Cau Truc Va Chuc Nang Cua May Tinh

--- Bài mới hơn ---

  • Cpu Là Gì? Làm Thế Nào Chọn Được Cpu Thích Hợp Với Máy Tính?
  • Cpu Là Gì? Chức Năng Của Cpu Trong Máy Tính Và Điện Thoại
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Cpu
  • Cấu Trúc Máy Tính Cau Truc May Tinh Ppt
  • Bài Giảng Modul:cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Cpu
  • 1.2 CẤU TRÚC & CHỨC N ĂNG CỦA MÁY TÍNH

    Bản chất phân cấp của một hệ thống phức tạp giữ vai trò chính trong việc thiết kế và mô tả nó. Tại mỗi cấp, hệ thống bao gồm một tập hợp các thành phần con cùng với những mối liên hệ giữa chúng. Ở đây có hai yếu tố được quan tâm đến là cấu trúc và chức năng:

    Cấu trúc: cách thức các thành phần hệ thống liên hệ với nhau.

    Chức năng : hoạt động của mỗi thành phần riêng lẻ với tư cách là một phần của cấu trúc.

    1.2.1 CHỨC NĂNG

    Một cách tổng quát, một máy tính có thể thực hiện bốn chức năng cơ bản sau, như được thể hiện trong hình 1.1:

    Xử lý dữ liệu: máy tính phải có khả năng xử lý dữ liệu. Dữ liệu có thể có rất nhiều dạng và phạm vi yêu cầu xử lý cũng rất rộng. Tuy nhiên, chúng ta sẽ thấy rằng chỉ có một số phương pháp cơ bản trong xử lý dữ liệu.

    Lưu trữ dữ liệu: máy tính cũng cần phải có khả năng lưu trữ dữ liệu. Ngay cả khi máy tính đang xử lý dữ liệu, nó vẫn phải lưu trữ tạm thời tại mỗi thời điểm phần dữ liệu đang được xử lý. Do vậy ít nhất chúng ta cần có chức năng lưu trữ ngắn hạn. Tuy nhiên, chức năng lưu trữ dài hạn cũng có tầm quan trọng tương đương, vì dữ liệu cần được lưu trữ trên máy cho những lần cập nhật và tìm kiếm kế tiếp.

    Di chuyển dữ liệu: máy tính phải có khả năng di chuyển dữ liệu giữa nó và thế giới bên ngoài. Khả năng này được thể hiện thông qua việc di chuyển dữ liệu giữa máy tính với các thiết bị nối kết trực tiếp hay từ xa đến nó. Tùy thuộc vào kiểu kết nối và cự ly di chuyển dữ liệu, chúng ta có tiến trình nhập xuất dữ liệu hay truyền dữ liệu:

    Tiến trình nhập xuất dữ liệu: thực hiện di chuyển dữ liệu trong cự ly ngắn giữa máy tính và thiết bị nối kết trực tiếp.

    Tiến trình truyền dữ liệu: thực hiện di chuyển dữ liệu trong cự ly xa giữa máy tính và thiết bị nối kết từ xa.

    Hình 1.1: Các chức n

    ăng c ơ bản của máy tính

    Điều khiển:

    bên trong hệ thống máy tính, đơn vị điều khiển có nhiệm vụ quản lý các tài nguyên máy tính và điều phối sự vận hành của các thành phần chức năng phù hợp với yêu cầu nhận được từ người sử dụng.

    Tương ứng với các chức năng tổng quát nói trên, có bốn loại hoạt động có thể xảy ra gồm:

    Máy tính được dùng như một thiết bị di chuyển dữ liệu, có nhiệm vụ đơn giản là chuyển dữ liệu từ bộ phận ngoại vi hay đường liên lạc này sang bộ phận ngoại vi hay đường liên lạc khác .

    Máy tính được dùng để xử lý dữ liệu thông qua các thao tác trên dữ liệu lưu trữ .

    đổiường ngoài

    Hình 1.2 (b): Máy tính – Thiết bị lưu trữ dữ liệu

    dữ liệu với môi tr

    1.2.2 CẤU TRÚC

    Hình 1.2 (c): Máy tính – Thiết bị xử lý dữ liệu lưu trữ

    Hình 1.2 (d): Máy tính – Thiết bị xử lý/ trao

    Hình 1.2 (a): Máy tính – Thiết bị di chuyển dữ liệu

    Ở mức đơn giản nhất, máy tính có thể được xem như một thực thể tương tác theo một cách thức nào đó với môi trường bên ngoài. Một cách tổng quát, các mối quan hệ của nó với môi trường bên ngoài có thể phân loại thành các thiết bị ngoại vi hay đường liên lạc.

    Giáo trình này tập trung khảo sát cấu trúc nội tại của máy tính, như được thể hiện ở mức tổng quát nhất trong hình 1.3. Trong hình vẽ này, máy tính được mô tả với bốn cấu trúc chính:

    Đ

    ơn vị xử lý trung tâm (CPU – Central Processing Unit): điều khiển hoạt động của máy tính và thực hiện các chức năng xử lý dữ liệu. CPU thường được đề cập đến với tên gọi bộ xử lý.

    Bộ nhớ chính: dùng để lưu trữ dữ liệu.

    Các thành phần nhập xuất: dùng để di chuyển dữ liệu giữa máy tính và môi trường bên ngoài.

    Các thành phần nối kết hệ thống: cung cấp cơ chế liên lạc giữa CPU, bộ nhớ chính và các thành phần nhập xuất.

    Máy tính có thể có một hoặc nhiều thành phần nói trên, ví dụ như một hoặc nhiều CPU. Trước đây đa phần các máy tính chỉ có một CPU, nhưng gần đây có sự gia tăng sử dụng nhiều CPU trong một hệ thống máy đơn. CPU luôn luôn là đối tượng quan trọng cần được khảo sát vì đây là thành phần phức tạp nhất của hệ thống. Hình 1.4 thể hiện cấu trúc của CPU với các thành phần chính gồm:

    đó hoạt động của máy tính.

    Đ

    ơn vị điều khiển:

    điều khiển hoạt động của CPU và do

    Đ

    ơn vị luận lý và số học (ALU – Arithmetic and Logic Unit): thực hiện các chức năng xử lý dữ liệu của máy tính.

    Tập thanh ghi: cung cấp nơi lưu trữ bên trong CPU.

    Thành phần nối kết nội CPU: cơ chế cung cấp khả năng liên lạc giữa đơn vị điều khiển, ALU và tập thanh ghi.

    Trong các thành phần con nói trên của CPU, đơn vị điều khiển lại giữ vai trò quan trọng nhất. Sự cài đặt đơn vị này dẫn đến một khái niệm nền tảng trong chế tạo bộ vi xử lý máy tính. Đó là khái niệm vi lập trình. Hình 1.5 mô tả tổ chức bên trong một đơn vị điều khiển với ba thành phần chính gồm:

    Hình 1.3: Cấu trúc tổng quát của máy tính

    Bộ lập dãy logic

    Bộ giải mã và tập các thanh ghi điều khiển

    Bộ nhớ điều khiển

    Ứng với cách tổ chức vừa trình bày của máy tính, chúng ta có thể chia bài toán khảo sát máy tính thành bốn phần như sau:

    Phần 1: Tổng quan về kiến trúc máy tính

    Phần 2: Hệ thống máy tính

    Phần 3: Đơn vị xử lý trung tâm

    Phần 4: Đơn vị điều khiển

    Hình 1.3: Bộ xử lý trung tâm của máy tính (CPU)

    Hình 1.3: Đơn vị điều khiển của CPU

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết: Giới Thiệu Về Máy Tính Trang 19 Sgk Tin Học 10
  • Tin Học 10 Bài 3: Giới Thiệu Về Máy Vi Tính
  • Trình Bày Bản Chất Của Nhà Nước Chxhcn Việt Nam
  • Phát Huy Vai Trò Của Tổ Chức Công Đoàn Tham Gia Quản Lý Nhà Nước Trong Lĩnh Vực Giáo Dục
  • Chức Năng Tổ Chức, Quản Lí Của Nhà Nước Xhcn Trong Lĩnh Vực Kinh Tế Của Nước Cộng Hòa Xhcn Việt Nam
  • Quy Dinh Chuc Nang, Nhiem Vu, Quyen Han Cua Cong Chuc Tu Phap

    --- Bài mới hơn ---

  • Xí Nghiệp 150 (Công Ty Cổ Phần Armephaco): Nâng Cao Chất Lượng Thuốc Là Ưu Tiên Hàng Đầu
  • Chuyên Đề Giải Pháp Thúc Đẩy Việc Thông Quan Nhập Khẩu Hàng Hoá Đối Với Công Ty Dược Và Trang Thiết Bị Y Tế Quân Đội
  • Giới Thiệu Và Đánh Giá Sơ Lược Về Công Ty Cp Dược & Trang Thiết Bị Y Tế Quân Đội
  • Báo Cáo Thực Tập Dược Tại Bệnh Viên, Công Ty Dược, Nhà Thuốc, Hay
  • Triển Khai 808 Cán Bộ Công An Chính Quy Về Đảm Nhiệm Chức Danh Tại 122 Xã
  • CHỨC NĂNG NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÔNG CHỨC

    TƯ PHÁP – HỘ TỊCH

    ( Ban hành kèm theo Quyết định số : QĐ-UBND ngày tháng năm 2021 của Ủy ban nhân dân xã Bàu Chinh)

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Công chức Tư pháp – Hộ tịch là cán bộ chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã Bàu Chinh , chịu sự chỉ đạo trực tiếp của UBND xã, đồng thời, là nơi triển khai trên thực tế các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác tư pháp, bảo đảm sự thống nhất quản lý nhà nước về công tác tư pháp từ trung ương đến cơ sở.

    Công chức Tư pháp – Hộ tịch thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân xã quản lý nhà nước về: công tác xây dựng và thi hành pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; kiểm soát thủ tục hành chính; phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; Quản lý đăng ký hộ tịch; chứng thực ; trợ giúp pháp lý; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật.

    1. Xây dựng chương trình, kế hoạch, quyết định, chỉ thị về công tác tư pháp ở cấp xã trình Ủy ban nhân dân xã phê duyệt và tổ chức thực hiện.

    2. Thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; tự kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân địa phương ban hành; hướng dẫn việc xây dựng quy ước các thôn trên địa bàn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

    4. Xây dựng trình Ủy ban nhân dân xã ban hành và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, phổ biến giáo dục pháp luật; xây dựng, tập huấn, bồi dưỡng, quản lý đội ngũ tuyên truyền viên pháp luật; tổ chức thực hiện ngày pháp luật; quản lý khai thác, sử dụng tủ sách pháp luật ở địa phương.

    5. Tổ chức thực hiện các văn bản Quy pham pháp luật về hòa giải cơ sở; tham mưu thành lập, kiện toàn tổ hòa giải và công nhận tổ trưởng tổ hòa giải, hòa giải viên tại địa phương; tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết và khen thưởng về hòa giải cơ sở.

    6. Tham mưu Ủy ban nhân dân xã thực hiện tốt công tác tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của công dân.

    7. Thực hiện nhiệm vụ xây dựng địa phương tiếp cận pháp luật theo quy định.

    8. Quản lý, đăng ký hộ tịch; thực hiện một số việc về quốc tịch tại địa phương theo quy định của pháp luật.

    9. Cấp bản sao tư sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt, chứng thực chử ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt; chứng thực các việc khác theo quy định của pháp luật.

    10. Phối hợp cơ quan thi hành án dân sự trong thi hành án dân sự trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    1. Công chức Tư pháp – Hộ tịch được biên bố trí 02 biên chế theo Quyết định số: 57/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng tàu về việc giao số lượng công chức ở xã, phường, thị trấn.

    a . Ông: Nguyễn Lâm Quang Trường – Công chức Tư pháp – Hộ tịch: Phụ trách công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; tiếp công dân giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của công dân; thực hiện công tác hòa giải cơ sở; kiểm tra, rà soát, hệ thố ng hóa văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi công tác thi hành pháp luật, xử lý vi phạm hành chính.

    b. Bà: Lê Thị Ánh Nguyệt – Công chức Tư pháp – Hộ tịch: Phụ trách công tác Kiểm soát thủ tục hành chính; Quản lý, đăng ký hộ tịch; Cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính; chứng thực chử ký.

    2. Biên chế và phân công nhiệm vụ của công chức Tư pháp – Hộ tịch do Chủ tịch UBND xã Quyết định.

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh, cần bổ sung sửa đổi quy định này đề nghị công chức Tư pháp – Hộ tịch báo cáo UBND xã xem xét, quyết định./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 9.339 Trưởng Công An Xã Hiện Nay Sẽ Làm Gì?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Của Trung Tâm Công Tác Xã Hội Trẻ Em
  • Trung Tâm Công Tác Xã Hội Tỉnh Quảng Ninh
  • Trung Tâm Công Tác Xã Hội Tỉnh Brvt
  • Vai Trò Của Công Tác Xã Hội Trong Trợ Giúp Cộng Đồng Ứng Phó Với Thiên Tai, Biến Đổi Khí Hậu
  • Dư Luận Xã Hội Chuc Nang Cua Du Luan Xa Hoi Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Các Tính Chất Cơ Bản Của Dư Luận Xã Hội, Cho Ví Dụ Minh Họa Ở Từng Tính Chất_2
  • Phân Tích Các Tính Chất Cơ Bản Của Dư Luận Xã Hội, Cho Ví Dụ Minh Họa Ở Từnng Tính Chất? Tác Động Của Dư Luận Xã Hội Đối Với Ý Thức Pháp Luật?
  • Công Tác Xã Hội Trường Học
  • Vai Trò Của Nhân Viên Công Tác Xã Hội Trong Một Số Lĩnh Vực Hoạt Động
  • Triết Học Và Vai Trò Của Nó Trong Đời Sống Xã Hội
  • Chức năng của dư luận xã hội

      Chức năng điều tiết các mối quan hệ xã hội: dư luận xã hội phản đối, gây sức ép, cản trở hành vi cực đoan cảu các nhóm cực đoan. Cổ vủ, khích lệ các hành vi lợi ích chung của các lực lượng tiến bộ trong xã hội.

    Mục đích của định hướng dư luận xã hội là góp phần điều chỉnh hành vi, hướng tới làm thay đổi thái độ, nhận thức và hành động của các nhóm xã hội theo hướng có lợi cho một giai cấp nhất định.

    Mục đích của định hướng dư luận xã hội là góp phần điều chỉnh hành vi, hướng tới làm thay đổi thái độ, nhận thức và hành động của các nhóm xã hội theo hướng có lợi cho một giai cấp nhất định. Vì vậy định hướng dư luận xã hội là một trong những hoạt động lãnh đạo chỉ đạo quan trọng thuộc về giai cấp và mang tính giai cấp.

    Ở nước ta việc định hướng dư luận xã hội được thực hiện nhằm hướng tới mục tiêu và lý tưởng XHCN, hướng tới hoàn thành các nhiệm vụ kinh tế xã hội của đất nước dưới sự lãnh đạo của Đảng.

    • Chức năng giáo dục: dư luận xã hội có vai trò tích cực trong quá trình giáo dục các chu ẩn mực đạo đức, truyền thống cuả xã hội.
    • Chức năng giám sát: dư luận xã hội c ó vai trò giám sát hoạt động cuả nhà nước và các tổ chức xã hội, tạo sức ép rất lớn đối với tệ quan liêu, tham nhũng, tắc trách.

    Đề cao vai trò của các cơ quan thông tin, các đoàn thể và nhân dân trong việc tham gia phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Chủ động công khai việc xử lý các vụ việc tham nhũng, lãng phí và định hướng thông tin cho các cơ quan báo đài để thông tin giải tỏa các bức xúc trong dư luận xã hội. Biểu dương, khen thưởng và bảo vệ những người có thành tích trong việc phát hiện, phản ánh các vụ việc tham nhũng, lãng phí; xử lý nghiêm việc để lộ bí mật, gây khó khăn trong công tác xử lý, việc đưa tin sai sự thật, có dụng ý xấu, vu cáo, bịa đặt gây hậu quả xấu

    (Nghị quyết Hội nghị Trung ương 3 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí đến năm 2010)

      Chức năng tư vấn: dư luận xã hội cung cấp những phán xét, kiến nghị xác đáng cho lãnh đạo cá c cơ quan, đoàn thể, tổ chức nhà nước.

    GS. Traugott và TBT Nguyễn Anh Tuấn đều nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nghiên cứu dư luận xã hội ở chỗ: Đảng, Nhà nước và Chính phủ đại diện cho quyền lợi của người dân, họ phải biết các công dân của mình đang nghĩ gì, đang cảm thấy như thế nào.

    Kinh nghiệm của nước Mỹ cho thấy các dịp bầu cử là những thời điểm người dân được bày tỏ ý kiến khá nhiều và tập trung. Nhưng trong những thời điểm giữa các cuộc bầu cử, người dân đang nghĩ gì về những vấn đề chưa được đưa ra bàn bạc, những vấn đề xã hội, kinh tế, đối ngoại mà họ quan tâm, các cuộc điều tra và trưng cầu ý kiến sẽ đưa ra câu trả lời, giúp duy trì và đảm bảo mối liên hệ giữa người dân và các cấp lãnh đạo.

    Cùng tham gia trao đổi, nhà báo Nguyễn Anh Tuấn, Tổng biên tập báo VietNamNet khẳng định vai trò của công tác nghiên cứu dư luận xã hội, không chỉ như một nguồn thông tin tham khảo cần thiết mà còn là thành tố quan trọng phục vụ cho việc hoạch định chính sách.

    Một số cơ quan tổ chức, đặc biệt là báo chí Việt Nam đang chủ động tích cực trong việc truyền tải thông tin, tạo ra sự tranh luận để khai thác nguồn ý kiến, quan điểm, tri thức rộng rãi trong xã hội. Nhiều vấn đề bức xúc được dư luận quan tâm đã được truyền thông đẩy lên thành các diễn đàn chuyển tải ý kiến đến các cấp lãnh đạo và đã được lắng nghe, tiếp thu và sửa đổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Về Bản Chất Của Dư Luận Xã Hội
  • Vai Trò Của Dư Luận Xã Hội Trong Phòng, Chống Tham Nhũng Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Tầm Nhìn Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Yên Thành
  • Chức Năng Cần Có Của Website Du Lịch, Bán Tour Lữ Hành
  • 9 Chức Năng Của Travelmaster Giúp Gì Cho Các Doanh Nghiệp Du Lịch?
  • Các Chức Năng Của Tiền Tệ (Chuc Nang Cua Tien Te)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đâu Không Phải Là Chức Năng Của Tiền Tệ?
  • Chức Năng Cất Trữ Giá Trị (Store Of Value) Của Tiền Tệ Là Gì?
  • Khái Niệm, Bản Chất Và Chức Năng Tiền Tệ
  • Mối Quan Hệ Giữa Các Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Bài Giảng Tài Chính Tiền Tệ
  • Bản chất của tiền tệ được thể hiện qua các chức năng của nó. Theo C. Mác tiền tệ

    có 5 chức năng:

    – Thước đo giá trị. Tiền tệ dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của các hàng hoá. Muốn đo lường giá trị của các hàng hoá, bản thân tiền tệ phải có giá trị.

    Vì vậy,tiền tệ làm chức năng thước đo giá trị phải là tiền vàng. Để đo lường giá trị hàng hoá không cần thiết phải là tiền mặt mà chỉ cần so sánh với lượng vàng nào đó một cách tưởng tượng. Sở dĩ có thể làm được như vậy, vì giữa giá trị của vàng và giá trị của hàng hoá trong thực tế đã có một tỷ lệ nhất định. Cơ sở của tỷ lệ đó là thời gian lao động xã hội cần thiết hao phí để sản xuất ra hàng hoá đó. Giá trị hàng hoá được biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả hàng hoá. Do đó, giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá. Giá cả hàng hoá do các yếu tố sau đây quyết định:

    + Giá trị hàng hoá.

    + Giá trị của tiền.

    + ảnh hưởng của quan hệ cung – cầu hàng hoá.

    Để làm chức năng thước đo giá trị thì bản thân tiền tệ cũng phải được đo lường. Do đó, phải có đơn vị đo lường tiền tệ. Đơn vị đó là một trọng lượng nhất định của kim loại dùng làm tiền tệ. ở mỗi nước, đơn vị tiền tệ này có tên gọi khác nhau. Đơn vị tiền tệ và các phần chia nhỏ của nó là tiêu chuẩn giá cả. Tác dụng của tiền khi dùng làm tiêu chuẩn giá cả không giống với tác dụng của nó khi dùng làm thước đo giá trị. Là thước đo giá trị, tiền tệ đo lường giá trị của các hàng hoá khác; là tiêu chuẩn giá cả, tiền tệ đo lường bản thân kim loại dùng làm tiền tệ. Giá trị của hàng hoá tiền tệ thay đổi theo sự thay đổi của số lượng lao động cần thiết để sản xuất ra hàng hoá đó. Giá trị hàng hoá tiền tệ (vàng) thay đổi không ảnh hưởng gì đến ” chức năng ” tiêu chuẩn giá cả của nó, mặc dù giá trị của vàng thay đổi như thế nào.

    – Phương tiện lưu thông: Với chức năng làm phương tiện lưu thông, tiền làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hoá. Để làm chức năng lưu thông hàng hoá ta phải có tiền mặt. Trao đổi hàng hoá lấy tiền làm môi giới gọi là lưu thông hàng hoá.

    Công thức lưu thông hàng hoá là: H- T – H, khi tiền làm môi giới trong trao đổi hàng hoá đã làm cho hành vi bán và hành vi mua có thể tách rời nhau cả về thời gian và không gian. Sự không nhất trí giữa mua và bán chứa đựng mầm mống của khủng hoảng kinh tế.

    Trong lưu thông, lúc đầu tiền tệ xuất hiện dưới hình thức vàng thoi, bạc nén. Dần dần nó được thay thế bằng tiền đúc. Trong quá trình lưu thông, tiền đúc bị hao mòn dần và mất một phần giá trị của nó. Nhưng nó vẫn được xã hội chấp nhận như tiền đúc đủ giá trị.

    Như vậy, giá trị thực của tiền tách rời giá trị danh nghĩa của nó. Sở dĩ có tình trạng này vì tiền làm phương tiện lưu thông chỉ đóng vai trò chốc lát. Người ta đổi hàng lấy tiền rồi lại dùng nó để mua hàng mà mình cần. Làm phương tiện lưu thông, tiền không nhất thiết phải có đủ giá trị. Lợi dụng tình hình đó, khi đúc tiền nhà nước tìm cách giảm bớt hàm lượng kim loại của đơn vị tiền tệ. Giá trị thực của tiền đúc ngày càng thấp so với giá trị danh nghĩa của nó. Thực tiễn đó dẫn đến sự ra đời của tiền giấy. Bản thân tiền giấy không có giá trị mà chỉ là dấu hiệu của giá trị và được công nhận trong phạm vi quốc gia.

    – Phương tiện cất trữ. Làm phương tiện cất trữ, tức là tiền được rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ. Sở dĩ tiền làm được chức năng này là vì: tiền là đại biểu cho của cải xã hội dưới hình thái giá trị, nên cất trữ tiền là một hình thức cất trữ của cải. Để làm chức năng phương tiện cất trữ, tiền phải có đủ giá trị, tức là tiền vàng, bạc. Chức năng cất trữ làm cho tiền trong lưu thông thích ứng một cách tự phát với nhu cầu tiền cần thiết cho

    lưu thông. Nếu sản xuất tăng, lượng hàng hoá nhiều thì tiền cất trữ được đưa vào lưu thông. Ngược lại, nếu sản xuất giảm, lượng hàng hoá lại ít thì một phần tiền vàng rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ.

    – Phương tiện thanh toán. Làm phương tiện thanh toán, tiền được dùng để trả nợ, nộp thuế, trả tiền mua chịu hàng … Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá phát triển đến trình độ nào đó tất yếu nảy sinh việc mua bán chịu. Trong hình thức giao dịch này trước tiên tiền làm chức năng thước đo giá trị để định giá cả hàng hoá. Nhưng vì là mua bán chịu nên đến kỳ hạn tiền mới được đưa vào lưu thông để làm phương tiện thanh toán. Sự phát triển của quan hệ mua bán chịu này một mặt tạo khả năng trả nợ bằng cách thanh toán khấu trừ lẫn nhau không dùng tiền mặt. Mặt khác, trong việc mua bán chịu người mua trở thành con nợ, người bán trở thành chủ nợ. Khi hệ thống chủ nợ và con nợ phát triển rộng rãi, đến kỳ thanh toán, nếu một khâu nào đó không thanh toán được sẽ gây khó khăn cho các khâu khác, phá vỡ hệ thống, khả năng khủng hoảng kinh tế tăng lên.

    Tiền tệ thế giới. Khi trao đổi hàng hoá vượt khỏi biên giới quốc gia thì tiền làm chức năng tiền tệ thế giới. Với chức năng này, tiền phải có đủ giá trị, phải trở lại hình thái ban đầu của nó là vàng. Trong chức năng này, vàng được dùng làm phương tiện mua bán hàng, phương tiện thanh toán quốc tế và biểu hiện của cải nói chung của xã hội.

    Tóm lại: 5 chức năng của tiền tệ trong nền kinh tế hàng hoá quan hệ mật thiết với nhau. Sự phát triển các chức năng của tiền phản ánh sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá.

    các chức năng của tiền tệ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Các Chức Năng Của Tiền Tệ Quá Trình Tổ Chức Và Quản Lý Kinh Tế Ở Việt Nam
  • Câu Hỏi Và Đáp Án Lý Thuyết Tiền Tệ
  • Câu Hỏi Tự Ôn Tập Chương Tiền Tệ
  • Tiền Tệ Và Chính Sách Tiền Tệ
  • Hệ Thống Tiền Tệ Quốc Tế
  • Chức Năng Của Giáo Dục Nhung Chuc Nang Xa Hoi Cua Giao Duc1 Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Xã Hội Học Pháp Luật
  • Địa Chỉ Trung Tâm Bảo Hiểm Xã Hội Huyện Ba Vì? Số Điện Thoại, Địa Chỉ Của Bhxh Huyện Ba Vì, Tp Hà Nội
  • Trung Tâm Bảo Hiểm Xã Hội Huyện Phúc Thọ? Số Điện Thoại, Địa Chỉ Của Bhxh Huyện Phúc Thọ, Hà Nội
  • Trung Tâm Bảo Hiểm Xã Hội Huyện Thanh Trì? Số Điện Thoại, Địa Chỉ Của Bhxh Huyện Thanh Trì, Hà Nội
  • Ser: Phục Hồi Chức Năng Kinh Tế Xã Hội
  • Những Chức Năng Xã Hội Của Giáo Dục

    Do giáo dục tác động đến con người cho nên nó cũng có khả năng tác động đến các lĩnh vực của đời sống xã hội, đến các quá trình xã hội mà con người là chủ thể. Những tác dụng của giáo dục đối với các quá trình xã hội xét về mặt xã hội học được gọi là những chức năng xã hội của giáo dục. Có 3 loại chức năng xã hội của giáo dục : Chức năng kinh tế – sản xuất, chức năng – chính trị xã hội và chức năng tư tưởng – văn hoá. Những chức năng này thể hiện vai trò của giáo dục đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội về tất cả các mặt.

    a.Chức năng kinh tế – sản xuất

    – Các nhà nghiên cứu kinh tế học giáo dục đã chỉ ra rằng : Khoa học – Giáo dục – Sản xuất là ba bộ phận hợp thành một cơ cấu thống nhất và trở thành nhân tố quyết định đối với kết quả của nền kinh tế quốc dân. Trong điều kiện phát triển của cách mạng khoa học kỹ thuật, không chỉ tăng cường mối liên hệ giữa khoa học với sản xuất để biến khoa học thành một lực lượng sản xuất trực tiếp mà phải thực hiện sự tác động qua lại giữa khoa học giáo dục và sản xuất. Mắt xích quan trọng trong mối quan hệ này là quan hệ giữa giáo dục và sản xuất. – Lao động sản xuất dù có đơn giản đến đâu cũng cần phải có sự huấn luyện để người lao động biết lao động, có kinh nghiệm lao động. Lao động càng phức tạp, càng hiện đại càng cần phải có sự đầu tư vào việc huấn luyện nhiều hơn. – Hiệu quả của nền sản xuất vất chất phụ thuộc trực tiếp vào sự phát triển chung về mặt nhận thức và trình độ chuyên môn của người lao động. Trình độ học vấn và chuyên môn giúp cho người lao động có khả năng tiếp cận và vận dụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật vào lao động để tác động đến việc hoàn thiện công cụ lao động, biến lao động thành hoạt động sáng tạo. Cho nên, quan hệ giữa trình độ của người lao động với năng xuất lao động đã được coi là quy luật cơ bản của nền sản xuất hiện đại. Trình độ chuyên môn của người lao động càng cao thì năng xuất lao động càng cao. K. Mác đã từng làm rõ mối quan hệ giữa giáo dục với sản xuất trên nền tảng của sức lao động. Sức lao động xã hội, theo K. Mác chỉ tồn tại trong nhân cách sống của con người. Giáo dục tái tạo nên sức mạnh bản chất của con người cho nên giáo dục được coi là phương thức tái sản xuất sức lao động xã hội. Sức lao động đó có thể là những thành phẩm như kỹ sư, công nhân chúng tôi bán thành phẩm như học sinh. – Giáo dục luôn luôn phải làm nhiệm vụ bù đắp kịp thời nhân lực thiết hụt (do nhiều nguyên nhân) trong sức sản xuất xã hội. Với sự giáo dục thường xuyên người lao động nhanh chóng thích ứng với thay đổi, phát triển mạnh và liên tục của nền sản xuất. Vì vậy có thể nói : Đầu tư cho giáo dục chính là đầu tư cho cho sản xuất, là thứ đầu tư khôn ngoan và có lợi nhất. Đây là chiến lược quan trọng của các nước phát triển và đang phát triển hiện nay. Tóm lại : Muốn nền sản xuất phát triển xã hội phát triển thì đòi hỏi giáo dục phải phát triển. Giáo dục phải đào tạo được một đội ngũ nhân lục lao động có trình độ đáp ứng kịp thời với yêu cầu của nền sản xuất đó.

    b. Chức năng chính trị – xã hội.

    – Chức năng này thể hiện vai trò của giáo dục đối với sự phát triển xã hội về mặt chính trị. Giáo dục tác động đến cấu trúc xã hội, tức là tác động đến các bộ phận của xã hội bao gồm các giai cấp, các tầng lớp, các nhóm xã hội, các mối quan hệ giữa các bộ phận đó. – Giáo dục tác động đến cấu trúc xã hội nhằm góp phần biến đổi cấu trúc xã hội theo mục đích mong muốn. Giáo dục Xã hội chủ nghĩa góp phần làm cho cấu trúc xã hội trở nên thuần nhất, nghĩa là góp phần xoá bỏ sự phân chia xã hội thành giai cấp, làm cho các tầng lớp xã hội xích lại gần nhau bằng cách nâng cao trình độ văn hoá, nhận thức cho toàn thể nhân dân lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lựa chọn nghề nghiệp vv… Chẳng hạn : Xã hội bao gồm các mối quan hệ xã hội như : Quan hệ sản xuất, quan hệ đạo đức, quan hệ pháp quyền vv… Trong tất cả các mối quan hệ này đều chứa đựng quan hệ giáo dục. Ví dụ : Quan hệ đạo đức xã hội chủ nghĩa chứa đựng quan hệ giáo dục đạo đức xã hội chủ nghĩa và được thúc đẩy bởi quan hệ này. – Giáo dục góp phần thúc đẩy việc thực hiện các mục tiêu xã hội :

    Giáo dục dân số và kế hoạch hoá gia đình góp phần thực hiện mục tiêu về phát triển dân số của xã hội, giáo dục giới tính góp phần tiến tới đảm bảo sự bình đẳng nam nữ vv… – Chính sách ưu tiên theo vùng trong chế độ tuyển sinh hiện nay nhằm góp phần đảm bảo nguồn nhân lực có trình độ cho các vùng ít có điều kiện phát triển kinh tế, xã hội : Như các vùng sâu, vùng cao, vv…

    c. Chức năng tư tưởng – văn hoá. Giáo dục có tác dụng to lớn đến việc xây dựng một hệ tư tưởng chi phối toàn xã hội, xây dựng một lối sống phổ biến toàn xã hội, xây dựng một trình độ văn hoá cho toàn dân. Giáo dục góp phần phát triển tư tưởng văn hoá bằng cách phổ cập giáo dục phổ thông với trình độ ngày càng cao cho toàn xã hội. Với một nền giáo dục phổ thông tốt được phổ cập rộng rãi, sẽ nâng cao dân trí, làm xuất hiện và bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước.

    Tóm lại : Giáo dục đã thực hiện chức năng của công cụ tái sản xuất sức lao động xã hội, cải biến cấu trúc xã hội, xây dựng hệ tư tưởng và nền văn hoá xã hội. Do đo, d ù giáo dục đã đáp ứng những đòi hỏi phát triển của hình thái kinh tế xã hội về lực lượng sản xuất, quan hệ xã hội và ý thức xã hội.

    Muốn thực hiện được các chức năng trên đòi hỏi giáo dục cần làm cho tất cả mọi thành viên của xã hội nâng cao về trình độ học vấn cũng như phát triển mọi mặt nhân cách, mọi người được chuẩn bị tốt cho cuộc sống của họ. Làm thoả mãn nhu cầu được học hành, được phát triển nhân cách của con người. Giáo dục là một phúc lợi, một quyền sống tinh thần, một lợi ích, một hạnh phúc cơ bản của mỗi thành viên trong xã hội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Dục Thể Chất Là Gì
  • Lợi Ích, Tác Dụng Của Thể Dục Thể Thao
  • Doanh Nghiệp Xã Hội Là Gì? Vai Trò Của Doanh Nghiệp Xã Hội
  • Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp
  • Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp Và Thực Tiễn Vận Dụng Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Ubnd Xã Lương Hòa Lạc Chuc Nang Nhiem Vu Cua Ubnd Cap Xa Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiện Toàn Tổ Chức Và Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Ban Công Tác Mặt Trận Ở Khu Dân Cư
  • Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Ban Công Tác Mặt Trận
  • Ban Công Tác Mặt Trận Ở Khu Dân Cư?
  • Phát Huy Vai Trò Của Các Trưởng Ban Công Tác Mặt Trận Ở Khu Dân Cư
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ủy Ban Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Tỉnh
  • Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở.

    1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn

    – Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;

    – Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của pháp luật;

    b) Về lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và tiểu thủ công nghiệp

    – Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng và vật nuôi;

    – Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ, bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại địa phương;

    – Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

    – Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền thống ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ để phát triển các ngành, nghề mới.

    – Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá và thể dục thể thao, Uỷ ban nhân dân xã , thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    – Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;

    – Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên quản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;

    – Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng, chống các dịch bệnh;

    – Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao; tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử – văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    – Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật;

    – Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ các gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính sách ở địa phương theo quy định của pháp luật ;

    – Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa ở địa phương.

    Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành pháp luật ở địa phương, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    – Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;

    – Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của người nước ngoài ở địa phương.

    e) Về lĩnh vực dân tộc và tôn giáo

    f) Vê lĩnh vực thi hành pháp luật

    – Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;

    – Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền;

    – Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

    Sơ đồ cơ cấu tổ chức UBND xã Lương Hòa Lạc

    Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phân công và phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã được giao.

    Mỗi thành viên của Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm cá nhân về phần công tác của mình trước Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cùng cấp và cùng với các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Uỷ ban nhân dân trước Hội đồng nhân dân cấp mình và trước cơ quan nhà nước cấp trên.

    Bộ phận Văn phòng gồm 02 người: 01 công chức phụ trách công tác Văn phòng – Thống kê; 01 công chức Văn phòng tổng hợp phụ trách văn thư lưu trữ.

    Văn phòng UBND và HĐND xã là bộ phận chuyên môn, bộ máy giúp việc của Ủy ban nhân dân xã và Chủ tịch UBND xã

    – Thu thập, xử lý thông tin, chuẩn bị các báo cáo phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của UBND và Chủ tịch UBND xã theo quy định của pháp luật. Thực hiện công tác thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất được giao theo quy định của pháp luật;

    – Chủ trì soạn thảo các đề án, dự thảo văn bản theo phân công của Chủ tịch UBND ; theo dõi, đôn đốc các ban , ngành soạn thảo, chuẩn bị c ác đề án được phân công phụ trách .

    – Trình UBND cấp xã chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi của Văn phòng UBND và HĐND xã .

    – Giải quyết khiếu nại, tố cáo, thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong phạm vi quản lý của Văn phòng UBND và HĐND xã theo quy định của pháp luật và phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã

    – Ban Tài chính – Kế toán có trách nhiệm nghiêm túc thực hiện nguyên tắc tài chính – kế toán theo luật ngân sách, luật kế toán và các quy định của Nhà nước về quản lý tài chính thuộc ngân sách Nhà nước, chấp hành sự phân công và chịu trách về những công việc được giao trước UBND xã.

    – Lập dự toán, quyết toán kinh phí theo luật ngân sách đảm bảo thực hiện đúng chế độ thu chi ngân sách. Có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, các cá nhân sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách của xã một cách hợp lý. Hàng năm xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan.

    – Có trách nhiệm quản lý tiền mặt, tài sản của UBND xã theo đúng quy định. Chấp hành tuyệt đối, nghiêm túc quy định về quản lý tiền mặt.

    – Làm công tác tuyển quân, huấn luyện dân quân hàng năm theo chỉ tiêu của cấp trên đề ra.

    – Rà soát phúc tra quân dự bị, nguồn sẵn sàng nhập ngũ.

    – Phối hợp với lực lượng Công an bảo đảm an ninh trật tự trong toàn xã.

    – Làm công tác phòng chống hạn hán, lũ lụt, hỏa hoạn xảy ra trong địa bàn xã

    + Ban Tư pháp: Có 01 công chức phụ trách công tác Tư pháp – Hộ tịch.

    – Làm nhiệm vụ khai sinh, khai tử, chứng thực hồ sơ cho nhân dân trên toàn địa bàn xã.

    – Tiếp nhận giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của nhân dân.

    – Giúp thẩm định những văn bản Quy phạm pháp luật do HĐND và UBND xã ban hành; tuyên truyền và phổ biến giáo dục pháp luật đến nhân dân các thôn bản.

    2 .4. Ban Địa chính – Xây dựng : Có 03 công chức phụ trách: 01 công chức phụ trách về công tác đền bù giải phóng mặt bằng, 0 2 công chức phụ trách về hồ sơ cấp đất.

    – Lập sổ địa chính đối với sử dụng đất hợp pháp, lập sổ mục kê toàn bộ đất của UBND xã.

    – Thu thập tài liệu về số lượng, chất lượng đất đai, tham gia quy hoạch xây dựng, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất. Bảo quản hồ sơ địa giới hành chính, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất đai tại trụ sở UBND xã.

    – Tuyên truyền hòa giải tranh chấp về đất đai, tiếp nhận đơn thư khiếu nại của công dân về đất đai để UBND xã giải quyết. Phối hợp với cơ quan chuyên môn trên trong việc đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ địa giới hành chính, giải phóng mặt bằng.

    * Nhiệm vụ của Văn hóa – Xã hội giải quyết các chế độ chính sách của c ác gia đình thương binh liệt sĩ:

    – Giải quyết các chính sách người tàn tật, người già cô đơn không nơi nương tựa.

    – Thực hiện các chức năng về các lĩnh vực tiền lương, tiền công bảo hiểm xã hội, người có công trong địa bàn xã.

    – Phối hợp với các ngành, đoàn thể xây dựng phong trào toàn dân chăm sóc giúp đỡ người có công và các đối tượng chính sách xã hội.

    * Nhiệm vụ của Văn hóa – Thông tin:

    – Giúp UBND xã trong việc tổ chức các hoạt động thể dục thể thao, tổ chức các điểm vui chơi giải trí và xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa. Lập chương trình kế hoạch công tác văn hóa, văn nghệ, thông tin tuyên truyền, công tác lao động để trình UBND xã và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt.

    – Giúp UBND xã thực hiện sơ kết, tổng kết báo cáo công tác văn hóa, văn nghệ thông tin tuyên truyền, thể dục thể thao, công tác lao động ở UBND xã.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ubnd Các Cấp
  • Xây Dựng Chính Quyền Cấp Xã
  • Trang Điện Tử Xã Thành Sơn Huyện Quan Hóa
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ubnd Cấp Xã
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ubnd Cấp Xã, Phường, Thị Trấn:
  • Giáo Dục Với Chức Năng Kinh Tế Sản Xuất Cac Chuc Nang Cua Giao Duc Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Giáo Dục Đối Với Kinh Tế
  • Vai Trò Của Kiểm Tra
  • Kiểm Tra (Checking) Là Gì? Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Tra
  • Ban Hành Quyết Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Báo Pháp Luật Việt Nam
  • Quản Lý Giáo Dục Mầm Non. Quản Lý Trường Mầm Non Trong Thời Đại Mới
  • Chức năng kinh tế của giáo dục

    Do giáo dục tác động đến con người cho nên nó cũng có khả năng tác động đến các lĩnh vực của đời sống xã hội, đến các quá trình xã hội mà con người là chủ thể. Những tác dụng của giáo dục đối với các quá trình xã hội xét về mặt xã hội học được gọi là những chức năng xã hội của giáo dục. Có 3 loại chức năng xã hội của giáo dục : Chức năng kinh tế – sản xuất, chức năng – chính trị xã hội và chức năng tư tưởng – văn hoá.

    Những chức năng này thể hiện vai trò của giáo dục đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội về tất cả các mặt.

    a) chức năng kinh tế-sản xuất

    Giáo dục xuất hiện từ khi có con người, tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Lao động dù đơn giản đến đâu cũng cần có sự huấn luyện để con người biết lao động, có kinh nghiệm lao động. Lao động càng phức tạp, càng hiện đại càng đòi hỏi sự đầu tư vào huấn luyện nhiều hơn.

    Mối liên hệ giữa giáo dục và sản xuất đươc hình thành tr ên sức lao động. S ức lao động xã hội chỉ tồn tại trên nh ân cách con người. Giáo dục tái tạo nên sức mạnh bản chất của con người, vì vậy giáo dục được coi là phương thức tái sản xuất ra sức lao động xã hội. Giáo dục góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển. Giáo dục tạo ra nguồn nhân lực có tri thức, có kỹ thuật , có kỹ năng nghề nghiệp, phát triển kinh tế sản xuất.

    Giáo dục đào tạo lại nguồn nhân lực đã bị lỗi thời, tạo nên sức lao động mới, đáp ứng kịp thời nguồn nhân lực thiếu hụt do nhiều nguyên nhân. Bằng con đường truyền thông, giáo dục phát triển ở con người những năng lực chung và năng lực riêng biệt, giúp con người nâng cao năng lực làm việc, thay đổi nghề nghiệp, thay đổi việc làm, góp phần phát triển kinh tế sản xuất . Giáo dục góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao đời sống cộng đồng .

    Giáo dục tham gia vào chương trình phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn. B ằng con đường truyền thông, giáo dục giúp mọi người nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật, tăng năng suất lao động, phát triển kinh tế gia đình, góp phần xóa đói giảm nghèo. Như vậy, giáo dục góp phần phát triển kinh tế sản xuất.

    Giáo dục thông qua con đường truyền thông, tham gia vào chương trình dân số, kế hoạch hóa gia đình. Giáo dục giúp cho mọi người nhận thứ c đúng đắn về dân số, sức khỏe sinh sản, giảm tỷ lệ tăng dân số, nâng Cao chất lượng cuộc sống, chất lượng giống nòi, góp phần phát triển sản xuất .

    Ngày nay trong nền kinh tế thị trường, chất lượng giáo dục gắn liền với chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Muốn nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa thì giáo dục phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

    Trong thời đại phát triển như bão táp của khoa học và công nghệ , nhân loại đang chuyển sang nền văn minh tin học, điện tử, sinh học. Khoa học-công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. Sự phát triển lực lượng sản xuất gắn liền với sản xuất hàng hóa và thị trường, gắn liền với sự phân công lao động và hợp tác quốc tế. Giáo dục không phải là yếu tố phi sản xuất, giáo dục là yếu tố bên trong, yếu tố cấu thành của sản xuất xã hội. Không thể phát triển lực lượng sản xuất nếu như khô ng đầu tư thỏa đ áng cho nhân tố con người, nhân tố hàng đầu của lực lượng sản xuất . Không thể xây dựng được quan hệ sản xuất mới xã hội chủ nghĩa nếu như không nâng cao trình độ dân trí, doanh trí, trình độ tổ chức và quản lý của cán bộ và nhân dân. Thực tiễn đã chỉ ra rằng, không một quố c gia nào muốn phát triển lại đ ầu tư ít cho giáo dục. Cuộc chạy đua phát triển kinh tế hiện nay là cuộc chạy đua về khoa học công nghệ, chạy đua về giáo dục đào tạo, chạy đua về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Hội nghị lần thứ hai ban chấp hành trung ương khóa 8 đã nhấn mạnh: ” Thực sự coi giáo dục đào tạo là quốc sách, nhận thức sâu sắc giáo dục – đào tạo cùng khoa học công nghệ là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển.” Để làm tốt chức năng này giáo dục đào tạo phải xây dựng được một xã hội học tập tạo điều kiện cho mọi người có thể học tập thường xuyên, học tập suốt đời. Chính vì vậy, giáo dục phải thực sự đi trước đón đầu thúc đẩy phát triển kinh tế sản xuất.

    Tóm lại : Muốn nền sản xuất phát triển xã hội phát triển thì đòi hỏi giáo dục phải phát triển. Giáo dục phải đào tạo được một đội ngũ nhân lục lao động có trình độ đáp ứng kịp thời với yêu cầu của nền sản xuất đó.

    1. Về mạng lưới trường, lớp

    Mạng lưới trường lớp của Bắc Ninh được quy hoạch theo hướng: Đảm bảo đủ các loại hình trường học để học sinh từ mầm non đến phổ thông có nhu cầu đều được ra lớp. Mỗi xã đều có từ 1 đến 2 trường mầm non, 1 đến 2 trường tiểu học và 1 trường THCS. Mỗi huyện đều có 1 trường THCS huyện, 3 đến 4 trường PTTH và 1 trung tâm giáo dục thường xuyên. Tỉnh có hệ thống trường sư phạm, trường THCN và trường dạy nghề. Hệ thống trường THCN và trường dạy nghề Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh góp phần không nhỏ vào việc đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh.

    Mạng lưới trường lớp của tỉnh Bắc Ninh hiện tại (với 133 trường mầm non, 147 trường tiểu học, 130 trường THCS, 29 trường PTTH, 8 trung tâm GDTX, 1 trường CĐSP, 2 trường THCN địa phương, 1 trường dạy nghề và 4 trường chuyên nghiệp Trung ương đóng trên địa bàn) đã được bố trí theo đúng tinh thần của Luật

    Giáo dục , phù hợp với địa bàn dân cư, riêng đối với mầm non và tiểu học được chỉ đạo theo hướng gần dân, quy mô nhỏ, tạo điều kiện thuận lợi cho các em đến lớp.

    2. Quy mô phát triển giáo dục-đào tạo

    Những năm qua, thực hiện nghị quyết TW 2 khoá VIII, quy mô ngành giáo dục Bắc Ninh được mở rộng hàng năm nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu học tập của con em nhân dân. Học sinh nghèo, học sinh khuyết tật, học sinh diện chính sách, học sinh vùng sâu, vùng xa đều đã được tạo điều kiện để đến lớp và được hưởng các chính sách xã hội, chính sách khuyến học của Đảng và Nhà nước. Ngành đã có những tham mưu về chính sách, về học phí nhằm khuyến khích mở rộng quy mô, thực hiện phổ cập giáo dục .

    Quy mô ngành học mầm non được mở rộng đáng kể hàng năm. Tỷ lệ trẻ trong độ tuổi nhà trẻ được huy động ra lớp từ 25% năm 1997 lên 39,3% năm 2002. Tỷ lệ trẻ trong độ tuổi mẫu giáo được huy động ra lớp tăng từ 60,4% năm 1997 lên 79,6% năm 2002, trong đó trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 99%.

    Với bậc phổ thông tỷ lệ học sinh 6 tuổi vào lớp 1, tốt nghiệp tiểu học vào THCS, tốt nghiệp THCS vào THPT hàng năm đều tăng. 99,99% học sinh 6 tuổi được vào lớp 1 (tăng 0,3 so với năm 1997), 85,2% học sinh khuyết tật được ra lớp hoà nhập (tăng 37,3% so với năm 1997). Đặc biệt, quy mô THPT tăng rất nhanh, 83% học sinh tốt nghiệp THCS được vào PTTH các loại hình (tăng 23% so với năm 1997). Đến năm 2002, quy mô THPT toàn tỉnh tăng gấp 2,8 lần so với năm học 1996-1997.

    Thực hiiện chỉ đạo của Bộ GD-ĐT, ngành đã tích cực chỉ đạo mở rộng việc học 2 buổi/ngày ở mầm non và tiểu học, mở rộng học ngoại ngữ, học hướng nghiệp cho học sinh phổ thông. Học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày tăng từ 5,1% năm 1997 lên 63,6% năm 2002. Tỷ lệ học sinh từ tiểu học đến PTTH được học ngoại ngữ tăng dần hàng năm. Đến năm 2002 học sinh từ lớp 3 tiểu học và 100% học sinh THCS và PTTH đã được học ngoại ngữ, 100% học sinh cuối cấp THCS, PTTH được học hướng nghiệp.

    Do mạng lưới trường lớp chưa đáp ứng được yêu cầu phân luồng học sinh sau THCS nên bậc THPT chịu nhiều sức ép về quy mô và phát triển quá tải so với điều kiện hiện có, ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng giáo dục . THPT còn tồn tại nhiều loại hình, phức tạp cho công tác quản lí chỉ đạo. Tỷ lệ học sinh bán công trong các trường THPT còn quá lớn vượt xa quy định của Bộ (năm học 2001-2002, tỷ lệ học sinh bán công trong trường công lập chiếm 34,3%).

    Quy mô đào tạo nghề cho người lao động còn rất nhỏ và mất cân đối. Sau khi phân cấp quản lí công tác dạy nghề cho ngành lao động thương binh và xã hội, việc phối hợp giữa ngành giáo dục và ngành lao động thương binh xã hội trong lĩnh vực đào tạo bồi dưỡng nghề cho người lao động còn thiếu sự chỉ đạo, chưa thường xuyên, hiệu quả thấp. Do quy mô của các trung tâm GDTX còn nhỏ, thiếu thốn về cơ sở vật chất, hệ thống các trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục cộng đồng chưa hình thành rõ nét nên tỷ lệ người lao động được đào tạo, bồi dưỡng nghề còn rất ít (mỗi năm mới chỉ có khoảng 3.000 người lao động được bồi dưỡng chuyên đề qua các trung tâm GDTX – chiếm tỷ lệ 0,8% tổng số người lao động trong độ tuổi). Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp PTTH vào các trường nghề hàng năm mới đạt xấp xỉ 4%. Đây là một khó khăn cho việc đào tạo, bồi đưỡng nguồn nhân lực và nguồn công nhân có tay nghề cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Dục Với Chức Năng Kinh Tế Sản Xuất
  • Triết Học Và Vai Trò Của Triết Học Trong Đời Sống Xã Hội
  • Vai Trò Của Triết Học Mác
  • Văn Học Thiếu Nhi Với Giáo Dục Đạo Đức Cho Trẻ Lứa Tuổi Mầm Non
  • Giáo Dục Nhân Cách Cho Trẻ Bằng Văn Học Thiếu Nhi
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Cau Truc Va Chuc Nang Cua Te Bao Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 11. Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Sinh Chất
  • Nghiên Cứu Về Thành Phần Hóa Học Và Tính Chất Chức Năng Phân Lập Protein Cá( Fpi )Từ Sản Phẩm Của Cá Tra (Pangasius Hypophthalmu)
  • Thành Phần Của Protein Và Nước Trong Thực Phẩm
  • Giáo Trình Sinh Học Phân Tử
  • Bài Giảng Về Dna Và Rna
  • – Là màng rất mỏng, có 3 lớp dày khoảng 7,5 – 10 nm bao quanh tế bào chất

    – Gồm 2 thành phân chính: prôtêin và pôlipeptit

    + Lớp trong và lớp ngoài có cấu tạo bằng các phân tử protêin ( prôtêin xuyên màng và prôtêin bám màng) kẹp lấy khung lipit

    + Lớp giữa có cấu tạo bằng các phân tử phôtpholipit, trong đó sắp xếp thành 1 lớp kép theo kiểu đầu ưa nước quay ra ngoài và vào trong, còn đuôi kị nước thì quay lại với nhau

     tạo nên khung liên tục bao quanh tế bào

    + Cacbonhiđrat: Liên kết với Lipit và prôtêin phân bố ở mặt ngoài màng

     Tính bất đối xứng cùa màng, tạo nên chất nền ngoại bào

    – Có tính thấm chọn lọc, có khả năng điều chỉnh vận chuyển các chất đi vào hay đi ra tế bào tùy theo nhu cầu sống của tế bào.

    – Giúp trao đổi thông tin qua màng: thu nhận các tín hiệu khác nhau nhờ các prôtêin đặc trưng đóng vai trò là các thụ quan màng

     Đáp ứng kịp thời các tác động đối với các tác động của nhân tố môi trường

    – Kết nối với các tế bào trong mô

    2. Tế bào chất

    – Nơi xảy ra mọi hoạt động sống của tế bào

    – Là khối dung dịch keo, nhớt có tính chiết quang, chứa nhiều cấu trúc phức tạp như các bào quan

    – Số lượng, vị trí của ti thể thay đổi phụ thuộc vào điều kiện môi trường và trạng thái sinh lí của tế bào

    – Ti thể chứa ADN dạng vòng, ARN enzim và ribôxôm riêng nên ti thể có khả năng tự tổng hợp cho mình 1 số loại prôtêin cần thiết cho mình . Ti thể có khả năng tự nhân đôi

    – Gồm 2 màng, giữa là xoang

    + M àng ngoài trơn, là màng lipôprôtêin chứa nhiều prôtêin xuyên màng, các kênh ion, enzim ( phôtpholipaza, xitô crôm b …)

    + M àng trong phân nhánh, mọc sâu vào chất nền, tạo nên các mào răng lược chứa các enzim hô hấp

    + Chất nền ti thể ( xoang trong), chứa nhiều thành phần khác nhau:

    . Các enzim xúc tác chu trình Crep, ôxi hóa axit piruvic …

    . Ribôxôm ti thể: thành phần gồm rARN và prôtêin

    . ADN ti thể: dạng trần vòng, giống ADN của vi khuẩn

    . Các dạng ARN của ti thể …

    – Là nhà máy sản sinh ATP, cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tế bào

    – Tạo ra nhiều sản phẩm tham gia có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá vật chất , trao đổi chất

    – Tham gia vào quá trình tự chết của tế bào

    – Được bao bọc bởi 2 màng lipôprôtêin và được phân cách bởi khe gian màng

    . Chứa các hạt hình cầu là ribôxôm lục lạp và các hạt tinh bột kích thước khác nhau

    . Hệ thống hạt hình mạng lưới: Gồm các hạt grana – được nối với nhau bởi tấm gian hạt – gồm nhiều màng tilacôit chứa sắc tố

    . Màng tilacôit: Trên bề mặt có hệ sắc tố và các hệ enzim sắp xếp một cách trật tự

    – Thực hiện quang hợp : tổng hợp chất hữu cơ

    – Hệ thống các kênh, các túi, các bể chứa thông với nhau hình thành mạng lưới ba chiều phức tạp, phân bố trong tế bào chất và được giới hạn bởi màng lipôprôtêin

    – Perôxixôm được hình thành từ mạng lưới nội chất trơn chứa enzim ôxi hóa đặc trưng: catalaza

    – Khung xương tế bào gồm hệ thống mạng sợi và ống prôtêin( vi ống, vi sợi và sợi trung gian)

    – Màng nhân có cấu trúc không liên tục, gồm 2 lớp màng , trên màng nhân có phân bố nhiều lỗ

    + Màng ngoài: Màng hướng về tế bào chất

    + Màng trong: Màng hướng về nhân

    + Các lỗ hình trụ, giúp nhân thông với tế bào chất, được gắn với nhiều phân tử prôtêin

     vận chuyện tích cực và chọn lọc các chất ra vào nhân

    – Thực hiện chức năng trao đổi chất giữa nhân và tế bào chất

    – V ận chuyện tích cực và chọn lọc các chất ra vào nhân

    – Tham gia vào quá trình tổng hợp prôtêin và chuyên chở các chất (màng ngoài nhân đính nhiều ribôxôm)

    Nhân con gồm prôtêin ( 80% – 85%) , ADN và rARN, Enzim ( ARN pôlimeraza)

    Lưu giữ thông tin di truyền, là trung tâm điều hành , định hướng và giám sát sự phát triển của tế bào

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Tính Chất Và Chức Năng Của Protein Trong Thực Phẩm
  • Tiểu Luận:các Tính Chất Và Chức Năng Của Protein Trong Thực Phẩm
  • 9 Chức Năng Quan Trọng Của Protein Trong Cơ Thể Của Bạn ·
  • Chức Năng Và Sự Biến Tính Của Protein
  • (Top) Các Loại Thực Phẩm Chức Năng Nên Mua Ở Mỹ
  • Bài 28. Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa Bai 28 Cau Tao Va Chuc Nang Cua Hoa Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 36. Tổng Kết Về Cây Có Hoa Bai 36 Tong Ket Ve Cay Co Hoa Ppt
  • Đặc Điểm Của Thán Từ Tiếng Hán Hiện Đại Và Việc Chuyển Dịch Chúng Sang Tiếng Việt
  • Thán Từ Là Gì ? Tất Tật Cách Sử Dụng Thán Từ Trong Tiếng Anh
  • Soạn Bài Tình Thái Từ
  • Trợ Từ Thán Từ Là Gì ? Vai Trò Trong Câu Và Các Ví Dụ
  • Bài 28: Cấu tạo và chức năng của hoa

    Thực vật có hoa có hai loại cơ quan chính:

    Cơ quan sinh dưỡng: Rễ, thân,lá chức năng chủ yếu là nuôi dưỡng

    Cơ quan sinh sản: Hoa, quả, hạt chức năng chủ yếu là sinh sản (duy trì và phát triển nòi giống)

    Thực vật có hoa có mấy loại cơ quan, chức năng chủ yếu của từng loại?

    Đáp án:

    Rễ

    Thân

    Hoa

    Quả

    Hạt

    Cơ quan sinh dưỡng

    Cơ quan sinh sản

    4

    CHƯƠNG VI: HOA VÀ SINH SẢN HỮU TÍNH

    Quan sát một số loại hoa:

    5

    MỘT SỐ LOÀI HOA

    Hoa bìm bìm

    Hoa huệ

    Hoa loa kèn

    Hoa lay ơn

    Hoa dâm bụt đỏ

    6

    MỘT SỐ LOÀI HOA

    Hoa sim

    Hoa mua

    Hoa bưởi

    Hoa cam

    Hoa hồng đỏ

    Hoa phượng vỹ màu đỏ

    Hoa phượng màu tím ở Đà Lạt

    7

    CHƯƠNG VI: HOA VÀ SINH SẢN HỮU TÍNH

    Hoa thuộc loại cơ quan nào?

    Cấu tạo phù hợp với chức năng

    như thế nào?

    03/12/2012

    Giáo viên : Nguyễn Xuân Thùy

    8

    SƠ ĐỒ CẤU TẠO HOA

    1. Các bộ phận của hoa

    Tiết 32 – Bài 28

    CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HOA

    – Quan sát cẩn thận một hoa mang đến lớp và hình trên bảng

    – ?1 Hãy tìm từng bộ phận của hoa, gọi tên của chúng.

    THẢO LUẬN

    3

    phỳt

    2

    phỳt

    1

    phỳt

    H?t gi?

    03/12/2012

    Giáo viên : Nguyễn Xuân Thùy

    9

    1. Các bộ phận của hoa

    Nhị

    Cánh hoa

    Lá đài

    Đế hoa

    Cuống hoa

    Nhụy

    SƠ ĐỒ CẤU TẠO HOA

    Tên các bộ phận của hoa :

    10

    1. Các bộ phận của hoa

    Hoa gồm các bộ phận chính là: đài, tràng, nhị và nhụy.

    11

    ?2. Lần lượt tách các lá đài và các cánh hoa để quan sát, hãy ghi lại một số đặc điểm ( số lượng, màu sắc,… ) của chúng.

    Hình 28.1. Sơ đồ cấu tạo hoa

    03/12/2012

    Giáo viên : Nguyễn Xuân Thùy

    12

    03/12/2012

    Giáo viên : Nguyễn Xuân Thùy

    13

    14

    1. Các bộ phận của hoa

    – Hoa gồm các bộ phận chính là: đài, tràng, nhị và nhụy.

    – Tràng hoa gồm nhiều cánh hoa.

    Tràng hoa gồm thành phần nào

    15

    Tiế 34 – Bài 28 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HOA

    I . Các bộ phận của hoa

    ?3. Lấy một nhị hoa quan sát kỹ, tách một bao phấn, dầm nhẹ trên tờ giấy, dùng kính lúp quan sát, sau đó đối chiếu với hình vẽ trả lời câu hỏi sau:

    Nhị hoa gồm những phần nào? Hạt phấn nằm ở đâu?

    Hình 28.1. Sơ đồ cấu tạo hoa

    16

    Tiết 32 – Bài 28 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HOA

    I . Các bộ phận của hoa

    ?3. Lấy một nhị hoa quan sát kỹ, tách một bao phấn, dầm nhẹ trên tờ giấy, dùng kính lúp quan sát, sau đó đối chiếu với hình vẽ trả lời câu hỏi sau:

    Nhị hoa gồm những phần nào? Hạt phấn nằm ở đâu?

    Hình 28.2. Nhị hoa với bao phấn cắt ngang

    03/12/2012

    17

    Tiết 32 – Bài 28 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HOA

    I . Các bộ phận của hoa

    Chỉ nhị

    Hạt phấn

    Bao phấn

    ? Nhị hoa gồm những phần nào? Hạt phấn nằm ở đâu?

    Nhị hoa gồm: chỉ nhị, bao phấn, trong bao phấn chứa nhiều hạt phấn

    Hình 28.2. Nhị hoa với bao phấn cắt ngang

    18

    Tiết 32 – Bài 28 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HOA

    I . Các bộ phận của hoa

    – Hoa gồm các bộ phận chính là: đài, tràng, nhị và nhụy.

    – Tràng hoa gồm nhiều cánh hoa

    – Nhị hoa gồm: chỉ nhị, bao phấn, trong bao phấn chứa nhiều hạt phấn

    Chỉ nhị

    Bao phấn

    Hạt phấn

    Hình ảnh hiển vi của hạt phấn

    03/12/2012

    20

    Tiết 32 – Bài 28 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HOA

    I . Các bộ phận của hoa

    Hình 28.3. Nhụy hoa với bầu cắt ngang

    ?4 . Quan sát nhụy hoa và hình 28.3 Trả lời câu hỏi:

    Nhụy gồm những phần nào? Noãn nằm ở đâu?

    Bầu nhụy

    Noãn

    Đầu nhụy

    Vòi nhụy

    Nhụy gồm: Bầu nhụy, vòi nhụy, đầu nhụy. Noãn nằm trong bầu nhụy

    21

    Tiết 34 – Bài 28 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HOA

    I . Các bộ phận của hoa

    Hoa gồm các bộ phận chính là: đài, tràng, nhị và nhụy.

    – Tràng hoa gồm nhiều cánh hoa

    – Nhị hoa gồm: chỉ nhị mang bao phấn chứa nhiều hạt phấn.

    – Nhụy gồm: Bầu nhụy, vòi nhụy, đầu nhụy. Noãn nằm trong bầu nhụy

    – Em có nhận xét gì về số lượng nhị và nhụy của hoa?

    – Mỗi hoa mang nhiều nhị nhưng chỉ có một nhụy.

    23

    1. Các bộ phận của hoa

    2. Chức năng các bộ phận của hoa

    24

    Tiết 32 – Bài 28 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HOA

    I . Các bộ phận của hoa

    II . Chức năng các bộ phận của hoa

    – Những bộ phận nào của hoa có chức năng sinh sản chủ yếu? Vì sao?

    – Nhị và nhụy là bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa vì:

    + Nhị có nhiều hạt phấn mang tế bào sinh dục đực.

    + Nhụy có bầu chứa noãn mang tế bào sinh dục cái.

    Qua quá trình thụ phấn, tế bào sinh dục đực kết hợp với tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử  Sinh sản hữu tính.

    Hợp tử phát triển thành phôi, noãn phát triển thành hạt chứa phôi. Bầu phát triển thành quả chứa hạt. Sau này hạt nảy mầm thành cây con.

     Nhị và nhụy là bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa  Giúp cây duy trì nòi giống

    03/12/2012

    Giáo viên : Nguyễn Xuân Thùy

    26

    Tiết 32 – Bài 28 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HOA

    I . Các bộ phận của hoa

    II . Chức năng các bộ phận của hoa

    – Quan sát hoa, hãy cho biết bộ phận nào bao bọc lấy nhị và nhụy ?

    Tràng hoa

    Đài hoa

    Bao hoa

    – Đài hoa và tràng hoa làm thành bao hoa bảo vệ nhị và nhụy

    27

    Tiết 32 – Bài 28 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HOA

    I . Các bộ phận của hoa

    II . Chức năng các bộ phận của hoa

    – Đài hoa và tràng hoa làm thành bao hoa bảo vệ nhị và nhụy

    – Nhị và nhụy là bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa vì:

    + Nhị có nhiều hạt phấn mang tế bào sinh dục đực.

    + Nhụy có bầu chứa noãn mang tế bào sinh dục cái.

    Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau?

    Hoa gồm 4 bộ phận chính:……,………,……,………

    – Đài, tràng có chức năng: ………các bộ phận bên trong hoa.

    – Nhị, nhụy có chức năng:…………, duy trì nòi giống.

    – Bộ phận tham gia vào: ……………………là hoa.

    – Bộ phận tham gia vào: …………………….là một phần của cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá)

    đài

    tràng

    nhị

    nhụy

    bảo vệ

    sinh sản

    sinh sản hữu tính

    sinh sản sinh dưỡng

    CỦNG CỐ

    Nêu cấu tạo của hoa?

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    8

    Đế hoa

    Lá đài

    Tràng

    Chỉ nhị

    Bao phấn

    Đầu nhụy

    7

    Vòi nhụy

    Bầu nhụy

    9

    Noãn

    1/ Chức năng của hoa đối với cây là gì?

    – Chức năng sinh sản

    2/ Thế nào là sinh sản hữu tính?

    3/ Sinh sản hữu tính khác với sinh sản sinh dưỡng ở điểm nào?

    – Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có tính đực (nhị) và cái (nhụy)

    Sinh sản sinh dưỡng không phân biệt tính đực, cái; tạo cây mới từ cơ quan sinh dưỡng

    Sinh sản hữu tính có tính đực, cái.

    d,Cùng với tràng làm thành bao hoa, bảo vệ nhị và nhụy.

    4-c

    4.Nhụy hoa

    c,Có bầu chứa noãn mang tế bào sinh dục cái, có chức năng sinh sản.

    3-b

    3.Nhị hoa

    b,Có nhiều hạt phấn mang tế bào sinh dục đực, có chức năng sinh sản.

    2-a

    2.Tràng hoa

    a,Gồm nhiều cánh hoa, màu sắc khác nhau tùy loại, chức năng che chở cho nhị và nhụy, hấp dẫn sâu bọ.

    1-d

    1.Đài hoa

    Chức năng các bộ phận của hoa(C)

    Kết quả(B)

    Các bộ phận của hoa(A)

    TỔNG KẾT:

    Hướng dẫn về nhà

    Làm bài tập (trang 95 SGK) vào vở bài tập.

    Soạn bài: Các loại hoa.

    Chuẩn bị mẫu vật (hoa bí, hoa mướp, dưa chuột, hoa dâm bụt, hoa huệ, hoa bưởi…).

    CHÂN THÀNH CÁM ƠN CÁC THẦY CÔ

    VÀ CÁC EM HỌC SINH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dây Thần Kinh Tủy Sống Có Cấu Trúc Và Chức Năng Như Thế Nào?
  • Bài 12. Cơ Quan Thần Kinh
  • Bài 6 : Cơ Quan Thần Kinh Của Chúng Ta (Tiết 2) Tự Nhiên Và Xã Hội Lớp 3
  • Phong Thần Chuẩn Bị Ra Mắt Phiên Bản 1.21 Mới
  • Phong Thần: Hào Hứng Thú Nuôi
  • Chuong 7 Chuc Nang Kiem Tra

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Chương 8: Chức Năng Kiểm Sóat
  • Phân Tích Chức Năng Cơ Bản Của Gia Đình Thực Tiễn Của Việc Nghiên Cứu Xã Hội Học Gia Đình Đối Với Lính Vực Pháp Luật
  • Chức Năng Cơ Bản Của Gia Đình, Thực Tiễn Nghiên Cứu Xã Hội Học Gia Đình Đối Với Lĩnh Vực Pháp Luật
  • Bài 1: Cấu Trúc Và Chức Năng Của Gia Đình
  • Trắc Nghiệm Sinh 11 Bài 16 (Có Đáp Án): Tiêu Hóa Ở Động Vật (Tiếp Theo).
  • , Professor in economics at Hochiminh city

    Published on

    Bai giang quan tri hoc

    Management Studies by chúng tôi Cao Viet

    1. 1. CHỨC NĂNG Chương 7 Tiến sĩ Hồ Cao Việt KIỂM TRA
    2. 2. NỘI DUNG Tiến trình kiểm tra2 3 4 Khái niệm – Vai trò của kiểm tra1 Các loại hình kiểm tra3 Nguyên tắc kiểm tra4
    3. 3. KIỂM TRA (CONTROLLING) XÁC ĐỊNH THÀNH QỦA SO SÁNH MỤC TIÊU BAN ĐẦU ĐIỀU CHỈNH LÃNH ĐẠO HOẠCH ĐỊNH
    4. 4. KHÁI NIỆM – Kiểm tra là chức năng quan trọng của nhà quản trị trong tổ chức. – Kiểm tra là xác định những thành quả đã đạt được so với các mục tiêu đã đề ra từ đó đưa ra những điều chỉnh để tổ chức đạt được hiệu quả cao nhất.
    5. 5. Hoạch định (Planning) Tổ chức (Organizing) Lãnh đạo (Leading) Kiểm tra (Controlling) CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ
    6. 6. VAI TRÒ CỦA KIỂM TRA – Kiểm tra ĐIỂM NỐI quan trọng của quá trình quản trị. – Nếu không có kiểm tra:  Mục tiêu đạt được không ?  Tổ chức ổn định, phù hợp không?  Lãnh đạo hiệu quả không ?
    7. 7. TIẾN TRÌNH KIỂM TRA XÁC ĐỊNH CÁC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG THÀNH QUẢ ĐIỀU CHỈNH CÁC SAI LỆCH
    8. 8. Xác định tiêu chuẩn  Tiêu chuẩn = chỉ tiêu của nhiệm vụ đặt ra cần thực hiện  Tiêu chuẩn phải:  Hợp lý  Khả năng thực hiện thực tế (hiện thực)  Dễ dàng đo lường  Phương pháp đo lường chính xác
    9. 10.  Đo lường sớm, thường xuyên sẽ sớm nhận ra sai lệch so với mục tiêu;  Phương pháp và công cụ đo lường quyết định hiệu quả đo lường;  Tiêu chuẩn định lượng sẽ dễ đo lường hơn định tính.  Phạm vi chấp nhận được Đo lường thành quả
    10. 11. Phạm vi chấp nhận Giới hạn trên Tiêu chuẩn Giới hạn dưới Đolườngmứcđộthànhquả Phạmvichấpnhận THỜI GIAN THỰC HIỆN
    11. 12. Phạm vi – chiều hướng thay đổi Sản phẩm Doanh số dự kiến (t.đ) Doanh số đạt được (t.đ) Tăng/giảm (%) Coca Cola 20 30 50 Pepsi 15 10 33 Number one 20 22 10 Trà Dr.Thanh 40 42 5
    12. 13. Điều chỉnh sai lệch Kết quả đo lường  Phân tích nguyên nhân sai lệch  Đề ra giải pháp khắc phục sai lệch.
    13. 14. Lập kế hoạch CÁC LOẠI HÌNH KIỂM TRA Thực hiện kế hoạch Kết quả đạt được Kiểm tra lường trước Kiểm tra sau khi thực hiện Kiểm tra trong khi thực hiện
    14. 15. Kiểm tra lường trước  Thời điểm: trước khi hoạt động xảy ra, dự báo, dự đoán tình huống  ngăn chặn;  Mục đích: thực hiện kế hoạch chính xác, dự trù những tình huống, sự việc từ bước hoạch định.
    15. 16. Kiểm tra trong khi thực hiện Thời điểm: trong khi thực hiện, triển khai các kế hoạch, diễn tiến của hoạt động; Mục đích: nhận định những trở ngại và đề giải pháp kịp thời để thực hiện đúng tiến độ theo kế hoạch.
    16. 17. Thời điểm: sau khi mọi kế hoạch đã được triển khai và đạt được những thành quả; Mục đích: đối chiếu kết quả đạt được với kế hoạch đề ra. Đánh giá toàn bộ quá trình thực hiện và rút ra những bài học về sự thành công và sai lầm. Kiểm ra sau khi thực hiện (hậu kiểm)
    17. 18. Đảm bảo dựa trên các nguyên tắc: Phải phù hợp với tổ chức; Tiết kiệm – hiệu quả; Sau kiểm tra  giải pháp, hành động. NGUYÊN TẮC KIỂM TRA
    18. 19.  Dựa theo kế hoạch, cấp bậc của đối tượng bị kiểm tra;  Được thiết kế theo yêu cầu của nhà quản trị;  Thực hiện ở các bước, công đoạn quan trọng;  Khách quan.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Mẹo Cần Thiết Để Quản Lý Ribbon Excel
  • Hộp Thoại Font & Nhóm Font Trên Thanh Ribbon
  • Tìm Hiểu Menu Ribbon Trong Microsoft Word 2010
  • Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Giới Thiệu Về Thanh Ribbon Và Giao Diện Chương Trình Microsoft Word
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100