Ruột Thừa Là Gì? Ruột Thừa Có Chức Năng Ra Sao?

--- Bài mới hơn ---

  • Có Ai Cho Em Biết Được Chức Năng Của Ruột Thừa Không???
  • Bài Giảng Sinh Học 11
  • Sinh Lý Bộ Máy Tiêu Hóa: Ruột Già
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tiêu Hóa (Phần 1)
  • Ruột Non Và Ruột Già Dài Bao Nhiêu?
  • Đa số chúng ta đều cho rằng ruột thừa là bộ phận không đem lại lợi ích gì cho cơ thể. Thậm chí ruột thừa khi bị viêm còn mang lại phiền toái cho sức khỏe, thậm chí có thể đe dọa tới tính mạng.

    Vậy thực chất ruột thừa là gì? bộ phận này có chức năng gì không? Cùng ICondom giải đáp thắc mắc này!

    Ruột thừa là gì?

    Từ hàng trăm năm trước, khoa học và y học Thế giới đã có những nghiên cứu về bộ phận ruột thừa của cơ thể con người. Cho tới tận đầu thế kỷ 21, nhiều người vẫn khẳng định rằng ruột thừa là bộ phận thực sự “thừa thãi” và không mang lại lợi ích gì cho cơ thể.

    Vị trí của ruột thừa trong khoang bụng là ở gần đường giao nhau giữa ruột non với ruột già. Bộ phận này có hình giống như con giun với cấu trúc dạng ống dài khoảng 3 – 13cm, tùy từng cơ thể.

    Hiện nay vẫn có nhiều phẫu thuật loại bỏ ruột thừa mặc dù nó không bị viêm hay gặp bất cứ vấn đề nào vì cho rằng bộ phận này không có tác dụng gì và tiềm ẩn nguy cơ bị viêm nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe.

    Chức năng của ruột thừa là gì?

    Mới đây, trên Tạp chí The Sun – tờ tạp chí uy tín hàng đầu nước Anh đã công bố kết quả nghiên cứu của một nhóm nhà khoa học về tác dụng của ruột thừa đối với hệ tiêu hóa. Theo đó, kết quả nghiên cứu đã chỉ ra sự lợi hại của bộ phận này và khẳng định ruột thừa thực sự giúp cho hệ tiêu hóa và miễn dịch hoạt động tốt hơn rất nhiều.

    Vậy cụ thể vai trò của ruột thừa là gì? Trong điều kiện ruột thừa khỏe mạnh, không mắc bất cứ vấn đề bệnh lý nào, nó sẽ có các chức năng sau đây:

      Ruột thừa hình thành từ giai đoạn thai nhi và có chức năng giữ các tế bào nội tiết, kích thích hormone ban đầu để thiết lập sự kiểm soát homeostatic, từ đó giúp quá trình trao đổi chất trong cơ thể thai nhi diễn ra bình thường.
      Ở cơ thể trẻ nhỏ hay người trưởng thành, ruột thừa được ví như một “kho” lớn chứa tế bào miễn dịch lympho, đồng thời hỗ trợ quá trình sản xuất ra loại tế bào này.
      Tại ruột thừa, cơ thể có khả năng tạo ra kháng thể từ việc phơi nhiễm các tế bào máu trắng, mầm bệnh và các chất ngoại lai khác.
      Ruột thừa có chức năng tạo ra các phân tử quan trọng để điều khiển và vận chuyển tế bào bạch cầu đến những vị trí cần thiết trong cơ thể. Như vậy, có thể khẳng định rằng ruột thừa khỏe mạnh sẽ tăng khả năng miễn dịch cho cơ thể.
      Khi cơ thể trưởng thành, ruột thừa sẽ tách biệt hoạt động thành một hệ thống miễn dịch độc lập. Nó đáp ứng và lọc các chất cơ thể không mong muốn có trong thức ăn hàng ngày.

    Như vậy, nếu không gặp bất cứ vấn đề gì về viêm nhiễm, ruột thừa sẽ góp phần làm tăng cường khả năng miễn dịch, sức đề kháng tự nhiên cho cơ thể.

    Bộ phận này có vai trò quan trọng đối với cơ thể con người nhưng cũng rất dễ bị tổn thương, viêm niêm mạc, hoại tử và gây nguy hiểm cho tính mạng.

    Vì vậy, để đảm bảo sức khỏe, bạn hãy duy trì chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt khoa học, hợp lý đồng thời thăm khám sức khỏe định kỳ 3 – 6 tháng/lần để có thể phát hiện và điều trị sớm những bệnh lý không mong muốn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viêm Ruột Thừa: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Viêm Ruột Thừa Cấp
  • Bị Viêm, Đau Ruột Thừa Nên Ăn Gì, Kiêng Gì Tốt Cho Bệnh?
  • Thực Phẩm Chức Năng Và Bệnh Viêm Ruột Thừa
  • Giải Bài Tập Sinh Học 10
  • Ruột Già Có Phải Đại Tràng Không? Chức Năng Của Nó Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ruột Non Và Ruột Già
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ruột Non
  • Ruột Già Là Gì, Nằm Ở Đâu Và Bao Nhiêu Mét? Cấu Trúc Và Vị Trí Đau
  • Ruột Non Là Gì, Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng
  • Ruột Non Là Gì? Dài Bao Nhiêu? Cấu Tạo Và Chức Năng
  • I- Đại tràng là gì? Đại tràng có phải là ruột già hay không?

    Trong một số tài liệu y học cổ, người ta vẫn còn thói quen gọi phần ruột dài hơn 1m bao quanh lấy ruột non của con người là ruột già. Tuy nhiên, theo thời gian thì các bác sĩ đã thay đổi danh xưng này thành “đại tràng”, thứ nhất là để phân biệt với các động vật có xương sống khác, thứ hai là để cho các bệnh về cơ quan này có những cái tên mang tính y học hơn. Như vậy, ruột già và đại tràng chỉ khác nhau ở tên gọi.

    Vậy, ruột già hay đại tràng chính xác là gì?

    → Ruột già (đại tràng, ruột dày) là phần áp cuối trong hệ thống tiêu hóa. Như đã nói thì độ dài của bộ phận này thường được tính bằng đơn vị mét (m), với độ dài trung bình là 1.5m nhưng cũng có trường hợp ruột già dài tới gần 2m. Chiều dài của nó phụ thuộc nhiều vào yếu tố gen cũng như giới tính. Ruột non dài gấp 4 lần ruột già, nhưng tiết diện lại nhỏ hơn nhiều.

    Đại tràng của một người khỏe mạnh sẽ được chia thành 3 phần chính, gồm: manh tràng, kết tràng và trực tràng. Trong đó, manh tràng và kết tràng được ngăn với nhau bằng một van khóa có chức năng ngăn cản các chất thải ở ruột già thấm ngược lại vào ruột non. Vì vậy, ranh giới của manh tràng và kết tràng cũng chính là nơi giao nhau giữa ruột non và ruột già.

    II- Đại tràng (ruột già) thực hiện những chức năng gì?

    Chúng ta vẫn thường nghĩ rằng ruột già chỉ là nơi chứa chất thải, nhưng thực ra công việc của cơ quan này không đơn giản chỉ có vậy. Mỗi ngày, đại tràng phải thực hiện cùng lúc nhiều chức năng quan trọng. Cụ thể như sau:

    1- Tiêu hóa thức ăn và hấp thu chất dinh dưỡng

    Nói một cách chính xác thì đây không phải là chức năng chính của đại tràng. So với môi trường trong dạ dày và ruột non thì đại tràng giàu kiềm hơn rất nhiều, và thậm chí không tiết ra acid. Do vậy mà những thức ăn chưa được tiêu hóa hết ở 2 bộ phận trên sẽ được các vi khuẩn cùng môi trường kiềm ở đây phân hủy một lần nữa.

    Cơ quan có chức năng chính hấp thu chất dinh dưỡng là ruột non, không phải ruột già. Nhưng có một số chất sẽ phải đợi đến khi đi xuống ruột già thì mới có thể được chuyển hóa thành chất dinh dưỡng được. Hoạt động tiêu hóa ở đại tràng được thực hiện bằng 3 cơ vòng và 3 cơ dọc, tương tự như tại ruột non.

    Sau khi được hấp thụ, các chất dinh dưỡng này sẽ được chuyển thẳng đến gan thông qua các tĩnh mạch nối giữa 2 bộ phận này. Lúc này, quá trình thanh lọc độc tố sẽ được gan tiến hành, sau khi hoàn thành thì các dưỡng chất được đưa vào máu. Vậy là hoàn thành một chu trình chuyển hóa thức ăn thành chất dinh dưỡng.

    2- Hấp thu nước và tạo khuôn chất thải

    Chức năng quan trọng nhất của đại tràng mà không có cơ quan nào có thể thay thế được, đó là hấp thụ nước và đóng khuôn chất thải. Cụ thể, song song với quá trình tiêu hóa để hấp thu các chất dinh dưỡng một lần nữa, lượng nước có trong thức ăn sẽ được đại tràng hấp thu và chuyển trực tiếp vào thận. Phần bã sau khi đã được lấy đi hết nước sẽ trải qua hoạt động của nhu động ruột và cô đặc thành chất thải (phân).

    Đó cũng là lý do vì sao khi bị viêm đại tràng, phân của chúng ta sẽ không được đóng thành khuôn mà trở nên lỏng lẻo hoặc khô cứng lại. Ngoài việc hấp thụ nước để cung cấp cho thận, đại tràng còn có một chức năng vô cùng quan trọng, đó là hấp thu muối khoáng cũng như các nguyên tố vi lượng.

    Đại tràng không tiết dịch vị, chỉ tiết ra chất nhầy có khả năng bôi trơn và làm mềm phân.

    3- Bài tiết chất thải

    Sau khi phân đã được tạo hình và đảm bảo được độ mềm cần thiết, cũng như đủ lượng thì sẽ được bài tiết. Lúc này, các chất thải rắn của cơ thể chúng ta lại được hấp thụ một lần cuối cùng ở trực tràng – đoạn cuối cùng của đại tràng (dài tầm vài cm) nối với ống hậu môn.

    Trong ruột già có một khối ruột dài khoảng 20cm, có khả năng thực hiện các thao tác co bóp để có thể ép chất thải và đẩy ra ngoài cơ thể. Thông thường thì hoạt động co bóp này sẽ mất xuất hiện 2 lần mỗi ngày, mỗi lần từ 10 phút đến 1h đồng hồ. Khi đại tràng co bóp, chúng ta sẽ cảm thấy đau bụng và muốn đi vệ sinh.

    Chất nhầy trong đại tràng không chỉ có chức năng làm mềm, kết dính chất thải mà còn có thể tạo một lớp màng ở thành cơ quan này để tránh trầy xước và giảm đi tác hại của các loại vi khuẩn.

    Như vậy, đại tràng (ruột già) là một cơ quan rất quan trọng của cơ thể. Nếu đại tràng gặp vấn đề thì các hoạt động hấp thu và bài tiết sẽ bị ngưng trệ, dẫn đến táo bón, tiêu chảy. Hy vọng sự giải đáp cho câu hỏi đại tràng có phải ruột già không cùng với các chức năng của đại tràng đã giúp bạn có thêm nhiều kiến thức cần thiết. Trung Nguyễn.

    Có thể bạn cũng muốn biết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ruột Già
  • Ruột Già Là Gì, Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo & Chức Năng
  • 4 Chức Năng Quan Trọng Của Ruột Già Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Giải Đáp: Ruột Thừa Có Tác Dụng Gì? Khi Nào Nên Cắt Bỏ?
  • Vai Trò Của Ruột Thừa Trong Hệ Miễn Dịch Và Hệ Tiêu Hóa
  • Ruột Già Là Gì, Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo & Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ruột Già
  • Ruột Già Có Phải Đại Tràng Không? Chức Năng Của Nó Là Gì?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ruột Non Và Ruột Già
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ruột Non
  • Ruột Già Là Gì, Nằm Ở Đâu Và Bao Nhiêu Mét? Cấu Trúc Và Vị Trí Đau
  • Bệnh lý về ruột già khá phổ biến. Tuy nhiên, không nhiều người biết ruột già là gì, nằm ở đâu, có cấu tạo và chức năng thế nào trong cơ thể.

    Ruột già là gì? Vị trí trong cơ thể

    Ruột già (đại tràng) còn có tên khác là colon. Nó có nghĩa là ruột dày. Đây là bộ phận thuộc ống tiêu hóa và nằm ở vị trí áp cuối trong hệ tiêu hóa.

    So với ruột non thì ruột già chỉ bằng ¼ chiều dài. Tuy nhiên, ruột già có tiết diện lớn hơn. Trung bình, người Việt Nam có chiều dài ruột già là 1,9m. Sự khác nhau tùy vào thể trạng từng người và giới tính.

    Vị trí của ruột già bao quanh ruột non. Về tổng thể, nó có hình chữ U ngược. Ruột già thông với ruột non tại ranh giới giữa manh tràng và kết tràng. Mục đích là tiếp nhận thức ăn mà ruột non không tiêu hóa được. Ngoài ra, giữa ruột già và ruột non còn có van hồi – manh giữ. Nhiệm vụ của van này là giữ cho chất dịch ở ruột già không di chuyển trở lại ruột non.

    Cấu tạo của ruột già

    Có 3 thành phần chính cấu tạo nên ruột già. Cụ thể là: manh tràng, kết tràng và trực tràng.

    Manh tràng

    Hình dạng của manh tràng như một cái túi tròn. Nó nằm ngay dưới hỗng tràng (của ruột non). Manh tràng dài 6 – 7cm và đường kính khoảng 7cm. Đầu manh tràng được bịt kín bởi một đoạn ruột ngắn có hình đầu giun. Người ta còn gọi đây là đoạn ruột thừa. Ở người trưởng thành, chiều dài của đoạn ruột thừa này khoảng 9cm và đường kính giao động từ 0,5 – 1 cm. Lòng ruột thừa thông với manh tràng.

    Kết tràng

    Là bộ phận chính và dài nhất của ruột già. Người ta còn gọi là ruột kết. Nó được chia thành 4 phần: kết tràng lên, kết tràng ngang, kết tràng xuống và kết tràng xích ma.

    Trực tràng

    Là đoạn ruột thẳng nối tiếp kết tràng xích ma. Đây cũng là thành phần cuối cùng của ruột già. Chiều dài của trực tràng khoảng 15cm. Nó có thể phình no. Phần ở trên gọi là bóng trực tràng. Phần dưới hẹp gọi là ống hậu môn.

    Đặc điểm giải phẫu của ruột già gồm 5 lớp: lớp niêm mạc; lớp dưới niêm mạc; lớp cơ (gồm cơ dọc ở ngoài và cơ vòng ở trong); lớp dưới thanh mạc và lớp thanh mạc.

    Chức năng của ruột già

    Dạ dày, ruột non và ruột già đều làm nhiệm vụ tiêu hóa thức ăn. Tuy nhiên, xét về cấp độ thì dạ dày ở cấp độ 1 – tiêu hóa thức ăn ban đầu. Ruột non ở cấp độ 2 và giữ vai trò chủ yếu. Ruột già thuộc cấp độ 3 với nhiệm vụ đảm bảo chắc chắn rằng thức ăn đã được tiêu hóa hết.

    Ở vai trò tiêu hóa thức ăn, ruột già sẽ tập trung xử lý một số chất xơ, đạm và mỡ mà dạ dày và ruột non không xử lý được hoặc bỏ sót. Nó thực hiện điều này nhờ hệ vi khuẩn phong phú ở đây. Bởi ruột già không có các enzyme tiêu hóa thức ăn. Thay vào đó, nó chứa nhiều chất nhầy để bảo vệ niêm mạc của nó.

      Hấp thụ chất dinh dưỡng và khoáng chất

    Sau khi tiêu hóa lần nữa các thức ăn từ ruột non, ruột già sẽ hấp thụ dinh dưỡng một lần nữa. Ngoài ra, nó còn hấp thụ muối khoáng và các nguyên tố khác. Các chất này sẽ được đưa vào máu, cùng với dinh dưỡng mà ruột non hấp thụ để nuôi sống cơ thể.

    Chức năng này vô cùng quan trọng trong việc đào thải chất dư thừa ra khỏi cơ thể. Lượng nước từ ruột già sẽ chuyển qua thận. Thận sẽ lọc lại lần nữa trước khi đưa ra ngoài theo chức năng của đường tiết niệu. Chất thải đã mất nước sẽ được ruột già, cụ thể là trực tràng đóng khuôn trước khi đưa ra ngoài.

    Từ những phân tích trên, ta có thể thấy rằng ruột già không chỉ nơi chứa chất thải. Nó vẫn làm nhiệm vụ tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng từ thức ăn. Tuy nhiên, đây không phải là nhiệm vụ chính của ruột già. Nhiệm vụ chính của nó là hấp thụ nước và đóng khuôn chất thải. Chức năng này rất quan trọng và không một cơ quan nào khác có thể thay thế ruột già làm nhiệm vụ này.

    Các bệnh lý thường gặp ở ruột già

    Chủ yếu là tình trạng viêm. Điều này cũng khá dễ hiểu bởi ruột già là cơ quan tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên với chất thải của cơ thể. Có 3 dạng viêm ruột già (đại tràng) phổ biến:

    Viêm đại tràng co thắt

    Tình trạng này còn gọi là hội chứng ruột kích thích. Nó có thể xảy ra ở cả ruột già và ruột non. Nhưng ruột già phổ biến hơn. Biểu hiện của bệnh là cảm giác cứng ở bụng. Nếu lấy tay sờ có thể cảm nhận được những cục cứng nổi lên. Đồng thời, người bệnh cũng sẽ đau rất nhiều ở bụng. Bên cạnh đó, tình trạng tiêu chảy và táo bón có thể xen kẽ.

    Bệnh có thể kéo dài nhiều tháng, thậm chí nhiều năm và khiến cơ thể suy nhược, xanh xao, mất ngủ và tim đập nhanh. Nguyên nhân gây bệnh có thể là do rối loạn nhu động ruột, yếu tố tâm lý hoặc ăn uống không khoa học. Bệnh cũng được chia thành 2 dạng: cấp tính và mãn tính. Đa số các trường hợp phát hiện bệnh đều ở dạng mãn tính.

    Hiện nay, bệnh viêm đại tràng mãn tính chưa có thuốc đặc trị. Người bệnh chỉ có thể dùng thuốc ức chế các cơ co thắt, chữa đầy hơi hoặc cải thiện tình trạng phân. Bên cạnh đó, người bệnh phải lưu ý lại chế độ ăn uống và sinh hoạt sao cho thật hợp lý và khoa học.

    Viêm loét đại tràng

    Đây là tình trạng ruột già bị tổn thương lớp niêm mạc với nhiều mức độ. Ở mức độ nhẹ, lớp niêm mạc sẽ kém bền vững và dễ chảy máu. Còn mức độ nặng sẽ xuất hiện các vết loét và xuất huyết. Có 2 dạng viêm đại tràng: cấp tính và mãn tính.

    Nếu ở dạng cấp tính không được điều trị kịp thời rất dễ chuyển sang mãn tính. Khi đó, đại tràng sẽ bị giãn, thủng và thậm chí ung thư.Viêm đại tràng ở dạng mãn tính rất khó điều trị khỏi hoàn toàn. Các biện pháp điều trị viêm đại tràng gồm: dùng thuốc (kháng sinh, giảm đau, chống co thắt, bù nước và điện giải); phẫu thuật kết hợp với chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý.

    Viêm đại tràng màng giả

    Bệnh do vi khuẩn Clostridium difficile gây ra. Bình thường chúng vẫn có trong ruột già. Tuy nhiên, khi dùng kháng sinh quá mức hoặc bị suy giảm miễn dịch kéo dài, vi khuẩn này sẽ phát triển với số lượng nhiều và khiến đường ruột bị rối loạn. Chúng sẽ tạo thành một lớp màng dính vào thành ruột. Lớp màn này chồng lên niêm mạc đại tràng.

    Các biểu hiện thường gặp của tình trạng viêm đại tràng màng giả là đau quặn bụng, sốt và tiêu chảy kéo dài. Trong đó, tình trạng tiêu chảy là nguyên nhân chủ yếu khiến cơ thể bị mất nước và chất điện giải. Đặc biệt là tình trạng hạ kali trong máu. Hậu quả có thể gây hạ huyết áp, suy thận và thủng ruột kết.

    Tùy vào tình trạng bệnh, các bác sĩ yêu cầu người bệnh ngừng dùng thuốc kháng sinh hiện tại và kê đơn thuốc gây ức chế hoạt động của vi khuẩn Clostridium difficile. Trường hợp nặng sẽ phải tiến hành phẫu thuật.

    Vách đại tràng không đồng đều về mặt cấu tạo. Do đó, những chỗ có vách yếu sẽ dễ bị đẩy ra ngoài khi chịu áp lực quá lớn. Tình trạng này hình thành nên các túi thừa với nhiều kích thước khác nhau. Các túi thừa này có thể bị nhiễm trùng và gây viêm nhiễm. Hậu quả xấu nhất có thể xảy ra là thủng ruột.

    Một số người mắc bệnh viêm túi thừa không thể hiện ra triệu chứng cụ thể gì. Số còn lại sẽ cảm thấy đau nhiều ở bên trái vùng bụng dưới. Ở mức độ nhẹ, người bệnh có thể tự trị khỏi ở nhà bằng cách dùng kháng sinh hoặc không. Kết hợp với đó là chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý. Nếu dùng thuốc kháng sinh thì nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.

    Trường hợp nặng sẽ phải dùng thuốc không kê đơn, thuốc kháng viêm, đặt ống dẫn lưu áp xe ở thành bụng hoặc phẫu thuật. Khi thực hiện phương pháp phẫu thuật, phần đại tràng có túi thừa sẽ được cắt bỏ. Sau đó, các bác sĩ sẽ nối các phần đại tràng bình thường lại với nhau. Có 2 phương pháp phẫu thuật là nội soi hoặc phẫu thuật mở.

    Ung thư đại tràng

    Bệnh là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ 4 trên thế giới (sau ung thư phổi, ung thư dạ dày và ung thư gan). Nó hình thành khi các tế bào ở ruột già tăng sinh quá mức và xâm lấn các cơ quan, bộ phận khác trên cơ thể. Ung thư đại tràng trải qua 4 giai đoạn dựa vào mức độ di căn của tế bào ung thư. Biểu hiện bệnh là: đau bụng, rối loạn tiêu hóa, phân lẫn máu và các triệu chứng toàn thân (thiếu máu, sốt và sụt cân…).

    Phát hiện bệnh sớm thì khả năng chữa khỏi sẽ cao. Người ta thống kê được rằng số người được chữa khỏi khi điều trị bệnh ở giai đoạn đầu chiếm đến 90%. Đến giai đoạn 4, tỷ lệ sống sót sau 5 năm kể từ thời điểm điều trị là 11%.

    Các phương pháp điều trị ung thư đại tràng gồm: phẫu thuật cắt bỏ khối u, hóa trị và xạ trị. Tuy nhiên, khi dùng phương pháp xạ trị hoặc hóa trị, các tế bào khỏe mạnh của toàn cơ thể sẽ bị nhiễm độc theo. Dù vậy, đây lại là phương pháp hiệu quả nhất hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Chức Năng Quan Trọng Của Ruột Già Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Giải Đáp: Ruột Thừa Có Tác Dụng Gì? Khi Nào Nên Cắt Bỏ?
  • Vai Trò Của Ruột Thừa Trong Hệ Miễn Dịch Và Hệ Tiêu Hóa
  • Ruột Thừa Là Gì, Nằm Ở Đâu, Có Chức Năng Gì Trong Cơ Thể?
  • Ruột Thừa Nằm Ở Bên Nào? Chức Năng Của Ruột Thừa
  • Chức Năng Của Ruột Thừa

    --- Bài mới hơn ---

  • Ruột Non Là Gì, Nằm Ở Đâu? Chức Năng, Dinh Dưỡng Và Bệnh Thường Gặp
  • Router Là Gì Và Chức Năng Của Router Wifi?
  • Cấu Tạo Sinh Lý Hệ Tiết Niệu
  • Sinh Lý Và Dược Lý Hô Hấp Trong Gây Mê
  • Các Chỉ Số Xét Nghiệm Máu Đánh Giá Chức Năng Tuyến Giáp
  • Chức năng của ruột thừa là gì? có phải nó đã từng có một vai trò hiện đã không còn nữa?

    Trong nhiều năm, các nhà khoa học cho rằng ruột thừa có rất ít chức năng. Tuy nhiên, ngày nay, chúng ta biết rằng ruột thừa có vai trò quan trọng đối với bào thai và trẻ em. Các tế bào nội tiết của ruột thừa bắt đầu xuất hiện vào khoảng tuần thứ 11 của thai kỳ. Các tế bào nội tiết này sản xuất ra các amine có hoạt tính sinh học và các hormone gốc peptid, những hoạt chất được cho rằng có vai trò quan trọng trong các cơ chế kiểm soát sinh học. Các chức năng này chưa hề được nghiên cứu trước đó trên động vật, bởi vì như các bạn biết động vật không có ruột thừa.

    Ở người trưởng thành, chức năng chính của ruột thừa là miễn dịch. Mô bạch huyết bắt đầu tích lũy trong ruột thừa một thời gian ngắn sau khi sanh, phát triển mạnh dần và đạt tới ngưỡng cực đại vào khoảng thập niên thứ 2-3 của cuộc đời, sau đó giảm dần và thực tế hầu như không còn tồn tại khi bước qua tuổi 60. Ruột thừa hoạt động như một cơ quan bạch huyết, hỗ trợ quá trình trưởng thành của tế bào lympho B và quá trình sản suất globulin miễn dịch (IgA). Các nhà nghiên cứu cũng chứng minh được rằng ruột thừa có vai trò trong việc sản xuất ra những phân tử hướng động các lympho bào tới những cơ quan khác nhau.

    Trước đây, ruột thừa thường được “cắt và vứt bỏ” một cách thường quy trong các phẫu thuật vùng bụng khác. Nay ruột thừa có thể được để dành cho phẫu thuật tạo hình nếu như bàng quang được cắt bỏ. Trong phẫu thuật này, một đoạn ruột được sử dụng để thay thế cho bàng quang, và ruột thừa được tạo hình để có chức năng như là một cơ thắt để bệnh nhân có thể nín (nhịn) tiểu. Bên cạnh đó, ruột thừa còn được thay thế cho một đoạn niệu quản bệnh lý, đảm bảo cho sự thông suốt của dòng nước tiểu từ thận xuống bàng quang. Kết quả là, ruột thừa từ chỗ được xem như một tạng không chức năng, giờ đây là nguồn dự phòng quan trọng cho các phẫu thuật tạo hình. Nếu nó khỏe mạnh, nó không còn được cắt bỏ như trước đây nữa.

    Cắt ruột thừa cơ hội được thực hiện trong hoàn cảnh nào ? Chỉ định và chống chỉ định của cắt ruột thừa cơ hội ? Câu hỏi hôm nay sẽ được trả lời trong bài đăng kỳ sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đại Học Quốc Gia Hà Nội
  • Phòng Nhân Sự Là Gì? Phòng Nhân Sự Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Chức Năng Của Phòng Nhân Sự Trong Tổ Chức, Doanh Nghiệp – Vinatrain Việt Nam
  • Tìm Hiểu 6 Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Marketing Trong Doanh Nghiệp
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Marketing Là Gì? Mỗi Vị Trí Có Công Việc Gì?
  • Ruột Non Là Gì, Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Ruột Non Là Gì? Dài Bao Nhiêu? Cấu Tạo Và Chức Năng
  • Quá Trình Tiêu Hóa Ở Ruột Non Diễn Ra Như Thế Nào, Chức Năng Của Tiêu Hóa Là Gì.
  • Router Là Gì? Chức Năng Của Router Là Gì? Tìm Hiểu Về Router.
  • Router Là Gì? Router Làm Gì Trên Mạng?
  • Router Là Gì Và Chức Năng Của Router Wifi ?
  • Khi cần thiết, người ta có thể cắt bỏ đến 3,5m ruột non mà cơ thể vẫn phát triển bình thường. Vậy thực chất ruột non là gì, nằm ở đâu, có cấu tạo và chức năng thế nào mà người ta có thể cắt bỏ nó nhiều đến vậy?

    Ruột non là gì? Vị trí của ruột non trong cơ thể người

    Ruột non là một bộ phận thuộc ống tiêu hóa và của hệ tiêu hóa. Ngoài ruột non, ống tiêu hóa còn có ruột già, dạ dày, miệng, hầu, trực tràng, ống hậu môn và hậu môn. Còn hệ tiêu hóa thì bao gồm ống tiêu hóa và những cấu trúc và cơ quan phối hợp như: răng, môi, má, lưỡi, tuyến nước bọt, gan, túi mật và tuyến tụy.

    Trong cơ thể người, ruột non nằm sau dạ dày và trước ruột già (còn gọi là đại tràng). Chiều dài của ruột non được tính từ môn vị dạ dày đến góc tá – hỗng tràng. Ở người trưởng thành, chiều dài của bộ phận này giao động từ 5 – 9m. Nó dài hơn cả ruột già (từ 1,2 – 1,8m) và là bộ phận dài nhất trong cơ thể. Bên cạnh đó, tổng diện tích bề mặt bên trong của ruột non cũng rất lớn. Nó có thể đạt đến 500m2.

    Các thành phần cấu tạo ruột non

    Tá tràng

    Là phần đầu của ruột non. Nó dài khoảng 25cm và có hình chữ C. Tá tràng ôm quanh đầu tụy và đi theo đường gấp khúc. Phần trên hơi phình to còn được gọi là bóng tá tràng.

    Hỗng tràng và hồi tràng

    Ranh giới giữa 2 thành phần này khó được phân định chính xác. ⅘ độ dài đoạn đầu được gọi là hỗng tràng. Phần còn lại là hồi tràng. Để bụng có thể chứa được chiều dài của 2 thành phần này. Chúng được uốn lại như hình chữ U. Trung bình có 14 – 16 quai chữ U.

    Trong đó, các quai chữ U ở trên nằm ngang, ở dưới nằm dọc. Chúng được treo vào thành lưng bởi mạc treo ruột non. Bao quanh hỗng tràng và hồi tràng là ruột già.

    Đặc điểm giải phẫu của ruột non

    Các cơ quan ở ống tiêu hóa giống nhau ở cấu tạo 4 lớp gồm: màng bọc, lớp cơ, lớp dưới niêm mạc và lớp niêm mạc. Trong đó, lớp cơ được phân thành cơ dọc và cơ vòng. Cấu tạo của ruột non cũng không ngoại lệ.

    • Màng bọc có cấu tạo gồm phúc mạc ở mặt dưới và mô liên kết ở mặt sau. Phúc mạc gồm 2 lớp: lớp thanh mạc và tấm dưới thanh mạc.
    • Lớp cơ có 2 lớp cơ trơn. Giữa hai lớp này là các mạch máu, mạch bạch huyết và đám rối thần kinh tự chủ, làm nhiệm vụ chi phối cơ trơn. Lớp cơ có các nhu động ruột làm nhiệm vụ nhào trộn thức ăn và di chuyển chúng đến ruột già.
    • Lớp dưới niêm mạc có các mô liên kết lỏng lẻo. Nơi đây chứa các đám rối mạch máu và thần kinh; các mạch bạch huyết và các mô dạng này.
    • Lớp niêm mạc trong ruột non có chức năng tiết dịch, hấp thụ chất dinh dưỡng và bảo vệ cơ quan này. Do đó, nó có cấu tạo là lớp tế bào thượng mô trụ. Xen kẽ là các tế bào tiết nhầy.

    Bề mạc niêm mạc của ruột non được phủ nhiều nhung mao. Mỗi nhung mao có nhiều mao mạch và mạch bạch huyết. Chúng phân bố dày đặc đến từng lông ruột. Tốc độ thay mới tế bào ở ruột non giao động từ 1-3 ngày. Các kiểu vận động để tiêu hóa và vận chuyển thức ăn ở ruột non là: vận động lắc lư, vận động của nhung mau, co bóp nhu động và co bóp phân đoạn.

    Chức năng của ruột non

    Phần lớn các chất dinh dưỡng sẽ được hấp thu ở ruột non. Người ta tính toán được rằng lượng dịch hằng ngày tại ruột non giao động từ 8 – 9 lít. Trong đó có cả dịch tiêu hóa và dịch thức ăn. Khoảng 7,5 lít dịch sẽ được ruột non hấp thu. Còn lại chuyển xuống ruột già.

    Quá trình tiêu hóa và hấp thu thức ăn ở ruột non được diễn ra như sau:

    Thức ăn đi từ dạ dày xuống ruột non sẽ được tiêu hóa bởi dịch tụy, mật và dịch ruột. Chất dinh dưỡng, chất điện giải và nước sẽ được hấp thu qua thành ruột. Các chất này (bao gồm cả chất độc hại) sẽ theo đường tĩnh mạch và đi qua gan để lọc lại. Sau đó, nó tiếp tục theo tĩnh mạch chủ về tim. Tim sẽ co tống máu chứa chất dinh dưỡng nuôi sống toàn bộ cơ thể.

    Một số bệnh thường gặp ở ruột non

    Mỗi ngày, ruột non phải làm nhiệm vụ tiêu hóa và hấp thu lượng lớn thức ăn. Dù vậy, chúng lại là cơ quan rất dễ bị tổn thương. Các bệnh lý thường gặp ở cơ quan này là:

    Các biểu hiện của bệnh này thường bị nhầm lẫn với người viêm ruột thừa cấp tính. Các triệu chứng phổ biến là đau bụng, phân lẫn máu, buồn nôn và nôn mửa. Bệnh mang yếu tố bẩm sinh. Cứ 100 trẻ được sinh ra thì có 1 trẻ bị viêm túi thừa Meckel. Bệnh xảy ra khi các túi nhỏ trong ruột non phình ra ngoài.

    Nếu bệnh không thể hiện triệu chứng ra ngoài và không có nguy cơ gây biến chứng thì bệnh nhân không cần điều trị. Trường hợp ngược lại, các bác sĩ sẽ cắt bỏ phần ruột non có túi thừa. Nếu đã xảy ra biến chứng (tắc ruột hoặc nhiễm trùng đường ruột), người bệnh có thể được chỉ định dùng thuốc kháng sinh.

    Tình trạng này hay xảy ra ở hồi tràng của ruột non. Dấu hiệu của bệnh là đau bụng từng cơn và tập trung vùng quanh rốn. Sau đó, cơn đau nhiều hơn và lan rộng ra xung quanh. Bệnh nhân có thể bị nôn mửa, táo bón, chướng bụng, dễ đổ mồ hôi và suy nhược cơ thể. Kéo dài bệnh có thể dẫn đến thủng, viêm màng bụng và nhiễm khuẩn huyết.

    Điều trị tình trạng này, các bác sĩ có thể tiến hành các biện pháp hỗ trợ hoặc phẫu thuật. Các biện pháp hỗ trợ gồm: giảm sức ép đường ruột bằng hút mũi – dạ dày; điều chỉnh các chất điện giải, chất keo; dùng kháng sinh.

    Nếu các biện pháp trên không có kết quả thì bệnh nhân sẽ được chỉ định phẫu thuật. Khi đó, các bác sĩ sẽ tháo tắc ruột và cắt bỏ đoạn ruột bị hoại tử. Sau đó nối các đoạn ruột khỏe mạnh lại với nhau.

    Tình trạng này xảy ra khi cơ vòng thực quản không kín. Bình thường cơ vòng này chỉ mở khi nuốt thức ăn. Dịch tiết từ ruột có thể tràn lên dạ dày và vào thực quản. Triệu chứng thường gặp là ợ nóng, ợ chua và khó nuốt khi ăn. Kéo dài tình trạng này có thể gây viêm loét dạ dày và tổn thương thực quản.

    Phần lớn các trường hợp bị trào ngược axit ở dạng nhẹ có thể tự điều trị bằng cách thực hiện chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học. Trong những trường hợp nặng, các bác sĩ sẽ kê đơn thuốc làm giảm axit và một số thuốc chống trào ngược. Ngoài ra, phẫu thuật cũng sẽ được cân nhắc trong một số trường hợp.

    Người ta thường biết đến hội chứng kích thích ruột xảy ra ở đại tràng (ruột già) nhưng ít ai biết rằng ruột non cũng xảy ra tình trạng này. Đây là hiện tượng rối loạn chức năng của ruột tái phát nhiều lần. Khá nhiều người mắc phải hội chứng kích thích ruột.

    Dù nó không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt. Triệu chứng của người mắc phải hội chứng kích thích ruột là: bụng đầy hơi, nặng và đau; nhức đầu, mất ngủ, đi đại tiện xong vẫn cảm giác chưa hết phân.

    Điều trị bệnh này cần tập trung vào chế độ ăn uống và sinh hoạt. Trong đó, cần kiêng những đồ dễ gây dị ứng và khó tiêu. Chú ý bổ sung nhiều chất xơ. Khi ăn phải ăn chậm, nhai kỹ và không được ăn quá no. Ngoài ra, trường hợp nặng có thể dùng thuốc chống đau, chống táo bón, chống sình hơi, thuốc an thần và triệt khuẩn ruột. Tuy nhiên, bạn cần phải tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng các loại thuốc này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ruột Già Là Gì, Nằm Ở Đâu Và Bao Nhiêu Mét? Cấu Trúc Và Vị Trí Đau
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ruột Non
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ruột Non Và Ruột Già
  • Ruột Già Có Phải Đại Tràng Không? Chức Năng Của Nó Là Gì?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ruột Già
  • Ruột Thừa Là Gì, Nằm Ở Đâu, Có Chức Năng Gì Trong Cơ Thể?

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Ruột Thừa Trong Hệ Miễn Dịch Và Hệ Tiêu Hóa
  • Giải Đáp: Ruột Thừa Có Tác Dụng Gì? Khi Nào Nên Cắt Bỏ?
  • 4 Chức Năng Quan Trọng Của Ruột Già Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Ruột Già Là Gì, Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo & Chức Năng
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ruột Già
  • Một trong những bộ phận dễ gây viêm nhiễm và phải cắt bỏ để tránh ảnh hưởng tới các bộ phận khác của cơ thể là ruột thừa. Nhiều người cho rằng ruột thừa là phần thừa của cơ thể, không có chức năng gì và thậm chí có người còn cắt bỏ trước để đỡ phải đau ruột thừa. Vậy ruột thừa là gì, có thực sự là ruột thừa không có chức năng gì với cơ thể hay không?

    Ruột thừa là gì?

    Ruột thừa là một bộ phận bên trong cơ thể, là một ống hẹp hình giun, tách ra từ thành sau của manh tràng. Ruột thừa do phần đầu của manh trang bị thoái hóa, trước đây, các nghiên cứu cho rằng ruột thừa là cơ quan thoái hóa, nghĩa là nó đã mất hầu hết các chức năng.

    Ruột thừa ở dưới tận cùng của hồi tràng khoảng 2m, có thể nằm ở một trong số nhiều vị trí sau:

    • Sau manh tràng và phần dưới đại tràng
    • Nằm dưới manh tràng
    • Nằm trước hoặc sau đoạn cuối của hồi tràng
    • Ở nữ, ruột thừa có thể nằm trong tiểu khung, sát vòi trứng và buồng trứng phải.

    Có thể hiểu, ruột thừa dính với phần đầu manh tràng, cách phía dưới góc hồi manh tràng (hồi tràng) 2 – 3cm. Có gốc tại điểm hội tụ của 3 dải cơ dọc trên ruột già, nằm ở điểm giữa của đoạn thẳng nối từ gai chậu trước rốn, trên rốn và rốn.

    Ruột thừa dài bao nhiêu?

    Ruột thừa hình con giun, dài từ 2 – 20cm, độ dài trung bình thường là 9cm. Tùy theo độ tuổi mà độ dài ruột thừa có sự thay đổi nhất định, ruột thừa thường dài hơn ở trẻ em và có thể teo hoặc giảm sau tuổi trung niên. Ruột thừa nối với mạc treo hồi tràng bằng 1 mạc treo ruột thừa ngắn, nếp phúc mạc này thường có hình tam giác chạy dọc suốt ruột thừa đến tận đỉnh.

    Lòng ruột thừa nhỏ, được mở vào manh tràng bằng lỗ ruột thừa. Do lớp niêm mạc của ruột thừa chứa nhiều nang bạch huyết chùm nên niêm mạc ruột thừa hay lồi vào lòng ruột. Ruột thừa cũng có 1 nhánh của động mạch hồi đại tràng. Động mạch này đi đến đỉnh ruột thừa, dọc theo bờ tự do của mạc treo.

    Ruột thừa để làm gì?

    Nhiều nghiên cứu cho rằng, trước đây, ruột thừa cũng đóng vai trò trong quá trình tiêu hóa, tuy nhiên ngày nay nó đã không còn tác dụng gì đối với cơ thể. Thế nhưng ngày nay, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, ruột thừa có vai trò nhất định thậm chí quan trọng trong hệ tiêu hóa.

    Trong hệ thống ống tiêu hóa, có lớp màng vi khuẩn cộng sinh nắm vai trò thiết yếu trong việc tổng hợp vitamin, lên men thức ăn, lượng vi khuẩn này sẽ giảm dần từ ruột thừa trở đi. Có thể thấy, ruột thừa là nguồn là nguồn dự trữ các lợi khuẩn cần thiết cho hệ tiêu hóa. Đặc biệt các nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng, trong trường hợp tiêu chảy, khi hệ tiêu hóa bị thất thoát một lượng lớn lợi khuẩn. Để giúp lập lại trật tự ổn định đường ruột thì việc “chi viện” các lợi khuẩn từ ruột thừa là vô cùng cần thiết.

    Một số nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng, ruột thừa đóng vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch của con người. Nó chứa nhiều mô lympho, nắm giữ vai trò chống nhiễm trùng đồng thời có thể giúp phục hồi hệ tiêu hóa của con người.

    Bệnh lý về ruột thừa thường gặp

    Mặc dù đóng vai trò quan trọng nhưng ruột thừa lại rất dễ bị viêm nhiễm và bắt buộc phải cắt bỏ khi gặp vấn đề. Các bệnh lý ruột thừa thường gặp là:

    1. Viêm ruột thừa

    Viêm ruột thừa là tình trạng ruột thừa viêm nhiễm do vi khuẩn trong ruột thừa phát triển quá mức kiểm soát khiến nó chứa đầy mủ và có nguy cơ vỡ ra. Ngoài ra, ruột thừa có thể bị tắc do sỏi, giun, hạt chanh, hạt ớt, dị vật chèn vô do các mô bạch huyết phì đại hoặc do một số lý do khác.

    Triệu chứng thường gặp:

    2. U nhầy ruột thừa

    U nhầy ruột thừa là tình trạng tích tụ chất nhầy bên trong lòng ống ruột thừa, do có sự tắc nghẽn ở gốc ruột thừa. Có thể là khối u lành tính hoặc ác tính, được chia thành 4 loại chính là u nhầy đơn thuần, tăng sản nhầy, u nang tuyến nhầy, ung thư nang tuyến nhầy.

    Đa phần các trường hợp mắc u nhầy ruột thừa thường không có triệu chứng đặc trưng. Chỉ 50% mới xuất hiện các biểu hiện như:

    • Đau bụng phải và khối vùng bụng
    • Buồn nôn, nôn, sụt cân
    • Thay đổi thói quen đi cầu
    • Thiếu máu, đi cầu ra máu hoặc tiểu ra máu.

    Tóm lại ruột thừa là một bộ phận thuộc ống tiêu hóa của con người, ít được quan tâm và không được hiểu rõ chức năng. Đa phần trong suốt cuộc đời con người, ruột thừa thường nằm yên, tuy nhiên do một số lý do như tác nhân ngoại lai, mô bạch huyết phì đại khiến ruột thừa viêm nhiễm, phải cấp cứu, phẫu thuật cắt bỏ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ruột Thừa Nằm Ở Bên Nào? Chức Năng Của Ruột Thừa
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Nhân Tế Bào?
  • Chức Năng Của Quốc Hội Theo Pháp Luật Hiện Hành
  • Chức Năng Của Quốc Hội Theo Hiến Pháp 2013 Và Một Số Kiến Nghị Bảo Đảm Thực Hiện
  • Quốc Hội Có Những Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Gì?
  • Ruột Non Là Gì? Dài Bao Nhiêu? Cấu Tạo Và Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Quá Trình Tiêu Hóa Ở Ruột Non Diễn Ra Như Thế Nào, Chức Năng Của Tiêu Hóa Là Gì.
  • Router Là Gì? Chức Năng Của Router Là Gì? Tìm Hiểu Về Router.
  • Router Là Gì? Router Làm Gì Trên Mạng?
  • Router Là Gì Và Chức Năng Của Router Wifi ?
  • Router Là Gì ? Cách Hoạt Động Và Các Chức Năng Chính Của Router
  • Ruột non là bộ phận thuộc đường tiêu hóa nằm giữa tá tràng và đại tràng. Ruột non thường có chiều dài trung bình từ 3,6 – 6 m ở người lớn, đây được xem là cơ quan dài nhất trong cơ thể con người. Tổng diện tích bề mặt bên trong của ruột non đạt tới 400-500 m vuông nhờ vào lớp niêm mạc ruột có các nếp gấp với các lông ruột và lông cực nhỏ. Ruột non có các mạch máu, mao mạch bạch huyết phân bố dày đặc tới từng lông ruột.

    Ruột non gồm có 3 phần: Tá tràng – Là đoạn cong, ngắn, cố định thành sau bụng; Hỗng tràng và hồi tràng – Là hai đoạn cuốn vòng tương đối lớn. Tất cả đều là các bộ phận tiêu hóa, hấp thu thức ăn, ống mật và ống tụy đều thông ở tá tràng.

    Tiếp theo, ruột non gồm 4 lớp cơ bản đó là: Màng bọc, lớp cơ, lớp dưới niêm mạc, lớp niêm mạc, trong đó lớp cơ được phân làm cơ dọc và cơ vòng.

    Ruột non là nơi hoàn tất quá trình tiêu hóa thức ăn và nơi quan trọng có nhiệm vụ hấp thu chọn lọc các sản phẩm tiêu hóa vào máu và bạch huyết. Ở ruột non có 3 loại dịch tham gia tiêu hóa thức ăn đó là:

    + Dịch tụy: Được hình thành và bài tiết từ mô tụy ngoại tiết hay còn gọi là mô acini, chảy qua ống Wirsung, ống này nối với ống mật chủ và đổ vào phần tá tràng qua cơ vòng Oddi.

    + Mật: Mật được hình thành ở gan và dự trữ trong túi mật, khi bài xuất sẽ đi theo ống mật chủ đổ vào phần tá tràng qua cơ vòng Oddi.

    + Dịch ruột: Chúng được hình thành và bài tiết từ các tế bào nhầy, tuyến Brüner và hang Lieberkühn của ruột và bị ức chế với thần kinh giao cảm.

    Niêm mạc ruột non có công dụng tham gia vào các hoạt động hấp thu: Biểu mô phủ của ruột non có những nếp gấp gọi là nhung mao. Các tế bào biểu mô hình trụ có bờ là những vi nhung mao hướng vào lòng ruột và bờ đáy tiếp xúc với mạch máu.

    → Có thể bạn đang muốn biết: Tá tràng là gì, nằm ở đâu, chức năng của tá tràng

    2. Một số chứng bệnh thường gặp ở ruột non và hệ tiêu hóa

    – Viêm Túi Thừa Meckel: Chứng bệnh này có triệu chứng hơi giống với bệnh viêm ruột thừa cấp tính và tắc ruột cấp tính. Người bệnh sẽ bị đau đớn kiểu ổ loét ở vị trí gần rốn hoặc thấp hơn. Các cơn đau không thể giảm đi khi vẫn tiếp tục thu nhận thức ăn hoặc các chất kiềm. Bệnh nặng có thể gây chảy máu khi đi đại tiện, xuất huyết dạ dày và thủng ruột rất nguy hiểm.

    – Tắt Ruột Non Thực Thể Cấp Tính: Chứng bệnh này thường hay xảy ra ở ruột non, đặc biệt là hồi tràng, khi mắc bệnh sẽ có những triệu chứng như đau bụng thành từng cơn ở xung quanh rốn, các cơn đau ngày càng lan rộng và nặng hơn, kèm theo đó là nôn mửa, táo bón thường xuyên, sôi bụng, chướng bụng, khó tiêu, mệt mỏi, đổ mồ hôi, cơ thể suy nhược.

    Bệnh tắc ruột nếu để lâu có thể dẫn đến thủng, viêm màng bụng, viêm nhiễm khuẩn huyết khiến cho sức khỏe suy giảm trầm trọng, gây ảnh hưởng đến chất lượng sinh hoạt và công việc hàng ngày.

    – Trào ngược axit : Trào ngược axit là bệnh mà ở đó thức ăn hoặc chất lỏng di chuyển từ dạ dày vào thực quản do cơ vòng thực quản dưới không kín. Những triệu chứng cụ thể của bệnh đó là ợ nóng, ợ chua, khó nuốt, bệnh nặng có thể dẫn đến viêm loét, gây tổn thương ở răng và thực quản.

    – Hội chứng kích thích ruột: Chứng bệnh này thường hay gặp ở nữ giới, khi mắc bệnh thường có triệu chứng đau bụng, táo bón, tiêu chảy. Để điều trị hội chứng kích thích ruột hiệu quả người bệnh nên chú ý đến chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày, cụ thể như: Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, ăn nhiều chất xơ, tập thể dục thường xuyên, tuyệt đối không uống rượu bia, hút thuốc lá, cà phê.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ruột Non Là Gì, Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng
  • Ruột Già Là Gì, Nằm Ở Đâu Và Bao Nhiêu Mét? Cấu Trúc Và Vị Trí Đau
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ruột Non
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ruột Non Và Ruột Già
  • Ruột Già Có Phải Đại Tràng Không? Chức Năng Của Nó Là Gì?
  • Ruột Thừa Nằm Ở Bên Nào? Chức Năng Của Ruột Thừa

    --- Bài mới hơn ---

  • Ruột Thừa Là Gì, Nằm Ở Đâu, Có Chức Năng Gì Trong Cơ Thể?
  • Vai Trò Của Ruột Thừa Trong Hệ Miễn Dịch Và Hệ Tiêu Hóa
  • Giải Đáp: Ruột Thừa Có Tác Dụng Gì? Khi Nào Nên Cắt Bỏ?
  • 4 Chức Năng Quan Trọng Của Ruột Già Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Ruột Già Là Gì, Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo & Chức Năng
  • Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa II Hoàng Thị Hiên – Bác sĩ nội tiêu hóa, Khoa Khám bệnh & Nội khoa – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hải Phòng. Ruột thừa là một cấu trúc hình ống nhỏ hình dạng như ngón tay xuất phát từ đoạn đầu của ruột già gọi là manh tràng. Khi ruột thừa viêm sẽ sưng to lên và một số trường hợp sẽ vỡ.

    1. Ruột thừa nằm ở vị trí nào?

    Ruột thừa là một bộ phận thuộc ống tiêu hóa của con người, gốc ruột thừa đổ vào manh tràng khoảng 3 cm dưới góc hồi manh tràng, nơi 3 dải cơ dọc hội tụ. Ruột thừa có hình dáng như một ngón tay, ở người trưởng thành dài khoảng 3 – 13 cm, đường kính lòng ruột thừa khoảng 0,5 – 1 cm.

    Ruột thừa ở vị trí thường thấy nằm tại bụng dưới bên phải, tuy nhiên ruột thừa có mạc treo và rất di động nên có thể nằm ở nhiều vị trí khác, như giữa ổ bụng, vùng dưới gan phải, nằm giữa các quai ruột non hoặc hiếm hơn là nằm bên trái bụng dưới (trường hợp những người đảo ngược phủ tạng).

    2. Ruột thừa có chức năng gì?

    Ruột thừa là bộ phận ít được quan tâm trước đây, do đó trong thời gian dài chức năng của ruột thừa không được hiểu rõ. Những nghiên cứu gần đây cho thấy ruột thừa đóng vai trò quan trọng trong vấn đề miễn dịch của con người do có chứa rất nhiều mô lympho ở lớp niêm mạc và lớp dưới niêm mạc, tạo thành một lớp liên tục với các nang lympho (nắm giữ vai trò chống lại sự nhiễm trùng), đồng thời lớp niêm mạc lòng ruột thừa chứa màng sinh học bao gồm các vi khuẩn có lợi, có thể tái phục hồi hệ tiêu hóa của con người sau các bệnh lý nhiễm trùng đường ruột.

    3. Tại sao lại xảy ra tình trạng viêm ruột thừa?

    Trong suốt cuộc đời con người, ruột thừa đa phần “nằm yên”. Tuy nhiên khi có một lý do nào đó gây tắc nghẽn ruột thừa: Sỏi phân, mô bạch huyết phì đại, quá trình viêm, u lành hoặc ác tính. Tuy nhiên trong một số trường hợp không tìm ra rõ lý do, ruột thừa bị viêm và gây nên tình trạng cấp cứu.

    4. Triệu chứng nào gợi ý viêm ruột thừa?

    Khi bị viêm ruột thừa có thể xuất hiện các biểu hiện sau:

    • Triệu chứng điển hình nhất của viêm ruột thừa là đau bụng, thường bắt đầu đau khu vực quanh rốn, sau đó đau khu trú tại hố chậu phải (nằm ở 1/4 bụng dưới bên phải), với tính chất đau là đau âm ỉ, đau liên tục và tăng dần.
    • Sốt nhẹ.
    • Buồn nôn, nôn.
    • Chán ăn, khó tiêu.
    • Tiêu chảy

    5. Cần làm gì khi bị viêm ruột thừa?

    Viêm ruột thừa là một cấp cứu ngoại khoa, nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm có thể đe dọa tính mạng (như viêm phúc mạc toàn bộ do ruột thừa viêm bị vỡ, abcess ruột thừa,…). Khi phát hiện có các triệu chứng của viêm ruột thừa, người bệnh cần tới gặp bác sĩ chuyên khoa để thăm khám và xử trí càng sớm càng tốt.

    Bác sĩ Hoàng Thị Hiên đã có 24 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tiêu hóa, đặc biệt có thế mạnh trong: Khám chẩn đoán, điều trị các bệnh lý tiêu hoá, Nội soi tiêu hóa.

    Bác sĩ Hiên từng được tham gia nhiều hội thảo khoa học, các khóa đào tạo ngắn hạn về tiêu hóa trong nước và quốc tế và là thành viên của Liên chi hội nội soi tiêu hóa Việt Nam. Trong quá trình công tác, bác sĩ nguyên là Trưởng khoa nội tiêu hóa bệnh viện Việt Tiệp trước khi là bác sĩ Khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hải Phòng như hiện nay

    Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là một trong những bệnh viện hàng đầu cả nước về thăm khám, chẩn đoán và điều trị các bệnh về tiêu hóa.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Nhân Tế Bào?
  • Chức Năng Của Quốc Hội Theo Pháp Luật Hiện Hành
  • Chức Năng Của Quốc Hội Theo Hiến Pháp 2013 Và Một Số Kiến Nghị Bảo Đảm Thực Hiện
  • Quốc Hội Có Những Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Gì?
  • Giải Bài Tập Tin Học 12
  • Biểu Hiện Của Hội Chứng Ruột Kích Thích Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Nhân Hội Chứng Ruột Kích Thích Và Phòng Ngừa
  • Hội Chứng Ruột Kích Thích: Lành Tính Nhưng Khó Trị, Vì Sao?
  • Hội Chứng Ruột Kích Thích
  • Tâm Lý Ảnh Hưởng Đến Hội Chứng Ruột Kích Thích
  • Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Của Ngành Ruột Khoang
  • Hội chứng ruột kích thích còn được gọi là: đại tràng kích thích, đại tràng thần kinh, đại tràng co thắt. Đây là rối loạn chức năng của đại tràng thường gặp bao gồm đau bụng và các thay đổi về mô típ nhu động ruột mà không có bằng chứng là do bất kỳ thương tổn nào gây ra. Các nhóm chính của hội chứng ruột kích thích

    • IBS – D ( tiêu chảy)
    • IBS – C (táo bón)
    • IBS – M (Vừa tiêu chảy vừa táo bón)
    • IBS – U (Không hay tiêu chảy cũng như táo bón)

    Ảnh hưởng của hội chứng ruột kích thích tới người bệnh

    • Triệu chứng tiêu chảy, hoặc táo bón kéo dài, có thể hàng tuần, hàng tháng khiến người bệnh mệt mỏi. Những triệu chứng này xuất hiện đột ngột mà không hề báo trước gây ra nhiều phiền toái cho người bệnh.
    • Người bệnh có cảm giác vừa đi vệ sinh xong lại muốn đi tiếp, cảm giác đi tiêu không hết phân, phân nhão, nhỏ thậm chí có hiện tượng phân sống.
    • Các hiện tượng khác có thể xảy ra như đau bụng, chướng bụng, đầy hơi, ợ chua, mệt mỏi, tim đập nhanh
    • Người bệnh ăn uống không ngon, đi ngoài sau khi ăn.

    Hội chứng ruột kích thích đang dần trở thành căn bệnh phổ biến hiện nay với số lượng người mắc ngày một tăng cao. Do đó, mọi người cần có kiến thức và sự hiểu biết nhất định và có phương pháp phòng ngừa, điều trị bệnh từ khi còn sớm.

    Biểu hiện của hội chứng ruột kích thích

    Táo bón

    Táo bón xuất hiện bất thình lình khi bạn vẫn ăn rau xanh đầy đủ, sinh hoạt bình thường thì bạn nên xem xét đến khả năng bị bệnh rối loạn đường ruột. Lúc đầu táo bón chỉ từng đợt, nhưng sau đó kéo dài và thường xuyên hơn.

    Táo bón có thể xen kẽ với tiêu chảy, cứ sau một đợt táo rồi lại đến một đợt tiêu. Ngoài ra, khi bị táo bón thường kèm cảm giác căng trướng bụng và đầy hơi.

    Tiêu chảy

    Phân lỏng, nhầy có thể kèm theo máu khi phải đi vệ sinh liên tục có thể là triệu chứng của hội chứng kích thích đường ruột. Số lần đi ít nhất là 3 lần trên ngày, buộc phải đi khi vừa dậy, vừa ăn xong, cảm giác muốn đi tiếp ngay sau khi đi. Nếu tiêu chảy có kèm sốt, đau bụng, mất nước liên tục thì nên đến các cơ sở y tế gần nhất để kiểm tra vì mất nước quá nhiều có thể gây ra tình trạng nguy hiểm cho cơ thể thậm chí là tử vong.

    Sôi và trướng bụng:

    Do tích trữ nhiều khí trong dạ dày nên khi có rối loạn sẽ dẫn đến sôi bụng và ợ hơi, ợ chua. Bệnh nhân luôn có cảm giác bụng ậm ạch khó chịu, thậm chí khó khăn trong việc đi lại, sinh hoạt công việc hàng ngày. Từ những cảm giác đó còn gây ra sự chán ăn, đầy bụng và gây suy dinh dưỡng ở trẻ nhỏ, cũng như thiếu chất dinh dưỡng ở người lớn.

    Đau bụng

    Vị trí đau bụng của loại hình này thường không cố định, lúc đau trên, lúc đau dưới rốn, và có thể đau liên tục hoặc theo từng cơn tùy theo từng thể trạng của bệnh nhân.

    Cơn đau thường xuất hiện bất thình lình trong hoạt động sinh hoạt hàng ngày gây mệt mỏi và đau đớn không đáng có cho người bệnh. Nhiều khi cơn đau đến quá dữ dội khiến phải ngừng hết mọi hoạt động để chịu đựng nó. Cơn đau có thể tăng cường độ lên sau khi ăn, hoặc khi tinh thần căng thẳng, và giảm sau khi đại tiện.

    Đau bụng là một trong những biểu hiện của hội chứng ruột kích thích

    Khi bị các triệu chứng trên, người bệnh thường mệt mỏi, stress nên dễ làm các triệu chứng rối loạn tiêu hóa trở nên nặng nề hơn. Từ đó cũng sinh ra cảm giác bất an, mất ngủ liên tục và suy nhược cơ thể.

    Lo lắng, căng thẳng tâm lý:

    • Hồi hộp,
    • Tim đập nhanh,
    • Khó thở cũng có thể được phát hiện ở người bệnh.

    Giải pháp đẩy lùi biểu hiện của hội chứng ruột kích thích

    Chế độ ăn đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy lùi triệu chứng của bệnh hội chứng ruột kích thích

    Chế độ ăn

    • Người bệnh cần ăn uống đủ bữa, đúng giờ, đủ chất dinh dưỡng.
    • Chia nhỏ thành nhiều bữa để cơ thể dễ dàng hấp thụ chất dinh dưỡng và giảm tải cho đường ruột.
    • Tăng cường bổ sung những thực phẩm có lợi cho đường tiêu hóa, hạn chế các thực phẩm khiến các triệu chứng của bệnh càng thêm nặng.
    • Thực phẩm giàu tinh bột: Cung cấp dinh dưỡng và bổ sung năng lượng cho cơ thể, người bệnh bổ sung thực phẩm nhiều chất bột như ngũ cốc, khoai tây, khoai lang, bí đỏ, bột yến mạch.
    • Thực phẩm giàu chất xơ: Có tác dụng điều hòa chức năng ruột và chống táo bón đồng thời hỗ trợ trong chữa hội chứng ruột kích thích. Chất xơ giúp cải thiện tình trạng táo bón nhưng lại có thể gây đau bụng khi sử dụng quá nhiều. Tùy thuộc tình trạng của người bệnh mà điều chỉnh lượng chất xơ cho phù hợp.

    Người bệnh cần tránh những thực phẩm sau:

    • Các thực phẩm gây đầy bụng, chướng hơi: Cải bắp, bông cải, hành, tỏi, …
    • Những loại thức ăn này gây kích thích niêm mạc ruột khiến bệnh càng trở nên trầm trọng.
    • Hạn chế thức ăn nhiều dầu mỡ, nhiều gia vị khiến người bệnh khó tiêu hóa
    • Hạn chế đường và các chất tạo ngọt
    • Hạn chế uống sữa nếu người bệnh không dung nạp lactose dẫn đến tiêu chảy trầm trọng hơn.

    Ngoài ra cần Giảm stress: Giảm stress và những căng thẳng trong cuộc sống, thư giãn cho các cơ bắp, làm chậm nhịp tim. Người bệnh cần tạo ra những thói quen tốt để thay đổi chính mình. Mục đích của việc này là nhập vào trạng thái thoải mái để có thể đương đầu với stress.

    Người bệnh có thể sử dụng bài thuốc điều trị hội chứng ruột kích thích bằng Đông Y, hoặc để phòng và ngăn ngừa bệnh hỗ trợ điều trị các bệnh về tiêu hóa, người bệnh có thể sử dụng các sản phẩm có tác dụng làm giảm kích thích lên đại tràng từ đó cải thiện tình trạng bệnh, phòng tái phát và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh đó là Tràng phục Linh Plus. Bởi đây là sản phẩm hàng đầu tại Việt Nam dành riêng cho bệnh nhân Đại tràng co thắt và Hội chứng ruột kích thích với những ưu điểm vượt trội:

    • Giảm co thắt đại tràng và những cơn đau quặn do co thắt gây nên, từ đó giảm số lần đi ngoài ở người bệnh
    • Phục hồi và bảo vệ niêm mạc đại tràng bị tổn thương
    • Giảm nhanh các triệu chứng đi ngoài nhiều lần, phân sống, phân nát

    Để tìm nơi mua sản phẩm chữa Hội chứng ruột kích thích, bạn có thể xem

    Ngoài ra, bạn có thể gọi điện đến số điện thoại tư vấn miễn cước 1800.1506 để các dược sĩ tư vấn kỹ hơn về tình trạng bệnh của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ăn Nhiều Thịt Ít Vận Động, Cẩn Thận Mắc Ung Thư Ruột Kết
  • Ăn Nhiều Thịt Ít Vận Động Cẩn Thận Ung Thư
  • Chức Năng Quan Trọng Của Chất Xơ
  • Trực Tràng Là Bộ Phận Nào? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Trực Tràng
  • Đại Tràng Là Gì? Hình Ảnh, Vị Trí, Chức Năng Của Đại Tràng
  • Bộ Phận Và Chức Năng Của Ruột Non

    --- Bài mới hơn ---

  • ✅ Trắc Nghiệm Bài 15: Cấu Tạo Trong Của Thân Non
  • Cấu Tạo Trong Của Thân Non
  • Khám Phá Cấu Tạo Và Chức Năng Ruột Non
  • Tính Năng Của Router Như Nào? Định Tuyến Là Như Nào?
  • Tại Sao Cần Phải Sử Dụng Router Cisco Trong Server
  • Một trong những cơ quan quan trọng nhất của hệ thống tiêu hóa của chúng ta là ruột non . Ruột non nằm giữa dạ dày và ruột già và cho đến nay, là phần dài nhất của đường tiêu hóa. Trên thực tế, người ta ước tính rằng nó có chiều dài từ 3 đến 7 mét, ảnh hưởng đến nó trong các yếu tố rất đa dạng như chiều cao và kích thước của người.

    Tương tự như vậy, cũng cần lưu ý rằng ruột non là cơ quan đóng vai trò cơ bản trong đường tiêu hóa, vì nó chịu trách nhiệm hấp thụ hầu hết các chất dinh dưỡng chúng ta ăn. Nếu bạn muốn biết thêm một chút các bộ phận và chức năng của ruột non, hãy đọc tiếp và chúng tôi sẽ cho bạn biết chi tiết.

    Bộ phận của ruột non

    Ruột non nằm giữa dạ dày và ruột già và được chia thành ba phần được xác định rõ:

    • Duodenum : tá tràng là phần đầu tiên của ruột non. Nó nằm ngay dưới dạ dày, điều này cũng khiến nó trở thành một phần của ruột non có mối quan hệ nhiều hơn với cơ quan khác này. Trên thực tế, chính trong tá tràng, cả nước ép gan và tụy đều được tiết ra, cơ bản trong quá trình tiêu hóa thức ăn.
    • Jejunum : jejunum là một phần của ruột non nằm sau tá tràng. Điều này được đặc trưng bởi đã có hình dạng nổi tiếng của một ống trông không đều tự quay. Trong trường hợp của jejunum, đó là phần bất thường của ruột non được tìm thấy ở nửa trên của ruột non (ngoại trừ tá tràng). Thật khó để phân biệt nó với hồi tràng vì không có sự phân tách hữu hình như trong trường hợp của tá tràng. Trong số những khác biệt chính, cần lưu ý rằng phần này của ruột non có đường kính lớn hơn một chút so với hồi tràng, cũng như một số lượng lớn hơn của nhung mao ruột.
    • Ileon : phần cuối của ruột non là hồi tràng, tương ứng với nửa dưới của ruột non. Hồi tràng nằm sau jejunum và kết thúc ở ruột già. Nó khác với jejunum ở chỗ nó có đường kính nhỏ hơn một chút và ít lông nhung ruột.

    Chức năng của ruột non

    Chức năng chính của ruột non là sự hấp thụ của hầu hết các chất dinh dưỡng đến cơ thể chúng ta thông qua việc ăn vào. Điều này xảy ra sau khi thức ăn đã được tiêu hóa trong miệng cũng như trong dạ dày. Ngoài ra, nhờ các nước ép gan và tụy được tiết ra trong tá tràng, thức ăn đến ruột non gần như hoàn toàn lỏng, tạo điều kiện cho sự hấp thụ các chất dinh dưỡng.

    Việc hấp thụ các chất dinh dưỡng được thực hiện bằng cách tiếp xúc các chất dinh dưỡng này với thành ruột, điều này giải thích tại sao nó là một cơ quan dài như vậy với rất nhiều nếp gấp. Trên thực tế, bề mặt bên trong của ruột non bị đánh đố với sự bất thường ở dạng nhung mao ruột, ngoài việc cho phép hấp thụ các chất dinh dưỡng, còn cho phép bề mặt được mở rộng nhờ sự hấp thụ được thực hiện, chuyển đổi cơ quan này thành một trong những cơ quan nhất hiệu quả của cơ thể con người.

    Bệnh về ruột non

    • Bệnh mạch máu : đây là những bệnh thường xảy ra ở ruột non do số lượng động mạch và tĩnh mạch cao bao quanh cơ quan này (cần thiết cho các chất dinh dưỡng đi vào máu). Loại bệnh này thường biểu hiện là xuất huyết ảnh hưởng đến vùng ruột và tùy trường hợp, có thể dẫn đến mức độ nghiêm trọng lớn hơn hoặc ít hơn.
    • Bệnh celiac : đây là một bệnh đặc trưng bởi không dung nạp gluten, một loại protein có trong một số loại ngũ cốc như lúa mì, yến mạch hoặc lúa mạch. Đây là một bệnh tự miễn, trong số các triệu chứng khác nhau, gây ra teo nhung mao ruột, dẫn đến sự hấp thụ kém hơn các chất dinh dưỡng ăn vào.
    • Bệnh Crohn : bệnh đường ruột này biểu hiện như sự kích thích và viêm của thành ruột. Nó thường biểu hiện chủ yếu ở khu vực ruột non tương ứng với hồi tràng, cũng như một phần của sự tiếp tục của nó trong ruột già.
    • Khối u : khối u có thể biểu hiện ở nhiều cơ quan của cơ thể, bao gồm cả ruột non. Sự hiện diện của khối u không nhất thiết ngụ ý rằng chúng là khối u ác tính. Tuy nhiên, chính các bác sĩ sẽ xác định bản chất của các khối u và phương pháp điều trị thích hợp nhất trong từng trường hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 15. Cấu Tạo Trong Của Thân Non
  • Đề Số 11 Đề Thi 45 Phút Học Kì I Sinh 6: Chức Năng Của Ruột Ở Thân Non ?
  • Cấu Tạo, Chức Năng Và Quá Trình Tiêu Hóa Ở Ruột Non Diễn Ra Như Thế Nào?
  • Thuốc Tributel Hỗ Trợ Điều Trị Rối Loạn Chức Năng Tiêu Hóa
  • Hiểu Rõ Về Khái Niệm, Vai Trò Và Chức Năng Của Hệ Tiêu Hóa
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100