Hệ Thần Kinh Giao Cảm: Cấu Trúc Và Chức Năng

--- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Và Chức Năng Hệ Thống Thần Kinh Giao Cảm / Khoa Học Thần Kinh
  • Chức Năng Hệ Thống Thần Kinh Giao Cảm Và Du Lịch / Khoa Học Thần Kinh
  • Tìm Hiểu Hệ Thần Kinh Giao Cảm Là Gì?
  • Tổng Quan Về Hệ Thần Kinh Tự Chủ
  • Những Điều Cần Biết Về Tổn Thương Dây Thần Kinh Ngoại Biên
  • 1. Khái quát về hệ thần kinh giao cảm – SNS

    Hệ thần kinh giao cảm (SNS) là một trong hai bộ phận chính của hệ thần kinh tự chủ, bộ phận còn lại là hệ thần kinh phó giao cảm. Hệ thống thần kinh tự chủ có chức năng điều chỉnh các hành động vô thức của cơ thể. Quá trình chính của hệ thần kinh giao cảm là kích thích cơ thể chiến đấu hoặc phản ứng lại.

    Tuy nhiên, nó liên tục hoạt động ở mức cơ bản để duy trì cân bằng nội động lực nội môi. Hệ thần kinh SNS được mô tả là đối lập với hệ thần kinh phó giao cảm. Đây là hệ thần kinh kích thích cơ thể “kiếm ăn và sinh sản”. Sau đó là nghỉ ngơi và tiêu hóa.

    2. Cấu trúc của hệ thần kinh giao cảm

    2.1. Cấu trúc chung

    2.2. Một số ngoại lệ

    Các tế bào thần kinh hậu hạch của tuyến mồ hôi giải phóng Acetylcholine để kích hoạt các thụ thể muscarinic. Ngoại trừ các vùng da dày, lòng bàn tay và bề mặt bàn chân. Đây là những nơi mà Norepinephrine được giải phóng và hoạt động trên các thụ thể Adrenergic.

    Tế bào ưa Crom của tủy thượng thận tương tự như tế bào thần kinh hậu hạch. Tuỷ thượng thận phát triển song song với hệ thần kinh giao cảm và hoạt động như một hạch giao cảm biến đổi. Trong tuyến nội tiết này, tế bào thần kinh tiền hạch tiếp hợp với tế bào ưa Crom. Từ đó kích hoạt giải phóng hai chất dẫn truyền: Về cơ bản là Epinephrine một tỷ lệ nhỏ norepinephrine.

    Các dây thần kinh giao cảm sau khi kết thúc trong thận giải phóng Dopamine. Chất này hoạt động trên các thụ thể dopamine D1 của mạch máu để kiểm soát lượng máu mà thận lọc. Dopamine là tiền chất chuyển hóa tức thì của Norepinephrine, nhưng vẫn là một phân tử tín hiệu riêng biệt.

    3. Chức năng của hệ thần kinh giao cảm

    Sự kích hoạt giao cảm làm cho cơ hướng tâm của mống mắt (α1) co lại, dẫn đến giãn đồng tử, cho phép nhiều ánh sáng đi vào hơn. Hơn nữa, cơ thể mi (β2) giãn ra, cho phép cải thiện tầm nhìn xa.

    Hoạt hóa của hệ giao cảm làm tăng nhịp tim, tăng lực co bóp và tốc độ dẫn truyền. Từ đó cho phép tăng cung lượng tim để cung cấp máu có oxy cho cơ thể.

    Kích hoạt hệ thần kinh SNS sẽ xảy ra hiện tượng giãn phế quản (thông qua thụ thể β2) và giảm tiết dịch phổi (α1, β2). Từ đó cho phép nhiều luồng không khí qua phổi hơn.

    3.4. Dạ dày và ruột

    Kích hoạt hệ giao cảm sẽ làm giảm nhu động (α1, β2) và co thắt cơ vòng (α1). Cũng như co bóp túi mật (β2) xảy ra. Từ đó làm chậm quá trình tiêu hóa để chuyển năng lượng đến các bộ phận khác của cơ thể.

    3.5. Tuyến tụy nội tiết và ngoại tiết

    Hệ thần kinh giao cảm tác động đến tuyến tụy nội tiết và ngoại tiết thông qua 2 thụ thể α1 và α2. Từ đó có tác dụng giảm tiết cả enzym và hormon insulin.

    3.6. Bàng quang

    Kích hoạt hệ giao cảm có sự giãn của cơ mu bàng quang và sự co thắt của cơ vòng niệu đạo (β2). Từ đó dẫn đến tác dụng giảm bài xuất nước tiểu. Hoạt hóa mạnh hệ giao cảm sẽ gây ứ nước tiểu ở bàng quang và bí tiểu.

    3.7. Những tác động của hệ thần kinh giao cảm không đối lập với hệ phó giao cảm

    • Có sự co thắt mạnh thông qua thụ thể α1 trong các tiểu động mạch của da, nội tạng bụng và thận. Đồng thời co thắt yếu qua thụ thể α1 và β2 trong cơ vân.
    • Ở gan, tăng phân hủy Glycogen và tăng tân tạo đường (α1 và β2) xảy ra để cho phép glucose có sẵn để cung cấp năng lượng cho cơ thể.
    • Tại lá lách, có một sự co lại (α1).
    • Tuyến mồ hôi và cơ dựng lông (muscarinic) có tác dụng tăng tiết mồ hôi và dựng đứng lông giúp hạ nhiệt cơ thể.
    • Tủy thượng thận (thụ thể nicotinic) tăng giải phóng epinephrine và norepinephrine để hoạt động ở những nơi khác trong cơ thể.

    4. Phôi học hệ thần kinh giao cảm

    Các tế bào thần kinh của hệ thần kinh tự chủ ngoại vi bao gồm cả hệ thần kinh giao cảm và hệ thần kinh phó giao cảm. Tất cả phát sinh từ các tế bào mào thần kinh bắt nguồn từ giữa ngoại bì thần kinh và không thần kinh. Chúng tạo thành các nếp gấp lưng thần kinh khi chính các nếp gấp tạo thành ống thần kinh.

    5. Những thay đổi sinh lý của hệ thần kinh giao cảm

    Lão hóa có nhiều tác động khác nhau đến hệ thần kinh giao cảm. Nghiên cứu đã chứng minh rằng khi tuổi càng cao thì các chất áp cảm thụ quan của tim giảm và trở nên kém nhạy hơn. Có sự gia tăng bù trừ trong hoạt động của hệ SNS lên tim mạch và giảm hoạt động của hệ phó giao cảm.

    Tuy nhiên, cả hoạt động thần kinh giao cảm và phó giao cảm đối với mống mắt đều giảm khi lão hóa. Điều này phù hợp với sự suy giảm chung của chức năng thần kinh soma ngoại vi.

    Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng mức cơ bản của nồng độ noradrenaline tăng lên theo tuổi tác dẫn đến hoạt hóa SNS cơ bản cao. Trong khi khả năng phản ứng trở nên giảm khi lão hóa. Sự gia tăng hoạt hóa này đóng một vai trò nào đó, trong số các quá trình bệnh khác, trong cả tăng huyết áp do tuổi tác và suy tim.

    6. Ý nghĩa lâm sàng của hệ thần kinh giao cảm

    Ý nghĩa lâm sàng của hệ thần kinh giao cảm là rất lớn vì nó ảnh hưởng đến nhiều hệ cơ quan.

    6.1. U tế bào thần kinh nội tiết

    Đây là những khối u phát sinh từ các tế bào ưa Crom có trong tủy thượng thận. Hoặc tế bào cận hạch thần kinh tiết ra một lượng dư thừa Catecholamine (norepinephrine, epinephrine). Do sự giải phóng Catecholamine dư thừa này, các triệu chứng phần lớn là do hoạt hóa giao cảm. Chẳng hạn như tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, tăng đường huyết và tăng tiết mồ hôi.

    6.2. Rối loạn cương dương

    Cương cứng là kết quả của hệ thần kinh phó giao cảm. Ở trạng thái nghỉ ngơi, hệ giao cảm chiếm ưu thế nên dương vật vẫn mềm. Tuy nhiên, nếu các sợi giao cảm của dương vật bị tổn thương thì khả năng cương cứng kéo dài hơn 4 giờ. Được gọi là chứng cương cứng kéo dài. Nó có thể xảy ra và dẫn đến hậu quả nghiêm trọng cho dương vật.

    Tình trạng này có thể là hậu quả của tổn thương tủy sống hoặc dây thần kinh cột sống khi đầu vào giao cảm bị tổn thương. Và tác động phó giao cảm chiếm ưu thế. Mặt khác, thần kinh giao cảm cũng góp phần vào chức năng tình dục bình thường của một người đàn ông. Sự kích thích giao cảm của bộ phận sinh dục nam gây ra sự phóng tinh.

    6.3. Bệnh thần kinh do đái tháo đường

    Bệnh thần kinh tự chủ do đái tháo đường là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh thần kinh giao cảm. Sự suy giảm giao cảm này có thể dẫn đến suy giảm lưu lượng máu ở mạch vành cơ tim và giảm sức co bóp của cơ tim.

    Bệnh thần kinh do đái tháo đường đóng một vai trò quan trọng trong tỷ lệ mắc và tử vong ở bệnh nhân đái tháo đường týp 1 và týp 2. Đồng thời, nó gây ra rối loạn chức năng của nhiều hệ thống. Bao gồm tim, hệ tiêu hóa, hệ thống sinh dục và chức năng tình dục.

    6.4. Các bệnh lý tâm thần

    Rối loạn chức năng giao cảm cũng là nguyên nhân dẫn đến các tình trạng sức khỏe tâm thần. Chẳng hạn như lo lắng, trầm cảm và căng thẳng mãn tính. Trong thời gian ngắn, phản ứng căng thẳng về thể chất của cơ thể có thể hữu ích và giúp tăng cường tập trung tinh thần.

    Tuy nhiên, nếu tình trạng căng thẳng kéo dài, các tín hiệu căng thẳng lan tỏa khắp cơ thể sẽ gây hại đến cơ thể. Bên cạnh việc duy trì cảm giác căng thẳng liên tục về tinh thần, Epinephrine và Cortisol tăng cao còn làm hỏng mạch máu, tăng huyết áp và thúc đẩy sự tích tụ chất béo.

    6.5. Hội chứng đau vùng phức hợp

    Mặc dù có nhiều dạng lâm sàng khác nhau, CRPS thường biểu hiện như một biến chứng của chấn thương đối với dây thần kinh và / hoặc cơ. Xảy ra sau phẫu thuật (ví dụ như phẫu thuật giải phóng ống cổ tay). Hoặc do vận động quá mức.

    6.6. Thủ thuật cắt dây thần kinh giao cảm

    Thủ thuật cắt dây thần kinh giao cảm có tên tiếng Anh là Sympathectomy. Sâu bên trong lồng ngực của bạn, một cấu trúc được gọi là chuỗi thần kinh giao cảm chạy lên và xuống dọc theo cột sống của bạn. Nó là một phần của hệ thống thần kinh chịu trách nhiệm về phản ứng chiến đấu hoặc bỏ chạy. Trong khi phẫu thuật cắt bỏ giao cảm, bác sĩ phẫu thuật sẽ cắt hoặc kẹp chuỗi dây thần kinh này.

    Quy trình này được sử dụng để điều trị một tình trạng gọi là chứng tăng tiết mồ hôi hoặc đổ mồ hôi nhiều bất thường. Xảy ở lòng bàn tay, mặt, nách và đôi khi ở bàn chân. Nó cũng được sử dụng để điều trị chứng đỏ mặt, một số tình trạng đau mãn tính và hội chứng Raynaud.

    Nói chung, hệ thần kinh giao cảm và hệ thần kinh phó giao cảm là hai phần chính của hệ thần kinh tự chủ. Chúng tác động lên rất nhiều cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể. Bất kỳ một rối loạn hoặc tổn thương nào của một trong hai hệ này đều gây ra những bệnh lý nhất định và cần phải được điều trị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm Có Tác Dụng Gì Đối Với Cơ Thể Của Chúng Ta?
  • Cảm Ứng Ở Động Vật Có Hệ Thần Kinh Dạng Ống
  • Đặc Điểm Hệ Thần Kinh Trẻ Em
  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm Có Tác Dụng Gì?
  • Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng?
  • Chức Năng Hệ Thống Thần Kinh Giao Cảm Và Du Lịch / Khoa Học Thần Kinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Hệ Thần Kinh Giao Cảm Là Gì?
  • Tổng Quan Về Hệ Thần Kinh Tự Chủ
  • Những Điều Cần Biết Về Tổn Thương Dây Thần Kinh Ngoại Biên
  • Các Bộ Phận Và Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Ngoại Biên (Tự Trị Và Soma) / Khoa Học Thần Kinh
  • Bệnh Đau Dây Thần Kinh Ngoại Biên Là Gì ?
  • Khi một cái gì đó sợ hãi và báo động chúng ta, cơ thể của chúng ta phản ứng bằng cách gây ra những thay đổi khác nhau trong cơ thể. Hơi thở và tim của chúng ta tăng tốc, miệng khô, cơ bắp nhận được nhiều máu hơn, đồng tử giãn ra và chúng ta co thắt cơ vòng.

    Đó là về những hành động mà chúng ta làm một cách vô thức, mà chuẩn bị cho chúng tôi hành động nếu cần thiết. Những phản ứng này được kiểm soát bởi hệ thống thần kinh tự trị, và trong phạm vi này được gọi là hệ thống giao cảm.

    Một trong những bộ phận của hệ thống thần kinh tự trị

    Hệ thống thần kinh giao cảm là một trong những nhánh của hệ thống thần kinh tự trị, đây là yếu tố kiểm soát các phản ứng và phản xạ nội tạng. Hệ thống tự trị này được tạo thành từ cả hệ thống giao cảm và hai bộ phận nữa, hệ thống giao cảm và hệ thống ruột.

    Mặt khác, hệ thống giao cảm Nó được tạo thành từ một chuỗi hạch bắt nguồn từ hành tủy, kết nối với tủy sống và các cơ quan mà chúng bẩm sinh. Vì vậy, chúng ta thường tìm thấy các tế bào thần kinh pganglionic và postganglionic.

    Chức năng chính của hệ thống thần kinh giao cảm

    Vì vậy, hệ thống giao cảm gây ra một loạt các phản ứng sinh lý tràn đầy năng lượng cho phép sống sót, là để cho phép phản ứng chiến đấu trên chuyến bay quan trọng nhất trong các chức năng của nó. Những phản ứng này sau đó sẽ được kết hợp bởi hệ thống giao cảm, có trạng thái cân bằng cân bằng nội môi giữ cho sinh vật ở trạng thái hoạt động tối ưu theo kích thích bên ngoài.

    Tóm lại, có thể coi rằng các chức năng chính của hệ thống giao cảm được tìm thấy trong tăng tốc các chức năng của cơ quan và chuẩn bị hành động chống lại các mối đe dọa có thể. Nó cũng góp phần vào sự tồn tại của cân bằng nội môi khi điều hòa và tránh hoạt động quá mức của hệ thống giao cảm (ví dụ có thể gây ra nhịp tim quá chậm).

    Tuy nhiên, thật thú vị khi xem loại phản ứng nào gây ra kích hoạt hệ thống này, các phản ứng sẽ được nhìn thấy trong phần tiếp theo.

    Khi sự thông cảm kích hoạt: các phản ứng kích động

    Chức năng chính của hệ thống giao cảm là kích hoạt sinh vật để tạo điều kiện cho phản ứng với các kích thích. Đối với điều này, nó kích hoạt một loạt các phản ứng sinh lý chuẩn bị cho chúng ta phản ứng. Cần phải tính đến việc kích hoạt hệ thống giao cảm này tạo điều kiện cho cuộc chiến hoặc chuyến bay của các sự kiện đe dọa, nhưng kích hoạt của nó không chỉ xảy ra trong loại tình huống này. Hệ thống này hoạt động một cách thường xuyên để duy trì cân bằng nội môi cơ thể và tham gia vào nhiều quá trình đòi hỏi kích hoạt sinh lý. Chúng ta hãy xem một số phản ứng mà nó gây ra.

    Phản xạ mắt

    Hiệu suất trong hệ thống tim mạch

    Nhịp tim tăng lên khi kích hoạt hệ thống giao cảm, tạo ra sự gia tăng nhịp điệu mà oxy và chất dinh dưỡng được gửi qua máu. Sự gia tăng này được hướng đến các cơ bắp, chuẩn bị cho hành động và tạo ra các nguồn lực để giữ cho các khía cạnh vận động của sinh vật đi.

    Ngoài ra, nó điều hòa và tăng huyết áp, để máu chảy nhanh hơn qua hệ thống mạch máu và đến các cơ quan khác nhau trước đó. Tất nhiên, điều này góp phần vào việc họ có thể đưa ra một phản ứng nhanh chóng cho nhu cầu của thời điểm này, điều này khiến cho các bộ phận khác của cơ thể phải làm như vậy để thích nghi với nhịp điệu đó. Theo cách này, trạng thái cân bằng được duy trì mặc dù các điều kiện đã thay đổi theo thứ tự của hệ thống thần kinh giao cảm.

    Bài tiết adrenaline, noradrenaline và glucose

    Hệ thống giao cảm cũng gây ra sự giải phóng adrenaline và noradrenaline trong máu qua thận, để tăng kích hoạt thể chất và tâm lý. Nó cũng làm tăng giải phóng đường huyết từ gan

    Giãn phổi

    Trước hành động của hệ thống giao cảm phổi họ bắt đầu một quá trình giãn phế quản để thu được mức oxy cao hơn và tối ưu hóa hệ thống cung cấp tài nguyên này.

    Giảm hệ tiêu hóa

    Quá trình tiêu hóa tự tiêu thụ một lượng lớn năng lượng. Để có thể bảo tồn năng lượng đó, hệ thống giao cảm làm giảm và làm chậm đáng kể hoạt động của đường tiêu hóa và các tuyến tiết ra các enzyme tiêu hóa. Ở cấp độ miệng, nó cũng ngừng sản xuất nước bọt, đó là lý do tại sao chúng ta thường bị khô trong tình huống căng thẳng.

    Dừng bài tiết

    Khi đối mặt với một mối nguy hiểm có thể xảy ra, sự bài tiết có thể ám chỉ một tình huống dễ bị tổn thương không tương thích với sự sống còn. Hệ thống thần kinh giao cảm làm cho cơ vòng co lại, gây khó khăn. Đi tiểu hoặc đại tiện thường là quá trình trì hoãn trong tình huống căng thẳng hoặc căng thẳng, mặc dù nó không phải là điều hoàn toàn không thể. Theo cách này, tất cả các hoạt động tinh thần tập trung vào các mục tiêu trực tiếp nhất, hạ thấp những mục tiêu có thể hoãn lại chính xác vì những nhu cầu đó có thể được đáp ứng sau đó mà không phải trả giá.

    Xuất tinh và cực khoái

    Du lịch của hệ thống thần kinh giao cảm

    Hệ thống giao cảm được cấu hình từ hai chuỗi hai mươi ba gang tay lưu thông dọc và hai bên cột sống, nằm trong đường đi của nó, các cơ quan và hệ thống khác nhau. Những chuỗi này gửi kết thúc thần kinh đến cả các cơ quan và hệ thống mạch máu. Lộ trình sau đây sẽ là như sau.

    Điểm xuất xứ: Bóng đèn cột sống

    Hệ thống giao cảm, cùng với tập hợp các mạng lưới của hệ thống thần kinh tự trị bắt đầu trong tủy, hạt nhân não nằm trong thân não điều khiển tập hợp các chức năng quan trọng vô thức và trong đó hệ thống này bắt nguồn. Nó là một cấu trúc thần kinh có tầm quan trọng lớn đối với cuộc sống. Nó sẽ đến từ đây, nơi các chuỗi hạch giao cảm sẽ được chiếu, làm nổi bật phần còn lại của sinh vật.

    Vùng cổ tử cung

    Vùng lồng ngực

    Trong lồng ngực, hệ thống giao cảm có thể được tìm thấy một tá hạch, bẩm sinh các cơ quan nằm trong các khu vực tương ứng. Phổi, tim và đường tiêu hóa là những yếu tố quan trọng nhất. Tuy nhiên, một phần của hạch chi phối tim bắt đầu từ hạch cổ tử cung cao cấp và kém hơn (mặc dù sau đó là ở cấp độ của xương sườn), gây ra một số dây thần kinh tim.

    Vùng thắt lưng

    Một phần của hệ thống thần kinh giao cảm chạy ở vùng thắt lưng có tầm quan trọng rất lớn, do số lượng lớn các cơ quan mà nó bẩm sinh. Trong điều kiện bình thường, năm hạch có thể được tìm thấy ở khu vực này, từ đó phát sinh các sợi thần kinh. đạt tới đám rối thần kinh mặt trời và sự tiếp tục của nó, đám rối động mạch chủ-bụng. Những đám rối này chiếm phần lớn các cơ quan trong ổ bụng, có kết nối với lá lách, gan, cơ hoành và dạ dày, trong số những người khác.

    Vùng chậu

    Nó là phần đuôi nhất của hệ thống giao cảm, chạy trong khung chậu. Hai chuỗi hạch tham gia vào khu vực này trong các hạch coccygeal. Trong khu vực này, đám rối vùng chậu, bạn có thể tìm thấy bốn hạch phải bảo tồn và bàng quang. Từ đó đến các đám rối thứ phát khác, kiểm soát túi mật, tuyến tiền liệt và dương vật / âm đạo và âm vật.

    • Kandel, E.R.; Schwartz, J.H. & Jessell, T.M. (2001). Nguyên tắc thần kinh học. Phiên bản thứ tư. McGraw-Hill Interamericana. Madrid.
    • Guyton, A. C. & Hall, J. (2006). Hiệp ước sinh lý y tế. Yêu tinh khác; Phiên bản thứ 11.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Và Chức Năng Hệ Thống Thần Kinh Giao Cảm / Khoa Học Thần Kinh
  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm: Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm Có Tác Dụng Gì Đối Với Cơ Thể Của Chúng Ta?
  • Cảm Ứng Ở Động Vật Có Hệ Thần Kinh Dạng Ống
  • Đặc Điểm Hệ Thần Kinh Trẻ Em
  • Đặc Điểm Và Chức Năng Hệ Thống Thần Kinh Giao Cảm / Khoa Học Thần Kinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Hệ Thống Thần Kinh Giao Cảm Và Du Lịch / Khoa Học Thần Kinh
  • Tìm Hiểu Hệ Thần Kinh Giao Cảm Là Gì?
  • Tổng Quan Về Hệ Thần Kinh Tự Chủ
  • Những Điều Cần Biết Về Tổn Thương Dây Thần Kinh Ngoại Biên
  • Các Bộ Phận Và Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Ngoại Biên (Tự Trị Và Soma) / Khoa Học Thần Kinh
  • Trình bày trước một phe đối lập, phản ứng với một chiếc xe lao vào chúng tôi, phát hiện ra rằng chuông báo thức không kêu vào buổi sáng, thoát khỏi một người làm phiền chúng tôi hoặc đe dọa chúng tôi … các tình huống đặc trưng bởi căng thẳng, lo lắng hoặc cảm giác nguy hiểm rõ ràng được quy định cho cấu trúc phức tạp và hấp dẫn đó: hệ thống thần kinh giao cảm.

    Trong ngày của chúng tôi, chúng tôi hầu như không nhận thức được số lượng lớn các tình huống trong đó cấu trúc này hoạt động. Không cần thiết phải có rủi ro thực sự hoặc hữu hình xảy ra trước chúng ta.

    Các yếu tố như căng thẳng hàng ngày hoặc áp lực đơn thuần thường đi kèm gần như ngầm định mỗi ngày của chúng ta phản ánh một điều đáng ngưỡng mộ: chúng ta là những sinh vật được thiết kế để thực hiện theo cách của chúng ta, để tồn tại, kiểm soát (hoặc ít nhất là thử) những yếu tố quan trọng trong môi trường của chúng ta.

    Vì vậy, các tình huống phổ biến như chạy để bắt tàu điện ngầm và không bị trễ giờ làm, phản ứng kịp lúc vì cái cốc đó không rơi xuống đất, để con mèo của chúng ta không trốn thoát qua cửa hoặc con trai chúng ta không nhận được điều đó rất nguy hiểm cho miệng là những ví dụ về tầm quan trọng của cấu trúc như vậy.

    “Cuộc sống chỉ có thể chịu đựng được khi cơ thể và tâm hồn sống hòa hợp hoàn hảo, có sự cân bằng tự nhiên giữa họ và họ tôn trọng nhau”.

    -David Herbert Lawrence-

    Hệ thống thần kinh giao cảm là gì?

    Hệ thống thần kinh giao cảm là một trong những nhánh của hệ thống thần kinh tự trị. Nhớ lại, trước hết, chúng ta đang phải đối mặt với một loại cấu trúc chịu trách nhiệm cho một số lượng lớn các chức năng không tự nguyện. Đó là, các nhiệm vụ như kiểm soát nhịp tim, tiêu hóa, đổ mồ hôi, v.v. là các kích thước điều chỉnh cả hệ thống thần kinh giao cảm, như đối giao cảm hoặc ruột.

    • Bây giờ tốt, hệ thống thần kinh giao cảm chịu trách nhiệm cho một loạt các nhiệm vụ rất cụ thể: điều chỉnh và kích hoạt phản xạ và phản ứng của chúng ta. Như chúng ta đã chỉ ra, trung tâm hữu cơ cho phép chúng ta phản ứng với bất kỳ kích thích cảm xúc “không trung tính” nào. Ví dụ, bất kỳ tình huống căng thẳng nào, dù nhẹ hay dữ dội, được tiết lộ bởi một nghiên cứu được thực hiện bởi Đại học Phúc lợi ở Osaka.
    • Biến, Nó được hình thành bởi một chuỗi 23 glanglia bắt đầu từ tủy và kết nối với cả hai bên của tủy sống và với các cơ quan bẩm sinh.
    • Mặt khác, hệ thống này được tạo thành từ hai loại tế bào thần kinh. Đầu tiên là pganglionic, được kết nối với tủy sống và chính hạch. Vì vậy, để thực hiện chức năng của mình, họ cần một chất dẫn truyền thần kinh rất đặc biệt: acetylcholine.
    • Về phần mình, loại tế bào thần kinh khác chi phối hệ thống giao cảm là postganglionic, cần noradrenaline để có thể giao tiếp giữa hạch và cơ quan đầu tư (tim, gan, dạ dày, ruột, phổi, v.v.)

    Các khu vực hệ thống giao cảm

    Mặt khác, điều quan trọng là phải biết hệ thống giao cảm được cấu trúc như thế nào. Chúng tôi biết cách kết nối, hãy xem cách phân phối:

    • Khu vực khởi hành: hệ thống giao cảm bắt đầu, như chúng ta đã chỉ ra, từ tủy, một hạt nhân điều chỉnh một phổ rộng các chức năng vô thức cho chúng ta, nhưng quan trọng cho sự tồn tại của chúng ta.
    • Vùng giao cảm cổ tử cung, nơi mà tất cả sự hình thành thần kinh của đầu và cổ.
    • Vùng giao cảm ngực: một vùng bao phủ mỗi bên của cột sống, bao gồm các khớp, dây thần kinh liên sườn, v.v.
    • Vùng thắt lưng, bao gồm cơ psoas, tĩnh mạch chủ dưới, vv.
    • Vùng chậu, chạy từ các khu vực của sacrum đến trực tràng.

    Điều gì xảy ra trong cơ thể bạn khi hệ thống thần kinh giao cảm được kích hoạt?

    Bây giờ, cơ chế hoạt động của hệ thống giao cảm trong mọi tình huống nguy hiểm hoặc lo lắng là một trong những quá trình phức tạp nhất nhưng nổi bật. Hãy xem cách nó phản ứng với một kích thích đe dọa:

    • Thúc đẩy giải phóng adrenaline và noradrenaline trong máu qua thận. Mục đích của việc này rất đơn giản: chúng ta cần nhiều năng lượng và kích hoạt hơn để có thể phản ứng, và năng lượng đó đòi hỏi, ví dụ, gan tạo ra nhiều glucose hơn.
    • Tăng nhịp tim để cung cấp cho chúng ta nhiều oxy và chất dinh dưỡng qua máu.
    • Xẹp phế quản xảy rađó là, chúng ta cần nhiều oxy hơn và phổi của chúng ta hoạt động với hiệu suất tối đa.
    • Lần lượt, và không kém phần thú vị, hệ thống giao cảm tạo ra bệnh nấm hoặc giãn đồng tử. Theo cách này, phản ứng vô thức này cho phép chúng ta tăng trường thị giác và phản ứng với sự bảo mật cao hơn.

    Để kết luận, Như triết gia Henri-Frédéric Amiel đã nói, cơ thể chúng ta là ngôi đền hoàn hảo của thiên nhiên. Đó là một cái gì đó đã được trao cho chúng tôi, tuy nhiên, đó là nghĩa vụ của chúng tôi để chăm sóc nó và cũng để nghiên cứu nó. Chỉ sau đó chúng ta mới có thể hiểu bản thân mình hơn, để hiểu lý do tại sao chúng ta như chúng ta và tại sao một số vấn đề hoặc điều kiện nhất định phát sinh khi chúng ta ít mong đợi nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm: Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm Có Tác Dụng Gì Đối Với Cơ Thể Của Chúng Ta?
  • Cảm Ứng Ở Động Vật Có Hệ Thần Kinh Dạng Ống
  • Đặc Điểm Hệ Thần Kinh Trẻ Em
  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm Có Tác Dụng Gì?
  • Tìm Hiểu Về Hệ Thần Kinh Đối Giao Cảm

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Thần Kinh Quay
  • Giải Phẫu: Thần Kinh Quay
  • Dây Thần Kinh Quay: Cấu Tạo, Chức Năng
  • Trình Bày Đường Đi, Chức Năng Của Thần Kinh Quay, Thần Kinh Trụ? Áp Dụng Lâm Sàng? Câu Hỏi 1197024
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Tổn Thương Dây Thần Kinh Quay Tại Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng
  • 1. Tìm hiểu về hệ thần kinh đối giao cảm

    Hệ thần kinh đối giao cảm hay hệ thần kinh phó giao cảm viết tắt là PSNS – Parasympathetic Nervous System, là một trong hai bộ phận chính của hệ thần kinh tự chủ gọi tắt là ANS (autonomic nervous system).

    Hệ thần kinh tự chủ có nhiệm vụ điều hòa các bộ phận và các tuyến bên trong cơ thể Những hoạt đồng này diễn ra một cách vô thức Hệ giao cảm riêng biệt có chức năng cho sự kích thích của các hoạt động xảy ra khi cơ thể nghỉ ngơi kể cả kích thích tình dục tiết nước bọt lệ tiêu tiểu tiêu hóa

    Hành động của nó được miêu tả như sự bổ sung đến các chi nhánh chính khác của hệ thần kinh tự chủ, hệ giao cảm nơi mà có nhiệm vụ kích thích các hoạt động kết hợp với phản ứng đánh-hay-tránh. Do mối quan hệ này, hành động của hệ thần kinh phó giao cảm thường được miêu tả là nghỉ và tiêu hóa

    2. Quan hệ đến hệ thần kinh giao cảm

    Bộ phận hệ thần kinh giao cảm và đối giao cảm hoạt động đối lập nhau một cách đặt trưng. Sự đối lập này được hiểu là sự bổ sung tự nhiên hơn là sự đối kháng. Theo một sự suy diễn triết học, người ta có thể nghỉ rằng bộ phận giao cảm là chân gas và bộ phận đối giao là một bàn phanh hãm.

    Bộ phận giao cảm làm chức năng tiêu biểu trong các hoạt động yêu cầu phản ứng nhanh. Bộ phận đối giao cảm làm chức năng với các hoạt động không yêu cầu phản ứng lập tức. Từ viết dùng các chữ đầu hữu dụng để tóm lược các chức năng của hệ thần kinh đối giao là SLUDD (salivation, lacrimation, urination, digestion and defecation) nghĩa là sự tăng tiết nước bọt, lệ, tiết nước tiểu tiêu hóa thức ăn và đại tiện.

    Hệ thần kinh giao cảm và đối giao cảm hoạt động độc lập

    3. Định vị khoa học

    Dây thần kinh đối giao cảm (PSNS) là các nhánh thần kinh tự chủ của hệ thần kinh ngoại vi (PNS). Các sợi thần kinh đối giao cảm phát sinh từ hệ thần kinh trung ương bao gồm hệ thần kinh đốt sống cùng thứ 2, 3, 4 (S2, 3, 4) và hệ thần kinh sọ thứ III, VII, IX và X (hay còn được gọi lần lượt là thần kinh vận nhãn, mặt, thiệt hầu và lang thang). Vì sự định vị đó hệ đối giao cảm thông thường được quy vào rằng có dòng năng lượng xương sọ cùng đứng đối lập với hệ thần kinh giao cảm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Vận Động Của Hệ Thần Kinh Trung Ương
  • Rối Loạn Thần Kinh Tim: Những Điều Cần Biết
  • Rối Loạn Thần Kinh Tim Là Bệnh Gì?
  • Rối Loạn Thần Kinh Tim Và Triệu Chứng
  • Chữa Rối Loạn Thần Kinh Tim
  • Tìm Hiểu Hệ Thần Kinh Giao Cảm Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Về Hệ Thần Kinh Tự Chủ
  • Những Điều Cần Biết Về Tổn Thương Dây Thần Kinh Ngoại Biên
  • Các Bộ Phận Và Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Ngoại Biên (Tự Trị Và Soma) / Khoa Học Thần Kinh
  • Bệnh Đau Dây Thần Kinh Ngoại Biên Là Gì ?
  • Bệnh Lý Thần Kinh Ngoại Biên Là Gì?
  • Hệ thần kinh giao cảm thuộc hệ thần kinh tự động và có chức năng quan trọng trong việc điều hòa hoạt động của cơ thể. Cùng NESFACO tìm hiểu chi tiết hơn về vị trí, cấu tạo cũng như sự tác động của hệ thần kinh này thông qua nội dung sau.

    Hệ thần kinh giao cảm là gì?

    Khái quát về Hệ thần kinh

    Hệ thần kinh của con người được phân chia thành hai phần là hệ thần kinh động vật và hệ thần kinh thực vật. Tuy mỗi phân hệ đảm nhận những chức năng khác nhau nhưng vẫn có sự phối hợp nhịp nhàng để nhằm đảm bảo tình trạng bình thường của cơ thể. Cụ thể:

    • Hệ thần kinh động vật: Chịu trách nhiệm điều khiển cảm giác, sự vận động cơ xương
    • Hệ thần kinh thực vật: điều hòa các hoạt động của nội tạng, hệ thống mạch máu, hoạt động dinh dưỡng,…

    Trong đó, sự điều khiển của hệ thần kinh thực vật thường không được thực hiện dựa trên kiểm soát chủ quan của con người cho nên được gọi với tên khác là là hệ thần kinh tự động. Hệ thần kinh tự động được phân thành: hệ thần kinh giao cảm và hệ thần kinh đối giao cảm.

    Hệ thần kinh giao cảm nằm ở vị trí nào?

    Trung tâm của hệ thần kinh giao cảm nằm ở vị trí sau vùng dưới đồi (trung tâm cao) và vùng sừng bên chất xám tủy sống tại đốt ngực số 1 đến đốt thắt lưng số 2 (trung tâm thấp). Tại đây, Hệ thần kinh giao cảm phát những sợi trước hạch tác động đến hạch giao cảm cạnh sống và hạch giao cảm lưng bụng. Thông qua đó, thân noron sẽ phát những sợi thần kinh đi đến các cơ quan. Và phần dây thần kinh sau hạch này được gọi là sợi sau hạch.

    Cấu tạo của hệ thần kinh giao cảm là gì?

    Cấu tạo chính của hệ thần kinh giao cảm bao gồm sợi trước hạch và sợi sau hạch tiết ra trung gian hóa học. Những trung gian hóa học cần tiếp tục được gắn receptor đặc hiệu ở tế bào đáp ứng mới có thể tác dụng lên các cơ quan đáp ứng. Cụ thể như sau:

    Sợi trước hạch

    Sợi trước hạch tiết acetylcholin, một hoạt chất trung gian hóa học được tổng hợp trong những bào tương sợi trục thần kinh. Những acetylcholin này sau khi được tiết ra sẽ trực tiếp di chuyển vào các bọc nhỏ, đặc điểm của chúng là có thời gian tồn tại rất ngắn, chỉ sau vài giây sẽ bắt đầu bị men phân giải.

    Sợi sau hạch

    Sợi sau hạch không tiết acetylcholin nhưng tiết norepinephdrin, một loại chất hóa học được tổng hợp tại khu vực bào tương dây thần kinh giao cảm phần sau hạch và hoàn thành tại các bọc nhỏ. Những chất hóa học norepinephdrin tiếp tục được chuyển hóa thành epinephrin tại tủy thượng thận. Ngay sau đó chúng giải phóng lập tức vào mô do chỉ phát huy tác dụng trong thời gian ngắn và tiếp theo là quá trình tái nhập, khuếch tán vào dịch kẽ.

    Chức năng của Hệ thần kinh giao cảm là gì?

    Hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm sẽ đảm trách những hoạt động hoàn toàn đối ngược nhau trên các cơ quan nhằm điều hòa Hệ thần kinh thực vật, giúp điều khiển hoạt động sống trở nên chính xác và kinh hoạt. Cụ thể, Hệ thần kinh giao cảm sẽ tạo ra sự tác động như sau:

    Tác động lên mắt

    Làm co sợi tia và giãn đồng tử mắt khi mắt hoạt động thông qua sự kích thích giao cảm

    Tác động lên tuyến tiết

    Sự kích thích của hệ thần kinh giao cảm làm tăng khả năng tiết mồ hôi, trong đó, vị trí xuất hiện nhiều hơn cả là nách, lòng bàn tay hoặc bàn chân.

    Tác động lên dạ dày và ruột

    Tác động mạnh của Hệ thần kinh giao cảm có thể khiến ức chế nhu động ruột, kích thích gia tăng trương lực các cơ thắt tròn từ đó dẫn đến sự vận động trong đường tiêu hóa kém hiệu quả.

    Tác động đến tim

    Hoạt động của hệ thần kinh giao cảm còn gây ảnh hưởng đến tim khi có thể gia tăng hoạt động tim, làm nhịp tim và lực co tim tăng.

    Tác động mạch máu vòng đại tuần hoàn

    Hầu hết các mạch máu, nhất là mạch máu của tạng bụng sẽ bị tác động bởi hoạt động của Hệ thần kinh giao cảm làm giãn mạch. Tác động càng biểu hiện rõ rệt hơn trong tình trạng sử dụng những loại thuốc gây liệt ảnh hưởng co mạch của receptor alpha giao cảm.

    Tác động đến huyết áp

    Hệ thần kinh giao cảm vừa gây ảnh hưởng đến sức bơm của tim và sức cản của thành mạch máu từ đó có nguy cơ dẫn đến gia tăng chỉ số huyết áp đáng kể.

    Bên cạnh đó, sự kích thích thần kinh giao cảm còn gây ra ức chế đến ống trong gan, túi mật, niệu quản và bàng quang. Đồng thời thúc đẩy quá trình giải phóng glucose từ gan, làm tăng glucose máu, kích thích sự phân giải glycogen tại gan, cơ, trương lực cơ, tăng chuyển hóa cơ sở và tăng hoạt động tâm thần.

    Như vậy, sau khi tìm hiểu Hệ thần kinh giao cảm là gì có thể thấy rằng hệ thống thần kinh giao cảm có khả năng gây ra sự ảnh hưởng đối với nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể. Hy vọng những thông tin NESFACO vừa chia sẻ mang đến thông tin hữu ích cho bạn đọc.

  • Công Ty Cổ Phần NESFACO
  • Địa chỉ: Tòa nhà GIC, Lầu 1, 228B Bạch Đằng, P.24, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
  • Hotline: 093 878 6025 – 1900 633 004
  • Website: Nesfaco.com
  • Email: [email protected]
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Hệ Thống Thần Kinh Giao Cảm Và Du Lịch / Khoa Học Thần Kinh
  • Đặc Điểm Và Chức Năng Hệ Thống Thần Kinh Giao Cảm / Khoa Học Thần Kinh
  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm: Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm Có Tác Dụng Gì Đối Với Cơ Thể Của Chúng Ta?
  • Cảm Ứng Ở Động Vật Có Hệ Thần Kinh Dạng Ống
  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm Có Tác Dụng Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Hệ Thần Kinh Trẻ Em
  • Cảm Ứng Ở Động Vật Có Hệ Thần Kinh Dạng Ống
  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm Có Tác Dụng Gì Đối Với Cơ Thể Của Chúng Ta?
  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm: Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Đặc Điểm Và Chức Năng Hệ Thống Thần Kinh Giao Cảm / Khoa Học Thần Kinh
  • Về mặt chức năng, có thể phân chia hệ thần kinh thành hai phần là hệ thần kinh động vật và hệ thần kinh thực vật. Hệ thần kinh động vật có chức năng điều khiển cảm giác và vận động của hệ cơ, xương. Hệ thần kinh thực vật điều hòa hoạt động của các cơ quan nội tạng, mạch máu, mồ hôi, các hoạt động dinh dưỡng của cơ thể,… Do các hoạt động này được thực hiện một cách tự động, không theo ý muốn chủ quan của con người nên hệ thần kinh thực vật còn được gọi là hệ thần kinh tự động.

    Hệ thần kinh thực vật được chia làm hai phần là hệ thần kinh giao cảm và hệ thần kinh đối giao cảm.

    Hệ thần kinh giao cảm có trung tâm nằm ở các vị trí:

    • Trung tâm cao nằm ở phía sau vùng dưới đồi,

    • Trung tâm thấp nằm ở sừng bên chất xám tủy sống, từ đốt ngực số 1 đến đốt thắt lưng số 2.

    Từ các trung tâm của hệ giao cảm sẽ phát ra các dây thần kinh giao cảm gọi là sợi trước hạch, chúng đến các hạch giao cảm. Hạch giao cảm chia làm 2 loại là:

    • Hạch giao cảm cạnh sống: gồm các hạch xếp thành chuỗi hai bên cột sống như hạch cổ trên, hạch cổ giữa, hạch cổ dưới.
    • Hạch lưng và bụng gồm: hạch giao cảm trước cột sống, hạch đám rối dương, hạch mạc trên tràng trên, hạch mạc treo tràng dưới.

    Từ các hạch này, thân nơron sẽ phát các sợi thần kinh đi đến các cơ quan, phần dây thần kinh sau hạch này gọi là sợi sau hạch.

    Dây thần kinh giao cảm đến tuyến thượng thận không có sợi sau hạch, do đó, tuyến thượng thận được xem như một hạch giao cảm lớn.

    Dây thần kinh giao cảm gồm có sợi trước hạch và sợi sau hạch. Hai sợi này tiết ra các chất trung gian hóa học khác nhau:

    • Sợi trước hạch sẽ tiết ra chất trung gian hóa học là acetylcholin. Acetylcholin được tổng hợp trong các bào tương sợi trục thần kinh, bên ngoài các bọc nhỏ. Sau đó, acetylcholin được vận chuyển vào trong các bọc, trữ lại nhiều trong các bọc. Acetylcholin có thời gian tồn tại rất ngắn, chỉ vài giây trong các mô, sau đó bị men phân giải.

    • Sợi sau hạch tiết ra norepinephdrin (hay còn gọi là noradrenalin). Norepinephrin được tổng hợp ở bào tương dây thần kinh giao cảm phần sau hạch, nhưng được hoàn thành ở bên trong các bọc nhỏ. Ở tủy thượng thận, norepinephrin được chuyển hóa thành epinephrin (adrenalin). Norepinephrin được giải phóng trực tiếp vào mô chỉ có tác dụng trong vài giây, sau đó chúng bị tái nhập và khếch tán vào dịch kẽ. Riêng norepinephrin và epinephrin do tủy thượng thận bài tiết vào máu, tác dụng kéo dài 10-30 giây, sau đó tác dụng giảm dần sau từ một đến vài phút.

    Để gây tác dụng lên các cơ quan đáp ứng, các chất trung gian hóa học phải gắn vào các receptor đặc hiệu ở tế bào đáp ứng.

    Hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm hoạt động đối ngược nhau trên các cơ quan. Sự đối ngược này giúp cho hệ thần kinh thực vật điều hòa các hoạt động tinh vi và nhanh chóng.

    Hệ thần kinh giao cảm tác động lên các cơ quan gây ra các hiệu ứng như:

    • Lên mắt: kích thích giao cảm làm co các sợi cơ tia, gây giãn đồng tử mắt.

    • Lên các tuyến tiết: kích thích của hệ thần kinh giao cảm làm tăng tiết mồ hôi, đặc biệt ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, nách.

    • Lên dạ dày- ruột: kích thích giao cảm mạnh gây ức chế nhu động ruột, làm tăng trương lực các cơ thắt tròn, do đó làm giảm sự vận chuyển thức ăn trong đường tiêu hóa.

    • Lên tim: làm tăng hoạt động tim, tăng cả nhịp tim lẫn lực co của tim.

    • Lên mạch máu vòng đại tuần hoàn: phần lớn các mạch máu, đặc biệt là các mạch máu của các tạng trong ở bụng mà mạch của da bị co lại. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, kích thích giao cảm vào receptor bêta gây giãn mạch, nhất là khi đã dùng các thuốc làm liệt tác dụng co mạch của receptor alpha giao cảm.

    • Lên huyết áp: huyết áp phụ thuộc vào sức bơm của tim và sức cản của mạch máu. Do kích thích của hệ thần kinh giao cảm làm tăng cả hai yếu tố này nên sẽ làm huyết áp tăng mạnh.

    • Lên các chức năng khác: nói chung các kích thích giao cảm làm ức chế các ống trong gan, túi mật, niệu quản, bàng quang. Kích thích giao cảm cũng làm ảnh hưởng lên chuyển hóa như làm tăng giải phóng glucose từ gan, tăng glucose máu, tăng phân giải glycogen ở gan và cơ, trương lực cơ, tăng chuyển hóa cơ sở và tăng hoạt động tâm thần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng?
  • Chức Năng Và Bộ Phận Hệ Thần Kinh Trung Ương / Thần Kinh Học
  • Cấu Tạo Và Cách Hệ Thần Kinh Trung Ương Hoạt Động
  • Vai Trò Của Hệ Thống Thần Kinh Trung Ương Là Gì? ·
  • Lý Thuyết Sinh Học 7 Bài 47: Cấu Tạo Trong Của Thỏ (Hay, Chi Tiết).
  • Chức Năng Cảm Giác Của Hệ Thần Kinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Hệ Thần Kinh Người
  • Nhân Sâm Hạt Sen Điều Tiết Các Chức Năng Của Hệ Thống Thần Kinh
  • Hệ Thống Thần Kinh Tự Trị(Hệ Thần Kinh Thực Vật)
  • Khoa Thăm Dò Chức Năng
  • Các Kỹ Thuật Thăm Dò Chức Năng Của Bộ Môn Sinh Lý Học
  • CHỨC NĂNG CẢM GIÁC

    CỦA HỆ THẦN KINH

    Biên soạn: TS Đào mai Luyến

    Bộ môn: Sinh lý học

    *

    Khái niệm:

    Cảm giác là sự phản ánh thế giới khách

    quan thông qua hệ thống cảm giác.

    Các sự vật, hiện tượng tồn tại trong thế

    giới khách quan tác động vào các giác

    quan thông qua hệ thống cảm giác giúp cơ

    thể nhận biết được thực tại khác quan.

    *

    Phân loại cảm giác (cổ điển):

    Cảm giác xúc giác.

    Cảm giác thị giác.

    Cảm giác thính giác.

    Cảm giác khứu giác.

    Cảm giác vị giác.

    * Phân loại cảm giác (theo chức năng):

    – Cảm giác cơ học.

    Cảm giác hóa học

    Cảm giác nhiệt.

    Cảm giác âm.

    – Cảm giác thăng bằng.

    – Cảm giác nội tạng.

    – Cảm giác đau.

    Cảm giác da.

    Cảm giác bản thể.

    *

    Bộ phận

    ngoại vi:

    CÁC KHÂU TRONG HỆ THỐNG CẢM GIÁC

    Recepter

    *

    Đường hướng tâm:

    Dẫn truyền xung động từ ngoại vi về trung

    tâm (dây thần kinh cảm giác).

    CÁC KHÂU TRONG HỆ THỐNG CẢM GIÁC

    *

    Trung tâm:

    Trung khu dưới vỏ: Các tế bào

    tập hợp thành trung khu cảm giác.

    Trung khu trên vỏ:

    + Cấp I: phân tích đơn giản , cụ thể.

    + cấp II: tổng hợp, khái quát, tinh tế.

    CÁC KHÂU TRONG HỆ THỐNG CẢM GIÁC

    *

    Bộ phận ngoại vi:

    Tiếp nhận tín hiệu, mã hóa tín

    hiệu thành các xung đông điện.

    CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG

    *

    Đường hướng tâm:

    Dẫn truyền các xung động đã được mã hóa

    từ ngọai vi về trung tâm.

    CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG

    *

    Trung tâm:

    Giải mã.

    Phân tích.

    Tổng hợp.

    Chuyển đến trung khu

    hành động.

    Điều chỉnh họat động

    bộ phận cảm thu bằng

    đường ly tâm.

    CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG

    * Khả năng hưng phấn:

    Kích thích thỏa đáng: cần rất ít năng lượng

    Kích thích không thỏa đáng: cần nhiều năng lượng

    ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG CẢM GIÁC

    *

    TQ. cường độ KT với mức độ cảm giác:

    ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG CẢM GIÁC

    ∆I I: cường độ KT đầu.

    = K ∆I : Cường độ tăng lên.

    I K: Hằng số.

    S: Mức độ cảm giác.

    S = a log R + b R: Cường độ kích thích.

    a, b: Hằng số

    *

    Sự thích nghi của hệ

    thống và Recepter:

    Tùy thuộc vào lọai thụ

    cảm thể.

    Cơ chế: thay đổi

    ngưỡng kích thích

    bằng điều chỉnh họat

    động của các kênh ion.

    ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG CẢM GIÁC

    *

    Trường thụ cảm:

    Tối đa: tất cả các thụ cảm thể liên hệ với

    nhánh cùng của nơron hứơng tâm.

    Tối thiểu: chỉ bao gồm một thụ cảm thể.

    ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG CẢM GIÁC

    CẢM GIÁC DA

    Tính chất phân đọan

    của cảm giác da

    *

    Bộ phận nhận cảm:

    CẢM GIÁC XÚC GIÁC THÔ SƠ

    Tiểu thể Meissner

    Tiểu thể Pacini

    *

    Đường hướng

    tâm:

    Từ thụ cảm thể

    đến tủy sống.

    Từ tủy sống lên

    đồi thị.

    Từ đồi thị lên vỏ

    não.

    CẢM GIÁC XÚC

    GIÁC THÔ SƠ

    *

    Trung tâm:

    CẢM GIÁC XÚC

    GIÁC THÔ SƠ

    Đồi thị

    *

    Bộ phận nhận cảm:

    CẢM GIÁC XÚC GIÁC TINH TẾ

    Tiểu thể Meissner

    Tiểu thể Pacini

    *

    Đường hướng tâm:

    Từ thụ cảm thể đến

    tủy sống.

    Từ tủy sống lên vỏ

    não.

    CẢM GIÁC XÚC

    GIÁC TINH TỀ

    Vỏ não

    *

    Trung tâm:

    CẢM GIÁC XÚC

    GIÁC TINH TỀ

    Vỏ não

    CẢM GIÁC NHIỆT

    *

    Bộ phận nhận cảm:

    CẢM GIÁC NHIỆT

    Krausse

    Ruffini

    *

    Đường hướng tâm:

    Từ thụ cảm thể đến

    tủy sống.

    Từ tủy sống đến dưới

    đồi thị.

    CẢM GIÁC NHIỆT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Hệ Thần Kinh Tự Chủ
  • Các Test Đánh Giá Chức Năng Hệ Thần Kinh Tự Chủ
  • Dược Lý Nhóm Thuốc Kích Thích Hệ Cholinergic (Cường Phó Giao Cảm)
  • Rối Loạn Thần Kinh Thực Vật
  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm Có Tác Dụng Gì Đối Với Cơ Thể Của Chúng Ta?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm: Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Đặc Điểm Và Chức Năng Hệ Thống Thần Kinh Giao Cảm / Khoa Học Thần Kinh
  • Chức Năng Hệ Thống Thần Kinh Giao Cảm Và Du Lịch / Khoa Học Thần Kinh
  • Tìm Hiểu Hệ Thần Kinh Giao Cảm Là Gì?
  • Tổng Quan Về Hệ Thần Kinh Tự Chủ
  • Xét về mặt chức năng, hệ thần kinh của chúng ta sẽ được chia ra làm 2 phần là hệ thần kinh thực vật và hệ thần kinh động vật. Chức năng của hệ thần kinh động vật chính là điều khiển cảm giác và vận động của hệ xương, cơ. Hệ thần kinh thực vật có chức năng điều hòa hoạt động của các cơ quan nội tạng, tuyến mồ hôi, mạch máu cùng với tất cả những hoạt động dinh dưỡng của cơ thể… Do tất cả những hoạt động này đều được thực hiện một cách tự động, không theo ý muốn chủ quan của con người nên hệ thần kinh thực vật còn được gọi là hệ thần kinh tự động.

    Từ các trung tâm của hệ giao cảm sẽ phát ra các dây thần kinh giao cảm gọi là sợi trước hạch, chúng đến các hạch giao cảm

    Hệ thần kinh thực vật cũng được chia ra làm 2 phần là hệ thần kinh giao cảm và hệ thần kinh đối giao cảm.

    So sánh hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm Vị trí của hệ thần kinh giao cảm nằm ở:

    • Trung tâm thấp nằm ở sừng bên chất xám tủy sống, từ đốt ngực số 1 đến đốt thắt lưng số 2.
    • Trung tâm cao nằm ở phía sau vùng dưới đồi.

    Từ các trung tâm của hệ giao cảm sẽ phát ra các dây thần kinh giao cảm gọi là sợi trước hạch, chúng đến các hạch giao cảm. Hạch giao cảm chia làm 2 loại là:

    • Hạch lưng và bụng gồm: hạch giao cảm trước cột sống, hạch đám rối dương, hạch mạc trên tràng trên, hạch mạc treo tràng dưới.
    • Hạch giao cảm cạnh sống: gồm các hạch xếp thành chuỗi hai bên cột sống như hạch cổ trên, hạch cổ giữa, hạch cổ dưới.

    Từ các hạch này, thân nơron sẽ phát các sợi thần kinh đi đến các cơ quan, phần dây thần kinh sau hạch này gọi là sợi sau hạch.

    Dây thần kinh giao cảm đến tuyến thượng thận không có sợi sau hạch, do đó, tuyến thượng thận được xem như một hạch giao cảm lớn.

    Hệ thần kinh giao cảm có cấu tạo như thế nào?

    Dây thần kinh giao cảm sẽ bao gồm sợi sau hạch và sợi trước hạch. Cả 2 sợi này đều tiết ra những chất hóa học trung gian khác.

    • Sợi sau hạch tiết ra norepinephdrin (hay còn gọi là noradrenalin). Norepinephrin được tổng hợp ở bào tương dây thần kinh giao cảm phần sau hạch, nhưng được hoàn thành ở bên trong các bọc nhỏ. Ở tủy thượng thận, norepinephrin được chuyển hóa thành epinephrin (adrenalin). Norepinephrin được giải phóng trực tiếp vào mô chỉ có tác dụng trong vài giây, sau đó chúng bị tái nhập và khếch tán vào dịch kẽ. Riêng norepinephrin và epinephrin do tủy thượng thận bài tiết vào máu, tác dụng kéo dài 10-30 giây, sau đó tác dụng giảm dần sau từ một đến vài phút.
    • Sợi trước hạch sẽ tiết ra chất trung gian hóa học là acetylcholin. Acetylcholin được tổng hợp trong các bào tương sợi trục thần kinh, bên ngoài các bọc nhỏ. Sau đó, acetylcholin được vận chuyển vào trong các bọc, trữ lại nhiều trong các bọc. Acetylcholin có thời gian tồn tại rất ngắn, chỉ vài giây trong các mô, sau đó bị men phân giải.

    Để có thể gây được tác dụng lên những cơ quan đáp ứng, các chất hóa học trung gian sẽ cần phải gắn vào các receptor đặc hiệu ở tế bào đáp ứng.

    Kích thích của hệ thần kinh giao cảm làm tăng tiết mồ hôi, đặc biệt ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, nách.

    Chức năng của Hệ thần kinh giao cảm

    Hệ thần kinh giao cảm tác động lên các cơ quan gây ra các hiệu ứng như:

    • Lên tim: làm tăng hoạt động tim, tăng cả nhịp tim lẫn lực co của tim.
    • Lên dạ dày- ruột: kích thích giao cảm mạnh gây ức chế nhu động ruột, làm tăng trương lực các cơ thắt tròn, do đó làm giảm sự vận chuyển thức ăn trong đường tiêu hóa.
    • Lên các tuyến tiết: kích thích của hệ thần kinh giao cảm làm tăng tiết mồ hôi, đặc biệt ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, nách.
    • Lên mắt: kích thích giao cảm làm co các sợi cơ tia, gây giãn đồng tử mắt.
    • Lên huyết áp: huyết áp phụ thuộc vào sức bơm của tim và sức cản của mạch máu. Do kích thích của hệ thần kinh giao cảm làm tăng cả hai yếu tố này nên sẽ làm huyết áp tăng mạnh.
    • Lên mạch máu vòng đại tuần hoàn: phần lớn các mạch máu, đặc biệt là các mạch máu của các tạng trong ở bụng mà mạch của da bị co lại. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, kích thích giao cảm vào receptor bêta gây giãn mạch, nhất là khi đã dùng các thuốc làm liệt tác dụng co mạch của receptor alpha giao cảm.
    • Lên các chức năng khác: nói chung các kích thích giao cảm làm ức chế các ống trong gan, túi mật, niệu quản, bàng quang. Kích thích giao cảm cũng làm ảnh hưởng lên chuyển hóa như làm tăng giải phóng glucose từ gan, tăng glucose máu, tăng phân giải glycogen ở gan và cơ, trương lực cơ, tăng chuyển hóa cơ sở và tăng hoạt động tâm thần.

    Nguồn: Trường cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cảm Ứng Ở Động Vật Có Hệ Thần Kinh Dạng Ống
  • Đặc Điểm Hệ Thần Kinh Trẻ Em
  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm Có Tác Dụng Gì?
  • Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng?
  • Chức Năng Và Bộ Phận Hệ Thần Kinh Trung Ương / Thần Kinh Học
  • Dược Lý Nhóm Thuốc Kích Thích Hệ Cholinergic (Cường Phó Giao Cảm)

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Test Đánh Giá Chức Năng Hệ Thần Kinh Tự Chủ
  • Hệ Thần Kinh Tự Chủ
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Chức Năng Cảm Giác Của Hệ Thần Kinh
  • Tổng Quan Hệ Thần Kinh Người
  • Central Pharmacy

    Dược Sĩ Lưu Anh , 5 phút đọc

    Cập nhật lần cuối:

    1 I. Thuốc kích thích trực tiếp receptor M và N

    Cấu trúc không gian của Acetylcholin

    Trong cơ thể con người, acetylcholin là chất dẫn truyền thần kinh, nó được tiết ra từ ngọn sợi trước hạch giao cảm và phó giao cảm, sau hạch phó giao cảm, ngọn sợi đến tủy thượng thận, nó còn được tiết ra từ bản vận động cơ xương và thần kinh trung ương.

    Acetylcholin được sử dụng trong y học là loại tổng hợp.

    Hấp thu: Do tính chất không bền, dễ bị phân hủy trong đường tiêu hóa, do đó acetylcholin không được dùng theo đường uống, mà chỉ dùng theo đường tiêm. Thuốc hấp thu nhanh khi tiêm bắp và tiêm dưới da. Tuyệt đối không được tiêm tĩnh mạch vì tác dụng nhanh, mạnh gây tai biến vô cùng nguy hiểm như hạ huyết áp đột ngột, rối loạn nhịp tim.

    Phân bố: Trong cấu trúc của Acetylcholin có chứa nhóm amin bậc 4, vì vậy thuốc rất khó thấm qua màng sinh học, không vào được tế bào thần kinh nhưng có thể vào các tổ chức khác của cơ thể. Nồng độ thuốc trong huyết tương lớn hơn trong tổ chức.

    Chuyển hóa: Khi vào cơ thể, dưới tác dụng của enzym cholinesterase, acetylcholin nhanh chóng bị chuyển hóa, sản phẩm chuyển hóa bao gồm cholin và acid acetic.

    Thải trừ: Một phần thuốc được thải trừ qua đường nước tiểu.

    Acetylcholin có tác dụng kích thích trực tiếp lên cả hệ M và hệ N. Tuy nhiên, trên hệ M tác dụng của nó chiếm ưu thế hơn, do đó cường phó giao cảm là tác dụng chính của acetylcholin.

      Tác dụng kích thích hệ M: Biểu hiện lên các hệ cơ quan như sau:

    + Trên mắt: làm co cơ vòng mống mắt, gây co thể mi, gây co đồng tử, từ đó giúp mở rộng ống thông dịch nhãn cầu, làm giảm nhãn áp.

    + Trên tuần hoàn: Acetylcholin làm giảm hoạt động của tim với các biểu hiện giảm nhịp tim, giảm sức co bóp của tim, giảm dẫn truyền và giảm tính hưng phấn. Đồng thời nó còn gây giãn mạch và hạ huyết áp. Tuy nhiên, tác dụng hạ huyết áp xuất hiện nhanh, mạnh nhưng rất ngắn, do đó không có ý nghĩa trong điều trị trên lâm sàng.

    + Trên cơ trơn: acetylcholin kích thích làm tăng hoạt động của cơ trơn. Khi dùng với liều thấp, thuốc làm tăng co bóp cơ trơn tiêu hóa, tiết niệu, đường mật, hô hấp, từ đó có ý nghĩa trong phục hồi chức năng của cơ trơn khi bị liệt. Tuy nhiên, khi sử dụng với liều cao, thuốc gây co thắt cơ trơn mạnh gây nên tình trạng khó thở, đau bụng…

    + Trên các tuyến ngoại tiết: acetylcholin gây tăng tiết dịch ngoại bào như mồ hôi, nước bọt, nước mắt,… Khi sử dụng với liều thấp, thuốc hỗ trợ kích thích phục hồi chức năng của các tuyến ngoại tiết. Nếu sử dụng với liều cao sẽ gây rối loạn bài tiết, tăng tiết quá mức.

    Khi dùng liều cao và trên súc vật đã dùng atropin để phong bế hệ M, acetylcholin gây kích thích hệ N ở các hạch giao cảm, phó giao cảm và tủy thượng thận gây tác dụng giống như cường giao cảm. Kích thích hệ N ở bản vận động cơ xương gây tăng co cơ. Kích thích hệ N ở thần kinh trung ương gây tăng hưng phấn.

    Acetylcholin được chỉ định trong các trường hợp sau:

    (Chủ yếu dùng trong phòng thí nghiệm)

    Tuyệt đối không chỉ định dùng thuốc trên các đối tượng sau:

    2 II. Thuốc tác dụng trên hệ M

    Pilocarpin sử dụng trong y học được chiết từ thực vật hoặc bằng phương pháp tổng hợp hóa học.

    Thuốc được hấp thu cả đường uống và đường tiêm. Sau khi uống khoảng 1 giờ, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương. Sau khi nhỏ mắt 10-30 phút, xuất hiện tác dụng và duy trì từ 4-8 giờ. Dạng gel tác dụng kéo dài 18-24 giờ. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, phần lớn sản phẩm thải trừ dưới dạng đã chuyển hóa.

    Thuốc kích thích trực tiếp lên hệ M. Biểu hiện giống acetylcholin nhưng bền vững hơn. Tác dụng của pilocarpin nổi bật nhất là trên cơ trơn và tuyến ngoại tiết.

    3 III. Thuốc kháng cholinesterase

    Thuốc kháng cholinesterase (enzym thủy phân acetylcholin) làm tăng lượng acetylcholin nội sinh ở synap thần kinh dẫn đến gián tiếp gây cường hệ cholinergic cả hệ M và N.

    Trên lâm sàng chỉ ứng dụng các thuốc kháng cholinesterase thuận nghịch: neostigmin, phyostigmin.

    Neostigmin là amin bậc 4, khó hấp thu qua đường tiêu hóa, đường tiêm hấp thu nhanh hơn. Thuốc liên kết với protein huyết tương 15-25%, thuốc khó thấm qua hàng rào máu não, nhau thai và sữa mẹ.

    Chuyển hóa bởi esterase ở huyết tương và một phần ở gan. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu ở dạng chưa chuyển hóa, thời gian bán thải từ 1-2 giờ.

    Thuốc kháng cholinesterase làm giảm tốc độ thủy phân acetylcholin ở cả synap thần kinh trung ương và ngoại vi nên gián tiếp kích thích cả hệ M và N.

      Tác dụng trên hệ M: gây cường phó giao cảm giống acetylcholin nhưng tác dụng của neostigmin thường ôn hòa và bền vững hơn nên được dùng nhiều hơn.

    + Thuốc kích thích hệ N ở thần kinh trung ương gây tình trạng hưng phấn, liều cao gây co giật.

    + Thuốc kích thích hệ N ở hạch thực vật gây cường phó giao cảm. Khi hệ M bị phong bế bằng atropin thì xuất hiên tác dụng cường giao cảm.

    + Thuốc kích thích hệ N ở cơ xương gây tăng co cơ, có thể dùng làm thuốc chống nhược cơ, giải độc thuốc mềm cơ cura chống khử cực.

    Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc:

    • Trên thần kinh trung ương: gây trạng thái kích thích, lo âu, chóng mặt, bồn chồn. Khi dùng quá liều gây co giật, hôn mê.
    • Trến tuyến ngoại tiết: tăng tiết nước bọt, nước mắt, nước mũi, mồ hôi.
    • Trên tuần hoàn: chậm nhịp tim và hạ huyết áp.
    • Trên hô hấp: co thắt khí phế quản.
    • Tác dụng không mong muốn khác: tiêu chảy, co cơ.
    • Khi quá liều neostigmin nói riêng và các thuốc kháng cholinesterase nói chung, dùng atropin giải độc.

    Chống chỉ định dùng thuốc trên các bệnh nhân bị tắc ruột và tắc đường tiết niệu.

    4 IV. Thuốc kích thích hệ N

    Nicotin hấp thu qua miệng, qua ống tiêu hóa và qua da. Khoảng 80-90% được huyển hóa trong cơ thể, chủ yếu ở gan, một phần ở thận và phổi. Thời gian bán thải khoảng 2 giờ. Cả nicotin và chất chuyển hóa đều thải trừ nhanh qua thận. Tốc độ thải trừ phụ thuộc vào pH nước tiểu, khi pH nước tiểu kiềm thì tốc độ thải trừ chậm. Nicotin cũng thải một phần qua sữa mẹ.

    Trên thần kinh trung ương: Nicotin kích thích hệ nicotinic ở các hạch thực vật, biểu hiện:

    Trên tuần hoàn: gây tác dụng 3 pha

    • Khởi đầu, Nicotin kích thích hệ N ở hạch phó giao cảm và trung tâm ức chế tim ở hành não, dẫn đến làm tim đập chậm, hạ huyết áp.
    • Tiếp theo, thuốc kích thích hệ N ở hạch giao cảm, tủy thượng thận và trung tâm vận mạch làm tim đập nhanh, tăng huyết áp.
    • Cuối cùng gây liệt hạch do kích thích quá mức, làm hạ huyết áp kéo dài.

    Ngoài ra gây giãn đồng tử, gây tăng tiết dịch, tăng nhu động ruột.

    Tuy nhiên, Nicotin là chất gây nghiện, không được dùng trong điều trị, chỉ dùng trong phòng thí nghiệm để nghiên cứu các thuốc tác dụng trên hạch.

    Các triệu chứng cấp tính: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy toát mồ hôi, đau đầu chóng mặt, rối loạn chức năng nhìn, nghe, rối loạn tâm thần, khó thở, trụy tim mạch, huyết áp.

    Link bài viết: Dược lý nhóm thuốc kích thích hệ cholinergic (cường phó giao cảm)

    Giáo trình Dược lý học, tập 1, Nhà xuất bản Y học, 2012, trang 180-186.

    Hỏi đáp về bài viết

    Khách hàng đánh giá

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rối Loạn Thần Kinh Thực Vật
  • Cần Biết Về Rối Loạn Thần Kinh Thực Vật
  • Bài 18. Tuần Hoàn Máu Bai18Sinh Ppt
  • Hệ Sinh Thái Là Gì? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Hệ Sinh Thái
  • Tim Hoạt Động Như Thế Nào Và Bơm Máu Qua Cơ Thể Con Người Ra Sao?
  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm Có Tác Dụng Gì Đối Với Cơ Thể Của Mỗi Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Và Phân Tích Kiến Trúc, Chức Năng Và Hoạt Động Của Hệ Điều Hành Android
  • Tìm Hiểu Về Hệ Điều Hành Android
  • Hệ Điều Hành Android Là Gì? Ưu Và Nhược Điểm Ra Sao?
  • Tổng Quan Hệ Điều Hành Windows 7
  • Sử Dụng Máy Tính Cơ Bản Và Windows 7
  • Ở mặt chức năng của hệ thần kinh giao cảm, có thể phân chia ra thành hai phần đó là hệ thần kinh thực vật và hệ thần kinh động vật. Hệ thần kinh thực vật điều hòa hoạt động của các cơ quan nội tạng, mạch máu, mồ hôi, các hoạt động dinh dưỡng của cơ thể,… Hệ thần kinh động vật thì có chức năng điều khiển các cảm giác và vận động của hệ cơ, xương.

    Bởi vì các hoạt động này thực hiện một cách tự động, không theo ý muốn chủ quan của con người. Vì vậy, hệ thần kinh thực vật còn được gọi là hệ thần kinh tự động. Hệ thần kinh thực vật được chia thành hai phần đó là hệ thần kinh giao cảm và đối giao cảm.

    Hệ thần kinh giao cảm nằm ở vị trí:

    • Trung tâm thấp nằm ở sừng bên chất xám tủy sống, từ đốt ngực số 1 đến đốt thắt lưng số 2.
    • Trung tâm cao nằm ở phía đằng sau vùng dưới đồi.

    Từ các trung tâm của hệ thần kinh giao cảm phát ra các dây thần kinh giao cảm gọi là sợi trước hạch, chúng đến các hạch giao cảm. Hạch giao cảm được chia thành 2 loại là:

    • Hạch lưng và bụng gồm: hạch giao cảm trước cột sống, hạch đám rối dương, hạch mạc trên tràng trên, hạch mạc treo tràng dưới.
    • Hạch giao cảm cạnh sống: gồm các hạch xếp thành chuỗi hai bên cột sống như hạch cổ trên, hạch cổ giữa, hạch cổ dưới.

    Dây thần kinh giao cảm đến tuyến thượng thận không có sợi sau hạch, vùng này được coi là một hạch giao cảm lớn

    Từ các hạch trên, thân nơron sẽ phát ra các sợi thần kinh đi đến các cơ quan, dây thần kinh sau hạch gọi là sợi sau hạch.

    Cấu tạo của hệ thần kinh giao cảm

    Dây thần kinh giao cảm bao gồm sợi trước hạch và sợi sau hạch. Hai loại sợi này sẽ tiết ra các chất trung gian hóa học khác nhau như:

    • Sợi trước hạch sẽ tiết ra chất trung gian hóa học là acetylcholin. Acetylcholin tổng hợp trong các bào tương sợi trục thần kinh, bên ngoài các bọc nhỏ. Tiếp đó, acetylcholin được vận chuyển vào trong các bọc, trữ lại nhiều trong các bọc. Acetylcholin có thời gian tồn tại rất ngắn, chỉ vài giây trong các mô, sau đó bị men phân giải.
    • Sợi sau hạch tiết ra norepinephdrin. Norepinephrin sẽ được tổng hợp ở bào tương dây thần kinh giao cảm phần sau hạch, ở bên trong các bọc nhỏ. Ở tủy thượng thận, norepinephrin được chuyển hóa thành epinephrin. Norepinephrin được giải phóng trực tiếp vào mô chỉ có tác dụng trong vài giây, sau đó chúng bị tái nhập và khếch tán vào dịch kẽ. Chỉ trừ riêng norepinephrin và epinephrin do tủy thượng thận bài tiết vào máu, tác dụng kéo dài 10-30 giây, sau đó tác dụng giảm dần sau từ một đến vài phút.

    Để gây tác dụng lên các cơ quan đáp ứng, các chất trung gian hóa học phải gắn vào các receptor đặc hiệu ở tế bào đáp ứng.

    Chức năng của hệ thần kinh giao cảm

    Hệ thần kinh giao cảm tác động lên các cơ quan và gây ra các hiệu ứng như sau:

    Lên mạch máu vòng đại tuần hoàn:

    Hầu như các mạch máu, đặc biệt là các mạch máu của các tạng trong ở bụng mà mạch của da bị co lại. Nhưng trong một số trường hợp, kích thích giao cảm vào receptor bêta gây giãn mạch, nhất là khi đã dùng các thuốc làm liệt tác dụng co mạch của receptor alpha giao cảm.

    Lên tim:

    Làm tăng hoạt động tim, tăng cả nhịp tim lẫn lực co của tim.

    Lên mắt

    Kích thích giao cảm và làm co các sợi cơ tia, gây giãn đồng tử mắt.

    Lên huyết áp:

    Huyết áp còn phụ thuộc nhiều vào sức bơm của tim và sức cản của mạch máu. Bởi kích thích có thể làm tăng cả hai yếu tố này nên sẽ làm huyết áp tăng mạnh.

    Lên dạ dày- ruột:

    kích thích giao cảm mạnh gây ức chế nhu động ruột. Khi đó sẽ làm tăng trương lực các cơ thắt tròn. Vì vậy, làm giảm sự vận chuyển thức ăn trong đường tiêu hóa.

    Lên các tuyến tiết:

    Kích thích của hệ thần kinh giao cảm đã làm tăng tiết mồ hôi, và đặc biệt là ở lòng bàn chân, lòng bàn tay, nách.

    Lên các chức năng khác:

    Các kích thích giao cảm làm ức chế các ống trong gan, túi mật, niệu quản, bàng quang. Kích thích giao cảm cũng có thể làm ảnh hưởng tới quá trình chuyển hóa như làm tăng giải phóng glucose từ gan, tăng glucose máu, tăng phân giải glycogen ở gan và cơ, trương lực cơ, tăng chuyển hóa cơ sở và tăng hoạt động tâm thần.

    Một số bệnh thường gặp

      Chứng bệnh rối loạn thần kinh thực vật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Thần Kinh Trung Ương Và Ngoại Vi: Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Liệt Dây Thần Kinh Vii Ngoại Vi
  • Tổng Quan Về Bệnh Lý Hệ Thần Kinh Ngoại Vi
  • Hệ Thống Thần Kinh Tự Trị Quy Định Về Chức Năng Của Tất Cả Các Bộ Phận Cơ Thể Con Người. Chức Năng, Giá Trị Và Vai Trò Của Hệ Thần Kinh Tự Trị
  • Dây Thần Kinh Chẩm Có Cấu Trúc Và Chức Năng Gì Trong Cơ Thể Người?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100