Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Đội Kiểm Tra Thuế Thuộc Chi Cục Thuế

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Tắt Chkdsk Khi Khởi Động Windows
  • Tắt Check Disk System Khi Khởi Động Máy Tính
  • Làm Thế Nào Để Tắt Lịch Trình Kiểm Tra Ổ Cứng Chkdsk Trên Windows?
  • 6 Cách Làm Việc Nhanh Hơn Trong Ms Outlook
  • Nhiệm Vụ, Chức Năng Và Trách Nhiệm Của Trưởng Phòng Quản Lý Chất Lượng
  • Chức năng, nhiệm vụ của đội Kiểm tra thuế thuộc Chi cục thuế quy định tại Mục 2 Quyết định 245/QĐ-TCT năm 2022, cụ thể như sau:

    Nhiệm vụ cụ thể:

    3.1. Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế trên địa bàn bao gồm cả công tác kê khai thuế thu nhập cá nhân của người nộp thuế là các cơ quan hành chính sự nghiệp, đoàn thể thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện quản lý;

    3.3. Khai thác dữ liệu hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, so sánh với các dữ liệu thông tin của cơ quan thuế; kiểm tra tính trung thực, chính xác của hồ sơ khai thuế; phát hiện những nghi vấn, bất thường trong kê khai thuế, yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc điều chỉnh kịp thời;

    3.4. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chính sách pháp luật về thuế tại trụ sở của người nộp thuế; kiểm tra các tổ chức được ủy nhiệm thu thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế; kiểm tra các trường hợp kiểm tra sau hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế;

    3.5. Tổ chức kiểm tra lại kết quả kiểm tra của Đội Kiểm tra thuế theo chỉ đạo của Chi cục trưởng Chi cục Thuế hoặc khi có đơn khiếu nại các quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế trong hoạt động kiểm tra thuế thuộc thẩm quyền giải quyết của Chi cục trưởng Chi cục Thuế;

    3.6. Kiểm tra các hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân, hoàn thuế thu nhập cá nhân, hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không tính tiền chậm nộp; thực hiện các thủ tục miễn thuế, giảm thuế, không tính tiền chậm nộp trình Lãnh đạo Chi cục ra quyết định; chuyển hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế không thuộc thẩm quyền cho cơ quan thuế cấp trên giải quyết theo quy định;

    3.7. Ấn định thuế đối với các trường hợp người nộp thuế thuộc phạm vi Chi cục Thuế quản lý không đăng ký thuế, khai thuế không đủ căn cứ, không đúng thực tế phát sinh mà người nộp thuế không giải trình được;

    3.8. Xác định các trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế để chuyển hồ sơ cho bộ phận thanh tra – kiểm tra của cơ quan thuế cấp trên giải quyết. Trường hợp vi phạm pháp luật về thuế đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra để xử lý theo pháp luật hình sự và pháp luật tố tụng hình sự;

    3.9. Kiểm tra xác minh các trường hợp người nộp thuế sáp nhập, giải thể, phá sản, ngừng kê khai, người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển đổi hình thức sở hữu hoặc tổ chức sắp xếp lại doanh nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp… thuộc Chi cục Thuế quản lý; giải quyết tố cáo hành vi trốn thuế của người nộp thuế;

    3.10. Thực hiện kiểm tra, đối chiếu xác minh hóa đơn và trả lời kết quả xác minh hóa đơn theo quy định; xử lý và kiến nghị xử lý vi phạm về quản lý và sử dụng hóa đơn, sai phạm về thuế theo kết quả xác minh hóa đơn; tổ chức kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý, sử dụng biên lai, ấn chỉ thuế của người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy quyền thu thuế, phí, lệ phí trong phạm vi được phân cấp quản lý thuế;

    3.11. Kiểm tra việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn các tổ chức, doanh nghiệp được phân cấp quản lý; hoạt động in hóa đơn của các doanh nghiệp in trên địa bàn quản lý theo quy định;

    3.12. Xử lý và kiến nghị xử lý những trường hợp người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật về thuế phát hiện khi kiểm tra thuế; đôn đốc tổ chức cá nhân vi phạm thực hiện nộp tiền thuế, tiền phạt theo đúng quyết định xử lý;

    3.13. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các kiến nghị về thuế của cơ quan Thanh tra, Kiểm toán Nhà nước và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác về sai phạm của Người nộp thuế;

    3.16. Nhận dự toán thu ngân sách của người nộp thuế thuộc Chi cục Thuế trực tiếp quản lý (trừ các đối tượng thuộc quản lý của Đội Quản lý thuế xã, phường/liên xã phường, Đội trước bạ và thu khác); trực tiếp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện dự toán thu đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý;

    3.18. Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các văn bản pháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Đội;

    3.19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao.

    Ban biên tập phản hồi thông tin đến bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Chức Năng Thần Kinh Cao Cấp
  • Tổng Quan Về Chức Năng Não
  • Cơ Cấu Và Chức Năng Các Vùng Não Bộ
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Tai Biến
  • Các Bài Test Đánh Giá Sa Sút Trí Tuệ Thường Được Áp Dụng. Bạn Đã Biết Hay Chưa?
  • Kiểm Tra (Checking) Là Gì? Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Tra

    --- Bài mới hơn ---

  • Ban Hành Quyết Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Báo Pháp Luật Việt Nam
  • Quản Lý Giáo Dục Mầm Non. Quản Lý Trường Mầm Non Trong Thời Đại Mới
  • Quản Lý Giáo Dục Trường Mầm Non
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Vụ Giáo Dục Mầm Non
  • Giáo Dục Thẩm Mỹ Thông Qua Hoạt Động Văn Hóa Nghệ Thuật
  • Định nghĩa

    Kiểm tra trong tiếng Anh là Checking. Kiểm tra là việc đo lường quá trình thực hiện kế hoạch trên thực tế, qua đó phát hiện những sai lệch nhằm đưa ra biện pháp điều chỉnh kịp thời để đảm bảo rằng tổ chức sẽ thực hiện được các mục tiêu kế hoạch đề ra.

    Hình thức kiểm tra

    Kiểm tra có vai trò quan trọng, bao trùm toàn bộ quá trình quản lí bởi vậy thường được triển khai trước quá trình (kiểm tra lường trước), trong quá trình (kiểm tra đồng thời) và sau khi thực hiện kế hoạch (kiểm tra phản hồi).

    Sự cần thiết của chức năng kiểm tra

    – Chức năng kiểm tra bao gồm việc đo lường và điều chỉnh việc thực hiện kế hoạch nhằm đảm bảo các mục tiêu của tổ chức đã được đặt ra trong kế hoạch được hoàn thành.

    – Trong quá trình thực hiện kế hoạch thường xảy ra những vấn đề phát sinh ngoài dự kiến khiến tổ chức đi chệch hướng khỏi kế hoạch hoặc hoàn thành kế hoạch không đúng tiến độ.

    – Bởi vậy, nhà quản lí cần thực hiện chức năng kiểm tra để dự đoán và phát hiện những trục trặc có thể nảy sinh và đưa ra biện pháp khắc phục đưa tổ chức hoàn thành mục tiêu của kế hoạch đã đề ra.

    – Kiểm tra là chức năng cơ bản của mọi nhà quản lí, từ nhà quản lí cấp cao đến các nhà quản lí cấp cơ sở.

    Vai trò của chức năng kiểm tra

    – Chức năng kiểm tra giúp các nhà quản lí đảm bảo cho kế hoạch được thực hiện với hiệu quả cao thông qua việc xác định lại các nguồn lực của tổ chức (ở đâu, ai sử dụng, sử dụng như thế nào) để từ đó sử dụng hiệu quả hơn những nguồn lực này.

    – Kiểm tra giúp các nhà quản lí đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch, tìm kiếm nguyên nhân và biện pháp khắc phục.

    – Kiểm tra giúp các nhà quản lí kịp thời ra các quyết định cần thiết để đảm bảo thực thi quyền lực quản lí và hoàn thành các mục tiêu đã đề ra. Ngoài ra chức năng kiểm tra còn giúp tổ chức theo sát và ứng phó với sự thay đổi của môi trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Kiểm Tra
  • Vai Trò Của Giáo Dục Đối Với Kinh Tế
  • Giáo Dục Với Chức Năng Kinh Tế Sản Xuất Cac Chuc Nang Cua Giao Duc Doc
  • Giáo Dục Với Chức Năng Kinh Tế Sản Xuất
  • Triết Học Và Vai Trò Của Triết Học Trong Đời Sống Xã Hội
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Các Đội Thuộc Chi Cục Thuế

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Cơ Quan Thuế Hiện Nay
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Cơ Quan Thuế
  • Những Nhiệm Vụ Của Kế Toán Thuế Trong Doanh Nghiệp
  • Yêu Cầu Về Quản Lý Và Nhiệm Vụ Của Kế Toán Thuế Với Dn
  • Quyền Và Trách Nhiệm Của Đại Lý Thuế
  • (Theo quyết định số 245/QĐ-TCT ngày 25/3/2019 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế)

    Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách pháp luật thuế; hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi Chi cục Thuế quản lý.

    1.1. Xây dựng chương trình, kế hoạch hỗ trợ người nộp thuế, tuyên truyền chính sách, pháp luật thuế cho người nộp thuế, người dân và các cơ quan, tổ chức khác trên địa bàn;

    1.2. Tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về thuế cho người nộp thuế, người dân, các cơ quan, tổ chức trên địa bàn; Thực hiện cập nhật, niêm yết công khai các thủ tục hành chính thuế, chính sách thuế khi có thay đổi;

    1.3. Thực hiện công tác hỗ trợ về pháp luật thuế; là đầu mối tiếp nhận, hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc về chính sách thuế và các thủ tục hành chính về thuế, thực hiện giải quyết một số thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế theo quy định; Phụ trách Bộ phận một cửa (trừ Bộ phận “một cửa” đóng tại địa bàn cấp huyện nơi không có trụ sở chính của Chi cục Thuế khu vực);

    1.4. Thực hiện cấp phát, quyết toán ấn chỉ thuế thuộc quản lý của Chi cục Thuế; theo dõi giám sát việc cấp bán các loại ấn chỉ theo quy định;

    1.5. Thực hiện việc thẩm định các hồ sơ, giải quyết kịp thời các thủ tục theo hồ sơ đề nghị tự in hoá đơn của các tổ chức và cá nhân nộp thuế theo quy định; Thông báo doanh nghiệp được sử dụng hoá đơn tự in, hóa đơn Điện tử thuộc phạm vi Chi cục Thuế quản lý;

    1.6. Tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng ấn chỉ thuế của Chi cục Thuế;

    1.9. Tổng hợp các vướng mắc của người nộp thuế về chính sách thuế và các thủ tục hành chính thuế, báo cáo Lãnh đạo Chi cục giải quyết hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết;

    1.10. Tổng hợp đề xuất việc khen thưởng, tuyên dương và tôn vinh người nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế và các tổ chức, cá nhân khác ngoài ngành thuế có thành tích xuất sắc trong việc tham gia công tác quản lý thuế;

    1.11. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện công tác hỗ trợ, tuyên truyền về thuế, công tác khen thưởng, tôn vinh người nộp thuế và công tác cải cách hành chính thuế; đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác hỗ trợ người nộp thuế và công tác tuyền truyền về thuế;

    1.12. Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các văn bản pháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Đội;

    1.13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao.

    2.2. Thực hiện công tác đăng ký thuế và cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo phân cấp quản lý thuế; cập nhật tình trạng hoạt động của người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế; đôn đốc và xử lý vi phạm hành chính về hành vi vi phạm về đăng ký thuế của người nộp thuế;

    2.3. Thực hiện công tác quản lý kê khai thuế của người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế bao gồm: quản lý nghĩa vụ kê khai của người nộp thuế; tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế của người nộp thuế; ấn định thuế và thông báo số thuế phải nộp đối với các trường hợp người nộp thuế không nộp tờ khai thuế; đôn đốc và xử lý vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp, không nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế; tiếp nhận và xử lý hồ sơ gia hạn thời hạn kê khai thuế của người nộp thuế;

    2.5. Cập nhật và thông báo số thuế phải nộp đối với người nộp thuế thuộc diện khoán thuế, nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế;

    2.6. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa của người nộp thuế, khoản thu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế.

    2.7. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo phân cấp (trừ thuế thu nhập cá nhân và các khoản thu từ đất) chuyển Cục Thuế xem xét, quyết định;

    2.9. Thực hiện công tác thống kê, kế toán thuế đối với người nộp thuế và các khoản thu; quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế bao gồm phải nộp, đã nộp, còn phải nộp, được khấu trừ, được hoàn trả, được miễn thuế, được giảm thuế, còn nộp thừa, còn được hoàn trả của người nộp thuế; xác nhận nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế;

    2.10. Tiếp nhận và xử lý chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước; thực hiện hạch toán kế toán thuế, kế toán thu ngân sách nhà nước theo quy định đối với từng địa bàn thu cấp huyện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và theo quy định về kế toán nhà nước; phối hợp với Kho bạc Nhà nước để đối chiếu các khoản tiền thuế và các khoản thu từ đất, lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, phí, lệ phí và thu khác trên địa bàn; thực hiện quyết toán thu ngân sách nhà nước và lập báo cáo tài chính theo địa bàn ngân sách cấp huyện thuộc phạm vi quản lý thuế của Chi cục Thuế;

    2.12. Hiện đại hóa và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý thuế, quản lý nội bộ ngành cho công chức thuế tại Chi cục Thuế và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ Người nộp thuế trong địa bàn quản lý: đề xuất nhu cầu, lắp đặt, quản lý, vận hành, bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống mạng, trang thiết bị tin học tại Chi cục Thuế;

    2.13. Tiếp nhận các chương trình ứng dụng và tổ chức cài đặt, hướng dẫn, hỗ trợ cán bộ thuế vận hành, sử dụng các phần mềm ứng dụng phục vụ công tác quản lý tại Chi cục Thuế;

    2.14. Quản trị tài khoản người sử dụng phần mềm ứng dụng thuộc Chi cục Thuế được phân cấp quản trị; Quản lý và sử dụng tài khoản quản trị ứng dụng, tài khoản quản trị mạng, tài khoản truy cập máy chủ đúng quy định về bảo mật an toàn hệ thống công nghệ thông tin;

    2.16. Thu thập và xử lý các thông tin quản lý rủi ro về người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý; Quản lý dữ liệu thông tin về quản lý thuế; sao lưu dữ liệu, kiểm tra độ an toàn của dữ liệu, bảo mật dữ liệu và phòng chống sự xâm nhập từ bên ngoài và virus máy tính;

    2.17. Thực hiện các báo cáo theo quy định về công tác đăng ký thuế, quản lý khai thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, tính thuế và thông báo thuế, nộp thuế, hoàn trả tiền thuế, kế toán thuế, thống kê thuế; công tác quản lý thiết bị tin học và ứng dụng tin học; tổng hợp vướng mắc, kiến nghị, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký thuế, quản lý khai thuế, khấu trừ thuế, tính thuế và thông báo thuế, nộp thuế, hoàn trả tiền thuế, kế toán thuế, thống kê thuế và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thuế;

    2.18. Tổ chức thực hiện công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các văn bản pháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Đội;

    2.19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao.

    3.1. Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế trên địa bàn bao gồm cả công tác kê khai thuế thu nhập cá nhân của người nộp thuế là các cơ quan hành chính sự nghiệp, đoàn thể thuộc và trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện quản lý;

    3.5. Tổ chức kiểm tra lại kết quả kiểm tra của Đội Kiểm tra thuế theo chỉ đạo của Chi cục trưởng Chi cục Thuế hoặc khi có đơn khiếu nại các quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế trong hoạt động kiểm tra thuế thuộc thẩm quyền giải quyết của Chi cục trưởng Chi cục Thuế;

    3.8. Xác định các trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế để chuyển hồ sơ cho bộ phận thanh tra – kiểm tra của cơ quan thuế cấp trên giải quyết. Trường hợp vi phạm pháp luật về thuế đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra để xử lý theo pháp luật hình sự và pháp luật tố tụng hình sự;

    3.9. Kiểm tra xác minh các trường hợp người nộp thuế sáp nhập, giải thể, phá sản, ngừng kê khai, người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển đổi hình thức sở hữu hoặc tổ chức sắp xếp lại doanh nghiệp, cổ phần hoá doanh nghiệp… thuộc Chi cục Thuế quản lý; giải quyết tố cáo hành vi trốn thuế của người nộp thuế;

    3.10. Thực hiện kiểm tra, đối chiếu xác minh hoá đơn và trả lời kết quả xác minh hoá đơn theo quy định; xử lý và kiến nghị xử lý vi phạm về quản lý và sử dụng hoá đơn, sai phạm về thuế theo kết quả xác minh hoá đơn; tổ chức kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý, sử dụng biên lai, ấn chỉ thuế của người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ quyền thu thuế, phí, lệ phí trong phạm vi được phân cấp quản lý thuế;

    3.13. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các kiến nghị về thuế của cơ quan Thanh tra, Kiểm toán Nhà nước và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác về sai phạm của Người nộp thuế;

    3.16. Nhận dự toán thu ngân sách của người nộp thuế thuộc Chi cục Thuế trực tiếp quản lý (trừ các đối tượng thuộc quản lý của Đội Quản lý thuế xã, phường/liên xã phường, Đội trước bạ và thu khác); trực tiếp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện dự toán thu đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý;

    3.18. Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các văn bản pháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Đội;

    3.19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao.

    Giúp Chi Cục trưởng Chi cục Thuế hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý thuế, chính sách, pháp luật thuế cho công chức thuế trong Chi cục Thuế; thực hiện công tác pháp chế về thuế thuộc phạm vi Chi cục Thuế quản lý; xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước (đối với Chi cục thuế khu vực phải xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước cho từng địa bàn cấp huyện) và tổ chức thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước được giao của Chi cục Thuế.

    4.1. Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác xây dựng dự toán thu; triển khai, hướng dẫn nghiệp vụ quản lý thuế cho các bộ phận, công chức thuế trong Chi cục Thuế;

    4.3. Xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước báo cáo lãnh đạo Chi cục Thuế trình cấp có thẩm quyền và tham mưu cho lãnh đạo Chi cục Thuế giao dự toán thu ngân sách nhà nước cho các Đội; tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng tháng, quý, năm trên địa bàn quản lý; chủ trì, phối hợp với Đội Kê khai – Kế toán thuế – Tin học và Đội Quản lý thuế xã, phường/liên xã phường tiến hành khảo sát doanh thu hằng năm đối với hộ kinh doanh theo quy định; tham mưu, đề xuất với cơ quan thuế cấp trên, lãnh đạo Chi cục các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế;

    4.6. Thẩm định hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân, hồ sơ kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế;

    4.7. Đề xuất với cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế của Chi cục Thuế, việc chấp hành nghĩa vụ thuế của người nộp thuế; đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung những văn bản hướng dẫn về nghiệp vụ thuế chưa phù hợp với tình hình thực tế phát sinh;

    4.8. Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của Chi cục Thuế hàng tháng, quý, năm; theo dõi, đôn đốc và tham mưu cho lãnh đạo Chi cục chỉ đạo triển khai kế hoạch, chương trình công tác của Chi cục Thuế;

    4.9. Tổng hợp, phân tích, đánh giá toàn diện tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế; tổ chức công tác sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế của Chi cục Thuế;

    4.10. Xây dựng chương trình, kế hoạch và phối hợp với các đơn vị khác triển khai công tác pháp chế của Chi cục Thuế; Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện công tác pháp chế, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác pháp chế của Chi cục Thuế;

    4.11. Tổ chức kiểm tra, rà soát các văn bản trả lời, hướng dẫn về thuế của Chi cục Thuế ban hành; đề xuất biện pháp và trình Lãnh đạo Chi cục Thuế xử lý đối với các văn bản ban hành chưa phù hợp quy định;

    4.12. Theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật;

    4.13. Thực hiện công tác bồi thường nhà nước trong lĩnh vực thuế;

    4.14. Thẩm định dự thảo văn bản hướng dẫn, xử lý về thuế thuộc thẩm quyền ban hành của Chi cục Thuế;

    4.15. Nghiên cứu, đề xuất việc giải quyết các tranh chấp, tố tụng về thuế theo quy định của pháp luật;

    4.16. Tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện công tác tổng hợp, nghiệp vụ, dự toán, pháp chế; đề xuất nâng cao các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác;

    4.17. Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các văn bản pháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Đội;

    5.1. Xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch kiểm tra nội bộ hàng năm trên địa bàn quản lý;

    5.4. Đề xuất, kiến nghị biện pháp xử lý đối với các bộ phận thuộc Chi cục Thuế, công chức thuế vi phạm pháp luật, nội quy, quy chế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phát hiện khi kiểm tra nội bộ và giải quyết khiếu nại;

    5.5. Phối hợp với các cơ quan chức năng có thẩm quyền bảo vệ công chức, viên chức thuế bị đe doạ, uy hiếp, vu khống… trong khi thi hành công vụ;

    5.6. Chủ trì, phối hợp với các Đội thuộc Chi cục Thuế xây dựng kế hoạch, biện pháp phòng ngừa, tổ chức triển khai thực hiện các quy định của Luật phòng chống tham nhũng và thực hiện kiểm tra công tác phòng, chống tham nhũng của Chi cục Thuế; Xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

    5.9. Thực hiện công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các văn bản pháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Đội;

    5.10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao.

    Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý thu lệ phí trước bạ, các khoản đấu giá về đất, tài sản, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (thuế tài sản), phí, lệ phí và các khoản thu khác ( bao gồm thuế thu nhập cá nhân của cá nhân hành nghề tự do, các khoản thu về đất bao gồm cả thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng, lệ phí trước bạ và thu khác) phát sinh trên địa bàn thuộc phạm vi Chi cục Thuế quản lý; Thực hiện dự toán thu thuế đối với đối tượng được giao quản lý.

    6.2. Tiếp nhận phiếu chuyển thông tin, hồ sơ địa chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai và bộ phận một cửa tại Chi cục chuyển đến; tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế; kiểm tra thông tin, hồ sơ địa chính, kiểm tra hồ sơ khai thuế; tính thuế; phát hành thông báo thu các khoản thu về đất, lệ phí trước bạ và các khoản thu khác; Tiếp nhận và xử lý các hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân của cá nhân hành nghề tự do; Tiếp nhận và xử lý hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế các khoản thu từ đất (trừ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cá nhân, hộ gia đình).

    6.3. Tổ chức thu nộp hoặc phối hợp với Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng thương mại (được ủy nhiệm thu) để thu nộp tiền thuế các khoản thu về đất, lệ phí trước bạ và thu khác theo thông báo;

    6.4. Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ nộp các khoản thu về đất, lệ phí trước bạ và các khoản thu khác của người nộp thuế trên địa bàn quản lý; Thực hiện theo dõi, báo cáo công tác nợ đối với các trường hợp không thực hiện nộp các khoản thu về đất, lệ phí, trước bạ và thu khác về Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế;

    6.5. Đề xuất xử lý những trường hợp người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật về thuế trong việc chấp hành nghĩa vụ nộp các khoản thu về đất, lệ phí trước bạ và thu khác; đôn đốc thực hiện các quyết định xử lý vi phạm;

    6.6. Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ (kể cả hồ sơ điện tử) và các văn bản pháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Đội;

    6.7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao.

    Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; công tác quản lý nhân sự; quản lý tài chính, quản trị; quản lý ấn chỉ trong phạm vi Chi cục Thuế quản lý.

    7.1. Xây dựng kế hoạch hàng năm về đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động và quản lý ấn chỉ thuế của Chi cục Thuế hàng năm;

    7.2. Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; xây dựng và thực hiện dự toán kinh phí, quản lý kinh phí hoạt động, trang thiết bị, phương tiện làm việc, trang phục, quản lý ấn chỉ thuế; thực hiện nhiệm vụ đơn vị dự toán cấp 3 của Chi cục Thuế; Xây dựng chương trình kế hoạch, tổ chức thực hiện và tổng hợp công tác cải cách hành chính, công tác kiểm soát thủ tục hành chính; Kiểm tra đánh giá hệ thống quản lý chất lượng ISO;

    7.3. Phối hợp với các đơn vị chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cho hội nghị, cuộc họp của Lãnh đạo Chi cục Thuế;

    7.4. Tổ chức triển khai thực hiện các quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế, chế độ quản lý, sử dụng công chức thuế, lao động, tiền lương, đào tạo, bồi dưỡng công chức thuế, công tác bảo vệ chính trị nội bộ của Chi cục Thuế theo phân cấp quản lý;

    7.5. Đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét xử lý đối với công chức thuế vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định, quy trình quản lý thuế theo phân cấp quản lý cán bộ;

    7.8. Lập kế hoạch luân phiên, luân chuyển, điều động, chuyển đổi vị trí công tác theo thẩm quyền; tổng hợp, báo cáo công tác nhân sự, hành chính, văn thư, lưu trữ, công tác quản lý tài chính, quản trị, quản lý ấn chỉ trong phạm vi Chi cục Thuế quản lý;

    7.9. Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của Chi cục Thuế;

    7.10. Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các văn bản pháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Đội và của Chi cục Thuế theo quy định hiện hành về văn thư, lưu trữ;

    7.11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao.

    8.1. Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác quản lý nợ và cưỡng chế thu tiền nợ, tiền phạt, tiền chậm nộp trên địa bàn;

    8.3. Thực hiện các thủ tục thu tiền thuế nợ, tiền chậm nộp, tiền phạt; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thu hồi tiền thuế nợ, tiền phạt vào ngân sách nhà nước; thực hiện xác nhận tình trạng nợ ngân sách nhà nước trong trường hợp doanh nghiệp giải thể, người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, hoàn thuế;

    8.5. Tham mưu, đề xuất xử lý, thẩm định trình cấp có thẩm quyền giải quyết hoặc quyết định theo thẩm quyền các hồ sơ xin gia hạn thời hạn nộp thuế; khoanh nợ, xoá tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp thuế; không tính tiền chậm nộp thuế;

    8.6. Theo dõi kết quả xử lý nợ của cơ quan thuế cấp trên và thực hiện các quyết định xử lý nợ đối với người nộp thuế thuộc Đội Thuế quản lý;

    8.8. Thực hiện xác nhận nợ thuế cho người nộp thuế theo quy định; điều chỉnh tiền chậm nộp do sai sót vào ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS); xử phạt vi phạm đối với người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế trên 90 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày kết thúc thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế;

    8.9. Tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế thuộc phạm vi Chi cục Thuế quản lý; đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế;

    8.10. Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các văn bản pháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Đội;

    8.11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao.

    Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý thu thuế các tổ chức (nếu có), cá nhân nộp thuế trên địa bàn xã, phường được phân công (bao gồm các hộ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ, kể cả hộ nộp thuế thu nhập cá nhân; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế tài nguyên…); Thực hiện dự toán thu thuế đối với đối tượng được giao quản lý.

    9.1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác quản lý thuế đối với người nộp thuế trên địa bàn được phân công;

    9.4. Tiếp nhận tờ khai đăng ký thuế, tờ khai thuế, hồ sơ miễn thuế, giảm thuế (nếu có) chuyển Đội Kê khai – Kế toán thuế – Tin học xử lý; tiếp nhận thông báo ngừng nghỉ kinh doanh, văn bản đề nghị miễn giảm thuế của các hộ kinh doanh trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của Đội chuyển Đội Kê khai – Kế toán thuế – Tin học xử lý;

    9.5. Thực hiện kiểm tra, đối chiếu xác minh hoá đơn và trả lời kết quả xác minh hoá đơn theo quy định; xử lý và kiến nghị xử lý vi phạm về quản lý và sử dụng hoá đơn, sai phạm về thuế theo kết quả xác minh hoá đơn; tổ chức kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý, sử dụng biên lai, ấn chỉ thuế của các tổ chức (nếu có), cá nhân nộp thuế trên địa bàn xã, phường được phân công;

    9.9. Thực hiện phân loại nợ, quản lý nợ, đôn đốc thu tiền thuế nợ, tiền phạt, tiền chậm nộp; chủ trì, phối hợp với Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế thực hiện cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt, tiền chậm nộp đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Đội Quản lý thuế xã, phường/liên xã phường;

    9.10. Đề xuất uỷ nhiệm thu đối với từng địa bàn đặc thù và đôn đốc uỷ nhiệm thu thực hiện thu nộp thuế theo đúng quy định; giám sát công tác uỷ nhiệm thu, phát hiện kịp thời các dấu hiệu vi phạm để uốn nắn; đôn đốc uỷ nhiệm thu thu đúng, thu đủ và nộp kịp thời vào Ngân sách, chống lạm thu, chống nợ đọng thuế (nếu có) đối với Người nộp thuế thuộc địa bàn quản lý;

    9.11. Phối hợp với Đội Kiểm tra thuế tham gia kiểm tra người nộp thuế, các tổ chức được uỷ nhiệm thu thuế trong việc chấp hành pháp luật thuế, các quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật;

    9.12. Xử lý hoặc đề nghị xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực thuế của người nộp thuế, các tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế;

    9.15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao.

    Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện một số nhiệm vụ về quản lý thuế đối với một số khoản thu trên địa bàn cấp huyện; tiếp nhận và giải quyết một số thủ tục hành chính cho người nộp thuế; thực hiện các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” với các cơ quan chức năng trên địa bàn cấp huyện nơi không có trụ sở chính của Chi cục Thuế khu vực.

    Giao Cục trưởng Cục Thuế căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn để quy định số lượng công chức bố trí tại Bộ phận “Một cửa”, nhưng nhất thiết phải có công chức làm công tác: Kê khai; tuyên truyền hỗ trợ; thu nhập cá nhân (bao gồm cả thu lệ phí trước bạ và thu khác); giao một Lãnh đạo Chi cục Thuế khu vực trực tiếp phụ trách và giải quyết các công việc tại Bộ phận “Một cửa”.

    10.2. Tiếp nhận và trực tiếp giải quyết các hồ sơ đăng ký thuế để cấp mã số thuế, hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý cho người nộp thuế (trừ doanh nghiệp) trên địa bàn.

    10.3. Tiếp nhận và trực tiếp giải quyết hồ sơ khai thuế, tính thuế, thông báo thuế của cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh; hồ sơ khai thuế của cá nhân cho thuê tài sản; hồ sơ khai lệ phí trước bạ ô tô, xe máy; hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đối với các khoản thu về đất của người nộp thuế trên địa bàn cấp huyện; các khoản thu khác phát sinh trên địa bàn thuộc ngân sách cấp huyện nhưng không do Chi cục Thuế khu vực giải quyết;

    10.5. Tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế nộp trực tiếp tại bộ phận “một cửa” nhưng không thuộc chức năng trực tiếp giải quyết của bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ về Chi cục Thuế giải quyết; nhận và trả kết quả giải quyết cho người nộp thuế đến nhận trực tiếp tại bộ phận “một cửa”;

    10.6. Thực hiện báo cáo kết quả thực hiện công việc theo các quy định, quy trình nghiệp vụ với Chi cục Thuế theo phạm vi được phân công;

    – Đội Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế tại Mục 1, Phần I;

    – Đội Trước bạ và thu khác tại Mục 6, Phần I.

    (2) Đội Kê khai – Kế toán thuế – Tin học – Nghiệp vụ – Dự toán – Pháp chế thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các Đội sau:

    – Đội Kê khai – Kế toán thuế – Tin học tại Mục 2, Phần I;

    – Đội Tổng hợp – Nghiệp vụ – Dự toán – Pháp chế tại Mục 4, Phần I;

    – Đội Kiểm tra nội bộ tại Mục 5, Phần I.

    (3) Đội Kiểm tra thuế (bao gồm thực hiện nhiệm vụ Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế) thực hiện cả chức năng của Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế tại Mục 8, Phần I.

    (1) Đội Nghiệp vụ Quản lý thuế (Tuyên truyền – Hỗ trợ – Nghiệp vụ – Dự toán – Kê khai – Kế toán thuế – Tin học – Trước bạ và thu khác) thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các Đội sau:

    – Đội Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế tại Mục 1, Phần I;

    – Đội Tổng hợp – Nghiệp vụ – Dự toán – Pháp chế tại Mục 4, Phần I;

    – Đội Kê khai – Kế toán thuế – Tin học tại Mục 2, Phần I;

    – Đội Trước bạ và thu khác tại Mục 6, Phần I;

    – Đội Kiểm tra nội bộ Mục 5, Phần I.

    (2) Đội Kiểm tra thuế (bao gồm thực hiện nhiệm vụ Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế) thực hiện cả chức năng của Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế tại Mục 8, Phần I.

    (1) Đội Tổng hợp (Hành chính – Nhân sự – Tài vụ – Quản trị – Ấn chỉ – Nghiệp vụ – Dự toán) thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các Đội sau:

    – Đội Tổng hợp – Nghiệp vụ – Dự toán – Pháp chế tại Mục 4, Phần I;

    – Đội Kiểm tra nội bộ Mục 5, Phần I.

    – Đội Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế tại Mục 1, Phần I;

    – Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế tại Mục 8, Phần I;

    – Đội Kiểm tra thuế tại Mục 3, Phần I;

    – Đội Kê khai – Kế toán thuế – Tin học tại Mục 2, Phần I;

    – Đội Trước bạ và thu khác tại Mục 6, Phần I.

    – Đội Quản lý thuế xã, phường/liên xã phường tại Mục 10, Phần I;

    2. Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chi cục trưởng Chi cục Thuế có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ quản lý thuế trên địa bàn đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

    3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Chi cục Thuế và Cục Thuế các tỉnh, thành phố phản ánh về Tổng cục Thuế để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vị Trí Và Nhiệm Vụ Của Đội Trưởng, Phó Đội Trưởng Thuộc Chi Cục Thuế
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Đội Quản Lý Nợ Và Cưỡng Chế Nợ Thuế Thuộc Chi Cục Thuế
  • Bộ Tài Chính Công Bố Quyết Định Thành Lập Các Chi Cục Thuế Khu Vực Trực Thuộc 35 Cục Thuế Tỉnh, Thành Phố
  • Qđ: Về Việc Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn, Tổ Chức Và Biên Chế Của Phòng Nội Vụ Huyện Đình Lập (01/2016/qđ
  • Quyết Định: Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Cơ Quan Chuyên Môn Về Nội Vụ Thuộc Ubnd Tỉnh, Ubnd Cấp Huyện Trang Điện Tử Sở Nội Vụ Tỉnh Thanh Hóa
  • Kiểm Tra Chức Năng Gan

    --- Bài mới hơn ---

  • Người Khỏe Mạnh Vẫn Nên Kiểm Tra Chức Năng Gan
  • Xét Nghiệm Chức Năng Gan Có Tốn Kém Không
  • Chi Phí Xét Nghiệm Chức Năng Gan Là Bao Nhiêu
  • Hướng Dẫn Cách Xem Hạn Sử Dụng Thực Phẩm Chức Năng Mỹ
  • Thực Phẩm Chức Năng Hết Hạn Có Dùng Được Không?
  • Các xét nghiệm kiểm tra chức năng gan được thực hiện để xác định tình trạng sức khỏe gan thông qua nồng độ protein, men gan và nồng độ bilirubin trong máu. Kiểm tra chức năng gan là một thủ thuật phức tạp, do đó người bệnh cần tìm hiểu một số thông tin cơ bản để có sự chuẩn bị phù hợp.

    Kiểm tra chức năng gan là gì?

    Gan là cơ quan lớn trong cơ thể và đóng vai trò quan trọng trong nhiều hoạt động của cơ thể. Gan có thể hỗ trợ phá vỡ thức ăn, làm sạch máu, sản xuất protein và lưu trữ năng lượng cần thiết. Nếu gan hoạt động không bình thường, người bệnh có thể gặp một loạt các triệu chứng như vàng da, mệt mỏi hoặc thay đổi giọng nói.

    Xét nghiệm kiểm tra chức năng gan có thể xác định sức khỏe của gan thông qua nồng độ protein và các loại enzym trong máu. Enzyme gan hay men gan, là một loại protein đặc biệt có thể giúp tăng tốc độ phản ứng của cơ thể. Bên cạnh đó, một số xét nghiệm có thể được thực hiện để xác định các tổn thương gan hoặc các dấu hiệu bệnh lý cần điều trị.

    • Xét nghiệm kiểm tra chức năng gan thường được thực hiện trong một số trường hợp như:
    • Kiểm tra các dấu hiệu nhiễm trùng gan, chẳng hạn như viêm gan B hoặc viêm gan C
    • Theo dõi tác dụng phụ của một số loại thuốc có thể gây ảnh hưởng đến gan

    Ở bệnh nhân mắc các bệnh về gan, kiểm tra chức năng gan có thể được thực hiện để kiểm tra hiệu quả của các phương pháp điều trị và diễn tiến của bệnh

    • Xác định và kiểm tra các điều kiện y tế như bệnh tiểu đường, huyết áp cao hoặc thiếu máu
    • Xác định chức năng gan ở bệnh nhân uống nhiều rượu
    • Kiểm tra chức năng gan ở bệnh nhân bị bệnh về túi mật

    Khi nào cần thực hiện kiểm tra chức năng gan?

    • Nước tiểu sẫm màu hoặc phân có màu sáng
    • Chán ăn hoặc cảm thấy ăn không ngon miệng
    • Buồn nôn hoặc nôn
    • Sưng ở bụng
    • Yếu hoặc cảm thấy mệt mỏi
    • Vàng da hoặc vàng tròng mắt

    Tuy nhiên, thông thường các bệnh về gan có thể không có dấu hiệu nhận biết đặc trưng. Do đó, bác sĩ có thể đề nghị thực hiện xét nghiệm ở các đối tượng có nguy cơ tổn thương gan như:

    • Người nghiện rượu năng hoặc thường xuyên sử dụng rượu trong một thời gian dài
    • Có tiền sử gia đình có bệnh lý về gan
    • Béo phì, đặc biệt là những đối tượng bị tiểu đường hoặc huyết áp cao
    • Sử dụng các loại thuốc có thể gây ảnh hưởng đến gan

    Các xét nghiệm kiểm tra chức năng gan phổ biến

    Khi gan bị tổn thương, nồng độ men gan và một số hóa chất trong cơ thể sẽ thay đổi. Do đó, việc thực hiện chức năng gan được phân thành các nhóm cụ thể như:

    1. Kiểm tra chức năng gan tổng hợp

    – Kiểm tra tổng số protein Albumin:

    Gan tạo ra hai loại protein chính là albumin và globulin. Albumin thực hiện nhiều chức năng quan trọng trong cơ thể, bao gồm:

    • Ngăn ngừa chất lỏng rò rỉ ra khỏi mạch máu
    • Nuôi dưỡng các tế bào mô
    • Vận chuyển hormone, vitamin và các hóa chất khác trong cơ thể

    Phạm vi bình thường của albumin là 3,5 – 5.0 gram mỗi decilit (g / dL). Tuy nhiên, nồng độ albumin thấp có thể là dấu hiệu của các vấn đề như dinh dưỡng kém, bệnh thận, nhiễm trùng hoặc viêm trong cơ thể.

    – Kiểm tra Globulin huyết thanh:

    Tương tự như albumin, Globulin được sản xuất ở gan và hệ thống miễn dịch.

    Thông thường, mức trung bình của globulin là 20 – 35 g / L. Tuy nhiên, nồng độ globulin quá cao có thể là dấu hiệu của bệnh xơ gan, viêm gan tự miễn hoặc xơ gan ứ mật nguyên phát.

    – Xét nghiệm thời gian Prothrombin (PT):

    Thời gian Prothrombin là thuật ngữ chỉ khoảng thời gian chuyển đổi prothrombin thành Thrombin, cụ thể là thời gian đông máu thành cục máu đông.

    Nếu một người mất nhiều thời gian để đông máu, có thể là dấu hiệu của các tổn thương gan, bởi vì gan là cơ quan tạo ra các yếu tố đông máu. Bên cạnh đó, một số loại thuốc chống đông máu hoặc thuốc làm loãng máu có thể kéo dài thời gian prothrombin.

    2. Xét nghiệm chức năng bài tiết và khử độc

    – Xét nghiệm bilirubin:

    Bilirubin được tạo thành từ quá trình phá vỡ hồng cầu. Thông thường, gan sẽ làm sạch bilirubin ra khỏi cơ thể. Do đó, nếu nồng độ bilirubin trong máu cao, điều này có thể là dấu hiệu tổn thương chức năng gan, bệnh xơ gan, xơ gan ứ mật, tắc nghẽn đường mật hoặc ung thư gan.

    Nồng độ bilirubin cao có thể dẫn đến một số dấu hiệu như vàng da hoặc vàng tròng mắt.

    Bên cạnh đó, nếu Urobilinogen tăng cao, có thể là dấu hiệu của các bệnh lý về đường tiêu hóa hoặc các bệnh về gan.

    – Xét nghiệm Amoniac (NH3) trong máu:

    Amoniac được sản xuất bởi vi khuẩn đại tràng và một số protein trong máu. Nồng độ bình thường của NH3 trong máu là 5 – 69 mg / dL

    Gan là cơ quan có trách nhiệm khử nồng độ NH3 trong máu, do đó nồng độ NH3 cao có thể là dấu hiệu người bệnh đang có vấn đề về gan. Trong một số trường hợp, nồng độ NH3 cao có thể làm tăng áp lực lên các tĩnh mạch, dẫn đến teo cơ.

    – Xét nghiệm phosphatase kiềm (ALP):

    ALP là một loại enzyme tự nhiên được tìm thấy ở gan, ống mật và xương. Nồng độ ALP cao có thể là dấu hiệu của bệnh viêm gan, tắc nghẽn ống mật hoặc các bệnh lý về xương khớp.

    Bên cạnh đó, trẻ em và thanh thiếu niên thường có nồng độ ALP cao, do xương đang trong giai đoạn phát triển. Phụ nữ mang thai cũng có nồng độ ALP cao hơn. Tuy nhiên, theo các chuyên gia nếu nồng độ ALP cao hơn 120 U / L ở người trưởng thành, người bệnh nên đến bệnh viện để được chẩn đoán phù hợp.

    3. Xét nghiệm đánh giá mức độ hoại tử của gan

    Các xét nghiệm xác định mức độ hoại tử tế bào gan được sử dụng để xác định các tổn thương và mức độ tổn thương ở gan. Các xét nghiệm này thường bào gồm:

    – Xét nghiệm Alanine transaminase (ALT):

    Xét nghiệm Alanine transaminase (ALT) là hoạt chất cơ thể sử dụng để giải phóng một số loại protein. Nếu gan bị tổn thương hoặc hoạt động không đúng cách, ALT sẽ bị giải phóng vào máu, điều này khiến nồng độ ALT trong máu tăng cao. Do đó, nồng độ ALT tăng bất thường có thể là dấu hiệu tổn thương gan.

    Theo các chuyên gia, nồng độ ALT trên 25 IU / L (đơn vị quốc tế) ở nữ và 33 IU / L ở nam có thể là dấu hiệu bệnh lý và càn tiến hành kiểm tra chuyên sâu.

    – Xét nghiệm Aspartate aminotransferase (AST):

    Xét nghiệm Aspartate aminotransferase (AST) là một loại enzyme được tìm thấy ở nhiều bộ phận cơ thể, bao gồm tim, gan và cơ bắp.

    Không giống như ALT, bồng độ AST thường không phải là đặc hiệu của các tổn thương gan. Do đó, khi xét nghiệm AST, bác sĩ thường kiểm tra kết hợp với ALT để xác định các tổn thương ở gan.

    Khi gan bị tổn thương, AST có thể được giải phóng vào máu. Điều này cũng có thể dẫn đến một số rối loạn về cơ bắp.

    – Xét nghiệm Lactate Dehydrogenase (LDH):

    LDH hay LD là một loại enzyme có thể tăng cao khi gan bị tổn thương. Tuy nhiên, nồng độ LDH tăng cao đột ngột có thể là dấu hiệu của các bệnh lý về tim, gan, xương, cơ, thận, hồng cao, tiểu cầu hoặc các hạch bạch huyết.

    Chỉ số bình thường của LDH là 5 – 30 UI / L. Do đó, khi chỉ số này tăng cao có thể là dấu hiệu hoại tử tế bào hoặc các mô gan.

    – Xét nghiệm kiểm tra Ferritin:

    Ferritin là một loại protein được dự trữ và hấp thụ ở hệ thống tiêu hóa. Thông thường, nồng độ Ferritin ở nam giới khoảng 100 – 300 mg / L và ở nữ giới khoảng 50 – 200 mg/ L.

    Mặc dù không phổ biến nhưng nồng độ Ferritin tăng cao có thể là dấu hiệu hoạt tử tế bào gan cấp tính hoặc mạn tính và bệnh viêm gan C.

    Bên cạnh đó, một số tình trạng như thiếu máu thiếu sắt, người ăn chay trường, người thường xuyên hiến máu, bệnh nhân cần chạy thận nhân tạo có thể gây ảnh hưởng đến nồng độ Ferritin. Bên cạnh đó, nồng độ Ferritin tăng cao có thể là dấu hiệu của bệnh ứ mô sắt, một số bệnh ung thư, ngộ độc rượu, nhiễm trùng hoặc viêm trong cơ thể.

    4. Kiểm tra định lượng chức năng gan

    Bên cạnh các xét nghiệm phổ biến, bác sĩ có thể đề nghị một số xét nghiệm kiểm tra chức năng gan cụ thể khác. Thông thường, các xét nghiệm này được đề nghị thực hiện trước khi phẫu thuật như cắt, ghép gan hoặc xác định các bệnh lý nghiêm trọng.

    Các xét nghiệm được sử dụng để định lượng chức năng gan thường bao gồm:

    • Kiểm tra khả năng thanh lọc BSP (Bromosulfonephtalein)
    • Xác định khả năng lọc Indocyanine Green
    • Đo khả năng lọc Antipyrine
    • Kiểm tra nồng độ Aminopyrine trong hơi thở
    • Kiểm tra khả năng lọc caffeine trong máu
    • Kiểm tra khả năng thải Galactose

    Các xét nghiệm kiểm tra chức năng gan khác

    Một số xét nghiệm bổ sung có thể được chỉ định để xác định các nguyên nhân cụ thể có thể gây ảnh hưởng đến gan bao gồm:

    1. 5 ‘Nucleotidase

    5 ‘ Nucleotidase (5’NTD) là một glycoprotein được tìm thấy trên khắp cơ thể, trong màng tế bào chất, chịu trách nhiệm xúc tác cho sự chuyển đổi nucleoside-5-phosphate thành phosphat vô cơ. Thông thường, mức độ bình thường của 5’NTD là 0,3-2,6 Bondasky / dL.

    Nồng độ 5’NTD tăng cao có thể là dấu hiệu của bệnh gan như vàng da tắc mật, bệnh mô gan thô, ung thư gan di căn gan và các bệnh xương khớp.

    2. Xét nghiệm Đồng và Ceruloplasmin

    Ceruloplasmin là một loại protein được tổng hợp ở gan, chịu trách nhiệm chuyển hóa đồng. Thông thường, nồng độ ceruloplasmin tăng cao có thể là dấu hiệu nhiễm trùng, viêm khớp dạng thấp, mang thai và vàng da tắc mật.

    Bên cạnh đó, khi nồng độ ceruloplasmin giảm có thể là dấu hiệu của bệnh rối loạn chuyển hóa đồng (bệnh Wilson). Tình trạng này có thể dẫn đến tích tụ đồng trong các mô của cơ thể.

    3. Xét nghiệm Alpha fetoprotein (AFP)

    AFP là một loại protein huyết tương có nồng độ cao ở máu ở thai nhi. Thông thường AFP được tạo ra bởi các tế bào gan chưa trưởng thành ở thai nhi. AFP không được tổng hợp ở người trưởng thành.

    Do đó, ở người trưởng thành chỉ có một lượng AFP rất nhỏ. Nồng độ AFP tăng đột biến có thể là dấu hiệu của các bệnh về gan, bao gồm ung thư gan.

    AFP có thể đạt tới 400 FPV 500 g / L ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan. Nồng độ AFP trên 400 g / L có thể là dấu hiệu của các khối u có kích thước lớn, xâm lấn tĩnh mạch cửa và có thể dẫn đến tử vong.

    4. Kiểm tra khả năng đông máu

    Gan chịu trách nhiệm sản xuất phần lớn các yếu tố đông máu. Do đó, ở những bệnh nhân có các bệnh về gan, thời gian sẽ chậm hơn bình thường.

    5. Glucose huyết thanh

    Xét nghiệm glucose huyết thanh là phương pháp đo lượng đường trong máu và được sử dụng để chẩn đoán bệnh tiểu đường.

    Xét nghiệm glucose huyết thanh cũng được thực hiện để đo khả năng sản xuất glucose của gan, thường là chức năng cuối cùng bị mất ở bệnh gan tối cấp.

    6. Lactate dehydrogenase (LDH)

    Lactate dehydrogenase (LDH) được tìm thấy trong nhiều mô cơ thể, bao gồm cả gan. Nồng độ LDH tăng cao có thể là dấu hiệu tổn thương gan, tim hoặc thận.

    Xét nghiệm chức năng gan được thực hiện như thế nào?

    Để thực hiện xét nghiệm kiểm tra chức năng gan, bác sĩ sử dụng một cây kim mỏng để lấy một lượng máu nhỏ, thường là ở cánh tay, gần khuỷu tay để tiến hành các xét nghiệm cần thiết. Người bệnh có thể bị bầm tím hoặc đau nhức nhẹ ở vị trí lấy máu.

    Thông thường các xét nghiệm chức năng gan sẽ được thực hiện vài lần trong ngày hoặc vài ngày trong tuần. Bác sĩ có thể kiểm tra mức độ thay đổi của gan để xác định tình trạng và khả năng hoạt động của gan.

    Những rủi ro của xét nghiệm kiểm tra chức năng gan

    Xét nghiệm máu là một thủ tục đơn giản, phổ biến và hiếm khi dẫn đến các tác dụng phụ không mong muốn. Tuy nhiên, đôi khi việc lấy máu có thể dẫn đến một số rủi ro như:

    • Chảy máu dưới da hoặc tụ máu bầm
    • Chảy máu quá nhiều tại khu vực Lấy máu
    • Ngất xỉu
    • Nhiễm trùng

    Chi phí xét nghiệm kiểm tra chức năng gan

    Chi phí thực hiện xét nghiệm kiểm tra chức năng gan phụ thuộc vào loại xét nghiệm, địa điểm thực hiện và các yếu tố khác. Cụ thể, chi phí tham khảo như sau:

    • Xét nghiệm HBsAg và kiểm tra viêm gan B HBsAg: 80.000 đồng / lần
    • Anti – HBs: 90.000 đồng / lần
    • Anti – HBc: 120.000 đồng / lần
    • Kiểm tra định lượng virus Anti Bee: 90.000 đồng / lần
    • DNA – HBV (định tính): 500.000 đồng / lần
    • DNA – HBV (định lượng): 500.000 đồng / lần
    • Kiểm tra men gan SGOT, SGPT: 50.000 đồng / lần
    • GGT: 50.000 đồng / lần
    • Bilirubin TT, GT: 50.000 đồng / lần

    Chi phí này chỉ mang tính chất tham khảo, có thể thay đổi mà không báo trước. Do đó, để xác định mức giá cụ thể, người bệnh vui lòng liên hệ với bệnh viện hoặc phòng khám để được tư vấn phù hợp. Ngoài ra, chi phí này cũng không bao gồm các chi phí phát sinh như khám bệnh lâm sàng, siêu âm hoặc sinh thiết gan.

    Xét nghiệm kiểm tra chức năng gan có cần nhịn ăn không?

    Các xét nghiệm chức năng gan thường không yêu cầu nhịn ăn, trừ khi bác sĩ chỉ định. Tuy nhiên, để đảm bảo tính chính xác của kết quả xét nghiệm, người bệnh có thể cần tránh sử dụng thực phẩm trước khi thực hiện xét nghiệm.

    Thông thường trước khi thực hiện kiểm tra chức năng gan, bác sĩ thường yêu cầu người bệnh tránh một số loại thức ăn trước 6 tiếng. Việc lấy máu thường được thực hiện vào buổi sáng và khi người bệnh đang đói, đây là lúc thành phần sinh hóa trong máu tương đối ổn định. Do đó, kết quả xét nghiệm thường chính xác, ít sai lệch.

    Nếu lấy máu sau khi ăn, thành phần sinh hóa trong máu có thể bị ảnh hưởng hoặc thay đổi tạm thời. Điều này có thể cản trở quá trình chẩn đoán lâm sàng thông qua kết quả xét nghiệm.

    Gan chỉ chịu trách nhiệm về chuyển hóa protein, carbohydrate và chất béo. Do đó, một số loại thức ăn có thể ảnh hưởng đến nồng độ enzyme và gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Thực phẩm ăn ngay cả vào đêm trước của xét nghiệm chức năng gan có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.

    Thực hiện xét nghiệm vào buổi sáng và ăn sáng ngay sau khi thực hiện xét nghiệm. Nếu bác sĩ yêu cầu, người bệnh cần thông báo về các loại thức ăn đã sử dụng trước khi thực hiện xét nghiệm.

    Một số loại thực phẩm có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm kiểm tra chức năng gan có thể bao gồm:

    • Rượu: Rượu có thể ảnh hưởng đến lượng đường và chất béo trong máu, điều này làm cho kết quả không chính xác. Tránh uống rượu trong vòng 12 – 24 giờ trước khi thực hiện kiểm tra chức năng gan.
    • Tránh ăn chế độ ăn giàu protein: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tiêu thụ một chế độ ăn giàu protein trong thời gian ngắn trước khi xét nghiệm kiểm tra chức năng gan dẫn đến tăng transaminase và gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
    • Tránh thực phẩm carbohydrate: Các loại thực phẩm này có thể dẫn đến tăng Transaminase (men gan SGOT và SGPT).
    • Tránh ăn thực phẩm giàu Vitamin K: Các loại thực phẩm như rau bina, bông cải xanh có thể làm tăng thời gian prothrombin (thời gian đông máu) tạm thời. Do đó, tránh ăn quá nhiều các loại thực phẩm này trước khi kiểm tra chức năng gan.
    • Tránh ăn bữa ăn lớn: Điều này có thể làm tăng nồng độ enzyme, chất dinh dưỡng, chất điện giải và vitamin trong máu, gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.

    Thông báo cho bác sĩ nếu người bệnh vô tình sử dụng một trong các loại thực phẩm có thể gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Phụ thuộc vào thời gian tiêu thụ thức ăn, bác sĩ có thể đề nghị dời lịch kiểm tra để tránh dẫn đến kết quả xét nghiệm và chẩn đoán sai lệch.

    Lưu ý trước khi thực hiện xét nghiệm chức năng gan

    Xét nghiệm kiểm tra chức năng gan thường có nhiều yêu cầu đối với người bệnh. Do đó, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề để đảm bảo tính chính xác của xét nghiệm.

    • Bác sĩ có thể khuyên người bệnh ngừng sử dụng một số loại thuốc (nếu người bệnh đang dùng bất kỳ loại nào) trước khi thử nghiệm. Điều này là do một số loại thuốc có xu hướng gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
    • Bác sĩ cũng có thể đề nghị ngừng bổ sung thực phẩm bảo vệ sức khỏe ít nhất 12 – 24 giờ trước khi kiểm tra chức năng gan.
    • Uống nhiều nước trước khi xét nghiệm để tĩnh mạch ngậm nước tốt và dễ dàng tìm thấy để lấy mẫu máu.
    • Trước xét nghiệm, người bệnh cũng không được sử dụng thuốc, thuốc bổ, vitamin, thực phẩm chức năng và loại dược phẩm bổ sung khác.
    • Không hút thuốc trước khi xét nghiệm, để tránh gây ảnh hưởng đến kết quả.

    Xét nghiệm chức năng gan thường được chỉ định để xác định tổn thương gan và các bệnh về gan. Trao đổi với bác sĩ chuyên môn để được tư vấn và chỉ định thực hiện xét nghiệm phù hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chi Phí Kiểm Tra Chức Năng Gan Cần Thiết Cho Cuộc Sống
  • Cách Xem Bảng Kiểm Tra Chức Năng Gan
  • Nên Kiểm Tra Chức Năng Gan Ở Đâu?
  • Sử Dụng Thuốc Cho Người Bị Suy Giảm Chức Năng Gan
  • Lưu Ý Khi Sử Dụng Thuốc Cho Người Suy Giảm Chức Năng Gan
  • Kiểm Tra Chức Năng Thận

    --- Bài mới hơn ---

  • Khi Nào Thì Nên Đi Xét Nghiệm Chức Năng Thận
  • Ích Thận Vương Giá Bao Nhiêu, Có Tác Dụng Gì Và Ai Nên Dùng?
  • Tpcn Ích Thận Vương Có Giúp Phòng Ngừa Suy Thận Do Sỏi Thận?
  • Người Mắc Suy Thận Độ 3 Ăn Gì Để Tốt Cho Sức Khỏe? Click Xem Ngay
  • Thực Phẩm Chức Năng Dành Cho Người Tiểu Đường
  • Nếu một ngày nào đó bạn cảm thấy có dấu hiệu bất thường khi đi tiểu hoặc thấy giảm khả năng tình dục đặc biệt là ở nam giới, thì lúc đó điều cần thiết giúp bạn bảo vệ sức khỏe chính là thực hiện xét nghiệm để kiểm tra chức năng thận của mình. Chỉ khí đó, chúng ta mới có thể phát hiện sớm bệnh và có kế hoạch điều trị kịp thời. Gói xét nghiệm kiểm tra chức năng thận giúp đánh giá chức năng thận, quá trình làm việc và bài tiết của thận ở thời điểm hiện tại.

    Đối tượng nên đăng ký gói xét nghiệm

    • Người có dấu hiệu đi tiểu bất thường.
    • Người cảm thấy suy giảm khả năng tình dục.

    Tại sao nên lựa chọn xét nghiệm tại Xander?

    Xét nghiệm tại nhà – Xander luôn cam kết:

    Minh bạch tuyệt đối

    Cam kết không chỉ định thừa. Chi phí hoàn toàn minh bạch. Và Xander tuyệt đối không có phụ phí, ẩn phí; chỉ tính phí dịch vụ xét nghiệm tại nhà

    Chuyên môn hàng đầu

    Mẫu xét nghiệm được xử lý bằng phòng lab Đại học Y Hà Nội. Xander là đối tác độc quyền của Bệnh viên Đại học Y Hà Nội và hợp tác với các bệnh viên trung ương khác, là những nơi có lợi thế tuyệt đối về năng lực chuyên môn y tế. Các bệnh viện đối tác đều có dàn thiết bị xét nghiệm tiên tiến và hiện đại nhất cả nước, vận hành bởi đội ngũ kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm, đào tạo chính quy. Các bác sĩ tham gia khám và chẩn đoán là các giáo sư, tiến sĩ đầu ngành

    Dịch vụ tiện lợi

    Xander cung cấp dịch vụ lấy mẫu và trả kết quả tận nơi, thủ tục đơn giản và nhanh chóng, tiết kiệm cho bạn nhiều tiếng đồng hồ chờ đợi mệt mỏi. Ngoài ra kết quả được trả cả qua email và tra cứu trên website, tối ưu hóa thời gian chờ kết quả.

    Lợi ích khi làm xét nghiệm tại nhà của Xander

    • 100% mẫu xét nghiệm được thực hiện bằng phòng lab hiện đại của Bệnh viện Đại học Y Hà Nội và Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương.
    • Lấy mẫu đúng giờ, biện luận ngay sau 24h có kết quả mềm.
    • Kết quả đảm bảo tính chính xác, có dấu của bệnh viện, đúng thông tin khách hàng

    Chi tiết gói xét nghiệm

      Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi bằng máy đếm laser: Đánh giá các tế bào máu ngoại vi và chức năng tạo máu của tủy xương để góp phần chẩn đoán các bệnh lý của máu và cơ quan tạo máu (nhiễm trùng,viêm nhiễm,thiếu máu, suy tủy, ung thư máu)
      Tổng phân tích nước tiểu: Được sử dụng trong các chẩn đoán và theo dõi bệnh đái tháo đường, nhiễm ceton, đái nhạt, bệnh gan, mật, thận, bệnh viêm đường tiết niệu, đái máu, phát hiện sớm ngộ độc thai nghén.
      Xét nghiệm Ure: Sử dụng để đánh giá chức năng thận. Ure tăng trong trường hợp: bệnh thận cấp và mãn, tắc đường dẫn nước tiểu (sỏi tiết niệu, u tuyến tiền liệt), mất nước (ỉa lỏng, nôn nhiều), nhiễm khuẩn nặng, đái ít. Và giảm khi chế độ ăn ít đạm, suy gan.
      Xét nghiệm Creatinin: Sử dụng để đánh giá chức năng thận. Chỉ số Creatinin tăng trong bệnh đái tháo đường, nhiễm trùng, nhược giáp trạng. Creatinin giảm trong các bệnh thận tiến triển, viêm thận, bệnh bạch cầu, suy gan, thiếu máu.
      Xét nghiệm Protein toàn phần: Protein sẽ tăng trong một số trường hợp: mất nước, sốt kéo dài, một số bệnh ác tính ( u hạch, đa u tủy xương). Và giảm khi: thiểu dưỡng,hấp thu không đủ, bệnh thận (đặc biệt là thận hư nhiễm mỡ), xơ gan, đái tháo đường nặng, nhiễm độc giáp, tăng nhu cầu protein khi có thai, cho con bú.
      Điện giải đồ: Phát hiện và theo dõi tình trạng rối loạn điện giải thường gặp trong bệnh thận, tim mạch, co giật, mất nước, hạ canxi máu, thiếu máu…
      Calci: Xác định nồng độ Calci trong huyết thanh
      Calci ion hoá: Xác định nồng độ ion Calci trong huyết thanh
      Tế bào cặn nước tiểu hoặc cặn Adis : Đánh giá chức năng thận, đặc biệt trong viêm cầu thận cấp, thận hư…
      Albumin máu: Đánh giá chức năng gan, dinh dưỡng
      Glucose: Sử dụng trong chẩn đoán và theo dõi những trường hợp rối loạn chuyển hóa đường ( bệnh đái tháo đường, hạ đường huyết,tăng huyết áp..)
      Acid uric: Xác định bệnh Gout – bệnh lý về khớp

    Cách tính tổng giá xét nghiệm

    • Tổng giá = Phí xử lý mẫu xét nghiệm + Giá xét nghiệm + Phí km tăng thêm
    • Phí xử lý : 30.000đ
    • Phí km tăng thêm : 5.000đ x (n-5) với n là số km tính từ 300 Đê La Thành nhỏ tới địa chỉ lấy mẫu

    * Giá gói xét nghiệm kiểm tra chức năng thận được cập nhật ở cuối bài viết

    * Với khách hàng muốn xử lí mẫu tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, vui lòng liên hệ với hotline: (024) 73049779 / 0984.999.501 để được tư vấn cụ thể.

    Quy trình thực hiện xét nghiệm

    Khách hàng nói gì về dịch vụ xét nghiệm tại nhà của Xander?

  • Xét nghiệm đánh giá chức năng thận cần gặp

  • Chỉ số xét nghiệm Creatinine đánh giá chức năng thận
  • Đăng ký nhận tư vấn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Xét Nghiệm Chức Năng Thận Cần Làm Để Phát Hiện Bệnh
  • Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Chạy Thận Nhân Tạo
  • Phòng Ngừa Nguy Cơ Phải Chạy Thận Nhân Tạo
  • Cập Nhật Quy Trình Chạy Thận Nhân Tạo Của Bộ Y Tế Theo Đúng Tiêu Chuẩn Thế Giới
  • Tìm Hiểu Về Chạy Thận Nhân Tạo
  • Kiểm Tra Chức Năng Hô Hấp Của Mũi

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Đo Chức Năng Hô Hấp Và Test Phục Hồi Phế Quản
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Phổi Sibelmed
  • Cách Kiểm Tra Pin Iphone, Check Chai Pin Iphone, Số Lần Sạc Pin Của Ip
  • Cách Check Chai Pin Iphone, Kiểm Tra Tình Trạng Pin Điện Thoại Iphone
  • 3 Cách Kiểm Tra Pin Iphone Của Bạn Bị Chai Hay Chưa
  • Một người bị vi phạm thở mũi, bạn có thể xác định khi lần đầu tiên nhìn vào nó. Nếu lỗi này được đi kèm với thời thơ ấu (adenoids mãn tính), có dấu hiệu mũi suy hô hấp được phát hiện tại một cuộc kiểm tra lướt qua của một người: mở miệng, phát triển bất thường của bộ xương của phần phía trước của hộp sọ ( nhô ra và kém phát triển của hàm dưới), phát triển bất thường của răng và kim tự tháp mũi, phẳng của nếp gấp mũi má, đóng twang (khó phát âm vang xa “en” âm thanh, “en”, “anh ấy”, vv …) – do vi phạm chức năng cộng hưởng của mũi. Nó có thể được quan sát và hội chứng Vokeza phát sinh trong trẻ trung làm biến dạng tái phát polyposis mũi biểu hiện dấu hiệu mũi sáng cản trở, dày và kéo dài sống mũi. Những dấu hiệu thở mũi được xác nhận bởi khách quan nguyên nhân của nó, phát hiện trong quá phía trước và phía sau (gián tiếp) rinoskopii hoặc bằng rinoskopii hiện đại được cung cấp với thấu kính đặc biệt. Thông thường, phát hiện rào cản “vật lý” trong khoang mũi hoặc vào mũi hầu, vi phạm các hoạt động bình thường của hệ thống mũi khí động học (khối u, turbinate hypertrophied, độ lệch của vách ngăn mũi, khối u và vân vân. D.).

    Có rất nhiều cách đơn giản để đánh giá tình trạng hít phải mũi, cho phép bạn có được những dữ liệu cần thiết mà không cần phải sử dụng các phương pháp phức tạp và tốn kém, chẳng hạn như tính rhinomanometer của máy tính. Ví dụ, bệnh nhân hít thở chỉ qua mũi, bác sĩ quan sát anh ta. Với khó thở mũi, tần số và độ sâu thở thay đổi, tiếng ồn đặc trưng xuất hiện ở mũi, cử động của cánh mũi đồng bộ với các giai đoạn hô hấp được quan sát; bị nghẹt thở mũi, bệnh nhân chuyển qua miệng bằng hô hấp có các dấu hiệu đặc trưng khó thở sau vài giây.

    Những bất lợi của phương pháp với sương mù là họ cho phép bạn chỉ đánh giá chất lượng của thở ra, trong khi giai đoạn truyền cảm hứng không được ghi lại. Trong khi đó, hít mũi, theo nguyên tắc, bị quấy rầy ở cả hai hướng và thường ít hơn trong một pha duy nhất, ví dụ như là do “cơ chế van” với một polyp di động của khoang mũi.

    Đối tượng của chức năng hô hấp của mũi là cần thiết vì một số lý do. Đầu tiên là đánh giá hiệu quả của việc điều trị. Trong một số trường hợp, bệnh nhân sau khi điều trị tiếp tục phàn nàn về khó khăn trong việc thở mũi, giải thích rằng họ ngủ với miệng mở, họ có một khô miệng, và vân vân. N. Trong trường hợp này chúng ta có thể nói về những thói quen của bệnh nhân ngủ với cái miệng đang mở, và không phải về điều trị không thành công. Các dữ liệu khách quan thuyết phục bệnh nhân rằng hít phải mũi sau khi điều trị là khá đầy đủ và chỉ là vấn đề cần phải cơ cấu lại hơi thở trên mũi.

    Trong một số trường hợp, ozen hoặc cấu trúc endonasal teo khi đường mũi rất rộng, bệnh nhân vẫn phàn nàn về khó khăn trong việc thở mũi, mặc dù tầm quan trọng của vết bẩn ngưng tụ trên bề mặt gương chỉ thấm tốt của hốc mũi. Như nghiên cứu sâu hơn cho thấy, đặc biệt là sử dụng các khiếu nại rhinomanometry phương pháp, những bệnh nhân này là do một áp suất không khí rất thấp trong hốc mũi rộng, sự vắng mặt của hệ thống “sinh lý” chuyển động hỗn loạn và thụ thể teo niêm mạc mũi, mà trong tổng số dẫn đến sự mất mát của người bệnh cảm thấy sự di chuyển của không khí chảy qua khoang mũi và ấn tượng chủ quan về việc không có hơi thở mũi.

    Nói về phương pháp đơn giản để đánh giá hơi thở mũi, chưa kể đến những “thử nghiệm với khuẩn” V.I.Voyacheka, mà thể hiện rõ bác sĩ và bệnh nhân, mức độ tắt ống đường mũi là gì. Hai miếng vải dài 1-1,5 cm làm từ sợi bông len cùng lúc mang đến lỗ mũi. Với thở mũi tốt, những chuyến đi dã ngoại, do một luồng khí hít vào và thở ra, là đáng kể. Với thở mũi không đủ, phong trào fluff là flaccid, biên độ nhỏ hoặc không có gì cả.

    Để phát hiện vi phạm thở mũi do những trở ngại trước mũi (gọi là van mũi trước) được sử dụng thử nghiệm Cottle gồm trong đó trong hơi thở yên tĩnh, thực hiện thông qua mũi, được kéo má mô ra phía ngoài mềm tại và gần mũi của cánh, đặt sau này trong bên cạnh vách ngăn của mũi. Nếu thở mũi trở nên tự do hơn, sau đó Cottle thử nghiệm được đánh giá là tích cực và tin rằng chức năng của van mũi trước là bị hỏng. Nếu phương pháp này không cải thiện đáng kể thở mũi trong sự hiện diện của các mục tiêu của sự thất bại của nó, là nguyên nhân của vi phạm các chức năng hô hấp của mũi được tìm thấy trong các phần sâu hơn. Nhận Cottle có thể được thay thế tiếp nhận Kohl, trong đó ngưỡng của mũi tiêm chip bằng gỗ hoặc thăm dò, trong đó cánh của mũi đẩy ra ngoài.

    Rinomanometry

    Trong thế kỷ XX. Nhiều thiết bị đã được đề xuất để thực hiện rhinomanometer khách quan với việc đăng ký các thông số vật lý khác nhau của luồng không khí đi qua các đường mũi. Trong những năm gần đây, phương pháp rhinomanometer máy tính ngày càng được sử dụng, làm cho nó có thể có được các chỉ số số khác nhau về trạng thái hơi thở mũi và dự trữ của nó.

    Dự trữ bình thường hô hấp thở mũi được thể hiện bằng tỷ số giữa các giá trị đo được của áp suất trong và không khí trong các pha khác nhau của một chu kỳ hô hấp với thở bình thường. Trong trường hợp này, thí sinh nên ngồi ở một vị trí thoải mái và nghỉ ngơi mà không có bất kỳ tải trọng thể chất hoặc cảm xúc nào tối thiểu. Quy định mũi kháng hô hấp được biểu thị bằng van mũi để luồng không khí tại thở mũi và được đo bằng đơn vị SI là một kilopascals mỗi lít mỗi giây – kPa / (l-c).

    Hiện đại Rhinomanometry – một thiết bị điện tử phức tạp mà được sử dụng trong việc xây dựng các vi cảm đặc biệt – bộ chuyển đổi áp lực mũi và tốc độ dòng chảy không khí vào thông tin kỹ thuật số, và các chương trình máy tính đặc biệt với việc tính toán các chỉ số hô hấp phân tích mũi toán học, một phương tiện thông số hiển thị đồ họa điều tra. Trong đồ thị được trình bày cho thấy trong khối lượng bình thường hô hấp mũi cùng không khí (trục y) đi qua đường mũi trong một thời gian ngắn hơn khi dòng không khí áp suất thấp hơn 2-3 lần (hoành độ).

    Phương pháp rhinomanometry cung cấp ba phương pháp để đo hơi thở mũi: đo áp suất trước, sau và tư thế hồi quy.

    Mặt trận Rhinomanometry bao gồm trong đó một nửa số tiền sảnh mũi qua ống của nó được lắp với một cảm biến áp lực, trong đó kín qua mũi này bịt nửa loại khỏi hành động của hơi thở. Với sự “chỉnh sửa” tương ứng được giới thiệu bởi chương trình máy tính, có thể thu được đầy đủ dữ liệu chính xác với nó. Những nhược điểm của phương pháp này bao gồm một thực tế là giá trị đầu ra (tổng kháng mũi) được tính bằng định luật Ohm cho hai điện trở song song (như thể mô phỏng cuộc kháng chiến của hai nửa mở của mũi), trong khi trên thực tế là một trong những nửa bị chặn bởi các cảm biến áp lực. Ngoài ra, như chúng tôi lưu ý (1989), những thay đổi xảy ra ở những bệnh nhân mukovaskulyarnoy hệ thống mũi trong khoảng thời gian giữa các nghiên cứu phải và trái tay, giảm độ chính xác của phương pháp này.

    Trở lại Rhinomanometry bao gồm việc đặt cảm biến – áp lực logger trong vùng hầu họng qua miệng với đôi môi kẹp chặt, kết thúc của ống phải được cài đặt giữa lưỡi và vòm miệng để nó không chạm vào khu phản xạ và không gây ra không thể chấp nhận đối với thủ tục này, các phản xạ gag. Để thực hiện phương pháp này, bệnh nhân cần sự kiên nhẫn, quen biết và thiếu phản xạ thắt cổ cao. Những điều kiện này đặc biệt quan trọng khi kiểm tra trẻ em.

    Khi retronazalnoy hoặc chreznosovoy rhinomanometry (thủ tục F.Kolya) áp dụng đối với họ trong bệnh đường hô hấp phường nhi Bệnh viện Toronto), như một áp lực dẫn ống thông được sử dụng cho trẻ sơ sinh ăn (№ 8 Fr) với phía chuyển hướng gần cực, đảm bảo tín hiệu vận hành trôi chảy áp lực cho cảm biến. Một ống thông bôi trơn gel lidocain được thực hiện trên một 8 cm ở dưới cùng của mũi vào khoang mũi. Kích thích nhẹ, và lo lắng của trẻ biến mất ngay sau khi ống thông được cố định bằng phương pháp băng keo để môi trên. Sự khác biệt trong ba cách này là không đáng kể và chủ yếu phụ thuộc vào khối lượng của luồng không khí và đặc điểm khí động học của sâu răng ở vị trí của vị trí của phần cuối của ống.

    Các nhà tiên phong của phương pháp này là hai nhà khoa học từ Copenhagen O.Hilberg và O.Peterson, người vào năm 1989 đã đề xuất một phương pháp mới để kiểm tra khoang mũi bằng cách sử dụng nguyên tắc trên. Sau đó, SRElectronics (Đan Mạch) đã tạo ra một máy đo huyết áp âm thanh “RHIN 2000”, được sử dụng cho các quan sát lâm sàng hàng ngày và cho nghiên cứu khoa học. Việc cài đặt bao gồm một ống đo và một adapter mũi đặc biệt gắn liền với kết thúc của nó. Bộ chuyển đổi âm thanh điện tử ở cuối ống gửi tín hiệu âm thanh băng rộng liên tục hoặc hàng loạt các khu vực âm thanh không liên tục và ghi lại âm thanh phản ánh từ các mô nội mạc từ trở lại ống. Ống đo được nối với hệ thống máy tính điện tử để xử lý tín hiệu phản xạ. Liên hệ với vật đo được thực hiện thông qua đầu xa của ống bằng một bộ chuyển đổi mũi đặc biệt. Một đầu của adapter tương ứng với đường viền của lỗ mũi; niêm phong các tiếp xúc để ngăn chặn “rò rỉ” của tín hiệu âm thanh phản ánh được thực hiện với sự trợ giúp của Vaseline y tế. Điều quan trọng là không áp dụng lực vào ống, do đó không làm thay đổi thể tích tự nhiên của khoang mũi và vị trí của cánh. Bộ điều hợp cho một nửa bên phải và bên trái của nách có thể tháo rời và phải được khử trùng. Đầu dò âm thanh và hệ thống đo lường cung cấp sự chậm trễ nhiễu và chỉ phát tín hiệu không bị biến dạng cho các hệ thống ghi âm (màn hình và máy in tích hợp). Máy được trang bị một máy tính mini với ổ cứng 3.5-inch tiêu chuẩn và đĩa lưu trữ vĩnh viễn tốc độ cao. Một đĩa bổ sung là một bộ nhớ vĩnh viễn với dung lượng 100 MB. Hiển thị hình ảnh các thông số của phép đo độ rung âm được thực hiện liên tục. Màn hình hiển thị ở chế độ tĩnh cố hiển thị cả đường cong đơn cho mỗi khoang mũi và một loạt các đường cong phản ánh sự năng động của các thông số thay đổi theo thời gian. Trong trường hợp thứ hai, chương trình phân tích đường cong cung cấp cả trung bình các đường cong và lập bản đồ các đường cong xác suất với độ chính xác ít nhất là 90%.

    Các thông số sau được đánh giá (trong đồ hoạ và hiển thị kỹ thuật số): vùng ngang của mũi, thể tích khoang mũi, sự khác biệt về diện tích và khối lượng giữa hai bên trái và bên phải của mũi. Với khả năng của RHIN 2000, một adapter điện tử được điều khiển bằng điện tử và bộ kích thích cho phép đo hàm lượng và chất kích thích được kiểm soát bằng điện tử được mở rộng để tiến hành các mẫu dị ứng và histamine dị ứng bằng cách tiêm các chất thích hợp.

    Giá trị của thiết bị này là nó có thể xác định chính xác các tham số định lượng không gian của khoang mũi, tài liệu của họ và nghiên cứu động lực học. Ngoài ra, cơ sở cung cấp nhiều cơ hội để thực hiện các xét nghiệm chức năng, xác định hiệu quả của thuốc được sử dụng và lựa chọn cá nhân của họ. Máy tính cơ sở dữ liệu, máy vẽ màu, lưu trữ trong bộ nhớ đã nhận được thông tin với dữ liệu hộ chiếu được khảo sát, cũng như một số khả năng khác cho phép quy định phương pháp này rất có triển vọng trong nghiên cứu khoa học thực tiễn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • § 3. Kiểm Tra Chức Năng Hệ Hô Hấp
  • Câu Cầu Khiến Là Gì? Đặc Điểm, Chức Năng Của Câu Cầu Khiến
  • Cong Ty Cong Nghe Tin Hoc Nha Truong
  • Chức Năng Kiểm Tra Trong Doanh Nghiệp
  • Chức Năng Bày Tỏ Ý Kiến Của Kiểm Toán Là Gì? Cách Thể Hiện
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Trưởng Phòng Kiểm Tra Nội Bộ Thuộc Cục Thuế Về Việc Thanh Tra Nội Bộ Ngành Thuế

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Phát Bài Hát Mtv Bộ Nhớ Ngoài Trên Máy Ar3600
  • Nghị Định 41/cp Năm 1996 Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Tổ Chức Bộ Quốc Phòng
  • Nghị Định 41/cp Năm 1996 Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Tổ Chức Bộ Máy Của Bộ Quốc Phòng Do Chính Phủ Ban Hành
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Cán Bộ An Toàn, Bảo Hộ Lao Động Đơn Vị Cơ Sở Thuộc Bộ Quốc Phòng
  • Xây Dựng Nghị Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Quản Lý Lăng
  • Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng phòng kiểm tra nội bộ thuộc Cục Thuế về việc thanh tra nội bộ ngành thuế được quy định như thế nào? Xin chào Quỹ Ban biên tập, tôi là Thuý Vân hiện đang sinh sống và làm việc tại Bình Dương, có thắc mắc tôi muốn nhờ Ban biên tập giải đáp giúp, cụ thể là nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng phòng kiểm tra nội bộ thuộc Cục Thuế về việc thanh tra nội bộ ngành thuế được quy định như thế nào? Tôi có thể tìm hiểu thông tin tại văn bản pháp luật nào? Mong nhận được sự phản hồi từ Ban biên tập. Xin cảm ơn!

      Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng phòng kiểm tra nội bộ thuộc Cục Thuế về việc thanh tra nội bộ ngành thuế quy định tại Điều 11 Quyết định 880/QĐ-TCT năm 2022 về Quy chế kiểm tra nội bộ ngành thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành, cụ thể như sau:

      2. Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát hoạt động của bộ phận kiểm tra nội bộ do mình quản lý, triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế (quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Cục Thuế) và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thuế về toàn bộ hoạt động của bộ phận kiểm tra nội bộ do mình quản lý.

      3. Chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm tra nội bộ trong phạm vi Cục Thuế.

      4. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát hoạt động của Đoàn kiểm tra thuộc phạm vi quản lý của Phòng để đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch và tiến độ kiểm tra đã được phê duyệt; tham gia ý kiến dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo kết luận kiểm tra trước khi trình người ra quyết định kiểm tra.

      5. Kiến nghị và đề xuất các giải pháp đối với những vướng mắc phát sinh qua quá trình chỉ đạo, thực hiện công tác kiểm tra nội bộ.

      Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoạt Động Kiểm Soát Nội Bộ
  • Nhiệm Vụ Của Vụ Kiểm Toán Nội Bộ Đối Với Hoạt Động Kiểm Soát, Kiểm Toán Nội Bộ Ngân Hàng Nhà Nước Là Gì?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Bộ Nội Vụ
  • “mục Tiêu, Quyền Hạn Và Trách Nhiệm Của Kiểm Toán Nội Bộ “
  • Mô Tả Công Việc Kế Toán Nội Bộ
  • Chương 9: Chức Năng Kiểm Tra Của Quản Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiểu Luận Quản Trị Học Chức Năng Kiểm Tra Trong Quản Trị
  • Chức Năng Kiểm Tra Trong Quản Lý
  • Bảo Vệ Rơ Le Và Tự Động Hóa
  • Cách Bật Tắt Kiểm Tra Sửa Lỗi Chính Tả Trong Word 2010
  • Những Tuyệt Chiêu Cho Công Cụ Kiểm Tra Văn Bản Của Word 2010
  • CHƯƠNG 9: CHỨC NĂNG KIỂM TRA CỦA QUẢN TRỊ

    CHƯƠNG 9

    KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH VÀ TÁC DỤNG CỦA KIỂM TRA

    CÁC NGUYÊN TẮC ĐỂ XÂY DỰNG CƠ CHẾ KIỂM TRA

    QUY TRÌNH KIỂM TRA

    CÁC ĐIỂM KIỂM TRA TRỌNG YẾU

    CÁC CÔNG CỤ CHỦ YẾU ĐỂ KIỂM TRA

    I: KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH VÀ TÁC DỤNG CỦA KIỂM TRA.

    KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH VÀ TÁC DỤNG CỦA KIỂM TRA

    KHÁI NIỆM

    MỤC ĐÍCH

    TÁC DỤNG CỦA KIỂM TRA

    Kiểm tra là việc dựa vào các định mức, các chuẩn mực, các kế họach ….để đánh giá hiệu quả của hoạt động của tổ chức và đề ra các giải pháp quản trị thích hợp nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp. Như vậy, kiểm tra bao hàm cả kiểm tra cái “ĐÔ làm và qua đó điều chỉnh cái “SẼ” làm.

    1.Bảo đảm kết quả đạt được phù hợp với mục tiêu của tổ chức

    2.Bảo đảm các nguồn lực được sử dụng một cách hữu hiệu.

    3.Làm bày tỏ và đề ra những kết quả mong muốn chính xác hơn theo thứ tự quan trọng

    4.Xác định và dự đoán những biến động và những chiều hướng chính.

    5. Phát hiện kịp thời các sai sót và bộ phận chịu trách nhiệm để chấn chỉnh

    6. Đơn giản hóa các vấn đề ủy quyền, chỉ huy, quyền hành và trách nhiệm.

    7. Phác thảo các tiêu chuẩn tường trình báo cáo để loại bớt những gì quan trọng hay không cần thiết.

    8. Phổ biến những chỉ dẫn cần thiết một cách liên tục để cải tiến việc hoàn thành công việc, tiết kiệm thời gian, công sức của mọi người.

    Công tác kiểm tra không phải là liều thuốc thần chữa được bách bệnh, giải quyết được mọi vấn đề. Tự nó không giải quyết được gì cả mà chỉ phát huy tác dụng nếu có được nhà quản trị sử dụng một cách khéo léo, nghĩa là có năng lực giải thich các số liệu thống kê và các bảng biểu mà hình thức nội dung được phát họa một cách cẩn thận.

    II.CÁC NGUYÊN TẮC ĐỂ XÂY DỰNG CƠ CHẾ KIỂM TRA.

    Cơ chế kiểm tra phải được thiết kế căn cứ trên hoạt động của doanh nghiệp và cấp bậc của đối tượng được kiểm tra

    Công việc kiểm tra phải được thiết kế theo đặc điểm cá nhân của nhà quản trị

    Sự kiểm tra phải được thực hiện tại những điển trọng yếu

    Việc kiểm tra phải khách quan.

    Hệ thống kiểm tra phải phù hợp với đặc điểm của tổ chức

    Việc kiểm tra cần phải tiếm kiệm, và công việc kiểm tra phải tương xứng với chi phí của nó

    Việc kiểm tra phải đưa đến hành động

    CÁC NGUYÊN TẮC

    III. QUY TRÌNH KIỂM TRA.

    QUY TRÌNH KIỂM TRA

    1. THIẾT LẬP CÁC TIÊU CHUẨN

    2.ĐO LƯỜNG THÀNH QUẢ

    Tiêu chuẩn là cơ sở để đo lường kết quả có thể được diễn tả bằng các chỉ tiêu định lượng như số giờ công, số lượng phế phẩm, hoặc đơn vị tiền tệ như: chi phí, doanh thu hoặc bằng bất cứ khái niệm nào dùng để đo lường thành lường thành quả kể cả những khái niệm tâm lý như vui lòng của khách hàng.

    Có thể và nên hình dung ra thành quả trước khi nó được thực hiện, để so sánh với tiêu chuẩn và từ đó có biện pháp sửa chữa kịp thời.

    Việc đo lường chỉ dễ dàng, nếu các tiêu chuẩn được xác định đúng đắn và thành quả của nhân viên được xác định chính xác. Việc đo lường là khó khăn đối với một số công việc vì khó xác định tiêu chuẩn (ví dụ: thành quả của phó giám đốc tài chính, hay cán bộ phụ trách công đoàn).

    3. SỮA CHỮA SAI

    HOẠT ĐỘNG SỮA CHƯA

    THÔNG TIN PHẢN HỒI

    TIẾN TRÌNH KIỂM TRA MANG TÍNH CHẤT DỰ PHÒNG

    IV. CÁC ĐIỂM KIỂM TRA TRỌNG YẾU.

    CÁC ĐIỂM KIỂM TRA TRỌNG YẾU

    1.Những điểm nào là điểm phản ánh rõ nhất mục tiêu của đơn vị mình?

    2.Những điểm nào điểm phản ánh rõ nhất tình trạng không đạt mục tiêu?

    3.Những điểm nào là điểm đo lường tốt nhất sự sai lạc?

    4.Những điểm nào là điểm cho nhà quản trị viết ai là người chịu trách nhiệm về sự thất bại?

    5.Tiêu chuẩn kiểm tra nào ít tốn kém nhất?

    6.Tiêu chuẩn kiểm tra nào có thể thu thập thông tin cần thiết mà không phải tốn kém nhiều quá?

    V.CÁC CÔNG CỤ CHỦ YẾU ĐỂ KIỂM TRA

    CÁC CÔNG CỤ CHỦ YẾU ĐỂ KIỂM TRA

    KIỂM TRA TÀI CHÍNH

    KIỂM TRA HÀNH VI

    Ngân sách

    Phân tích tài chính

    Phân tích trường hợp hòa vốn

    Kiểm toán

    Những hình thức kiểm tra quản trị trực tiếp

    Những hình thức thay thế cho kiểm tra trực tiếp

    NGÂN SÁCH:

    Ngân sách lợi nhuận

    Ngân sách tiền mặt

    Ngân sách chi tiêu vốn

    PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

    Bảng cân đối Tỷ số thử nghiệm giá trị trọng trọng yếu

    Bảng kết toán thu nhập  Tỷ số nợ với tài sản

    Phân tích tỷ lệ  Tỷ số hoạt động

    Tỷ số thanh toán  Tỷ số xác suất

    Tỷ số bình thường

    KIẾM TOÁN

    KIẾM TOÁN TỪ BÊN NGOÀI.

    Do một bộ phận kế toán độc lập ở ngoài tổ chức thực hiện. Lối kiểm tra này là để bảo vệ những cổ đông. Đối với quản lý thì nó chỉ có một tác dụng gián tiếp là làm những nhân viên kế toán của tổ chức phải nghiêm túc trong công tác kế toán của mình

    KIẾM TOÁN TỪ BÊN TRONG.

    Trong thực hiện bởi những nhân viên kế toán của tổ chức, bao gồm những công việc như kể trên. Ngoài ra còn có sự đánh giá những hoạt động và chính sách của tổ chức cùng với những đề nghị cải thiện

    PHÂN TÍCH CHI PHÍ LỢI ÍCH:

    Kỹ thuận này hữu dụng khi những chi phí thì biết rõ nhưng những tiêu chuẩn để những chi phí đó có thể so sánh mập mờ hoặc khó đo lường, chẳng hạn như định xem những lợi ích của việc nghiên cứu và phát triển có hơn những chi phí hay không? Việc sử dụng cách phân tích này có thể phát hiện những sử dụng không hiệu quả của ngân quỹ

    CÓ BA PHƯƠNG PHÁP

    HÌNH THỨC KIỂM TRA QUẢN TRỊ TRỰC TIẾP

    Tiến trình kĩ luật gồm 4 bước

    Cảnh cáo miệng

    Cảnh cáo viết

    Ngưng việc

    Sa thài

    NHỮNG HÌNH THỨC CHO

    Chọn lọc

    Văn hóa của tổ chức

    Tiêu chuẩn hóa

    Huấn luyện

    Đánh giá thái độ

    TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ HCM

    THANK YOU !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Kiểm Tra Văn Bản Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Chức Năng Kiểm Tra Trong Quá Trình Quản Trị Doanh Nghiệp Hiện Nay
  • Cổng Điện Tử Đảng Bộ Kccq
  • Sự Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Các Cơ Quan Nhà Nước Trong Thực Hiện Chức Năng Kiểm Tra, Giám Sát Công Tác Phòng, Chống Tham Nhũng
  • Tăng Cường Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát, Góp Phần Nâng Cao Năng Lực Lãnh Đạo Và Sức Chiến Đấu Của Đảng Trong Bối Cảnh Mới
  • Chương Ix Chức Năng Kiểm Tra

    --- Bài mới hơn ---

  • Cổng Giao Tiếp Điện Tử Huyện Vĩnh Tường
  • Kiểm Tra Chức Năng Cơ Hô Hấp
  • 4 Cách Kiểm Tra Pin Iphone Bị Chai Hay Chưa Dễ Nhất 2022
  • Cách Tắt Tiên Đoán Và Sửa Chính Tả Đơn Giản Trên Iphone 11
  • Ứng Dụng Test Iphone Cũ Chính Xác Nhất Trước Khi Mua
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Hoàn Thành Cài Đặt, Thí Nghiệm Chức Năng Hòa Đồng Bộ Tại Các Tba 110Kv Kon Tum
  • Hướng Dẫn Tắt Tự Động Kiểm Tra Lỗi Chính Tả Trong Word ⋆ Phần Mềm Eiv
  • Đề Tài Chức Năng Kiểm Tra Trong Quản Trị
  • Interface Trong Lập Trình Hướng Đối Tượng Java
  • Bạn Đã Hiểu Đúng? Nếu Chưa, Mời Đọc Ngay
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ủy Ban Kiểm Tra

    --- Bài mới hơn ---

  • Nội Dung, Phương Pháp Công Tác Của Tổ Trưởng Tổ Công Đoàn
  • Thành Lập Tổ Công Đoàn Và Công Nhận Tổ Trưởng Công Đoàn
  • Một Số Phương Pháp Hoạt Động Tổ Trưởng Công Đoàn Cần Biết
  • Quyết Định: Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Cơ Quan Chuyên Môn Về Nội Vụ Thuộc Ubnd Tỉnh, Ubnd Cấp Huyện Trang Điện Tử Sở Nội Vụ Tỉnh Thanh Hóa
  • Qđ: Về Việc Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn, Tổ Chức Và Biên Chế Của Phòng Nội Vụ Huyện Đình Lập (01/2016/qđ
  • Ủy ban kiểm tra là cơ quan kiểm tra của công đoàn được thành lập ở các cấp công đoàn, do ban chấp hành công đoàn cấp đó bầu ra và phải được công đoàn cấp trên trực tiếp công nhận.

    1. Ủy ban kiểm tra công đoàn mỗi cấp chịu sự lãnh đạo của ban chấp hành công đoàn cấp đó và sự chỉ đạo của ủy ban kiểm tra công đoàn cấp trên.

    2. Số lượng ủy viên ủy ban kiểm tra do ban chấp hành công đoàn cùng cấp quyết định, gồm một số ủy viên trong ban chấp hành và một số ủy viên ngoài ban chấp hành; số ủy viên ban chấp hành không được vượt quá một phần ba (1/3) tổng số ủy viên ủy ban kiểm tra.

    3. Việc bầu ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra thực hiện theo nguyên tắc bỏ phiếu kín, người trúng cử phải được quá một phần hai (1/2) số phiếu bầu.

    Chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn mỗi cấp, do ban chấp hành công đoàn cấp đó bầu, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra do ủy ban kiểm tra bầu.

    Tổ chức cơ sở của công đoàn có dưới 30 đoàn viên thì cử 1 ủy viên ban chấp hành công đoàn làm nhiệm vụ kiểm tra.

    4. Khi mới thành lập hoặc tách, nhập tổ chức công đoàn, công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra lâm thời.

    5. Nhiệm kỳ của ủy ban kiểm tra theo nhiệm kỳ của ban chấp hành công đoàn cùng cấp.

    6. Ủy viên ủy ban kiểm tra các cấp là cán bộ chuyên trách công đoàn khi chuyển công tác không là cán bộ chuyên trách công đoàn thì thôi tham gia ủy ban kiểm tra. Ủy viên ủy ban kiểm tra khi chuyển công tác ra khỏi ngành hoặc địa phương, đơn vị thì thôi tham gia ủy ban kiểm tra công đoàn ở ngành, địa phương, đơn vị đó. Ủy viên ủy ban kiểm tra các cấp khi nghỉ hưu, thôi việc thì thôi tham gia ủy ban kiểm tra kể từ thời điểm nghỉ hưu hoặc thôi việc ghi trong quyết định.

    Nhiệm vụ Ủy ban kiểm tra công đoàn:

    1. Giúp ban chấp hành, ban thường vụ thực hiện kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn đối với công đoàn cùng cấp và cấp dưới.

    2. Kiểm tra công đoàn cùng cấp và cấp dưới khi tổ chức hoặc đoàn viên có dấu hiệu vi phạm Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị và các quy định của công đoàn.

    3. Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế của công đoàn cùng cấp và cấp dưới.

    4. Giúp ban chấp hành, ban thường vụ: giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của công đoàn; tham gia với các cơ quan chức năng nhà nước và người sử dụng lao động giải quyết khiếu nại, tố cáo của đoàn viên, CNVCLĐ theo quy định cuả pháp luật.

    5. Tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ công tác kiểm tra đối với ủy viên ủy ban kiểm tra công đoàn cùng cấp và cấp dưới.

    Quyền hạn Ủy ban kiểm tra công đoàn:

    1. Ủy viên ủy ban kiểm tra được tham dự các hội nghị của ban chấp hành và được mời dự đại hội hoặc hội nghị đại biểu công đoàn cùng cấp.

    2. Báo cáo với ban chấp hành công đoàn cùng cấp về hoạt động kiểm tra công đoàn và đề xuất các nội dung, chương trình công tác của ủy ban kiểm tra trong các kỳ họp thường kỳ của ban chấp hành.

    3. Yêu cầu đơn vị và người chịu trách nhiệm của đơn vị được kiểm tra báo cáo, cung cấp các tài liệu cho công tác kiểm tra và trả lời những vấn đề do ủy ban kiểm tra nêu ra.

    4. Báo cáo kết luận kiểm tra và đề xuất các hình thức xử lý với cơ quan thường trực của ban chấp hành công đoàn cùng cấp. Những kiến nghị của ủy ban kiểm tra không được cơ quan thường trực giải quyết thì ủy ban kiểm tra có quyền báo cáo với ban chấp hành công đoàn cùng cấp và báo cáo lên ủy ban kiểm tra công đoàn cấp trên.

    5. Ủy viên ban kiểm tra được học tập, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ về công tác kiểm tra

    Tin bài: Lê Thị Hạnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sửa Đổi Chức Năng, Nhiệm Vụ Ủy Ban Giám Sát Tài Chính Quốc Gia
  • Bàn Giao Nhiệm Vụ Chính Ủy Bộ Chỉ Huy Quân Sự Tỉnh
  • Bộ Chqs Tỉnh Nghệ An Hoàn Thành Luyện Tập Chuyển Trạng Thái Sẵn Sàng Chiến Đấu
  • Thường Trực Tỉnh Ủy Dự Hội Nghị Trực Tuyến Góp Ý Vào Dự Thảo Quy Định Của Ban Bí Thư Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Mối Quan Hệ Công Tác Của Cấp Ủy, Ban Thường Vụ Cấp Ủy Cấp Huyện
  • Góp Ý Vào Dự Thảo Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Mối Quan Hệ Công Tác Của Cấp Ủy, Ban Thường Vụ Cấp Ủy Cấp Huyện
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100