Bài 14. Enzim Và Vai Trò Của Enzim Trong Quá Trình Chuyển Hóa Vật Chất

--- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Enzim Và Vai Trò Của Enzim Trong Quá Trình Chuyển Hóa Vật Chất Sinh 10
  • Bổ Sung Enzyme Tiêu Hóa, Men Tiêu Hóa Loại Nào, Vào Lúc Nào?
  • Thực Phẩm Chức Năng Giúp Giảm Rối Loạn Tiêu Hóa, Đầy Hơi, Táo Bón
  • Thực Phẩm Giàu Enzyme Tiêu Hóa Tự Nhiên Giúp Hệ Tiêu Hóa Khỏe Mạnh
  • Dùng Vital Enzymes Có Tốt Không ?
  • I. ENZIM VÀ CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA ENZIM

    Enzim là chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong các tế bào sống. Enzim chỉ làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng.

    1. Cấu trúc của enzim

    – Enzim có bản chất là prôtêin hoặc prôtêin kết hợp với chất khác không phải là prôtêin (coenzim).

    – Chất chịu sự tác động của enzim gọi là cơ chất.

    – Trong phân tử enzim có vùng cấu trúc không gian đặc biệt liên kết với cơ chất gọi là trung tâm hoạt động của enzim. Thực chất đó là một chỗ lõm hoặc một khe nhỏ trên bề mặt enzim. Cấu hình không gian trung tâm hoạt động của enzim tương thích với cấu hình không gian của cơ chất. (Ảnh: Internet)

    2. Cơ chế tác động của enzim

    – Enzim liên kết với cơ chất → Phức hợp Enzim – Cơ chất → Enzim tương tác với Cơ chất tạo ra sản phẩm → giải phóng Enzim và Sản phẩm mới.

    – Liên kết Enzim – Cơ chất có tính đặc thù (do cấu trúc của trung tâm hoạt động của enzim của mỗi loại enzim chỉ tương thích với 1 hoặc 1 số1 loại cơ chất nhất định).

    3. Đặc tính của enzim

    – Hoạt tính mạnh: enzim có hoạt tính xúc tác cao hơn so với chất xúc tác hóa học.

    – Tính đặc hiệu cao: mỗi enzim chỉ tác dụng với 1 hoặc 1 số loại cơ chất nhất định  mỗi enzim thường xúc tác cho một hoặc một loại phản ứng nhất định. Ví dụ: amilaza phân giải tinh bột thành mantôzơ, nhưng không phân giải được xenlulozơ, còn saccaraza phân giải saccarozơ thành glucozơ và fructozơ.

    4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim

    Hoạt tính của enzim được xác định bằng lượng sản phẩm được tạo thành từ một lượng cơ chất trên một đơn vị thời gian. Hoạt tính của enzim chịu tác động của nhiều yếu tố.

    – Mỗi enzim có một nhiệt độ hoạt động tối ưu, tại đó enzim có hoạt tính tối đa làm cho tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhất.

    – Trong giới hạn nhiệt độ hoạt động, hoạt tính của enzim tỷ lệ thuận với nhiệt độ.

    – Nhiệt độ cao: enzim bị biến tính (do prôtêin bị biến tính).

    – Nhiệt độ thấp: enzim ngừng hoạt động.

    – Ví dụ: đa số enzim trong cơ thể người hoạt động tối thích ở khoảng 40oC, trong khi các enzim của vi khuẩn sống ở các suối nước nóng thì có nhiệt độ hoạt động ở khoảng 70oC.

    c. Nồng độ enzim và nồng độ cơ chất:

    – Mỗi enzim chỉ hoạt động trong 1 giới hạn pH xác định. Ví dụ: Enzim pepsin ở dạ dày hoạt động ở pH 2, enzim trypsin của dịch tụy hoạt động ở pH 7.

    (Ảnh: Internet)

    d. Chất ức chế và chất hoạt hoá enzim:

    – Hoạt tính của enzim thường tỷ lệ thuận với nồng độ enzim và nồng độ cơ chất: Với một lượng enzim nhất định, nếu tăng dần lượng cơ chất trong dung dịch thì thoạt đầu hoạt tính của enzim tăng dần, nhưng đến một lúc nòa đó, tăng nồng độ cơ chất cũng không làm tăng hoạt tính enzim vì tất cả các trung tâm hoạt động của enzim đã liên kết hết với cơ chất.

    – Đồ thị trang 76.

    – Một số hoá chất có thể làm tăng hoặc giảm hoạt tính của enzim.

    – Ví dụ: NaCl với nồng độ phù hợp (0,9-1%) có thể làm tăng hoạt tính của enzim Amilaza nước bọt. Ngược lại CuSO4 1-5% cũng có thể làm giảm hoạt tính của Amilaza.

    II. VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QÚA TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT

    – Sự chuyển hóa vật chất trong tế bào gồm rất nhiều các phản ứng sinh hóa khác nhau. Các enzim trong tế bào có vai trò xúc tác các phản ứng này, enzim có thể làm tăng tốc độ phản ứng hàng triệu lần. Vì vậy, nếu không có enzim thì hoạt động sống không thể duy trì vì tốc độ phản ứng diễn ra rất chậm.

    – Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hoá vật chất bằng các chất hoạt hoá và ức chế enzim nhằm điều chỉnh hoạt tính của enzim.

    – Ức chế ngược: là kiểu điều hoà trong đó sản phẩm của con đường chuyển hoá có vai trò là chất ức chế quay lại làm bất hoạt enzim.

    – Con đường chuyển hóa vật chất trong tế bào diễn ra theo chu trình. Khi một enzim nào đó trong tế bào không được tổng hợp hoặc tổng hợp quá ít hay bị bất hoạt thì gây nên các rối loạn về chuyển hóa, có thể gây nên các triệu chứng bệnh lí: ví dụ bệnh phêninkêto niệu, thiếu enzim chuyển hóa phêninalanin thành tirôzin làm cho phêninalanin bị ứ đọng, chuyển lên não, đầu độc não, làm mất trí nhớ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Enzim Và Vai Trò Của Enzim Trong Quá Trình Chuyển Hóa Vật Chất
  • Bài 15. Đông Máu Và Nguyên Tắc Truyền Máu
  • Các Loại Enzyme Trong Hệ Tiêu Hóa Và Vai Trò
  • Tác Dụng Của Enzyme Đối Với Sức Khỏe
  • Vital Enzyme’s Chính Hãng Ấn Độ Giảm Giá 590K
  • Enzim Và Vai Trò Của Enzim Trong Quá Trình Chuyển Hóa Vật Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 14. Enzim Và Vai Trò Của Enzim Trong Quá Trình Chuyển Hóa Vật Chất
  • Lý Thuyết Enzim Và Vai Trò Của Enzim Trong Quá Trình Chuyển Hóa Vật Chất Sinh 10
  • Bổ Sung Enzyme Tiêu Hóa, Men Tiêu Hóa Loại Nào, Vào Lúc Nào?
  • Thực Phẩm Chức Năng Giúp Giảm Rối Loạn Tiêu Hóa, Đầy Hơi, Táo Bón
  • Thực Phẩm Giàu Enzyme Tiêu Hóa Tự Nhiên Giúp Hệ Tiêu Hóa Khỏe Mạnh
  • – Enzim có bản chất là prôtêin, thành phần của nó có thể chỉ là prôtêin hoặc prôtêin liên kết với các chất khác không phải prôtein.

    – Trung tâm hoạt động của enzim có cấu hình không gian phải phù hợp với cấu hình không gian của cơ chất.

    – Nhờ enzim mà các quá trình sinh hóa trong cơ thể sống xảy ra rất nhạy với tốc độ lớn trong điều kiện sinh lí bình thường. Khi có enzim xúc tác, tốc độ của một phản ứng có thể tăng hàng triệu lần. Nếu tế bào không có các enzim thì các hoạt động sống không thể duy trì được vì tốc độ của các phản ứng sinh hoá xảy ra quá chậm.

    – Tế bào có thể điều hòa quá trình chuyển hoá vật chất thông qua điều khiển hoạt tính của các enzim bằng các chất hoạt hoá hay ức chế. Các chất ức chế đặc hiệu khi liên kết với enzim sẽ làm biến đổi cấu hình của enzim làm cho enzim không thể liên kết được với cơ chất. Ngược lại, các chất hoạt hoá khi liên kết với enzim sẽ làm tăng hoạt tính của enzim.

    – Ức chế ngược là kiểu điều hoà trong đó sản phẩm của con đường chuyển hoá quay lại tác động như một chất ức chế, làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu của con đường chuyển hoá.

    – Khi một enzim nào đó trong tế bào không được tổng hợp hoặc tổng hợp quá ít hay bị bất hoạt thì sản phẩm không những không được tạo thành mà cơ chất của enzim đó cũng sẽ bị tích luỹ lại gây độc cho tế bào hoặc có thể được chuyển hoá theo con đường phụ thành các chất độc gây nên các triệu chứng bệnh lí. Các bệnh đó ở người được gọi là bệnh rối loạn chuyển hoá.

    Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt tính của enzim:

    – Nhiệt độ: Tốc độ của phản ứng enzim chịu ảnh hưởng của nhiệt độ. Mỗi enzim có một nhiệt độ tối ưu (tại nhiệt độ này enzim có hoạt tính cao nhất). Ví dụ: đa số các enzim ở tế bào của cơ thể người hoạt động tối ưu ở khoảng nhiệt độ 350C – 400C, nhưng enzim của vi khuẩn suối nước nóng lại hoạt động tốt nhất ở 700C hoặc cao hơn. Khi chưa đạt đến nhiệt độ tối ưu của enzim thì sự gia tăng nhiệt độ sẽ làm tăng tốc độ phản ứng enzim. Tuy nhiên, khi đã qua nhiệt độ tối ưu của enzim thì sự gia tăng nhiệt độ sẽ làm giảm tốc độ phản ứng và có thể enzim bị mất hoàn toàn hoạt tính.

    – Độ pH: Mỗi enzim có pH tối ưu riêng. Đa số enzim có pH tối ưu trong khoảng 6 – 8. Có enzim hoạt động tối ưu trong môi trường axit như pepsin (enzim trong dạ dày) hoạt động tối ưu ở pH = 2.

    – Nồng độ cơ chất: Với một lượng enzim xác định, nếu tăng dần lượng cơ chất trong dung dịch thì thoạt đầu hoạt tính của enzim tăng dần nhưng đến một lúc nào đó thì sự gia tăng về nồng độ cơ chất cũng không làm tăng hoạt tính của enzim. Đó là vì tất cả các trung tâm hoạt động của enzim đã được bão hoà bởi cơ chất.

    – Nồng độ enzim: Với một lượng cơ chất xác định, nồng độ enzim càng cao thì tốc độ phản ứng xảy ra càng nhanh. Tế bào có thể điều hoà tốc độ chuyển hoá vật chất bằng việc tăng giảm nồng độ enzim trong tế bào.

    – Chất ức chế hoặc hoạt hoá enzim: Một số chất hoá học có thể ức chế hoạt động của enzim nên tế bào khi cần ức chế enzim nào đó cũng có thể tạo ra các chất ức chế đặc hiệu cho enzim ấy (Ví dụ: một số chất độc hại từ môi trường như thuốc trừ sâu DDT là những chất ức chế một số enzim quan trọng của hệ thần kinh người và động vật). Một số chất khác khi liên kết với enzim lại làm tăng hoạt tính của enzim.

    Enzim + cơ chất → phức hợp enzim-cơ chất → sản phẩm trung gian → sản phẩm + enzim

    – Thoạt đầu, enzim liên kết với cơ chất tại trung tâm hoạt động để tạo hợp chất trung gian (enzim – cơ chất). Sau đó, bằng nhiều cách khác nhau, enzim tương tác với cơ chất để tạo ra sản phẩm của phản ứng và giải phóng enzim nguyên vẹn. Enzim được giải phóng lại có thể xúc tác phản ứng với cơ chất mới cùng loại.

    – Liên kết enzim – cơ chất mang tính đặc thù, vì thế mỗi loại enzim thường chỉ xúc tác cho một loại phản ứng sinh hoá. Cuối phản ứng, hợp chất đó sẽ phân giải để cho sản phẩm của phản ứng.

    Dứa có chứa bromelin còn đu đủ có chứa papain, đều là những enzim có tác dụng thủy phân prôtêin thành các axit amin có tác dụng tốt trong tiêu hóa. Chúng có tác dụng giống pepsin của dạ dày hoăc trypsin của dịch tụy. Vì vậy khi xào thịt bò với dứa sẽ giúp cho thịt được mềm hơn còn ăn thịt bò khô với nộm đu đủ sẽ giúp ích cho việc tiêu hóa.

    Nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim nhưng không theo tỉ lệ thuận. Mỗi enzim có một nhiệt độ tối ưu mà tại đó enzim có hoạt tính tối đa. Quá nhiệt độ tối ưu, hoạt tính giảm dần và có thể ngừng hẳn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 15. Đông Máu Và Nguyên Tắc Truyền Máu
  • Các Loại Enzyme Trong Hệ Tiêu Hóa Và Vai Trò
  • Tác Dụng Của Enzyme Đối Với Sức Khỏe
  • Vital Enzyme’s Chính Hãng Ấn Độ Giảm Giá 590K
  • Viên Thuốc Enzyme Tiêu Hoá Nhật Bản Orihiro Từ Thực Vật Mẫu Mới 2022
  • En Zim Và Vai Trò Của Enzim Trong Chuyển Hóa Vật Chất Enzim Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Vital Enzymes Chăm Sóc Hệ Tiêu Hóa Khỏe Mạnh
  • Vital Enzymes Thanh Lọc Cơ Thể, Nâng Cao Sức Khỏe
  • Đồ Án Công Nghệ Sinh Học Sản Xuất Chế Biến Thực Phẩm Chức Năng
  • Thực Phẩm Chức Năng Wit Tốt Và Hiệu Quả Như Thế Nào?
  • Wit Bổ Mắt: Giá Bán, Cách Sử Dụng Và Lưu Ý
  • Tại sao cơ thể người có thể tiêu hóa được tinh bột nhưng lại không tiêu hóa được xenlulozo?

    Vì trong tuyến nước bọt của chúng ta có enzim Amilaza, nó giúp tinh bột chuyển hóa thành đường Nhai cơm lâu ta thấy có vị ngọt

    Chúng ta không tiêu hóa được xenlulozo vì chúng ta không có enzim phân giải xenlulozo. Muốn tiêu hóa được xenlulozo thì phải có enzim xenlulaza. Các phản ứng sinh hóa trong tế bào đếu cần enzim.

    I. Enzim

    1. Khái niệm

    Kể một vài loại enzim mà em biết?

    Pepsin, tripsin, amilaza, saccaraza, xenlulaza,..

    2H2O2 Fe 300 năm 2H2O + O2

    2H2O2 Catalaza, 1 giay 2H2O + O2

    Theo em, enzim là gì ?

    ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

    ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

    I. ENZIM

    1. Khái niệm:

    EnzimA

    Enzim B

    S1

    S2

    S4

    S3

    Phức hợp E – S

    2. Cấu trúc:

    Chất chịu tác dụng của enzim gọi là cơ chất. Trong phân tử enzim có những vùng cấu trúc không gian đặc biệt chuyên liên kết với cơ chất gọi là trung tâm hoạt động.

    ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

    4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim:

    a. Nhiệt độ:

    Nhận xét về ảnh hưởng của nhiệt độ lên hoạt tính của Enzim?

    ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

    4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim:

    a. Nhiệt độ:

    b. Độ pH:

    Nhận xét về ảnh hưởng của độ pH lên hoạt tính của Enzim?

    ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

    4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim:

    a. Nhiệt độ:

    b. Độ pH:

    c. Nồng độ cơ chất:

    Nhận xét về ảnh hưởng của nồng độ cơ chất lên hoạt tính của Enzim?

    ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

    4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim:

    a. Nhiệt độ:

    b. Độ pH:

    c. Nồng độ cơ chất:

    d. Nồng độ enzim:

    Nhận xét về ảnh hưởng của nồng độ enzim lên hoạt tính của Enzim?

    ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

    4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim:

    a. Nhiệt độ:

    b. Độ pH:

    c. Nồng độ cơ chất:

    d. Nồng độ enzim:

    e. Chất ức chế enzim:

    Enzim liên kết với

    cơ chất bình thường

    Enzim không liên kết

    được với cơ chất

    Một số hóa chất có thể làm tăng hoặc giảm hoạt tính của enzim.

    ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

    I. ENZIM

    II. VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT

    100 g tinh bột

    HCl

    7200 giây, t0 = 1000C

    Glucôzơ

    Glucôzơ

    E. Amilaza

    2 giây, t0 = 370C

    Enzim có vai trò gì?

    Theo em, nếu trong tế bào không có enzim thì điều gì sẽ xảy ra? Tại sao?

    ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

    I. ENZIM

    II. VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT

    Enzim có vai trò gì?

    Bằng cách điều chỉnh hoạt tính của enzim

    Tế bào điều chỉnh quá trình chuyển hoá vật chất bằng cách nào?

    ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

    I. ENZIM

    II. VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT

    ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

    I. ENZIM

    II. VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT

    Nếu G và F tăng lên một cách bất thường trong tế bào thì nồng độ chất nào trong tế bào sẽ tăng lên? Vì sao?

    Mở rộng

    1. Tại sao một số người tiêm 1 loại thuốc kháng sinh nào đó lại bị sốc và chết ngay lập tức?

    Bị sốc do bác sĩ không cho bệnh nhân thử thuốc trước. Người bệnh không có hoặc không có đủ lượng enzim phân giải thuốc

    Mở rộng

    2. Tại sao nhiều loài côn trùng lại có thể kháng thuốc trừ sâu?

    Vì trong quần thể côn trùng có các dạng đột biến có khả năng tổng hợp ra enzim phân giải thuốc trừ sâu, làm vô hiệu hoá tác dụng của thuốc. Khi sử dụng thuốc thì những cá thể không có gen kháng thuốc sẽ bị đào thải, cá thể có gen kháng thuốc được giữ lại

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Vlookup Trong Google Sheet Và Cách Sử Dụng Hàm Vlookup.
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Chức Năng Consolidate Trong Excel (Mẹo Tự Học Tin Văn Phòng)
  • Tìm Hiểu Chức Năng Refresh Và Reset Trên Windows 8
  • Tính Năng Refresh (F5) Ngoài Desktop Có Tác Dụng Gì?
  • Refresh Là Gì ? Có Nên Bấm Refresh Máy Tính Desktop Thường Xuyên Không
  • Kể Tên 5 Loại Enzim Mà Em Biết Và Chức Năng Của Nó. Câu Hỏi 117367

    --- Bài mới hơn ---

  • 18 Câu Trắc Nghiệm Phần Nhân Đôi Adn ( Có Đáp Án )
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 14: Enzim Và Vai Trò Của Enzim Trong Quá Trình Chuyển Hóa Vật Chất Giáo Án
  • Tất Tần Tật Kiến Thức Về Tiểu Cầu Là Gì?
  • Ứng Dụng Của Enzyme Và Protein
  • Câu 1. Nêu Cấu Trúc Và Cơ Chế Tác Động Của Enzim
  • Đáp án:

    Giải thích các bước giải:

    1. Oxydoreductase: Các enzyme xúc tác cho phản ứng oxy hóa – khử.

    Trong nhóm này có tất cả các enzyme có các tên thông thường đã biết như dehydrogenase, oxydase, cytochromreductase và peroxydase. Trong các phản ứng do chúng xúc tác xảy ta sự vận chuyển hydrogen, sự chuyển electron, sự oxy hóa bởi oxy phân tử, bởi hydrogen peroxide hoặc bởi các chất oxy hóa khác.

    2. Transferase: Các enzyme xúc tác cho phản ứng chuyển vị.

    Các transferase do bản chất của những gốc mà chúng vận chuyển có thể tham gia vào các quá trình trao đổi chất rất khác nhau. Trong lớp transferase bên cạnh transaminase và methyltransferase còn có các kinase khác nhau (xúc tác chủ yếu cho sự vận chuyển của gốc phosphate từ hợp chất cao năng tới chất khác, một phần lớn các enzyme trước kia gọi là mutase và một vài loại synthetase, ví dụ các enzyme tổng hợp DNA và RNA).

    3. Hydrolase: Các enzyme xúc tác cho phản ứng thủy phân.

    Trong lớp này có các enzyme phân giải este (ví dụ lipid), glucozid, amid, peptid, protein.

    4. Lyase: Các enzyme xúc tác cho phản ứng phân cắt không cần nước, loại nước tạo thành nối đôi hoặc kết hợp phân tử nước vào nối đôi.

    Thuộc vào lớp này có các enzyme được gọi là hydratase, aldolase, decarboxylase cũng như một số desaminase.

    5. Isomerase: Các enzyme xúc tác cho phản ứng đồng phân hóa.

    Tính cho đến cùng thì chúng xúc tác cho những phản ứng chuyển các nhóm khác nhau bên trong phân tử. Trong lớp này không những có những enzyme chuyển hóa các đồng phân hình học và đồng phân quang học (như alaninracemase) mà cả các enzyme xúc tác cho các phản ứng ví dụ sự chuyển hóa aldose thành cetose (glucosophosphate isomerase, trước kia gọi là phosphohexoisomerase) hoặc biến đổi vị trí của liên kết este bên trong phân tử (ví dụ phosphoglucomutase)

    6. Ligase: Các enzyme xúc tác cho phản ứng tổng hợp có sử dụng liên kết giàu năng lượng ATP. v.v…

    Ở đây cần chú ý thêm là các enzyme phân cắt được phân loại với tên “lyase”. Nếu cân bằng chuyển dịch về phía tổng hợp thì enzyme đó cũng có thể được gọi là “synthase”. Ngược lại chúng ta gọi các enzyme xúc tác cho phản ứng kết hợp 2 phân tử có sự tham gia của ATP hoặc các nucleotide triphosphate tương tự hoặc có sử dụng mối liên kết giàu năng lượng là synthetase. Tên gọi theo hệ thống phân loại của lớp này là “ligase” để tránh sự đổi tráo với tên “synthase” đã nói ở trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vital Enzyme’s Thanh Lọc Cơ Thể Hiệu Quả
  • Chức Năng Của Enzym. Vai Trò Của Các Enzyme Trong Cơ Thể
  • Enzym Catalase Có Vai Trò Gì Đối Với Cơ Thể Sống
  • Giá Nhà Máy Tinh Khiết Enzyme Catalase
  • Enzyme Catalase Là Gì, Hướng Đi Mới Của Khoa Học Ứng Dụng Catalase Giúp Người Tóc Bạc Chia Tay Với Thuốc Nhuộm Tóc
  • Lý Thuyết Enzim Và Vai Trò Của Enzim Trong Quá Trình Chuyển Hóa Vật Chất Sinh 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Bổ Sung Enzyme Tiêu Hóa, Men Tiêu Hóa Loại Nào, Vào Lúc Nào?
  • Thực Phẩm Chức Năng Giúp Giảm Rối Loạn Tiêu Hóa, Đầy Hơi, Táo Bón
  • Thực Phẩm Giàu Enzyme Tiêu Hóa Tự Nhiên Giúp Hệ Tiêu Hóa Khỏe Mạnh
  • Dùng Vital Enzymes Có Tốt Không ?
  • Thực Phẩm Chức Năng Ancan Có Tốt Không?
  • Enzim là chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong tế bào sống. Enzim làm tăng tốc độ của phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng.

    Phần lớn các enzim được đặt tên bằng cách thêm đuôi -ase vào tên của chất nền (như lactase là enzym phân giải lactose) hay loại phản ứng (như DNA polymerase tạo ra các polymer DNA).

    Các enzim khi được phiên chuyển sang tiếng việt thường có đuôi là aza tương ứng với đuôi ase.

    – Enzim có bản chất là protein hoặc protein kết hợp với chất khác không phải là protein.

    – Chất chịu sự tác động của enzim gọi là cơ chất.

    – Trong phân tử enzim có cấu trúc không gian đặc biệt gọi là trung tâm hoạt động tương thích với cấu hình không gian của cơ chất mà nó tác động, là nơi enzim liên kết tạm thời với cơ chất.

    3. Cơ chế tác động của enzim

    – Enzim liên kết với cơ chất → enzim-cơ chất → enzim tương tác với cơ chất → enzim biến đổi cấu hình cho phù hợp với cơ chất → giải phóng enzim và sản phẩm.

    Hình 1. Cơ chế tác động của enzim

    – Do cấu trúc của trung tâm hoạt động của enzim mỗi loại enzim chỉ tác động lên một loại hoặc một số loại cơ chất nhất định → Tính đặc thù của enzim.

    4. Các yểu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim

    – Enzim có hoạt tính xúc tác cao hơn so với chất xúc tác hóa học → Hoạt tính mạnh.

    Hoạt tính của enzim được xác định bằng lượng sản phẩm được tạo thành từ một lượng cơ chất trên một đơn vị thời gian.

    Hoạt tính của enzim chịu ảnh hưởng của các yếu tố của môi trường:

    Mỗi enzim có một nhiệt độ hoạt động tối ưu, tại đó enzim có hoạt tính tối đa làm cho tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhất. Trong giới hạn nhiệt hoạt tính của enzim tỷ lệ thuận với nhiệt độ. Nhiệt độ cao: enzim bị biến tính (do prôtêin bị biến tính), nhiệt độ thấp: enzim ngừng hoạt động.

    Mỗi enzim có pH tối ưu riêng. Đa số enzim có pH tối ưu trong khoảng 6 – 8. Có enzim hoạt động tối ưu trong môi trường axit như pepsin (enzim trong dạ dày) hoạt động tối ưu ở pH = 2.

    5. Ứng dụng của enzyme – Trong y dược

    – Nồng độ enzim và cơ chấtHoạt tính của enzim thường tỷ lệ thuận với nồng độ enzim và cơ chất.

    – Trong công nghiệp thực phẩm

    – Chất ức chế hoặc hoạt hoá enzimMột số hoá chất có thể làm tăng hoặc giảm hoạt tính của enzim.

    – Trong nông nghiệp

    • Phân tích xác định nồng độ cơ chất như glucose, cholesterol… với sự hỗ trợ của enzym phục vụ việc xét nghiệm chẩn đoán bệnh, ví dụ dùng để kiểm tra glucose nước tiểu rất nhạy.
    • Xác định hoạt tính xúc tác của enzym trong mẫu sinh vật.
    • Dùng enzym làm thuốc ví dụ protease làm thuốc tắc nghẽn tim mạch, tiêu mủ vết thương, làm thông đường hô hấp, chống viêm, làm thuốc tăng tiêu hóa protein, thành phần của các loại thuốc dùng trong da liễu và mỹ phẩm…

    Enzym là một công cụ để chế biến các phế liệu của công nghiệp thực phẩm thành thức ăn cho người và vật nuôi. Đặc biệt được dùng trong một số ngành công nghiệp thực phẩm: sản xuất rượu vang, nước quả, quả cô đặc, mứt, nước giải khát, cà phê…

    Có thể sử dụng các loại chế phẩm enzym khác nhau để chuyển hóa các phế liệu nông nghiệp cải tạo đất phục vụ nông nghiệp: dùng enzym vi sinh vật góp phần trong sản xuất phân hữu cơ thay thế cho phân hóa học.

    II. VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT

    – Enzim giúp cho các phản ứng sinh hoá trong tế bào diễn ra nhanh hơn (không quyết định chiều phản ứng) tạo điều kiện cho các hoạt động sống của tế bào.

    – Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hoá vật chất để thích ứng với môi trường bằng cách điều chỉnh hoạt tính của các enzim.

    – Ức chế ngược là kiểu điều hoà mà trong đó sản phẩm của con đường chuyển hoá quay lại tác động như 1 chât ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu con đường chuyển hoá.

    – Khi một enzim nào đó trong tế bào không được tổng hợp, tổng hợp quá ít hay bị bất hoạt thì gây nên các rối loạn về chuyển hóa, có thể gây nên các triệu chứng bệnh lí: ví dụ bệnh phêninkêto niệu, thiếu enzim chuyển hóa phêninalanin thành tirôzin làm cho phêninalanin bị ứ đọng, chuyển lên não, đầu độc não, làm mất trí nhớ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 14. Enzim Và Vai Trò Của Enzim Trong Quá Trình Chuyển Hóa Vật Chất
  • Enzim Và Vai Trò Của Enzim Trong Quá Trình Chuyển Hóa Vật Chất
  • Bài 15. Đông Máu Và Nguyên Tắc Truyền Máu
  • Các Loại Enzyme Trong Hệ Tiêu Hóa Và Vai Trò
  • Tác Dụng Của Enzyme Đối Với Sức Khỏe
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 14: Enzim Và Vai Trò Của Enzim Trong Quá Trình Chuyển Hóa Vật Chất Giáo Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Kiến Thức Về Tiểu Cầu Là Gì?
  • Ứng Dụng Của Enzyme Và Protein
  • Câu 1. Nêu Cấu Trúc Và Cơ Chế Tác Động Của Enzim
  • Thực Phẩm Chức Năng Coenzyme Q10: Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng, Liều Dùng & Giá Bán
  • Có Nên Sử Dụng Coenzyme Q10 (Coq10) Hay Không?
  • Giáo án Sinh học 10 bài 14: Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất Giáo án điện tử môn Sinh học lớp 10

    Giáo án Sinh học lớp 10 bài Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất

    Giáo án môn Sinh học 10 bài 14: Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất giúp các em dễ dàng hiểu được enzim là gì cũng như trình bày được cấu trúc và chức năng của enzim cũng như các cơ chế tác động của enzim. Mời các thầy cô tham khảo bài giáo án mẫu môn Sinh học lớp 10 này.

    Giáo án Sinh học lớp 10 cơ bản Giáo án Sinh học 10 bài 12: Thực hành thí nghiệm co và phản co nguyên sinh

    Bài 14: ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT

    I. Mục tiêu bài dạy 1. Kiến thức

    • Học sinh phải trình bày được cấu trúc và chức năng của enzim cũng như các cơ chế tác động của enzim.
    • Giải thích được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến hoạt tính của enzim.
    • Giải thích được cơ chế điều hoà chuyển hoá vật chất của tế bào bằng các enzim.

    Nắm được bản chất và cơ chế tác động của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất.

    2. Kỹ năng

    • Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, làm việc độc lập với SGK.
    • Biết cách giải thích hiện tượng dựa trên kết quả quan sát được.

    3. Thái độ

    • Có thái độ đúng đắn trong vấn đề bảo vệ sức khỏe thông qua việc xúc tác và trao đổi của các phản ứng chuyển hóa vật chất trong môi trường nội bào, dịch mô.
    • Môi trường ô nhiễm môi trường có thể ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim trong tế bào, từ đó ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật.
    • Hiện tượng kháng thuốc trừ sâu ở nhiều loại côn trùng do có khả năng tổng hợp enzim phân giải loại thuốc đó. Hiệu quả trừ sâu kém, ô nhiễm môi trường.
    • Có ý thức tăng cương sử dụng thuốc trừ sâu vi sinh, hạn chế thuốc trừ sâu hóa học, bảo vệ môi trường sống.

    II. Chuẩn bị dạy và học 1. Giáo viên

    • Tranh vẽ phóng to hình 14.1 và 14.2 SGK.

    2. Học sinh

    • Xem trước bài mới, tại sao khi ta cho cơm vào miệng nhai một lúc thì có vị ngọt? Giải thích hiện tượng trên.

    III. Tiến trình tổ chức dạy và học 1. Ổn đinh tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ

    • Nêu khái niệm động năng, thế năng. Cho ví dụ.
    • Trình bày cấu trúc hoá học và chức năng của ATP.
    • Đồng hóa, dị hóa là gì? Giải thích khái niệm chuyển hóa vật chất.

    3. Bài mới

    • Tại sao cơ thể người chỉ tiêu hóa được tinh bột mà không tiêu hóa được cellulose?
    • Dựa trên kết quả trả lời của HS mà GV diễn giảng và vào bài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 18 Câu Trắc Nghiệm Phần Nhân Đôi Adn ( Có Đáp Án )
  • Kể Tên 5 Loại Enzim Mà Em Biết Và Chức Năng Của Nó. Câu Hỏi 117367
  • Vital Enzyme’s Thanh Lọc Cơ Thể Hiệu Quả
  • Chức Năng Của Enzym. Vai Trò Của Các Enzyme Trong Cơ Thể
  • Enzym Catalase Có Vai Trò Gì Đối Với Cơ Thể Sống
  • Câu 1. Nêu Cấu Trúc Và Cơ Chế Tác Động Của Enzim

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Phẩm Chức Năng Coenzyme Q10: Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng, Liều Dùng & Giá Bán
  • Có Nên Sử Dụng Coenzyme Q10 (Coq10) Hay Không?
  • Coq10 300Mg Kirkland Của Mỹ
  • Thực Phẩm Chức Năng Hỗ Trợ Tim Mạch Bi
  • Thực Phẩm Chức Năng Granatin Q10 Của Vision Chính Hãng Giá Rẻ
  • Câu 1. Nêu cấu trúc và cơ chế tác động của enzim.

    Câu 2. Tại sao khi tăng nhiệt độ lên quá cao so với nhiệt độ tối ưu có một enzim thì hoạt tính của enzim đó lại bị giảm thậm chí bị mất hoàn

    toàn?

    Câu 3. Tế bào nhân thực có các bào quan có màng bao bọc cũng như có lưới nội chất chia chất tế bào thành những xoang tương đối cách biệt có lợi gì cho sự hoạt động của enzim? Giải thích?

    Câu 4. Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất bằng cách nào?

    Bài giải:

    Câu 1. Cấu trúc của enzim: Thành phần của enzim là prôtêin hoặc prôtêin kết hợp với các chất khác không phải là prôtêin. Trong phân tử enzim có vùng cấu trúc không gian đặc biệt chuyên liên kết với cơ chất (cơ chất là chất chịu sự tác động của enzim) được gọi là trung tâm hoạt động. Thực chất đây là một chỗ lõm hoặc khe nhỏ trên bề mặt enzim. Cấu hình không gian này tương thích với cấu hình không gian của cơ chất. Tại đây, các cơ chất sẽ được liên kết tạm thời với enzim và nhờ đó phản ứng được xúc tác.

    Cơ chế hoạt động của enzim: Enzim thoạt đầu liên kết với cơ chất tại trung tâm hoạt động tạo nên phức hợp enzim – cơ chất. Sau đó bằng nhiều cách khác nhau enzim tương tác với cơ chất để tạo ra sản phẩm. Việc liên kết enzim – cơ chất mang tính đặc thù. Vì thế mỗi enzim thường chỉ xúc tác cho một vài phản ứng.

    Câu 2. Khi nhiệt độ tăng lên quá cao so với nhiệt độ tối ưu của một enzim thì hoạt tính của enzim đó bị giảm hoặc bị mất hoàn toàn là do: Enzim có cấu tạo từ prôtêin kết hợp với các chất khác, mà prôtêin là hợp chất dễ bị biến tính dưới tác động của nhiệt độ. Khi nhiệt độ tăng quá cao, prôtêin sẽ bị biến tính (nên giảm hoặc mất hoạt tính).

    Câu 3. Tế bào nhân thực có các bào quan có màng bao bọc cũng như có lưới nội chất chia tế bào chất thành những ngăn tương đối cách biệt.

    Cấu trúc như vậy có lợi cho hoạt động của enzim: tạo điều kiện cho sự phối hợp hoạt động của các enzim. Vì trong tế bào enzim hoạt động theo kiểu dây chuyền, sản phẩm của phản ứng do enzim trước đó xúc tác sẽ là cơ chất cho phản ứng do enzim sau tác dụng. Ví dụ, trong hạt lúa mạch đang nảy mầm amilaza phân giải tinh bột thành mantôzơ và mantaza sẽ phân giải mantôzơ thành glucôzơ.

    Câu 4. Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất để thích ứng với môi trường bằng cách điều chỉnh hoạt tính của các loại enzim. Một trong các cách điều chỉnh hoạt tính của enzim khá hiệu quả và nhanh chóng là sử dụng các chất ức chế hoặc hoạt hóa enzim. Các chất ức chế đặc hiệu khi liên kết với enzim sẽ làm biến đổi cấu hình của enzim làm cho enzim không thể liên kết được với cơ chất. Ngược lại, các chất hoạt hoá khi liên kết với enzim sẽ làm tăng hoạt tính của enzim.

    Ức chế ngược là kiểu điều hòa trong đó sản phẩm của con đường chuyên hóa quay lại tác động như một chất ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu của con đường chuyển hóa.

    Khi một enzim nào đó của tế bào không được tổng hợp hoặc quá ít hoặc bị bất hoạt thì không những sản phẩm không được tạo thành mà cơ chất của enzim đó cũng bị tích lũy và gây độc, gây bệnh rối loạn chuyển hóa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ứng Dụng Của Enzyme Và Protein
  • Tất Tần Tật Kiến Thức Về Tiểu Cầu Là Gì?
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 14: Enzim Và Vai Trò Của Enzim Trong Quá Trình Chuyển Hóa Vật Chất Giáo Án
  • 18 Câu Trắc Nghiệm Phần Nhân Đôi Adn ( Có Đáp Án )
  • Kể Tên 5 Loại Enzim Mà Em Biết Và Chức Năng Của Nó. Câu Hỏi 117367
  • Khi Nói Về Hoạt Động Của Enzim Adn Pôlimeraza Trong Quá Trình Nhân Đôi Adn. Có Các Nội Dung Sau: I. Adn Pôlimeraza Tham ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Arn?
  • Các Nguyên Tố Hóa Học, Các Đơn Phân, Cấu Trúc, Chức Năng Của Adn, Arn Và Protein Câu Hỏi 1268396
  • Cấu Trúc Hóa Học Của Adn Gồm Những Gì?
  • Cấu Tạo Hóa Học Của Adn Là Gì?
  • Nêu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adnchức Năng Của Adn Có Được Nhờ Đặc Điểm Cấu Trúc Của Cơ Chế Nào?
  • ID [53790]

    Khi nói về hoạt động của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN. Có các nội dung sau: I. ADN pôlimeraza tham gia nối các đoạn Okazaki để thành một mạch hoàn chỉnh.

    II. ADN pôlimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều từ 3’→5′ và tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3′.

    III. ADN pôlimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều từ 5’→ 3′ để tổng hợp mạch mạch mới theo chiều 3’→ 5′.

    IV. ADN pôlimeraza tham gia tháo xoắn và tách các mạch đơn của ADN mẹ.

    V. ADN pôlimeraza chỉ tác dụng lên một trong hai mạch đơn của ADN mẹ.

    Số nội dung đúng là:

    Xét các nội dung trên: Đáp án C

    Nội dung 1: ADN pôlimeraza tham gia nối các đoạn Okazaki để thành một mạch hoàn chỉnh. Nội dung này sai vì ADN polimeraza có chức năng tổng hợp mạch mới có chiều từ 5′ → 3′ còn chức năng nối các đoạn okazaki là vai trò của enzim ligaza.

    Nội dung 2: ADN pôlimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều từ 3’→5′ và tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3′. Nội dung này đúng vì ADN di chuyển trên mạch khuôn theo chiều từ 3′ → 5′ và chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5′ → 3′ nên trên mạch khuôn 3′ → 5′, mạch bổ sung được tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn 5′ → 3′, mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn (đoạn Okazaki). Sau đó các đoạn okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối.

    Nội dung 3: ADN pôlimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều từ 5’→ 3′ để tổng hợp mạch mạch mới theo chiều 3’→ 5′. Nội dung này sai (xem giải thích ở nội dung 2).

    Nội dung 4: ADN pôlimeraza tham gia tháo xoắn và tách các mạch đơn của ADN mẹ. Nội dung này sai vì trong quá trình nhân đôi ADN, ADN được tháo xoắn nhờ enzim tháo xoắn chứ không phải nhờ ADN polimeraza.Enzim tháo xoắn có tên là Helicasa.

    Nội dung 5: ADN pôlimeraza chỉ tác dụng lên một trong hai mạch đơn của ADN mẹ.

    Nội dung này sai vì ADN polỉmeraza tác động lên cả 2 mạch ADN chứ không phải chỉ tác động lên 1 mạch.

    Vậy chỉ có nội dung 2 đúng → chọn đáp án C

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Bài 1 Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Adn Sinh Học 12
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Protein
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn
  • Sh 9. Tiết 16. Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Bài 16. Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Chức Năng Của Marketing Là Gì? Tìm Hiểu Thêm Về Chức Năng Của Marketing

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích 6 Chức Năng Của Marketing Hiện Đại
  • Quản Trị Marketing Khái Niệm Và Vai Trò
  • Quản Trị Marketing Là Gì? Vai Trò Của Quản Trị Marketing Trong Doanh Nghiệp
  • Quản Trị Marketing Là Gì? Quy Trình Quản Trị Marketing
  • Mô Tả Công Việc Trưởng Phòng Marketing
  • 3 mục đích chính của tiếp thị:

    1. tạo điều kiện cho quyết định mua của khách hàng tiềm năng.
    2. phân phối cho KH một hành động cụ thể, ít nguy cơ và easy thực hiện.

    Với các mục tiêu này, phiếu ưu đãi, bán hàng hoặc hướng dẫn các hàng hóa được hiển thị, là một phần của công cuộc tiếp thị. tiếp thị là nền móng của mọi công ty, mục tiêu chung là bán nhiều sản phẩm hoặc dịch vụ hơn.

    Thu thập và nghiên cứu thông tin đối tượng là một chức năng quan trọng của marketing. Theo đó, những cuộc nghiên cứu được thực hiện để hiểu rõ người tiêu sử dụng theo các hướng dẫn sau:

    (a) Người tiêu sử dụng muốn gì?

    (b) tỉ lệ bao nhiêu?

    (c) Ở giá tiền nào?

    (d) Khi nào họ muốn mua?

    (f) Họ muốn ở đâu thể mua?

    (h) Họ like loại nền móng cung cấp nào?

    Bao bì nhằm mục đích tránh vỡ, hư hỏng, phá hủy, ..vv.. Của sản phẩm trong công cuộc vận tải và lưu trữ. Bao bì tạo điều kiện cho việc xử lý, vận chuyển hàng hóa dễ dàng hơn. Vật liệu đóng gói gồm có chai, hộp, túi nhựa, hộp thiếc hoặc gỗ…vv…

    Mọi nhà cung cấp đều mong muốn rằng sản phẩm của mình cần phải có bản sắc đặc biệt trên đối tượng, do vậy cần phải đặt tên cho sản phẩm khác biệt với các đối thủ khác.

    Đặt tên riêng cho món hàng được gọi là thương hiệu. vì thế, mục đích của việc xây dựng brand là chỉ ra rằng các món hàng của một doanh nghiệp nhất định không giống với các đối thủ cạnh tranh.

    Một trong những tính năng chính của tiếp thị là cung cấp mọi giúp đỡ có thể cho KH, cụ thể là:

    (i) Dịch vụ hậu mãi

    (ii) xử lý khiếu nại của KH

    (iii) Dịch vụ kỹ thuật

    (iv) Dịch vụ hỗ trợ thanh toán

    (v) Dịch vụ bảo trì

    Đảm bảo sự tồn tại, phát triển và brand của công ty

    định hướng cạnh tranh là quan trọng trong đối tượng toàn cầu bây giờ. tiếp thị giúp duy trì sự cân bằng giữa mong chờ của người tiêu sử dụng và các dịch vụ của đối thủ cạnh tranh bằng mẹo giám sát chặt chẽ phân khúc.

    Vào những năm 1960, E Jerome McCarthy đang đưa ra 4Ps của marketing là: Product – món hàng, Price – chi phí, Place – địa điểm, Promotion – ưu đãi.

    Về cơ bản, 4 Ps này lý giải cách marketing tương tác với từng giai đoạn của công ty.

    • Ai là đối tượng mục tiêu?
    • Có phân khúc thích hợp cho hàng hóa này?
    • Các nhà tăng trưởng sản phẩm nên sửa đổi hàng hóa ntn để tăng cấp độ thành công?
    • Các group khách hàng tập hợp nghĩ gì về sản phẩm, và họ hay hỏi câu hỏi nào?

    Các nhà marketing dùng câu trả lời cho những câu hỏi này để giúp các doanh nghiệp hiểu nhu cầu về sản phẩm và gia tăng chất lượng sản phẩm cung cấp cho thị trường, cho nên phần trăm thành đạt sẽ được tăng trưởng rất nhiều.

    Promotion – khuyến mãi

    Nguồn: manghay.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghiên Cứu Hoạt Động Marketing 5 Nhóm Sản Phẩm Có Doanh Thu Lớn Nhất Của Công Ty Dược Phẩm Sanofi Aventis Tại Việt Nam Từ 2006 Đến 2009
  • Bản Chất, Nội Dung Và Chức Năng Của Marketing Quốc Tế
  • Chuong 1 Bản Chất Của Marketing
  • Bản Chất Và Chức Năng Của Các Kênh Marketing
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Bản Chất Của Marketing
  • Chức Năng Xúc Tác Của Protein: Ví Dụ. Các Chức Năng Chính Của Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Proteein Trong Tế Bào Chucnangproteintrongtebao Ppt
  • Những Thực Phẩm Chức Năng Mỹ Được Mọi Người Ưa Chuộng
  • Thực Phẩm Chức Năng Của Mỹ
  • Danh Sách 25 Thực Phẩm Chức Năng Của Hoa Kỳ Bán Chạy Nhất Trên Amazon
  • Các Loại Thực Phẩm Chức Năng Của Mỹ Tốt Nhất Hiện Nay
  • Protein được một cách tự nhiên xảy ra các hợp chất hữu cơ trong đó có một cấu trúc phân tử. Các phân tử của các chất này là nerazvetvlyayuschimsya polymer. Protein được xây dựng từ 20 axit amin. Họ là các phân tử cấu trúc đơn vị tối thiểu – monomer. Tất cả các thành phần được kết nối với nhau polypeptide protein, hay nói cách khác – một urê, một mắt xích trong chuỗi thời gian đủ dài. Trong trường hợp này, trọng lượng phân tử có thể dao động từ vài nghìn đến hàng triệu những hạt nguyên tử.

    Gì có thể là một protein

    Để xác định các chức năng chính của protein, nó là cần thiết để hiểu được cấu trúc của các chất này. Hiện nay có hai loại thành phần nhân lực quan trọng này: xơ và hình cầu. Phân biệt chúng chủ yếu là do sự khác biệt trong cấu trúc của phân tử protein.

    chất hình cầu là cũng hòa tan không chỉ trong nước mà còn trong các dung dịch muối. Như vậy như một phân tử protein có hình dạng hình cầu. Như một khả năng hòa tan tốt có thể dễ dàng giải thích vị trí của amino acid tính, được bao bọc bởi một lớp vỏ hydrat hóa, trên bề mặt của giọt. Đây là những gì cung cấp địa chỉ liên lạc tốt với các dung môi khác nhau. Cần lưu ý rằng các thành phần trong nhóm hình cầu bao gồm tất cả các enzym, cũng như protein hầu như tất cả các hoạt tính sinh học.

    Đối với các chất xơ với, các phân tử của họ có một cấu trúc dạng sợi. Chức năng xúc tác của protein rất quan trọng. Do đó rất khó để tưởng tượng hiệu quả của nó không có tá dược. protein sợi nhỏ hợp không hòa tan bất kỳ giải pháp muối, hoặc trong nước bình thường. phân tử của họ được bố trí song song trong chuỗi polypeptide. những chất này đang tham gia vào sự hình thành của một số các yếu tố cấu trúc của mô liên kết. Nó elastin, keratin, collagen.

    Một nhóm đặc biệt của protein phức tạp, trong đó bao gồm không chỉ các axit amin mà còn là nucleic acid, carbohydrate và các chất khác. Tất cả các thành phần này đóng một vai trò quan trọng. Đặc biệt quan trọng là chức năng xúc tác của protein. Bên cạnh đó, chất đó là kế hoạch sắc tố hô hấp, kích thích tố, cũng như một sự bảo vệ đáng tin cậy cho bất kỳ sinh vật. Sinh tổng hợp protein được thực hiện trên các ribosome. Quá trình này được xác định bởi nguồn phát sóng của các axit nucleic.

    Chức năng xúc tác của protein

    xúc tác là gì

    Đã vào năm 2013, các nhà khoa học đã tìm thấy hơn một chút so với 5000 enzym. Những chất này có thể ảnh hưởng đến quá trình hầu như tất cả các phản ứng sinh hóa. Để trở thành chức năng xúc tác rõ ràng hơn của protein, nó là cần thiết để hiểu là những gì xúc tác. Với ngôn ngữ Hy Lạp khái niệm này được dịch là “chấm dứt”. Xúc tác là một sự thay đổi vận tốc dòng chảy của bất kỳ phản ứng hóa học. Điều này xảy ra dưới tác động của các hợp chất nhất định. Enzyme đóng vai trò như một chất xúc tác protein. Các ví dụ về hiện tượng này được tìm thấy thường xuyên trong cuộc sống hàng ngày. Chỉ cần một người đàn ông không để ý.

    VÍ DỤ chức năng xúc tác

    Để hiểu cách thức hoạt động của các enzyme, nó là giá trị xem xét một vài ví dụ. Vì vậy, chức năng xúc tác của protein là gì. ví dụ:

    1. Trong quá trình quang xúc tác ribulezobifosfatkarboksilaza cung cấp cố định CO 2.
    2. Hydrogen peroxide được chẻ với oxy và nước.
    3. DNA polymerase tổng hợp DNA.
    4. Amylase là sẽ tách có khả năng tinh bột để maltose.

    chức năng vận chuyển

    chức năng quan trọng của mỗi tế bào phải được duy trì bởi các chất khác nhau mà không phải là duy nhất cho vật liệu xây dựng của họ, mà còn là một loại năng lượng. chức năng sinh học bao gồm protein và vận chuyển. Các thành phần này được cung cấp trong các tế bào tất cả các vấn đề quan trọng, bởi vì các màng được xây dựng bằng nhiều lớp lipid. Nó là ở đây và có một loạt các protein. Trong trường hợp này, các vùng ưa nước tất cả tập trung trên bề mặt và đuôi – trong độ dày của màng tế bào. Cấu trúc này không cho phép thâm nhập vào các tế bào là chất rất quan trọng – các ion kim loại kiềm, axit amin và đường. Protein được chuyển tất cả các thành phần vào các tế bào cho chế độ dinh dưỡng của họ. Ví dụ, hemoglobin vận chuyển oxy.

    thụ

    Các chức năng chính của protein không chỉ cung cấp các tế bào năng lượng của cơ thể sống, mà còn giúp xác định các tín hiệu đến từ các tế bào môi trường và láng giềng bên ngoài. Ví dụ nổi bật nhất của hiện tượng này – các thụ thể acetylcholine, nằm trên màng liên lạc về interneural. Quá trình chính nó là rất quan trọng. Protein thực hiện chức năng thụ và sự tương tác của họ với acetylcholine được thể hiện một cách cụ thể. Kết quả là, bên trong tín hiệu tế bào truyền đi. Tuy nhiên, sau một thời gian, dẫn truyền thần kinh phải được loại bỏ. Chỉ trong trường hợp này, các tế bào sẽ có thể nhận được tín hiệu mới. Nó được chức năng này được thực hiện bởi một trong những enzyme – atsetilholtnesteraza mà thực hiện tách lên cholin gidrolizatsetilholina và acetate.

    bảo vệ

    Hệ thống miễn dịch của bất kỳ chúng sanh nào có thể đáp ứng với sự xuất hiện của các hạt nước ngoài trong cơ thể. Trong trường hợp này, các protein được kích hoạt chức năng bảo vệ. Trong cơ thể, có một sự phát triển của một số lượng lớn các tế bào lympho, mà có thể làm hỏng các vi khuẩn, gây bệnh phân tử, và các tế bào ung thư khác. Một trong những nhóm các chất protein cụ thể thế hệ kế tiếp – globulin miễn dịch. Đây là một phân bổ của các chất này trong máu. Các globulin miễn dịch nhận ra các hạt nước ngoài và tạo thành một phức hợp giai đoạn phá hủy rất cụ thể cụ thể. Vì vậy, thực hiện chức năng bảo vệ của protein.

    cấu trúc

    Hàm lượng protein trong tế bào đi không được chú ý cho một người đàn ông. Một số chất là ý nghĩa chủ yếu về cấu trúc. Những protein này cung cấp độ bền cơ học để các mô cá nhân trong sinh vật. Trước hết, đó là collagen. Đây là thành phần chính của ma trận ngoại bào của tất cả các mô liên kết trong cơ thể sống.

    Cần lưu ý rằng trong động vật có vú collagen làm cho khoảng 25% tổng trọng lượng của protein. Tổng hợp các thành phần này xảy ra trong các nguyên bào sợi. Đây là những tế bào cơ bản của bất kỳ mô liên kết. Nguyên hình thành procollagen. Tài liệu này là một tiền thân và được xử lý hóa học, trong đó bao gồm trong quá trình oxy hóa của hydroxyproline để prolin dư lượng, và để gidrksilina dư lượng lysine. Collagen được sản xuất theo hình thức ba chuỗi peptide, xoắn vào một vòng xoáy.

    Đó là không phải tất cả các chức năng của protein. Sinh học – khá một khoa học phức tạp, cho phép bạn để xác định và nhận ra nhiều sự kiện diễn ra trong cơ thể con người. Mỗi chức năng của protein đóng một vai trò đặc biệt. Như vậy, trong các mô đàn hồi, chẳng hạn như phổi, thành mạch máu và da có sự đàn hồi. protein này có thể kéo dài và sau đó trở về hình dạng ban đầu của nó.

    protein động cơ

    Cơ bắp co – một quá trình mà trong đó việc chuyển đổi năng lượng dự trữ dưới dạng các phân tử ATP trong mối liên kết pyrophosphate macroergic, cụ thể là vào công việc cơ khí. Trong trường hợp này, các chức năng của protein trong tế bào hoạt động myosin và actin. Mỗi trong số họ có những đặc điểm riêng của mình.

    Myosin có cấu trúc không bình thường. protein này bao gồm sợi phần đủ dài – đuôi, cũng như một số người đứng đầu hình cầu. Myosin được phát hành, thường ở dạng của một hexame. Thành phần này được hình thành hoàn toàn nhiều chuỗi polypeptide giống hệt nhau, mỗi trong số đó có trọng lượng phân tử 200 ngàn, và cũng có 4 dây chuyền có trọng lượng phân tử chỉ 20.000 là.

    Actin là một protein hình cầu có khả năng polymerize. Khi tài liệu này tạo thành một cấu trúc đủ dài, được gọi là F-actin. Chỉ trong một thành phần nhà nước như vậy thường có thể tương tác với myosin.

    Ví dụ về các chức năng chính của protein

    Mỗi thứ hai trong các tế bào của một cơ thể sống xảy ra các quá trình khác nhau mà sẽ là không thể không có protein. Một ví dụ về chức năng thụ các chất đó có thể đóng vai trò như một tế bào nhắn adrenoceptor gia nhập adrenaline. Khi tiếp xúc với ánh sáng của phân hủy Rhodopsin. Hiện tượng này bắt đầu phản ứng và cây đũa quay.

    Một ví dụ về chức năng vận chuyển hemoglobin vận chuyển oxy đi khắp cơ thể sống.

    Tóm lại

    Đây là tất cả các chức năng sinh học cơ bản của protein. Mỗi trong số họ là rất quan trọng đối với cơ thể sống. Trong chức năng cụ thể này được thực hiện protein tương ứng. Sự vắng mặt của các thành phần như vậy có thể gây ra trục trặc của các cơ quan nhất định và các hệ thống trong cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Proteein Trong Tế Bào (2) Chucnangproteintrongtebao1 Ppt
  • Hai Chức Năng Của Prôtêin
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 5: Protein
  • Xác Định Con Đường Tín Hiệu Protein Kinase Hoạt Hóa Phân Bào (Mapk) Trong Ung Thư Biểu Mô Tuyến Giáp
  • Tyrosine Kinase, Chức Năng Sinh Học Và Vai Trò Trong Bệnh Ung Thư
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100