Các Chức Năng Của Da Là Gì

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Hiểu Về Các Chức Năng Chính Của Làn Da
  • Chức Năng Chính Của Da
  • Phần 3: Tìm Hiểu Chức Năng Chính Của Làn Da.
  • Cấu Tạo Da Và Chức Năng Của Da
  • Dacơ quan lớn nhất của cơ thể con người và nặng nhất. Nó cũng có thể tiết lộ các bệnh hoặc rối loạn chức năng mà các cơ quan khác phải chịu. Đó là, nó có thể trở thành khuôn mặt hữu hình của một số bệnh hoặc rối loạn chức năng. Không phải tất cả da của cơ thể có cùng độ dày. Ví dụ, ở lòng bàn tay và bàn chân nó dày hơn so với các bộ phận khác của cơ thể con người. Chức năng chính của nó, trong số những người khác, là bảo vệ. Tiếp theo, trong chúng tôi cho bạn thấy các chức năng của da là gì .

    Các bước để làm theo:

    1

    Bảo vệ : Da bảo vệ cơ thể con người khỏi mọi loại tấn công bên ngoài . Ví dụ như thổi, bỏng, áp lực, mất nước và nhiệt, hành động của các tác nhân hóa học, sự xâm nhập của vi trùng. Chọn những gì có hại cho cơ thể và những gì có lợi.

    2

    Duy trì hydrat hóa : Da có 70% là nước và là thứ cho phép sức sống trong đó. Vì lý do này, khi lượng nước giảm, lớp sừng có thể mất tính đàn hồi và đây là lúc chúng ta nói rằng da của chúng ta bị khô. Khi da được hydrat hóa tốt, các tế bào da được tái tạo, do đó, làm mới làn da, từ đó có tính linh hoạt cao hơn, tạo điều kiện chữa lành và ngăn ngừa sự xuất hiện của nếp nhăn tốt hơn.

    3

    Dinh dưỡng: Khi có nhu cầu về dinh dưỡng, thiếu lipid. Lipid giúp phục hồi chức năng hàng rào bảo vệ da và phục hồi màng tế bào. Do đó, khi lipid thiếu chức năng rào cản bị suy yếu và mất nước, độ đàn hồi bị mất và da trở nên dễ bị tổn thương hơn, và nếp nhăn thậm chí có thể xuất hiện.

    4

    Sinh sản: Các tế bào sống sinh sản bằng nguyên phân bằng cách loại bỏ các tế bào cũ bằng các tế bào mới. Vâng, các tế bào da nằm trong lớp biểu bì – lớp trên của da – sinh sản cứ sau 28 ngày. Nhờ sự thay thế các tế bào này, vết cắt hoặc bất kỳ loại vết thương nào có thể lành nhanh chóng.

    5

    Dịch tiết: Các tuyến bài tiết có thể là eccrine – chúng thu thập chất lỏng và mồ hôi – apocrine và holocrine hoặc bã nhờn. Nguồn gốc của nó là do sự phân rã tế bào hoàn toàn và biệt hóa. Trong suốt cuộc đời nó được sửa đổi nhưng thời điểm cao nhất là ở tuổi dậy thì.

    6

    Loại bỏ: Da điều chỉnh nhiệt độ cơ thể và được thực hiện bằng cách loại bỏ nhiệt, làm bay hơi mồ hôi tiết ra và lần lượt loại bỏ tất cả những chất có hại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Xử Lí Trung Tâm Là Gì?
  • 10 Điều Bạn Cần Biết Trước Khi Mua Đồng Hồ Chronograph
  • Chức Năng Chronograph Trên Đồng Hồ Tissot
  • Những Chức Năng Từ Bluetooth Của Đồng Hồ G
  • Mở Hộp Điện Thoại Thời Trang Mobell X1 Chức Năng Bluetooth Partner
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Làn Da Dưới Lăng Kính Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều 26. Quy Hoạch Chung Xây Dựng Khu Chức Năng Đặc Thù
  • Dac/amp Là Gì? Chúng Có Thật Sự Cần Thiết?
  • Quy Hoạch Phân Khu Là Gì? Những Quy Định Về Quy Hoạch Phân Khu
  • Tiếng Anh Chuyên Ngành Kinh Doanh
  • Doanh Nghiệp Phải Tuân Thủ Những Gì ?
  • Chuyện gì sẽ xảy ra khi da bị tổn thương?

    Làn da rất quan trọng đối với sức khỏe và tinh thần của chúng ta. Bên cạnh việc đóng vai trò là rào cản đầu tiên của cơ thể chống lại vi khuẩn và vi rút, một làn da khỏe mạnh còn duy trì sự cân bằng của các chất và giúp điều hòa nhiệt độ cơ thể. Làn da rất nhạy cảm, cảm nhận được sự va chạm nhẹ nhàng cũng như những tác động mạnh. Vì là cơ quan rộng nhất, che phủ gần 2m2 và nặng bằng 1/6 trọng lượng cơ thể, tình trạng của da có cũng tác động quan trọng lên chính nó.

    Cấu trúc da

    Là cơ quan luôn luôn thay đổi, làn da bao gồm 3 lớp chính- biểu bì, hạ bì và mô dưới da – mỗi lớp lại bao gồm nhiều lớp thay thế. Các phần phụ của da như các nang và các tuyến mồ hôi, tuyến bã nhờn cũng đóng  những vai trò khác nhau trong chức năng tổng thể của da.

    Biểu bì

    Như là lớp da ở phía ngoài cùng mà chúng ta có thể nhìn và chạm vào được, lớp biểu bì bảo vệ chúng ta tránh khỏi các độc tố, vi khuẩn là tránh mất các chất lỏng cần thiết. Nó bao gồm 5 lớp tế bào. Các tế bào được sản sinh ở lớp trong cùng, di chuyển đến bề mặt da. Từ đó, chúng phát triển và trải qua nhiều sự thay đổi. Đây chính là quá trình được biết như là quá trình sừng hóa (hay sự hình thành sừng ở biểu bì), khiến mỗi lớp của tầng biểu bì trở nên khác biệt.

    • Lớp đáy (hay stratum basale): là lớp trong cùng của biểu bì nơi các tế bào keratinocyte được sản sinh.
    • Lớp tế bào gai (hay Stratum spinosum): các tế bào keratinocytes sản sinh chất sừng (các sợi protein) và trở nên có hình con suốt.
    • Lớp hạt (hay stratum granulosum): Quá trình sừng hóa bắt đầu- các tế bào sản sinh ra các hạt nhỏ và các hạt này di chuyển lên trên, biến đổi thành chất sừng và các lipid biểu bì.
    • Lớp bóng (hay stratum lucidium): Các tế bào bị ép nhẹ, trở nên bằng phẳng và không thể phân biệt được.
    • Lớp sừng (hay stratum corneum): Là lớp ngoài cùng của biểu bì, trung bình có khoảng 20 lớp da và các tế bào chết đã được dát mỏng, phụ thuộc vào vùng da của cơ thể. Những tế bào chết này bong ra thường xuyên trong quá trình tróc vảy. Lớp sừng là nơi cư trú của các tuyến mồ hôi và các tuyến bã nhờn

    Các tế bào ở lớp sừng thì được gắn kết với nhau bởi các lipid biểu bì. Những lipid này thì rất quan trọng để tạo nên một làn da khỏe mạnh: chúng tạo nên hàng rào bảo vệ và giữ được độ ẩm cho da. Khi các lipid bị mất đi, da trở nên khô hơn và cảm giác bị căng và sần sùi.

    Biểu bì được bao phủ bởi chất nhũ tương gồm nước và lipid (chất béo) được biết như các màng hydrolipid. Lớp màng này giúp duy trì sự tiết mồ hôi và bã nhờn, giúp làn da được mềm hơn và hoạt động giống như hàng rào chống lại vi khuẩn và nấm.

    Phần nước của màng này, như là các acid bảo vệ bao gồm:

    • Axit lactic và một số các amino axit từ mồ hôi
    • Các axit tự do từ dầu
    • Các amino axit, axit cacboxilic pyrrolidine và các nhân tố tạo độ ẩm tự nhiên khác (NMFs)- là nhân tố của quá trình sừng hóa.

    Các axit bảo vệ giúp làn da khỏe mạnh, là môi trường axit nhẹ và có độ pH nằm trong khoảng từ 5.4 đến 5.9. Đây là môi trường lý tưởng cho:

    • Các vi sinh vật tốt cho da có thể phát triển mạnh và các vi sinh vật có hại sẽ bị tiêu diệt.
    • Sự hình thành các lipid biểu bì.
    • Các enzym kiểm soát quá trình tróc vảy.
    • Lớp sừng dễ dàng tự phục hồi khi nó bị tổn thương.

    Bao phủ hầu hết các phần của cơ thể nhưng biểu bì chỉ có độ dày khoảng 0.1mm, vùng biểu bì chung quanh mắt mỏng hơn (0.05mm) và dưới bàn chân thì dày hơn (1-5mm). Tìm hiểu thêm có thể đọc Am hiểu về làn da ở các phần khác nhau của cơ thể và làn da của nam và nữ thì khác nhau như thế nào.

    Hạ bì (hay lớp mô mạch liên kết)

    Hạ bì thì dày, đàn hồi, là lớp giữa của da và bao gồm 2 lớp:

    • Lớp đáy (hay stratum reticulare): là vùng rộng và dày, nơi tiếp giáp với hạ bì.
    • Lớp lưới (hay stratum papillare): được định dạng hình làn sóng và tiếp xúc với biểu bì

    Phần cấu trúc chính của lớp  hạ bì là sợi collagen, sợi đàn hồi và các mô liên kết- giúp cho làn da độ khỏe mạnh, linh hoạt mang đến sự  trẻ trung hơn cho da. Các cấu trúc này thì gắn chặt với một chất như gel (có chứa axit hyaluronic), có khả năng cao trong việc liên kết với phân tử nước giúp duy trì được thể tích của da.

    Lối sống và các nhân tố bên ngoài như ánh nắng mặt trời và sự thay đổi nhiệt độ có tác động đến số lượng sợi collagen và sợi đàn hồi trong cấu trúc da. Khi chúng ta già đi, sự sản sinh sợi collagen và sợi đàn hồi  tự nhiên giảm xuống và chức năng gắn kết với các phân tử nước cũng bị suy yếu. Làn da lúc đó trông có vẻ thiếu săn chắc và nếp nhăn xuất hiện. Tìm hiểu thêm về các nhân tố ảnh hưởng đến làn da, ánh nắng mặt trời tác động lên làn da như thế nào và lão hóa da.

    Lớp hạ bì đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể khỏi ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài cũng như nuôi dưỡng  lớp ngoài cùng:

    • Lớp hạ bì dày, có cấu trúc giúp làm nhẹ đi các tác động từ bên ngoài và khi tổn thương xảy ra, chúng có chứa các mô liên kết giúp làm lành vết thương như nguyên bào sợi và dưỡng bào .
    • Là  nơi có chứa nhiều mao mạch máu giúp nuôi dưỡng biểu bì và loại bỏ chất thải.
    • Tuyến bã nhờn (nơi sản sinh dầu cho bề mặt da) và tuyến mồ hôi (nơi vận chuyển nước và axit lactic tới bề mặt da) thì đều được đặt tại lớp hạ bì. Các chất lỏng này kết hợp với nhau tạo nên lớp màng hydrolipid.

    Hạ bì còn là nơi có các cơ quan:

    • Các mao mạch bạch huyết.
    • Cơ quan cảm nhận cảm giác.
    • Chân tóc: nơi tóc được phát triển.

    Mô dưới da (hay lớp mỡ dưới da)

    Lớp da ở phía trong cùng là nơi tạo ra năng lượng của cơ thể, đồng thời hoạt động như một tấm đệm và cách nhiệt cho cơ thể . Chúng bao gồm:

    • Các tế bào mỡ: gắn kết lại với nhau thành nhóm như  một lớp đệm.
    • Các sợi collagen đặc biệt (được gọi là vách mô hay đường ranh giới): bao gồm các mô liên kết mềm xốp giúp giữ các tế bào chất béo gắn kết  lại với nhau.
    • Các mạch máu.

    Số lượng các tế bào chất béo ở mô dưới da thì khác nhau ở các vùng trên cơ thể . Hơn  nữa, sự tạo thành các tế bào này cũng khác nhau giữa nam và nữ,cũng như cấu trúc của các bộ phận khác của da.

    Chức năng của da

    Làn da rất quan trọng đối với sức khỏe và tinh thần của chúng ta. Một làn da khỏe hoạt động như một rào cản giữa thế giới bên ngoài và bên trong cơ thể, và là sự bảo vệ cơ thể đầu tiên và tốt nhất.

    Lạnh, nóng, mất nước và tia bức xạ

    Như là lớp ngoài cùng của da, lớp sừng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể khỏi môi trường và hạn chế sự mất nước của biểu bì.

    Chúng có chứa các nhân tố dưỡng ẩm tự nhiên (NMFs)- bắt nguồn từ tuyến bã nhờn của lớp sừng bao gồm lactic và ure. Những chất này gắn kết với nước và giúp duy trì được sự đàn hồi, sự vững chắc và mềm mại của da. Nếu các nhân tố này bị suy yếu, da sẽ mất đi độ ẩm. Khi độ ẩm của lớp sừng xuống còn  từ 8- 10%, da trở nên khô, sần sùi và có xu hướng bị nứt nẻ.

    Khi da tiếp xúc thường xuyên với ánh nắng mặt trời, sự sản sinh sắc tố ở lớp đáy tăng lên, da trở nên dày hơn để tự bảo vệ và chứng tăng sắc tố da có thể xảy ra. Các tế bào mở ở mô dưới da cũng giúp cô lập cơ thể khỏi nhiệt độ nóng và lạnh

    Áp lực, dòng chảy và sự mài mòn

    Một lần nữa, các lớp biểu bì tạo thành lớp đầu tiên để bảo vệ. Các tế bào mỡ ở mô dưới da cung cấp lớp đệm hoạt động như thiết bị giảm va chạm, bảo vệ các mô cơ và các sợi mô bao quanh cơ ở phía dưới.

    Khi da tiếp xúc với các nhân tố bên ngoài, sẽ làm cho lớp sừng dày lên, ví dụ khi các vết chai ở tay hay chân sẽ càng dày lên khi bị cọ xát nhiều.

    Các vật chất hóa học

    Khả năng đệm của màng hydrolipid và axit bảo vệ giúp bảo về cơ thể khỏi các chất hóa học có tính kiềm gây hại.

    Vi khuẩn và vi rút

    Lớp sừng của biểu bì và các axit bảo vệ chống lại các loại vi khuẩn và nấm. Nếu có tác nhân nào đó vượt qua được rào cản đầu tiên thì hệ thống miễn dịch của da sẽ phản ứng lại

    Điều chỉnh nhiệt độ

    Da đổ mồ hôi giúp làm mát cơ thể và thu nhỏ lại hệ thống các mạch máu ở hạ bì để giữ nhiệt.

    Kiểm soát cảm xúc

    Đầu các dây thần kinh ở da khiến da nhạy cảm với áp lực, chấn động, va chạm, nỗi đau và nhiệt độ .

    Sự tái tạo

    Da có khả năng phục hồi các vết thương

    Nguồn thức ăn

    Các tế bào chất béo ở mô dưới da cung cấp các chất dinh dưỡng quan trọng. Khi cơ thể cần, những chất này sẽ được di chuyển đến các mạch máu và đưa đến nơi cần thiết.

    Da cũng đóng một vai trò quan trọng về tâm lý

    Là chỉ số dễ thấy nhất của sức khỏe, tình trạng da của chúng ta ảnh hưởng đến cách chúng ta cảm thấy về bản thân mình và cách người khác cảm nhận chúng ta ra sao. Khi làn da khỏe mạnh và không có bất kì vấn đề gì, nó có thể làm mọi chuyện tốt hơn và chúng ta sẽ cảm thấy thoải mái và tự tin hơn.

    Các độ tuổi và giai đoạn khác nhau

    Làn da của trẻ sơ sinh

    Làn da của trẻ sơ sinh chỉ dày bằng khoảng một phần năm da của người lớn. Nó có số lớp da giống nhau tuy nhiên mỗi lớp thì mỏng hơn, làm cho làn da trở nên đặc biệt mỏng manh và nhạy cảm

    Lớp da ở phía ngoài cùng của biểu bì (lớp sừng) thì rất mỏng và các tế bào được sắp xếp ít chặt chẽ hơn làn da của người lớn tuyến mồ hôi và bã nhờn thì ít hoạt động màng hydrolipidvà các acid bảo vệ vẫn còn tương đối yếu. Điều này có nghĩa là hàng rào chức năng dễ bị tổn hại và làn da của trẻ em thì:

    • Ít đề kháng hơn
    • Đặc biệt nhạy cảm với các tác động hóa học, vật lý và vi khuẩn
    • Có thiên hướng bị khô ráp
    • Nhạy cảm hơn với tia UV.

    Độ nhạy cảm với tia UV bị tăng lên nhiều bởi lượng sắc tố da thấp ở da của trẻ em. Tế bào biểu bì tạo hắc tố (tế bào có nhiệm vụ sản sinh hắc tố) thì luôn hiện diện nhưng ít hoạt động do đó trẻ sơ sinh cần được tránh xa khỏi măt trời.

    Trẻ sơ sinh thì khó điều chỉnh nhiệt độ cơ thể hơn người lớn. Điều đó là bởi vì:

    • Bề mặt da của cơ thể tương đối rộng.
    • Tuyến mồ hôi ít hoạt động.
    • Sự lưu thông của da thích ứng chậm.

    Làn da của trẻ em

    • Ở độ tuổi  lên 4 , làn da và các phần phụ (như tóc, móng, các tuyến) thì đã bắt đầu phát triển một chút. Tuy nhiên, làn da của trẻ em vẫn mỏng hơn và có sắc tố da ít hơn người lớn. Bởi vì cơ chế tự bảo vệ vẫn chưa phát triển nhiều, làn da của trẻ vẫn rất nhạy cảm với tia UV. tìm hiểu thêm về làn da của trẻ emvà làm thế nào để chăm sóc.
    • Đến khi 12 tuổi, cấu trúc và chức năng của làn da trẻ em bắt đầu tương ứng với da người lớn.

    Những năm ở độ tuổi niên thiếu

    • Sự thay đổi hooc môn khi dậy thì có thể gây tác động nguy hiểm lên da- đặc biệt là lên mặt, vai, ngực và lưng. Việc sản sinh dầu tăng lên và da chết không được tẩy khiến cho da trở nên bóng nhờn và có thể gây mụn. Hiện tượng này thường biến mất khi trưởng thành, mặc dù một vài trường hợp, đặc biệt là phụ nữ, mụn có thể theo xuyên suốt đến tuổi trung niên và hơn nữa.

    Độ tuổi 20

    • Yếu tố di truyền, lối sống và môi trường sẽ quyết định các giai đoạn mà lớp biểu bìvà hạ bì bắt đầu mỏng đi tuy nhiên, ở độ tuổi khoảng 25, những dấu hiệu đầu tiên của lão hóa có thể xuất hiện, thông thường là các vết chân chim.
    • Khi làn da bắt đầu mỏng đi, hàng rào bảo vệ tự nhiên chống lại /uv của da dần dần bị giảm.
    • Lượng collagen và độ linh hoạt của da bắt đầu bị triệt tiêu với tỉ lệ xấp xỉ 1% 1 năm

    Vào những năm 30 tuổi

    • Hàng rào bảo vệ của da ngày càng yếu đi.
    • Các quá trình trao đổi chất của các tế bào bắt đầu chậm lại.
    • Độ ẩm của da giảm đi.
    • Độ đàn hồi của da giảm.

    Những năm 40 đến cuối 50 tuổi

    Trong những thập kỉ tới, cấu trúc của da sẽ dần dần thay đổi:

    Biểu bì.

    Sự sắp xếp từng lớp của biểu bì thì bị mất đi. Chỉ có một số ít tế bào được định dạng, các tế bào đang tồn tại thì bị co lại và lớp trên cùng của da trở nên mỏng hơn. Điều này khiến cho da :

    • Da sẽ sần sùi và thô ráp hơn.
    • Xuất hiện các vùng da bị tăng sắc tố
    • Các vết thương thì khó lành và tăng nguy cơ bị nhiễm trùng da.

    Hạ bì

    Các mô liên kết ở lớp giữa của da mất đi cấu trúc sợi và khả năng giữ nước và kết cấu đàn hồi bị thoái hóa, khiến cho da kém khỏe và mất đi độ đàn hồi và xuất hiện các nếp nhăn

    Sự phát triển của các mạch máu ở hạ bì cũng giảm dần. Hạ bì cung cấp các chất dinh dưỡng tới biểu bì, nếu không được nuôi dưỡng, cả 2 lớp và sự liên kết giữa chúng sẽ trở nên mỏng manh, dẫn đến kết quả giảm mật độ và làm da kém săn chắc, phổ biến ở phụ nữ tiền mãn kinh. Sự lưu thông máu giảm cũng là nguyên nhân dẫn đến da kém tươi sáng. Làn da sẽ trở nên sạm màu và các mao mạch có thể bị vỡ.

    Những năm 60 và 70 tuổi

    • Chức năng tự nhiên của da là sản sinh lipids sẽ bị giảm đi dẫn đến tình trạng da bị khô, mất nước và có nhiều nếp nhăn.
    • Quá trình tái tạo da chậm laị và da ngày càng mỏng đi dẫn đến kết quả là sự giảm mật độ và giảm thể tích. Khả năng làm lành các vết thương của da suy giảm.
    • Độ nhay cảm với tia UV tăng lên và da có xu hướng tăng sắc tố da (đồi mồi)
    • Kể từ năm 70 tuổi về sau, chức năng miễn dịch của da sẽ bị suy giảm, khiến da dễ bị nhiễm trùng.

    Chuyện gì sẽ xảy ra khi da bị tổn thương?

    Làn da khỏe mạnh, không có bất kì các vấn đề gì thì sẽ đều màu,cấu trúc mềm mại, đủ độ ẩm,  là cơ quan cảm thụ  tốt những va chạm, áp lực và nhiệt độ. Khi hàng rào tự nhiên của da bị suy yếu, chức năng bảo vệ và vẻ bên ngoài khỏe mạnh  của làn da sẽ bị tổn thương:

    • Da mất đi độ ẩm và độ đàn hồi và có thể nhìn và cảm thấy khô, nứt nẻ và / hoặc chảy xệ.
    • Da ngày càng trở nên nhạy cảm hơn với các ảnh hưởng bên ngoài (mặt trời, sự thay đổi nhiệt độ) và đặc biệt dễvbị nhiễm trùng.

    Làn da bị nhiễm trùng có thể trở nên viêm, các tế bào đề kháng sẽ cố gắng để phục hồi hàng rào bảo vệ bị tổn hại và làm lành sự nhiễm trùng đó. Trong trường hợp mắc các bệnh như viêm da cơ địa và da đầu bị ngứa, các phương pháp điều trị đặc biệt thường được áp dụng để phá vở vòng luẩn quẩn khi bị ngứa và nhiễm trùng và giúp tái tạo lại hàng rào bảo vệ tự nhiên của da.

    Da có cơ chế phục hồi và tái tạo khác nhau. Lớp đáy đảm bảo sự tái tạo biểu bì nhanh chóng, thông qua sự phân chia tế bào liên tục:

    • Nếu có bất kì tổn thương nào xảy ra đối với lớp da trên cùng, tổn thương đó (được biết như là sự ăn mòn) có thể lành lại mà không để lại sẹo.
    • Nếu tổn thương đến lớp hạ bì  và màng đáy bị ảnh hưởng (như các vết loét) thì sẹo sẽ được hình thành.

    Quá trình lành vết thương thường tuân theo các giai đoạn liên tiếp sau đây:

    1. Máu đông sẽ hình thành một lớp màng có bề mặt cứng dính vào vết thương (vỏ cứng hay vảy).
    2. Các tế bào chết, tổn thương và các mô liên kết bị phá vỡ và bị phân hủy bởi enzym.
    3. Các tế bào bảo vệ cơ thể hoạt động bằng cách tiêu biến các vi khuẩn có hại và các tế bào chết. Dịch  bạch huyết chảy kết dính các vết thương.
    4. Các tế bào mới – bao gồm các mao mạch mới, các mô liên kết và sợi collagen- được hình thành trong quá trình tạo thành biểu mô.

     

     

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cpu Là Gì? Tìm Hiểu Về Chức Năng Của Cpu. – Biabop.com
  • Bộ Xử Lý Trung Tâm Cpu Là Gì?
  • Setup Và Thiết Lập Bios
  • Role Là Gì? Cấu Tạo Chức Năng Và Có Bao Nhiêu Loại Role
  • Nfc Là Gì? Nfc Được Ứng Dụng Nhiều Như Thế Nào? – Biabop.com
  • Cấu Tạo Và Các Chức Năng Của Da Là Gì? Có Bao Nhiêu Loại Da Cơ Bản?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Các Tính Năng Mới Trên Mi Band 4 Và Bộ Phụ Kiện Avengers
  • Xiaomi Mi Band 4 Nhận Bản Cập Nhật Mới Với Nhiều Tính Năng Hấp Dẫn
  • Mi Band 4: Biến Vòng Đeo Tay Thông Minh Thành Remote Điều Khiển Chụp Ảnh Từ Xa
  • Xiaomi Mi Band 5 Tiết Lộ Hình Ảnh Mặt Đồng Hồ Avengers, Có Nfc Toàn Cầu Và Dnd Tùy Chỉnh
  • Đánh Giá Xiaomi Mi Band 4: Vòng Đeo Tay Thông Minh Giá Rẻ Tốt Nhất Bạn Nên Mua
  • Cơ thể con người được xem là một bộ máy hoàn chỉnh tuyệt vời, bao gồm rất nhiều bộ phận và chúng thực hiện các chức năng khác nhau nhằm giúp duy trì sự sống của cơ thể. Bạn có biết da là bộ phận chiếm diện tích nhiều nhất của cơ thể chúng ta không? Toàn bộ da có độ che phủ lên đến 2,2m và chiếm khoảng 15% trọng lượng cơ thể, phản ánh rõ rệt tình trạng sức khỏe và sắc đẹp của mỗi người.

    Cấu tạo của da

    Da gồm có 3 lớp từ bề mặt bên ngoài vào gồm: Biểu bì, Trung bì và Hạ b

    1. Lớp biểu bì

    Lớp biểu bì là lớp trên cùng của da người thường độ dày là 0,5 – 1mm phụ thuộc vào từng da của từng vị trí trên cơ thể. Phần da ở lòng bàn tay và lòng bàn chân là dày nhất và mỏng nhất là ở da vùng quanh mắt. Tuy lớp biểu bì không có mạch máu nhưng được nuôi dưỡng bởi các mạch máu ở lớp trung bì.

    Hầu hết tế bào trong lớp biểu bì là keratinocytes bắt nguồn từ các tế bào ở lớp đáy (lớp sâu nhất ở lớp biểu bì). Các tế bào sừng mới được tạo ra di chuyển về phía bề mặt của lớp biểu bì. Một khi các tế bào sừng đã tới bề mặt da dần dần chúng sẽ bị sừng hóa và tróc ra khỏi da và được thay thế bởi các tế bào mới hơn – Đây là quá trình sừng hóa trên da.

    Rải rác khắp lớp đáy của lớp biểu bì là các tế bào melanocytes tạo ra sắc tố melanin, một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn tới màu da của chúng ta. Da càng sẫm màu thì chứng tỏ trên da càng chứa nhiều melanin. Chức năng của melanin chính là lọc các bức xạ tử ngoại từ ánh mặt trời làm tổn hại đến da.

    Lớp biểu bì cũng chứa các tế bào tua (langerhans) là một phần của hệ miễn dịch trên da. Chúng giúp ngăn chặn các chất lạ xâm nhập vào da.

    Tình trạng da trên lớp biểu bì sẽ phản ánh chính xác sức khỏe của da bạn xem có được giữ ẩm tốt không, chống nắng tốt không? Quá trình lão hóa da xảy ra các vết nhăn thì sẽ ở các lớp sâu hơn trên da.

    2. Lớp trung bì

    Lớp trung bì là lớp tiếp theo của cấu tạo da nằm ở giữa. Đây là lớp da dày nhất chứa nhiều collagen và elastin khiến cho da dẻo dai và đàn hồi hơn. Lớp trung bì cũng chứa các dây thần kinh, tuyến mồ hôi, tuyến bã nhờn, nang lông và mạch máu.

    Dây thần kinh ở lớp trung bì giúp nhận biết cảm giác đau, kích ứng, nhiệt độ cao hay áp suất lớn. Ở một số vùng da sẽ có nhiều dây thần kinh hơn so với vùng khác. Ví như đầu ngón chân, đầu ngón tay sẽ chứa nhiều dây thần kinh nên cực kỳ nhạy cảm khi chạm vào.

    Tuyến bã nhờn giúp tiết ra dầu nhờn trên da giúp cho da giữ được độ ẩm và cũng bảo vệ da khỏi các chất lạ. Khi tuyến bã nhờn tiết ra quá ít dầu đặc biệt đối với người cao tuổi sẽ gây ra tình trạng da khô và dễ tạo thành nếp nhăn. Ngược lại, tạo ra quá nhiều bã nhờn như làn da tuổi dậy thì sẽ dễ dẫn tới mụn trứng cá.

    Da chứa nhiều collagen và elastin khiến cho da đàn hồi hơn

    Các tuyến mồ hôi tạo ra mồ hôi khi thời tiết nóng bức hoặc khi gặp căng thẳng. Mồ hôi bao gồm nước, muối và các chất khác. Khi mồ hôi bay hơi khỏi da sẽ giúp làm mát cơ thể. Tuyến mồ hôi ở vùng nách và cơ quan sinh dục tiết ra nhiều hơn tạo ra mùi cơ thể đặc trưng cho mỗi người.

    Các nang lông tóc tạo ra lông ở khắp cơ thể. Lông trên da không chỉ có tính thẩm mỹ mà còn giúp điều chỉnh nhiệt độ cơ thể, bảo vệ bạn khỏi các chấn thương ở bên ngoài.

    Các mạch máu của lớp trung bì giúp cung cấp dinh dưỡng cho da và điều chỉnh nhiệt độ cơ thể. Nhiệt độ cao khiến các mạch máu giãn to ra và cho phép một lượng máu lớn lưu thông gần bề mặt da để giảm nhiệt. Ngược lại khi trời lạnh, các mạch máu co lại giúp giữ nhiệt trên cơ thể.

    Trên các phần khác nhau trên cơ thể thì số lượng dây thần kinh, tuyến mồ hôi, tuyến bã nhờn, nang lông và mạch máu sẽ thay đổi khác nhau. Ví dụ như ở đỉnh đầu thì sẽ có nhiều nang tóc hơn trong khi lòng bàn chân lại không hề có nang lông.

    Lớp hạ bì (lớp mỡ dưới da)

    Trong cấu tạo của da, lớp hạ bì nằm dưới lớp trung bì có chứa mô liên kết và phân tử chất béo. Đây được xem như một lớp đệm giúp bảo vệ và cách nhiệt các mô bên dưới da khỏi các chấn thương cơ học và nhiệt độ.

    Thường lớp mỡ dưới da sẽ thay đổi độ dày tùy vào từng bộ phận trên cơ thể, có thể kể đến như vài milimet ở phần mí mắt hay vài centimet ở da bụng mông và ngực.

    Quá trình lão hóa sẽ khiến mô mỡ dưới da mất đi khiến cho da bị nhăn và các dấu hiệu lão hóa da khác.

    Các chức năng của da là gì?

    1. Chức năng bài tiết cho cơ thể

    Da là một hệ thống làm sạch loại bỏ các chất thải lớn nhất của cơ thể. Độc tố và chất thải được giải phóng thông qua tuyến mồ hôi và thông qua lỗ chân lông.

    2. Bảo vệ cơ thể

    Da là hàng rào chống lại các tác nhân xấu gây hại, bảo vệ các cơ quan bên trong cơ thể như hệ thần kinh, hệ hô hấp, mạch máu, xương,…. Còn có tác dụng ngăn ngừa mất nước của cơ thể, duy trì độ ẩm, ngoài ra da còn có tác dụng chống thấm nhằm bảo vệ cơ thể không bị sự xâm nhập của nước và các chất lạ khác vào trong cơ thể.

    Da bảo vệ da khỏi các tác nhân gây hại từ môi trường

    3. Da giúp điều hòa nhiệt độ cho cơ thể

    Da giúp điều hòa cơ thể một cách ổn định thích ứng theo môi trường bên ngoài thông qua tuyến mồ hôi và mạch máu trong lớp hạ bì. Ví dụ nếu như bên ngoài nhiệt độ cao thì cơ chế tự động của da sẽ tiết ra mồ hôi để làm mát cơ thể, còn nếu ngược lại nhiệt độ bên ngoài thấp thì các mạch máu bên dưới da sẽ tự động co lại làm giảm đi cơ chế tiết mồ hôi thu nhỏ lỗ chân lông giúp giữ nhiệt lại cho cơ thể chúng ta. Hiện tượng này sẽ thấy rõ khi thời gian vào mùa hè hoặc mùa đông. Thêm vào đó, lớp mỡ ở dưới da còn có vai trò cách nhiệt cho cơ thể, giúp giảm bớt ảnh hưởng nhiệt lạnh đến cơ thể và ngăn mất nhiệt cho cơ thể.

    4. Chức năng tiếp nhận cảm giác

    Da có chức năng tiếp nhận cảm xúc, tức là giống như những thiết bị cảm ứng nhiệt, giúp cho chúng ta có ý thức được nhiệt độ nóng là như thế nào cũng như như thế nào là lạnh, đau, áp lực. Chức năng này của da được phát hiện bởi các dây thần kinh ở lớp hạ bì. Nhờ có chức năng này mà cơ thể chúng ta có thể thích nghi với yếu tố ngoại cảnh và các tác nhân tiêu cực.

    Tuy nhiên những tổn thương lớn có thể ảnh hưởng đến chức năng cảm giác của da. Ví dụ như chúng ta bị bỏng cấp độ 1,2 thì chúng ta còn có cảm giác rát, đau. Nhưng nếu bị bỏng ở cấp độ 3 thì chúng ta không còn cảm thấy đau, rát vì các dây thần kinh trong da đã bị phá hủy.

    5. Các chức năng quan trọng khác của da

    • Da chứa các tế bào miễn dịch cho cơ thể, hỗ trợ giúp cơ thể phòng chống được các loại bệnh tật.
    • Chúng ta có thể nhận biết được một số bệnh, tình trạng sức khỏe của chúng ta thông qua các biểu hiện của da, ví dụ như mắc bệnh gan có thể gây nên vàng da, bị bệnh lao thì da trở nên sạm đi, mắc bệnh giun sán khiến cho làn da chúng ta xuất hiện các triệu chứng như sẩn ngứa,…

    Có bao nhiêu loại da cơ bản?

    Da chúng ta được chia ra thành 5 loại cơ bản gồm có: da khô, da nhờn, da nhạy cảm, da hỗn hợp và da thường. Chúng tôi sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về từng loại da hy vọng có thể giúp ích cho các bạn cách mà mình xác định được da mình thuộc loại nào.

    Có 5 loại da cơ bản phổ biến

    Da thường

    Bật mí với bạn là bất kỳ ai cũng mong muốn mình sở hữu loại da thường này. Vậy lý do là gì?

    Vì làn da này là sự cân bằng tốt giữa dầu và nước. Da thường căng mịn, lỗ chân lông hầu như không nhìn thấy được, màu da đều, hồng hào tự nhiên ít bị nhạy cảm với các yếu tố môi trường bên ngoài. Có thể nói đây là làn da hoàn hảo, không tì vết vì thế việc chăm sóc cho làn da này không quá cầu kỳ và tốn kém như những làn da bên dưới.

    Da nhờn

    Da nhờn đó là loại da tiết ra rất nhiều dầu và có mô nhờn rất dày. Đặc điểm để nhận thấy loại da này rất đơn giản gì da hay bị bóng dầu khắp mặt, đặc biệt nhận thấy rõ nhất là vùng da ở trán, mũi , cằm và má. Do đặc tính da nhờn tiết ra nhiều dầu nên lỗ chân lông rất to, dễ dàng bụi bẩn xâm nhập từ đó gây ra hiện tượng da bị mụn.

    Da nhờn rất hay xuất hiện ở lứa tuổi dậy thì, những người hay bị stress trong công việc, hay họ sống trong một môi trường nóng và ẩm.

    Da khô

    Da khô là hiện tượng da có tình trạng khô ráp, những người sở hữu làn da khô này thường có những lỗ chân lông khá nhỏ, ít nổi mụn sần, đôi khi làn da chúng ta xuất hiện mụn thịt hay mụn đầu đen, da hơi sần sùi. Thậm chí da khô còn có hiện tượng vẩy nhỏ, bong tróc khi thời tiết hanh khô. Những người thuộc làn da này cần phải có những biện pháp cải thiện lại làn da để khắc phục tình trạng của da càng sớm càng tốt vì da khô lâu sẽ khiến cho da bạn xuất hiện các nếp nhăn gây tình trạng lão hóa cho da.

    Da nhạy cảm

    Được coi là loại da gây ra sự khó chịu cho chủ nhân và khó chiều chuộng nhất. Những người sỡ hữu là da này thì da rất mỏng nên rất dễ bị kích ứng gây khó chịu cho cơ thể, nên việc chăm sóc da nhạy cảm này một cách bài bản thật sự rất khó khăn. Người sở hữu làn da “khó chịu” này luôn trong cảm giác bị ngứa, châm chích, khó chịu trong người. Vì vậy những người này rất khổ sở vì làn da của mình.

    Khi ra đường tiếp xúc ánh nắng thì rất dễ bị bỏng rát dù chỉ trong một thời gian ngắn tiếp xúc, dễ ửng đỏ.

    Các đặc điểm nhận biết bạn có thể nhìn ra từ loại da này là: Da có nhiều dầu hoặc rất khô; Bên cạnh đó cũng rất dễ nổi mụn và mụn rất dễ viêm.

    Da hỗn hợp

    Da hỗn hợp là loại da có chỗ thì thừa dầu, chỗ thì thiếu nước. Người sở hữu làn da này sẽ sở hữu hai hay nhiều các đặc điểm của những làn da khác, điểm hình nhất là da hỗn hợp thường có những vùng da khô và da nhờn.

    Loại da này cũng khá khó chịu như da nhạy cảm vì chúng có thể được xem là một môi trường tốt để các nếp nhăn, mụn các vảy bong tróc hay những vết ửng đỏ vào cùng một thời điểm. Nếu chúng ta không có chế độ chăm sóc làn da này một cách hiệu quả thì điều đó sẽ khiến da chúng ta trở nên tổn thương và bị lão hóa nhanh hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Da Và Chức Năng Của Da
  • Phần 3: Tìm Hiểu Chức Năng Chính Của Làn Da.
  • Chức Năng Chính Của Da
  • Hiểu Về Các Chức Năng Chính Của Làn Da
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Cấu Tạo Da Và Chức Năng Của Da

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Các Chức Năng Của Da Là Gì? Có Bao Nhiêu Loại Da Cơ Bản?
  • Tìm Hiểu Các Tính Năng Mới Trên Mi Band 4 Và Bộ Phụ Kiện Avengers
  • Xiaomi Mi Band 4 Nhận Bản Cập Nhật Mới Với Nhiều Tính Năng Hấp Dẫn
  • Mi Band 4: Biến Vòng Đeo Tay Thông Minh Thành Remote Điều Khiển Chụp Ảnh Từ Xa
  • Xiaomi Mi Band 5 Tiết Lộ Hình Ảnh Mặt Đồng Hồ Avengers, Có Nfc Toàn Cầu Và Dnd Tùy Chỉnh
  • Làn da là một phần cực kỳ quan trọng của cơ thể, có độ che phủ đến 2,2m và năng gần bằng 1/6 cơ thể. Nó có thể phản ánh được sức khỏe và sắc đẹp của bạn. Làn da đẹp không chỉ là yếu tố di truyền mà còn do quá trình chăm sóc thường ngày. Để sở hữu được làn da đẹp như ý bạn cần tìm hiểu sơ lược về cấu tạo da và cách phân biệt loại da để có chế độ chăm sóc hợp lý.

    Làn da có cấu tạo gồm 3 phần chính. Mỗi phần có những chắc năng và cấu tạo riêng, liên kết chặt chẽ góp phần tạo nên vẻ đẹp của da.

    Lớp sừng rất mỏng nên chỉ bảo vệ da ở mức tương đối. Theo chu kỳ từ 10 – 30 ngày lớp sừng bị thoái hóa và già đi gọi trở thành lớp tế bào chết.

    Do đó trong quá trình chăm sóc da cần tẩy tế bào chết đều đặn loại bỏ lớp tế bào già cỗi để da tái tạo tế bào mới nhanh hơn, làm sạch lỗ chân lông, giảm đốm nâu và giúp mỹ phẩm thấm sâu hơn.

    Để tẩy tế bào chết hiệu quả bạn nên xem các bài viết

    (stratum lucidium): gồm những tế bào không nhân có màu sáng. Các tế bào bị ép nhẹ, trở nên bằng phẳng và không thể phân biệt được.

    ( stratum granulosum): Quá trình sừng hóa bắt đầu- các tế bào sản sinh ra các hạt nhỏ và các hạt này di chuyển lên trên, biến đổi thành chất sừng và các lipid biểu bì.

    (stratum spinosum): Là lớp dày nhất gồm các tế bào nằm chồng lên nhau và liên kết với nhau một cách chặt chẽ bởi cầu nối hóa học nên gọi là lớp Malpigi

    (stratum basale): Có một lớp duy nhất nhưng rất đặc biệt vì có khả năng sản sinh ra các lớp trên (khả năng tái tạo da mới) khi bị chấn thương, trầy xước nhẹ lớp ngoài da sẽ không để lại sẹo. Nằm trong tế bào đáy có chứa các hạt melanin quyết định màu da của mỗi người.

    Người da đen, da trắng hay da vàng thì tế bào sắc tố đều giống nhau. Nhưng màu da, màu mắt, màu tóc của mỗi người khác nhau là do số lượng và kích thước các hạt sắc tố.

    Các tế bào ở lớp sừng thì được gắn kết với nhau bởi các lipid biểu bì. Những lipid này thì rất quan trọng để tạo nên một làn da khỏe mạnh: chúng tạo nên hàng rào bảo vệ và giữ được độ ẩm cho da. Khi các lipid bị mất đi, da trở nên khô hơn và cảm giác bị căng và sần sùi. Biểu bì được bao phủ bởi chất nhũ tương gồm nước và lipid (chất béo) được biết như các màng hydrolipid. Lớp màng này giúp duy trì sự tiết mồ hôi và bã nhờn, giúp làn da được mềm hơn và hoạt động giống như hàng rào chống lại vi khuẩn và nấm.

    Bao phủ hầu hết các phần của cơ thể nhưng biểu bì chỉ có độ dày khoảng 0.1mm, vùng biểu bì chung quanh mắt mỏng hơn (0.05mm) và dưới bàn chân thì dày hơn (1-5mm).

    2. Lớp nội biểu bì (hạ bì)

    – Gồm những bó sợi, sợi keo (Elastin), sợi lưới và sợi đàn hồi (collagen). Khi còn trẻ những bó sợi này liên kết chặt chẽ và ở dạng thẳng đứng nên da săn chắc. Cứ mỗi năm có 1% collagen bị mất đi. Càng lớn tuổi da càng mất độ đàn hồi, da sẽ nhăn và lão hóa.

    – Những ống huyết quản dẫn máu nuôi da

    – Vi thể xúc giác làm da trở thành một cơ quan đầy cảm giác.

    – Tuyến mồ hôi tiết ra dưới da và dưới lỗ chân lông.

    – Tuyến tiết ra chất nhờn gọi là bì chi tuyến (tuyến dầu). Tuyến này quyết định đến loại da của bạn

    Để phân biệt loại da bạn tham khảo bài viết Cách phân biệt loại da chính xác.

    Bì chi tuyến của mỗi người hoạt động khác nhau dựa vào các yếu tố: di truyền, ăn uống, nghỉ ngơi, khí hậu và tâm sinh lý.

    Lớp nội biểu bì không có khả năng tái sinh nên khi ta bị thương thường để lại sẹo. 3. Lớp mô dưới da (mỡ dưới da)

    Lớp da ở phía trong cùng là nơi tạo ra năng lượng của cơ thể, đồng thời hoạt động như một tấm đệm và cách nhiệt cho cơ thể . Chúng bao gồm:

    Các tế bào mỡ: gắn kết lại với nhau thành nhóm như một lớp đệm.

    Các mạch máu. Số lượng các tế bào chất béo ở mô dưới da thì khác nhau ở các vùng trên cơ thể . Hơn nữa, sự tạo thành các tế bào này cũng khác nhau giữa nam và nữ,cũng như cấu trúc của các bộ phận khác của da. Làn da thay đổi xuyên suốt cuộc đời của mỗi người.

    Bảo vệ da khỏi tác động bên ngoài môi trường: Như là lớp ngoài cùng của da, lớp sừng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể khỏi môi trường và hạn chế sự mất nước của biểu bì. Chúng có chứa các nhân tố dưỡng ẩm tự nhiên (NMFs)- bắt nguồn từ tuyến bã nhờn của lớp sừng bao gồm lactic và ure. Những chất này gắn kết với nước và giúp duy trì được sự đàn hồi, sự vững chắc và mềm mại của da. Nếu các nhân tố này bị suy yếu, da sẽ mất đi độ ẩm. Khi độ ẩm của lớp sừng xuống còn từ 8- 10%, da trở nên khô, sần sùi và có xu hướng bị nứt nẻ. Khi da tiếp xúc thường xuyên với ánh nắng mặt trời, sự sản sinh sắc tố ở lớp đáy tăng lên, da trở nên dày hơn để tự bảo vệ và chứng tăng sắc tố da có thể xảy ra. Các tế bào mở ở mô dưới da cũng giúp cô lập cơ thể khỏi nhiệt độ nóng và lạnh.

    Khi da tiếp xúc với các nhân tố bên ngoài, sẽ làm cho lớp sừng dày lên, ví dụ khi các vết chai ở tay hay chân sẽ càng dày lên khi bị cọ xát nhiều.

    Các vật chất hóa học: khả năng đệm của màng hydrolipid và axit bảo vệ giúp bảo về cơ thể khỏi các chất hóa học có tính kiềm gây hại.

    Vi khuẩn và vi rút: lớp sừng của biểu bì và các axit bảo vệ chống lại các loại vi khuẩn và nấm. Nếu có tác nhân nào đó vượt qua được rào cản đầu tiên thì hệ thống miễn dịch của da sẽ phản ứng lại.

    Là cơ quan đa nhiệm vụ lớn nhất, nên da đóng nhiều vai trò quan trọng đối với sức khỏe của chúng ta:

    Điều chỉnh nhiệt độ: Da đổ mồ hôi giúp làm mát cơ thể và thu nhỏ lại hệ thống các mạch máu ở hạ bì để giữ nhiệt.

    Kiểm soát cảm xúc: Đầu các dây thần kinh ở da khiến da nhạy cảm với áp lực, chấn động, va chạm, nỗi đau và nhiệt độ .

    Sự tái tạo: da có khả năng phục hồi các vết thương

    Cung cấp dinh dưỡng: các tế bào chất béo ở mô dưới da cung cấp các chất dinh dưỡng quan trọng. Khi cơ thể cần, những chất này sẽ được di chuyển đến các mạch máu và đưa đến nơi cần thiết.

    Da cũng đóng một vai trò quan trọng về tâm lý: Là chỉ số dễ thấy nhất của sức khỏe, tình trạng da của chúng ta ảnh hưởng đến cách chúng ta cảm thấy về bản thân mình và cách người khác cảm nhận chúng ta ra sao. Khi làn da khỏe mạnh và không có bất kì vấn đề gì, nó có thể làm mọi chuyện tốt hơn và chúng ta sẽ cảm thấy thoải mái và tự tin hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phần 3: Tìm Hiểu Chức Năng Chính Của Làn Da.
  • Chức Năng Chính Của Da
  • Hiểu Về Các Chức Năng Chính Của Làn Da
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Các Chức Năng Của Da Là Gì
  • Vùng Dưới Đồi Có Chức Năng Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Trưởng Phòng Kinh Doanh
  • Công Việc, Nhiệm Vụ, Mục Tiêu Của Một Trưởng Phòng Kinh Doanh
  • Vị Trí Và Vai Trò Của Văn Hóa Trong Đổi Mới
  • Chức Năng Của Văn Hóa Doanh Nghiệp
  • Chức Năng Và Nội Dung Cơ Bản Của Văn Hóa Doanh Nghiệp
  • Vùng dưới đồi trong não có kích thước nhỏ bé nhưng lại nắm giữ quyền điều khiển nhiều chức năng quan trọng của cơ thể. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vùng dưới đồi và các chức năng mà nó đảm nhiệm.

    Vùng dưới đồi là một vùng nhỏ ở trung tâm bộ não, nằm giữa tuyến yên và đồi thị.

    Mặc dù có kích thước rất nhỏ, tuy nhiên vùng dưới đồi lại đóng vai trò quan trọng trong sản xuất hormone cũng như kích thích nhiều quá trình khác trong cơ thể.

    Các chức năng của vùng dưới đồi bao gồm:

    • Giải phóng hormone
    • Điều hòa thân nhiệt
    • Duy trì chu kỳ sinh lý hằng ngày
    • Kiểm soát sự thèm ăn
    • Quản lý hành vi tình dục
    • Điều chỉnh cảm xúc

    Vùng dưới đồi có 3 vùng chính là dưới đồi trước, dưới đồi giữa và dưới đồi sau. Mỗi vùng lại chứa các hạt nhân khác nhau. Đây là những cụm tế bào thần kinh thực hiện các chức năng quan trọng, chẳng hạn giải phóng hormone.

    2.1 Vùng dưới đồi trước

    Khu vực này còn được gọi với cái tên là vùng trên thị. Hạt nhân chính gồm nhân trên thị, nhân cạnh não thất và một số hạt nhân nhỏ khác trong vùng dưới đồi trước.

    Một số hormone quan trọng được sản xuất ở vùng dưới đồi trước bao gồm:

    Hormone này giúp kích thích tuyến yên sản xuất ra hormone kích thích tuyến giáp TSH. TSH đóng vai trò quan trọng trong chức năng của nhiều bộ phận cơ thể như tim, hệ tiêu hóa và cơ bắp.

    Hormone này kích thích tuyến yên sản xuất các hormone sinh sản quan trọng, chẳng hạn như hormone kích thích nang trứng (FSH) và hormone luteinizing (LH).

    Loại hormone này còn được gọi là hormone chống bài niệu (ADH). Nó điều chỉnh mức nước trong cơ thể. Vasopssin giúp ngăn ngừa cơ thể khỏi bị mất nước bằng cách giảm lượng nước tiểu và báo hiệu cho thận hấp thu bớt nước.

    2.2 Vùng dưới đồi giữa

    Vùng này còn được gọi là vùng thân củ, chứa hạt nhân chính gồm nhân bụng giữa, nhân lưng giữa và nhân phễu.

    2.3 Vùng dưới đồi sau

    Khu vực này còn gọi là vùng vú, bao gồm nhân trước vú, trên vú, củ vú. Hạt nhân tại vùng này giúp điều chỉnh nhiệt độ cơ thể bằng cách gây run và ngăn chặn tiết mồ hôi.

    Trường hợp vùng dưới đồi hoạt động không bình thường được gọi là rối loạn chức năng vùng dưới đồi.

    Một số yếu tố gây rối loạn chức năng vùng dưới đồi bao gồm:

    • Chấn thương đầu
    • Rối loạn di truyền, chẳng hạn như thiếu hụt hormone tăng trưởng
    • Khối u trong hoặc xung quanh vùng dưới đồi
    • Rối loạn ăn uống, ví dụ chứng chán ăn hoặc cuồng ăn

    Rối loạn chức năng vùng dưới đồi có thể gây ra các vấn đề sau:

    Nếu vùng dưới đồi không sản xuất và giải phóng đủ vasopssin sẽ dẫn tới thận có thể loại bỏ quá nhiều nước, gây tăng tiểu và khát nước – những biểu hiện của bệnh đái tháo nhạt. Không giống như bệnh đái tháo đường, bệnh nhân đái tháo nhạt có lượng đường trong máu ổn định.

    Đây là một rối loạn hiếm gặp và có tính di truyền. Nó khiến vùng dưới đồi không thể kích hoạt sau khi ăn no. Những người mắc hội chứng Prader-Willi thường xuyên thèm ăn, gây tăng nguy cơ béo phì. Các triệu chứng khác bao gồm chậm chuyển hóa, giảm cơ bắp.

    Dạng rối loạn này xảy ra khi tuyến yên không sản xuất đủ hormone. Mặc dù bệnh này thường gây ra bởi tổn thương của tuyến yên, tuy nhiên rối loạn chức năng vùng dưới đồi cũng có thể là nguyên nhân.

    • Huyết áp cao hoặc thấp bất thường
    • Nhiệt độ cơ thể dao động bất thường
    • Tăng hoặc giảm cân không giải thích được
    • Thay đổi khẩu vị
    • Mất ngủ
    • Cơ thể mất nước
    • Vóc dáng nhỏ bé
    • Dậy thì chậm
    • Đi tiểu thường xuyên

    Để được tư vấn chi tiết các vấn đề tại vùng dưới đồi cũng như hệ nội tiết, quý khách vui lòng đến trực tiếp hệ thống y tế Vinmec hoặc đặt khám trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Bộ Não
  • Câu 1, Câu 2, Câu 3, Câu 4, Câu 5 Trang 34 Sinh Học Lớp 10: Tế Bào Nhân Sơ…
  • Hội Đột Quỵ Việt Nam
  • Nhồi Máu Não Nhân Bèo Là Gì?
  • Nhồi Máu Não Nhân Bèo Là Gì? Phương Pháp Điều Trị Nhồi Máu Não Nhân Bèo Tốt Nhất Hiện Nay
  • Chức Năng Nào Dưới Đây Là Một Trong Những Chức Năng Của Tiền Tệ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdcd 11, Bài 2: Hàng Hóa
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 11: Hàng Hóa
  • Chức Năng Của Tiền Tệ Những Điều Bạn Nên Biết
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 11
  • Những Nguyên Lý Cơ Bản 2 Chủ Đề Nguồn Gốc Chức Năng Của Tiền Tê
  • Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Theo quy định của pháp luật về quyền tố cáo, đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật mà công dân có thể tố cáo
    • Vào ca trực của mình tại trạm thuỷ nông, anh G rủ các anh là H, K, M đến liên hoan
    • Giá cả của hàng hóa bao giờ cũng vận động xoay quanh trục
    • Bạn A thường xuyên nghỉ học không có lí do
    • Bà H dựng xe máy ở vỉa hè để vào cửa hàng A mua một số hàng hóa, lúc thanh toán tiền mới biết mình quên không mang túi xách vào
    • Việc công dân kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội là thể hiện quyền
    • Người uống rượu say gây ra hành vi vi phạm pháp luật được xem là
    • Công dân có thể học tập bằng nhiều hình thức khác nhau và ở các loại hình trường lớp khác nhau
    • Việc học sinh được tiếp cận thông tin phong phú, bổ ích, được vui chơi giải trí
    • Quyền nào không thuộc các quyền dân chủ của công dân?
    • Trong cuộc họp tổng kết cuối năm ở xã X, kế toán M không công khai việc thu chi ngân sách nên bị nhiều người phản đối
    • Xóa đói giảm nghèo là một nội dung cơ bản của pháp luật về lĩnh vực
    • M và N cùng thuê chung nhà ở của ông C
    • Biết bạn X có bạn gái là T, nên bạn M tìm mọi cách để cản trở tình cảm của bạn X và bạn T
    • Anh X là con cả trong gia đình, sau khi cha mẹ qua đời, anh X và vợ đã gọi em gái là K
    • Pháp luật về phát triển các lĩnh vực xã hội không bao gồm các quy định về vấn đề
    • Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình là nội dung bình đẳng về
    • Anh K và chị Q cùng thi tuyển vào làm việc tại công ty X
    • K là nhân viên công nghệ thông tin, K đã đột nhập và chiếm quyền quản trị được email của doanh nghiệp tư nhân do anh D làm giám đốc
    • Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền
    • Một trong những đặc trưng của pháp luật là
    • Thấy B đi chơi với người yêu tên là S của mình về muộn, V cho rằng B tán tỉnh S nên đã bắt
    • Nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng giữa anh, chị, em
    • Do hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn, bố mẹ mất sức lao động nên T (14 tuổi) phải bỏ học
    • Trong trường hợp sau khi bắt khẩn cấp, nếu không có phê chuẩn lệnh bắt người thì người bị bắt phải được trả
    • Hình thức quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là
    • Trong quá trình buôn bán, ông A nợ ông B số tiền là 50 triệu đồng
    • Nhà nước pháp quyền là nhà nước quản lý mọi mặt đời sống xã hội bằng
    • Đánh người gây thương tích là vi phạm quyền
    • Anh K và chị P cùng làm một loại công việc trong cơ quan, nhưng do có trình độ chuyên môn tốt hơn nên anh K được ông H
    • Hai nhà liền vách nhưng khi phá nhà cũ, xây nhà mới anh D không nói với chị H, hậu quả tường vách nhà chị H nứt toác
    • Trên đường đi học về, A thấy B và H đi xe máy đầu không đội mũ bảo hiểm chạy với tốc độ cao
    • Ông M đã đưa hối lộ cho anh B là cán bộ hải quan để hàng hóa của mình nhập khẩu nhanh mà không cần làm thủ tục hải quan mất nhiều thời gian
    • Công dân có thể học bác si,̃ ki ̃sư, học sư phạm, học khoa học tự nhiên, hoặc khoa học xã hội là thể hiện
    • Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình và giữ gìn, khôi phục, phát huy những phong tục tập quán
    • Luật bảo vệ môi trường do cơ quan nào sau đây ban hành?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trường Đại Học Kinh Tế Công Nghiệp Long An
  • Bài Giảng Tài Chính Tiền Tệ
  • Mối Quan Hệ Giữa Các Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Khái Niệm, Bản Chất Và Chức Năng Tiền Tệ
  • Chức Năng Cất Trữ Giá Trị (Store Of Value) Của Tiền Tệ Là Gì?
  • Chức Năng Chính Của Da

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần 3: Tìm Hiểu Chức Năng Chính Của Làn Da.
  • Cấu Tạo Da Và Chức Năng Của Da
  • Cấu Tạo Và Các Chức Năng Của Da Là Gì? Có Bao Nhiêu Loại Da Cơ Bản?
  • Tìm Hiểu Các Tính Năng Mới Trên Mi Band 4 Và Bộ Phụ Kiện Avengers
  • Xiaomi Mi Band 4 Nhận Bản Cập Nhật Mới Với Nhiều Tính Năng Hấp Dẫn
  • Chức năng chính của da

    Da là cơ quan lớn nhất, lớn nhất và dài nhất của cơ thể chúng ta. Nó có thể đạt tới 2 mét vuông da và độ dày từ 0,5 mm đến 4 mm, tùy thuộc vào vị trí của cơ thể. Ví dụ, nó dày hơn ở gót chân và mịn hơn trên mí mắt, và có xu hướng nặng khoảng 5 kg. Cung cấp một sự bảo vệ mà không nghi ngờ gì rất hiệu quả chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn và lối vào cơ thể của chúng ta các chất lạ. Nó được chia thành ba lớp đi từ bề mặt đến độ sâu.

    Da để làm gì?

    Ủng hộ miễn dịch

    Một số tế bào của da hoạt động trực tiếp với hệ thống miễn dịch của chúng tôi, với mục đích là ngăn chặn vi khuẩn, virus và các cơ quan nước ngoài khác xâm nhập vào cơ thể chúng ta và ảnh hưởng tiêu cực đến chúng ta. Theo nghĩa này, các tế bào như langerhans, phagocytic và tế bào đuôi gai biểu bì nổi bật.

    Do đó, có thể nói rằng trong chức năng bảo vệ này, da ngăn ngừa các chất lạ và nhiễm trùng xâm nhập vào cơ thể chúng ta và do đó chúng ta bị bệnh.

    Chức năng bảo vệ

    Một trong những chức năng chính của da là bảo vệ bên trong cơ thể chúng ta, bảo vệ các mô bên trong, các cơ quan và xương, ngăn chúng tiếp xúc với thế giới bên ngoài (vi khuẩn, vi khuẩn, các chất hóa học, côn trùng xâm nhập …).

    Nó hoạt động, ví dụ, như một sự bảo vệ hiệu quả chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn, chấn thương vật lý và đòn và cũng chống lại thiệt hại UVA.

    Độ nhạy cao

    Da rất nhạy cảm, cho phép bạn ngay lập tức cảm nhận được những thay đổi khác nhau xảy ra bên ngoài cả nhiệt độ và áp suất. Điều này là nhờ các đầu dây thần kinh khác nhau có trong cơ thể chúng ta, phản ứng với các cảm giác mà da thu thập.

    Đổi lại, những cảm giác này cảnh báo bộ não của chúng ta về mọi thứ khi nó cảm nhận xung quanh chúng ta, có thể phản ứng dễ dàng hơn để chạm, vuốt ve, nóng, lạnh và đau.

    Nó giúp điều chỉnh nhiệt độ cơ thể của chúng ta

    Mồ hôi được tiết ra qua các tuyến mồ hôi khi cơ thể chúng ta ấm lên, giúp theo hướng tích cực khi hạ nhiệt độ. Mặt khác, khi chúng ta lạnh, các mạch máu nhỏ có trong da chứa đầy máu, giúp nhiệt độ của cơ thể chúng ta tăng lên.

    Điều này có nghĩa là sự tăng hay giảm nhiệt độ của cơ thể chúng ta cuối cùng sẽ phụ thuộc vào nhiệt độ và điều kiện khí hậu lần lượt tồn tại ở nước ngoài.

    Chức năng nội tiết

    Da có thể hấp thụ vitamin D thu được qua tia nắng mặt trời, biến đổi nó theo cách mà sinh vật của chúng ta có thể sử dụng nó một cách hiệu quả, giúp tổng hợp nó.

    Chức năng bài tiết

    Cơ thể chúng ta tích lũy một số chất thải và độc tố mà rõ ràng là bạn không cần. Chúng thường được sản xuất và tích lũy chất thải. Những chất cặn bã này có thể được bài tiết qua da, giúp loại bỏ nó. Đây là trường hợp của axit uric, amoniac và urê.

    Phim 3D Cấu tạo da (Tháng MườI Hai 2022)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiểu Về Các Chức Năng Chính Của Làn Da
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Các Chức Năng Của Da Là Gì
  • Bộ Xử Lí Trung Tâm Là Gì?
  • 10 Điều Bạn Cần Biết Trước Khi Mua Đồng Hồ Chronograph
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 41: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da

    --- Bài mới hơn ---

  • Trà Đen Là Gì? Tác Dụng Của Trà Đen Trong Làm Đẹp
  • Trà Đen Là Gì? Tác Dụng Của Trà Đen Cho Sức Khỏe
  • Tỏi Đen Là Gì Vậy Nhỉ, Tại Sao Nên Dùng Tỏi Đen Mỗi Ngày ?
  • 5 Chức Năng Của Hộp Đen Ô Tô Bạn Cần Biết
  • Xạ Đen Là Thảo Dược Gì? Công Dụng Và Chức Năng Như Thế Nào?
  • Bài: Cấu tạo và chức năng của da

    A. LÝ THUYẾT

    I. CẤU TẠO CỦA DA

    – Cấu tạo da gồm 3 lớp: lớp biểu bì, lớp bì (trung bì) và lớp mỡ dưới da (hạ bì).

    Lớp biểu bì bào gồm: tầng sừng và tầng tế bào sống

    + Nằm ở ngoài cùng của da.

    + Gồm những tế bào chết đã hóa sừng xếp sít nhau và dễ bong ra.

    – Vào mùa hanh khô, ta thường thấy những vảy nhỏ trắng bong ra như phấn trắng đó chính là tế bào lớp ngoài cùng của da đã chết và hóa sừng bong ra.

    + Nằm dưới lớp sừng.

    + Lớp tế bào có khả năng phân chia tạo ra các tế bào mới thay thế lớp tế bào ở lớp sừng đã bong ra.

    + Có chứa sắc tố qui định màu sắc da. Tạo nên các màu da khác nhau

    – Các tế bào ở lớp tế bào sống dễ hấp thụ tia UV của ánh sáng mặt trời → sạm da, đen da (hình thành sắc tố mealin)… thậm chí có thể gây ung thư da → cần phải bảo vệ da, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời quá lâu.

    – Lông và móng là sản phẩm của da. Chúng được sinh ra từ các túi cấu tạo bởi các tế bào của tầng tế bào sống.

    + Tóc tạo nên lớp đệm không khí để chống tia tử ngoại, điều hòa nhiệt độ

    + Lông mày ngăn mồ hôi và nước

    * Lưu ý: ta không nên lạm dụng kem, phấn, nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng vì

    + Khi lạm dụng kem, phấn sẽ gây bít các lỗ chân lông và lỗ tiết chất nhờn, tạo điều kiện cho vi khuẩn bám vào da và phát triển gây bệnh da cho.

    + Không nên nhổ bỏ lông màu vì lông mày có vai trò ngăn không cho mồ hôi và nước chảy xuống mắt nếu nhổ bỏ lông mày thì nước và mồ hôi chảy xuống mắt có thể gây đau mắt và các bệnh về mắt.

    – Cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt, gồm có: thụ quan, tuyến nhờn, cơ co chân lông, lông và bao lông, tuyến mồ hôi, dây thần kinh, mạch máu và rất nhiều các thành phần khác.

    Ví dụ: sợi collagen giúp da đàn hồi tạo nên sự săn chắc của da. Mức độ đàn hồi của các sợi collagen phụ thuộc vào từng lứa tuối làm biến đổi hình thái của da.

    – Lớp bì có vai trò giúp cho:

    + Da luôn mềm mại và không thấm nước vì: các sợi mô liên kết bện chặt với nhau và trên da có nhiều tuyến nhờn tiết chất nhờn.

    + Trên da có các thụ cảm nằm dưới da, có dây thần kinh nên ta nhận biết được nóng, lạnh, độ cứng, mềm của vật mà ta tiếp xúc.

    + Da có phản ứng khi trời quá nóng hoặc quá lạnh: khi trời nóng: mao mạch dưới da dãn → tuyến mồ hôi tiết nhiều mồ hôi; khi trời lạnh: mao mạch dưới da co → cơ chân lông co lại.

    – Đặc điểm: chứa mỡ dự trữ, có vai trò cách nhiệt

    II. CHỨC NĂNG CỦA DA

    Da là lớp màng sinh học, không chỉ là vỏ bọc ngoài cơ thể mà còn có nhiều chức năng khác nhau:

    – Điều hòa nhiệt độ cơ thể: giữ cho cơ thể luôn ở mức 37 0 C

    – Bài tiết chất độc cơ thể: ure, ammonia, acid uric…

    – Tạo vitamin D: giúp cho sự tăng trưởng và phát triển của xương

    – Giữ ẩm cho cơ thể: tránh sự bốc hơi nước làm khô da

    – Thu nhận cảm giác: nhờ vào những thụ cảm thể mà da có những cảm giác nóng, lạnh, đau…

    B. TRẮC NGHIỆM

    Câu 1: Lớp nào nằm ngoài cùng, tiếp xúc với môi trường trong cấu trúc của da?

    A. Lớp biểu bì

    B. Lớp bì

    C. Lớp mỡ dưới ra

    D. Lớp mạch máu

    Câu 2: Đặc điểm nào không có ở tầng sừng của da?

    A. Dễ bong

    B. Tế bào chết

    C. Chứa hạt sắc tố

    D. Tế bào xếp sít nhau

    Câu 3: Lỗ chân lông co vào được là nhờ hoạt động của bộ phận nào?

    A. Dây thần kinh

    B. Tuyến nhờn

    C. Cơ co lỗ chân lông

    D. Mạch máu

    Câu 4: Bộ phận nào không xuất hiện ở cấu trúc của da?

    A. Thụ cảm

    B. Lớp mỡ

    C. Dây thần kinh

    D. Thụ quan ánh sáng

    Câu 5: Vai trò của lớp mỡ dưới da là gì?

    A. Lớp cách nhiệt

    B. Một sản phẩm của các tế bào da

    C. Nơi chứa chất thải từ các tế bào da tầng trên

    D. Nuôi dưỡng các dây thần kinh

    Câu 6: Lông và móng có bản chất là gì?

    A. Một loại tế bào trong cấu trúc da

    B. Sản phẩm của các túi cấu tạo từ tầng tế bào sống

    C. Các thụ quan

    D. Một mảng mô tăng sinh

    Câu 7: Chức năng nào không được thực hiện bởi da người?

    A. Hô hấp

    B. Điều hòa thân nhiệt

    C. Bảo vệ

    D. Tạo vẻ đẹp cho cơ thể

    A. Do ảnh hưởng của nhiệt độ

    B. Do lớp sắc tố dưới da

    C. Do di truyền

    D. Do độ dày của lớp mỡ dưới da

    Câu 9: Hạt sắc tố da có trong cấu trúc nào của da?

    A. Lông

    B. Lớp mỡ

    C. Tầng tế bào sống

    D. Thụ quan

    Câu 10: Vì sao da có thể điều hòa thân nhiệt? Chọn câu trả lời sai

    A. Do da có thụ quan nhiệt độ

    B. Do da có cơ đóng mở lỗ chân lông

    C. Mạch máu dưới da có thể co hoặc dãn

    D. Da có lớp sừng bên ngoài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Biết Ngay Chức Năng Và Cấu Tạo Của Da
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Da
  • Lý Thuyết Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da Sinh 8
  • Chức Năng, Cấu Tạo Của Da Và Các Loại Da
  • Bài 41. Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Các Chức Năng Của Da

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc, Nhiệm Vụ Và Chức Năng Sinh Lý Của Da
  • Bài 2: Sinh Lý Da
  • Tiến Triển Của Quá Trình Liền Xương Phục Hồi Chức Năng
  • Cơ Trơn Là Gì? Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Của Cơ Trơn
  • Uống Tpcn Chứa Collagen Có Tác Dụng Phụ Gì Không?
  • Da có nhiều chức năng như sau:

    1. CHỨC NĂNG CHE CHỞ

    Da có nhiệm vụ bảo vệ cơ thể chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn, các tác nhân cơ học, vật lý, hóa học. Đạt được như vậy là nhờ da có đặc tính:

    • Da rất đàn hồi và bền chắc do được phủ lớp tế bào biểu mô, chứa nhiều sợi đàn hồi, sợi tạo keo và nhờ ở mô mỡ dưới da để chống lại tác nhân va chạm cơ học(chà xát, đè nén).
    • Da có mang điện tích âm, nhờ mang điện tích, da có thể điều hòa sự trao đổi của nước và những chất điện giải.
    • Hệ thống sắc tố melanin ở da ngăn cản các tia cực tím, bảo vệ cơ thể chống lại tia cực tím của ánh sáng mặt trời.
    • Lớp lipo-aqueuse ở da có pH = 5-6 tác dụng làm giảm hay trung hòa tác dụng độc của các chất hóa học và ngăn cản vi khuẩn phát triển như lysozyme, leucotaxin, men thay đổi pH, men tăng sinh bạch cầu… Khi cơ thể tiết mồ hôi nhiều để lâu biến thành ammoniac, da trở nên kiềm pH = 6,5-7,vi khuẩn và nấm có điều kiện phát triển. Vì vậy bệnh da hay xuất hiện về mùa hè, tại các kẽ da, ở những người tiếp xúc thường xuyên với nước.
    • Trên mặt da có một màng mỏng nhũ tương (emulsion), giúp da chịu đựng được tình trạng quá ẩm hay quá khô hay những thay đổi đột ngột của nhiệt độ.

    2. CHỨC NĂNG ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT

    Sự tham dự điều hòa thân nhiệt của cơ thể là một chức năng sinh lý chủ yếu của da. Trong cơ thể của người khỏe mạnh, nhiệt độ thường không đổi bất chấp nhiệt độ bên ngoài. Để đáp ứng với thay đổi thời tiết bên ngoài, da không ngừng bài tiết mồ hôi, hơn nữa, lớp sừng của da có tác dụng cách nhiệt tốt.

    Sự bài tiết mồ hôi được điều chỉnh nhờ mạng lưới sợi thần kinh giao cảm, các trung khu dọc tuỷ sống và trung tâm điều hòa thân nhiệt khu trú ở vùng dưới đồi. Tuy nhiên mồ hôi còn có thể tự động bài tiết, không cần qua hệ thống thần kinh khi nhiệt độ tại chỗ quá cao do viêm tấy.

    Nhờ tiết mồ hôi mà da được mát. Khi bị kích thích cực độ da có thể bài tiết mỗi giờ được 2 lít, cứ 1 lít bốc hơi thì cơ thể giảm được 540 calo.

    Sự bài tiết mồ hôi còn phụ thuộc một số yếu tố như giống người, giới, tuổi, cá thể, khí hậu, loại vải và số lượng quần áo mặc.

    3. CHỨC NĂNG HẤP THU

    Bình thường da không thấm nước vì có màng nhũ tương bảo vệ. Những thuốc tan trong nước, không bốc hơi, không thấm được qua da. Những chất tan trong cồn: Eosin, tím Gentian, Iode có thể ngấm qua da vì cồn hòa tan trong nhũ tương. Những thuốc dễ bay hơi: Iode, methyl, thủy ngân, salicylate, salicylic acid dễ hấp thu qua da.

    Mỗi giờ 1cm 2 da có thể hấp thu 0,5ml oxy và 0,75ml C0 2.

    4. CHỨC NĂNG BÀI TIẾT

    Tuyến mồ hôi

    Tuyến mồ hôi nước tiết mồ hôi có độ pH = 4,5-5,5 tùy tỷ trọng: 1,004-1,008, thành phần gồm có: 98%-99% là nước, l%-2% là muối khoáng không hòa tan (phosphate, sulfate, NaCl, KC1, muối calci) và chất hữu cơ (uric acid, urea, creatinin, creatin, ammoniac, amino- acid, glucid).

    Thành phần hóa học có thể thay đổi theo tình trạng của cơ thể và số nước được tiết ra. Trong các bệnh có kèm theo rối loạn chuyển hóa, bình thường các chất này không có trong mồ hôi, nay lại xuất hiện. Thí dụ như trong bệnh tiểu đường, thử nghiệm sẽ có đường trong mồ hôi. Các chất thuốc khác như arsenic, quinine, iode, brome… có thể được đào thải qua mồ hôi.

    Trong tình trạng bình thường của cơ thể, sự bài tiết qua tiết mồ hôi và sự thải nước ữên bề mặt thượng bì được thực hiện một cách đều đặn không thể nhận biết được, hiện tượng này gọi là sự thoát mồ hôi (perspiration). Các tuyến mồ hôi hoạt động theo từng chu kỳ và luân phiên của từng nhóm tuyến. Tại một vùng da nhất định thì có khoảng 1/10 các tuyến hoạt động mạnh, 7/10 phản ứng thất thường và 2/10 luôn luôn ở tình trạng nghỉ ngơi.

    Nhờ tiết mồ hôi da dẻ được mềm mại, giữ cân bằng lớp nước mỡ trên da, nhờ có độ pH acid nên mồ hôi có tác dụng diệt vi khuẩn và chống nấm.

    Tuyến này hoạt động theo chức năng của tuyến nội tiết nhất là tuyến sinh dục. Do đó, chúng ít phát triển trước giai đoạn dậy thì và chức năng yếu đi ở những người lớn tuổi.

    Thành phần trong mồ hôi nhờn: Ngoài thành phần thông thường còn có thêm glycogen, cho­lesterol và các ester của nó. Mồ hôi có phản ứng trung tính hay kiềm yếu. Vai trò chức năng của các tuyến nhày thì chưa biết rõ hết. Thực sự thì tuyến mồ hôi nhờn không quan trọng trong chức năng điều hòa thân nhiệt, nhưng nó cùng với tuyến mồ hôi ở gan bàn tay và gan bàn chân tăng hoạt động khi cơ thể bị xúc động mạnh.

    Tuyến bã

    Da bài tiết chất bã bảo vệ da chống thấm nước, ngăn cản sự bốc hơi nước, làm da mềm mại, chống nhiễm khuẩn và chống nấm.

    ở trên lcm 2 da có 400-900 tuyến bã, số lượng phân bố không đều, thay đổi theo vị trí, chẳng hạn như có nhiều nhất ở vùng trán, ngực. Hệ thống tuyến bã nằm sát trục nang lông, hiện diện trên da toàn thân nên gọi là trục nang lông-tuyến bã (trừ lòng bàn tay, lòng bàn chân).

    Thành phần của chất bã bao gồm: acid béo, ester, cholesterol, lipid, các hợp chất nitơ, phosphate, chlorure, khi ra ngoài không khí thì chất bã đặc lại.

    Sự bài tiết của tuyến bã càng lớn, chất bã bài tiết càng nhiều.

    • Thức ăn chứa nhiều hydrate carbone cũng làm tăng tiết bã, thường là ít ở trẻ nhỏ, nhiều ở tuổi dậy thì và giảm nhiều ở người lớn tuổi.
    • Hệ thống thần kinh không tác động trực tiếp đến tuyến bã mà thông qua tuyến nội tiết: Kích thích tố nam như Androgen kích thích sự tiết bã, trong khi đó kích thích tố nữ như Estrogen ức chế bài tiết chất bã (với liều cao) và Progesterone chỉ kích thích tuyến bã khi dùng liều cao.

    5. CHỨC NĂNG CHUYỂN HÓA

    Da đóng vai trò quan trọng trong hệ thống cân bằng nước của cơ thể, da giữ 9% nước của cơ thể. Da là nơi chứa nhiều muối nhất của cơ thể. Khi tiêm dung dịch NaCl ưu trương, da sẽ giữ 50% số lượng muối.

    Da đóng một phần quan trọng trong quá trình chuyển hóa các chất đạm, đường, mỡ. Da tổng hợp một số men như amylase, lipase, các men oxy hóa, các acid béo và các vitamin như: vi- tamin D được tạo ra ở trong hoặc trên da, nhiều vitamin phát hiện ở da như pp, B6, c, A, pathotenic acid.

    6. CHỨC NĂNG THU NHẬN CẢM GIÁC

    Da là cơ quan quan trọng nhất đối với cảm giác sờ mó, nhiệt độ, đau, ngứa. Cảm giác sờ mó được phát hiện nhờ các tiểu thể Meissner rất phát triển ở lòng bàn tay và các tiểu thể Krausse và Ruffini ở trung bì, vùng nhạy cảm nhất là vú, ngực, bụng, mũi, tai.

    Khi da bị tổn thương, cảm giác nóng lạnh tồn tại lâu nhất, phục hồi sớm nhất.

    Các điểm thu nhận cảm giác đau phát triển nhiều hơn các điểm khác.

    Chức năng cảm giác chịu ảnh hưởng tình trạng pH của da.

    Da là cơ quan tiếp xúc trực tiếp với môi trường chung quanh, nó đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động của cơ thể để đáp ứng với mọi sự thay đổi của tác nhân bên ngoài.

    Da không chỉ có phản ứng đáp ứng với các tác động của yếu tố bên ngoài mà cũng rất nhạy cảm với sự thay đổi của các cơ quan bên trong, là nơi phản ánh tình trạng cuả các cơ quan nội tạng, tình hình các tuyến nội tiết, biểu hiện các bệnh nhiễm độc, nhiễm khuẩn, dị ứng. Da có thể coi là một tấm gương phản ánh những thay đổi của nội tạng.

    Nghiên cứu sinh lý bình thường của da không những chúng ta có thể giải thích một phần nào sinh bệnh học của bệnh da mà còn có cơ sở khoa học vững chắc, để đề ra các biện pháp hợp lý để bảo vệ và có phương hướng đúng đắn trong việc điều trị các bệnh ngoài da.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Lý Và Chức Năng Của Da
  • Nêu Cấu Tạo Phù Hợp Với Chức Năng Của Các Cơ Quan Tiêu Hóa
  • Viêm Niêm Mạc Dạ Dày Cách Điều Trị Nhanh An Toàn
  • Thuốc Chữa Đau Dạ Dày Ohta
  • Tpcn Biocurmin Điều Trị Bệnh Dạ Dày Tốt Không? Giá Bao Nhiêu?
  • Vùng Dưới Đồi Của Não Có Cấu Trúc Và Chức Năng Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bai 2. Đặc Điểm Giải Phẩu Và Sinh Lý Trẻ Em
  • Chức Năng Sinh Lý Của Nước Ối Và Các Nguyên Nhân Gây Đa Ối
  • Suy Giảm Chức Năng Sinh Lý Sau 30 Tuổi
  • Nguyên Nhân Suy Giảm Chức Năng Sinh Lý Ở Phụ Nữ Và Giải Pháp Khắc Phục
  • Suy Giảm Chức Năng Sinh Lý Ở Nữ Giới Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục
  • Vùng dưới đồi hay vùng hạ đồi là là một vùng nhỏ của não. Nó nằm ở đáy não, gần tuyến yên. Mặc dù rất nhỏ nhưng vùng hạ đồi đóng một vai trò quan trọng trong nhiều chức năng quan trọng, bao gồm:

    Khi vùng dưới đồi hoạt động không hiệu quả, nó có thể gây ra các vấn đề trong cơ thể dẫn đến một loạt các rối loạn hiếm gặp. Duy trì sức khỏe vùng hạ đồi là rất quan trọng vì điều này.

    2. Cấu trúc giải phẫu và chức năng của vùng dưới đồi

    Vùng hạ đồi gồm có ba vùng chính. Mỗi vùng chứa các hạt nhân khác nhau. Đây là những cụm tế bào thần kinh thực hiện các chức năng quan trọng, chẳng hạn như giải phóng hormone.

    2.1. Vùng trước

    Vùng này còn được gọi là vùng siêu trung gian. Các hạt nhân chính của nó bao gồm nhân trên thất và nhân cạnh não thất. Cũng có một số hạt nhân nhỏ hơn ở vùng trước.

    2.1.1. Một số hormone quan trọng nhất được sản xuất ở vùng trước bao gồm:

    Hormone giải phóng thyrotropin (TRH). Sản xuất TRH kích thích tuyến yên sản xuất hormone kích thích tuyến giáp (TSH). TSH đóng một vai trò quan trọng trong chức năng của nhiều bộ phận cơ thể, chẳng hạn như tim, đường tiêu hóa và cơ bắp.

    Hormone giải phóng gonadotropin (GnRH). Sản xuất GnRH khiến tuyến yên sản xuất các hormone sinh sản quan trọng, chẳng hạn như hormone kích thích nang trứng (FSH) và hormone tạo hoàng thể (LH).

    Oxytocin. Hormone này kiểm soát nhiều hành vi và cảm xúc quan trọng, chẳng hạn như kích thích tình dục, lòng tin, sự công nhận và hành vi của người mẹ. Nó cũng tham gia vào một số chức năng của hệ thống sinh sản, chẳng hạn như sinh con và cho con bú.

    Vasopssin. Còn được gọi là hormone chống bài niệu (ADH), hormone này điều chỉnh lượng nước trong cơ thể. Khi vasopssin được giải phóng, nó sẽ báo hiệu cho thận để hấp thụ nước.

    Somatostatin. Somatostatin có tác dụng ngăn tuyến yên giải phóng một số hormone, bao gồm hormone tăng trưởng và hormone kích thích tuyến giáp.

    2.2.2. Chức năng khác của vùng trước

    2.2. Vùng giữa

    3. Sự phát triển phôi thai của vùng hạ đồi

    Vào cuối tuần thứ tư của quá trình phát triển phôi thai, ống thần kinh được tổ chức thành các túi nguyên sinh: túi não trước hoặc túi não, túi não giữa hoặc màng não, và túi não sau, còn được gọi là túi hình thoi. Não trước tiếp tục chia thành hai túi thứ cấp.

    Bệnh vùng dưới đồi là bất kỳ rối loạn nào ngăn cản vùng này hoạt động bình thường. Những bệnh này rất khó xác định và chẩn đoán vì vùng hạ đồi có nhiều vai trò trong hệ thống nội tiết. Vùng này cũng phục vụ mục đích quan trọng là báo hiệu rằng tuyến yên nên tiết ra các hormone cho phần còn lại của hệ thống nội tiết.

    Vì rất khó để bác sĩ chẩn đoán một tuyến cụ thể, hoạt động không chính xác. Những rối loạn này thường được gọi là rối loạn tuyến yên – hạ đồi. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm hormone để tìm ra nguồn gốc của rối loạn.

    5. Nguyên nhân và những yếu tố nguy cơ

    Nguyên nhân phổ biến nhất của các bệnh vùng hạ đồi là do chấn thương ở đầu tác động đến vùng dưới đồi. Phẫu thuật, bức xạ và khối u cũng có thể gây ra bệnh ở vùng này.

    Một số bệnh vùng hạ đồi có mối liên hệ di truyền. Ví dụ, hội chứng Kallman gây ra các vấn đề về vùng hạ đồi ở trẻ em. Đáng chú ý nhất là dậy thì muộn hoặc vắng mặt, kèm theo khứu giác kém.

    Các nguyên nhân khác của bệnh ở vùng hạ đồi có thể bao gồm:

    • Rối loạn ăn uống, chẳng hạn như ăn vô độ hoặc chán ăn.
    • Rối loạn di truyền gây tích tụ sắt dư thừa trong cơ thể.
    • Suy dinh dưỡng
    • Nhiễm trùng, đặc biệt là nhiễm trùng não, thần kinh trung ương.
    • Chảy máu quá nhiều dẫn đến thiếu máu lên não nuôi vùng hạ đồi.
    • Những bệnh lý tự miễn.

    6. Những tình trạng có thể xảy ra do rối loạn chức năng vùng hạ đồi

    Đái tháo nhạt. Nếu vùng dưới đồi không sản xuất và giải phóng đủ vasopssin, thận có thể loại bỏ quá nhiều nước. Điều này làm tăng đi tiểu và khát nước. Khác với người bệnh đái tháo đường, người bệnh đái tháo nhạt có lượng đường huyết ổn định.

    Hội chứng Prader-Willi. Đây là một rối loạn di truyền, hiếm gặp. Nó khiến vùng dưới đồi không đăng ký khi ai đó no sau khi ăn. Những người mắc hội chứng Prader-Willi thường xuyên thèm ăn, làm tăng nguy cơ béo phì. Các triệu chứng khác bao gồm trao đổi chất chậm hơn và giảm khối cơ.

    Suy tuyến yên. Rối loạn này xảy ra khi tuyến yên không sản xuất đủ hormone. Mặc dù thường do tổn thương tuyến yên, nhưng rối loạn chức năng vùng dưới đồi cũng có thể gây ra. Nhiều hormone được sản xuất bởi vùng hạ đồi ảnh hưởng trực tiếp đến những hormone do tuyến yên sản xuất.

    7. Những triệu chứng biểu hiện rối loạn chức năng vùng hạ đồi

    Một số triệu chứng có thể báo hiệu vấn đề về vùng hạ đồi bao gồm:

    8. Lời khuyên về chế độ ăn uống và sinh hoạt để vùng dưới đồi được khỏe mạnh

    vùng dưới đồi đóng một vai trò quan trọng trong cơ thể, nên điều quan trọng là phải giữ cho nó khỏe mạnh. Một người không thể tránh khỏi hoàn toàn các yếu tố di truyền. Tuy nhiên, họ có thể thực hiện các bước ăn kiêng để hướng tới một vùng hạ đồi khỏe mạnh. Đồng thời hạn chế những nguy cơ mắc bệnh tại vùng hạ đồi.

    8.1. Chế độ ăn chất béo

    Vùng dưới đồi kiểm soát sự thèm ăn. Các loại thực phẩm trong chế độ ăn uống ảnh hưởng đến vùng này. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chế độ ăn giàu chất béo bão hòa có thể thay đổi cách vùng hạ đồi điều chỉnh cơn đói và tiêu hao năng lượng.

    Nguồn chất béo bão hòa bao gồm mỡ lợn, thịt và các sản phẩm từ sữa. Nghiên cứu cũng đã chứng minh rằng chế độ ăn giàu chất béo bão hòa có thể có tác động gây viêm cho cơ thể.

    Điều này có thể làm cho hệ thống miễn dịch hoạt động quá mức, làm tăng cơ hội nhắm mục tiêu vào các tế bào cơ thể khỏe mạnh. Do đó, nó làm tăng tình trạng viêm trong ruột và thay đổi hoạt động tự nhiên của cơ thể.

    Chế độ ăn giàu chất béo không bão hòa đa, như axit béo omega-3, có thể giúp đẩy lùi chứng viêm này. Những chất béo này có thể là một sự thay thế an toàn cho các loại dầu và chất béo khác. Thực phẩm có hàm lượng omega-3 cao bao gồm cá, quả óc chó, hạt lanh và rau xanh.

    8.2. Những nhóm chất khác

    Các lựa chọn chế độ ăn uống lành mạnh bổ sung để hỗ trợ vùng hạ đồi và chức năng não tốt nhất bao gồm:

    • Trái cây và rau quả giàu chất xơ
    • Vitamin C giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể nói chung
    • Vitamin nhóm B hỗ trợ cho sự khỏe mạnh của hệ thần kinh.

    8.3. Ngủ đủ giấc

    8.4. Tập thể dục

    Tập thể dục thường xuyên sẽ tăng cường sức khỏe tổng thể của bạn. Tuy nhiên, nếu bạn gặp khó khăn với phần ăn kiêng, thì việc tập thể dục là đặc biệt quan trọng.

    Vùng dưới đồi là vị trí chính của hệ thống nội tiết. Hầu hết các hormone quan trọng của cơ thể đều được thúc đẩy bởi các tín hiệu hóa học từ vùng này. Chính vì vậy, chúng ta nên thực hiện theo những lời khuyên từ các bác sĩ và chuyên gia y tế. Mục đích là để vùng hạ đồi hoạt động bình thường, cơ thể khỏe mạnh.

    Bác sĩ Nguyễn Lâm Giang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Vùng Dưới Đồi
  • Thuốc Tăng Cường Sinh Lý Nam Giới Tốt Nhất
  • Sinh Lý Thần Kinh Học Của Chứng Ù Tai Và Sự Vận Dụng Trong Châm Cứu Trị Liệu Dựa Trên Bằng Chứng
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Thùy Tạm Thời / Khoa Học Thần Kinh
  • Học Tập Và Giao Tiếp Ở Trẻ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100