Tư Vấn Di Truyền Trước Khi Sinh

--- Bài mới hơn ---

  • Y Sĩ Y Học Cổ Truyền Được Khám Và Kê Đơn Thuốc Như Thế Nào ?
  • Zalo Pay Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Ví Zalo Pay
  • Hướng Dẫn Tìm Bạn, Kết Bạn Trên Zalo
  • Cách Chặn Tìm Kiếm Zalo Bằng Số Điện Thoại
  • Tại Sao Zalo Không Vào Được Phòng Trò Chuyện? Cách Xử Lý Nhanh
  • Một số nguy cơ bất thường về di truyền tồn tại ở tất cả các lần mang thai. Trong số trẻ sinh ra và sống, tỷ lệ mắc

    • 0,5% với rối loạn nhiễm sắc thể số hoặc cấu trúc

    • 1% đối với rối loạn đơn gen (mendelian)

    • 1% đối với rối loạn đa gen (polygenic)

    Nguy cơ có thai với rối loạn nhiễm sắc thể được tăng lên đối với hầu hết các cặp vợ chồng đã có thai hoặc trẻ sơ sinh trước đó bị rối loạn nhiễm sắc thể (thừa nhận hoặc bỏ quên), ngoại trừ một số loại cụ thể (ví dụ 45, X, tam bội thể, sự tái sắp xếp nhiễm sắc thể de Novo). Rối loạn nhiễm sắc thể có nhiều khả năng xuất hiện trong những điều sau đây:

    • Thai nhi tự sảy trong 3 tháng đầu (50 đến 60%)

    • Các bào thai có dị tật nặng (30%, 35 đến 38% nếu có bất thường thì là những bất thường rất nhỏ)

    • Thai chết lưu (5%)

    Hiếm khi, cha mẹ có rối loạn nhiễm sắc thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhiễm sắc thể ở thai nhi. Các rối loạn bất thường về nhiễm sắc thể không có biểu hiện triệu chứng của cha mẹ (ví dụ, các dị dạng cân bằng như chuyển vị trí và đảo ngược). Sự tái sắp xếp nhiễm sắc thể của cha mẹ về cân bằng có thể nghĩ tới nếu cặp vợ chồng có sẩy thai tự nhiên liên tiếp, vô sinh hoặc một đứa trẻ bị dị dạng.

    • 0,2% ở độ tuổi 20

    • 0,5% ở tuổi 35

    • 1,5% ở độ tuổi 40

    • 14% ở tuổi 49

    Rối loạn tính trạng trội được nghi ngờ nếu xảy ra trong gia đình nhiều hơn một thế hệ; rối loạn tính trạng trội ảnh hưởng đến nam và nữ như nhau Nếu một trong hai bố mẹ có rối loạn tính trạng trội, nguy cơ 50% rối loạn sẽ được truyền sang con cái.

    Rối loạn tính trạng lặn được thể hiện khi con cái phải nhận gen đột biến cho rối loạn đó từ cả cha và mẹ. Cha mẹ có thể là dị hợp tử (người mang thể truyền ) và, nếu có, thường biểu hiện lâm sàng bình thường. Nếu cả hai cha mẹ đều là người mang, con cái (nam hoặc nữ) có nguy cơ 25% là đồng hợp tử cho gen đột biến và bị ảnh hưởng, 50% có thể là dị hợp tử, và 25% có thể là di truyền bình thường. Nếu chỉ có anh chị em ruột và không có người thân nào khác bị ảnh hưởng, nên nghi ngờ một rối loạn tình trạng lặn. Khả năng cả hai cha mẹ mang cùng một đặc điểm rối loạn lặn cũng tăng lên nếu họ có quan hệ cùng huyết thống

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Giá Dịch Vụ Khám Bệnh Tại Bệnh Viện Đại Học Y Hà Nội
  • Phục Hồi Chức Năng – Bộ Y Tế
  • Giới Thiệu Bộ Môn Phục Hồi Chức Năng
  • Top 3 Trường Đào Tạo Ngành Kỹ Thuật Vật Lý Trị Liệu Và Phục Hồi Chức Năng
  • Chức Năng Khoa Đông Y
  • Loại Arn Có Chức Năng Truyền Đạt Thông Tin Di Truyền Là:

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Ẩn Dụ Đối Với Ngôn Ngữ Và Nhận Thức
  • Xét Nghiệm Máu Có Được Ăn Sáng Không?
  • Viết Một Bài Văn Nghị Luận Xã Hội Về Lợi Ích Của “bữa Ăn Sáng”
  • Có Nên ‘ăn Sáng Như Hoàng Đế’?
  • Những Góc Ăn Sáng Lãng Mạn Trong Nhà Bếp
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Loại nuclêôtit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN?
    • Người bị hội chứng Đao là do bộ NST trong tế bào của cơ thể:
    • Điều nào sau đây là không chính xác:
    • Đơn phân của prôtêin là:
    • Hạt phấn của loài A có n = 5 nhiễm sắc thể thụ phấn cho noãn của loài B có n = 7 nhiễm sắc thể.
    • Khi gen thực hiện 5 lần nhân đôi, số gen con được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu do môi trường nội bào cung cấp l
    • Gen trên NST Y di truyền:
    • Một gen có chiều dài là 4080 Ao có nuclêôtit A là 560. Số lượng các loại nuclêôtit của gen:
    • Ở chim, bướm, dâu tây cặp nhiễm sắc thể giới tính ở con cái thường là:
    • Một gen sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm một liên kết hiđrô. Gen này bị đột biến thuộc dạng:
    • Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do.
    • Nhóm phép lai nào sau đây được xem là lai phân tích?
    • Bệnh ung thư máu ở người là do:
    • Nuclêôxôm có cấu trúc:
    • Ở sinh vật giới dị giao là những cá thể có nhiễm sắc thể giới tính là:
    • Loại ARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền là:
    • Mức phản ứng của cơ thể do yếu tố nào sau đây qui định?
    • Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ (A + T)/(G + X) = 1/4 thì tỉ lệ nuclêôtit loại
    • Phép lai một tính trạng cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 15 : 1. Tính trạng này di truyền theo quy luật:
    • Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường gặp ở:
    • Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc:
    • Gen phân mảnh có:
    • Thể đồng hợp là:
    • Tinh trùng của một loài thú có 20 nhiễm sắc thể thì thể ba nhiễm của loài này có số nhiễm sắc thể là:
    • Chiều phiên mã trên mạch mang mã gốc của ADN là:
    • Với 4 loại nuclêôtit A, T, G, X sẽ có bao nhiêu bộ ba?
    • Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt lục, B: hạt trơn, b: hạt nhăn.
    • Một số bệnh, tật và hội chứng di truyền chỉ gặp ở nữ mà không gặp ở nam:
    • Gen trên NST X di truyền:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Luật: Các Chức Năng Cơ Bản Của Gia Đình
  • Web Server Là Gì? Kháii Niệm Web Server. Cách Hoạt Động & Phân Loại
  • Hoạt Động Của Web Server (Máy Chủ Web)
  • Máy Chủ Web Là Gì? Ứng Dụng Web Server Trong Thời Đại Công Nghệ Cao
  • Mục Tiêu, Chức Năng Và Nguyên Tắc Hoạt Động Của Wto
  • Chức Năng Tạng Phủ Trong Y Học Cổ Truyền

    --- Bài mới hơn ---

  • Bổ Thận Dương Trong Y Học Cổ Truyền Cho Chỉ Dành Cho Đàn Ông?
  • Các Loại Thực Phẩm Trị Thận Yếu
  • Chữa Thận Yếu Bằng Đông Y, Tây Y Hay Thực Phẩm Chức Năng? Cách Nào Tốt Nhất?
  • Thuốc Trị Thận Yếu Nào Tốt, Hiệu Quả? Ý Kiến Chuyên Gia
  • Cách Chữa Trị Thận Yếu
  • 596 02/11/2018

    Skhoe24h.com – Chức năng tạng phủ bao gồm các tạng và các phủ. Các tạng là phế, tỳ, tâm, thận, tâm bào, can. Các Phủ gồm đại trường,vị, tiểu trường, bàng quang, tam tiêu,đởm….

    I. Đại cương về chức năng tạng, phủ.

    1. Định nghĩa tạng tượng

    Dựa vào hoạt động con người lúc bình thường và có bệnh người ta quy thành những nhóm chức năng khác nhau rồi đặt tên cho các cơ quan trong cơ thể gọi là tạng tượng (hiện tượng các tạng).

    – Nhóm có chức năng chuyển hóa gọi là tạng.

    – Nhóm có chức năng tàng chưa, thu nạp gọi là phủ.

    Ngoài ra còn có các hoạt động như khí huyết, tinh thần, tử cung, hệ kinh lạc.

    2. Quan hệ giữa tạng với phủ

    Quan hệ giữa tạng với phủ là quan hệ âm dượng, biểu lý.

    Quan hệ giữa các tạng là quan hệ ngũ hành.

    II. Các tạng

    1. Tạng tâm

    1.1. Chức năng

    – Đứng đầu các tạng phủ. Tâm có tâm bào lạc bao bọc bảo vệ bên ngoài.

    – Tinh và huyết là cơ sở cho hoạt động tinh thần, mà tâm chủ huyết nên tâm chủ thần chí, chủ các hoạt động về tinh thần là nơi ở của thần (tâm tàng thần).

    – Tâm chủ huyết mạch, biểu hiện ra ở mặt, tâm khí thúc đẩy huyết dịch đi trong mạch nuôi dưỡng cơ thể. Cơ thể được nuôi dưỡng tốt biểu hiện ở nét mặt tươi nhuận hồng hào. Nếu tâm khí giảm làm cho sự cung cấp huyết dịch kém gây sắc mặt xanh sao, huyết dịch ứ trệ, mạch sáp, kết, …

    – Tâm khai khiếu ở lưỡi (phản ánh ra lưỡi): do khí huyết của tâm đi ra lưỡi để duy trì hoạt động của chất lưỡi.

    – Tâm quan hệ sinh, khắc với tỳ, phế và có quan hệ biểu lý với tiểu trường.

    1.2. Biểu hiện bệnh lý

    – Tâm hư: Hồi hộp, trống ngực, mất ngủ, hay quên, hoảng hốt.

    – Tâm hàn: Đau thắt vùng tim, chân tay lạnh.

    – Tâm thực: Tâm thần rối loạn, cười nói linh tinh.

    – Tâm nhiệt: Loét lưỡi, mắt đỏ, trong lòng bận rộn.

    2. Tạng Tâm bào lạc

    Tâm bào là tổ chức bên ngoài bảo vệ tâm cũng thuộc hành hỏa. Các biểu hiện bệnh lý như của tạng tâm.

    3. Tạng can

    3.1. Chức năng

    – Can chủ sơ tiết: là sự thư thái, thông suốt gọi là điều đạt, thúc đẩy hoạt động của khí, huyết được thăng giáng, điều hòa, thông suốt đến mọi nơi trong cơ thể. Nếu kém gây ra chứng can khí uất kết: ngực sườn đầy tức, u uất, suy nghĩ, thở dài, kinh nguyệt không đều, thống kinh. Can khí xung thịnh gây cáu gắt, hoa mắt chóng mặt, gây chứng “can vị bất hòa”,

    – Can tàng huyết: khi cơ thể hoạt động, máu được đưa ra ngoài. Khi nghỉ, ngủ máu được chứa tại can.

    – Can chủ cân vinh nhuận ra móng tay, móng chân: là sự nuôi dưỡng cân bằng huyết của can. Can huyết hư, không nuôi dưỡng được cân thì gân khớp sẽ teo cứng, co quắp chân tay run. Can phong nội động sẽ gây cơn co giật. Móng tay, móng chân là chỗ thừa của cân mạch nên can huyết hư, thiếu móng tay sẽ nhợt nhạt, thay đổi hình dạng, can huyết đủ sẽ hồng nhuận, cứng cáp.

    – Can khai thiếu ra mắt: vì can tàng huyết, kinh can qua mắt.

    – Can quan hệ sinh, khắc với tâm, tỳ và quan hệ biểu lý với đởm.

    3.2. Biểu hiện bệnh lý

    – Can hư: thị lực giảm, gân co rút, móng chân, móng tay khô.

    – Can hàn: đau bụng dưới, thống kinh, nôn khan.

    – Can thực: giận dữ, cáu gắt, ợ chua, đau tức mạng sườn.

    – Can nhiệt: mắt đỏ, tai ù đầu váng. Khi nhiệt quá cao biến thành hỏa bốc lên gây đau đầu, choáng váng.

    4. Tạng tỳ

    4.1. Chức năng

    – Tỳ chủ vận hóa đồ ăn thủy thấp: là sự tiêu hóa hấp thụ vận chuyển các chất dinh dưỡng đồ ăn, nước, chuyển vận lên phế từ phế đưa vào tâm mạch để huyết đem đi nuôi dưỡng cơ thể, sau đó xuống thận, bàng quang bài tiết ra ngoài.

    – Tỳ chủ cơ nhục, chủ tứ chi, tỳ hư yếu cơ bắp sẽ teo nhẽo chân tay mềm yếu, sa nội tạng (tỳ hư hạ hãm) do nó không đưa được chất dinh dưỡng đến nuôi cơ nhục.

    – Tỳ thống huyết: giúp huyết đi trong mạch, tỳ khí hư không quản được huyết gây xuất huyết.

    – Tỳ khai khiếu ra miệng vinh nhuận ra môi.

    – Tỳ quan hệ sinh, khắc với phế, thận và quan hệ biểu lý với vị.

    4.2. Biểu hiện bệnh lý

    – Tỳ hư: chân tay mềm yếu, cơ tay beo nhẽo, chảy máu, ăn kém, khó tiêu, sa nội tạng.

    – Tỳ hàn: đau bụng, ỉa chảy, chân tay lạnh.

    – Tỳ thực: bụng đầy ấm ách, bí hơi. Nếu ợ hơi được, trung tiện được thì dễ chịu.

    – Tỳ nhiệt: môi đỏ, mụn nhọt, phân có bọt, nóng rát hậu môn.

    5. Tạng phế

    5.1. Chức năng

    – Phế chủ khí, chức năng hô hấp: hít thanh khí, thải trọc khí.

    – Phể chủ bì mao: phế quản lý hệ thống bảo vệ cơ thể từ bên ngoài, nếu phế khí suy yếu cơ thể hay bị cảm nhiễm bệnh, hay bị mụn nhọt, cảm mạo.

    – Phế chủ tuyên phát, túc giáng, thông điều thủy đạo:

    + Giúp việc thúc đẩy khí huyết, tân dịch phân bố ra toàn cơ thể (chủ tuyên phát).

    + Phế khí xuống là thuận, phế khí nghịch lên gây khó thở, suyễn tức (chủ túc giáng).

    + Nước trong cơ thể bài tiết ra ngoài bằng tiểu tiện, đại tiện, mồ hôi, hơi thở (phế thông điều thủy đạo).

    – Phế khai khiếu ra mũi, thông với họng chủ tiếng nói.

    – Phế quan hệ sinh, khắc với thận, can và quan hệ biểu lý với đại trường.

    5.2. Biểu hiện bệnh lý

    – Phế hư: mặt trắng bệch, da khô, thở yếu, ngắn, kém chịu lạnh.

    – Phế hàn: hắt hơi, sổ nước mũi trong, sợ lạnh, đờm loãng trắng.

    – Phế thực: đau tức ngực, thở gấp, to, mạnh.

    – Phế nhiệt: chảy máu cam, ho ra máu, mụn nhọt, lẹo mắt.

    6. Tạng thận

    6.1. Chức năng

    – Thận tàng tinh, chủ sinh dục phát dục cơ thể.

    – Thận chủ về hóa nước: các loại dịch trong cơ thể như tinh huyết, tân dịch đều do thận quản lý điều tiết.

    – Thận chủ cốt tủy: thông với não tủy và vinh nhuận ra tóc. Tạo xương và phát triển hệ xương bao gồm cả răng. Thận tàng tinh, tinh sinh tủy, não là bể tủy của thận bổ sung tinh tủy cho não. Do vậy thông minh hay đần độn cũng là do thận, mặt khác huyết do tinh sinh ra, tinh lạ tàng ở thận, tóc là phần thừa của huyết được huyết nuôi dưỡng nên sự thịnh suy của thận quan hệ tới tóc (thận vinh nhuận ra tóc).

    – Thận nạp khí: không khí phế đưa vào giữ ở thận gọi là sự nạp khí của thận, nếu thận hư không nạp được phế khí thì phế khí nghịch lên gây ho hen, khó thở.

    – Thận khai khiếu ra tai và nhị âm (hậu âm, tiền âm): do tai được thận tinh nuôi dưỡng nên thận hư sẽ gây ù tai, điếc. Thận chủ khí hóa nước, tỳ dương nên chủ nhị âm.

    – Thận còn quan hệ sinh, khắc với can, tâm và quan hệ biểu lý với bàng quang.

    6.2. Biểu hiện bệnh lý

    – Thận hư (thận âm hư) ù tai mỏi gối, đau trong xương, mồ hôi trộm, di tinh.

    – Thận hàn (thận dương hư) chân tay lạnh, lưng đau, sợ lạnh, tự ra mồ hôi, ỉa lỏng vào sáng sớm.

    – Thận thực: cảm giác hơi đưa ngược từ bụng dưới lên.

    – Thận nhiệt: đái đỏ, táo bón, chảy máu răng.

    * Hai hội chứng hay gặp

    + Thận âm hư: họng khô đau, răng đau lung lay, tai ù, hoa mắt, nhức trong xương, lòng bàn tay bàn chân nóng, ngực nóng, cảm giác nóng bên trong, mồ hôi trộm, di tinh, đau lưng, mỏi gối. Thận âm hư thường dẫn đến can âm hư và phế âm hư.

    + Thận dương hư: đau lưng lạnh cột sống, chân tay lạnh, sợ lạnh, hoạt tinh, liệt dương, đái nhiều lân trong đêm phù thũng, ỉa chảy buổi sáng sớm. Thận dương hư thường dẫn tới tỳ dương, tâm dương hư.

    III. Các phủ

    1. Phủ đởm

    – Mật giúp tiêu hóa đồ ăn ở đại trường.

    – Khi có bệnh đởm thường xuất hiện vàng da, miệng đắng, nôn mửa chất đắng.

    – Đởm chủ tinh thần và sự quyết đoán là cơ sở của lòng dũng cảm.

    2. Phủ vị

    – Chứa đựng, nghiền đồ ăn đưa xuống tiểu trường.

    – Vị hàn: đau lâm dâm dưới mỏ ác, mửa nước trong, rêu lưỡi trắng, chất lưỡi nhạt.

    – Vị nhiệt: lợi răng sưng đau, miệng hôi, ăn mau đói, khát nước.

    – Vị hư: môi lưỡi đạm nhạt, lười ăn, đau thượng vị.

    – Vị thực: bụng đầy tức ợ chua, đại tiện táo.

    3. Tiểu trường

    – Làm nhiệm vụ phân thanh giáng trọc do tỳ vận hóa tinh chất hấp thu ở tiểu trường đi nuôi cơ thể còn chất thải được đưa xuống đại trường.

    – Khi có bệnh thường biểu hiện: sống phân, ỉa chảy, đau bụng, nước tiểu đỏ sẻn, đái vặt, són đái hoặc đau buốt bộ phận sinh dục.

    4. Đại trường

    – Chứa đựng và bài tiết chất cặn bã.

    – Khi có bệnh, bị lạnh hay đi đại tiện lỏng, sôi bụng, hay táo bón, phân khẳn, đau bụng cự án hoặc đi ngoài không tự chủ có khi khó đi, lòi dom.

    5. Bàng quang

    – Chứa đựng, bài tiết nước tiểu thông qua sự khí hóa và sự phối hợp với tạng thận.

    – Khi có bệnh sẽ biểu hiện: đái rắt, són đái, đái nóng trong niệu đạo, nước tiểu đỏ hay tiểu tiện trong dài, tức vùng bụng dưới.

    6. Tam tiêu

    Gồm: thượng tiêu, trung tiêu, hạ tiêu.

    – Thượng tiêu: từ miệng xuống đến tâm vị dạ dày, có tạng tâm, phế.

    – Trung tiêu: từ tâm vị đến môn vị dạ dày, có tạng tỳ và phủ vị.

    – Hạ tiêu: từ môn vị dạ dày xuống hậu môn có tạng can, thận.

    – Làm nhiệm vụ khí hóa và vận hóa nước, đồ ăn và bảo vệ tạng phủ trong cơ thể.

    7. Não

    – Não nằm trong hộp sọ do tủy hội tụ mà thành nên còn gọi là “tủy hải”. Não quan hệ mật thiết với cốt tủy toàn thân.

    – Não là nơi hội tụ tinh túy, là nơi cư trú của nguyên thần.

    8. Bào cung

    – Là cơ quan phát sinh kinh nguyệt và nuôi dưỡng thai nhi ở phụ nữ.

    – Chức năng sinh lý của bào cung là quá trình phức tạp chủ yếu có quan hệ mật thiết với thiên quý, hai mạch xuân nhâm và các tạng.

    IV. Các thể chất khác

    1. Khí

    Khí là năng lượng hoạt động của cơ thể do tinh huyết tạo ra. Khi có quan hệ âm dương với huyết, khí thuộc dương huyết thuộc âm có tác dụng thúc đẩy huyết và các công năng tạng phủ, kinh lạc hoạt động.

    Khí hành, huyết hành. Khí trệ, huyết ứ

    – Khí hư: thiếu lực suy nhược cơ thể

    + Phế khí hư: chức năng hô hấp giảm.

    + Tỳ khí hư: chức năng tiêu hóa giảm.

    – Khí trệ, khí uất

    Chức năng hoạt động bị cản trở, trở ngại do ngoại cảm hoặc do sang chấn tinh thần, thường gặp ở dạng Can, Tỳ.

    Thể hiện: đau tức mạng sườn, vị trí đau không rõ ràng, lúc đau lúc không, ợ hơi hoặc trung tiện được thì dễ chịu, vú căng tức, đau mót rặn.

    – Khí nghịch

    + Phế khí nghịch: ho, khó thở, tức ngực.

    + Can khí nghịch: cáu gắt, giận giữ, đau tức mạng sườn.

    + Vị khí nghịch: nôn nấc, ợ hơi.

    2. Huyết

    – Huyết được tạo thành từ chất tinh vi của thủy cốc, được tỳ vị vận hóa ra, do dinh khí đi trong mạch và tinh tàng trữ ở thận sinh ra được khí thúc đẩy đi nuôi dưỡng toàn thân.

    – Huyết hư: da xanh, người yếu, đánh trống ngực như thiếu máu.

    – Huyết ứ: đau nhức tại một vị trí sưng nóng như viêm.

    – Huyết nhiệt: mẩn ngứa, mụn nhọt dị ứng.

    – Xuất huyết: máu thoát khỏi huyết quản dưới nhiều hình thức.

    3. Tân dịch

    – Tinh là cơ sở vật chất của sự sống con người và các loại hoạt động cơ năng của cơ thể khí và thần đều do tinh tạo ra.

    – Tinh tiên thiên là bẩm tố của cha mẹ truyền lại qua tế bào sinh dục.

    – Tinh hậu thiên do tạng tỳ vận hóa từ thức ăn đồ uống.

    4. Tinh

    – Tinh là cơ sở vật chất của sự sống con người và các loại hoạt động cơ năng của cơ thể khí và thần đều do tinh tạo ra.

    – Tinh tiên thiên là bẩm tố của cha mẹ truyền lại qua tế bào sinh dục.

    – Tinh hậu thiên do tạng tỳ vận hóa từ thức ăn đồ uống.

    5. Thần

    Thần là thứ vô hình, chỉ những hoạt động tinh thần ý thức và tư duy. Thần biểu hiện bên ngoài của tinh, khí, huyết, tân dịch, sự sống con người: “Còn thần thì sống, mất thần thì chết”.

    – Thần tốt: tỉnh táo, linh hoạt, mắt sáng, ý thức tốt.

    – Thần yếu: vẻ mặt bơ phờ, ánh mắt mờ tối, thờ ơ lãnh đạm, ý thức rối loạn. Tinh, khí, thần là ba thứ quý nhất (tam bảo) của sự sống.

    Nguồn: Giáo Trình Y học cổ truyền

    Bạn cần tư vấn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạng Thận Trong Y Học Cổ Truyền Là Gì?
  • Thận Trong Y Học Cổ Truyền Là Gì
  • Cách Kiểm Tra Chức Năng Thận Yếu Hay Khỏe Tại Nhà Cực Kì Chính Xác
  • Bệnh Thận Yếu Là Gì? Triệu Chứng, Dấu Hiệu, Cách Nhận Biết Sớm
  • Bệnh Thận Yếu: Nguyên Nhân, Biểu Hiện, Cách Điều Trị
  • Khoa Y Học Cổ Truyền – Phục Hồi Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Khoa Y Học Cổ Truyền Và Phục Hồi Chức Năng – Trung Tâm Y Tế Huyện Đầm Hà
  • Ứng Dụng Của Diode Zener Trong Thực Tế
  • Top 5 Mẹo Powerpoint Trên Microsoft 365 Bạn Không Thể Bỏ Qua (P2)
  • Bật Mí Cách Sử Dụng Tính Năng Zoom Trên Iphone Sao Cho Hiệu Quả
  • Các Tính Năng Nổi Bật Của Phần Mềm Họp Trực Tuyến Zoom
  •   

    1. TỔNG QUAN

    Theo dòng chảy thời gian, y học hiện đại đang không ngừng phát triển, song song với đó là những tinh hoa của nền y học cổ truyền phương Đông từ hơn 4000 năm cũng vẫn được lưu truyền và ứng dụng cho đến ngày nay. Việc kết hợp y học hiện đại và y học cổ truyền trong điều trị bệnh đã mang lại hiệu quả rất cao và giảm các tác dụng không mong muốn đang ngày càng được ưa chuộng.

    Dựa trên cơ sở đó, khoa Y Học Cổ Truyền và Phục Hồi Chức Năng của Bệnh Viện Đa Khoa Xuyên Á được thành lập với mục tiêu kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại, bao gồm các phương pháp dùng thuốc và các phương pháp không dùng thuốc, với các ứng dụng vật lý trị liệu, vận động trị liệu, hoạt động trị liệu … trong điều trị bệnh để mang lại lợi ích tối đa cho người bệnh.

     

    2. DỊCH VỤ ĐIỀU TRỊ

    Cùng với mục tiêu phát triển sâu rộng và bền vững của Y Học Cổ Truyền và Phục Hồi Chức Năng, Khoa Y Học Cổ Truyền và Phục Hồi Chức Năng triển khai các nhiệm vụ:

    • Khám chữa bệnh, tư vấn sức khỏe bằng y học cổ truyền và y học hiện đại cho bệnh nhân ngoại trú, bệnh nhân điều trị nội trú.
    • Phối hợp chặt chẽ với các khoa lâm sàng khác trong bệnh viện để mang lại cho bệnh nhân sự chăm sóc toàn diện nhất.

    Các phương pháp điều trị:

    • Châm cứu, điện châm
    • Thủy châm
    • Cấy chỉ vào huyệt
    • Tiêm nội khớp, tiêm ngoài màng cứng
    • Kéo giãn cột sống cổ, cột sống lưng
    • Điện giao thoa trị liệu
    • Siêu âm trị liệu
    • Nhiệt trị liệu
    • Tập vận động với dụng cụ
    • Hoạt động trị liệu
    • Vận động trị liệu
    • Tập hô hấp trị liệu
    • Phục hồi chức năng ở trẻ em

     

    Phạm vi điều trị bệnh:

    • Các bệnh cơ xương khớp: Thoái hóa khớp, thoái hóa cột sống, viêm khớp và phần mềm quanh khớp, phục hồi sau mổ chấn thương chi …
    • Các bệnh lý thần kinh vận động: Liệt nửa người do tai biến mạch não, liệt tứ chi, liệt 2 chi dưới, liệt các dây thần kinh sọ, tổn thương các dây thần kinh trụ, thần kinh quay, đau thần kinh tọa, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, lưng, đau đầu cơ năng…
    • Các bệnh lý tâm thần kinh: Suy nhược thần kinh, mất ngủ, lo âu…
    • Các bệnh về tim mạch, nội tiết: Cao huyết áp, rối loạn tiền đình, suy tĩnh mạch chi, rối loạn tiền mãn kinh, mãn kinh…
    • Các bệnh lý tiêu hóa: Viêm dạ dày tá tràng, viêm gan, hội chứng đại tràng kích thích, táo bón…
    • Các bệnh lý hô hấp: Viêm phế quản, hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính…
    • Các bệnh lý sinh dục tiết niệu: Sỏi thận, rối loạn kinh nguyệt, liệt dương, di tinh, suy yếu linh lý nam và nữ…
    • Các bệnh lý ở trẻ em: Trẻ bại não, trẻ chậm phát triển tâm thần vận động …

     

    3. TRANG THIẾT BỊ

    Khoa Y Học Cổ Truyền và Phục Hồi Chức Năng Bệnh Viện Đa Khoa Xuyên Á với quy mô 30 giường bệnh nội trú và phòng tập ngoại trú rộng rãi, thoáng mát, khang trang sạch sẽ.

    Bên cạnh đó còn được các trang bị máy móc, dụng cụ hiện đại và đầy đủ với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm luôn đặt y đức lên hàng đầu tạo cho người bệnh cảm giác thoải mái và an tâm nhất khi đến thăm khám và điều trị.

     

    4. ĐỘI NGŨ BÁC SĨ

    Khoa Y Học Cổ Truyền và Phục Hồi Chức Năng Bệnh Viện Đa Khoa Xuyên Á luôn tự tin về chuyên môn và thái độ phục vụ bệnh nhân ân cần của mình. Đến với khoa chúng tôi, người bệnh có thể đặt trọn NIỀM TIN về chuyên môn cũng như phong cách phục vụ. Chúng tôi tin rằng quý khách sẽ nhận thấy sự khác biệt trong phong cách khám chữa bệnh, phong cách phục vụ và đặc biệt là chất lượng điều trị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Viên Y Học Cổ Truyền Tỉnh Quảng Bình
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ – Vihema
  • Trường Đại Học Kỹ Thuật Y
  • Giới Thiệu Về Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
  • Top 5 Mẹo Sử Dụng Your Phone App Trên Windows 10
  • Vai Trò Chức Năng Của Tạng Thận Theo Y Học Cổ Truyền

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Sỏi Thận Theo Đông Y Và Bài Thuốc Điều Trị
  • Quan Niệm Về Thận Theo Đông Y Và Tây Y
  • Bạn Biết Gì Về Thận Trong Đông Y?
  • Giãn Đài Bể Thận Trái 13Mm Có Phải Phẫu Thuật Không?
  • 15 Loại Trái Cây Tốt, Người Bị Suy Thận Nên Ăn Mỗi Ngày
  • Vai trò của tạng thận vô cùng quan trọng , không thể thiếu trong cơ thể người. Theo thần y hải thượng lãn ông :”thận là cội nguồn của tạng phủ, là gốc rễ của 12 kinh mạch, là cơ sở của sinh mệnh, là bể chứa tinh huyết”.

    Thận bao gồm thận âm và thận dương, thận âm là thận tinh thuộc thủy, thận dương là thận khí thuộc hỏa. Do đó thận chủ về tàng tinh, chủ cốt tuỷ, chủ về sinh dục và phát dục của cơ thể, chủ nạp khí, chủ thuỷ, khai khiếu ra tai, tiền âm, hậu âm và vinh nhuận ra tóc.

    Tinh ở đây được hiểu theo nghĩa là vật chất cơ bản của hoạt động sống, bao gồm hai loại: tinh sinh dục để duy trì nòi giống hay còn gọi là tinh tiên nhiên và tinh trong đồ ăn thức uống hay còn gọi là tinh hậu thiên.

    Tinh của tiên thiên và tinh của hậu thiên đều được tàng trữ ở thận gọi là thận tinh. Thận tinh còn gọi là thận âm, nguyên âm, chân âm. Tinh biến thành khí nên còn có thận khí. thận khí còn gọi là thận dương , nguyên dương chân dương, mệnh môn hỏa.

    Y học cổ truyền đánh giá rất cao vai trò của thận khí, coi đây là nhân tố quyết định sự sinh trưởng phát dục cho đến sự sinh nòi đẻ giống sau này của cơ thể. Thận khí thịnh và đầy đủ thì răng bền, tóc tốt, gân xương cứng mạch, kinh nguyệt đầy đủ, tinh khi dồi dào …Thận khí suy kiệt thì răng rụng, tóc khô, thân thế hao mòn,kinh nguyệt không còn, tinh khí cạn kiệt…

    Chức năng khí hoá nước của thận khí tức là đem nước từ đồ ăn uống đưa tới cho tổ chức cơ thể và bài tiết nước ra ngoài.

    Sự chuyển hoá nước trong cơ thể do 3 tạng phụ trách: tỳ vận hoá hấp thu đưa lên phế, phế túc giáng xuống thận, ở thận được khí hoá những chất trong (chất có ích) được lên phế phân bố đi toàn thân, những chất đục (chất thải độc hại) được đưa xuống bàng quang thải ra ngoài.

    Nếu có sự rối loạn chuyển hóa nước sẽ dẫn đến phù thủng. Vì vậy trong quá trình điều trị bệnh phù thũng người ta thường tập trung vào 3 tạng chính là tỳ, phế hay thận.

    Không khí do phế hít vào được giữ lại ở thận gọi là sự nạp khí của thận. Nếu thận hư không nạp khí từ phế làm phế khí nghịch lên gây chứng ho hen, khó thở.

    Do đó khi chữa chứng hen suyễn, chứng ho ở người già, người ta có thể dùng phương pháp bổ thận nạp khí.

    Tinh được tàng trữ ở thận,tinh sinh tuỷ, tuỷ vào trong xương, nuôi dưỡng xương, nên gọi là thận chủ cốt sinh tuỷ. Nếu thận hư, làm sự phát dục của cơ thể giảm sút gây hiện tượng chậm mọc răng, chậm biết đi, xương mềm yếu…

    Tuỷ ở cột sống lên não, thận sinh tuỷ, nên gọi là thận thông với não, không ngừng bổ sung tinh tuỷ cho não. Thận hư (thường do thiên nhiên) làm não không phát triển sinh các chứng: trí tuệ chậm phát triển,tinh thần đần độn, kém sự thông minh…

    Thận tàng tinh, tinh sinh ra tuỷ. Tuỷ chứa trong các khoảng rỗng của xương, có tác dụng nuôi dưỡng xương. Xương cốt vững chãi, tuỷ dồi dào, răng chắc (theo YHCT răng là phần thừa của cốt) chứng tỏ Thận khí đầy đủ.

    Thận tinh có vai trò nuôi dưỡng tai, thận hư dẫn đến tai ù, tai điếc. Ở người già thận khí, thận tinh suy yếu nên hay gặp chứng ù tai, điếc tai.

    Một chức năng quan trọng nữa của tạng thận là vinh nhuận ra tóc. Tóc là phần thừa ra của huyết, được huyết nuôi dưỡng, mà huyết sinh ra từ tinh, tinh lại được tàng trữ ở thận vì vậy thận là căn nguyên sinh ra tóc. Sự thịnh suy của thận có quan hệ mật thiết với tóc như bẩm sinh thận khí bất túc thì tóc mọc thưa thớt, thanh niên khoẻ mạnh thì tóc tốt nhuận, người già thận khí yếu thì tóc bạc, rụng tóc…

    Tiền âm là nơi bài tiết nước tiểu, bộ phận sinh dục nam hay nữ, thận chủ về khí hoá bài tiết nước tiểu và sự sinh dục vì vậy gọi là thận chủ về hậu âm. Thận hư hay gặp chứng đi tiểu luôn ở người già, chứng đái dầm ở trẻ em chứng di tinh, ra khí hư…

    Hậu âm là nơi đại tiện ra phân, do tạng tỳ đảm nhiệm. Nhưng tỳ dương được thận khí hoá để bài tiết phân ra ngoài nên còn gọi là thận chủ về hậu âm. Nếu thận khí hư hay gặp chứng đại tiện lỏng, đại tiện ở người già.

    Thận biểu lý bàng quang, tương sinh can phế, tương khắc tâm tỳ

    Quan hệ giữa Thận với Bàng quang: Thận làm ra nước tiểu và Bàng quang bài tiết nước tiểu.

    Phế Thận tương sinh :Phế chủ Khí , Thận nạp Khí.

    Can Thận tương sinh :Thận tàng Tinh , chủ Tủy, là cơ sở để sinh ra Huyết (Can tàng Huyết).

    Tỳ Thận tương khắc :Tỳ khí hóa thủy dịch, Thận tàng trữ thủy dịch.

    Tâm Thận tương khắc :Tâm chủ Huyết, Thận tàng Tinh. Huyết và Tinh đều là tinh hoa của thủy cốc, do đó có mối quan hệ tương tranh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thận Theo Đông Y Ảnh Hưởng Đến Các Tạng Phủ Khác Như Thế Nào?
  • Hiểu Về Chức Năng Của Thận Theo Đông Y
  • Vai Trò Và Cách Hoạt Động Của Thận Trong Cơ Thể
  • Trình Bày Mối Quan Hệ Giữa Adn Arn Và Protein
  • (Chia Sẻ) Trình Bày Mối Quan Hệ Giữa Adn Arn Và Protein
  • Thận Trong Y Học Cổ Truyền Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạng Thận Trong Y Học Cổ Truyền Là Gì?
  • Chức Năng Tạng Phủ Trong Y Học Cổ Truyền
  • Bổ Thận Dương Trong Y Học Cổ Truyền Cho Chỉ Dành Cho Đàn Ông?
  • Các Loại Thực Phẩm Trị Thận Yếu
  • Chữa Thận Yếu Bằng Đông Y, Tây Y Hay Thực Phẩm Chức Năng? Cách Nào Tốt Nhất?
  • Thứ hai – 26/12/2011 21:13

    Đôi khi, trong người có bệnh hoặc ngay cả khi cơ thể vẫn cảm thấy bình thường, đến khi ở một cơ sở y học cổ truyền nào đó hoặc may mắn được một thầy lang nổi tiếng xem mạch, chúng ta vẫn thường nghe thấy các cụm từ”thận hư”, “thận khí hư”,”thận dương hư”,”thận âm hư”,”thận âm dương lưỡng hư”..

    Rồi thì chúng ta tự hỏi: Vậy, theo quan niệm của y học cổ truyền, “thận” là gì? Nó có giống quả thận theo giải phẫu học của y học hiện đại không? Câu hỏi này rất khó và câu trả lời rất quan trọng. Bởi lẽ, trên thực tế có khá nhiều sự ngộ nhận nên đẫn đến tình trạng: người được chẩn đoán bệnh thận theo y học hiện đại lại edi tìm những bài thuốc bổ thận của y học cổ truyền để dùng, và ngược lại, người mắc chứng ” thận hư”, theo quan niệm đông y lại tìm đến những cơ sỏ tây y để yêu cầu kiểm tra chức năng thận và điều trị. Thậm chí, sự lầm lẫn này xảy ra ngay cả đối với những nhân viên y tế.

    Theo y học cổ truyền, thận là một trong những tạng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Trước hết, cùng với bàng quang, thận chủ về thủy dịch tức là phụ trách về việc điều hòa duy trì sự thay đổi mới của phần nước trong cơ thể. Thứ dịch nào còn tốt vai còn thiều thì giữ lại, thức dịch nào không tốt và dư thừa thì thải ra. Nếu thận hư thì chức năng này bị rối loạn, thủy dịch ứ lại mà phát sinh bệnh thủy thũng. Như vây, nếu đối chiếu với vai trò bài tiết nước tiểu của thận theo y học hiện đại thì ở đây ta có thể thấy sự tương đồng nhất định giữa hai quan niệm, mặc dù ngay trong chức năng bài tiết này tạng thận còn có những vai trò khác như khí hóa bàng quang, chủ về đại tiện.. theo quan niệm của y học cổ truyền.

    Chức năng thứ hai của thận là tàng chứa tinh. Tinh ở đây được hiểu theo nghĩa là vật chất cơ bản của hoạt động sống, bao gồm hai loại: tinh sinh dục để duy trì nòi giống hay còn gọi là tinh tiên thiên và tinh được tạo nên từ đồ ănn thức uống hay còn gọi là tinh hậu thiên. Hai thứ tinh này quan hệ mật thiết với nhau và gọi chung là thận tinh. Tác dụng của thận tinh được gọi là thận khí. Y học cổ truyền đánh giá rất cao vai trò của thận khí, coi đây là nhân tố quyết định sự sinh trưởng phát dục cho đến sự sinh nòi đẻ giống sau này của cơ thể. Thận khí thịnh đầy đủ thì răng bền, tóc tốt, gân xương cứng vững chắc, kinh nguyệt đầy đủ, tinh khí dồi dào.. Thận khí suy kiệt thỉ răng rụng, tóc khô, thân thể hao mòn, kinh nguyệt không còn, tinh khí cạn kiệt.. Bởi thế, Hải Thượng Lãn Ông trong cuốn ” Châu ngọc cách ngôn”,

    đã viết: ” Thận là cội nguồn của tạng phủ, là gốc rễ của 12 kinh mạch, là cơ sở của sinh mệnh, là bể chứa tinh huyết”. Chức năng này của tạng thận dường như bao hàm cả vai trò của tuyến nội tiết trong sinh lý học hiện đại. Và thực sự là như vậy! Bằng những phương tiện nghiên cứu hiện đại, các nhà y học Trung Quốc đã chứng minh mối quan hệ khăng khít giữa tạng thận của y học cổ truyền và hệ thống các tuyến nội tiết theo quan niệm của y học hiện đại. Thông qua các nghiên cứu thực nghiệm và lâm sàng, họ nhận thấy bản chất của hội chứng ” thận hư” trong y học cổ truyền được phản ánh bằng sự thay đổi của ba hệ thống tuyến nội tiết lớn trong cơ thể là:

    + Hệ thống dưới đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận

    + Hệ thống dưới đồi – tuyến yên – tuyến giáp trạng

    + Hệ thống dưới đồi – tuyến yên – tuyến sinh dục

    Cuối cùng, theo y học cổ truyền, thận còn chủ yếu về xương và tóc. Cổ thư viết: ” Thận chủ cốt, kỳ hoa tại phát”. Dùng kỹ thuật đồng vị phóng xạ nghiên cứu sự thay đổi của một số nguyên tố vi lượng như Zn, Mg, Mn, Ca,, trong xương và tóc của các bệnh nhân có hộ chứng thận hư theo y học cổ truyền, người ta nhận thấy hàm lượng của chúng có sự thay đổi rõ rệt so với những người bình thường. Điều này cho thấy, việc định lượng các yếu tố vi lượng nói trên cũng được xem như một tiêu chuẩn để chẩn đoán hội chứng thận hư theo quan niệm của y học cổ truyền.

    Như vậy, cái gọi là “tạng thận” trong y học cổ truyền có nội dung hoàn toàn khác so với quả thận theo giải phẫu và sinh lý học của y học hiện đại. Có thể hiểu ” thận” của y học cổ truyền chỉ là một khái niệm, một danh từ được dùng để chỉ một hệ thống các chức năng khác nhau của cơ thể, trong đó có cả bài tiết, sinh dục, tiết niệu, chuyến hóa năng lượng;… Theo đó, các khái niệm trong chẩn đoán và điều trị đối với tạng thận của y học cổ truyền cũng có y nghĩa hoàn toàn khác so với y học hiện đại.

    Tác giả bài viết: Ths Hoàng Khánh Toàn Khoa Đông Y – BVTƯQĐ 108

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Kiểm Tra Chức Năng Thận Yếu Hay Khỏe Tại Nhà Cực Kì Chính Xác
  • Bệnh Thận Yếu Là Gì? Triệu Chứng, Dấu Hiệu, Cách Nhận Biết Sớm
  • Bệnh Thận Yếu: Nguyên Nhân, Biểu Hiện, Cách Điều Trị
  • Bị Thận Yếu Uống Thuốc Gì, Nên Uống Gì Tốt Nhất Cho Chức Năng Thận?
  • 10+ Cách Chữa Thận Yếu Tại Nhà
  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Phế Y Học Cổ Truyền Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Thuyết Tạng Phủ: Tạng Phế
  • Độc Chiêu Phục Hồi Chức Năng Sinh Lý Của Phụ Nữ Tuổi 30
  • Những Thực Phẩm Tăng Cường Chức Năng Sinh Lý Ở Phụ Nữ
  • Tổng Hợp 15 Thực Phẩm Chức Năng Tăng Cường Sinh Lý Nữ Tốt Nhất
  • Top 5 Thuốc, Thực Phẩm Tăng Cường Sinh Lý Nữ Từ Thảo Dược Hiệu Quả
  • Tạng phế chủ về hô hấp, chủ khí, có tác dụng tuyên phát túc giáng, khai khiếu ra mũi và bên ngoài hợp với da lông (bì mao)

    Trong cơ thể gồm có 5 tạng là tâm, can, tỳ, phế, và thận. Phế là một trong tạng của cơ thể.

    Phế là nơi trao đổi khí: hít thanh khí, thải trọc khí nên nói phế chủ về hô hấp

    Phế khí bình thường thì hơi thở điều hòa, phế khí hư gây khó thở, thở nhanh, tiếng nói nhỏ, người mệt mỏi.

    Tuyên phát là phế thúc đầy khí tân dịch phân bố toàn thân, bên trong đi vào tạng phủ, kinh lạc, bên ngoài đi ra bì mao, cơ nhục, nếu phế khí không tuyên gây triệu chứng tức ngực, ngạt mũi, khó thở.

    Túc giáng là đưa khí xuống dưỡi, nếu phế nghịch lên trên uất lại gây triệu chứng khó thở, suyễn tức…

    Bì mao là phần ngoài cùng của cơ thể gồm da, lông, tuyến mồ hôi, là nơi tà khí bên ngoài bắt đầu xâm nhập vào cơ thể. nhờ tác dụng tuyên phát của phế đã đưa khí huyết ra ngoài bì mao để dinh dưỡng cho bì mao (chính là vệ khí). Bì mao được nuôi dưỡng tốt thì cơ thể ít bị ngoài tà xâm nhập. Bì mao là cửa của phế nên nói phế chủ bì mao.

    Phế khí hư, không tuyên phát ra bì mao làm da khô, lông khô sáp, thưa, cơ thể dễ bị các bệnh cảm mạo.

    Phế chủ thông điều thủy đạo: nhờ tác dụng tuyên phát túc giáng, nước ở trong cơ thể được bài tiết ra ngoài bằng đường mồ hôi và hơi thở, đại tiểu tiện nhưng chủ yếu là bằng đường tiểu tiện. phế đã đưa nước tiểu xuống thận, nhờ có thận khí hóa nước tiểu xuống bàng quang rồi bài tiết ra ngoài.

      Phế khai khiếu ra mũi, thông với họng, chủ về tiếng nói

    Mũi là nơi thở của phế, mũi để thở, mũi để ngửi, thông qua các tác dụng của phế khí. Phế khí bình thường thì hô hấp được điều hòa, phế khí bị ngoại tà xâm nhập thì gây nên ngạt mũi, không ngửi thấy mùi.

    Phế chủ về tiếng nói, thông với họng: phế bị bệnh gây nên tình trạng đau họng, mất tiếng.

      Trong ngũ hành, phế sinh thủy thận, khắc can mộc, có quan hệ biểu lý đại trường

    coppy ghi nguồn: https://drugsofcanada.com

    link bài viết: chức năng sinh lý của tạng phế

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Lí Hô Hấp Clb Y Khoa Trẻ Vmu
  • Phổi Nằm Ở Đâu Trong Cơ Thể? Hình Thể Ngoài Và Chức Năng
  • Penirum 1 Giải Pháp Trị Yếu Sinh Lý Nam Giới Xuất Tinh Sớm, Giảm Ham Muốn Tình Dục
  • Giảm Nỗi Lo Rối Loạn Chức Năng Sinh Lý Ở Nam Giới
  • 12 Thuốc Tăng Cường Sinh Lý Nam Tốt Nhất 2022 (Cấp Tốc)
  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Thận Y Học Cổ Truyền Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Cấu Tạo Và Nhiệm Vụ Của Thận
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Nhiệm Vụ Của Thận1. Mô Tả Cấu Tạo Thận Nhân Tạo. Thận Nhân Tạo Có Chức Năng Gì? Nếu Bệnh Nhân Bị Suy Thận Không Được Lọc Máu Bằng Thận Nhân Tạo Thì Điều Gì Sẽ Xảy Ra? 2. Thành Phần Cơ Bản, Quan Trọng Nhất Của Thận Nhân Tạo Là Gì? Thành Phần Đó Đã Được Mô Phỏn
  • Cách Để Cải Thiện Chức Năng Thận
  • Khí Công Himalaya: Bài Tập Cho Thận Và Tuyến Thượng Thận
  • Suy Thận Là Gì? Sự Nguy Hiểm, Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị
  • Thận chủ tàng tinh, chủ cốt tủy, chủ về sinh dục, phát dục của cơ thể, chủ nạp khí, chủ thủy, khai khiếu ra tai, tiền âm, hậu âm và vinh nhuận ra tóc

    Tinh của tiên thiên và hậu thiên đều được tàng trữ ở thận gọi là thận tinh. Thận tinh còn gọi là thận âm, chân âm.

    Tinh biến thành khí gọi là chân khí. Thận khí còn gọi thận dương, nguyên dương, chân dương, mệnh môn hỏa.

    Thận tinh, thận khí quyết định sự sinh dục, phát dục của cơ thể từ nhở tới già như từ lúc mọc răng đến tuổi trưởng thành sinh con cái gọi là thiên quý thịnh. Đến lúc tuổi cao tóc bạc, răng lung lay lão suy (thiên quý suy).

    Nói về thiên quý:

    Con gái có bảy thiên quý:

    7 tuổi thận quý thịnh: thay răng, tóc dài

    14 tuổi: thiên quý đến mạch xung nhâm thông: có kinh

    21 tuổi: thiên quý sung túc

    35 tuổi: thiên quý giảm: ít kinh

    42 tuổi: thiên quý suy: kinh ít, tóc bạc

    49 tuổi: thiên quý kiệt: địa đạo không thông, hết kinh.

    Con trai có 8 thiên quý:

    8 tuổi thận khí thực, tóc tốt, thay răng

    16 tuổi: thận khí thịnh, thiên quý đến, tinh khí đầy: có râu, tiếng nói ồm.

    24 tuổi: thận khí cường tráng: mọc răng khôn

    Đến 64 tuổi: thận khí kiệt, tóc rụng, răng khô, lục phủ ngũ tạng suy yếu, người mệt mỏi.

    Thận âm, thận dương tựa vào nhau để giữ thế bình quân âm dương.

    Thận đem nước từ đồ ăn uống đưa tới tổ chức cơ thể và bài tiết ra ngoài. Vậy quá trình bài tiết nước trong cơ thể do ba tạng phụ trách đó là tỳ, phế và thận. vì tỳ vận hóa thủy thấp, phế thông điều thủy đạo, thận khí hóa nước.

    Nước vào tỳ được vận hóa hấp thu đưa lên phế, phế túc giáng xuống thận.

    Thận khí hóa nước: chất trong đưa lên phế phân phổi đi toàn bộ cơ thể, chất đục được đưa xuống bàng quang thải ra ngoài. Bởi thế dựa vào chức năng này của 3 tạng mà khi cơ thể bị phù thì điều trị phải tìm thuốc vào các tạng thích hợp.

      Thận chủ xương tủy, thông với não vinh nhuận ra tóc

    Tinh được tàng trữ ở thận, tinh sinh tủy, tủy vào trong xương, nuôi dưỡng xương nên gọi là thận chủ cốt tủy.

    Nên nếu thận hư làm sự phất dục chậm gây nên chậm mọc răng, chậm biết đi, xương mềm yếu.

    Thận chủ tủy, tủy thông với não nên gọi là thận thông với não, không ngừng bổ sung tinh tủy cho não. Thận hư não không phát triển gây đần độn, kém thông minh.

    Huyết do tinh sinh ra, tóc là nguồn dư thừa của huyết, được huyết nuôi dưỡng vậy mới nói thận là căn nguyên sinh ra tóc.

    Không khí do phế hít vào được giữ lại ở thận, thận đã nạp khí sau đó khi hoạt hóa nước.

    • Thận khai khiếu ra tai, tiền âm, hậu âm
    • Thận thủy sinh can mộc, khắc tâm hỏa, có quan hệ biểu lý với bàng quang.

    coppy ghi nguồn: https://drugsofcanada.com

    link bài viết: chức năng sinh lý của tạng thận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Thuyết Tạng Phủ: Tạng Thận
  • Sống Cả Đời Với 2 Quả Thận Nhưng Liệu Bạn Đã Biết Tới 21 Bí Mật Này?
  • Người Đàn Ông “phá Nát” 2 Quả Thận Do Thứ Nhiều Người Việt Đang Uống Vì Cho Rằng Lành
  • Khám Phá Những Bí Mật Của Hai Quả Thận
  • Xoa Bóp Giữ Gìn Chức Năng 2 Quả Thận
  • Tổng Quan Về Di Truyền Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Hòa Biểu Hiện Gen
  • So Sánh Cấu Tạo Và Chức Năng Của 23…
  • Protein Màng Cấu Trúc – Chức Năng
  • Protein Là Gì? Tác Dụng Của Protein Và Các Thực Phẩm Giàu Protein Cho Cơ Thể
  • Huyết Tương Là Gì? Thành Phần, Chức Năng, Vai Trò Chính
  • Các gen bao gồm DNA. Chiều dài của gen quy định độ dài của protein được gen mã hóa. DNA là một chuỗi xoắn kép, trong đó các nucleotide (các bazơ) liên kết với nhau:

    • Adenine (A) liên kết với thymine (T)

    • Guanine (G) liên kết với cytosine (C)

    DNA được phiên mã trong quá trình tổng hợp protein, trong đó một sợi ADN được dùng làm khuôn mẫu tổng hợp RNA thông tin (mRNA). RNA có các base như DNA, ngoại trừ uracil (U) thay thế thymine (T). mRNA di chuyển từ nhân đến tế bào chất và sau đó đến ribosome, nơi diễn ra quá trình tổng hợp protein . RNA vận chuyển (tRNA) mang các axit amin đến ribosome, và gắn axit amin vào chuỗi polypeptide đang phát triển theo một trình tự xác định bởi mRNA. Khi một chuỗi axit amin được lắp ráp, nó tự gấp nếp cuộn xoắn để tạo ra một cấu trúc protein ba chiều phức tạp dưới ảnh hưởng của các phân tử đi kèm lân cận.

    DNA được mã hóa bằng mã bộ ba, chứa 3 trong số 4 nucleotides A, T, G, C. Các axit amin cụ thể được mã hóa bởi các mã bộ ba xác định. Vì có 4 nucleotide, nên số lượng mã bộ ba có thể có là 43 (64). Tuy nhiên chỉ có 20 axit amin, nên có một số mã bộ ba dư thừa . Bởi vậy, một số mã bộ ba cùng mã hóa một axit amin. Các bộ ba khác có thể mã hóa các yếu tố mở đầu hoặc kết thúc quá trình tổng hợp protein và sắp xếp, lắp ráp các axit amin.

    Gen bao gồm exon và intron. Exons mã hóa cho các axit amin cấu thành protein . Còn introns chứa các thông tin chi phối việc kiểm soát và tốc độ sản xuất protein. Exons và intron cùng được sao chép vào mRNA, nhưng các đoạn được sao chép từ intron được loại bỏ sau đó. Nhiều yếu tố điều hòa việc phiên mã, bao gồm RNA antisense, được tổng hợp từ chuỗi DNA không được mã hoá thành mRNA. Ngoài DNA, các nhiễm sắc thể chứa histon và các protein khác cũng ảnh hưởng đến sự biểu hiện gen (protein và số lượng protein được tổng hợp từ một gen nhất định).

    Kiểu gen cho biết thành phần và trình tự di truyền cụ thể; nó quy định những protein nào được mã hóa để sản xuất. Ngược lại, bộ gen nói đến toàn bộ thành phần tất cả của các nhiễm sắc thể đơn bội, bao gồm các gen mà chúng chứa.

    Kiểu hình hướng tới biểu hiện cơ thể , sinh hóa và sinh lý của một người – nghĩa là, làm thế nào các tế bào ( hay cơ thể) thực hiện chức năng. Kiểu hình được xác định bởi loại và số lượng protein tổng hợp, tức là, sự biểu hiện của các gen ra môi trường như thế nào.

    Biểu hiện đề cập đến quá trình điều hòa thông tin được mã hoá trong một gen được dịch mã từ một phân tử (thường là protein hoặc RNA) . Sự biểu hiện gen phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tính trạng đó trội hay lặn, mức ngoại hiện và biểu hiện của gen (xem Các yếu tố ảnh hưởng đến sự biểu hiện gen), mức độ phân hóa mô (xác định theo loại mô và tuổi), các yếu tố môi trường , giới tính hoặc sự bất hoạt của nhiễm sắc thể và các yếu tố khác chưa biết.

    Các yếu tố ngoại sinh

    Các yếu tố ảnh hưởng đến biểu hiện gen mà không thay đổi trình tự bộ gen được gọi là các yếu tố biểu sinh.

    Sự hiểu biết về nhiều cơ chế sinh hóa điều chỉnh sự biểu hiện gen ngày càng rõ ràng. Một cơ chế là sự thay đổi việc nối exon (còn gọi là quá trình trưởng thành mRNA). Trong phân tử mRNA mới được tổng hợp, các intron được loại bỏ, từng đoạn exon được tách ra riêng biệt, và sau đó các exon lắp ráp theo nhiều trật tự khác nhau, dẫn đến nhiều loại mRNA khác nhau và có khả năng dịch mã ra nhiều protein từ cùng chung một mã gen ban đầu. Số lượng protein được tổng hợp trong cơ thể con người có thể lên đến trên 100.000 mặc dù hệ gen của con người chỉ có khoảng 20.000 gen.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Và Khác Nhau Ở Điểm Nào?
  • Đề Sinh Học 2 Khối 9 Từ 16
  • Cài Đặt Và Cấu Hình Zabbix Server Monitoring
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Phần Mềm Monitor Zabbix
  • Zabbix Là Gì? Các Bước Cài Đặt Zabbix
  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Can Y Học Cổ Truyền Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Phế
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Tuyến Thượng Thận
  • Giả Phẫu, Sinh Lý, Bệnh Lý Tuyến Thượng Thận
  • Tuyến Thượng Thận Và Vai Trò Đối Với Sức Khỏe
  • Tuyến Thượng Thận Là Gì Và Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng
  • Contents

    Nói đến tạng phủ là nói đến lục phủ, ngũ tạng.

    Luc phủ ngũ tạng bao gồm:

    Ngũ tạng: tâm, can, tỳ, phế, thận.

    Lục phủ: tiểu trường, đại trường, đởm, vị, bàng quang, tam tiêu.

    Tạng can là một tạng thuộc mộc, nó chủ về tàng huyết, chủ về sơ tiết, chủ cân, khai khiếu ra mắt, vinh nhuận ra móng tay, móng chân.

    Chủ về tàng huyết

    • Tàng huyết là tàng trữ, điều tiết lượng huyết trong cơ thể, lúc nghỉ ngơi, lúc ngủ nhu cầu của huyết ít, huyết được giữ ở can.
    • Lúc hoạt động nhu cầu huyết nhiều can lại bài tiết, điều tiết lượng huyết dự trữ ra kịp thời. Bởi thế nên khi chức năng này bị rối loạn hoặc can huyết không đầy đủ thấy đau đầu, chóng mặt, chân tay tê, co quắp, kinh nguyệt ít, có khi bế kinh… can khí uất kết có hiện tượng ứ huyết gây xuất huyết, nôn ra máu, chảy máu cam, băng huyết, rong huyết.

    Chủ về sơ tiết

    Sơ tiết là sự thư thái thông xướng (hay điều đạt): can giúp cho sự vận hành của khí các tạng phủ được dễ dàng thông suốt, thăng giáng được điều hòa. Nếu rối loạn chức năng này biểu hiện bệnh lý vè tính chí và tiêu hóa.

    Can khí bình thường thì huyết vận hành điều hòa, tinh thần thỏa mái. Nếu can khí rối loạn gây khí uất kết biểu hiện ngực sườn đầy tức, u uất, hay suy nghĩ, hay thở dài, kinh nguyệt không đều, thống kinh, cáu gắt, hoa mắt, chóng mặt, ù tai.

    Can sơ tiết tốt giúp cho thăng giáng của tỳ vị tốt. Can khí uất kết gây đau mạng sườn, đau thượng vị, kém ăn, ợ hơi, ợ chua, ỉa chảy gọi là can tỳ bất hòa, hay can vị bất hòa.

    Chủ cân, vinh nhuận ra móng tay, móng chân

    Can chủ cân có nghĩa là đưa huyết của can đến nuôi dưỡng xương khớp, gân, cơ.

    • Can huyết đầy đủ can mạch được nuôi dưỡng tốt, vận động tốt. Trái lại can huyết hư sẽ gây chứng tê bại, chân tay run, co quắp, teo cơ, cứng khớp…
    • Móng chân, móng tay là chỗ thừa ra của huyết, nếu can huyết đầy đủ biểu hiện móng tay, móng chân hồng nhuận, cứng cáp.

    Can huyết hư thì móng tay, móng chân nhợt nhạt, thay đỏi hình dạng, dễ gãy.

    Can khai khiếu ra mắt

    Tinh khí của ngũ tạng thông qua huyết dịch đều đi lên mắt, song chủ yếu là của tạng can vì can tàng huyết, vì vậy can thực do phong nhiệt gây chứng đỏ mắt, sưng đau.

    Can huyết hư gây quáng gà, giảm thị lực, can phong gây mắt lác. Trong ngũ hành, can mộc sinh tâm hỏa, khắc tỳ thổ, có quan hệ biểu lý với đởm.

    coppy ghi nguồn: https://drugsofcanada.com

    link bài viết: chức năng sinh lý của tạng can

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Can
  • Trong Tế Bào Thực Vật Những Cấu Trúc Dưới Tế Bào Nào Chứa Axit Nucleic ? Hãy Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Chủ Yếu Của Các Cấu Trúc Đó?
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Bào Quan Trong Tế Bào Câu Hỏi 82627
  • Ribosome Và Tổng Hợp Protein ·
  • Bài 9. Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100