Mạch Chỉnh Lưu (Điện & Điện)

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Nhân Vật Trong Ma Sói Cơ Bản Và Các Bản Mở Rộng
  • Luật Ma Sói Việt Hóa Mở Rộng 120 Lá
  • Marketing Là Gì? Cụ Thể Về Marketing & Marketer
  • Sẽ Trình Nghị Định Về Công An Xã
  • Xây Dựng Công An Xã, Thị Trấn Chính Quy
  • chỉnh lưu là một thiết bị điện cải chính , vì nó “làm thẳng” hướng của dòng điện. Về mặt vật lý, các bộ

    Các bộ chỉnh lưu có nhiều công dụng, nhưng thường được tìm thấy như là các thành phần của nguồn cung cấp điện DC và hệ thống truyền tải điện trực tiếp điện áp cao. Chỉnh lưu có thể phục vụ trong các vai trò khác hơn là tạo ra dòng điện trực tiếp để sử dụng như một nguồn năng lượng. Như đã lưu ý, các máy dò tín hiệu vô tuyến đóng vai trò là bộ chỉnh lưu. Trong các hệ thống sưởi ấm khí, ngọn lửa được sử dụng để phát hiện sự hiện diện của ngọn lửa.

    Do tính chất xen kẽ của sóng hình sin AC đầu vào, quá trình chỉnh lưu một mình tạo ra dòng điện một chiều, mặc dù không theo hướng, bao gồm các xung của dòng điện. Nhiều ứng dụng của bộ chỉnh lưu, chẳng hạn như nguồn cung cấp ổn định (như được tạo ra bởi pin). Trong các ứng dụng này, đầu ra của bộ chỉnh lưu được làm mịn bằng bộ lọc điện tử, có thể là tụ điện, cuộn cảm hoặc bộ tụ điện, cuộn cảm và điện trở, có thể theo sau là bộ điều chỉnh điện áp để tạo ra dòng điện ổn định.

    Mạch phức tạp hơn thực hiện chức năng ngược lại, chuyển đổi DC thành AC, được gọi là biến tần.

    Bộlà một thiết bị điện chuyển đổi dòng điện xoay chiều (AC), định kỳ đảo ngược hướng, thành dòng điện một chiều (DC), chỉ chảy theo một hướng. Quá trình này được gọi là, vì nó “làm thẳng” hướng của dòng điện. Về mặt vật lý, các bộ chỉnh lưu có một số dạng, bao gồm điốt ống chân không, van hồ quang thủy ngân, ngăn xếp các tấm oxit đồng và selenium, điốt bán dẫn, chỉnh lưu điều khiển silicon và các công tắc bán dẫn dựa trên silicon khác. Trong lịch sử, thậm chí các công tắc và động cơ điện đồng bộ đã được sử dụng. Các máy thu sóng vô tuyến ban đầu, được gọi là radio tinh thể, đã sử dụng một “sợi râu mèo” của dây mảnh ấn vào một tinh thể của galena (chì sunfua) để phục vụ như một bộ chỉnh lưu tiếp xúc điểm hoặc “máy dò tinh thể”.Các bộ chỉnh lưu có nhiều công dụng, nhưng thường được tìm thấy như là các thành phần của nguồn cung cấp điện DC và hệ thống truyền tải điện trực tiếp điện áp cao. Chỉnh lưu có thể phục vụ trong các vai trò khác hơn là tạo ra dòng điện trực tiếp để sử dụng như một nguồn năng lượng. Như đã lưu ý, các máy dò tín hiệu vô tuyến đóng vai trò là bộ chỉnh lưu. Trong các hệ thống sưởi ấm khí, ngọn lửa được sử dụng để phát hiện sự hiện diện của ngọn lửa.Do tính chất xen kẽ của sóng hình sin AC đầu vào, quá trình chỉnh lưu một mình tạo ra dòng điện một chiều, mặc dù không theo hướng, bao gồm các xung của dòng điện. Nhiều ứng dụng của bộ chỉnh lưu, chẳng hạn như nguồn cung cấp năng lượng cho thiết bị vô tuyến, truyền hình và máy tính, đòi hỏi dòng điện một chiều(như được tạo ra bởi pin). Trong các ứng dụng này, đầu ra của bộ chỉnh lưu được làm mịn bằng bộ lọc điện tử, có thể là tụ điện, cuộn cảm hoặc bộ tụ điện, cuộn cảm và điện trở, có thể theo sau là bộ điều chỉnh điện áp để tạo ra dòng điện ổn định.Mạch phức tạp hơn thực hiện chức năng ngược lại, chuyển đổi DC thành AC, được gọi là biến tần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Chức Năng Trong Ma Sói Người Chơi Cần Nắm Được
  • Lá Lách: Những Điều Bạn Cần Biết
  • Tổng Quan Về Chuyển Hóa Lipid
  • Lò Vi Sóng Là Gì? Chức Năng Của Lò Vi Sóng – Osm Express
  • Lò Vi Sóng Dùng Để Làm Gì? Công Dụng Của Lò Vi Sóng
  • Tụ Điện Và Công Dụng Của Tụ Điện Trong Mạch Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Diode Chỉnh Lưu
  • Sơ Lược Về Marketing Dược
  • Marketing Dược Là Gì, Bí Quyết Chuyên Sâu Để Thành Công
  • Marketing Du Lịch Và Các Yếu Tố Xây Dựng Lên Chiến Lược
  • Marketing Mix Là Gì? Vai Trò Của Marketing Mix Đối Với Doanh Nghiệp
  • Tụ Điện Và Công Dụng Của Tụ Điện Trong Mạch Điện

     

    Tụ điện được sử dụng rất rộng rãi trong các mạch điện tử,chúng được sử dụng trong các mạch lọc nguồn, lọc nhiễu, mạch truyền tín hiệu xoay chiều, mạch tạo dao động .vv…

    Vậy tụ điện là gì

    Tụ điện là một loại linh kiện điện tử thụ động tạo bởi hai bề mặt dẫn điện được ngăn cách bởi điện môi. Khi có chênh lệch điện thế tại hai bề mặt, tại các bề mặt sẽ xuất hiện điện tích cùng điện lượng nhưng trái dấu có ký hiệu là C (Capacitor).

    Nói một cách dễ hiểu là một thiết bị có khả năng chứa điện tích và phóng ra điện tích khi cần.

    Tụ điện

    Sự phóng nạp của tụ điện

    Như đã nói ở trên chúng có khả năng nạp điện và phóng điện khi cần, vậy nó phóng điện và nạp điện bao gồm:

    – Tụ nạp điện

    -Tụ phóng điện

    – Điện dung

     Cấu tạo:

     Cấu tạo gồm hai bản cực đặt song song, ở giữa có một lớp cách điện gọi là điện môi. Người ta thường dùng giấy, gốm , mica, giấy tẩm hoá chất làm chất điện môi và tụ điện cũng được phân loại theo tên gọi của các chất điện môi này như Tụ giấy, Tụ gốm, Tụ hoá.

    Các loại như sau:

    Có 2 cách phân loại:

    -Tụ điện phân cực 

    -Tụ điện không phân cực

    -Tụ điện hạ áp và cao áp

    -Tụ lọc (nguồn) và tụ liên lạc (liên tầng)

    -Tụ điện tĩnh và tụ điện động (điều chỉnh được)

     

    Tụ điện

    Ứng dụng trong mạch điện:

    Tụ điện là một trong những linh kiện điện tử thụ động phổ biến nhất trong các mạch điện. Về bản chất chỉ với nguyên tắc nạp và xả được ứng dụng với các mục đích sau:

    – Làm linh kiện để ổn định điện áp trong các bo mạch nguồn, 

    -Là một linh kiện quan trọng trong các mạch tạo xung, tạo dao động

    -Được dùng trong các mạch nguồn, mạch sạc vợt muỗi, mạch giảm tốc độ quạt,…

    -Dùng để tạo độ lệch pha giữa hai cuộn dây trong động cơ xoay chiều một pha, quạt, máy bơm nước,…

     

    CỬA HÀNG MẠCH ỨNG DỤNG Tụ điện

     

    Địa chỉ: Gian A16 (Tầng trệt), TTKD Điện Máy Điện Tử Nhật Tảo, P. 7, Q. 10, Tp.HCM

     

    Hotline: 0938 298 220

     

    Sale: 02838.533.181

     

    Email: [email protected]

     

    Web: https://machungdung.com/

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chơi Bài Ma Sói Online Hấp Dẫn, Miễn Phí
  • Bài Ma Sói One Night (Một Đêm) Ultimate Việt Hóa
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Bài Ma Sói One Night ( Ma Sói 1 Đêm)
  • Các Nhân Vật Trong Ma Sói Characters Plus – Bản Mở Rộng Ma Sói Characters
  • Giới Thiệu Về Werewolf Online
  • Chức Năng Của Mạch Chỉnh Lưu Là: Ổn Định Điện Áp Xoay Chiều.

    --- Bài mới hơn ---

  • Marn Khác Với Tarn Và Rarn Ở Đặc Điểm Nào?
  • Chức Năng Của Arn Chuc Nang Rnabao Cao Ppt
  • 8 Tính Năng Mới Trên Ios 14.2 Giúp Bạn Xài Iphone Cực Sướng
  • Apple Tung Ios 14.0.1 Để Sửa Lỗi Nhưng Lại Phát Sinh Thêm Nhiều Lỗi Hơn
  • Tại Sao Ios 14 Ngày Càng Giống Android?
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: cam, vàng, xanh lục, kim nhũ. Trị số đúng của điện trở:
    • Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: nâu, xám, vàng, xanh lục.
    • Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: cam, đỏ, vàng, ngân nhũ.
    • Một điện trở có giá trị 72×108 Ω ±5%. Vạch màu tương ứng theo thứ tự là: tím, đỏ, xám, ngân nhũ
    • Một điện trở có giá trị 56×109 Ω ±10%. Vạch màu tương ứng theo thứ tự là. xanh lục, xanh lam, tím, kim nhũ
    • Vạch thứ tư trên điện trở có bốn vòng màu có ghi màu kim nhũ thì sai số của điện trở là:
    • Phân loại mạch điện tử theo chức năng và nhiệm vụ thì có: 2 loại mạch
    • Chức năng của mạch chỉnh lưu là: Ổn định điện áp xoay chiều.
    • Nhận xét nào không chính xác về mạch chỉnh lưu nửa chu kì?
    • Nhược điểm của mạch chỉnh lưu hai nửa chu kì dùng 2 điôt
    • Trong mạch chỉnh lưu cầu phải dùng tối thiểu bao nhiêu điôt
    • Điểm giống nhau giữa mạch chỉnh lưu hai nửa chu kì dùng 2 điôt và mạch chỉnh lưu cầu là:
    • Trong các sơ đồ mạch điện sau , sơ đồ ở hình nào là của mạch chỉnh lưu cầu?
    • Trong mạch chỉnh lưu cầu, nếu có 1 trong các điôt bị đánh thủng hoặc mắc ngược chiều thì hiện tượng gì sẽ x�
    • Trong sơ đồ khối chức năng của mạch nguồn 1 chiều có bao nhiêu khối?
    • Trong sơ đồ khối chức năng của mạch nguồn 1 chiều, ta có thể bỏ bớt những khối nào mà vẫn đảm bảo mạch đi�
    • Trong mạch lọc hình pi gồm có: 2 tụ điện và 1 cuộn cảm.
    • Trong mạch nguồn 1 chiều thực tế, nếu tụ C1 hoặc C2 bị đánh thủng thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?
    • Mạch chỉnh lưu cầu tương đương với nguồn một chiều có cực dương luôn nằm về phía…
    • Trong các mạch chỉnh lưu, để giảm bớt độ gợn sóng của tín hiệu ra người ta có thể…
    • Người ta làm gì để thay đổi hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại điện áp dùng OA?
    • Nếu thay các điện trở R1 và R2 bằng các đèn LED thì
    • Trong mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito, để có xung đa hài đối xứng thì ta phải làm gì?
    • Để biến đổi xung đa hài đối xứng thành xung đa hài không đối xứng
    • Trong mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito, để tăng chu kì của xung đa hài thì phương án tối ưu nhất là
    • IC khuếch đại thuật toán có bao nhiêu đầu vào và bao nhiêu đầu ra? Hai đầu vào và một đầu ra.
    • Hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại điện áp dùng OA phụ thuộc vào trị số của các điện trở R1 và Rht
    • Trong mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito, sự thông khóa của hai tranzito T1 và T2 là do sự…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Bộ Chỉnh Lưu Trong Hệ Thống Điện Phát Điện Ac
  • Tụ Điện Là Gì? Công Dụng Và Nguyên Lý Làm Việc Của Tụ Điện Bếp Từ
  • Tụ Điện Và Công Dụng Của Tụ Điện
  • Tụ Điện Dùng Để Làm Gì? Tác Dụng Của Tụ Điện Trong Thực Tế
  • Tụ Điện Và Ứng Dụng Của Tụ Vào Mạch
  • Tụ Điện Và Ứng Dụng Của Tụ Vào Mạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Tụ Điện Dùng Để Làm Gì? Tác Dụng Của Tụ Điện Trong Thực Tế
  • Tụ Điện Và Công Dụng Của Tụ Điện
  • Tụ Điện Là Gì? Công Dụng Và Nguyên Lý Làm Việc Của Tụ Điện Bếp Từ
  • Chức Năng Của Bộ Chỉnh Lưu Trong Hệ Thống Điện Phát Điện Ac
  • Chức Năng Của Mạch Chỉnh Lưu Là: Ổn Định Điện Áp Xoay Chiều.
  • Tụ điện : Tụ điện là linh kiện điện tử thụ động được sử dụng rất rộng rãi trong các mạch điện tử, chúng được sử dụng trong các mạch lọc nguồn, lọc nhiễu, mạch truyền tín hiệu xoay chiều, mạch tạo dao động .vv…

    1. Cấu tạo của tụ điện .

    Cấu tạo của tụ điện gồm hai bản cực đặt song song, ở giữa có một lớp cách điện gọi là điện môi.

    Người ta thường dùng giấy, gốm , mica, giấy tẩm hoá chất làm chất điện môi và tụ điện cũng được phân loại theo tên gọi của các chất điện môi này như Tụ giấy, Tụ gốm, Tụ hoá.

    2. Hình dáng thực tế của tụ điện.

    3. Điện dung , đơn vị và ký hiệu của tụ điện.

    * Điện dung : Là đại lượng nói lên khả năng tích điện trên hai bản cực của tụ điện, điện dung của tụ điện phụ thuộc vào diện tích bản cực, vật liệu làm chất điện môi và khoảng cách giữ hai bản cực theo công thức

    • Trong đó C : là điện dung tụ điện , đơn vị là Fara (F)

    • ξ : Là hằng số điện môi của lớp cách điện.

    • d : là chiều dày của lớp cách điện.

    • S : là diện tích bản cực của tụ điện.

    * Đơn vị điện dung của tụ : Đơn vị là Fara (F) , 1Fara là rất lớn do đó trong thực tế thường dùng các đơn vị nhỏ hơn như MicroFara (µF) , NanoFara (nF), PicoFara (pF).

      1 Fara = 1.000.000 µ Fara = 1.000.000.000 n F = 1.000.000.000.000 p F

    * Ký hiệu : Tụ điện có ký hiệu là C (Capacitor)

    Một tính chất quan trọng của tụ điện là tính chất phóng nạp của tụ , nhờ tính chất này mà tụ có khả năng dẫn điện xoay chiều.

    * Tụ nạp điện : Như hình ảnh trên ta thấy rằng , khi công tắc K1 đóng, dòng điện từ nguồn U đi qua bóng đèn để nạp vào tụ, dòng nạp này làm bóng đèn loé sáng, khi tụ nạp đầy thì dòng nạp giảm bằng 0 vì vậy bóng đèn tắt.

    * Tụ phóng điện : Khi tụ đã nạp đầy, nếu công tắc K1 mở, công tắc K2 đóng thì dòng điện từ cực dương (+) của tụ phóng qua bóng đền về cực âm (-) làm bóng đèn loé sáng, khi tụ phóng hết điện thì bóng đèn tắt.

    5 . Cách đọc giá trị điện dung trên tụ điện.

    * Với tụ hoá : Giá trị điện dung của tụ hoá được ghi trực tiếp trên thân tụ

    * Với tụ giấy , tụ gốm : Tụ giấy và tụ gốm có trị số ghi bằng ký hiệu

    • Cách đọc : Lấy hai chữ số đầu nhân với 10(Mũ số thứ 3 )

    • Ví dụ tụ gốm bên phải hình ảnh trên ghi 474K nghĩa là

      Giá trị = 47 x 10 4 = 470000p ( Lấy đơn vị là picô Fara)

      = 470 n Fara = 0,47 µF

    • Chữ K hoặc J ở cuối là chỉ sai số 5% hay 10% của tụ điện .

    * Thực hành đọc trị số của tụ điện.

    * Tụ giấy và tụ gốm còn có một cách ghi trị số khác là ghi theo số thập phân và lấy đơn vị là MicroFara

    6. Ý nghĩ của giá trị điện áp ghi trên thân tụ :

    • Ta thấy rằng bất kể tụ điện nào cũng được ghi trị số điện áp ngay sau giá trị điện dung, đây chính là giá trị điện áp cực đại mà tụ chịu được, quá điện áp này tụ sẽ bị nổ.

    • Khi lắp tụ vào trong một mạch điện có điện áp là U thì bao giờ người ta cũng lắp tụ điện có giá trị điện áp Max cao gấp khoảng 1,4 lần.

    • Ví dụ mạch 12V phải lắp tụ 16V, mạch 24V phải lắp tụ 35V. vv..

    7.1) Tụ giấy, Tụ gốm, Tụ mica. (Tụ không phân cực )

    Các loại tụ này không phân biệt âm dương và thường có điện dung nhỏ từ 0,47 µF trở xuống, các tụ này thường được sử dụng trong các mạch điện có tần số cao hoặc mạch lọc nhiễu.

    7.2) Tụ hoá ( Tụ có phân cực )

    Tụ hoá là tụ có phân cực âm dương , tụ hoá có trị số lớn hơn và giá trị từ 0,47µF đến khoảng 4.700 µF , tụ hoá thường được sử dụng trong các mạch có tần số thấp hoặc dùng để lọc nguồn, tụ hoá luôn luôn có hình trụ..

    7.3) Tụ xoay .

    Tụ xoay là tụ có thể xoay để thay đổi giá trị điện dung, tụ này thường được lắp trong Radio để thay đổi tần số cộng hưởng khi ta dò đài.

    8 – Phương pháp kiểm tra tụ điện

    8.1) Đo kiểm tra tụ giấy và tụ gốm.

    Tụ giấy và tụ gốm thường hỏng ở dạng bị dò rỉ hoặc bị chập, để phát hiện tụ dò rỉ hoặc bị chập ta quan sát hình ảnh sau đây .

    • Ở hình ảnh trên là phép đo kiểm tra tụ gốm, có ba tụ C1 , C2 và C3 có điện dung bằng nhau, trong đó C1 là tụ tốt, C2 là tụ bị dò và C3 là tụ bị chập.

    • Khi đo tụ C1 ( Tụ tốt ) kim phóng lên 1 chút rồi trở về vị trí cũ. ( Lưu ý các tụ nhỏ quá < 1nF thì kim sẽ không phóng nạp )

    • Khi đo tụ C2 ( Tụ bị dò ) ta thấy kim lên lưng chừng thang đo và dừng lại không trở về vị trí cũ.

    • Khi đo tụ C3 ( Tụ bị chập ) ta thấy kim lên = 0 Ω và không trở về.

    • Lưu ý: Khi đo kiểm tra tụ giấy hoặc tụ gốm ta phải để đồng hồ ở thang x1KΩ hoặc x10KΩ, và phải đảo chiều kim đồng hồ vài lần khi đo.

    8.2) Đo kiểm tra tụ hoá

    • Để kiểm tra tụ hoá C2 có trị số 100µF có bị giảm điện dung hay không, ta dùng tụ C1 còn mới có cùng điện dung và đo so sánh.

    • Để đồng hồ ở thang từ x1Ω đến x100Ω ( điện dung càng lớn thì để thang càng thấp )

    • Đo vào hai tụ và so sánh độ phóng nạp , khi đo ta đảo chiều que đo vài lần.

    • Nếu hai tụ phóng nạp bằng nhau là tụ cần kiểm tra còn tốt, ở trên ta thấy tụ C2 phóng nạp kém hơn do đó tụ C2 ở trên đã bị khô.

    • Trường hợp kim lên mà không trở về là tụ bị dò.

    Chú ý : Nếu kiểm tra tụ điện trực tiếp ở trên mạch , ta cần phải hút rỗng một chân tụ khỏi mạch in, sau đó kiểm tra như trên.

    9 – Các kiểu mắc và ứng dụng

    9.1 . Tụ điện mắc nối tiếp .

    • Các tụ điện mắc nối tiếp có điện dung tương đương C tđ được tính bởi công thức : 1 / C tđ = (1 / C1 ) + ( 1 / C2 ) + ( 1 / C3 )
    • Trường hợp chỉ có 2 tụ mắc nối tiếp thì C tđ = C1.C2 / ( C1 + C2 )

    • Khi mắc nối tiếp thì điện áp chịu đựng của tụ tương đương bằng tổng điện áp của các tụ cộng lại. U tđ = U1 + U2 + U3

    • Khi mắc nối tiếp các tụ điện, nếu là các tụ hoá ta cần chú ý chiều của tụ điện, cực âm tụ trước phải nối với cực dương tụ sau:

    9.2 – Tụ điện mắc song song.

    • Các tụ điện mắc song song thì có điện dung tương đương bằng tổng điện dung của các tụ cộng lại . C = C1 + C2 + C3

    • Điện áp chịu đựng của tụ điện tương tương bằng điện áp của tụ có điện áp thấp nhất.

    • Nếu là tụ hoá thì các tụ phải được đấu cùng chiều âm dương.

    9.3 – Ứng dụng của tụ điện .

    Tụ điện được sử dụng rất nhiều trong kỹ thuật điện và điện tử, trong các thiết bị điện tử, tụ điện là một linh kiện không thể thiếu đươc, mỗi mạch điện tụ đều có một công dụng nhất định như truyền dẫn tín hiệu , lọc nhiễu, lọc điện nguồn, tạo dao động ..vv…

    * Tụ điện trong mạch lọc nguồn.

      Trong mạch lọc nguồn như hình trên , tụ hoá có tác dụng lọc cho điện áp một chiều sau khi đã chỉnh lưu được bằng phẳng để cung cấp cho tải tiêu thụ, ta thấy nếu không có tụ thì áp DC sau đi ốt là điên áp nhấp nhô, khi có tụ điện áp này được lọc tương đối phẳng, tụ điện càng lớn thì điện áp DC này càng phẳng.

    * Tụ điện trong mạch dao động đa hài tạo xung vuông.

    • Bạn có thể lắp mạch trên với các thông số đã cho trên sơ đồ.
    • Hai đèn báo sáng sử dụng đèn Led dấu song song với cực CE của hai Transistor, chú ý đấu đúng chiều âm dương.

    Trao đổi học tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mạch Chỉnh Lưu Cầu Là Gì? Sơ Đồ Mạch, Nguyên Lý Và Các Loại Chỉnh Lưu Cầu
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 12
  • Giáo Án Khái Niệm Về Mạch Điện Tử
  • Bài 7. Khái Niệm Về Mạch Điện Tử
  • Khám Phá Các Nhân Vật Trong Ma Sói Ultimate
  • Tụ Điện Là Gì? Chức Năng Của Tụ Điện Trong Điện Tử ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tác Dụng Của Tụ Điện
  • Tụ Điện Là Gì ? Cấu Tạo
  • Tụ Điện Là Gì ? Tác Dụng, Cấu Tạo Và Nguyên Lý, Phân Loại
  • Tụ Điện Là Gì ? Nguyên Lý Làm Việc Của Tụ Điện Ra Sao
  • Diode Là Gì ? Cấu Tạo ? Phân Loại ? Kí Hiệu ? Nguyên Lý Hoạt Động Diode
  • Tụ điện là gì?

    Tụ điện là một linh kiện điện tử có tính thụ động và được cấu tạo bởi hai bản cực đặt song song được ngăn cách với nhau bởi lớp điện môi. Tuy tụ điện có tính chất cách điện một chiều,nhưng lại cho dòng điện xoay chiều đi qua nhờ vào nguyên lý nạp xã.

    Cấu tạo bên trong của một tụ điện bao gồm ít nhất là hai dây dẫn điện thường dạng tấm kim loại. Hai bề mặt này thường được đặt song song với nhau, được ngăn cách bởi lớp điện môi.

    Dung dịch điện môi sử dụng cho tụ điện thường là các chất không dẫn điện bao gồm thủy tinh, giấy, giấy tẩm hoá chất, gốm, mica, màng nhựa hoặc không khí. Các điện môi này có tính chất không dẫn điện mục đích gia tăng khả năng tích và trữ năng lượng điện cho tụ điện.

    Tùy thuộc vào chất liệu cách điện ở giữa bản cực thì tụ điện sẽ gọi theo tên gọi tương ứng . Đơn giản như lớp cách điện của tụ điện là không khí thì ta có tụ không khí, là giấy ta có tụ giấy, còn là gốm ta có tụ gốm và nếu là lớp hóa chất thì gọi là tụ hóa.

    Chức năng của tụ điện?

    Tụ điện có chức năng lưu trữ điện giống với bình ắc qui . Mặc dù cách hoạt động của 2 bên hoàn toàn khác nhau, nhưng chúng giống nhau ở chỗ đều cùng lưu trữ năng lượng điện.

    Ắc qui thì có 2 cực, bên trong xảy ra phản ứng hóa học để tạo ra các electron ở cực này và chuyển electron sang cực còn lại. Tụ điện thì lại khác nó đơn giản hơn, nó không tạo ra các electron (tụ điện chỉ lưu trữ chúng). Tụ điện hoạt động nạp và xả rất nhanh.

    Nguyên lý hoạt động của tụ điện chính là khả năng nạp xả thông minh, ngăn điện áp 1 chiều, cho phép điện áp xoay chiều lưu thông,giúp cho việc truyền tín hiệu giữa các tầng khuyếch đại có chênh lệch điện thế.

    Vai trò của tụ điện là lọc điện áp xoay chiều thành điện áp 1 chiều bằng phẳng, bằng cách loại bỏ đi pha âm.

    Các kiểu mắc tụ điện

    Mắc tụ điện nối tiếp

    2 tụ mắc nối tiếp : C tđ = C1.C2 / ( C1 + C2 )

    3 tụ mắc nối tiếp : 1 / C tđ = (1 / C1 ) + ( 1 / C2 ) + ( 1 / C3 )

    Khi mắc nối tiếp thì điện áp chịu đựng của tụ tương đương bằng tổng điện áp của các tụ cộng lại: U tđ = U1 + U2 + U3

    Lưu ý: mắc nối tiếp các tụ điện, nếu là các tụ hoá cần chú ý chiều của tụ điện, cực âm tụ trước phải nối với cực dương tụ như sơ đồ dưới:

     Mắc tụ điện song song

    Cách mắc tụ điện song song đơn giảm là các tụ điện mắc song song với nhau có điện dung tương đương bằng tổng các tụ điện cộng lại với nhau. C = C1 + C2 + C3

    Lưu ý:

    Điện áp chụi đựng của tụ điện, tương đương hoặc bằng điện áp của một tụ điện thấp nhất.

    Xét về tụ hoá thì các tụ điện phải được đấu cùng chiều âm và dương.

    Tác dụng của tụ điện trong cuộc sống?

    Tụ điện được sử hầu hết trong main mạch kỹ thuật điện và điện tử.

    Ứng dụng phổ biến trong hệ thống âm thanh xe hơi,bởi tụ điện lưu trữ năng lượng nạp và xả cho bộ khuếch đại được sử dụng.

    Tụ điện được dùng để xây dựng các bộ nhớ kỹ thuật số động,cho các máy tính nhị phân sử dụng các ống điện tử.

    Về mặt quân sự, ứng dụng của tụ điện dùng trong các máy phát điện, hệ thống phòng thủ, tên lửa,radar, vũ khí hạt nhân,…

    Vai trò của tụ điện trong thực tế rât là lớn,trong đó kể đến việc áp dụng thành công nguồn cung cấp năng lượng, tích trữ năng lượng.

    Và nhiều những tác dụng khác của tụ điện như xử lý tín hiệu, khởi động động cơ, mạch điều chỉnh,…

    Như vậy ta có thể hiểu một cách đơn giản về tụ điện, cũng như chức năng cấu tạo và cách nó áp dụng trong thực tế.Tất cả các main mạch đều có xử dụng tụ điện,do đó ta hiểu được nó là linh kiện đơn giản nhưng không thể thiếu trong bất kì mainboard nào.

    Rate this post

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mạch Chỉnh Lưu Cầu 3 Pha
  • Vai Trò Của Già Làng, Trưởng Bản, Người Có Uy Tín Trong Đồng Bào Dân Tộc Ở Lai Châu
  • Nhiệm Vụ Hàng Ngày Của Nhân Viên Bảo Vệ Là Gì? – Baovethienbinh.com
  • Chức Năng Của Bảo Vệ, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Bảo Vệ Chung Cư
  • Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Bắc Giang Tập Huấn Phương Pháp Phục Hồi Chức Năng Dựa Vào Cộng Đồng Cho Người Khuyết Tật
  • Chức Năng Của Bộ Chỉnh Lưu Trong Hệ Thống Điện Phát Điện Ac

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Mạch Chỉnh Lưu Là: Ổn Định Điện Áp Xoay Chiều.
  • Marn Khác Với Tarn Và Rarn Ở Đặc Điểm Nào?
  • Chức Năng Của Arn Chuc Nang Rnabao Cao Ppt
  • 8 Tính Năng Mới Trên Ios 14.2 Giúp Bạn Xài Iphone Cực Sướng
  • Apple Tung Ios 14.0.1 Để Sửa Lỗi Nhưng Lại Phát Sinh Thêm Nhiều Lỗi Hơn
  • Chức năng của Rectifier trong hệ thống điện ac phát điện

    Trong thực tế, chúng tôi thường liên hệ với các nhà sản xuất mạch điều khiển, chủ yếu là do việc sử dụng rộng rãi của chúng tôi cho bộ chỉnh lưu. Cho dù trong cuộc sống hàng ngày hoặc trong ngành công nghiệp, chúng ta cần phải sử dụng bộ chỉnh lưu trong quá trình làm việc, có thể nâng cao hiệu quả và tiết kiệm chi phí. Cho dù chúng ta sử dụng những gì cần lưu ý khi sử dụng và bảo dưỡng chính xác, như thế này có thể trì hoãn thời gian sử dụng của nó, vì vậy chúng ta muốn đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi sử dụng Rectifier, như thế này có thể làm rõ vấn đề gì trong quá trình sử dụng chú thích. Tôi không biết bạn có quen thuộc với bộ chỉnh lưu hay không. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về vai trò của bộ chỉnh lưu trong hệ thống điện ac.

    Theo kiến tạo nhỏ biết, bộ chỉnh lưu tần số cao trong hệ thống cấp phát điện xoay chiều, vai trò của một máy phát điện là sản xuất dòng xen kẽ vào dòng điện trực tiếp (dc), để thực hiện việc cung cấp điện và thiết bị điện cho việc sạc pin ; Thứ hai là để hạn chế dòng chảy ngược dòng của pin trở lại máy phát và bảo vệ máy phát điện khỏi hiện tượng cháy. Diode silic với đặc tính dẫn điện một chiều, nghĩa là trên cả hai đầu của silicon diode với một điện áp nhất định (tích cực, tích cực câu trả lời các điện cực quyền lực tiêu cực trả lời các cực âm diode), diode dẫn, dòng, mặt khác, các diode là Không dẫn điện, không có dòng điện chạy qua.

    Bằng cách này, dòng điện chỉ có thể truyền qua một hướng. Mọi người sử dụng đặc tính này của diode để tạo ra một bộ chỉnh lưu. Khi điện áp ac được thêm vào bộ chỉnh lưu tần số cao, chỉ một nửa tuần dương của ac được phép vượt qua và tuần dương âm nửa không được truyền, do đó dòng điện trực tiếp pulsating được xuất ra ở đầu âm của bộ chỉnh lưu.

    Trong cuộc sống hiện đại, có rất nhiều nhà sản xuất mạch điều khiển xung quanh chúng ta, chủ yếu bởi vì chúng tôi rất phổ biến với nó, vì vậy nhiều nhà cung cấp trên thị trường. Nói chung, chúng ta cần biết tất cả các chỉ số trước khi mua bộ chỉnh lưu để chúng ta có thể lựa chọn các sản phẩm phù hợp với sản phẩm của chúng tôi. Cho dù chúng ta dùng cái gì, chúng ta nên chú ý đến cách sử dụng đúng, và làm theo các bước để tránh tai nạn và ảnh hưởng đến công việc của chúng ta. Hôm nay nhà sản xuất Rectifier cho bạn biết chế độ làm mát của bộ chỉnh lưu.

    Ngày nay, chúng tôi đã tìm kiếm một số thông tin, và chúng ta có thể thấy rằng các phương pháp làm mát hiện tại thường được sử dụng trong Rectifiers có làm mát tự nhiên, làm mát quạt nguyên chất, làm mát tự nhiên và làm mát bằng quạt. Làm mát tự nhiên không có lỗi cơ học và độ tin cậy cao; Không có luồng không khí, ít bụi hơn, tốt cho tản nhiệt; Không có tiếng ồn, vv Quạt làm mát tinh khiết có trọng lượng nhẹ và chi phí thấp. Sự kết hợp giữa quạt và làm mát tự nhiên có hiệu quả trong việc giảm khối lượng và trọng lượng của thiết bị, và quạt có tuổi thọ cao và khả năng thích nghi cao. Khi nói đi, chi tiết quyết định thành công hay thất bại, vì vậy chúng tôi muốn đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi sử dụng Rectifier, hướng dẫn, chủ yếu là có hiệu quả của chỉ dẫn, nâng cao hiệu quả công việc, để đạt được kết quả tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tụ Điện Là Gì? Công Dụng Và Nguyên Lý Làm Việc Của Tụ Điện Bếp Từ
  • Tụ Điện Và Công Dụng Của Tụ Điện
  • Tụ Điện Dùng Để Làm Gì? Tác Dụng Của Tụ Điện Trong Thực Tế
  • Tụ Điện Và Ứng Dụng Của Tụ Vào Mạch
  • Mạch Chỉnh Lưu Cầu Là Gì? Sơ Đồ Mạch, Nguyên Lý Và Các Loại Chỉnh Lưu Cầu
  • Mạch Chỉnh Lưu Cầu 3 Pha

    --- Bài mới hơn ---

  • Tụ Điện Là Gì? Chức Năng Của Tụ Điện Trong Điện Tử ?
  • Tác Dụng Của Tụ Điện
  • Tụ Điện Là Gì ? Cấu Tạo
  • Tụ Điện Là Gì ? Tác Dụng, Cấu Tạo Và Nguyên Lý, Phân Loại
  • Tụ Điện Là Gì ? Nguyên Lý Làm Việc Của Tụ Điện Ra Sao
  • 1. Mạch chỉnh lưu là gì?

    Mạch chỉnh lưu là mạch gồm các linh kiện điện – điện tử dùng để biến đổi dòng xoay chiều (AC) thành dòng một chiều (DC). Mạch chỉnh lưu được sử dụng trong các bộ nguồn cung cấp dòng điện một chiều, trong các mạch tách sóng tín hiệu vô tuyến điện,…

    2. Tìm hiểu về chỉnh lưu cầu 3 pha

    Chỉnh lưu cầu 3 pha được chia thành 2 loại nhỏ là:

    • Chỉnh lưu cầu 3 pha không điều khiển: Mạch chỉnh lưu sẽ gồm 6 diode.
    • Chỉnh lưu cầu 3 pha điều khiển: Mạch chỉnh lưu gồm 6 thyristor.

    2.1. Chỉnh lưu cầu 3 pha không điều khiển

    – Hoạt động của mạch:

    • Trong khoàng từ 0 đến 60o, điện áp tại giai đoạn cuối C là cao nhất nên cực dương của D5  là ở nhiều phần dương điện áp trong dòng điện ⇒ D5 mở.
    • Từ 60o đến 1800, giai đoạn cuối A trở thành nhiều phần dương; vì vậy D1 là thuận chiều và D1 mở.
    • Tại 1800 giai đoạn cuối A điện áp đi xuống dưới điện áp ở giai đoạn cuối B. Bây giờ điện áp ở giai đoạn cuối B là nhiều phần dương, và đặt D3 mở.
    • Ở 3000, điện áp tại giai đoạn cuối C là trở lại đa phần dương, đặt D5 mở
    • Tương tự, tình trạng của các diode số chẵn có thể xác định từ hình bằng cách tìm đaphần âm giai đoạn cuối điện áp. Từ 0 đến 1200, đầu chót B là đa phần âm, từ 1200 đến 2400, đầu chót C là đa phần âm; và từ 2400 đến 3600, đầu chót A là đa phần âm. Kết quả được tổng kết trong bảng sau:

    Giai đoạn

    Điện áp dương cao nhất

    Điện áp âm cao nhất

    Diode mở

    Số lẻ

    Số chẵn

    0 đến 60o

    C

    B

    D5

    D6

    60o đến 120o

    A

    B

    D1

    D6

    120o đến 180o

    A

    C

    D1

    D2

    180o đến 240o

    B

    C

    D3

    D2

    240o đến 300o

    B

    A

    D3

    D4

    300o đến 360o

    C

    A

    D5

    D4

    2.2. Chỉnh lưu cầu 3 pha có điều khiển

    Chỉnh lưu cầu 3 pha có điều khiển được sử dụng rộng rãi là máy đổi điện công suất cao trong năng lượng điện tử. Nó được cấu trúc với hai mạch 3 pha, các chỉnh lưu 3 xung nối tiếp với cùng loại. SCR 1/3/5 được gọi là nhóm dương khi chúng kích trong thời gian nửa chu kỳ dương của điện áp pha và SCR 2/4/6 kích trong thời gian nửa chu kỳ âm.

    – Hoạt động của mạch:

    • Góc kích của mỗi một Thyristor (T) được đo từ điểm cắt nhau của điện áp pha riêng của nó.
    • Trong khoảng thời gian từ 0 đến 120o T1 nối với điện áp pha dương với α = 0.T1 đóng và nối điểm 1 đến b.
    • Trên khoảng từ 240o đến 360o nối điểm 1 tới c và chu kỳ lặp lại.
    • Tương tự như vậy cho nhóm âm của T, ta được bảng điện áp 2 đầu tải như sau:

    Khoảng thời gian

    Điện áp điểm 1

    Điện áp điểm 2

    Điện áp V12

    0o đến 60o

    A

    B

    AB

    60o đến 120o

    A

    C

    AC

    120o đến 180o

    B

    C

    BC

    180o đến 240o

    B

    A

    BA

    240o đến 300o

    C

    A

    CA

    300o đến 360o

    C

    B

    CB

    360o đến 420o

    A

    B

    AB

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Già Làng, Trưởng Bản, Người Có Uy Tín Trong Đồng Bào Dân Tộc Ở Lai Châu
  • Nhiệm Vụ Hàng Ngày Của Nhân Viên Bảo Vệ Là Gì? – Baovethienbinh.com
  • Chức Năng Của Bảo Vệ, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Bảo Vệ Chung Cư
  • Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Bắc Giang Tập Huấn Phương Pháp Phục Hồi Chức Năng Dựa Vào Cộng Đồng Cho Người Khuyết Tật
  • Rau Xà Lách Có Tốt Cho Sức Khỏe Hay Không?
  • Mạch Chỉnh Lưu Cầu Là Gì? Sơ Đồ Mạch, Nguyên Lý Và Các Loại Chỉnh Lưu Cầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Tụ Điện Và Ứng Dụng Của Tụ Vào Mạch
  • Tụ Điện Dùng Để Làm Gì? Tác Dụng Của Tụ Điện Trong Thực Tế
  • Tụ Điện Và Công Dụng Của Tụ Điện
  • Tụ Điện Là Gì? Công Dụng Và Nguyên Lý Làm Việc Của Tụ Điện Bếp Từ
  • Chức Năng Của Bộ Chỉnh Lưu Trong Hệ Thống Điện Phát Điện Ac
  • Mạch chỉnh lưu cầu được biết đến là một trong những phần tử phổ biến của một bộ nguồn điện tử. Nhiều mạch điện tử được thiết kế yêu cầu nguồn DC qua chỉnh lưu để có thể cung cấp nguồn cho các linh kiện điện tử trong mạch từ nguồn cung cấp điện xoay chiều có sẵn. Chúng ta có thể tìm thấy bộ chỉnh lưu này trong rất nhiều các thiết bị điện gia dụng, bộ điều khiển động cơ,…

    Mạch chỉnh lưu cầu là gì?

    Mạch chỉnh lưu cầu là một bộ chuyển đổi dòng điện xoay chiều (AC) sang dòng một chiều (DC) để giúp điều chỉnh đầu vào AC thành đầu ra DC. Cầu chỉnh lưu được sử dụng rộng rãi trong các mạch nguồn cung cấp điện áp DC cần thiết cho các thiết bị hoặc các linh kiện điện tử.

    Tùy thuộc vào yêu cầu của tải hiện tại để có thể lựa chọn bộ chỉnh lưu sao cho phù hợp. Các thông số được tính đến như: Thông số linh kiện, điện áp sự cố, dải nhiệt độ, dòng điện chạy qua mạch, dòng chuyển tiếp, yêu cầu lắp đặt,…Và một số thông số khác được tính đến trong quá trình chọn nguồn cung cấp chỉnh lưu cho mạch điện tử thích hợp.

    Các loại chỉnh lưu cầu thường gặp

    Chỉnh lưu cầu được phân thành nhiều loại dựa các yếu tố sau: Loại cung cấp, khả năng điều khiển, cấu hình mạch,… Chỉnh lưu cầu chủ yếu được phân thành 2 loại đó là chỉnh lưu 1 pha và chỉnh lưu 3 pha. Cả 2 loại này đều được phân thành các chỉnh lưu không kiểm soát, bán kiểm soát và kiểm soát toàn phần.

    Nguồn cung cấp 1 pha hay 3 pha sẽ quyết định các bộ chỉnh lưu này. Bộ chỉnh lưu cầu 1 pha bao gồm 4 diode để chuyển từ nguồn AC sang DC, trong khi bộ 3 pha sử dụng đến 6 diode như hình. Có thể sử dụng mạch kiểm soát hoặc không kiểm soát tùy thuộc vào thành phần trong mạch là Diode hay SCR.

    Bộ chỉnh lưu này sử dụng diode để chỉnh lưu đầu vào như trong hình. Vì diode là một trong những linh kiện đơn hướng chỉ cho phép dòng điện chạy theo 1 chiều. Với sự sắp xếp của diode này trong bộ chỉnh lưu, nó sẽ không cho phép công suất thay đổi tùy vào yêu cầu của tải. Vì vậy, chỉnh lưu này được sử dụng trong các mạch nguồn cung cấp cố định.

    Trong bộ chỉnh lưu này, thay vì sử dụng diode không điều khiển, các linh kiện có thể được sử dụng như SCR, Mosfet, IGBT,… các linh kiện này sẽ được dùng để thay đổi công suất đầu ra ở các mức điện áp khác nhau, công suất đầu ra khi tải được thay đổi một cách thích hợp.

    Sơ đồ mạch chỉnh lưu cầu

    Sơ đồ mạch chỉnh lưu cầu bao gồm các thiết bị khác nhau như: Máy biến áp, cầu diode, bộ lọc và bộ điều chỉnh. Nói chung, tất cả các khối này được gọi là nguồn cung cấp DC cho các thiết bị điện tử.

    Khối đầu tiên của mạch là một biến áp có nhiệm vụ thay đổi biên độ của điện áp đầu vào. Phần lớn các mạch điện tử đều sử dụng biến áp 220V/12V để giúp giảm điện áp xoay chiều đầu vào từ 220V xuống còn 12V.

    Khối tiếp theo là một bộ chỉnh lưu cầu diode sử dụng 4 hoặc nhiều diode tùy thuộc vào từng loại bộ chỉnh lưu cầu. Khối này có nhiệm vụ tạo ra dòng điện một chiều DC vì biên độ điện áp đầu ra của bộ chỉnh lưu vẫn còn dao động và để đưa được nguồn DC đầu ra ổn định thì việc lọc là điều cần thiết. Việc lọc được thực hiện bởi một hoặc nhiều tụ điện gắn trên tải giúp làm mịn, giảm tối đa độ gợn biên độ điện áp đầu ra, giúp cho điện áp DC được ổn định.

    Khối cuối cùng của nguồn cung cấp DC là một bộ điều chỉnh điện áp đầu ra. Ví dụ, vi điều khiển trong mạch của bạn làm việc ở mức điện áp 5V DC, nhưng đầu ra lúc này là 16V. Vì vậy, để giảm được điện áp này và duy trì mức độ ổn định của điện áp đầu ra mà không có sự thay đổi ở điện áp đầu vào thì bộ điều chỉnh điện áp sẽ có nhiệm vụ làm việc này.

    Nguyên lý hoạt động của cầu chỉnh lưu

    Trong nửa chu kỳ (+) của diode dạng sóng AC đầu vào D1 và D2 được phân cực thuận, D3 và D4 phân cực ngược. Khi điện áp được đến điện áp ngưỡng của D1 và D2 lúc này dòng tải sẽ được đi qua như hiển thị ở hình với đường dẫn màu đỏ.

    Ở nửa chu kỳ (-) của dạng sóng AC đầu vào, Diode D3 và D4 sẽ được phân cực thuận, D1 và D2 phân cực ngược. Dòng tải lúc này sẽ chạy qua D3 và D4.

    Chúng ta có thể thấy với cả 2 chu kỳ của điện áp AC đầu vào thì hướng dòng tải đều giống nhau khi đi qua diode và đều theo 1 hướng, có nghĩa là dòng điện đi theo 1 chiều. Do đó, bằng việc sử dụng 1 bộ chỉnh lưu cầu thì dòng điện xoay chiều AC đầu vào sẽ được chuyển đổi thay dòng điện 1 chiều DC.

    Đây là một trong những thông tin về chỉnh lưu cầu, sơ đồ và nguyên lý hoạt động. Chúng tôi hy vọng rằng với những thông tin trên có thể giúp ích cho bạn trong việc xây dựng các mạch điện tử của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Công Nghệ 12
  • Giáo Án Khái Niệm Về Mạch Điện Tử
  • Bài 7. Khái Niệm Về Mạch Điện Tử
  • Khám Phá Các Nhân Vật Trong Ma Sói Ultimate
  • Ma Sói Character Và Những Điều Thú Vị Bạn Nên Biết Về Luật Chơi
  • Tụ Điện Dùng Để Làm Gì? Tác Dụng Của Tụ Điện Trong Thực Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Tụ Điện Và Công Dụng Của Tụ Điện
  • Tụ Điện Là Gì? Công Dụng Và Nguyên Lý Làm Việc Của Tụ Điện Bếp Từ
  • Chức Năng Của Bộ Chỉnh Lưu Trong Hệ Thống Điện Phát Điện Ac
  • Chức Năng Của Mạch Chỉnh Lưu Là: Ổn Định Điện Áp Xoay Chiều.
  • Marn Khác Với Tarn Và Rarn Ở Đặc Điểm Nào?
  • Tụ điện là thuật ngữ mà chúng ta thường gặp trong cuộc sống hiện đại, nhất là đối với những người thường xuyên phải làm việc với máy móc, trang thiết bị. Tuy vậy, tụ điện là gì, tụ điện dùng để làm gì,… vẫn là những khái niệm còn khá xa lạ đối với đông đảo người dùng hiện nay.

    Nếu băn khăn không biết tụ điện là gì? Tụ điện có tác dụng gì? Thì người dùng có thể tham khảo thông tin được chúng tôi chia sẻ ngay sau đây để tìm đáp án cho câu hỏi của mình.

    Tụ điện là linh kiện điện tử thụ động, được tạo bởi 2 bề mặt dẫn điện ngăn cách với nhau bởi điện môi. Khi có chênh lệch điện thế giữa 2 bê mặt dẫn điện, các bề mặt sẽ xuất hiện điện tích cùng điện lượng nhưng trái dấu nhau. Sự tích tụ điện tích trên 2 bề mặt giúp tụ điện có khả năng tích trữ năng lượng điện trường. Hiện nay, tụ điện được ứng dụng rộng rãi trong các mạch lọc, mạch dao động và mạch truyền dẫn tín hiệu điện xoay chiều.

    Tụ điện có nhiều tác dụng đối với đời sống xã hội, cụ thể là:

    – Tác dụng được biết đến nhiều nhất của tụ điện là khả năng lưu trữ năng lượng điện, điện tích hiệu quả. Nó được so sánh với khả năng lưu trữ của acquy. Tuy nhiên, tụ điện có ưu điểm hơn là lưu trữ điện năng mà không làm tiêu hao năng lượng điện.

    – Bên cạnh đó, tụ điện còn cho phép điện áp xoay chiều đi qua, đảm bảo khả năng dẫn điện như một điện trở đa năng. Đặc biệt, khi điện dung của tụ điện càng lớn thì dung kháng càng nhỏ, hỗ trợ đắc lực cho điện áp lưu thông qua tụ điện.

    – Tụ điện có khả năng nạp xả thông minh, ngăn điện áp 1 chiều, cho điện áp xoay chiều lưu thông, giúp truyền tín hiệu dễ dàng giữa các tầng khuếch đại có sự chênh lệch về điện thế.

    – Tụ điện đóng vai trò là lọc điện áp xoay chiều thành điện áp 1 chiều bằng cách loại bỏ pha âm.

    Mỗi loại tụ điện lại có công dụng, chức năng riêng. Cụ thể là:

    Tụ hóa: là loại tụ có phân biệt cực tính, có dung môi làm bằng hóa chất nên sau một thời gian sử dụng tụ sẽ bị khô, giảm khả năng phóng/nạp. Đối với các mạch nguồn xung, tụ hóa dùng để lọc nguồn đầu vào (nguồn xoay chiều bên sơ cấp đã được chỉnh lưu) hoặc lọc nguồn đầu ra (nguồn xoay chiều bên thứ cấp đã được chỉnh lưu). Mạch nguồn xung trong đầu đĩa, đầu thu kĩ thuật số thường sử dụng tụ hóa nối từ cuộn hồi tiếp vào chân mồi của IC nguồn. Đối với các mạch loa, sau một thời gian sử dụng sẽ có hiện tượng loa một bên to một bên nhỏ. Nguyên nhân là có một con tụ hóa bị khô. Người dùng chỉ cần thay các con cụ nằm cạnh IC công suất tiếng và các con tụ nằm gần đường output của loa là đảm bảo loa hoạt động bình thường.

    Tụ kẹo (tụ CBB, tụ film): là loại tụ điện không phân cực, cho dòng điện xoay chiều đi qua và cản dòng điện một chiều. Chức năng của tụ kẹo là hạ áp. Các mạch đơn giản như đèn led cầm tay, vợt muỗi, đèn ngủ,… đều có tụ kẹo để hạ áp (không dùng biến áp để tránh cồng kềnh). Tụ kẹo hiếm khi hỏng, nếu hỏng thì có biểu hiện là chúng bị sùi vỏ và mất điện.

    Tụ cao tần: gồm 2 loại là tụ cao áp (trị số từ 1 – 2KV, thường kết hợp với 1 con trở và 1 con diode để dập xung cao áp) và tụ XY (được mắc song song với biến áp xung, một đầu bên sơ cấp một đầu bên thứ cấp nối mass, có tác dụng hạn chế xung rò từ bên sơ cấp sang bên thứ cấp và chống sốc điện). Loại tụ điện góp phần đảm bảo an toàn cho mạch điện.

    Tụ gốm và tụ gốm đa lớp: có chức năng phân dòng, lọc nhiễu trong các mạch cao tần, mạch điều khiển số sử dụng IC.

    Tụ mica: chịu được dòng cao, được dùng nhiều trong các mạch cộng hưởng, mạch dao động, dùng để hiệu chỉnh tần số dao động.

    Tụ bếp từ, tụ quạt: là loại tụ không phân cực. Trong quạt điện, động cơ điện 1 pha, loại tụ điện này có tác dụng làm lệch từ trường để khởi động quạt, nếu nó hỏng thì quạt sẽ không quay.

    Tụ lọc nhiễu: có tác dụng lọc nhiễu cao tần. Nhiễu cao tần là có thể xung xuất hiện khi sét đánh hoặc do các thiết bị điện khác gây ra, đi theo đường điện lưới vào mạch. Các nhiễu cao tần này có thể gây hại cho các linh kiện khác.

    Tụ dán SMD: có loại phân cực, loại không phân cực, kích thước nhỏ.

    Tụ chống sét (MOV): còn được gọi là điện trở phụ thuộc điện áp, được mắc song song với nguồn AC IN và nằm sau cầu chì. Tụ chống sét làm nhiệm vụ bảo vệ quá áp: khi điện áp dâng lên đột ngột vượt quá thông số quy định của tụ, điện trở giữa 2 chân tụ giảm còn rất thấp, làm ngắn mạch và cầu chì sẽ nổ để bảo vệ các linh kiện phía sau.

    Với những công dụng trên, tụ điện được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực trong thực tế, đặc biệt là trong kỹ thuật điện và điện tử. Cụ thể là:

    – Ứng dụng trong hệ thống âm thanh xe hơi: tụ điện lưu trữ năng lượng cho bộ khuếch đại được sử dụng.

    – Tụ điện là bộ phận không thể thiếu trong động cơ máy phun rửa áp lực cao.

    Tụ điện có thể dùng để xây dựng các bộ nhớ kỹ thuật số động cho máy tính nhị phân sử dụng các ống điện tử.

    Ứng dụng lớn nhất của tụ điện trong thực tế là áp dụng thành công nguồn cung cấp năng lượng, tích trữ năng lượng.

    – Trong các chế tạo đặc biệt về quân sự, tụ điện được dùng trong các máy phát điện, radar, thí nghiệm vật lý, vũ khí hạt nhân,…

    – Tụ điện được ứng dụng trong xử lý tín hiệu, khởi động động cơ, mạch điều chỉnh,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tụ Điện Và Ứng Dụng Của Tụ Vào Mạch
  • Mạch Chỉnh Lưu Cầu Là Gì? Sơ Đồ Mạch, Nguyên Lý Và Các Loại Chỉnh Lưu Cầu
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 12
  • Giáo Án Khái Niệm Về Mạch Điện Tử
  • Bài 7. Khái Niệm Về Mạch Điện Tử
  • Tác Dụng Của Tụ Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Tụ Điện Là Gì ? Cấu Tạo
  • Tụ Điện Là Gì ? Tác Dụng, Cấu Tạo Và Nguyên Lý, Phân Loại
  • Tụ Điện Là Gì ? Nguyên Lý Làm Việc Của Tụ Điện Ra Sao
  • Diode Là Gì ? Cấu Tạo ? Phân Loại ? Kí Hiệu ? Nguyên Lý Hoạt Động Diode
  • Diode Là Gì ? Ứng Dụng Của Diode Trong Thực Tế
  • Tụ điện là gì?

    Tụ điện (capacitor), có ký hiệu là C trong mạch điện – là một loại linh kiện điện tử thụ động được tạo thành từ hai bề mặt dẫn điện, được ngăn cách bởi điện môi.

    Khi có sự chênh lệch về điện thế tại hai bề mặt, tại các bề mặt sẽ xuất hiện điện tích cùng điện lượng nhưng trái dấu nhau. 

    Tụ điện là một loại linh kiện quan trọng trong số 5 linh kiện của thiết bị điện tử và là linh kiện không thể thiếu trong các mạch lọc, mạch dao động và mạch truyền dẫn tín hiệu xoay chiều.

    Mỗi loại tụ điện sẽ có ứng dụng khác nhau trong thi công, lắp đặt thiết bị điện.

    Đ ể đảm bảo dòng điện trong mạch được hoạt động ổn định, khi thi công hệ thống cơ điện nhẹ người ta thường thi công bổ sung ống luồn dây điện bằng thép.

    Cấu tạo của tụ điện

    Tụ điện có cấu tạo cơ bản là hai bản cực kim loại đặt song song, có tính chất cách điện một chiều nhưng cho dòng điện xoay chiều đi qua nhờ nguyên lý phóng nạp.

    Môi trường giữa hai bản tụ này được gọi là điện môi hay môi trường không dẫn điện.

    Điện môi có thể là giấy, không khí, gồm, thủy tinh hay cao su.. Và tùy thuộc vào việc lớp điện môi này làm từ gì thì ta gọi tụ điện với những cái tên tương ứng.

    Ví dụ: Nếu lớp cách điện là giấy ta có tụ giấy, là gốm ta có tụ gốm, là hóa chất ta có tụ hóa,..

    Nguyên lý làm việc của tụ điện

    Trong mạch điện, tụ điện thường được nối với ít nhất hai dây dẫn điện (có thể là dạng tấm kim loại hoặc các bề mặt được cách nhau bằng một môi trường điện môi).

    Trong đó, một dây dẫn có thể có dạng là một lá mỏng, màng mỏng hoặc chất điện phân.

    Chất điện môi trong tụ điện không dẫn điện nên làm tăng khả năng tích điện của tụ điện.

    Khi một tụ điện được gắn trên pin, một điện trường được sinh ra nhờ điện môi, tạo ra điện tích dương và điện tích âm tích tụ trên bề mặt (một mặt âm và một mặt dương).

    Đặc điểm của tụ điện

    Tụ điện có khả năng tích trữ năng lượng dưới dạng năng lượng điện trường bằng cách tích tụ điện tích trên hai bề mặt.

    Khi chênh lệch điện thế trên hai bề mặt là dòng điện xoay chiều, sự tích lũy điện tích bị châm pha so với điện áp, tạo nên trở kháng của tụ điện trong mạch điện xoay chiều.

    Tụ điện có khả năng phóng điện từ cực dương sang cực âm.

    Trong quá trình truyền tải điện năng không ít trường hợp rò rỉ điện hay ngắn mạch,.. có thể xảy ra. Một thiết bị điện với khả năng cảnh báo và trợ giúp trong những trường hợp nguy hiểm đó là RCCB.

    Các tham số chính của tụ điện

    – Điện dung danh định

    Khả năng tích điện của vật thể được đặc trưng bởi điện dung C.

    Trong tụ điện, điện dung bị phụ thuộc vào diện tích bản cực, vật liệu làm chất điện môi và khoảng cách giữa hai bản cực.

    Điện dung được làm đặc trưng cho khả năng tích trữ năng lượng điện của tụ điện.

    Điện dung của tụ càng lớn thì thời gian tích điện của tụ càng lâu và ngược lại. Giá trị của điện dung được đo bằng Fara (F).

    Tuy nhiên, 1 Fara có trị số rất lớn và trong thực tế người ta thường dùng các đơn vị nhỏ hơn như:

    1 pico fara (pF) = 1/1000.000.000.000 fara

    1 nano fara (nF) = 1/1000.000.000 fara

    1 micro fara (μF) = 1/1000.000 fara

    1micro = 1000 nano = 1000.000 pico

    – Điện áp

    Thông số điện áp làm việc cao nhất được ghi rõ trên thân tụ (nếu tụ có kích thước đủ lớn) chính là đặc trưng về khả năng chịu đựng của tụ điện.

    Giá trị điện áp tức thời có thể cao hơn so với giá trị điện áp làm việc của tụ điện nhưng nếu quá cao thì lớp điện môi có thể bị đánh thủng và gây chập tụ.

    Trong thực tế, khi lựa chọn tụ điện cho mạch cần chọn loại tụ có điện áp làm việc cao hơn điện áp mạch khoảng 30% trở lên. Ví dụ trong mạch lọc nguồn 12V thì phải chọn tụ có điện áp 16V.

    Để bảo vệ các thiết bị điện khỏi tình trạng quá tải trong mạch, rơ le là một thiết bị không thể thiếu. Vậy, Rơ le nhiệt là gì

    – Nhiệt độ làm việc

    Nhiệt độ làm việc của tụ điện là nhiệt độ ở vùng đặt tụ điện khi mạch điện hoạt động. Cần chọn nhiệt độ làm việc cao nhất của tụ điện cao hơn so với nhiệt độ tại vùng đặt tụ điện.

    Nhiệt độ được tạo ra do điện năng của mạch biến đổi thành nhiệt và nhiệt do môi trường truyền vào nếu nhiệt độ môi trường cao hơn.

    Với các tụ có mức rò điện cao thì sẽ xảy ra hiện tượng tiêu tán điện năng biến đổi thành nhiệt trong tụ điện làm cho nhiệt độ trong tụ điện cao hơn xung quanh, gây ra các hư hỏng hoặc nổ tụ.

    Phân loại tụ điện

    Mặc dù có rất nhiều loại tụ khác nhau nhưng về cơ bản người ta phân chia tụ điện ra làm hai loại là tụ điện phân cực (có cực xác định) và tụ điện không phân cực (không xác định cực cụ thể).

    Tụ hóa (một loại tụ điện phân cực tiêu biểu)

    Tụ hóa là một loại tụ điện có phân cực vì thế khi sử dụng cần phải cắm đúng chân của tụ điện với điện áp cung cấp. Trên các tụ hóa thường sẽ chỉ dẫn cho người sử dụng bằng các ký hiệu + hoặc – tương ứng với chân tụ.

    Tụ hóa cũng có hai dạng là tụ hóa có chân tại hai đầu trụ tròn của tụ và loại tụ có hai chân nối ra cùng một đầu trụ tròn.

    Trên các tụ hóa thường được ghi kèm giá trị điện áp cực đại mà tụ có thể chịu được. Trường hợp mức điện áp lớn hơn so với giá trị điện áp trên tụ thì tụ sẽ bị phồng hoặc nổ.

    Trị số của tụ hóa thường được ghi trực tiếp trên thân. Ví dụ: 10μF, 100μf,..

    Tụ hóa thường được ứng dụng trong các mạch có tần số thấp hoặc dùng để lọc nguồn.

    Trên thực tế, người ta thường lựa chọn tụ hóa có giá trị điện áp lớn hơn các giá trị điện áp đi qua tụ để đảm bảo tụ hoạt động tốt và đảm bảo tuổi thọ của tụ.

    Tụ không phân cực (ví dụ tụ giấy, tu gốm hay tụ mica)

    Thường là các loại tụ nhỏ, hình dẹt không phân biệt cực âm dương và thường có điện dung nhỏ từ 0,47 µF trở xuống.

    Trị số của loại tụ này thông thường được ký hiệu trên thân bằng 3 số. Ví dụ: 103J, 223K. Trong đó 3 số đầu tiên là ký hiệu cho giá trị (2 số đầu giữ nguyên; số thứ 3 là số 0 tương ứng theo sau), chữ ở cuối (J hoặc K) là ký hiệu cho sai số.

    Ví dụ: 103J = 10000 pico = 10 nano

    Kiểu tụ không phân cực này thường chịu được điện áp cao 50V hay 250V và thường được sử dụng trong các mạch điện có tần số cao hoặc mạch lọc nhiễu.

    Tụ xoay (hay tụ điện biến đổi)

    Là loại tụ thường có giá trị rất nhỏ, thường từ 100 pF đến 500 pF. Tụ xoay có thể xoay để thay đổi giá trị điện dung và thường được sử dụng trong các mạch điều chỉnh radio để thay đổi tần số cộng hưởng khi dò đài.

    Siêu tụ điện

    Siêu tụ điện là dạng tụ điện có mật độ năng lượng cực cao. Ví dụ tụ Liion.

    Đây là loại tụ điện có phân cực và được dùng cho tích điện một chiều, có thể trữ điện năng cho vài tháng và cấp nguồn thay cho các pin lưu dữ liệu trong các máy điện tử.

    Ứng dụng của tụ điện

    – Tụ điện có khả năng lưu trữ điện năng như một chiếc ắc quy nhưng lại có khả năng nạp và xả điện rất nhanh nên không làm tiêu hao năng lượng điện. Hơn thế, nó lại có kích thước rất nhỏ.

    – Do có tính chất phóng nạp nhanh nên tụ điện có thể dẫn điện xoay chiều.

    – Tụ điện giúp giảm độ gợn sóng của nguồn trong các nguồn xoay chiều. Đối với dòng điện xoay chiều, tụ ngắn mạch chon đối với dòng điện một chiều, tụ hở mạch.

    – Tụ điện được sử dụng phổ biến và rộng rãi trong kỹ thuật điện và điện tử. Trong các thiết bị điện tử, tụ điện là một linh kiện quan trọng không thể thiếu.

    – Tụ điện có chức năng cho điện áp xoay chiều đi qua cũng như khả năng ngăn điện áp một chiều lại, giúp truyền tín hiệu giữa các tầng khuyếch đại có sự chênh lệch về điện áp một chiều.

    – Dựa vào nguyên lý làm việc của tụ điện lọc nguồn, tụ điện có thể lọc điện áp xoay chiều sau khi đã được chính lưu (loại bỏ pha âm) thành điện áp một chiều bằng phẳng.

    – Tụ điện có chức năng dẫn điện với điện áp xoay chiều và là tụ lọc đối với điện áp một chiều.

    Để bảo vệ mạch điện, hệ thống dây điện và nguồn điện điện được hoạt động ổn định, hãy sử dụng ống luồn dây điện Thịnh Phát – một sản phẩm tin cậy về chất lượng với giá thành luôn tốt nhất thị trường.

    Để biết thêm thông tin chi tiết về sản phẩm vui lòng liên hệ:

    CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THỊNH PHÁT

    VPGD: Tầng 3, số 152 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội

    Tel: (024)22 403 396 – (024)62 927 761

    Mobile: 0902 103 586 – 0904 511 158

    Nhà máy: Lô 5, Yên Phúc, CCN Biên Giang, Phường Biên Giang, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội.

    Email: [email protected]

    Web: https://thinhphatict.com/

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tụ Điện Là Gì? Chức Năng Của Tụ Điện Trong Điện Tử ?
  • Mạch Chỉnh Lưu Cầu 3 Pha
  • Vai Trò Của Già Làng, Trưởng Bản, Người Có Uy Tín Trong Đồng Bào Dân Tộc Ở Lai Châu
  • Nhiệm Vụ Hàng Ngày Của Nhân Viên Bảo Vệ Là Gì? – Baovethienbinh.com
  • Chức Năng Của Bảo Vệ, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Bảo Vệ Chung Cư
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100