Top 20 # Xem Nhiều Nhất Chức Năng Của Thanh Bảng Chọn Trong Word / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Photomarathonasia.com

Tính Toán Trong Bảng Dữ Liệu Của Word 2007 / 2023

Cũng có thể người dùng cho rằng tính toán trong Word còn chậm hơn là tính bằng tay rồi điền kết quả vào. Tuy nhiên, điểm lợi thế hơn hẳn khi tính toán luôn trong Table của Word là việc khi chỉnh sửa dữ liệu thì máy có khả năng cập nhật kết quả, còn nếu tính bằng tay thì lại phải tính lại và điền lại. Lúc đó thì tính toán bằng tay lại chậm hơn.

Bảng 1. Bảng dữ liệu cần tính toán

Lấy ví dụ cụ thể như ở bảng 1. Để thực hiện bảng dữ liệu trên, người dùng thực hiện qua ba bước: nhập dữ liệu, tính toán và định dạng.

Bước 1. Nhập dữ liệu tất cả các cột, trừ cột Thành tiền

Bước 2. Tính Thành tiền = Số lượng * Đơn giá:

Hộp thoại Formula

– Kích chuột vào ô đầu tiên của cột Thành tiền, chọn lệnh Layout/Formula (fx)

– Nhập công thức tính theo hai cách tại ô Formula:

+ Tính trực tiếp theo cách dùng địa chỉ theo dòng và cột của Excel. Trong trường hợp cụ thể này, Số lượng là cột D, Đơn giá là cột C, dòng cần tính là dòng 2, nên công thức tính sẽ là = c2*d2

+ Hoặc có thể sử dụng các hàm có trong ô Paste Function ở bên dưới hoặc gõ tên hàm vào. Trong Word có thể sử dụng các hàm cơ bản như: Sum (tính tổng), Count (đếm), Average (tính trung bình cộng), Max (giá trị lớn nhất), Min (giá trị nhỏ nhất), Product (nhân) … và có thể sử dụng địa chỉ ô và vùng như Excel. Để tính Thành tiền có thể viết như sau: = Product(left) hoặc = Product(c2:d2)

– Chọn chế độ định dạng tại ô Number Format (ví dụ: #,##0)

Bước 3. Sao chép xuống các ô bên dưới: Bôi đen kết quả vừa tính, chọn copy và paste xuống các ô bên dưới của cột thành tiền rồi bấm F9 để cập nhật theo dòng.

Bước 4. Tính tổng: kích chuột vào ô cuối cùng của dòng Thành tiền và chọn Layout/Formula, nhập công thức =sum(above) và chọn chế độ định dạng tại ô Number Format rồi OK.

Trong quá trình làm việc, nếu dữ liệu tại các cột Số lượng và Đơn giá có điều chỉnh thì chỉ cần bôi đen cột Thành tiền và bấm F9 thì máy sẽ tự động cập nhập kết quả theo số liệu mới.

Chú ý: nếu người dùng nhập sai kiểu số liệu hoặc trong bảng có các ô dạng Merge Cells thì có thể kết quả tính toán sẽ không chính xác.

Quốc Long

Cách Tạo Công Thức Tính Toán Trong Bảng Của Ms Word 2003 / 2023

Microsoft Word 2003 cho phép bạn thực hiện các phép tính cơ bản như cộng, trừ, nhân, chia, tính tổng, trung bình cộng,… bằng cách sử dụng bảng (Table). Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn làm thế nào để thực hiện các phép tính trong bảng của MS Word 2003 và cách cập nhật khi có sự thay đổi giá trị.

Tìm hiểu về ô, cột và hàng trong bảng của MS Word

Các phép tính cơ bản có thể được thực hiện trong các bảng của Word. Nhưng trước hết bạn cần tìm hiểu về các khái niệm về ô, cột và hàng trong bảng.

Ô (Cell) được tạo bởi cột (Column) và hàng (Row). Các cột được gọi bằng chữ cái (A, B, C,…) và các hàng được gọi bằng số (1, 2, 3, 4,…), trong đó A1 là vị trí của ô đầu tiên được tạo bởi cột A và hàng 1.

Khối là tập hợp các ô được chọn để áp dụng trong phạm vi để tính toán. Khối có thể bao gồm các ô liên nhau theo chiều dọc (cột) hoặc các ô liền nhau theo chiều ngang (hàng). Ngoài ra trong một số trường hợp khối có thể là các ô không liền nhau.

Khối – Phạm vi các ô tính toán trong bảng của MS Word

Khi muốn tạo một biểu thức tính toán trong bàng của MS Word, bạn hãy đặt dấu nháy của con trỏ chuột tại ô muốn hiển thị kết quả tính toán (ô đặt phép tính).

Truy cập vào trình đơn Table và chọn Formula để mở hộp thoại tạo biểu thức tính toán.

Ngoài các phép tính thông dụng là cộng (+), trừ (-), nhân (*), và chia (/) MS Word còn cho phép sử dụng một số hàm hỗ trợ tính toán như: SUM, AVERAGE, COUNT, MIN, MAX, PRODUCT,…

Các phép tính thông dụng trong bảng của MS Word

Bạn có thể thay thế một khối các ô tính bằng ký hiệu LEFT (khối bao gồm tất cả các ô nằm bên trái của ô kết quả), RIGHT (Khối bao gồm các ô nằm bên phải của ô kết quả) và ABOVE (Khối bao gồm các ô nằm bên trên của ô kết quả)

Trong hộp thoại Formula có các mục như sau:

Biểu thức trong bảng của MS Word không có chức năng tự động cập nhật, do đó nếu có thay đổi giá trị trong các ô tính thì bạn phải tự cập nhật cho ô hiển thị kết quả bằng cách nhấn nút phải chuột vào giá trị của kết quả tính toán và chọn Update Field.

Bạn cũng có thể nhấn phím tắt F9 để cập nhật kết quả tính toán và nhấn tổ hợp phím Shift + F9 để chuyển đổi qua lại việc hiển thị công thức hay kết quả trong ô đặt phép tính.

Nhập biểu thức tính toán, bắt đầu bởi dấu =

Chọn định dạng cho kết quả của biểu thức.

Sử dụng một số hàm tính toán khác.

Cách tạo biểu thức tính toán trong bảng của MS Word

Các phép tính thông dụng trong bảng của MS Word

Cập nhật các giá trị thay đổi trong bảng

Chọn Những Vật Thể Khác Nhau Trong Word / 2023

Trong văn bản, nhất là đối với những văn bản rất rất đẹp, thường có rất nhiều hình ảnh, autoshape, WordArt, vân vân. Điều đó làm cho việc chọn chính xác một trong các thành phần này trở nên khó khăn một cách kỳ cục. May thay, Microsoft đã cho ra đời một tính năng mới, có từ Word 2000 và kéo dài tới tận bây giờ. Nhờ tính năng này mà bạn có thể chọn bất cứ cái gì bạn muốn trên văn bản (Nhất là đối với bản Word 2010).

Đầu tiên, hãy xem xét kỹ Tab Home của Word.

Có một nút Select. Chọn nút đó, bạn thấy có 4 lựa chọn:

    Select All: Chọn tất cả thành phần có trong văn bản. Tùy chọn này cũng giống như Ctrl + A vậy.     Select Objects: Chỉ cho phép chọn các vật thể. Không chọn chữ.     Select All Text With Similar Formatting (No Data): Chọn tất cả đoạn văn bản có định dạng (Format) giống y hệt với định dạng mà bạn đang chọn.     Selection Pane…: Chỉ có ở các phiên bản Word 2007 và 2010, mở một cửa sổ, cho phép bạn bấm chọn tất cả những gì bạn muốn, hoặc ẩn đi các vật thể không cần thiết đễ dễ dàng làm việc.

    Select All

Select All là tính năng chọn toàn bộ văn bản. Cái này thì ít dùng, vì thường thì người ta bấm Ctrl + A cho nhanh. Ngoài ra, chọn hết văn bản để làm gì? Chỉ có sao chép đi đâu đó thì mới dùng thôi

    Select Object

Bây giờ, bạn hãy thử xem

Đôi khi, chuột biến thành dấu nhắc như thế này, khiến bạn không thể chọn vật thể mong muốn

Một điều khá bất tiện là bạn phải di chuột cho tới khi nó hiện trở lại thành hình mũi tên. Lúc đó, chuột đang ở trên vật thể nào, bấm một cái sẽ chọn được vật thể đó.

Nhưng một số vật thể có phần trong suốt, có phần không có (Ví dụ như WordArt chẳng hạn). Khi đưa chuột vào những vùng này, bạn sẽ chọn được vật thể nằm dưới nó. Điều này thường xảy ra đối với Word các phiên bản cũ. Word 2010 đã loại bỏ điều này. Mỗi vật thể có một vùng bao quanh nó, gọi là Selection Range. Khi chuột còn nằm trong vùng này thì nó chỉ có thể chọn vật thể đó mà thôi.

Khi chuột còn nằm trong vùng này, thì nó chỉ chọn được dòng chữ thôi

Vùng bao quanh các vật thể

    Selection Pane… (Bất cứ lệnh nào, lựa chọn nào có dấu ba chấm ‘…’ này đều sẽ dẫn tới việc mở ra một hộp thoại khác có nhiều lựa chọn hơn)

Selection Pane hiểu đơn giản là một khung lựa chọn. Trong khung này liệt kê tất cả các vật thể có trong trang đó và chỉ trong trang đó thôi. Qua trang khác, những vật thể có ở trang trước sẽ không xuất hiện.

Vật thể nằm dưới cùng trong khung này cũng là vật thể nằm dưới cùng trong văn bản, sẽ bị che khuất bởi các vật thể khác. Tương tự vậy, thứ tự các vật thể nằm chồng lên nhau y hệt như thứ tự sắp xếp của chúng trong khung.

Biểu tượng con mắt cho phép bạn tạm thời ẩn vật thể mong muốn đi để dễ làm việc

Hình ngũ giác đã biến mất

Giả sử như trong trang này bạn có tới…vài chục vật thể. Làm thế nào để phân biệt một cách nhanh chóng vật thể nào với vật thể nào??? Ta hãy đặt tên cho chúng.

Thế là bạn đã có cái tên mới.

    Select Text With Similar Formatting

Tùy chọn này cho phép bạn chọn tất cả những hàng chữ có chung định dạng với chữ mà bạn đang chọn.

Đầu tiên, bôi đen chon dòng chữ in đậm “bộ phần mềm văn phòng”

Sau đó, chọn Select Text With Similar Formatting. Bạn sẽ thấy điều kỳ diệu xảy ra.

[End]

Làm Việc Với Bảng Biểu Trong Microsoft Word 2010 / 2023

Làm việc với bảng biểu trong microsoft word 2010

Làm việc với bảng biểu trong microsoft word 2010

Tiếp theo trong bài viết chèn đối tượng vào văn bản microsoft word 2010 , bạn sẽ thực hiện các thao tác làm việc với bảng biểu trong microsoft word 2010.

1. Thao tác tạo bản và hiệu chỉnh bảng Tạo bảng Để tạo một bảng: * Đặt con trỏ vào trang nơi bạn muốn tạo bảng * Chọn tab Insert trên vùng Ribbon. * Chọn vào nút Tables trên nhóm Tables. Bạn có thể tạo một bảng theo một trong 4 cách sau:

– Đánh dấu số dòng và cột Trên tab – Chọn Nhập dữ liệu trong một bảng Design, bạn có thể chọn: * Table Style Options Đặt con trỏ vào ô bạn muốn nhập thông tin. Và bắt đầu nhập

Chỉnh sửa cấu trúc bảng và định dạng bảng Để chỉnh sửa cấu trúc của bảng: * Chọn vào bảng và bạn sẽ thấy có hai tab mới trên vùng Ribbon là: Design và Layout. Hai tab này dùng để thiết kế và bố trí bảng. Insert Table và nhập số dòng và cột – Chọn vào Draw Table, tạo bảng bằng cách kích và nhập số dòng và cột – Chọn Quick Tables và chọn bảng.

Để định dạng bảng, Chọn vào bảng và chọn tab * Xem – Chọn các kiểu đường viền và nhấp Layout. Tab Gridlines và Các thuộc tính (có trên nhóm Table). OK

b. Tô nền cho bảng Phối hợp màu sắc để tạo nền cho Tables. Bạn có thể thực hiện theo các bước sau: – Chọn các ô cần tô màu, sau đó nhấn vào Tables Tools chọn Design. – Chọn tiếp mục Shading và chọn màu nền cho ô đó. * Chèn dòng và cột (có trên nhóm Row & Columns). * Xóa bảng, Dòng và cột (nhóm Rows & Columns). * Trộn hoặc tách các ô (có trên nhóm Merge). * Tăng và giảm kích thước ô (có trong nhóm Cell Size). * Canh lề văn bản trong các ô và thay đổi hướng văn bản (nhóm Alignment).

2. Định dạng đường viền và nền cho bảng

a. Định dạng đường viền cho bảng

Tạo đường viền cho Tables ta làm các bước sau: – Tô khối cả bảng và chọn Tables Tools. – Chọn tiếp Design, nhấn vào nút Border chọn All Borders Layout này cho phép bạn thực hiện:

Bạn có thể phối hợp các màu để cho Tables của bạn ấn tượng hơn

3. Chèn công thức toán học vào bảng

Người dùng vẫn nghĩ công cụ Table của Word đơn giản chỉ là trình bày dữ liệu dạng bảng với dòng và cột nhưng thực tế, tuy không thể so sánh được với Excel về mặt tính toán, song Word cũng cho phép người dùng có thể thực hiện được một số phép tính cộng, trừ, nhân, chia để hỗ trợ hơn cho người dùng.

Cũng có thể người dùng cho rằng tính toán trong Word còn chậm hơn là tính bằng tay rồi điền kết quả vào. Tuy nhiên, điểm lợi thế hơn hẳn khi tính toán luôn trong Table của Word là việc khi chỉnh sửa dữ liệu thì máy có khả năng cập nhật kết quả, còn nếu tính bằng tay thì lại phải tính lại và điền lại. Lúc đó thì tính toán bằng tay lại chậm hơn.

Bảng 1. Bảng dữ liệu cần tính toán Lấy ví dụ cụ thể như ở bảng 1. Để thực hiện bảng dữ liệu trên, người dùng thực hiện qua ba bước: nhập dữ liệu, tính toán và định dạng.Bước 1. Nhập dữ liệu tất cả các cột, trừ cột Thành tiềnBước 2. Tính Thành tiền = Số lượng + Đơn giá:

Hộp thoại Formula

– Kích chuột vào ô đầu tiên của cột Thành tiền, chọn lệnh Layout, nhóm Data, chọn Formula (fx) – Nhập công thức tính theo hai cách tại ô Formula: + Tính trực tiếp theo cách dùng địa chỉ theo dòng và cột của Excel. Trong trường hợp cụ thể này, Số lượng là cột D, Đơn giá là cột C, dòng cần tính là dòng 2, nên công thức tính sẽ là =c2+d2

+ Hoặc có thể sử dụng các hàm có trong ô Paste Function ở bên dưới hoặc gõ tên hàm vào. Trong Word có thể sử dụng các hàm cơ bản như: Sum (tính tổng), Count (đếm), Average (tính trung bình cộng), Max (giá trị lớn nhất), Min (giá trị nhỏ nhất), Product (nhân) … và có thể sử dụng địa chỉ ô và vùng như Excel. Để tính Thành tiền có thể viết như sau: = Product(left) hoặc = Product(c2:d2)

– Chọn chế độ định dạng tại ô Number Format (ví dụ: #,##0)Bước 3. Sao chép xuống các ô bên dưới: Bôi đen kết quả vừa tính, chọn copy và paste xuống các ô bên dưới của cột thành tiền rồi bấm F9 để cập nhật theo dòng.Bước 4. Tính tổng: kích chuột vào ô cuối cùng của dòng Thành tiền và chọn Layout/Formula, nhập công thức =sum(above) và chọn chế độ định dạng tại ô Number Format rồi OK. Trong quá trình làm việc, nếu dữ liệu tại các cột Số lượng và Đơn giá có điều chỉnh thì chỉ cần bôi đen cột Thành tiền và bấm F9 thì máy sẽ tự động cập nhập kết quả theo số liệu mới.Chú ý: nếu người dùng nhập sai kiểu số liệu hoặc trong bảng có các ô dạng Merge Cells thì có thể kết quả tính toán sẽ không chính xác.

Hộp thoại Formula – Formula: Hiển thị hàm, công thức tính toán. Bắt đầu mỗi hàm hay công thức đều phải bắt đầu từ dấu “=” (SUM(ABOVE): Tỉnh tổng các giá trị ở trên). Bạn phải điền đúng công thức của mỗi hàm. – Number format: Các định dạng kiểu số – Paste Function: Các hàm cơ bản: ABS: Trị tuyệt đối AND: Hàm và AVERAGE: Tính trung bình COUNT: Đếm IF: Hàm điều kiện INT: Hàm chia lấy phần nguyên MAX: Hàm lớn nhất MIN: Hàm nhỏ nhất MOD: Hàm chia lấy phần dư NOT: Hàm phủ định OR: Hàm hoặc ROUND: Hàm làm tròn SUM: Tính tổng

4. Chuyển bảng thành văn bản và ngược lại

* Chuyển đổi từ Table sang Text: – Đặt con trỏ vào một ô bất kỳ trong Table – Trong thẻ Layout, nhóm Data, nhấn nút Convert to Text

– Hiển thị hộp thoại sau: – Dùng các ký hiệu để phân cách nội dung trong ô thuộc Table

* Paragrahp marks dấu phân đoạn (tương đương nhấn phím Enter)

* Tabs: có khoảng cách phím Tab

* Other: dấu khác các dấu đã nêu bên trên, bạn gõ vào dấu bạn muốn bên cạnh

– Chọn tùy chọn thích hợp sau đó nhắp nút OK – Dùng các ký hiệu để phân cách nội dung trong ô thuộc Table

* Paragrahp marks : dấu phân đoạn (tương đương nhấn phím Enter)

* Tabs : có khoảng cách phím Tab

* Other : dấu khác các dấu đã nêu bên trên, bạn gõ vào dấu bạn muốn bên cạnh