Hàm Countifs, Cách Dùng Hàm Đếm Ô Theo Nhiều Điền Kiện Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Thống Kê Có Điều Kiện Trong Excel
  • Cách Dùng Hàm Thống Kê Có Điều Kiện Trong Excel
  • Cách Tạo Danh Sách Sổ Xuống (Drop List) Trên Excel 2022
  • Tạo Một Danh Sách Tùy Chọn Trong Excel: Tĩnh, Động, Từ Một Bảng Tính Khác
  • Microsoft Excel Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Nó Với Công Việc
  • Hướng dẫn dùng hàm COUNTIFS trong Excel

    Cú pháp hàm COUNTIFS là =COUNTIFS(criteria_range1, criteria1, là các cặp vùng chọn và điều kiện bổ sung, cho phép tối đa 127 cặp vùng chọn và điều kiện.

    Lưu ý khi sử dụng hàm COUNTIFS:

    • Các vùng chọn bổ sung cần phải có cùng số hàng và cột với vùng criteria_range1, có thể tách rời nhau.
    • Điều kiện vùng chọn tham chiếu đến ô trống thì hàm COUNTIFS tự động coi giá trị là 0.
    • Có thể dùng các ký tự ? để thay thế cho ký tự nào đó, dấu * thay thế cho cả một chuỗi ký tự. Nếu cần tìm dấu ? hay dấu * thực thì gõ dấu ~ ở trước ký tự đó.

    Ví dụ 1: Tính số lượng nhân viên Nam có 25 ngày công làm việc.

    Tại ô cần nhập kết quả chúng ta nhập công thức =COUNTIFS(C2:C7,”Nam”,D2:D7,25) rồi nhấn Enter.

    Trong đó:

    • C2:C7 là vùng đếm 1 bắt buộc với Giới tính của nhân viên.
    • Nam là điều kiện của vùng đếm 1.
    • C2:C7 là vùng đếm 2 với Ngày công của nhân viên.
    • 25 là điều kiện của vùng đếm 2.

    Kết quả chúng ta có 2 nhân viên là Nam có 25 ngày công.

    Ví dụ 2: Tính số nhân viên Nam có ngày nghỉ là 0.

    Tại ô nhập công thức chúng ta nhập =COUNTIFS(C2:C7,”Nam”,E2:E7,0) rồi nhấn Enter.

    Kết quả hiển thị 1 nhân viên Nam có 0 ngày nghỉ.

    Ví dụ 3: Tính số nhân viên Nam có ngày công 25 ngày và có số ngày nghỉ ít hơn hoặc bằng 2 ngày.

    Chúng ta nhập công thức =COUNTIFS(C2:C7,”Nam”,D2:D7,25,E2:E7,”<=2″) rồi nhấn Enter.

    Kết quả có 2 nhân viên Nam đáp ứng đủ yêu cầu có ngày nghỉ ít hơn hoặc bằng 2 ngày.

    2. Bảng dữ liệu số 2 Ví dụ 1: Tính tổng các mặt hàng Đài Loan có đơn giá bán dưới 200,000đ.

    Tại ô nhập kết quả chúng ta nhập công thức tính =COUNTIFS(B2:B7,”*Đài Loan”,C2:C7,”<200,000″) rồi nhấn Enter.

    Kết quả được 2 mặt hàng Đài Loan đúng với yêu cầu.

    Kết quả sẽ có 2 sản phẩm Đài Loan có giá trong khoảng 100,000đ – 150,000đ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Hàm Countif Và Countifs Với Nhiều Điều Kiện
  • Hướng Dẫn “lọc Tự Động Và Lọc Chi Tiết Dữ Liệu Trong Excel”
  • Tìm Kiếm Trong Excel, Hàm Tìm Kiếm Trên Excel 2003 2010 2013
  • Làm Thế Nào Để Sử Dụng Chức Năng Z.test Trong Excel ·
  • Cú Pháp Và Chức Năng Của Từng Hàm Trong Nhóm Các Hàm Thống Kê Trong Excel
  • Hàm Countifs Trong Excel, Hàm Thống Kê Có Điều Kiện, Ví Dụ Minh Họa

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Thống Kê Thông Dụng Trong Excel
  • Cú Pháp Và Chức Năng Của Từng Hàm Trong Nhóm Các Hàm Thống Kê Trong Excel
  • Làm Thế Nào Để Sử Dụng Chức Năng Z.test Trong Excel ·
  • Tìm Kiếm Trong Excel, Hàm Tìm Kiếm Trên Excel 2003 2010 2013
  • Hướng Dẫn “lọc Tự Động Và Lọc Chi Tiết Dữ Liệu Trong Excel”
  • Điều kiện trong hàm COUNTIFS có thể là ký tự, số, ngày tháng,…vì vậy bạn có thể áp dụng một cách linh hoạt vào việc tính toán trong bảng tính excel để đạt hiệu quả công việc cao nhất. Hướng dẫn sử dụng hàm CountIFS là bài học cơ bản trong giáo trình Học Excel trên chúng tôi đã từng đề cập đến trước kia.

    Hàm COUNTIFS thống kê tính toán

    Hàm COUNTIFS cũng được sử dụng rất nhiều trường hợp khác nhau, tuy nhiên với người mới thì trong bài viết này chúng tôi sẽ đưa ra ví dụ cụ thể, đơn giản nhất đến bạn đọc.

    HƯỚNG DẪN DÙNG HÀM COUNTIFS TRONG EXCEL – VÍ DỤ MINH HỌA

    1. Cú pháp hàm COUNTIFS trong EXCEL

    Hàm Excel COUNTIFS trả về số lượng các ô thỏa mãn một hoặc nhiều điều kiện. COUNTIFS có thể được sử dụng với các điều kiện như ngày, số, text, và các điều kiện khác.

    Cú pháp: COUNTIFS(Criteria_range1,Criteria1, phạm vi thứ hai để đánh giá.

    criteria2 – [điều kiện bổ sung] xác định phạm vi áp dụng điều kiện thứ 2.

    2. Một số lưu ý khi dùng hàm COUNTIFS trong EXCEL

    COUNTIFS đếm số ô trong phạm vi khớp với điều kiện được cung cấp. Không giống như hàm COUNTIF, hàm COUNTIFS có thể áp dụng nhiều hơn một điều kiện với nhiều hơn một phạm vi. Phạm vi và điều kiện được áp dụng theo cặp, và chỉ yêu cầu cặp đầu tiên. Đối với mỗi điều kiện bổ sung, bạn phải cung cấp các cặp phạm vi / điều kiện khác. Cho phép đến 127 cặp phạm vi / điều kiện.

    Lưu ý:

    – Mỗi vùng dữ liệu bổ sung phải có cùng số hàng và số cột với vùng dữ liệu đầu tiên (range 1). COUNTIFS có thể đếm những vùng dữ liệu liền kề và không liền kề. Nếu vùng dữ liệu cung cấp không phù hợp, bạn sẽ nhận được lỗi # VALUE.

    – Các ký tự đại diện? và * có thể được sử dụng trong điều kiện. Dấu hỏi chấm (?) có thể khớp với bất kỳ ký tự nào và dấu hoa thị (*) khớp với bất kỳ dãy ký tự nào.

    – Để tìm dấu hỏi chấm (?) hoặc dấu hoa thị (*), sử dụng dấu ngã (~) trước dấu hỏi chấm trước hoặc dấu hoa thị (tức là ~ ?, ~ *).

    Cấu trúc của hàm COUNTIFS khá khác so với hàm Count, Hàm COUNTIFS có thể có 127 cặp Criteria_range,Criteria

    .Criteria_range là một hay nhiều ô dạng số, tên, mảng, hay tham chiếu chứa số.

    Criteria là ở dạng số, biểu thức, tham chiếu ô hay chuỗi văn bản xác định. Ô trống hoặc ô chứa dữ liệu dạng text bị bỏ qua.

    Mẹo Để đếm các ô chứa dữ liệu trong bảng tính thì các bạn dùng hàm Counta

    3. Các ví dụ cụ thể hàm COUNTIFS trong EXCEL

    Ví dụ1: Cho bảng điểm một số học sinh, hãy đếm số học sinh đạt điểm 9 và 8 ở cả 3 môn:

    Để đếm được ta dùng công thức COUNTIFS : Đếm số học sinh đạt cả 3 điểm 9 với công thức

    Công thức ô D11 là : = COUNTIFS(D5:D9,9,E5:E9,9,F5:F9,9)

    Còn nếu bạn muốn đếm số học sinh đạt cả 3 điểm 8 thì sử dụng công thức sau:

    Công thức ô D11 là : = COUNTIFS(D5:D9,8,E5:E9,8,F5:F9,8)

    Và các bạn đã đếm được số lượng học sinh đạt cả 3 điểm 8 hay 3 điểm 9 cùng lúc, tương tự với các điểm khác thì bạn cũng làm như vậy. Bạn cũng có thể lọc các điểm khác nhau.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/ham-countifs-trong-excel-962n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tìm Tên Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Công Cụ Tìm Kiếm Nhanh Trong Excel Bằng Vba
  • Cách Tìm Kiếm Trong Excel Nhanh Và Chuẩn Xác Nhất 2022
  • Sử Dụng Slicer Để Lọc Dữ Liệu
  • Khám Phá Các Tính Năng Linh Hoạt Của Excel Slicers
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Countifs Trong Excel Qua Ví Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Countifs Trong Excel Cực Kỳ Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Từng Bước Tạo Macro Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Trộn Thư (Mail Merge) Để Tạo Hợp Đồng Lao Động, Xuất Phiếu Lương Cho Nhân Viên, Thư Mời, Thông Báo,…
  • Hướng Dẫn Cách Ngắt Dòng Trong Excel Theo 3 Cách
  • Cách Sử Dụng Hàm Now Trong Excel?
  • 5

    /

    5

    (

    3

    bình chọn

    )

    Hướng dẫn cách sử dụng hàm COUNTIFS trong Excel

    Hàm COUNTIFS là hàm cơ bản nên bạn có thể sử dụng nó trong hầu hết các phiên bản Excel như Excel 2022, Excel 2013, Excel 2010, Excel 2007 và cả Excel cho MAC, iPhone, Android. Trong bài viết này mình sẽ sử dụng Excel 2022 để làm ví dụ, nếu bạn đang dùng phiên bản Excel khác thì cũng làm tương tự.

    Cú pháp của hàm COUNTIFS

    =COUNTIFS(criteria_range1, criteria1, : Các cặp vùng chọn và điều kiện bổ sung. Hàm COUNTIFS cho phép tối đa 127 cặp vùng chọn và điều kiện. Đây là giá trị tùy chọn.

    Lưu ý khi sử dụng hàm COUNTIFS

    • Mỗi vùng chọn bổ sung (criteria_range2, criteria_range3,…) phải có cùng số hàng và cột với vùng chọn 1 (criteria_range1) và các vùng chọn không nhất thiết phải liền kề nhau.
    • Điều kiện áp dụng của mỗi vùng chọn sẽ được áp dụng cho một ô mỗi lần.
    • Nếu điều kiện của vùng chọn tham chiếu đến 1 ô trống thì hàm COUNTIFS coi ô trống là giá trị 0.
    • Trong hàm COUNTIFS, bạn có thể dùng các ký tự đại diện như dấu hỏi (?) thay cho bất kỳ ký tự đơn nào và dấu sao (*) thay cho bất kỳ chuỗi ký tự nào trong điều kiện. Khi bạn cần tìm 1 dấu chấm hỏi (?) hay dấu sao (*) thực thì hãy gõ dấu ngã (~) ở trước ký tự đó.

    Ví dụ về cách dùng hàm COUNTIFS

    Để thực hành các ví dụ về hàm COUNTIFS chúng ta sẽ thực hành với bảng số liệu như sau

    Ví dụ 1: Cách dùng hàm COUNTIFS với nhiều điều kiện

    Để sử dụng công thức hàm COUNTIFS với nhiều điều kiện thì yêu cầu đặt ra là: Thống kê số lượng nhà cung cấp không bán được sản phẩm Samsung A5 nào.

    Để giải bài toán này chúng ta sẽ có 2 điều kiện:

    Điều kiện 1: Tìm số lượng nhà cung cấp bán sản phẩm Samsung A5

    Dựa vào bảng đã cho thì ta sẽ có vùng chọn là C4:C13điều kiện là “Samsung A5

    Điều kiện 2: Tìm số lượng nhà cung cấp không bán được sản phẩm nào. Tức là số lượng bán bằng 0

    Dựa vào bảng ta có vùng chọn là F4:F13điều kiện là “0

    Dựa vào công thức hàm COUNTIFS và những phân tích ở trên ta sẽ có công thức tính như sau:

    =COUNTIFS(C4:C13,”Samsung A5″,F4:F13,”0″)

    Kết quả thống kê bằng 1. Bạn hoàn toàn có thể đếm bằng mắt thường để kiểm tra lại kết quả.

    Ví dụ 2: Kết hợp hàm SUM, hàm COUNTIFS với hằng mảng

    Trong nhiều trường hợp bạn sẽ phải kết hợp nhiều tiêu chí, khi đó công thức của bạn sẽ rất dài. Để công thức ngắn gọn hơn bạn hãy liệt kê tất cả các tiêu chí trong mảng, sau đó đưa mảng đó vào điều kiện của hàm COUNTIFS. Và để đếm tổng thì chỉ việc kết hợp hàm COUNTIFS với hàm SUM với công thức như sau:

    =SUM(COUNTIFS(criteria_range,{“criteria1″,”criteria2″,”criteria3”,…}))

    Áp dụng vào trong bảng tính ở trên, chúng ta sẽ đếm tổng số các sản phẩm không bán được và chưa thống kê được với công thức như sau:

    =SUM(COUNTIFS(F4:F13,{“0″,”~?”}))

    Và đây là kết quả

    Ví dụ 3: Cách dùng hàm COUNTIFS với các ký tự đại diện

    Như đã nói trong phần lý thuyết ở đầu bài, trong bảng tính Excel sẽ có lúc có những ô chứ ký tự đơn hoặc chuỗi ký tự. Và để thống kê các ô như vậy với hàm COUNTIFS bạn sẽ sử dụng các ký tự đại diện để đếm.

    • Dấu hỏi chấm (?) – đại diện cho bất kỳ ký tự đơn nào, sử dụng nó để đếm các ô bắt đầu hoặc kết thúc bằng một số ký tự nhất định.
    • Dấu sao (*) – đại diện cho bất kỳ chuỗi ký tự nào, bạn dùng nó để đếm ô chứa một từ cụ thể hoặc một ký tự trong ô.
    • Nếu muốn đếm các ô có chứa dấu hỏi chấm (?) hoặc dấu sao (*) thì bạn chỉ việc thêm dấu ngã (~) ở trước dấu hỏi chấm hoặc dấu sao.

    Ví dụ chúng ta có bảng với các ký tự, chuỗi ký tự và số như hình dưới. Dựa vào đó chúng ta sẽ thống kê số lượng ô chứa ký tự đơn, ô chứa chuỗi ký tự và tìm dấu hỏi chấm, dấu sao thực.

    Download bài tập về hàm COUNTIFS trong Excel

    Lời kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Slicer Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Import Dữ Liệu Từ File Csv Vào Excel Chi Tiết Nhất
  • Bài 18 – Công Thức, Hàm – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Cách Sử Dụng Lệnh If Trong Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Index Match
  • Cách Sử Dụng Hàm Count, Countif, Counta Và Countblank Trong Excel 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Days, Cách Dùng Hàm Tính Số Ngày Giữa 2 Mốc Thời Gian Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Bitand Của Excel
  • Cách Dùng Hàm Len Trong Excel Để Đếm Số Ký Tự Trong Một Ô
  • Hàm Len Trong Excel Và Những Cơ Bản Cần Nhớ
  • Cách Dùng Hàm Xử Lý Chuỗi Trong Excel: Left(), Right(), Mid(), Len()
  • Trong bài viết này tôi sẽ hướng dẫn cho các bạn mới làm quen Excel cách sử dụng các hàm đếm dữ liệu, như Count, Countif, Counta và Countblank một cách thật chi tiết để các bạn hiểu rõ và vận dụng vào các bài toán thống kê thực tế của mình.

    Lưu ý: Để làm theo hướng dẫn, các bạn có thể tải file dữ liệu thực hành TẠI ĐÂY

    1. Chức năng: Hàm Count dùng để đếm số ô chứa dữ liệu số trong vùng được chọn.

    2. Cú pháp: =COUNT(value1,value2…)

    – Trong đó value1, value2 … là những ô cần đếm, hoặc các bạn có thể nhập các vùng cần đếm.

    3. Ví dụ: Cho một bảng dữ liệu như hình, yêu cầu đếm số ô chứa giá trị số trong bảng này:

    II. Cách sử dụng hàm Countif

    1. Chức năng: Hàm Countif dùng để đếm số ô thỏa mãn điều kiện (criteria) trong vùng cần đếm (range).

    2. Cú pháp. =COUNT(range,criteria)

    – Trong đó: range là vùng cần đếm, criteria là điều kiện đếm.

    3. Ví dụ: Cho một bảng dữ liệu như hình, yêu cầu đếm số ô chứa giá trị lớn hơn 50, và đếm số ô bắt đầu bằng “com” trong bảng này.

    1. Chức năng: hàm COUNTA trong Microsoft Excel dùng để đếm các ô không rỗng trong một vùng nhất định. III. Cách sử dụng hàm CountA

    2. Cú pháp: =COUNTA(Value1, ,…)

    – Trong đó Value1, value2, value3,… là những ô cần đếm, hoặc các bạn có thể nhập các vùng cần đếm. Value2 và Value3 là các đối số tùy chọn (đặt trong dấu [] nên không bắt buộc phải có).

    3. Ví dụ: Cho một bảng dữ liệu như hình, yêu cầu đếm số ô chứa giá trị (các ô KHÔNG trống nói cách khác là các ô chứa giá trị chuỗi và số) trong bảng này.

    2. Cú pháp: =COUNTBLANK(range)

    IV. Cách sử dụng hàm CountBlank

    1. Chức năng: Hàm COUNTBLANK giúp đếm các ô trống (rỗng) trong một vùng hay một mảng được chọn trong Excel.

    * Vận dụng các công thức trên, yêu cầu nhập công thức đếm các ô chưa giá trị chuỗi;

    – Trong đó: range là vùng cần đếm các ô trống (ô rỗng).

    – Trong ô H8, nhập công thức: =COUNTA(A5:E11)-COUNT(A5:E11) ta được kết quả như hình sau:

    Hy vọng, với bài hướng dẫn chi tiết cách dùng các hàm đếm count, counta, countblank và hàm đếm có điều kiện countif ở trên hữu ích với các bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Count Trong Excel: Công Thức, Cách Dùng Hàm Đếm Này Đơn Giản Nhất
  • Cách Dùng Hàm Count Và Counta Để Đếm Ô Trong Excel
  • Ví Dụ Về Các Hàm Băm Mật Mã
  • Tìm Hiểu Sự Khác Nhau Giữa Mã Hóa, Hàm Băm Và Salting Trong Bảo Mật
  • Hàm Băm Mật Mã (Cryptographic Hash Function)
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Countifs Trong Excel Cực Kỳ Đơn Giản

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Từng Bước Tạo Macro Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Trộn Thư (Mail Merge) Để Tạo Hợp Đồng Lao Động, Xuất Phiếu Lương Cho Nhân Viên, Thư Mời, Thông Báo,…
  • Hướng Dẫn Cách Ngắt Dòng Trong Excel Theo 3 Cách
  • Cách Sử Dụng Hàm Now Trong Excel?
  • Cách Cố Định Vùng Dữ Liệu Trong Excel – Các Tham Chiếu Tương Đối, Tuyệt Đối
  • Hàm COUNTIFS trong Excel là hàm gì? Hàm COUNTIFS cũng là một hàm đếm, hỗ trợ cho việc tổng hợp dữ liệu theo những điều kiện nhất định mà người làm mong muốn. Vậy hàm COUNTIFS có gì khác với các hàm. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng và phân biệt hàm COUNTIFS với hàm COUNT và hàm COUNTIF.

    Để hiểu chi tiết về cách các hàm trong Excel hoạt động thế nào, các bạn hãy đọc bài viết: Hướng dẫn cách viết các hàm trong Excel chi tiết dễ hiểu nhất

    Sự khác nhau giữa hàm COUNT, COUNTIF và COUNTIFS

    Hàm COUNT trong Excel

    Hàm COUNT trong Excel là một trong những hàm cơ bản. “Count” trong tiếng Anh nghĩa là đếm. Hàm COUNT cũng có nghĩa tương tự, là hàm dùng để đếm trong excel. 

    Hàm COUNTIF trong Excel

    Hàm COUNTIFS trong Excel

    Hàm COUNTIFS trong Excel cũng là một hàm nâng cao của hàm đếm COUNT. Nhưng khác COUNTIF ở chỗ nó chứa hơn 1 điều kiện để xét. Sử dụng hàm COUNTIFS trong trường hợp bạn có nhiều hơn 1 điều kiện khi xét các giá trị.

    Về lý thuyết, 3 hàm trên đều là hàm đếm. Chúng chỉ khác nhau về yêu cầu khi sử dụng với tùy điều kiện cụ thể.

    Cấu trúc, ý nghĩa hàm COUNTIFS trong Excel

    Cấu trúc hàm COUNTIFS như sau: =COUNTIFS(Range 1;Criteria 1,Range 2;Criteria 2,…)

    Trong đó: 

    • Range 1, range 2: là 2 dãy dữ liệu chứa các ô giá trị mà bạn muốn đếm.
    • Criteria 1, criteria 2: lần lượt là điều kiện 1 tương ứng với dãy dữ liệu 1, điều kiện 2 tương ứng với dãy dữ liệu 2.

    Hàm Countifs lúc này sẽ đếm các giá trị thỏa mãn cả 2 điều kiện trên, nếu chỉ thỏa mãn 1 điều kiện sẽ bỏ qua.

    Một số lưu ý khi sử dụng hàm COUNTIFS:

    • Hàm Countifs chứa đến 127 cặp dãy giá trị và điều kiện cần xét.
    • Tùy theo cài đặt của từng máy tính mà bạn dùng dấu phân cách là dấu phẩy (,) hoặc chấm phẩy (;).

    Cách dùng hàm COUNTIFS qua ví dụ

    Ví dụ 1:

    Như với bảng thống kê thu nhập chúng ta từng xử lý ở đây, để tự động thống kê số lượng nhân viên có thu nhập từ 10 triệu đồng trở lên thì chúng ta dùng cấu trúc sau:

    Trong đó, dãy giá trị từ C2:C10 là cột chức vụ trong bảng (phần tô màu xanh), “nhân viên” là điều kiện. Máy sẽ hiểu điều kiện đầu tiên là đếm số lượng nhân viên trong công ty.

    Ở ví dụ này, hàm COUNTIFS trong excel sẽ đếm người thỏa mãn cả hai điều kiện đã xét ở trên, tự động bỏ qua những người không có chức vụ nhân viên và thu nhập dưới 10,000,000 vnđ. 

    Ví dụ 2:

    Yêu cầu đếm số lượng nhân viên nam có từ 25 ngày công làm. Hàm Countifs sẽ được thiết lập như sau:

    =COUNTIFS(C2:C7,”Nam”,D2:D7,25)

    Trong công thức này, C2:C7 là dãy giá trị tìm kiếm 1(phần to xanh) thỏa điều kiện 1 là giới tính nam, D2:D7 là dãy giá trị tìm kiếm 2 (phần màu đỏ) thỏa điều kiện 25 ngày công.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Đánh giá bài viết này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Countifs Trong Excel Qua Ví Dụ
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Slicer Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Import Dữ Liệu Từ File Csv Vào Excel Chi Tiết Nhất
  • Bài 18 – Công Thức, Hàm – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Cách Sử Dụng Lệnh If Trong Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Cú Pháp Và Chức Năng Của Từng Hàm Trong Nhóm Các Hàm Thống Kê Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Sử Dụng Chức Năng Z.test Trong Excel ·
  • Tìm Kiếm Trong Excel, Hàm Tìm Kiếm Trên Excel 2003 2010 2013
  • Hướng Dẫn “lọc Tự Động Và Lọc Chi Tiết Dữ Liệu Trong Excel”
  • Cách Dùng Hàm Countif Và Countifs Với Nhiều Điều Kiện
  • Hàm Countifs, Cách Dùng Hàm Đếm Ô Theo Nhiều Điền Kiện Trong Excel
  • 1. Nhóm hàm về Thống Kê.

    AVEDEV (number1,number2,…): Hàm tính trung bình độ lệch tuyệt đối của các điểm dữ liệu từ điểm trung bình của chúng. Hàm AVEDEV là phép đo độ biến thiên của tập dữ liệu.

    AVERAGE (number1, number2,…): Hàm tính trung bình cộng của các giá trị đầu vào.

    AVERAGEA (number1, number2,…): Hàm tính trung bình cộng của các giá trị đối số đầu vào bao gồm cả những đối số chứa giá trị logic.

    AVERAGEIF (range, criteria, average_range): Hàm tính giá trị trung bình cộng của tất cả các ô được chọn thỏa mãn điều kiện được chỉ định trước.

    AVERAGIFS (average_range, criteria_range1, criteria1, ,…): Hàm đếm số ô cùng thỏa mãn nhiều điều kiện khác nhau.

    DEVSQ (number1, number2,…): Hàm tính bình phương độ lệch các điểm dữ liệu từ trung bình mẫu của chúng và cộng các bình phương lại.

    FREQUENCY (data_array,bins_array): Hàm tính toán tần xuất xuất hiện của các giá trị trong một phạm vi giá trị, sau đó trả về một mảng số dọc. Hàm được nhập vào dưới dạng công thức mảng.

    GEOMEAN (number1, number2): Hàm trả về trung bình nhân của một mảng hoặc phạm vi dữ liệu dương. Các bạn có thể sử dụng hàm để tính toán mức tăng trưởng trung bình nếu biết lãi gộp với lãi suất biến đổi.

    HARMEAN (number1, number2,…): Hàm trả về trung bình điều hòa (là nghịch đảo của trung bình cộng) của các số đầu vào.

    KURT (number1, number2, …): Hàm trả về hệ số nhọn của một tập dữ liệu. Hệ số nhọn biểu thị các đặc điểm nhọn hoặc phẳng tương ứng của một phân bố so với phân bố thông thường. Hệ số nhọn dương chỉ một phân bố tương đối nhọn, hệ số nhọn âm chỉ một phân bố tương đối phẳng.

    LARGE (array, k): Hàm trả về giá trị lớn nhất thứ k của tập dữ liệu. Có thể dùng hàm này để chọn một giá trị dựa vào vị trí tương đối của nó.

    MAX (number1, number2,…): Hàm trả về giá trị lớn nhất trong các đối số hay phạm vi dữ liệu đầu vào.

    MAXA (number1, number2,…): Hàm trả về giá trị lớn nhất của tập giá trị đầu vào bao gồm cả giá trị logic và text.

    MEDIAN (number1, number2…): Hàm trả về trung vị của các số đã cho, số trung vị là số ở giữa một bộ số.

    MIN (number1, number2,…): Hàm trả về giá trị nhỏ nhất của tập giá trị số đầu vào.

    MINA (number1, number2…): Hàm trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị, bao gồm cả giá trị logic và text.

    MODE (number1, number2…): Hàm trả về giá trị thường xuyên lặp lại nhất trong một mảng hoặc phạm vi dữ liệu.

    PERCENTLE (array, k): Hàm tìm phân vị thứ k của các giá trị trong một mảng dữ liệu.

    PERCENTRANK (array, x, singificance): Hàm trả về thứ hạng phần trăm của một giá trị trong tập dữ liệu.

    PERMUT (number, number_chosen): Hàm trả về số hoán vị có thể có được của tập hợp các đối tượng.

    QUARTILE (array, quart): Hàm trả về tứ phân vị của tập dữ liệu, tứ vị phân thường được dùng trong dữ liệu khảo sát và bán hàng để chia tập hợp thành các nhóm.

    RANK (number, ref, order): Hàm trả về thứ hạng của một số trong danh sách các số.

    SKEW (number1, number2, …): Hàm trả về độ lệch của một phân phối, độ lệch thể hiện độ không đối xứng của phân phối quanh trị trung bình của nó.

    SMALL (array, k): Hàm trả về giá trị nhỏ thứ k của tập dữ liệu, dùng hàm này để trả về giá trị với thứ hạng tương đối cụ thể trong tập dữ liệu.

    STDEV (number1, number2,…): Hàm ước tính độ lệch chuẩn dựa trên mẫu.

    STDEVA (value1, value2, …): Hàm ước tính độ lệch chuẩn dựa trên mẫu bao gồm cả những giá trị logic.

    STDEV.P (number1, number2,…): Hàm tính toán độ lệch chuẩn dựa trên toàn bộ tập hợp được cung cấp ở dạng đối số, bỏ qua các giá trị logic và chữ.

    STDEVPA (value1, value2,…): Hàm tính độ lệch chuẩn dựa trên toàn bộ tập hợp đối số kể cả chữ và các giá trị logic.

    VAR (number1, number2,…): Hàm trả về phương sai dựa trên mẫu từ một tập các số liệu cho trước.

    VARA (value1, value2, …): Hàm trả về phương sai dựa trên mẫu từ dữ liệu đầu vào, bao gồm cả các giá trị chữ và giá trị logic.

    VARP (number1, number2,…): Hàm trả về phương sai dựa trên toàn bộ tập hợp.

    VARPA (value1, value2, …): Hàm trả về phương sai dựa trên toàn bộ tập hợp, bao gồm các giá trị logic và chữ.

    TRIMMEAN (array, percent): Hàm tính trung bình phần trong của một tập hợp các giá trị bằng cách loại tỷ lệ phần trăm của các điểm dữ liệu ở đầu và ở cuối tập giá trị.

    2. Nhóm hàm về Phân Phối Xác Suất.

    BETADIST (x, alpha, beta, A, B): Hàm trả về giá trị của hàm tính mật độ xác suất tích lũy phân bố beta.

    BETAINV (probability, alpha, beta, A, B): Hàm trả về giá trị nghịch đảo của hàm mật độ xác suất tích lũy beta cho một phân bố beta đã xác định.

    BINOMDIST (number_s, trials, probability_s, cumultive): Hàm trả về xác suất những lần thử thành công của phân bố nhị thức.

    CHIDIST (x, degrees_freedom): Hàm trả về xác suất một phía của phân phối chi-squared.

    CHIINV (probability, degrees_freedom): Hàm trả về giá trị nghịch đảo của xác suất một phía của phân phối chi-squared.

    CHITEST (actual_range, expected_range): Hàm trả về giá trị của xác suất từ phân phối chi-squared và số bậc tự do tương ứng.

    CONFIDENCE (alpha, standard_dev, size): Hàm trả về khoảng tin cậy của trung bình tổng thể, bằng cách dùng phân bố chuẩn hóa.

    CRITBINOM (trials, probability_s, alpha): Hàm trả về giá trị nhỏ nhất mà phân phối nhị thức tích lũy lớn hơn hoặc bằng một giá trị tiêu chuẩn, hàm thường được sử dụng cho các ứng dụng đảm bảo chất lượng.

    EXPONDIST (x, lambda, cumulative): Hàm trả về phân bố hàm mũ.

    FDIST (x, degrees_freedom1, degrees_freedom2): Hàm trả về phân bố xác suất F (đầu bên phải) cho hai tập dữ liệu.

    FINV (probability, degrees_freedom1, degrees_freedom2): Hàm trả về nghịch đảo của phân bố xác suất F (đầu bên phải).

    FTEST (array1, array2): Hàm trả về kết quả của phép thử F-test. Phép thử F-test trả về xác suất hai đầu mà phương sai trong các mảng dữ liệu khác nhau không đáng kể.

    FISHER (x): Hàm trả về phép biến đổi Fisher tại x, phép biến đổi này tại ra hàm phân phối hơn là đối xứng lệch. Hàm thường được dùng trong việc kiểm tra giả thuyết dựa trên hệ số tương quan.

    FISHERINV (y): Hàm trả về nghịch đảo của phép biến đổi Fisher, nghĩa là nếu y= FISHER(x) thì x=FISHERINV(y).

    GAMMADIST (x, alpha, beta, cumulative): Hàm trả về xác suất của phân phối gamma, hàm thường được dùng để nghiên cứu những biến có phân phối lệch.

    GAMMAINV (probability, alpha, beta): Hàm trả về nghịch đảo của phân phối gamma.

    GAMMLN (x): Hàm tính logarite tự nhiên của hàm gamma.

    HYPGEOMDIST (sample_s, number_sample, population_s, number_pop): Hàm trả về xác suất phân bố siêu bội (xác suất của số lần thành công mẫu đã biết, biết trước kích thước mẫu, thành công của tập hợp và kích cỡ của tập hợp).

    LOGINV (probability, mean, standard_dev): Hàm trả về giá trị nghịch đảo của hàm phân phối logarit chuẩn tích lũy của một giá trị x nào đó. Trong đó ln(x) thường được phân bố với tham số trung bình và độ lệch chuẩn.

    LOGNORMDIST (x, mean, standard_dev): Hàm trả về phân phối tích lũy lognormal của x, trong đó logarit tự nhiên của x thường được phân phối với các tham số mean và standard_dev.

    NEGBINOMDIST (number_f, number_s, probability_s): Hàm trả về phân bố nhị thức âm (trả về xác suất mà sẽ có những thất bại (number_f) trước khi có số lần thành công (number_s) khi xác suất không đổi của một thành công là probability_s).

    NORMDIST(x, mean, standard_dev, cumulative): Hàm trả về phân bố chuẩn với độ lệch chuẩn và giá trị trung bình đã xác định.

    NORMINV (probability, mean, standard_dev): Hàm trả về nghịch đảo của phân bố tích lũy chuẩn với độ lệch chuẩn và giá trị trung bình đã xác định.

    NORMSDIST (z): Hàm trả về kết quả là một hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc.

    NORMSINV (probabitily): Hàm trả về nghịch đảo của hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc.

    POISSON (x, mean, cumulative): Hàm trả về phân bố Poisson.

    PROB (x_range, prob_range, lower_limit, upper_limit): Hàm trả về xác suất những giá trị trong một phạm vi nằm giữa hai giới hạn.

    STANDARDIZE (x, mean, standard_dev): Hàm trả về giá trị chuẩn hóa từ phân phối biểu thị bởi mean và standard_dev.

    TDIST (x, degrees_freedom, tails): Hàm trả về xác suất của phân bố t Student, trong đó giá trị số (x) là giá trị tính toán của t và được dùng để tính xác suất.

    TINV (probability, degrees_freedom): Hàm trả về nghịch đảo hai phía của phân bố t Student.

    TTEST (array1, array2, tails, type): Hàm trả về xác suất kết hợp với phép thử t Student, dùng hàm để xác định xem hai mẫu thử có xuất phát từ hai tập hợp gốc có cùng giá trị trung bình hay không.

    WEIBULL (x, alpha, beta, cumulative): Hàm trả về phân bố Weibull, thường dùng phân phối này trong phân tích độ tin cậy.

    ZTEST (array, x, sigma): Hàm trả về giá trị xác suất một phía của phép thử z.

    3. Nhóm hàm về Tương Quan và Hồi Quy Tuyến Tính.

    CORREL (array1, array2): Hàm trả về hệ số tương quan của các phạm vi ô array1 và array2. Dùng hệ số tương quan để xác định mối quan hệ giữa hai thuộc tính.

    COVAR (array1, array2): Hàm trả về phương sai và trung bình tích của các độ lệch cho mỗi cặp điểm dữ liệu trog hai tập dữ liệu khác nhau.

    FORECAST (x, known_y’s, known_x’s): Hàm tính toán hoặc dự toán một giá trị tương lai bằng cách dùng các giá trị hiện tại. Giá trị được dự đoán là một giá trị y cho một giá trị x đã biết. Giá trị đã biết là các giá trị x và giá trị y hiện có, giá trị mới được dự đoán bằng cách dùng hồi quy tuyến tính.

    GROWTH (known_y’s, known_x’s, new_x’s, const): Hàm tính toán tăng trưởng hàm mũ bằng cách dùng dữ liệu hiện có. Hàm trả về giá trị y cho một chuỗi các giá trị x mới do bạn chỉ rõ bằng cách dùng các giá trị x và giá trị y hiện có.

    INTERCEPT (known_y’s, known_x’s): Hàm tính toán điểm mà tại đó một đường thẳng sẽ giao cắt với trục y bằng cách sử dụng các giá trị x và giá trị y hiện có.

    LINEST (known_y’s, known_x’s, const, stats): Hàm tính toán các thống kê cho một đường thẳng bằng cách dùng phương pháp bình phương nhỏ nhất (least squares) để tính toán đường thẳng phù hợp nhất với dữ liệu, sau đó trả về một mảng mô tả đường thẳng đó.

    LOGEST (known_y’s, known_x’s, const, stats): Hàm được sử dụng trong phân tích hồi quy, hàm này tính toán đường cong hàm mũ phù hợp với dữ liệu và trả về mảng dữ liệu mô tả đường cong đó. Vì hàm này trả về một mảng giá trị cho nên nó phải được nhập vào dưới dạng công thức mảng.

    PEARSON (array1, array2): Hàm trả về hệ số tương quan momen tích Pearson r, một chỉ mục vô hướng trong phạm vi từ -1.0 tới 1.0 bao gồm cả -1.0 và 1.0, nó phản ánh sự mở rộng của quan hệ tuyến tính giữa hai tập dữ liệu.

    RSQ (known_y’s, known_x’s): Hàm trả về bình phương của hệ số tương quan momen tích Pearson bằng cách sử dụng các điểm dữ liệu trong known_y’s và known_y’s.

    SLOPE (known_y’s, known_x’s): Hàm tìm hệ số góc của đường thẳng hồi quy bằng cách sử dụng các điểm dữ liệu trong known_y’s và known_x’s.

    STEYX (known_y’s, known_x’s): Hàm trả về sai số chuẩn (số đo lượng sai số trong dự đoán y cho một giá trị x riêng lẻ) của giá trị y dự đoán cho mỗi giá trị x trong hồi quy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Thống Kê Thông Dụng Trong Excel
  • Hàm Countifs Trong Excel, Hàm Thống Kê Có Điều Kiện, Ví Dụ Minh Họa
  • Hướng Dẫn Tìm Tên Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Công Cụ Tìm Kiếm Nhanh Trong Excel Bằng Vba
  • Cách Tìm Kiếm Trong Excel Nhanh Và Chuẩn Xác Nhất 2022
  • Các Hàm Chức Năng Văn Bản (Hàm Chuỗi) Thông Dụng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Dạng Thời Gian Trong Excel & Cách Sử Dụng Hàm Now Và Time Để Chèn Thời Gian
  • Các Hàm Ngày Tháng Trong Excel
  • Cách Giảm Dung Lượng, Tăng Tốc Độ Xử Lý Cho File Excel Bị Chậm
  • Hướng Dẫn Cách Thêm Các Công Cụ Không Có Sẵn Trên Thanh Công Cụ Của Excel 2010 2013 2022
  • Khởi Đầu Với Pivot Table Trong Excel
  • 1. Hàm excel CONCATENATE

    Cú pháp: CONCATENATE(text1, )

    FINDB(find_text, within_text, )

    Text: đoạn văn bản.

    num_chars: số lượng từ trích xuất trên văn bản

    Chức năng: Trích xuất văn bản từ bên trái văn bản

    Chú ý: Nếu để trống num_chars thì mặc định là 1.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Len(Văn bản)

    Chức năng: Trả về số lượng ký tự trong văn bản.

    Chú ý: Dấu cách cũng được tính vào ký tự văn bản.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Lower(text)

    Chức năng: chuyển đổi văn bản thành chữ thường.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Mid(text;start_num;num_chars)

    Chức năng: Trả về ký tự bắt đầu từ ký tự bắt đầu bạn mong muốn.

    Chú ý: Nếu để chống num_chars mặc định trở thành 1.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Proper(text)

    Chức năng: Biến chữ đầu đoạn văn và mỗi chữ sau những ký hiệu không phải là chữ thành chữ hoa và biến các chữ còn lại thành viết thường.

    Ví dụ:

    Cú pháp: REPLACE(old_text, start_num, num_chars, new_text)

    Chức năng:

    Old_text: văn bản ban đầu.

    Start_num: vị trí ký tự trong văn bản bắt đầu thay thế.

    Num_chars: Số lượng ký tự trong văn bản cũ mà bạn muốn hàm REPLACE thay thế bằng văn bản mới.

    New_text: văn bản thay thế old_text.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Rept(text;number_times)

    number_times: số lần lặp lại của văn bản.

    Chức năng: Lặp lại số dương lần văn bản

    Chú ý:

    Nếu số lần lặp lại bằng không thì lệnh trả lại kết quả bằng là văn bản trống “”.

    Nếu số lần lặp lại không phải là số nguyên thì nó bị cắt cụt.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Search(find_text;within_text;)

    text: đoạn văn bản

    Num_charl: số ký tự cần cắt. Nếu để trống thì mặc định sẽ trở về 1.

    Chức năng: Tương tự như hàm Left nhưng hàm Right trả về biến thể của văn bản cắt ra tính từ bên phải.

    Ví dụ:

    13. Hàm excel SUBSTITUTE

    Cú pháp: SUBSTITUTE(text;old_text;new_text;[instance_num])

    text: đoạn văn bản gốc

    old_text: văn bản cũ cần thay thế

    new_text: văn bản mới muốn thay thế

    instance_num: vị trí văn bản cũ được thay thế bằng số lần xuất hiện. Nếu không điền mặc đinh là 1.

    Chức năng: Thay thế văn bản cũ thành văn bản mới trong đoạn văn bản gốc.

    Chú ý: Lệch phân biệt viết hoa và viết thường

    Ví dụ:

    Cú pháp: Trim(text)

    Chức năng: loại bỏ khoảng trống dư thừa chỉ để lại khoảng trống giữa các từ trong chuỗi văn bản.

    Ví dụ:

    Cú pháp: UPPER(text)

    Chức năng: Viết hoa toàn bộ văn bản được chọn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Now Trong Excel, Hàm Trả Về Số Seri Của Ngày Và Thời Gian Hiện Tại
  • Hướng Dẫn Những Cách Xuống Dòng Trong Excel Thông Dụng Nhất
  • Hướng Dẫn Tạo Cảnh Báo Nhắc Nhở Trong Excel Nhanh Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Ghi Chú Trong Một Ô Hoặc Một Vùng Ô Trên Excel
  • Cách Đặt Tên Cho Ô Hoặc Vùng Dữ Liệu Trong Excel (Define Name)
  • Sử Dụng Hàm Chức Năng Concat Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Chức Năng Khóa Và Bảo Mật Trong Excel
  • Chức Năng Inputting Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Excel 2010
  • Tính Năng Hữu Ích Trong Excel 2010
  • Những Tính Năng Mới Của Excel 2010
  • Lượt Xem:1193

    Hôm nay Excel Online giới thiệu cho bạn chức năng Excel Concat, được giới thiệu trong Excel 2022, thay thế hàm Concatenate cũ .

    Hàm Concat có thể chấp nhận phạm vi ô (cũng như các ô hoặc giá trị đơn) làm đối số, trong khi hàm Concatenate chỉ có thể chấp nhận các ô hoặc giá trị đơn lẻ.

    Chức năng Excel Concatchức năng Textjoin đều nối các chuỗi văn bản với nhau.

    Sự khác biệt giữa hai hàm này là hàm Textjoin có thể chấp nhận một dấu tách được chèn vào giữa các chuỗi văn bản riêng lẻ, trong khi hàm Concat có thể không.

    Hàm CONCAT của Excel nối với nhau một chuỗi các chuỗi văn bản được cung cấp vào một chuỗi văn bản kết hợp.

    trong đó đối số văn bản là một hoặc nhiều chuỗi văn bản (hoặc mảng chuỗi văn bản) mà bạn muốn kết hợp với nhau.

    Hàm Concat có thể xử lý tới 254 đối số văn bản .

    Kết quả của hàm Concat không được vượt quá 32,767 ký tự.

    Mỗi đối số văn bản được cung cấp có thể là một mảng các chuỗi / giá trị văn bản hoặc một chuỗi / giá trị văn bản.

    Chức năng Concat lần đầu tiên được giới thiệu trong Excel 2022 và do đó không có sẵn trong các phiên bản trước của Excel. Nó cũng không có sẵn trong Excel 2022 cho Mac. Nếu bạn có phiên bản Excel hoặc Mac cũ hơn, hãy sử dụng chức năng Concatenate thay thế.

    Ví dụ 1 – Ghép nối văn bản đơn giản

    Cột D của bảng tính sau đây cho thấy hai ví dụ đơn giản về hàm Concat.

    Nếu bạn muốn nối ngày tháng trong Excel, bạn cần phải cẩn thận rằng ngày tháng và thời gian thực sự được lưu trữ dưới dạng số đơn giản trong Excel và nếu bạn nhập ngày hoặc thời gian trực tiếp vào hàm Concat, số cơ bản sẽ xuất hiện trong văn bản kết quả chuỗi, thay vì ngày hoặc giờ thực tế.

    Một khoảng trống bổ sung và chuỗi văn bản bổ sung “, DOB:” đã được sử dụng trong hàm Concat, để phân tách các giá trị trong các ô A2-C2.

    Hàm văn bản đã được sử dụng để chuyển đổi giá trị ngày tháng trong ô C2 thành một chuỗi, sử dụng định dạng ngày “mm / dd / yy”.

    (Các kiểu định dạng ngày tháng và thời gian được giải thích thêm trong trang Định dạng số tùy chỉnh Excel ).

    Xem trang web Microsoft Office để biết thêm các ví dụ về hàm Excel Concat.

    Nếu bạn gặp lỗi từ chức năng Excel Concat, đây có thể là một trong những điều sau đây:

    #GIÁ TRỊ!- –Xảy ra nếu kết quả của hàm Concat vượt quá 32.767 ký tự.

    #TÊN?- –Xảy ra nếu bạn đang sử dụng phiên bản Excel cũ hơn (trước năm 2022), điều đó không hỗ trợ chức năng Concat.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Autofilter Trong Excel
  • Các Kỹ Năng Office Cơ Bản Trong Excel
  • Những Tính Năng Hay Của Excel Mà Bạn Không Thể Bỏ Qua Trên Excel 2022
  • 10 Chức Năng Cơ Bản Của Excel Bạn Chắc Chắn Nên Biết
  • Máy Lạnh Electrolux 1 Hp Esm09Crf
  • Cách Dùng Hàm Countif Và Countifs Với Nhiều Điều Kiện

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Countifs, Cách Dùng Hàm Đếm Ô Theo Nhiều Điền Kiện Trong Excel
  • Các Hàm Thống Kê Có Điều Kiện Trong Excel
  • Cách Dùng Hàm Thống Kê Có Điều Kiện Trong Excel
  • Cách Tạo Danh Sách Sổ Xuống (Drop List) Trên Excel 2022
  • Tạo Một Danh Sách Tùy Chọn Trong Excel: Tĩnh, Động, Từ Một Bảng Tính Khác
  • Trong bài viết này, Học Excel Online sẽ hướng dẫn cách sử dụng công thức và dựa trên thuật logic và . Bạn sẽ tìm thấy rất nhiều ví dụ với các kiểu dữ liệu khác nhau – số, ngày tháng, text và ô chứa dữ liệu.

    Hàm COUNTIFS – công thức và cách sử dụng

    Công thức hàm COUNTIFS như sau:

    =COUNTIFS (criteria_range1, criteria1, … – đây là các điều kiện bổ sung, tùy chọn. Bạn có thể nhập tới 127 cặp điều kiện trong công thức.

    Trong thực tế, bạn không phải thuộc lòng cú pháp của hàm COUNTIFS. Microsoft Excel sẽ hiển thị các đối số của hàm ngay khi bạn bắt đầu gõ. Đối số được nhập vào hiện tại sẽ được tô đậm.

    1. Bạn có thể sử dụng hàm để đếm các ô trong một phạm vi đơn lẻ với một điều kiện duy nhất cũng như trong nhiều vùng dữ liệu với nhiều điều kiện. Trong trường hợp thứ hai, chỉ những ô tính đáp ứng tất cả các điều kiện mới được đếm.
    2. Mỗi vùng dữ liệu bổ sung phải có cùng số hàng và cột như vùng dữ liệu đầu tiên (đối số criteria_range1).
    3. Có thể đếm những vùng dữ liệu liền kề không liền kề.
    4. Nếu tiêu chí là một tham chiếu đến một ô trống, hàm xử lý nó như một giá trị bằng không (0).
    5. Bạn có thể sử dụng các wildcard characters trong các tiêu chí – dấu hoa thị (*) và dấu chấm hỏi (?).

    Cách sử dụng hàm COUNTIFS và COUNTIF với nhiều tiêu chí:

    Cách đếm ô tính với nhiều tiêu chí (AND logic):

    Công thức 1. Công thức COUNTIFS với các tiêu chí khác nhau

    Giả sử bạn có một danh sách sản phẩm như trong hình bên dưới. Bạn muốn biết số hàng tồn kho (giá trị cột B lớn hơn 0) nhưng chưa bán được (giá trị cột C bằng 0).

    Nhiệm vụ có thể được thực hiện bằng cách sử dụng công thức này:

    Ví dụ: đây là công thức đúng để đếm các mục chứa 0 cả trong cột B và cột C:

    = COUNTIFS ($B$2: $B$7, “= 0”, $C$2: $C$7, “= 0”)

    Công thức COUNTIFS này trả về 1 vì chỉ có ” Grapes ” có giá trị “0” trong cả hai cột.

    Cách đếm số ô tính với nhiều tiêu chí (OR logic):

    Như bạn đã thấy trong ví dụ trên, việc đếm các ô tính đáp ứng tất cả các tiêu chí chỉ định rất dễ dàng bởi vì hàm COUNTIFS được thiết kế để hoạt động theo cách này.

    Nhưng nếu bạn muốn đếm các ô có ít nhất một trong các tiêu chí được chỉ định là TRUE, nghĩa là dựa trên logic OR thì sao? Nhìn chung, có hai cách để thực điều này – bằng cách thêm một số công thức COUNTIF hoặc sử dụng công thức SUM COUNTIFS với hằng số mảng.

    Công thức 1. Thêm hai hoặc nhiều công thức COUNTIF hoặc COUNITFS

    Trong bảng bên dưới, giả sử bạn muốn tính các đơn đặt hàng với trạng thái ” Cancelled” và ” Pending“, bạn bạn chỉ có thể viết 2 công thức COUNTIF bình thường và nhận kết quả:

    =SUM (COUNTIFS (range, {“criteria1”, “criteria2”, “criteria3”, …}))

    Trong bảng mẫu của chúng tôi, để đếm các đơn đặt hàng có trạng thái ” Cancelled“, ” Pending” hoặc ” In transit “, công thức sẽ như sau:

    Công thức 1. Hàm COUNTIFS đếm các ô trong khoảng số

    Để tìm ra có bao nhiêu số giữa 5 và 10 (không bao gồm 5 và 10) được chứa trong các ô C2 đến C10, sử dụng công thức này:

    Cách sử dụng COUNTIFS với các ký tự đại diện:

    Trong công thức Excel, bạn có thể sử dụng các ký tự đại diện sau đây:

    Dấu hỏi (?) – khớp với bất kỳ ký tự đơn nào, sử dụng nó để đếm các ô bắt đầu hoặc kết thúc bằng một số ký tự nhất định.

    Dấu hoa thị (*) – khớp với bất kỳ dãy ký tự nào, bạn dùng nó để đếm ô chứa một từ cụ thể hoặc một k1 tự trong ô.

    Lưu ý. Nếu bạn muốn đếm các ô chứa dấu hỏi hoặc dấu hoa thị, gõ dấu ngã (~) trước dấu hoa thị hoặc dấu chấm hỏi.

    Giả sử bạn có danh sách các dự án trong cột A. Bạn muốn biết có bao nhiêu dự án đã ký kết, tức là cột B có chứa tên người. Hãy thêm một điều kiện thứ hai – End date trong cột D.

    Ví dụ 1. Đếm ngày trong một khoảng thời gian cụ thể

    Để đếm ngày trong một khoảng thời gian cụ thể, bạn có thể sử dụng công thức COUNTIFS với hai tiêu chí hoặc kết hợp hai hàm COUNTIF với nhau.

    Ví dụ, các công thức sau đây đếm số ngày trong các ô C2 đến C10, khoảng thời gian từ ngày 1/6/2014 đến 7/7/2014 bao gồm:

    Ví dụ: công thức COUNTIF sau với hai vùng dữ liệu và hai tiêu chí sẽ cho bạn biết có bao nhiêu sản phẩm đã được mua nhưng chưa giao hàng:

    Những kiến thức bạn đang xem thuộc khóa học Excel từ cơ bản tới nâng cao của Học Excel Online. Khóa học này cung cấp cho bạn kiến thức một cách đầy đủ và có hệ thống về các hàm, các công cụ trong excel, ứng dụng excel trong công việc… Hiện nay hệ thống đang có nhiều ưu đãi khi bạn đăng ký tham gia khóa học này. Hãy tham gia ngay tại địa chỉ: Học Excel Online

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn “lọc Tự Động Và Lọc Chi Tiết Dữ Liệu Trong Excel”
  • Tìm Kiếm Trong Excel, Hàm Tìm Kiếm Trên Excel 2003 2010 2013
  • Làm Thế Nào Để Sử Dụng Chức Năng Z.test Trong Excel ·
  • Cú Pháp Và Chức Năng Của Từng Hàm Trong Nhóm Các Hàm Thống Kê Trong Excel
  • Các Hàm Thống Kê Thông Dụng Trong Excel
  • Hàm If Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel.

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm If Trong Excel Và Cách Sử Dụng Hàm If Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Hàm If Của Excel
  • Làm Chủ Công Thức Trong Excel
  • Trung Taâm Tin Hoïc Nguyeãn Tuaán
  • Chương 4 : Sử Dụng Hàm(Function)
  • Hàm IF là một trong những hàm phổ biến và quan trọng trong tính toán với excel. Hàm này giúp người dùng yêu cầu Excel kiểm tra một điều kiện và trả về một giá trị nếu điều kiện được đáp ứng, hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện đó không được đáp ứng.

    Trong bài viết này, Học Excel Cơ Bản sẽ giúp bạn tìm hiểu về cú pháp và cách dùng phổ biến của hàm IF trong Excel.

    1. Chức năng của hàm IF trong Excel

    Hàm IF là một trong những hàm logic giúp người dùng kiểm tra một điều kiện nhất định và trả về giá trị mà bạn chỉ định nếu điều kiện là TRUE hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện là FALSE.

    2. Cú pháp của hàm IF trong Excel.

    Trong đó:

    • Logical_test (bắt buộc): Là một giá trị hay biểu thức logic trả về giá trị (đúng) hoặc (sai). Bắt buộc phải có. Đối với tham số này, bạn có thể chỉ rõ đó là ký tự, ngày tháng, con số hay bất cứ biểu thức so sánh nào.
    • Value_if_true (không bắt buộc): Là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị hay nói cách khác là điều kiện thỏa mãn.
    • Value_if_false (không bắt buộc): là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị hay nói cách khác là điều kiện không thỏa mãn.

    Như bạn thấy, hàm IF có 3 tham số nhưng chỉ tham số đầu tiên là bắt buộc phải có, còn 2 tham số còn lại là không bắt buộc. Để hiểu hơn về cách dùng hàm IF mời bạn quan sát những ví dụ bên dưới.

    3. Hướng dẫn sử dụng hàm IF trong Excel.

    3.1. Sử dụng hàm IF cho dạng số.

    Trong đó:

    • E4: Là giá trị cần so sánh (Điểm thi của học sinh có mã là M01).
    • “Đỗ”: Giá trị trả về của hàm nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.
    • “Thi lại” : Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

    Ý nghĩa công thức: Nếu E4 (điểm thi của học sinh mã M01) lớn hơn hoặc bằng 5 thì kết quả trả về của hàm IF là Đỗ, còn nếu E4<5 thì kết quả trả về của hàm IF là Thi lại.

    Sau khi nhập công thức cho ô F4, ta kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

    Hình 2: Hàm IF trong Excel.

    3.2. Sử dụng hàm IF trong văn bản.

    Nhìn chung, khi viết công thức hàm IF để so sánh văn bản chúng ta thường so sánh bằng hoặc không bằng đối với các chuỗi kí tự.

    Ví dụ: Cho bảng dữ liệu các sản phẩm gồm Sản phẩm, Xuất xứ và Thuế. Chúng ta cần hoàn thiện cột thuế với yêu cầu là: Nếu là sản phẩm xuất xứ từ Việt Nam thì thuế bằng 0, còn nếu là sản phẩm nhập khẩu thì thuế là 10%.

    Hình 3: Hàm IF trong Excel.

    Để điền thuế cho sản phẩm đầu tiền, tại ô D4 ta nhập công thức: =IF( C4=”Việt Nam”,0,10% )

    Trong đó:

    • C4=”Việt Nam”: Biếu thức so sánh xuất xứ của sản phẩm đầu tiên có phải từ Việt Nam không?
    • 0: Giá trị trả về của hàm nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.
    • 10%: Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

    Ý nghĩa công thức: Nếu C4 (Xuất xứ của sản phẩm đầu tiên) là Việt Nam thì kết quả trả về của hàm IF là 0, còn nếu C4 khác “Việt Nam” thì kết quả trả về của hàm IF là 10%.

    Sau khi nhập công thức cho ô C4, ta kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

    Hình 4: Hàm IF trong Excel.

    4. Lưu ý khi sử dụng hàm IF trong Excel.

    4.1. Hàm IF không phân biệt chữ hoa và chữ thường.

    Cũng giống như phần lớn những hàm khác, hàm IF được mặc định không phân biệt chữ hoa hay chữ thường. Điều này có nghĩa rằng các biểu thức logic có chứa ký tự không thể phân biệt được kiểu chữ hoa hay thường trong công thức hàm IF.

    Ví dụ khi so sánh một ô nào đó với “Hà Nội” thì hàm IF sẽ hiểu Hà Nội, hà nội, HÀ NỘI, … là như nhau.

    4.2. Lưu ý sử dụng hàm IF khi bỏ trống giá trị trả về.

    Mặc dù hai biến cuối cùng trong hàm IF là không bắt buộc nhưng công thức có thể trả về những giá trị không mong đợi nếu như bạn không nắm vững những quy tắc cơ bản nhất về cách sử dụng hàm IF.

    Hình 5: Hàm IF trong Excel.

    Đối với value_if_false cũng tương tự như với value_if_true.

    Video hướng dẫn. Gợi ý học tập mở rộng.

    Trọn bộ khoá học Excel cơ bản miễn phí: Học Excel cơ bản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm If Lồng Ghép, Kết Hợp Nhiều Điều Kiện Trong Một Công Thức Duy Nhất
  • Cách Dùng Hàm If Trong Excel, Có Ví Dụ Hướng Dẫn Cụ Thể
  • Hướng Dẫn Hàm Index Trong Excel * Itgo
  • Cách Sử Dụng Hàm Match Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Index Và Match Qua Bài Tập Có Lời Giải
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100