Dây Thần Kinh Chẩm Có Cấu Trúc Và Chức Năng Gì Trong Cơ Thể Người?

--- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thống Thần Kinh Tự Trị Quy Định Về Chức Năng Của Tất Cả Các Bộ Phận Cơ Thể Con Người. Chức Năng, Giá Trị Và Vai Trò Của Hệ Thần Kinh Tự Trị
  • Tổng Quan Về Bệnh Lý Hệ Thần Kinh Ngoại Vi
  • Liệt Dây Thần Kinh Vii Ngoại Vi
  • Hệ Thống Thần Kinh Trung Ương Và Ngoại Vi: Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm Có Tác Dụng Gì Đối Với Cơ Thể Của Mỗi Người
  • Thần kinh chẩm lớn là dây thần kinh hướng tâm thuần túy lớn nhất. Dây này phát sinh từ sự phân chia trung gian phần ức lưng của dây thần kinh tủy sống C2. Nó đi ra phía sau giữa các đốt sống C1 và C2. Đồng thời đi ngang qua giữa các cơ xiên dưới nắp và các cơ bán nguyệt của mỏm cụt từ bên dưới tam giác chẩm.

    Thần kinh chẩm nhỏ bắt nguồn từ gai bụng của các dây thần kinh cột sống C2 và C3. Dây thần kinh này đi đến vùng chẩm dọc theo bờ sau của cơ ức đòn chũm.

    Nó xuyên qua lớp cân cổ sâu gần với hộp sọ và đi lên trên. Gần sọ não, nó tiếp tục xuyên qua lớp cân cổ sâu và đi lên phía trên của chẩm để bao phủ bên trong da. Đồng thời giao thoa với thần kinh chẩm lớn. Thần kinh chẩm nhỏ có ba nhánh: nhánh não thất, xương chũm và nhánh chẩm.

    Dây thần kinh chẩm thứ ba là một nhánh trung gian bề ngoài vỏ lưng của dây thần kinh cột sống C3. Nó dày hơn so với các nhánh trung gian khác, đồng thời di chuyển qua phần lưng của khớp C2-C3.

    Thần kinh chẩm nói chung có những chức năng chính như sau:

    • Chi phối cảm giác cho khu vực da ở đỉnh đầu, qua tai và xuống dưới da vùng tuyến mang tai.
    • Chi phối cảm giác cho da đầu vùng sau gáy.

    Cơn đau thần kinh chẩm phổ biến thường bắt đầu tại nền sọ, ngay vùng gáy . Đau có thể đau lan đến vùng sau mắt, phía bên, phía trước và phía sau đầu. Người bệnh rất dễ nhầm lẫn đau dây thần kinh chẩm với đau nửa đầu Migraine hoặc đau dây thần kinh sinh ba.

    Nguyên nhân đau thần kinh chẩm có thể do:

    • Viêm xương khớp tại cột sống cổ.
    • Chấn thương thần kinh chẩm.
    • Thoái hóa cột sống cổ gây chèn ép thần kinh chẩm.
    • Bệnh thoát vị đĩa đệm vùng cột sống cổ.
    • Khối u chèn ép rễ thần kinh C2 và C3.
    • Viêm mạch máu.
    • Nhiễm trùng cơ lân cận hoặc viêm nhiễm dây thần kinh.

    Triệu chứng điển hình là đau liên tục, cảm giác rát bỏng, hoặc đau theo nhịp mạch đập. Xen kẽ là những cơn đau nhói, đau giống điện giật. Đau thường có triệu chứng giống đau nửa đầu Migraine hoặc đau đầu cụm. Cơn đau thường khởi phát tại nền hộp sọ. Nó có thể lan về phía sau hoặc dọc hai bên đầu.

    Đau tăng lên khi cử động cổ như xoay cổ, lắc đầu. Có thể kèm theo triệu chứng đau sau hố mắt. Da vùng sau gáy trở nên rất nhạy cảm. Những động tác nhẹ như chải đầu cũng có thể làm đau tăng lên.

    Việc chẩn đoán không hề đơn giản. Các bác sĩ sẽ hỏi người bệnh về những đặc điểm của cơn đau. Chẳng hạn như:

    Ngoài ra, các bác sĩ có thể chỉ định một vài xét nghiệm giúp hỗ trợ cho việc chẩn đoán bệnh, bao gồm:

    • Chụp cộng hưởng từ MRI cột sống cổ. Cận lâm sàng này có thể cho thấy tình trạng chèn ép tủy sống do xương, đĩa đệm hoặc khối máu tụ.
    • Chụp cắt lớp vi tính: Giúp xác định hình dạng và kích thước của ống sống. Cũng như các thành phần và những cấu trúc xung quanh của ống sống.

    Mục đích của điều trị không phẫu thuật là giảm đau. Một số phương pháp phổ biến bao gồm:

    Sử dụng thuốc Tây y

    Một số thuốc điển hình giúp giảm đau thần kinh chẩm bao gồm:

    • Thuốc kháng viêm Corticoide hoặc Non Steroid.
    • Nhóm thuốc giãn cơ như: Mephenesin, Toperison, Eperison.
    • Thuốc giảm đau thần kinh như: Carbamazepine, Encorate, Gabapentin,…

    Các phương pháp khác

    Phương pháp này vừa giúp chẩn đoán đau dây thần kinh chẩm, vừa có tác dụng giảm đau rất tốt. Phong bế thần kinh qua da được thực hiện tại các dây thần kinh chẩm. Hoặc tại các hạch thần kinh C2 và / hoặc C3.

    Can thiệp phẫu thuật sẽ được chỉ định khi bệnh nhân đau nhiều, mức độ đau dữ dội. Đồng thời, cơn đau kéo dài và không đáp ứng với điều trị nội khoa. Khi áp dụng phương pháp này, các bác sĩ sẽ cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của nó.

    Đây là phương pháp bộc lộ dây thần kinh bị ảnh hưởng. Mục đích là để xác định những mạch máu chèn ép các dây thần kinh. Từ đó, các bác sĩ sẽ tách chúng ra khỏi điểm chèn ép một cách nhẹ nhàng.

    Việc giải ép này giúp dây thần kinh giảm tình trạng nhạy cảm. Cho phép dây thần kinh chẩm hồi phục và không còn cảm giác đau nữa. Các dây thần kinh được điều trị có thể bao gồm những rễ thần kinh C2, hạch và thần kinh hậu hạch.

    Sử dụng máy kích thích thần kinh. Mục đích là đưa xung điện qua dây dẫn cách điện được luồn dưới da để đến gần các dây thần kinh tại nền sọ. Các xung điện có tác dụng ngăn chặn sự truyền tín hiệu đau đến não. Lợi ích của phương pháp này là sự xâm lấn rất ít. Các dây thần kinh và cấu trúc xung quanh sẽ không bị tổn thương vĩnh viễn.

    Đau thần kinh chẩm không phải là một bệnh lý đe dọa tính mạng. Phần lớn các trường hợp sẽ giảm đau hiệu quả bằng phương pháp nghỉ ngơi và sử dụng thuốc.

    Trong một số trường hợp, sự kéo dài của cơn đau sẽ là biểu hiện cho một bệnh lý nào đó kèm theo. Khi ấy, người bệnh cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

    Một điều lưu ý là nếu phát hiện các triệu chứng sau:

    Người bệnh nên đi khám ngay tại các cơ sở y tế có chuyên khoa Thần kinh. Mục đích là để các bác sĩ thăm khám, chỉ định xét nghiệm. Sau đó đưa ra chẩn đoán xác định và có hướng điều trị thích hợp. Mọi người không nên tự ý mua thuốc giảm đau uống tại nhà. Như thế sẽ làm cho bệnh tình ngày càng nghiêm trọng hơn.

    Hy vọng những thông tin trong bài viết sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về dây thần kinh chẩm. Cũng như biết thêm về bệnh lý đau thần kinh chẩm. Từ đó, các bạn sẽ biết được khi nào cần đến gặp bác sĩ ngay. Mục đích là để được điều trị kịp thời, hạn chế những hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Chức Năng Của Các Hệ Thống Bên Trong Cơ Thể Con Người
  • Giới Thiệu Về Đặc Điểm Giải Phẫu, Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Thực Vật
  • Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Thực Vật
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tủy Sống
  • Bài 54. Vệ Sinh Hệ Thần Kinh
  • Nêu Chức Năng Chính Của Các Hệ Cơ Quan Trong Cơ Thể Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Tpcn Điều Trị Thoái Hóa Khớp Gối
  • Điều Trị Thoái Hóa Khớp Gối Bằng Thuốc Và Thực Phẩm Chức Năng
  • Bệnh Thoái Hóa Khớp Gối Và Cách Điều Trị Bằng Thực Phẩm Chức Năng Hiệu Quả
  • Có Thể Chữa Thoái Hóa Khớp Gối Bằng Thực Phẩm Chức Năng Mỹ Không?
  • Các Loại Thuốc Trị Thoát Vị Đĩa Đệm Của Nhật Phổ Biến
  • Qua quá trình tiêu hóa, chất nào sau đây trong thức ăn được biến đổi thành glixêrin và axit béo?

    A:

    Lipit.

    B:

    Gluxit.

    C:

    Vitamin.

    D:

    Prôtêin.

    2

    Hệ cơ quan nào sau đây ở người có chức năng đảm bảo sự thích ứng của cơ thể trước những thay đổi của môi trường?

    A:

    Hệ bài tiết.

    B:

    Hệ tuần hoàn.

    C:

    Hệ hô hấp.

    D:

    Hệ thần kinh.

    3

    Hình ảnh sau mô tả một loại mô.

    Loại mô này là

    A:

    mô biểu bì.

    B:

    mô liên kết.

    C:

    mô thần kinh.

    D:

    mô cơ.

    4

    Chất nhày trong dịch vị bao phủ bề mặt niêm mạc dạ dày có tác dụng

    A:

    ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl.

    B:

    tiết ra chất tiêu diệt virut gây hại.

    C:

    hoạt hóa enzim làm tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn.

    D:

    dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày.

    5

    Cho sơ đồ mối quan hệ của máu, nước mô, bạch huyết trong cơ thể như sau:

    Các thành phần tương ứng với các số thứ tự 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

    A:

    mao mạch bạch huyết, tế bào, nước mô, mao mạch máu.

    B:

    mao mạch bạch huyết, mao mạch máu, nước mô, tế bào.

    C:

    mao mạch bạch huyết, nước mô, mao mạch máu, tế bào.

    D:

    mao mạch bạch huyết, tế bào, mao mạch máu, nước mô.

    6

    Thành phần nào sau đây của máu chỉ là các mảnh chất tế bào?

    A:

    Hồng cầu.

    B:

    Tiểu câu.

    C:

    Bạch cầu mônô.

    D:

    Bạch cầu limphô.

    7

    Một loại mô có đặc điểm cấu tạo và chức năng như sau:

    (I). Gồm các nơron và các tế bào thần kinh đệm.

    (II). Có chức năng tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển sự hoạt động các cơ quan trả lời các kích thích của môi trường.

    (III). Cấu tạo nơron gồm thân chứa nhân, sợi nhánh, sợi trục.

    Loại mô đó là

    A:

    mô cơ.

    B:

    mô thần kinh.

    C:

    mô liên kết.

    D:

    mô biểu bì.

    8

    Loại tế bào nào sau đây của máu tạo ra kháng thể?

    A:

    Bạch cầu trung tính.

    B:

    Bạch cầu limphô B.

    C:

    Bạch cầu mônô.

    D:

    Bạch cầu limphô T.

    9

    Màng sinh chất đảm nhiệm chức năng nào sau đây?

    A:

    Bao bọc tế bào, thực hiện quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.

    B:

    Thu gom, hoàn thiện, đóng gói và phân phối sản phẩm trong tế bào

    C:

    Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, có vai trò quyết định trong di truyền.

    D:

    Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng.

    10

    Để hệ cơ phát triển tốt cần tránh thói quen nào sau đây?

    A:

    Ăn uống khoa học.

    B:

    Luyện tập thể dục thể thao hợp lí.

    C:

    Lao động vừa sức.

    D:

    Ngồi nhiều.

    11

    Hình ảnh bên mô tả cấu tạo bộ xương người.

    Các loại xương tương ứng với các số (1), (2), (3) lần lượt là:

    A:

    xương chi, xương đầu, xương thân.

    B:

    xương đầu, xương thân, xương chi.

    C:

    xương đầu, xương chi, xương thân.

    D:

    xương thân, xương đầu, xương chi.

    12

    Khi nói về hoạt động của hệ cơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (I). Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do thiếu ôxi nên axit lactic tích tụ đầu độc cơ.

    (II). Khi cơ co tạo ra một lực để sinh công.

    (III). Sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng tạo ra năng lượng cung cấp cho cơ hoạt động.

    (IV). Làm việc quá sức và kéo dài dẫn tới sự mỏi cơ.

    A:

    3

    B:

    1

    C:

    2

    D:

    4

    13

    Theo thể tích, thành phần máu người gồm

    A:

    55% các tế bào máu và 45% huyết tương.

    B:

    65% các tế bào máu và 35% huyết tương.

    C:

    35% các tế bào máu và 65% huyết tương.

    D:

    45% các tế bào máu và 55% huyết tương.

    14

    Từ ngoài vào trong, các lớp cơ của dạ dày sắp xếp theo trật tự nào sau đây?

    A:

    Cơ vòng – cơ dọc – cơ chéo.

    B:

    Cơ chéo – cơ vòng – cơ dọc.

    C:

    Cơ dọc – cơ vòng – cơ chéo.

    D:

    Cơ dọc – cơ chéo – cơ vòng.

    15

    Khi nói về enzim amilaza, những phát biểu nào sau đây đúng?

    (I). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở nhiệt độ 37 o C.

    (II). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở pH là 7,2.

    (III). Enzim trong nước bọt bị phá hủy ở nhiệt độ 100 o C.

    (IV). Enzim trong nước bọt biến đổi tinh bột thành đường.

    A:

    (I), (III).

    B:

    (III), (IV).

    C:

    (I), (II).

    D:

    (I), (IV).

    16

    Xương lớn lên về bề ngang nhờ sự phân chia của các..,, xương dài ra nhờ sự phân chia của các …..tăng trưởng.

    Các cụm từ thích hợp cần điền vào ô trống trên theo thứ tự là

    A:

    tế bào lớp sụn và tế bào xương.

    B:

    tế bào xương và tế bào lớp sụn.

    C:

    tế bào mô cơ và tế bào lớp sụn.

    D:

    tế bào xương và tế bào mô liên kết.

    17

    Trường hợp nào sau đây là miễn dịch nhân tạo?

    A:

    Người có sức đề kháng tốt thì không bị nhiễm bệnh sởi.

    B:

    Người không bị bệnh lao vì đã được tiêm phòngvacxin bệnh này.

    C:

    Người bị bệnh thủy đậu rồi khỏi và không bao giờ bị lại bệnh đó nữa

    D:

    Người từ khi sinh ra cho tới hết cuộc đời không bị mắc bệnh lở mồm, long móng của trâu bò.

    18

    Xương cột sống của người gồm có:

    A:

    5 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 7 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    B:

    7 đốt sống cổ, 13 đốt sống ngực, 4 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    C:

    7 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 5 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    D:

    7 đốt sống cổ, 11 đốt sống ngực, 6 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    19

    Ngón nào trên bàn tay của người có nhiều nhóm cơ nhất?

    A:

    Ngón cái.

    B:

    Ngón áp út.

    C:

    Ngón trỏ.

    D:

    Ngón giữa.

    20

    Cơ quan nào của đường dẫn khí có tuyến amiđan và tuyến V. A chứa nhiều tế bào limphô?

    A:

    Khí quản.

    B:

    Phế quản.

    C:

    Họng.

    D:

    Thanh quản.

    21

    Một học sinh lớp 8 hô hấp sâu 14 nhịp /1 phút, mỗi nhịp hít vào 600 ml không khí. Thành phần khí CO trong không khí khi hít vào và thở ra lần lượt là 0,03 % và 4,10%. Lượng khí CO học sinh đó thải ra môi trường qua hô hấp trong 1 giờ là

    A:

    20512,80 ml.

    B:

    20664,00 ml.

    C:

    15498,00 ml.

    D:

    15384,60 ml.

    22

    Khi nói về cấu tạo của một bắp cơ, phát biểu nào sau đây sai?

    A:

    Bao ngoài bắp cơ là màng liên kết.

    B:

    Trong bắp cơ có nhiều bó cơ, mỗi bó cơ có nhiều sợi cơ.

    C:

    Hai đầu bắp cơ có mỡ bám vào các xương.

    D:

    Phần giữa bắp cơ phình to gọi là bụng cơ.

    23

    Cho sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu như sau:

    Thành phần cấu tạo tương ứng với các số 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

    A:

    tâm thất trái, động mạch chủ, tâm nhĩ phải, động mạch phổi.

    B:

    tâm thất phải, động mạch phổi, tâm nhĩ trái, động mạch chủ.

    C:

    tâm nhĩ trái, động mạch chủ, tâm thất phải, động mạch phổi.

    D:

    tâm nhĩ phải, động mạch phổi, tâm thất trái, động mạch chủ.

    24

    Cơ quan nào của đường dẫn khí có vai trò quan trọng trong việc phát âm?

    A:

    Phế quản.

    B:

    Khí quản.

    C:

    Thanh quản.

    D:

    Phổi.

    25

    Khi kích thích vào cơ quan … (1) … sẽ làm xuất hiện xung thần kinh theo nơron …(2)… về trung ương thần kinh. Trung ương thần kinh phát lệnh dưới dạng xung thần kinh theo nơron … (3) … tới cơ làm cơ co.

    Các cụm từ thích hợp cần điền vào các chỗ trống số (1), (2), (3) lần lượt là:

    A:

    vận động, li tâm, hướng tâm.

    B:

    vận động, hướng tâm, li tâm.

    C:

    thụ cảm, li tâm, hướng tâm.

    D:

    thụ cảm, hướng tâm, li tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Các Hệ Cơ Quan Trong Cơ Thể Câu Hỏi 178499
  • Sinh Thiết Và Chọc Hút Tủy Xương
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Điều Trị Bệnh Bạch Cầu Mạn Thể Lympho Bằng 32P
  • Sụn Đầu Xương Có Chức Năng Gì?
  • Giải Phẫu Và Chức Năng Của Sụn Chêm
  • Hệ Thống Thần Kinh Tự Trị Quy Định Về Chức Năng Của Tất Cả Các Bộ Phận Cơ Thể Con Người. Chức Năng, Giá Trị Và Vai Trò Của Hệ Thần Kinh Tự Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Về Bệnh Lý Hệ Thần Kinh Ngoại Vi
  • Liệt Dây Thần Kinh Vii Ngoại Vi
  • Hệ Thống Thần Kinh Trung Ương Và Ngoại Vi: Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm Có Tác Dụng Gì Đối Với Cơ Thể Của Mỗi Người
  • Tìm Hiểu Và Phân Tích Kiến Trúc, Chức Năng Và Hoạt Động Của Hệ Điều Hành Android
  • Các tự trị hệ thống thần kinh người đàn ông có ảnh hưởng trực tiếp đến công việc của nhiều cơ quan nội tạng và hệ thống. Nhờ cô ấy, làm hô hấp, tuần hoàn, phong trào và các chức năng khác của cơ thể con người. Điều thú vị là mặc dù ảnh hưởng đáng kể của nó, hệ thống thần kinh tự trị là rất “bí mật”, tức là. E., Không ai có thể cảm nhận rõ sự thay đổi trong cô. Nhưng điều này không có nghĩa là chúng ta không nên chú trọng đến vai trò của ANS trong cơ thể con người.

    Hệ thống thần kinh của con người: các bộ phận của nó

    Nhiệm vụ chính của con người Quốc hội – là tạo ra một thiết bị sẽ kết nối tất cả các cơ quan và hệ thống của cơ thể con người với nhau. Bởi vì điều này, anh sẽ có thể tồn tại và chức năng. Cơ sở hoạt động của hệ thần kinh của con người là một loại cấu trúc được gọi là tế bào thần kinh (họ làm cho liên hệ qua các xung thần kinh với nhau). Điều quan trọng là phải biết rằng giải phẫu NA con người là một sự kết hợp của hai bộ phận: động vật (soma) và tự trị (thực vật) Hệ thống thần kinh. Đầu tiên tạo ra chủ yếu cho cơ thể con người có thể liên hệ với môi trường bên ngoài. Do đó, hệ thống có một giây để tên của nó – con vật (.. Ie, động vật), bằng cách thực hiện những chức năng mà là vốn có trong họ. Giá trị của hệ thần kinh tự trị cho con người không phải là quan trọng, nhưng bản chất của công việc của mình là khá khác nhau – kiểm soát những chức năng mà phải chịu trách nhiệm cho thở, tiêu hóa và vai trò khác, chủ yếu là vốn có trong thực vật (vì thế hệ thống tên thứ hai – tự trị).

    hệ thần kinh tự trị của người đó là gì?

    ANS hoạt động với sự giúp đỡ của tế bào thần kinh (một tập hợp các tế bào thần kinh và các phần phụ của họ). Họ, đến lượt nó, làm việc thông qua đó gửi tín hiệu cụ thể để các cơ quan khác nhau, các tuyến và các hệ thống của não và tủy sống. Điều thú vị là tế bào thần kinh là một phần của hệ thống thần kinh tự trị đang chịu trách nhiệm về hoạt động của tim (để thu nhỏ), các chức năng của đường tiêu hóa (nhu động ruột), hoạt động của các tuyến nước bọt. Trên thực tế, do đó, nói rằng hệ thống thần kinh tự chủ tổ chức công việc của các cơ quan và hệ thống một cách vô thức, vì ban đầu các chức năng này là vốn có trong các nhà máy, và sau đó động vật và con người. Tế bào thần kinh, trong đó hình thành cơ sở của VNS, có khả năng tạo ra một số tình trạng tắc nghẽn, nằm ở não và tủy sống. Họ đã được đặt tên là “hạt nhân tự trị.” Cũng gần các cơ quan và cột sống sinh dưỡng bộ phận NA có khả năng hình thành hạch. Do đó, nhân vật – là một phần trung tâm của hệ thống động vật và hạch – ngoại vi. Về bản chất, các ANS được chia thành hai phần: phần cảm và phó giao cảm.

    vai trò của VNS trong cơ thể con người là gì?

    Thường thì mọi người không thể trả lời một câu hỏi đơn giản: “Hệ thống thần kinh tự trị quy định về chức năng trong đó:? Cơ bắp, các cơ quan hoặc các hệ thống”

    Trong thực tế, nó được, trên thực tế, nó là một loại “phản ứng” của cơ thể con người với các kích thích từ bên ngoài và bên trong. Điều quan trọng là phải hiểu rằng hệ thống thần kinh tự chủ hoạt động trong cơ thể mỗi giây, nhưng hoạt động của nó là không thể nhận thấy. Ví dụ, quy định của trạng thái bình thường của con người bên trong (lưu thông, hô hấp, cách ly, nồng độ hormone, vv …) – đó là vai trò chính của hệ thần kinh tự trị. Bên cạnh đó, nó có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến các thành phần khác của cơ thể con người, ví dụ, cơ bắp (tim, xương), các cơ quan khác nhau (ví dụ, việc mở rộng hay thu hẹp của học sinh), bệnh ung thư của hệ thống nội tiết, và nhiều hơn nữa. Hệ thống thần kinh tự chủ quy định về việc cơ thể con người bởi hiệu ứng khác nhau trên các cơ quan, có thể được biểu diễn thông thường bởi ba loại:

    – kiểm soát sự trao đổi chất trong các tế bào của các cơ quan khác nhau, cái gọi là kiểm soát dinh dưỡng;

    – ảnh hưởng không thể thiếu về chức năng của các cơ quan, ví dụ, một công việc của cơ tim – kiểm soát chức năng;

    – ảnh hưởng đến các cơ quan do sự gia tăng hay giảm lưu lượng máu – kiểm soát vận mạch.

    Các thành phần của con người VNS

    Điều quan trọng cần lưu ý điều chủ yếu là: ANS được chia thành hai phần: phần cảm và phó giao cảm. Người cuối cùng thường được gắn liền với quá trình như vậy, chẳng hạn như đấu vật, chạy, t. E. Tăng cường chức năng của các cơ quan khác nhau.

    Giám sát và kiểm tra của hệ thống thần kinh tự chủ – nó là gì?

    Chức năng của hệ thần kinh tự trị là dưới sự kiểm soát liên tục của một số trung tâm lớn:

    1. tủy sống. Hệ thống thần kinh giao cảm (SNS) tạo ra các chỉ tiêu gần các gốc tủy sống, và các thành phần bên ngoài của nó đại diện bộ phận đối giao cảm của ANS.
    2. Brain. Ông có ảnh hưởng trực tiếp nhất về công việc của hệ thần kinh đối giao cảm và đồng cảm, điều chỉnh sự cân bằng khắp cơ thể.
    3. Ngăn chặn não. Đây là loại mối quan hệ tồn tại giữa não và tủy sống. Nó có thể điều khiển các chức năng ANS, cụ thể là đối giao cảm của nó (huyết áp, hô hấp, nhịp tim, vv).
    4. Dưới đồi – một phần của các não trung gian. Nó ảnh hưởng đến mồ hôi, tiêu hóa, nhịp tim, và vân vân. D.
    5. Hệ thống limbic (trên thực tế, đó là những cảm xúc của con người). Nằm dưới vỏ não. Nó có ảnh hưởng đến công việc của cả hai bộ phận VNS.

    Có tính đến, một lần một vai trò nổi bật trên của hệ thần kinh tự trị, bởi vì hoạt động của nó được kiểm soát thành phần quan trọng đó của cơ thể con người.

    Chức năng thực hiện bởi ANS

    Hệ thống thần kinh giao cảm (SNS)

    Phần này của SNC con người gắn liền với cuộc đấu tranh hoặc phản ứng của cơ thể với các kích thích bên trong và bên ngoài. tính năng của nó như sau:

    – chậm ruột (nhu động ruột), bằng cách giảm lưu lượng máu đến nó;

    – tăng đổ mồ hôi;

    – khi một người không đủ không khí, nó VNS bởi các xung thần kinh thích hợp mở rộng tiểu phế quản;

    – do co mạch tăng huyết áp;

    – bình thường hóa nồng độ đường trong máu do giảm của nó trong gan.

    Nó còn được gọi là hệ thống thần kinh tự trị quy định về chức năng của các cơ xương – những người tham gia trực tiếp trong phần thông cảm của nó. Ví dụ, khi cơ thể của bạn đang được căng thẳng trong một nhiệt độ cao, cảm VNS tách ra ngay lập tức hoạt động như sau: truyền tín hiệu thích hợp để não, và nó, đến lượt nó, bằng phương pháp xung thần kinh tăng hoặc mở rộng lỗ chân lông đổ mồ hôi da. Do đó, nhiệt độ được giảm đáng kể.

    Các hệ thần kinh đối giao cảm (PNS)

    Thành phần này của SPA nhằm tạo ra trong thân phận con người thư giãn, bình tĩnh, đồng hóa của tất cả các quá trình quan trọng. Tác phẩm của ông được giảm trực tiếp như sau:

    – khuếch đại hoạt động của toàn bộ đường tiêu hóa, tăng lưu lượng máu sung;

    – đóng vai trò trực tiếp trên tuyến nước bọt để kích thích sản xuất nước bọt, từ đó đẩy mạnh nhu động ruột;

    – làm giảm kích thước của học sinh;

    – Thực hiện việc kiểm soát chặt chẽ hơn hoạt động của tim và tất cả các bộ phận của nó;

    – làm giảm kích thước của các tiểu phế quản, khi mức độ oxy trong máu bình thường.

    Điều quan trọng là phải biết rằng hệ thống thần kinh tự chủ quy định về cơ bắp của các cơ quan khác nhau – các vấn đề, bao gồm tham gia và bộ phận đối giao cảm của nó. Ví dụ, co thắt tử cung trong kích thích hoặc sau sinh được kết nối với hoạt động của hệ thống. Một cương cứng nam là đối tượng duy nhất ảnh hưởng của nó. Xét cho cùng, với sự giúp đỡ của thần kinh xung máu đến bộ phận sinh dục nam vào đó phản ứng cơ bắp của dương vật.

    Làm thế nào căng thẳng ảnh hưởng đến ANS?

    Tôi muốn nói ngay rằng đó là sự căng thẳng có thể gây ra hoạt động không đúng của VNS.

    Chức năng của hệ thần kinh tự trị có khả năng hoàn toàn bị tê liệt nếu một tình huống như vậy phát sinh. Ví dụ, có một mối đe dọa cho cuộc sống con người (giảm một hòn đá khổng lồ trên đó, hoặc ở phía trước của anh ta đột ngột xuất hiện một động vật hoang dã). Có người ngay lập tức bỏ chạy, và người kia chỉ đơn giản là đóng băng tại chỗ mà không có khả năng để có được những cán bóng. Nó không phụ thuộc vào người đó, vì vậy phản ứng đến mức vô thức của VNS của nó. Và tất cả điều này vì các dây thần kinh nằm trong não, hành tủy não, hệ thống limbic (chịu trách nhiệm về cảm xúc). Sau khi tất cả nó đã trở nên rõ ràng rằng hệ thống thần kinh tự trị quy định về chức năng của nhiều cơ quan và hệ thống: tiêu hóa, bộ máy tim mạch, sự sinh sản, các hoạt động của phổi và đường tiết niệu. Do đó, cơ thể con người có nhiều trung tâm mà có thể đáp ứng với căng thẳng thông qua công việc của ANS. Nhưng đừng lo lắng quá nhiều, vì hầu hết cuộc đời mình, chúng ta không trải qua những cú sốc mạnh mẽ, vì vậy sự xuất hiện của điều kiện như vậy cho một người – một hiếm.

    Bất thường trong sức khỏe con người do hoạt động không đúng của ANS

    Tất nhiên, từ bên trên, nó trở nên rõ ràng rằng hệ thống thần kinh tự trị quy định về chức năng của nhiều cơ quan và các hệ thống trong cơ thể con người. Do đó, bất kỳ suy chức năng trong công việc của mình rất có thể phá vỡ các quy trình làm việc. Bằng cách này, những nguyên nhân của những rối loạn này có thể được thừa hưởng một trong hai hoặc bệnh tật mua trong thời gian cuộc sống. Thường xuyên làm việc VNS người là “vô hình” tự nhiên, nhưng những vấn đề trong hoạt động này là đã xuất hiện trên cơ sở các triệu chứng sau đây:

    – Hệ thần kinh: bất lực của cơ thể mà không giúp ích nhiều cho giảm nhiệt độ cơ thể;

    – GIT: nôn mửa, táo bón hoặc tiêu chảy, không có khả năng nuốt thức ăn, tiểu không tự chủ, và nhiều hơn nữa;

    – vấn đề về da (ngứa, mẩn đỏ, bong tróc), móng tay giòn và tóc, tăng hoặc giảm mồ hôi;

    – Tầm nhìn: hình ảnh bị mờ, thiếu nước mắt, khó khăn trong việc tập trung;

    – Hệ thống hô hấp: phản ứng không phù hợp với một hàm lượng oxy trong máu thấp hoặc cao;

    – tim và mạch máu hệ thống: ngất, đánh trống ngực, khó thở, chóng mặt, ù tai;

    – Hệ thống tiết niệu: bất kỳ vấn đề trong nghệ thuật (không kiểm soát, tiểu lắt nhắt);

    – Hệ thống sinh sản: không có khả năng để đạt được cực khoái, sự cương cứng sớm.

    Những người bị rastrojstvah ANS (tự trị bệnh thần kinh), thường không thể kiểm soát sự phát triển của nó. Thông thường có một rối loạn chức năng tự trị tiến bộ xuất phát từ bệnh tiểu đường. Và trong trường hợp này nó sẽ đủ để kiểm soát chặt chẽ lượng đường trong máu. Nếu lý do là khác nhau, bạn chỉ có thể kiểm soát những triệu chứng này, mà ở một mức độ nào đó dẫn đến bệnh thần kinh tự trị:

    – Hệ thống tiêu hóa: Tiết kiệm thuốc chữa bệnh cho táo bón và tiêu chảy; bài tập khác nhau, để tăng tính di động; việc duy trì một chế độ ăn nào đó;

    – da: và đa dạng thuốc mỡ và các loại kem, giúp giảm bớt kích thích; kháng histamine để giảm ngứa;

    – Hệ tim mạch: Tăng lượng nước uống; mặc quần áo đặc biệt; thuốc kiểm soát huyết áp.

    Có thể kết luận rằng hệ thống thần kinh tự chủ quy định về hoạt động chức năng của hầu hết các cơ thể con người. Do đó, bất kỳ vấn đề gặp phải trong công việc, bạn cần phải được nhìn thấy và nghiên cứu bởi một chuyên gia y tế có trình độ cao. Sau VNS sang người rất lớn – đó là nhờ cô ấy, ông đã học để “sống sót” trong những tình huống căng thẳng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dây Thần Kinh Chẩm Có Cấu Trúc Và Chức Năng Gì Trong Cơ Thể Người?
  • Tìm Hiểu Chức Năng Của Các Hệ Thống Bên Trong Cơ Thể Con Người
  • Giới Thiệu Về Đặc Điểm Giải Phẫu, Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Thực Vật
  • Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Thực Vật
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tủy Sống
  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm Có Tác Dụng Gì Đối Với Cơ Thể Của Mỗi Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Và Phân Tích Kiến Trúc, Chức Năng Và Hoạt Động Của Hệ Điều Hành Android
  • Tìm Hiểu Về Hệ Điều Hành Android
  • Hệ Điều Hành Android Là Gì? Ưu Và Nhược Điểm Ra Sao?
  • Tổng Quan Hệ Điều Hành Windows 7
  • Sử Dụng Máy Tính Cơ Bản Và Windows 7
  • Ở mặt chức năng của hệ thần kinh giao cảm, có thể phân chia ra thành hai phần đó là hệ thần kinh thực vật và hệ thần kinh động vật. Hệ thần kinh thực vật điều hòa hoạt động của các cơ quan nội tạng, mạch máu, mồ hôi, các hoạt động dinh dưỡng của cơ thể,… Hệ thần kinh động vật thì có chức năng điều khiển các cảm giác và vận động của hệ cơ, xương.

    Bởi vì các hoạt động này thực hiện một cách tự động, không theo ý muốn chủ quan của con người. Vì vậy, hệ thần kinh thực vật còn được gọi là hệ thần kinh tự động. Hệ thần kinh thực vật được chia thành hai phần đó là hệ thần kinh giao cảm và đối giao cảm.

    Hệ thần kinh giao cảm nằm ở vị trí:

    • Trung tâm thấp nằm ở sừng bên chất xám tủy sống, từ đốt ngực số 1 đến đốt thắt lưng số 2.
    • Trung tâm cao nằm ở phía đằng sau vùng dưới đồi.

    Từ các trung tâm của hệ thần kinh giao cảm phát ra các dây thần kinh giao cảm gọi là sợi trước hạch, chúng đến các hạch giao cảm. Hạch giao cảm được chia thành 2 loại là:

    • Hạch lưng và bụng gồm: hạch giao cảm trước cột sống, hạch đám rối dương, hạch mạc trên tràng trên, hạch mạc treo tràng dưới.
    • Hạch giao cảm cạnh sống: gồm các hạch xếp thành chuỗi hai bên cột sống như hạch cổ trên, hạch cổ giữa, hạch cổ dưới.

    Dây thần kinh giao cảm đến tuyến thượng thận không có sợi sau hạch, vùng này được coi là một hạch giao cảm lớn

    Từ các hạch trên, thân nơron sẽ phát ra các sợi thần kinh đi đến các cơ quan, dây thần kinh sau hạch gọi là sợi sau hạch.

    Cấu tạo của hệ thần kinh giao cảm

    Dây thần kinh giao cảm bao gồm sợi trước hạch và sợi sau hạch. Hai loại sợi này sẽ tiết ra các chất trung gian hóa học khác nhau như:

    • Sợi trước hạch sẽ tiết ra chất trung gian hóa học là acetylcholin. Acetylcholin tổng hợp trong các bào tương sợi trục thần kinh, bên ngoài các bọc nhỏ. Tiếp đó, acetylcholin được vận chuyển vào trong các bọc, trữ lại nhiều trong các bọc. Acetylcholin có thời gian tồn tại rất ngắn, chỉ vài giây trong các mô, sau đó bị men phân giải.
    • Sợi sau hạch tiết ra norepinephdrin. Norepinephrin sẽ được tổng hợp ở bào tương dây thần kinh giao cảm phần sau hạch, ở bên trong các bọc nhỏ. Ở tủy thượng thận, norepinephrin được chuyển hóa thành epinephrin. Norepinephrin được giải phóng trực tiếp vào mô chỉ có tác dụng trong vài giây, sau đó chúng bị tái nhập và khếch tán vào dịch kẽ. Chỉ trừ riêng norepinephrin và epinephrin do tủy thượng thận bài tiết vào máu, tác dụng kéo dài 10-30 giây, sau đó tác dụng giảm dần sau từ một đến vài phút.

    Để gây tác dụng lên các cơ quan đáp ứng, các chất trung gian hóa học phải gắn vào các receptor đặc hiệu ở tế bào đáp ứng.

    Chức năng của hệ thần kinh giao cảm

    Hệ thần kinh giao cảm tác động lên các cơ quan và gây ra các hiệu ứng như sau:

    Lên mạch máu vòng đại tuần hoàn:

    Hầu như các mạch máu, đặc biệt là các mạch máu của các tạng trong ở bụng mà mạch của da bị co lại. Nhưng trong một số trường hợp, kích thích giao cảm vào receptor bêta gây giãn mạch, nhất là khi đã dùng các thuốc làm liệt tác dụng co mạch của receptor alpha giao cảm.

    Lên tim:

    Làm tăng hoạt động tim, tăng cả nhịp tim lẫn lực co của tim.

    Lên mắt

    Kích thích giao cảm và làm co các sợi cơ tia, gây giãn đồng tử mắt.

    Lên huyết áp:

    Huyết áp còn phụ thuộc nhiều vào sức bơm của tim và sức cản của mạch máu. Bởi kích thích có thể làm tăng cả hai yếu tố này nên sẽ làm huyết áp tăng mạnh.

    Lên dạ dày- ruột:

    kích thích giao cảm mạnh gây ức chế nhu động ruột. Khi đó sẽ làm tăng trương lực các cơ thắt tròn. Vì vậy, làm giảm sự vận chuyển thức ăn trong đường tiêu hóa.

    Lên các tuyến tiết:

    Kích thích của hệ thần kinh giao cảm đã làm tăng tiết mồ hôi, và đặc biệt là ở lòng bàn chân, lòng bàn tay, nách.

    Lên các chức năng khác:

    Các kích thích giao cảm làm ức chế các ống trong gan, túi mật, niệu quản, bàng quang. Kích thích giao cảm cũng có thể làm ảnh hưởng tới quá trình chuyển hóa như làm tăng giải phóng glucose từ gan, tăng glucose máu, tăng phân giải glycogen ở gan và cơ, trương lực cơ, tăng chuyển hóa cơ sở và tăng hoạt động tâm thần.

    Một số bệnh thường gặp

      Chứng bệnh rối loạn thần kinh thực vật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Thần Kinh Trung Ương Và Ngoại Vi: Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Liệt Dây Thần Kinh Vii Ngoại Vi
  • Tổng Quan Về Bệnh Lý Hệ Thần Kinh Ngoại Vi
  • Hệ Thống Thần Kinh Tự Trị Quy Định Về Chức Năng Của Tất Cả Các Bộ Phận Cơ Thể Con Người. Chức Năng, Giá Trị Và Vai Trò Của Hệ Thần Kinh Tự Trị
  • Dây Thần Kinh Chẩm Có Cấu Trúc Và Chức Năng Gì Trong Cơ Thể Người?
  • Cấu Tạo Của Nơron Thần Kinh, Các Loại Nơron Thần Kinh Trong Cơ Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Thực Phẩm Chức Năng Trong Thần Kinh Học
  • Thực Phẩm Chức Năng Kim Thần Khang
  • Những Loại Thực Phẩm Chức Năng Tốt Cho Não Mà Bạn Cần Biết 2022
  • Top 5+ Thực Phẩm Chức Năng Tốt Cho Người Già Hiện Nay 2022
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Rễ Tủy, Dây Thần Kinh Tủy Sống
  • Nơron là những tế bào thần kinh chính thức có chức năng cảm ứng và truyền dẫn xung điện. Nó là đơn vị cơ bản cấu tạo nên hệ thống thần kinh và là phần quan trọng nhất của não bộ.

    Nơ ron thần kinh đóng vai trò rất quan trọng trong cơ thể. Khi chúng bị tổn thương, con người có thể bị rối loạn vận động và cảm giác, dẫn đến hiện tượng run rẩy chân tay hoặc tê liệt một phần hoặc toàn bộ cơ thể.

    Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh

    Nơron là đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh, trong hệ thần kinh có khoảng 1.000 tỉ nơron. Mô tả cấu tạo của một nơron điển hình gồm các bộ phận: thân, đuôi gai và sợi trục. Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh với các phần cụ thể như sau

    Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh – thân nơron

    Cấu tạo: trong cấu tạo của nơron thần kinh thân nơron là chỗ phình to của nơron chứa bào tương, nhân và các bào quan: ribosom, lysosom, thể nissl màu xám, bộ máy golgi, các sắc tố, ty thể, tơ thần kinh, ống siêu vi. Vì vậy, nơi nào có nhiều thân của nơron thì nơi đó có màu xám.

    Chức năng: thân nơron có chức năng dinh dưỡng cho nơron, đồng thời có thể là nơi phát sinh xung động thần kinh và là nơi tiếp nhận xung đột thần kinh từ tuyến khác đến nơron.

    Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh – đuôi gai

    Đôi gai là một phần quan trọng trong cấu tạo của nơron. Một nơron thì chứa nhiều đuôi gai, mỗi đuôi gai được chia làm nhiều nhánh. Chức năng chính của đuôi gai là tiếp nhận xung động thần kinh truyền đến nơron và cùng với sợi trục tạo nên chất trắng cho hệ thần kinh.

    Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh – sợi trục

    Sợi trục thường có đường kính khoảng 0,5 μm – 22 μm. Ở bên ngoài sợi trục, có thể có lớp các tế bào Schwann bao bọc. Ở đoạn cuối của sợi trục được chia thành nhiều nhánh, ở cuối nhánh có một chỗ phình to được gọi là cúc tận cùng có vai trò cấu tạo nên xinap dẫn truyền xung thần kinh

    Chức năng: dẫn truyền xung thần kinh ra khỏi nơron và cùng với đuôi gai tạo nên chất trắng của hệ thần kinh.

    Phân loại nơron thần kinh

    Có rất nhiều tiêu chí để phân loại nơron thần kinh, trong đó có hai tiêu chí chính là phân loại theo hướng dẫn truyền xung điện và phân loại theo chức năng của nơron thần kinh

    Dựa vào hướng dẫn truyền xung thần kinh, nơron có thể chia thành 3 loại:

    • Nơron hướng tâm: có vị trí nằm bên ngoài trung ương thần kinh và thực hiện chức năng dẫn truyền xung thần kinh về trung ương.
    • Nơron trung gian: vị trí nằm trong trung ương thần kinh, thực hiện chức năng liên lạc.
    • Nơron li tâm: nằm ở giữa trung ương thần kinh, thực hiện chức năng dẫn các xung li tâm từ tủy sống và não đến các cơ quan phản ứng.

    Phân loại theo chức năng của nơron thần kinh, có thể chia thành 3 loại cụ thể như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Bày Cấu Tạo Của Nơron Thần Kinh Và Phân Loại Nơron Thần Kinh
  • Câu.1 Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da Câu. 2 Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Câu.3 Nêu Vị Trí Và Chức Năng Của Não Trung Gian Và Não Tiểu
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hành Não (Hành Tủy)
  • Rối Loạn Dạng Cơ Thể, Bệnh Lý Tâm Thần Dễ Nhầm Lẫn Với Các Bệnh Thực Thể
  • Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Dạng Cơ Thể
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Hệ Thần Kinh Của Con Người (Có Hình Ảnh) / Thần Kinh Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 43. Giới Thiệu Chung Hệ Thần Kinh
  • Đề Tài : Hệ Thần Kinh Tự Quản Ở Người
  • Đặc Điểm Giải Phẫu Chức Năng Não Tủy Ứng Dụng Vào Thực Hành Lâm Sàng Thần Kinh
  • Các Phương Pháp Thăm Dò Chức Năng Tim Mạch
  • Thực Phẩm Tốt Cho Hệ Thần Kinh
  • các hệ thần kinh con người kiểm soát và điều chỉnh hầu hết các chức năng của cơ thể, từ việc bắt các kích thích bởi các thụ thể cảm giác đến các hành động vận động được thực hiện để đưa ra câu trả lời, thông qua sự điều hòa không tự nguyện của các cơ quan nội tạng.

    Ở người, nó bao gồm hai phần chính: hệ thần kinh trung ương (CNS) và hệ thần kinh ngoại biên (SNP). CNS bao gồm não và tủy sống.

    SNP được hình thành bởi các dây thần kinh, kết nối CNS với từng bộ phận của cơ thể. Các dây thần kinh truyền tín hiệu từ não được gọi là dây thần kinh vận động hoặc dây thần kinh, trong khi dây thần kinh truyền thông tin từ cơ thể đến hệ thần kinh trung ương được gọi là nhạy cảm hoặc hướng tâm.

    Ở cấp độ tế bào, hệ thống thần kinh được xác định bởi sự hiện diện của một loại tế bào gọi là tế bào thần kinh, còn được gọi là “tế bào thần kinh”. Tế bào thần kinh có cấu trúc đặc biệt cho phép chúng gửi tín hiệu nhanh chóng và chính xác đến các tế bào khác.

    Các kết nối giữa các tế bào thần kinh có thể hình thành các mạch và mạng lưới thần kinh tạo ra nhận thức về thế giới và xác định hành vi của nó. Cùng với tế bào thần kinh, hệ thần kinh chứa các tế bào chuyên biệt khác gọi là tế bào thần kinh đệm (hay đơn giản là glia), cung cấp hỗ trợ cấu trúc và trao đổi chất.

    Trục trặc của hệ thống thần kinh có thể xảy ra do các khiếm khuyết di truyền, tổn thương thực thể do chấn thương hoặc độc tính, nhiễm trùng hoặc đơn giản là do lão hóa.

    Chỉ số

    • 1 Cấu trúc của hệ thần kinh
    • 2 Hệ thần kinh ngoại biên
      • 2.1 Hệ thống thần kinh tự trị
      • 2.2 Hệ thần kinh soma
      • 2.3 Dây thần kinh sọ
      • 2.4 Dây thần kinh cột sống
    • 3 hệ thần kinh trung ương
      • 3.1 Encephalon
      • 3.2 Tủy sống
    • 4 tài liệu tham khảo

    Cấu trúc của hệ thần kinh

    Hệ thống thần kinh (SN) bao gồm hai hệ thống con khác biệt, một mặt là hệ thần kinh trung ương và mặt khác là hệ thần kinh ngoại biên.

    Hệ thần kinh ngoại biên

    Hệ thống thần kinh ngoại biên bao gồm chủ yếu các cấu trúc sau: hạch và dây thần kinh sọ.

    Hệ thống thần kinh tự trị

    Hệ thống thần kinh tự trị, cùng với hệ thống thần kinh, chịu trách nhiệm điều chỉnh sự cân bằng bên trong của sinh vật của chúng tôi, làm giảm và tăng mức độ hormone, kích hoạt nội tạng, vv.

    Để làm điều này, nó mang thông tin từ các cơ quan nội tạng đến CNS thông qua các con đường hướng tâm và truyền thông tin từ CNS đến các tuyến và hệ cơ..

    Nó bao gồm hệ cơ tim, làn da mịn màng (cung cấp cho nang lông), sự mịn màng của mắt (điều chỉnh sự co bóp và giãn nở của đồng tử), sự thông suốt của mạch máu và sự trơn tru của các bức tường của các cơ quan nội bộ (hệ tiêu hóa, gan, tuyến tụy, hệ hô hấp, cơ quan sinh sản, bàng quang …).

    Các sợi sủi, được tổ chức tạo thành hai hệ thống khác nhau, được gọi là hệ thống giao cảm và giao cảm.

    các hệ thống thần kinh giao cảm Chủ yếu chịu trách nhiệm chuẩn bị cho chúng tôi hành động khi chúng tôi nhận thấy một kích thích nổi bật, kích hoạt một trong những phản ứng tự động, có thể chạy trốn, đóng băng hoặc tấn công.

    các hệ thống thần kinh giao cảm Về phần mình, nó duy trì việc kích hoạt trạng thái bên trong một cách tối ưu. Tăng hoặc giảm kích hoạt khi cần thiết.

    Hệ thần kinh soma

    Hệ thống thần kinh soma chịu trách nhiệm nắm bắt thông tin cảm giác. Để làm điều này, nó sử dụng các cảm biến giác quan được phân phối khắp cơ thể để phân phối thông tin đến CNS và do đó vận chuyển các đơn đặt hàng CNS đến các cơ và các cơ quan..

    Các dây thần kinh hướng tâm chịu trách nhiệm truyền cảm giác của cơ thể đến hệ thống thần kinh trung ương (CNS). Các dây thần kinh căng thẳng chịu trách nhiệm gửi các lệnh từ CNS đến cơ thể, kích thích sự co cơ.

    Hệ thống thần kinh soma bao gồm hai phần:

    • Dây thần kinh cột sống: Chúng xuất hiện từ tủy sống và được hình thành bởi hai nhánh: một nhánh nhạy cảm và một chất vận động khác, vì vậy nó là các dây thần kinh hỗn hợp.
    • Dây thần kinh sọ: Gửi thông tin cảm giác từ cổ và đầu đến hệ thống thần kinh trung ương.

    Tiếp theo, cả hai đều được giải thích:

    Dây thần kinh sọ

    Có 12 cặp dây thần kinh sọ phát sinh từ não và chịu trách nhiệm vận chuyển thông tin cảm giác, kiểm soát một số cơ và điều chỉnh một số tuyến và cơ quan nội tạng.

    I. Thần kinh Olfactory. Nó nhận được thông tin cảm giác khứu giác và mang nó đến khứu giác, nằm trong não.

    II. Dây thần kinh thị giác. Nhận thông tin cảm giác thị giác và truyền nó đến các trung tâm thị giác của não thông qua dây thần kinh thị giác, đi qua chiasma.

    III. Dây thần kinh mắt trong. Nó chịu trách nhiệm kiểm soát chuyển động của mắt và điều chỉnh sự giãn nở và co bóp của đồng tử.

    IV. Dây thần kinh. Nó chịu trách nhiệm kiểm soát chuyển động của mắt.

    V. Dây thần kinh sinh ba. Nhận thông tin somatosensory (chẳng hạn như nhiệt, đau, kết cấu …) từ các thụ thể cảm giác của mặt và đầu và kiểm soát các cơ bắp của cơ thể.

    VI. Dây thần kinh vận động bên ngoài. Kiểm soát cử động mắt.

    VII. Dây thần kinh mặt. Nhận thông tin vị giác từ những người nhận ngôn ngữ (những người nằm ở phần giữa và phía trước) và thông tin về tai của tai và kiểm soát các cơ cần thiết để thực hiện các biểu hiện trên khuôn mặt.

    VIII. Thần kinh Vestibulocochlear. Nhận thông tin thính giác và kiểm soát số dư.

    IX. Dây thần kinh thị giác. Nhận thông tin vị giác từ phần sau của lưỡi, thông tin somatosensory của lưỡi, amidan và hầu họng và kiểm soát các cơ cần thiết để nuốt (nuốt).

    X. Dây thần kinh phế vị. Nhận thông tin nhạy cảm từ các tuyến, tiêu hóa và nhịp tim và gửi thông tin đến các cơ quan và cơ bắp.

    XI. Dây thần kinh cột sống. Kiểm soát các cơ cổ và đầu được sử dụng để di chuyển.

    XII. Thần kinh Hypoglossal. Kiểm soát các cơ lưỡi.

    Dây thần kinh cột sống

    Các dây thần kinh cột sống kết nối các cơ quan và cơ bắp với tủy sống. Các dây thần kinh chịu trách nhiệm đưa thông tin của các cơ quan cảm giác và nội tạng đến tủy, và truyền các lệnh của tủy đến cơ xương và cơ trơn và các tuyến.

    Những kết nối này là những kết nối kiểm soát các hành vi phản xạ, được thực hiện rất nhanh và vô thức vì thông tin không phải được xử lý bởi não trước khi đưa ra phản hồi, nó được điều khiển trực tiếp bởi tủy.

    Tổng cộng có 31 cặp dây thần kinh cột sống thoát ra hai bên từ tủy qua khoảng trống giữa các đốt sống, được gọi là lỗ không xương sống.

    Hệ thần kinh trung ương

    Hệ thống thần kinh trung ương bao gồm não và tủy sống.

    Ở cấp độ thần kinh, hai loại chất có thể được phân biệt trong CNS: trắng và xám. Chất màu trắng được hình thành bởi các sợi trục của các tế bào thần kinh và vật liệu cấu trúc, trong khi chất xám được hình thành bởi các tế bào thần kinh, nơi tìm thấy vật liệu di truyền và sợi nhánh.

    Sự khác biệt này là một trong những cơ sở mà huyền thoại mà chúng ta chỉ sử dụng 10% bộ não của chúng ta dựa trên, vì bộ não bao gồm khoảng 90% chất trắng và chỉ 10% chất xám.

    Nhưng mặc dù chất xám rõ ràng bao gồm vật liệu chỉ phục vụ kết nối ngày nay, người ta biết rằng số lượng và cách thức kết nối được thực hiện ảnh hưởng đáng kể đến các chức năng của não, vì, nếu các cấu trúc ở trong tình trạng hoàn hảo , nhưng không có kết nối giữa chúng, chúng sẽ không hoạt động chính xác.

    Encephalon

    Não bao gồm nhiều cấu trúc: vỏ não, hạch nền, hệ thống limbic, diencephalon, brainstem và tiểu não.

    Vỏ não

    Vỏ não có thể được phân chia về mặt giải phẫu thành các thùy, cách nhau bởi các rãnh. Được công nhận nhất là phía trước, bên, thái dương và chẩm, mặc dù một số tác giả cho rằng đó cũng là thùy limbic (Redolar, 2014).

    Vỏ não được chia thành hai bán cầu, bên phải và bên trái, do đó các thùy có mặt đối xứng ở cả hai bán cầu, với thùy trán phải và thùy trái, thùy trái và thùy trái, v.v..

    Các bán cầu não được phân chia bởi các khe nứt liên vùng, trong khi các thùy được phân tách bởi các rãnh khác nhau.

    Vỏ não cũng có thể được phân loại từ các chức năng trong vỏ giác quan, vỏ não và thùy trán.

    các vỏ giác quan nhận thông tin cảm giác từ đồi thị, nhận thông tin qua các thụ thể cảm giác, ngoại trừ vỏ khứu giác chính, nhận thông tin trực tiếp từ các thụ thể cảm giác.

    Thông tin somatosensory đạt đến vỏ não somatosensory chính, nằm ở thùy đỉnh (trong con quay sau sinh).

    Mỗi thông tin cảm giác đạt đến một điểm cụ thể của vỏ não tạo thành một homunculus cảm giác.

    Có thể thấy, các vùng não tương ứng với các cơ quan không theo thứ tự như chúng được sắp xếp trong cơ thể, chúng cũng không có tỷ lệ kích thước tỷ lệ thuận.

    Các khu vực vỏ não lớn nhất, so với kích thước của các cơ quan, là bàn tay và môi, vì trong khu vực này chúng ta có mật độ cao của các thụ thể cảm giác.

    Thông tin hình ảnh đến vỏ não thị giác chính, nằm ở thùy chẩm (trong calcarine sulcus), và thông tin này có tổ chức võng mạc.

    Vỏ não thính giác chính nằm ở thùy thái dương (khu vực 41 của Broadman), chịu trách nhiệm nhận thông tin thính giác và thành lập một tổ chức tonotopic.

    Vỏ não chính nằm ở vùng xương sống phía trước và ở vùng trước, trong khi vỏ khứu giác nằm ở vỏ não piriform.

    các vỏ cây hiệp hội bao gồm tiểu học và trung học. Vỏ hiệp hội chính nằm liền kề với vỏ giác quan và tích hợp tất cả các đặc điểm của thông tin cảm giác như màu sắc, hình dạng, khoảng cách, kích thước, v.v. của một kích thích thị giác.

    Vỏ hiệp hội thứ cấp được tìm thấy trong operculum paralal và xử lý thông tin tích hợp để gửi nó đến các cấu trúc “tiên tiến” hơn như thùy trán, và các cấu trúc này đặt nó vào bối cảnh, mang ý nghĩa và làm cho nó có ý thức.

    các thùy trán, Như chúng tôi đã đề cập, họ chịu trách nhiệm thực hiện xử lý thông tin cấp cao và tích hợp thông tin cảm giác với các hành động vận động được thực hiện để hành động theo cách phù hợp với các kích thích nhận thức.

    Ngoài ra, nó thực hiện một loạt các nhiệm vụ phức tạp, điển hình là con người, được gọi là chức năng điều hành.

    Băng đảng cơ bản

    Các hạch nền cơ bản được tìm thấy trong khối và bao gồm chủ yếu là nhân caudate, putamen và quả cầu nhạt.

    Các cấu trúc này được kết nối với nhau và cùng với vỏ não và sự liên kết thông qua đồi thị, chức năng chính của nó là kiểm soát các chuyển động tự nguyện.

    Hệ thống limbic

    Hệ thống limbic bao gồm cả hai cấu trúc dưới vỏ, nghĩa là bên dưới vỏ não. Trong số các cấu trúc dưới vỏ tạo nên nó, amygdala nổi bật và, trong số các cấu trúc vỏ não, đồi hải mã.

    Amygdala có hình dạng như một quả hạnh và được tạo thành từ một loạt các hạt nhân phát ra và nhận được sự yêu mến và hội nghị từ các khu vực khác nhau.

    Vùng đồi thị, hay sự hình thành vùng đồi thị, là một vùng vỏ não có hình dạng giống như một con cá ngựa (do đó tên của nó). hải mã từ Hy Lạp tiếng nấc: ngựa và khuôn viên: quái vật biển) và giao tiếp hai chiều với phần còn lại của vỏ não và với vùng dưới đồi.

    Cấu trúc này đặc biệt phù hợp cho việc học, vì nó chịu trách nhiệm hợp nhất bộ nhớ, nghĩa là chuyển đổi bộ nhớ ngắn hạn hoặc tức thời thành bộ nhớ dài hạn.

    Diencephalon

    Diencephalon nằm ở phần trung tâm của não và bao gồm chủ yếu là đồi thị và vùng dưới đồi.

    Các đồi thị bao gồm một số hạt nhân với các kết nối khác biệt, rất quan trọng trong việc xử lý thông tin cảm giác vì nó phối hợp và điều chỉnh thông tin đến từ tủy sống, thân và chính diencephalon.

    Vì vậy, tất cả các thông tin cảm giác đi qua đồi thị trước khi đến vỏ não cảm giác (ngoại trừ thông tin khứu giác).

    Chức năng chính của nó là tích hợp thông tin cảm giác với các loại thông tin khác, ví dụ, cảm xúc, động lực hoặc kinh nghiệm trước đây..

    Não

    Thân não nằm giữa diencephalon và tủy sống. Nó bao gồm medulla oblongata, phình và mesencephalon.

    Cấu trúc này nhận được hầu hết các thông tin về động cơ ngoại biên và cảm giác và chức năng chính của nó là tích hợp thông tin cảm giác và vận động..

    Tiểu não

    Tiểu não nằm ở phía sau hộp sọ, phía sau thân cây và có hình dạng của một bộ não nhỏ, với vỏ não trên bề mặt và chất trắng bên trong nó.

    Nó nhận và tích hợp thông tin chủ yếu từ vỏ não và thân não. Chức năng chính của nó là điều phối và thích ứng các chuyển động với các tình huống, cũng như duy trì sự cân bằng.

    Tủy sống

    Tủy sống đi từ não đến đốt sống thắt lưng thứ hai. Chức năng chính của nó là kết nối CNS với SNP, ví dụ, lấy các lệnh vận động của não đến các dây thần kinh nằm trong cơ để chúng có phản ứng vận động.

    Tài liệu tham khảo

    1. Dauzvardis, M., & McN Khoa, J. (s.f.). Dây thần kinh sọ. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2022, từ Trường Y khoa Stritch.
    2. Phân cực, D. (2014). Giới thiệu về tổ chức của hệ thống thần kinh. Trong D. Redolar, Khoa học thần kinh nhận thức (trang 67-110). Madrid: Panamericana Y tế S.A..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 45. Dây Thần Kinh Tủy
  • Rối Loạn Thần Kinh Trung Ương Là Gì?
  • Dấu Hiệu Và Nguyên Nhân Gây Rối Loạn Hệ Thần Kinh Thực Vật
  • Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 8 Bài 45
  • Tìm Hiểu Chức Năng Của Các Hệ Thống Bên Trong Cơ Thể Con Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Dây Thần Kinh Chẩm Có Cấu Trúc Và Chức Năng Gì Trong Cơ Thể Người?
  • Hệ Thống Thần Kinh Tự Trị Quy Định Về Chức Năng Của Tất Cả Các Bộ Phận Cơ Thể Con Người. Chức Năng, Giá Trị Và Vai Trò Của Hệ Thần Kinh Tự Trị
  • Tổng Quan Về Bệnh Lý Hệ Thần Kinh Ngoại Vi
  • Liệt Dây Thần Kinh Vii Ngoại Vi
  • Hệ Thống Thần Kinh Trung Ương Và Ngoại Vi: Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Hệ xương

    Hệ thống xương có chức năng tạo hình và nâng đỡ. Các xương liên kết với nhau tạo thành khung cứng và điểm tựa để nâng đỡ toàn bộ cơ thể, giúp con người có tư thế đứng thẳng.

    Hệ cơ bắp

    Hệ cơ bắp có 4 chức năng chính là chuyển động, sinh nhiệt, giữ ổn định tư thế và tuần hoàn máu, bạch huyết.

    Nhiệt sản xuất từ các hoạt động của cơ giúp điều chỉnh nhiệt độ cơ thể và đó là một trong hững lý do chúng ta run lên khi chúng ta đang lạnh. Cơ bắp cũng có dây thần kinh đặc biệt, gọi là proprioceptors giúp não bộ theo dõi các nơi, mà các bộ phận trên cơ thể của chúng ta có sự kết nối lẫn nhau. Chất proprioceptors cho phép chúng ta nghiêng đầu, nghiêng người mà không ngã, ngay cả khi bạn đang nhắm mắt.

    Hệ thần kinh

    Hệ thần kinh là cơ quan phụ trách và kiểm soát mọi hoạt động chức năng của cơ thể, có cấu tạo tiến hoá nhất và cao cấp nhất, có thể phản ánh một cách tinh tế và đáp ứng thích hợp nhất đối với mọi kích thích bên ngoài hoặc những biến đổi của môi trường bên trong bằng đường dịch thể (máu, bạch huyết, dịch gian bào).

    T

    Hệ thống thần kinh chứa bộ não, tủy sống là nơi xuất phát của những dây thần kinh, dây thần kinh sọ đối với não, dây thần kinh gai đối với tuỷ sống. Toàn bộ các dây thần kinh (thần kinh sọ và thần gai) hình thành hệ thần kinh ngoại vi. Ở hệ thần kinh trung ương cũng như hệ thần kinh ngoại vi đều có tổ chức của thần kinh động vật và thần kinh thực vật.

    Hệ thống tim mạch

    Hệ thống tim mạch lưu thông máu từ tim đến phổi và xung quanh cơ thể thông qua các mạch máu. Máu lưu thông qua mạng lưới này để đi đến khắp các bộ phận trong cơ thể. Nhờ vậy, nó có thể cung cấp oxy và chất dinh dưỡng cho các tế bào riêng lẻ.

    Trong quá trình vận chuyển này, máu thu thập những chất thải đã được loại bỏ trong phổi. Phổi sẽ làm mới lượng máu này bằng oxy và các chất dinh dưỡng trước khi máu quay trở lại tim để bắt đầu chu trình mới một lần nữa.

    Hệ tiêu hóa

    Hệ thống tiêu hóa bao gồm hệ thống ống tiêu hóa (khoang miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già) và các tuyến tiêu hóa (tuyến nước bọt, gan, tuyến tụy, túi mật và các tuyến nhỏ nằm trong thành dạ dày, ruột non).

    Hệ tiêu hóa có chức năng biến đổi cơ học và hóa học thức ăn từ dạng phức tạp thành những chất có thể tiêu hóa được. Nó cũng giúp cơ thể hấp thụ những chất dinh dưỡng đã được chế biến và thải chất cặn bã khỏi cơ thể.

    Hệ thống sinh sản nữ

    Hệ thống sinh sản nữ bao gồm vú, tử cung, buồng trứng, vòi trứng và âm đạo.

    – Buồng trứng: Mỗi phụ nữ có 2 buồng trứng, nằm ở phía trước khoang chậu, và hai bên tử cung.

    – Vòi trứng: Mỗi phụ nữ có 2 vòi trứng nằm ở hai bên tử cung, có nhiệm vụ đón và chuyển noãn bào sau khi rụng về phía tử cung.

    – Tử cung: Tử cung tham gia vào hoạt động kinh nguyệt, là nơi làm tổ của trứng nếu được thụ tinh, nơi phát triển phôi thai, tham gia vào cuộc đẻ và là con đường để cho tinh trùng đi vào thụ tinh cho noãn bào cấp II.

    – Âm đạo: Âm đạo là nơi tiếp nhận dương vật và tinh dịch trong quá trình giao hợp, thông qua âm đạo tinh trùng sẽ đi vào khoang tử cung qua cổ tử cung. Kinh nguyệt cũng thông qua đây để ra ngoài.

    – Tuyến vú: Tuyến vú là các tuyến mồ hôi đã được biến đổi.Tuyến sữa ở mỗi bên vú gồm từ 15-20 thùy, nằm tách nhau bởi các mô mỡ. Số lượng của các mô mỡ này sẽ quyết định kích thước của vú. Mỗi thùy lại được chia thành nhiều tiểu thùy, mỗi tiểu thùy gồm nhiều nang là các tuyến tiết sữa được gắn với nhau bằng tổ chức liên kết.

    – Dương vật cung cấp tinh dịch, có chứa tinh trùng truyền vào âm đạo khi xuất tinh.

    – Tinh hoàn và bìu: Tinh hoàn hoặc tuyến sinh dục nam treo trong một túi dưới dương vật gọi là bìu. Chúng sản xuất tinh trùng và tạo ra hormone sinh dục nam testosteron.

    – Mào tinh hoàn: Một ống hơi xoắn nằm phía trên tinh hoàn, nơi tinh trùng trưởng thành để thụ tinh.

    – Ống dẫn tinh: Đây là một ống cong và dài, là một phần trong hệ thống lưu trữ và vận chuyển tinh trùng

    – Túi tinh dịch: Hai túi nằm sau bàng quang, để sản xuất ra một phần tinh dịch được sử dụng để vận chuyển và nuôi dưỡng tinh trùng.

    – Tuyến tiền liệt: Một tuyến có kích thước bằng hạt dẻ dưới bàng quang, sản xuất ra 60% tinh dịch được sử dụng để vận chuyển tinh trùng.

    (Nguồn: Livescience)

    Theo T.L / Trí Thức Trẻ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Về Đặc Điểm Giải Phẫu, Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Thực Vật
  • Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Thực Vật
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tủy Sống
  • Bài 54. Vệ Sinh Hệ Thần Kinh
  • Cơ Chế Điều Khiển Hành Vi Và Động Lực Thúc Đẩy Các Hoạt Động Vật Chất Và Tinh Thần Của Toàn Não Bộ: Vai Trò Của Hệ Viền
  • Chức Năng Của Gan Trong Cơ Thể Con Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Chức Năng Gan Trong Cơ Thể Con Người
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7
  • Cấu Tạo Trong Của Cá Chép
  • Bài 33. Cấu Tạo Trong Của Cá Chép
  • Ngân Hàng Chính Sách Là Gì? Chức Năng Và Nhiệm Vụ
  • Như chúng ta đã biết, Gan là một thành phần cơ thể, và là một thành phần quan trọng trong bộ máy tiêu hóa. Theo thống kê các nghiên cứu, Gan đảm nhiệm tới 500 vai trò khác nhau. Vì vậy, hãy quan tâm và chăm sóc bảo vệ để có một sức khỏe tốt. Các Yêu tố và Quan điểm chính của Gan

    • Là cơ quan lớn nhất trong cơ thể (nếu không kể da).
    • Nằm bên tay phải, dưới lồng ngực phải.
    • Đóng nhiều vai trò cực kỳ quan trọng trong việc bảo trì sức khỏe của chúng ta.
    • Là cơ quan chính để thanh lọc độc tố.
    • Là cơ quan quan trọng nhất trong việc chuyển hóa thức ăn và dự trữ nhiên liệu dưới nhiều dạng khác nhau.
    • Là cơ quan chính bào chế một số chất đạm, chất mật, chất acid mỡ, v.v.

    Hiểu về Gan

    Gan là cơ quan lớn thứ hai trong cơ thể (sau da). Gan đóng nhiều vai trò quan trọng khác nhau trong việc bảo tồn sức khỏe của chúng ta. Tùy theo kích thước và trọng lượng của mỗi cá nhân, gan có sức nặng từ 1.100 đến 1.800 gram. Gan phụ nữ nhỏ hơn gan đàn ông. Gan nằm dưới lồng ngực phải, cách phổi bởi hoành cách mô (diaphram). Theo truyền thống, gan vẫn được chia thành 2 thùy chính (lobes), thùy phải và thùy trái, dựa theo vị trí của dây chằng liềm (falciform ligament). Dây chằng này nối liền gan với hoành cách mô và thành bụng trước. Tuy nhiên, sự phân chia này không tương ứng với cơ cấu của lá gan, nên ngày nay, người ta chia lá gan thành 8 khúc (segment) dựa vào những phân phối của mạch máu.

    Gan được bao bọc chung quanh bởi vỏ bên ngoài chứa đựng nhiều dây thần kinh, tên là Gibson’s Capsule. Với một cơ cấu và hệ mạch phức tạp, gan được xem là một cơ quan kỳ diệu (wonder organ). Tuy thế, tế bào gan không có dây thần kinh cảm giác, nên nếu bị tổn thương, bệnh thường không gây ra một triệu chứng nào cả. Chỉ trừ trong trường hợp, khi gan bị “sưng phồng” lên, vỏ Gibson sẽ bị kéo căng ra, gây ra những cơn đau “tưng tức” hoặc khó chịu ở vùng bụng trên nằm bên phải, giáp giới với lồng ngực dưới. Ðây là một số trường hợp của viêm gan cấp tính hoặc khi lá gan “sưng lớn” vì bị suy tim bên phải (right heart failure). Gan được che chở và bảo vệ bởi xương sườn, nên nếu trong trường hợp bị té ngã hoặc tai nạn, sẽ đỡ bị dập nát hơn những cơ quan khác trong bụng như tụy tạng, lá lách, v.v.

    Gan là cơ quan duy nhất trong cơ thể cùng một lúc tiếp nhận máu từ 2 nguồn khác nhau: 30% từ tim và 70% từ tĩnh mạch cửa (portal vein). Máu từ tim với các dưỡng khí và nhiên liệu sẽ nuôi dưỡng các tế bào gan. Máu đến từ tĩnh mạch cửa nhận máu từ những cơ quan như bao tử (stomach), lá lách (spleen), tụy tạng (pancreas), túi mật (gallbladder), ruột non (small intestine), ruột già (colon), cũng như các cơ quan khác nhau trong bụng. Vì gan là cơ quan đầu tiên, tiếp nhận các chất dinh dưỡng và hóa tố khác nhau hấp thụ từ hệ thống tiêu hóa, gan đã trở thành “nhà máy lọc máu” chính và quan trọng nhất trong cơ thể. Thức ăn và tất cả các nhiên liệu, vì thế, sẽ phải đi qua gan trước để được thanh lọc và biến chế thành những vật liệu khác nhau. Ðây cũng là nguyên nhân chính mà ung thư từ nhiều cơ quan và bộ phận khác có thể lan sang gan một cách dễ dàng.

    Chức năng của Gan

    CHUYỂN HÓA NHIÊN LIỆU: Một trong những nhiệm vụ chính của gan là cung cấp cho cơ thể một nguồn năng lượng liên tục, ngày cũng như đêm, no cũng như đói. Thực phẩm hấp thụ từ hệ thống tiêu hóa, sẽ được gan biến chế và chuyển hóa thành nhiều thể loại rồi được dự trữ dưới nhiều hình thức khác nhau. Các nhiên liệu dự trữ này sẽ được mang ra dùng trong lúc chúng ta không ăn uống hoặc nhịn đói. Ðây là quá trình rất phức tạp và lệ thuộc vào nhiều cơ quan khác nhau như tuyến giáp trạng (thyroid glands), tuyến tụy tạng (pancreas), tuyến thượng thận (adrenal glands), cũng như hệ thống thần kinh (parasympathetic & sympathetic systems), v.v.

    1) CHUYỂN HÓA CHẤT ÐƯỜNG

    Ðường là nguồn năng lượng chính cho óc, hồng huyết cầu, bắp thịt và thận. Khi sự cung cấp nhiên liệu và thức ăn từ hệ thống tiêu hóa bị gián đoạn, sự sống còn của các tế bào và cơ quan kể trên sẽ hoàn toàn lệ thuộc vào gan. Trong thời gian “nhịn ăn” này, gan là cơ quan chính chế tạo và cung cấp chất đường cho cơ thể, nhất là cho óc. Khi gan bị chai, khả năng biến hóa chất đường bị tổn thương dễ đưa đến sự thăng giảm thất thường của chất đường trong máu.

    Ðường trong thức ăn nằm dưới nhiều dạng khác nhau: đường đơn (monosaccharide), đường đôi (disaccharide), và tinh bột. Từ hệ thống tiêu hóa, đường đơn được hấp thụ thẳng vào máu và có thể được tiêu thụ ngay lập tức mà không cần phải biến chế hoặc thay đổi. Ðường trong đa số các loại thực phẩm và trái cây thường nằm dưới dạng đường đôi. Một trường hợp ngoại lệ là nho, một loại trái cây chứa đựng nhiều glucose (một loại đường đơn) nhất. Ðường đôi như lactose (đến từ sữa), sucrose (đến từ các loại đường mía, đường củ cải cũng như đa số các loại trái cây) cần phải được tách ra thành đường đơn trước khi được hấp thụ. Nhiều người Việt Nam, vì thiếu phân hóa tố lactase, nên không thể tiêu hóa được chất sữa (lactose intolerance). Những người này thường bị sình bụng, đau quặn bụng hoặc tiêu chảy sau mỗi lần uống sữa hoặc tiêu thụ các sản phẩm pha chế từ sữa như bơ, cheese, v.v.

    Tinh bột (starch) cũng là một dạng tồn trữ chất đường trong nhiều loại thực vật khác nhau như gạo, mì, khoai, v.v. Khi chúng ta ăn cơm, tinh bột từ gạo sẽ được chuyển hóa thành nhiều đơn vị đường khác nhau. Vì thế, khi tiêu thụ thức ăn với nhiều tinh bột, chất đường trong máu của chúng ta sẽ tăng lên chậm chạp hơn, so với trường hợp nếu chúng ta uống một ly nước nho với toàn là đường đơn.

    2) SẢN XUẤT VÀ CHUYỂN HÓA CHẤT ACID BÉO (Fatty Acid) và MỠ (lipids)

    Acid béo là một trong những nguồn năng lượng quan trọng nhất được dự trữ trong cơ thể chúng ta và cũng là thành phần cơ bản của nhiều loại mỡ (lipids) quan trọng, kể cả chất triglyceride. Các loại mỡ này có thể được so sánh như những viên gạch của một căn nhà. Vì thế, khi gan bị tổn thương, “nhà” sẽ bị rạn nứt, dễ đổ vỡ. Gan cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc tiếp thu và biến chế các chất mỡ và cholesterol đến từ thức ăn thành những chất đạm mỡ (lipoproteins). Những chất mỡ này không những chỉ là những nguồn nguyên liệu quý báu khi đói, mà còn là những thành phần cơ bản của nhiều chất hóa học và kích thích tố khác nhau. Sự điều chỉnh các chất mỡ này là một trong những yếu tố quan trọng bảo vệ cơ thể chúng ta trước nhiều bệnh tật. Chất mỡ và cholesterol được tìm thấy nhiều nhất ở các loại thịt mỡ, thịt nâu (dark meat), một số đồ biển như tôm, cua v.v.

    3) BÀO CHẾ và THOÁI BIẾN CHẤT ÐẠM (Protein Synthesis & Degradation)

    Gan là cơ quan chính trong việc bào chế và thoái biến chất đạm. Mỗi ngày gan bào chế khoảng 12g chất albumin, một trong những chất đạm quan trọng nhất trong cơ thể. Ngoài nhiệm vụ duy trì áp suất thể tích (oncotic pssure), chất albumin này là những “xe vận tải” chuyên chở nhiều chất hóa học khác nhau. Khi gan bị chai, chất albumin giảm dần, dễ đưa đến phù thủng (edema). Ngoài ra, gan là cơ quan chính bào chế những yếu tố đông máu (clotting factors). Khi gan bị viêm lâu năm, sự đông đặc của máu trở nên khó khăn, người bệnh dễ bị chảy máu. Hơn nữa, khi thiếu chất đạm, bệnh nhân viêm gan sẽ dễ bị nhiễm trùng và các vết thương sẽ khó lành hơn.

    4) THANH LỌC ÐỘC TỐ

    Gan và thận là hai cơ quan chính trong cơ thể có khả năng loại bỏ các độc tố. Những độc tố dễ-tan-trong-nước (water-soluble) sẽ được loại qua thận. Những độc tố tan-trong-mỡ (lipid-soluble), sẽ được biến chế bởi những tế bào gan thành những chất kém nguy hiểm hơn, hoặc dễ hòa tan trong nước hơn. Khi gan bị chai, những độc tố sẽ ứ đọng lại trong cơ thể.

    5) TỔNG HỢP CHẤT MẬT

    Chất mật (bile) sau khi được chế tạo trong tế bào gan, sẽ được cô đọng và dự trữ trong túi mật. Sau mỗi bữa cơm, chất mật sẽ theo ống dẫn mật đi xuống tá tràng, trà trộn với thức ăn và giúp cơ thể nhũ hóa các chất béo. Khả năng sản xuất chất mật của người bị chai gan sẽ từ từ giảm dần gây ra trở ngại trong vấn đề hấp thụ chất mỡ và chất béo. Vì thế, họ sẽ dần dần mất ký rồi trở nên thiếu dinh dưỡng cũng như thiếu những vitamins tan-trong-mỡ như vitamin A, D, E, K. Khi thiếu vitamin K, họ sẽ dễ bị chảy máu hơn.

    Tóm lại, gan đóng nhiều vai trò quan trọng trong việc bảo tồn sức khỏe của chúng ta. Gan được so sánh như người lính dũng cảm, canh gác những tiền đồn, giao tranh và phân giải tất cả các hóa tố đến từ hệ thống tiêu hóa, cũng như những cặn bã từ những hệ thống khác “lang thang” trong máu. Vì thế, một trong những nhiệm vụ chính của gan là thanh lọc độc tố. Tuy nhiên, vì không hoàn toàn là một “bộ phận siêu Việt” (super organ), gan cũng có thể bị tàn phá bởi độc tố, vi trùng, vi khuẩn và nhiều bệnh tật khác nhau. May mắn thay, với khả năng tự tái tạo, trong đa số trường hợp viêm gan kinh niên (còn được gọi là mãn tính), gan vẫn tiếp tục hoạt động một cách tương đối bình thường trong một thời gian lâu dài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gan Và Chức Năng Của Gan Trong Cơ Thể Con Người
  • 👩⚕️💉👨⚕️ Chức Năng Gan Trong Cơ Thể Người
  • Chức Năng Của Gan Trong Cơ Thể Là Gì
  • Chức Năng Của Gan Trong Cơ Thể Là Gì?
  • 5 Loại Trái Cây Tốt Nhất Để Trị Gan Nhiễm Mỡ Bạn Cần Biết
  • Các Chức Năng Của Hệ Thống Cơ Bắp Trong Cơ Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Chức Năng Của Hệ Cơ
  • Vì Sao Phụ Nữ Nên Uống Sữa Anlene Mỗi Ngày
  • Kiến Thức Chung Về Cấu Tạo Xương Và Chức Năng Hệ Cơ Xương
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Bộ Xương Phù Hợp Với Chức Năng Nâng Đỡ
  • Cột Sống Người Cấu Tạo Thế Nào?
  • Hệ thống cơ bắp của chúng ta bao gồm nhiều loại cơ khác nhau và mỗi loại cơ lại đóng một vai trò quan trọng trong chức năng của cơ thể. Cơ bắp tham gia vào nhiều hoạt động, chức năng của cơ thể. Không có cơ bắp, chúng ta không thể sống được.

    Hệ thống cơ bắp của con người có 3 loại cơ đó là:

    Tất cả các cơ đều được cấu tạo bằng một loại mô đàn hồi. Mỗi cơ bao gồm hàng ngàn, hàng vạn sợi cơ nhỏ. Mỗi sợi cơ dài khoảng 40mm. Mỗi một sợi cơ được chỉ huy bởi một dây thần kinh, làm cho nó co lại. Sức mạnh của cơ bắp phụ thuộc chủ yếu vào số lượng sợi cơ.

    Để cung cấp năng lượng cho cơ bắp, cơ thể chuyển hóa thức ăn tạo ra Adenosine triphosphate (ATP), các tế bào cơ biến ATP thành năng lượng cơ học.

    Cơ vân giúp di chuyển các bộ phận bên ngoài của cơ thể và các chi. Cơ vân bao phủ xương và tạo hình dáng cho cơ thể chúng ta.

    Với mỗi một cơ vân trong cơ thể con người sẽ có một cơ giống hệt ở bên đối diện. Có khoảng 320 cặp cơ song phương giống hệt nhau. Khi một cơ co lại, cơ kia sẽ giãn rộng và điều này cho phép xương di chuyển.

    Các cơ được gắn vào các gân, các gân được gắn vào hoặc kết nối trực tiếp với xương. Các gân mở rộng trên các khớp, điều này giúp giữ cho các khớp ổn định.

    Cơ vân là loại cơ duy nhất có thể được kiểm soát một cách có ý thức. Hầu hết các chuyển động của chúng ta xảy ra khi cơ vân co lại. Bao gồm di chuyển mắt, đầu, cánh tay, ngón tay, chạy, đi bộ và nói chuyện, biểu cảm trên khuôn mặt như cười, cau mày, miệng và chuyển động lưỡi đều được kiểm soát bởi các cơ vân.

    Cơ vân liên tục thực hiện các điều chỉnh nhỏ để duy trì tư thế, giúp giữ thẳng một người hoặc giữa đầu ở một vị trí. Các xương cần được giữ đúng vị trí để khớp xương không bị trật khớp. Các cơ vân và gân giúp thực hiện điều này.

    Cơ vân cũng tạo ra nhiệt khi chúng co lại và giải phóng ra. Điều này giúp duy trì nhiệt độ cơ thể. Có đến khoảng 85% nhiệt lượng cơ thể là do sự co cơ.

    Cơ vân được chia thành các loại khác nhau, có hai loại chính đó là:

    • Loại I – cơ đỏ hoặc cơ giật chậm: đây là những cơ dày đặc và có mao mạch. Chúng rất giàu myoglobin và ty thể, điều này khiến cho chúng có màu đỏ. Loại cơ này có thể co lại trong một thời gian dài mà không cần nỗ lực nhiều. Cơ bắp loại I có thể duy trì hoạt động hiếu khí bằng cách sử dụng carbohydratechất béo làm nhiên liệu.
    • Loại II – cơ bắp co giật nhân: những cơ này có thể co lại nhanh chóng và với rất nhiều lực. Co lại mạnh mẽ nhưng rất ngắn ngủi. Loại cơ này chịu trách nhiệm cho hầu hết sức mạnh cơ bắp của chúng ta. Các cơ này có thể gia tăng khối lượng sau thời gian tập luyện cân nặng.

    Cơ trơn có trách nhiệm cho các chuyển động trong dạ dày, ruột, động mạch và các cơ quan rỗng. Các cơ trơn trong ruột còn được gọi là cơ nội tạng.

    Các cơ này được kích hoạt một cách tự động. Chúng ta không biết rằng chúng đang hoạt động hay nghỉ ngơi. Không giống như cơ vân, chúng hoạt động không phụ thuộc vào suy nghĩ có ý thức của chúng ta.

    Các cơ trơn trong các thành của ruột co lại giúp đẩy thức ăn về phía trước. Trong khi sinh con, các cơ trơn trong tử cung của người phụ nữ co lại để đẩy thai nhi ra ngoài. Đồng tử của chúng ta co lại hay giãn ra, tùy thuộc vào lượng ánh sáng chiếu vào đồng tử. Những chuyển động này phụ thuộc vào chuyển động của cơ trơn.

    Các cơ trơn cũng có mặt trong các cấu trúc của bàng quang, phế quản và pili mảng trong da, làm cho tóc đứng lên.

    Cơ tim là loại cơ riêng chỉ có ở trái tim của chúng ta. Cơ tim chịu trách nhiệm co bóp tạo ra nhịp tim.

    Các cơ tim hoạt động liên tục mà không dừng lại, ngày cũng như đêm. Chúng hoạt động một cách tự động, chúng tạo ra các xung điện tạo ra các cơn co thắt của tim, nhưng kích thích tố và kích thích từ hệ thần kinh cũng có thể ảnh hưởng đến các xung này. Như khi bạn sợ hãi, nhịp tim của bạn tăng lên.

    Cơ tim co lại để trái tim có thể bơm máu cho chúng ta và giải phóng để trái tim có thể đổ đầy máu trở lại.

    Cơ bắp có nhiều chức năng khác nhau, các chức năng chính của cơ bắp gồm có:

    Cơ vân chịu trách nhiệm cho các chuyển động của chúng ta. Cơ vân gắn vào xương và một phần được kiểm soát bởi hệ thống thần kinh trung ương.

    Chúng ta sử dụng cơ xương bất cứ khi nào chúng ta di chuyển. Cơ xương co giật nhanh tạo ra những vận động ngắn và mạnh. Cơ co giật chậm hoạt động tốt hơn cho các động tác dài hơn.

    Khi cơ co lại sẽ tạo ra chuyển động thô hoặc tinh tế:

    • Chuyển động thô gồm các chuyển động lớn, phối hợp và bao gồm:
    • Chuyển động tinh tế bao gồm các chuyển động nhỏ, như là:

    Các cơ vân nhỏ hơn thường chịu trách nhiệm cho các hoạt động này.

    Hầu hết các chuyển động cơ bắp của cơ thể là dưới sự kiểm soát có ý thức. Tuy nhiên, một số chuyển động là phản xạ, chẳng hạn như rút tay khỏi nguồn nhiệt.

    Gân cơ kéo dài trên khớp góp phần ổn định khớp. Gân cơ ở khớp gối và khớp vai là rất quan trọng trong việc ổn định.

    Các cơ vân cốt lõi của cơ thể bao gồm cơ bụng, cơ lưng và cơ xương chậu. Nhóm cơ này giúp bảo vệ cột sống của chúng ta và giúp ổn định, nó giống như là phần thân của một cái cây. Nhóm cơ cốt lõi càng mạnh, chúng ta càng có thể ổn định cơ thể.

    Ngoài ra, các cơ ở bắp chân cũng giúp chúng ta ổn định.

    Cơ vân giúp giữ cho cơ thể chúng ta kiểm soát tư thế như ngồi hoặc đứng. Linh hoạt và sức mạnh là chìa khóa để duy trì tư thế thích hợp.

    Cơ bắp cứng hoặc yếu có thể làm mất sự kiểm soát, dẫn đến tư thế cơ thể bị xấu và sai lệch. Tư thế xấu có thể ảnh hưởng đến các bộ phận của cơ thể, dẫn đến đau khớp và khiến cho các cơ bắp yếu dần. Những phần hay bị ảnh hưởng đó là:

    Trái tim giống như một máy bơm, bơm máu đi khắp cơ thể. Chuyển động của trái tim không theo sự kiểm soát có ý thức của chúng ta, mà nó hoạt động một cách tự động, được kích thích bởi tín hiệu điện.

    Cơ trơn trong động mạchtĩnh mạch cũng tham gia vào việc lưu thông máu trong cơ thể. Các cơ này duy trì huyết áp và lưu thông trong trường hợp mất máu hoặc mất nước.

    Các cơ này giãn rộng để tăng lưu lượng máu trong thời gian tập luyện cường độ cao, khi cơ thể cần nhiều oxy hơn.

    Khi chúng ta cần thở sâu hơn, sẽ cần tới sự giúp đỡ của các cơ bắp khác, gọi là cơ hô hấp phụ, gồm có:

    Đường tiêu hóa kéo dài từ miệng cho đến hậu môn, và nó được kiểm soát bởi các cơ trơn trong đó.

    Thức ăn di chuyển qua hệ thống tiêu hóa với những chuyển động giống như sóng gọi là nhu động. Cơ trơn trong đường tiêu hóa co lại và giãn ra để tạo ra những chuyển động này, đẩy thức ăn qua thực quản vào dạ dày.

    Các cơ ở dạ dày giãn ra cho phép thức ăn đi vào, trong khi các cơ dưới giúp trộn thức ăn với dịch tiêu hóa.

    Thức ăn được tiêu hóa di chuyển từ dạ dày đến ruột non bằng nhu động. Sau đó các cơ trơn ở đại tràng sẽ co lại để phần bã của thức ăn – phân ra khỏi cơ thể.

    Sáu cơ vân xung quanh mắt điều khiển chuyển động của mặt. Và các cơ bên trong mắt được tạo thành từ các cơ trơn. Những cơ này hoạt động nhanh chóng và chính xác, cho phép mắt:

    • Duy trì hình ảnh ổn định
    • Quan sát khu vực xung quanh
    • Theo dõi các đối tượng chuyển động.

    Nếu các cơ này bị tổn thương có thể làm giảm thị lực của chúng ta.

    Hệ thống tiết niệu bao gồm cả cơ trơn và cơ vân, bao gồm cả bên trong và bên ngoài:

    Các cơ và dây thần kinh phải phối hợp với nhau để giữ và giải phóng nước tiểu từ bàng quang.

    Các cơ trơn trong tử cung sẽ phát triển và căng ra trong quá trình mang thai. Khi chuyển dạ, các cơ này sẽ co lại và giãn ra, những động tác này sẽ đẩy em bé qua âm đạo ra ngoài. Ngoài ra, các cơ sàn chậu giúp hướng đầu em bé xuống âm đạo.

    Cơ bắp bảo vệ các cơ quan nội tạng ở phía trước, hai bên và phía sau cơ thể. Xương cột sống và xương sườn cũng giúp cho việc bảo vệ nội tạng tốt hơn.

    Hệ thống cơ bắp cũng bảo vệ xương và các cơ quan bằng cách hấp thụ lực và giảm ma sát ở khớp.

    Duy trì nhiệt độ cơ thể bình thường là một chức năng quan trọng của hệ thống cơ bắp. Khoảng 85% nhiệt lượng mà một người tạo ra trong cơ thể là từ các cơ bắp co thắt.

    Khi nhiệt độ cơ thể xuống dưới mức tối ưu, các cơ vân sẽ tăng hoạt động để sinh ra nhiệt. Rùng mình là một ví dụ của cơ chế này. Cơ bắp trong các mạch máu cũng co lại để duy trì thân nhiệt.

    Nhiệt độ cơ thể có thể được đưa trở lại bình thường thông qua việc giãn nở cơ trơn trong các mạch máu. Hiện tư

    • Cơ bắp chiếm khoảng 40% tổng trọng lượng cơ thể.
    • Trái tim là cơ bắp làm việc chăm chỉ nhất trong cơ thể. Nó bơm khoảng 5l máu mỗi phút.
    • Cơ mông lớn là cơ bắp lớn nhất cơ thể. Nó giúp chúng ta duy trì một tư thế đứng thẳng.
    • Tai chúng ta chứa các cơ nhỏ nhất trong cơ thể cùng với các xương nhỏ nhất.
    • Cơ cắn là cơ mạnh nhất tính theo trọng lượng. Nó cho phép hàm răng cắn lại với một lực lên đến 55 pounds trên răng cửa hoặc 200 pounds trên răng hàm.

    Hệ thống cơ bắp là một mạng lưới phức tạp và quan trọng đối với cơ thể con người. Cơ bắp tham gia vào nhiều hoạt động của cơ thể. Chúng kiểm soát nhịp tim, nhịp thở, giúp tiêu hóa và cho phép chúng ta di chuyển.

    Cơ bắp phát triển mạnh khi chúng ta tập thể dục và ăn uống khoa học. Tuy nhiên, nếu chúng ta tập thể dục quá nhiều cũng có thể gây đau cơ. Đau cơ cũng có thể là một dấu hiệu của một tình trạng nghiêm trọng hơn đang ảnh hưởng đến cơ thể. Một số bệnh lý ảnh hưởng đến hệ thống cơ bắp bao gồm:

    --- Bài cũ hơn ---

  • “bản Đồ Cơ Thể”: Bạn Đã Hiểu Rõ Về Cơ Thể Của Mình?
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Và Thành Phần Hóa Học Của Xương Người
  • Xử Trí Và Phục Hồi Tổn Thương Bánh Chè
  • Gãy Xương Bánh Chè Bao Lâu Hồi Phục Có Thể Đi Lại Được?
  • Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Đòn Sau Khi Phẫu Thuật
  • Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Về Đặc Điểm Giải Phẫu, Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Thực Vật
  • Tìm Hiểu Chức Năng Của Các Hệ Thống Bên Trong Cơ Thể Con Người
  • Dây Thần Kinh Chẩm Có Cấu Trúc Và Chức Năng Gì Trong Cơ Thể Người?
  • Hệ Thống Thần Kinh Tự Trị Quy Định Về Chức Năng Của Tất Cả Các Bộ Phận Cơ Thể Con Người. Chức Năng, Giá Trị Và Vai Trò Của Hệ Thần Kinh Tự Trị
  • Tổng Quan Về Bệnh Lý Hệ Thần Kinh Ngoại Vi
  • Chức năng chung của hệ thần kinh thực vật nói chung là điều hoà các quá trình chuyển hoá vật chất, điều hoà hoạt động của các cơ quan nội tạng cũng như của chính hệ thần kinh trung ương. Trong điều hoà chức năng của các cơ quan thường có sự tham gia của cả hai hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm. Phụ thuộc vào trạng thái chức năng của các cơ quan mà hệ thần kinh thực vật có thể gây ảnh hưởng điều chỉnh hoặc ảnh hưởng phát động nếu cơ quan có…

    1. CHỨC NĂNG CỦA HỆ THẦN KINH THỰC VẬT 1- Chức năng chung của hệ thần kinh thực vật nói chung là điều hoà các quá trình chuyển hoá vật chất, điều hoà hoạt động của các cơ quan nội tạng cũng như của chính hệ thần kinh trung ương. Trong điều hoà chức năng của các cơ quan thường có sự tham gia của cả hai hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm. Phụ thuộc vào trạng thái chức năng của các cơ quan mà hệ thần kinh thực vật có thể gây ảnh hưởng điều chỉnh hoặc ảnh h ưởng phát động nếu cơ quan có tính tự động và hoạt động liên tục thì các xung động truyền đến từ các dây thần kinh giao cảm hoặc phó giao cảm chỉ có thể tác động làm tăng hoặc làm giảm hoạt động của các cơ quan đó. ảnh hưởng của hệ thần kinh thực vật với cơ quan trong trường hợp này gọi là ảnh hưởng điều chỉnh. Nếu cơ quan không hoạt động liên tục và được hưng phấn dưới ảnh hưởng của các xung động truyền đến nó theo các dây thần kinh giao cảm hay phó giao cảm th ì ảnh hưởng trong trường hợp này là ảnh hưởng phát động.
    2. ảnh hưởng của hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm lên ccơ quan trong cơ thể được tóm tắt trong bảng… Bảng ………tác dụng của hệ thần kinh thực vật l ên các cơ quan trong cơ thể. Cơ quan tác dụng của giao cảm tác dụng của phó giao cảm Mắt- đồng tử – Cơ thể mi giãn (co cơ tia) giãn nhẹ (nhìn xa) co (co cơ vòng) co rút (nhìn gần) Tuyến – mũi
    3. – nước mắt – mang tai -dưới hàm Dạ dày, tuỵ co mạch và bài tiết nhẹ kích thích bài tiết,tăng thể tích và tăng nồng độ các enzym tuyến mồ hôi bài tiết nhiều (cholincsgic) Bài tiết mồ hôi lòng bàn tay,chân tăng tiết mồ hôi Tim – mạch Cơ tim giãn (b2)
    4. tăng nhip, tăng lực co giãn giảm nhịp, giảm lực co Phổi – tiểu phế quản mạch máu giãn co vừa co giãn Ruột- co thắt Lòng ruột Tăng trương lực (co) giảm nhu động, giảm trương lực
    5. giãn tăng nhu động và trương lực cơ Gan -túi mất, đường mật giải phóng glucoza giãn tăng nhẹ tổng hợp glucozen co Thận giảm lọc và giảm tiết renin không có tác dụng Bàng quang – cơ detrusor
    6. – Cơ tam giác giãn nhẹ co co Giãn Dương vật Xuất tinh Cương Tiểu động mạch – Da -Tạng ổ bụng – Cơ vân Co
    7. Co Co (a adrenergic) Giãn (b2) adrenergic) Giãn (choninergic) không có tác dụng máu – Đông máu Glucoze, lypit tăng không tăng Chuyển hoá cơ sở Bài tiết của tuyến thượng thận Hoạt động tâm thần
    8. Cơ dựng lông Cơ vân Tế bào mỡ tắng tới 100% Tăng tăng Co (choninergic) Tăng phân giải glucoze Tăng phân giải mỡ Không tác dụng Kết luận: Qua bảng này chúng ta có thể thấy kích thích giao cảm gây kích lên một số cơ quan này nhưng lại gây ức chế lên một số cơ quan khác. Cũng tương tự như vậy, hệ phó giao cảm có tác dụng kích thích lên một số cơ quan và lại gây ức chế lên một số cơ quan khác

    Vui lòng điền thông tin của bạn để tải tài liệu

    (Ưu tiên sđt của Viettel hoặc Mobifone)

    Vui lòng chờ 10 giây, một tin nhắn chứa mã số xác thực OTP sẽ được gởi đến số điện thoại của ban. Hãy nhập mã OPT đó vào ô bên dưới để xác nhận việc download tài liệu.

    Phòng và trị bệnh cho cây trồng, vật nuôi

    Trồng cây rừng, cây công nghiệp

    Trồng trọt, chăn nuôi theo mùa

    Vật tư, trang thiết bị nông nghiệp

    Bảo quản, chế biến sau thu hoạch

    Các chuyên đề nông nghiệp khác

    NÔNG HỌC TRÊN FACEBOOK

    HÃY KẾT NỐI VỚI NÔNG HỌC

    GIÁ NÔNG SẢN

    HOA LAN BÍ KÍP

    chợ nông sản

    Hãy khám phá chức năng mới của chúng tôi: tạo gian hàng, đăng sản phẩm để rao bán trực tuyến một cách miễn phí.

    Cơ hội để bạn mở rộng kinh doanh, tìm kiếm đối tác và tăng doanh số nhanh nhất.

    Bạn cũng đang kinh doanh trong lĩnh vực nông sản?

    Tham gia ngay

    KỸ THUẬT THỦY SẢN

    Kỹ thuật nuôi tôm

    Kỹ thuật nuôi cá

      B

      Cá basa

      Cá bóp (cá giò)

      Cá bớp

      Cá bống tượngC

      Cá chép

      Cá chẽm (cá vược)

      Cá chim trắng

      Cá chim (biển)

      Cá chim biển vây vàngCá chìnhCá chốt nghệCá cóc DCá đốiCá đối mụcCá điêu hồngGCá giò (cá bóp)H

      Cá hô

      Cá hồi

      Cá hồi vân

      Cá hồng mỹKCá kèoLCá lăngCá lăng vàngCá lăng chấmCá lăng nhaCá lóc (cá quả), lóc đen, lóc bôngLươnMCá măngCá mè hoaCá mú (cá song)NCá ngựaQCá quả (cá lóc, lóc đen, lóc bông)R

      Cá rô đồng, rô đầu vuông

      Cá rô phiSX cá con rô phi, mè trắng làm thức ăn cho thủy đặc sảnS

      Cá sặc rằn

      Cá sấu

      Cá song (cá mú)TCá tai tượngCá tầmCá thát lát

      Cá tra

      Cá trắm, trắm đen, trắm trắng, trắm cỏCá trêVCá vược, vược trắng, vược nước lợ (cá chẽm)

      Cá nước lạnh

      Nuôi cá nước lạnh

      Các bệnh thường gặp ở cá hồi

      Phương thức nuôi cá lồng biển

      Nuôi cá trong ao

      Kỹ thuật ương cá giống, cá hương

      Kỹ thuật nuôi cá ao nước tĩnh

      Cấy lúa – nuôi cáLàm ổ cho cá đẻ Khác

    Kỹ thuật nuôi các loại thủy hải sản khác

    Vật tư & trang thiết bị: thuốc, hóa chất xử lý môi trường, thức ăn, dụng cụ, thiết bị

    Nuôi thủy sản theo luật và tiêu chuẩn

    An toàn thực phẩm thủy hải sản

    Các chuyên đề khác

    WEBSITE LIÊN KẾT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tủy Sống
  • Bài 54. Vệ Sinh Hệ Thần Kinh
  • Cơ Chế Điều Khiển Hành Vi Và Động Lực Thúc Đẩy Các Hoạt Động Vật Chất Và Tinh Thần Của Toàn Não Bộ: Vai Trò Của Hệ Viền
  • Các Bộ Phận Và Chức Năng Của Hệ Thống Thần Kinh Ngoại Biên (Có Hình Ảnh) / Sức Khỏe Thể Chất
  • 15 Thực Phẩm Tốt Cho Hệ Thần Kinh Giúp Tăng Cường Trí Nhớ, Ngăn Ngừa Suy Nhược, Đau Đầu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100