Giới Thiệu Về Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn

--- Bài mới hơn ---

  • Làm Tốt Công Tác Kiểm Tra Công Đoàn Góp Phần Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Công Đoàn Các Cấp
  • Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn
  • Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Mối Quan Hệ Công Tác Của Cấp Ủy, Ban Thường Vụ Cấp Ủy Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung Ương
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Huyện Uỷ
  • Ifan Truyền Tai Nhau Cách Tắt Tính Năng Sửa Lỗi Chính Tả Trên Iphone
  • * Giới thiệu:

    1. Ủy ban kiểm tra là cơ quan kiểm tra của công đoàn được thành lập ở các cấp công đoàn, do Ban Chấp hành công đoàn cấp đó bầu ra và phải được công đoàn cấp trên trực tiếp công nhận.

    2. Ủy ban kiểm tra công đoàn mỗi cấp chịu sự lãnh đạo của Ban Chấp hành công đoàn cấp đó và sự chỉ đạo của Ủy ban kiểm tra công đoàn cấp trên.

    3. Số lượng ủy viên Ủy ban kiểm tra do Ban Chấp hành công đoàn cùng cấp quyết định, gồm một số ủy viên trong Ban Chấp hành và một số ủy viên ngoài Ban Chấp hành; số ủy viên Ban Chấp hành không được vượt quá một phần ba (1/3) tổng số ủy viên Ủy ban kiểm tra.

    4. Việc bầu Ủy ban kiểm tra, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra tiến hành bằng hình thức bỏ phiếu kín. Người trúng cử phải có số phiếu bầu quá một phần hai (1/2) so với tổng số phiếu thu về.

    Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra công đoàn mỗi cấp, do Ban Chấp hành công đoàn cấp đó bầu, Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra do Ủy ban kiểm tra bầu.

    Tổ chức cơ sở của công đoàn có dưới 30 đoàn viên thì cử một Ủy viên Ban Chấp hành công đoàn làm nhiệm vụ kiểm tra.

    5. Khi  mới thành  lập  hoặc tách, nhập tổ chức công đoàn, công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định Ủy ban kiểm tra, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra lâm thời.

    6. Nhiệm kỳ của Ủy ban kiểm tra theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành công đoàn cùng cấp.

    7. Ủy viên Ủy ban kiểm tra các cấp là cán bộ chuyên trách công đoàn khi thôi không là cán bộ chuyên trách công đoàn thì thôi tham gia Ủy ban kiểm tra. Ủy viên Ủy ban kiểm tra khi chuyển công  tác ra  khỏi  ngành  hoặc địa  phương,  đơn  vị  thì  thôi  tham  gia  Ủy  ban  kiểm  tra  công  đoàn  ở ngành, địa phương, đơn vị đó. Ủy viên Ủy ban kiểm tra các cấp khi nghỉ hưu, thôi việc thì thôi tham gia Ủy ban kiểm tra kể từ thời điểm nghỉ hưu hoặc thôi việc ghi trong quyết định.

    * Chức năng:

    * Nhiệm vụ:

    1. Giúp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ thực hiện kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn đối với công đoàn cùng cấp và cấp dưới.

    2. Kiểm tra công đoàn cùng cấp và cấp dưới khi tổ chức, cán bộ và đoàn viên có dấu hiệu vi phạm Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị và các quy định của công đoàn.

    3. Kiểm tra việc thu, phân phối, sử dụng, quản lý tài chính, tài sản, hoạt động kinh tế của công đoàn cùng cấp và cấp dưới theo quy định của pháp luật và của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

    4. Giúp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ: giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của công đoàn; tham gia với các cơ quan chức năng Nhà nước và người sử dụng lao động giải quyết khiếu nại, tố cáo của đoàn viên, người lao động theo quy định của pháp luật.

    5. Tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ công tác kiểm tra đối với ủy viên Ủy ban kiểm tra công đoàn cùng cấp và cấp dưới.

    * Quyền hạn:

    1. Ủy viên Ủy ban kiểm tra được tham dự các hội nghị của Ban Chấp hành và đại hội hoặc hội nghị đại biểu công đoàn cùng cấp.

    2. Báo cáo với Ban Chấp hành công đoàn cùng cấp về hoạt động kiểm tra công đoàn và đề xuất các nội dung, chương trình công tác của Ủy ban kiểm tra trong các kỳ họp thường kỳ của Ban Chấp hành.

    3. Yêu cầu đơn vị và người chịu trách nhiệm của đơn vị được kiểm tra báo cáo, cung cấp các tài liệu cho công tác kiểm tra và trả lời những vấn đề do Ủy ban kiểm tra nêu ra.

    4. Báo cáo kết luận kiểm tra và đề xuất các hình thức xử lý với cơ quan thường trực của Ban Chấp hành công đoàn cùng cấp. Những kiến nghị của Ủy ban kiểm tra không được cơ quan thường trực giải quyết thì Ủy ban kiểm tra có quyền báo cáo với Ban Chấp hành công đoàn cùng cấp và báo cáo lên Ủy ban kiểm tra công đoàn cấp trên.

    5. Ủy viên Ủy ban kiểm tra được học tập, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ về công tác kiểm tra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5: Vi Mạch Số Họ Ttl(Phần 2)
  • Các Cổng Logic Cơ Bản Và Ic Trong Thực Tế
  • Iphone 8 Nhận Diện Khuôn Mặt Như Thế Nào?
  • Rối Loạn Hormone Và Những Bạn Cần Biết
  • 6 Mẹo Tối Ưu Face Id Cho Iphone X, Xr, Xs, Xs Max, 11, 11 Pro Và 11 Pro Max
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ủy Ban Kiểm Tra Tỉnh Ủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ Quyền Hạn Của Công An Phường Như Thế Nào Trong Lĩnh Vực Giao Thông ?
  • Csgt Có Quyền Dừng Xe Kiểm Tra Hành Chính Khi Không Có Lỗi Không?
  • Chức Năng Điều Chỉnh Và Kiểm Soát (Stabilization Function) Của Tài Chính Công Là Gì?
  • Chức Năng Bày Tỏ Ý Kiến Của Kiểm Toán Là Gì? Cách Thể Hiện
  • Chức Năng Kiểm Tra Trong Doanh Nghiệp
  • 1. Là cơ quan tham mưu, giúp việc Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của đảng trong Đảng bộ tỉnh theo quy định của Điều lệ Đảng; thực hiện các nhiệm vụ do Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy giao.

    2. Là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong đảng của Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.

    1. Nghiên cứu, đề xuất và thực hiện

    a) Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy được quy định trong Điều lệ Đảng, quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy; tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hằng năm do Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy quyết định.

    b) Chủ trì, phối hợp tham mưu xây dựng và triển khai tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy trong nhiệm kỳ và hằng năm theo quy định của Điều lệ Đảng; chuẩn bị các vụ việc kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng, các đề án về công tác kiểm tra, giám sát của đảng bộ trình Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy xem xét, quyết định theo thẩm quyền; các nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác kiểm tra, giám sát của Tỉnh ủy.

    c) Nghiên cứu, đề xuất ủy ban kiểm tra thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, giám sát đối với tổ chức đảng và đảng viên theo quy định tại Điều 30 và Điều 32, Điều lệ Đảng; thực hiện trách nhiệm, thẩm quyền trong công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định của Bộ Chính trị.

    d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy đề xuất Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy thành lập đoàn kiểm tra giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật đảng; xem xét, xử lý kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát của Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.

    đ) Đề xuất ý kiến đóng góp vào sự lãnh đạo, chỉ đạo chung của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng trong Đảng bộ.

    e) Thực hiện thông tin tuyên truyền về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng; giúp Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy sơ kết, tổng kết về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng.

    g) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng của Ủy ban kiểm tra và cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy. Thực hiện việc thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất với Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Trung ương theo quy định.

    2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát

    a) Giúp Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các cấp ủy, tổ chức đảng các cấp và đảng viên trong Đảng bộ tỉnh thực hiện nhiệm vụ công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng; giúp Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng cho tổ chức đảng, ủy ban kiểm tra cấp ủy trực thuộc và các cơ quan tham mưu, giúp việc cùng cấp; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác kiểm tra đảng.

    b) Kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng, ủy ban kiểm tra cấp dưới. Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy theo Điều lệ Đảng quy định; quy chế làm việc, chương trình công tác kiểm tra, giám sát hằng năm.

    b) Với Văn phòng Tỉnh ủy giúp Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế làm việc của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

    c) Với Ban Tổ chức Tỉnh ủy trong công tác cán bộ theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ và giới thiệu cán bộ ứng cử; trong việc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy; tham gia ý kiến về các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức do cơ quan chức năng đề nghị khen thưởng theo phân cấp.

    5. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy và Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy giao

    a, Bố trí, phân công cán bộ tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy và của cấp ủy. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, 1 năm.

    b, Thực hiện thông tin tuyên truyền về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng; giúp Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy sơ kết, tổng kết về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng.

    c, Kiểm tra, giám sát hoạt động của cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy và ủy ban kiểm tra các cấp ủy trực thuộc theo các quy định của Đảng.

    d, Xây dựng, quản lý sử dụng và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy theo thẩm quyền.

    đ, Giúp Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy duyệt kế hoạch công tác hàng năm của các phòng và văn phòng thuộc cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.

    e, Bảo đảm kinh phí và cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác của Ủy ban Kiểm tra và cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.

    g, Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng của Ủy ban Kiểm tra và cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy. Thực hiện việc thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất với Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Trung ương theo quy định.

    h, Giúp Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy giao.

    (Theo Quy định số 2682 -QĐi/TU ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Chế Làm Việc Của Ủy Ban Kiểm Tra Huyện Khóa Ix
  • Ủy Ban Kiểm Tra Huyện Ủy
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ubkt Huyện Uỷ
  • Bài 9: Kiểm Tra Xử Phạt Và Cưỡng Chế Hành Chính Ở Cơ Sở Ts. Bùi Quang Xuân
  • Gợi Ý Trả Lời Ôn Tập Môn Khoa Học Hành Chính
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ủy Ban Kiểm Tra

    --- Bài mới hơn ---

  • Nội Dung, Phương Pháp Công Tác Của Tổ Trưởng Tổ Công Đoàn
  • Thành Lập Tổ Công Đoàn Và Công Nhận Tổ Trưởng Công Đoàn
  • Một Số Phương Pháp Hoạt Động Tổ Trưởng Công Đoàn Cần Biết
  • Quyết Định: Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Cơ Quan Chuyên Môn Về Nội Vụ Thuộc Ubnd Tỉnh, Ubnd Cấp Huyện Trang Điện Tử Sở Nội Vụ Tỉnh Thanh Hóa
  • Qđ: Về Việc Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn, Tổ Chức Và Biên Chế Của Phòng Nội Vụ Huyện Đình Lập (01/2016/qđ
  • Ủy ban kiểm tra là cơ quan kiểm tra của công đoàn được thành lập ở các cấp công đoàn, do ban chấp hành công đoàn cấp đó bầu ra và phải được công đoàn cấp trên trực tiếp công nhận.

    1. Ủy ban kiểm tra công đoàn mỗi cấp chịu sự lãnh đạo của ban chấp hành công đoàn cấp đó và sự chỉ đạo của ủy ban kiểm tra công đoàn cấp trên.

    2. Số lượng ủy viên ủy ban kiểm tra do ban chấp hành công đoàn cùng cấp quyết định, gồm một số ủy viên trong ban chấp hành và một số ủy viên ngoài ban chấp hành; số ủy viên ban chấp hành không được vượt quá một phần ba (1/3) tổng số ủy viên ủy ban kiểm tra.

    3. Việc bầu ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra thực hiện theo nguyên tắc bỏ phiếu kín, người trúng cử phải được quá một phần hai (1/2) số phiếu bầu.

    Chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn mỗi cấp, do ban chấp hành công đoàn cấp đó bầu, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra do ủy ban kiểm tra bầu.

    Tổ chức cơ sở của công đoàn có dưới 30 đoàn viên thì cử 1 ủy viên ban chấp hành công đoàn làm nhiệm vụ kiểm tra.

    4. Khi mới thành lập hoặc tách, nhập tổ chức công đoàn, công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra lâm thời.

    5. Nhiệm kỳ của ủy ban kiểm tra theo nhiệm kỳ của ban chấp hành công đoàn cùng cấp.

    6. Ủy viên ủy ban kiểm tra các cấp là cán bộ chuyên trách công đoàn khi chuyển công tác không là cán bộ chuyên trách công đoàn thì thôi tham gia ủy ban kiểm tra. Ủy viên ủy ban kiểm tra khi chuyển công tác ra khỏi ngành hoặc địa phương, đơn vị thì thôi tham gia ủy ban kiểm tra công đoàn ở ngành, địa phương, đơn vị đó. Ủy viên ủy ban kiểm tra các cấp khi nghỉ hưu, thôi việc thì thôi tham gia ủy ban kiểm tra kể từ thời điểm nghỉ hưu hoặc thôi việc ghi trong quyết định.

    Nhiệm vụ Ủy ban kiểm tra công đoàn:

    1. Giúp ban chấp hành, ban thường vụ thực hiện kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn đối với công đoàn cùng cấp và cấp dưới.

    2. Kiểm tra công đoàn cùng cấp và cấp dưới khi tổ chức hoặc đoàn viên có dấu hiệu vi phạm Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị và các quy định của công đoàn.

    3. Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế của công đoàn cùng cấp và cấp dưới.

    4. Giúp ban chấp hành, ban thường vụ: giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của công đoàn; tham gia với các cơ quan chức năng nhà nước và người sử dụng lao động giải quyết khiếu nại, tố cáo của đoàn viên, CNVCLĐ theo quy định cuả pháp luật.

    5. Tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ công tác kiểm tra đối với ủy viên ủy ban kiểm tra công đoàn cùng cấp và cấp dưới.

    Quyền hạn Ủy ban kiểm tra công đoàn:

    1. Ủy viên ủy ban kiểm tra được tham dự các hội nghị của ban chấp hành và được mời dự đại hội hoặc hội nghị đại biểu công đoàn cùng cấp.

    2. Báo cáo với ban chấp hành công đoàn cùng cấp về hoạt động kiểm tra công đoàn và đề xuất các nội dung, chương trình công tác của ủy ban kiểm tra trong các kỳ họp thường kỳ của ban chấp hành.

    3. Yêu cầu đơn vị và người chịu trách nhiệm của đơn vị được kiểm tra báo cáo, cung cấp các tài liệu cho công tác kiểm tra và trả lời những vấn đề do ủy ban kiểm tra nêu ra.

    4. Báo cáo kết luận kiểm tra và đề xuất các hình thức xử lý với cơ quan thường trực của ban chấp hành công đoàn cùng cấp. Những kiến nghị của ủy ban kiểm tra không được cơ quan thường trực giải quyết thì ủy ban kiểm tra có quyền báo cáo với ban chấp hành công đoàn cùng cấp và báo cáo lên ủy ban kiểm tra công đoàn cấp trên.

    5. Ủy viên ban kiểm tra được học tập, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ về công tác kiểm tra

    Tin bài: Lê Thị Hạnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sửa Đổi Chức Năng, Nhiệm Vụ Ủy Ban Giám Sát Tài Chính Quốc Gia
  • Bàn Giao Nhiệm Vụ Chính Ủy Bộ Chỉ Huy Quân Sự Tỉnh
  • Bộ Chqs Tỉnh Nghệ An Hoàn Thành Luyện Tập Chuyển Trạng Thái Sẵn Sàng Chiến Đấu
  • Thường Trực Tỉnh Ủy Dự Hội Nghị Trực Tuyến Góp Ý Vào Dự Thảo Quy Định Của Ban Bí Thư Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Mối Quan Hệ Công Tác Của Cấp Ủy, Ban Thường Vụ Cấp Ủy Cấp Huyện
  • Góp Ý Vào Dự Thảo Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Mối Quan Hệ Công Tác Của Cấp Ủy, Ban Thường Vụ Cấp Ủy Cấp Huyện
  • Nhiệm Vụ Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Các Cấp Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổ Chức Và Hoạt Động Của Ubkt Cđcs
  • Quy Chế Làm Việc Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Trường Đại Học Cntt&tt Khóa V, Nhiệm Kỳ 2012
  • 2/ Mẫu Qui Chế Làm Việc Của Ubkt Cđcs.
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Công Đoàn Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam
  • Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy, Biên Chế Của Các Cơ Quan Công Đoàn Trực Thuộc Tổng Lđlđvn
  • Nhiệm vụ của Ủy ban Kiểm tra Công đoàn các cấp được quy định tại Điều 41 Điều lệ Công đoàn Việt Nam năm 2013 như sau:

    1. Giúp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ thực hiện kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn đối với Công đoàn cùng cấp và cấp dưới.

    2. Kiểm tra Công đoàn cùng cấp và cấp dưới khi tổ chức, cán bộ và đoàn viên có dấu hiệu vi phạm Điều lệ, Nghị quyết, Chỉ thị và các quy định của Công đoàn.

    3. Kiểm tra việc thu, phân phối, sử dụng, quản lý tài chính, tài sản, hoạt động kinh tế của Công đoàn cùng cấp và cấp dưới theo quy định của pháp luật và của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

    4. Giúp ban chấp hành, Ban Thường vụ: giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Công đoàn; tham gia với các Cơ quan chức năng Nhà nước và người sử dụng lao động giải quyết khiếu nại, tố cáo của đoàn viên, người lao động theo quy định của pháp luật.

    5. Tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ công tác kiểm tra đối với ủy viên Ủy ban Kiểm tra Công đoàn cùng cấp và cấp dưới.

    – Ngoài ra, nội dung này còn được hướng dẫn bởi Điều 29 Hướng dẫn 238/HD-TLĐ năm 2014 như sau:

    29.1. Ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp có trách nhiệm giúp ban chấp hành, ban thường vụ xây dựng kế hoạch kiểm tra và tổ chức thực hiện kiểm tra theo kế hoạch.

    29.2. Ủy ban kiểm tra chủ động tìm hiểu, phát hiện, tổ chức kiểm tra và kiến nghị xử lý kịp thời khi tổ chức, cán bộ, đoàn viên công đoàn cùng cấp và cấp dưới có dấu hiệu vi phạm Điều lệ Công đoàn, nghị quyết, chỉ thị và các quy định của công đoàn.

    29.3. Ủy ban kiểm tra chủ động kiểm tra việc thu, phân phối, sử dụng, quản lý tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế công đoàn cùng cấp và cấp dưới theo quy định của pháp luật và tổ chức công đoàn.

    29.4. Những khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của công đoàn, ủy ban kiểm tra có nhiệm vụ giúp ban thường vụ, ban chấp hành tham gia với các cơ quan chức năng nhà nước giải quyết theo quy định của pháp luật.

    29.5. Ủy ban kiểm tra các cấp hoạt động theo quy chế, quy định do ban chấp hành cùng cấp ban hành.

    29.6. Ủy ban kiểm tra công đoàn cấp trên tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ hàng năm cho các ủy viên ủy ban kiểm tra cấp mình và chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, cán bộ chuyên trách làm công tác kiểm tra công đoàn cấp dưới.

    29.7. Ủy viên ban chấp hành được phân công làm công tác kiểm tra ở công đoàn cơ sở có dưới 30 đoàn viên có nhiệm vụ sau:

    – Tiếp nhận và nghiên cứu, đề xuất với ban chấp hành, ban thường vụ công đoàn cơ sở giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

    – Phát hiện và tham mưu, đề xuất với ban chấp hành, ban thường vụ công đoàn cơ sở kế hoạch kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm Điều lệ Công đoàn Việt Nam, kiểm tra công tác quản lý tài chính, tài sản công đoàn.

    Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Uỷ Ban Kiểm Tra Công Đoàn Các Cấp
  • Báo Cáo Tổ Chức Hoạt Động Của Uỷ Ban Kiểm Tra Công Đoàn Nhiệm Kỳ Xi Mục Tiêu Nhiệm Vụ Nhiệm Kỳ Đại Hội Xii
  • Chức Năng Của Ban Tài Chính Công Đoàn Các Cấp
  • Nhiệm Vụ Trọng Tâm Công Tác Nữ Công Năm 2022
  • Cẩm Nang Hoạt Động Của Ban Chấp Hành Công Đoàn Cơ Sở
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Các Cấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Công Đoàn Và Truyền Thông Vn
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Công Đoàn Cơ Sở Trong Các Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập
  • Công Việc Của Kế Toán Công Đoàn Trong Công Tác Kế Toán
  • Nhiệm Vụ Của Kế Toán Trong Trường Học Theo Quy Định
  • Hoạt Động Của Chủ Tịch Công Đoàn Cơ Sở Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Ủy ban Kiểm tra là cơ quan kiểm tra, giám sát của công đoàn do Ban Chấp hành công đoàn cùng cấp bầu ra và phải được công đoàn cấp trên trực tiếp công nhận (khoản 1 Điều 29 Điều lệ công đoàn Việt Nam).

    – Kiểm tra, giám sát việc chấp hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam đối với tổ chức công đoàn cùng cấp và cấp dưới.

    – Kiểm tra, giám sát và kiến nghị xử lý kịp thời khi tổ chức, cán bộ, đoàn viên công đoàn cùng cấp và cấp dưới có dấu hiệu vi phạm Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết, chỉ thị và các quy định của công đoàn.

    – Kiểm tra, giám sát việc thu, phân phối, quản lý, sử dụng tài chính, tài sản, hoạt động kinh tế của công đoàn cùng cấp và công đoàn cấp dưới theo quy định của pháp luật và của Tổng Liên đoàn.

    – Giám sát tổ chức công đoàn, ủy viên ban chấp hành, cán bộ công đoàn cùng cấp và cấp dưới về thực hiện Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị, quyết định và các quy định, quy chế của tổ chức công đoàn và quy định của Đảng, Nhà nước.

    – Tham mưu, xử lý kỷ luật tổ chức công đoàn, cán bộ, đoàn viên công đoàn cùng cấp và cấp dưới khi có vi phạm theo quy định.

    – Giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của tổ chức công đoàn; tham gia với các cơ quan chức năng nhà nước và người sử dụng lao động giải quyết khiếu nại, tố cáo của đoàn viên, người lao động theo quy định của pháp luật.

    – Tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát của công đoàn đối với ủy viên Ủy ban Kiểm tra công đoàn cùng cấp và cấp dưới.

    – Báo cáo kết luận kiểm tra, giám sát và đề xuất các hình thức xử lý với cơ quan thường trực của Ban Chấp hành công đoàn cùng cấp. Những kiến nghị của Ủ y ban K iểm tra công đoàn không được cơ quan thường trực ban chấp hành công đoàn cùng cấp giải quyết, thì Ủ y ban K iểm tra công đoàn có quyền báo cáo với Ban Chấp hành công đoàn cùng cấp và báo cáo lên Ủ y ban K iểm tra công đoàn cấp trên.

    – Ủy ban Kiểm tra công đoàn cấp cơ sở và cấp trên trực tiếp cơ sở được sử dụng con dấu của ban chấp hành công đoàn cùng cấp. Ủy ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn và ủy ban kiểm tra liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương được sử dụng con dấu riêng, theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Nhiệm Vụ Trọng Tâm Của Công Đoàn Giáo Dục Huyện Trong Nhiệm Kỳ 2012
  • Thực Hiện Tốt Mọi Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tổ Chức Công Đoàn
  • Vai Trò Của Công Đoàn Trong Doanh Nghiệp
  • Luật Sư Kinh Tế Tại Hà Nội
  • Công Đoàn Viên Chức Tỉnh: Không Ngừng Đổi Mới Nội Dung Và Phương Thức Hoạt Động
  • Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Mối Quan Hệ Công Tác Của Cấp Ủy, Ban Thường Vụ Cấp Ủy Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung Ương
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Huyện Uỷ
  • Ifan Truyền Tai Nhau Cách Tắt Tính Năng Sửa Lỗi Chính Tả Trên Iphone
  • Hướng Dẫn Kiểm Tra, Phân Biệt Samsung Máy Dựng, Máy Làm Lại
  • Trung Tâm Kiểm Soát Bệnh Tật (Cdc)
  • .

    Sau 5 năm thực hiện Nghị quyết 6b/NQ-TLĐ ngày 3-8-2015 của Tổng liên đoàn Lao động (LĐLĐ) Việt Nam, hoạt động ủy ban kiểm tra (UBKT) Công đoàn trên địa bàn tỉnh đã có sự chuyển biến tích cực. Chất lượng, hiệu quả hoạt động của UBKT Công đoàn, đặc biệt là Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ngày càng đi vào chiều sâu, có trọng tâm, trọng điểm.

    Công đoàn Viên chức tỉnh tổ chức hội nghị sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết 6b/NQ-TLĐ về nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Ủy ban Kiểm tra Công đoàn. Trong ảnh: Trao Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp xây dựng tổ chức Công đoàn cho các cá nhân tiêu biểu. Ảnh: T.Lâm

    Tính đến ngày 30-5-2020, toàn tỉnh có 1.836 UBKT Công đoàn các cấp với 4.054 ủy viên UBKT.

    * Nhiều kết quả tích cực

    Theo Phó chủ tịch LĐLĐ tỉnh Hồ Thanh Hồng, xác định công tác kiểm tra, giám sát có vai trò quan trọng trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động Công đoàn các cấp, ngay sau khi Nghị quyết 6b/NQ-TLĐ ngày 3-8-2015 của Tổng LĐLĐ Việt Nam được ban hành, LĐLĐ tỉnh đã xây dựng và ban hành kế hoạch cụ thể nhằm triển khai thực hiện nghị quyết và tổ chức hội nghị phổ biến, quán triệt và triển khai thực hiện nghị quyết trong toàn hệ thống Công đoàn tỉnh. Từ đó, các Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, căn cứ vào tình hình thực tiễn của đơn vị để xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức hoặc phối hợp tổ chức triển khai phù hợp, đảm bảo thời gian, nội dung, đối tượng. Đồng thời, đưa những nội dung của nghị quyết vào chương trình công tác hằng năm, định kỳ và thực hiện sơ, tổng kết theo quy định.

    Đến nay đã có gần 2.939 đơn vị đã chủ động xây dựng kế hoạch triển khai hoặc phối hợp triển khai nghị quyết. Trong đó, 100% Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đã tiến hành tổ chức hội nghị quán triệt đến hơn 8 ngàn chủ tịch, phó chủ tịch và ủy viên UBKT Công đoàn các cấp.

    Theo đồng chí Nguyễn Việt Hoài, Chủ nhiệm UBKT LĐLĐ tỉnh, 6 tháng đầu năm 2022, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, hoạt động của các cấp Công đoàn đều bị ảnh hưởng, trong đó có hoạt động của UBKT Công đoàn. Tuy nhiên, ban chấp hành, ban thường vụ Công đoàn các cấp luôn quan tâm chỉ đạo UBKT Công đoàn các cấp thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ. Trong 6 tháng của năm 2022, UBKT Công đoàn các cấp đã tổ chức được 861 cuộc kiểm tra, giám sát việc chấp hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam; 846 cuộc về công tác tài chính…

    Theo Phó chủ tịch LĐLĐ tỉnh Hồ Thanh Hồng, sau 5 năm thực hiện Nghị quyết 6b/NQ-TLĐ, hoạt động của UBKT Công đoàn các cấp trong tỉnh đã đạt được những kết quả rất tích cực. Hầu hết các chỉ tiêu theo nghị quyết đều thực hiện đạt và vượt.

    Nổi bật là thực hiện đảm bảo tốt việc thực hiện kiểm tra tài chính đồng cấp. Trong đó, UBKT LĐLĐ tỉnh đã tổ chức thực hiện số cuộc kiểm tra cùng cấp vượt 20% so với chỉ tiêu đề ra. 100% UBKT Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đủ điều kiện được phân cấp tài chính theo quy định tổ chức kiểm tra đồng cấp, vượt trên 20% so với chỉ tiêu đề ra. Đối với Công đoàn cơ sở (CĐCS), tỷ lệ kiểm tra đồng cấp tại đơn vị đều đạt và vượt so với chỉ tiêu nghị quyết đề ra.

    * Góp phần nâng cao chất lượng hoạt động Công đoàn

    Công đoàn Viên chức tỉnh là một trong những đơn vị được đánh giá cao trong việc thực hiện công tác kiểm tra, giám sát. Đơn vị hiện quản lý 72 CĐCS trực thuộc với tổng số đoàn viên Công đoàn 7.119/7.246 công chức, viên chức, NLĐ. Trong đó, có 47 CĐCS có UBKT, đạt tỷ lệ 65,2%, còn lại 25 CĐCS có dưới 30 đoàn viên cử 1 ủy viên ban chấp hành phụ trách công tác kiểm tra, giám sát.

    Chủ tịch Công đoàn Viên chức tỉnh Phạm Văn Chiến cho biết, trong 5 năm qua, thực hiện Nghị quyết 6b/NQ-TLĐ ngày 3-8-2015 của Ban chấp hành Tổng LĐLĐ Việt Nam, UBKT Công đoàn Viên chức tỉnh và CĐCS đã kiện toàn tổ chức, phân công nhiệm vụ cho các thành viên, giúp ban chấp hành xây dựng quy chế hoạt động, chương trình công tác và triển khai tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của UBKT theo nhiệm kỳ và hằng năm.

    Nhờ đó, hoạt động của UBKT CĐCS trực thuộc đã có nhiều chuyển biến rõ rệt, công tác kiểm tra, giám sát ngày càng được chú trọng và hoạt động có trọng tâm, trọng điểm. Các CĐCS đã cơ bản thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát nên không có cán bộ và tổ chức Công đoàn vi phạm phải xử lý kỷ luật; chấp hành tốt Điều lệ Công đoàn Việt Nam, tổ chức học tập, tuyên truyền các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, của Công đoàn. Hoạt động kiểm tra giám sát đã góp phần giúp hoạt động Công đoàn từng bước đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả, tổ chức nhiều hoạt động mang lại lợi ích thiết thực cho đoàn viên.

    Bên cạnh những kết quả quan trọng trên, theo LĐLĐ tỉnh, hoạt động của một số UBKT CĐCS vẫn còn hạn chế, chưa thực hiện hết chức năng, nhiệm vụ được quy định trong Điều lệ Công đoàn Việt Nam; kiểm tra còn dàn trải, chưa tập trung. Một số đơn vị khu vực ngoài Nhà nước chưa thực hiện tốt việc xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác kiểm tra, giám sát. Số lượng các cuộc kiểm tra, giám sát hằng năm có tăng nhưng chất lượng chưa cao; một số đơn vị chưa chủ động thực hiện kiểm tra đồng cấp. Chế độ thông tin báo cáo chưa đảm bảo thường xuyên…

    Từ thực tế tại đơn vị mình, theo Chủ tịch Công đoàn Viên chức tỉnh Phạm Văn Chiến, có nhiều nguyên nhân dẫn đến hạn chế này. Một trong số đó là do cán bộ Công đoàn làm công tác kiểm tra, giám sát đều kiêm nhiệm và thường xuyên biến động, chủ yếu tập trung vào công tác chuyên môn nên không có nhiều thời gian để đầu tư nghiên cứu hoạt động kiểm tra, giám sát. Công tác tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn được tăng cường nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra… Trong thời gian tới, sẽ tiếp tục bám sát sự lãnh đạo, chỉ đạo của LĐLĐ tỉnh, thực hiện tốt giải pháp đã đề ra để khắc phục các hạn chế, thực hiện tốt hơn nữa công tác kiểm tra, giám sát.

    Thảo Lâm

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Tốt Công Tác Kiểm Tra Công Đoàn Góp Phần Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Công Đoàn Các Cấp
  • Giới Thiệu Về Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn
  • Bài 5: Vi Mạch Số Họ Ttl(Phần 2)
  • Các Cổng Logic Cơ Bản Và Ic Trong Thực Tế
  • Iphone 8 Nhận Diện Khuôn Mặt Như Thế Nào?
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Cong Tac Kiem Tra Cong Doan Va Uy Ban Kiem Tra Cong Doan Cac Cap Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Cơ Quan Ủy Ban Kiểm Tra Tỉnh Ủy
  • Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Ủy Ban Kiểm Tra Tỉnh Ủy Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Nhiệm Vụ Quyền Hạn Của Ủy Ban Kiểm Tra Huyện Ủy
  • Kiểm Soát Nội Bộ Là Gì? Có Vai Trò Và Chức Năng Ra Sao?
  • Kiểm Toán Nội Bộ Là Gì? Chức Năng Của Kiểm Toán Nội Bộ
  • Công Tác Kiểm Tra Công Đoàn và ủy ban kiểm tra công Đoàn Các Cấp

    Công tác kiểm tra của công đoàn là nhiệm vụ của ban chấp hành công Đoàn mỗi cấp nhằm lãnh đạo việc thực hiện điều lệ , nghị quyết , chỉ thị và các quy định của tổ chức công đoàn. Mỗi cấp công đoàn phải tổ chức , tiến hành c ông tác kiểm tra ở cấp đó và ch i ụ sự kiểm tra của công đoàn cấp trên.

    Ban chấp hành công đoàn các cấp quyết định chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra của cấp mìn h và chỉ đạo công đoàn cấp dưới , xây dựng chương trình kế ho ạch công tác kiểm tra toàn khóa , hàng năm về việc chấp hành điều lệ , thực hiện nghị quyết đại hội , các nghị quyết chương trình của ban chấp hành cấp mình và cấp trên , giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền, xây dựng bồi dưỡng đội ngũ cán bộ kiểm tra.

    – Ủy ban kiểm Tra là cơ quan kiểm tra của công đoàn được thành lập ở các cấp công đoàn, do ban chấp hành công đoàn cấp đó bầu ra và phải được công đo àn cấp trên trực tiếp công nhận .

    1 – Uỷ ban kiểm tra công đoàn mỗi cấp chịu sự lãnh đạo của ban chấp hành công đoàn cấp đó và sự chỉ đạo của ủy ban kiểm tra công đoàn cấp trên .

    2- Số lượng ủy viên ủy ban kiểm tra do ban chấp hành công đoàn cùng cấp quyết định, gồm một số ủy viên trong ban chấp hành không được vượt quá 1/3 tổng số ủy viên ủy ban kiểm tra.

    Số lượng ủy viên ủy ban kiểm tra của công đoàn cơ sở không quá 5 ủy viên (theo thông tư hướng dẫn thi hành điều lệ công đoàn Việt nam).

    C hủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn mỗi cấp, do ban chấp hành công đoàn cấp đó bầu , phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra do ủy ban kiểm tra bầu. Tổ chức cơ sở của công đoàn có dưới 30 đoàn v iên thì cử một ủy viên ban chấp hành công đoàn làm nhiệm vụ kiểm tra.

    6- Ủ y viên ủy ban kiểm tra các cấp là cán bộ chuyên trách công đoàn khi chuyển công tác không là cán bộ chuyên trách công đoàn thì thôi tham gia ủy ban kiểm tra. Ủy viên ủy ban kiểm tra khi chuyển công tác ra khỏi ngành hoặc địa phương, đơn vị đó thì thôi tham gia ủy ban kiểm tra công đoàn ở ngành, địa phương , đơn vị đó . Ủy viên ủy ban kiểm tra các cấp khi nghỉ hưu, thôi việc thì thôi tham gia ủy ban kiểm tra kể từ thời điểm nghỉ hưu hoặc thôi việc ghi trong quyết định.

    7 – Tiêu chuẩn ủy viên ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp ; Vận dụng theo tiêu chuẩn như ủy viên ban chấp hành cùng cấp , ngoài ra ủy viên ủy ban kiểm tra cần có sự h iểu biết về kiến thức pháp luật , kinh tế, quản lý tài chính … có nghiệp vụ và kinh nghiệm làm công tác kiểm tra .

    II- Theo điều Lệ Công Đoàn việt nam ủy ban kiểm tra công đoàn có các nhiệm vụ sau;

    1- Giúp ban chấp hành, ban thường vụ thực hiện kiểm tra chấp hành điều lệ Công đoàn đối với công đoàn cùng cấp và cấp dưới .

    Đây là nội dung có tính chất bao trùm , có phạm vi và đối tượng điều chỉnh rất rộng nó bao gồm toàn bộ các vấn đề về tổ chức, hoạt động của cả hệ thống tổ chức công đoàn, đồng thời thực hiện cho tất cả hệ thống tổ chức công đoàn, đồng thời thực hi ện cho tất cả các cấp công đoàn . Do đó khi thực hiện nhiệm vụ giúp ban Chấp hành, ban thườ ng vụ kiểm tra việc chấp hành điều lệ, ủy ban kiểm tra căn cứ vào tình hình, đặc điểm cụ thể của từng nơi, từng cấp trong từng thời gian, căn cứ vào sự lãnh đạo của ban chấp hành, sự chỉ đạo của ban thường vụ công đoàn cùng cấp và chỉ đạo của ủy ban kiểm tra cấp trên để xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động và lựa chọn những nội dung kiểm tra cho thiết thực, cụ thể nhằm tác động có hiệu quả đến việc chấp hành điều lệ .

    Nội dung kiểm tra chấp hành điều lệ gồm;

    Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm là kiểm tra khi phát hiện thấy những biểu hiện, những hiện tượng mà thông qua đó các cá nhân hay tổ chức có thể dẫn đến vi phạm hoặc đã vi phạm nhưng chưa được phát hiện, chưa được kết luận . Phạm vi nội dung kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm bao gồm;

    – Kiểm tra công đoàn cấp dưới,

    – Kiểm tra tổ chức và kiểm tra cá nhân ;

    – Kiểm tra dấu hiệu vi phạm điều lệ, vi phạm nghị quyết, chỉ thị hoặc vi phạm các quy định khác của công đoàn ..

    – Kiểm tra dấu hiệu vi phạm là nhiệm vụ quan trọng của UBKT công đoàn các cấp nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời những biểu hiện vi phạm điều lệ công đoàn mà nó còn thể hiện tính chủ động của công tác kiểm tra đối với những vi phạm có thể xảy ra hoặc sẽ xảy ra, đồng thời phát hiện kịp thời những vi phạm đã xảy ra nhưng chưa phát hiện hoặc chưa được kết luận trong tổ chức công đoàn .

    2- Kiểm tra việc quản lý , sử dụng, tài chính, tài s ản và các hoạt động kinh tế công đoàn cấp mình và cấp dưới .

    Nội dung kiểm tra gồm có:

    – Đoàn phí công đoàn do đoàn viên đóng góp hàng tháng bằng 1%quỹ tiền lương hoặc tiền công.

    – Những tài sản được hình thành từ các nguồn đóng góp của các thành viên tham gia tổ chức công đoàn, các nguồn thu từ hoạt động văn hóa thể thao, k inh doanh dịch vụ của công đoàn .

    – Những tài sản do nhà nước chuyển giao quyền sở hữu cho công đoàn .

    – Tài sản được tặ ng cho chung v à những tài sản khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành .

    c- Hoạt động kinh tế công đoàn :

    – các đơn vị sự nghiệp do công đoàn quản lý như; các trường đại học, nhà văn hóa…

    Thực hiện theo quy định về nội dung và phạm vi thu chi ngân sách công đoàn cơ sở (ban hành kèm theo Quyết định số 1375 /QĐ-TLĐngày 16/10/2007của tổng Liên đoàn lao động Việt Nam . quy định về việc thực hiện phụ cấp kiêm nhiệm và phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ công đoàn ( ban hành theo Quyết định 1262/QĐ-TLĐ ngày 19/9/2007cua3 đoàn chủ tịch TLĐ-LĐVN)Công văn số 374/TLĐngày 05/3/2008 của TLĐ-LĐVN quy định bổ sung và hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ công đoàn .

    Căn cứ vào các quy địnhcủa Luật khiếu nại, tố cáo; căn cứ vào tính chất của tổ chức công đoàn và Điều lệ Công đoàn Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Công đoàn có thể thực hiện theo một số nguyên tắc chủ yếu sau đây:

    Một là, khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật của cán bộ, công chức công đoàn có nội dung thuộc quyền quản lí của cấp nào thì công đoàn cấp đó giải quyết;

    Hai là, tố cáo đối với hành vi trái pháp luật, trái Điều lệ Công đoàn Việt Nam hoặc trái với các quy định khác của công đoàn có nội dung thuộc quyền quản lí của cấp nào thì công đoàn cấp đó giải quyết;

    Bốn là, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo ở các đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, hành chính, sự nghiệp của công đoàn là người đứng đầu đơn vị đó;

    Năm là, Ủy ban kiểm tra mỗi cấp giúp Ban chấp hành, Ban thường vụ giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của công đoàn là thực hiện việc xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết với cơ quan có thẩm quyền của công đoàn , tức là Ủy ban kiểm tra không có thẩm quyền giải quyết.

    Nội dung khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của công đoàn bao gồm:

    Đối với những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan Nhà nước thì công đoàn tham gia với các cơ quan nhà nước giải quyết khiếu nại, tố cáo của người lao động theo pháp luật. Thực hiện chức năng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công nhân, lao động.

    5- Tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ Công đoàn làm công tác kiểm tra.

    Đây là nhiệm vụ nhưng đồng thời cũng là biện pháp nhằm tác động trực tiếp đến nhận thức, nâng cao năng lực, nghiệp vụ cho cán bộ kiểm tra. Do đó cần coi việc bồi dưỡng, tập huấn là việc làm thường xuyên hằng năm của Ủy ban kiểm tra công đoàn mỗi cấp.

    Căn cứ vào yêu cầu và tình hình thực tế ở mỗi cấp, hàng năm Ủy ban kiểm tra cần có chương trình bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác kiểm tra.

    III. Quyền của Ủy ban kiểm tra Công đoàn

    1. Ủy viên Ủy ban kiểm tra được tham dự hội nghị của Ban chấp hành và được mời dự Đại hội hoặc Hội nghị đại biểu Công đoàn cùng cấp.

    2. Báo cáo với ban chấp hành Công đoàn cùng cấp về hoạt động kiểm tra Công đoàn và đề xuật các nội dung, chương trình công tác cùa Ủy ban kiểm tra trong các kỳ họp thường kỳ của Ban Chấp hành.

    3. Yêu cầu đơn vị và người chịu trách nhiệm của đơn vị được kiểm tra báo cáo, cung cấp các tài liệu cho công tác kiểm tra và trả lời những vấn đề do Ủy ban kiểm tra nêu ra.

    – Chủ động nội dung, đối tượng và áp dụng các hình thức kiểm tra.

    – Chủ độn g về thời gian tổ chức kiểm tra.

    – Có quyền yêu cầu cá nhân, tổ chức được kiểm tra cung cấp tài liệu cần thiết và trả lời chất vấn những v ấn đề do Ủy ban kiểm tra nêu ra.

    2. Quyền khi thực hiện nhiệm vụ tham mưu, giúp Ban chấp hành, Ban thường vụ cùng cấp .

    – Xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra việc chấp hành điều lệ ở công đoàn cấp mình và cấp dưới để Bna chấp hành, Ban thường vụ cùng cấp xem xét quyết định; tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các ban, Bộ phận khác cùng thực hiện việc kiểm tra theo sự lãnh đạo của Ban chấp hành, chỉ đạo của Ban thường vụ cùng cấp;

    – Tổ chức việc tiếp công nhân, viên chức lao động đến công đoàn khiếu nại, tố cáo theo ủy quyền của cơ quan thường trực; xác minh, kết luận và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của công đoàn với các cơ quan thường trực cùng cấp;

    – Đề xuất với Ban chấp hành, Ban thường vụ công đoàn cùng cấp những nội dung cần tham gia với cơ quan chức năng Nhà nước để giải quyết khiếu nại, tố cáo của công nhân, viên chức và lao động theo quy định của Hiến pháp và Pháp luật hiện hành.

    IV. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban kiểm tra

    – Ủy ban kiểm tra của công đoàn làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ; tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số.

    V.Hình thức kiểm tra

    – Nếu xét theo thời gian, Ủy ban kiểm tra công đoàn mỗi cấp có thể lựa chọn, sử dụng các hình thức kiểm tra theo định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất.

    – Xét theo quy mô và nội dung kiểm tra có thể lựa chọn hình thức kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề, kiểm tra đồng loạt từ cấp mình đến cấp dưới hoặc kiểm tra ở từng cấp.

    – Xét theo mối quan hệ, Ủy ban kiểm tra có thể sử dụng hình thức kiểm tra đồng cấp hoặc cấp dưới.

    Ngoài các hình thức trên, khi cần thiết có thể sử dụng hình thức phúc tra tức là xem xét lại kết luận của Ủy ban kiểm tra công đoàn cấp dưới hoặc tiến hành kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị sau kiểm tra.

    VI. Phương pháp và trình tự kiểm tra

    1.Phương pháp và trình tự kiểm tra chấp hành Điều lệ Công đoàn

    a/ Xây dựng kế hoạch kiểm tra:

    b/ Ra thông báo kiểm tra:

    Trên cơ sở kế hoạch kiểm tra đã đề ra, tiến hành ra thong báo kiểm tra.

    Nội dung thông báo kiểm tra phải nêu rõ: Đối tượng kiểm tra, nội dung kiểm tra, thời gian kiểm tra và những yêu cầu cho cuộc kiểm tra.

    Thông báo kiểm tra phải được gửi trước một thời gian nhất định để tổ chức Công đoàn, đoàn viên được kiểm tra chuẩn bị.

    c/ Ra quyết định thành lập đoàn kiểm tra:

    Căn cứ vào yêu cầu, nội dung cuộc kiểm tra để thành lập Đoàn kiểm tra và xác định số lượng người cần thiết tham gia vào cuộc kiểm tra.

    d/ Tiến hành kiểm tra:

    e/ Kết quả kiểm tra:

    Nội dung kết luận kiểm tra phải đảm bảo tính khách quan, trung thực, thể hiện rõ ưu điểm, khuyết điểm ở từng nội dung được kiểm tra. Những kiến nghị của đoàn kiểm tra với đơn vị được kiểm tra và kiến nghị của đơn vị được kiểm tra, của đoàn kiểm tra với công đoàn cấp trên về khắc phục khuyết điểm và mức độ xử lý kỹ luật (nếu có).

    Kết luận kiểm tra được công bố công khai với Ban thường vụ công đoàn nơi được kiểm tra. Trường hợp có những nội dung kết luận của đoàn kiểm tra mà bên được kiểm tra chưa nhất trí, thì bên được kiểm tra làm bản tường trình kèm theo văn bản kết luận của Đoàn kiểm tra, để tập thể Đoàn kiểm tra hoặc cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

    f/ Lập và lưu trữ hồ sơ về cuộc kiểm tra:

    Sau khi kết thúc cuộc kiểm tra Đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập và lưu trữ hồ sơ về cuộc kiểm tra theo quy định của tổ chức Công đoàn.

    2.Phương pháp và trình tự kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm

    a/ Xác định dấu hiệu vi phạm:

    – Chủ động nắm tình hình, phát hiện dấu hiệu vi phạm: Thông qua việc theo dõi nắm bắt tình hình hoạt động và các buổi sinh hoạt Công đoàn; qua báo cáo và phản ánh trưc tiếp, gian tiếp của Công đoàn và đoàn viên; qua giải quyết va tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo; qua hình thức đối thoại giữa đoàn viên và người quản lý; qua cuộc kiểm tra chấp hành điều lệ công đoàn; kiểm tra việc quản lý sử dụng tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế Công đoàn; thong qua các phương tiện thong tin đại chúng.

    – Xử lý thong tin nhằm xác định một cách chính xác các nguồn tin thu thập được, phân loại tính chất, mức độ quan trọng của từng dấu hiệu vi phạm;

    – Quyết định nội dung, đối tượng kiểm tra, lên kế hoạch kiểm tra, dự kiến Đoàn kiểm tra.

    Đối tượng kiểm tra là tổ chức Công đoàn, đoàn viên công đoàn cùng cấp và cấp dưới ( kể cả ủy viên Ban chấp hành công đoàn cùng cấp)

    b/ Xây dựng kế hoạch, ra quyết định kiểm tra:

    – Xây dựng kế hoạch kiểm tra: Căn cứ vào dấu hiệu vi phạm đã được xác định, xây dựng kế hoạch kiểm tra. Kế hoạch kiểm tra cần xác định rõ mục đích, yêu cầu, thời gian, phương pháp tiến hành kiểm tra.

    – Ra quyết định kiểm tra: Trên cơ sở kế hoạch đã được xây dựng ra quyết định kiểm tra, trong quyết định phải nêu rõ đối tượng kiểm tra; nội dung kiểm tra; thời gian kiểm tra; thành phần tham gia Đoàn kiểm tra và những yêu cầu cho cuộc kiểm tra. Quyết định kiểm tra do Chủ nhiệm hoặc Phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra ký.

    c/ Tổ chức kiểm tra:

    d/ Kết luận kiểm tra, lưu trữ hồ sơ:

    Kết luận kiểm tra phải thể hiện rõ ưu điểm, khuyết điểm, vi phạm hay không vi phạm, vi phạm về vấn đề gì, mức độ, tính chất tác hại và nguyên nha6ncua3 vi phạm, những kiến nghị về khắc phục khuyết điểm và mức độ xử lý kỷ luật (nếu có)

    Kết luận kiểm tra do Trưởng Đoàn kiểm tra là Chủ nhiệm hoặc Phó chủ nhiệm UBKT ký, đóng dấu và đọc công bố công khai với tổ chức công đoàn, đoàn viên nơi được kiểm tra; Đọc gửi cho Ban thường vụ công đoàn cùng cấp, tổ chức, cá nhân đọc kiểm tra.

    – Lập và lưu trữ hồ sơ về cuộc kiểm tra theo quy định của tổ chức công đoàn.

    3.Một số nội dung kiểm tra kế toán công đoàn:

    a/ Kiểm tra chứng từ kế toán:

    – Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán .

    – Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trên chứng từ kế toán.

    – Kiểm tra tính chính xác của số liệu, th ô ng tin trên chứng từ kế toán .

    – Kiểm tra việc chấp hành quy chế quản lý luân chuyển nội bộ, qui chế kiểm tra, xét duyệt chứng từ kế toán.

    – Những chứng từ gốc chứng minh số tiền đã thực chi;

    – Chứng từ ghi sổ phải được đánh số thứ tự liên tục từ đầu năm đến cuối năm.

    b/ Kiểm tra sổ sách kế toán:

    4.Trình tự các bước xử lý, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo:

    Bước 1: Nghiên cứu đơn khiếu nại, tố cáo

    Cần làm rõ những vấn đề chủ yếu sau:

    – Tên, chức danh, địa chỉ của ngườ i hay cơ quan khiếu nại, tố cáo.

    – Tên, chức danh, địa chỉ của người hay cơ quan bị khiếu nại, tố cáo .

    – Nội dung khiếu nại, tố cáo.

    – Những chứng cứ về nội dung khiếu nại, tố cáo .

    – Tên, chức danh, địa chỉ của người hay cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo

    Bước 2: Tìm hiểu, điều tra, xác minh thu thập tài liệu, chứng cứ vụ việc khiếu nại, tố cáo.

    Bước 3: Xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo

    Cần xác định rõ đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức nào. Từ những chứng cứ, tài liệu có được, sau khi đã nghiên cứu, nếu thấy nội dung vụ việc xâm phạm đến quyền, lợi ích của công dân, cơ quan, tổ chức hoặc phát hiện việc giải quyết của cơ quan có thẩm quyền trước đó có vi phạm pháp luật thì Ủy ban kiểm tra chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

    Trường hợp phát hiện quyền và lợi ích hợp pháp của đoàn viên, công nhân, lao động bị xâm hại, Ủy ban kiểm tra cần tham mưu cho Ban thường vụ, Ban chấp hành tham gia, kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để bảo vệ cho người lao động.

    Bước 4: Theo dõi, giám sát, đôn đốc thực hiện kết luận và kiến nghị

    Với tư cách là thành viên của Mặt trận Tổ quốc, công đoàn có quyền giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan Nhà nước. Những đơn thư khiếu nại, tố cáo do công đoàn chuyển đến hoặc đã kiến nghị giải quyết phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét giải quyết và thong báo cho công đoàn kết quả giải quyết. Trường hợp không đồng ý với kết quả giải quyết đó, công đoàn có quyền kiến nghị với cơ quan, tồ chức cấp trên trực tiếp để xem xét, giải quyết; cơ quan, tổ chức cấp trên có trách nhiệm trả lời kiến nghị của công đoàn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nâng Cao Hiệu Lực, Hiệu Quả Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Và Thi Hành Kỷ Luật Trong Đảng Của Cấp Ủy, Ủy Ban Kiểm Tra Các Cấp Trong Đảng Bộ Khối Các Cơ Quan Trung Ương
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Của Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Trong Đảng
  • Quy Định Về Cơ Cấu Tổ Chức Và Số Lượng Ủy Viên Ủy Ban Kiểm Tra Các Cấp
  • Kiện Toàn Tổ Chức Bộ Máy Cơ Quan Ubkt Các Cấp
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Ủy Ban Kiểm Tra Trung Ương Đảng
  • Ủy Ban Kiểm Tra Huyện Ủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Chế Làm Việc Của Ủy Ban Kiểm Tra Huyện Khóa Ix
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ủy Ban Kiểm Tra Tỉnh Ủy
  • Nhiệm Vụ Quyền Hạn Của Công An Phường Như Thế Nào Trong Lĩnh Vực Giao Thông ?
  • Csgt Có Quyền Dừng Xe Kiểm Tra Hành Chính Khi Không Có Lỗi Không?
  • Chức Năng Điều Chỉnh Và Kiểm Soát (Stabilization Function) Của Tài Chính Công Là Gì?
  • – Tên đơn vị: Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy Định Hóa.

    – Địa chỉ: Phố Tân Lập – Thị trấn Chợ Chu – huyện Định Hóa – tỉnh Thái Nguyên.

    – Điện thoại: 02803.878135.

    I. Lãnh đạo.

    1. Chủ nhiệm UBKT

    Họ và tên: Chu Thị Thúy Hà

    Năm sinh: 1978

    Chức vụ: Ủy viên BTV – Chủ nhiệm UBKT Huyện ủy.

    Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ.

    Trình độ lý luận chính trị: Cao cấp.

    Điện thoại cơ quan: 02803.778.080

    Gmail: [email protected]

    2. Phó Chủ nhiệm UBKT

    Họ và tên: Trần Thị Hồng Thúy

    Năm sinh: 04/01/1976

    Chức vụ: Phó Chủ nhiệm UBKT Huyện ủy.

    Trình độ chuyên môn: Đại học.

    Trình độ lý luận chính trị: Cao cấp.

    Điện thoại cơ quan: 02803.878.135

    Điện thoại di động: 0977.906.210

    Gmail: [email protected]

    3. Phó Chủ nhiệm UBKT

    Họ và tên: Phùng Đức Hiếu

    Năm sinh:

    Chức vụ: Phó Chủ nhiệm UBKT Huyện ủy.

    Trình độ chuyên môn: Đại học.

    Trình độ lý luận chính trị: Cao cấp.

    Điện thoại cơ quan: 02803.878.135

    Gmail: @gmail.com

    II. Phân công nhiệm vụ:

    Chu Thị Thúy Hà

    UV BTV – CN UBKT Huyện ủy

    – Chịu trách nhiệm trước BCH Đảng bộ huyện, BTV Huyện ủy Huyện ủy về các mặt hoạt động của UBKT Huyện ủy và Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy.

    – Chỉ đạo, điều hành thực hiện các nội dung, chương trình công tác của UBKT và Cơ quan UBKT Huyện ủy.

    [email protected]

    UV BCH – Phó CN TT UBKT Huyện ủy

    – Giúp Chủ nhiệm UBKT giải quyết các công việc thường xuyên của UBKT Huyện ủy.

    – Thay mặt Chủ nhiệm UBKT Huyện ủy giải quyết các công việc hoặc chủ trì các hội nghị của UBKT khi được chủ nhiệm UBKT ủy quyền hoặc đi vắng.

    Phùng Đức Hiếu

    – Thực hiện nhiệm vụ do UBKT và Chủ nhiệm UBKT giao, chịu trách nhiệm trước UBKT và Chủ nhiệm UBKT về các công việc, lĩnh vực, địa bàn được phân công phụ trách.

    Lể Quang Thái

    Chuyên viên

    – Thực hiện nhiệm vụ được phân công của Cơ quan UBKT Huyện ủy.

    – Phụ trách địa bàn, giám sát thường xuyên tại các đơn vị được phân công theo thông báo của TT Huyện ủy.

    – Phụ trách công tác Văn phòng cơ quan.

    [email protected]

    II. Chức năng, nhiệm vụ: 1. Chức năng:

    – UBKT là cơ quan tham mưu của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện, Ban Thường vụ huyện ủy Định Hóa trong việc lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát các tổ chức Đảng và đảng viên chấp hành cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quyết định, quy định, kết luận, hướng dẫn của Đảng.

    – Là cơ quan chuyên trách thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng của Đảng bộ huyện, dưới sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện, trực tiếp là Ban Thường vụ Huyện ủy và sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của UBKT Tỉnh ủy Thái Nguyên.

    2 Nhiệm vụ:

    2.1 Tham mưu giúp Ban Chấp hành Đảng bộ huyện, Ban Thường vụ Huyện ủy thực hiện các nhiệm vụ:

    – Chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác kiểm tra, giám sát theo điều 30 Điều lệ Đảng trong Đảng bộ huyện. Xây dựng Chương trình công tác kiểm tra, giám sát toàn khóa, hàng năm của Ban Thường vụ Huyện ủy. Xây dựng các quy trình về công tác kiểm tra, giám sát, của cấp ủy huyện trình BTV Huyện ủy xem xét, quyết định. Xây dựng các báo cáo về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng, các báo cáo chuyên đề và công tác thi đua khen thưởng về công tác kiểm tra Đảng trong Đảng bộ huyện. Tổ chức sơ kết, tổng kết về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng bộ.

    2.2. Quyết định những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của UBKT được quy định trong Điều lệ Đảng, các văn bản quy định của Trung ương, của Tỉnh, của ban Chấp hành Đảng bộ huyện và Quy chế làm việc của UBKT Huyện ủy.

    – Kiểm tra tổ chức Đảng, đảng viên kể cả Huyện ủy viên khi có dấu hiệu vi phạm tiêu chuẩn đảng viên, tiêu chuẩn của cấp ủy viên và trong thực hiện nhiệm vụ đảng viên.

    – Giám sát tổ chức Đảng, đảng viên, kể cả Huyện ủy viên, cán bộ thuộc diện Huyện ủy quản lý và tổ chức Đảng cấp dưới về thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng về đạo đức, lối sống theo quy định của BCH Trung ương.

    – Giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật trong Đảng theo thẩm quyền do Điều lệ Đảng quy định.

    – Kiểm tra tài chính của cấp ủy cấp dưới và cơ quan tài chính Đảng cùng cấp. Khi cần thiết, sau khi xin ý kiến và được sự đồng ý của Thường trực huyện ủy thì kiểm tra tài chính các cơ quan, đơn vị thuộc huyện.

    – Quyết định các hình thức kỷ luật đối với tổ chức Đảng, đảng viên theo quy định của Điều lệ Đảng.

    – Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức Đảng và đảng viên trong Đảng bộ thực hiện nhiệm vụ công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ubkt Huyện Uỷ
  • Bài 9: Kiểm Tra Xử Phạt Và Cưỡng Chế Hành Chính Ở Cơ Sở Ts. Bùi Quang Xuân
  • Gợi Ý Trả Lời Ôn Tập Môn Khoa Học Hành Chính
  • Kiểm Tra Hành Chính Là Gì? Tổng Quan Về Kiểm Tra Hành Chính
  • Kiểm Tra Hành Chính Là Gì? Mở Rộng Kiến Thức Về Kiểm Tra Hành Chính
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Cơ Quan Ủy Ban Kiểm Tra Tỉnh Ủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Ủy Ban Kiểm Tra Tỉnh Ủy Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Nhiệm Vụ Quyền Hạn Của Ủy Ban Kiểm Tra Huyện Ủy
  • Kiểm Soát Nội Bộ Là Gì? Có Vai Trò Và Chức Năng Ra Sao?
  • Kiểm Toán Nội Bộ Là Gì? Chức Năng Của Kiểm Toán Nội Bộ
  • Sự Khác Biệt Giữa Kiểm Soát Nội Bộ Và Kiểm Toán Nội Bộ
  • (Ban hành kèm theo Quyết định số 1693, ngày 29 tháng 5 năm 2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy)

    I. CHỨC NĂNG

    1. Là cơ quan tham mưu giúp Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng trong Đảng bộ tỉnh theo quy định của Điều lệ Đảng; thực hiện các nhiệm vụ do Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy giao.

    2. Là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng của Tỉnh ủy.

    II. NHIỆM VỤ

    1. Nghiên cứu, đề xuất

    1.1. Xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy trong nhiệm kỳ và hàng năm; chuẩn bị các vụ việc kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng, các đề án về công tác kiểm tra, giám sát của Đảng bộ trình Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy xem xét, quyết định theo thẩm quyền; các nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác kiểm tra, giám sát của Tỉnh ủy.

    1.2. Thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, giám sát đối với tổ chức đảng và đảng viên (theo quy định tại Điều 30 và Điều 32, Điều lệ Đảng).

    1.3. Giúp Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy thành lập đoàn kiểm tra giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật đảng; xem xét, xử lý kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát của Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.

    1.4. Đề xuất ý kiến đóng góp vào sự lãnh đạo, chỉ đạo chung của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng bộ.

    1.5. Sơ kết, tổng kết về công tác kiểm tra, giám sát.

    2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổ chức thực hiện

    2.1. Giúp Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các cấp ủy, tổ chức đảng các cấp và đảng viên trong Đảng bộ tỉnh thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng; giúp Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng cho ủy ban kiểm tra và tổ chức đảng cấp dưới; tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ kiểm tra cấp dưới.

    2.2. Kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng, ủy ban kiểm tra cấp dưới. Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ủy ban kiểm tra theo Điều lệ Đảng quy định; quy chế làm việc, chương trình công tác kiểm tra, giám sát hàng năm.

    3. Thẩm định, thẩm tra

    4. Phối hợp

    4.3. Với Ban Tổ chức Tỉnh ủy trong việc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy; tham gia công tác cán bộ theo phân cấp quản lý; tham gia ý kiến về các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức do cơ quan chức năng đề nghị khen thưởng theo phân cấp; hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của cơ quan ủy ban kiểm tra, cán bộ kiểm tra cấp dưới.

    5. Thực hiện nhiệm vụ của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy và một số nhiệm vụ khác do Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy giao

    5.1. Bố trí, phân công cán bộ tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy và của cấp ủy. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác hàng tháng, quý, 6 tháng, 1 năm.

    5.2. Thực hiện thông tin tuyên truyền về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng; giúp Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy sơ kết, tổng kết về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng.

    5.3. Kiểm tra, giám sát hoạt động của cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy và ủy ban kiểm tra các cấp ủy trực thuộc theo các quy định của Đảng.

    5.4. Xây dựng, quản lý sử dụng và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy theo thẩm quyền.

    5.5. Giúp Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy duyệt kế hoạch công tác hàng năm của các phòng và Văn phòng thuộc Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.

    5.6. Bảo đảm kinh phí và cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy và Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.

    5.7. Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng của Ủy ban Kiểm tra và Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy. Thực hiện việc thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất với Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Trung ương theo quy định.

    5.8. Giúp Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy giao.

    Số lượt xem : 1875

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Cong Tac Kiem Tra Cong Doan Va Uy Ban Kiem Tra Cong Doan Cac Cap Doc
  • Nâng Cao Hiệu Lực, Hiệu Quả Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Và Thi Hành Kỷ Luật Trong Đảng Của Cấp Ủy, Ủy Ban Kiểm Tra Các Cấp Trong Đảng Bộ Khối Các Cơ Quan Trung Ương
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Của Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Trong Đảng
  • Quy Định Về Cơ Cấu Tổ Chức Và Số Lượng Ủy Viên Ủy Ban Kiểm Tra Các Cấp
  • Kiện Toàn Tổ Chức Bộ Máy Cơ Quan Ubkt Các Cấp
  • Nhiệm Vụ Quyền Hạn Của Ủy Ban Kiểm Tra Huyện Ủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiểm Soát Nội Bộ Là Gì? Có Vai Trò Và Chức Năng Ra Sao?
  • Kiểm Toán Nội Bộ Là Gì? Chức Năng Của Kiểm Toán Nội Bộ
  • Sự Khác Biệt Giữa Kiểm Soát Nội Bộ Và Kiểm Toán Nội Bộ
  • Khái Niệm Kiểm Toán Nội Bộ
  • Vinamilk Tiên Phong Từ Bỏ Ban Kiểm Soát Và Vai Trò ‘thực’ Của Chủ Tịch Hđqt Coteccons
  • I- Cơ cấu tổ chức của UBKT Huyện uỷ

    Uỷ ban Kiểm tra Huyện uỷ Phù Cừ khoá XXIV có 07 Uỷ viên (theo Quyết định chuẩn y số 1070 – QĐ/TU ngày 10 tháng 8 năm 2010 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Hưng Yên; trong đó đồng chí Chủ nhiệm là Ủy viên ban Thường vụ Huyện ủy, 1 Phó chủ nhiệm là Huyện ủy viên và một số ủy viên chuyên trách; 2 ủy viên kiêm chức gồm Trưởng ban Tổ chức Huyện uỷ và Chánh thanh tra huyện.

    II- Nhiệm vụ của Uỷ ban Kiểm tra Huyện uỷ

    1– Uỷ ban Kiểm tra Huyện uỷ là cơ quan kiểm tra, giám sát chuyên trách của Ban Chấp hành đảng bộ huyện, thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo Điều 32 Điều lệ Đảng, các qui định của Ban Chấp hành đảng bộ huyện và Qui chế làm việc của Uỷ ban Kiểm tra Huyện uỷ.

    1.1 – Kiểm tra đảng viên, kể cả cấp uỷ viên cùng cấp khi có dấu hiệu vi phạm tiêu chuẩn đảng viên, tiêu chuẩn cấp uỷ viên và trong việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên.

    1.2- Kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm trong việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, các nguyên tắc tổ chức của Đảng; kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng.

    1.3- Giám sát cấp uỷ viên cùng cấp, cán bộ diện cấp uỷ cùng cấp quản lý và tổ chức đảng cấp dưới về việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, nghị quyết của cấp uỷ và đạo đức, lối sống theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.

    1.4- Xem xét, kết luận những trường hợp vi phạm kỷ luật, quyết định hoặc đề nghị cấp uỷ thi hành kỷ luật.

    1.5- Giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng và đảng viên; giải quyết khiếu nại về kỷ luật Đảng.

    1.6- Kiểm tra tài chính của cấp uỷ cấp dưới và của cơ quan tài chính cấp uỷ cùng cấp.

    2 – Tham mưu giúp Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Huyện uỷ chỉ đạo, thực hiện công tác kiểm tra giám sát theo Điều 30 Điều lệ Đảng, tham gia ý kiến về công tác cán bộ thuộc diện Huyện uỷ quản lý. Thực hiện những nhiệm vụ do Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Thường trực huyện uỷ giao.

    3– Hướng dẫn kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng và đảng viên thực hiện công tác kiểm tra giám sát và kỷ luật trong Đảng. Chỉ đạo về nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát; xây dựng bộ máy, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Uỷ banKiểm tra cấp dưới, quyết định những vấn đề về tổ chức, sắp xếp cán bộ của cơ quan Uỷ ban Kiểm tra theo quy định của Ban Thường vụ huyện uỷ.

    4 – Phối hợp với Ban Tổ chức và Văn phòng cấp uỷ giúp Ban Thường vụ theo dõi việc thực hiện quy chế làm việc của Ban Chấp hành đảng bộ huyện.

    III- Quyền hạn của Uỷ ban Kiểm tra Huyện uỷ

    4- Trong quá trình kiểm tra, giám sát nếu phát hiện có những quyết định hoặc việc làm trái với Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước và vi phạm phẩm chất, đạo đức, lối sống của đảng viên đang hoặc sẽ gây tác hại nghiêm trọng thì Uỷ ban Kiểm tra Huyện ủy được quyền yêu cầu cấp ra quyết định hoặc tổ chức và cá nhân làm việc sai trái đó đình chỉ những việc đang làm đồng thời Uỷ ban Kiểm tra Huyện uỷ thông báo và báo cáo kịp thời với cấp có thẩm quyền để giải quyết.

    5- Các tổ chức đảng và đảng viên phải chấp hành đầy đủ, kịp thời các kết luận, quyết định thông báo theo thẩm quyền của Uỷ ban Kiểm tra Huyện uỷ về công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện các kết luận quyết định thông báo đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Ủy Ban Kiểm Tra Tỉnh Ủy Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Cơ Quan Ủy Ban Kiểm Tra Tỉnh Ủy
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Cong Tac Kiem Tra Cong Doan Va Uy Ban Kiem Tra Cong Doan Cac Cap Doc
  • Nâng Cao Hiệu Lực, Hiệu Quả Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Và Thi Hành Kỷ Luật Trong Đảng Của Cấp Ủy, Ủy Ban Kiểm Tra Các Cấp Trong Đảng Bộ Khối Các Cơ Quan Trung Ương
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Của Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Trong Đảng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100