Khái Niệm Cpu Là Gì? Chức Năng Của Cpu Trong Máy Tính

--- Bài mới hơn ---

  • Cpu Là Gì? Nhiệm Vụ, Chức Năng Của Cpu Trong Máy Tính
  • Cpu Là Gì? Tìm Hiểu Về Chức Năng Của Cpu.
  • Cpu Là Gì? Chức Năng Cpu Trong Máy Tính
  • Cpu Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Cpu
  • Tổng Quan Về Cpu Máy Tính: Cpu Là Gì, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động (Phần 1)
  • CPU là gì? – thành phần quan trọng nhất trong máy tính – tập hợp của vô số các linh kiện được tích hợp giúp máy tính xử lý dữ liệu trong máy tính

    CPU hay là tên gọi viết tắt của Central Processing Unit – Bộ xử lý trung tâm. CPU chịu mọi trách nhiệm xử lý thông tin và ra lệnh cho các thiết bị khác hoạt động. CPU tân tiến có tốc độ xử lý dữ liệu nhanh sẽ khiến máy tính của bạn hoạt động trơn tru hơn rất nhiều.

    Có lẽ khi nhắc tới CPU mọi người nghĩ ngay tới thùng case máy tính nhưng thật sự không phải vậy, CPU chỉ là thiết bị khá nhỏ được lắp đặt trên Mainboard hay bo mạch chủ của má tính. Các bạn có lẽ sẽ nghe thấy Intel Core i7 hay các dòng CPU nổi tiếng khác rất quen thuộc phải không nào.

    Cấu tạo của CPU là gì?

    CPU gồm nhiều bóng bán dẫn sắp xếp trên bảng mạch điện tử. Khu vực trung tâm chia làm CU,. ALU và bộ nhớ CPU.

    • CU: Control Unit tiếp nhận mệnh lệnh và dịch sang ngôn ngữ lập trình mà ở đó chỉ máy tính của bạn mới hiểu
    • ALU: Nhận các thông tin từ CU chuyển tới ALU và thực hiện các phép toán, logic và trả lại thông tin tới bộ nhớ.
    • Các thanh ghi tương tự như RAM có tác dụng lưu trữ và truy suất dữ liệu. Các thanh ghi được dùng để lưu trữ tạm thời các thông tin từ ALU

    Khi hoạt động CPU tỏa nhiệt rất lớn nên nếu không được tỏa nhiệt phù hợp sẽ gây ra hiện tượng nóng máy hay cháy nổ. Chính vì vậy mà người dùng sử dụng keo tản nhiệt để tra vào giúp giảm thiểu nhiệt độ trên CPU. Với công nghệ hiện đại, giờ đây đã có tản nhiệt khí và tản nhiệt nước giúp máy tính trở nên mát hơn.

    CPU có chứa nhiều bóng bán dẫn sẽ xử lý nhanh hơn các CPU ít bóng bán dẫn. Vì vậy chất lượng và tốc độ xử lý của CPU phụ thuộc vào yếu tố này.

    Yếu tố quyết định tới tốc độ của CPU

    Dựa vào số xung nhịp của chip mà ta có thể tính được tốc độ của CPU. KHi số xung nhịp càng cao thì tốc độ xử lý càng nhanh. Các CPU ngày nay đều hỗ trợ đa nhân. Máy tính có nhiều CU, ALU hơn. Tốc độ xử lý đẩy lên gấp nhiều lần.

    Cách chọn CPU phù hợp với nhu cầu và giá thành bạn đang có

    Bạn cần biết mục đích của bạn sau khi build máy là gì mới có thể dễ dàng chọn được CPU phù hợp với nhu cầu của mình. VIệc chọn CPU quá khỏe hay quá yếu cũng do bạn không xác định được nhu cầu của mình. Ví dụ chơi game sẽ dùng dòng CPU đủ hiệu suất để chạy các ứng dụng yêu cầu đồ họa cao…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiết Bị Định Vị Zenly 4.34.0 Android
  • Ứng Dụng Zenly: “định Vị Người Thân” Chưa Bao Giờ Dễ Dàng Đến Thế
  • Cách Gọi Video Call Trên Zalo Pc
  • Hướng Dẫn Đăng Nhập Nhiều Nick Zalo Trên Máy Tính, Chat 2 Nick Zalo Tr
  • Cách Đăng Nhập Zalo Trên Máy Tính Bằng Sđt, Qr Code Và Gửi Yêu Cầu
  • Cpu Là Gì? Tìm Hiểu Về Chức Năng Của Cpu.

    --- Bài mới hơn ---

  • Cpu Là Gì? Chức Năng Cpu Trong Máy Tính
  • Cpu Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Cpu
  • Tổng Quan Về Cpu Máy Tính: Cpu Là Gì, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động (Phần 1)
  • Apple Watch Series 6 Sẽ Có Chức Năng Phát Hiện Sự Cố Nguy Hiểm Cực Đỉnh
  • Apple Ra Mắt Apple Watch Series 6 Giá 399 Usd, Ipad Giá 329 Usd, Ipad Air Giá 599 Usd
  • CPU là cụm từ xuất phát bởi Central Processing Unit, hiểu với nghĩa tiếng Việt là bộ xử lý trung tâm. Nhiệm vụ của CPU là xử lý tất cả các dạng thông tin và điều khiển sự hoạt động các thiết bị khác. CPU hiện đại có khả năng xử lý dữ liệu với tốc độ nhanh, đây cũng chính là nguồn gốc cơ bản để máy tính hoạt động trơn tru hơn.

    Nhiều người vẫn cho rằng CPU là thùng case máy tính nhưng trên thực tế lại khác, CPU có hình dạng rất nhỏ được thiết kế ở vị trí bên trên Mainboard (bo mạch chủ của máy tính). Một số cái tên về CPU rất quan thuộc như Intel Core i7.

    CPU bản chất là sự phối hợp của nhiều bóng bán dẫn được sắp xếp trên bảng mạch điện tử. Khu vực trung tâm gồm các bộ phận như:

    – CU (Control Unit): bộ phận đảm nhiệm chức năng dịch mệnh lệnh nhận được sang ngôn ngữ lập trình máy tính.

    – ALU: trực tiếp tham gia vào quá trình nhận thông tin từ CU chuyển tới ALU, thực hiện các phép tính toán logic và cho ra kết quả thông tin tới bộ nhớ.

    Bộ nhớ CPU: Các thanh ghi giống như RAM, công dụng chúng là lưu trữ và truy xuất dữ liệu. Các thanh này dùng để chứa tạm thời nguồn thông tin dẫn từ ALU.

    Hoạt động của CPU tỏa ra nhiều nhiệt, chính vì thế nếu không được làm mát kịp thời sẽ gây hiện tượng nóng máy, nguy hiểm hơn có thể dẫn tới cháy nổ. Do đó người ta hay dùng kết hợp keo tản nhiệt để tra vào với mục đích giảm bớt nhiệt độ trên CPU. Công nghệ sản xuất hiện đại của tản nhiệt khí và tản nhiệt nước sẽ giúp máy tính trở nên “mát mẻ” hơn. Thường thì những CPU có nhiều bán dẫn sẽ sở hữu tốc độ xử lý nhanh hơn CPU ít bóng bán dẫn. Do đó chất lượng và tốc độ xử lý CPU sẽ phụ thuộc chủ yếu vào thành phần này.

    Tốc độ CPU quyết định bởi điều gì?

    Tốc độ CPU được tính dựa trên số xung nhịp của chip. Tốc độ xử lý của CPU càng nhanh khi số xung nhịp của chip càng cao.

    Ngày nay, các CPU đều được hỗ trợ đa nhân. Nhiều dòng máy tính có số lượng CU, ALU hơn trước đó gấp bội. Từ đây, tốc độ xử lý được đẩy lên nhiều lần.

    Khi bạn biết được mục đích sử dụng của bạn là gì thì bạn sẽ lựa chọn được CPU thích hợp với nhu cầu của bản thân. Kết quả chọn được CPU khỏe hay yếu cũng do bản thân chúng ta xác định từ nhu cầu của mình. Ví dụ như bạn muốn chơi game thì hãy tìm tới những dòng CPU mạnh, công suất đủ lớn để chạy “trơn tru” những ứng dụng “nặng” như game đồ họa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cpu Là Gì? Nhiệm Vụ, Chức Năng Của Cpu Trong Máy Tính
  • Khái Niệm Cpu Là Gì? Chức Năng Của Cpu Trong Máy Tính
  • Thiết Bị Định Vị Zenly 4.34.0 Android
  • Ứng Dụng Zenly: “định Vị Người Thân” Chưa Bao Giờ Dễ Dàng Đến Thế
  • Cách Gọi Video Call Trên Zalo Pc
  • Cpu Là Gì? Chức Năng Và Cấu Tạo Của Cpu

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Cpu Đối Với Máy Tính
  • Bài 2 Tổ Chức Cpu
  • Socket Cpu Máy Tính Là Gì Và Những Loại Socket Đang Có
  • Socket Là Gì? Có Những Loại Socket Nào?
  • Giải Đáp Thắc Mắc Cpu Điện Thoại Có Tác Dụng Gì?
  • Nếu như bạn đã theo dõi VTNP từ lâu, thì sẽ thấy VTNP đã từng nhắc tới những bộ phận chính trong máy tính để bàn PC. Trong đó CPU cũng là một bộ phận chính quan trọng trong việc xây dựng nên 1 chiếc PC hoàn chỉnh, để giúp cho chiếc máy tính của bạn 

    hoạt động được.

    Tìm đọc lại

    CPU la gi? chuc nang va cau tao ben trong cua cpu

    CPU Là Gì? Chức Năng Và Cấu Tạo Bên Trong Của CPU

    Thông tin và chức năng của CPU (Central Processing Unit)

    cpu la gi? chuc nang va cau tao ben trong cua cpu

    CPU Core I9 9900k

    Thuật ngữ CPU này đã được sử dụng trong ngành công nghiệp máy tính kể từ đầu những năm 1960. Control Unit (CPU) nhằm chỉ ra rằng đây bộ phận xử lý trung tâm không giống với những linh kiện phần cứng khác do nó có tích hợp bộ nhớ được ví như là “bộ não” của toàn hệ thống máy tính. Vì nó có chức năng xử lý mọi thông tin, mọi hành động trước khi thực thi từ trong ra ngoài đều phải qua bộ xử lý CPU này đầu tiên rồi mới hiển thị lên màn hình.

    Theo Wikipedia thì hiện nay CPU hay bộ xử lý trung tâm đã thay đổi rất nhiều, các CPU này có sức mạnh xử lý càng ngày càng được cải tiến cả về việc tiêu thụ điện và số nhân số luồng. Vào năm 1972 trong CPU chỉ chứa có 2300 Transistor, nhưng cho tới ngày hôm nay CPU mạnh nhất đã mang trong mình số Transistor lên đến 7.2 tỷ với số nhân là 22 (cores) dựa vào tiến trình 14nm (nanomet) và trong tương lại con số này vẫn sẽ tiếp tục tăng hứa hẹn sản xuất CPU trên tiến trình 5 – 7 nm. Phải nói đây là sự thay đổi thật là khủng khiếp trong giới công nghệ phải không nào các bạn ^^

    Thông tin thêm về Transistor

    Transistor được hiểu là một linh kiện bóng bán dẫn và khi nó hoạt động trong mạch điện tử, các Transistor này có vai trò như một cái van cách li điều chỉnh dòng điện và điện áp trong mạch.

    Cấu tạo của CPU (bộ vi xử lý trung tâm)

    cpu la gi? chuc nang va cau tao ben trong cua CPU

    Cấu tạo bên trong của CPU (Central Processing Unit)

    CPU được cấu thành từ hàng triệu bóng bán dẫn Transistor được sắp xếp với nhau trên một bảng mạch nhỏ. Ngay trung tâm của CPU được chia làm 2 khối chính là khối điều khiển (CU) và khối tính toán (ALU)

    + Khối điều khiển (CU-Control Unit): Khi các thao tác của người dùng trên máy tính sẽ được dịch sang ngôn ngữ máy từ đó mọi quá trình điều khiển sẽ được xử lý chính xác. Bởi nó có nhiệm vụ thông dịch các lệnh của chương trình điều khiển hoạt động xử lý, và nó được được điều khiển chính xác bởi các xung nhịp đồng bộ hệ thống

    + Khối tính toán (ALU-Arithmetic Logic Unit): Đây là các con số toán học và phép logic sẽ được tính toán kỹ lưỡng rồi sau đó đưa ra kết quả tới các quá trình và chờ cho quá trình xử lý tiếp theo.

    Xét về tốc độ xử lý của CPU

    Tốc độ xử lý của CPU là tần số tính toán và làm việc của nó được đo bằng đơn vị GHz hoặc MHz. Nếu cùng một dòng chip đơn cử như dòng chip Core I3 thì xung nhịp cao hơn đồng nghĩa với tốc độ xử lý nhanh hơn, khả năng làm việc tốt hơn. Tuy nhiên, nếu giữa 2 dòng chip khác nhau như Core i3 hai nhân có xung nhịp 2.2GHz và Intel Pentium Dual core 2.3GHz thì không thể so sánh ngay được bởi vì tốc độ xử lý còn phụ thuộc rất nhiều vào bộ nhớ đệm và các bộ phận khác như RAM, chip đồ họa, ổ cứng…

    cpu la gi? chuc nang va cau tao ben trong cua cpu

    Tốc độ xử lý của CPU (bộ xử lý trung tâm)

    Tuy nhiên khi thao tác với những tác vụ đơn giản, CPU đa nhân khi thực thi thao tác so với CPU đơn nhân thì không có nghĩa CPU đa nhân sẽ nhanh hơn hay tốc độ x 2 lần. Vì lúc này tốc độ nhanh hay chậm sẽ phụ thuộc vào bộ nhớ đệm cache và đơn vị GHz lớn.

    Hiện nay công nghệ siêu phân luồng của Intel thì nó khá bá đạo, vì khi CPU hoạt động chỉ với 1 nhân nhưng nó sẽ báo với chương trình hệ thống rằng đây đang có 2 nhân (cores) đang làm việc. Từ đó tăng được hiệu năng cũng như khả năng đa nhiệm trong 1 số trường hợp. Nhưng công nghệ nào cũng có nhược điệm, đó là với công nghệ phân luồng này khi thực thi tác vụ không có nghĩa nó sẽ nhanh bằng 2 nhân thực.

    Các

     yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ xử lý của CPU

    Số nhân xử lý 2, 4, 6, …, 22 cores… Càng nhiều nhân đồng nghĩa với CPU càng mạnh.

    Công nghệ sản xuất dựa vào các tiến trình sản xuất từ 32 nm, 22 nm,14 nm… Tiến trình sản xuất c

    àng nhỏ th

    ì CPU 

    càng tiết kiệm điện và hiệu năng cao hơn, do chứa được nhiều các Transitor (bóng bán dẫn)

    Tích hợp các c

    ông nghệ tăng tốc xử lý nh

    ư 

    Pipeline, Turbo boost hay công nghệ siêu phân luồng…

    Phụ thuộc b

    ộ nhớ đệm cache

    Có đ

    ồ họa VGA được tích hợp.

    TDP: công suất thoát nhiệt của CPU

    FSB (Front Side Bus): Là tốc độ truyền tải dữ liệu thông tin qua lại của CPU, hay còn được hiểu là tốc độ dữ liệu khi chạy qua các chân CPU.

    CPU usage: là mức độ hoạt động công suất làm việc hiện tại của CPU

    Lời kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Đồ Tổ Chức, Chức Năng
  • Bản Chất, Đặc Trưng, Vai Trò Của Nhà Nước
  • Tổng Cục Dự Trữ Nhà Nước
  • Bản Chất, Chức Năng Và Hình Thức Nhà Nước Cộng Hoà Xhcn Việt Nam
  • Raising Your Hand In A Webinar
  • Cpu Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Cpu

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Về Cpu Máy Tính: Cpu Là Gì, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động (Phần 1)
  • Apple Watch Series 6 Sẽ Có Chức Năng Phát Hiện Sự Cố Nguy Hiểm Cực Đỉnh
  • Apple Ra Mắt Apple Watch Series 6 Giá 399 Usd, Ipad Giá 329 Usd, Ipad Air Giá 599 Usd
  • Những Gì Bạn Cần Biết Về Đồng Hồ Apple Watch Series 6
  • Apple Watch Series 6 40Mm Gps Viền Nhôm Dây Cao Su
  • CPU là gì?

    Đơn vị xử lý trung tâm (CPU) là đơn vị thực hiện hầu hết các xử lý bên trong máy tính. Để kiểm soát các hướng dẫn và luồng dữ liệu đến và từ các bộ phận khác của máy tính, CPU phụ thuộc rất nhiều vào chipset, đó là một nhóm các vi mạch nằm trên bo mạch chủ.

    CPU là trái tim và khối óc của máy tính. Nó nhận dữ liệu đầu vào, thực hiện các hướng dẫn và xử lý thông tin. Nó giao tiếp với các thiết bị đầu vào / đầu ra (I / O), gửi và nhận dữ liệu đến và từ CPU. Ngoài ra, CPU có một bus bên trong để liên lạc với bộ nhớ cache bên trong, được gọi là bus phía sau. Bus chính để truyền dữ liệu đến và từ CPU, bộ nhớ, chipset và ổ cắm AGP được gọi là bus phía trước.

    CPU chứa các đơn vị bộ nhớ trong, được gọi là các thanh ghi. Các thanh ghi này chứa dữ liệu, hướng dẫn, bộ đếm và địa chỉ được sử dụng trong xử lý thông tin của ALU.

    Một số máy tính sử dụng hai hoặc nhiều bộ xử lý. Chúng bao gồm các CPU vật lý riêng biệt nằm cạnh nhau trên cùng một bảng hoặc trên các bảng riêng biệt. Mỗi CPU có một giao diện độc lập, bộ đệm riêng và các đường dẫn riêng tới bus phía trước của hệ thống. Nhiều bộ xử lý là lý tưởng cho các tác vụ song song chuyên sâu đòi hỏi đa nhiệm. CPU đa lõi cũng rất phổ biến, trong đó một chip đơn chứa nhiều CPU.

    Các thành phần của CPU

    • ALU (đơn vị logic số học) – thực hiện các phép toán, logic và quyết định.
    • CU (bộ điều khiển) – chỉ đạo tất cả các hoạt động của bộ xử lý.

    Lịch sử CPU

    CPU được phát triển đầu tiên tại Intel với sự giúp đỡ của Ted Hoff và những người khác vào đầu những năm 1970. Bộ xử lý đầu tiên được Intel phát hành là bộ xử lý 4004 , được hiển thị trong hình bên phải.

    CPU trông như thế nào và nó nằm ở đâu?

    Một CPU hiện đại thường nhỏ và vuông, với nhiều đầu nối kim loại ngắn, tròn, ở mặt dưới của nó. Một số CPU cũ có chân thay vì đầu nối kim loại.

    CPU gắn trực tiếp vào “ổ cắm” CPU (hoặc đôi khi là “khe”) trên bo mạch chủ . CPU được đưa vào bên trong ổ cắm, và một đòn bẩy nhỏ giúp bảo vệ bộ xử lý.

    Sau khi chạy được một lúc, CPU hiện đại có thể rất nóng. Để giúp tản nhiệt, hầu như luôn luôn cần phải gắn tản nhiệt và quạt trực tiếp lên trên CPU. Thông thường, chúng đi kèm với mua CPU.

    Các tùy chọn làm mát tiên tiến khác cũng có sẵn, bao gồm bộ dụng cụ làm mát nước và bộ phận thay đổi pha.

    Như đã đề cập ở trên, không phải tất cả các CPU đều có chân ở phía dưới, nhưng trong những cái đó, chân dễ bị uốn cong. Hãy cẩn thận khi xử lý, đặc biệt là khi cài đặt lên bo mạch chủ.

    CPU thực sự thực hiện chức năng gì?

    Trong các hệ thống hiện đại, CPU không làm mọi thứ, nhưng nó vẫn phải cung cấp cho phần cứng chuyên dụng những con số chúng cần để thực hiện công việc của mình. Nó cần báo cho card đồ họa thể hiện vụ nổ đó vì bạn đã nhấp vào thùng nhiên liệu đó hoặc lấy nội dung của tài liệu Office của bạn từ bộ nhớ cục bộ

    Tốc độ CPU là gì?

    Tốc độ CPU là gì? Đây là tần số tính toán và làm việc của nó được đo bằng đơn vị GHz hoặc MHz. Nếu cùng một dòng chip ví dụ như Core i3 thì xung nhịp cao hơn đồng nghĩa với tốc độ xử lý nhanh hơn, khả năng làm việc tốt hơn. Tuy nhiên, nếu giữa 2 dòng chip khác nhau như Core i3 hai nhân xung nhịp 2.2GHz và Intel Pentium Dual core 2.3GHz thì không thể so sánh ngay được bởi vì tốc độ xử lý của Laptop còn phụ thuộc rất nhiều vào bộ nhớ đệm và các bộ phận khác như RAM, chip đồ họa, ổ cứng, …

    Hiện nay có hai nhà sản xuất CPU cho Laptop lớn nhất là Intel và AMD. Các hãng xuất Laptop khá phổ biến hiện nay như Acer, Asus, Lenovo, Dell, HP và Apple đều đưa ra rất nhiều mẫu Laptop sử dụng các loại CPU khác nhau có giá thành từ bình dân đến cao cấp.

    CPU quan trọng như thế nào?

    Mặc dù CPU không quan trọng đối với hiệu năng hệ thống như trước đây, nhưng nó vẫn đóng vai trò chính trong việc làm cho thiết bị chạy nhanh. Vì nó chỉ chịu trách nhiệm thực thi các lệnh trong các chương trình, CPU của bạn càng nhanh, nhiều ứng dụng sẽ chạy càng nhanh.

    Điều đó nói rằng, CPU nhanh không phải là tất cả. Bộ xử lý, dù mạnh đến đâu, không thể dễ dàng kết xuất các trò chơi 3D mới nhất cũng như không thể lưu trữ thông tin. Đó là nơi các thành phần khác, như card đồ họa và bộ nhớ, phát huy tác dụng.

    CPU chuyển dữ liệu nhanh như thế nào?

    Như với bất kỳ thiết bị nào sử dụng tín hiệu điện, dữ liệu truyền đi rất gần tốc độ ánh sáng, là 299.792.458 m/s. Mức độ gần với tốc độ ánh sáng mà tín hiệu có thể nhận được phụ thuộc vào môi trường (loại kim loại trong dây) mà tín hiệu truyền qua. Hầu hết các tín hiệu điện đang truyền đi với tốc độ khoảng 75 đến 90% ánh sáng.

    GPU có thể được sử dụng thay cho CPU không?

    Không. Mặc dù GPU có thể xử lý dữ liệu và thực hiện nhiều thao tác giống như CPU, nhưng nó thiếu khả năng thực hiện nhiều chức năng theo yêu cầu của các hệ điều hành và phần mềm thông thường .

    Một máy tính có thể làm việc mà không có CPU? Không. Tất cả các máy tính yêu cầu một số loại CPU.

    CPU Cores

    Một số thiết bị có bộ xử lý lõi đơn trong khi các thiết bị khác có thể có bộ xử lý lõi kép (hoặc lõi tứ, v.v.). Như có thể đã rõ ràng, có hai bộ xử lý hoạt động cạnh nhau có nghĩa là CPU có thể đồng thời quản lý hai lần các lệnh mỗi giây, cải thiện đáng kể hiệu năng.

    Một số CPU có thể ảo hóa hai lõi cho mỗi lõi vật lý có sẵn, được gọi là Siêu phân luồng . Ảo hóa có nghĩa là một CPU chỉ có bốn lõi có thể hoạt động như thể nó có tám lõi, với các lõi CPU ảo bổ sung được gọi là các luồng riêng biệt . Các lõi vật lý , mặc dù, hoạt động tốt hơn so với các lõi ảo .

    Cho phép CPU, một số ứng dụng có thể sử dụng cái gọi là đa luồng . Nếu một luồng được hiểu là một phần của một quy trình máy tính, thì việc sử dụng nhiều luồng trong một lõi CPU có nghĩa là có thể hiểu và xử lý nhiều lệnh hơn cùng một lúc. Một số phần mềm có thể tận dụng tính năng này trên nhiều lõi CPU, điều đó có nghĩa là thậm chí nhiều hướng dẫn có thể được xử lý đồng thời.

    Ví dụ: Intel Core i3 so với i5 so với i7

    Để biết ví dụ cụ thể hơn về cách một số CPU nhanh hơn các CPU khác, hãy xem cách Intel đã phát triển bộ xử lý của mình.

    Giống như bạn có thể nghi ngờ từ cách đặt tên của mình, chip Intel Core i7 hoạt động tốt hơn chip i5, hoạt động tốt hơn chip i3. Tại sao một người thực hiện tốt hơn hoặc tồi tệ hơn những người khác phức tạp hơn một chút nhưng vẫn khá dễ hiểu.

    Bộ xử lý Intel Core i3 là bộ xử lý lõi kép, trong khi chip i5 và i7 là lõi tứ.

    Turbo Boost là một tính năng trong chip i5 và i7 cho phép bộ xử lý tăng tốc độ xung nhịp vượt quá tốc độ cơ bản, như từ 3.0 GHz đến 3.5 GHz, bất cứ khi nào cần. Chip Intel Core i3 không có khả năng này. Các mô hình bộ xử lý kết thúc bằng “K” có thể được ép xung , có nghĩa là tốc độ xung nhịp bổ sung này có thể bị ép buộc và sử dụng mọi lúc.

    Siêu phân luồng, như đã đề cập trước đó, cho phép hai luồng được xử lý trên mỗi lõi CPU. Điều này có nghĩa là bộ xử lý i3 có Hyper-Threading chỉ hỗ trợ bốn luồng đồng thời (vì chúng là bộ xử lý lõi kép). Bộ xử lý Intel Core i5 không hỗ trợ Hyper-Threading, có nghĩa là chúng cũng có thể hoạt động với bốn luồng cùng một lúc. Tuy nhiên, bộ xử lý i7 hỗ trợ công nghệ này và do đó (là lõi tứ) có thể xử lý 8 luồng cùng lúc.

    Do các hạn chế về năng lượng vốn có trong các thiết bị không có nguồn cung cấp năng lượng liên tục (các sản phẩm chạy bằng pin như điện thoại thông minh, máy tính bảng, v.v.), bộ xử lý của họ, bất kể chúng là i3, i5 hay i7. CPU trong đó họ phải tìm sự cân bằng giữa hiệu suất và mức tiêu thụ năng lượng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cpu Là Gì? Chức Năng Cpu Trong Máy Tính
  • Cpu Là Gì? Tìm Hiểu Về Chức Năng Của Cpu.
  • Cpu Là Gì? Nhiệm Vụ, Chức Năng Của Cpu Trong Máy Tính
  • Khái Niệm Cpu Là Gì? Chức Năng Của Cpu Trong Máy Tính
  • Thiết Bị Định Vị Zenly 4.34.0 Android
  • Cpu Là Gì? Tìm Hiểu Về Chức Năng Của Cpu. – Biabop.com

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Làn Da Dưới Lăng Kính Khoa Học
  • Điều 26. Quy Hoạch Chung Xây Dựng Khu Chức Năng Đặc Thù
  • Dac/amp Là Gì? Chúng Có Thật Sự Cần Thiết?
  • Quy Hoạch Phân Khu Là Gì? Những Quy Định Về Quy Hoạch Phân Khu
  • Tiếng Anh Chuyên Ngành Kinh Doanh
  • Khái niệm CPU là gì?

    CPU là cụm từ xuất phát bởi Central Processing Unit, hiểu với nghĩa tiếng Việt là bộ xử lý trung tâm. Nhiệm vụ của CPU là xử lý tất cả các dạng thông tin và điều khiển sự hoạt động các thiết bị khác. CPU hiện đại có khả năng xử lý dữ liệu với tốc độ nhanh, đây cũng chính là nguồn gốc cơ bản để máy tính hoạt động trơn tru hơn.

    Cấu tạo CPU gồm những gì?

    CPU bản chất là sự phối hợp của nhiều bóng bán dẫn được sắp xếp trên bảng mạch điện tử. Khu vực trung tâm gồm các bộ phận như:

    – CU (Control Unit): bộ phận đảm nhiệm chức năng dịch mệnh lệnh nhận được sang ngôn ngữ lập trình máy tính.

    – ALU: trực tiếp tham gia vào quá trình nhận thông tin từ CU chuyển tới ALU, thực hiện các phép tính toán logic và cho ra kết quả thông tin tới bộ nhớ.

    – Bộ nhớ CPU: Các thanh ghi giống như RAM, công dụng chúng là lưu trữ và truy xuất dữ liệu. Các thanh này dùng để chứa tạm thời nguồn thông tin dẫn từ ALU.

    Tốc độ CPU quyết định bởi điều gì?

    Tốc độ CPU được tính dựa trên số xung nhịp của chip. Tốc độ xử lý của CPU càng nhanh khi số xung nhịp của chip càng cao.

    Ngày nay, các CPU đều được hỗ trợ đa nhân. Nhiều dòng máy tính có số lượng CU, ALU hơn trước đó gấp bội. Từ đây, tốc độ xử lý được đẩy lên nhiều lần.

    Rate this post

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Xử Lý Trung Tâm Cpu Là Gì?
  • Setup Và Thiết Lập Bios
  • Role Là Gì? Cấu Tạo Chức Năng Và Có Bao Nhiêu Loại Role
  • Nfc Là Gì? Nfc Được Ứng Dụng Nhiều Như Thế Nào? – Biabop.com
  • Nfc Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Nfc
  • Cpu Là Gì? Phân Loại, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Cpu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cpu Là Gì, Cpu Có Chức Năng Gì Đối Với Máy Tính?
  • Bạn Đã Biết 6 Tính Năng Đặc Biệt Của Tai Nghe Airpod ?
  • Não Trái – Não Phải: Lợi Ích Của Sự Cân Bằng
  • 5 Phần Mềm Hack Wifi Miễn Phí Trên Máy Tính Pc, Ios, Android
  • Các Chức Năng Cơ Bản Của Báo Chí
  • CPU là gì? CPU là viết tắt của từ gì?

    Theo định nghĩa wikipedia, CPU là mạch điện tử trong máy tính, thực hiện các câu lệnh của chương trình máy tính, bằng cách thực hiện phép tính số học, logic, so sánh hay các hoạt động xuất, nhập dữ liệu cơ bản do mã lệnh chỉ ra.

    CPU là viết tắt của từ Central Processing Unit trong tiếng Anh. Đây chính là bộ xử lý trung tâm của máy tính. Bộ xử lý trung tâm của máy tính CPU sẽ xử lý tất cả các lệnh mà nó nhận được từ phần cứng và phần mềm chạy trong máy tính.

    Khái niệm bộ xử lý trung tâm CPU là gì còn được hiểu đơn giản là bộ não của máy tính, thực hiện chức năng xử lý, phân tích dữ liệu nhập và mọi yêu cầu tính toán từ người dùng sau đó “ra lệnh” cho các thành phần khác thực hiện công việc.

    Central Processing Unit được phát triển tại Intel với sự giúp đỡ của Ted Hoff và những cộng sự khác vào đầu những năm 1970. Bộ xử lý được Intel phát hành đầu tiên là bộ vi xử lý 4004. Chip CPU thường có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật, có một góc nhỏ để đặt chip đúng và đế cắm CPU. Ở dưới cùng của con chip là hàng trăm chân nối được nối với từng vị trí tương ứng để cắm CPU.

    Cấu tạo của CPU

    Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại CPU nhưng cấu tạo của các loại CPU thì tương đối giống nhau. Chúng được cấu thành từ hàng triệu bóng bán dẫn được sắp xếp với nhau trên một bảng mạch nhỏ. Bộ vi xử lý máy tính CPU gồm có 5 thành phần  trong đó có 3 bộ phận chính là CU, ALU và Registers:

    Khối điều khiển CU- Control Unit

    Đây là thành phần của CPU thực hiện nhiệm vụ thông dịch các lệnh của chương trình; đồng thời, điều khiển hoạt động xử lý và được điều tiết chính xác bởi xung nhịp đồng hồ hệ thống. Phần này là phần cốt lõi của một bộ xử lý, được cấu thành từ các mạch logic so sánh với linh kiện bán dẫn tạo thành.

    ALU – Arithmetic Logic Unit

    Trong các thành phần của máy tính, ALU có chức năng thực hiện các phép toán số học và logic sau đó sẽ trả lại kết quả cho các thanh ghi hoặc bộ nhớ.

    Các thanh ghi (Registers)

    Là các bộ nhớ có dung lượng nhỏ nhưng lại có tốc độ truy cập càng cao, nằm ngay trong CPU, dùng để lưu trữ tạm thời các toán hạng, kết quả tính toán, địa chỉ các ô nhớ hoặc thông tin điều kiện. Mỗi một thanh ghi có một chức năng cụ thể. Thanh ghi quan trọng nhất đó chính là bộ đếm chương trình (PC- Program Counter) chỉ đến lệnh sẽ thi hành tiếp theo.

    Opcode

    Phần bộ nhớ chứa mã máy của CPU để có thể thực thi các lệnh trong file thực thi.

    Phần điều khiển

    Thực hiện công việc điều khiển các khối và điều khiển tần số xung nhịp. Mạch xung nhịp đồng hồ hệ thống được dùng để đồng bộ các thao tác xử lý trong và ngoài CPU theo các khoảng thời gian không đổi.

    Trong lịch sử CPU, tốc độ xung nhịp còn được gọi là clock speed và khả năng của bộ xử lý đã được nâng cấp hơn rất nhiều. Ví dụ như Intel 404 là bộ xử lý đầu tiên được phát hành vào 11/1971, có tới 2.300 linh kiện bán dẫn transistor, thực hiện 60.000 thao tác/giây.

    Hiện nay bộ vi xử lý CPU đều đã được cập nhật công nghệ siêu phân luồng nhằm sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn. Nhiều luồng sẽ được xử lý hơn trên mỗi nhân CPU. Ở thời điểm hiện tại, CPU sở hữu xung nhịp mặc định cực cao cho phép xử lý và tính toán nhanh hơn.

    Các loại CPU phổ biến hiện nay

    Bộ xử lý máy tính được sử dụng để xác định bộ xử lý và giúp xác định bộ vi xử lý nhanh hơn. Ví dụ như bộ xử lý Intel 80486 nhanh hơn bộ xử lý 80386. Sau khi giới thiệu bộ xử lý Intel Pentium, tất cả các bộ xử lý máy tính đều bắt đầu sử dụng với tên gọi là Celeron, Pentium,….

    Bộ xử lý AMD

    K6-2

    K6-III

    Athlon

    Duron

    Athlon XP

    Sempron

    Athlon 64

    Mobile Athlon 64

    Athlon XP-M

    Athlon 64 FX

    Turion 64

    Athlon 64 X2

    Turion 64 X2

    Phenom FX

    Phenom X4

    Phenom X3

    Athlon 6-series

    Athlon 4-series

    Athlon X2

    Phenom II

    Athlon II

    E2 series

    A4 series

    A6 series

    A8 series

    A10 series

    Bộ xử lý Intel

    4004

    8080

    8086

    8087

    8088

    80286 (286)

    80386 (386)

    80486 (486)

    Pentium

    Pentium w/ MMX

    Pentium Pro

    Pentium II

    Celeron

    Pentium III

    Pentium M

    Celeron M

    Pentium 4

    Mobile Pentium 4-M

    Pentium D

    Pentium Extreme Edition

    Core Duo

    Core 2 Duo

    Core i3

    Core i5

    Core i7

    Các dòng sản phẩm AMD Opteron, Intel Itanium và Xeon là các CPU được sử dụng trong các máy chủ và máy tính trạng cao cấp. Một thiết bị di động như điện thoại thông minh, máy tính sẽ sử dụng CPU AMD. Những CPU này sẽ có kích thước nhỏ, đòi hỏi ít điện năng và tạo ra ít nhiệt hơn.

    CPU làm việc như thế nào?

    Sau nhiều lần cải tiến, CPU vẫn giữ được các chức năng cơ bản và CPU hoạt động với 3 bước đó là:

    Tìm nạp

    Giải mã

    Khi một lệnh được tìm nạp và lưu được lưu trữ trong IR, CPU sẽ truyền lệnh tới một mạch là bộ giải mã lệnh. Điều này sẽ chuyển đổi lệnh thành các tín hiệu được truyền qua các phần khác của bộ xử lý CPU để thực hiện hành động.

    Thực thi

    CPU có bao nhiêu lõi?

    Ban đầu CPU chỉ có một lõi đơn, điều này đã giới hạn CPU, chỉ có thể thực hiện một tập hợp các tác vụ đơn lẻ nên mất rất nhiều thời gian để thực hiện một phép tính. Những tại thời điểm đó, trên thế giới chỉ cần như vậy là có thể thay đổi mọi thứ bởi việc phát minh ra một máy tính là quá đỗi phi tường. Khi CPU đơn lõi đạt đến một giới hạn của nó, các đơn vị sản xuất đã nghiên cứu và cải thiện tính năng của CPU. Đây cũng là lúc xuất hiện các thuật ngữ lõi kép, lõi tứ hay đa lõi.

    CPU lõi kép nghĩa là 2 CPU riêng biệt trên một chip, cho phép CPU xử lý nhiều tiến trình một lúc bằng cách tăng lõi. Điều này sẽ làm tăng hiệu suất xử lý, vừa làm giảm thời gian chờ. Phổ biến nhất hiện nay đó chính là bộ xử lý lõi tứ 4 CPU thậm chí là cả bộ vi xử lý đa lõi với 8 CPU. Thêm vào đó là công nghệ siêu phân luồng là máy của bạn có thể thực hiện các tác vụ như thể chúng có đến 16 lõi.

    Tốc độ xử lý của bộ xử lý trung tâm CPU như thế nào?

    Bên cạnh việc nắm chắc các thông tin về cấu tạo thì bạn cũng cần phải nắm rõ được tốc độ xử lý để sử dụng thiết bị hiệu quả hơn. Tốc độ xử lý của CPU là tần số tính toán và làm việc, chúng được đo bằng đơn vị GHz hoặc MHz.

    Trong trường hợp cùng một dòng chip bạn sẽ thấy xung nhịp cao hơn, tương đương với việc tốc độ xử lý nhanh hơn và đem đến hiệu quả làm việc tốt hơn. Nếu giữa 2 dòng chip khác nhau như core i3 sẽ thấy 2 nhân xung nhịp 2.2GHz và Intel Pentium Dual core 2.3GHz. Lúc này khó có thể so sánh chúng với nhau vì tốc độ xử lý của chúng lúc này sẽ khác nhau. Để quyết định tốc độ xử lý của laptop còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như bộ nhớ đệm, RAM hay các bộ phận khác như chip, đồ họa, ổ cứng,…

    Trên thị trường hiện nay, có 2 đơn vị sản xuất CPU được đánh giá cao đó là Intel và AMD. Mỗi một thương hiệu lại có những sản phẩm và đặc điểm khác nhau. Các hãng sản xuất laptop đang được ưa chuộng trên thị trường như HP, Dell,…với nhiều mẫu máy với các loại CPU khác nhau.

    Vai trò của CPU

    CPU giữ một vai trò vô cùng quan trọng, được coi là vị trí “then chốt” hỗ trợ cho hiệu suất làm việc của máy tính. CPU chịu trách nhiệm trong việc xử lý, thực hiện các nhiệm vụ trong chương trình. CPU càng nhanh thì tốc độ của chương trình máy tính sẽ càng nhanh. Tuy nhiên, điều này sẽ không có nghĩa là có CPU máy tính thì sẽ có tất cả. Cho dù thiết bị có mạnh tới đâu cũng không thể dễ dàng đề xuất các trò chơi 3D mới nhất. Tựu chung, bộ xử lý máy tính không phải là tất cả nhưng không thể thiếu trong máy tính.

    Không có CPU máy tính có làm việc được không?

    Câu trả lời là không. Bởi tất các các máy tính đều yêu cầu một số loại CPU.

    Bộ xử lý trung tâm CPU là bộ não của máy tính, nó thực hiện tất cả các nhiệm vụ mà chúng ta thường kết hợp với máy tính. Các thành khác của máy tính luôn hỗ trợ hoạt động của CPU. Những cải tiến này được thực hiện trong công nghệ xử lý gồm siêu phân luồng và đa lõi đóng vai trò quan trọng đối với cuộc cách mạng kỹ thuật.

    3

    /

    5

    (

    2

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Chức Năng Của Zoom 2021
  • Các Tính Năng Nổi Bật Của Phần Mềm Họp Trực Tuyến Zoom
  • Bật Mí Cách Sử Dụng Tính Năng Zoom Trên Iphone Sao Cho Hiệu Quả
  • Top 5 Mẹo Powerpoint Trên Microsoft 365 Bạn Không Thể Bỏ Qua (P2)
  • Ứng Dụng Của Diode Zener Trong Thực Tế
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Cpu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo, Cấu Trúc, Phần Cứng, Chức Năng, Thiết Bị Ngoại Vi…
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bộ Xử Lý Trung Tâm (Cpu) Của Cân Điện Tử
  • Giáo Án Môn Tin Học Lớp 10
  • Nêu Thành Phần Và Chức Năng Của Cpu
  • Socket Cpu Là Gì ?
  • I – Chức năng của CPU

    • CPU viết tắt của chữ Central Processing Unit (tiếng Anh), tạm dịch là đơn vị xử lí trung tâm. CPU có thể được xem như não bộ, một trong những phần tử cốt lõi nhất của máy vi tính. Nhiệm vụ chính của CPU là xử lý các chương trình vi tính và dữ kiện. CPU có nhiều kiểu dáng khác nhau. Ở hình thức đơn giản nhất, CPU là một con chip với vài chục chân. Phức tạp hơn, CPU được ráp sẵn trong các bộ mạch với hàng trăm con chip khác. CPU là một mạch xử lý dữ liệu theo chương trình được thiết lập trước. Nó là một mạch tích hợp phức tạp gồm hàng triệu transistor

    1. Bộ số học-logic (ALU-Arithmetic Logic Unit)Có chức năng thực hiện các lệnh của đơn vị điều khiển và xử lý tín hiệu. Theo tên gọi,đơn vị này dùng để thực hiện các phép tính số học( +,-,*,/ )hay các phép tính logic (so sánh lớn hơn,nhỏ hơn…)
    2. Thanh ghi ( Register )Thanh ghi có nhiệm vụ ghi mã lệnh trước khi xử lý và ghi kết quả sau khi xử lý

    III – Các thông số kỹ thuật của CPU

    1. Tốc độ của CPU:Tốc độ xử lý của máy tính phụ thuộc vào tốc độ của CPU, nhưng nó cũng phụ thuộc vào các phần khác (như bộ nhớ trong, RAM, hay bo mạch đồ họa).Có nhiều công nghệ làm tăng tốc độ xử lý của CPU. Ví dụ công nghệ Core 2 Duo.Tốc độ CPU có liên hệ với tần số đồng hồ làm việc của nó (tính bằng các đơn vị như MHz, GHz, …). Đối với các CPU cùng loại tần số này càng cao

      thì tốc độ xử lý càng tăng. Đối với CPU khác loại, thì điều này chưa chắc đã đúng; ví dụ CPU Core 2 Duo có tần số 2,6GHz có thể xử lý dữ liệu nhanh hơn CPU 3,4GHz một nhân. Tốc độ CPU còn phụ thuộc vào bộ nhớ đệm của nó, ví như Intel Core 2 Duo sử dụng chung cache L2 (shared cache) giúp cho tốc độ xử lý của hệ thống 2 nhân mới này nhanh hơn so với hệ thống 2 nhân thế hệ 1 ( Intel Core Duo và Intel Pentium D) với mỗi core từng cache L2 riêng biệt. (Bộ nhớ đệm dùng để lưu các lệnh hay dùng, giúp cho việc nhập dữ liệu xử lý nhanh hơn). Hiện nay công nghệ sản xuất CPU làm công nghệ 65nm.

      Hiện đã có loại CPU Quad-Core (4 nhân). Hãng AMD đã cho ra công nghệ gồm 2 bộ xử lý, mỗi bộ 2-4 nhân.

    2. Tốc độ BUS của CPU ( FSB – Front Side Bus )

      FSB – Front Side Bus là gì ?

      • FSB – Là tốc độ truyền tải dữ liệu ra vào CPU hay là tốc độ dữ

        liệu chạy qua chân của CPU.

      • Trong một hệ thống thì tốc độ Bus của CPU phải bằng với tốc độ

        Bus của Chipset bắc, tuy nhiên tốc độ Bus của CPU là duy nhất nhưng

        Chipset bắc có thể hỗ trợ từ hai đến ba tốc độ FSB

      • Ở dòng chíp Pen2 và Pen3 thì FSB có các tốc độ 66MHz, 100MHz và

        133MHz

      • Ở dòng chíp Pen4 FSB có các tốc độ là 400MHz, 533MHz,

        800MHz, 1066MHz, 1333MHz và 1600MHz

    3. Bộ nhớ Cache.

      Cache: Vùng nhớ mà CPU dùng để lưu các phần của chương trình, các tài liệu sắp được sử dụng. Khi cần, CPU sẽ tìm thông tin trên cache trước khi tìm trên bộ nhớ chính.

      Cache L1: Integrated cache (cache tích hợp) – cache được hợp nhất ngay trên CPU. Cache tích hợp tăng tốc độ CPU do thông tin truyền đến và truyền đi từ cache nhanh hơn là phải chạy qua bus hệ thống. Các nhà chế tạo thường gọi cache này là on-die cache. Cache L1 – cache chính của CPU. CPU trước hết tìm thông tin cần thiết ở cache này.

      Cache L2: Cache thứ cấp. Thông tin tiếp tục được tìm trên cache L2 nếu không tìm thấy trên cache L1. Cache L2 có tốc độ thấp hơn cache L1 và cao hơn tốc độ của các chip nhớ (memory chip). Trong một số trường hợp (như Pentium Pro), cache L2 cũng là cache tích hợp.

    4. Pentium là Chip được thiết kế để chạy cho các ứng dụng mạnh như xử lý đồ hoạ, Video, Game 3D v v… ChipPentium có bộ nhớ Cache lớn hơn vì vậy làm tăng hiệu suất làm việc của nó

      Celeron:

      Là dòng chíp rút gọn của Pentium nhằm hạ giá thành, số Transistor trong Celeron ít hơn và bộ nhớ Cache nhỏ hơn, Celeron được thiết kế để chạy cho các ứng dụng nhẹ như ứng dụng Văn phòng, duyệt Web v v…

      So sánh chíp Pentium với Celeron

      – Khi chạy các ứng dụng nhẹ như văn phòng, duyệt web thì tốc độ của

      Pentium và Celeron gần như tương đương( nếu hai Chip có cùng MHz), nhưng khi chạy ở các ứng dụng mạnh như xử lý đồ hoạ, game, video thì Pentium có đốc độ nhanh gấp từ 1,5 đến 2 lần .

    5. Giải thích các thông số kỹ thuật của CPU ghi trên báo giá các công ty máy tính

      Bus/Core Ratio

      12

      Tỷ lệ giữa tốc độ CPU và BUS hệ

      thống

      Core Stepping

      M0

      Các mốc đánh dấu sự phát triển của

      nhân CPU

      CPUID String

      06FDh

      Chuỗi ký tự mã Hexa xác định đặc

      tính của CPU

      Thermal Specification

      73.3°C

      Nhiệt độ cho phép, quá mức nhiệt

      trên CPU có

      thể

      ngưng hoạt động

      Trong các thông số kỹ thuật trên thì các thông số Tốc độ CPU /

      tốc độ Bus FSB /

      dung lượng cache L2 / và kiểu đóng gói ( mục dấu

      * ) là quan trọng nhất mà bạn

      cần phải quan tâm khi mua Chip

    6. Địa chỉ sau giúp bạn tham khảo các thông số kỹ thuật của toàn bộ các

      đời CPU – Intel

    7. http://processorfinder.intel.com/Default.aspx

    • Lịch sử CPU Intel

      BXL 4 bit

      4004 là BXL đầu tiên được Intel giới thiệu vào tháng 11 năm 1971, sử dụng trong máy tính (calculator) của Busicom. 4004 có tốc độ 740KHz, khả năng xử lý 0,06 triệu lệnh mỗi giây (milion instructions per second – MIPS); được sản xuất trên công nghệ 10 µm, có 2.300 transistor (bóng bán dẫn), bộ nhớ mở rộng đến 640 byte.

      Bộ xử lý của Intel sản xuất năm 1974

      BXL 8bit

      8008 (năm 1972) được sử dụng trong thiết bị đầu cuối Datapoint 2200 của

      Computer Terminal Corporation (CTC). 8008 có tốc độ 200kHz, sản xuất trên

      công nghệ 10 µm, với 3.500 transistor, bộ nhớ mở rộng đến 16KB.

      BXL

      16bit

      8088 trình làng vào tháng 6 năm 1979, là BXL được IBM chọn đưa vào

      chiếc máy tính (PC) đầu tiên của mình; điều này cũng giúp Intel trở thành

      nhà sản xuất BXL máy tính lớn nhất trên thế giới. 8088 giống hệt 8086

      nhưng có khả năng quản lý địa chỉ dòng lệnh. 8088 cũng sử dụng công nghệ 3

      µm, 29.000 transistor, kiến trúc 16 bit bên trong và 8 bit bus dữ liệu

      ngoài, 20 bit bus địa chỉ, bộ nhớ mở rộng tới 1MB. Các phiên bản của 8088

      gồm 5 MHz và 8 MHz.

      80186 (năm 1982) còn gọi là iAPX 186. Sử dụng chủ yếu trong những ứng

      dụng nhúng, bộ điều khiển thiết bị đầu cuối. Các phiên bản của 80186 gồm

      10 và 12 MHz.

      BXL 32bit vi kiến trúc NetBurst

      (NetBurst MICRO-ARCHITECTURE)

      Intel 386 gồm các họ 386DX, 386SX và 386SL. Intel386DX là BXL 32 bit đầu tiên Intel giới thiệu vào năm 1985, được dùng trong các PC của IBM và PC tương thích. Intel386 là một bước nhảy vọt so với các BXL trước đó. Đây là BXL 32 bit có khả năng xử lý đa nhiệm, nó có thể chạy nhiều chương trình khác nhau cùng một thời điểm. 386 sử dụng các thanh ghi 32 bit, có thể truyền 32 bit dữ liệu cùng lúc trên bus dữ liệu và dùng 32 bit để xác định địa chỉ. Cũng như BXL 80286, 80386 hoạt động ở 2 chế độ: real mode và protect mode.

      Intel Pentium 4 (P4) là BXL được giới thiệu vào tháng 11 năm 2000. P4 sử dụng vi kiến trúc NetBurst có thiết kế hoàn toàn mới so với các BXL cũ (PII, PIII và Celeron sử dụng vi kiến trúc P6).

      Pentium 4 đầu tiên (tên mã Willamette) xuất hiện cuối năm 2000, có bus hệ thống (system bus) 400 MHz, bộ nhớ đệm tích hợp L2- 256 KB, socket 423 và 478. P4 Willamette có một số tốc độ như 1,3, 1,4, 1,5, 1,6, 1,7,1,8, 1,9, 2,0 GHz.

      • Socket 423 chỉ xuất hiện trong khoảng thời gian rất ngắn, từ tháng11 năm 2000 đến tháng 8 năm 2001 và bị thay thế bởi socket 478.

      BXL Celeron được thiết kế với mục tiêu dung hòa giữa công nghệ và giá cả, đáp ứng các yêu cầu phổ thông như truy cập Internet, Email, chat, xử lý các ứng dụng văn phòng. Điểm khác biệt giữa Celeron và Petium là về công nghệ chế tạo và số lượng Transistor trên một đơn vị.

      Celeron Willamette 128 (2002), bản “rút gọn” từ P4 Willamette, có bộ nhớ đệm L2 128 KB, bus hệ thống 400 MHz, socket 478. Celeron Willamette 128 hỗ trợ tập lệnh MMX, SSE, SSE2. Một số BXL thuộc dòng này như Celeron 1.7 (1,7 GHz) và Celeron 1.8 (1,8 GHz).

      Celeron NorthWood 128, “rút gọn” từ P4 Northwood, có bộ nhớ đệm tích hợp L2 128 KB, bus hệ thống 400 MHz, socket 478. Celeron NorthWood 128 cũng hỗ trợ các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, gồm Celeron 1.8A, 2.0, 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7, 2.8 tương ứng với các tốc độ từ 1,8 GHz đến 2,8 GHz.

      Celeron D (Presscott 256), được xây dựng từ nền tảng P4 Prescott, có bộ nhớ đệm tích hợp L2 256 KB (gấp đôi dòng Celeron NorthWood), bus hệ thống 533 MHz, socket 478 và 775LGA. Ngoài các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, Celeron D hỗ trợ tập lệnh SSE3, một số phiên bản sau có hỗ trợ tính toán 64 bit. Celeron D gồm 310, 315, 320, 325, 325J, 326, 330, 330J, 331, 335, 335J, 336, 340, 340J, 341, 345, 345J, 346, 350, 351, 355 với các tốc độ tương ứng từ 2,13 GHz đến 3,33 GHz

      Pentium 4 Extreme Edition

      Pentium 4 Extreme Edition (P4EE) xuất hiện vào tháng 9 năm 2003, là BXL được Intel “ưu ái” dành cho game thủ và người dùng cao cấp. P4EE được xây dựng từ BXL Xeon dành cho máy chủ và trạm làm việc. Ngoài công nghệ HT “đình đám” thời bấy giờ, điểm nổi bật của P4EE là bổ sung bộ nhớ đệm L3- 2 MB. Phiên bản đầu tiên của P4 EE (nhân Gallatin) sản xuất trên công nghệ 0,13 µm, bộ nhớ đệm L2 512 KB, L3- 2 MB, bus hệ thống 800 MHz, sử dụng socket 478 và 775LGA, gồm P4 EE 3.2 (3,2 GHz), P4 EE 3.4 (3,4 GHz).

      P4 Prescott (năm 2004)

      Pentium D (năm 2005)

      Pentium D (tên mã Smithfield, 8xx) là BXL lõi kép (dual core) đầu tiên của Intel, được cải tiến từ P4 Prescott nên cũng gặp một số hạn chế như

      hiện tượng thắt cổ chai do băng thông BXL ở mức 800 MHz (400 MHz cho mỗi lõi), điện năng tiêu thụ cao, tỏa nhiều nhiệt. Smithfield được sản xuất

      trên công nghệ 90nm, có 230 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 2 MB (2×1 MB, không chia sẻ), bus hệ thống 533 MHz (805) hoặc 800 MHz, socket 775LGA.

      Ngoài các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, Smithfield được trang bị tập lệnh mở rộng EMT64 hỗ trợ đánh địa chỉ nhớ 64 bit, công nghệ Enhanced SpeedStep

      (830, 840). Một số BXL thuộc dòng này như Pentium D 805 (2,66 GHz), 820 (2,8 GHz), 830 (3,0 GHz), 840 (3,2 GHz).

      Cùng sử dụng vi kiến trúc NetBurst, Pentium D (mã Presler, 9xx) được Intel thiết kế mới trên công nghệ 65nm, 376 triệu transistor, bộ nhớ đệm

      L2 4 MB (2×2 MB), hiệu năng cao hơn, nhiều tính năng mới và ít tốn điện năng hơn Smithfield. Pentium D 915 và 920 tốc độ 2,8 GHz, 925 và 930

      (3,0GHz), 935 và 940 (3,2 GHz), 945 và 950 (3,4 GHz), 960 (3,6GHz). Presler dòng 9×0 có hỗ trợ Virtualization Technology.

      Pentium Extreme Edition (năm 2005)

      Tại diễn đàn IDF đầu năm 2006, Intel đã giới thiệu kiến trúc Intel Core với năm cải tiến quan trọng là khả năng mở rộng thực thi động (Wide Dynamic Execution), tính năng quản lý điện năng thông minh (Intelligent Power Capability), chia sẻ bộ nhớ đệm linh hoạt (Advanced Smart Cache), truy xuất bộ nhớ thông minh (Smart Memory Access) và tăng tốc phương tiện số tiên tiến (Advanced Digital Media Boost). Những cải tiến này sẽ tạo ra những BXL mạnh hơn, khả năng tính toán nhanh hơn và giảm mức tiêu thụ điện năng, tỏa nhiệt ít hơn so với kiến trúc NetBurst.

      Intel Pentium Dual-Core Processor SX năm 2006 Socket 775

      Intel Core 2 Duo

      BXL lõi kép sản xuất trên công nghệ 65 nm, hỗ trợ SIMD instructions, công nghệ Virtualization Technology cho phép chạy cùng lúc nhiều HĐH, tăng cường bảo vệ hệ thống trước sự tấn công của virus (Execute Disable Bit), tối ưu tốc độ BXL nhằm tiết kiệm điện năng (Enhanced Intel SpeedStep Technology), quản lý máy tính từ xa (Intel Active Management Technology). Ngoài ra, còn hỗ trợ các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, SSSE3.

      Core 2 Duo (tên mã Conroe) có 291 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 4 MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA. Một số BXL thuộc dòng này:

      E6600 (2,4 GHz), E6700 (2,66 GHz). Core 2 Duo (tên mã Allendale) E6300 (1,86 GHz), E6400 (2,13 GHz) có 167 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 2MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA. E4300 (1,8 GHz) xuất hiện năm 2007 có bộ nhớ đệm L2 2 MB, bus 800 MHz, không hỗ trợ Virtualization Technology.

      Intel® Core™2 Duo Processor- Kiểu chân: Soket LGA775

      – Tốc độ FSB: 800MHz, 1066MHz và 1333MHz

      – Cache từ 2MB đến 6MB

      – Tương thích với Memory là DDR2

      – Chipset hỗ trợ là Intel 945GC, 945GT, 946PL, 946GZ, Q963, Q965, P965,G965

      CPU

      Intel® Core™2 Duo SX năm 2007

      Core 2 Extreme

      BXL lõi kép dành cho game thủ sử dụng kiến trúc Core, có nhiều đặc điểm giống với BXL Core 2 như công nghệ sản xuất 65 nm, hỗ trợ các công nghệ mới Enhanced Intel SpeedStep Technology, Intel x86-64, Execute Disable Bit, Intel Active Management, Virtualization Technology, Intel Trusted Execution Technology… các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, SSSE3.

      Core 2 Extreme (tên mã Conroe XE) (tháng 7 năm 2006) với đại diện X6800 2,93 Ghz, bộ nhớ đệm L2 đến 4 MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA. Cuối năm 2006, con đường phía trước của BXL tiếp tục rộng mở khi Intel giới thiệu BXL 4 nhân (Quad Core) như Core 2 Extreme QX6700, Core 2 Quad Q6300, Q6400, Q6600BXL 8 nhân trong vài năm tới. Chắc chắn những BXL này sẽ thỏa mãn nhu cầu người dùng đam mê công nghệ và tốc độ.

    Câu hỏi thườnggặp

    1. Câu hỏi 1: Khi chọn CPU cho máy tính thì cần lưu ý điều gì ? Trả lời:Nếu bạn đã có Main thì bạn phải mua CPU có các thông số sau phù hợp vớiMainboard như- Soket 478 hay 775- Tốc độ FSB ( bus của CPU ) mà Main hỗ trợ là bao nhiêu. Ví dụMain ghi Support FSB 533, 800, 1066MHz thì bạn có thể chọn một CPU có Bus thuộc phạm vi trên

      – Với một Mainboard rẻ tiền nó vẫn có thể chạy được các CPU đắt tiền miễn là có cùng kiểu Socket và cùng kiểu Bus nhưng nó sẽ không khai thác hết sức mạnh của CPU, cũng giống như bạn mua một con xe tốt nhưng nó không thể chạy nhanh trên một con đường xấu.

    2. Câu hỏi 2:– Giữa CPU và RAM có mối liên hệ gì không khi chọn thiết bị ? Trả lời:Cũng giống như CPU, khi bạn mua RAM thì phải có Bus thuộc phạm vi mà Mainboard hỗ trợ, ngoài ra bạn nên chọn RAM có tốc độ Bus bằng 1/2 Bus của CPU rồi tăng lên một nấc.Ví dụ : khi chọn CPU có FSB là 533 thì nên chọn RAM có Bus là 333, vì 533/2= 266 tăng lên một nấc thành 333.Các nấc thang của tốc độ Bus như sau: ( nó là bội số của tốc độ 66MHz )

      Bus RAM gồm:

      SDRAM có Bus 66, 100, 133MHz

      DDR có Bus 200, 266, 333, 400 MHz

      DDR2 có Bus 400, 533, 667, 800 MHz

      DDR3 có Buss 800, 1066, 1333, 1600 MHz

      Bus CPU ( FSB ) gồm có

      Bus của CPU Pentium thường 400, 533, 800 MHz

      Bus của CPU Dual core, Core 2 Duo, Core 2 quad gồm: 800, 1066. 1333 và 1600 MHz

    3. Câu hỏi 3:Tôi muốn nâng cấp CPU có được không ? Trả lời:– Hoàn toàn được nếu như CPU của bạn muốn nâng cấp cắm vừa chân ( tức là cùng Soket) đồng thời nó có tốc độ Bus thuộc phạm vi mà Mainboard hỗ trợ, để biết Mainboard của bạn hỗ trợ những FSB gì cho CPU trong khi bạn mất tài liệu kèm theo thì bạn có thể tra tên con IC Chipset bắc trong mục Chipset hoặc trong mục Tra cứu IC của Website này.- Nhưng bạn lưu ý, có thể CPU tốc độ cao vẫn chạy được trên Main của bạn nhưng nó sẽ làm việc không hết hiệu suất .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Cách Làm Việc Của Cpu
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Cpu
  • Bài Giảng Modul:cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Cpu
  • Cấu Trúc Máy Tính Cau Truc May Tinh Ppt
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Cpu
  • Nêu Thành Phần Và Chức Năng Của Cpu

    --- Bài mới hơn ---

  • Socket Cpu Là Gì ?
  • Đây Là Danh Sách Tất Cả Các Socket Cpu
  • Tìm Hiểu Về Socket Cpu Là Gì?
  • Tìm Hiểu Về Socket Cpu
  • Giải Thích Chức Năng Từng Linh Kiện Trong Một Bộ Máy Tính Chơi Game: Cpu
  • A. Truy cập vào trang web có chứa hình ảnh không lành mạnh B. Truy cập vào máy của người khác

    C. Truy cập vào máy bằng tên và mật khẩu của người khác mà người đó không biết

    D. Truy cập vào máy chủ

    Câu2: Giao thức truyền thông là bộ các …….cụ thể phải tuân thủ trong việc trao đổi ……..giữa các thiết bị ………Có các giao thức đối với tốc độ truyền, khuôn dạng dữ liệu, kiểm soát lỗi,…

    A. Quy tắc – thông tin – truyền dữ liệu B. Thông số – thông tin – truyền dữ liệu

    C. Quy tắc – dữ liệu – thông tin D. Quy tắc – thông tin – mạng

    A. Là trang Web chỉ chứa nội dung văn bản

    B. Là trang Web không chứa các hình ảnh động như đoạn phim video

    C. Là trang web không có khả năng tương tác với người dùng

    D. Là trang Web không cung cấp chức năng tìm kiếm thông tin

    Câu 4: Nội dung của một gói tin được truyền trên mạng không bao gồm thành phần nào sau đây:

    A. Địa chỉ nhận, địa chỉ gởi B. Danh sách các máy truyền tin trung gian

    C. Thông tin kiểm soát lỗi D. Dữ liệu

    Câu 5: Câu nào trong các câu sau đây phát biểu chính xác nhất về mạng Internet:

    A. Là mạng có quy mô toàn cầu hoạt động dựa trên giao thức TCP/Ip

    B. Là mạng sử dụng chung cho mọi người, có rất nhiều dữ liệu phong phú

    C. Là mạng của các mạng, có quy mô toàn cầu

    D. Là môi trường truyền thông toàn câu dựa trên kỹ thuật máy tính

    Câu 6: Web động là các trang Web:

    A. Mở ra khả năng tư¬ơng tác giữa người dùng và máy chủ B. Có thể có nhiều video,ảnh động…

    C. Có nhiều trang liên kết đến trang chủ Home page D. Không đáp án nào đúng

    Câu 7. Cho biết địa chỉ miền nào sau đây của nước ta:

    a. chúng tôi b. chúng tôi c. chúng tôi d. www.msn.com

    Câu 8. Kết nối các máy tính lại với nhau thành mạng với mục đích :

    a. Chia sẻ tài nguyên, chinh phục khoảng cách và nâng cao độ tin cậy của mạng

    b. Cung cấp đa dịch vụ, đa phương tiện

    c. Đơn giản hoá thiết kế mạng d. Đáp ứng nhu cầu người sử dụng

    Câu 9. Sử dụng đường truyền ADSL có đặc điểm:

    a. Tốc độ thấp b. Giá thành thấp c. Phạm vi hẹp d. Cả 3 đặc điểm

    Câu 10 Virus máy tính là:

    A. Virus sinh học lây lan qua việc sử dụng chung bàn phím

    B. Chương trình máy tính mô tả hoạt động của Virus

    C. Chương trình máy tính hoạt động cả khi tắt máy

    D. Chương trình máy tính có khả năng tự lây lan nằhm phá hoại hoặc lấy cắp thông tin

    Câu 11. Mạng Internet ra đời từ năm nào :

    a.1983 b.1893 c.1985 d.1958

    Câu 12. Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau :

    a. Mạng có dây kết nối các máy tính bằng cáp

    b. Mạng không dây kết nối các máy tính bằng sóng rađiô, bức xạ hồng ngoại, sóng truyền qua vệ tinh.

    c. Mạng không dây không chỉ kết nối các máy tính mà còn cho phép kết nối các điện thoại di động

    d. Mạng có dây có thể đặt cáp đến bất cứ địa điểm và không gian nào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Môn Tin Học Lớp 10
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bộ Xử Lý Trung Tâm (Cpu) Của Cân Điện Tử
  • Cấu Tạo, Cấu Trúc, Phần Cứng, Chức Năng, Thiết Bị Ngoại Vi…
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Cpu
  • Tìm Hiểu Về Cách Làm Việc Của Cpu
  • Cpu Là Gì? Nhiệm Vụ, Chức Năng Của Cpu Trong Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Cpu Là Gì? Tìm Hiểu Về Chức Năng Của Cpu.
  • Cpu Là Gì? Chức Năng Cpu Trong Máy Tính
  • Cpu Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Cpu
  • Tổng Quan Về Cpu Máy Tính: Cpu Là Gì, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động (Phần 1)
  • Apple Watch Series 6 Sẽ Có Chức Năng Phát Hiện Sự Cố Nguy Hiểm Cực Đỉnh
  • Nó sẽ thực hiện việc nhận lệnh của phần cứng và phần mềm đang chạy trên máy tính.

    Có thể bạn chưa biết thì Intel và AMD chính là 2 nhà cung cấp CPU tốt hàng đầu trên thế giới.

    Đây chính là khái niệm CPU là gì cơ bản mà chúng tôi muốn nói với các bạn đầu tiên.

    CPU đầu tiên ra đời tại Intel, nó được sự giúp đỡ của Ted Hoff và những người khác vào đầu thập niên những năm 70 của thế kỷ 20 (1970).

    Bộ xử lý đầu tiên của Intel phát hành ra là bộ vi xử lý 4004.

    CPU được làm bằng cách đặt hàng tỷ bóng bán dẫn siêu nhỏ li ti lên 1 con chip máy tính. Nhiệm vụ của các bóng bán dẫn này sẽ cho phép CPU làm những phép tình cần thiết; mà đã được lập trình để chạy ứng dụng đã được lưu trê bộ nhớ hệ thống.

    Bộ xử lý được cắm vào một đế cắm CPU (CPU Socket) trên bo mạch chủ (Motherboard). Bộ xử lý sẽ làm sản sinh nhiệt, nó được phủ lên một lớp tản nhiệt giúp giữ mát và hoạt động trơn tru hơn.

    Hiện nay, sự tiến bộ đã sản sinh ra nhiều loại đế cắm khác nhau trên bo mạch chủ. Các đế cắm này chỉ hỗ trợ riêng cho các bộ xử lý cụ thể; mỗi bộ này đều có phần chân bố trí riêng biệt.

    Có thể nói, trong CPU có các thành phần chính là ALU (Arithmetic Logic Unit – Bộ số học và Logic) giúp thực hiện các hoạt động toán học, logic, thao tác và CU (Bộ điều khiển – Control Unit) dùng để điều khiển các hoạt động của bộ xử lý.

    Nhiều cải tiến qua nhiều năm kể từ lúc CPU đầu tiên ra đời. Nhưng các chức năng của CPU vẫn được giữ như cũ gồm: tìm nạp, giải mã và thực thi.

    Quá trình tìm nạp sẽ nhận lệnh. Lệnh này được biểu diễn dưới dạng là 1 chuỗi các số; nó được RAM truyền tải tới CPU. Các thao tác sẽ có rất nhiều lệnh, chính vì thế CPU cần biết lệnh nào sẽ truyền tới tiếp.

    Program Counter chính là nơi giữ địa chỉ lệnh – Đây là bộ đếm chương trình (PC). Những lệnh này và PC sẽ được đưa đến một Instruction Register – Đây là thanh ghi lệnh (IR). Để tham chiếu đến địa chỉ của lệnh tiếp theo, thì độ dài của PC sẽ được tăng lên theo.

    CPU sẽ truyền tải lệnh tới 1 mạch gọi là bộ giải mã lệnh; sau khi một lệnh được tìm nạp và được đưa vào lưu trữ trong IR. Việc này sẽ giúp chuyển đổi các lệnh thành tín hiệu qua các phần khác của CPU để làm việc.

    Lúc đầu ra đời, CPU chỉ có 1 lõi đơn. Lúc đó việc tính toán thường diễn ra chậm và tốn khá nhiều thời gian do bị giới hạn các tác vụ. Nhưng tại thời điểm đó thì như thế là quá đủ để thới giới thay đổi.

    Việc cải thiện hiệu suất xử lý đã dẫn tới việc xuất hiện các bộ vi xử lý đa lõi sau này như: lõi kép, 4 lõi và cả đa nhân (đa lõi).

    Có thể hiểu như sau: bộ vi xử lý lõi kép chỉ là 2 CPU riêng biệt trên 1 chip đơn mà thôi. Việc tăng lên só lượng lõi, CPU có thể chạy và xử lý nhiều quy trình cùng 1 lúc. Điều này giúp tăng hiệu suất làm việc và giảm thời gian xử lý.

    Việc bạn bổ sung thêm kiến thức máy tính về các hoạt động của một CPU, sẽ giúp bạn rất nhiều điều bổ ích.

    Nếu bạn đang cần mua một CPU phù hợp, hãy tham khảo cấc thông số kỹ thuật CPU để đưa ra một quyết định chính xác nhất.

    Điều này, nói rằng chung ta đang mang theo bên cạnh mình 1 chiếc máy tính nhỏ gọn. Bộ xử lý di động luôn được tối ưu hóa tốt nhất, hiệu quả tốt với tiêu thụ điện năng hợp lý để pin được kéo dài.

    Bạn có thể nhận ra:

    • Bộ vi xử lý di động có chữ “U” sẽ cho công suất sử dụng cực thấp.
    • Bộ vi xử lý di động có chữ “HQ” có đồ họa hiệu suất cao.
    • Bộ vi xử lý di động có chữ “HK” cho đồ họa với hiệu năng rất cao có khả năng ép xung.
    • Những tiền tố của bộ vi xử lý Desktop có chữ “K” cho khả năng ép xung, còn “T” cho công suất được tối ưu cao.

    Bộ vi xử lý nhận dữ liệu trong các khối nhỏ, bạn có thể biết nó qua cách gọi là một “word”. Bộ vi xử lý bị giới hạn khả năng bởi số bit trong một word.

    Định luật Moore được duy trì khiến bộ vi xử lý 32 bit ban đầu có thể có một kích thước word cực lớn; Sẽ xử lý tốt hơn ở 4GB RAM – đây là điều mở ra cho bộ xử lý 64 bit mới hơn.

    Thiết kế nhiệt điện có thước đo công suất cực đại là đơn vị Watts trên CPU sẽ tiêu thụ. Ngoài mức tiêu thụ điện năng thấp hơn, nó cũng có khả năng tạo ra ít nhiệt hơn.

    CPU cần được gắn các thành phần khác qua bo mạch chủ để có đầy đủ các chức năng. Chọn CPU, bạn cần chắc chắn rằng những loại CPU Socket và bo mạch chủ của máy phải phù hợp với nhau.

    Bộ nhớ đệm Cache L2 và L3 là kiểu bộ nhớ nhanh chóng, nó có trong CPU để xử lý. Việc có nhiều bộ nhớ Cache sẽ giúp CPU của bạn chạy và hoạt động nhanh, tốt hơn nhiều.

    Tần số sẽ là yếu tố nói đến tốc độ hoạt động của một bộ vi xử lý. Tần số là số hiệu suất quan trọng dùng để so sánh giữa các CPU khác nhau; kế đến là nói về bộ vi xử lý đa lõi.

    Ví dụ dễ hiểu: Tần số chính là thước đo để so sánh một CPU lõi kép nhanh và vượt trội hơn một CPU 4 lõi chậm.

    Bộ vi xử lý máy tính sẽ sử dụng số để xác định rằng đâu là bộ vi xử lý nhanh hơn.

    Ví dụ cụ thể: Bộ vi xử lý Intel 80486 (486) sẽ xử lý nhanh hơn Bộ vi xử lý 80386 (386). Sau này, bộ vi xử lý Intel Pentium (80586) được giới thiệu; thì tất cả bộ xử lý máy tính đều sử dụng các tên khác như Athlon, Duron, Pentium, Celeron.

    Chú ý: Một số loại CPU có nhiều phiên bản khác nhau

    • K6-2, K6-III, Athlon, Duron, Athlon XP
    • Sempron, Athlon 64, Mobile Athlon 64, Athlon XP-M, Athlon 64 FX
    • Turion 64, Athlon 64 X2, Turion 64 X2, Phenom FX, Phenom X4
    • Phenom X3, Athlon 6-series, Athlon 4-series, Athlon X2, Phenom II
    • Athlon II, E2 series, A4 series, A6 series, A8 series, A10 series
    • 4004, 8080, 8086, 8087, 8088, 80286 (286), 80386 (386), 80486 (486)
    • Pentium, Pentium w/ MMX, Pentium Pro, Pentium II, Celeron, Pentium III, Pentium M, Celeron M
    • Pentium Extreme, Edition, Core Duo, Core 2 Duo
    • Core i3, Core i5, Core i7

    Các dòng sản phẩm vi xử lý AMD Opteron, Intel Itanium và cả Xeon là các CPU dùng trong các máy chủ, máy tính trạm cao cấp.

    Còn các điện thoại thông minh Smartphone dùng CPU ARM. Các loại CPU này có hình dáng và kích thước nhỏ, dùng ít điện năng và tạo ít nhiệt.

    Tốc độ chuyển dữ liệu gần như tốc độ ánh sáng là 299.792.458 m/s. Để đạt được tốc độ này, còn phải dựa vào điều kiện môi trường (kim loại ở trong dây). Vì vậy, tốc độ di chuyển thường chỉ đạt khoảng 75 – 90% tốc độ ánh sáng mà thôi.

    Việc này cũng hoàn toàn là không thể. Vì tất cả các máy tính đều yêu cầu có 1 số loại CPU.

    CPU chính là bộ não của máy tính, giống như não chính là nơi điều khiển các hoạt động nhận thức của cơ thể con người.

    Các thành phần của máy tính luốn hỗ trợ việc hoạt động của CPU. Hiện các cuộc cách mạng kỹ thuật luôn được cải tiến mới hơn.

    Nếu bạn đã đọc thông tin và có thể phân biệt được giữa lõi kép Intel i7 và 4 lõi AMD X4 860K sẽ cho bạn việc lựa chọn dễ dàng rồi đấy.

    Với những chia sẻ về thuật ngữ CPU là gì? và các thông tin, thông số kỹ thuật CPU sẽ giúp ích bạn độc có thêm kiến thức cơ bản chọn lọc tại Kinh nghiệm số.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Cpu Là Gì? Chức Năng Của Cpu Trong Máy Tính
  • Thiết Bị Định Vị Zenly 4.34.0 Android
  • Ứng Dụng Zenly: “định Vị Người Thân” Chưa Bao Giờ Dễ Dàng Đến Thế
  • Cách Gọi Video Call Trên Zalo Pc
  • Hướng Dẫn Đăng Nhập Nhiều Nick Zalo Trên Máy Tính, Chat 2 Nick Zalo Tr
  • Bộ Vi Xử Lý Cpu Là Gì, Chức Năng Cpu

    --- Bài mới hơn ---

  • Đánh Giá Apple Watch Series 6: Có Gì Mới?
  • Apple Watch Series 6 Có Gì Nổi Bật?
  • Đánh Giá Apple Watch Series 6: Có Cải Tiến Nhưng Chưa Thực Sự Nổi Bật
  • Tính Năng ‘hot’ Nhất Apple Watch Series 6 Không Có Tại Việt Nam
  • 10 Tính Năng Tốt Nhất Của Apple Watch Series 6 Mới Ra Mắt
  • I – Chức năng của CPU

    – CPU có thể được xem như não bộ, một trong những phần tử cốt lõi nhất của máy vi tính.

    – Nhiệm vụ chính của CPU là xử lý các chương trình vi tính và dữ kiện.

    – CPU có nhiều kiểu dáng khác nhau. Ở hình thức đơn giản nhất, CPU là một con chip với vài chục chân. Phức tạp hơn, CPU được ráp sẵn trong các bộ mạch với hàng trăm con chip khác.

    – CPU là một mạch xử lý dữ liệu theo chương trình được thiết lập trước. Nó là một mạch tích hợp phức tạp gồm hàng triệu transistor

    II – Cấu tạo của CPU

    CPU có 3 khối chính là :

    1. Bộ điều khiển: Là các vi xử lí có nhiệm vụ thông dịch các lệnh của chương trình và điều khiển hoạt động xử lí,được điều tiết chính xác bởi xung nhịp đồng hồ hệ thống. Mạch xung nhịp đồng hồ hệ thống dùng để đồng bộ các thao tác xử lí trong và ngoài CPU theo các khoảng thời gian không đổi.Khoảng thời gian chờ giữa hai xung gọi là chu kỳ xung nhịp.Tốc độ theo đó xung nhịp hệ thống tạo ra các xung tín hiệu chuẩn thời gian gọi là tốc độ xung nhịp – tốc độ đồng hồ tính bằng triệu đơn vị mỗi giây-Mhz. Thanh ghi là phần tử nhớ tạm trong bộ vi xử lý dùng lưu dữ liệu và địa chỉ nhớ trong máy khi đang thực hiện tác vụ với chúng.

    2. Bộ số học-logic: Có chức năng thực hiện các lệnh của đơn vị điều khiển và xử lý tín hiệu. Theo tên gọi,đơn vị này dùng để thực hiện các phép tính số học( +,-,*,/ )hay các phép tính logic (so sánh lớn hơn,nhỏ hơn…)

    3.học nghề sửa chữa laptop Thanh ghi: Thanh ghi có nhiệm vụ ghi mã lệnh trước khi xử lý và ghi kết quả sau khi xử lý

    III – Khóa dạy nghề sửa chữa laptop Các thông số kỹ thuật của CPU

      Tốc độ của CPU:Tốc độ xử lý của máy tính phụ thuộc vào tốc độ của CPU, nhưng nó cũng phụ thuộc vào các phần khác (như bộ nhớ trong, RAM, hay bo mạch đồ họa).Có nhiều công nghệ làm tăng tốc độ xử lý của CPU. Ví dụ công nghệ Core 2 Duo.Tốc độ CPU có liên hệ với tần số đồng hồ làm việc của nó (tính bằng các đơn vị như MHz, GHz).
    • Đối với các CPU cùng loại tần số này càng cao thì tốc độ xử lý càng tăng.
    • Đối với CPU khác loại, thì điều này chưa chắc đã đúng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Bộ Xử Lý Trung Tâm Cpu Và Những Cần Thiết
  • Tìm Hiểu Bộ Vi Xử Lý (Cpu)
  • Tìm Hiểu Về Cpu Điện Thoại: Cơ Quan Đầu Não Của Một Chiếc Smartphone
  • Giải Thích Chức Năng Từng Linh Kiện Trong Một Bộ Máy Tính Chơi Game: Cpu
  • Tìm Hiểu Về Socket Cpu
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100