Tế Bào Nhân Sơ Là Gì? Cấu Tạo Và Đặc Điểm Của Tế Bào Nhân Sơ

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ
  • Bài 8. Tế Bào Nhân Thực Sinh 10 Bai 8 Ok Doc
  • Chuong 1 Sinh Ly Te Bao Thuc Vat
  • Chuyên Đề 4 (Tiếp Theo): Cấu Trúc Tế Bào Nhân Thực
  • Trình Bày Cấu Trúc, Chức Năng Của Nhân Tế Bào.
  • Số lượt đọc bài viết: 14.852

    Tế bào nhân sơ có nhiều nét tương đồng cùng với tế bào nhân thực nhưng đơn giản hơn. Về cơ bản cấu tạo của hai dạng tế bào này có sự khác nhau khá rõ rệt. Trong sinh học tế bào nhân sơ là gì? – Bạn có thể hiểu tế bào nhân sơ chính là các vi khuẩn, vi sinh vật với cấu tạo tế bào đơn giản nhất.

    Tế bào nhân sơ là gì? – Tế bào nhân sơ là tế bào của các sinh vật nhân sơ hay sinh vật nguyên thủy, sinh vật tiền nhân. Đây chính là tế bào không có màng nhân trên các nhóm sinh vật nhân sơ. Tuy nhiên không hẳn sinh vật nhân sơ nào cũng không có màng nhân. Một số loài Planctomycetales có ADN được bao bọc trong màng đơn.

    Tế bào nhân sơ không có cấu trúc nội bào điển hình của tế bào eukaryote cũng như các bào quan. Màng sinh chất chính là nơi thực hiện các chức năng của các bào quan như lục lạp, ti thể, bộ máy Golgi. Sinh vật nhân sơ sẽ được cấu tạo với ba vùng cấu trúc: Tiêm mao, tiên mao (flagella), các protein bám trên bề mặt tế bào, lông nhung. thành tế bào và màng sinh chất, vỏ tế bào bao gồm capsule. Các ribosome và các thể vẩn (inclusion body), vùng tế bào chất có chứa ADN genome.

    Cấu tạo của tế bào nhân sơ là gì?

    Cấu tạo của tế bào nhân sơ là gì? – Cấu tạo của tế bào nhân sơ khá đơn giản. Hầu hết các tế bào nhân sơ đều có thành tế bào. Thành phần chính cấu tạo nên thành tế bào của các loại vi khuẩn là peptidoglycan. Thành phần hóa học này được cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipeptit ngắn.

    Thành của tế bào sẽ quyết định đến hình dạng của tế bào đó. Vi khuẩn được chia thành 2 loại nhờ thành phần hóa học và cấu trúc của thành tế bào. Cụ thể hơn vi khuẩn sẽ được chia thành hai loại Gram dương và Gram âm.

    Lớp màng sinh chất được cấu tạo ở bên dưới thành tế bào. Màng sinh chất được cấu tạo từ lớp kép protein và photpholipit. Tại một số vi khuẩn phần bên ngoài của thành tế bào còn được cấu tạo thêm lớp vỏ nhầy. Lớp vỏ này có tác dụng giúp vi khuẩn tăng sức tự vệ hay bám dính vào các bề mặt, gây bệnh.

    Vi khuẩn tế bào nhân sơ còn có cả cấu tạo lông và roi ở một số loài. Chức năng chính của lông là trở thành thụ thể tiếp nhận các virus. Ngoài ra nó còn có công dụng vi khuẩn trong quá trình tiếp hợp. Đối với một số vi khuẩn gây bệnh ở người thì lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người. Chức năng của Roi chính là giúp vi khuẩn di chuyển.

    Về cấu tạo tế bào chất sẽ nằm giữa vùng nhân và màng sinh chất. Với hai thành phần chính là ribôxôm cùng một số cấu trúc khác cùng bào tương. Bào tương chính là một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau.

    Ribosome được cấu tạo từ prôtêin là bào quan , ARN và không có màng bao bọc. Riboxom sẽ tổng hợp nên các loại protein của tế bào. Bình thường kích thước của Riboxom tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ hơn ribôxôm của tế bào nhân thực.

    Cấu tạo của tế bào nhân sơ cũng không có các bào quan với màng bọc và phần khung tế bào. Tế bào chất của vi khuẩn cũng không có hệ thống nội màng. Điều này chính là một trong những khác biệt lớn so với cấu tạo của sinh vật tế bào nhân thực.

    Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ là gì?

    – Chưa có nhân hoàn chỉnh

    – Tế bào chất không có hệ thống nội màng.

    – Kích thước nhỏ chỉ khoảng 1 – 5 mm (bằng 1/10 kích thước tế bào nhân thực)

    – Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có lợi:

    + Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi trường diễn ra nhanh.

    + Tế bào sinh trưởng nhanh, khả năng phân chia mạnh, số lượng tế bào tăng nhanh.

    Cách sinh sản của tế bào nhân sơ là gì?

    Cách sinh sản của tế bào nhân sơ là gì? – Tế bào nhân sơ sinh sản theo con đường sinh sản vô tính. Chính xác hơn thì chúng sinh sản qua quá trình phân đôi tế bào. Ở một số loại sinh vật nhân sơ tế bào em sẽ kéo dài rồi mới tiến hành phân chia sinh sản. Cũng có loài các tế bào con sẽ được tách phân đôi sau đó mới tiếp tục lớn lên.

    Sinh sản và phân chia tế bào đối với tế bào nhân thực diễn ra rất nhanh chóng. Tốc độ sinh sản trung bình của vi khuẩn trong vòng 6 giờ là 250.000 tế bào mới. Có thể tính ra cứ 20 phút chúng lại tiến hành phân đôi một lần. Tốc độ sinh sản nhanh chóng này cũng mang đến nhiều tai họa cho nhân loại.

    Tu khoa lien quan:

    • tại sao gọi là tế bào nhân sơ
    • đại diện của tế bào nhân sơ
    • bài 7 tế bào nhân sơ lớp 10
    • sơ đồ tư duy tế bào nhân sơ
    • đặc điểm của tế bào nhân sơ
    • kích thước tế bào nhân sơ
    • bảng cấu tạo tế bào nhân sơ
    • tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đại Cương Cấu Trúc, Chức Năng Của Tế Bào
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Procaryot
  • Các Quá Trình Chức Năng Của Tế Bào
  • Vị Trí Pháp Lý Của Quốc Hội Trong Mối Quan Hệ Với Chính Phủ, Tòa Án Nhân Dân Tối Cao Và Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tối Cao
  • Vị Trí, Chức Năng Của Tòa Án Nhân Dân Trong Hiến Pháp Năm 2013
  • Cấu Trúc Của Tế Bào Nhân Sơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Màng Nguyên Sinh – Cấu Trúc Của Tế Bào Vi Khuẩn
  • Cấu Tạo Hệ Thống Gan Mật Và Những Yếu Tố Gây Bệnh Về Gan Mật
  • Tổng Quan Về Chức Năng Mật
  • Tầm Quan Trọng Và Vai Trò Của Lá Gan Trong Cơ Thể
  • Vai Trò Của Các Chất Tăng Cường Chức Năng Gan Trong Nuôi Trồng Thủy Sản
    1. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

    – 1665: Rôbớc Húc là người đầu tiên mô tả tế bào khi ông sử dụng kính hiển vi để quan sát lát mỏng của cây bấc.  Vài năm sau, nhà tự nhiên học người Hà Lan Antonie Van Lơvenhuc đã quan sát các tế bào sống đầu tiên.

    – 1838, Matias Slâyđen khi nghiên cứu các mô thực vật đã đưa ra Học thuyết về tế bào: tất cả các cơ thể thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.  

    – 1839, Têôđo Sơvan cũng cho rằng tất cả các cơ thể động vật được xây dựng từ tế bào.  

    1. KHÁI QUÁT VỀ TẾ BÀO

    Tế bào rất đa dạng, dựa vào cấu trúc người ta chia chúng thành hai nhóm: Tế bào nhân sơ (Prokaryote) và tế bào nhân thực (Eukaryote).

    Tất cả các tế bào đều có ba thành phần cấu trúc cơ bản:

    –  Màng sinh chất bao quanh tế bào: Có nhiều chức năng, như màng chắn, vận chuyển, thẩm thấu, thụ cảm…

    –  Tế bào chất: là chất keo lỏng hoặc keo đặc (bán lỏng) có thành phần là nước, các hợp chất vô cơ và hữu cơ…

    –  Nhân hoặc vùng nhân: Chứa vật chất di truyền.

    III. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ

    – So với tế bào nhân thực, thì tế bào vi khuẩn có kích thước 1- 5mm, bằng 1/10 tế bào nhân thực, tức S/V lớn ” Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường, sinh sản một cách nhanh chóng.

    – Không có các bào quan có màng bao bọc.

    1.  Lông roi, vỏ nhầy, thành tế bào, MSC

    1. Lông, roi: (Ở một số VK)

    – Cấu tạo: bản chất là protein .

    – Chức năng lông:

    + Như thụ thể: tiếp nhận các virut.

    + Tiếp hợp: trao đổi plasmit giữa các tế bào nhân sơ.

    + Bám vào bề mặt tế bào: Một số vi khuẩn gây bệnh ở người thì lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người.

    – Chức năng Roi giúp VK di chuyển.

    1. Vỏ nhầy: (Ở một số VK)

    – Cấu tạo: Có bản chất là polysaccarit.

    – Chức năng: + Giúp vi khuẩn tăng sức tự vệ hay bám dính vào các bề mặt, gây bệnh…

                          + Cung cấp dinh dưỡng khi gặp điều kiện bất lợi.  

    1. Thành tế bào:

    – Cấu tạo: peptidoglican

    – Chức năng:

    + Giữ cho vi khuẩn có hình dạng ổn định.  

    + Bảo vệ, duy trì áp suất nội bào.

    + Dựa vào cấu tạo thành tế bào chia vi khuẩn ra làm hai loại → đề xuất các biện pháp chữa bệnh.

    Đặc điểm

    Gram

    G+

    G-

    Thành tế bào

    Dày, nhiều lớp

    Mỏng, ít lớp

    Acit teichoic

    Không

    Lớp lipopolysaccarit

    Không

    Mẫn cảm với lysozym

    Ít

    Bắt màu thuốc nhuộm Gram

    Tím

    Đỏ

    1. MSC:

    – Cấu tạo: Từ lớp kép photpholipit có 2 đầu kị nước quay vào nhau và các protein.

    – Chức năng: + Bảo vệ tế bào, kiểm soát sự vận chuyển các chất ra vào tế bào.

                          + Mang nhiều enzym tham gia tổng hợp ATP, lipit.

                          + Tham gia phân bào.

    1. Tế bào chất

    *Bào tương: Là một dạng chất keo bán lỏng, chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau.

    *Các hạt:

    – Riboxom: cấu tạo từ protein, rARN và không có màng bao bọc.  Là nơi tổng hợp nên các loại protein của tế bào.  Riboxom của vi khuẩn (30S+ 50S) nhỏ hơn riboxom của tế bào nhân thực (40S+ 60S).  

    – Các hạt dự trữ: Giọt mỡ (Lipit) và tinh bột.

    *Mesoxom:

    – Cấu trúc:

    Chủ yếu có ở Gram dương, do MSC xâm nhập, đâm sâu vào tế bào chất.

     - Chức năng:

    + Gắn với ADN và có chức năng trong quá trình sao chép ADN và quá trình phân bào.

                        

    + Quang hợp hoặc hô hấp ở một số vi khuẩn quang hợp hoặc có hoạt tính hô hấp cao.

     

     

    1. Không có

    – Không có hệ thống nội màng → không có các bào quan có màng bao bọc; khung tế bào;

    1. Vùng nhân

      – Không có màng nhân, nhưng đã có bộ máy di truyền là một phân tử ADN vòng và thường không kết hợp với protein histon.

      Ngoài ra, một số vi khuẩn còn có ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit.  

     

    CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1. Ý nghĩa của việc nhuộm bằng phương pháp gram đối với các chủng vi khuẩn.

    Phương pháp nhuộm Gram phân lập Vi khuẩn thành 2 nhóm lớn:

    – VK Gram dương: thành tế bào dày, bắt màu tím.

    – VK Gram âm: thành tế bào mỏng, bắt màu đỏ.

    Từ những đặc điểm của 2 lnhoms vi khuẩn mà có thể nhận biết và sử dụng các thuốc kháng sinh đặc hiệu cho từng loại, ngăn ngừa sự bùng phát của chúng, bảo vệ sức khỏe con người và sinh vật khác.

    Câu 2. Plasmitlà gì? Plasmit cóvaitrò gì đối với vi khuẩn.

    Ở vi khuẩn, ngoài ADN vùng nhân còn có các ADN vòng nhỏ gọi là Plasmit.

    Các plasmid không phải là yếu tố nhất thiết phải có đối với sự sống tế bào, nhưng khi có mặt, chúng đem lại cho tế bào nhiều đặc tính chọn lọc quý giá như có thêm khả năng phân giải một số hợp chất, chống chịu với nhiệt  độ bất lợi, chống chịu với các kháng sinh…

    Câu 3. Thuốckhángsinh là gì? Nêu các tác động của thuốc kháng sinh.

    Thuốc kháng sinh(Trụ sinh)là những chất có khả năng tiêu diệtvi khuẩnhay kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn một cách đặc hiệu.

    Thuốc kháng sinhcó tác dụng lên vi khuẩn ở cấp độphân tử, thường là một vị trí quan trọng của vi khuẩn hay một phản ứng trongquá trình phát triển của vi khuẩn. Từ đó tiêu diệtvi khuẩnhay kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn một cách đặc hiệu. Cụ thể:

    + Ức chế quá trình tổng hợpvách của vi khuẩn(vỏ) của vi khuẩn.

    + Ức chế chức năng củamàng tế bào.

    + Ức chế quá trình sinh tổng hợpprotein.

    + Ức chế quá trình tổng hợpacid nucleic.

    Câu 4. Vì sao một số loại vi khuẩn có khả năng kháng thuốc?

    Sự kháng lại thuốc kháng sinh của vi khuẩn về cơ bản là do gen. Tức là vi khuẩn “tự nhiên” có những gen kháng thuốc trong tế bào. Nhờ có gen kháng thuốc mà vi khuẩn có đủ năng lực chống lại tác dụng của thuốc kháng sinh. Và nhờ đó mà chúng có thể tồn tại và tiếp tục gây bệnh.

    Vi khuẩn có được gen kháng thuốc là do 3 nguyên nhân:

    + Đột biến gen.

    + Lai tạo gen giữa các dòng vi khuẩn.

    + Hiện tượng chuyển gen giữa các dòng vi khuẩn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiến Thức Yhct Tại Hà Tĩnh
  • Suy Thận Là Bệnh Gì?
  • Thuốc Bổ Thận Vitatree Kidney Tonic Bổ Thận Nam, Hộp 100 Viên
  • Chức Năng Của Thận Và Các Phương Pháp Bảo Vệ Thận
  • Top 10+ Thực Phẩm Chức Năng Bổ Thận Tốt Nhất 2022 Đừng Bỏ Qua
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 8. Tế Bào Nhân Thực Sinh 10 Bai 8 Ok Doc
  • Chuong 1 Sinh Ly Te Bao Thuc Vat
  • Chuyên Đề 4 (Tiếp Theo): Cấu Trúc Tế Bào Nhân Thực
  • Trình Bày Cấu Trúc, Chức Năng Của Nhân Tế Bào.
  • Sinh Học 10 Bài 10: Tế Bào Nhân Thực Tiết 3
  • Ngày soạn: 06/07/2015 Ngày dạy: Lớp:

    Tuần: 08 Tiết PPCT: 08

    Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân sơ – (10 phút)

    – Nêu được đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.

    – GV treo hình phóng to 7.1 SGK và hướng dẫn HS quan sát. Yêu cầu HS nghiên cứu mục I SGK và trả lời câu hỏi:

    ? Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ là gì?

    ( Kích thước nhỏ mang lại ưu thế gì?

    – GV mở rộng: Tế bào vi khuẩn, khoảng 30 phút phân chia 1 lần. Tế bào người nuôi cấy ngoài môi trường, khoảng 24 giờ phân chia 1 lần…

    – HS chú ý quan sát hình, nghiên cứu mục I SGK và trả lời câu hỏi:

    + Chưa có nhân hoàn chỉnh, tế bào chất không có hệ thống nội màng và không có các bào quan có màng bao bọc, độ lớn của tế bào khoảng 1 – 5 µm.

    + Kích thước nhỏ thì (S/V lớn), nên tế bào trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh…

    – HS lắng nghe và ghi chú.

    I. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:

    – Chưa có nhân hoàn chỉnh.

    – Tế bào chất không có hệ thống nội màng và không có các bào quan có màng bao bọc.

    – Độ lớn của tế bào khoảng 1 – 5 µm.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào nhân sơ – (30 phút)

    – Nêu được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ.

    – GV treo hình phóng to 7.2 SGK và hướng dẫn HS quan sát. Yêu cầu HS nghiên cứu mục II SGK và trả lời câu hỏi:

    ? Cấu tạo của trực khuẩn gồm có các bộ phận nào?

    ? Tế bào nhân sơ gồm có các thành phần chính nào?

    – GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.1 SGK và trả lời câu hỏi:

    ? Thành tế bào có cấu tạo như thế nào?

    ( Nếu loại bỏ thành tế bào của vi khuẩn và cho vào dung dịch có nồng độ chất tan bằng với nồng độ chất tan trong tế bào, thì tất cả tế bào đều có dạng hình cầu. Vậy, chức năng của thành tế bào là gì?

    – GV mở rộng: Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, vi khuẩn được chia làm 2 loại: Gram+ (Tím) và gram- (Đỏ). Sự khác biệt này giúp chúng ta sử dụng có hiệu quả các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để diệt các vi khuẩn gây bệnh.

    ? Màng sinh chất có cấu tạo như thế nào?

    – GV mở rộng: Cấu trúc và chức năng của màng sinh chất sẽ được tìm hiểu rõ hơn ở mục IX bài 10 SGK.

    ? Chức năng của lông, roi là gì?

    – GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.2 SGK và trả lời câu hỏi:

    ? Trong tế bào, tế bào chất nằm ở vị trí nào?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tế Bào Nhân Sơ Là Gì? Cấu Tạo Và Đặc Điểm Của Tế Bào Nhân Sơ
  • Đại Cương Cấu Trúc, Chức Năng Của Tế Bào
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Procaryot
  • Các Quá Trình Chức Năng Của Tế Bào
  • Vị Trí Pháp Lý Của Quốc Hội Trong Mối Quan Hệ Với Chính Phủ, Tòa Án Nhân Dân Tối Cao Và Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tối Cao
  • Bài 13. Tế Bào Nhân Sơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tế Bào Nhân Sơ Bai7Te Bao Nhan So 4 Ppt
  • Phân Tích Sự Phù Hợp Với Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào Nhân Sơ Câu Hỏi 41028
  • Văn Hóa Là Gì ? Bản Chất Của Văn Hóa Và Xây Dựng Văn Hóa Kinh Doanh Thời Hội Nhập
  • Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Văn Hóa Và Thông Tin
  • Tư Vấn Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Phòng Văn Hóa Và Cấp Huyện ?
  • SINH HỌC 10

    KÍNH CHÀO

    QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH

    TRƯỜNG THPT MỸ ĐỨC A

    TỔ SINH – CÔNG NGHỆ

    Giáo viên: Lê Hà Thu

    Để truy tìm tội phạm hoặc xác định thân nhân hài cốt liệt sĩ… hiện nay người ta thường làm bằng cách nào? Vì sao?

    Phương pháp xét nghiệm ADN. Vì ADN có tính đa dạng và tính đặc thù, mỗi ADN được đặc trưng bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotit. ADN có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    Học thuyết tế bào

    Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào và tế bào chỉ được sinh ra từ tế bào có trước bằng cách phân bào.

     Tế bào là đơn vị cấu trúc mọi cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào.

    Mọi chức năng sống đều thực hiện trong tế bào.

     Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật.

    Cấu trúc chung

    của tế bào

    TẾ BÀO

    MÀNG SINH CHẤT

    TẾ BÀO CHẤT

    NHÂN

    VÙNG NHÂN

    TẾ BÀO NHÂN SƠ

    TẾ BÀO NHÂN CHUẨN

    TẾ BÀO NHÂN SƠ

    Bài 7 (tiết 8)

    Độ lớn các bậc cấu trúc của thế giới sống

    Các em đã bao giờ nhìn thấy

    vi khuẩn (tế bào nhân sơ) chưa?

    I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ

    I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ

    1. Đặc điểm chung

    + Chưa có nhân hoàn chỉnh.

    + Tế bào chất không có hệ thống nội màng, không có các bào quan có màng bao bọc.

    + Kích thước nhỏ ≈ 1-5µm (1/10 kích thước tế bào nhân thực).

    So sánh tỷ lệ S/V của hai khối cầu?

     Kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại ưu thế gì cho tế bào nhân sơ ?

    S = 4∏R2

    V = 4∏R3/3

    I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ

    2. Lợi thế kích thước nhỏ của tế bào nhân sơ

    1. Đặc điểm chung

    Tế bào sinh trưởng nhanh, phân chia nhanh ↔ số lượng tế bào tăng nhanh.

    + Ribôxôm:

    là một dạng chất keo bán lỏng và chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau.

    Chức năng: nơi thực hiện quá trình chuyển hóa. Không có hệ thống nội màng.

    Các bào quan không có màng bao bọc. Một số vi khuẩn có hạt dự trữ.

    cấu tạo từ protein và rARN không có màng, kích thước nhỏ

    Chức năng:nơi tổng hợp protein.

    II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ (VI KHUẨN)

    3. Vùng nhân

    2. Tế bào chất

    1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi

    II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ (VI KHUẨN)

    2. Tế bào chất

    1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi

    3. Vùng nhân

    – Chưa có màng nhân  gọi là vùng nhân.

    – Một số vi khuẩn có thêm phân tử ADN dạng vòng nhỏ gọi là plasmit.

    – Vùng nhân có chức năng: mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền  điều khiển mọi hoạt động của tế bào.

    – Chỉ chứa một phân tử ADN trần dạng vòng, không có màng bao bọc  gọi là tế bào nhân sơ.

    peptiđôglican

    Quy định hình dạng của tế bào,

    Bảo bệ tế bào

    Polisaccarit, lipoprotein

    Bảo vệ tế bào

    Phôtpholipit kép, prôtêin

    Trao đổi chất, bảo vệ tế bào

    prôtêin

    Bám được vào bề mặt tế bào người

    prôtêin

    Di chuyển

    Bào tương và ribôxôm. Bào tương chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ, không có hệ thống nội màng, bào quan không có màng bao bọc, không có khung tế bào,một số vi khuẩn có hạt dự trữ

    Nuôi dưỡng tế bào và là nơi tổng hợp prôtêin

    1 phân tử ADN dạng vòng,một số vi khuẩn có thêm plasmit

    Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

    Lông (nhung mao)

    Roi

    (tiên mao)

    Vỏ nhày

    Thành tế bào

    Màng sinh chất

    Riboxom

    Vùng nhân nơi chứa ADN

    NHÂN SƠ

    Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng

    Xâm nhập dễ dàng vào tế bào chủ

    B. Có tỉ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước lớn

    C. Tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện

    D. Tiêu tốn ít thức ăn

    2. Các thành phần chính cấu tạo nên tế bào nhân sơ là

    Màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân

    Thành tế bào, nhân, tế bào chất, vỏ nhày

    C. Màng sinh chất, vùng nhân, vỏ nhày, tế bào chất

    D. Thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân và roi

    3. Gọi vi khuẩn là tế bào nhân sơ vì

    Có kích thước nhỏ

    Tỷ lệ S/V lớn

    Sinh trưởng và sinh sản nhanh

    Chưa có nhân hoàn chỉnh

    4. Điều nào đúng với tế bào vi khuẩn

    Nhân được phân cách với phần còn lại bởi màng nhân

    B. Vật chất di truyền là ADN kết hợp với prôtêin loại histon

    C. Có 2 loại vi khuẩn: G+, G- có cấu tạo thành tế bào khác nhau

    D. Tế bào chất chứa: Ribôxôm, ty thể,bộ máy gôngi…

    CHÚC CÁC EM HỌC TỐT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ Bai101 Ppt
  • Phân Tử Adn Ở Vùng Nhân Của Vi Khuẩn E.coli Chỉ Chứa N15 Phóng Xạ. Nếu Chuyển Vi Khuẩn E.
  • Xác Đinh Số Phân Tử Adn Và Sỗ Chuỗi Polinucleotit Được Tạo Ra Trong Quá Trình Nhân Đôi
  • Nhồi Máu Não Nhân Bèo Có Nguy Hiểm Không?
  • Tìm Hiểu Về Quản Trị Nhân Sự Trong Khách Sạn
  • Cấu Tạo Tế Bào Nhân Sơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Tế Bào Sinh Vật Nhân Sơ
  • Bài 3: Chức Năng Và Cấu Trúc Của Văn Hóa
  • Chức Năng Của Văn Hóa
  • Quan Điểm Của Hồ Chí Minh Về Chức Năng Của Nền Văn Hóa Mới
  • Bằng Những Hiểu Biết Về Chức Năng Của Văn Hóa, Anh Chị Hãy Bình Luận Ý Kiến Cho Rằng: ” Văn Hóa Góp Phần Gìn Giữ Tính Người Ở Trong Con Người”?
  • Tế bào nhân sơ có cấu tạo khá đơn giản, gồm có 3 thành phần chính : màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân. Ngoài các thành phần đó, nhiều loại tế bào nhân sơ còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông (hình 7.2).

    Hình 7.2. Sơ đồ cấu trúc điển hình của một trực khuẩn

    1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi.

    Phần lớn các tế bào nhân sơ đều có thành tế bào. Được cấu tạo bởi peptiđôglican. Thành tế bào quy định hình dạng của tế bào.

    Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, vi khuẩn được chia thành 2 loại : Gram dương và gram âm. Khi nhuộm bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu tím, vi khuẩn Gram âm có màu đỏ. Biết được sự khác biệt này chúng ta có thể sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh.

    Một số loại tế bào nhân sơ, bên ngoài thành tế bào còn có một lớp vỏ nhầy (hình 7.2). Những vi khuẩn gây bệnh ở người có lớp vỏ nhầy sẽ ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.

    Màng sinh chất của vi khuẩn cũng như của các loại tế bào khác đều được cấu tạo từ 2 lớp phôtpholipit và prôtêin.

    Một số loài vi khuẩn còn có các cấu trúc được gọi là roi (tiên mao) và lông nhung mao – hình 7.2).

    2. Tế bào chất

    Tế bào chất là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân. Tế bào chất ở tế bào nhân sơ gồm 2 thành phần chính là bào tương và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác. Không có hệ thống nội màng, các bào quan (trừ ribôxôm) và khung tế bào.

    Ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin và rARN, là nơi tổng hợp các loại prôtêin của tế bào. Trong tế bào chất còn có các hạt dự trữ. 

    3. Vùng nhân

    Vùng nhân của tế bào sinh vật nhân sơ không được bao bọc bởi các lớp màng và chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng. Vì thế, tế bào loại này được gọi là tế bào nhân sơ (chưa có nhân hoàn chỉnh với lớp màng bao bọc như ở tế bào nhân thực).

    Ngoài ADN ở vùng nhân, một số tế bào vi khuẩn còn có thêm nhiều phân tử ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Vùng Ở Tế Bào Nhân Sơ Câu Hỏi 545737
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Các Bộ Phận Khách Sạn
  • Cách Xác Định Nhiệm Vụ Và Mục Tiêu Của Khách Sạn
  • Chức Năng, Vai Trò Của Các Bộ Phận Trong Khách Sạn
  • Nhiệm Vụ Của Từng Bộ Phận Trong Khách Sạn
  • Cấu Tạo Của Tế Bào Sinh Vật Nhân Sơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3: Chức Năng Và Cấu Trúc Của Văn Hóa
  • Chức Năng Của Văn Hóa
  • Quan Điểm Của Hồ Chí Minh Về Chức Năng Của Nền Văn Hóa Mới
  • Bằng Những Hiểu Biết Về Chức Năng Của Văn Hóa, Anh Chị Hãy Bình Luận Ý Kiến Cho Rằng: ” Văn Hóa Góp Phần Gìn Giữ Tính Người Ở Trong Con Người”?
  • Vai Trò, Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Phó Giám Đốc
  • Tạo sao vi khuẩn được thuộc nhóm sinh vật nhân sơ ? Đặc điểm cấu tạo chung của nhóm sinh vật nhân sơ là gì ?

    I. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO VI KHUẨN

    Các sinh vật thuộc nhóm sinh vật nhân sơ gồm có vi khuẩn và vi khuẩn cổ

    Đi từ ngoài vào trong , tế bào vi khuẩn gồm các thành phần sau lông và roi → màng nhầy( lớp vỏ) → thành tế bào ( vách tế bào) → màng sinh chất → tế bào chất → vùng nhân.

    Hình 1 : Cấu tạo của tế bào vi khuẩn

    chúng tôi

    Cấu tạo:Điểm xuất phát của lông từ màng sinh chất vượt qua màng nguyên sinh và thò ra ngoài, dài chưng 6-12 nm,đường kính 10-30 nm . Thành phần hoá học của roi là các protein có khối lượng phân tử từ 30000 đến 40000.

    Hình 2 : Bề mặt ngoài của vi khuẩn dưới kính hiển vi

    Chức năng: Roi là cơ quan vận động của tế bào vi khuẩn.Tốc độ vận động khoảng 0,5 nm. Hình dạng của roi lúc chuyển động có thể là lượn sóng hoặc xoáy trôn ốc

    2.Lông:

    Cấu tạo: .Lông cũng có hình dáng như roi song ngắn hơn.

    Có hai loại lông: lông thường và lông giới tính.

    Lông thường có cấu tạo hoá học là một loại protein.

    Lông giới tính dài 20 micromet,đường kính 8,5 nm.Số lượng ở trên mỗi tế bào không nhiều,từ 1 đến 4 chiếc

    Chức năng: Qua lông,các plasmid được bơm đẩy qua.

    Lúc giao phối xảy ra thì một đầu của lông cá thể đực này cố định ở cá thể cái.

    3.Màng nhầyMàng nhầy( lớp vỏ) là sản phẩm tiết ra từ vách

    Cấu tạo: Vỏ có thành phần hoá sinh học là các protein giàu liên kết disunfua như xystin,các canxi và các axit dipicolinic. nằm ngoài tế bào

    Chức năng: Vỏ xuất hiện trong điều kiện không thuận lợi cho đời sống của chúng như nhiệt độ cao,pH thay đổi.→Bảo vệ tế bào có vai trò như kháng nguyên

    4.Thành tế bào ( vách tế bào):

    Cấu tạo: Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là peptiđôglican ( cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn).

    Hình 3.a : Cấu tạo của thành tế bào vi khuẩn Gram dương

    Hình 3.b: Cấu tạo của thành tế bào vi khuẩn Gram dương âm

    Dựa vào thành phần cấu tạo của thành tế bào vi khuẩn được chia làm 2 nhóm

    + VK Gram dương: có màu tím (nhuộm Gram), thành dày.

    + VK Gram âm: có màu đỏ (nhuộm Gram), thành mỏng.

    → Sử dụng thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh.

    Hình 3.c : Thành tế bào vi khuẩn Gram (+) và thành tế bào vi khuẩn Gram (-)

    Chức năng: Thành của vi khuẩn như một cái khung bên ngoài có tác dụng giữ hình dáng nhất định của tế bào vi khuẩn, bảo vệ cơ thể vi khuẩn chống lại áp suất thẩm thấu nội bào lớn.

    5. Màng sinh chất:

    Cấu tạo: Cấu trúc tương tự màng tế bào của sinh vật nhân thực , màng tế bào được cấu tạo bởi hai thành phần chủ yếu là lớp phospholipit và protein .

    Hình 4 : Cấu tạo của màng sinh chất

    – Thấm có chọn lọc : màng tế bào cho phép một số chất hoà tan cần thiết đi vào được trong tế bào ,đồng thời nó cũng cho phép một số chất hoà tan khác có hại cho tế bào đi ra khỏi tế bào (các độc tố đối với tế bào vi khuẩn…)

    – Thực hiện cá quá trình trao đổi chất của tế bào: Trên màng sinh chất phân bổ nhiều các loại enzym chuyển hoá các chất và trao đổi năng lượng như các enzym thuộc nhóm xitôcrôm,các enzym hoạt động trong chu kỳ Krebs.

    – Tham gia quá trình phân chia tế bào bằng cách hình thành nếp gấp của màng tế bào (mêxôsôme) để ADN nhân bám vào trong quá trình nhân đôi .

    Gồm 2 thành phần chính là bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau), các ribôxôm và các hạt dự trữ.

    Riboxom là bào quan được cấu tạo từ protein và rARN , không có màng bao bọc . Riboxom có chứn năng chính là tổng hợp nên các loại protein của tế bào.

    Riboxom của vi khuẩn có kích thước nhỏ hơn riboxom của tế bào nhân thực .

    Tế bào chất của vi khuẩn không có hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung tế bào .

    Tế bào sinh vật nhân sơ còn chứa những cấu trúc ADN ngoài AND của vùng nhân là plasmid, nó cũng có dạng vòng nhưng nhỏ hơn ADN vùng nhân. Trên các plasmid thường chứa các gene có chức năng bổ sung, ví dụ gen kháng kháng sinh.

    Hình 5 : Plasmid và AND vùng nhân

    II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO SINH VẬT NHÂN SƠ

    – Chưa có nhân hoàn chỉnh. – Kích thước nhỏ

    – Tế bào chất không có hệ thống nội màng.

    (1/10 kích thước tế bào nhân thực). Kích thước nhỏ nên tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi trường diễn ra nhanh, quá trình khuyếch tán các chất diễn ra nhanh. Tế bào sinh trưởng nhanh, khả năng phân chia mạnh, số lượng tế bào tăng nhanh.

    Hình 6 : So sánh độ lớn của các bậc cấu trúc của thế giới sống

    Câu 1: Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho các tế bào nhân sơ?

    Tế bào nhỏ thì tỉ lệ S/V giữa diện tích bề mặt (màng sinh chất) (S) trên thể tích của tế bào (V) sẽ lớn. Tỉ lệ S/V lớn sẽ giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng làm cho tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn so với những tế bào có cùng hình dạng nhưng có kích thước lớn hơn. Ngoài ra, kích thước tế bào nhỏ thì sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi kia trong tế bào cũng diễn ra nhanh hơn dẫn đến tế bào sinh trưởng nhanh và phân chia nhanh.

    Câu 2 : Sự khác nhau giữa cấu tạo thành tế bào vi khuẩn Gram dương và Gram âm ?

    Thành tế bào của 2 nhóm vi khuẩn Gram dương và Gram âm khác nhau ở những điểm chủ yếu sau:

    Câu 3: Tạo sao gọi vi khuẩn là tế bào sinh vật nhân sơ ?

    Vì chúng chưa có cấu tạo nhân hoàn chỉnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Tế Bào Nhân Sơ
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Vùng Ở Tế Bào Nhân Sơ Câu Hỏi 545737
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Các Bộ Phận Khách Sạn
  • Cách Xác Định Nhiệm Vụ Và Mục Tiêu Của Khách Sạn
  • Chức Năng, Vai Trò Của Các Bộ Phận Trong Khách Sạn
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Các Thành Phần Của Các Tế Bào Nhân Sơ? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Các Bào Quan Trong Tế Bào Nhân Thực? Phân Biệt Các Hình Thức Vận Chu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Các Bào Quan Trong Tế Bào Nhân Thực Câu Hỏi 149481
  • So Sánh Cấu Trúc Tế Bào Prokaryote Và Eukaryote
  • Te Bao Nhan Thuc (Eukaryotes) Giao An Sinh 10 Tb Nhan Thuctai Len Doc
  • Nêu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Nhân Thực
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ,tế Bào Nhân Thực Sinh 10 Duong 20222016 Doc
  • 1. Tế bào nhân sơ :

    1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi.

    Phần lớn các tế bào nhân sơ đều có thành tế bào. Được cấu tạo bởi peptiđôglican. Thành tế bào quy định hình dạng của tế bào. Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, vi khuẩn được chia thành 2 loại : Gram dương và gram âm. Khi nhuộm bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu tím, vi khuẩn Gram âm có màu đỏ. Biết được sự khác biệt này chúng ta có thể sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh.

    Một số loại tế bào nhân sơ, bên ngoài thành tế bào còn có một lớp vỏ nhầy (hình 7.2). Những vi khuẩn gây bệnh ở người có lớp vỏ nhầy sẽ ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.

    Màng sinh chất của vi khuẩn cũng như của các loại tế bào khác đều được cấu tạo từ 2 lớp phôtpholipit và prôtêin.

    Một số loài vi khuẩn còn có các cấu trúc được gọi là roi (tiên mao) và lông nhung mao – hình 7.2).

    2. Tế bào chất

    Tế bào chất là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân. Tế bào chất ở tế bào nhân sơ gồm 2 thành phần chính là bào tương và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác. Không có hệ thống nội màng, các bào quan (trừ ribôxôm) và khung tế bào.

    Ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin và rARN, là nơi tổng hợp các loại prôtêin của tế bào. Trong tế bào chất còn có các hạt dự trữ. 

    3. Vùng nhân

    Vùng nhân của tế bào sinh vật nhân sơ không được bao bọc bởi các lớp màng và chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng. Vì thế, tế bào loại này được gọi là tế bào nhân sơ (chưa có nhân hoàn chỉnh với lớp màng bao bọc như ở tế bào nhân thực).

    Ngoài ADN ở vùng nhân, một số tế bào vi khuẩn còn có thêm nhiều phân tử ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 10 Bài 10: Tế Bào Nhân Thực Tiết 3
  • Trình Bày Cấu Trúc, Chức Năng Của Nhân Tế Bào.
  • Chuyên Đề 4 (Tiếp Theo): Cấu Trúc Tế Bào Nhân Thực
  • Chuong 1 Sinh Ly Te Bao Thuc Vat
  • Bài 8. Tế Bào Nhân Thực Sinh 10 Bai 8 Ok Doc
  • Phân Biệt Tế Bào Nhân Sơ Và Nhân Thực

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thành Phần Của Tế Bào
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 8: Tế Bào Nhân Thực Giáo Án Điện Tử Môn Sinh Học Lớp 10
  • Câu 1. Thành Tế Bào Vi Khuẩn Có Chức Năng Gì?
  • Giải Sinh Lớp 10 Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ
  • Sự Khác Biệt Giữa Chức Năng Và Chức Năng Là Gì?
  • Để biết được kết quả bảng so sánh tế bào nhân sơ và nhân thực chúng ta cùng tìm hiểu xem tế bào nhân thực là gì? Tế bào nhân sơ được sinh ra trên sinh vật sinh sơ. Sinh vật nhân sơ là sinh vật không có các cấu trúc nội bào điển hình của tế bào eukaryote cũng như bào quan. Các chức năng như ty thể, lục lạp, bộ máy Golgi của bào quan hầu hết được thực hiện dựa trên màng sinh chất.

    Sinh vật nhân sơ có 3 vùng cấu trúc chính. Bao gồm: Các protein bám trên bề mặt tế bào như Tiên mao (flagella), tiên mao, hay lông nhung (pili). Vỏ tế bào bao gồm capsule, màng sinh chất và thành tế bào. Vùng tế bào chất có chứa ADN genome, các thể vẩn (inclusion body) và các ribosome.

    Phần dịch lỏng chiếm hầu hết thể tích tế bào chính là tế bào chất của sinh vật nhân sơ. Có chức năng khuếch tán vật chất và chứa các hạt ribosome nằm tự do trong tế bào.

    Lớp phospholipid kép phân tách phần tế bào chất với môi trường xung quanh chính là màng sinh chất. Màng sinh học hay còn gọi là thấm có chọn lọc này có tính bán thấm. Một phần gấp nếp của màng sinh chất được gọi là mesosome. Mesosome có chức năng hô hấp hiếu khí vì có màng enzyme hô hấp, đây cũng là là điểm đính của ADN vùng nhân khi xảy ra phân bào.

    Ngoài Mycoplasma, Thermoplasma (archaea), và Planctomycetales thì hầu hết các sinh vật nhân sơ đều có thành tế bào. Chúng hoạt động như một rào cản phụ để chọn lọc những chất vào ra tế bào được cấu tạo từ peptidoglycan. Trong môi trường nhược trương thành tế bào cũng giúp vi khuẩn giữ nguyên hình dạng nhờ không bị tác động của áp suất thẩm thấu.

    Trừ vi khuẩn Borrelia burgdorferi gây bệnh Lyme nhiễm sắc thể của sinh vật nhân sơ thường là một phân tử ADN trần dạng vòng. Rào cản phụ giúp bảo vệ tế bào, chọn lọc các chất ra vào tế bào chính là vỏ nhầy capsule. Plasmid có dạng vòng nhưng nhỏ hơn ADN nhiễm sắc thể được gọi là cấu trúc ADN ngoài nhiễm sắc thể.

    Cùng nhau tìm hiểu về cấu tạo của tế bào nhân thực để thấy rõ được sự khác biệt trong cơ thể động vật, thực vật.

    Trước khi đến với so sánh tế bào nhân sơ và nhân thực chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể về tế bào nhân thực là gì. Tế bào nhân thực hay còn được gọi là sinh vật nhân thực. Sinh vật nhân thực, còn gọi là sinh vật điển hình, sinh vật nhân chuẩn, sinh vật có nhân chính thức.

    Sinh vật nhân thực là một sinh vật gồm các tế bào phức tạp. Sinh vật nhân thực gồm nấm, thực vật và động vật. Hầu hết sinh vật nhân thực đều là sinh vật đa bào. Sinh vật nhân thực thường được xếp thành một siêu giới hoặc vực và có cùng một nguồn gốc.

    Sinh vật nhân thực thường lớn gấp khoảng 1000 lần về thể tích do đó gấp 10 lần về kích thước so với sinh vật nhân sơ. Tế bào nhân thực có các xoang tế bào được chia nhỏ để trao đổi chất riêng biệt do các lớp màng tế bào thực hiện hoạt động. Tế bào nhân thực hình thành nhân tế bào có hệ thống màng riêng để bảo vệ các phân tử ADN của tế bào. Tế bào sinh vật nhân thực có các các bào quan có cấu trúc chuyên biệt để tiến hành các chức năng nhất định.

    Tế bào chất của sinh vật nhân thực thường có các ribosome bám trên màng lưới nội chất. Không phải sinh vật nhân thực nào cũng có thành tế bào. Cấu trúc màng tế bào của tế bào nhân thực tương tự như ở sinh vật nhân sơ chỉ khác nhau ở một vài điểm nhỏ.

    Trong tế bào sinh vật nhân thực vật chất di truyền thường gồm một hoặc một số phân tử ADN mạch thẳng. Cấu trúc nhiễm sắc thể được cô đặc bởi các protein histon. Lớp màng nhân bao bọc sẽ lưu giữ mọi phân tử ADN trong nhân tế bào. Đối với một số bào quan của sinh vật nhân thực sẽ có chứa ADN riêng. Nhờ tiên mao hoặc tiêm mao một vài tế bào sinh vật nhân thực có thể di chuyển.

    So sánh tế bào nhân sơ và nhân thực

    So sánh tế bào nhân sơ và nhân thực – Sự khác nhau

    Tế bào nhân sơ bao gồm vi khuẩn, vi lam có kích thước bé từ 1mm đến 3mm có cấu tạo đơn giản, phân tử ADN ở trần dạng vòng 1. Tế bào này chưa có nhân điển hình chỉ có nucleotide là vùng.

    Tế bào nhân thực là thường là nấm, động vật và thực vật. Kích thước lớn hơn từ 3mm đến 20mm. Có cấu tạo tế bào phức tạp, ADN được tạo thành từ ADN + Histon sinh ra nhiễm sắc thể trong nhân tế bào. Có nhân điển hình với màng nhân và trong nhân có tế bào chứa ADN.

    Tế bào nhân sơ chỉ có các bào quan đơn giản. Riboxom của tế bào nhân sơ cũng nhỏ hơn. Tế bào nhân sơ phân bào bằng phương thức đơn giản đó là phân đôi tế bào. Tế bào này cũng không có nguyên phân hay giảm phân. Có cả phần lông và roi chứa hạch nhân và chất nhiễm sắc thể.

    Tế bào nhân thực gồm các tế bào chất được phân thành vùng chứa các bào quan phức tạp như: ti thể, mạng lưới nội chất, trung thể, lạp thể, lizôxôm, riboxom, thể golgi, peroxisome, t… Ribôxôm của tế bào nhân thực cũng lớn hơn. Về phương thức phân bào phức tạp với bộ máy phân bào gồm nguyên phân và giảm phân. Tế bào nhân sơ cũng có lông và roi cấu tạo theo kiểu 9+2. Tế bào nhân thực có khung tế bào, hệ thống nội màng và màng nhân.

    So sánh tế bào nhân sơ và nhân thực – Sự giống nhau

    Đây đều là tế bào nhân trong cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Plasmid Là Gì? Plasmid Của Vi Khuẩn Là Gì? Ứng Dụng Plasmid
  • Bài 15. Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo)
  • Luận Văn Tiểu Luận Cấu Trúc Và Vai Trò Của Màng Tế Bào Chu Kỳ Tế Bào, Các Hình Thức Phân Chia Tế Bào Nhân Thực, Ý Nghĩa Sinh Học Và Khả Năng Ứng Dụng Sự Phân Chia Tế Bào
  • Đề Tài Cấu Trúc Và Vai Trò Của Màng Tế Bào. Chu Kỳ Tế Bào, Các Hình Thức Phân Chia Tế Bào Nhân Thực, Ý Nghĩa Sinh Học Và Khả Năng Ứng Dụng Sự Phân Chia Tế Bào Trong Công Nghệ Sinh Học
  • Tiểu Luận Cấu Trúc Và Vai Trò Của Màng Tế Bào Chu Kỳ Tế Bào, Các Hình Thức Phân Chia Tế Bào Nhân Thực, Ý Nghĩa Sinh Học Và Khả Năng Ứng Dụng Sự Phân Chia Tế Bào
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ,tế Bào Nhân Thực Sinh 10 Duong 20222016 Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 8. Tế Bào Nhân Thực
  • Câu 6 Trang 110 Sinh Lớp 10 Nâng Cao: Trình Bày Cấu Trúc, Chức Năng Của Nhân Tế Bào
  • Giải Sinh Lớp 10 Bài 9: Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo)
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 10: Tế Bào Nhân Thực
  • Giải Sinh Lớp 10 Bài 10: Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo)
  • Tuần dạy: 3,4,5,6

    CHUYÊN ĐỀ 1: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO

    I. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

    1. Mô tả chuyên đề

    Chuyên đề này gồm các bài trong chương I, thuộc Phần 2. Sinh học Tế bào – Sinh học 10 THPT.

    Bài 3. Các nguyên tố hóa học và nước

    Bài 4: Cacbohidrat và lipit

    Bài 5: Protein

    Bài 6: Axit nucleic

    2. Mạch kiến thức của chuyên đề:

    1. Các nguyên tố hóa học

    2. Nước và vai trò của nước trong tế bào

    2.1. Cấu trúc và đặc tính lí hóa của nước

    2.2. Vai trò của nước đối với tế bào

    3.1. Cấu trúc hóa học của cacbohidrat

    3.2. Chức năng của cacbohidrat

    4.1. Đặc điểm của lipit

    4.2. Mỡ (lipit đơn giản)

    4.3. Lipit phức tạp

    5.1. Cấu trúc của protein

    5.2. Chức năng của protein

    6. Axitnucleic

    6.1. Axit deoxiribonucleic (AND)

    6.1.1. Cấu trúc AND

    6.1.2. Chức năng của AND

    6.2. Axit ribonucleic ( ARN)

    6.2.1 Cấu trúc ARN

    6.2.2. Chức năng của ARN

    1.3. Thời lượng

    II. TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ:

    1.1. Kiến thức

    – Nêu được các thành phần hoá học của tế bào

    -Kể tên được các nguyên tố cơ bản của vật chất sống, phân biệt được nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng.

    – Kể tên được các vai trò sinh học của nước đối với tế bào.

    – Nêu được cấu tạo hoá học của cacbohiđrat, lipit, prôtêin, axit nuclêic và kể được các vai trò sinh học của chúng trong tế bào

    – So sánh được sự giống nhau và khác nhau trong cấu trúc của cacbohiđrat, lipit, prôtêin, axit nuclêic

    – Quan sát tranh, hình vẽ SGK để thu nhận thông tin

    – Học sinh biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống như ăn uống khoa học, bổ sung năng lượng hợp lí

    ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRONG CHUYÊN ĐỀ:

    2.1. Giáo viên

    Chia học sinh theo nhóm mỗi nhóm số học sinh tùy thuộc vào sĩ số lớp ( nên chia theo tổ đã được phân chia trong lớp)

    – Phiếu học tập

    PHT 3: CÁC BẬC CẤU TRÚC CỦA PRÔTÊIN

    PHT 4:CHỨC NĂNG CỦA PRÔTÊIN

    PHT 5. CẤU TRÚC CHỨC NĂNG CÁC LOẠI ARN

    PHT 6; PHÂN BIỆT AND VÀ ARN

    – Nghiên cứu SGK trước nôi dung bài học

    – Thực hiện theo phân công của GV, nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

    – Chuẩn bị các thông tin theo yêu cầu

    3. Phương pháp dạy học

    Dạy học hợp tác nhóm nhỏ

    4. Tiến trình dạy học chuyên đề:

    I. CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC CỦA TẾ BÀO

    Trong cơ thể sống có khoảng vài chục nguyên tố hóa học cần thiết, các nguyên tử của các nguyên tố tương tác đặc biệt với nhau tạo nên sự sống

    1.Các nguyên tố đa lượng và vi lượng:

    2.. Nước và vai trò của nước trong tế bào:

    2.1. Cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước :

    – Phân tử nước được cấu tạo từ 1 nguyên tử ôxy với 2 nguyên tử hyđrô bằng liên kết cộng hoá trị.

    – Phân tử nước có tính phân cực.

    – Giữa các phân tử nước có lực hấp dẫn tĩnh điện( do liên kết hyđrô) tạo ra mạng lưới nước.

    2.2.Vai trò của nước đối với tế bào:

    – Là thành phần cấu tạo và dung môi hoà tan và vận chuyển các chất cần cho hoạt động sống của tế bào.

    – Là môi trường và nguồn nguyên liệu cho các phản ứng sinh lý, sinh hoá của tế bào.

    – Tham gia điều hoà, trao đổi nhiệt của tế bào và cơ thể…

    II. Cacbohyđrat: ( Đường)

    III. Lipit: ( chất béo)

    1) Cấu tạo của lipit:

    a. Lipit đơn giản: (mỡ, dầu, sáp):Gồm1phân tử glyxêrol và 3 axit béo

    b.Phôtpholipit:(lipit đơn giản)

    – Gồm 1 phân tử glyxêrol liên kết với 2 axit béo và 1 nhóm phôtphat(alcol phức).

    c. Stêrôit:- Là Colesterôn, hoocmôn giới tính ơstrôgen, testostêrôn.

    d. Sắc tố và vitamin:- Carôtenôit, vitamin A, D, E, K…

    – Cấu trúc nên hệ thống màng sinh học.

    – Nguồn năng lượng dự trữ.

    – Tham gia nhiều chức năng sinh học khác.

    III. PROTEIN:

    1. CẤU TRÚC CỦA PROTEIN

    Thành phần nguyên tố gốm : C, H, O , N, một số có thêm S

    Phân tử prôtêin có cấu trúc đa phân mà đơn phân là các axit amin.

    – Là đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là hơn 20 loại a.a ( Khối lượng và kích thước nhỏ hơn AND)

    Các a.a liến kề nhau liên kết với nhau bằng liên kết peptit tạo nên chuỗi polipeptit:

    Liên kết peptit được hình thành giữa nhóm amin của a.a này với nhóm cacboxyn của a.a bên cạnh và giải phóng 1 phân tử nước

    2. Chức năng của protein PHT 4:

    3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin:

    – Nhiệt độ cao, độ pH…phá huỷ cấu trúc không gian 3 chiều của prôtêin làm cho chúng mất chức năng( biến tính).

    IV. AXITNUCLEIC

    1. Axit đêôxiribônuclêic: (ADN)

    1.1. Cấu trúc của ADN:

    *Thành phần cấu tạo:

    – ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân,mỗi đơn phân là 1 nuclêôtit.

    – 1 nuclêôtit gồm- 1 phân tử đường C5H10O4

    – 1 gốc bazơnitơ(A,T,G,X)

    – Lấy tên bazơnitơ làm tên gọi nuclêôtit.

    – Các nuclêôtit liên kết với nhau theo 1 chiều xác định tạo thành chuỗi pôlinuclêôtit.

    – Gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit xoắn đều quanh 1 trục( xoắn ngược chiều nhau).

    – Giữa 2 mạch các bazơnitơ liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung:

    NuA mạch này liên kết với Nu T của mạch kia bằng 2 liên kết hyđrô và NuG mạch này liên kết với Nu X của mạch kia bằng 3 liên kết hyđrô.

    1.2. Chức năng của ADN:

    – Mang thông tin di truyền là số lượng, thành phần, trình tự các nuclêôtit trên ADN.

    – Bảo quản thông tin di truyền là mọi sai sót trên phân tử ADN hầu hết đều được các hệ thống enzim sửa sai trong tế bào sửa chữa.

    – Truyền đạt thông tin di truyền(qua nhân đôi ADN) từ tế bào này sang tế bào khác.

    2.. Axit Ribônuclêic (ARN)

    *Thành phần cấu tạo:

    – Cấu tạo theo nguyên tắc da phân mà đơn phân là nuclêôtit.

    – Có 4 loại nuclêôtit A, U, G, X.

    – 1 nuclêôtit gồm- 1 phân tử đường C5H10O 5

    – 1 gốc bazơnitơ(A,U,G,X)

    2) Cấu trúc Chức năng của ARN:

    Đáp án phiếu học tập 5:

    III. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

    1. Bảng ma trận kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực:

    -Biết áp dụng lý thuyết vào việc giải bài tập.

    -Rèn luyện một số kỹ năng vận dụng lý thuyết vào bài tập.

    -Tư duy, phân tích, cẩn thận trong khi làm bài tập.

    2. Trọng tâm

    Vận dụng được lý thuyết vào việc giải bài tập.

    -Công thức và bài tập về ADN .

    HS chuẩn bị kiến thức vể ADN.

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

    Giáo viên kiểm tra một số kiến thức về ADN, ARN và protein.

    – Nêu được đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.

    – Nêu được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ.

    – Nêu được đặc điểm chung của tế bào nhân thực.

    – Nêu được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân thực.

    – Nêu được cấu trúc, chức năng của ti thể và lục lạp.

    – Nêu được đặc điểm của không bào và lizôxôm.

    – Nêu được cấu trúc, chức năng của màng sinh chất.

    – Nêu được đặc điểm của thành tế bào và chất nền ngoại bào.

    – Trình bày được các kiểu vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.

    – Nêu được sự khác biệt giữa vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động

    – Mô tả được các hiện tượng nhập bào và xuất bào.

    2. Kỹ năng : Sử dụng tranh ảnh, mô hình để trình bày, giải thích cấu trúc tế bào và vận chuyển các chất qua màng.

    4. Định hướng phát triển năng lực :

    – Năng lực chung : tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.

    III. Phương pháp, kỹ thuật, hình thức tổ chức dạy học và thiết bị dạy học.

    – Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm, lớp.

    IV . Mô tả mức độ nhận thức:

    1. Bảng mô tả 4 mức độ nhận thức:

    2. Biên soạn câu hỏi/bài tập kiểm tra đánh giá.

    a) Nhóm câu hỏi nhận biết

    – Phần lớn các tế bào nhân sơ đều có thành tế bào. Thành phần hóa học quan trọng cấu tạo nên thành tế bào của các loài vi khuẩn là peptiđôglican (cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipeptit ngắn). Thành tế bào quy định hình dạng của tế bào. Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, vi khuẩn được chia thành 2 loại: Gram dương và Gram âm.

    – Bên dưới lớp thành tế bào là một lớp màng sinh chất được cấu tạo từ lớp kép phôtpholipit và prôtêin. Một số loại vi khuẩn, bên ngoài thành tế bào còn có một lớp vỏ nhầy giúp vi khuẩn tăng sức tự vệ hay bám dính vào các bề mặt, gây bệnh…

    – Ngoài ra, ở một số vi khuẩn còn có lông và roi. Lông có chức năng như những thụ thể tiếp nhận các virut hoặc có thể giúp vi khuẩn trong quá trình tiếp hợp, một số vi khuẩn gây bệnh ở người thì lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người. Roi có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển.

    – Tế bào chất là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân. Tế bào chất gồm có hai thành phần chính: bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau) và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác. Ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin, rARN và không có màng bao bọc. Đây là nơi tổng hợp nên các loại prôtêin của tế bào. Ribôxôm của vi khuẩn có kích thước nhỏ hơn ribôxôm của tế bào nhân thực.

    – Tế bào chất của vi khuẩn không có: hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung tế bào.

    b) Nhóm câu hỏi thông hiểu

    Thành tế bào của 2 nhóm vi khuẩn Gram dương và Gram âm khác nhau ở những điểm chủ yếu sau:

    – Tế bào động vật và tế bào thực vật có những điểm khác nhau chính sau:

    Câu 2. Hướng dẫn trả lời:

    c) Nhóm câu hỏi vận dụng thấp

    Tế bào nhỏ thì tỉ lệ S/V giữa diện tích bề mặt (màng sinh chất) (S) trên thể tích của tế bào (V) sẽ lớn. Tỉ lệ S/V lớn sẽ giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng làm cho tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn so với những tế bào có cùng hình dạng nhưng có kích thước lớn hơn. Ngoài ra, kích thước tế bào nhỏ thì sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi kia trong tế bào cũng diễn ra nhanh hơn dẫn đến tế bào sinh trưởng nhanh và phân chia nhanh.

    Màng trong của ti thể ăn sâu vào khoang ti thể tạo thành các mào kiểu răng lược, cấu trúc này làm tăng diện tích của màng. Diện tích màng trong lớn nhằm tăng diện tích tiếp xúc giữa các mào, tăng lượng enzim, hỗ trợ quá trình hô hấp.

    d) Nhóm câu hỏi vận dụng cao

    – Gan có nhiều vai trò quan trọng trong cơ thể trong đó có chức năng khử độc. Vì vậy khi uống rượu thì các tế bào gan phải hoạt động mạnh để khử tác động độc hại của rượu giúp cho cơ thể khỏi bị nhiễm độc. Trong tế bào gan có hệ thống lưới nội chất trơn phát triển để sản xuất các enzim khử độc.

    – Uống rượu nhiều có hại cho sức khỏe, mặc dù đã có các tế bào gan hoạt động để khử tác động độc hại của rượu nhưng khả năng của gan cũng có hạn, vì vậy cần hạn chế uống rượu để tránh gây tổn hại cho gan.

    Muốn cho rau tươi ta phải vẩy nước vào rau vì nước sẽ thẩm thấu vào tế bào làm cho tế bào trương lên khiến cho rau tươi không bị héo.

    Câu 3. Tại sao khi xào rau thì rau thường bị quắt lại? Cách xào rau để rau không bị quắt và vẫn xanh?

    Nếu khi xào rau, ta cho mắm muối ngay từ đầu và đun nhỏ lửa thì do hiện tượng thẩm thẩu nên nước sẽ rút ra khỏi tế bào làm rau quắt lại và rau sẽ rất dai. Để tránh hiện tượng này, ta nên xào rau ít một, lửa to và không nên cho mắm muối ngay từ đầu. Khi lửa to, nhiệt độ của mỡ tăng cao đột ngột làm lớp tế bào bên ngoài của rau cháy ngăn cản nước thẩm thấu ra bên ngoài. Do vậy, nước vẫn được giữ lại trong tế bào làm cho rau không bị quắt nên vẫn dòn và ngon. Trước khi cho ra đĩa ta mới cho mắm muối, như vậy tránh được hiện tượng thẩm thấu nước từ tế bào ra ngoài.

    V .Thiết kế tiến trình dạy học:

    2. Khởi động: GV cho HS trả lời câu hỏi nhằm tái hiện lại kiến thức đã học.

    – Trình bày cấu tạo ADN.

    – Điểm khác biệt của giới nguyên sinh, giới nâm, giới TV, Giới ĐV

    Câu 1 : Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ là gì?

    Câu 2 : Tế bào nhân sơ gồm có các thành phần chính nào?

    Câu 3 : Màng sinh chất có cấu tạo như thế nào? Tế bào chất gồm có các thành phần chính nào? Vùng nhân có cấu tạo như thế nào?

    Câu 1 : Đặc điểm chung của tế bào nhân thực là gì?

    Câu 2 : Nhân tế bào có cấu tạo như thế nào? Chức năng của nhân tế bào là gì?

    Câu 3 : Lưới nội chất có cấu tạo như thế nào? Bộ máy Gôngi có cấu tạo như thế nào?

    Câu 5 : Trình bày cấu trúc và chức năng của ti thể?

    Câu 6 : Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp?

    Câu 7 : Trình bày cấu trúc và chức năng của màng sinh chất?

    – Học bài, trả lời CH & BT SGK trang 34.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Nhân Thực
  • Te Bao Nhan Thuc (Eukaryotes) Giao An Sinh 10 Tb Nhan Thuctai Len Doc
  • So Sánh Cấu Trúc Tế Bào Prokaryote Và Eukaryote
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Các Bào Quan Trong Tế Bào Nhân Thực Câu Hỏi 149481
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Các Thành Phần Của Các Tế Bào Nhân Sơ? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Các Bào Quan Trong Tế Bào Nhân Thực? Phân Biệt Các Hình Thức Vận Chu
  • Tế Bào Nhân Thực Là Gì? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Nhân Thực

    --- Bài mới hơn ---

  • Mọi Người Ơi Giúp Mình Vs,mik Cần Gấp 1.màng Sinh Chất Của Vi Khuẩn Thực Hiện Được 3 Chức Năng Gì Mà Màng Sinh Chất Tb Nhân Thực Không Thực Hiện Được? Nêu Đặc
  • Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Tế Bào Vcqmtb Ppt
  • Vai Trò Và Chức Năng Của Gan Trong Cơ Thể
  • Gan Và Chức Năng Của Gan
  • Tìm Hiểu Về Gan Và Chức Năng Của Gan
  • Tế bào nhân thực là gì? Cấu tạo của tế bào nhân thực? Đặc điểm của tế bào nhân thực? Mô hình tế bào nhân thực?

    • Tế bào nhân thực được biết đến là những tế bào của động vật, thực vật hay nấm và một số loại tế bào khác.
    • Đặc điểm chung của tế bào nhân thực đó là có cấu tạo màng nhân và nhiều bào quan thực hiện những chức năng khác nhau.
    • Mỗi loại bào quan của tế bào nhân thực đều có cấu trúc phù hợp với từng chức năng chuyên hóa của mình và tế bào chất cũng được chia thành nhiều ô nhỏ nhờ hệ thống màng.

    So sánh tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực

    • Tế bào nhân thực có kích thước lớn hơn tế bào nhân sơ.
    • Thành tế bào bằng Xenlulôzơ (Ở tế bào thực vật), hoặc kitin (ở tế bào nấm) hoặc có chất nền ngoại bào (ở tế bào động vật).
    • Tế bào chất: Có khung tế bào, hệ thống nội màng và các bào quan có màng.
    • Nhân: Có màng nhân.

    Cấu trúc của tế bào nhân thực là gì?

      Màng nhân: Màng nhân của tế bào nhân thực sẽ bao gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng có độ dày khoảng 6 – 9nm. Trong đó, màng ngoài được cấu tạo gắn liền với nhiều phân tử protein, cho phép những phân tử nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân một cách thuận lợi.
      Tìm hiểu kiến thức về tế bào nhân thực là gì, các bạn sẽ biết thêm về cấu tạo của tế bào nhân thực sẽ bao gồm chất nhiễm sắc. Các nhiễm sắc thể chứa Chất nhiễm sắc:ADN cùng với nhiều protein kiềm tính. Bên cạnh đó, các sợi nhiễm sắc thể này thông qua quá trình xoắn để tạo thành nhiều nhiễm sắc thể. Số lượng các nhiễm sắc thể trong tế bào nhân thực sẽ mang những đặc trưng riêng biệt cho từng loài.
      Nhân con: Trong nhân của tế bào nhân thực sẽ chứa một hoặc một vài thể hình cầu bắt màu đậm hơn so với các phần còn lại. Đó được gọi là nhân con (hoặc có thể gọi là hạch nhân). Trong nhân con chủ yếu chứa protein với hàm lượng lên tới 80 – 85%.
      Chức năng của nhân tế bào: Nhân tế bào là một trong những thành phần vô cùng quan trọng đối với tế bào. Bởi nó chính là nơi lưu giữ thông tin di truyền cũng như là trung tâm điều hành, định hướng và giám sát mọi hoạt động trao đổi chất được thực hiện trong quá trình sinh trưởng, phát triển của tế bào. Vì vậy, khi tìm hiểu tế bào nhân thực là gì, chắc chắn bạn sẽ biết đến chức năng chính của nhân tế bào trong tổng thể cấu trúc của nó.

    Sau khi đã nắm được khái niệm và đặc điểm của tế bào nhân thực, bạn cũng cần biết về cấu trúc của tế bào này như sau:

    Cấu tạo của tế bào nhân thực như nào?

    • Sự giống nhau: Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều bao gồm 3 thành phần chính là: màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân hoặc nhân.
    • Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ và cấu trúc rất đơn giản
    • Bên cạnh đó, tế bào nhân sơ không có màng bao bọc vật chất di truyền
    • Tế bào nhân sơ không có hệ thống nội màng
    • Đồng thời, tế bào nhân sơ cũng không có màng bao bọc các bào quan
    • Ngoài ra, tế bào nhân sơ không có khung tế bào
    • Tế bào nhân thực có kích thước lớn và cấu trúc phức tạp.
    • Tế bào nhân thực có màng bao bọc vật chất di truyền.
    • Tế bào nhân thực có hệ thống nội màng.
    • Cùng với đó, tế bào nhân thực có màng bao bọc các bào quan.
    • Ngoài ra, tế bào nhân thực còn có cấu tạo khung tế bào.

    Trên thực tế, trong tế bào của động vật, nhân thường là bộ phận được định vị nằm ở vị trí trung tâm còn đối với tế bào thực vật sẽ có không bào phát triển tạo điều kiện để nhân có thể phân bố ở vùng ngoại biên. Nhân tế bào phần lớn sẽ có hình bầu dục hoặc hình cầu với kích thước đường kính khoảng 5µm.

    Ribôxôm là bào quan có kích thước nhỏ và không có màng bao bọc. Kích thước của Riboxom thường dao động từ 15 – 25nm. Bên cạnh đó, mỗi tế bào sẽ có từ hàng vạn đến hàng triệu Riboxom. Cùng với đó, trong Riboxom còn chứa thành phần hóa học chủ yếu là rARN và protein. Vì vậy, mỗi Riboxom sẽ gồm một hạt lớn và một hạt bé. Chức năng chính của Riboxom đó là nơi tổng hợp protein.

    Trong khi tìm hiểu tế bào nhân thực là gì, các bạn không thể bỏ qua chức năng của lưới nội chất trong tế bào nhân thực. Lưới nội chất là hệ thống màng có vị trí nằm bên trong tế bào nhân thực để tạo thành một hệ thống các xoang dẹp và ống thông với nhau và tạo nên sự ngăn cách với các phần còn lại của tế bào.

    Lưới nội chất được chia thành lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn với những chức năng đặc trưng khác nhau. Tuy nhiên, chức năng chung của bộ phận này đó là tạo nên những xoang ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất. Đồng thời, nó còn sản xuất ra các sản phẩm nhất định nhằm đưa tới những nơi cần thiết trong tế bào hoặc xuất bào.

    Bộ máy Gongi được cấu tạo với dạng túi dẹt xếp cạnh nhau. Tuy nhiên, chúng không dính lấy nhau mà cái này hoàn toàn tách biệt với cái kia. Vì vậy, chức năng chính của bộ máy Gôngi đó chính là lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của các tế bào trong tế bào nhân thực.

    Sự khác nhau cơ bản giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

    Sau khi đã tìm hiểu tế bào nhân thực là gì, chắc chắn bạn sẽ có thêm những thông tin hữu ích để so sánh giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. Cụ thể, tế bào nhân thực khác tế bào nhân sơ ở những điểm sau:

    (Nguồn: www.youtube.com)

    Tu khoa lien quan:

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Vai Trò Của Cholesterol Trong Cơ Thể
  • Cholesterol Là Gì? Các Loại Cholesterol Và Vai Trò Của Cholesterol Đối
  • Vai Trò Của Cholesterol Trong Cơ Thể
  • Nêu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Nhân Thựcgiúp Mình Với 1. Cấu Trúc Của Tế Bào Nhân Thật (Eucaryote) 1.1. Màng Sinh Chất 1.2. Các Bào Quan 1.3.nhân 2. Quá Trình Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Tế Bào 2.1.khuếch Tán Đơn Giản 2.2.vận Chuyển Nhờ Chất Tải Đặc Hiệu 2.3.ẩm Bào Và Th
  • Những Điều Cần Biết Về Màng Sinh Chất Của Tế Bào: Cấu Tạo, Vai Trò
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100