Chức Năng Của Hồng Cầu Là Gì

--- Bài mới hơn ---

  • Chứng Minh Sự Phù Hợp Trong Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Tế Bào Máu
  • Các Thành Phần Của Máu, Lượng Máu Trong Cơ Thể Người Bình Thường Là Bao Nhiêu?
  • Trình Bày Thành Phần Cấu Tạo Và Chức Năng Của Máu ? Vì Sao Huyết Tương Và Hồng Cầu Thực Hiện Được Chức Năng Đó? Mọi Người Giúp Em Ạ
  • Câu Nghi Vấn (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài: Câu Nghi Vấn (Tiếp Theo)
  • Máu là gì?

    Máu là một yếu tố cơ bản để đảm bảo sự phát triển và hoạt động đúng đắn của cơ thể chúng ta. Nhờ chất lỏng này, tất cả các yếu tố cần thiết được vận chuyển để các tế bào của chúng ta được oxy hóa, nuôi dưỡng, loại bỏ tất cả các độc tố và tất cả các cơ quan và mô của chúng ta hoạt động chính xác.

    Do đó, chúng ta có thể định nghĩa máu là mô, ở trạng thái lỏng, kết nối toàn bộ cơ thể với nhau và hoạt động trong việc vận chuyển các chất dinh dưỡng và vật liệu thiết yếu cho sự sống của chúng ta (như oxy) đến tất cả các bộ phận của cơ thể, trong khi thu gom chất thải (như carbon dioxide) từ các mô và tế bào để có thể loại bỏ chúng qua phổi. Máu cũng bảo vệ cơ thể chúng ta khỏi nhiễm trùng và các bệnh mà vi khuẩn có thể gây ra.

    Nhờ có nó, các kháng thể được tạo ra giúp chúng ta loại bỏ vi trùng và vi rút có thể được cài đặt trong chúng ta. Và, như thể điều đó là không đủ, máu cũng hoạt động như một chất điều chỉnh, vì nó theo dõi và duy trì nhiệt độ cơ thể của chúng ta, quản lý mức nước và muối và cân bằng huyết áp.

    Tóm lại, ba chức năng cơ bản của máu là vận chuyển, bảo vệ và điều tiết. Vì tất cả những lý do này, máu, không nghi ngờ gì, là một trong những mô quan trọng và quan trọng nhất của cơ thể chúng ta.

    Thành phần của máu

    Nhưng máu không chỉ là một chất lỏng màu đỏ và nhớt – được gọi là huyết tương -, cũng có nhiều yếu tố tạo nên và có ý nghĩa với mục tiêu của máu trong cơ thể chúng ta, mỗi loại có chức năng riêng.

    Để hiểu thành phần của máu, chúng ta phải phân biệt giữa hai phần khác nhau: huyết tương, đó là chất lỏng bao gồm 92% nước và các yếu tố cần thiết khác như enzyme, hormone, kháng thể, chất dinh dưỡng, muối, protein, khí … và các tế bào máu trong đó. Cụ thể đây là những tế bào máu mà chúng ta sẽ tìm thấy trong huyết tương và do đó, là một phần của máu và chiếm 45% thể tích máu:

    • Tế bào hồng cầu: còn được gọi là hồng cầu hoặc hồng cầu. Máu chứa từ 4 đến 5 triệu tế bào hồng cầu mỗi mm3. Mục tiêu chính của nó là vận chuyển oxy đến các mô khác nhau của cơ thể.
    • Tiểu cầu: có từ 200.000 đến 400.000 mỗi mm3. Chúng là những mảnh nhỏ của các tế bào máu chịu trách nhiệm hình thành cục máu đông sẽ giúp chúng ta chữa lành vết thương và ngăn chảy máu. Chúng được sản xuất bởi tủy xương.
    • Bạch cầu: còn được gọi là bạch cầu. Máu đếm từ 6.000 đến 9.000 tế bào bạch cầu mỗi mm3. Chúng ta có thể phân biệt giữa một số bạch cầu và mỗi loại có một chức năng cụ thể trong sự bảo vệ của sinh vật của chúng ta.

    Chức năng của hồng cầu

    Các tế bào hồng cầu, còn được gọi là hồng cầu, hồng cầu hoặc hồng cầu, là một phần của các tế bào máu cơ bản cùng tồn tại trong huyết tương. Chúng bao gồm globulin và hemoglobin, nghĩa là một cấu trúc phân tử, có chức năng chính là:

    • Vận chuyển oxy đến các mô khác nhau của cơ thể
    • Thu gom carbon dioxide để loại bỏ chất thải độc hại

    Ngoài ra, loại tế bào này còn tạo ra màu đỏ cho máu vì chúng không có nhân và tế bào chất của chúng được hình thành từ huyết sắc tố, tạo ra màu sắc cho hình cầu và máu. Giống như các tế bào bạch cầu, hoạt động trong việc bảo vệ cơ thể chúng ta, các tế bào hồng cầu cũng có nguồn gốc từ tủy xương. Nhìn bằng mắt thường, chúng ta có thể xác định rằng chúng là những tế bào màu đỏ tương tự như đĩa biconcave (hình bầu dục) không có nhân và chúng có đường kính khoảng 0, 007 mm.

    Như chúng tôi đã chỉ ra ở trên, trong máu của chúng tôi có từ 4 đến 5 triệu tế bào hồng cầu trên một milimét khối, chỉ sống được 120 ngày và được loại bỏ thông qua việc giải phóng bilirubin. Các mô tạo máu của tủy xương chịu trách nhiệm sản xuất hàng triệu tế bào hồng cầu mỗi ngày để máu của chúng ta luôn có các chất mang xác thực có thể thực hiện công việc cho ăn và oxy hóa tất cả các tế bào của cơ thể, để giữ cho chúng ta khỏe mạnh.

    Bệnh ảnh hưởng đến hồng cầu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Chính Phủ Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư
  • Những Điểm Mới Trong Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Khoa Học Và Công Nghệ
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Định Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Kh&cn
  • Hoạch Định Chiến Lược (Strategic Planning) Là Gì? Khó Khăn Trong Hoạch Định
  • Chương V. Chức Năng Điều Khiển
  • Chức Năng Của Tiểu Cầu Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Tiểu Cầu Và Ý Nghĩa Của Các Chỉ Số
  • Bệnh Rối Loạn Chức Năng Tiểu Cầu
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tiểu Cầu
  • Tiểu Cầu: Nguồn Gốc, Cấu Trúc Và Cách Đánh Giá Chức Năng
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Ubnd Huyện
  • Cấu trúc của tiểu cầu là gì?

    Tiểu cầu thực chất là một mảnh tế bào được vỡ ra từ tế bào nhân khổng lồ. Sau khi được phóng thích từ tuỷ xương, chỉ có 60-75% tiểu cầu lưu thông trong máu, phần còn lại được giữ ở lách.

    Số lượng bình thường của tiểu cầu trong máu là 150.000-300.000/mm3. Tiểu cầu tăng khi thức ăn giàu đạm, khi chảy máu và bị dị ứng. Tiểu cầu giảm khi bị thiếu máu ác tính, bị nhiễm phóng xạ…

    Ðời sống tiểu cầu thay đổi từ vài ngày đến 2 tuần. Tiểu cầu có kích thước 2-4μm, thể tích 7-8μm 3, không có nhân nhưng bào tương có nhiều hạt. Có 2 loại hạt là:

    – Hạt alpha chứa PDGF (platelet-derived growth factor) có tác dụng giúp liền vết thương.

    – Hạt đậm đặc chứa ADP, ATP, Ca++ và serotonin.

    Ngoài ra tiểu cầu còn chứa các enzyme để tổng hợp thromboxane A2; yếu tố ổn định fibrin, lysosome và các kho dự trữ Ca++. Ðặc biệt, trong tiểu cầu có các phân tử actin, myosin, thrombosthenin giúp nó co rút.

    Chức năng của tiểu cầu là gì?

    Chức năng dính:

    Hiện tượng: bình thường tiểu cầu không dính vào thành mạch, có lẽ do một chất có tác dụng ức chế dính của tiểu cầu – chất đó có thể là prostaglandin. Tuy nhiên khi có đứt mạch máu thì lập tức tiểu cầu được hoạt hóa và dính vào nơi tổn thương.

    Chức năng ngưng tập tiểu cầu:

    Bản chất của hiện tượng ngưng tập: đây là hiện tượng tiểu cầu tập trung thành “nút” qua hiện tượng dính. Hiện tượng dính đã hoạt hóa tiểu cầu, tạo điều kiện cho hiện tượng ngưng tập (aggregation) xảy ra. In vitro hiện tượng ngưng tập được kích thích bởi một số chất: ADP, thrombin, adrenalin.

    Chức năng chế tiết của tiểu cầu:

    Với sự có mặt của collagen hoặc thrombin hoạt hóa sẽ dẫn đến tăng chế tiết của các hạt tiểu cầu bao gồm ADP, serotonin, men lysosom, heparin; collagen, thrombin… hoạt hóa quá trình tổng hợp prostagladin tiểu cầu. Các chất trên không chỉ làm tăng hoạt hóa tiếp theo của tiểu cầu mà còn có tác dụng làm tăng thấm mạch, hoạt hóa protein c, tạo thromboxan A2 và prostacyclin. Từ đây một chuỗi phản ứng, bao gồm tăng thấm mạch, giảm Ca++, ức chế ngưng tập tiểu cầu sẽ xảy ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Chức Năng Tiểu Cầu
  • Chức Năng Tổ Chức (Organizational Functions) Là Gì?
  • Quản Trị Học: Chức Năng Tổ Chức ( Hutech)
  • Chức Năng Tổ Chức Trong Quản Trị Học, Quy Tắc Xây Dựng Tổ Chức?
  • Gdcd 11 Bài 2: Hàng Hoá
  • Bạch Cầu Là Gì ? Chức Năng Của Bạch Cầu

    --- Bài mới hơn ---

  • ✴️ Phân Loại Và Chức Năng Của Bạch Cầu
  • Chức Năng Của Bạch Cầu Là Gì? Vai Trò Và Đặc Tính Sinh Lý Của Bạch Cầu?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Bạch Cầu
  • Bạch Cầu Là Gì? Phân Loại Và Chức Năng Của Bạch Cầu
  • Bạch Cầu Là Gì? Vai Trò, Đặc Tính Và Chức Năng Của Bạch Cầu Là Gì?
  • Trong nhiệm vụ chung là bảo vệ cơ thể, mỗi loại bạch cầu có một cấu trúc gắn liền với tính năng và nhiệm vụ khác nhau:

    • Bạch cầu hạt trung tính: Tạo ra hàng rào đầu tiên bảo vệ cơ thể chống lại sự xâm nhập của các vi khuẩn sinh mủ do bạch cầu trung tính có khả năng vận động và thực bào rất mạnh.

    • Bạch cầu hạt ưa acid: Chức năng chủ yếu là khử độc các protein và các chất lạ do trong các lysosome chứa các enzyme như oxidase, peroxidase và phosphatase.

    • Bạch cầu hạt ưa base: là loại ít gặp nhất trong các loại bạch cầu, đóng vai trò quan trọng trong một số phản ứng dị ứng.

    • Bạch cầu lympho: Có hai loại là bạch cầu lympho T và bạch cầu lympho B.

    Bạch cầu lympho T : bạch cầu Lympho T sau khi được hoạt hóa sẽ tấn công các kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể bằng cách tấn công trực tiếp hoặc giải phóng một chất gọi là lymphokin. Lymphokin sẽ thu hút bạch cầu hạt đến xâm nhập, tấn công kháng nguyên.

    Bạch cầu lympho B có vai trò sản xuất ra kháng thể.

      Bạch cầu mono: có kích thước lớn, tại mô liên kết của các cơ quan sẽ phát triển thành các đại thực bào. Các đại thực bào này sẽ ăn các phân tử các phân tử có kích thước lớn, các mô hoại tử, do đó có tác dụng dọn sạch các vùng mô tổn thương. Bên cạnh đó, bạch cầu mono còn đóng vai trò quan trọng trong khởi động quá trình sản xuất kháng thể.

    Chỉ số WBC là gì?

    Chỉ số Wbc (White Blood Cell) là chỉ số thể hiện số lượng bạch cầu trong một thể tích máu. Giá trị này bình thường trong khoảng 4.000- 10.000 tế bào/mm3. Nếu số lượng bạch cầu cao hơn khoảng trên gọi là tình trạng tăng bạch cầu, thấp hơn khoảng trên là tình trạng giảm bạch cầu. Đây là một chỉ số quan trọng, dựa vào chỉ số này tăng hoặc giảm thầy thuốc có thể tiên lượng được tình trạng sức khỏe của người bệnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Tự Động Giữ Phanh Auto Hold
  • Phanh Tay Điện Tử Có Ưu Và Nhược Điểm Gì?
  • 7 Công Nghệ Hạng Sang Trên Ô Tô Đang Dần Được ‘bình Dân Hóa’ Ở Việt Nam (P1)
  • Làm Thế Nào Để Sử Dụng Phanh Tay Điện Tử Và Auto Hold Trên Mitsubishi Outlander
  • Tìm Hiểu Về Tính Năng Tự Động Giữ Phanh Auto
  • Bạch Cầu Là Gì Và Chức Năng Của Bạch Cầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 8 Bài 14: Bạch Cầu
  • Nad: Rối Loạn Chức Năng Của Bạch Cầu Trung Tính Actin
  • Chức Năng Của Bạch Cầu Trong Máu Là Gì?
  • Eosinophilia (Tăng Bạch Cầu Ưa Acid
  • Suy Giảm Miễn Dịch (Giảm Bạch Cầu Hạt Trung Tính Và Sau Ghép Tủy)
  • Các tế bào bạch cầu lưu thông trong tuần hoàn máu và giúp hệ thống miễn dịch chống lại nhiễm trùng. Tế bào gốc trong tủy xương chịu trách nhiệm sản xuất các tế bào bạch cầu. Sau đó, tủy xương lưu trữ khoảng 80-90% số lượng các tế bào bạch cầu. Khi nhiễm trùng hoặc tình trạng viêm xảy ra, cơ thể sẽ giải phóng các tế bào bạch cầu để giúp chống lại nhiễm trùng. Trong bài viết này sẽ giúp tìm hiểu thêm về các tế bào bạch cầu, bao gồm phân loại và chức năng của chúng.

    Bạch cầu là những tế bào có chức năng chống lại các tác nhân lạ đi vào cơ thể. Các tế bào bạch cầu sẽ thực bào các chất lạ hoặc vi khuẩn, khử độc, sản xuất kháng thể; giải phóng các chất truyền tin hóa học, các enzym,… Bạch cầu có nguồn gốc từ các tế bào gốc sinh máu vạn năng trong tủy xương. Có nhiều loại bạch cầu khác nhau, mỗi loại thực hiện một chức năng khác nhau nhưng đều thống nhất trong nhiệm vụ chung là bảo vệ cơ thể.

    Bạch cầu gồm có 3 loại chính: bạch cầu hạt, tế bào lympho và bạch cầu đơn nhân.

      • Bạch cầu ái kiềm: Chúng chiếm ít hơn 1% tế bào bạch cầu trong cơ thể và thường xuất hiện với số lượng tăng sau một phản ứng dị ứng.
      • Bạch cầu ái toan: Đây là bạch cầu chịu trách nhiệm đáp ứng với nhiễm trùng mà ký sinh trùng gây ra. Chúng cũng đóng một vai trò trong phản ứng miễn dịch nói chung; cũng như phản ứng viêm trong cơ thể.
      • Bạch cầu trung tính: Chúng đại diện cho phần lớn các tế bào bạch cầu trong cơ thể. Chúng hoạt động như những “lao công thu gom rác”; giúp bao quanh, tiêu diệt vi khuẩn và nấm có thể có trong cơ thể.

    Những tế bào bạch cầu này bao gồm:

    • Tế bào B: Còn được gọi là tế bào lympho B, các tế bào này tạo ra các kháng thể để giúp hệ thống miễn dịch gắn kết với phản ứng với nhiễm trùng.
    • Tế bào T: Còn được gọi là tế bào lympho T, những tế bào bạch cầu này giúp nhận biết và loại bỏ các tế bào gây nhiễm trùng.
    • Các tế bào giết tự nhiên: Những tế bào này chịu trách nhiệm tấn công và tiêu diệt các tế bào virus, cũng như các tế bào ung thư.

    Bạch cầu đơn nhân chiếm khoảng 2 – 8% tổng số tế bào bạch cầu trong cơ thể. Chúng có mặt khi cơ thể chống lại nhiễm trùng mãn tính. Các bạch cầu đơn nhân nhắm mục tiêu và phá hủy các tế bào gây nhiễm trùng.

    3. Chỉ số WBC là gì?

    Một số tình trạng có thể ảnh hưởng đến số lượng tế bào bạch cầu trong cơ thể, dẫn đến việc chỉ số các dòng bạch cầu quá cao hoặc quá thấp. Nếu cần thiết, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân dùng thuốc để kiểm soát số lượng bạch cầu phù hợp. Để xét nghiệm chỉ số bạch cầu, bạn có thể đặt lịch khám qua website: chúng tôi hoặc liên hệ Zalo: 0342.318.318 để được hướng dẫn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Monocyte Là Gì? Ý Nghĩa Của Bạch Cầu Monocyte Trong Xét Nghiệm Máu
  • Nêu Các Cơ Chế Bảo Vệ Của Bạch Cầu
  • Vai Trò, Đặc Tính Và Chức Năng Của Bạch Cầu Là Gì?
  • Những Điều Bạn Nên Biết Về Sinh Lí Của Bạch Cầu (Phần 2)
  • Bệnh Phổi Bạch Cầu Hạt Ưa Acid
  • Bạch Cầu Là Gì? Vai Trò, Đặc Tính Và Chức Năng Của Bạch Cầu Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Hồng Cầu, Tiểu Cầu, Bạch Cầu Trong Cơ Thể
  • Trình Duyệt Web Là Gì? Chức Năng Của Trình Duyệt Web?
  • 8 Tính Năng Hữu Ích Chrome Ẩn Giấu Trong Trình Duyệt
  • Bộ Máy Gôngi Là Gì? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Bộ Máy Gôngi
  • Bộ Máy Gôngi: Khái Niệm
  • Bạch cầu tồn tại ở dạng trong suốt, có nhân và sở hữu kích thước khá lớn. Bên cạnh đó, ngoại trừ trong máu thì bạch cầu còn có thể được tìm thấy với số lượng lớn trong các hạch hoặc mạch bạch huyết, lách cũng như các mô khác nằm trong cơ thể con người.

    Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu

    Chức năng của bạch cầu là gì?

    Chức năng của bạch cầu được thể hiện rõ ràng trong cơ thể của mỗi người. Cùng với đó, mỗi loại bạch cầu sẽ thực hiện một chức năng riêng và cụ thể nó được chứng minh như sau:

    Bạch cầu hạt trung tính là gì? Bạch cầu hạt trung tính được xem là hàng rào của cơ thể với khả năng kháng lại các loại vi khuẩn mủ. Vì vậy, chức năng của bạch cầu hạt này đó chính là hủy diệt cũng như tiêu hóa hiệu quả, nhanh chóng nhiều loại vi khuẩn cũng như các thành phần nhỏ. Ngoài ra, loại bạch cầu trung tính này còn chứa dồi dào các chất oxy hóa mạnh có tác dụng tiêu diệt nhanh các loại vi khuẩn.

    Bên cạnh đó, bạch cầu hạt trung tính còn là loại bạch cầu đầu tiên có khả năng tiến đến vị trí vi khuẩn xâm nhập với số lượng vô cùng lớn. Vì vậy, trong quá trình thực bào các loại vi khuẩn, nhiều bạch cầu trung tính khi chết sẽ nhanh chóng tạo thành mủ ngay tại vị trí tổn thương. Từ đó, mỗi loại bạch cầu này sẽ thực bào tối đa với số lượng khoảng 5 đến 20 vi khuẩn.

    Bạch cầu hạt ưa acid là gì? Khi tìm hiểu về chức năng của các loại bạch cầu hạt ưa acid chắc chắn các bạn sẽ hiểu được bạch cầu 1+ là gì. Trên thực tế, bạch cầu ưa acid vận động ít hơn so với bạch cầu trung tính và với thực bào, nó cũng ít tích cực hơn. Vì vậy, chức năng đầu tiên mà các bạn có thể nhận thấy ở bạch cầu hạt ưa acid đó là khử độc protein lạ nhờ vào sự hoạt động của các enzyme đặc biệt là trong hạt bào tương.

    Không những thế, chức năng của bạch cầu hạt ưa acid đó là được hấp dẫn đến nơi xảy ra phản ứng dị ứng và tiết ra các enzyme nhằm chống lại tác dụng của histamine cũng như các loại chất trung gian khác ngay trong phản ứng vừa diễn ra. Ngoài ra, bạch cầu hạt ưa acid còn có khả năng thực bào đối với các phức hợp kháng nguyên – kháng thể. Nhờ đó, nó có thể ngăn cản không cho tiến trình viêm lan rộng sang các vị trí khác.

    Bạch cầu hạt ưa base là gì? Đây cũng là thắc mắc của nhiều người khi tìm hiểu về bạch cầu. Chức năng của bạch cầu còn được thể hiện rõ với loại bạch cầu hạt ưa base. Loại bạch cầu này được xem là khá giống với một loại tế bào khác ở trong tổ chức bên ngoài mao mạch và nó được gọi với cái tên là dưỡng bào.

    Vậy bạch cầu hạt ưa base là gì và chức năng của nó như nào? Với công thức bạch cầu của mình, bạch cầu hạt ưa base có chức năng phóng thích heparin làm ngăn cản quá trình đông máu. Đồng thời, nó còn giúp thúc đẩy việc vận chuyển mỡ từ máu sau một bữa ăn bạn nạp nhiều năng lượng cũng như chất béo.

    Cùng với bạch cầu mono, bạch cầu lympho cũng có chức năng vô cùng quan trọng. Trong máu của cơ thể người tồn tại ba loại lymphocyte đó là tế bào B, tế bào T và các tế bào giết tự nhiên. Các tế bào B có chức năng sản xuất ra kháng thể liên kết với các tác nhân gây bệnh nhằm mục đích tạo ra điều kiện để phá hủy chúng hiệu quả. Cùng với đó, các tế bào T CD4+ lại có chức năng phối hợp với các phản ứng của hệ miễn dịch để làm tăng sức đề kháng cho cơ thể.

    Bạch cầu mono là gì? Bạch cầu mono chính là một loại tế bào lớn nhất trong các loại bạch cầu. Theo ghi nhận một số bạch cầu mono có kích thước gấp 3 lần kích thước của hồng cầu. Bạch cầu mono được sinh ra trong tuỷ xương và sẽ cần khoảng 3 ngày để phát triển trước khi được giải phóng vào trong máu.

    Bạch cầu ở lại trong máu tuần hoàn vài ngày rồi di chuyển đến các mô liên kết của các cơ quan khác nhau. Tại đây chúng sẽ phát triển thành các đại thực bào của mô như đại thực bào trong gan (gọi là tế bào Kupffer), đại thực bào trong phổi (được gọi là đại thực bào phế nang), đại thực bào của lách và tuỷ xương góp phần bảo vệ cơ thể chống lại các vi khuẩn cũng như các hoá chất độc hại.

    Ngoài ra đại thực bào còn đóng vai trò quan trọng trong sự khởi động quá trình sản xuất các kháng thể của bạch cầu lympho B.

    • Bạch cầu không chỉ khư trú trong máu hoặc bạch huyết mà còn ở trong các mô khác, đặc biệt là ở trong các mô liên kết lỏng lẻo.
    • Bạch cầu là những tế bào có khả năng vận động và bạch cầu di chuyển theo kiểu amip: Tế bào phóng ra các tua bào tương bám vào một điểm nào đó rồi kéo toàn bộ tế bào đi theo. Cụ thể hơn là bạch cầu hạt trung tính và bạch cầu mono có thể vận động theo kiểu amip trong các mô với tốc độ 40 mm trong 1 phút. Bạch cầu còn có khả năng đi qua các lỗ của thành mao mạch (cho dù là các lỗ này nhỏ hơn kích thước của bạch cầu) bằng quá trình xuyên mạch để vào các khoang quanh mạch máu khi cần thiết.
    • Bạch cầu còn di chuyển đến các mô bị tổn thương hay viêm nhiễm do chúng bị hấp dẫn bởi các hoá chất của tế bào tổn thương hoặc của vi khuẩn giải phóng ra hoặc do các phức hợp miễn dịch tạo ra trong đáp ứng miễn dịch. Bạch cầu sẽ di chuyển theo sự hấp dẫn của các chất hoá học được gọi là hiện tượng hoá ứng động.

    Từ chức năng của bạch cầu, bạn cũng cần tìm hiểu thêm về những đặc tính của bạch cầu như sau:

    Vai trò của bạch cầu là gì?

    Bạch cầu không chỉ có chức năng quan trọng đối với cơ thể mà nó còn đóng vai trò không thể thiếu trong quá trình sống của con người. Bạch cầu giúp cơ thể duy trì sự sống, làm tăng sức đề kháng để chống lại các loại bệnh tật nguy hiểm có thể xâm nhập.

    • Xuyên mạch: Bạch cầu ái toán có thể thay đổi hình dạng để xuyên qua vách giữa những tế bào để đến được những nơi cần thiết.
    • Chuyển động: Bạch cầu ái toan chuyển động bằng chân giả với tốc độ khoảng 40mm/phút.
    • Hóa ứng động và nhiệt ứng động: Đây cũng là đặc điểm riêng biệt của loại bạch cầu này.
    • Thực bào, ẩm bào: Bạch cầu ái toán là thực bảo và ẩm bào.

    Bạch cầu ái toan chính là một phần của hệ thống miễn dịch và thành phần quan trọng trong máu. Bạch cầu ái toan đóng một vai trò quan trọng cho sự sống của cơ thể con người. Một số đặc điểm của bạch cầu ái toan như sau:

    Tăng bạch cầu ái toan là gì?

    • Bạch cầu WBC (White Blood Cell) có nghĩa là số lượng bạch cầu trong một thể tích máu. Ở người khỏe mạnh, chỉ sô WBC thường nằm trong khoảng từ 4.300 đến 10.800 tế bào/mm3.
    • Chỉ số bạch cầu WBC có ý nghĩa lớn trong các xét nghiệm máu. Trong y khoa, khi chỉ số WBC tăng hoặc giảm thì đó chính là dấu hiệu để nhận biết các bệnh lý.

    Tăng bạch cầu ái toan được cho là sự tăng số lượng bạch cầu ái toan trong máu ngoại vi. Bình thường trong cơ thể con người, bạch cầu áo toan có giới hạn khoảng 0.6 × 10⁹/L (600/microlit), thấp hơn (khoảng 0.4 × 10⁹/L [400/microlit]) trừ trường hợp người bị dị ứng nhẹ. Nếu số lượng bạch cầu ái toan lớn hơn hoặc nhỏ hơn thì rất có thể cơ thể đang bị nhiễm trùng hoặc mắc một chứng bệnh bất kỳ.

    • Bạch cầu lympho cấp.
    • Bạch cầu dòng tủy mạn tính.
    • Bệnh u bạch cầu.
    • Các bệnh về viêm nhiễm.
    • Bệnh máu ác tính

    Bạch cầu niệu là bạch cầu trong nước tiểu. Thông thường trong nước tiểu chứa rất ít hoặc không có bạch cầu. Tuy nhiên nếu như nước tiểu của bạn chứa một lượng lớn các bạch cầu thì bạn có thể đang gặp phải nhiễm trùng hay vấn đề sức khỏe, còn gọi là tình trạng bạch cầu niệu.

    Chỉ số WBC sẽ thể hiện các bệnh về máu ở cơ thể. Chỉ số bạch cầu WBC cao cho thấy một số bệnh như:

    • Tình trạng bạch cầu dương tính khi khám phụ khoa cho thấy người bệnh bị viêm nhiễm phụ khoa, thông thường là viêm phụ khoa do tạp khuẩn. Thông thường người bệnh bị viêm nhiễm phụ khoa thì bạch cầu sẽ dương tính, nghĩa là tìm thấy bạch cầu trong mẫu xét nghiệm.
    • Chức năng của bạch cầu là chống lại những tác nhân gây bệnh tấn công cơ thể. Khi kết quả xét nghiệm có bạch cầu (+) thì cần chú ý để vệ sinh cơ quan sinh dục sạch sẽ và đúng cách, dùng thuốc theo đúng sự chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

    Khi chỉ số WBC giảm thấp thể hiện cho thấy cơ thể bị nhiễm khuẩn, hoặc thiếu hụt hàm lượng Vitamin B12 hoặc Folate.

    • Bạch cầu trung tính.
    • Bạch cầu ái kiềm.
    • Bạch cầu ái toan.

    Nhiễm trùng bạch cầu cho thấy tình trạng nhiễm virus Epstein-Barr (EBV). Đây là loại virus lây lan qua nước bọt hay tiếp xúc thông thường. Một số triệu chứng của nhiễm trùng bạch cầu như sốt cao, đau họng hay nổi hạch ở cổ.

    Bạch cầu trong y học được kí hiệu là WBC (White Blood Cell).

    Tu khoa lien quan

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạch Cầu Là Gì? Phân Loại Và Chức Năng Của Bạch Cầu
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Bạch Cầu
  • Chức Năng Của Bạch Cầu Là Gì? Vai Trò Và Đặc Tính Sinh Lý Của Bạch Cầu?
  • ✴️ Phân Loại Và Chức Năng Của Bạch Cầu
  • Bạch Cầu Là Gì ? Chức Năng Của Bạch Cầu
  • Chức Năng Của Bạch Cầu Trong Máu Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Eosinophilia (Tăng Bạch Cầu Ưa Acid
  • Suy Giảm Miễn Dịch (Giảm Bạch Cầu Hạt Trung Tính Và Sau Ghép Tủy)
  • Bạch Cầu Trung Tính Là Gì? Vì Sao Bạch Cầu Trung Tính Giảm
  • Cơ Chế Bảo Vệ Cơ Thể Của Bạch Cầu
  • Sinh Lý Máu: Bạch Cầu
  • Bạch cầu là gì?

    Bạch cầu, hay bạch huyết cầu (có nghĩa là “tế bào máu trắng”, còn có tên gọi khác là tế bào miễn dịch), là một trong những thành phần của máu.

    Bạch cầu trong suốt, có kích thước khá lớn,và là tế bào có nhân. Ngoại trừ máu, bạch cầu còn được tìm thấy với số lượng lớn ở trong các hạch, mạch bạch huyết, lách và một số các mô khác trong cơ thể.

    Chức năng của bạch cầu là gì?

    Chức năng của bạch cầu nói chung là chống lại các tác nhân lạ xâm nhập vào cơ thể. Bạch cầu có nhiều loại. Cùng tìm hiểu chức năng cụ thể của ba loại bạch cầu thường gặp là chức năng của bạch cầu trung tính, chức năng của bạch cầu ưa kiềm và chức năng của bạch cầu acid.

    Chức năng của bạch cầu hạt trung tính

    Bạch cầu hạt trung tính chính là hàng rào của cơ thể với khả năng chống lại vi khuẩn sinh mủ. Chức năng của bạch cầu trung tính là có thể huỷ hoại cũng như tiêu hóa nhiều loại vi khuẩn, những thành phần nhỏ. Ngoài ra, bạch cầu hạt trung tính còn có chứa các chất oxy hoá mạnh với tác dụng tiêu diệt vi khuẩn.

    Bạch cầu hạt trung tính sẽ là bạch cầu đầu tiên tiến đến vị trí vi khuẩn xâm nhập với số lượng lớn. Trong quá trình thực bào các loại vi khuẩn, nhiều bạch cầu trung tính bị chết sẽ tạo thành mủ tại vị trí tổn thương. Mỗi bạch cầu này sẽ thực bào tối đa khoảng 5 đến 20 vi khuẩn.

    Chức năng của bạch cầu hạt ưa kiềm

    Bạch cầu hạt ưa kiềm giống với một loại tế bào khác ở trong tổ chức bên ngoài mao mạch có tên gọi là dưỡng bào.

    Bạch cầu hạt ưa kiềm và dưỡng bào đều có thể phóng thích heparin làm ngăn cản quá trình đông máu và thúc đẩy việc vận chuyển mỡ từ máu sau một bữa ăn nhiều chất béo. Các tế bào này có vai trò quan trọng trong phản ứng dị ứng.

    Chức năng bạch cầu hạt ưa acid

    Bạch cầu hạt ưa acid ít vận động hơn so với bạch cầu trung tính và với thực bào cũng ít tích cực hơn, bạch cầu hạt ưa acid không thực bào vi khuẩn. Chức năng thứ nhất của bạch cầu hạt ưa acid là khử độc protein lạ nhờ vào các enzyme đặc biệt trong hạt bào tương. Chúng thường tập trung nhiều ở niêm mạc đường hô hấp, tiết niệu-sinh dục, tiêu hoá để ngăn chặn các tác nhân lạ xâm nhập vào cơ thể. Sau đó, chúng có thể tiết ra các chất độc ngăn chặn và bao vây đối với ký sinh trùng. Bạch cầu hạt ưa acid này còn được hấp dẫn đến nơi có phản ứng dị ứng xảy ra, chúng sẽ tiết ra các enzyme để chống lại tác dụng của histamine cũng như các chất trung gian khác trong phản ứng dị ứng. Ngoài ra, chúng cũng có khả năng thực bào các phức hợp kháng nguyên-kháng thể. Do đó, chúng ngăn cản không cho tiến trình viêm lan rộng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nad: Rối Loạn Chức Năng Của Bạch Cầu Trung Tính Actin
  • Sinh Học 8 Bài 14: Bạch Cầu
  • Bạch Cầu Là Gì Và Chức Năng Của Bạch Cầu
  • Monocyte Là Gì? Ý Nghĩa Của Bạch Cầu Monocyte Trong Xét Nghiệm Máu
  • Nêu Các Cơ Chế Bảo Vệ Của Bạch Cầu
  • Bạch Cầu Là Gì? Phân Loại Và Chức Năng Của Bạch Cầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bạch Cầu Là Gì? Vai Trò, Đặc Tính Và Chức Năng Của Bạch Cầu Là Gì?
  • Vai Trò Của Hồng Cầu, Tiểu Cầu, Bạch Cầu Trong Cơ Thể
  • Trình Duyệt Web Là Gì? Chức Năng Của Trình Duyệt Web?
  • 8 Tính Năng Hữu Ích Chrome Ẩn Giấu Trong Trình Duyệt
  • Bộ Máy Gôngi Là Gì? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Bộ Máy Gôngi
  • Thông tin tổng quan về bạch cầu

    Mỗi thành phần cấu tạo trong cơ thể đều tồn tại những nhiệm vụ nhất định của nó, và tất nhiên sự có mặt của bạch cầu cũng không hề “thừa thãi”.

    Bạch cầu chính là một phần của tế bào máu hay còn được gọi là tế bào máu trắng. Đây là thành phần đóng vai trò chủ chốt trong việc tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, giúp cơ thể tránh xa những tác nhân gây các bệnh như nhiễm khuẩn , nhiễm độc,…

    Số lượng bạch cầu trong máu thường được duy trì ở mức 4.000-10.000/mm3 máu. Khi chỉ số bạch cầu đo được trong cơ thể đạt thấp hoặc cao hơn mức quy định chính là “tiếng còi cảnh báo”sức khỏe của bạn đang xảy ra vấn đề.

    Có những loại bạch cầu nào?

    Trải qua quá trình nghiên cứu sự phát triển của bạch cầu trong cơ thể sống, các chuyên gia nhận thấy rằng bạch cầu tồn tại bao gồm 3 loại khác nhau:

    Cụ thể trong đó:

    Bạch cầu hạt chính là các tế bào bạch cầu có chứa các hạt nhỏ, các hạt này chứa protein. Nhóm này gồm các loại:

    • Bạch cầu ái kiềm: bạch cầu loại này mang đặc điểm là chiếm số lượng nhỏ, thường xuất hiện sau các phản ứng dị ứng.
    • Bạch cầu ái toan: đây là loại bạch cầu chịu trách nhiệm, phản ứng với các triệu chứng bệnh do nhiễm trùng ký sinh gây ra. Các phản ứng miễn dịch, phản ứng viêm trong cơ thể đều có liên hệ với loại bạch cầu này.
    • Bạch cầu trung tính: bộ phần này hoạt động chăm chỉ và bền bỉ trong cơ thể giúp tiêu diệt các loại vi khuẩn, nấm gây ảnh hưởng đến cơ thể.
    • Tế bào lympho B: tế bào loại này giúp cơ thể tạo các kháng thể để hệ miễn dịch hoạt động tốt hơn, có khả năng gắn kết với phản ứng nhiễm trùng.
    • Tế bào lympho T: tế bào T giúp cơ thể nhận biệt và tiêu diệt, loại bỏ những tế bào gây nhiễm trùng.
    • Các tế bào giết tự nhiên: chúng chịu trách nhiệm tấn công, loại bỏ những virus, tế bào ung thư gây hại.

    Loại bạch cầu này chiếm số lượng khoảng 2 – 8% số tế bào bạch cầu trong toàn cơ thể con người. Chúng xuất hiện, đấu tranh với các loại nhiễm trùng mãn tính.

    BẠN NÊN BIẾT: Vai Trò Của Tiểu Cầu Trong Cơ Thể Người

    Biến chứng nguy hiểm khi bạch cầu tăng, giảm đột ngột

    Có thể bạn đã biết, bạch cầu, hồng cầu hay tiểu cầu trong máu đều đảm nhiệm những nhiệm vụ nhất định. Vì thế sự trung hòa giữa các tế bào là hết sức điều cần thiết, khi 1 trong những tế bào này có sự thay đổi tiêu cực về mặt số lượng: tăng hoặc giảm quá mức, sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người.

    Bạch cầu tăng cao cảnh báo bệnh gì?

    Bạch cầu tăng cao là hiện tượng phổ biến mà cơ thể có khả năng gặp phải. Bởi đây là phản ứng của cơ thể khi cơ thể xảy ra các vấn đề về viêm nhiễm chẳng hạn hư viêm ruột thừa, viêm phổi hay bị áp-xe gan v.v…

    Tuy nhiên, khi số lượng bạch cầu cao quá mức vượt đến con số hơn 100.000/ml thì bạn cần nghĩ đến một số trường hợp nguy hiểm như:

    • Các cơ quan trong cơ thể có nguy cơ bị nhiễm trùng nặng, nhiễm khuẩn gây ra bởi các loại vi khuẩn hoặc ký sinh trùng.
    • Dấu hiệu của bệnh ung thư máu hay còn được gọi là bệnh bạch cầu cấp.

    Trong trường hợp bạch cầu đột ngột tăng cao, cơ thể của bạn có thể sinh ra một số phản ứng như: cảm thấy toàn thân mệt mỏi, cân nặng giảm mà không rõ nguyên nhân cụ thể, sốt, khó thở, vết thương hở lâu lành, thường xuyên có các vết bầm tím mặc dù cơ thể không bị va đập,….

    XEM NGAY:

    Tình trạng giảm bạch cầu hay còn được gọi là bệnh giảm bạch cầu trung tính, căn bệnh này xảy ra khi số lượng bạch cầu trung tín trong cơ thể thấp hơn giá trị quy định. Cụ thể, với người lớn căn bệnh giảm bạch cầu được xác định khi kết quả kiểm tra bạch cầu trong cơ thể dưới 1500/ml.

    Số lượng bạch cầu có thể giảm khi người bệnh mắc phải một số căn bệnh như: bệnh lao, bệnh sốt xuất huyết, bệnh nhiễm trùng, viêm gan, HIV, tiểu đường v.v… Ngoài ra, những người đang sử dụng thuốc cao huyết áp, thuốc tâm thần hay thuốc kháng sinh v.v… chỉ số bạch cầu trong cơ thể sẽ ít hơn so với người bình thường.

    Việc kích thích sản sinh, làm tăng hàm lượng bạch cầu trong cơ thể sẽ tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra tình trạng giảm bạch cầu. Cụ thể:

    • Với nguyên nhân giảm bạch cầu do virus, nhiễm trùng v.v… bạn có thể kích thích chỉ số bạch cầu bằng các loại thực phẩm như trái cây (vitamin A/ vitamin C), hạt ngũ cốc (Vitamin E và kẽm), đậu nành hay các sản phẩm từ sữa (vitamin B12).
    • Trong trường hợp chỉ số bạch cầu giảm do bệnh ung thư, người bệnh cần tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ chuyên khoa, và không tự ý sử dụng bất kỳ loại thuốc tăng bạch cầu nào khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ.

    Những bệnh nhân mắc phải cao huyết áp mãn tính có thể tham khảo thảo dược APHARIN đến từ công ty NESFACO. Các thành phần trong APHARIN đều được bào chế từ dược liệu thiên nhiên như cây trạch tả, hoa hòe, sơn thù v.v… vì thế không gây ra tình trạng giảm bạch cầu đột ngột. Hơn thế nữa, sản phẩm còn giúp hỗ trợ kích thích hệ tim mạch hoạt động tốt hơn, giảm thiểu tình trạng mất ngủ ở người cao tuổi.

    Tại chúng tôi còn có nhiều thông tin xoay quanh các vấn đề về sức khỏe đang chờ đón bạn khám phá, mỗi ngày một bài học giúp bạn biết yêu thương và chăm sóc bản thân của mình hơn thì còn gì tuyệt vời bằng đúng không nào?

    Thông tin liên hệ

    • Công Ty Cổ Phần NESFACO
    • Địa chỉ: Tòa nhà GIC, Lầu 1, 228B Bạch Đằng, P.24, Q.Bình Thạnh, TP. HCM.
    • Hotline: 093.878.6025 – 1900 633004
    • Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Bạch Cầu
  • Chức Năng Của Bạch Cầu Là Gì? Vai Trò Và Đặc Tính Sinh Lý Của Bạch Cầu?
  • ✴️ Phân Loại Và Chức Năng Của Bạch Cầu
  • Bạch Cầu Là Gì ? Chức Năng Của Bạch Cầu
  • Hệ Thống Tự Động Giữ Phanh Auto Hold
  • Tiểu Cầu Là Gì? Chức Năng Của Tiểu Cầu? Những Thông Tin Về Tiểu Cầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Ca Lâm Sàng: Bất Thường Chức Năng Tiểu Cầu
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Xuất Huyết Giảm Tiểu Cầu Miễn Dịch
  • Các Bệnh Tiểu Cầu (Tiểu Cầu Suy Nhược, Loạn Chức Năng Tiểu Cầu)
  • Chức Năng Của Tế Bào Tiểu Cầu (Plt) Trong Xét Nghiệm Máu
  • 7 Thực Phẩm Giúp Tăng Tiểu Cầu Trong Máu, Ngăn Ngừa Khó Cầm Máu
  • Tiểu cầu ký hiệu là gì? Tiểu cầu viết tắt là gì? Tiểu cầu có tên tiếng anh là platelets hay thrombocytes. Trong công thức máu tiểu cầu có những ký hiệu sau:

    Đời sống của tiểu cầu thường kéo dài từ 5 đến 7 ngày. Lách chính là nơi tiêu huỷ các tế bào tiểu cầu già cũng như các tế bào máu khác. Do đó, nếu gặp phải những bất thường trong lá lách như lá lách to, số lượng tiểu cầu và hồng cầu sẽ bị tiêu huỷ nhanh và nhiều hơn bình thường. Từ đó gây ra tình trạng giảm tiểu cầu trong máu ngoại vi. Nếu tình trạng xảy ra nghiêm trọng, bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân cắt lá lách.

    Tiểu cầu có 3 chức năng chính đó là dính, ngưng tập và chế tiết. Cụ thể chức năng của tiểu là gì sẽ được trình bày cụ thể như sau:

    Đây là chức năng chính của tiểu cầu. Thông thường tiểu cầu sẽ không dính vào các thành mạch do prostaglandin – một chất ức chế dính của tiểu cầu. Thế nhưng khi mạch máu bị đứt thì lập tức các tiểu cầu sẽ được kích hoạt và dính vào nơi vừa bị tổn thương.

    Ngưng tập là hiện tượng tiểu cầu tập trung thành một hoặc nhiều nút qua việc dính. Chính hiện tượng dính đã hoạt hoá tiểu cầu, khi nhiều tiều cầu dính lại sẽ dẫn đến hiện tượng ngưng tập. Chức năng này được kích thích bởi một số chất như adrenalin, thrombin, ADP.

    Các hạt tiểu cầu sẽ tăng chế tiết các chất serotonin, ADP, men lysosom, heparin, thrombin… khi có mặt collagen hoặc thrombin từ đó hoạt hoá việc tổng hợp prostagladin tiểu cầu. Các chất trên còn có tác dụng trong việc hoạt hoá protein C, tăng thấm mạch, tạo prostacyclin và thromboxan A2. Sau đó chuỗi phản ứng gồm giảm Ca++ và tăng thấm mạch sẽ ức chế ngưng tụ tiểu cầu xảy ra.

    Tiểu cầu thấp là bệnh mà trong đó lượng tiểu cầu bị thấp hơn so với số lượng tiểu cầu của người bình thường. Tình trạng này xảy ra do nhiều nguyên nhân, trong đó có một số vấn đề chính ảnh hưởng đến lượng tiểu cầu như vấn đề sức khoẻ, do dùng một số loại thuốc.

    Bệnh nhẹ có thể ảnh hưởng đến quá trình đông máu, xuất huyết da, nặng có thể gây chảy máu nội tạng vô cùng nguy hiểm. Bệnh thường ảnh hưởng đến mọi lứa tuổi đặc biệt là trẻ em.

    Những dạng tăng tiểu cầu”

    • Tăng tiểu cầu nguyên phát: là bệnh các tế bào bất thường của tuỷ xương gây ra tăng tiểu cầu
    • Tăng tiểu cầu thứ phát được hình thành do bệnh nhân mắc phải một số bệnh như ung thư, thiếu máu do thiếu sắt, viêm nhiễm, lá lách bị cắt….

    Huyết tương giàu tiểu cầu viết tắt là PRP là một chế phẩm từ máu có hàm lượng tiểu cầu cao do đó chứa nhiều phân tử sinh học và yếu tố tăng trưởng. Nhờ vậy, tăng khả năng phục hồi tự nhiên, nhanh chóng phục hồi các tế bào bị tổn thương và chấm dứt cơn đau. Đây là phương pháp rất an toàn vì được lấy từ 100% cơ thể người bệnh, hiệu quả cho người chấn thương đặc biệt là các vận động viên chuyên nghiệp.

    Trong trường hợp này, cơ thể sinh ra kháng thể để chống lại tiểu cầu khiến tiểu cầu bị phá huỷ. Hậu quả là tiểu cầu bị giảm một số lượng lớn làm cơ thể dễ bị chảy máu ngay cả khi chỉ có tác động nhẹ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Tiểu Cầu
  • Tổng Quan Về Rối Loạn Tiểu Cầu
  • Các Nguyên Nhân Ảnh Hưởng Tới Chức Năng Của Tiểu Cầu Thận, Thận
  • Làm Sao Để Đánh Giá Chức Năng Của Tiểu Cầu Thận Và Tiểu Quản Thận?
  • Giảm Tiểu Cầu: Những Điều Cần Biết
  • Câu Cầu Khiến Là Gì? Đặc Điểm, Chức Năng Của Câu Cầu Khiến

    --- Bài mới hơn ---

  • § 3. Kiểm Tra Chức Năng Hệ Hô Hấp
  • Kiểm Tra Chức Năng Hô Hấp Của Mũi
  • Tìm Hiểu Về Đo Chức Năng Hô Hấp Và Test Phục Hồi Phế Quản
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Phổi Sibelmed
  • Cách Kiểm Tra Pin Iphone, Check Chai Pin Iphone, Số Lần Sạc Pin Của Ip
  • Khái niệm và ví dụ câu cầu khiến

    1. Khái niệm

    Theo sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 8 tập 2 trang 31

    • Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi, nào,...hay ngữ điệu cần cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,..
    • Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.

    Định nghĩa câu cầu khiến theo SGK Ngữ Văn lớp 8 tập 2 trang 31

    2. Đặc điểm câu cầu khiến

    – Những câu cầu khiến sẽ có những từ mang tính chất điều khiển, ra lệnh, yêu cầu như là:

    • Thôi, đừng lo lắng (từ Thôi, đừng – Để khuyên bảo).
    • Cứ về đi (từ Đi – Để yêu cầu).
    • Đi thôi con (từ Đi, thôi – Để yêu cầu).

    – Hai câu giống nhau về hình thức nhưng khác nhau về nội dung, ngữ điệu đọc cũng khác nhau.

    a. Nãy anh Tuấn gọi bạn làm gì vậy?

    – Mở cửa.

    “Mở cửa” ở đây là câu trần thuật dùng để trả lời câu hỏi.

    b. Đang ngồi viết thư, tôi bỗng nghe tiếng ai đó vọng vào:

    – Mở cửa!

    Rút ra kết luận:

    “Mở cửa” ở đây là câu cầu khiến dùng để ra lệnh, đề nghị.

    • Câu cầu khiến có từ cầu khiến, ngữ điệu cầu khiến dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị…
    • Khi viết có dấu chấm than cuối câu hoặc dấu (.)

    3. Ví dụ về câu cầu khiến

    Với loại câu này các ví dụ rất đơn giản các em có thể tìm trong các lời nói hàng ngày khi ra lệnh, khuyên bảo, đề nghị ai đó. Một số ví dụ dễ hiểu như:

    – Hãy mở cửa sổ ra cho thoáng nào!

    – Đừng nên hút thuốc là có hại cho sức khỏe.

    – Thôi đừng quá lo lắng, việc đâu còn có đó.

    Câu cầu khiến rất dễ hiểu và một trong những câu sử dụng nhiều trong giao tiếp hàng ngày.

    4. Đặt 5 câu nghi vấn với các chức năng khác nhau

    5. Viết 1 đoạn văn từ 15-18 câu phân tích bức tranh tứ bình trong bài thơ “Nhớ rừng” của nhà thơ Thế Lữ

    “Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan”

    “Thi trung hữu họa” Các cụ xưa đã nói như thế. Thế Lữ bằng chất liệu ngôn ngữ đã vẽ nên bộ tranh tứ bình về “Chúa sơn lâm” khá hoàn hảo trong bài thơ “Nhớ rừng” của mình. Bức tranh một vẽ chân dung tâm hồn hổ vào một đêm trăng đầy mơ mộng:

    Cảnh có màu vàng óng ả của trăng, màu xanh trong vắt của nước suối đại ngàn, màu trắng đen mờ ảo của cỏ cây hoa lá. Hổ ta đang đứng trên bờ, say sưa ngắm nhìn cảnh vật đẹp đến say lòng ấy. Ta có cảm giác hổ say mồi thì ít mà say đắm vẻ đẹp huyền ảo của đêm trăng thì nhiều. Vũ trụ có trăng, lúc khuyết, lúc tròn, lúc lên, lúc lặn để rồi hổ ta không biết bao lần ngây ngất trước ánh trăng vàng tung tóe. Nhớ làm sao những đêm vàng đấy mộng mơ ấy! Và giờ đây nó càng quý vô ngần vì nó là đêm của tự do và ảo mộng.

    “Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngà Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới”

    Bức tranh hai, Thế Lữ cho chúa tể rừng xanh đối diện với sự gào thét của thiên nhiên hùng vĩ vào những ngày mưa:

    Mưa rừng không phải là “mưa bay như khói qua chiều”, không phải là “mưa giăng mắc cửi”, càng không phải là “mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng” mà mịt mù, dữ dội rung chuyển cả núi rừng. Thế Lữ thật tài tình khi biết lấy sự gào thét dữ dội của thiên nhiên, sự ngã nghiêng của cây cối, cảnh tuôn rơi ồn ào của ngày mưa làm phông nền cho một hổ ta điềm nhiên lặng ngắm giang sơn đổi mới của mình. Quả là bức tranh của một nghệ sĩ kỳ tài.

    “Đâu những bình minh cây xanh nắng gội Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng”

    Còn đây là một cảnh khác, tươi sáng, tưng bừng của buổi bình minh. Chúa tể rừng xanh lúc nầy đang ngon giấc:

    Một buổi bình minh tinh khôi rạng rỡ, chim chóc reo ca, cây cối gọi mời, mọi vật đã thức giấc đón bình minh lên. Riêng hổ ta lại ngủ, một giấc ngủ lạ đời: giấc ngủ “tưng bừng”. Hổ có giấc ngủ riêng của hổ, cảnh vật xung quanh có ồn ào, sôi động bao nhiêu càng làm cho giấc ngủ hổ thêm say, giấc mơ hổ thêm đẹp. Chỉ bằng vài nét chấm phá má cảnh có âm thanh, có màu sắc, đường nét hài hòa, sống động.

    “Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt”

    Bức tranh cuối cùng tuyệt đẹp, đẹp một cách lộng lẫy và bi tráng:

    Bức tranh nầy khác hẳn với ba bức tranh trên, từ màu sắc, đường nét, đến ánh sáng. Màu vàng óng ả của trăng, màu đen mờ ảo của những trận mưa rừng, cả màu hồng tươi của nắng mới đều không còn nữa thay vào đó là màu đỏ rực của máu và của ánh mặt trời sắp tắt. Hổ ta lúc nầy cũng không còn say sưa, mơ mộng như đêm nào, ngày nào mà đã hiện nguyên hình là một mãnh thú. Bên hổ, dưới chân hổ là cảnh “lênh láng máu” của những con thú yếu hèn. Ngoài xa, trên bầu trời cao rộng mênh mông ấy mặt trời cũng chỉ là một mảnh. Ta có cảm giác mặt trời cũng bé đi qua cái nhìn của hổ. Trong bức tranh, mọi vật hình như nhỏ hơn, chìm hẳn chỉ có hổ ta đứng đấy uy nghi, chễm chệ với tư thế là chúa tể của muôn loài. Chúa sơn lâm đẹp thật, một vẻ đẹp dữ dằn ghê gớm của một mãnh thú đang say mồi. Quả là một bộ tranh tứ bình hoàn hảo, với sự phối cảnh hài hòa, bố cục mỹ cảm, đường nét thanh tao, gam màu chuẩn xác. Thế Lữ đã để lại bộ tranh hổ bằng ngôn ngữ có một không hai trong lịch sử văn học.

    6. Bài tập SGK

    Câu 1: Nhận biết câu cầu khiến.

    Trong câu 1 có thể nhận biết là câu cầu khiến bởi có các từ có nghĩa cầu khiến như: hãy, đi, đừng.

    Thêm hoặc bớt chủ ngữ trong câu sẽ khiến nghĩa bị thay đổi:

    + (a): chủ ngữ không có.

    + (b): Chủ ngữ là Ông giáo.

    + (c): Chủ ngữ là chúng ta.

    Thêm hoặc bỏ đi chủ ngữ:

    + Con hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương (thêm chủ ngữ, nội dung chi tiết hơn).

    + Hút trước đi. (lược bỏ chủ ngữ, câu cầu khiến tăng cấp độ nhưng lại kém lịch sự).

    + Nay cách anh đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không (đổi chủ ngữ).

    Câu 2: Tìm câu cầu khiến

    Các câu cầu khiến trong bài tập đó là câu a (khuyết chủ ngữ), b (chủ ngữ thứ 2 số nhiều), c (khuyết chủ ngữ).

    Câu 3: So sánh 2 câu.

    Nhận xét:

    Câu a không có chủ ngữ.

    Câu b có chủ ngữ Thầy em?

    Câu 4:

    Trong cây b thêm chủ ngữ “Thầy em” khiến câu nói trở nên tình cảm, nhẹ nhàng hơn nhiều so với câu a.

    Câu 5:

    Câu nói Dế Choắt với Dến Mèn mang nghĩa cầu khiến, tuy nhiên lúc này Dế Choắt là bậc bề dưới vì vậy cách cầu khiến nhẹ nhàng, lịch sử nên người đọc khó nhận ra. Đây cũng là cách cầu khiến lịch sự, tế nhị mà bề dưới thường nói với bề trên.

    So sánh câu “Đi đi con!” và “Đi thôi con”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cong Ty Cong Nghe Tin Hoc Nha Truong
  • Chức Năng Kiểm Tra Trong Doanh Nghiệp
  • Chức Năng Bày Tỏ Ý Kiến Của Kiểm Toán Là Gì? Cách Thể Hiện
  • Chức Năng Điều Chỉnh Và Kiểm Soát (Stabilization Function) Của Tài Chính Công Là Gì?
  • Csgt Có Quyền Dừng Xe Kiểm Tra Hành Chính Khi Không Có Lỗi Không?
  • Đặc Điểm Cấu Tạo, Chức Năng Của Tiểu Cầu Và Bạch Cầu Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Hồng Cầu, Bạch Cầu, Tiểu Cầu Trong Cơ Thể
  • Bạch Cầu Ái Toan: Những Điều Cần Biết
  • Tăng Bạch Cầu Ái Toan Là Gì? Có Nguy Hiểm Không?
  • Tăng Bạch Cầu Ái Toan Trong Các Bệnh Nhiễm Khuẩn
  • Nêu Chức Năng Của Huyết Tương, Hồng Cầu, Bạch Cầu Và Tiểu Cầu? Câu Hỏi 1275576
  • Câu hỏi của bạn khá hay nhưng rộng quá, để bạn có thể hiểu chi tiết cấu tạo của tiểu cầu và bạch cầu giúp chúng có khả năng thực hiện nhiệm vụ của mình thì ghi rất là dài, mình sẽ nói tóm gọn lại những gì mình hiểu, hy vọng bạn cũng sẽ hiểu.

    Đầu tiên chúng ta qua sơ lược về chức năng của hai loại tế bào này:

    • Tiểu cầu: là một loại tế bào trong máu chịu trách nhiệm chính đó là cầm máu, nó làm cho máu bị đông (hay còn gọi là vón cục) khi mạch máu bị tổn thương.
    • Bạch cầu: hay còn gọi là tế bào máu trắng chịu trách nhiệm cho việc bảo vệ cơ thể khỏi sự tấn công của virus, các vật thể lạ xâm nhập vào máu qua vết thương hở, …v.v

    Bây giờ mình sẽ đi chi tiết vào từng loại tế bào này,

    Tiểu cầu

    Một số thông tin chung mình nghĩ cũng hay về tiểu cầu có thể bạn muốn biết thêm:

    • Tiểu cầu được phát hiện vào năm 1882 bởi bác sĩ Bizzozero.
    • Tế bào tiểu cầu có kích thước nhỏ hơn hai loại khác đó là bạch cầu và hồng cầu, có đường kính khoảng 2 – 3 μm.
    • Một tế bào tiểu cầu có thể có vòng đời trung bình khoảng 10 ngày trước khi bị loại bỏ.
    • Trong mỗi µl (micrôlit) máu có khoảng từ 150.000 đến 450.000 tế bào tiểu cầu. Nếu lượng tế bào tiểu cầu lớn hơn khoảng này thì gọi là bệnh tăng tiểu cầu. Bạn có thể tìm kiếm thêm thông tin về bệnh này nếu như bạn muốn ^^.

    Đặc điểm cấu tạo của tiểu cầu

    Cấu trúc của một tế bào tiểu cầu bao gồm có 4 vùng lớn như sau:

    • Vùng ngoại biên: nơi tập hợp của các Glycoproteins đóng vai trò như các cơ quan thụ cảm bề mặt giúp cho tiểu cầu có thể dính chặt, hoạt hóa (hay còn gọi là phát động) và tập hợp.
    • Vùng sol-gel: nơi tập hợp các sợi vi ống (MT) làm khung đỡ giúp cho tiểu cầu có thể duy trì được hình dạng đĩa tròn có mặt lồi (giống như thấu kính hội tụ bạn đã học trong vật lý vậy)
    • Vùng chứa cơ quan: nơi tập hợp của các hạt $alpha$ (Gr), các hạt đặc (DB) và các ti thể (Mi):

      • Các hạt $alpha$ (Gr) chứa các nhân tố tham gia vào quá trình đông máu như nhân tố V, nhân tố VIII, fibrinogen, … làm cho tiểu cầu có thể kết dính lại.
      • Các hạt đặc (DB) chứa các ADP tạo năng lượng, Can-xi, Serotonin, … tham gia vào quá trình tập hợp của tiểu cầu.
      • Các ti thể (Mi): có hầu hết trong các loại tế bào trong cơ thể, nhiệm vụ chính là chuyển hóa năng lượng, điều hòa trao đổi chất trong tế bào, từ đó giúp tế bào tiểu cầu có thể sống.
    • Vùng màng tiểu cầu: nơi tập hợp của hệ thống các kênh mở (OCS), hệ thống các ống dày đặc (DTS) chịu trách nhiệm cho việc tổng hợp Can-xi và giải phóng thromboxane A2.

    Để hiểu được cấu tạo và chức năng của từng thành phần trong tế bào tiểu cầu là cả một chân trời mênh mông kiến thức nữa mình không thể đưa hết vào đây được, cả bản thân mình cũng không thể “tiêu hóa” hết được. Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm hãy mở một câu hỏi khác hẹp hơn, các bạn khác hoặc mình có thời gian nhất định sẽ giúp bạn.

    Bạch cầu

    • Tế bào bạch cầu hay còn gọi là tế bào miễn dịch, tế bào bạch cầu rất đa dạng về hình thái cũng như chức năng cho nên kích thước của chúng cũng khác nhau và lớn hơn kích thước của tế bào hồng cầu.
    • Một tế bào bạch cầu có vòng đời tương đối ngắn, chỉ từ vài giờ đến một ngày, một số chỉ trong vài phút.
    • Chỉ có khoảng 5.000 đến 10.000 tế bào bạch cầu trong 1 µl máu.

    Có một sự thật thú vị về tế bào bạch cầu là trong khi tế bào hồng cầu chỉ trôi dạt theo các mạch máu trong cơ thể thì tế bào bạch cầu có thể sử dụng các mạch máu như một “đường cao tốc” để đến nơi nó cần đến rồi chui ra khỏi “đường cao tốc” này và tóm lấy những kẻ xâm phạm hay mảnh vỡ.

    Phân loại các tế bào bạch cầu,

    Ảnh trên là đầy đủ về tất cả các loại tế bào bạch cầu, được chia theo hai nhóm chính. Trong sách giáo khoa thường không dạy hết các loại tế bào bạch cầu này, mình thấy chỉ có nhắc đến tế bào miễn dịch T thôi.

    Đặc điểm cấu tạo chung của các tế bào bạch cầu:

    • Không có huyết sắc tố Hemoglobin
    • Có nhân và có khả năng sản sinh ra axít ribonucleic (ARN), tổng hợp Protein.

    Hy vọng sẽ giúp ích được cho bạn…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Chức Năng Của Huyết Tương, Bạch Cầu, Hồng Cầu, Tiểu Cầu?
  • Tổng Quan Về Hệ Bạch Huyết
  • Rối Loạn Chức Năng Bạch Huyết (Phù Bạch Huyết)
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hạch Bạch Huyết
  • Chức Năng Của Hệ Bạch Huyết Suy Yếu Phải Làm Sao?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100