Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Thực Vật

--- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Về Đặc Điểm Giải Phẫu, Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Thực Vật
  • Tìm Hiểu Chức Năng Của Các Hệ Thống Bên Trong Cơ Thể Con Người
  • Dây Thần Kinh Chẩm Có Cấu Trúc Và Chức Năng Gì Trong Cơ Thể Người?
  • Hệ Thống Thần Kinh Tự Trị Quy Định Về Chức Năng Của Tất Cả Các Bộ Phận Cơ Thể Con Người. Chức Năng, Giá Trị Và Vai Trò Của Hệ Thần Kinh Tự Trị
  • Tổng Quan Về Bệnh Lý Hệ Thần Kinh Ngoại Vi
  • Chức năng chung của hệ thần kinh thực vật nói chung là điều hoà các quá trình chuyển hoá vật chất, điều hoà hoạt động của các cơ quan nội tạng cũng như của chính hệ thần kinh trung ương. Trong điều hoà chức năng của các cơ quan thường có sự tham gia của cả hai hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm. Phụ thuộc vào trạng thái chức năng của các cơ quan mà hệ thần kinh thực vật có thể gây ảnh hưởng điều chỉnh hoặc ảnh hưởng phát động nếu cơ quan có…

    1. CHỨC NĂNG CỦA HỆ THẦN KINH THỰC VẬT 1- Chức năng chung của hệ thần kinh thực vật nói chung là điều hoà các quá trình chuyển hoá vật chất, điều hoà hoạt động của các cơ quan nội tạng cũng như của chính hệ thần kinh trung ương. Trong điều hoà chức năng của các cơ quan thường có sự tham gia của cả hai hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm. Phụ thuộc vào trạng thái chức năng của các cơ quan mà hệ thần kinh thực vật có thể gây ảnh hưởng điều chỉnh hoặc ảnh h ưởng phát động nếu cơ quan có tính tự động và hoạt động liên tục thì các xung động truyền đến từ các dây thần kinh giao cảm hoặc phó giao cảm chỉ có thể tác động làm tăng hoặc làm giảm hoạt động của các cơ quan đó. ảnh hưởng của hệ thần kinh thực vật với cơ quan trong trường hợp này gọi là ảnh hưởng điều chỉnh. Nếu cơ quan không hoạt động liên tục và được hưng phấn dưới ảnh hưởng của các xung động truyền đến nó theo các dây thần kinh giao cảm hay phó giao cảm th ì ảnh hưởng trong trường hợp này là ảnh hưởng phát động.
    2. ảnh hưởng của hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm lên ccơ quan trong cơ thể được tóm tắt trong bảng… Bảng ………tác dụng của hệ thần kinh thực vật l ên các cơ quan trong cơ thể. Cơ quan tác dụng của giao cảm tác dụng của phó giao cảm Mắt- đồng tử – Cơ thể mi giãn (co cơ tia) giãn nhẹ (nhìn xa) co (co cơ vòng) co rút (nhìn gần) Tuyến – mũi
    3. – nước mắt – mang tai -dưới hàm Dạ dày, tuỵ co mạch và bài tiết nhẹ kích thích bài tiết,tăng thể tích và tăng nồng độ các enzym tuyến mồ hôi bài tiết nhiều (cholincsgic) Bài tiết mồ hôi lòng bàn tay,chân tăng tiết mồ hôi Tim – mạch Cơ tim giãn (b2)
    4. tăng nhip, tăng lực co giãn giảm nhịp, giảm lực co Phổi – tiểu phế quản mạch máu giãn co vừa co giãn Ruột- co thắt Lòng ruột Tăng trương lực (co) giảm nhu động, giảm trương lực
    5. giãn tăng nhu động và trương lực cơ Gan -túi mất, đường mật giải phóng glucoza giãn tăng nhẹ tổng hợp glucozen co Thận giảm lọc và giảm tiết renin không có tác dụng Bàng quang – cơ detrusor
    6. – Cơ tam giác giãn nhẹ co co Giãn Dương vật Xuất tinh Cương Tiểu động mạch – Da -Tạng ổ bụng – Cơ vân Co
    7. Co Co (a adrenergic) Giãn (b2) adrenergic) Giãn (choninergic) không có tác dụng máu – Đông máu Glucoze, lypit tăng không tăng Chuyển hoá cơ sở Bài tiết của tuyến thượng thận Hoạt động tâm thần
    8. Cơ dựng lông Cơ vân Tế bào mỡ tắng tới 100% Tăng tăng Co (choninergic) Tăng phân giải glucoze Tăng phân giải mỡ Không tác dụng Kết luận: Qua bảng này chúng ta có thể thấy kích thích giao cảm gây kích lên một số cơ quan này nhưng lại gây ức chế lên một số cơ quan khác. Cũng tương tự như vậy, hệ phó giao cảm có tác dụng kích thích lên một số cơ quan và lại gây ức chế lên một số cơ quan khác

    Vui lòng điền thông tin của bạn để tải tài liệu

    (Ưu tiên sđt của Viettel hoặc Mobifone)

    Vui lòng chờ 10 giây, một tin nhắn chứa mã số xác thực OTP sẽ được gởi đến số điện thoại của ban. Hãy nhập mã OPT đó vào ô bên dưới để xác nhận việc download tài liệu.

    Phòng và trị bệnh cho cây trồng, vật nuôi

    Trồng cây rừng, cây công nghiệp

    Trồng trọt, chăn nuôi theo mùa

    Vật tư, trang thiết bị nông nghiệp

    Bảo quản, chế biến sau thu hoạch

    Các chuyên đề nông nghiệp khác

    NÔNG HỌC TRÊN FACEBOOK

    HÃY KẾT NỐI VỚI NÔNG HỌC

    GIÁ NÔNG SẢN

    HOA LAN BÍ KÍP

    chợ nông sản

    Hãy khám phá chức năng mới của chúng tôi: tạo gian hàng, đăng sản phẩm để rao bán trực tuyến một cách miễn phí.

    Cơ hội để bạn mở rộng kinh doanh, tìm kiếm đối tác và tăng doanh số nhanh nhất.

    Bạn cũng đang kinh doanh trong lĩnh vực nông sản?

    Tham gia ngay

    KỸ THUẬT THỦY SẢN

    Kỹ thuật nuôi tôm

    Kỹ thuật nuôi cá

      B

      Cá basa

      Cá bóp (cá giò)

      Cá bớp

      Cá bống tượngC

      Cá chép

      Cá chẽm (cá vược)

      Cá chim trắng

      Cá chim (biển)

      Cá chim biển vây vàngCá chìnhCá chốt nghệCá cóc DCá đốiCá đối mụcCá điêu hồngGCá giò (cá bóp)H

      Cá hô

      Cá hồi

      Cá hồi vân

      Cá hồng mỹKCá kèoLCá lăngCá lăng vàngCá lăng chấmCá lăng nhaCá lóc (cá quả), lóc đen, lóc bôngLươnMCá măngCá mè hoaCá mú (cá song)NCá ngựaQCá quả (cá lóc, lóc đen, lóc bông)R

      Cá rô đồng, rô đầu vuông

      Cá rô phiSX cá con rô phi, mè trắng làm thức ăn cho thủy đặc sảnS

      Cá sặc rằn

      Cá sấu

      Cá song (cá mú)TCá tai tượngCá tầmCá thát lát

      Cá tra

      Cá trắm, trắm đen, trắm trắng, trắm cỏCá trêVCá vược, vược trắng, vược nước lợ (cá chẽm)

      Cá nước lạnh

      Nuôi cá nước lạnh

      Các bệnh thường gặp ở cá hồi

      Phương thức nuôi cá lồng biển

      Nuôi cá trong ao

      Kỹ thuật ương cá giống, cá hương

      Kỹ thuật nuôi cá ao nước tĩnh

      Cấy lúa – nuôi cáLàm ổ cho cá đẻ Khác

    Kỹ thuật nuôi các loại thủy hải sản khác

    Vật tư & trang thiết bị: thuốc, hóa chất xử lý môi trường, thức ăn, dụng cụ, thiết bị

    Nuôi thủy sản theo luật và tiêu chuẩn

    An toàn thực phẩm thủy hải sản

    Các chuyên đề khác

    WEBSITE LIÊN KẾT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tủy Sống
  • Bài 54. Vệ Sinh Hệ Thần Kinh
  • Cơ Chế Điều Khiển Hành Vi Và Động Lực Thúc Đẩy Các Hoạt Động Vật Chất Và Tinh Thần Của Toàn Não Bộ: Vai Trò Của Hệ Viền
  • Các Bộ Phận Và Chức Năng Của Hệ Thống Thần Kinh Ngoại Biên (Có Hình Ảnh) / Sức Khỏe Thể Chất
  • 15 Thực Phẩm Tốt Cho Hệ Thần Kinh Giúp Tăng Cường Trí Nhớ, Ngăn Ngừa Suy Nhược, Đau Đầu
  • Chức Năng Cảm Giác Của Hệ Thần Kinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Hệ Thần Kinh Người
  • Nhân Sâm Hạt Sen Điều Tiết Các Chức Năng Của Hệ Thống Thần Kinh
  • Hệ Thống Thần Kinh Tự Trị(Hệ Thần Kinh Thực Vật)
  • Khoa Thăm Dò Chức Năng
  • Các Kỹ Thuật Thăm Dò Chức Năng Của Bộ Môn Sinh Lý Học
  • CHỨC NĂNG CẢM GIÁC

    CỦA HỆ THẦN KINH

    Biên soạn: TS Đào mai Luyến

    Bộ môn: Sinh lý học

    *

    Khái niệm:

    Cảm giác là sự phản ánh thế giới khách

    quan thông qua hệ thống cảm giác.

    Các sự vật, hiện tượng tồn tại trong thế

    giới khách quan tác động vào các giác

    quan thông qua hệ thống cảm giác giúp cơ

    thể nhận biết được thực tại khác quan.

    *

    Phân loại cảm giác (cổ điển):

    Cảm giác xúc giác.

    Cảm giác thị giác.

    Cảm giác thính giác.

    Cảm giác khứu giác.

    Cảm giác vị giác.

    * Phân loại cảm giác (theo chức năng):

    – Cảm giác cơ học.

    Cảm giác hóa học

    Cảm giác nhiệt.

    Cảm giác âm.

    – Cảm giác thăng bằng.

    – Cảm giác nội tạng.

    – Cảm giác đau.

    Cảm giác da.

    Cảm giác bản thể.

    *

    Bộ phận

    ngoại vi:

    CÁC KHÂU TRONG HỆ THỐNG CẢM GIÁC

    Recepter

    *

    Đường hướng tâm:

    Dẫn truyền xung động từ ngoại vi về trung

    tâm (dây thần kinh cảm giác).

    CÁC KHÂU TRONG HỆ THỐNG CẢM GIÁC

    *

    Trung tâm:

    Trung khu dưới vỏ: Các tế bào

    tập hợp thành trung khu cảm giác.

    Trung khu trên vỏ:

    + Cấp I: phân tích đơn giản , cụ thể.

    + cấp II: tổng hợp, khái quát, tinh tế.

    CÁC KHÂU TRONG HỆ THỐNG CẢM GIÁC

    *

    Bộ phận ngoại vi:

    Tiếp nhận tín hiệu, mã hóa tín

    hiệu thành các xung đông điện.

    CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG

    *

    Đường hướng tâm:

    Dẫn truyền các xung động đã được mã hóa

    từ ngọai vi về trung tâm.

    CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG

    *

    Trung tâm:

    Giải mã.

    Phân tích.

    Tổng hợp.

    Chuyển đến trung khu

    hành động.

    Điều chỉnh họat động

    bộ phận cảm thu bằng

    đường ly tâm.

    CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG

    * Khả năng hưng phấn:

    Kích thích thỏa đáng: cần rất ít năng lượng

    Kích thích không thỏa đáng: cần nhiều năng lượng

    ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG CẢM GIÁC

    *

    TQ. cường độ KT với mức độ cảm giác:

    ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG CẢM GIÁC

    ∆I I: cường độ KT đầu.

    = K ∆I : Cường độ tăng lên.

    I K: Hằng số.

    S: Mức độ cảm giác.

    S = a log R + b R: Cường độ kích thích.

    a, b: Hằng số

    *

    Sự thích nghi của hệ

    thống và Recepter:

    Tùy thuộc vào lọai thụ

    cảm thể.

    Cơ chế: thay đổi

    ngưỡng kích thích

    bằng điều chỉnh họat

    động của các kênh ion.

    ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG CẢM GIÁC

    *

    Trường thụ cảm:

    Tối đa: tất cả các thụ cảm thể liên hệ với

    nhánh cùng của nơron hứơng tâm.

    Tối thiểu: chỉ bao gồm một thụ cảm thể.

    ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG CẢM GIÁC

    CẢM GIÁC DA

    Tính chất phân đọan

    của cảm giác da

    *

    Bộ phận nhận cảm:

    CẢM GIÁC XÚC GIÁC THÔ SƠ

    Tiểu thể Meissner

    Tiểu thể Pacini

    *

    Đường hướng

    tâm:

    Từ thụ cảm thể

    đến tủy sống.

    Từ tủy sống lên

    đồi thị.

    Từ đồi thị lên vỏ

    não.

    CẢM GIÁC XÚC

    GIÁC THÔ SƠ

    *

    Trung tâm:

    CẢM GIÁC XÚC

    GIÁC THÔ SƠ

    Đồi thị

    *

    Bộ phận nhận cảm:

    CẢM GIÁC XÚC GIÁC TINH TẾ

    Tiểu thể Meissner

    Tiểu thể Pacini

    *

    Đường hướng tâm:

    Từ thụ cảm thể đến

    tủy sống.

    Từ tủy sống lên vỏ

    não.

    CẢM GIÁC XÚC

    GIÁC TINH TỀ

    Vỏ não

    *

    Trung tâm:

    CẢM GIÁC XÚC

    GIÁC TINH TỀ

    Vỏ não

    CẢM GIÁC NHIỆT

    *

    Bộ phận nhận cảm:

    CẢM GIÁC NHIỆT

    Krausse

    Ruffini

    *

    Đường hướng tâm:

    Từ thụ cảm thể đến

    tủy sống.

    Từ tủy sống đến dưới

    đồi thị.

    CẢM GIÁC NHIỆT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Hệ Thần Kinh Tự Chủ
  • Các Test Đánh Giá Chức Năng Hệ Thần Kinh Tự Chủ
  • Dược Lý Nhóm Thuốc Kích Thích Hệ Cholinergic (Cường Phó Giao Cảm)
  • Rối Loạn Thần Kinh Thực Vật
  • Các Loại Hạch Thần Kinh Và Chức Năng Của Phần Này Của Hệ Thần Kinh / Khoa Học Thần Kinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Phẫu Hạch Cơ Bản Và Chức Năng / Khoa Học Thần Kinh
  • Khoa Nội Thần Kinh Tổng Quát
  • Các Chức Năng Kích Hoạt Mạng Thần Kinh Từ Góc Nhìn Của Lập Trình Viên
  • Học Mạng Thần Kinh Bằng Thư Viện Java
  • Trình Bày Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Loại Mô
  • Một hạch thần kinh là nhóm các cơ quan thần kinh nằm bên ngoài hệ thống thần kinh trung ương và đáp ứng các chức năng rất quan trọng để vận chuyển các xung điện kết nối não với các cơ quan cụ thể.

    Trong bài viết này, chúng ta sẽ thấy một hạch thần kinh là gì, nó được sáng tác như thế nào và hai loại tuyệt vời mà nó được chia.

    Một hạch thần kinh là gì??

    Trong sinh học, thuật ngữ “hạch” được sử dụng để chỉ định các khối mô hình thành trong các hệ thống tế bào. Cụ thể trong thần kinh học, thuật ngữ này thường đề cập đến một khối hoặc một nhóm các tế bào thần kinh có mặt trong hầu hết các sinh vật sống. Chức năng chính của nó là mang các xung thần kinh từ ngoại vi đến trung tâm, hoặc ngược lại.

    Theo nghĩa này, một “hạch thần kinh” là sự kết tụ của somas hoặc cơ quan thần kinh nằm trong hệ thống thần kinh tự trị. Nó chủ yếu chịu trách nhiệm kết nối hệ thống thần kinh ngoại biên với hệ thống thần kinh trung ương, cả trong chất lỏng (từ hệ thống thần kinh trung ương đến các cơ quan cảm giác) và hướng tâm (từ các cơ quan cảm giác đến hệ thống thần kinh trung ương).

    Do đó, một hạch thần kinh được cấu tạo đại khái bởi cơ quan tế bào của các dây thần kinh hướng tâm, các tế bào của các dây thần kinh căng thẳng và các sợi trục thần kinh. Tương tự như vậy, nó có thể được chia thành hai loại chính theo chức năng cụ thể mà chúng thực hiện trong hệ thống thần kinh ngoại biên.

    Các loại hạch thần kinh

    Các hạch thần kinh nằm bên ngoài hệ thống thần kinh trung ương, nghĩa là trong hệ thống thần kinh tự trị. Theo phần cụ thể của hệ thống thần kinh tự trị mà chúng thuộc về, cũng như theo con đường cụ thể mà chúng đi theo để truyền xung thần kinh, những hạch này có thể được chia thành cảm giác và tự trị.

    1. hạch thần kinh cảm giác hoặc thần kinh cảm giác

    Các hạch thần kinh cảm giác hoạt động bằng cách nhận tín hiệu từ ngoại vi và gửi chúng đến não, nghĩa là nó có chức năng hướng tâm. Nó còn được gọi là hạch soma, hạch cảm giác hay hạch thần kinh cột sống, vì nó nằm ở phía sau của các cấu trúc khác gọi là dây thần kinh cột sống. Cái sau là các dây thần kinh hình thành rễ lưng và rễ của tủy sống. Vì lý do này, hạch thần kinh cảm giác còn được gọi là hạch thần kinh cột sống.

    Nó được kéo dài bởi những rễ hoặc nhánh này đi qua các bộ phận khác nhau của cơ thể, và chịu trách nhiệm kích hoạt các xung điện từ da và cơ bắp của lưng (các nhánh lưng). Trên thực tế, một cái tên khác mà các hạch này thường nhận được là “hạch gốc”.

    2. hạch thần kinh tự chủ hoặc thực vật

    Các hạch thần kinh tự trị hoạt động theo hướng ngược lại với hạch thần kinh cảm giác, nghĩa là, ngay lập tức: nó nhận tín hiệu từ hệ thống thần kinh trung ương và gửi chúng đến ngoại vi. Nó cũng được gọi là hạch thực vật, và khi thuộc hệ thống thần kinh tự trị, những gì nó làm là điều chỉnh hoạt động vận động. Chúng nằm gần nội tạng mà hành động, mặc dù giữ khoảng cách với những thứ này và được chia thành hai loại hạch:

    2.1. Hạch bạch huyết ký sinh

    Đây là những hạch bạch huyết là một phần của hệ thống thần kinh đối giao cảm. Chúng nằm trong thành của nội tạng bẩm sinh, nghĩa là trong khu vực cụ thể của sinh vật mà các dây thần kinh hoạt động. Bởi vì sự gần gũi mà họ có với các cơ quan mà họ hành động, chúng còn được gọi là hạch nội nhãn (ngoại trừ những người hành động trên cổ và đầu). Chúng bao gồm ba rễ khác nhau theo con đường theo sau là các sợi thần kinh: rễ vận động, rễ giao cảm hoặc rễ cảm giác..

    Đổi lại, các sợi thần kinh này tạo nên các dây thần kinh sọ khác nhau, trong số đó là oculomotor, mặt, thanh quản, âm đạo và lách xương chậu..

    2.2. Hạch bạch huyết giao cảm

    Như tên của nó, chúng là một phần của hệ thống thần kinh giao cảm. Chúng được tìm thấy ở cả hai bên của tủy sống, tạo thành chuỗi thần kinh dài. Đó là về băng đảng chúng được tìm thấy xung quanh thân celiac (Thân động mạch bắt nguồn từ động mạch chủ, cụ thể là ở phần bụng của động mạch này). Loại thứ hai là hạch giao cảm pvertebral và có thể bẩm sinh các cơ quan tạo nên vùng bụng và vùng chậu, hoặc.

    Mặt khác, có các hạch paravertebral, tạo thành chuỗi paravertebral và được hướng từ cổ đến khoang ngực, đặc biệt là hoạt động trên nội tạng.

    • Đại học Navarra Clinic (2015) Gang thần kinh. Từ điển y khoa, Đại học Navarra. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2022.
    • Bách khoa toàn thư Britannica (2018). Ganglion Sinh lý học, bách khoa toàn thư Anh. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2022. Có sẵn tại https://www.britannica.com/science/ganglion.
    • Quản gia, D. (2002). Huy động hệ thần kinh. Biên tập Paidotribo: Barcelona.
    • Navarro, X. (2002) Sinh lý học của hệ thống thần kinh tự trị. Tạp chí Thần kinh học, 35 (6): 553-562.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Phẫu Và Bệnh Lý Của Dây Thần Kinh Thị Giác
  • Biến Chứng Viêm Dây Thần Kinh Thị Giác
  • Viêm Dây Thần Kinh Thị Giác: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Biến Chứng
  • Khám 12 Dây Thần Kinh Sọ
  • Dây Thần Kinh Sinh Ba Là Gì?
  • Chức Năng Chung Của Hệ Thần Kinh Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 43. Giới Thiệu Chung Về Hệ Thần Kinh
  • Hệ Điều Hành Là Gì? Mục Tiêu Và Chức Năng Của Hệ Điều Hành
  • Bài 10: Khái Niệm Về Hệ Điều Hành
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Làm Tốt Chức Năng Quyết Định Của Hội Đồng Nhân Dân
  • 1- Chức năng chung của hệ thần kinh thực vật nói chung là điều hoà các quá trình chuyển hoá vật chất, điều hoà hoạt động của các cơ quan nội tạng cũng như của chính hệ thần kinh trung ương. Trong điều hoà chức năng của các cơ quan thường có sự tham gia của cả hai hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm.

    Phụ thuộc vào trạng thái chức năng của các cơ quan mà hệ thần kinh thực vật có thể gây ảnh hưởng điều chỉnh hoặc ảnh hưởng phát động nếu cơ quan có tính tự động và hoạt động liên tục thì các xung động truyền đến từ các dây thần kinh giao cảm hoặc phó giao cảm chỉ có thể tác động làm tăng hoặc làm giảm hoạt động của các cơ quan đó. ảnh hưởng của hệ thần kinh thực vật với cơ quan trong trường hợp này gọi là ảnh hưởng điều chỉnh.

    Nếu cơ quan không hoạt động liên tục và được hưng phấn dưới ảnh hưởng của các xung động truyền đến nó theo các dây thần kinh giao cảm hay phó giao cảm thì ảnh hưởng trong trường hợp này là ảnh hưởng phát động.

    ảnh hưởng của hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm lên ccơ quan trong cơ thể được tóm tắt trong bảng…

    Bảng ………tác dụng của hệ thần kinh thực vật lên các cơ quan trong cơ thể.

    Kết luận: Qua bảng này chúng ta có thể thấy kích thích giao cảm gây kích lên một số cơ quan này nhưng lại gây ức chế lên một số cơ quan khác. Cũng tương tự như vậy, hệ phó giao cảm có tác dụng kích thích lên một số cơ quan và lại gây ức chế lên một số cơ quan khác

    Thêm nữa, trong khi giao cảm kích thích một cơ quan thì phó giao cảm đôi khi lại ức chế cơ quan ấy chứng tỏ đó là có lúc hai hệ này tác động đối lập nhau. Tuy nhiên, phần lớn các cơ quan thường do một hệ chi phối mạnh hơn là do hệ kia.

    2- Tác dụng của hệ giao cảm và phó giao cảm lên một số cơ quan đặc biệt

    2.1- Tác dụng lên mắt

    Cả hai hệ giao cảm, phó giao cảm điều hoà đóng mở đồng tử và điều chỉnh tiêu cự của nhân mắt. Kích thích giao cảm làm co các sợi cơ kia gây giãn đồng tử còn kích thích phóa giao cảm gây co các cơ vòng mống mắt làm đồng tử co lại. Dây phó giao cảm chi phoói đồng tử bị kích thích khi có quá nhiều ánh sáng vào mắt. Phản xạ cơ đồng tử này có tác dụng bảo vệ võng mạc khỏi bị ánh sáng kích thích quá mức. Khi thiếu ánh sáng thì dây giao cảm bị kích thích gây co cơ tia làm mở rộng thêm đồng tử để vvõng mạc thu nhận thêm ánh sáng.

    Thay đổi tiêu cự của nhân mắt thì hầu như hoàn toàn do hệ phó giao cảm chi phối kích thích phó giao cảm làm cho co các cơ thể mi làm giảm sức căng nên nhân mắt trở lên lồi hơn (phồng lên) khiến cho ta nhìn rõ vật ở gần.

    2.2- Tác dụng lên các tuyến

    Các tuyến mũi, nước mắt, nước bọt và nhiều tuyến của dạdày bị kích thích mạnh bởi hệ phó giao cảm và gây ra tăng tiết.

    Các tuyến tiêu hoá ở miệng và dạ dày chịu kích thích của hê phó giao cẩm rất mạnh và gây tăng tiết, còn các tuyến ở ruột non và ruột già chủ yếu chịu sự chi phối của các yếu tố tại chỗ, không do hệ thần kinh thực vật.

    Kích thích giao cảm có tác dụng trực tiếp làm trực tiếp làm bài tiết nhiều men,song nó lại gây co mạch đến tuyến nên làm giảm bài tiết về lượng

    Kích thích giao cảm làm tăng tiết mồ hôi nhưng kích thích phó giao cảm lại không có tác dụng này.các sợi giao cảm đến tuyến mồ hôi lòng bàn tay, lòng bàn chân là sợi adrenergic, còn các sợi giao cảm đến các tuyến mồ hôi khác là sợi cholinergic.

    Hơn nữa các tuyến mồ hôi lại bị kích thích bởi tânf trước vùng dưới đồi nucleus supraopticus và n. Preopticus) có tác dụng điều hopà quá trình thải nhiệt (trung khu phó giao cảm). Phần lớn các neuron vùng này tăng xung động khi nhiệt độ tăng và giảm xung động khi nhiệt độ giảm. Kích thích vào vùng này sẽ quan sát thấy hiện tượng tăng thải nhiệt như giãn mạch ngoại vi tăng tiết mồ hôi nên sự bài tiết mồ hôi có thể được coi là thuộc chức năng của hệ phó giao cảm.

    Các tuyến ở nách cũng chịu kích của hệ giao cảm qua sợi adrenegic thông qua sự điều hoà của trung tâm giao cảm trung ương

    2.3- Tác dụng lêndạ dày ruột

    ống dạ dày, ruột có hệ thần kinh nội tạng chi phối. Tuy nhiên hệ giao cảm và phó giao cảm có tác dụng lên hoạt động cơ học của dạ dày ruột. Kích thích phó giao cảm làm tăng hoạt động của ống tiêu hoá như làm tăng nhu động ruột, giãn các cơ thắt vòng nên làm cho thức ăn qua ống tiêu hoá nhanh. Bình thường thì các chức năng của ống tiêu hoá ít phụ thuộc vào hệ giao cảm tuy nhiên khi kích thích mạnh giao cảm lại gây ra ức chế nhu động và làm các cơ thắt vòng, hậu quả là làm giảm sự vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hoá và đôi khi còn làm giảm cả bài tiết dịch

    2.4- Tác dụng lên tim

    Kích thích giao cảm làm tăng hoạt động tim (tăng hưng phấn, tăng dẫn truyền, tăng lực co bóp, tăng tần số và tăng dinh dưỡng cơ tim). Kích thích phó giao cảm thì tác dụng ngược lại ngoại trừ tăng dinh dưỡng tim.

    2.5- Tác dụng lên mạch máu vòng đại tuần hoànphần lớn mạch máu, đặc biệt là mạch của các tạng trong ổ bụng và mạch cửa ra bị co lại khi kích thích giao cảm. Kích thích phó giao cảm không có tác dụng rõ rệt lên vận mạch, nhưng nó gây giãn mạch ở một vài nơi, ví dụ đỏ bừng mặt. Trong một vài trường hợp kích thích b2 giao cảm gây giãn mạch nhất là khi đã dùng thuốc làm liệt tác dụng co mạch của a giao cảm (thường thì tác dụng co mạch của a giao cảm mạnh hơn nhiều so với tác dụng của b giao cảm)

    2.6- Tác dụng lên huyết áp

    Huyết áp phụ thuộc vào hai yếu tố là sức bơm của tim và sức cản của mạch máu. Kích thích giao cảm làm tăng cả hai yếu tố này nên làm huyết áp tăng mạnh

    Kích thích phó giao cảm làm giảm sức bơm của tim nhưng hầu như không có tác dụng gì lên sức cản của mạch nên chỉ gây hạ huyết áp nhẹ. Xong nếu kích thích mạnh hệ phó giao cảm thì có thể làm tim ngừng đập hoàn toần và làm mất huyết áp.

    2.7- Các tác dụng lên các chức năng khác

    Kích thích giao cảm có tác dụng ức chế lên các ống trong gan, túi mật niệu quản, bàng quang còn kíchd thichd phó giao cảm thì lại có tác dụng kích thích tăng hoạt động các cơ quan trên.

    Kích thích giao cảm làm tăng chuyển hoá như làm tăng giải phóng gluccoze từ gan vào máu nên glucose huyết tăng, tăng phân giải glucogen ở gan và cơ, tăng trương lực cơ, tăng chuyển hoá cơ sở và tăng hoạt động tâm thần.

    Cả hệ gioa cảm và phó giao cảm đều tham gia vào quá trình hoạt động tình dục ở nam và nữ.

    nguồn: benhhoc.com

    Doctor SAMAN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tạo Liên Kết Trong Word
  • Tạo Các Liên Kết (Link) Trong Ms Word
  • Cách Chèn Link Liên Kết Vào File Word, Chèn Hyperlink Trong Văn Bản Wo
  • Tạo Liên Kết Hyperlink Trong Word
  • Cách Tạo Liên Kết Hyperlink Trong Văn Bản Word
  • Tìm Hiểu Top 3 Chất Làm Suy Giảm Chức Năng Hệ Thần Kinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Tổn Thương Dây Thần Kinh Quay, Thần Kinh Giữa Và Thần Kinh Trụ Từ Giải Phẫu Đến Lâm Sàng
  • Dây Thần Kinh Phế Vị (Tiếng Ba Lan: Nerw Błędny) – Làm Thế Nào Để „Đánh Thức” Nó Sao Cho Có Lợi Cho Sức Khỏe?
  • Tế Bào Thần Kinh: Cấu Tạo, Hoạt Động Và Chức Năng
  • Tổn Thương Đám Rối Thần Kinh Cánh Tay
  • Viêm Dây Thần Kinh Thị Giác
  • Cập nhật danh sách các chất làm suy giảm chức năng hệ thần kinh là cách đơn giản để bạn tránh xa những tác nhân gây hại và bảo vệ sức khỏe não bộ. Vậy, đâu là những chất đang âm thầm đe dọa hệ thống thần kinh, lời giải đáp chi tiết sẽ có ngay trong bài viết sau!

    Hệ thần kinh là gì?

    Hệ thần kinh là cơ quan phân hóa cao nhất trong cơ thể với mạng lưới trải rộng, được cấu tạo bởi một loại mô chuyên biệt là mô thần kinh, gồm tế bào thần kinh nơron và tế bào thần kinh đệm (thần kinh giao). Cũng chính các nơ ron đã tạo ra hai thành phần cơ bản của não, tủy sống, hạch thần kinh là chất xám và chất trắng. Trong quá trình hoạt động của hệ thần kinh, nơ ron đóng vai trò rất quan trọng, những luồng thông tin đi vào và ra khỏi hệ thần kinh đều được các nơ ron truyền theo một chiều nhờ cấu trúc đặc biệt gọi là xy náp (synapse).

     

    Hệ thần kinh là cơ quan phân hóa cao nhất trong cơ thể

    Danh sách 3 chất làm suy giảm chức năng hệ thần kinh

    Các chất làm suy giảm chức năng hệ thần kinh gây ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh trung ương. Các chất này có thể là hoá dược, thảo dược, khi sử dụng kéo dài dễ gây ra một trạng thái phụ thuộc (nghiện) về tâm lý hay thể chất. Những chất này bao gồm:

    – Các chất ma tuý

    + Nhóm opioid bao gồm thuốc phiện, heroin, morphin, promedol, methadon,… trong đó heroin là chất tác động mạnh và được sử dụng nhiều nhất. Các chất này khi vào cơ thể theo những đường khác nhau (tiêm, hít, uống) đều chuyển hóa thành morphin. Morphin sẽ tác động lên các thụ cảm thể morphin trên não, gây ra khoái cảm mạnh mẽ khiến cho bệnh nhân luôn nhớ và thèm chúng, vì vậy họ sẽ tìm cách sử dụng lại ma túy để có lại cảm giác khoái cảm, từ đó dần phụ thuộc vào ma túy cả về tâm lý lẫn thể chất.

     

    Sử dụng ma túy tạo khoái cảm gây nghiện

    – Rượu, bia

    Uống rượu, bia gây ảnh hưởng đến con đường giao tiếp của não. Điều này khiến cho bạn khó suy nghĩ và nói rõ ràng, không thể đưa ra quyết định đúng đắn và gặp khó khăn trong việc di chuyển cơ thể. Việc uống rượu say có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe tâm thần như: Trầm cảm, mất trí nhớ,… thậm chí bạn có thể bị tổn thương thần kinh kéo dài sau khi tỉnh táo.

    – Thuốc lá

    Khi nhắc đến tác hại của thuốc lá thì mọi người thường nghĩ đến những ảnh hưởng đến phổi, tim mạch, răng miệng, nhưng rất ít người biết được nicotine trong thuốc lá còn gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh. Nicotine trong thuốc lá làm thay đổi bộ não, kích thích các trung tâm khoái cảm của não, theo thời gian dài sẽ làm cho não quen dần với việc sử dụng nicotine để mang lại cảm giác thoải mái, vì cơ thể đã hình thành sự phụ thuộc vào nicotine tạo cơn nghiện khó bỏ.

     

    Nicotine trong thuốc lá gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh

    Kim Thần Khang giúp hệ thần kinh luôn khỏe mạnh

    Theo các chuyên gia, hệ thống thần kinh đóng vai trò quan trọng trong cơ thể, do đó bên cạnh việc tránh xa các tác nhân gây tổn thương, mọi người cần chú trọng bổ sung những chất dinh dưỡng như: Vitamin B, vitamin B12, magie và kali để duy trì hoạt động. Bên cạnh đó, để tăng cường hoạt động của hệ thần kinh, bạn nên lựa chọn sử dụng sản phẩm có chiết xuất chính từ cao hợp hoan bì – đây là thảo dược quý giúp an thần kinh, giải trầm uất và tăng cường lưu thông máu.

    Để bảo vệ sức khỏe thần kinh và ngăn ngừa tổn thương, cần bổ sung chất dẫn truyền thần kinh ở não bộ, cụ thể là làm tăng catecholamin và giảm serotonin. Do đó, chúng ta cần điều chỉnh cân bằng các chất dẫn truyền thần kinh, và hợp hoan bì chính là chìa khóa giúp bạn. Nghiên cứu tại Trung Quốc năm 2022 đưa ra kết luận:“Hợp hoan bì có tác dụng cải thiện tình trạng suy nhược thần kinh, làm cân bằng nồng độ catecholamin và serotonin trong não bộ, từ đó cải thiện các triệu chứng hoang tưởng xâm nhập hiệu quả”.

    Trải qua nhiều năm nỗ lực nghiên cứu, các nhà khoa học Việt Nam đã bào chế thành công sản phẩm Kim Thần Khang với thành phần chính là hợp hoan bì giúp tăng cường chức năng tế bào thần kinh, bảo vệ sức khỏe thần kinh. Với thành phần từ thiên nhiên, Kim Thần Khang có tác dụng:

    Tăng cường lưu thông máu: Sự kết hợp giữa hợp hoan bì và các thảo dược quý như: Ngũ vị tử, viễn chí, hồng táo, toan táo nhân có tác dụng dưỡng tâm, an thần kinh, giải trầm uất và tăng cường lưu thông máu, cải thiện triệu chứng: Đau nhức mình mẩy, hư phiền, khó ngủ, hồi hộp, lo lắng, đánh trống ngực, căng thẳng,…

    Dưỡng tâm, an thần: Kim Thần Khang chứa các dưỡng chất giúp tăng cường sức khỏe thần kinh như: Vitamin B3, soy lecithin làm tăng cường chức năng của hệ thần kinh, ngăn chặn những bệnh lý về thần kinh xuất hiện hoặc tái phát.

      

    Kim Thần Khang giúp tăng cường sức khỏe thần kinh

    Sự kết hợp của các thành phần trên giúp cải thiện sức khỏe và ngăn chặn những yếu tố tấn công hệ thần kinh. Không những vậy, do được bào chế từ các thành phần thảo dược và sản xuất trên dây chuyền công nghệ cao, Kim Thần Khang đảm bảo an toàn, không gây tương tác với bất kì loại thuốc dùng cùng nào khác.

    Trong bối cảnh trên thị trường có vô số sản phẩm được quảng bá giúp kiểm soát cảm xúc, các chuyên gia khuyên người tiêu dùng nên sáng suốt lựa chọn sản phẩm lâu năm trên thị trường, sản xuất bởi công ty uy tín, chứa các thành phần thảo dược như hợp hoan bì đã được nghiên cứu khoa học trên thế giới chứng minh tác dụng, được giới thiệu tại các hội thảo khoa học lớn và nhận nhiều giải thưởng uy tín do người tiêu dùng bình chọn. Trong đó, Kim Thần Khang là một trong số rất ít sản phẩm đạt được tất cả các tiêu chí này.

    Chia sẻ của người dùng

    Trên thực tế, đã có hàng nghìn người sử dụng Kim Thần Khang và cho hiệu quả tích cực:

    Rối loạn lo âu có lẽ là căn bệnh dai dẳng, gây ảnh hưởng không những về sức khỏe mà còn khiến tinh thần người mắc suy sụp, sức khỏe suy kiệt, không làm được bất cứ việc gì. Đó cũng là câu chuyện của chị Hồ Thị Ngọc Hiếu (ở thôn Ngọc Tú, xã Tam Dân, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam). Thật may mắn, nhờ biết đến Kim Thần Khang mà cuộc sống vui vẻ đã quay trở lại với chị Hiếu.

    Đánh giá chuyên gia

    “Rối loạn lo âu khiến người bệnh rơi vào trạng thái lo lắng thái quá, ám ảnh sợ hãi. Trải qua nhiều năm nghiên cứu, các nhà khoa học đã bào chế thành công sản phẩm thảo dược Kim Thần Khang với chiết xuất chính từ hợp hoan bì có tác dụng tăng cường chất dẫn truyền thần kinh serotonin, kết hợp với nhiều thảo dược quý giúp tăng cường sức khỏe”.

    Để giúp hệ thần kinh luôn khỏe mạnh, bên cạnh việc tránh xa những tác nhân gây hại, các chuyên gia khuyên bạn nên lựa chọn sản phẩm Kim Thần Khang để bảo vệ và tăng cường sức khỏe thần kinh.

    NHẬN NGAY ƯU ĐÃI MUA 1 TẶNG 1

    – Combo mua 1 tặng 1: Mua 01 hộp Kim Thần Khang dạng đóng gói 180 viên/hộp sẽ được tặng ngay 01 hộp 30 viên cùng loại, tiết kiệm 19,5% chi phí. Bên cạnh đó, chương trình này còn tiết kiệm thêm 190.000đ (gần 17%) so với chương trình mua 6 tặng 1. 

    NHẬN NGAY ƯU ĐÃI MUA 6 TẶNG 1 

    – Combo mua 6 tặng 1: Mua 06 hộp Kim Thần Khang sẽ được tặng ngay 01 hộp cùng loại, tương đương tiết kiệm 16% chi phí.  

    KIM THẦN KHANG CAM KẾT HOÀN TIỀN 100% NẾU KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG KHÔNG HIỆU QUẢ

    Bên cạnh chương trình “Tích điểm – Nhận quà”, để đảm bảo quyền lợi cho Khách hàng và khẳng định chất lượng của sản phẩm, Kim Thần Khang cam kết sẽ hoàn lại 100% tiền nếu Khách hàng sử dụng sản phẩm không thấy hiệu quả

    Linh Hoàng

     

    Nicotine trong thuốc lá gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh

    * Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Rối Loạn Thần Kinh Tim
  • Rối Loạn Thần Kinh Tim Điều Trị Thế Nào?
  • Rối Loạn Thần Kinh Tim: Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị
  • Điện Thần Kinh Cơ Trong Lâm Sàng
  • Các Bộ Phận Và Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Ruột / Khoa Học Thần Kinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Cấu Tạo Hệ Thần Kinh Của Cá
  • Cấu Tạo, Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì?
  • Chức Năng Của Rễ Tủy Và Cấu Tạo Dây Thần Kinh Tủy
  • Lý Thuyết Cảm Ứng Ở Động Vật Có Hệ Thần Kinh Dạng Ống Sinh 11
  • Nêu Hình Thức Phản Ứng Của Động Vật Có Hệ Thần Kinh Dạng Ống Câu Hỏi 598947
  • Hệ thống thần kinh ruột là một phần của hệ thống thần kinh tự trị chịu trách nhiệm điều chỉnh các chức năng quan trọng của đường tiêu hóa. Trong số các chức năng này là sự điều hòa của chức năng thực quản, dạ dày và đại trực tràng; do đó ngụ ý sự hấp thụ và tiêu hóa các chất dinh dưỡng, cũng như duy trì các màng nhầy bảo vệ. Hoạt động của hệ thống này là phức tạp nhất trong bộ các yếu tố tạo nên hệ thống thần kinh tự trị.

    Hệ thần kinh ruột là gì?

    Hệ thống thần kinh ruột là cấu trúc tế bào chịu trách nhiệm kiểm soát các chức năng tiêu hóa của chúng ta. Ở trên bao gồm di động, bài tiết, miễn dịch tại chỗ và viêm các cơ quan tạo nên hệ thống tiêu hóa.

    Hệ thống thần kinh ruột bắt nguồn từ các tế bào của đỉnh thần kinh (cấu trúc được tạo ra trong quá trình phát triển phôi), sau đó, được chia thành hai nhánh lớn của các tế bào thần kinh đan xen. Các nhánh này được gọi là “Subucosa de Meissner” và “myenteric Auerbach”, và tạo thành hai thành phần chính của hệ thần kinh ruột.

    Hệ thống này được công nhận là phần phức tạp nhất của hệ thần kinh ngoại biên và Nó bao gồm một nồng độ cao của các tế bào thần kinh và tế bào thần kinh đệm. Trên thực tế, nó chứa bộ tế bào thần kinh dài nhất nằm ngoài não.

    Nguồn gốc và sự phát triển của hệ thống này

    Hệ thần kinh ruột được hình thành từ sự phát triển phôi, từ hai quá trình chính: tăng sinh tế bào và biệt hóa với nhiều loại tế bào thần kinh đệm và các biến thể thần kinh tạo nên sinh vật.

    Từ tuần thứ tư của thai kỳ, một phần của các tế bào của đỉnh thần kinh, tạo ra phần lớn hệ thống thần kinh ruột, chúng di chuyển qua toàn bộ hệ thống tiêu hóa.

    Phần khác của cùng một tế bào, góp phần ở mức độ thấp hơn cho sự hình thành SNE, di chuyển từ vùng sọ đến vùng đuôi (nghĩa là từ đầu đến đầu đối diện). Sau này dần dần kéo dài qua đường tiêu hóa của phôi trong tất cả các thành phần của nó:

    • Ruột trước, mà sau đó phù hợp với thực quản, dạ dày và tá tràng (cấu trúc liên kết của dạ dày với một người chịu trách nhiệm điều chỉnh sự hấp thụ các chất: jejunum)
    • Ruột giữa, điều đó sẽ tạo ra nguồn gốc cho ruột non, bao gồm đề xuất đầu tiên của nó được gọi là “mù”; đại tràng tăng dần, ruột thừa và một phần của đại tràng ngang, được gọi là “đoạn gần”.
    • Ruột sau, tạo thành một phần của đại tràng ngang gọi là “phần xa”, cũng như phần giảm dần của nó, sigmoid (phần của đại tràng có hình chữ “S”) và trực tràng.

    Các thành phần của SNE

    Như chúng ta đã thấy trước đó, hệ thống thần kinh ruột được chia thành hai phân đoạn chính phát sinh từ đỉnh thần kinh. Mỗi trong số chúng chứa rất nhiều tế bào thần kinh đệm và thần kinh, và chúng chịu trách nhiệm điều chỉnh việc hấp thụ, hấp thu và trao đổi chất của mọi thứ chúng ta ăn. Những phân khúc này, theo Oswaldo, et al. (2012), như sau:

    Đám rối dưới màng cứng của Meissner

    Nó phát triển chủ yếu ở ruột non và ruột già, và Nó chịu trách nhiệm điều chỉnh tiêu hóa và hấp thụ trong âm nhạc và mạch máu.

    Đám rối tĩnh mạch của Auerbach

    Nó được tìm thấy trên khắp đường tiêu hóa và chịu trách nhiệm cho phối hợp hoạt động của các lớp cơ của cơ quan nói.

    4 loại tế bào thần kinh tạo nên nó

    Số lượng lớn tế bào thần kinh ruột trong ruột non trưởng thành khỏe mạnh vẫn không đổi trong hầu hết cuộc sống trưởng thành, dường như là kết quả của một quá trình đổi mới liên tục của các tế bào thần kinh trong ruột (Kulkarni, S. et al, 2022).

    Các tế bào thần kinh là một phần của hệ thống thần kinh ruột, và do đó chịu trách nhiệm điều chỉnh hoạt động của đường tiêu hóa của chúng ta là như sau (Oswaldo, et al, 2012):

    1. Tế bào thần kinh nội tại nguyên phát

    Là người giàu có, chúng là những tế bào thần kinh vận chuyển các xung thần kinh từ các cơ quan đến hệ thống thần kinh trung ương. Tuy nhiên, là tế bào thần kinh nguyên phát, chúng không dẫn trực tiếp thông tin cảm giác, nhưng chúng làm như vậy thông qua các tế bào khác nằm trong biểu mô ruột (mô tế bào bao phủ hệ thần kinh ruột). Ý tôi là, hoạt động của nó chủ yếu là hoạt động của các bộ chuyển đổi cảm giác và theo cách này điều chỉnh các chức năng sinh lý của đường tiêu hóa.

    2. Tế bào thần kinh vận động

    Như tên của nó, nó chịu trách nhiệm kích hoạt các lớp cơ tạo nên cả đường tiêu hóa và mạch máu và một số tuyến. Chúng lần lượt được chia thành các tế bào thần kinh vận động kích thích (ví dụ, acetylcholine) hoặc tế bào thần kinh vận động ức chế (như oxit nitric hoặc GABA). Loại thứ hai, các tế bào thần kinh ức chế, chịu trách nhiệm điều chỉnh sự tiết nước, lưu lượng máu và giải phóng các chất điện giải..

    3. Quốc tế

    Đây là những tế bào thần kinh chịu trách nhiệm kết nối các tế bào thần kinh nội tại chính với các tế bào thần kinh vận động. Chúng có thể tăng dần hoặc giảm dần, tùy theo họ hành động từ đầu đến cực ngược, hay theo hướng ngược lại.

    5. Tế bào thần kinh ruột

    Các phần mở rộng của nó nằm bên ngoài đường tiêu hóa và kết nối với hạch thần kinh để tạo thành một hạch mới gọi là “pvertebral”. Chức năng chính của nó là cảnh báo về những thay đổi trong hoạt động của ruột, do đó đó là cơ khí (Các tế bào thần kinh thứ cấp kích hoạt tiềm năng hành động trước các kích thích cơ học).

    Theo Furness, 2012, các chức năng chính của hệ thống thần kinh ruột nói chung là như sau:

    • Xác định mô hình vận động của đường tiêu hóa.
    • Kiểm soát sự tiết axit dạ dày.
    • Điều chỉnh chuyển động và chất lỏng đi qua biểu mô.
    • Sửa đổi lưu lượng máu cục bộ.
    • Sửa đổi và điều chỉnh sự hấp thụ các chất dinh dưỡng.
    • Tương tác với hệ thống nội tiết đường ruột và cũng với hệ thống miễn dịch.
    • Duy trì tính toàn vẹn của hàng rào biểu mô phân chia các tế bào của ruột.

    Ngoài ra, hoạt động không đầy đủ của SNE có thể có nguồn gốc bẩm sinh hoặc có được trong quá trình phát triển sau sinh. Nói chung, trường hợp thứ hai xảy ra do một tình trạng y tế thứ phát gây tổn hại đáng kể đến hoạt động của SNS, mặc dù nó cũng có thể xảy ra do tác dụng iatrogen của một số loại thuốc, hoặc do bệnh lý thần kinh do sử dụng thuốc..

    • Kulkarni, S., Micci, M-A., Leser, J., Shin, Ch., Tang, S-Ch., Fu, Y-Y., …, Pasricha, P. (2017). Hệ thần kinh ruột non của người trưởng thành trong sức khỏe được duy trì nhờ sự cân bằng động giữa quá trình tự hủy tế bào thần kinh và sự hình thành thần kinh. Kỷ yếu của Viện Hàn lâm Khoa học Quốc gia Hoa Kỳ, 114 (18): E3709-E3718.
    • Nội thất, J. (2012). Hệ thống thần kinh ruột và bệnh lý thần kinh. Tự nhiên Nhận xét Gastroenterology & Hepatology, 9: 286-294.
    • Oswaldo, J., Frank-Márquez, N., Cervantes-Bustamante, R., Cadena-León, J., Montijo-Barrios, E., … Ramírez-Mayans, J. (2012). Hệ thống thần kinh ruột và nhu động đường tiêu hóa
    • Grundy, D. và Schemann, M. (2007). Hệ thần kinh ruột. Ý kiến ​​hiện tại về khoa tiêu hóa, 23 (2): 121-126.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bộ Phận Của Chức Năng Hệ Thần Kinh Và Cấu Trúc Giải Phẫu / Khoa Học Thần Kinh
  • Các Bộ Phận Của Hệ Thần Kinh Và Một Số Bệnh Đặt Trưng
  • Tế Bào Thần Kinh: Đặc Điểm Và Chức Năng
  • Bài 48. Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Chức Năng Vận Động Của Hệ Thần Kinh Trung Ương

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Hệ Thần Kinh Đối Giao Cảm
  • Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Thần Kinh Quay
  • Giải Phẫu: Thần Kinh Quay
  • Dây Thần Kinh Quay: Cấu Tạo, Chức Năng
  • Trình Bày Đường Đi, Chức Năng Của Thần Kinh Quay, Thần Kinh Trụ? Áp Dụng Lâm Sàng? Câu Hỏi 1197024
  • Hệ Thần kinh trung ương gồm tủy sống và não bộ, được bảo vệ chắc chắn trong cột sống và hộp sọ. Thần kinh trung ương là nơi tập trung các TB TK (chất xám) và xuất phát sợi trục – tạo bó (chất trắng) – dẫn truyền thông tin. Thần kinh trung ương có 3 chức năng chính: cg (đã n/c), vận động và TV.

    1. Chøc n¨ng vËn ®éng Ch cña hÖ tk trung −¬ng
    2. Bμi 1 C¬ chÕ vËn ®éng ngo¹i vi (sinh lý c¬)
    3. C¬ thÓ cã ba lo¹i c¬: – C¬ v©n (c¬ v©n x−¬ng): h” hÊp vμ cö ®éng c¬ thÓ. – C¬ tr¬n: vËn ®éng c¸c c¬ quan néi t¹ng. – C¬ tim: lμ lo¹i c¬ ®Æc biÖt …
    4. sinh lý c¬ v©n 1.CÊu tróc c¬ v©n. – ChiÕm # 50% k/l−îng c¬ thÓ. – 1 b¾p c¬: nhiÒu bã sîi c¬ – 1 sîi c¬ (fiber) lμ mét TB c¬, dμi # 50-60mm, ∅10-100μm. – Trong tÕ bμo: nhiÒu nh©n n”m s¸t mμng sîi c¬ (sarcolemma), nhiÒu t¬ c¬ (myofibril) vμ c¸c b/quan.
    5. 1.1-§¬n vÞ co c¬ (Sarcomer). D¶i Z B¨ng I D¶i H B¨ng A Myosin Actin
    6. *T¬ c¬ (myofibril). * Mçi t¬ c¬ gåm: t¬ mËp (myosin) vμ t¬ m¶nh (actin), – 1 T¬ mËp myosin: cã # 300-500 ph©n tö myosin. Pt myosin cã hai phÇn: phÇn ®u”i (hay tiÓu phÇn nÆng) gåm 2 chuçi polypeptid.
    7. ®Çu myosin (hay tiÓu phÇn nhÑ) cã phÇn nh” ra gäi lμ cÇu ngang (cross- bridge) cã h/tÝnh ATPase. – CÇu ngang h−íng vÒ ®Çu tù do cña sîi, c¸ch ®Òu nhau 14,3nm vμ lÖch nhau 1200.
    8. * T¬ m¶nh actin cã: – D¹ng cÇu (G-actin) d¹ng sîi (F- actin). – Mçi sîi F-actin # 300-400 p/tö G- actin, gåm 2 chuçi xo¾n = chu kú gåm 7 ph©n tö G-actin. – Trªn p/tö G-actin cã ®iÓm ho¹t ®éng (active site) cã chøa ADP.
    9. Tropomyosin: Ng¨n chÆn sù t−¬ng t¸c cña actin vμ myosin. Hai ®Çu cña mçi vßng xo¾n cña F-actin lμ Troponin, cã 3 ®¬n vÞ: Troponin I, Troponin T Troponin C
    10. * L−íi néi c¬ t−¬ng. (sarcoplasmic reticulum) Cã HÖ thèng èng ngang (hÖ thèng T). HÖ thèng èng däc (hÖ thèng L) kh”ng th”ng trùc tiÕp víi ngo¹i bμo, phÇn tËn cïng ph×nh to gäi lμ c¸c bÓ tËn cïng (terminal cisternae), tiÕp xóc víi èng ngang t¹o nªn bé ba (triad), ë ®ã cã hÖ thèng b¬m calci
    11. 1.2. Sù chi phèi thÇn kinh cña c¬. Mçi c¬ ®−îc mét nh¸nh cña sîi TK. .C¸c cóc tËn . khe synap # 20-30nm . tói synap chøa acetylcholin vμ nhiÒu ty l¹p thÓ .mËt ®é receptor 20.000-25.000/1μm2. . cholinesterase .
    12. 2. §Æc tÝnh cña c¬ v©n. TÝnh ®μn håi vμ tÝnh h−ng phÊn. 2.1. TÝnh ®μn håi. Khi c¬ chÞu t¸c ®éng cña mét lùc, c¬ sÏ thay ®æi h×nh d¸ng; khi lùc ®ã th”i t¸c ®éng, c¬ sÏ trë vÒ h×nh d¸ng ban ®Çu. Giíi h¹n ®ã kh¶ n¨ng ®μn håi # 40% so víi chiÒu dμi sîi c¬.
    13. 2.2. TÝnh h−ng phÊn (co c¬). NÕu kÝch thÝch lªn c¬ hoÆc sîi thÇn kinh vËn ®éng chi phèi c¬→ c¬ sÏ co . 2.2.1. C¸c kiÓu co c¬. C¬ co ®¼ng tr−¬ng (isotonic): c¬ co rót ng¾n chiÒu dμi mμ kh”ng t¨ng tr−¬ng lùc. Lo¹i co c¬ nμy sÏ t¹o ra c”ng, di chuyÓn.. – Co c¬ ®¼ng tr−êng (isometric): co c¬ kh”ng rót ng¾n chiÒu dμi, nh−ng tr−¬ng lùc c¬ t¨ng lªn. Lo¹i co c¬ ®Ó gi÷ cè ®Þnh mét vËt, hay ®Ó x¸ch mét vËt.

    Vui lòng điền thông tin của bạn để tải tài liệu

    (Ưu tiên sđt của Viettel hoặc Mobifone)

    Vui lòng chờ 10 giây, một tin nhắn chứa mã số xác thực OTP sẽ được gởi đến số điện thoại của ban. Hãy nhập mã OPT đó vào ô bên dưới để xác nhận việc download tài liệu.

    Phòng và trị bệnh cho cây trồng, vật nuôi

    Trồng cây rừng, cây công nghiệp

    Trồng trọt, chăn nuôi theo mùa

    Vật tư, trang thiết bị nông nghiệp

    Bảo quản, chế biến sau thu hoạch

    Các chuyên đề nông nghiệp khác

    NÔNG HỌC TRÊN FACEBOOK

    HÃY KẾT NỐI VỚI NÔNG HỌC

    GIÁ NÔNG SẢN

    HOA LAN BÍ KÍP

    chợ nông sản

    Hãy khám phá chức năng mới của chúng tôi: tạo gian hàng, đăng sản phẩm để rao bán trực tuyến một cách miễn phí.

    Cơ hội để bạn mở rộng kinh doanh, tìm kiếm đối tác và tăng doanh số nhanh nhất.

    Bạn cũng đang kinh doanh trong lĩnh vực nông sản?

    Tham gia ngay

    KỸ THUẬT THỦY SẢN

    Kỹ thuật nuôi tôm

    Kỹ thuật nuôi cá

      B

      Cá basa

      Cá bóp (cá giò)

      Cá bớp

      Cá bống tượngC

      Cá chép

      Cá chẽm (cá vược)

      Cá chim trắng

      Cá chim (biển)

      Cá chim biển vây vàngCá chìnhCá chốt nghệCá cóc DCá đốiCá đối mụcCá điêu hồngGCá giò (cá bóp)H

      Cá hô

      Cá hồi

      Cá hồi vân

      Cá hồng mỹKCá kèoLCá lăngCá lăng vàngCá lăng chấmCá lăng nhaCá lóc (cá quả), lóc đen, lóc bôngLươnMCá măngCá mè hoaCá mú (cá song)NCá ngựaQCá quả (cá lóc, lóc đen, lóc bông)R

      Cá rô đồng, rô đầu vuông

      Cá rô phiSX cá con rô phi, mè trắng làm thức ăn cho thủy đặc sảnS

      Cá sặc rằn

      Cá sấu

      Cá song (cá mú)TCá tai tượngCá tầmCá thát lát

      Cá tra

      Cá trắm, trắm đen, trắm trắng, trắm cỏCá trêVCá vược, vược trắng, vược nước lợ (cá chẽm)

      Cá nước lạnh

      Nuôi cá nước lạnh

      Các bệnh thường gặp ở cá hồi

      Phương thức nuôi cá lồng biển

      Nuôi cá trong ao

      Kỹ thuật ương cá giống, cá hương

      Kỹ thuật nuôi cá ao nước tĩnh

      Cấy lúa – nuôi cáLàm ổ cho cá đẻ Khác

    Kỹ thuật nuôi các loại thủy hải sản khác

    Vật tư & trang thiết bị: thuốc, hóa chất xử lý môi trường, thức ăn, dụng cụ, thiết bị

    Nuôi thủy sản theo luật và tiêu chuẩn

    An toàn thực phẩm thủy hải sản

    Các chuyên đề khác

    WEBSITE LIÊN KẾT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rối Loạn Thần Kinh Tim: Những Điều Cần Biết
  • Rối Loạn Thần Kinh Tim Là Bệnh Gì?
  • Rối Loạn Thần Kinh Tim Và Triệu Chứng
  • Chữa Rối Loạn Thần Kinh Tim
  • Rối Loạn Thần Kinh Thực Vật Và Cách Điều Trị Bệnh Hiệu Quả
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Hệ Thần Kinh Của Con Người (Có Hình Ảnh) / Thần Kinh Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 43. Giới Thiệu Chung Hệ Thần Kinh
  • Đề Tài : Hệ Thần Kinh Tự Quản Ở Người
  • Đặc Điểm Giải Phẫu Chức Năng Não Tủy Ứng Dụng Vào Thực Hành Lâm Sàng Thần Kinh
  • Các Phương Pháp Thăm Dò Chức Năng Tim Mạch
  • Thực Phẩm Tốt Cho Hệ Thần Kinh
  • các hệ thần kinh con người kiểm soát và điều chỉnh hầu hết các chức năng của cơ thể, từ việc bắt các kích thích bởi các thụ thể cảm giác đến các hành động vận động được thực hiện để đưa ra câu trả lời, thông qua sự điều hòa không tự nguyện của các cơ quan nội tạng.

    Ở người, nó bao gồm hai phần chính: hệ thần kinh trung ương (CNS) và hệ thần kinh ngoại biên (SNP). CNS bao gồm não và tủy sống.

    SNP được hình thành bởi các dây thần kinh, kết nối CNS với từng bộ phận của cơ thể. Các dây thần kinh truyền tín hiệu từ não được gọi là dây thần kinh vận động hoặc dây thần kinh, trong khi dây thần kinh truyền thông tin từ cơ thể đến hệ thần kinh trung ương được gọi là nhạy cảm hoặc hướng tâm.

    Ở cấp độ tế bào, hệ thống thần kinh được xác định bởi sự hiện diện của một loại tế bào gọi là tế bào thần kinh, còn được gọi là “tế bào thần kinh”. Tế bào thần kinh có cấu trúc đặc biệt cho phép chúng gửi tín hiệu nhanh chóng và chính xác đến các tế bào khác.

    Các kết nối giữa các tế bào thần kinh có thể hình thành các mạch và mạng lưới thần kinh tạo ra nhận thức về thế giới và xác định hành vi của nó. Cùng với tế bào thần kinh, hệ thần kinh chứa các tế bào chuyên biệt khác gọi là tế bào thần kinh đệm (hay đơn giản là glia), cung cấp hỗ trợ cấu trúc và trao đổi chất.

    Trục trặc của hệ thống thần kinh có thể xảy ra do các khiếm khuyết di truyền, tổn thương thực thể do chấn thương hoặc độc tính, nhiễm trùng hoặc đơn giản là do lão hóa.

    Chỉ số

    • 1 Cấu trúc của hệ thần kinh
    • 2 Hệ thần kinh ngoại biên
      • 2.1 Hệ thống thần kinh tự trị
      • 2.2 Hệ thần kinh soma
      • 2.3 Dây thần kinh sọ
      • 2.4 Dây thần kinh cột sống
    • 3 hệ thần kinh trung ương
      • 3.1 Encephalon
      • 3.2 Tủy sống
    • 4 tài liệu tham khảo

    Cấu trúc của hệ thần kinh

    Hệ thống thần kinh (SN) bao gồm hai hệ thống con khác biệt, một mặt là hệ thần kinh trung ương và mặt khác là hệ thần kinh ngoại biên.

    Hệ thần kinh ngoại biên

    Hệ thống thần kinh ngoại biên bao gồm chủ yếu các cấu trúc sau: hạch và dây thần kinh sọ.

    Hệ thống thần kinh tự trị

    Hệ thống thần kinh tự trị, cùng với hệ thống thần kinh, chịu trách nhiệm điều chỉnh sự cân bằng bên trong của sinh vật của chúng tôi, làm giảm và tăng mức độ hormone, kích hoạt nội tạng, vv.

    Để làm điều này, nó mang thông tin từ các cơ quan nội tạng đến CNS thông qua các con đường hướng tâm và truyền thông tin từ CNS đến các tuyến và hệ cơ..

    Nó bao gồm hệ cơ tim, làn da mịn màng (cung cấp cho nang lông), sự mịn màng của mắt (điều chỉnh sự co bóp và giãn nở của đồng tử), sự thông suốt của mạch máu và sự trơn tru của các bức tường của các cơ quan nội bộ (hệ tiêu hóa, gan, tuyến tụy, hệ hô hấp, cơ quan sinh sản, bàng quang …).

    Các sợi sủi, được tổ chức tạo thành hai hệ thống khác nhau, được gọi là hệ thống giao cảm và giao cảm.

    các hệ thống thần kinh giao cảm Chủ yếu chịu trách nhiệm chuẩn bị cho chúng tôi hành động khi chúng tôi nhận thấy một kích thích nổi bật, kích hoạt một trong những phản ứng tự động, có thể chạy trốn, đóng băng hoặc tấn công.

    các hệ thống thần kinh giao cảm Về phần mình, nó duy trì việc kích hoạt trạng thái bên trong một cách tối ưu. Tăng hoặc giảm kích hoạt khi cần thiết.

    Hệ thần kinh soma

    Hệ thống thần kinh soma chịu trách nhiệm nắm bắt thông tin cảm giác. Để làm điều này, nó sử dụng các cảm biến giác quan được phân phối khắp cơ thể để phân phối thông tin đến CNS và do đó vận chuyển các đơn đặt hàng CNS đến các cơ và các cơ quan..

    Các dây thần kinh hướng tâm chịu trách nhiệm truyền cảm giác của cơ thể đến hệ thống thần kinh trung ương (CNS). Các dây thần kinh căng thẳng chịu trách nhiệm gửi các lệnh từ CNS đến cơ thể, kích thích sự co cơ.

    Hệ thống thần kinh soma bao gồm hai phần:

    • Dây thần kinh cột sống: Chúng xuất hiện từ tủy sống và được hình thành bởi hai nhánh: một nhánh nhạy cảm và một chất vận động khác, vì vậy nó là các dây thần kinh hỗn hợp.
    • Dây thần kinh sọ: Gửi thông tin cảm giác từ cổ và đầu đến hệ thống thần kinh trung ương.

    Tiếp theo, cả hai đều được giải thích:

    Dây thần kinh sọ

    Có 12 cặp dây thần kinh sọ phát sinh từ não và chịu trách nhiệm vận chuyển thông tin cảm giác, kiểm soát một số cơ và điều chỉnh một số tuyến và cơ quan nội tạng.

    I. Thần kinh Olfactory. Nó nhận được thông tin cảm giác khứu giác và mang nó đến khứu giác, nằm trong não.

    II. Dây thần kinh thị giác. Nhận thông tin cảm giác thị giác và truyền nó đến các trung tâm thị giác của não thông qua dây thần kinh thị giác, đi qua chiasma.

    III. Dây thần kinh mắt trong. Nó chịu trách nhiệm kiểm soát chuyển động của mắt và điều chỉnh sự giãn nở và co bóp của đồng tử.

    IV. Dây thần kinh. Nó chịu trách nhiệm kiểm soát chuyển động của mắt.

    V. Dây thần kinh sinh ba. Nhận thông tin somatosensory (chẳng hạn như nhiệt, đau, kết cấu …) từ các thụ thể cảm giác của mặt và đầu và kiểm soát các cơ bắp của cơ thể.

    VI. Dây thần kinh vận động bên ngoài. Kiểm soát cử động mắt.

    VII. Dây thần kinh mặt. Nhận thông tin vị giác từ những người nhận ngôn ngữ (những người nằm ở phần giữa và phía trước) và thông tin về tai của tai và kiểm soát các cơ cần thiết để thực hiện các biểu hiện trên khuôn mặt.

    VIII. Thần kinh Vestibulocochlear. Nhận thông tin thính giác và kiểm soát số dư.

    IX. Dây thần kinh thị giác. Nhận thông tin vị giác từ phần sau của lưỡi, thông tin somatosensory của lưỡi, amidan và hầu họng và kiểm soát các cơ cần thiết để nuốt (nuốt).

    X. Dây thần kinh phế vị. Nhận thông tin nhạy cảm từ các tuyến, tiêu hóa và nhịp tim và gửi thông tin đến các cơ quan và cơ bắp.

    XI. Dây thần kinh cột sống. Kiểm soát các cơ cổ và đầu được sử dụng để di chuyển.

    XII. Thần kinh Hypoglossal. Kiểm soát các cơ lưỡi.

    Dây thần kinh cột sống

    Các dây thần kinh cột sống kết nối các cơ quan và cơ bắp với tủy sống. Các dây thần kinh chịu trách nhiệm đưa thông tin của các cơ quan cảm giác và nội tạng đến tủy, và truyền các lệnh của tủy đến cơ xương và cơ trơn và các tuyến.

    Những kết nối này là những kết nối kiểm soát các hành vi phản xạ, được thực hiện rất nhanh và vô thức vì thông tin không phải được xử lý bởi não trước khi đưa ra phản hồi, nó được điều khiển trực tiếp bởi tủy.

    Tổng cộng có 31 cặp dây thần kinh cột sống thoát ra hai bên từ tủy qua khoảng trống giữa các đốt sống, được gọi là lỗ không xương sống.

    Hệ thần kinh trung ương

    Hệ thống thần kinh trung ương bao gồm não và tủy sống.

    Ở cấp độ thần kinh, hai loại chất có thể được phân biệt trong CNS: trắng và xám. Chất màu trắng được hình thành bởi các sợi trục của các tế bào thần kinh và vật liệu cấu trúc, trong khi chất xám được hình thành bởi các tế bào thần kinh, nơi tìm thấy vật liệu di truyền và sợi nhánh.

    Sự khác biệt này là một trong những cơ sở mà huyền thoại mà chúng ta chỉ sử dụng 10% bộ não của chúng ta dựa trên, vì bộ não bao gồm khoảng 90% chất trắng và chỉ 10% chất xám.

    Nhưng mặc dù chất xám rõ ràng bao gồm vật liệu chỉ phục vụ kết nối ngày nay, người ta biết rằng số lượng và cách thức kết nối được thực hiện ảnh hưởng đáng kể đến các chức năng của não, vì, nếu các cấu trúc ở trong tình trạng hoàn hảo , nhưng không có kết nối giữa chúng, chúng sẽ không hoạt động chính xác.

    Encephalon

    Não bao gồm nhiều cấu trúc: vỏ não, hạch nền, hệ thống limbic, diencephalon, brainstem và tiểu não.

    Vỏ não

    Vỏ não có thể được phân chia về mặt giải phẫu thành các thùy, cách nhau bởi các rãnh. Được công nhận nhất là phía trước, bên, thái dương và chẩm, mặc dù một số tác giả cho rằng đó cũng là thùy limbic (Redolar, 2014).

    Vỏ não được chia thành hai bán cầu, bên phải và bên trái, do đó các thùy có mặt đối xứng ở cả hai bán cầu, với thùy trán phải và thùy trái, thùy trái và thùy trái, v.v..

    Các bán cầu não được phân chia bởi các khe nứt liên vùng, trong khi các thùy được phân tách bởi các rãnh khác nhau.

    Vỏ não cũng có thể được phân loại từ các chức năng trong vỏ giác quan, vỏ não và thùy trán.

    các vỏ giác quan nhận thông tin cảm giác từ đồi thị, nhận thông tin qua các thụ thể cảm giác, ngoại trừ vỏ khứu giác chính, nhận thông tin trực tiếp từ các thụ thể cảm giác.

    Thông tin somatosensory đạt đến vỏ não somatosensory chính, nằm ở thùy đỉnh (trong con quay sau sinh).

    Mỗi thông tin cảm giác đạt đến một điểm cụ thể của vỏ não tạo thành một homunculus cảm giác.

    Có thể thấy, các vùng não tương ứng với các cơ quan không theo thứ tự như chúng được sắp xếp trong cơ thể, chúng cũng không có tỷ lệ kích thước tỷ lệ thuận.

    Các khu vực vỏ não lớn nhất, so với kích thước của các cơ quan, là bàn tay và môi, vì trong khu vực này chúng ta có mật độ cao của các thụ thể cảm giác.

    Thông tin hình ảnh đến vỏ não thị giác chính, nằm ở thùy chẩm (trong calcarine sulcus), và thông tin này có tổ chức võng mạc.

    Vỏ não thính giác chính nằm ở thùy thái dương (khu vực 41 của Broadman), chịu trách nhiệm nhận thông tin thính giác và thành lập một tổ chức tonotopic.

    Vỏ não chính nằm ở vùng xương sống phía trước và ở vùng trước, trong khi vỏ khứu giác nằm ở vỏ não piriform.

    các vỏ cây hiệp hội bao gồm tiểu học và trung học. Vỏ hiệp hội chính nằm liền kề với vỏ giác quan và tích hợp tất cả các đặc điểm của thông tin cảm giác như màu sắc, hình dạng, khoảng cách, kích thước, v.v. của một kích thích thị giác.

    Vỏ hiệp hội thứ cấp được tìm thấy trong operculum paralal và xử lý thông tin tích hợp để gửi nó đến các cấu trúc “tiên tiến” hơn như thùy trán, và các cấu trúc này đặt nó vào bối cảnh, mang ý nghĩa và làm cho nó có ý thức.

    các thùy trán, Như chúng tôi đã đề cập, họ chịu trách nhiệm thực hiện xử lý thông tin cấp cao và tích hợp thông tin cảm giác với các hành động vận động được thực hiện để hành động theo cách phù hợp với các kích thích nhận thức.

    Ngoài ra, nó thực hiện một loạt các nhiệm vụ phức tạp, điển hình là con người, được gọi là chức năng điều hành.

    Băng đảng cơ bản

    Các hạch nền cơ bản được tìm thấy trong khối và bao gồm chủ yếu là nhân caudate, putamen và quả cầu nhạt.

    Các cấu trúc này được kết nối với nhau và cùng với vỏ não và sự liên kết thông qua đồi thị, chức năng chính của nó là kiểm soát các chuyển động tự nguyện.

    Hệ thống limbic

    Hệ thống limbic bao gồm cả hai cấu trúc dưới vỏ, nghĩa là bên dưới vỏ não. Trong số các cấu trúc dưới vỏ tạo nên nó, amygdala nổi bật và, trong số các cấu trúc vỏ não, đồi hải mã.

    Amygdala có hình dạng như một quả hạnh và được tạo thành từ một loạt các hạt nhân phát ra và nhận được sự yêu mến và hội nghị từ các khu vực khác nhau.

    Vùng đồi thị, hay sự hình thành vùng đồi thị, là một vùng vỏ não có hình dạng giống như một con cá ngựa (do đó tên của nó). hải mã từ Hy Lạp tiếng nấc: ngựa và khuôn viên: quái vật biển) và giao tiếp hai chiều với phần còn lại của vỏ não và với vùng dưới đồi.

    Cấu trúc này đặc biệt phù hợp cho việc học, vì nó chịu trách nhiệm hợp nhất bộ nhớ, nghĩa là chuyển đổi bộ nhớ ngắn hạn hoặc tức thời thành bộ nhớ dài hạn.

    Diencephalon

    Diencephalon nằm ở phần trung tâm của não và bao gồm chủ yếu là đồi thị và vùng dưới đồi.

    Các đồi thị bao gồm một số hạt nhân với các kết nối khác biệt, rất quan trọng trong việc xử lý thông tin cảm giác vì nó phối hợp và điều chỉnh thông tin đến từ tủy sống, thân và chính diencephalon.

    Vì vậy, tất cả các thông tin cảm giác đi qua đồi thị trước khi đến vỏ não cảm giác (ngoại trừ thông tin khứu giác).

    Chức năng chính của nó là tích hợp thông tin cảm giác với các loại thông tin khác, ví dụ, cảm xúc, động lực hoặc kinh nghiệm trước đây..

    Não

    Thân não nằm giữa diencephalon và tủy sống. Nó bao gồm medulla oblongata, phình và mesencephalon.

    Cấu trúc này nhận được hầu hết các thông tin về động cơ ngoại biên và cảm giác và chức năng chính của nó là tích hợp thông tin cảm giác và vận động..

    Tiểu não

    Tiểu não nằm ở phía sau hộp sọ, phía sau thân cây và có hình dạng của một bộ não nhỏ, với vỏ não trên bề mặt và chất trắng bên trong nó.

    Nó nhận và tích hợp thông tin chủ yếu từ vỏ não và thân não. Chức năng chính của nó là điều phối và thích ứng các chuyển động với các tình huống, cũng như duy trì sự cân bằng.

    Tủy sống

    Tủy sống đi từ não đến đốt sống thắt lưng thứ hai. Chức năng chính của nó là kết nối CNS với SNP, ví dụ, lấy các lệnh vận động của não đến các dây thần kinh nằm trong cơ để chúng có phản ứng vận động.

    Tài liệu tham khảo

    1. Dauzvardis, M., & McN Khoa, J. (s.f.). Dây thần kinh sọ. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2022, từ Trường Y khoa Stritch.
    2. Phân cực, D. (2014). Giới thiệu về tổ chức của hệ thống thần kinh. Trong D. Redolar, Khoa học thần kinh nhận thức (trang 67-110). Madrid: Panamericana Y tế S.A..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 45. Dây Thần Kinh Tủy
  • Rối Loạn Thần Kinh Trung Ương Là Gì?
  • Dấu Hiệu Và Nguyên Nhân Gây Rối Loạn Hệ Thần Kinh Thực Vật
  • Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 8 Bài 45
  • Chức Năng Và Bộ Phận Hệ Thần Kinh Trung Ương / Thần Kinh Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng?
  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm Có Tác Dụng Gì?
  • Đặc Điểm Hệ Thần Kinh Trẻ Em
  • Cảm Ứng Ở Động Vật Có Hệ Thần Kinh Dạng Ống
  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm Có Tác Dụng Gì Đối Với Cơ Thể Của Chúng Ta?
  • Hệ thống thần kinh chịu trách nhiệm tiếp nhận và phát ra các tín hiệu và kích thích trên khắp cơ thể. Nó được coi là cấu trúc phức tạp nhất của tất cả những người hoạt động trong cơ thể con người. Cấu trúc này của cơ thể chúng ta được phân biệt thành hai hệ thống chính: Hệ thần kinh trung ương ( SNC) và hệ thống thần kinh ngoại biên ( SNP).

    SNC được đặc trưng bởi cốt lõi của quá trình xử lý tinh thần của chúng tôi, trên thực tế, nó chịu trách nhiệm xử lý thông tin mà các giác quan của chúng tôi thu thập để chúng tôi có thể hiểu rõ hơn về nó.. ¿Bạn muốn biết thêm về Hệ thần kinh trung ương, các chức năng và bộ phận của nó? Vậy thì đừng bỏ lỡ bài viết thú vị này của Tâm lý học trực tuyến, trong đó bạn sẽ biết các chức năng và bộ phận của Hệ thần kinh trung ương (SNC).

    1. Các bộ phận của hệ thần kinh trung ương
    2. Bộ phận và chức năng của não
    3. Tủy sống và các chức năng của nó

    Các bộ phận của hệ thần kinh trung ương

    Chúng ta có thể phân chia hệ thống thần kinh của chúng ta thành hệ thống thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên (PNS). Hệ thống thần kinh ngoại biên được tạo thành từ tất cả các dây thần kinh bắt đầu từ CNS và kéo dài khắp cơ thể. Mặt khác, hệ thần kinh trung ương là hình thành bởi não và tủy sống. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tập trung vào các chức năng và các bộ phận của SNC.

    Cấu tạo của hệ thần kinh trung ương

    CNS được bảo vệ bởi hộp sọ, cột sống và màng được gọi là màng não. Nó bao gồm não và tủy sống, bao gồm hàng triệu tế bào được kết nối với nhau, tế bào thần kinh nổi tiếng.

    Tiếp theo, chúng tôi cung cấp cho bạn một sơ đồ đơn giản để bạn có thể thấy Hệ thống thần kinh trung ương được phân chia như thế nào.

      ¿Cách thức hoạt động của SNC? Nếu bạn muốn biết các chức năng của Hệ thần kinh trung ương là gì, chúng tôi khuyên bạn nên tiếp tục đọc bài viết này.

    Bộ phận và chức năng của não

    Bộ não là phần trên của CNS, thường được gọi là bộ não, phần này của Hệ thần kinh bao gồm các khu vực khác (ngoài bộ não).

    Giải phẫu não:

    Khu vực này được bảo vệ bởi hộp sọ. Ở cấp độ giải phẫu, não bao gồm các phần sau:

    Tiếp theo, những phần này và chức năng của chúng được giải thích.

    1. Bộ não

    Nó là cơ quan nổi tiếng nhất của hệ thần kinh trung ương. Bộ não có nhiều chức năng nhưng nói chung, nó chịu trách nhiệm xử lý thông tin xuất phát từ năm giác quan, cũng như kiểm soát chuyển động, cảm xúc, trí nhớ, nhận thức và học tập. Đây là trung tâm của các chức năng trí tuệ.

    Về mặt giải phẫu, não có thể được chia thành hai phần: Telencephalon và diencephalon.

    Telencephalon tương ứng với hai bán cầu não: bên phải và bên trái, được truyền thông bởi các sợi thần kinh gọi là corpus callosum. Phần ngoài của não được gọi là vỏ não hình thành bởi chất xám và chất trắng.

    Một mặt, bán cầu não trái chịu trách nhiệm vận động và nhận thức cảm giác về phần bên phải của cơ thể chúng ta, lý luận logic, trí thông minh ngôn ngữ và khả năng toán học. Mặt khác, bán cầu não phải chịu trách nhiệm cho các chuyển động và nhận thức về phía bên trái, tầm nhìn ba chiều, sáng tạo và trí tưởng tượng.

    Trong vỏ não của mỗi bán cầu, bốn thùy được xác định:

    • Thùy chẩm, tích hợp thông tin hình ảnh.
    • Thùy thái dương, tích hợp thông tin thính giác, trí nhớ và cảm xúc.
    • Thùy đỉnh, tích hợp thông tin xúc giác của toàn bộ cơ thể và can thiệp vào ý nghĩa của sự cân bằng.

    Diencephalon bao gồm các bộ phận giải phẫu khác nhau: vùng dưới đồi, đồi thị và biểu mô.

    • Đồi thị, nhận được các cảm giác nhặt các phần khác của CNS và phân phối chúng đến các vùng khác của vỏ não.
    • Chức năng chính của vùng dưới đồi là để điều chỉnh sự cân bằng của cơ thể chúng ta và các nhu cầu cơ bản, chẳng hạn như việc ăn thức ăn, thức uống và bản năng sinh sản, cũng kiểm soát hệ thống nội tiết.

    2. Tiểu não

    Nó bắc cầu kích thích của tủy sống để đến não. Một số chức năng của nó là như sau: điều hòa nhịp tim, huyết áp, cân bằng và chức năng hô hấp. Điều chỉnh các chuyển động cơ bắp như chạy, đi bộ, viết … và cũng duy trì trương lực cơ và tư thế cơ thể.

    3. Thân não hoặc thân não

    Nằm phía trên tủy sống, thân não được chia thành ba vùng giải phẫu: phình và mesencephalon..

    • Các bóng đèn cột sống Nó là một phần của bộ não gắn vào tủy sống. Trong bóng đèn có các hạt tăng dần (cảm giác), giảm dần (vận động) và chất xám giao tiếp với tủy sống với não. Chúng điều chỉnh các chức năng quan trọng như chức năng hô hấp, nhịp tim và đường kính mạch máu. Nó cũng kiểm soát nôn mửa, ho, hắt hơi, nấc và nuốt.
    • Vòng nhô ra hoặc cầu não điều chỉnh các chuyển động hô hấp, và nhận thông tin cảm giác về vị giác và thông tin xúc giác của mặt và cổ.
    • Cuối cùng, trung mô kiểm soát các chuyển động của mắt, cũng như sự co lại của con ngươi. Tham gia vào điều tiết tiềm thức của hoạt động cơ bắp.

    Tiếp theo, chúng tôi cho bạn thấy một sơ đồ hoàn chỉnh với các phần chính của bộ não:

    Tủy sống và các chức năng của nó

    Tủy sống là một phần của Hệ thần kinh trung ương nằm bên trong cột sống. Nó chứa 31 đoạn cột sống và từ mỗi đoạn, một cặp dây thần kinh cột sống được sinh ra. Các dây thần kinh cột sống hoặc cột sống duy trì giao tiếp giữa tủy sống và các bộ phận khác nhau của cơ thể.

    Chức năng của tủy sống

    Phần này của Hệ thần kinh trung ương có hai chức năng cơ bản: đó là trung tâm của nhiều hành vi phản xạ và đó cũng là cách giao tiếp giữa cơ thể và não, thông qua các con đường cảm giác tăng dần và các con đường giảm dần động cơ. Giống như phần còn lại của CNS, tủy sống được cấu thành bởi chất xám, nằm ở phần trung tâm và chất trắng, nằm ở phần bên ngoài nhất.

    Bài viết này hoàn toàn là thông tin, trong Tâm lý học trực tuyến, chúng tôi không có khoa để chẩn đoán hoặc đề nghị điều trị. Chúng tôi mời bạn đi đến một nhà tâm lý học để điều trị trường hợp của bạn nói riêng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Cách Hệ Thần Kinh Trung Ương Hoạt Động
  • Vai Trò Của Hệ Thống Thần Kinh Trung Ương Là Gì? ·
  • Lý Thuyết Sinh Học 7 Bài 47: Cấu Tạo Trong Của Thỏ (Hay, Chi Tiết).
  • Bài 47: Cấu Tạo Trong Của Thỏ
  • Bài Giảng Môn Sinh Học
  • Các Bộ Phận Của Chức Năng Hệ Thần Kinh Và Cấu Trúc Giải Phẫu / Khoa Học Thần Kinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bộ Phận Và Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Ruột / Khoa Học Thần Kinh
  • Trình Bày Cấu Tạo Hệ Thần Kinh Của Cá
  • Cấu Tạo, Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì?
  • Chức Năng Của Rễ Tủy Và Cấu Tạo Dây Thần Kinh Tủy
  • Lý Thuyết Cảm Ứng Ở Động Vật Có Hệ Thần Kinh Dạng Ống Sinh 11
  • Giống như phần còn lại của động vật, con người có thể nhận thức và đồng hóa thông tin cả từ không gian bên ngoài bao quanh mình và từ bên trong của chính mình; bắt giữ, một cách có ý thức hoặc vô thức, các tín hiệu mà cùng một cơ thể phát ra từ bất kỳ phần nào của điều này.

    Hệ thống thần kinh chịu trách nhiệm tiếp nhận và phát ra các tín hiệu này, quản lý và tổ chức các nhiệm vụ và hoạt động khác nhau của cơ thể. Nhiệm vụ này đã khiến nó được coi là cấu trúc phức tạp nhất trong tất cả các hoạt động trong cơ thể con người. Nhưng đó là điều phức tạp để hiểu không có nghĩa là chúng ta không thể hiểu, ít nhất là bề ngoài, cách thức và cách thức hoạt động của nó. Tiếp theo chúng ta sẽ thấy các bộ phận của hệ thống thần kinh là gì và nhiệm vụ của họ là gì.

    Hệ thần kinh là gì và nó có những bộ phận nào??

    Hệ thần kinh có chức năng tổ chức, điều phối và chi phối công việc mà cơ thể con người thực hiện, cấu thành chính nó như một loại mạng nội bộ bao phủ toàn bộ cơ thể. Đối với điều này, nó sử dụng một nhóm các cơ quan và cấu trúc có nhiệm vụ cơ bản là thu thập và xử lý các kích thích và tín hiệu, đến từ cả bên trong và bên ngoài, để đạt được sự tương tác đầy đủ với mọi thứ xung quanh con người.

    Tất cả các bộ này có nguồn gốc từ mô thần kinh có nguồn gốc ngoài da, điều này có nghĩa là nó là một phần của tất cả các bộ phận của cơ thể được hình thành đầu tiên trong phôi.

    Tương tự như vậy, mô thần kinh này được tạo thành từ các tế bào gọi là tế bào thần kinh, đó là những tế bào chuyên truyền thông qua các tín hiệu hóa học và điện đi khắp cơ thể con người để đến não, xử lý và gửi phản ứng của ruồi đến phần còn lại của cơ thể.

    Người ta đã phát hiện ra rằng số lượng tế bào thần kinh tạo nên bộ não là khoảng 100,00 triệu.

    Có một số cách để nghiên cứu và phân chia hệ thống thần kinh của con người, bài viết này sẽ tập trung vào quan điểm giải phẫu. Từ quan điểm này, cấu trúc phức tạp này được hình thành bởi hệ thống thần kinh trung ương (CNS), bao gồm não và tủy sống; và hệ thần kinh ngoại biên (SNP) bao gồm tất cả các dây thần kinh bắt đầu từ CNS và lan rộng khắp cơ thể.

    Hệ thống thần kinh trung ương (CNS)

    Hệ thống thần kinh trung ương có một loạt các đặc thù của riêng mình. Một số trong số này là:

    • Các cơ quan quan trọng nhất của nó được bảo vệ cao của môi trường bên ngoài, đặc biệt bởi ba màng gọi là màng não.
    • Các tế bào chức năng của hệ thần kinh trung ương được nhóm thành hai tổ chức khác nhau: chất trắng và chất xám.
    • Phương tiện truyền thông tin là thông qua các lỗ nhỏ trên não và trong tủy, bên trong là dịch não tủy..

    Như chúng ta đã thấy trước đó, hệ thống thần kinh trung ương được tạo thành từ hai cấu trúc khác nhau: não và tủy sống.

    1. Encephalon

    Bộ não là cấu trúc của hệ thần kinh trung ương nằm bên trong hộp sọ. Tập hợp các cơ quan này chi phối tất cả các khía cạnh cơ thể, bao gồm tất cả các chức năng tự nguyện và không tự nguyện mà một người có thể làm.

    1.1. Não

    Nó là cơ quan nổi tiếng nhất của toàn bộ hệ thống này và cũng là cơ quan có kích thước đáng kể hơn.

    Não được chia thành hai bán cầu lớn, bán cầu não trái và phải, và ở giữa đó là khe nứt liên vùng. Ngoài ra, hai bán cầu này giao tiếp thông qua một bó sợi thần kinh gọi là corpus callosum.

    Vùng ngoài của não nó được gọi là vỏ não, hình thành từ vật chất và màu xám, có dạng nếp gấp gọi là kết cấu. Dưới lớp chất xám này là chất trắng. Ngoài ra chất xám cũng là một phần của các cấu trúc khác như đồi thị, nhân caudate và vùng dưới đồi.

    Trong số nhiều chức năng khác, não chịu trách nhiệm xử lý thông tin từ các giác quan khác nhau, cũng như kiểm soát chuyển động, nhận thức, cảm xúc, trí nhớ và học tập.

    1.2. Tiểu não

    Nằm ở phần dưới và phần sau của não, tiểu não chịu trách nhiệm tích hợp các quá trình cảm giác và vận động của cơ thể con người.

    Điều này được kết nối với các cấu trúc não khác và tủy sống bằng vô số các bó thần kinh, để nó có thể tham gia vào tất cả các tín hiệu mà vỏ não gửi đến hệ thống vận động..

    1.3. Thân não

    Còn được gọi là brainstem hoặc brainstem, đây là con đường giao tiếp lớn nhất giữa não, tủy sống và các dây thần kinh ngoại biên. Tương tự, hệ thống này bao gồm chất xám và chất trắng có thể kiểm soát các nhiệm vụ khác nhau như thở hoặc nhịp tim.

    Các cấu trúc là một phần của thân não là mesencephalon, lồi hình khuyên và hành tủy, còn được gọi là hành tủy.

    2. Tủy sống

    Tủy sống có nhiệm vụ cơ bản là vận chuyển các xung thần kinh từ não đến 31 cặp dây thần kinh của hệ thần kinh ngoại biên.

    Có hai tuyến chính thông qua đó thông tin đi qua:

    • Thông qua hướng tâm: trong đó thông tin chảy từ thân, cổ và cả bốn chi đến não.
    • Lộ trình nỗ lực: tín hiệu truyền từ não đến phần còn lại của cơ thể.

    Hệ thần kinh ngoại biên

    Hệ thần kinh ngoại biên chịu trách nhiệm truyền tín hiệu qua các dây thần kinh cột sống và cột sống, nằm ngoài hệ thần kinh trung ương nhưng có mục đích kết nối nó với phần còn lại của các cấu trúc và hệ thống.

    Nếu chúng ta tiếp tục với phân loại giải phẫu, SNP bao gồm các dây thần kinh sọ và cột sống.

      Có lẽ bạn quan tâm: “Hệ thống thần kinh ngoại biên (tự trị và somatic): các bộ phận và chức năng”

    3. Dây thần kinh sọ

    Các dây thần kinh sọ bao gồm 12 cặp dây thần kinh, do đó chúng còn được gọi là dây thần kinh sọ. Chúng bắt nguồn từ não và ở độ cao của não, phân phối qua cơ thể thông qua các lỗ nằm ở đáy hộp sọ, ở cổ, ngực và bụng..

    Những dây thần kinh này được sinh ra theo công việc họ sẽ thực hiện. Những người chịu trách nhiệm truyền thông tin về động cơ đi qua tuyến đường này, và họ có nguồn gốc từ não.

    Trong khi các sợi chịu trách nhiệm cho các tín hiệu cảm giác và cảm giác, đi qua con đường hướng tâm, được sinh ra bên ngoài não..

    4. Dây thần kinh cột sống

    Các dây thần kinh cột sống hoặc dây thần kinh cột sống, là 31 cặp dây thần kinh chịu trách nhiệm truyền tín hiệu cảm giác, chẳng hạn như chạm hoặc đau, từ thân và bốn chi đến hệ thần kinh trung ương. Ngoài ra, họ làm trung gian thông tin về tư thế, cơ bắp và khớp, sau đó lấy thông tin từ SCN đến phần còn lại của cơ thể..

    Có một phân loại khác của hệ thần kinh ngoại biên theo chức năng của từng con đường của nó; ngăn cách giữa hệ thần kinh soma, chịu trách nhiệm trung gian giữa cơ thể bên trong và môi trường bên ngoài; và hệ thống thần kinh tự trị hoặc thực vật, làm trung gian cho các kết nối và giao tiếp nội bộ của cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bộ Phận Của Hệ Thần Kinh Và Một Số Bệnh Đặt Trưng
  • Tế Bào Thần Kinh: Đặc Điểm Và Chức Năng
  • Bài 48. Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Đề Kiểm Tra 45 Phút Chương 9 Sinh 8 Thần Kinh Và Giác Quan: Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Là Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100