Motherboard Là Gì? Chức Năng Của Bo Mạch Chủ Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Motherboard, Mainboard Là Gì Và Có Tác Dụng Gì?
  • Bo Mạch Chủ Trên Máy Tính Là Gì?
  • Những Điều Cần Biết Khi Chọn Mua Mainboard
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Nhà Nước
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Hành Chính Nhà Nước
  • Mainboard là gì?

    Mainboard(Bo mạch chủ) hay còn được gọi với những cái tên khác như: mb, motherboard, mobd, backplane board, base board hay main circuit board, planar board vàsystem board, hoặc trên máy tính của Apple là Logic board.

    Bo mạch chủ (motherboard) là một bảng mạch đóng vai trò nền tảng của một bộ máy tính. Nó được đặt ở vị trí trung tâm thùng máy (case). Motherboard phân phối điện cho CPU, RAM và tất cả các thành phần khác thuộc phần cứng của máy tính. Quan trọng nhất là nó tạo ra mối liên kết giữa các thành phần này với nhau.

    Mainboard là gì? Chức năng chính của Mainboard là gì?

    Mainboard là gì? Mainboard là một bản mạch liên kết tất cả các linh kiện cũng như thiết bị ngoại vi thành một bộ máy thống nhất. Mainboard điều khiển tốc độ và đường đi của luồng dữ liệu giữa các thiết bị, điều khiển rồi phân phối điện áp cung cấp cho các linh kiện gắn trên Mainboard.

    Ngoài ra, Mainboard còn là linh kiện quyết định đến “tuổi thọ” của nguyên một bộ máy, vì chỉ có có “em nó” mới biết là “mình” có thể nâng cấp lên tới mức nào. Sơ đồ khối của nhiều loại mainboard sẽ khác nhau. Tuy nhiên về cơ bản là giống nhau về nguyên lý hoạt động và cấu trúc rẽ nhánh, liên lạc và phân phối nguồn và tín hiệu tương tự nhau.

    • Socket CPU và CPU liên lạc với tất cả các thành phần còn lại thông qua Chip cầu Bắc.
    • Chíp cầu Bắc trực tiếp quản lý VGA, kể cả onboard hoặc khe cắm rời như AGP, PCIx
    • và RAM.
    • Chip SIO: Quản lý các thiết bị như: Keyboard, mouse, FDD (ổ mềm), LPT (cổng máy in), Serial (cổng nối tiếp)…
    • Cầu Nam: Quản lý hầu hết các thiết bị còn lại như: ATA (giao tiếp ổ cứng), chip LAN và chip Audio, các cổng USB, các khe PCI, chip SIO, chip BIOS…
    • Chip BIOS: Chứa đoạn chương trình CMOS SETUP, POST…

    Mainboard là gì? Mainboard hoạt động như thế nào ?

    Giữa các thiết bị thông thường có tốc độ truyền tải rất khác nhau còn gọi là tốc độ Bus.

    Mainboard có 2 Chipset quan trọng là Chipset cầu bắc và Chipset cầu nam. Chúng có nhiệm vụ nối các thành phần cắm vào Mainboard như giữa CPU và RAM, giữa CPU và VGA Card, …

    Do tốc độ Bus giữa các linh kiện khác nhau nên chúng được đưa qua North Bridge và South Bridge, để xử lý lại tốc độ Bus. Chính vì thế mà máy tính có thể hoạt động được một cách thống nhất.

    Vỏ máy tính là thiết bị mà bo mạch chủ cần lắp đặt trong nó cùng với các thiết bị khác, cấu thành nên một máy tính hoàn chỉnh. Tuy nhiên đôi khi một số overlocker có thể không cần sử dụng đến thiết bị này, nhằm tạo ra hệ thống máy tính dễ dàng cho việc tháo lắp và thay đổi, thuận tiện cho việc làm mát các thiết bị của họ.

    Để hiểu thêm về Mainboard là gì? hay bo mạch chủ trong các dòng máy tính công nghiệp của Shuttle như thế nào? Bạn hãy gọi cho Shuttle theo hotline 0909.514.461

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mainboard Là Gì? Tìm Hiểu Kỹ Hơn Về Mainboard (Bo Mạch Chủ)
  • Mình Thắc Mắc Về Chức Năng Của Mainboard
  • Luật Hóa Chức Năng Giám Sát, Phản Biện Của Mặt Trận
  • Tổ Chức, Hoạt Động Của Mặt Trận Và Các Đoàn Thể Chính Trị
  • Mặt Trận Thực Hiện Tốt Hơn Chức Năng Đại Diện, Bảo Vệ Quyền, Lợi Ích Hợp Pháp, Chính Đáng Của Nhân Dân
  • Động Mạch Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Thống Động Mạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hệ Mạch
  • Cấu Tạo Của Hệ Tim Mạch Và Các Vai Trò Quan Trọng
  • Chuyên Đề: Phân Tích Cấu Tạo Phù Hợp Với Chức Năng Của Tim Và Hệ Mạch Ở Người
  • Chuyên Đề Phân Tích Cấu Tạo Phù Hợp Với Chức Năng Của Tim Và Hệ Mạch Ở Người
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tim
  • Động mạch là gì?

    Hình ảnh về động mạch

    Động mạch là một hệ thống các mạch máu chứa máu giàu oxy, đưa từ tim đến các mao mạch toàn cơ thể để cung cấp oxy cho các cơ quan bộ phận và các hoạt động sống. Động mạch chủ rời tim và bắt đầu phân thành những động mạch nhỏ hơn đến các bộ phận khác nhau của cơ thể. Các động mạch này lại được phân thành những động mạch nhỏ hơn nữa, được gọi là tiểu động mạch. Các tiểu động mạch khi đến mô, điều hòa phân phối máu vào các mao mạch phù hợp với nhu cầu của tổ chức.

    Đặc điểm cấu tạo và chức năng của động mạch

    Thành động mạch được cấu tạo bởi 3 lớp:

    Lớp trong: Là lớp tế bào nội mạc, tiếp xúc trực tiếp với máu, tiếp đến là lớp cơ bản và lớp mô đàn hồi, gọi chung là lớp đàn hồi trong. Lớp tế bào nội mạc lót liên tục ở mặt trong của hệ tim mạch ( bao gồm tim và tất cả các mạch máu).

    Lớp giữa: Là lớp dày nhất, bao gồm các tế bào cơ trơn và các sợi đàn hồi. Cơ trơn lớp này được chi phối bởi hệ giao cảm nên có thể làm thay đổi đường kính của mạch máu.

    Lớp ngoài:Chủ yếu gồm những sợi collagen và sợi đàn hồi, ở những động mạch vừa, một lớp sợi đàn hồi ngoài ngăn giữa hai lớp ngoài và lớp giữa. Lớp ngoài giúp nâng đỡ và bảo vệ mạch máu. Ở những động mạch lớn có mạch máu nuôi động mạch.

    Lớp giữa là lớp quyết định tính chất của động mạch, tùy theo từng tỉ lệ giữa sợi đàn hồi và tế bào cơ trơn. Ở các động mạch lớn như động mạch chủ hay động mạch cảnh chung… thành mỏng, có chứa nhiều sợi đàn hồi và có ít cơ trơn, nhờ sự giãn của các sợi đàn hồi nên chúng có khả năng dự trữ năng lượng, giúp cho máu chảy liên tục. Các động mạch vừa như là động mạch phân đến cơ quan, có thành dày hơn, chứa nhiều sợi cơ trơn và ít sợi đàn hồi, do đó chúng sẽ có khả năng co hoặc giãn rất lớn để giúp điều chỉnh lưu lượng máu đến cơ quan tùy theo nhu cầu của các cơ quan bộ phận.

    Các đặc tính sinh lý của động mạch

    Động mạch có tính đàn hồi:

    Đàn hồi là sự trở về trạng thái ban đầu khi có một lực làm thay đổi, biến dạng ( như dây cao su, lò xo…).

    Động mạch có tính đàn hồi: tim đập ngắt quãng, nhưng dòng máu vẫn chảy liên tục. Trong thời kỳ tâm thu, tâm thất bóp máu, tống vào động mạch làm cho động mạch giãn ra, lúc này nó nhận được một thế năng. Ở trong thời kỳ tâm trương, máu trở về tim, động mạch trở lại trạng thái ban đầu, trả lại thế năng đó và lại tiếp tục đẩy máu đi, làm cho máu chảy liên tục.

    Động mạch có tính co thắt:

    Lớp cơ trơn của thành động mạch được chi phối bởi thần kinh, chúng có thể chủ động thay đổi đường kính, nhất là ở hệ thống tiểu động mạch. Đặc tính này khiến cho lượng máu được phân phối đến cơ quan tùy theo từng nhu cầu của lúc hoạt động hay khi nghỉ ngơi.

    Các yếu tố điều hòa tuần hoàn hệ thống động mạch

    Động mạch không phải là một hệ thống những ống dẫn máu thụ động, ngược lại, nó đóng vai trò hết sức quan trọng cho việc phân phối máu đến các cơ quan, tổ chức. Trong thành động mạch có những sợi cơ trơn khiến cho chúng có khả năng chun giãn. Các sợi cơ trơn này chúng chịu sự chi phối của hệ thần kinh thực vật, đồng thời chúng còn chịu ảnh hưởng của nhiều các chất trong máu qua cơ chế thể dịch.

    Cơ chế điều hòa tuần hoàn tại chỗ:

    Nhằm đảm bảo hai chức năng:

    • Khi yêu cầu được tưới máu đến các cơ quan là hằng định, thì sự tự điều hòa nhằm giúp đảm bảo một sự cung cấp máu đến không đổi cho dù áp lực động mạch có thay đổi.
    • Khi máu được tưới đến các cơ quan là theo yêu cầu: Khi hoạt động, chẳng hạn ở cơ tim hoặc cơ vân, theo nhu cầu thì sự tưới máu có thể tăng gấp nhiều lần so với khi nghỉ ngơi.

    Sự giãn cơ trơn ở hệ thống các tiểu động mạch còn tùy thuộc vào lưu lượng máu. Khi lưu lượng máu giảm, thì cơ trơn giãn và sự giãn mạch xảy ra. Khi áp suất tăng, truyền vào mạch tăng khiến cho mạch căng giãn tạo nên một sự co rút phản ứng, do phản ứng của cơ trơn thành mạch khi bị căng thì co lại.

    Cơ chế điều hòa tuần hoàn bởi hệ thần kinh:

    Trung tâm tim mạch:

    Gồm một nhóm tế bào thần kinh ở trong hành não có chức năng điều hòa hoạt động của tim và huyết áp. Ở trạng thái bình thường, luôn luôn có những tín hiệu giao cảm xuất phát từ trung tâm vận mạch xuống mạch máu, làm mạch máu hơi co lại tạo trương lực mạch. Khi những tín hiệu giao cảm này tăng, gây co mạch và tăng huyết áp, gây co các tĩnh mạch, tăng lưu lượng tim và ngược lại.

    Những chất cảm thụ áp suất (Baroreceptors):

    Là những chất cảm thụ với sự thay đổi áp suất, chúng có ở thành động mạch lớn, tĩnh mạch và tâm nhĩ phải điều hòa huyết áp. Ba hệ thống điều hòa ngược hết sức quan trọng mà các thụ thể này tham gia là phản xạ ở động mạch chủ, xoang động mạch cảnh và phản xạ bên tim phải (phản xạ Bainbridge).Khi áp suất ở vùng quai động mạch chủ và xoang động mạch cảnh tăng lên, gây giãn mạch, huyết áp giảm, đồng thời chúng kích thích dây X làm tim đập chậm và ngược lại với áp suất giảm.

    Những chất cảm thụ hóa học (chemoreceptors):

    Là những chất cảm thụ nhạy cảm với sự thay đổi của PO2, PCO2 và pH máu, khu trú ở vùng quai động mạch chủ và xoang động mạch cảnh.

    Khi PO2 trong máu động mạch giảm, sẽ kích thích vùng co mạch gây ra co mạch ngoại biên và tăng huyết áp. Tương tự như vậy khi PCO2 tăng và pH giảm.

    Hệ thần kinh thực vật:

    Từ trung tâm tim mạch ở hành não, xung động được truyền ra theo các sợi giao cảm và phó giao cảm đến tim và mạch máu. Hệ phó giao cảm thì quan trọng cho chức năng của tim, còn hệ giao cảm đóng vai trò quan trọng giúp điều hòa tuần hoàn của hệ thần kinh thực vật.

    Hệ thần kinh giao cảm: Các sợi giao cảm gây ra tình trạng co mạch ở các động mạch, tiểu động mạch và tĩnh mạch.Có một vài sợi giao cảm đến mạch máu cơ vân là sợi cholinergic, chúng phóng thích ra acetylcholin gây giãn mạch.

    Hệ thần kinh phó giao cảm: Chúng có vai trò nhỏ trong điều hòa tuần hoàn động mạch Tác dụng chủ yếu của hệ này là kiểm soát nhịp tim do các dây X đến tim làm giảm nhịp tim. Chất dẫn truyền thần kinh là acetylcholin.

    Cơ chế điều hòa áp suất máu bởi hệ thống hormon:

    Các chất gây co mạch như Norepinephrin, Epinephrin, hệ Renin-Angiotensin-aldoterone (RAA), Vasopssin (ADH : antidiuretic hormone)

    Các chất gây giãn mạch: Nhóm Kinin: bradykinin huyết tương và lysilbradykinin trong mô, Prostaglandin, Histamin, ANP (ANF: atrial natriuretic peptide hay factor), Parathyroid hormon (PTH) và calcitriol.

    Nguồn: https://bacsitimmach.com.vn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Hệ Tim Mạch Và Vai Trò Quan Trọng Của Chúng
  • Khám Phá Những Điều Thú Vị Về Hệ Tuần Hoàn Của Chúng Ta
  • Suy Giảm Tuần Hoàn Máu: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Huyết Tương Là Gì? Chức Năng Của Huyết Tương.
  • Huyết Tương: Vai Trò, Chức Năng, Khi Nào Cần Truyền Huyết Tương
  • Phân Biệt Dòng Mạch Gỗ Và Mạch Ray

    --- Bài mới hơn ---

  • Không Được Mang Máy Tính Có Chức Năng Soạn Thảo Văn Bản Vào Phòng Thi
  • Những Loại Máy Tính Nào Được Phép Mang Vài Phòng Thi ?
  • Thi Thpt Quốc Gia: Lưu Ý Những Loại Máy Tính Được Mang Vào Phòng Thi
  • Top 15 Máy Tính Bảng Giá Rẻ Tốt Nhất 2022 Pin Lâu Đa Nhiệm Chức Năng
  • Giá Phụ Kiện Máy Tính Bảng
  • mạch gỗ (xilem) và mạch rây (fioem) gồm các tế bào chuyên hóa với chức năng vận chuyển

    các chất trong cây. tuy nhiên cấu tạo của chúng có nhiều điểm khác nhau, cụ thể là :

    _bao gồm:

    +mạch gỗ : bao gồm mạch ống và quản bào

    +mạch rây: bao gồm ống rây và tế bào kèm

    _đặc điểm tế bào :

    +mạch gỗ : gồm các tế bào chết, không có màng và các bào quan. vách tế bào được linhin

    hóa nên bền chắc. đầu cuối và vách bên có các lỗ nhỏ

    +mạch rây: gồm các tế bào sống, có màng và các bào quan. tế bào rây không nhân,tế bào

    kèm có nhân và nhiều ti thể.

    đặc điểm cấu trúc :

    +mạch gỗ : các tế bào nối với nhau thành ống rỗng dài từ rễ lên lá. các ống xếp sít sát nhau

    sao cho các lỗ bên của chúng thông với nhau tạo mối liên hệ ngang giữa các ống.

    +mạch rây: chỉ các tế bào rây nối với nhau qua bản rây có nhiều lỗ nhỏ tạo thành dòng liên

    tục. các tế bào kèm không thông với nhau

    Mạch gỗ gồm các quản bào và mạch ống đều là những tế bào chết khi chúng thực hiện chức năng mạch dẫn. chúng trở thành các ống rỗng, không có màng, không có các bào quan. Các đầu cuối và vách bên đục thủng lỗ. Vách được linlin hóa bền chắc chịu được áp lực của dòng nước hên trong. Chúng nối với nhau thành những ống dài từ rễ lên đến tận các tế bào nhu mô của lá, tạo thuận lợi cho dòng vận chuyển nhựa nguyên di chuyển bên trong. Các ống xếp sít nhau cùng loại (quản bào – quản bào, mạch ống – mạch ống) hay khác loại (quản bào – mạch ống) theo cách lỗ bên của một ống sít khớp với lỗ bên của ống bên cạnh, đảm bảo cho dòng vận chuyển bên trong được liên tục nếu một số ống nào đó bị hư hỏng hay bị tắc và cũng là con đường cho dòng vận chuyển ngang.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Vận Chuyển Các Chất Trong Cây Sinh 11
  • A. Trắc Nghiệm: Câu 1: Miền Hút Là Phần Quan Trọng Của Rễ Vì: A. Gồm 2 Phần Vỏ Và Trụ Giữa B.có Mạch Gỗ Và Mạch Dây Vận Chuyển Các Chất
  • Các Lựa Chọn Thay Thế Tốt Nhất Xiaomi Mi Band 4 Smartband
  • Vòng Đeo Tay Thông Minh Xiaomi Mi Band 4 Mgw4052Gl Xmsh07Hm
  • Xiaomi Mi Band 4 Vs Honor Band 5, Cái Nào Tốt Hơn
  • Bo Mạch Chủ Là Gì? Chức Năng Và Cấu Tạo Của Mainboard

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuc Nang, Nhiem Vu Truong Mam Non
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Trường Mầm Non, Trường Mẫu Giáo, Nhà Trẻ, Nhóm Trẻ, Lớp Mẫu Giáo Độc Lập
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Trường Mầm Non, Trường Mẫu Giáo Được Quy Định Như Thế Nào?
  • ..trường Cao Đẳng Sư Phạm Huế ::..
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Nhân Viên Bảo Vệ Trường Học
  • Bo mạch chủ là một bảng mạch in (PCB: Printed Cricus Board) đóng vai trò là trung gian giao tiếp giữa các thiết thiết bị được gắn trên nó theo cách trực tiếp hoặc thông qua đầu cắm hoặc dây dẫn. Thông qua bo mạch chủ, các linh kiện mới có thể hoạt động và giao tiếp với nhau. Thực chất Mainboard được coi như một “bo mạch chủ” cung cấp các kết nối vật lý bao gồm khe cắm, mạch điện. Còn lại, việc kết nối và điều khiển là do cặp Chip cầu bắc và nam. Đây chính là trung tâm điều phối hoạt động của PC.

    Thuật ngữ Bo mạch chủ thường dùng nhiều nhất trong ngành công nghiệp máy tính. Nói chung nó như một từ dành riêng. Mặc dù có rất nhiều thiết bị khác cũng có bản mạch chính có thể được gọi là “bo mạch chủ”.

    Bo mạch chủ của máy tính trong tiếng Anh là Motherboard hay Mainboard. Nhiều người thường gọi tắt là: Mobo hay Main.

    Chức năng chính của Mainboard?

    • Mainboard là một bản mạch liên kết tất cả các linh kiện và thiết bị ngoại vi thành một bộ máy thống nhất
    • Mainboard điều khiển tốc độ và đường đi của luồng dữ liệu giữa các thiết bị.
    • Điều khiển, phân phối điện áp cung cấp cho các linh kiện gắn trên Mainboard.
    • Ngoài ra Mainboard còn là linh kiện quyết định đến “tuổi thọ” của nguyên một bộ máy. Vì chỉ có có “em nó” mới biết là “mình” có thể nâng cấp lên tới mức nào.

    Sơ đồ khối của nhiều loại Mainboard riêng sẽ khác nhau. Tuy nhiên về cơ bản là giống nhau về nguyên lý hoạt động và cấu trúc rẽ nhánh, liên lạc và phân phối nguồn, tín hiệu tương tự nhau. Và theo sơ đồ khối trên ta thấy:

    • Socket CPU, CPU liên lạc với tất cả các thành phần còn lại thông qua Chip cầu Bắc.
    • Chíp cầu Bắc: Trực tiếp quản lý VGA (Kể cả onboard hoặc khe cắm rời như AGP, PCIx) và RAM.
    • Chip cầu Nam: Quản lý hầu hết các thiết bị còn lại như: ATA (giao tiếp ổ cứng), chip LAN, chip Audio, các cổng USB, các khe PCI, chip SIO, chip BIOS…
    • Chip SIO: Quản lý các thiết bị như: Keyboard, mouse, FDD (ổ mềm), LPT (cổng máy in), Serial (cổng nối tiếp)…
    • Chip BIOS: Chứa đoạn chương trình CMOS SETUP, POST…

    Nguyên lý hoạt động của bo máy chủ như thế nào ?

    Giữa các thiết bị thông thường có tốc độ truyền tải rất khác nhau, còn gọi là tốc độ Bus.

    Mainboard có 2 Chipset quan trọng là Chipset cầu bắc và Chipset cầu nam. Chúng có nhiệm vụ nối các thành phần cắm vào Mainboard như giữa CPU và RAM, giữa CPU và VGA Card, …

    Do tốc độ Bus giữa các linh kiện khác nhau nên chúng được đưa qua North Bridge và South Bridge để xử lý lại tốc độ Bus. Chính vì thế mà máy tính có thể hoạt động được một cách thống nhất.

    Lưu ý: Các bạn lưu ý một điều đó là tốc độ Bus của CPU phải bằng hoặc lớn hơn tốc độ Bus của RAM. Có như vậy CPU mới nhận hết được RAM. Nếu tốc độ Bus của CPU lại nhỏ hơn của RAM, vậy là bạn đã lãng phí và đang không tận dụng được hết sức mạnh của bộ máy tính đó.

    Đế cắm CPU

    Bộ phận này còn được gọi là socket. Đây là bộ phận để lắp cố định chip vào bo mạch chủ. Mỗi dòng chip khác nhau thì thích hợp với mỗi loại bo mạch chủ khác nhau. Số socket càng lớn thì thích hợp cho dòng chip càng hiện đại. Ví dụ như dòng socket LGA775, LGA1156 và mới nhất là LGA1366. Con số đằng sau theo thứ tự là số điểm tiếp xúc với CPU (775, 1156 và 1366 điểm tiếp xúc).

    Chip cầu Bắc và cầu Nam

    Hai chip này có trách nhiệm điều phối hoạt động của CPU với các linh kiện khác. Chip cầu bắc (North Bridge – vị trí 2) còn được gọi là MCH (Memory Controller Hub). Nó có nhiệm vụ điều khiển trực tiếp các thành phần có tốc độ hoạt động nhanh như CPU, RAM và Card đồ họa. Ngoài ra, chip cầu Bắc còn trao đổi dữ liệu trực tiếp với Chip cầu Nam. Chip cầu Bắc là thanh phần quan trọng nhất trên Mainboard, nó sẽ quyết định độ mạnh và giá thành của bo mạch chủ.

    Chip cầu Nam (Sourth Bridge) hay còn được gọi là ICH (I/O controller Hud). Là chip đảm nhiệm việc điều khiển các thành phần có tốc độ chậm hơn như giao tiếp với ổ cứng, USB, hay âm thanh… Khác với Chip cầu Bắc, Chip cầu Nam không kết nối trực tiếp với CPU, chính xác hơn nó kết nối với CPU thông qua Chip cầu Bắc.

    Trước đây, các kết nối giữa hai Chip cầu Bắc và Nam đơn giản là Bus PCI. Còn hiện nay phần lớn sử dụng các thiết kế độc quyền của các nhà sản xuất.

    Các khe cắm mở rộng

    Khe cắm cho các bo mạch mở rộng như Card đồ họa, Card mạng rời (Khe PCI). Những bo mạch chủ đời cũ thường có khe cắm mở rộng cho Card đồ họa AGP 4x/8x. Tuy nhiên hiện tại thì khe cắm này đã không còn được hỗ trợ nữa. Thay vào đó bây giờ là PCI-expss với tốc độ truyền dữ liệu nhanh hơn và hiệu suất làm việc tốt hơn.

    Khe cắm bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên RAM (Random Access Memory). Nếu các khe cắm đều cùng màu thì Mainboard của bạn không hỗ trợ chế độ chạy song song Dual Channel. Chế độ này giúp cho thông tin được xử lý nhanh hơn. Bởi vậy, các Main hiện này hầu hết đều hỗ trợ chế độ này với các dòng DDR2, DDR3.

    Các giao tiếp với các thiết bị ngoài vi như loa, chuột, bàn phím, USB… Hiện nay ở một số bo mạch chủ đã tích hợp cả cả cổng HDMI cho phép bạn xuất tín hiệu HD.

    Khe cắm SATA kết nối đến ổ cứng của bạn, kết nối SATA 3 mới nhất cho phép tốc độ truyền dữ liệu là 6Gb/s.

    Là đầu cắm 24 chân cho Mainboard và 8 chân cho CPU, cung cấp nguồn cho 2 thiết hoạt động.

    Các lỗi thường gặp của Mainboard

    Máy dùng bị treo khi trải qua một thời gian dài sử dụng:

    Do tản nhiệt của hệ thống hoạt động không được tốt. Do các tấm tản nhiệt bám bụi khiến nhiệt độ cao, quạt quay chậm do mòn trục.

    Máy không lưu giữ xác lập trong BIOS:

    Do pin hết pin CMOS khiến cho mỗi lần khởi động thời gian của bạn đều trả về mặc định. Bạn phải ấn F1 khi khởi động máy để tiếp tục.

    Máy không hoạt động:

    Kiểm tra lại các kết nối như RAM hay Card mở rộng có thể do bị lỏng chân cắm dẫn đến tiếp xúc không tốt. Hoặc nguồn cấp ko ổn định gây ra hiện tượng phù các tụ trên bo mạch chủ.

    Lưu ý: Một lỗi thường gặp của cả máy tính và có thể gây hỏng Mainboard đó là sự cố mất điện đột ngột. Chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng 1 Bộ lưu điện UPS cho máy tính hay Server của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Main Máy Tính Là Gì? Thành Phần Chính Và Chức Năng Của Mainboard
  • Main Board Là Gì? Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Main Trong Máy Tính?
  • 2.3.1 Mô Tả Công Việc Trưởng Phòng Mua Và Cung Ứng
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phòng Mua Hàng Trong Doanh Nghiệp
  • Bài Mở Đầu. Đối Tượng, Chức Năng, Nhiệm Vụ Môn Học Chính Trị
  • Mao Mạch Có Chức Năng Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mao Mạch: Hệ Vi Tuần Hoàn Quan Trọng Của Cơ Thể
  • Tìm Hiểu Mao Mạch Và Những Chức Năng Của Nó
  • Vi Tuần Hoàn Và Hệ Thống Hạch Bạch Huyết
  • Đây Là Lí Do Tại Sao Bạn Nên Nằm Ngủ Nghiêng Về Bên Trái Ngay Tối Nay
  • Hệ Bạch Huyết Trên Mặt Và Cổ
  • Mao mạch máu là gì? Mao mạch máu là những mạch máu rất nhỏ, nối giữa tĩnh mạch và động mạch. Tại thành mao mạch có một lớp tế bào nội mô, giữa các tế bào có nhiều lỗ nhỏ giúp cho quá trình trao đổi chất và máu được thực hiện.

    • Cấu tạo mao mạch máu: Hệ mao mạch gồm nhiều mạch máu dài và mỏng (thành dày 0,5 µm, đường kính mao mạch 5 tới 10 µm). Tại đầu mao mạch có vòng tiền mao mạch, có chức năng kiểm soát lượng máu đi vào mao mạch. Thành mao mạch là một lớp tế bào nội mô. Giữa tế bào nội mô sẽ có những khe nhỏ với đường kính 6 – 7nm. Trong lớp tế bào nội mô còn có bọc ẩm bào. Các bọc này sẽ được hình thành ở mặt tế bào, di chuyển dần qua tế bào nội mô. Sau đó vận chuyển các chất qua màng mao mạch.

    • Cấu tạo mao mạch bạch huyết: Mao mạch bạch huyết có ở khắp các mô trong cơ thể con người, ngoại trừ ở thần kinh trung ương, tủy xương và sụn, giác mạc hay biểu bì. Mao mạch bạch huyết khác với mao mạch máu ở điểm chúng có tính thấm hơn so với mao mạch máu.

    Trong hệ mạch, các mao mạch đảm nhận vai trò, chức năng chính. Đây là nơi xảy ra sự trao đổi O2, CO2 và các chất dinh dưỡng cũng như các chất thải giữa máu và các mô xung quanh. Mao mạch bạch huyết có chức năng kết nối cùng các mạch bạch huyết lớn để thoát bạch huyết thu thập được trong vi tuần hoàn.

    • Đối với bệnh viêm mao mạch dị ứng, đây là bệnh tự dị ứng nên không lây lan. Tuy nhiên, viêm mao mạch dị ứng xuất hiện sau nhiễm khuẩn đường hô hấp nên bệnh nhân vẫn có thể lây lan các bệnh viêm nhiễm. Cần phải tránh tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân khi vấn đề viêm đường hô hấp chưa được điều trị dứt điểm.

    • Người bệnh khi mắc các bệnh về mao mạch cần điều trị theo phác đồ của bác sĩ

    • Bệnh nhân cần có thời gian nghỉ ngơi, dưỡng sức từ 1 – 2 tháng. Ăn uống nhẹ nhàng, chia nhỏ bữa ăn và hạn chế ăn các chất xơ.

    • Bệnh viêm mao mạch dị ứng cần được điều trị nhanh để ngăn chặn biến chứng. Tuy nhiên hiện nay, nhiều người tìm đến phương pháp sử dụng thuốc Đông y hay thuốc nam để chữa bệnh, trong khi đó các loại thuốc này lại có tác dụng chậm, không phù hợp để điều trị. Khi có những dấu hiệu về bệnh, tốt nhất, bệnh nhân nên đến bệnh viện để được tư vấn và điều trị đúng cách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Download Bai Giang Mo Phoi: He Bach Huyet
  • Bài 14: Hệ Bạch Huyết Và Sự Miễn Dịch.
  • Hạch Bạch Huyết Và Những Điều Bạn Chưa Biết
  • Chức Năng Của Hệ Bạch Huyết Bạn Đã Biết Chưa?
  • Các Chức Năng Chính Của Các Hạch Bạch Huyết: Chúng Để Làm Gì?
  • Điốt Là Gì? Mạch Chỉnh Lưu Là Gì? Nguyên Tắc Cấu Tạo Của Diode, Rectifiers

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Lý Cơ Bản Mạch Chỉnh Lưu Và Ổn Áp
  • Bàn Về Chức Năng Tự Đọc Clipboard Của Zalo, Tiktok
  • Widget Của Ios 14 Có Thể Sẽ Như Thế Nào Cùng Các Chức Năng Tùy Chỉnh
  • Bài 8 : Mạch Khuyếch Đại
  • Cn 12 Mạch Tạo Xung
  • Điốt (Diode) bán dẫn hay còn gọi là Điốt, là một linh kiện điện tử bán dẫn chỉ cho phép dòng điện đi qua nó theo một chiều duy nhất mà không chạy ngược lại. Điốt bán dẫn thường đều có nguyên lý cấu tạo chung là một khối bán dẫn loại P ghép với một khối bán dẫn loại N và được nối với 2 chân ra là anode và cathode.

    Mạch chỉnh lưu là một mạch điện điện tử chứa các linh kiện điện tử có tác dụng biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều. Mạch chỉnh lưu được dùng trong các bộ nguồn một chiều hoặc mạch tách sóng tín hiệu vô tuyến trong các thiết bị vô tuyến. Trong mạch chỉnh lưu thường chứa các Điốt bán dẫn để điều khiển dòng điện và các đèn chỉnh lưu thủy ngân hoặc các linh kiện khác.

    Điốt (diode) và mạch chỉnh lưu là gì? Nguyên tắc cấu tạo của Diode (Điốt) và Mạch chỉnh lưu

    Điốt là gì? (what is a Diode)

    Khi được đặt trong một mạch đèn pin đơn giản, diode sẽ cho phép hoặc ngăn dòng điện qua đèn, tùy thuộc vào cực của điện áp được áp dụng . (Hình bên dưới )

    Nguyên tắc hoạt động của Điốt

    Theo hình trên thì ta thấy Diode cấu tạo bởi 2 khối P và khối N. Khối P mang nhiều lỗ trống (hole) mang điện tích dương. Khối N mang nhiều electron âm nên khi ghép nối với nhau. Sự chênh lệch điện áp xuất hiện. Các lỗ trống sẽ có xu hướng khuếch tan sang vùng khối N. Cùng lúc khối P lại nhận thêm các electron (điện tích âm) từ khối N chuyển sang. Kết quả là khối P tích điện âm (thiếu hụt lỗ trống và dư thừa electron) trong khi khối N tích điện dương (thiếu hụt electron và dư thừa lỗ trống).

    Ở vùng tiếp giáp P và N, một số electron bị hút vào lỗ trống và lấp đầy lỗ trống. Chúng tạo thành các nguyên tử trung hòa. Quá trình này sẽ giải phóng năng lượng dạng ánh sáng hay các bức xạ điện tử.

    Về cơ bản ta hình dung nguyên lý hoạt động của diot như một chiếc van thủy lực. Khi áp suất bên phải van lớn thì công tác van sẽ tự mở, dòng nước chảy qua. Còn ngược lại khi áp suất bên trái van lớn thì công tắc van sẽ tự đóng lại và dòng nước không chảy qua được.

    Diot cũng vậy, diot chỉ cho dòng electron chạy qua anode sang cathode điều kiện là điện áp anode cao hơn cathode. Từ đó ta rút ra nguyên lý dòng điện chạy từ nơi điện thế cao sang nơi có điện thế thấp.

    Khi đó một phần của điện áp UAK dùng để cân bằng với điện áp tiếp xúc (khoảng 0.6V), phần còn lại dùng để tạo dòng điện thuận qua điốt.

    Thật kỳ lạ, biểu tượng mũi tên cũng là ký hiệu cho đi-ốt, hướng mũi tên là hướng của dòng electron. Điều này là do biểu tượng diode được phát minh bởi các kỹ sư, cho biết hướng dòng điện chạy qua trong sơ đồ mạch điện. Nó cho biết dòng điện tích từ phía dương (+) của nguồn điện áp tới âm (-).

    Hướng mũi tên là hướng ngược với dòng electron chạy qua. Hoạt động của Diode tương tự với hoạt động của van thủy lực . Chỉ cho dòng nước chảy theo một hướng mà thôi.

    Van kiểm tra

    Van kiểm tra về cơ bản là các thiết bị hoạt động bằng áp suất. Khi chúng mở và cho phép chất lỏng chảy qua từ nơi áp suất cao (bên phải van) tới nơi áp suất thấp (bên trái van). (theo hình trên)

    Nếu áp suất bên trái van lớn hơn bên phải van, công tắc của van sẽ đóng lại, lúc này chất lỏng sẽ không truyền qua được.

    Giống như van kiểm tra, điốt về cơ bản là thiết bị hoạt động như ‘áp suất điện áp”. Khi điện áp bên anode lớn hơn cathode, diode sẽ cho qua, và ngược lại sẽ chặn lại. Khác nhau ở đây là sự chênh lệch của điện áp đi qua diode.

    Chúng ta hãy xem xét kỹ hơn mạch mạch pin-diode-đèn đơn giản ở hình a. Lúc đầu đồng hồ chỉ 5.3 V là điện áp ban đầu. Qua một thời gian, điện áp giảm dần khi đi qua các linh kiện điện tử và đồng hồ chỉ 0 V.

    Theo hình a ta thấy, bên phải diode đồng hồ đo là 5.3V, còn bên trái diode là 0,7V. Và lúc này có sự chênh áp từ cực – và cực +. Điện áp cực – lớn hơn cực + và dòng electron được phép chạy qua diode. Như thế dòng điện kín và thắp sáng đèn.

    Ngược lại ở hình b. Điện áp cực – nhỏ hơn cực + nên dòng electron từ cực – chạy qua cực + bị chặn lại và đèn không sáng.

    Diode thiên vị

    Một diode thiên vị cho dòng điện nhỏ chạy qua và điện áp sẽ giảm. Như hình trên hầu hết điện áp từ pin sẽ tới bóng đèn và thắp sáng nó. Nếu cực của pin bị đảo ngược, diode sẽ không cho điện áp đi tới bóng đèn.

    Ta có thể xem diode như một công tắc tự hành. Nó đóng khi điện áp anode lớn hơn điện áp cathode và mở khi điện áp anode nhỏ hơn cathode.

    Như hình trên ta thấy điện áp nguồn (pin) là 6V. Điện áp của bóng đèn là 5.7V. Khi ta dùng đồng hồ đo điện áp 2 cực diode ta thấy chỉ có 0,7V. Tức là dòng điện áp giảm đi là 0,7V.

    Ngưỡng điện áp giảm 0,7V này là do vùng tiếp giáp giữa khối P và khối N, một số electron vùng N bị hút vào lỗ trống vùng P nên tọa thành vùng chuyển tiếp hay nguyên tử trung hòa. Nguyên tử trung hòa này cân bằng về điện tích nên chúng là nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm điện áp.

    Độ lệch ngược

    Biểu đồ sơ đồ của diode được chỉ ra anốt trong hình b tương ứng với khối bán dẫn P hình (a). Thanh catốt hình (b) tương ứng với vật liệu loại N tại (a). Cũng lưu ý rằng dải catôt trên phần vật lý (c) tương ứng với cực âm. Nếu điện áp phân cực giữa vùng tiếp giáp PN, vùng suy giảm này sẽ mở rộng, tiếp tục cản trở dòng điện đi qua nó. (Hình bên dưới )

    Ngược lại nếu điện áp chênh lệch giúp vùng tiếp giáp P-N. Vùng nguyên tử trung hòa sẽ trở nên mỏng hơn. Các diot sẽ có điện trở giảm đi và cho dòng điện qua nó nhiều hơn. Lý tưởng nhất là khiến cho vùng tiếp giáp này thu gọn hoàn toàn thì dòng điện sẽ đi qua hoàn toàn mà không bị giảm điện áp.

    Để làm điêu này người ta thường áp dụng một dòng điện áp nhỏ dùng làm điện áp chuyển tiếp chuyên để làm suy giảm vùng chuyển tiếp P-N. Minh họa trong Hình bên dưới.

    Phương trình Điốt

    Đối với các điốt silic, điện áp chuyển tiếp tuyệt vời nhất theo lý thuyết là 0,7 volt. Đối với điốt germanium, điện áp chuyển tiếp chỉ là 0,3 volt. Thành phần hóa học của điểm nối PN khác nhau sẽ có điện áp chuyển tiếp khác nhau.

    Khi lắp một loạt các diode thì điện áp vẫn bị suy giảm. Sự sụt giảm điện áp của điốt không thay đổi và phụ thuộc vào độ mạnh của dòng điện. Nó là một hằng số nhất định. Và từ đó ta có phương pháp để áp dụng điện áp chuyển tiếp cho từng diot một.

    Trên thực tế, chuyển tiếp điện áp phức tạp hơn. Một phương trình mô tả chính xác dòng điện đi qua một diode, cho điện áp đi qua, nhiệt độ nơi tiếp xúc và một số hằng số vật lý. Nó thường được gọi là phương trình diode :

    Thuật ngữ kT / q mô tả điện áp được tạo ra trong đường giao nhau PN do tác động của nhiệt độ, và được gọi là điện áp nhiệt, hoặc V t của đường giao nhau. Ở nhiệt độ phòng, đây là khoảng 26 millivolts. Biết được điều này, và giả định hệ số “phi tính” của 1, chúng ta có thể đơn giản hóa phương trình diode và viết lại nó như sau:

    Bạn không cần phải quen thuộc với “phương trình diode” để phân tích các mạch diode đơn giản. Chỉ cần hiểu rằng điện áp đi qua một diode dẫn điện khiến dòng điện bị hao hụt một lượng nhỏ. Chỉ là sự hao hụt này khá nhỏ, không đáng kể. Đây là lý do tại sao nhiều sách giáo khoa chỉ đơn giản nói rằng sự sụt giảm điện áp trên một diode dẫn điện, bán dẫn vẫn không đổi ở mức 0,7 volt đối với silic và 0,3 volt đối với germanium.

    Tuy nhiên, một số mạch cố tình sử dụng mối quan hệ dòng / điện áp vốn có nơi biên giới PN. Do đó phương trình được hiểu theo ngữ cảnh này.

    Ngoài ra, vì nhiệt độ là một yếu tố trong phương trình diode, nơi tiếp giáp PN có khuynh hướng chuyển tiếp cũng có thể được sử dụng như một thiết bị cảm biến nhiệt độ, và do đó để hiểu ta phải nắm được khái niệm và mối quan hệ phương tình toán học này.

    Một diode ngược thiên vị ngăn dòng điện đi qua nó, do vùng suy giảm mở rộng. Trong thực tế, một lượng rất nhỏ dòng điện có thể và đi qua một diode phân cực ngược, được gọi là dòng rò, nhưng nó có thể bị bỏ qua cho hầu hết các mục đích.

    Khả năng của một diode để chịu được điện áp nghịch đảo bị hạn chế, vì nó là cho bất kỳ chất cách điện nào. Nếu điện áp phân cực ngược áp dụng trở nên quá lớn diode sẽ gặp sự cố.

    (Hình bên dưới ), thường là phá hoại. Điện áp nghịch đảo cực đại của diode được gọi là điện áp nghịch đảo đỉnh hoặc PIV và có thể tìm thấy trên bao bì từ nhà sản xuất.

    Giống như điện áp chuyển tiếp, chỉ số PIV của một diode thay đổi theo nhiệt độ, PIV tăng khi nhiệt độ tăng và giảm khi diode trở nên lạnh hơn. Và ngược lại với điện áp chuyển tiếp.

    Thông thường, giá trị PIV của một diode “chỉnh lưu” chung là ít nhất 50 volt ở nhiệt độ phòng. Điốt có PIV nhiều nghìn volt có sẵn với giá khiêm tốn. Thường hiện nay các đồng hồ vạn năng đo diode một cách dễ dàng. Bạn có thể dễ dàng kiểm tra thiết bị này.

    Mạch chỉnh lưu là gì?

    Một mạch chỉnh lưu là một mạch điện bao gồm các linh kiện điện – điện tử, dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều. Mạch chỉnh lưu có thể được sử dụng trong các bộ nguồn cung cấp dòng điện một chiều, hoặc trong các mạch tách sóng tín hiệu vô tuyến điện trong các thiết bị vô tuyến. Phần tử tích cực trong mạch chỉnh lưu có thể là các điốt bán dẫn, các đèn chỉnh lưu thủy ngân hoặc các linh kiện khác.

    Mạch chỉnh lưu nửa sóng

    Một mạch chỉnh lưu nửa sóng chỉ một trong nửa chu kỳ dương hoặc âm có thể dễ dàng đi ngang qua điốt, trong khi nửa kia sẽ bị khóa, tùy thuộc vào chiều lắp đặt của điốt.

    Vì chỉ có một nửa chu kỳ được chỉnh lưu, nên mạch chỉnh lưu nửa sóng có hiệu suất truyền công suất rất thấp. Mạch chỉnh lưu nửa sóng có thể lắp bằng chỉ một đi ốt bán dẫn trong các mạch nguồn một pha.

    Mạch chỉnh lưu toàn sóng

    Mạch chỉnh lưu toàn sóng biến đổi cả hai thành phần cực tính của dạng sóng đầu vào thành một chiều. Do đó nó có hiệu suất cao hơn. Tuy nhiên trong mạch điện không có điểm giữa của biến áp người ta sẽ cần đến 4 điốt thay vì một như trong mạch chỉnh lưu nửa sóng.

    Điều này có nghĩa là đầu cực của điện áp ra sẽ cần đến 2 điốt để chỉnh lưu, thí dụ như 1 cho trường hợp điểm X dương, và 1 cho trường hợp điểm X âm. Đầu ra còn lại cũng cần chính xác như thế, kết quả là phải cần đến 4 điốt. Các điốt dùng cho kiểu nối này gọi là cầu chỉnh lưu.

    Bộ chỉnh lưu toàn sóng biến đổi cả hai nửa chu kỳ thành một điện áp đầu ra có một chiều duy nhất: dương (hoặc âm) vì nó chuyển hướng đi của dòng điện của nửa chu kỳ âm (hoặc dương) của dạng sóng xoay chiều. Nửa còn lại sẽ kết hợp với nửa kia thành một điện áp chỉnh lưu hoàn chỉnh.

    Đối với nguồn xoay chiều một pha, nếu dùng biến áp có điểm giữa, chỉ cần 2 điốt nối đấu lưng với nhau (nghĩa là anốt-với-anốt hoặc catốt-với-catốt)có thể thành một mạch chỉnh lưu toàn sóng.

    Một mạch chỉnh lưu dùng đèn chân không thông dụng sử dụng một đèn có 1 catốt và 2 anốt trong cùng một vỏ bọc; Trong trường hợp này, 2 điốt chỉ cần một bóng chân không. Các đèn 5U4 và 5Y3 là những thí dụ thông dung nhất cho kiểu mạch này.

    Mạch điện ba pha cần đến 6 điốt. Thông thường cần 3 cặp, nhưng không phải cùng loại với điốt đôi sử dụng trong chỉnh lưu một pha toàn sóng. Thay vào đó người ta dùng cặp điốt nối tiếp với nhau (catốt nối với anốt).

    Thường thì các điốt đôi sẽ được bố trí ra 4 chân, để có thể tùy ý đấu nối cho mạch chỉnh lưu toàn sóng một pha, hay mạch cầu một pha và ba pha.

    Hầu thết các thiết bị phát sinh ra dòng điện xoay chiều (như máy phát điện xoay chiều) đều phát ra điện ba pha. Máy phát điện trên xe ô tô có 6 điốt lắp kiểu chỉnh lưu cầu ba pha để chỉnh lưu thành dòng điện một chiều, nạp điện cho bình ắc quy.

    • Một diode là một thành phần điện hoạt động như một van một chiều cho dòng điện.
    • Khi điện áp được áp dụng trên một diode trong một cách mà diode cho phép dòng điện, diode được cho là chuyển tiếp thiên vị .
    • Khi điện áp được áp dụng trên một diode trong một cách mà diode cấm dòng điện, diode được cho là đảo ngược thiên vị .
    • Điện áp rơi qua một diode tiến hành, chuyển tiếp thiên vị được gọi là điện áp chuyển tiếp . Chuyển tiếp điện áp cho một diode thay đổi chỉ một chút cho những thay đổi về phía trước dòng điện và nhiệt độ, và được cố định bởi các thành phần hóa học của ngã ba PN.
    • Silicon điốt có điện áp chuyển tiếp xấp xỉ 0,7 volt.
    • Điốt Germanium có điện áp chuyển tiếp xấp xỉ 0,3 volt.
    • Điện áp phân cực ngược cực đại mà một diode có thể chịu được mà không bị “phá vỡ” được gọi là điện áp nghịch đảo đỉnh , hoặc đánh giá PIV .

    Bạn đang xem bài viết Điốt là gì? Mạch chỉnh lưu là gì? Nguyên tắc cấu tạo của Diode và mạch chỉnh lưu . Trong bài tới chúng ta cùng tìm hiểu về Cách thiết kế máy đo điện áp

    Transistor là gì, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của Transistor, cách sử dụng transistor

    Diode là gì, diode zener chỉnh lưu là gì? Ứng dụng thực tế của Điốt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 7: Khái Niệm Về Mạch Điện Tử
  • Các Chức Năng Trong Ma Sói Bạn Nên Biết
  • Các Nhân Vật Trong Game Ma Sói
  • Những Luật Gây Tranh Cãi Trong Ma Sói
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Và Các Nhân Vật Trong Ma Sói Ultimate Werewolf Deluxe
  • Mạch Rây Trong Thân Có Chức Năng Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tablet Là Gì? Tìm Hiểu Về Tablet Là Gì?
  • Máy Tính Bảng Samsung, Bảng Giá 12/2020
  • Top 3 Máy Tính Bảng Của Samsung Được Ưa Chuộng Nhất Hiện Nay
  • Máy Tính Bảng Huawei, Bảng Giá 12/2020
  • Huawei Ra Mắt Máy Tính Bảng Cỡ Nhỏ Hỗ Trợ Chức Năng Gọi Điện
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trong những nhóm cây sau đây nhóm nào gồm toàn cây 1 năm
    • Trong những nhóm cây sau, nhóm nào là thực vật có hoa?
    • Nêu con đường vận chuyển nước và muối khoáng từ đất vào trong cây trong hình 3.1
    • Tính số tuổi của cây gỗ trong hình 4.1
    • Có 3 tế bào của mô phân sinh ngọn trải qua 4 lần phân chia. Số tế bào sau khi phân chia là bao nhiêu?
    • Những loại rau trồng lấy lá cần nhiều loại muối gì?
    • Khi tế bào phân chia, bộ phận nào nhân đôi đầu tiên?
    • Ở thực vật,các tế bào có khả năng phân chia tạo tế bào mới nằm ở đâu?
    • Khi quan sát dưới kính hiển vi, tế bào biểu bì vảy hành có hình dạng như thế nào?
    • Khi quan sát dưới kính hiển vi, tế bào thịt quả cà chua có hình dạng như thế nào?
    • Nêu hiện tượng của châu cây B trong thí nghiệm sau?
    • Cây trầu không thuộc loại biến dạng rễ nào?
    • Khi trời mưa nhiều đất ngập nước lâu ngày, cây mất khả năng hút nước và muối khoáng là do đâu?
    • Trong các miền của rễ, miền nào quan trọng nhất?
    • Loại thân biến dạng nào giúp dự trữ chất dinh dưỡng cho cây?
    • Mạch rây trong thân có chức năng gì?
    • Căn cứ vào cách mọc của thân, người ta chia thân làm những loai nào?
    • Cấu tạo trong của thân non gồm hai phần chính là những phần nào?
    • Nhóm nào gồm các vật sống?
    • Nhóm nào gồm các cây có rễ cọc?
    • Nhóm nào sau đây gồm những cây có rễ chùm?
    • Nhóm cây nào sau đây có thể sinh sản sinh dưỡng bằng thân bò?
    • Ở thực vật, miền hút của rễ có chức năng chính là gì?
    • Thân non được cấu tạo gồm những thành phần nào?
    • Tế bào thực vật bao gồm những thành phần cấu tạo nào?
    • Kể tên các loại rễ biến dạng, mỗi loại lấy 2 ví dụ?
    • Tại sao khi trồng đậu, bông, chè… người ta thường ngắt ngọn trước khi cây ra hoa?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xiaomi Mi Band 5 Ra Mắt: Màn Hình Lớn Hơn Nhiều Tính Năng Hấp Dẫn
  • Đánh Giá Xiaomi Mi Band 5: Hoàn Thiện Hơn, Nhiều Tính Năng Hơn, Nhưng Có Nên Nâng Cấp Không Thì Tùy Vào Nhu Cầu Của Bạn
  • Xiaomi Mi Band 5 Ra Mắt Bản Quốc Tế Sẽ Có Trợ Lý Ảo Amazon Alexa, Spo2 Và Hỗ Trợ Thanh Toán Nfc
  • Tư Vấn: Vòng Đeo Tay Thông Minh Mi Band 5 Có Đáng Mua Không?
  • Mi Band 5 Bản Quốc Tế Chính Hãng Sẽ Ra Mắt Vào Tháng 7 Với Giá Khoảng 800.000 Đồng
  • Chức Năng Của Mạch Chỉnh Lưu Là: Ổn Định Điện Áp Xoay Chiều.

    --- Bài mới hơn ---

  • Marn Khác Với Tarn Và Rarn Ở Đặc Điểm Nào?
  • Chức Năng Của Arn Chuc Nang Rnabao Cao Ppt
  • 8 Tính Năng Mới Trên Ios 14.2 Giúp Bạn Xài Iphone Cực Sướng
  • Apple Tung Ios 14.0.1 Để Sửa Lỗi Nhưng Lại Phát Sinh Thêm Nhiều Lỗi Hơn
  • Tại Sao Ios 14 Ngày Càng Giống Android?
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: cam, vàng, xanh lục, kim nhũ. Trị số đúng của điện trở:
    • Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: nâu, xám, vàng, xanh lục.
    • Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: cam, đỏ, vàng, ngân nhũ.
    • Một điện trở có giá trị 72×108 Ω ±5%. Vạch màu tương ứng theo thứ tự là: tím, đỏ, xám, ngân nhũ
    • Một điện trở có giá trị 56×109 Ω ±10%. Vạch màu tương ứng theo thứ tự là. xanh lục, xanh lam, tím, kim nhũ
    • Vạch thứ tư trên điện trở có bốn vòng màu có ghi màu kim nhũ thì sai số của điện trở là:
    • Phân loại mạch điện tử theo chức năng và nhiệm vụ thì có: 2 loại mạch
    • Chức năng của mạch chỉnh lưu là: Ổn định điện áp xoay chiều.
    • Nhận xét nào không chính xác về mạch chỉnh lưu nửa chu kì?
    • Nhược điểm của mạch chỉnh lưu hai nửa chu kì dùng 2 điôt
    • Trong mạch chỉnh lưu cầu phải dùng tối thiểu bao nhiêu điôt
    • Điểm giống nhau giữa mạch chỉnh lưu hai nửa chu kì dùng 2 điôt và mạch chỉnh lưu cầu là:
    • Trong các sơ đồ mạch điện sau , sơ đồ ở hình nào là của mạch chỉnh lưu cầu?
    • Trong mạch chỉnh lưu cầu, nếu có 1 trong các điôt bị đánh thủng hoặc mắc ngược chiều thì hiện tượng gì sẽ x�
    • Trong sơ đồ khối chức năng của mạch nguồn 1 chiều có bao nhiêu khối?
    • Trong sơ đồ khối chức năng của mạch nguồn 1 chiều, ta có thể bỏ bớt những khối nào mà vẫn đảm bảo mạch đi�
    • Trong mạch lọc hình pi gồm có: 2 tụ điện và 1 cuộn cảm.
    • Trong mạch nguồn 1 chiều thực tế, nếu tụ C1 hoặc C2 bị đánh thủng thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?
    • Mạch chỉnh lưu cầu tương đương với nguồn một chiều có cực dương luôn nằm về phía…
    • Trong các mạch chỉnh lưu, để giảm bớt độ gợn sóng của tín hiệu ra người ta có thể…
    • Người ta làm gì để thay đổi hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại điện áp dùng OA?
    • Nếu thay các điện trở R1 và R2 bằng các đèn LED thì
    • Trong mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito, để có xung đa hài đối xứng thì ta phải làm gì?
    • Để biến đổi xung đa hài đối xứng thành xung đa hài không đối xứng
    • Trong mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito, để tăng chu kì của xung đa hài thì phương án tối ưu nhất là
    • IC khuếch đại thuật toán có bao nhiêu đầu vào và bao nhiêu đầu ra? Hai đầu vào và một đầu ra.
    • Hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại điện áp dùng OA phụ thuộc vào trị số của các điện trở R1 và Rht
    • Trong mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito, sự thông khóa của hai tranzito T1 và T2 là do sự…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Bộ Chỉnh Lưu Trong Hệ Thống Điện Phát Điện Ac
  • Tụ Điện Là Gì? Công Dụng Và Nguyên Lý Làm Việc Của Tụ Điện Bếp Từ
  • Tụ Điện Và Công Dụng Của Tụ Điện
  • Tụ Điện Dùng Để Làm Gì? Tác Dụng Của Tụ Điện Trong Thực Tế
  • Tụ Điện Và Ứng Dụng Của Tụ Vào Mạch
  • Ram Là Gì? Chức Năng Của Ram Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thành Phần Của Bộ Nhớ Trong?
  • Giới Thiệu Và Máy Tính_Tiết 2 Tiet6 Doc
  • Các Thành Phần Và Chức Năng Của Bộ Nhớ Làm Việc (Hoạt Động) / Nhận Thức Và Trí Thông Minh
  • Chức Năng Và Các Thành Phần Trên Main Laptop
  • Ecu Là Gì Trong Ô Tô? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Ecu
  • RAM là gì?

    RAM (Random Access Memory) được định nghĩa một cách ngắn gọn là một bộ nhớ tạm của máy tính giúp lưu trữ thông tin hiện hành để CPU có thể truy xuất và xử lý. RAM không thể lưu trữ được dữ liệu khi ngừng cung cấp nguồn cho nó. Nếu như máy tính bị mất nguồn, tắt máy thì dữ liệu trên Ram sẽ bị xóa sạch.

    Dữ liệu trên RAM được lưu trên từng ô nhớ và mỗi ô nhớ đều có địa chỉ khác nhau và tốc độ đọc và ghi dữ liệu trên từng ô nhớ là bằng nhau. Nếu RAM càng lớn thì lượng công việc nó giải quyết được càng nhiều, chính vì vậy bộ nhớ RAM lớn có tốc xử lý cao hơn.

    Một máy tính mà có bộ nhớ RAM lớn thì có thể xử lý nhiều công việc khác nhau mà không gây nên tình trạng bị giật lag. Hiện nay có nhiều loại RAM có cấu tạo và dung lượng khác nhau.

    Như định nghĩ phía trên thì bộ nhớ ram càng lớn thì khả năng xử lý đa nhiệm, ram là một trong những yếu tố quyết định đến sức mạnh của một chiếc máy tính. Vậy các loại RAM phổ biến hiện nay là gì? Đây là phần tiếp theo mà chúng tôi muốn chia sẻ đến cho các bạn.

    Về cấu tạo, thì RAM được chia làm 2 loại chính, cụ thể là:

    • RAM tĩnh: Còn gọi là SRAM (Static Random Access Memory) sản xuất theo công nghệ điện hóa phát quang ECL. SRAM là nơi lưu trữ dữ liệu để khởi động laptop, SRAM là bộ nhớ nhanh và không bị mất nội dung sau khi được nạp. Có nghĩa là SRAM là một nơi lưu trữ các tập tin của CMOS dùng cho việc khởi động máy.

    • RAM động: Còn gọi là DRAM (Dynamic Random Access Memory) khác với RAM tĩnh thì những dữ liệu của DRAM sẽ bị mất sau và phải nạp lại dữ liệu theo chu kỳ. Vì việc ghi nhớ dữ liệu dựa vào việc duy trì điện tích nạp vào tụ điện và như vậy việc đọc một bit nhớ làm nội dung bit này bị hủy. Đây cũng là điều mà giải thích vì sao mỗi khi tắt nguồn máy tính là bộ nhớ RAM bị xóa sạch. Vậy mỗi lần đọc và ghi thì bộ nhớ này phải viết lại nội dung ở ô nhớ đó.

    Có nhiều thế hệ RAM phổ biến trên Laptop, chúng được thiết kế dành cho Laptop và được phân loại như sau:

    SDR là chuẩn RAM đầu tiên xuất hiện trên những chiếc máy tính khoảng vào những năm cuối thế kỷ 20. Nhược điểm của loại RAM này là tốc độ truy xuất khá chậm, và dung lượng bộ nhớ tích hợp nhỏ. Chuẩn RAM SDR ngày nay không còn được sử dụng nữa và được thay bởi các chuẩn RAM mới có tốc độ truy xuất tối ưu và dung lượng bộ nhớ ram lớn hơn.

    DDR2 là phiên bản nâng cấp của DDR, nên DDR2 có khả năng xử lý và dung lượng bộ nhớ tích hợp cao hơn nhiều. Ngoài ra DDR2 còn giúp tiết kiệm một lượng điện năng tiêu thụ đáng kể. Có nghĩa là mọi nhược điểm của DDR đều được DDR2 khắc phục. Loại RAM này xuất hiện thay thế vào những năm 2003-2009.

    DDR3 xuất hiện vào năm 2010, mặc dù chuẩn RAM này đã được nghiên cứu từ năm 2007. Đây là chuẩn RAM nâng cấp và cải thiện từ DDR2 và đã cho tốc độ truy xuất nhanh hơn, dung lượng bộ nhớ lớn hơn, tiết kiệm năng lượng hơn 30% so với chuẩn DDR2 trước đây. Điều này đã làm cho DDR3 trở nên phổ biến và sử dụng rộng rãi cho đến nay.

    Vào năm 2022 thì chuẩn RAM DDR4 xuất hiện. Đây là chuẩn RAM mạnh mẽ nhất cho đến nay. Với xung nhịp hơn hơn nên cho tốc độ xử lý vượt trội. Dung lượng RAM có thể tích hợp lên đến 512GB. DDR4 hỗ trợ các chuẩn bao gồm 1600MHz, 1866MHz, 2133 MHz, 2400 MHz, 2666 MHz, 3200 MHz và cuối cùng là 4266 MHz.

      Tại sao bạn có thể tăng bộ nhớ RAM trên Windows 10?

    ReadyBoost là một trong những tính năng mới đã được giới thiệu trong phiên bản Windows Vista. Nhờ có tính năng này mà người dùng có thể tăng bộ nhớ RAM lên. Tính năng này đã được rất nhiều người quan tâm, cho phép sử dụng một ổ đĩa flash (USB) thành RAM ảo để giúp cải thiện tốc độ và hiệu suất cho máy tính. Đây là điều đã được chứng thực, kiểm nghiệm và để thực hiện được điều này thì cần có các yếu tố sau:

    Như đã nói thì tính năng ReadyBoost sẽ giúp cải thiện tốc độ và hiệu suất máy. Vậy sau đây là các bước có thể kích hoạt ReadyBoost nhanh nhất.

    Bước 1: Kết nối thiết bị USB hoặc thẻ nhớ vào máy tính

    Bước 2: Ngay lúc đó sẽ có bảng AutoPlay xuất hiện, bạn hãy nhấn vài tùy chọn Speed up my system. Hoặc không thì bạn cần phải nhấn chuột phải vào tên USB, chọn Properties và nhấn vào tab ReadyBoost.

      Hướng dẫn vô hiệu hóa tính năng ReadyBoost

    Bước 1: Kết nối thiết bị USB hoặc thẻ nhớ vào máy tính

    Bước 2: Nhấn chuột phải vào tên USB và chọn Format

    Như vậy bạn sẽ vô hiệu hóa tính năng ReadyBoost một cách đơn giản nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Cảm Nhận Về Đoạn Cuối Bài Thơ Đồng Chí
  • Cấu Trúc Bộ Máy Golgi Và Bảng Chức Năng. Cấu Trúc, Chức Năng Và Đặc Điểm Của Phức Hợp Golgi
  • Bookmark Là Gì? Cách Lưu Bookmark Trên Chrome, Firefox, Cốc Cốc
  • “tìm Hiểu” Bookmark Là Gì? Cách Lưu Bookmark Trên Chrome, Firefox, Cốc Cốc…
  • Chỉ Ra Các Đặc Điểm Phù Hợp Với Chức Năng Của Hồng Cầu Và Bạch Cầu Câu Hỏi 86589
  • Switch Là Gì? Công Dụng Của Thiết Bị Chuyển Mạch!

    --- Bài mới hơn ---

  • Ethernet Switch Có Chức Năng Gì?
  • Switch Layer 2 Là Gì? Nguyên Lý Hoạt Động Và Chức Năng Của Switch Layer 2
  • Chức Năng Của Switch Layer 3
  • Switch Layer 3 Là Gì Và Chức Năng Của Loại Chuyển Đổi Mạng Này
  • Bếp Điện Từ Là Gì
  • Switch là gì?

    Switch là một thiết bị chuyển mạch tối quan trọng trong mạng, dùng để kết nối các đoạn mạng với nhau theo mô hình hình sao (Star). Trong mô hình này, switch đóng vai trò trung tâm và tất cả các thiết bị vệ tinh khác kể cả máy tính đều được kết nối về đây, từ đó định tuyến tạo đường nối tạm trung chuyển dữ liệu đi. Ngoài ra, Switch được hỗ trợ công nghệ Full Duplex dùng để mở rộng băng thông của đường truyền, điều mà các thiết bị khác không làm được.

    Có thể hiểu đơn giản thiết bị chuyển mạch Switch giống như cảnh sát giao thông phân luồng dữ liệu của một mạng cục bộ. Nó có khả năng chọn đường dẫn để quyết định chuyển frame (đơn vị của tầng liên kết dữ liệu) nên mạng LAN hoạt động hiệu quả hơn. Switch có khả năng nhận dạng máy được kết nối với nó nhờ cách đọc địa chỉ MAC nguồn trong frame nó nhận được. Khi hai máy trong mạng liên lạc với nhau, chính Switch sẽ tạo mạch ảo giữa hai cổng tương ứng mà không làm ảnh hưởng đến lưu thông trên các cổng khác.

    Hiểu được tầm quan trọng của thiết bị chuyển mạch là gì sẽ giải thích được tại sao Switch lại cần thiết phải có trong cơ sở mạng đến vậy. Mạng LAN hoạt động ổn định, hiệu suất cao là nhờ Switch có khả năng tạo đường dẫn kết nối ảo giữa hai thiết bị với nhau mà không làm ảnh hưởng đến những kết nối khác.

    Tương tự như Switch, một thiết bị khác khá phổ biến là Hub. Về cơ bản thì cả hai thiết bị chuyển mạch này có vai trò tương đương nhau, giúp kết nối nhiều máy tính và thiết bị với 1 mạng và chúng đóng vai trò là trung tâm. Tuy nhiên, thay vì tạo ra mạng ảo kết nối giữa hai thiết bị thì Hub sẽ chia sẻ bang thông trên cùng một đường truyền. Khi có hai máy trạm giao tiếp với nhau thì chúng sẽ chiếm dung lượng băng thông đáng kể, khi đó hoạt động của các thiết bị khác kết nối vào Hub sẽ bị giảm xuống. Nói như vậy để biết được thiết bị chuyển mạch Switch thông minh và ưu việt hơn hẳn nhờ khả năng tạo đường truyền ảo để kết nối riêng biệt giữa hai thiết bị, đảm bảo cung cấp trọn băng thông.

    Có thể các bạn đã hình dung ra được phần nào lợi ích của thiết bị chuyển mạch là gì, nó cần thiết như thế nào đối với tổ chức hay doanh nghiệp. Switch giúp cho các hoạt động diễn ra một cách song công (có thể đọc – ghi, nghe – nói) cùng lúc trên cùng một thiết bị. Ưu việt hơn khi không phải chia sẻ băng thông giống như các thiết bị tương tự khác, không ảnh hưởng đến kênh truyền khác cũng như không bị ảnh hưởng bởi chúng. Hơn nữa với cơ chế tự kiểm tra lỗi Frame nên sẽ giảm tỉ lệ lỗi trong frame, các gói tin tốt khi được nhận sẽ được lưu lại trước khi chuyển đi (công nghệ store-and-forward).

    Switch hoạt động chủ yếu ở tầng liên kết dữ liệu Layer 2 hay còn gọi là Switch Layer 2 trong mô hình tham chiếu OSI (mô hình lý giải một cách trừu tượng kỹ thuật kết nối truyền thông giữa các máy vi tính và thiết kế giao thức mạng giữa chúng). Nó có thể giới hạn lưu lượng truyền đi ở mức ngưỡng nào đó. Một Switch Layer 2 đi kèm với các loại giao diện khác nhau như 10Mbps, 100Mbps, 1Gbps, 10Gbps… Tất nhiên là nó cũng hỗ trợ giao tiếp Full-duplex trên mỗi cổng của nó.

    Không chỉ có thế, mỗi Switch đều tạo điều kiện để mở rộng mạng và kết nối với phần còn lại của mạng thông qua các cổng Uplink tốc độ cao, ở đây có thể kết nối với các thiết bị chuyển mạch Switch Layer 2 khác hay các Switch Layer 3 định tuyến. Tóm lại, một Switch hoạt động như một bộ điều khiển trung tâm, cho phép tất cả các thiết bị kết nối đến nó giao tiếp hiệu quả. Thông qua việc chia sẻ thông tin và phân bổ nguồn lực giúp tăng năng suất làm việc của nhân viên và tiết kiệm tiền bạc cho doanh nghiệp.

    Có trường hợp người dùng internet bình thường hỏi rằng thiết bị chuyển mạch là gì? Nó có tác dụng như thế nào? Đặc điểm ra sao? Tôi có cần phải trang bị cho mạng gia đình không? Xin trả lời luôn với các bạn là “Không”, chỉ các tổ chức hay doanh nghiệp phải xây dựng cơ sở mạng tốt, phục vụ cho nhiều người mới cần phải quan tâm tới Switch.

    Nhìn chung Switch có đặc điểm giống như các thiết bị tương tự khác như Hub hay Router. Tuy nhiên Switch có hai đặc điểm riêng biệt:

    • Phân chia kết nối riêng biệt trên mỗi đoạn mạng: Switch chia nhỏ hệ thống mạng thành những đơn vị cực nhỏ gọi là microsegment. Chính điều này cho phép nhiều người dùng trên nhiều segment khác nhau có thể giao tiếp và gửi dữ liệu cùng lúc mà không làm ảnh hưởng đến ai.

    • Cung cấp băng thông lớn hơn cho mỗi người dùng bằng cách tạo ra các miền đụng độ nhỏ hơn. Switch chia nhỏ mạng LAN thành nhiều đoạn mạng nhỏ, tương ứng là một kết nối riêng giống như một làn đường riêng.

    Thiết bị chuyển mạch là gì? Chắc chắn bạn sẽ tự hỏi bản thân khi cần xây dựng hay nâng cấp cơ sở hạ tầng mạng của mình. Bởi vì chúng kết nối nhiều thiết bị bao gồm máy tính, máy in, điện thoại, điểm truy cập Wifi, máy chủ và phần cứng khác. Hiện nay các loại switch khác nhau, có loại cho phép các hoạt động như gửi hay nhận thông tin và truy cập dữ liệu được chia sẻ một cách trơn tru, hiệu quả và bảo mật cao. Hy vọng bạn sẽ chọn được sản phẩm phù hợp cho nhau cầu sử dụng của bản thân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Switch Là Gì? Chức Năng Của Switch Là Gì? Ưu Điểm Ích Lợi Khi Chọn Switch
  • Lò Vi Sóng Là Gì? Nguyên Lý Cấu Tạo, Chức Năng, Cách Hoạt Động
  • Tìm Hiểu Lò Vi Sóng Là Gì Và Các Chức Năng Thông Minh
  • Cách Live Stream Facebook Với Phần Mềm Obs Studio
  • Live Stream Là Gì ? Live Stream Trên Facebook Để Làm Gì ?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100