Các Chức Năng Của Da Là Gì

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Hiểu Về Các Chức Năng Chính Của Làn Da
  • Chức Năng Chính Của Da
  • Phần 3: Tìm Hiểu Chức Năng Chính Của Làn Da.
  • Cấu Tạo Da Và Chức Năng Của Da
  • Dacơ quan lớn nhất của cơ thể con người và nặng nhất. Nó cũng có thể tiết lộ các bệnh hoặc rối loạn chức năng mà các cơ quan khác phải chịu. Đó là, nó có thể trở thành khuôn mặt hữu hình của một số bệnh hoặc rối loạn chức năng. Không phải tất cả da của cơ thể có cùng độ dày. Ví dụ, ở lòng bàn tay và bàn chân nó dày hơn so với các bộ phận khác của cơ thể con người. Chức năng chính của nó, trong số những người khác, là bảo vệ. Tiếp theo, trong chúng tôi cho bạn thấy các chức năng của da là gì .

    Các bước để làm theo:

    1

    Bảo vệ : Da bảo vệ cơ thể con người khỏi mọi loại tấn công bên ngoài . Ví dụ như thổi, bỏng, áp lực, mất nước và nhiệt, hành động của các tác nhân hóa học, sự xâm nhập của vi trùng. Chọn những gì có hại cho cơ thể và những gì có lợi.

    2

    Duy trì hydrat hóa : Da có 70% là nước và là thứ cho phép sức sống trong đó. Vì lý do này, khi lượng nước giảm, lớp sừng có thể mất tính đàn hồi và đây là lúc chúng ta nói rằng da của chúng ta bị khô. Khi da được hydrat hóa tốt, các tế bào da được tái tạo, do đó, làm mới làn da, từ đó có tính linh hoạt cao hơn, tạo điều kiện chữa lành và ngăn ngừa sự xuất hiện của nếp nhăn tốt hơn.

    3

    Dinh dưỡng: Khi có nhu cầu về dinh dưỡng, thiếu lipid. Lipid giúp phục hồi chức năng hàng rào bảo vệ da và phục hồi màng tế bào. Do đó, khi lipid thiếu chức năng rào cản bị suy yếu và mất nước, độ đàn hồi bị mất và da trở nên dễ bị tổn thương hơn, và nếp nhăn thậm chí có thể xuất hiện.

    4

    Sinh sản: Các tế bào sống sinh sản bằng nguyên phân bằng cách loại bỏ các tế bào cũ bằng các tế bào mới. Vâng, các tế bào da nằm trong lớp biểu bì – lớp trên của da – sinh sản cứ sau 28 ngày. Nhờ sự thay thế các tế bào này, vết cắt hoặc bất kỳ loại vết thương nào có thể lành nhanh chóng.

    5

    Dịch tiết: Các tuyến bài tiết có thể là eccrine – chúng thu thập chất lỏng và mồ hôi – apocrine và holocrine hoặc bã nhờn. Nguồn gốc của nó là do sự phân rã tế bào hoàn toàn và biệt hóa. Trong suốt cuộc đời nó được sửa đổi nhưng thời điểm cao nhất là ở tuổi dậy thì.

    6

    Loại bỏ: Da điều chỉnh nhiệt độ cơ thể và được thực hiện bằng cách loại bỏ nhiệt, làm bay hơi mồ hôi tiết ra và lần lượt loại bỏ tất cả những chất có hại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Xử Lí Trung Tâm Là Gì?
  • 10 Điều Bạn Cần Biết Trước Khi Mua Đồng Hồ Chronograph
  • Chức Năng Chronograph Trên Đồng Hồ Tissot
  • Những Chức Năng Từ Bluetooth Của Đồng Hồ G
  • Mở Hộp Điện Thoại Thời Trang Mobell X1 Chức Năng Bluetooth Partner
  • Cấu Tạo Và Các Chức Năng Của Da Là Gì? Có Bao Nhiêu Loại Da Cơ Bản?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Các Tính Năng Mới Trên Mi Band 4 Và Bộ Phụ Kiện Avengers
  • Xiaomi Mi Band 4 Nhận Bản Cập Nhật Mới Với Nhiều Tính Năng Hấp Dẫn
  • Mi Band 4: Biến Vòng Đeo Tay Thông Minh Thành Remote Điều Khiển Chụp Ảnh Từ Xa
  • Xiaomi Mi Band 5 Tiết Lộ Hình Ảnh Mặt Đồng Hồ Avengers, Có Nfc Toàn Cầu Và Dnd Tùy Chỉnh
  • Đánh Giá Xiaomi Mi Band 4: Vòng Đeo Tay Thông Minh Giá Rẻ Tốt Nhất Bạn Nên Mua
  • Cơ thể con người được xem là một bộ máy hoàn chỉnh tuyệt vời, bao gồm rất nhiều bộ phận và chúng thực hiện các chức năng khác nhau nhằm giúp duy trì sự sống của cơ thể. Bạn có biết da là bộ phận chiếm diện tích nhiều nhất của cơ thể chúng ta không? Toàn bộ da có độ che phủ lên đến 2,2m và chiếm khoảng 15% trọng lượng cơ thể, phản ánh rõ rệt tình trạng sức khỏe và sắc đẹp của mỗi người.

    Cấu tạo của da

    Da gồm có 3 lớp từ bề mặt bên ngoài vào gồm: Biểu bì, Trung bì và Hạ b

    1. Lớp biểu bì

    Lớp biểu bì là lớp trên cùng của da người thường độ dày là 0,5 – 1mm phụ thuộc vào từng da của từng vị trí trên cơ thể. Phần da ở lòng bàn tay và lòng bàn chân là dày nhất và mỏng nhất là ở da vùng quanh mắt. Tuy lớp biểu bì không có mạch máu nhưng được nuôi dưỡng bởi các mạch máu ở lớp trung bì.

    Hầu hết tế bào trong lớp biểu bì là keratinocytes bắt nguồn từ các tế bào ở lớp đáy (lớp sâu nhất ở lớp biểu bì). Các tế bào sừng mới được tạo ra di chuyển về phía bề mặt của lớp biểu bì. Một khi các tế bào sừng đã tới bề mặt da dần dần chúng sẽ bị sừng hóa và tróc ra khỏi da và được thay thế bởi các tế bào mới hơn – Đây là quá trình sừng hóa trên da.

    Rải rác khắp lớp đáy của lớp biểu bì là các tế bào melanocytes tạo ra sắc tố melanin, một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn tới màu da của chúng ta. Da càng sẫm màu thì chứng tỏ trên da càng chứa nhiều melanin. Chức năng của melanin chính là lọc các bức xạ tử ngoại từ ánh mặt trời làm tổn hại đến da.

    Lớp biểu bì cũng chứa các tế bào tua (langerhans) là một phần của hệ miễn dịch trên da. Chúng giúp ngăn chặn các chất lạ xâm nhập vào da.

    Tình trạng da trên lớp biểu bì sẽ phản ánh chính xác sức khỏe của da bạn xem có được giữ ẩm tốt không, chống nắng tốt không? Quá trình lão hóa da xảy ra các vết nhăn thì sẽ ở các lớp sâu hơn trên da.

    2. Lớp trung bì

    Lớp trung bì là lớp tiếp theo của cấu tạo da nằm ở giữa. Đây là lớp da dày nhất chứa nhiều collagen và elastin khiến cho da dẻo dai và đàn hồi hơn. Lớp trung bì cũng chứa các dây thần kinh, tuyến mồ hôi, tuyến bã nhờn, nang lông và mạch máu.

    Dây thần kinh ở lớp trung bì giúp nhận biết cảm giác đau, kích ứng, nhiệt độ cao hay áp suất lớn. Ở một số vùng da sẽ có nhiều dây thần kinh hơn so với vùng khác. Ví như đầu ngón chân, đầu ngón tay sẽ chứa nhiều dây thần kinh nên cực kỳ nhạy cảm khi chạm vào.

    Tuyến bã nhờn giúp tiết ra dầu nhờn trên da giúp cho da giữ được độ ẩm và cũng bảo vệ da khỏi các chất lạ. Khi tuyến bã nhờn tiết ra quá ít dầu đặc biệt đối với người cao tuổi sẽ gây ra tình trạng da khô và dễ tạo thành nếp nhăn. Ngược lại, tạo ra quá nhiều bã nhờn như làn da tuổi dậy thì sẽ dễ dẫn tới mụn trứng cá.

    Da chứa nhiều collagen và elastin khiến cho da đàn hồi hơn

    Các tuyến mồ hôi tạo ra mồ hôi khi thời tiết nóng bức hoặc khi gặp căng thẳng. Mồ hôi bao gồm nước, muối và các chất khác. Khi mồ hôi bay hơi khỏi da sẽ giúp làm mát cơ thể. Tuyến mồ hôi ở vùng nách và cơ quan sinh dục tiết ra nhiều hơn tạo ra mùi cơ thể đặc trưng cho mỗi người.

    Các nang lông tóc tạo ra lông ở khắp cơ thể. Lông trên da không chỉ có tính thẩm mỹ mà còn giúp điều chỉnh nhiệt độ cơ thể, bảo vệ bạn khỏi các chấn thương ở bên ngoài.

    Các mạch máu của lớp trung bì giúp cung cấp dinh dưỡng cho da và điều chỉnh nhiệt độ cơ thể. Nhiệt độ cao khiến các mạch máu giãn to ra và cho phép một lượng máu lớn lưu thông gần bề mặt da để giảm nhiệt. Ngược lại khi trời lạnh, các mạch máu co lại giúp giữ nhiệt trên cơ thể.

    Trên các phần khác nhau trên cơ thể thì số lượng dây thần kinh, tuyến mồ hôi, tuyến bã nhờn, nang lông và mạch máu sẽ thay đổi khác nhau. Ví dụ như ở đỉnh đầu thì sẽ có nhiều nang tóc hơn trong khi lòng bàn chân lại không hề có nang lông.

    Lớp hạ bì (lớp mỡ dưới da)

    Trong cấu tạo của da, lớp hạ bì nằm dưới lớp trung bì có chứa mô liên kết và phân tử chất béo. Đây được xem như một lớp đệm giúp bảo vệ và cách nhiệt các mô bên dưới da khỏi các chấn thương cơ học và nhiệt độ.

    Thường lớp mỡ dưới da sẽ thay đổi độ dày tùy vào từng bộ phận trên cơ thể, có thể kể đến như vài milimet ở phần mí mắt hay vài centimet ở da bụng mông và ngực.

    Quá trình lão hóa sẽ khiến mô mỡ dưới da mất đi khiến cho da bị nhăn và các dấu hiệu lão hóa da khác.

    Các chức năng của da là gì?

    1. Chức năng bài tiết cho cơ thể

    Da là một hệ thống làm sạch loại bỏ các chất thải lớn nhất của cơ thể. Độc tố và chất thải được giải phóng thông qua tuyến mồ hôi và thông qua lỗ chân lông.

    2. Bảo vệ cơ thể

    Da là hàng rào chống lại các tác nhân xấu gây hại, bảo vệ các cơ quan bên trong cơ thể như hệ thần kinh, hệ hô hấp, mạch máu, xương,…. Còn có tác dụng ngăn ngừa mất nước của cơ thể, duy trì độ ẩm, ngoài ra da còn có tác dụng chống thấm nhằm bảo vệ cơ thể không bị sự xâm nhập của nước và các chất lạ khác vào trong cơ thể.

    Da bảo vệ da khỏi các tác nhân gây hại từ môi trường

    3. Da giúp điều hòa nhiệt độ cho cơ thể

    Da giúp điều hòa cơ thể một cách ổn định thích ứng theo môi trường bên ngoài thông qua tuyến mồ hôi và mạch máu trong lớp hạ bì. Ví dụ nếu như bên ngoài nhiệt độ cao thì cơ chế tự động của da sẽ tiết ra mồ hôi để làm mát cơ thể, còn nếu ngược lại nhiệt độ bên ngoài thấp thì các mạch máu bên dưới da sẽ tự động co lại làm giảm đi cơ chế tiết mồ hôi thu nhỏ lỗ chân lông giúp giữ nhiệt lại cho cơ thể chúng ta. Hiện tượng này sẽ thấy rõ khi thời gian vào mùa hè hoặc mùa đông. Thêm vào đó, lớp mỡ ở dưới da còn có vai trò cách nhiệt cho cơ thể, giúp giảm bớt ảnh hưởng nhiệt lạnh đến cơ thể và ngăn mất nhiệt cho cơ thể.

    4. Chức năng tiếp nhận cảm giác

    Da có chức năng tiếp nhận cảm xúc, tức là giống như những thiết bị cảm ứng nhiệt, giúp cho chúng ta có ý thức được nhiệt độ nóng là như thế nào cũng như như thế nào là lạnh, đau, áp lực. Chức năng này của da được phát hiện bởi các dây thần kinh ở lớp hạ bì. Nhờ có chức năng này mà cơ thể chúng ta có thể thích nghi với yếu tố ngoại cảnh và các tác nhân tiêu cực.

    Tuy nhiên những tổn thương lớn có thể ảnh hưởng đến chức năng cảm giác của da. Ví dụ như chúng ta bị bỏng cấp độ 1,2 thì chúng ta còn có cảm giác rát, đau. Nhưng nếu bị bỏng ở cấp độ 3 thì chúng ta không còn cảm thấy đau, rát vì các dây thần kinh trong da đã bị phá hủy.

    5. Các chức năng quan trọng khác của da

    • Da chứa các tế bào miễn dịch cho cơ thể, hỗ trợ giúp cơ thể phòng chống được các loại bệnh tật.
    • Chúng ta có thể nhận biết được một số bệnh, tình trạng sức khỏe của chúng ta thông qua các biểu hiện của da, ví dụ như mắc bệnh gan có thể gây nên vàng da, bị bệnh lao thì da trở nên sạm đi, mắc bệnh giun sán khiến cho làn da chúng ta xuất hiện các triệu chứng như sẩn ngứa,…

    Có bao nhiêu loại da cơ bản?

    Da chúng ta được chia ra thành 5 loại cơ bản gồm có: da khô, da nhờn, da nhạy cảm, da hỗn hợp và da thường. Chúng tôi sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về từng loại da hy vọng có thể giúp ích cho các bạn cách mà mình xác định được da mình thuộc loại nào.

    Có 5 loại da cơ bản phổ biến

    Da thường

    Bật mí với bạn là bất kỳ ai cũng mong muốn mình sở hữu loại da thường này. Vậy lý do là gì?

    Vì làn da này là sự cân bằng tốt giữa dầu và nước. Da thường căng mịn, lỗ chân lông hầu như không nhìn thấy được, màu da đều, hồng hào tự nhiên ít bị nhạy cảm với các yếu tố môi trường bên ngoài. Có thể nói đây là làn da hoàn hảo, không tì vết vì thế việc chăm sóc cho làn da này không quá cầu kỳ và tốn kém như những làn da bên dưới.

    Da nhờn

    Da nhờn đó là loại da tiết ra rất nhiều dầu và có mô nhờn rất dày. Đặc điểm để nhận thấy loại da này rất đơn giản gì da hay bị bóng dầu khắp mặt, đặc biệt nhận thấy rõ nhất là vùng da ở trán, mũi , cằm và má. Do đặc tính da nhờn tiết ra nhiều dầu nên lỗ chân lông rất to, dễ dàng bụi bẩn xâm nhập từ đó gây ra hiện tượng da bị mụn.

    Da nhờn rất hay xuất hiện ở lứa tuổi dậy thì, những người hay bị stress trong công việc, hay họ sống trong một môi trường nóng và ẩm.

    Da khô

    Da khô là hiện tượng da có tình trạng khô ráp, những người sở hữu làn da khô này thường có những lỗ chân lông khá nhỏ, ít nổi mụn sần, đôi khi làn da chúng ta xuất hiện mụn thịt hay mụn đầu đen, da hơi sần sùi. Thậm chí da khô còn có hiện tượng vẩy nhỏ, bong tróc khi thời tiết hanh khô. Những người thuộc làn da này cần phải có những biện pháp cải thiện lại làn da để khắc phục tình trạng của da càng sớm càng tốt vì da khô lâu sẽ khiến cho da bạn xuất hiện các nếp nhăn gây tình trạng lão hóa cho da.

    Da nhạy cảm

    Được coi là loại da gây ra sự khó chịu cho chủ nhân và khó chiều chuộng nhất. Những người sỡ hữu là da này thì da rất mỏng nên rất dễ bị kích ứng gây khó chịu cho cơ thể, nên việc chăm sóc da nhạy cảm này một cách bài bản thật sự rất khó khăn. Người sở hữu làn da “khó chịu” này luôn trong cảm giác bị ngứa, châm chích, khó chịu trong người. Vì vậy những người này rất khổ sở vì làn da của mình.

    Khi ra đường tiếp xúc ánh nắng thì rất dễ bị bỏng rát dù chỉ trong một thời gian ngắn tiếp xúc, dễ ửng đỏ.

    Các đặc điểm nhận biết bạn có thể nhìn ra từ loại da này là: Da có nhiều dầu hoặc rất khô; Bên cạnh đó cũng rất dễ nổi mụn và mụn rất dễ viêm.

    Da hỗn hợp

    Da hỗn hợp là loại da có chỗ thì thừa dầu, chỗ thì thiếu nước. Người sở hữu làn da này sẽ sở hữu hai hay nhiều các đặc điểm của những làn da khác, điểm hình nhất là da hỗn hợp thường có những vùng da khô và da nhờn.

    Loại da này cũng khá khó chịu như da nhạy cảm vì chúng có thể được xem là một môi trường tốt để các nếp nhăn, mụn các vảy bong tróc hay những vết ửng đỏ vào cùng một thời điểm. Nếu chúng ta không có chế độ chăm sóc làn da này một cách hiệu quả thì điều đó sẽ khiến da chúng ta trở nên tổn thương và bị lão hóa nhanh hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Da Và Chức Năng Của Da
  • Phần 3: Tìm Hiểu Chức Năng Chính Của Làn Da.
  • Chức Năng Chính Của Da
  • Hiểu Về Các Chức Năng Chính Của Làn Da
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Cấu Tạo Da Và Chức Năng Của Da

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Các Chức Năng Của Da Là Gì? Có Bao Nhiêu Loại Da Cơ Bản?
  • Tìm Hiểu Các Tính Năng Mới Trên Mi Band 4 Và Bộ Phụ Kiện Avengers
  • Xiaomi Mi Band 4 Nhận Bản Cập Nhật Mới Với Nhiều Tính Năng Hấp Dẫn
  • Mi Band 4: Biến Vòng Đeo Tay Thông Minh Thành Remote Điều Khiển Chụp Ảnh Từ Xa
  • Xiaomi Mi Band 5 Tiết Lộ Hình Ảnh Mặt Đồng Hồ Avengers, Có Nfc Toàn Cầu Và Dnd Tùy Chỉnh
  • Làn da là một phần cực kỳ quan trọng của cơ thể, có độ che phủ đến 2,2m và năng gần bằng 1/6 cơ thể. Nó có thể phản ánh được sức khỏe và sắc đẹp của bạn. Làn da đẹp không chỉ là yếu tố di truyền mà còn do quá trình chăm sóc thường ngày. Để sở hữu được làn da đẹp như ý bạn cần tìm hiểu sơ lược về cấu tạo da và cách phân biệt loại da để có chế độ chăm sóc hợp lý.

    Làn da có cấu tạo gồm 3 phần chính. Mỗi phần có những chắc năng và cấu tạo riêng, liên kết chặt chẽ góp phần tạo nên vẻ đẹp của da.

    Lớp sừng rất mỏng nên chỉ bảo vệ da ở mức tương đối. Theo chu kỳ từ 10 – 30 ngày lớp sừng bị thoái hóa và già đi gọi trở thành lớp tế bào chết.

    Do đó trong quá trình chăm sóc da cần tẩy tế bào chết đều đặn loại bỏ lớp tế bào già cỗi để da tái tạo tế bào mới nhanh hơn, làm sạch lỗ chân lông, giảm đốm nâu và giúp mỹ phẩm thấm sâu hơn.

    Để tẩy tế bào chết hiệu quả bạn nên xem các bài viết

    (stratum lucidium): gồm những tế bào không nhân có màu sáng. Các tế bào bị ép nhẹ, trở nên bằng phẳng và không thể phân biệt được.

    ( stratum granulosum): Quá trình sừng hóa bắt đầu- các tế bào sản sinh ra các hạt nhỏ và các hạt này di chuyển lên trên, biến đổi thành chất sừng và các lipid biểu bì.

    (stratum spinosum): Là lớp dày nhất gồm các tế bào nằm chồng lên nhau và liên kết với nhau một cách chặt chẽ bởi cầu nối hóa học nên gọi là lớp Malpigi

    (stratum basale): Có một lớp duy nhất nhưng rất đặc biệt vì có khả năng sản sinh ra các lớp trên (khả năng tái tạo da mới) khi bị chấn thương, trầy xước nhẹ lớp ngoài da sẽ không để lại sẹo. Nằm trong tế bào đáy có chứa các hạt melanin quyết định màu da của mỗi người.

    Người da đen, da trắng hay da vàng thì tế bào sắc tố đều giống nhau. Nhưng màu da, màu mắt, màu tóc của mỗi người khác nhau là do số lượng và kích thước các hạt sắc tố.

    Các tế bào ở lớp sừng thì được gắn kết với nhau bởi các lipid biểu bì. Những lipid này thì rất quan trọng để tạo nên một làn da khỏe mạnh: chúng tạo nên hàng rào bảo vệ và giữ được độ ẩm cho da. Khi các lipid bị mất đi, da trở nên khô hơn và cảm giác bị căng và sần sùi. Biểu bì được bao phủ bởi chất nhũ tương gồm nước và lipid (chất béo) được biết như các màng hydrolipid. Lớp màng này giúp duy trì sự tiết mồ hôi và bã nhờn, giúp làn da được mềm hơn và hoạt động giống như hàng rào chống lại vi khuẩn và nấm.

    Bao phủ hầu hết các phần của cơ thể nhưng biểu bì chỉ có độ dày khoảng 0.1mm, vùng biểu bì chung quanh mắt mỏng hơn (0.05mm) và dưới bàn chân thì dày hơn (1-5mm).

    2. Lớp nội biểu bì (hạ bì)

    – Gồm những bó sợi, sợi keo (Elastin), sợi lưới và sợi đàn hồi (collagen). Khi còn trẻ những bó sợi này liên kết chặt chẽ và ở dạng thẳng đứng nên da săn chắc. Cứ mỗi năm có 1% collagen bị mất đi. Càng lớn tuổi da càng mất độ đàn hồi, da sẽ nhăn và lão hóa.

    – Những ống huyết quản dẫn máu nuôi da

    – Vi thể xúc giác làm da trở thành một cơ quan đầy cảm giác.

    – Tuyến mồ hôi tiết ra dưới da và dưới lỗ chân lông.

    – Tuyến tiết ra chất nhờn gọi là bì chi tuyến (tuyến dầu). Tuyến này quyết định đến loại da của bạn

    Để phân biệt loại da bạn tham khảo bài viết Cách phân biệt loại da chính xác.

    Bì chi tuyến của mỗi người hoạt động khác nhau dựa vào các yếu tố: di truyền, ăn uống, nghỉ ngơi, khí hậu và tâm sinh lý.

    Lớp nội biểu bì không có khả năng tái sinh nên khi ta bị thương thường để lại sẹo. 3. Lớp mô dưới da (mỡ dưới da)

    Lớp da ở phía trong cùng là nơi tạo ra năng lượng của cơ thể, đồng thời hoạt động như một tấm đệm và cách nhiệt cho cơ thể . Chúng bao gồm:

    Các tế bào mỡ: gắn kết lại với nhau thành nhóm như một lớp đệm.

    Các mạch máu. Số lượng các tế bào chất béo ở mô dưới da thì khác nhau ở các vùng trên cơ thể . Hơn nữa, sự tạo thành các tế bào này cũng khác nhau giữa nam và nữ,cũng như cấu trúc của các bộ phận khác của da. Làn da thay đổi xuyên suốt cuộc đời của mỗi người.

    Bảo vệ da khỏi tác động bên ngoài môi trường: Như là lớp ngoài cùng của da, lớp sừng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể khỏi môi trường và hạn chế sự mất nước của biểu bì. Chúng có chứa các nhân tố dưỡng ẩm tự nhiên (NMFs)- bắt nguồn từ tuyến bã nhờn của lớp sừng bao gồm lactic và ure. Những chất này gắn kết với nước và giúp duy trì được sự đàn hồi, sự vững chắc và mềm mại của da. Nếu các nhân tố này bị suy yếu, da sẽ mất đi độ ẩm. Khi độ ẩm của lớp sừng xuống còn từ 8- 10%, da trở nên khô, sần sùi và có xu hướng bị nứt nẻ. Khi da tiếp xúc thường xuyên với ánh nắng mặt trời, sự sản sinh sắc tố ở lớp đáy tăng lên, da trở nên dày hơn để tự bảo vệ và chứng tăng sắc tố da có thể xảy ra. Các tế bào mở ở mô dưới da cũng giúp cô lập cơ thể khỏi nhiệt độ nóng và lạnh.

    Khi da tiếp xúc với các nhân tố bên ngoài, sẽ làm cho lớp sừng dày lên, ví dụ khi các vết chai ở tay hay chân sẽ càng dày lên khi bị cọ xát nhiều.

    Các vật chất hóa học: khả năng đệm của màng hydrolipid và axit bảo vệ giúp bảo về cơ thể khỏi các chất hóa học có tính kiềm gây hại.

    Vi khuẩn và vi rút: lớp sừng của biểu bì và các axit bảo vệ chống lại các loại vi khuẩn và nấm. Nếu có tác nhân nào đó vượt qua được rào cản đầu tiên thì hệ thống miễn dịch của da sẽ phản ứng lại.

    Là cơ quan đa nhiệm vụ lớn nhất, nên da đóng nhiều vai trò quan trọng đối với sức khỏe của chúng ta:

    Điều chỉnh nhiệt độ: Da đổ mồ hôi giúp làm mát cơ thể và thu nhỏ lại hệ thống các mạch máu ở hạ bì để giữ nhiệt.

    Kiểm soát cảm xúc: Đầu các dây thần kinh ở da khiến da nhạy cảm với áp lực, chấn động, va chạm, nỗi đau và nhiệt độ .

    Sự tái tạo: da có khả năng phục hồi các vết thương

    Cung cấp dinh dưỡng: các tế bào chất béo ở mô dưới da cung cấp các chất dinh dưỡng quan trọng. Khi cơ thể cần, những chất này sẽ được di chuyển đến các mạch máu và đưa đến nơi cần thiết.

    Da cũng đóng một vai trò quan trọng về tâm lý: Là chỉ số dễ thấy nhất của sức khỏe, tình trạng da của chúng ta ảnh hưởng đến cách chúng ta cảm thấy về bản thân mình và cách người khác cảm nhận chúng ta ra sao. Khi làn da khỏe mạnh và không có bất kì vấn đề gì, nó có thể làm mọi chuyện tốt hơn và chúng ta sẽ cảm thấy thoải mái và tự tin hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phần 3: Tìm Hiểu Chức Năng Chính Của Làn Da.
  • Chức Năng Chính Của Da
  • Hiểu Về Các Chức Năng Chính Của Làn Da
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Các Chức Năng Của Da Là Gì
  • Chức Năng Của Thận Trên Cơ Thể Người Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Thận Mà Nhiều Người Còn Chưa Biết
  • Thận Nằm Ở Đâu? Chức Năng, Vị Trí, Vai Trò Của Thận
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất
  • Màng Sinh Chất (Màng Tế Bào)
  • Chức Năng Và Vai Trò Của Gan Trong Cơ Thể
  • Các thành phần trong máu thay đổi liên tục khi bạn thay đổi đồ ăn và thức uống. Nghĩa là 2 quả thận phải làm việc không ngừng nghỉ. Máu đi vào các thận qua các động mạch liên tục phân nhánh . Cho tới khi nào phân chia thành các mao mạch li ti bện chặt vào các đơn vị đặc biệt bên trong gọi là nephron.

    Trong mỗi quả thận có khoảng một triệu nephron tạo thành một mạng lưới các đầu lọc và cảm biến để cẩn thận lọc sạch máu. Đây chính là nơi thể hiện sự hoàn hảo và chính xác của hệ thống cảm biến trong cơ thể.

    Để lọc máu mỗi nephron sử dụng 2 công cụ mạnh mẽ bao gồm tiểu cầu và tiểu quản.

    Chức năng của tiểu cầu giống như một chiếc màng lọc chỉ cho phép một số thành phần nhất định đi vào ví dụ như vitamin, khoáng chất.

    Nhiệm vụ của mao mạch là kiểm tra xem cơ thể có đang cần chất này hay không. Nếu có chúng sẽ được hấp thụ nhưng chỉ với một lượng vừa đủ mà cơ thể cần. Các chất này được cấp phép tuần hoàn trong máu.

    Trên thực tế máu không chỉ chứa các thành phần hữu ích nó còn mang theo cả chất thải nữa. Các nephron phải tìm cách xử lý chúng. Khi các tiểu quản phát hiện những chất mà cơ thể không cần chẳng hạn như ure (chất thải trong quá trình phân hủy protein).

    Thận sẽ tống chúng ra ngoài cơ thể dưới dạng nước tiểu thông qua 2 đường ống dài gọi là niệu quản. Niệu quản sẽ đổ nước tiểu vào bang quang để thải ra ngoài. Toàn bộ chất thải sẽ bị tống tiễn một lần và mãi mãi.

    Trong thành phần nước tiểu còn có cả nước nếu thận phát hiện có quá nhiều nước trong máu. Thận sẽ gom lượng nước thừa để đổ vào bàng quang và bài tiết ra ngoài. Nếu ngược lại có quá ít nước trong máu thận sẽ phải tính toán để căn chỉnh lượng nước vào máu và nước trong thành phần nước tiểu.

    Đây là lý do nước tiểu có màu vàng khi bạn uống ít nước. Bằng cơ chế này thận giúp ổn định tỷ lệ nước vừa đủ trong cơ thể.

    Nhưng vai trò của thận chưa dừng lại ở đó, cơ quan này còn có khả năng kích hoạt vitamin D. Để giải phóng một hormone tên là renin giúp cơ thể tăng huyết áp khi cần thiết. Và erythropoietin giúp tăng sản xuất hồng cầu.

    Khi thận suy yếu hay mất đi, chất lỏng trong cơ thể sẽ vượt khỏi tầm kiểm soát. Mỗi khi bạn ăn uống, máu sẽ tiếp nhận thêm các thành phần chưa được sàng lọc. Không lâu sau, chất thải sẽ tích tụ nhiều gây quá tải hệ thống hệ quả là chúng ta sẽ chết.

    Mỗi quả thận không chỉ giúp mọi thứ trong cơ thể vận hành trơn tru mà còn đảm bảo cho chúng ta sống. Rất may mắn chúng ta có đến 2 hạt đậu thần kỳ này nên hãy quan tâm bảo vệ chúng.

    Những cách bảo vệ thận hiệu quả

    Uống nhiều nước hơn

    Nước giống như dung môi để thận lọc chất độc trong cơ thể tốt hơn vật. Bạn hãy thử tưởng tượng bạn làm sạch một đường ống mà thiếu nước vậy. uống không đủ nước khiến hiệu quả giải độc của thận kém chất độc tích tụ trong cơ thể.

    Biểu hiện khi cơ thể bị nhiễm độc là nổi mụn khắp cơ thể, vàng da… Vì thế mỗi ngày hãy cung cấp đủ 1,5 lít nước và chia ra làm nhiều lần trong ngày. Ngoài ra những ngày nắng nóng cơ thể mất nhiều nước qua mồ hôi thì cần uống nhiều hơn.

    Ăn uống đa dạng

    Cơ thể nói chung và thận nói riêng cần rất nhiều khoáng chất, vitamin để hoạt động tốt nhất. Mỗi loại thực phẩm thường chứa các chất dinh dưỡng khác nhau. Ví dụ trái cây, rau củ màu đỏ nhiều chất sắt, rau xanh lá chứa nhiều magie và chất xơ.

    Khi bạn ăn nhiều thức an nhanh, nước ngọt, đồ ăn đóng hôp… chúng chứa nhiều calo nhưng lại ít khoáng chất và vitamin khiến cơ thể suy yếu tạo cơ hội cho bệnh tật phát triển. Để thận khỏe mạnh cần nhiều magie hơn trên nền các khoáng chất khác.

    Các thực phẩm bổ thận tốt nhất phải kể đến là: đỗ đen, cải xoan, hải sản…

    Thực phẩm lành mạnh

    Thận giống như một chiếc máy bơm hoạt động suốt ngày để giải độc cho cơ thể vậy. Nếu bạn nạp vào quá nhiều rác thải, chất độc hàng ngày thì chiếc máy bơm này sẽ bị hư. Bạn nên chọn các thực phẩm dễ hấp thụ và tự nhiên như rau xanh, trái cây…

    Tránh ăn quá mặn, quá ngọt, nhiều dầu mỡ sẽ khiến thận làm việc quá tải để bài tiết. Khi thận đã bị tổn thương thì rất khó để khắc phục hậu quả, cơ thể bạn sẽ suy yếu nhanh chóng.

    Tránh sử dụng thuốc

    Nhiều người có thói quen sử dụng các loại thuốc kháng sinh, thực phẩm chức năng để điều trị bệnh. Thậm chí khi bị cảm lạnh có thể tự khỏi người ta cũng sử dụng thuốc. Thói quen này cực kỳ xấu có thể làm hỏng thận của bạn.

    Theo thống kê nếu sử dụng liên tục 5 ngày thuốc tây sẽ dẫn đến tình trạng suy gan, suy thận. Do thận phải làm việc quá nhiều để bài tiết các chất tồn dư. Các loại thực phẩm chức năng và thuốc bổ cũng vậy chúng chứa rất nhiều thành phần mà cơ thể không thể hấp thu được từ đó dẫn tới suy giảm chức năng thận.

    Vì vậy hãy cẩn trọng khi sử dụng các loại thuốc tây y, chỉ nên sử dụng khi thực sự cần thiết. Có thể sử dụng các loại thuốc nam, châm cứu để trị bệnh sẽ an toàn hơn.

    – Thuốc bổ ích thận vương có tốt không?

    – Top 3 thuốc bổ thận tráng dương tốt nhất hiện nay

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Thận Là Gì? Đặc Điểm Và Cấu Tạo Của Thận
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Arn
  • Bài 2. Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Tin Học 12 Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Chức Năng Chính Của Da

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần 3: Tìm Hiểu Chức Năng Chính Của Làn Da.
  • Cấu Tạo Da Và Chức Năng Của Da
  • Cấu Tạo Và Các Chức Năng Của Da Là Gì? Có Bao Nhiêu Loại Da Cơ Bản?
  • Tìm Hiểu Các Tính Năng Mới Trên Mi Band 4 Và Bộ Phụ Kiện Avengers
  • Xiaomi Mi Band 4 Nhận Bản Cập Nhật Mới Với Nhiều Tính Năng Hấp Dẫn
  • Chức năng chính của da

    Da là cơ quan lớn nhất, lớn nhất và dài nhất của cơ thể chúng ta. Nó có thể đạt tới 2 mét vuông da và độ dày từ 0,5 mm đến 4 mm, tùy thuộc vào vị trí của cơ thể. Ví dụ, nó dày hơn ở gót chân và mịn hơn trên mí mắt, và có xu hướng nặng khoảng 5 kg. Cung cấp một sự bảo vệ mà không nghi ngờ gì rất hiệu quả chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn và lối vào cơ thể của chúng ta các chất lạ. Nó được chia thành ba lớp đi từ bề mặt đến độ sâu.

    Da để làm gì?

    Ủng hộ miễn dịch

    Một số tế bào của da hoạt động trực tiếp với hệ thống miễn dịch của chúng tôi, với mục đích là ngăn chặn vi khuẩn, virus và các cơ quan nước ngoài khác xâm nhập vào cơ thể chúng ta và ảnh hưởng tiêu cực đến chúng ta. Theo nghĩa này, các tế bào như langerhans, phagocytic và tế bào đuôi gai biểu bì nổi bật.

    Do đó, có thể nói rằng trong chức năng bảo vệ này, da ngăn ngừa các chất lạ và nhiễm trùng xâm nhập vào cơ thể chúng ta và do đó chúng ta bị bệnh.

    Chức năng bảo vệ

    Một trong những chức năng chính của da là bảo vệ bên trong cơ thể chúng ta, bảo vệ các mô bên trong, các cơ quan và xương, ngăn chúng tiếp xúc với thế giới bên ngoài (vi khuẩn, vi khuẩn, các chất hóa học, côn trùng xâm nhập …).

    Nó hoạt động, ví dụ, như một sự bảo vệ hiệu quả chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn, chấn thương vật lý và đòn và cũng chống lại thiệt hại UVA.

    Độ nhạy cao

    Da rất nhạy cảm, cho phép bạn ngay lập tức cảm nhận được những thay đổi khác nhau xảy ra bên ngoài cả nhiệt độ và áp suất. Điều này là nhờ các đầu dây thần kinh khác nhau có trong cơ thể chúng ta, phản ứng với các cảm giác mà da thu thập.

    Đổi lại, những cảm giác này cảnh báo bộ não của chúng ta về mọi thứ khi nó cảm nhận xung quanh chúng ta, có thể phản ứng dễ dàng hơn để chạm, vuốt ve, nóng, lạnh và đau.

    Nó giúp điều chỉnh nhiệt độ cơ thể của chúng ta

    Mồ hôi được tiết ra qua các tuyến mồ hôi khi cơ thể chúng ta ấm lên, giúp theo hướng tích cực khi hạ nhiệt độ. Mặt khác, khi chúng ta lạnh, các mạch máu nhỏ có trong da chứa đầy máu, giúp nhiệt độ của cơ thể chúng ta tăng lên.

    Điều này có nghĩa là sự tăng hay giảm nhiệt độ của cơ thể chúng ta cuối cùng sẽ phụ thuộc vào nhiệt độ và điều kiện khí hậu lần lượt tồn tại ở nước ngoài.

    Chức năng nội tiết

    Da có thể hấp thụ vitamin D thu được qua tia nắng mặt trời, biến đổi nó theo cách mà sinh vật của chúng ta có thể sử dụng nó một cách hiệu quả, giúp tổng hợp nó.

    Chức năng bài tiết

    Cơ thể chúng ta tích lũy một số chất thải và độc tố mà rõ ràng là bạn không cần. Chúng thường được sản xuất và tích lũy chất thải. Những chất cặn bã này có thể được bài tiết qua da, giúp loại bỏ nó. Đây là trường hợp của axit uric, amoniac và urê.

    Phim 3D Cấu tạo da (Tháng MườI Hai 2022)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiểu Về Các Chức Năng Chính Của Làn Da
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Các Chức Năng Của Da Là Gì
  • Bộ Xử Lí Trung Tâm Là Gì?
  • 10 Điều Bạn Cần Biết Trước Khi Mua Đồng Hồ Chronograph
  • Chức Năng Của Gan Đối Với Cơ Thể Của Con Người Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp 6 Chức Năng Của Gan Quan Trọng Nhất Đối Với Cơ Thể
  • Những Chức Năng Làm Nên Sự “kỳ Diệu” Của Lá Gan Đối Với Cơ Thể Con Người
  • Chức Năng Của Gan Theo Đông Y Và Tây Y
  • Chức Năng Của Gan Theo Tây Y Và Đông Y
  • Giáo Sư Đông Y: Gan Khỏe Là Cơ Thể Sẽ Ít Bệnh, Đây Là Cách Chăm Sóc Gan Bạn Nên Quan Tâm
  • Cấu tạo và chức năng của gan là một kiến thức mà bất kỳ ai cũng nên nắm rõ bởi gan như một nhà máy thu nhỏ trong cơ thể chúng ta. Gan đóng vai trò không thể thiếu trong quá trình trao đổi chất cũng như hệ thống miễn dịch của cơ thể.

    Hiểu rõ được chức năng của gan chúng ta sẽ thấy cơ thể mình là một điều vô cùng kỳ diệu, mỗi bộ phận đều đóng một vai trò quan trọng để đem đến một sức khỏe toàn diện cho chính chúng ta. Nhưng để có một lá khỏe mạnh thì chúng ta phải cùng nhau tìm hiểu những kiến thức về gan qua bài viết sau đây để chúng ta có thể bảo vệ cơ thể tốt hơn mỗi ngày.

    1. Gan là gì?

    Gan là cơ quan nội tạng đơn lớn nhất trong cơ thể con người, nằm ở góc phần tư trên bên phải vùng bụng, có hình dáng như nửa quả dưa hấu cắt chếch từ trái sang phải, nặng khoảng 1,4 kg ở người trưởng thành, được bao bọc xung quanh bởi các mô xơ liên kết. Gan được cấu tạo bởi 60% là tế bào gan, phần còn lại là tế bào nội mô, tế bào hình sao.

    Chức năng của gan rất quan trọng trong quá trình chuyển hóa, dự trữ glycogen, tổng hợp protein huyết tương và thải độc. Một chức năng của gan khác là sản xuất dịch mật, một dịch thể quan trọng trong quá trình tiêu hóa. Gan được coi là nhà máy hóa chất lớn nhất trong cơ thể vì nó đảm trách cũng như điều hòa rất nhiều các phản ứng hóa sinh mà các phản ứng này chỉ xảy ra ở một số tổ chức đặc biệt cơ thể.

    2. Cấu tạo của gan trong cơ thể

    2.1. Cấu tạo chính của gan

    Tùy theo kích thước và trọng lượng của mỗi người mà gan có sức nặng từ 1.100 đến 1.800 gram. Gan ở nữ giới sẽ nhỏ hơn gan ở nam giới. Gan nằm ở vị trí dưới lồng ngực phải, cách phổi bởi hoành cách mô (diaphragm). Theo nghiên cứu, gan vẫn được chia thành 2 thùy chính (lober): thùy phải và thùy trái; dựa theo vị trí của dây chằng liềm (falciform ligament). Dây chằng này nối liền gan với hoành cách mô và thành bụng trước. Tuy nhiên, sự phân chia này không tương ứng với cơ cấu của lá gan. Ngày nay, người ta chia lá gan thành 8 khúc (segment) dựa vào những phân phối của mạch máu.

    Gan được bao bọc xung quanh bởi vỏ bên ngoài chứa đựng nhiều dây thần kinh, tên là Gibson’s Capsule. Với một cơ cấu và hệ mạch phức tạp, gan được xem là một cơ quan kỳ diệu của cơ thể.

    Tế bào gan không có dây thần kinh cảm giác. Khi gan bị tổn thương thường không gây ra một triệu chứng nào cả; vì thế, chúng ta thường phải thực hiện kiểm tra mỗi năm để biết được tình trạng của gan. Tuy nhiên, khi gan bị ” sưng phồng” gây ra những cơn đau hoặc khó chịu ở vùng bụng trên nằm bên phải, giáp giới với lồng ngực dưới. Đây là một số trường hợp của viêm gan cấp tính hoặc khi lá gan ” sưng lớn” vì bị suy tim bên phải. Gan được che chở và bảo vệ bởi xương sườn, nếu trong trường hợp bị té ngã hoặc tai nạn, sẽ đỡ bị dập nát hơn những cơ quan khác trong bụng như tụy, lá lách,…

    2.2. Cơ quan duy nhất tiếp nhận máu từ 2 nguồn khác nhau cùng một lúc

    Gan là cơ quan duy nhất trong cơ thể cùng một lúc tiếp nhận máu từ 2 nguồn khác nhau: 30% từ tim và 70% từ tĩnh mạch cửa. Máu từ trái tim với các dưỡng khí và nhiên liệu sẽ nuôi dưỡng các tế bào gan. Máu đến từ tĩnh mạch cửa nhận máu từ những cơ quan như dạ dày, lá lách, tụy tạng, túi mật, ruột non, ruột già, cũng như các cơ quan khác nhau trong bụng.

    Vì gan là cơ quan đầu tiên, tiếp nhận các chất dinh dưỡng và hóa tố khác nhau từ hệ thống tiêu hóa, gan đã trở thành “nhà máy lọc máu” chính và quan trọng nhất trong cơ thể. Thức ăn và tất cả các nhiên liệu sẽ phải đi qua gan trước để được thanh lọc và biến chế thành những vật liệu khác nhau. Chính vì thế mà ung thư từ nhiều cơ quan và bộ phận khác có thể lan sang gan một cách dễ dàng và nhanh chóng.

    3. Chức năng của gan

    Gan là cơ quan lớn nhất của cơ thể. Chức năng của gan gồm ngoại tiết và nội tiết; vừa là kho dự trữ của nhiều chất, vừa là trung tâm chuyển hóa quan trọng của cơ thể và có tính chất sinh mạng. Chức năng của gan đóng vai trò quan trọng lớn trong cơ thể con người.

    3.1. Chức năng của gan – chuyển hóa

    Chuyển hóa là một trong các chức năng của gan. Sự chuyển hóa các chất cơ bản trong cơ thể như glucid, lipid,protid,… thường diễn ra ở nhiều cơ quan tổ chức khác nhau trong cơ thể, nhưng ở gan quá trình chuyển hóa này diễn ra rất mạnh mẽ và thường xuyên.

    3.1.1. Chuyển hóa glucid

    Glucid cung cấp năng lượng sống cho cơ thể (nó đảm bảo 2/3 toàn bộ năng lượng sống trong cơ thể). Chuyển hóa glucid tại gan thông qua quá trình tổng hợp glycogen dự trữ cho cơ thể và tăng phân giải glycogen cung cấp năng lượng cho cơ thể.

    3.1.2. Chuyển hóa lipid

    Chuyển hóa lipid chủ yếu xảy ra ở gan. Các acid béo đến gan phần lớn tổng hợp thành triglyceride, phospholipid, cholesterol ester. Từ các chất này gan tổng hợp tạo lipoprotein và đưa vào máu để vận chuyển đến các tế bào và cơ quan khắp cơ thể.

    3.1.3. Chuyển hóa protein

    Protein được dự trữ ở gan dưới dạng nhiều protein enzyme và một số protein chức năng. Các protein này khi được phân giải sẽ tạo thành các acid amin đưa vào máu cung cấp cho các tế bào khác trong cơ thể.

    3.2. Chức năng dự trữ của gan

    Dự trữ cũng là một trong các chức năng của gan. Bao gồm: dự trữ vitamin, dự trữ sắt và máu,…

    • Dự trữ các vitamin tan trong dầu: Gan vừa có tác dụng tăng hấp thu các vitamin tan trong dầu nhờ chức năng bài tiết của mật, vừa là nơi dự trữ các vitamin ấy. Một số vitamin tan trong dầu được dự trữ tại gan như : vitamin A, vitamin D, vitamin E ..
    • Dự trữ vitamin B12: Vitamin B12 sau khi được hấp thụ sẽ được vận chuyển về gan và dự trữ ở đó rồi được giải phóng dần cho cơ thể sử dụng. Lượng dự trữ vitamin B12 ở gan rất lớn, có thể dùng cho cơ thể khoảng 1-2 năm ở điều kiện bình thường. Đặc biệt cơ thể rất ít khi thiếu B12.
    • Dự trữ sắt: Chất sắt được lưu trữ ở gan dưới dạng liên kết với apoferritin. Từ gan, sắt được vận chuyển dần tới tủy xương và tham gia vào quá trình tạo hồng cầu.
    • Dự trữ máu: Lượng máu chứa trong gan bình thường khá lớn (khoảng 600 – 700 ml). Khi áp suất máu tại tĩnh mạch gan tăng lên như truyền dịch hoặc sau bữa ăn, uống nhiều nước…. Gan có thể phình ra để chứa thêm khoảng 200 – 400 ml. Ngược lại, khi cơ thể chúng ta hoạt động hoặc khi lượng máu giảm, gan sẽ co lại, đưa một lượng máu vào hệ tuần hoàn.

    3.3. Chức năng của gan – chống độc

    Chức năng của gan còn gồm ngăn chặn các chất độc xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa; đồng thời, làm giảm độc tính và thải trừ một số chất cặn bã do chuyển hóa chất trong cơ thể tạo nên trước khi được luân chuyển đến các cơ quan khác. Vì vậy, gan là cơ quan được xem như một lá chắn của cơ thể.

    Tạo mật là một trong những chức năng của gan. Mật được sản xuất liên tục từ tế bào ở gan và được dự trữ cô đặc ở túi mật rồi từ đó được bơm xuống ruột non trong các bữa ăn của chúng ta. Mật có tác dụng giúp tiêu hóa thức ăn tan trong dầu, hấp thu chất dinh dưỡng của cơ thể.

    4. Những tác nhân và thực phẩm có hại cho gan

    4.1. Tác nhân có hại cho gan

    • Không ăn sáng và nhịn ăn: khi nhịn ăn, gan không có đủ năng lượng không thể hoạt động hiệu quả. Gan cần phải được cung cấp năng lượng thường xuyên nó sản xuất ra nhiều enzyme để thải độc tố. Muốn thải độc, gan phải làm việc chứ không phải nằm im mà thải được độc…
    • Uống rượu bia, hút thuốc lá: Khi uống rượu, trên 90% chất độc được đào thải qua gan. Khi rượu vào gan, tổng hợp thành chất độc với các tế bào gan. Gan phải sản sinh chất để chuyển hóa và đào thải ra ngoài; nhưng nếu cứ tiếp tục trong một thời gian dài thì gan sẽ giảm sút và gây ra những bệnh như viêm gan, xơ gan và ung thư gan.
    • Ăn nhiều thực phẩm có chứa độc tố và chất bảo quản trong thời gian dài sẽ giảm sút chức năng hoạt động của gan và gây ra tình trạng gan nhiễm mỡ.
    • Thức khuya: Khi ngủ máu về gan hỗ trợ gan thực hiện chức năng thải độc cho cơ thể. Nên khi bạn thức quá khuya, khiến cơ thể không được nghỉ ngơi đủ, gan không được hồi phục và làm việc được.

    4.2. Các thực phẩm gây hại cho gan

    Một số thực phẩm gây hại cho gan, làm ảnh hưởng chức năng của gan:

    • Thức ăn nhanh: Ăn quá nhiều thức ăn nhanh, nhiều chất béo và đường hóa học gây hại nghiêm trọng cho gan.
    • Muối: Ăn quá nhiều muối có thể làm tăng huyết áp và dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ. Nên hạn chế các món ăn nhiều muối như thịt xông khói và xúc xích…
    • Chất ngọt nhân tạo: Khi cơ thể nạp quá nhiều chất ngọt nhân tạo có thể tạo ra phản ứng độc hại trong cơ thể; đặc biệt là gan phải làm việc trực tiếp để xử lý chúng.

    5. Những lưu ý để bảo vệ gan

    Nếu muốn có một lá gan khỏe mạnh hãy thực hiện những việc sau đây:

    • Ăn uống đầy đủ, vệ sinh, cân đối dinh dưỡng; hạn chế đồ ăn nhanh, đồ ăn sẵn, không ăn thực phẩm có nguy cơ bị ngộ độc, nấm mốc.
    • Thận trọng khi dùng thuốc; cần được sự tư vấn của bác sĩ trước khi dùng bất cứ loại thuốc nào vào cơ thể.
    • Hạn chế tối đa rượu bia, thuốc lá.
    • Tập thể dục mỗi ngày, ngủ đủ giấc và không thức khuya.
    • Thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ hằng năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nằm Ngủ Nghiêng Bên Trái Để Khỏe Hơn
  • Không Ngủ Nghiêng Bên Trái Cả Đời Bạn Đã Sống Uống Phí
  • Tìm Hiểu Về Gan Và Chức Năng Của Gan
  • Gan Và Chức Năng Của Gan
  • Vai Trò Và Chức Năng Của Gan Trong Cơ Thể
  • Các Chức Năng Của Da

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc, Nhiệm Vụ Và Chức Năng Sinh Lý Của Da
  • Bài 2: Sinh Lý Da
  • Tiến Triển Của Quá Trình Liền Xương Phục Hồi Chức Năng
  • Cơ Trơn Là Gì? Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Của Cơ Trơn
  • Uống Tpcn Chứa Collagen Có Tác Dụng Phụ Gì Không?
  • Da có nhiều chức năng như sau:

    1. CHỨC NĂNG CHE CHỞ

    Da có nhiệm vụ bảo vệ cơ thể chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn, các tác nhân cơ học, vật lý, hóa học. Đạt được như vậy là nhờ da có đặc tính:

    • Da rất đàn hồi và bền chắc do được phủ lớp tế bào biểu mô, chứa nhiều sợi đàn hồi, sợi tạo keo và nhờ ở mô mỡ dưới da để chống lại tác nhân va chạm cơ học(chà xát, đè nén).
    • Da có mang điện tích âm, nhờ mang điện tích, da có thể điều hòa sự trao đổi của nước và những chất điện giải.
    • Hệ thống sắc tố melanin ở da ngăn cản các tia cực tím, bảo vệ cơ thể chống lại tia cực tím của ánh sáng mặt trời.
    • Lớp lipo-aqueuse ở da có pH = 5-6 tác dụng làm giảm hay trung hòa tác dụng độc của các chất hóa học và ngăn cản vi khuẩn phát triển như lysozyme, leucotaxin, men thay đổi pH, men tăng sinh bạch cầu… Khi cơ thể tiết mồ hôi nhiều để lâu biến thành ammoniac, da trở nên kiềm pH = 6,5-7,vi khuẩn và nấm có điều kiện phát triển. Vì vậy bệnh da hay xuất hiện về mùa hè, tại các kẽ da, ở những người tiếp xúc thường xuyên với nước.
    • Trên mặt da có một màng mỏng nhũ tương (emulsion), giúp da chịu đựng được tình trạng quá ẩm hay quá khô hay những thay đổi đột ngột của nhiệt độ.

    2. CHỨC NĂNG ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT

    Sự tham dự điều hòa thân nhiệt của cơ thể là một chức năng sinh lý chủ yếu của da. Trong cơ thể của người khỏe mạnh, nhiệt độ thường không đổi bất chấp nhiệt độ bên ngoài. Để đáp ứng với thay đổi thời tiết bên ngoài, da không ngừng bài tiết mồ hôi, hơn nữa, lớp sừng của da có tác dụng cách nhiệt tốt.

    Sự bài tiết mồ hôi được điều chỉnh nhờ mạng lưới sợi thần kinh giao cảm, các trung khu dọc tuỷ sống và trung tâm điều hòa thân nhiệt khu trú ở vùng dưới đồi. Tuy nhiên mồ hôi còn có thể tự động bài tiết, không cần qua hệ thống thần kinh khi nhiệt độ tại chỗ quá cao do viêm tấy.

    Nhờ tiết mồ hôi mà da được mát. Khi bị kích thích cực độ da có thể bài tiết mỗi giờ được 2 lít, cứ 1 lít bốc hơi thì cơ thể giảm được 540 calo.

    Sự bài tiết mồ hôi còn phụ thuộc một số yếu tố như giống người, giới, tuổi, cá thể, khí hậu, loại vải và số lượng quần áo mặc.

    3. CHỨC NĂNG HẤP THU

    Bình thường da không thấm nước vì có màng nhũ tương bảo vệ. Những thuốc tan trong nước, không bốc hơi, không thấm được qua da. Những chất tan trong cồn: Eosin, tím Gentian, Iode có thể ngấm qua da vì cồn hòa tan trong nhũ tương. Những thuốc dễ bay hơi: Iode, methyl, thủy ngân, salicylate, salicylic acid dễ hấp thu qua da.

    Mỗi giờ 1cm 2 da có thể hấp thu 0,5ml oxy và 0,75ml C0 2.

    4. CHỨC NĂNG BÀI TIẾT

    Tuyến mồ hôi

    Tuyến mồ hôi nước tiết mồ hôi có độ pH = 4,5-5,5 tùy tỷ trọng: 1,004-1,008, thành phần gồm có: 98%-99% là nước, l%-2% là muối khoáng không hòa tan (phosphate, sulfate, NaCl, KC1, muối calci) và chất hữu cơ (uric acid, urea, creatinin, creatin, ammoniac, amino- acid, glucid).

    Thành phần hóa học có thể thay đổi theo tình trạng của cơ thể và số nước được tiết ra. Trong các bệnh có kèm theo rối loạn chuyển hóa, bình thường các chất này không có trong mồ hôi, nay lại xuất hiện. Thí dụ như trong bệnh tiểu đường, thử nghiệm sẽ có đường trong mồ hôi. Các chất thuốc khác như arsenic, quinine, iode, brome… có thể được đào thải qua mồ hôi.

    Trong tình trạng bình thường của cơ thể, sự bài tiết qua tiết mồ hôi và sự thải nước ữên bề mặt thượng bì được thực hiện một cách đều đặn không thể nhận biết được, hiện tượng này gọi là sự thoát mồ hôi (perspiration). Các tuyến mồ hôi hoạt động theo từng chu kỳ và luân phiên của từng nhóm tuyến. Tại một vùng da nhất định thì có khoảng 1/10 các tuyến hoạt động mạnh, 7/10 phản ứng thất thường và 2/10 luôn luôn ở tình trạng nghỉ ngơi.

    Nhờ tiết mồ hôi da dẻ được mềm mại, giữ cân bằng lớp nước mỡ trên da, nhờ có độ pH acid nên mồ hôi có tác dụng diệt vi khuẩn và chống nấm.

    Tuyến này hoạt động theo chức năng của tuyến nội tiết nhất là tuyến sinh dục. Do đó, chúng ít phát triển trước giai đoạn dậy thì và chức năng yếu đi ở những người lớn tuổi.

    Thành phần trong mồ hôi nhờn: Ngoài thành phần thông thường còn có thêm glycogen, cho­lesterol và các ester của nó. Mồ hôi có phản ứng trung tính hay kiềm yếu. Vai trò chức năng của các tuyến nhày thì chưa biết rõ hết. Thực sự thì tuyến mồ hôi nhờn không quan trọng trong chức năng điều hòa thân nhiệt, nhưng nó cùng với tuyến mồ hôi ở gan bàn tay và gan bàn chân tăng hoạt động khi cơ thể bị xúc động mạnh.

    Tuyến bã

    Da bài tiết chất bã bảo vệ da chống thấm nước, ngăn cản sự bốc hơi nước, làm da mềm mại, chống nhiễm khuẩn và chống nấm.

    ở trên lcm 2 da có 400-900 tuyến bã, số lượng phân bố không đều, thay đổi theo vị trí, chẳng hạn như có nhiều nhất ở vùng trán, ngực. Hệ thống tuyến bã nằm sát trục nang lông, hiện diện trên da toàn thân nên gọi là trục nang lông-tuyến bã (trừ lòng bàn tay, lòng bàn chân).

    Thành phần của chất bã bao gồm: acid béo, ester, cholesterol, lipid, các hợp chất nitơ, phosphate, chlorure, khi ra ngoài không khí thì chất bã đặc lại.

    Sự bài tiết của tuyến bã càng lớn, chất bã bài tiết càng nhiều.

    • Thức ăn chứa nhiều hydrate carbone cũng làm tăng tiết bã, thường là ít ở trẻ nhỏ, nhiều ở tuổi dậy thì và giảm nhiều ở người lớn tuổi.
    • Hệ thống thần kinh không tác động trực tiếp đến tuyến bã mà thông qua tuyến nội tiết: Kích thích tố nam như Androgen kích thích sự tiết bã, trong khi đó kích thích tố nữ như Estrogen ức chế bài tiết chất bã (với liều cao) và Progesterone chỉ kích thích tuyến bã khi dùng liều cao.

    5. CHỨC NĂNG CHUYỂN HÓA

    Da đóng vai trò quan trọng trong hệ thống cân bằng nước của cơ thể, da giữ 9% nước của cơ thể. Da là nơi chứa nhiều muối nhất của cơ thể. Khi tiêm dung dịch NaCl ưu trương, da sẽ giữ 50% số lượng muối.

    Da đóng một phần quan trọng trong quá trình chuyển hóa các chất đạm, đường, mỡ. Da tổng hợp một số men như amylase, lipase, các men oxy hóa, các acid béo và các vitamin như: vi- tamin D được tạo ra ở trong hoặc trên da, nhiều vitamin phát hiện ở da như pp, B6, c, A, pathotenic acid.

    6. CHỨC NĂNG THU NHẬN CẢM GIÁC

    Da là cơ quan quan trọng nhất đối với cảm giác sờ mó, nhiệt độ, đau, ngứa. Cảm giác sờ mó được phát hiện nhờ các tiểu thể Meissner rất phát triển ở lòng bàn tay và các tiểu thể Krausse và Ruffini ở trung bì, vùng nhạy cảm nhất là vú, ngực, bụng, mũi, tai.

    Khi da bị tổn thương, cảm giác nóng lạnh tồn tại lâu nhất, phục hồi sớm nhất.

    Các điểm thu nhận cảm giác đau phát triển nhiều hơn các điểm khác.

    Chức năng cảm giác chịu ảnh hưởng tình trạng pH của da.

    Da là cơ quan tiếp xúc trực tiếp với môi trường chung quanh, nó đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động của cơ thể để đáp ứng với mọi sự thay đổi của tác nhân bên ngoài.

    Da không chỉ có phản ứng đáp ứng với các tác động của yếu tố bên ngoài mà cũng rất nhạy cảm với sự thay đổi của các cơ quan bên trong, là nơi phản ánh tình trạng cuả các cơ quan nội tạng, tình hình các tuyến nội tiết, biểu hiện các bệnh nhiễm độc, nhiễm khuẩn, dị ứng. Da có thể coi là một tấm gương phản ánh những thay đổi của nội tạng.

    Nghiên cứu sinh lý bình thường của da không những chúng ta có thể giải thích một phần nào sinh bệnh học của bệnh da mà còn có cơ sở khoa học vững chắc, để đề ra các biện pháp hợp lý để bảo vệ và có phương hướng đúng đắn trong việc điều trị các bệnh ngoài da.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Lý Và Chức Năng Của Da
  • Nêu Cấu Tạo Phù Hợp Với Chức Năng Của Các Cơ Quan Tiêu Hóa
  • Viêm Niêm Mạc Dạ Dày Cách Điều Trị Nhanh An Toàn
  • Thuốc Chữa Đau Dạ Dày Ohta
  • Tpcn Biocurmin Điều Trị Bệnh Dạ Dày Tốt Không? Giá Bao Nhiêu?
  • Dạ Dày Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Của Dạ Dày Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạ Dày Của Người Có Cấu Tạo Thế Nào?
  • Dạ Dày Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Của Dạ Dày Trong Cơ Thể
  • Rối Loạn Chức Năng Dạ Dày
  • Phục Hồi Chức Năng Liệt Dây Thần Kinh Số 7 Ngoại Biên Vật Lý Trị Liệu Đức Điệp
  • Chữa Liệt Dây Thần Kinh Số 7 Ngoại Biên
  • Dạ dày hay bao tử là nơi phình to nhất của hệ thống đường tiêu hóa trong cơ thể con người, có cấu tạo phức tạp, thực hiện hai chức năng chính là nghiền cơ học thức ăn, thấm dịch vị và phân hủy thức ăn nhờ hệ enzyme tiêu hóa trong dịch vị. Dạ dày là gì, cấu tạo, chức năng cụ thể của dạ dày sẽ được trình bày chi tiết trong bài viết này.

    Dạ dày là gì?

    Mặc dù là một phần của cơ thể thế nhưng không phải ai cũng biết dạ dày là gì? Dạ dày là một phần quan trọng trong hệ tiêu hóa của con người, là bộ phận nằm giữa thực quản và tá tràng, phần đầu của ruột non. Đây được xem là bộ phận tiêu hóa lớn nhất có chức năng chứa và tiêu hóa thực phẩm.

    Dạ dày là một tạng trong phúc mạc, nằm ở tầng trên mạc treo kết tràng, ở vùng thượng vị và ô dưới hoành trái. Phía trên của dạ dày nối với thực quản qua lỗ tâm vị, phía dưới nối với phần đầu của ruột non qua lỗ môn vị. Dung tích trung bình của dạ dày khoảng 4,4 – 5 lít nước. Tuy nhiên con số này phụ thuộc vào tuổi tác và thể chất của từng người.

    Hình dạng và vị trí của dạ dày thay đổi theo sự biến đổi của thể vị và dung lượng thức ăn. Theo hình chụp Xquang, dạ dày thường có hình dạng như sừng bò hoặc móc câu, nhìn tổng thể thì giống chữ J. Trong đó, dạ dày của người già, người béo thấp, trẻ em thường có hình dáng sừng bò, người cao gầy có dạ dày hình móc cao. Và người có cơ thể cường tráng thì hình chữ J. Không chỉ phụ thuộc vào thể chất hình dạng dạ dày còn thay đổi theo tư thế, thời điểm khảo sát, tình trạng có chứa đựng thức ăn hay không.

    Cấu tạo dạ dày người

    Sau khi giải phẫu cấu tạo của dạ dày người, các chuyên gia chỉ ra rằng:

    Về hình thể ngoài

    Xét về hình thể bên ngoài, dạ dày có 5 phần gồm:

    • Tâm vị: Rộng từ 3 – 4 cm2, nằm gần thực quản có lỗ tâm vị. Lỗ tâm vị không có van đóng kín mà chỉ có nếp niêm mạch, thông giữa thực quản và dạ dày.
    • Đáy vị: Là phần phình to nhất, ở bên trái lỗ tâm vị, có hình chỏm cầu, ngăn cách với thực quản bởi khuyết tâm vị. Khuyết tâm vị thường chứa không khí, dễ nhìn thấy khi chụp phim Xquang.
    • Thân vị: Có hình ống với 2 thành và 2 bờ, giới hạn trên là mặt phẳng ngang qua lỗ tâm vị, giới hạn dưới là mặt phẳng xuyên qua khuyết góc của bờ cong vị nhỏ.
    • Phần môn vị: Gồm hang môn vị và ống môn vị. Trong đó, hang môn vị hình phễu, tiết ra Gastrin, ống môn vị có các cơ rất phát triển.
    • Môn vị: Nằm bên phải đốt thắt lưng 1, có lỗ môn vị thông với tá tràng, lỗ môn vị có một cơ thắt, thường gây bệnh co thắt môn vị phì đại ở trẻ sơ sinh.

    Về cấu tạo

    Từ ngoài vào trong, dạ dày có cấu tạo gồm 5 lớp là:

    • Thanh mạc: Lớp phúc mạc tạng bao bọc dạ dày
    • Tấm dưới thanh mạc
    • Lớp cơ: Có 3 lớp từ ngoài vào trong là cơ dọc, cơ vòng và cơ chéo
    • Tấm dưới niêm mạc
    • Lớp niêm mạc chứa các tuyến của dạ dày

    Trong đó, các tuyến dạ dày gồm nhiều loại, tiết ra nhiều chất khác nhau có vai trò bảo vệ dạ dày, thực hiện chức năng tiêu hóa, giúp hấp thụ vitamin B12 và làm chất trung gian hóa học.

    Về mạch máu dạ dày

    Mạch máu của dạ dày bắt nguồn từ động mạch thân tạng, là nhánh của động mạch chủ bụng tách ra ngay dưới cơ hoành. Bao gồm:

    • Vòng mạch bờ cong vị bé: Có bó mạch vị phải và bó mạch vị trái
    • Vòng mạch bờ cong vị lớn: Gồm những động mạch vị ngắn và các động mạch vùng đáy vị và tâm vị.

    Chức năng dạ dày

    Như đã đề cập, dạ dày là một trong những cơ quan quan trọng nhất trong cơ thể con người. Dạ dày có 2 chức năng cơ bản là:

    • Nghiền cơ học thức ăn, thấm dịch vị
    • Phân hủy thức ăn nhờ hệ enzyme tiêu hóa trong dịch vị

    Do dạ dày cấu tạo từ cơ trơn và sắp xếp các bó cơ theo chiều hướng phù hợp để tăng hiệu quả co bóp nên có thể dễ dàng nghiền cơ học thức ăn. Dạ dày được bao phủ bởi lớp niêm mạc dạ dày và duy trì độ pH ở mức phù hợp để các enzyme tiêu hóa hoạt động nên có thể thực hiện được chức năng thứ hai.

    Sau khi thức ăn được nhai, phân hủy một phần nhỏ nhờ các men trong nước bọt sẽ được đưa qua ống trơn là thực quản để đến dạ dày. Lúc này, dạ dày tiến hành nghiền nát, nhào trộn thức ăn với dịch vị rồi đưa dần xuống ruột non để thực hiện công đoạn tiêu hóa, hấp thu, đào thải.

    Độ pH trong dạ dày từ 2 – 2,5, có tác dụng tiêu hóa và phòng bệnh. Độ pH thấp sẽ là một rào cản hóa học hữu hiệu để tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh theo thức ăn vào cơ thể. Tuy nhiên, nếu độ pH quá thấp sẽ có tác hại gây loét dạ dày tá tràng.

    Các bệnh lý về dạ dày thường gặp

    • Đau dạ dày: Là bệnh xuất hiện ở nhiều lứa tuổi, nhiều đối tượng chủ yếu do chế độ ăn uống không phù hợp, ăn nhiều thức ăn cay nóng, nhiều gia vị, hút thuốc uống rượu thường xuyên. Nếu không phát hiện kịp thời có thể gây xuất huyết hoặc ung thư dạ dày.
    • Viêm loét dạ dày tá tràng: Là tình trạng lớp niêm mạc bị tổn thương, xung huyết loét sâu do acid và pepsin kích thích. Ở mỗi vị trí loét sẽ có những tên gọi khác nhau như loét hang vị, viêm loét tá tràng, viêm dạ dày… Nguyên nhân là do nhiễm khuẩn Hp, chế độ ăn uống thất thường, tác dụng phụ của thuốc.
    • Trào ngược dạ dày thực quản: Có khoảng 14 triệu người mắc trào ngược dạ dày thực quản đã được thăm khám. Đây là hiện tượng thức ăn, dịch vị có trong dạ dày bị đẩy ngược lên thực quản gây khó chịu.
    • Nhiễm khuẩn Hp dạ dày: Vi khuẩn Helicobacter pylori thường gặp ở lớp màng nhầy của dạ dày, tá tràng, nếu gặp môi trường thuận lợi, sức đề kháng cơ thể yếu đi, chúng sẽ tấn công và gây tổn thương ở niêm mạc dạ dày.
    • Các bệnh lý khác cũng thường gặp là viêm hang vị, xuất huyết dạ dày, ung thư dạ dày…

    Những bệnh lý về dạ dày nếu không được điều trị kịp thời rất dễ dẫn đến những vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng sức khỏe, thậm chí nguy hại tính mạng.

    Hiện nay, có rất nhiều phương pháp có thể giải quyết vấn đề này, tuy nhiên không phải ai cũng biết cách lựa chọn đúng. Thông thường, việc lạm dụng Tây y và các loại thực phẩm chức năng chính là nguyên nhân khiến bệnh thêm trầm trọng. Vì niêm mạc dạ dày vốn mỏng, khi bị tổn thương mà thường xuyên chịu tác dụng từ kháng sinh rất dễ bị bào mòn, viêm loét nhiều hơn.

    Hãy tham khảo ý kiến từ chuyên gia để có gợi ý tốt nhất. Vì Đông y cũng rất hiệu nghiệm trong xử lý bệnh này.

    Làm gì để bảo vệ dạ dày?

    Để ngăn ngừa các bệnh lý, giúp dạ dày luôn khỏe mạnh, chúng ta cần

    • Loại bỏ căng thẳng, luôn giữ cho tâm lý thoải mái, tránh ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa
    • Ăn nhiều rau xanh, đảm bảo cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể
    • Ăn chậm nhai kỹ, ăn đủ bữa đúng giờ, tránh tình trạng nhịn ăn, vừa ăn vừa làm, ăn uống khi đang di chuyển.
    • Hạn chế rượu bia chất kích thích, hạn chế đồ ăn cay nóng nhiều dầu mỡ
    • Không ăn trước khi đi ngủ, uống nhiều nước, giữ cân nặng ở mức cân đối
    • Không hút thuốc, không để bụng quá đói hoặc quá no
    • Tăng cường luyện tập thể dục thể thao, ngủ đủ giấc để nâng cao sức khỏe
    • Thường xuyên thăm khám để kịp thời phát hiện các bệnh lý về dạ dày và có biện pháp điều trị phù hợp.

    NSND Trần Nhượng chia sẻ bài thuốc giúp chữa khỏi bệnh đau dạ dày trào ngược chỉ sau 3 tháng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dạ Dày Trong Quá Trình Tiêu Hóa
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dạ Dày
  • Cách Sử Dụng Data Validation Trong Microsoft Excel 2013
  • Cách Chia Cột, Tạo Dropcap Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Định Dạng Chữ Rơi, Hạ Dòng (Drop Cap)
  • Cột Sống Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Của Cột Sống Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Trong Cơ Thể Người Có Bao Nhiêu Đốt Xương Sống
  • Đĩa Đệm Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Đĩa Đệm
  • Thắt Lưng Cột Sống Vật Có Xương Sống, Chức Năng & Sơ Đồ
  • Tìm Hiểu Về Thực Phẩm Chức Năng Hỗ Trợ Xương Khớp Neocarti
  • 5 Thực Phẩm Chức Năng Nào Tốt Cho Xương Khớp Hiện Nay 2022
  • Cột sống người được chia thành bốn vùng chính với nhiệm vụ nâng đỡ cơ thể và bảo vệ tủy sống. Đây là cấu trúc chịu trọng lượng cơ thể và tạo ra sức mạnh cơ bắp, do đó rất dễ bị tổn thương hoặc chấn thương.

    Cột sống là gì?

    Cột sống (hay xương sống) là xương dài bắt đầu từ nền sọ đến xương chậu có nhiệm vụ như một trụ cột để hỗ trợ trọng lượng cơ thể và bảo vệ tủy sống. Có ba đường cong tự nhiên tạo nên hình chữ “S” khi nhìn từ bên cạnh. Các đường cong này giúp xương sống chịu được trọng lượng lớn tác động cách phân bố lực đồng đều.

    Cột sống được tạo thành từ 33 – 35 xương (đốt sống) xếp chồng lên nhau. Ở giữa các đốt sống là các đĩa đệm chịu trách nhiệm giảm ma sát và lực tác động. Bên cạnh đó, xương sống cũng là cơ quan hỗ trợ chính cho cơ thể, phục vụ việc đứng thẳng, uốn cong, xoay người và hỗ trợ sức mạnh cơ bắp để thực hiện các hoạt động hàng ngày.

    Cấu trúc và chức năng của cột sống người

    1. Các phần của cột sống người

    Trong giải phẫu người, cột sống hay xương sống bao gồm 33 – 35 đốt sống, xương cùng, các đĩa đệm cột sống, xương cụt ở phía cuối lưng. Chức năng chính của xương sống là bảo vệ tủy sống (được chứa bên trong ống tủy sống) và nâng đỡ cơ thể.

    Cột sống có bốn vùng chính được đặt tên tùy theo vị trí từ trên xuống dưới. Cấu tạo cột sống người thường bao gồm:

    – Cột sống cổ:

    Cổ hỗ trợ trọng lượng của đầu và bảo vệ các dây thần kinh chạy từ não đến các phần còn lại của cơ thể.

    Một người bình thường, khỏe mạnh có 7 đốt (xương) sống cổ được đánh số từ C1 đến C7. Hai đốt sống cổ đầu tiên (C1 và C2) nằm tách biệt và chịu trách nhiệm cho việc cử động cổ. Đốt sống C1 nằm giữa hộp sọ và phần còn lại của cột sống. C2 có hình chiếu xương vừa với mỗi lỗ nhỏ vừa với đốt sống đội và cho phép cổ xoay.

    Đường cong ở cột sống cổ hơi cong vào trong, giống như chữ “C”.

    Trong trường hợp đau cổ kéo dài hơn 2 tuần đến 3 tháng và có thể gây đau cánh tay, tê hoặc ngứa ran, người bệnh nên đến bệnh viện để kiểm tra các vấn đề xương sống. Điều này có thể là dấu hiệu của bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, hẹp ống sống cổ hoặc chèn ép các dây thần kinh ở cổ.

    – Cột sống ngực:

    Cột sống ngực có cấu tạo từ 12 đốt sống, được đánh dấu từ T1 đến T12 ở phần ngực, còn được gọi là phần lưng trên. Đường cong của xương sống ngực uốn cong ra ngoài tương tự như hình chữ “C” ngược.

    Phần lưng trên cơ thể không được thiết kế để chuyển động, do đó rất ít khi hao mòn hoặc chấn thương xuất hiện ở vùng xương sống này. Tuy nhiên, cơ lưng và cơ vai lớn thường hoặc các khớp ở lưng trên rất dễ bị tổn thương, tác động. Điều này có thể dẫn đến các cơn đau lưng, đau vai, đau thương vị.

    Mặc dù rất ít phổ biến nhưng đôi khi các vấn đề xương sống như thoát vị đĩa đệm cột sống ngực cũng có thể xảy ra.

    – Cột sống thắt lưng:

    Cột sống thắt lưng (lưng dưới) thường bao gồm 5 đốt sống được đánh số từ L1 đến L5. Bên cạnh đó, một số người có thể có 6 đốt sống lưng. Xương sống thắt lưng có nhiệm vụ kết nối xương sống ngực với xương chậu, thường chịu phần lớn trọng lượng cơ thể và là đốt sống lớn nhất.

    Cột sống lưng dưới được thiết kế để chuyển động và chịu trọng lượng cơ thể, do đó rất dễ bị tổn thương. Chuyển động ở xương sống thắt lưng được phân chia thành 5 phân đoạn bao gồm:

    Hầu hết các chuyển động ở xương sống thắt lưng là ở L3 – L4 và L4 – L5. Vì vậy những phân đoạn này dễ bị tổn thương, vỡ do hao mòn và tăng nguy cơ mắc các bệnh lý như viêm xương khớp hoặc bệnh phồng đĩa đệm, thoái hóa đĩa đệm.

    Hai đĩa đệm ở đốt sống thấp nhất (L4 – L5 và L5 – S1) chịu nhiều áp lực nhất và có khả năng thoát vị cao nhất. Tình trạng này có thể gây đau lưng dưới và có thể gây tê lan tỏa đến chân, xuống bàn chân (đau thần kinh tọa).

    Phần lớn các cơn đau ở lưng dưới là do căng cơ. Tuy nhiên, đôi khi chấn thương nghiêm trọng ở lưng dưới có thể dẫn đến các cơn đau dữ dội. Tuy nhiên, cơ mô mềm, cơ có thể cung cấp máu và chất dinh dưỡng để tự chữa lành, hỗ trợ giảm đau hiệu quả.

    – Vùng xương cùng:

    Vùng xương cùng (phần dưới cùng của xương sống) tạo nên khu vực phía sau xương chậu. Khu vực xương cùng có một đốt sống hình thành trong quá trình phát triển của thai nhi trong bụng mẹ.

    Xương cùng có hình dạng như hình tam giác nằm ở giữa hai xương chậu và có nhiệm vụ kết nối xương sống với phần dưới của cơ thể. Bên dưới xương chậu là một xương nhỏ gọi là xương đuôi, là một xương chuyên biệt khác, được tạo ra bởi sự hợp nhất một số xương nhỏ hơn trong quá trình phát triển.

    Các cơn đau ở xương cùng thường được gọi là rối loạn chức năng khớp sacroiliac (hay còn gọi là khớp SI). Tình trạng này thường phổ biến ở phụ nữ hơn nam giới.

    2. Các đốt sống

    Các đốt sống xếp chồng lên nhau tách biệt bởi các đĩa đệm để tạo nên cột sống chắc chắn. Các đốt sống hoạt động như một cột hỗ trợ xương sống và giữa khoảng một nửa trọng lượng cơ thể.

    Mỗi khu vực của xương sống khác biệt về chức năng và hình thức. Cụ thể như sau:

    • Cột sống cổ tử: Cột sống cổ có 7 đốt sống được đánh số từ C1 đến C7. Không giống các phần còn lại của xương sống, các đoạn ở xương sống cổ chứa các lỗ mở ở mỗi đốt sống để đưa các mạch máu lên não. Các đốt sống cổ cũng chịu trách nhiệm bảo vệ tủy sống và kết nối não và phần còn lại của cơ thể.
    • Đốt sống cột sống ngực: Các đốt sống ngực rất ít chuyển động vì vậy ít chấn thương hoặc hao mòn tự nhiên ảnh hưởng đến khu vực này. Tuy nhiên, do chịu trọng tải lớn nê các đốt sống ở lưng trên rất dễ gãy do bị nén, đặc biệt là ở bệnh nhân loãng xương. Những tổn thương, bao gồm gãy xương, có thể dẫn đến đau lưng mãn tính và gây biến dạng xương sống.
    • Đốt sống cột sống thắt lưng: Xương sống thắt lưng được chia thành 5 đốt, được đánh số từ L1 – L5 và là cơ quan chịu phần lớn trọng lượng của cơ thể. Khoảng 50% lực uốn cong về phía trước xảy ra ở hong và 50% xảy ra ở thắt lưng (lưng dưới). Do đó, khu vực cột sống thắt lưng rất dễ bị tổn thương, hao mòn tự nhiên và dẫn đến một số bệnh lý cột sống.

    3. Đĩa đệm cột sống

    Đĩa đệm cột sống là những miếng đệm tròn, phẳng, nằm giữa các đốt sống. Một người bình thường khỏe mạnh có 23 đĩa đệm với 3 chức năng chính bao gồm:

    • Nằm giữa các đốt sống và hấp thụ lực tác động vào xương sống.
    • Kết nối và giữ chặt các đốt sống với nhau.
    • Cho phép các khớp di chuyển nhẹ nhàng, linh hoạt trong xương sống và đảm bảo các hoạt động hàng ngày.

    Đĩa đệm thực chất bao gồm 2 phần cơ bản là phần bao xơ bên ngoài và phần lõi mềm bên trong. Cụ thể như sau:

    • Bao xơ (xơ Annulus): Là phần bên ngoài của đĩa đệm, có hình tròn, dẹt, cứng và được tạo thành từ các sợi đồng tâm, bao quanh các lõi bên trong.
    • Nhân nhầy: Nhân nhầy là phần lõi mền bên trong chứa chứa 80% là nước với nhiệm vụ chính là chịu tải trọng của cơ thể, duy trì sức mạnh và đảm bảo sự dẻo dai.

    Theo thời gian các đĩa đệm cột sống có thể bị thoái hóa, trở nên cứng hơn và dẫn đến nhiều bệnh lý bao gồm phồng đĩa đệm hoặc thoát vị đĩa đệm. Tình trạng này có thể gây đau và tạo áp lực chèn ép lên các dây thần kinh.

    4. Tủy sống và rễ thần kinh

    Tủy sống bắt đầu từ não đến xương sống, ngực và kết thúc ở phần dưới của xương sống ngực. Tủy sống không đi qua thắt lưng (lưng dưới). Sau khi tủy sống dừng lại ở xương sống ngực, các rễ thần kinh phân bố khắp cơ thể tương tự như đuôi ngựa và thoát khỏi xương sống.

    Do đó, xương sống thắt lưng không có tủy sống. Vì vậy ngay cả những tình trạng nghiêm trọng bao gồm thoát vị đĩa đệm hoặc chấn thương xương sống ở lưng thường không gây liệt (mất chức năng vận động ở chân).

    5. Mô mềm

    Các mô mềm, cơ, và gân có trách nhiệm nâng đỡ xương sống, giữ xương sống thẳng đứng và cho phép cơ thể di chuyển, xoắn, xoay và uốn cong theo nhiều hướng khác nhau. Bên cạnh đó, các cơ và mô mề cũng liên kết các xương và tăng sức mạnh cho các khớp.

    Chức năng chính của cột sống

    Cột sống có 3 chức năng chính bao gồm:

    • Bảo vệ tủy sống và các cấu trúc xung quanh.
    • Hỗ trợ cấu trúc và cân bằng cơ thể để duy trì các tư thế đứng thẳng. Bên cạnh đó, xương sống cũng đảm bảo sự liên kết, linh hoạt của các hoạt động hàng ngày.
    • Đảm bảo sự linh hoạt của cơ thể bao gồm các hoạt động như uốn cong, xoắn, xoay và thực hiện các chuyển động khác.

    Các bệnh lý thường gặp ở cột sống

    Một số bệnh lý và vấn đề sức khỏe có thể ảnh hưởng đến cấu trúc cột sống bao gồm:

    • Thoát vị đĩa đệm: Là tình trạng đĩa đệm bị vỡ, phình hoặc trượt khỏi vị trí ban đầu và có thể dẫn đến các cơn đau hoặc ảnh hưởng đến các dây thần kinh xung quanh.
    • Thoái hóa đĩa đệm: Là tình trạng hao mòn các đĩa đệm theo theo gian và các thể dẫn đến những cơn đau lưng hoặc đau cổ cấp tính.
    • Hẹp ống sống: Hẹp ống xương sống là tình trạng được gây ra bởi sự thu hẹp không gian xung quanh tủy sống, gây áp lực lên tủy sống và dây thần kinh xương sống. Các triệu chứng phổ biến bao gồm đau, tê, ngứa ran và yếu cơ. Các trường hợp nghiêm trọng cũng có thể gây ra các vấn đề về bàng quang và ruột.
    • Vẹo cột sống: Là tình trạng biến dạng ở xương sống và có thể dẫn đến nhiều vấn đề như đau lưng mãn tính hoặc ảnh hưởng đến hệ thống hô hấp và tim.
    • Gù cột sống: Là một tổn thương ở xương sống gây biến dạng lưng tròn. Nếu không được tiều trị có thể gây ảnh hưởng đến tư thế và các hoạt động thường ngày.
    • Đau thần kinh tọa: Đây là tình trạng đau các dây thần kinh ở hông và vùng dưới xương chậu. Các dây thần kinh này được hình thành từ đoạn dưới của tủy sống và được từ rễ thần kinh thắt lưng và xương chậu. Bất cứ sự chèn ép hoặc kích thích nào đến các rễ thần kinh này đều có thể dẫn đến đau dây thần kinh tọa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Cột Sống Người (Cấu Tạo, Số Đốt, Chức Năng…)
  • Đau Xương Sườn Bên Phải
  • Xương Sườn Của Người Đàn Ông. Mô Tả Chức Năng
  • Cơ Hội Khám Phá 5 Đặc Biệt Về Cây Xương Rồng
  • Cây Xương Rồng Nopal Trên Vùng Đất Ninh Thuận
  • Chức Năng Sinh Lý Của Da

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo – Sinh Lý Da
  • Sinh Lý Học Của Da
  • Sinh Lý Học Loãng Xương
  • 15 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Lý Thuyết Hóa 12 Có Đáp Án: Amin, Amino Axit, Protein
  • Bò Bị Nghẽn Dạ Lá Sách
  • DƯỠNG DA KHOA HỌC P4 - CHỨC NĂNG SINH LÝ CỦA DA

    1/ CHỨC NĂNG BẢO VỆ

    Da là một hàng rào bảo vệ, che chắn các cơ quan bên trong cơ thể khỏi sự tấn công của các yếu tố hại về sinh học, hoá học và lý học.

    Tế bào sừng khi bong ra mang theo vi khuẩn bám trên da, khiến chúng không có cơ hội xâm nhập vào cơ thể. Các tế bào có chức năng miễn dịch trong lớp thượng bì như Langerhans, bạch cầu sẽ bắt giữ và tiêu diệt vi khuẩn khi chúng xâm nhập vào da. Ngoài ra, còn một số men tổng hợp ở da có tác dụng diệt hoặc ngăn cản vi khuẩn phát triển.

    Lớp sừng của da ngăn cản không cho tia tử ngoại có bước sóng trên 200nm xuyên qua da. Lớp trung bì ngăn cản bức xạ ánh sáng có bước sóng 340 – 700nm đi qua trung bì xuống hạ bì.

    Nhờ có cấu trúc chặt chẽ giữa các lớp tế bào, mạng lưới sợi liên kết mà da có tính đàn hồi, dẻo dai, chịu được lực tác động từ môi trường. Đồng thời, lớp mỡ dưới da tạo nên tổ chức đệm nâng đỡ xương và các cơ quan chống lại chấn thương.

    2/ CHỨC NĂNG ĐIỀU HOÀ THÂN NHIỆT

    Da duy trì thân nhiệt ở mức hằng định (37°C) thông qua 02 cơ chế: ra mồ hôi và phản ứng vận mạch (co – giãn mạch).

    Khi thời tiết nóng bức hay thân nhiệt tăng cao (sốt), cơ thể chống lại bằng phản ứng giãn các mạch máu dưới da để tăng thoát nhiệt, tuyến mồ hôi tăng tiết mồ hôi và thoát hơn nước để làm giảm nhiệt độ. Vận dụng nguyên lý này, phương pháp xông hơi cơ thể với nước lá trong Đông y là một phương pháp hiệu quả để giải cảm, hạ sốt.

    Ngược lại, khi thời tiết lạnh hoặc thân nhiệt giảm, các mạch máu dưới da co lại để giảm lượng nhiệt toả trên da, các tuyến mồ hôi cũng hạn chế hoạt động. Đồng thời, cơ thể điều khiển các cơ co chân lông co lại (nhằm giảm thoát nhiệt qua lỗ chân lông), khiến cho lông dựng đứng lên, gây hiện tượng “nổi da gà” hay “sởn gai ốc” (có ai nhớ lúc chúng mình run cầm cập trời mùa đông sau khi tắm xong không :))

    3/ CHỨC NĂNG BÀI TIẾT

    Hai thành phần chủ yếu được bài tiết qua da là mồ hôi và chất bã.

    Mồ hôi có thành phần chính là nước (99%), nhiệm vụ chủ yếu là tham gia điều hoà nhiệt và đào thải một số chất cặn bã, độc hại của cơ thể như urea, amoniac,… Vì vậy, chúng mình có thể thực hiện xông hơi khoảng 02 lần/tuần nhằm góp phần loại bỏ chất độc khỏi da và cơ thể, đồng thời giúp dưỡng chất sau đó thẩm thấu vào da tốt hơn.

    Chất bã được tiết ra bởi các tuyến bã nhờn và đổ lên bề mặt da qua lỗ chân lông. Chất bã làm cho da không thấm nước, ngăn cản bốc hơi nước, giúp cho da có độ mềm mại, do vậy nếu giảm tiết sẽ làm da thô ráp, dễ bong vảy. Ngược lại, bài tiết nhiều chất bã khiến cho da nhờn, lỗ chân lông to, dễ nổi mụn. Do vậy, lựa chọn sản phẩm phù hợp với da, không làm rối loạn thành phần cũng như quá trình điều tiết chất bã là việc quan trọng khi chăm sóc da.

    4/ CHỨC NĂNG CHUYỂN HOÁ

    Da giữ vai trò quan trọng trong hệ thống cân bằng nước và điện giải. Lượng nước và muối khoáng của da bị ảnh hưởng bởi chế độ dinh dưỡng và một số loại thuốc được đưa vào cơ thể. Ví dụ, khi sử dụng thuốc lợi tiểu, lượng nước ở da giảm 10% so với bình thường. Do vậy, người sử dụng thuốc lợi tiểu thời gian dài có thể xuất hiện tình trạng da khô bong tróc, nứt nẻ.

    Dưới tác dụng của tia cực tím với cường độ thích hợp, tiền chất của vitamin D ở da được chuyển hoá thành vitamin D, cung cấp 90% nhu cầu vitamin D của cơ thể. Vitamin D có vai trò cực kỳ lớn đối với việc tăng cường khả năng hấp thu calci của cơ thể. Do vậy, có một biện pháp hữu ích ngăn ngừa còi xương ở trẻ em và phòng ngừa loãng xương khi về già, đó là cho trẻ tắm nắng vào buổi sáng, khi mà cường độ tia UV còn thấp và chưa gây ảnh hưởng có hại cho da.

    5/ CHỨC NĂNG THU NHẬN CẢM GIÁC

    Ở da có hệ thống đầu tận cùng của dây thần kinh, giúp cơ thể cảm nhận các cảm giác nóng, lạnh, đau, ngứa,… Nhờ có chức năng này, cơ thể thích ứng được với ngoại cảnh, đáp ứng kịp thời với các yếu tố kích thích môi trường.

    Thương mến <3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Dạ Dày
  • Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Người Bị Ung Thư Dạ Dày, Nên Ăn Gì Và Không Nên Ăn Gì?
  • Top 12 Thực Phẩm Chức Năng Hỗ Trợ Điều Trị Ung Thư Tốt Nhất Hiện Nay
  • Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Ung Thư Dạ Dày Trong Khi Điều Trị Hóa Chất
  • Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Ung Thư Dạ Dày
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100