế quy định, khi cần thiết, Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Trung ương được trưng tập một số cán bộ phục vụ công tác nghiên cứu và thực hiện nhiệm vụ công tác kiểm tra, giám sát trong Đảng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ủy Ban Kiểm Tra Trung Ương
  • Gd Hn: Khoa Học Quản Lý Gd
  • Mẹo Test Màn Hình Samsung Không Phải Ai Cũng Biết!
  • Hướng Dẫn Thực Hiện Lệnh Test Máy Samsung Kiểm Tra Phần Cứng Thiết Bị
  • Dòng Lệnh Giúp Người Dùng “biết Tuốt” Về Tình Trạng Máy Samsung
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Tổ Chức Tỉnh Ủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Gia Lai: Lập Đoàn Kiểm Tra Dấu Hiệu Vi Phạm Đối Với Trưởng Ban Tổ Chức Tỉnh Ủy
  • Bổ Nhiệm Phó Trưởng Ban Tổ Chức Tỉnh Ủy Bạc Liêu
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Nội Chính Tỉnh Ủy
  • Tiểu Luận Chức Năng Tổ Chức Và Quản Lý Văn Hoá, Giáo Dục Và Khoa Học Công Nghệ Của Nhà Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Bài Tập Lớn Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật
  • 1. Là cơ quan tham mưu, giúp việc của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (Tỉnh ủy) mà trực tiếp, thường xuyên là Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Thường trực Tỉnh ủy về công tác tổ chức xây dựng đảng.

    2. Là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tổ chức cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ, tổ chức bộ máy, biên chế của hệ thống chính trị trong tỉnh.

    3. Là cơ quan thường trực về công tác thi đua, khen thưởng, tuyển dụng, nâng ngạch, xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức của Tỉnh ủy theo phân cấp.

    1. Nghiên cứu, đề xuất và thực hiện

    a) Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất xây dựng nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác tổ chức xây dựng đảng; về công tác cán bộ thuộc diện Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý; giải quyết các vấn đề về đảng tịch; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vấn đề về chính trị của cán bộ thuộc diện Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý; chế độ, chính sách, khen thưởng và kỷ luật theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội; về chính sách bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ diện Tỉnh ủy quản lý.

    e) Quản lý hồ sơ cán bộ diện Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý và cán bộ, đảng viên có vấn đề về chính trị theo quy định của Bộ Chính trị.

    g) Thực hiện thống kê về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức; công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng, đảng viên trong toàn tỉnh để để báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Trung ương theo định kỳ và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.

    h) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác tổ chức xây dựng đảng.

    i) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Trung ương theo quy định.

    k) Sơ kết, tổng kết về công tác tổ chức xây dựng Đảng.

    2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát

    b) Hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác xây dựng, phát triển tổ chức đảng, đảng viên, quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức, hồ sơ đảng viên, cơ sở dữ liệu đảng viên, giới thiệu sinh hoạt đảng, xét tặng huy hiệu Đảng, cấp phát thẻ đảng viên, xoá tên đảng viên, giải quyết khiếu nại và vấn đề đảng tịch cho đảng viên trong đảng bộ; công tác bảo vệ chính trị nội bộ; quản lý biên chế của các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc Tỉnh ủy.

    c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách và công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ các huyện, thành, thị ủy, đảng ủy trực thuộc tỉnh; các sở, ban, ngành của tỉnh theo phân cấp quản lý.

    a) Thẩm định các đề án, văn bản về tổ chức xây dựng đảng, về cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ và về tổ chức bộ máy, biên chế của các tổ chức trong hệ thống chính trị trước khi trình Tỉnh ủy, Ban Thường vụ và Thường trực Tỉnh ủy.

    b) Tham gia ý kiến đối với đề án, văn bản về tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các sở, ban, ngành và các cơ quan trong tỉnh quyết định theo phân cấp.

    d) Chủ trì thẩm tra, xác minh đối với cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên có vấn đề về chính trị theo quy định.

    a) Với Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy tham mưu, giúp Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát hằng năm thuộc lĩnh vực tổ chức xây dựng đảng.

    b) Với các ban đảng, đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy trong công tác xây dựng Đảng về tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ.

    d) Với các ban, Văn phòng Tỉnh ủy, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội cấp tỉnh hướng dẫn xây dựng và kiểm tra thực hiện quy chế làm việc, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế của cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội cấp huyện và các đảng ủy trực thuộc.

    đ) Với Văn phòng Tỉnh ủy giúp Tỉnh ủy, Ban Thường vụ và Thường trực Tỉnh ủy theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế làm việc của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

    5. Thực hiện một số nhiệm vụ do Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy giao

    a) Giúp Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát thực hiện công tác quy hoạch cán bộ; tham mưu cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy phê duyệt quy hoạch các chức danh cán bộ thuộc diện Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý; đồng thời tham mưu thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng gắn với quy hoạch đội ngũ cán bộ của Đảng bộ tỉnh theo phân cấp.

    b) Tham mưu công tác tuyển dụng, tiếp nhận, điều động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc biên chế khối đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính tri – xã hội cấp tỉnh, cấp huyện theo thẩm quyền phân cấp.

    c) Thực hiện các công việc khác khi được Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy giao.

    ( Theo Quy định số 2681 -QĐi/TU ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Ban Tổ chức Tỉnh ủy)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ban Tổ Chức Tỉnh Ủy
  • Cụ Thể Hóa Chức Năng Tổ Chức Của Quản Trị Văn Phòng
  • Đề Tài Tìm Hiểu Chức Năng Tổ Chức, Quản Lí Của Nhà Nước Xhcn Trong Lĩnh Vực Kinh Tế Của Nước Cộng Hòa Xhcn Việt Nam
  • Tiểu Luận Chức Năng Tổ Chức, Quản Lí Của Nhà Nước Xhcn Trong Lĩnh Vực Kinh Tế Của Nước Cộng Hòa Xhcn Việt Nam
  • Cơ Cấu Tổ Chức, Điều Hành Và Quản Lý Trong Doanh Nghiệp Nhà Nước
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100