Top #10 Xem Nhiều Nhất Chức Năng Của Thận Mới Nhất 8/2022 # Top Like | Photomarathonasia.com

Thận Và Chức Năng Của Thận

--- Bài mới hơn ---

  • Viêm Đài Bể Thận: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Giãn Đài Bể Thận Là Bệnh Gì, Có Nguy Hiểm Không? Xem Ngay Giải Đáp Của Chuyên Gia Tại Đây
  • Các Phương Pháp Đánh Giá Chức Năng Bài Tiết Của Thận
  • Top 10+ Thực Phẩm Chức Năng Bổ Thận Tốt Nhất Hiện Nay
  • 5 Thuốc Bổ Thận Của Mỹ Tốt Nhất
  • Thận là một trong những cơ quan quan trọng nhất của con người.Rối loạn chức năng thận cóthể dẫn đến các bệnh lý nghiệm trọng hoặc thậm chí là tử vong. Mỗi thận đều có cấu trúc và chức năng rất phức tạp. Thận có 2 chức năng quan trọng: (1) đào thải các sản phẩm độc hại và (2) duy trì cân bằng nước, dịch, chất khoáng, các chất hoá học như điện giải (Na+, Ka+,…)

    Cấu trúc của thận

    Thận sản xuất ra nước tiểu khi đào thải các sản phẩm độc hại và nước thừa ra khỏi cơ thể.Nước tiểu được thận tạo ra sẽ đi qua niệu quản xuống bàng quang, trước khi được đào thải ra ngoài qua niệu đạo.

    • Thông thuường, mỗi người (cả nam và nữ) có 2 quả thận.
    • Thận nằm ở phía trên vàmặt sau của ổ bụng ở hai bên cột sống (xem sơ đồ). Thận được các xương sườn dưới bảo vệ ở phía trước.
    • Thận nằm sâu trong ổ bụng nên bình thường chúng ta không sờ thấy được.
    • Thận có hình quả đậu. Ở người trưởng thành, mỗi thận nặng khoảng 150-170 gam, có chiều dài khoảng 10cm, chiều rộng 6cm và dày 4cm.
    • Nước tiểu sau khi được tạo ra ở thận sẽ đi qua niệu quản xuống bàng quang. Mỗi niệu quản dài khoảng 25cm, có cấu trục dạng ống rỗng có các sợi cơ đặc biệt.
    • Bàng quang là một tạng rỗng hình thành từ cơ, nằm ở phía dưới, phần trước của ổ bụng. Bàng quang là một bể chứa nước tiểu.

    Vị trí, cấu trúc và chức năng của thận đều giống nhau ở nam và nữ

    Ngoài. Đồng thời, thận cũng có vai trò điều hoà và duy trì cân bằng nước, acid và điện giải trong cơ thể

    Chức năng của thận là gì?

    Chức năng cơ bản nhất của thận là tạo ra nước tiểu và lọc sạch máu.Mỗi thận loại bỏ các chất thải, các chất hoá học không cần thiết cho cơ thể.Những chức năng quan trọng của thận sẽ được mô tả sau đây:

    1. Loại bỏ các sản phẩm thừa trong cơ thể

    Lọc sạch máu nhờ loại bỏ các chất thải là chức năng quan trọng nhất của thận. Thức ăn mà chúng ta tiêu thụ có chứa protein. Protein cần thiết cho sự tang trưởng và sửa chữa cơ thể. Nhưng khi tiêu thụ protein, cơ thể sẽ tạo ra các chất thải.Việc tích luỹ và giữ lại những chất thải này cũng giống như việc tích trữ các chất độc trong cơ thể.Thận thực hiện việc lọc máu và các chất thải rồi đào thải ra ngoài qua nước tiểu.

    Creatinin and urelà 2 chất thải quan trọng nhấttrong máu mà người ta có thể đo được dễ dàng.Nồng độ hai chất này trong máu phản ánhchức năng thận. Khi suy cả hai thận, nộng độ của creatinine và ure trong máu sẽ tăng cao.

    2. Loại bỏ dịch thừa trong cơ thể

    Chức năng quan trọng thứ 2 của thận là điều hoà

    cân bằng dịch thông qua bài xuất lượng nước thừa qua nước tiểu và giữ lại một lượng nước cần thiết trong cơ thể, đủ để duy trì sự sống.

    Khi bị suy chức năng, thận sẽ mất khả năng đào thải nước thừa. Lượng nước thừa tích luỹ trong cơ thể sẽ gây phù.

    3. Cân bằng điện giải và các chất hoá học

    Thận đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà chất khoáng và các chất hoá học như Natri, Kali, Hydro, Can xi, Ma nhê, bicarbonate và duy trì các thành phần khác trong dịch cơ thể ở mức bình thường.

    Thay đổi nồng độ Natri có thể ảnh hưởng đến trạng thái tính thần của cơ thể, còn thay đổi nống độ Kali có thể dẫn đến những tác dụng nguy hiểm nghiêm trọng về nhịp timvà chức năng cơ. Duy trì nồng độ Can xi và Phosphobình thường là rất quan trọng để cho xương và răng khỏe.

    4. Điều hoà huyết áp

    Thận sản xuất nhiều loại hormon (renin, angiotensin, aldosterone, prostagladin,..) giúp cân bằng muối nước trong cơ thể, điều này đóng vai trò sống còn trong việc duy trì huyết áp bình thường. Rối loạn sản xuất hormone và điều hoà muối nước ở bệnh nhân suy thận có thể gây tăng huyết áp.

    5. Chức năng tạo hồng cầu

    Erythropoietin là 1 hormon khác được thận sản xuất, đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo hồng cầu.Khi thận suy, sản xuất erythropoietin giảm, gây

    giảm sản xuất hồng cầu, gây giảm nồng độ hemoglobin máu (thiếu máu).

    Đây là lí do vì sao mà bệnh nhân suy thận không tăng được haemoglobin mặc dù được bổ sung sắt và các vitamin cần thiết.

    6. Duy trì sức khỏe của xương

    Thận chuyển vitamin D thành dạng có hoạt tính cần thiết cho việc hấp thụ Can xi từ thức ăn, sự tăng trưởng của xương và rang,và giữ cho xương chắc chắn và khỏe mạnh. Suy thận làm giảm vitamin D có hoạt tính, dẫn đến giảm sự tang trưởng của xương, làm cho xương trở nên yếu. Sự chậm tăng trưởng ở trẻ em có thể là một trong những dấu hiệu của suy thận.

    Lọc máu và tạo nước tiểu diễn ra như thế nào?

    Trong quá trình lọc máu, thận giữ lại những chất cần thiết chocơ thể, loại bỏ một cách chọn lọc dịch thừa, điện giải và các chất thải.

    Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về quá trình tạo ra nước tiểu phức tạp và tuyệt vời này.

    • Bạn có biết rằng mỗi phút, có 1200ml máu đến thận để được lọc sạch, lượng máu này chiếm 20% tổng lượng máu được tim bơm ra. Mỗi ngày, có 1700 lít máu được lọc sạch!
    • Quá trình lọc máu diễn ra ở những đơn vị lọc rất nhỏ gọi là nephron.
    • Mỗi thận có khoảng 1 triệu nephron và mỗi nephron có tiểu cầu thận và các ống thận.
    • Tiểu cầu thận là một màng lọc cónhiều lỗ lọc rất nhỏ với đặc điểm là lọc một cách chọn lọc. Nước và những chất có kích thước nhỏ dễ dàng được lọc qua. Những thành phần có kích thuước lớn như hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, protein,… không thể đi qua lỗ lọc của tiểu cầu thận. Cho nên, những tế bào kể trên không thể được thấy trong nước tiểu của người khoẻ mạnh.

    Chức năng chính của thận là loại bỏ những chất thải độc hại và loại bỏ nước thừa thông qua nước tiểu

    • Bước đầu tiên trong quá trình tạo nước tiểu diễn ra ở tiểu cầu thận, nơi 125ml nước tiểu được lọcmỗi phút. Điều ngạc nhiên là trong 24 giờ, có 180 lít nước tiểu được tạo ra. Nước tiều này không chỉ chứa các chất thải, điện giải, các chất độc mà còn chứa glucose và nhiều thành phần có lợi khác.
    • Mỗi thận sẽ thực hiện quá trình tái hấp thu.Trong số 180 lít nước tiểu đi vào ống thận, có 99% sẽ được tái hấp thu chọn lọc và chỉ 1% còn lại sẽ được đào thải ra ngoài qua nước tiểu.
    • Nhờ quá trình chính xác và thông minh này, tất cả những chất thiết yếu và 178 lít dịch được tái hập thu tại ống thận, trong khi 1-2 lít dịch còn lại, các chất thải và các chất độc hại khác sẽ được bài xuất ra ngoài. Nước tiểu được tạo ra ở thận sẽ đi qua niệu quản xuống bàng quang và cuối cùng được đào thải ra ngoài qua niệu đạo.

    Thể tích nước tiểu ở người bình thườngcó thể dao động không?

    • Có.Lượng nướcđưa vào cơ thể và nhiệt độ môi trường là những yếu tố chính quyết định lượng nước tiểu tạo ra ở người khoẻ mạnh.
    • Khi lượng nước đưa vào cơ thể ít, nước tiểu có xu hướng cô đặc và thể tích giảm đi (khoảng 500ml). Ngược lại, khi nước đưa vào cơ thể nhiều thì lượng nước tiểu sẽ nhiều lên.
    • Vào những tháng mùa hè, nhiệt độ môi trường cao, mồ hôi ra nhiều, lượng nước tiểu ít đi. Vào những tháng mùa đông, nhiệt độ thấp, mồ hôi ra ít, lượng nước tiểu nhiều lên.
    • Ở một người có lượng nước đưa vào cơ thể bình thường, nếu thể tích nước tiểu ít hơn 500ml hoặc nhiều hơn 3000 ml, điều đó gợi ý cần chú ý tới chức năng thận và phải thăm khám thêm. .

    Lượng nước tiểu quá ít hoặc quá nhiều có thể là 1 dấu hiệu cảnh báo cần chú ý đến thận và cần được thăm khám.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 👩⚕️💉👨⚕️các Chức Năng Của Thận Trong Cơ Thể Con Người
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thận Trong Cơ Thể
  • Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Của Gan Và Thận
  • Chức Năng Của Thận Và Các Phương Pháp Bảo Vệ Thận Không Phải Ai Cũng Cần Biết
  • Ở Người Bị Suy Thận Phải Lọc Máu Khi Nào: Một Số Lưu Ý Bạn Nên Biết
  • Chức Năng Nội Tiết Của Thận

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Điều Hòa Nội Môi Của Thận
  • Sinh Học 8 Bài 57: Tuyến Tụy Và Tuyến Trên Thận
  • Tuyến Tụy Và Tuyến Trên Thận (Sinh Học 8)
  • Nêu Vi Trí, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tuyến Trên Thận
  • Lý Thuyết Bài Tuyến Tụy Và Tuyến Trên Thận
  • Ngoài chức năng tạo nước tiểu, thận còn tiết một số chất vào máu, có tác dụng đa dạng.

    1.1. Hệ renin – angiotensin

    Khi huyết áp giảm hay Na+ máu giảm, làm giảm mức lọc tiểu cầu, nó có tác dụng kích thích các tế bào cận tiểu cầu tiết ra renin đưa vào máu. Ngoài ra, khi kích thích thần kinh giao cảm thận, gây co tiểu động mạch vào cầu thận, làm giám mức lọc, cũng gây bài tiết renin. Trong máu, renin như là một men, có tác dụng trên một protein huyết tương do gan sản xuất là angiotensinogen, và nó tách từ angiotensinogen ra một peptit có 10 axít amin (amino acid), gọi là angio- tensin I. Angiotensin I khi tuần hoàn qua phổi, bị men chuyển của phổi cắt đi hai axít amin, còn lại một peptit có tám axít amin, gọi là angiotensin II, chất có tác dụng sinh học cao. Nó có tác dụng chính sau đây.

    1.1.1. Tác dụng trên hệ mạch

    Gây co tiểu động mạch ngoại biên, làm tăng cả huyết áp tâm thu và tâm trương. Angiotensin II là châ”t gây co mạch mạnh nhất, gâp từ 4 đến 8 lần tác dụng co mạch của noradrenalin.

    1.1.2. Tác dụng trên tuyến thượng thận

    Angiotensin II tác dụng trực tiếp trên lởp cầu vỏ thượng thận, làm tăng sự tổng hợp và bài tiết aldosteron. Chat này đến lượt nó kích thích tế bào biểu mô ông xa và ống góp của thận, làm tăng tái hấp thu Na+ và hước, kết quả là làm tăng lượng máu và huyết áp.

    1.1.3. Tác dụng trên hệ thần kinh

    • Angiotensin II tác dụng trực tiếp trên tế bào sau hạch của hệ giao cảm, gây bài tiết noradrenalin, làm tăng dẫn truyền qua xináp.
    • Nó tác dụng trên vùng postrema của não gây tăng huyết áp.
    • Kích thích nhân trên thị, gây bài tiết ADH, làm tăng tái hấp thu nước ở ông thận, làm tăng thể tích máu.
    • Gây ra cảm giác khát để uống bổ sung nước, tăng thể tích máu.

    1.1.4. Các tác dụng trên thận

    Angiotensin II gây co mạnh tiểu động mạch ra và co nhẹ hơn tiểu động mạcjb vào. Kết quả co tiểu động mạch ra làm tăng áp suất mao mạch tiểu cầu thận, nhưng cũng làm giảm dòng máu thận. Tăng áp suất tiểu cầu thận làm tăng mức lọc tiểu cầu, còn giảm dòngmáu thận sẽ làm giảm mức lọc tiểu cầu. Như vậy hai tác dụng đối nhau hướng tới triệt tiêu, do đó thực chất của việc co tiểu động mạch ra gây 1’ất ít thay đổi mức lọc tiểu cầu.

    Còn sự giảm dòng máu thận sẽ làm giảm dòng máu trong mao mạch quanh ống, và làm giảm áp suâ’t máu trong đó. Mặt khác, vì tăng mức lọc huyết tương, nên áp suất keo của huyết tương tăng lên, sự giảm áp suất máu tức là giảm lực đẩy ra và tăng áp suất keo tức là tăng lực giữ nước lại trong mao mạch quanh ống, sẽ làm tăng sự tái hấp thu ống. Như vậy tác dụng thực sự của sự co tiểu động mạch ra là làm giám nhiều sự bài xuất dịch. Sự bài xuất các sản phẩm chuyển hóa như urê, creatinin xảy ra đầu tiên do sự lọc của tiểu cầu, khi tiểu động mạch ra co lại, mức lọc tiểu cầu vẫn giữ nguyên, nhưvậy sự bài xuất các chất cặn hầu như không thay đổi. Tuy nhiên sự co tiểu động mạch ra gây ứ muối và nước, do tăng tái hấp thu ống. Như thế tác dụng đặc hiệu củ a angiotensin II trên thận có lẽ là sự giữ muối và nước trong cơ thể, giúp cho sự phục hồi huyết áp và mức Na+ huyết bình thường, đồng thời cho phép bài xuất bình thường các sản phẩm cặn của quá trình chuyển hóa cơ thể.

    Ngoài ra angiotensin II còn có vai trò quan trọng trong sự duy trì thăng bằng chức phận của các nephron. Với 2.000.000 neph- ron trong cả hai thận, có khả năng tạo nước tiểu riêng biệt, vấn đề có tầm quan trọng là phải có một cơ chế duy trì chức phận của tất cả các nephron ngang nhau, có lẽ angiotensin góp phần lớn trong vai trò này. Nó có thể giúp cho mỗi nephron có một cơ chế điều hòa ngược, để duy trì sự bài tiết các chất cặn của sản phẩm chuyển hóa. Khi một nhóm nephron bị thiếu máu, và chức phận của chúng bị giảm sút, chúng sẽ tiết ra renin và dẫn đến sự tạo thành angiotensin II. Chất này sẽ phân phôi đều cho các nephron qua hệ tuần hoàn.

    Khi cơ thể thiếu máu hay thiếu oxy, nó kích thích phức hợp cận tiểu cầu bài tiết erythrogenin, chất này hoạt động như một enzym, nó tấc dụng trên một globulin có sẵn trong huyết tương do gan sản xuất, để tạo thành chất kích thích sinh hồng cầu ery-thropoietin. Châ’t này theo máu đến tủy đỏ của xương, tác dụng trên những tế bào gốc nhạy với erythropoietin trong tủy xương, biến tế bào này thành tiền nguyên hồng cầu. Rồi nó trải qua nhiều giai đoạn trung gian, để chuyển thành hồng cầu trưởng thành ra máu ngoại biên. Quá trình sản sinh hồng cầu của tủy xương tùy thuộc vào nồng độ của eryth- ropoietin trong máu. Sự bài tiết erythrogenin của thận còn tăng lên dưới tác dụng của muối cobalt.testosteron, T 3-T 4, glucocorticoit, LH, TSH, ACTH và catẹcholamin. Estrogen ức chế sự sinh hồng cầu.

    1.3. Hệ 1-hydroxylaz-l,25-dihydroxycholecalcifcrol

    Vitamin D 3, còn gọi là cholecalciferol, do hai nguồn đưa vào cơ thể: nguồn chính do tia cực tím của ánh sáng mặt trời chiếu trên da, để chuyển 7-dehydrocholesterol thành cholecalciferol; một nguồn khác là do thức ăn đưa lại. Ở gan, vitamin D 3 được biến đổi thành 25-hydroxycholecalciferoi dưới tác dụng của men 25 – hydroxylaz, chất này tuần hoàn qua thận, sẽ được biến đổi thành chết 1,25 – dihydroxycho le calciferol (1,25- (OH) 2 -D 3), dưới tác dụng của men l-hydroxylaz, do màng trong của ty thể của tế bào biểu mô ông sản xuất ra 1,25 – (OH) 2 – D 3 là chất có hoạt tính sinh học cao, còn các chat trước đó như D 3 và 25 – OH – D 3 là những chất không có hoạt tính sinh học.

    1.2.1. Tác dụng sinh lý của 1,25 – (OH)2-D3

    Là trên ruột, thận vâ xương, như là một hormon của tuyến nội tiết.

    • Trên ruột: làm tăng hấp thu Ca++ và P043~ ở các tế bào biểu mô ruột, do đó nó làm tăng canxi và phosphat huyết.
    • Trên thận: làm tăng sự tái hấp thu Ca*+ và P043” ở ống thận, hậu quả làrcanxi và phosphat máu tăng, còn canxi và phosphat nước tiểu giảm.
    • Trên xương: kích thích quá trình hủy xương do hủy cốt bào -và huy động Ca++ và P043– từ xương ra máu.

    Tổng hợp cả ba tác đụng này dẫn đến làm tăng canxi và phosphat huyết, và làm giảm canxi và phosphat nước tiểu.

    • Hormon của tuyến cận giáp (PTH) kích thích làm tăng bài tiết l,25-(OH)2-D3, thiếu PTH thì nó không được sản xuất.
    • Nồng độ Ca++ huyết tương giảm, thì kích thích bài tiết PTH tăng, và tăng cao 1,25-(OH)2-Dv Ngược lại khi nồng độ canxi huyết tương tăng thì ức chế bài tiết.
    • Nồng độ phosphat huyết tương giảm sẽ hoạt hóa men 1-hydroxylaz của thận làm tăng tạo 1,25-(OH)2“Dv Ngược lại nồng độ phosphat huyết tương tăng sẽ ức chế trực tiếp men l-hydroxylaz.

    Ngoài ra các hormon như estrogen và pro-lactin làm tăng hoạt tính cda men 1- hydroxylaz, và l,25-(OH) 2-D 3 trong máu tăng khi có sự tạo sữa. Khi thiếu insulin làm giảm bài tiết, còn khi tăng 1,25-(OH) 2-D 3 trong máu sẽ ức chế ngược men l-hydroxyIaz.

    2. Thăm dò chức năng thận bằng phương pháp thanh thải

    2.1. Khái niệm về độ thanh thải huyết tương (C)

    Danh từ độ thanh thải (clearance) huyết tương dùng để chỉ khả năng cứa thận bài xuất sạch những chất khác nhau cho một thể tích huyết tương, tính bằng mL trong thời gian 1 phút, Thí dụ: một chất nào đó trong huyết tương, ký hiệu là Xi nồng độ của nó trong huyết tương tính bằng mg/mL,’ký hiệu là p mg/mL (Plasma); nồng độ của nó trong nước tiểu, tính bằng mg/mL, ký hiệu là ụ mg/mL (Urine); và thể tích nước tiểu tính bang mL/ phút, ký hiệu là V mL/phút (Volume). Vậy muôn tìm độ thanh thải huyết tương của chất đó, ta phải qua hai bước:

      Bước một: tìm lượng chất đó đào thải qua nước tiểu, tính bằng mg trong thời gian là 1 phút, tức là lấy nồng độ chất đó trong nước tiểu (mg/mL), nhân với thể tích nước tiểu trong một phút (mL/phút).

    Ta có: u mg/mL X V mL/phút

      Bước hai: tìm lượng huyết tương được làm sạch chất đó trong một phút, tức là tìm độ thanh thải huyết tương của chất đó, muốn tìm, ta chỉ việc lấy lượng chất đó đào thải qua nước tiểu trong một phút, chia cho nồng độ chất đó trong huyết tương, tức là tìm xem lượng đào thải qua nước tiểụ của chất đó trong 1 phút, chứa trong bao nhiêu mL huyết tương.

    Tổng quát ta có: C=(U.V)/P.

    Như vậy một chất nào đó được lọc hoàn toàn qua tiểu cầu thận, mà không được tái hấp thu hay bài tiết bởi ống thận, thì độ thanh thải huyết tương của nó đúng bằng mức lọc cầu thận; còn chất nào được tái hấp thu, độ thanh thải của nó sẽ nhỏ hơn mức lọc tiểu cầu; và chất nào được bài tiết thêm, độ thanh thải của nó sẽ lớn hơn mức lọc tiểu cầu.

    Thăm dò chức năng thận tức là thăm dò chức năng của nephron, là đơn vị cấu tạo và chức năng của thận. Thăm dò chức năng của nephron, gồm thăm dò chức năng lọc của tiểu cầu thận, và chức năng bài tiết và tái hấp thu của ống thận.

    2.2. Thăm dò chức năng lọc của cầu thận-Đo mức lọc cầu thận (Glomerular Fil- tration Rate: GFR)

    2.2.1. Tiêu chuẩn của một chất dùng để đo GFR

    Một chất dùng để đo GFR phải thỏa mãn được những tiêu chuẩn sau đây:

    • Lọc hoàn toàn qua tiểu cầu thận: nghĩa là nồng độ của nó trong dịch lọc tiểu cầu cũng bằng nồng độ của nó trong huyết tương.
    • Không được tái hấp thu và bài tiết bởi ống.
    • Không chuyển hóa trong cơ thể: đưa vào máu bao nhiêu sẽ loại ra nước tiểu bấy nhiêu, không sinh năng lượng, không tham gia cấu trúc cơ thể.
    • Không dự trữ trong cơ thể, nên không bị hao hụt đi.
    • Không gắn vđi protein: nếu gắn với albumin hay globulin sẽ không lọc qua tiểu cầu thận được.
    • Không độc đối với cơ thể.
    • Không có ảnh hưởng gì tới mức lọc tiểu cầu.
    • Dễ dàng định lượng trong huyết tương và nước tiểu.

    2.2.2. Những chất dùng để do GFR

    Inulin là chất thích hợp với tám tiêu chuẩn trên, nó là polime của đường fructoz, với trọng lượng phân tử khoắng 5200. Thực tế việc đo độ thạnh thải huyết tương của inulin là: một liều lớn inulin được đưa vào tĩnh mạch, chờ nó khuếch tán đều trong máu, tiếp theo là một liều duy trì, để giữ inulin ở mức hằng định trong huyết tương. Sau khi nồng độ inulin đã thăng bằng trong dịch cơ thể, một mẫu nước tiểu có bấm thời gian chính xác được thu thập, và một mẫu huyết tương có được ở đoạn nửa thời gian thu thập nước tiểu. Nồng độ inulin huyết tương và nước tiểu được xác định, và độ thanh thải được tính toán.

    Như vậy độ thanh thải huyết tương của inulin chính là mức lọc tiểu cầu.

    Inulin không phải là chất duy nhất dùng để đo mức lọc tiểu cầu. Creatinin nội sinh, là chất có sấn trong cơ thể, không phải đưa từ ngoài vào, cũng được dùng để đo GFR. Nhưng creatinin lại được bài tiết một ít bởi ống, nên làm cho lượng creatinin bài xuất qua nước tiểu tăng lên, tức là tử số U c xV tăng lên. Mặt khác, sự xác định nồng độ creatinin huyết tương thường không được chính xác, vì phương pháp sử dụng đã đo cả một lượng nhỏ các cấu tạo huyết tương khác, các chromogen không đặc hiệu, do đó làm cho nồng độ creatinin huyết tương cũng tăng lên, tức là mẫu số p, r cũng tăng lên. Vì cả tử số và mẫu số đều tăng song song nên sai số hướng tới bị triệt tiêu. Do đó độ thanh thải huyết tương của creatinin nội sinh thường được đo ở bệnh nhân, giá trị phù hợp với mức lọc tiểu cầu khi đo bằng inulin. Nhưng khi cần đo chính xác GFR, thì hình như không thông minh khi chọn phương pháp mà độ chính xác phụ thuộc vào sự sai số bù trừ.

    Thực tế khi đo GFR cho bệnh nhân, để tránh phiền phức phải truyền inulin tĩnh mạch chậm, người ta dìlng phương pháp creatinin nội sinh, còn khi nghiên cứu thực nghiệm, cần đo chính xác, người ta đùng inulin.

    2.3. Thăm dò chức năng bài tiết của ống thận – Đo dòng huyết tương thận (Renal Plasma Flow: RPF)

    2.3.1. Tiêu chuẩn của một chất dùng để đo chức năng bài tiết của ống

    • Lọc hoàn toàn qua tiểu cầu thận.
    • Được bài tiết hoàn toàn bởi ống thận.
    • Không bị tái hấp thu bởi ống.
    • Không chuyển hóa trong cơ thể.
    • Không dự trữ trong cơ thể.
    • Không có ảnh hưởng gì tới dòng máu thận, dòng huyết tương thận.
    • Không gắn protein.
    • Không độc đối với cơ thể.
    • Dễ dàng định lượng trong huyết tương và nước tiểu.

    Ta thí dụ rằng dòng huyết tương qua cả hai thận trong một phút là 650mL/phút, lượng này được lọc qua tiểu cầu thận là 125mL/ phút, số còn lại đi qua tiểu động mạch ra là 650 – 125 = 525 mL/phút, và nó sẽ phân phối cho hệ mao mạch quanh ông. Nếu một chất nào đó được lọc hoàn toàn qua tiểu cầu thận, tức là làm sạch cho cả 125mL huyết tương, và lại được bài tiết hoàn toàn do ống, tức là làm sạch cho cả 525mL huyết tương. Như thế nó đã làm sạch cho tổng cộng là 650mL huyết tương trong một phút, và máu tĩnh mạch ra của thận sẽ không còn chất đó nữa, nghĩa là toàn bộ chất đó khi qua thận đã được bài xuất hoàn toàn, và ta nói là tỷ lệ rút ra của thận đôi với chất đó là 100 phần trăm.

    Nếu ta ký hiệu E là tỷ lệ rút ra (Extrac- tion), A là nồng độ chất đó trong huyết tương máu động mạch thận (Artery), và V là nồng độ chất đó trong huyết tương máu tĩnh mạch thận (Vein), thì tỷ lệ rút ra là:

    E = ((A-V)/A).100%

    Thực tế, không có chất nào lý tưởng như vậy, không phải vì bản thân nó, mà ví chính do câu trúc của thận. Ta biết rằng chỉ có 90 phần trăm dòng máu thận là qua vỏ thận, nơi có các ống thận để tiến hành việc bài tiết, còn 10 phần trăm dòng máu thận lại qua tủy thận, nơi chỉ có ống góp và một số quai Henle của các nephron cận tủy, nên không có khả năng bài tiết. Do đó một chất lý tưởng để đo dòng huyết tương thận thực tế cũng chỉ đạt tỷ lệ rút ra tối đa là 90 phần trăm.

    2.3.2. Những chất dùng để do huyết tương thận

    Axít para-aminohippuric (Paraaminohip- puric acid: PAH) là chất thỏa mãn chín tiêu chuẩn trên, tuy nhiên độ thanh thâi huyết tương của PAH chỉ là dòng huyết tương có hiệu quả của thận ERPF (Effective Renal Plasma Flow), tức là dòng huyết tương qua phần vỏ thận.

    Muốn tìm dòng huyết tương thực của thận RPF, ta phải tìm tỷ lệ rút ra của PAH (E PAH).

    • Đo nồng độ PAH của huyết tương máu động mạch thận (A), có thể dùng huyết tương máu tĩnh mạch ngoại biên, vì PAH không bị

      chuyển hóa trong cơ thể, nên nồng độ PAH trong hệ thống mạch là ngang nhau.

    • Đo nồng độ PAH huyết tương máu tĩnh mạch thận (V).

    Ta có: E = ((A-V)/A).100%

    Nhiều thí nghiệm khác nhau đã cho số liệu về tỷ lệ rút ra của PAH là 90 phần trăm. Do đó có thể tính được dòng huyết tương thực của thận:

    Có thể tính dòng máu thận toàn phần (Re- nal Blood Flow: RBF) trong mỗi phút, từ RPF và hematocrit (tỷ lệ huyết cầu với máu toàn phần). Nếu hematocrit là 45 phần trăm, dòng huyết tương là 650 mL/phút, thì RBF sẽ là:

    RBF = 1182 mL/phút

    Dòng huyết tương tỏy (RPF med) có thểđược tính từ RPF và ERPF : RPF med = RPF – ERPF = 650 – 585 = 65 mL/phút.

    Độ thanh thải của Diodrast cũng có thể dùng để xác định dòng huyết tương thận, tuy nhiên tỷ lệ rút ra của nó là nhỏ hơn so với PAH, chỉ bằng khoảng 85 phần trăm.

    Sự bài tiết PAH là một hàm số tuyến tính với mức PAH huyết tương, nhưng sự bài tiết PAH chỉ tiếp tục tăng lên khi nồng độ PAH huyết tương tăng lên trong giới hạn mức vận chuyển tối đa (Tm PAH). Khi P PAH tăng trên mức Tm PAH, C PAH giảm dần, rồi đạt tới C in. Vì số bài tiết PAH trở nên một phân số ngày càng nhỏ so với số PAH được lọc qua cầu thận, và bài xuất qua nước tiểu; mặt khác, mẫu số P ngày càng lớn lên.

    Còn độ thanh thải của glucoz là 0 ở mức P 0 dưới ngưỡng thận, nhưng khi P f. tăng lên dần, c r sẽ tăng lên và đạt tới gần C in.

    2.4. Thăm dò chức năng tái hấp thụ của ống

    Một chất dùng để đánh giá chức năng tái hấp thu của ống, ngoài những tiêu chuẩn thông thường, phải đạt mãy yêu cầu cơ bản là:

    • Được lọc hoàn toàn qua tiểu cầu thận.
    • Được tái hấp thu bởi ống thận.
    • Không được bài tiết bởi cíng.

    Độ thanh thải của urê nội sinh có thể được dùng để đánh giá chức năng tái hấp thu của ống, mặc dầu nó không được tế bào biểu mô ống tái hấp thu tích cực. Tuy nhiên urê trong dịch lọc tiểu cầu, khuếch tán ra ngoài ống khi nồng độ của nó tăng lên, do sự giảm dồn thể tích lọc. Khi dòng nước tiểu ít, thuận tiện cho urê rời ống, chỉ khoảng 10 đến 20 phần trăm urê lọcđược bài xuất, còn khi dòng nước tiểu nhiều, lượng urê bài xuất là cao, có đến 50 đến 70 phần trăm urê tích lại trong khoảng kẽ của tháp tủy, ở đó nó được giữ lại do trao đổi ngược dòng trong vasa recta, nó khuếch tán vào trong ngành xuống của quai Henle, và đi ra ngoài ông xa và ông góp.

    Đo độ thanh thải của urê, kinh nghiệm đã chứng tỏ rằ ng, khi dòng nước tiểu dưới 2 mL/ phút, độ thanh thải độc lập mộtcách tương đối với dòng nước tiểu, nên Vv được dùng trong công thức độ thanh thải thay thế cho V, vì vậy có hai loại độ thanh thải urê, tối đa và tiêu chuẩn đã được áp dụng:

      Cure tối đa = uv/ B, khi dòng nước tiểu lớn hơn 2 mL/phút, B chỉ nồng độ urê trong máu toàn phần, thường được đo nhiều hơn trong lâm sàng. Giá trị bình thường của Curetối đa là 75 mL/phứt.

    C ure tiêu chuẩn = (UVv/ B, khi đòng nước tiểu dưới 2 mL/phút, giá trị bình thường của C ure tiêu chuẩn là 54 mL/phút.

    2.5. Độ thanh thải nước tự do

    Để biết được sự giữ nước hay mất nước, do bài xuất một nước tiểu đặc hay loãng độ thanh thải nước tự do (Ch 2o) được tính toán. Đó là sự khác nhau giữa thể tích nước tiểu và độ thanh thải của osmol ( C osmot ).

    trong đó V là thể tỉch nước tiểu, tính bằng mL/phút; u s và p m là độ thẩm thấu của nước tiểu và huyết tương, tính bằng osmol. C osn là số nước cần thiết để bài xuất một thể tích thẩm thấu trong một nước tiểu mà nó đẳng trương với huyết tương. Vì vậy C H2o thì âm tính khi nước tiểu ưu trương, và dương tính khi nước tiểu nhược trương. Thí dụ trị số của C H2O là -1,25 mL/phút tức là -1800 mL/ 24 giờ khi có ADH ở mức tối đa, và C h2o là 14,6 mL/phút, tức là 21 L/24giờ, khi thiếu ADH.

    Có nhiều chất tác dụng trên các phần khác nhau của nephron, gây ra tăng bài xuất nước tiểu, ta gọi chứng là những chất lợi niệu.

    Ta hãy điểm qua những chất này.

    Cơ chế điều hòa ngược sự bài tiết ADH là qua áp suất thẩm thâu của huyết tương, khi áp suất thẩm thấu tăng kích thích sự bài tiết ADH.Còn khi áp suất thẩm thâu giảm, ức chế sự bài tiết ADH, nước sẽ được tái hấp thu ít, và lượng nước tiểu bài xuất tăng lên.

    Lợi niệu nước tạo ra do uống một lượng lớn dịch nhược trương, làm giảm áp suất thẩm thấu của huyết tương, và ức chế sự bài tiết ADH. Tác dụng bắt đầu từ 15 philt sau khi uống, và đạt tới mức tối đa trong khoảng 40 phdt. Sự chậm trễ thể hiện thời gian yêu cầu để nồng độ ADH trong máu giảm, do sự bài tiết ADH đã bị ức chế, còn lượng ADH đang tuần hoàn lúc đó đã bị chuyển hóa.

    3.2. Các chất manni- tthẩm thấu tích cực mani-tol hay giucoz

    Có những chất hòa tan mà không được tái hấp thu bởi ống gần, sẽ tạo ra một tác dụng thẩm thâu đáng kể, khi thể tích dịch Ống giảm và nồng độ của chúng tăng. Vì vậy, chúng giữ nước trong ống, và làm tăng thể tích dịch đẳng trương xuống quai Henle. Khi thể tích dịch đẳng trương tăng lên, nồng độ Na+ trong ống giảm đi, làm hạn chế sự vận chuyển tích cực Na+ ra ngoài ống từ cành lên của quai Henle. Điều này dẫn tới hậu quả là làm cản trở cơ chế tăng nồng độ ngược dộng, làm giảm bậc thang thẩm thấu dọc theo tháp tủy ưu trương, do đó nước được tái hấp thu rất ít từ ống góp, và thể tích bài tiết nước tiểu tăng lên.

    Một số chất lợi niệu thẩm thâu do đưa vào cơ thể nhưmaiínitol hay polysacarit, mà nó được lọc, nhưng không được tái hấp thụ. Có những chất bình thường có trong cơ thể, nhưng khi nồng độ tăng lên quá ngưỡng, thậm chí quá Tm, chứng không được tái hấp thu hết, sẽ ở lại dịch ống và gây lợi niệu thẩm thấu. Như trong bệnh đái tháo đường, glucoz được giữ lại trong ống, gây nên đa niệu.

    Có sự khác nhau giữa lợi niệu thẩm thấu và lợi niệu nước. Trong lợi niệu nước, số nước được hấp thu từ ống gần là bình thường, và dòng nước tiểu tối đa có thể được tạo rá là khoảng 16 mL/phiit. Trong lợi niệu thẩm thấu, dòng nước tiểu tăng lên là do sự tái hấp thu nước từ ống gần giảm, và có thể tạo ra dòng nước tiểu lớn. Khi một lượng lổn dịch trong ống không được tái hấp thu, làm cho nồng độ Na+ trong dịch ống giảm thấp, sẽ hạn chế sự tái hấp thu tích cực Na+của tế bào biểu mô ống, vì vậy Na+ bị mất trong nước tiểu nhiều hơn.

    3.3. Cồn ethylic và các loại thuốc gây mê, gây tê, gây ngủ

    Có tác dụng trực tiếp trên vùng dưới đồi, ức chế sự bài tiết ADH.

    3.4. Các xanthin như caffein và theophyllin

    Tác dụng làm giãn tiểu động mạch vào tiểu cầu thận, nên làm tăng mức lọc, mặt khác chúng làm giảm tái hấp thu Na+,

    Khi cho NH 4Cl, NH 4 phân ly cho H+ và NH 3, NH 3 được gan biến đổi thành urê, H+ được đệm và CT được lọc cùng với Na+ nhờ vậy tính trung hòa điện được duy trì. Na+ và nước bị mất trong nước tiểu, gây lợi niệu. Các muôi axít khác tạo ra lợi niệu cũng bằng cách tương tự, làm mất sự vận cl) uy ổ II tích cực ngược chiều giữa Na+ và H+.

    3.6. Các muối hữu cơ của thủy ngân như mercaptomerin (Thionierin) và mer-alluride (Mercuhydrin)

    Chúng ức chế sự tái hấp thu Na+ và ức chế sự bài tiết K+.

    3.7. Các chất ức chế men anhydraz cacbonic như acetazolamide (diamox)

    Ức chế sự bài tiết axít, do giảm cung cấp axít cacbonic, hậu quả không phải chỉ là làm tăng sự bài xuất Na+ và kéo theo nước, do thiếu sự trao đổi giữa Na+ và H+, mà sự tái hấp thu HCO 3 cũng giảm. Và vì H+ và K+ cạnh tranh với nhau và với Na+, sự giảm bài tiết H+, làm dễ dàng cho sự bài tiết và bài xuất K+.

    3.8. Thiazides như chlorothiazide (Diuril)

    Ức chế sự tái hấp thu Na+ của cành lên quai Henle và phần đầu ông xa, liều lớn cũng gây ức chế men anhydraz cacbonic .

    3.8.1 Furosemides (Lasix) và axít ethacrynic (Edecrin)

    ức chế sự tái hấp thu Na+ ở quai Henle, tăng phân phôi Na+ ở ông xa, do đó làm tăng sự bài tiết và bài xuất K+. Sự giảm K+ trong dịch cơ thể là một trong những biến chứng chung khi điều trị bằng các thuốc lợi niệu này. Cả hai chất đều ức chế men Na+ – K+ – ATPaz.

    3.8.2. Thuốc ức chế aldosteron như spironolactone (Aldactone) và triamterene (Dyrenium)

    ức chế tác dụng của aldosteron, gây ức chế sự vận chuyển tích cực nguyên phát ở ống xa và ống góp, làm tăng đào thải Na+ và nước, và giữ K+, làm tăng kali huyết.

    4. Thận nhân tạo

    Thận nhân tạo đã được dùng trong 40 năm nay, để điều trị cho bệnh nhân bị suy thận nặng, ớ một sô” bệnh suy thận cấp như nhiễm độc thủy ngân, hay sốc tuần hoàn, dùng thận nhân tạo để bệnh nhân qua khỏi cơn nguy hiểm, trong vòng vài ba tuần cho đến khi thận phục hồi chức năng. Tuy nhiên cho đến nay, thận nhân tạo đã được dùng phổ biến cho một số lớn bệnh nhân bị suy thận vĩnh viễn, hay bị cắt mất cả hai thận, cuộc sông của họ phụ thuộc hoàn toàn vào thận nhân tạo.

    Nguyên tắc cơ bản của máy thận nhân tạo là dựa trên cơ chế trao đổi chất theo bậc thang nồng độ. Dòng máu từ động mạch người bệnh chảy vào hệ thống ống dẫn. Hệ thống này ngâm trong dung dịch thẩm tích, và cuôl cùng máu trong lòng ống chảy về tĩnh mạch của người bệnh.

    Hệ thống ống của máy được làm bằng cellophane, thành ống có nhiều lỗ cực nhỏ, dễ cho các chất hòa tan trong huyết tương và dịch thẩm tích qua lại dễ dàng, trừ protein.

    Nồng độ các chât trong dịch thẩm tích tùy thuộc vào yêu cầu của người bệnh. Chất nào có nồng độ cao trong máu cần loại bớt, thì nồng độ chất đó trong dịch thẩm tích thấp, thậm chí không có, như phosphat, urê, urat, sunfat, hay creatinin. Ngược lại, chất nào cần bổ sung cho máu thì có nồng độ cao trong dịch thẩm tích. Diện tích thành ống cellophan cần phải lớn, để có diện tiếp xúc rộng, nhờ đó tốc độ trao đổi nhanh. Bình thường diện tiếp xúc rộng khoảng 10.000 – 20.000 cm 2. Thể tích máu chứa trong lòng ống trong bất kỳ một thời điểm nào là không quá 500 mL, và lưu lượng dòng có thể đạt tớị nhiều trăm mililit trong một phút. Để phòng ngừa sự đông máu trong thận nhân tạo, một lượng nhỏ he-parin được truyền vào máu khi nó đi qua hệ thông thận nhân tạo. Mỗi đợt chạy máy chỉ giới hạn trong một thời gian từ 4 – 6 giờ, và chạy 3 lần trong một tuần.

    Máy thận nhân tạo có thể rứt các chất thừa ra khỏi cơ thể, và bổ sung các chất cần thiết theo ý muốn vđi hiệu suất rất cao. Thí dụ: C urê của máy có thể đạt từ 100 tới 225 mL/phút, cao gấp 2-3 lần so với thận bình thường, vì C urê bình thường chỉ đạt 70mL/ phút.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 38. Bài Tiết Và Cấu Tạo Hệ Bài Tiết Nước Tiểu
  • Chức Năng Của Thận Là Gì? Quá Trình Hoạt Động Của Thận?
  • Câu 1. Cân Bằng Nội Môi Là Gì? Câu 2. Tại Sao Cân Bằng Nội Môi Có Vui Trò Quan Trọng Đối Với Cơ Thể? Câu 3. Tại Sao Các Bộ Phận Tiếp Nhận Kích Thích, Bộ Phận Điều Khiển Về Bộ? Câu 4. Cho Biết Chức Năng Của Thận Trong Cân Bằng Nội Môi? Câu 5. Trình Bày Vai Trò Của Gan Trong Điều Hòa Nồng Độ Glucôzơ Máu? Câu 6. Hệ Đệm Phổi, Thận Duy Trì Ph Máu Bằng Cách Nào?
  • Vai Trò Của Gan Và Thận Trong Cân Bằng Nội Môi Vai Tro Cua Gan Va Than Trong Cb Astt Ppt
  • Vai Trò Của Gan Và Thận Trong Cân Bằng Nội Môi
  • Chức Năng Sinh Lý Của Thận

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo , Chức Năng Sinh Lý , Vị Trí Của Thận Nằm Ở Đâu
  • Chức Năng Sinh Lý Tạng Thận
  • Cách Chèn Số Mũ Trong Word, Gõ Chỉ Số Trên Dưới Word 2013, 2022, 2010,
  • Hướng Dẫn Định Dạng Phông Chữ, Thay Đổi Độ Giãn Và Tạo Chữ Nghệ Thuật Trong Word
  • Sinh Học 9 Bài 18: Prôtêin
  • Thận là cơ quan tạo thành cũng như bài xuất nước tiểu và đảm nhiệm nhiều chức năng sinh lý quan trọng thông qua ba cơ chế chủ yếu là lọc máu ở cầu thận, tái hấp thu và bài tiết ở ống thận. Ngoài ra thận còn có chức năng nội tiết.

    1/ Duy trì sự hằng định của nội môi, quan trọng nhất là giữ cân bằng thể tích và các thành phần ion trong dịch cơ thể.

    2/ Đào thải các sản phẩm giáng hóa trong cơ thể, quan trọng nhất là các sản phẩm giáng hóa của protein như ure, acid uric, creatinin,..

    3/ Đào thải các chất độc nội sinh và ngoại sinh.

    4/Điều hòa huyết áp thông qua cơ chế: hệ thống renin – angiotensin – aldosteron do các tế bào hạt của bộ máy cận cầu thận tiết ra. Renin được tăng giải phóng khi có giảm dòng máu qua thận hoặc giảm cung lượng tim nên có vai trò trong điều hòa huyết áp (hạ huyết áp)

    • Hệ thống prostaglandin : prostaglandin được tổng hợp từ acid arachidonic và các acid béo không bão hòa khác. Một số prosrtaglandin được tổng hợp và phân hủy tại thận. các prostaglandin này được chia làm hai nhóm một nhóm có giãn mạch , lợi tiểu, chống đông ( PGI2, PGE2, PGD2) và một số nhóm có tác dụng co mạch, gây tắc mạch (thromboxan).
    • Hệ thống kallikerin – kinin : kallikerin và bradykinin là những chất giãn mạch được tìm thấy ở vỏ thận, có tác dụng làm giảm sức cản mạch máu , tăng bài tiết natri và nước, tăng tổng hợp prostaglandin.

    5/ Điều hòa quá trình tạo hồng cầu thông qua việc sản xuất erythropoietin. Chất này được sản xuất chủ yếu tại vỏ thận do các tế bào nội mạch ở lưới mao mạch quanh ống thận đảm nhiệm. Nó kích thích tủy xương tạo hồng cầu. khi suy thận mãn gây thiếu hụt erythropoietin và gây ra thiếu máu. Tuy nhiên hiện nay đã có nhiều chế phẩm erythropoietin tái tổ hợp được sử dụng để điều trị bệnh thiếu máu ở những bệnh nhân bị suy thận mãn.

    6/ Điều hòa chuyển hóa canxi thông qua sản xuất 1, 2, 5 dihydroxycalciferol ( 1,2,5D3) . 1,2,5D3 có hoạt tính làm tăng tái hấp thu calci ở ruột và làm tăng gắn calci ở xương. Khi suy thận mãn sẽ thiếu hụt chất này và sẽ gây ra các bệnh về xương cho những bệnh nhân này.

    7/Điều hòa những chuyển hóa khác thông qua các quá trình phân giải và giáng hóa một số hormon như : insulin, glucagon (tụy), hormon cận giáp, prolactin, hormon tăng trưởng, vasopssin,…

    Một số lời khuyên cho những người mắc các bệnh về thận:

    • Sử dụng các loại thước theo đúng hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ.
    • Lao động và nghỉ ngơi điều độ.
    • Ăn nhạt
    • Uống đủ nước
    • Không nên sử dụng các chất kích thích : rượu bia, thuốc lá , chè, cafe,..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Thận
  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Thận..thuốc Biệt Dược Uy Tín
  • Nobel Hóa Học 2009: Nghiên Cứu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Ribosome
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc, Chức Năng Của Ribosome Liên Kết
  • Ribosome Liên Kết Là Gì? Đặc Trưng, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ribosome
  • Chức Năng Của Thận Là Gì? Dấu Hiệu Suy Giảm Chức Năng Thận

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Sinh Lý Và Bệnh Lý Của Tạng Tỳ.. Thuốc Biệt Dược Uy Tín
  • Học Thuyết Tạng Phủ: Tạng Tỳ
  • Chức Năng Sinh Lý Và Bệnh Lý Của Tạng Tỳ.
  • Tìm Hiểu Về 3 Tạng Tỳ
  • Tạng Tỳ Bệnh Học Y Học Cổ Truyền Việt Nam Y Học Việt Nam
  • Các nghiên cứu hàng đầu đã chỉ ra, chức năng chính của thận là lọc và đào thải chất độc, nước thải ra khỏi cơ thể con người thông qua nước tiểu. Ở đây, tác dụng của thận được hiểu như một thiết bị lọc máu. Tất cả máu tuần hoàn trong cơ thể phải qua thận theo một chu kỳ dao động trong khoảng 25 lần/ngày. Mỗi giờ, hai quả thận phải thực hiện lọc một lượng máu khoảng 180 lít.

    Thận có chức năng như vậy nhờ vào các nephron (đơn vị chức năng của thận) có trong thận. Mỗi quả thận chứa hàng triệu nephron (khoảng 1,2 triệu nephron), mỗi nephron là một đơn vị lọc gồm hai bộ phận là tiểu cầu và tiểu quản. Tiểu cầu đóng vai trò như một màng lọc một chiều (cho phép chất dinh dưỡng đi vào, ngăn cản chất độc hại tái hấp thụ).

    Mao mạch trên nephron kiểm soát các chất cần thiết cho cơ thể. Trong điều kiện cơ thể cần, các mao mạch sẽ phản hồi tín hiệu để các chất được hoạt động trong máu. Máu được đưa vào bao gồm chất dinh dưỡng và chất thải, các nephron phải phát hiện và xử lý, lọc bỏ chất thải ra khỏi máu trước khi nó tuần hoàn khắp cơ thể.

    Quá trình lọc máu của thận sẽ bắt đầu từ cầu thận, các chất lỏng được đẩy theo ống thận cùng các chất thải khác. Sản phẩm cuối cùng của quá trình này là nước tiểu và được thải ra ngoài bằng đường ống dài hay được gọi là niệu quản. Toàn bộ nước thải sẽ bị đưa ra ngoài mãi mãi, không có sự tái sử dụng/hấp thụ nào diễn ra trong quá trình này.

    Vai trò của thận còn nằm ở việc kích hoạt Vitamin D. Việc kích hoạt này giúp giải phóng một lượng lớn hormone có tên khoa học là Renin, kiểm soát tình trạng tăng giảm huyết áp. Đặc biệt là sự sản sinh của hormone Erythropoietin làm tăng lượng hồng cầu có trong máu.

    Các phương pháp đánh giá chức năng bài tiết của thận

    Người bệnh sẽ được thực hiện 2 loại xét máy để đánh giá chức năng bài tiết của thận bao gồm:

    • Thực hiện xét nghiệm nồng độ Creatinin trong máu: Creatinin – chất thải của quá trình vận động của bắp, được đào thải ra ngoài qua nước tiểu. Nồng độ Creatinin sẽ thay đổi tùy thuộc và sức khỏe của thận. Chỉ số Creatinin trong máu càng cao chứng tỏ chức năng bài tiết của thận đang gặp phải vấn đề.

    Người bệnh được chỉ định chụp X-quang thận với thuốc tĩnh mạch để xác định chức năng bài tiết của thận. Phương pháp này thường được sử dụng cho người bị bệnh sỏi tiết niệu gây tắc nghẽn và ứ nước nghiêm trọng trong niệu quản.

    Các phương pháp khác đánh giá chức năng bài tiết của thận

    Ngoài phương pháp đánh giá kể trên, bệnh nhân có thể thực hiện các phương pháp sau đây để đánh giá khả năng lọc và hấp thụ chất dinh dưỡng của thận:

    • Phương pháp gây đái nhiều: Trong khoảng thời gian 4 giờ, người bệnh sẽ được cho uống lượng nước dao động trong khoảng 600 ml. Lượng nước tiểu của người bình thường tiết ra sẽ lớn hơn lượng nước được nạp vào. Nghiệm pháp này sẽ kiểm tra ra lượng nước tiểu có sự thay đổi gì trong quá trình đào thải hay không (ít hơn/không đổi), từ đó đánh giá mức tổn thương của thận.
    • Nghiệm pháp pha loãng: Sau quá trình nhịn đói nhiều giờ, toàn bộ nước tiểu trong bàng quang được lấy hết, người bệnh sẽ được uống 1,5 lít nước trong thời gian 30 phút. Cách 30 phút, người bệnh sẽ được lấy nước tiểu một lần để kiểm tra tỷ trọng. Thực hiện quá trình trong 4 giờ liên tục. Nếu lượng nước tiểu lấy trong 4 giờ bằng lượng nước uống vào là kết quả bình thường (tỷ trọng nhỏ hơn 1,002). Tỷ trọng lớn hơn 1,002 tức lượng nước tiểu ít hơn lượng nước uống vào là chức năng thận bị tổn thương. Phương pháp này không sử dụng cho người mắc chứng phù nề hoặc suy thận hoàn toàn.

    Các dấu hiệu suy giảm chức năng thận

  • Khó ngủ: Người bệnh thường có cảm giác khó ngủ về đêm khi hàm lượng độc tố tích tụ quá nhiều trong cơ thể.
  • Thường xuyên mệt mỏi, cơ thể bị suy nhược: Chức năng thận suy giảm dẫn đến quá trình trao đổi chất trong cơ thể bị ảnh hưởng. Đặc biệt, do hormone Erythropoietin không được sản sinh làm giảm lượng hồng cầu có trong máu, gây ra hiện tượng thiếu hụt oxy lên não.
  • Ngứa ngáy, khô da: Hiện tượng này xảy ra do quá trình cân bằng khoáng chất và chất dinh dưỡng trong cơ thể bị ảnh hưởng.
  • Hôi miệng: Chất thải mà thận không thể đào thải làm thay đổi mùi vị thức ăn, để lại mùi kim loại trong khoang miệng,
  • Phù ở mắt cá chân, bàn tay, chân và bọng mắt: Lượng nước thừa không được đẩy ra ngoài sẽ tích tụ trong cơ thể gây ra hiệu tượng ứ dịch ở mắt cá chân, bàn tay, bàn chân, đặc biệt ở mắt. Hiện tượng gây ra hàng loạt các biến chứng nguy hiểm khác cho người bệnh.
  • Biểu hiện bất thường trong tiểu tiện: Toàn bộ chất thải từ quá trình lọc máu sẽ thể hiện ở nước tiểu. Nếu thận tổn thương, số lần đi tiểu sẽ tăng lên nhiều vào ban đêm, xuất hiện máu và rất nhiều bọt trắng trong nước tiểu.
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 15 Phút Môn Sinh Học Lớp 8 Bài: Bài Tiết Và Cấu Tạo Hệ Bài
  • 11 Loại Thực Phẩm Tốt Cho Sức Khỏe Của Gan Và Thận
  • Thực Phẩm Tốt Cho Gan Và Thận
  • Thực Phẩm ‘vàng’ Cho Người Bị Sỏi Thận
  • Bệnh Sỏi Thận Nên Ăn Uống Gì? 10 Loại Thực Phẩm Tốt Cho Người Bị Sỏi Thận
  • Chức Năng Của Thận Là Gì? Quá Trình Hoạt Động Của Thận?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 38. Bài Tiết Và Cấu Tạo Hệ Bài Tiết Nước Tiểu
  • Chức Năng Nội Tiết Của Thận
  • Chức Năng Điều Hòa Nội Môi Của Thận
  • Sinh Học 8 Bài 57: Tuyến Tụy Và Tuyến Trên Thận
  • Tuyến Tụy Và Tuyến Trên Thận (Sinh Học 8)
  • Thận là một cặp cơ quan hình hạt đậu có ở tất cả các động vật có xương sống. Chúng loại bỏ các chất cặn bã ra khỏi cơ thể, duy trì mức điện giải cân bằng và điều hòa huyết áp.

    Thận nằm ở phía sau của khoang bụng, với mỗi quả nằm ở một bên của cột sống. Thận bên phải thường nhỏ hơn và thấp hơn bên trái để tạo không gian cho gan. Mỗi quả thận nặng 125-170 gam (g) ở nam và 115-155 g ở nữ.

    Máu đi vào thận qua các động mạch thận và đi qua các tĩnh mạch thận. Mỗi thận bài tiết nước tiểu qua một ống gọi là niệu quản dẫn đến bàng quang.

    Chức năng của thận là duy trì cân bằng nội môi. Điều này có nghĩa là chúng quản lý mức chất lỏng, cân bằng điện giải và các yếu tố khác để giữ cho môi trường bên trong cơ thể luôn ổn định và cân bằng.

    Các chức năng của thận có thể bao gồm:

    Chức năng của thận là bài tiết chất thải

    Thận loại bỏ một số chất thải và đào thải chúng qua nước tiểu. Hai hợp chất chính mà thận loại bỏ là:

    • Urê là kết quả của sự phân hủy protein
    • Axit uric từ sự phân hủy axit nucleic

    Tái hấp thu chất dinh dưỡng

    Các chức năng của thận bao gồm loại bỏ chất thải, tái hấp thu chất dinh dưỡng và duy trì cân bằng độ pH. Thận tái hấp thu các chất dinh dưỡng từ máu. Sau đó, vận chuyển chúng đến nơi chúng có thể hỗ trợ tốt nhất cho sức khỏe.

    Thận cũng tái hấp thu các sản phẩm khác để giúp duy trì cân bằng nội môi. Các sản phẩm được hấp thụ lại bao gồm:

    Ở người, mức pH chấp nhận được là từ 7,38 đến 7,42. Dưới ranh giới này, cơ thể đi vào trạng thái tăng axit máu, và trên đó là kiềm máu.

    Bên ngoài phạm vi này, các protein và enzym bị phá vỡ và không thể hoạt động nữa. Trong trường hợp nghiêm trọng, điều này có thể gây tử vong.

    Thận và phổi giúp giữ độ pH ổn định trong cơ thể con người. Bằng cách điều chỉnh nồng độ carbon dioxide.

    Thận quản lý độ pH thông qua hai quá trình:

    • Hấp thụ và tái tạo bicarbonate từ nước tiểu : Bicarbonate giúp trung hòa axit. Thận có thể giữ lại nếu độ pH có thể chịu đựng được hoặc giải phóng nó nếu nồng độ axit tăng lên.
    • Bài tiết ion hydro và axit cố định: Axit cố định hoặc không bay hơi là bất kỳ axit nào không xảy ra do kết quả của carbon dioxide. Chúng là kết quả của sự chuyển hóa không hoàn toàn của carbohydrate, chất béo và protein. Chúng bao gồm axit lactic, axit sulfuric và axit photphoric.

    Osmolality là thước đo sự cân bằng nước điện giải của cơ thể, hoặc tỷ lệ giữa chất lỏng và khoáng chất trong cơ thể. Mất nước là nguyên nhân chính gây mất cân bằng điện giải.

    Nếu độ thẩm thấu tăng trong huyết tương, vùng dưới đồi trong não phản ứng bằng cách chuyển một thông điệp đến tuyến yên. Điều này sẽ giải phóng hormone chống bài niệu (ADH).

    • Tăng nồng độ nước tiểu
    • Tăng tái hấp thu nước
    • Mở lại các phần của ống góp mà nước thường không thể vào, cho phép nước trở lại cơ thể
    • Giữ lại urê trong tủy thận hơn là bài tiết ra ngoài vì nó hút vào nước
    • Điều hòa huyết áp
    • Thận điều chỉnh huyết áp khi cần thiết, nhưng chúng chịu trách nhiệm điều chỉnh chậm hơn.

    Để phản ứng với ADH, các chức năng của thận sẽ được thực hiện, bao gồm:

    Chúng điều chỉnh áp lực lâu dài trong động mạch bằng cách gây ra những thay đổi trong chất lỏng bên ngoài tế bào. Thuật ngữ y tế cho chất lỏng này là chất lỏng ngoại bào. Những thay đổi chất lỏng này xảy ra sau khi giải phóng một chất co mạch gọi là angiotensin.

    Chức năng của thận là vô cùng quan trọng và cần thiết đối với cơ thể. Nó giúp duy trì sự cân bằng của chất lỏng trong cơ thể và điều hòa huyết áp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1. Cân Bằng Nội Môi Là Gì? Câu 2. Tại Sao Cân Bằng Nội Môi Có Vui Trò Quan Trọng Đối Với Cơ Thể? Câu 3. Tại Sao Các Bộ Phận Tiếp Nhận Kích Thích, Bộ Phận Điều Khiển Về Bộ? Câu 4. Cho Biết Chức Năng Của Thận Trong Cân Bằng Nội Môi? Câu 5. Trình Bày Vai Trò Của Gan Trong Điều Hòa Nồng Độ Glucôzơ Máu? Câu 6. Hệ Đệm Phổi, Thận Duy Trì Ph Máu Bằng Cách Nào?
  • Vai Trò Của Gan Và Thận Trong Cân Bằng Nội Môi Vai Tro Cua Gan Va Than Trong Cb Astt Ppt
  • Vai Trò Của Gan Và Thận Trong Cân Bằng Nội Môi
  • Sử Dụng Thuốc Ở Người Suy Giảm Chức Năng Gan, Thận
  • 10+ Thực Phẩm Mát Gan Bổ Thận Tốt, Nên Bổ Sung Hàng Ngày
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thận?

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 7 Thuốc Bổ Thận Tốt Nhất Hiện Nay Cho Nam Giới 2022
  • Cách Lựa Chọn Thực Phẩm Chức Năng Bổ Thận An Toàn Nhất
  • Thực Phẩm Chức Năng Giúp Bổ Thận Tráng Dương Kanka Nhật Bản
  • 12 Loại Thực Phẩm Giúp Bổ Thận Tốt Nhất Được Bác Sĩ Khuyên Dùng
  • Thực Phẩm Chức Năng Bổ Thận Rizin Nhật Bản Cải Thiện Sinh Lý Nam Giới ( Hộp 30 Viên )
  • Thận (ở động vật được gọi là cật) là một cơ quan bài tiết chính trong hệ tiết niệu. Mỗi người có hai quả thận, có nhiều chức năng.

    Thận là một bộ phận quan trong trong hệ tiết niệu, có hình hạt đậu nằm trong khoang bụng sau phúc mạc đối xứng nhau qua cột sống, ngang đốt sống ngực T11 đến đốt thắt lưng L3. Thận phải nằm hơi thấp hơn thận trái khoảng 1 đốt sống, mặt trước thận nhẵn bóng, mặt sau sần sùi.

    Cặp động mạch thận cung cấp máu cho các quả thận, bắt nguồn từ động mạch chủ bụng, và chảy vào các cặp tĩnh mạch thận. Mỗi quả thận tiết nước tiểu vào niệu quản, là cấu trúc cặp đôi dẫn nước tiểu vào bàng quang. Tuyến nội tiết thượng thận nằm phía trên mỗi quả thận.

    Mỗi quả thận của người được cấu tạo từ khoảng 1 triệu đơn vị chức năng của thận là nephron. Chỉ cần 25% số nephron hoạt động bình thường cũng đảm bảo được chức năng của thận. Chiều dài một nephron là 35-50 mm. Tổng chiều dài của toàn bộ nephron của hai thận có thể lên tới 70-100 km. Người ta chia nephron thành 2 loại:

    • Nephron vỏ: có cầu thận nằm ở vùng vỏ thận, có quai Henle ngắn và cắm vào phần ngoài của tủy thận. Khoảng 85% số nephron là nephron loại này.
    • Nephron cận tủy: cầu thận nằm ở nơi vùng vỏ tiếp giáp với phần tủy thận, có quai Henle dài và cắm sâu vào vùng tủy thận. Các nephron này rất quan trọng đối với việc cô đặc nước tiểu nhờ hệ thống nhân nồng độ ngược dòng.

    Mỗi đơn vị chức năng thận gồm cầu thận và các ống thận.

    Vùng vỏ thận

    Cầu thận có thể quan sát được trên kính lúp, thấy rõ ở phần vỏ gồm các chấm đỏ, nhỏ li ti, đường kính 0,2 mm

    Nang cầu thận hay còn gọi là bọc Bowman là một túi lõm trong có búi mạch. Bọc Bowman thông với ống lượn gần. Búi mạch gồm các mao mạch (khoảng 20-40) xuất phát từ tiểu động mạch đến cầu thận và ra khỏi bọc Bowman bằng tiểu động mạch đi. Biểu mô cầu thận dẹt, dày khoảng 4 micromet.

    Cột thận là phần vỏ, dày khoảng 4mm bao gồm các hạt thận, nằm giữa các tháp thận.

    Nhu mô thận gồm hai phần có màu sắc khác nhau: phần vỏ màu đỏ nhạt ở phía ngoài và phần tủy đỏ thẫm ở phía trong.

    Vùng tủy thận

    Tháp thận là một khối hình nón có đáy hướng về vỏ thận và có đỉnh hướng về bể thận. Đỉnh của tháp thận gọi là gai thận hay nhú thận. Tháp thận thường có nhiều hơn nhú thận. Mỗi quả thận có khoảng 12 gai thận. Trên gai thận có nhiều lỗ nhỏ, từ 15 đến 20 lỗ, là các lỗ của các ống góp mở vào đài thận. Mỗi thận có thể gồm hàng chục tháp thận, được tạo bởi một phần các ống thận.

    Các ống thận

    • Ống lượn gần là đoạn tiếp nối với bọc Bowman nằm ở vùng vỏ, có một đoạn cong và một đoạn thẳng.
    • Quai Henle là phần tiếp theo ống lượn gần. Nhánh xuống của quai Henle mảnh, đoạn đầu nhánh lên mảnh và đoạn cuối dày.
    • Ống lượn xa nối tiếp quai Henle, nằm ở vùng vỏ.
    • Ống góp không thuộc đơn vị thận nhưng có chức năng nhận dịch lọc từ một số đơn vị chức năng của thận để đổ vào bể thận.

    Thận có nhiều chức năng quan trọng như:

    • Lọc máu và chất thải là chức năng chính của thận. Thận sẽ lọc các chất thải và chỉ giữa lại protein và các tế bào máu. Chất thải sẽ được tiết ra vào dịch lọc để hình thành nước tiểu.
    • Bài tiết nước tiểu: nước tiểu được tạo thành ở các đơn vị chức năng của thận. Trước tiên là quá trình lọc máu qua màng lọc ở vách mao mạch ở cầu thận để tạo thành nước tiểu đầu ở nang cầu thận. Động mạch thận đưa 1 lít máu vào thận trong 1 phút, 40% là hồng cầu không qua được lỗ lọc. Và chỉ có 60% trong số đó tức 600ml huyết tương vào cầu thận mỗi phút, nhưng khi đó ở động mạnh đi chỉ còn 480ml, nên có 120ml lọt qua lỗ lọc sang nang cầu thận để tạo thành nước tiểu đầu. Vì vậy mỗi ngày sẽ có khoảng 172 lít nước tiểu đầu được hình thành.
    • Tiếp theo là quá trình hấp thu lại. Quá trình này đã biến 172 lít nước tiểu đầu thành nước tiểu chính thức mỗi ngày. Các chất độc hại còn sót trong 480ml huyết tương qua cầu thận vào trong động mạch đi sẽ được lọc tiếp ở ống thận nhờ quá trình bài tiết tiếp. Nước tiểu chính thức sẽ được đổ vào bể thận, xuống ống dẫn nước tiểu rồi được tích trữ trong bàng quang, và cuối cùng được thải ra ngoài nhờ ống đái.
    • Điều hòa thể tích máu: thận có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát khối lượng dịch ngoại bào có trong cơ thể bằng cách sản xuất nước tiểu. Khi chúng ta uống nhiều nước thì lượng nước tiểu sẽ tăng lên và ngược lại.
    • Ngoài ra thận còn có vai trò nội tiết do bài tiết hormon renin tham gia điều hòa huyết áp và sản xuất erythropoietin có tác dụng làm tủy xương tăng sản xuất hồng cầu khi oxy mô giảm. Thận còn tham gia vào quá trình chuyển hóa vitamin D3 và chuyển hóa glucose từ các nguồn không phải hydrat carbon trong trường hợp bị đói ăn lâu ngày và bị nhiễm acid hô hấp mạn tính

    Những thói quen gây hại cho thận như

    • Lạm dụng thuốc giảm đau bằng việc sử dụng lâu dài hoặc liều lượng lớn các loại thuốc kháng viêm giảm đau như aspirin, indomethacin, acetaminophen sẽ gây hại cho thận.
    • Uống quá nhiều đồ uống không tốt cho sức khỏe như: nước ngọt, nước có ga, trà đặc, rượu bia. Hầu hết chúng đều được lọc qua thận và gan. Vì vậy, uống quá nhiều sẽ làm tăng gánh cho thận và các cơ quan tiêu hóa.
    • Nhịn tiểu là thói quen của rất nhiều người, do quá bận rộn với công việc, hay ngại đứng dậy đi tiểu để cố làm nốt việc. Điều này sẽ khiến cho nước tiểu bị giữ lại lâu trong bàng quang, có thể dẫn đến nhiễm trùng đường tiết niệu và viêm đài bể thận.
    • Uống quá ít nước: nếu không uống nước trong một thời gian dài, lượng nước tiểu sẽ giảm đi đồng nghĩa với việc các chất thải và độc tố có trong nước tiểu sẽ tăng lên. Dẫn tới các bệnh như sỏi thận. thận ứ nước…
    • Ăn nhiều muối

    Các biện pháp giúp cho thận luôn khỏe mạnh

    • Uống nhiều nước: mỗi ngày cần uống tối thiểu 2 lít nước. Khi cơ thể không được cung cấp đủ nước, thận và máu sẽ không hoạt động tốt, thận sẽ không thể tạo ra các áp lực nước đủ lớn để thải độc tố ra ngoài qua đường tiết niệu.
    • Ăn các loại thực phẩm tốt cho cơ thể như các loại trái cây, rau củ quả giúp thận loại bỏ acid dư thừa ra khỏi cơ thể và bài tiết trong nước tiểu. Một số thực phẩm tốt cho thận: táo, lòng trắng trứng, bắp cải, súp lơ, tỏi, ớt chuông, quả nam việt quất…
    • Giảm tiêu thụ muối và protein: natri và protein là cần thiết để duy trì cân bằng chất lỏng, nhưng nếu dư thừa trong cơ thể quá nhiều mà không được đào thải thì sẽ gây ra bệnh thận, cao huyết áp có thể dẫn tới đột quỵ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Hay Không Mối Liên Quan Giữa Thận Với Liệt Dương?
  • Tạng Thận Trong Đông Y
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Arn Vận Chuyển Pot
  • Quá Trình Dịch Mã Baithaoluannhom3 Ppt
  • Giáo Án Sinh Học 9 Bài Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn Giáo Án Điện Tử Sinh Học 9
  • Chức Năng Của Thận Là Gì? Những Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Chức Năng Thận

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Viêm Cầu Thận Cấp: Giật Mình Với Những Biến Chứng Không Ngờ!
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 8
  • Chức Năng Của Thận Là Gì? Cấu Tạo Và Cần Biết
  • Vị Trí Của Thận Ở Đâu Trong Cơ Thể Con Người Bạn Có Biết?
  • Thận Dương Hư Và Âm Hư Nên Ăn Gì, Không Nên Ăn Gì ?
  • Chúng ta ai cũng biết rằng thận là cơ quan đảm nhiệm nhiều nhiệm vụ quan trọng để duy trì sự sống cho cơ thể. Vậy thận có chức năng gì và những yếu tố làm ảnh hưởng đến chức năng của thận mà bạn cần lưu ý

    Thận là một cặp cơ quan hình hạt đậu có trong tất cả các động vật có xương sống. Nhìn chung thận có chức năng loại bỏ các chất thải ra khỏi cơ thể để duy trì mức điện giải cân bằng và điều hòa huyết áp

    Thận thực hiện vai trò loại bỏ một số chất thải ra khỏi cơ thể thông qua nước tiểu. Hai hợp chất chính mà thận lọc đó là:

    • Ure: chất này tạo ra từ sự phân hủy protein
    • Axit uric: chất này có được từ sự phân hủy axit nucleic

    Tái hấp thu các chất dinh dưỡng

    Thận không những bài tiết chất thải mà một chức năng của thận khá quan trọng khác là tái hấp thu chất dinh dưỡng và duy trì cân bằng độ pH. Thận tái hấp thu các chất dinh dưỡng từ máu và vận chuyển chúng đến nơi có thể hỗ trợ tốt nhất cho sức khỏe. Thận cũng tái hấp thu các sản phẩm khác để giúp duy trì cân bằng nội môi

    Các sản phẩm được tái hấp thu bao gồm

    Ở người, mức pH chấp nhận được là từ 7,38 đến 7,42. Bên dưới ranh giới này, cơ thể rơi vào trạng thái axit hóa và bên trên nó là nhiễm kiềm. Ngoài phạm vi này, protein và enzyme bị phá vỡ và không thể hoạt động được nữa. Trong trường hợp cực đoan, điều này có thể gây tử vong.

    Thận và phổi là hai cơ quan giúp giữ độ pH ổn định trong cơ thể con người. Phổi đạt được điều này bằng cách kiểm duyệt nồng độ carbon dioxide. Thận điều chỉnh độ pH thông qua hai quá trình:

    Tái hấp thu và tái tạo bicarbonate từ nước tiểu: bicarbonate giúp trung hòa axit. Thận có thể giữ nó nếu độ pH chấp nhận được hoặc giải phóng nó nếu nồng độ axit tăng.

    Bài tiết các ion hydro và axit cố định: Axit cố định hoặc không bay hơi là bất kỳ axit nào không tạo ra do carbon dioxide. Chúng là kết quả của sự chuyển hóa không hoàn toàn của carbohydrate, chất béo và protein. Chúng bao gồm axit lactic, axit sulfuric và axit photphoric.

    Độ thẩm thấu là thước đo cân bằng nước điện giải của cơ thể hoặc tỷ lệ giữa chất lỏng và khoáng chất trong cơ thể. Mất nước là nguyên nhân chính gây mất cân bằng điện giải. Nếu độ thẩm thấu tăng trong huyết tương, vùng dưới đồi trong não sẽ phản ứng bằng cách gửi một thông điệp đến tuyến yên. Điều này dẫn đến giải phóng hormon chống bài niệu (ADH).

    Đáp ứng với ADH, thận thực hiện một số thay đổi, bao gồm:

    • Tăng nồng độ nước tiểu
    • Tăng tái hấp thu nước
    • Mở lại các phần của ống thu thập mà nước thường không thể xâm nhập, cho phép nước quay trở lại cơ thể
    • Giữ lại urê trong tủy thận chứ không phải bài tiết nó, vì nó hút vào

    Thận điều chỉnh huyết áp khi cần thiết, nhưng chúng chịu trách nhiệm điều chỉnh chậm hơn. Thận điều chỉnh áp lực dài hạn trong các động mạch bằng cách gây ra những thay đổi trong chất lỏng bên ngoài tế bào. Thuật ngữ y tế cho chất lỏng này là dịch ngoại bào.

    Bất cứ điều gì làm thay đổi huyết áp đều có thể làm hỏng thận theo thời gian, bao gồm tiêu thụ quá nhiều rượu, hút thuốc và béo phì.

    Chức năng bài tiết các hợp chất hoạt động của thận

    • Erythropoietin: chất này kiểm soát hồng cầu hoặc sản xuất các tế bào hồng cầu. Gan cũng sản xuất erythropoietin, nhưng thận là cơ quan sản xuất chính ra chất này
    • Renin: chất này giúp quản lý sự mở rộng của các động mạch và thể tích huyết tương, bạch huyết và dịch kẽ. Bạch huyết là một chất lỏng có chứa các tế bào bạch cầu, hỗ trợ hoạt động miễn dịch và dịch kẽ là thành phần chính của dịch ngoại bào.
    • Calcitriol: Đây là chất chuyển hóa có hoạt tính nội tiết tố của vitamin D. Nó làm tăng cả lượng canxi mà ruột có thể hấp thụ và tái hấp thu phosphate ở thận.

    Các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của thận

    Bệnh tiểu đường là nguyên nhân số 1 của bệnh thận. Bệnh tiểu đường là căn bệnh khiến cơ thể bạn gặp khó khăn trong việc tạo hoặc sử dụng insulin. Insulin là một loại hormone (một chất hóa học mà cơ thể bạn tạo ra) giúp cơ thể bạn biến đường bạn ăn thành năng lượng. Khi cơ thể bạn không sử dụng insulin đúng cách, quá nhiều đường sẽ tồn tại trong máu, dẫn đến bệnh thận mãn tính theo thời gian

    Huyết áp cao là nguyên nhân số 2 của chức năng thận suy yếu. Huyết áp cao có nghĩa là tim của bạn đang làm việc quá sức để bơm máu. Khi máu chảy quá mạnh qua các mạch máu nhỏ trong thận của bạn, điều này có thể làm tổn thương những mạch nhỏ này. Theo thời gian, điều này có thể dẫn đến bệnh thận mãn tính.

    Chức năng của thận yếu dần đi qua năm tháng. Những người từ 60 tuổi trở đi sẽ mất dần chức năng thận. Họ dễ bị các bệnh về thận hơn vì tiểu đường và huyết áp cao

    Bệnh tim là khi tim bạn không hoạt động tốt như bình thường. Điều này làm cho thận khó khăn hơn khi thực hiện chức năng. Nếu thận của bạn làm việc quá sức, chúng có thể bị tổn thương

    Bị béo phì khiến bạn có nguy cơ cao hơn bị hai nguyên nhân lớn nhất gây ra bệnh thận: tiểu đường và huyết áp cao. Điều này có nghĩa là béo phì cũng khiến bạn có nguy cơ mắc bệnh thận cao hơn.

    Hút thuốc có thể gây ra huyết áp cao, là nguyên nhân lớn thứ hai của bệnh thận. Hút thuốc cũng gây tắc nghẽn trong cơ thể bạn. Khi một mạch máu bị chặn, thận của bạn không thể có được lưu lượng máu mà chúng cần, và điều này có thể gây ra thiệt hại, có thể dẫn đến bệnh thận mãn tính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuốc Bổ Thận Tăng Cường Sinh Lý Của Nhật Nào Tốt?
  • Bổ Thận Kanka Của Nhật Bản Giá Bao Nhiêu, Mua Ở Đâu?
  • Top 10+ Thuốc Bổ Thận Tráng Dương Cho Nam Tốt Nhất 2022
  • 5 Thực Phẩm Chức Năng Bổ Thận Cực Tốt Cho Nam Giới
  • Thực Phẩm Chức Năng Bổ Thận
  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Thận

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Sinh Lý Của Thận
  • Cấu Tạo , Chức Năng Sinh Lý , Vị Trí Của Thận Nằm Ở Đâu
  • Chức Năng Sinh Lý Tạng Thận
  • Cách Chèn Số Mũ Trong Word, Gõ Chỉ Số Trên Dưới Word 2013, 2022, 2010,
  • Hướng Dẫn Định Dạng Phông Chữ, Thay Đổi Độ Giãn Và Tạo Chữ Nghệ Thuật Trong Word
  • Thận chủ tàng tinh, chủ cốt tủy, chủ về sinh dục, phát dục của cơ thể, chủ nạp khí, chủ thủy, khai khiếu ra tai, tiền âm, hậu âm và vinh nhuận ra tóc

    Tinh của tiên thiên và hậu thiên đều được tàng trữ ở thận gọi là thận tinh. Thận tinh còn gọi là thận âm, chân âm.

    Tinh biến thành khí gọi là chân khí. Thận khí còn gọi thận dương, nguyên dương, chân dương, mệnh môn hỏa.

    Thận tinh, thận khí quyết định sự sinh dục, phát dục của cơ thể từ nhở tới già như từ lúc mọc răng đến tuổi trưởng thành sinh con cái gọi là thiên quý thịnh. Đến lúc tuổi cao tóc bạc, răng lung lay lão suy (thiên quý suy).

    Nói về thiên quý:

    Con gái có bảy thiên quý:

    7 tuổi thận quý thịnh: thay răng, tóc dài

    14 tuổi: thiên quý đến mạch xung nhâm thông: có kinh

    21 tuổi: thiên quý sung túc

    35 tuổi: thiên quý giảm: ít kinh

    42 tuổi: thiên quý suy: kinh ít, tóc bạc

    49 tuổi: thiên quý kiệt: địa đạo không thông, hết kinh.

    Con trai có 8 thiên quý:

    8 tuổi thận khí thực, tóc tốt, thay răng

    16 tuổi: thận khí thịnh, thiên quý đến, tinh khí đầy: có râu, tiếng nói ồm.

    24 tuổi: thận khí cường tráng: mọc răng khôn

    Đến 64 tuổi: thận khí kiệt, tóc rụng, răng khô, lục phủ ngũ tạng suy yếu, người mệt mỏi.

    Thận âm, thận dương tựa vào nhau để giữ thế bình quân âm dương.

    Thận đem nước từ đồ ăn uống đưa tới tổ chức cơ thể và bài tiết ra ngoài. Vậy quá trình bài tiết nước trong cơ thể do ba tạng phụ trách đó là tỳ, phế và thận. vì tỳ vận hóa thủy thấp, phế thông điều thủy đạo, thận khí hóa nước.

    Nước vào tỳ được vận hóa hấp thu đưa lên phế, phế túc giáng xuống thận.

    Thận khí hóa nước: chất trong đưa lên phế phân phổi đi toàn bộ cơ thể, chất đục được đưa xuống bàng quang thải ra ngoài. Bởi thế dựa vào chức năng này của 3 tạng mà khi cơ thể bị phù thì điều trị phải tìm thuốc vào các tạng thích hợp.

      Thận chủ xương tủy, thông với não vinh nhuận ra tóc

    Tinh được tàng trữ ở thận, tinh sinh tủy, tủy vào trong xương, nuôi dưỡng xương nên gọi là thận chủ cốt tủy.

    Nên nếu thận hư làm sự phất dục chậm gây nên chậm mọc răng, chậm biết đi, xương mềm yếu.

    Thận chủ tủy, tủy thông với não nên gọi là thận thông với não, không ngừng bổ sung tinh tủy cho não. Thận hư não không phát triển gây đần độn, kém thông minh.

    Huyết do tinh sinh ra, tóc là nguồn dư thừa của huyết, được huyết nuôi dưỡng vậy mới nói thận là căn nguyên sinh ra tóc.

    Không khí do phế hít vào được giữ lại ở thận, thận đã nạp khí sau đó khi hoạt hóa nước.

    • Thận khai khiếu ra tai, tiền âm, hậu âm
    • Thận thủy sinh can mộc, khắc tâm hỏa, có quan hệ biểu lý với bàng quang.

    coppy ghi nguồn: http://drugsofcanada.com

    link bài viết: chức năng sinh lý của tạng thận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Thận..thuốc Biệt Dược Uy Tín
  • Nobel Hóa Học 2009: Nghiên Cứu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Ribosome
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc, Chức Năng Của Ribosome Liên Kết
  • Ribosome Liên Kết Là Gì? Đặc Trưng, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ribosome
  • Ý Nghĩa Nút Chức Năng Trên Bảng Điều Khiển Máy Giặt Electrolux
  • Chức Năng Của Thận Là Gì? Đặc Điểm Và Cấu Tạo Của Thận

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Thận Trên Cơ Thể Người Là Gì?
  • Chức Năng Của Thận Mà Nhiều Người Còn Chưa Biết
  • Thận Nằm Ở Đâu? Chức Năng, Vị Trí, Vai Trò Của Thận
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất
  • Màng Sinh Chất (Màng Tế Bào)
  • Thận là bộ phận đảm nhiệm nhiều vai trò quan trọng trong cơ thể. Chức năng của thận là gì? Một trong những chức năng quan trọng nhất của thận là lọc máu và đào thải chất độc ra ngoài. Vậy những chức năng khác của thận là gì? Đặc điểm cấu tạo của thận như thế nào?

    Cấu tạo của thận

    Thận là cơ quan bài tiết chính của hệ tiết niệu, nằm sát thành sau của bụng và ở hai bên cột sống gần cơ thắt lưng chính. Thận nằm ngang đốt ngực cuối cùng đến đốt thắt lưng L3 trong khung xương sườn. Thận phải nằm thấp hơn so với thận bên trái khoảng 1 đốt sống.

    Thận có hình hạt đậu màu nâu nhạt, mỗi quả thận có kích thước chiều dài khoảng 10-12.5 cm, rộng 5-6cm, dày 3-4cm và có trọng lượng khoảng 170g. Mặt trước của thận nhẵn bóng còn mặt sau thì sần sùi, có bờ lồi và bờ lõm. Ở chính giữa thận trái và thận phải có một chỗ lõm sâu gọi là rốn thận.

    Mỗi quả thận được cấu tạo từ 1,2 triệu nephron, đơn vị chức năng của thận. Chỉ cần 25% tổng số lượng nephron hoạt động bình thường thì chức năng thận sẽ được đảm bảo. Mỗi nephron có chiều dài là 35-50mm, tổng chiều dài toàn bộ nephron của 2 thận có thể lên tới khoảng 70-100km. Nephron được chia thành 2 loại là Nephron vỏ và Nephron cận tủy. Trong đó:

    • Nephron vỏ: Chiếm 85% tổng số nephron, có cầu thận nằm ở vùng vỏ thận, có quai Henle ngắn và cắm bên ngoài tủy thận.
    • Nephron cận tủy: Giữ vai trò quan trọng trong việc cô đặc nước tiểu nhờ hệ thống nhân nồng độ ngược dòng. Cầu thận nằm ở khu vực vùng vỏ tiếp giáp với phần tủy thận, có quai Henle dài và cắm sâu vào tủy thận

    Thận bao gồm 2 vùng là vùng vỏ và vùng tủy. Vùng vỏ nằm ở vị trí ngoài cùng của thận, có màu đỏ hoặc đỏ sẫm, dày khoảng 7-10mm. Vùng tủy và các bể thận là phần kế tiếp chứa nhiều mô mỡ, mạch máu và dây thần kinh. Mỗi đơn vị chức năng của thận bao gồm cầu thận và các ống thận.

    Cầu thận thuộc phần vỏ thận, nếu nhìn qua kính lúp có thể thấy các chấm đỏ li ti với đường kính khoảng 0,2mm. Nang cầu thận (hay còn gọi là bọc Bowman) là một túi lõm bên trong có búi mạch thông với ống lượn gần. Búi mạch gồm khoảng 20-40 mao mạch, xuất phát từ tiểu động mạch đến cầu thận và ra khỏi bọc Bowman bằng tiểu động mạch.

    Ống thận bao gồm ống lượn xa, ống lượn gần và quai Henle. Ống lượn gần sẽ nhận dịch lọc từ nang đổ sang, dẫn đến quai Henle, chuyển đến ống lượn xa của quai Henle rồi đổ vào ống góp. Ống góp không thuộc đơn vị thận mà chỉ có chức năng nhận dịch lọc từ một số nephron, sau đó đổ vào bể thận.

    • Ống lượn gần là đoạn tiếp nối với bọc Bowman ở phần vỏ thận, bao gồm 1 đoạn cong và 1 đoạn thẳng.
    • Quai Henle là phần tiếp theo của ống lượn gần. Quai Henle gồm 1 nhánh xuống mảnh, đoạn đầu nhánh lên mảnh, còn đoạn cuối dày.
    • Ống lượn xa là phần nối tiếp quai Henle và cũng nằm ở vùng vỏ.

    4 chức năng của thận bạn cần biết

    Chức năng chính của thận là lọc máu, loại bỏ các chất cặn bã ra ngoài theo đường nước tiểu. Ngoài ra, thận còn có các chức năng khác như bài tiết nước tiểu, điều hòa thể tích máu và chức năng nội tiết.

    Lọc máu và chất thải

    Vai trò chủ yếu của thận là lọc bỏ các chất thải ra khỏi cơ thể. Tất cả máu trong cơ thể sẽ đi qua thận theo chu kỳ dao động từ 20-25 lần/ngày và phân chia thành các mao mạch li ti bện chặt vào nephron. Sau đó, thận sẽ đưa các chất thải ra ngoài cơ thể dưới dạng nước tiểu thông qua niệu quản.

    Bài tiết nước tiểu

    Nước tiểu được tạo thành bởi các đơn vị chức năng thận. Bắt đầu từ quá trình lọc máu qua màng lọc ở vách mao mạch ở cầu thận để tạo thành nước tiểu đầu. Sau đó, động mạch thận đưa 1 lít máu vào thận và chỉ 60% được đưa vào cầu thận mỗi phút. Tuy nhiên 60% huyết tương ở động mạch đi chỉ còn 480ml nên có khoảng 120ml lọt qua lỗ lọc sang nang cầu thận để tạo thành nước tiểu đầu.

    Sau đó lượng nước tiểu này sẽ được hấp thu lại để trở thành nước tiểu chính thức. Nước tiểu chính thức sau đó được đổ vào bể thận, xuống ống dẫn nước tiểu rồi được tích trữ trong bàng quang, cuối cùng được thải ra ngoài nhờ ống đái.

    Điều hòa thể tích máu

    Thận còn giữ vai trò quan trọng trong việc kiểm soát khối lượng dịch ngoại bào trong cơ thể thông qua việc sản xuất nước tiểu. Khi cơ thể chúng ta được cung cấp nhiều nước thì lượng nước tiểu sẽ tăng lên và ngược lại, lượng nước tiểu sẽ ít đi nếu chúng ta uống ít nước.

    Chức năng nội tiết

    Thận bài tiết hormone renin có tác dụng tham gia điều hòa huyết áp và sản xuất erythropoietin giúp tăng sản xuất hồng cầu ở tủy xương khi oxy mô giảm. Ngoài ra, thận còn tham gia vào quá trình chuyển hóa vitamin D3 và Glucose từ các nguồn không phải hydrat carbon khi cơ thể phải nhịn đói lâu ngày hoặc nhiễm acid hô hấp mạn tính.

    Lưu ý để có thận khỏe mạnh

    Thận giữ vai trò và ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc duy trì sự sống của con người. Thận khỏe sẽ giúp cơ thể bài tiết chất thải ra ngoài cơ thể và nếu thận yếu, các chất độc sẽ đọng lại bên trong cơ thể gây tắc nghẽn và làm tổn thương thận nghiêm trọng.

    Chính vì vậy, làm thế nào để bảo vệ thận khỏe mạnh, chức năng của thận hoạt động tốt là vấn đề được rất nhiều người quan tâm và tìm hiểu.

    Xây dựng lối sống lành mạnh

    Hoạt động của thận ảnh hưởng rất nhiều từ lối sống lành mạnh và chế độ dinh dưỡng hằng ngày. Chính vì vậy, người bệnh cần điều chỉnh các thói quen sinh hoạt để tránh gây tổn thương đến thận. Một số điều mà bạn cần lưu ý về lối sống sinh hoạt bao gồm:

    • Uống đủ lượng nước cần thiết mỗi ngày để hỗ trợ quá trình thanh lọc các chất thải ra ngoài cơ thể.
    • Không nên làm việc quá sức dẫn đến tình trạng stress vì điều này sẽ càng làm tăng gánh nặng lên thận.
    • Việc luyện tập thể dục sẽ giúp duy trì cơ thể cân đối, tăng sức dẻo dai và phòng ngừa tăng huyết áp.
    • Không hút thuốc lá bởi đây là chất có thể làm tổn thương mạch máu hoặc làm giảm lượng máu trong thận.
    • Không nên lạm dụng các loại thuốc kê đơn bởi có thể gây tổn thương đến thận.

    Ăn uống khoa học

    Thận giống như chiếc máy bơm hoạt động suốt ngày để thải độc ra khỏi cơ thể. Vì vậy, để giảm tải áp lực cho thận, bạn nên kiêng các thực phẩm giàu protein, kali, photphat, đồ ăn quá ngọt, nhiều dầu mỡ hoặc quá mặn.

    Ngoài ra, các loại thức ăn nhanh, đồ uống có cồn và đồ ăn đóng hộp… chứa rất nhiều calo nhưng lại ít khoáng chất và vitamin, khiến cơ thể suy yếu, tạo điều kiện cho các tác nhân gây bệnh suy thận phát triển cũng cần hạn chế thu nạp vào cơ thể.

    Thay vào đó, bạn nên lựa chọn các loại thực phẩm giàu khoáng chất, vitamin, magie, sắt… để tăng cường chức năng và hoạt động của thận. Cụ thể, những thực phẩm giúp khỏe thận bệnh nhân có thể tham khảo là:

    • Trái cây: Bơ, đu đủ, bưởi, táo, dứa, lê, nho… Tránh ăn các loại trái cây như quả dứa, quả chuối, cam, quýt…
    • Rau củ: cải bắp, cải xoăn, cải thảo, súp lơ, ớt chuông đỏ, măng tây…
    • Nước uống: nước ép cà rốt, nước dừa,…

    Chế độ dinh dưỡng khoa học, lối sống lành mạnh kết hợp với việc luyện tập các bài tập thể dục thường xuyên sẽ giúp nâng cao sức khỏe, tăng cường chức năng của thận hiệu quả. Đồng thời, người bệnh nên đi kiểm tra sức khỏe định kỳ để biết được thận vẫn hoạt động bình thường và phát hiện sớm nếu thận có vấn đề.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Arn
  • Bài 2. Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Tin Học 12 Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Tiền Tệ Là Gì? Vai Trò Và Phân Tích Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Chức Năng Của Thận Và Các Phương Pháp Bảo Vệ Thận

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuốc Bổ Thận Vitatree Kidney Tonic Bổ Thận Nam, Hộp 100 Viên
  • Suy Thận Là Bệnh Gì?
  • Kiến Thức Yhct Tại Hà Tĩnh
  • Cấu Trúc Của Tế Bào Nhân Sơ
  • Màng Nguyên Sinh – Cấu Trúc Của Tế Bào Vi Khuẩn
  • Thận là cơ quan tạo thành và bài xuất nước tiểu loại bỏ các chất độc ra khỏi cơ thể, giúp chúng ta khỏe mạnh và duy trì sự sống; đồng thời đảm nhiệm nhiều chức năng quan trọng khác thông qua các cơ chế chủ yếu là: lọc máu ở cầu thận; tái hấp thu nước, bài tiết ở ống thận; sản xuất một số chất trung gian như renin, erythro protein, calcitonin… giúp hỗ trợ chức năng nội tiết, tham gia quá trình điều hóa huyết áp, tạo hồng cầu giúp không bị thiếu máu. Do đó, bảo vệ để các chức năng của thận diễn ra là điều vô cùng cần thiết, vì chỉ cần thận suy yếu, các tạng khác trong cơ thể cũng sẽ suy yếu theo.

    Hỗ trợ điều trị và cải thiện chức năng của thận

    Chế độ dinh dưỡng

    Nên hạn chế ăn các thực phẩm:

    • Hạn chế ăn các thực phẩm giàu chất đạm như hải sản, thịt lợn, thịt da cầm, trứng, sữa…chỉ bổ sung từ 150-200g mỗi ngày.

    • Tránh sử dụng quá nhiều muối, ăn nhạt hoàn toàn nếu bị phù

    • Tránh các thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn nhanh, đồ nướng, rán, vì các thực phẩm này đều giàu natri, sử dụng nhiều sẽ không tốt cho thận

    • Hạn chế thực phẩm giàu kali và phốt-pho như: cam, chuối, nho, hạt điều, hạt dẻ, socola, pho-mat, cua, lòng đỏ trứng, thịt thú rừng, đậu đỗ…

    Thức ăn nên dùng:

    • Chất bột (khoai lang, khoai sọ, sắn, miến dong);

    • Chất đường (đường, mía, mật ong, hoa quả ngọt);

    • Chất béo (có thể ăn khoảng 30-40g một ngày, ưu tiên chất béo thực vật);

    • Bổ sung canxi (sữa), bổ sung vitamin (nhóm B, C, acid folic…).

    • Ăn nhiều rau xanh, củ quả…

    Ngoài ra, theo Erin Sundermann, chuyên khoa dinh dưỡng tại Đại học Y California San Diego School, một số loại quả có khả năng sản sinh Estrogen và điều hòa hoạt động của nội tiết tố giúp tăng cường chức năng thận ở nữ giới như đậu xanh, dưa chuột, cà chua, cà rốt. Còn ở nam giới nên ăn nhiều mật ong, trứng, hàu… để thận luôn khỏe mạnh.

    Nước uống: người bị chức năng thận suy giảm nên sử dụng lượng nước uống hàng ngày = 500ml + lượng nước tiểu hàng ngày (tổng nước uống + nước canh trong bữa ăn…); hạn chế đồ uống có ga, cồn (bia, rượu…)

    Thường xuyên luyện tập, vận động, thực hiện các bài tập giúp khỏe thận

    Tập luyện là một cách giúp giảm huyết áp đồng thời tăng cường hoạt động của hệ tuần hoàn. Thận phải đảm bảo nhiệm vụ lọc máu cho cả cơ thể nên chịu áp lực rất lớn. Do đó, khi thận yếu sẽ khiến cơ thể có cảm giác mệt mỏi, uể oải.

    Theo Debby Herbenick, dược sĩ học kiêm tư vấn viên y khoa tại Đại học Indiana (Mỹ) cho hay, có đến 114 lít máu bơm qua thận mỗi ngày. Do vậy, người bị chức năng thận suy giảm nên thường xuyên đi bộ, đi xe đạp hoặc vận động ngoài trời. Những bài tập này giúp tăng cường lưu thông huyết áp, gia tăng hiệu quả làm việc của thận, đồng thời giảm những vấn đề về cơ khớp.

    Bổ sung các sản phẩm thảo dược, giúp tăng cường chức năng của thận

    Bên cạnh việc chú trong chế độ dinh dưỡng và luyện tập, người bị chức năng thận suy giảm cần lưu ý chú trọng tìm hiểu và sử dụng thêm các sản phẩm chức năng hỗ trợ điều trị thận có nguồn gốc từ thảo dược thiên nhiên. Đặc biệt, những người bị thận yếu mắc chứng tiểu đêm từ 2 lần/đêm hoặc mắc các bệnh có nguy cơ dẫn đến suy thận như sỏi thận, cao huyết áp (tăng xông, lên máu), đái tháo đường (tiểu đường)…

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 10+ Thực Phẩm Chức Năng Bổ Thận Tốt Nhất 2022 Đừng Bỏ Qua
  • Bệnh Nhân Lọc Thận Nhân Tạo Cần Biết
  • Phân Biệt Độ Lọc Cầu Thận Và Hệ Số Thanh Thải Của Thận
  • Kiểm Tra Thận Cần Làm Xét Nghiệm Gì Cho Kết Quả Chính Xác?
  • Hướng Dẫn 9 Cách Kiểm Tra Và Đánh Giá Chức Năng Thận Suy Yếu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100