Nêu Các Cơ Quan Trong Hệ Hô Hấp Và Chức Năng Của Chúng

--- Bài mới hơn ---

  • Câu 1: Việc Tải File Dữ Liệu Từ Internet Bị Chậm Là Do Nguyên Nhân, Bạn Sử Dụng Lựa Chọn Nào?
  • Chọn Color Scheme (Bảng Màu) Của Riêng Bạn
  • Powerpoint (Phần 1): Kĩ Năng Cơ Bản
  • Medlatec : Gói Xét Nghiệm Chức Năng Tuyến Giáp: T3, Ft4, Tsh
  • Hormone Tsh Và Ý Nghĩa Trong Chẩn Đoán Sàng Lọc Các Bệnh Lý Tuyến Giáp
  • * Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng : Hệ hô hấp gồm :

    * Đường dẫn khí : gồm các bộ phận : mũi, họng, thanh quản, khí quản và phế quản

    – Mũi : Có xoang rộng được phủ lớp niêm mạc có nhiều lông và tuyến tiết nhày. Dưới lớp niêm mạc có mạng mao mạch dày đặc. Lông và chất nhày có tác dụng giữ bụi của không khí khi qua xoang mũi; mạng mao mạch có tác dụng sưởi ấm không khí trước khi đi vào phổi.

    – Họng : Là nơi thông giữa đường hô hấp và đường tiêu hóa. Ở họng có 6 tuyến amidan và 1 tuyến V. A chứa nhiều tế bào limpho, góp phần diệt vi khuẩn trong không khí qua họng.

    – Thanh quản, khí quản và phế quản :

    + Thanh quản : Vừa là cơ quan hô hấp, vừa có vai trò phát âm tạo tiếng nói, được cấu tạo bằng sụn và các dây chằng.

    + Khí quản : Được cấu tạo bởi 15 đến 20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau. Mặt trong khí quản có lớp niêm mạc chứa tuyến tiết nhày với nhiều lông rung động liên tục.

    + Phế quản : Được cấu tạo bởi các vòng sụn; ở phế quản, tận nơi cuối cùng của phế quản tiếp xúc với phế nang thì được cấu tạo bằng các thớ cơ.

    Thanh quản, khí quản, phế quản đều có chức năng chung là dẫn khí ra vào phổi. Các lông khí quản rung động có khả năng cản các vật lạ nhỏ rơi vào. Sụn thanh thiệt của thanh quản có tác dụng như một nắp đậy, ngăn thức ăn vào thanh quản khi cơ thể nuốt thức ăn.

    * Hai lá phổi :

    – Cấu tạo :

    Người có 2 lá phổi nằm trong khoang ngực. Phổi phải có 3 thuỳ, phổi trái có 2 thuỳ.

    Phổi được bao bọc bên ngoài là hai lớp màng mỏng; lớp màng ngoài dính sát vào lồng ngực; giữa hai lớp màng có chất dịch nhờn có tác dụng làm giảm lực ma sát của phổi vào lồng ngực lúc phổi căng lên khi hít vào.

    Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bọc bởi mạng mao mạch dày đặc. Số lượng phế nang của phổi người rất lớn, khoảng 700 triệu đến 800 triệu phế nang.

    – Chức năng : Phổi thực hiện chức năng trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường. Nhờ hoạt động trao đổi này, khí oxi được đưa vào máu để cung cấp cho các tế bào và khí thải CO2 từ tế bào theo máu đến phổi thải ra môi trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp
  • Cấu Tạo Và Nhiệm Vụ Cơ Quan Hô Hấp
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Hô Hấp?
  • Lý Thuyết Bài Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Bài 20. Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Lý Thuyết Bài Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Hô Hấp?
  • Cấu Tạo Và Nhiệm Vụ Cơ Quan Hô Hấp
  • Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp
  • Nêu Các Cơ Quan Trong Hệ Hô Hấp Và Chức Năng Của Chúng
  • Câu 1: Việc Tải File Dữ Liệu Từ Internet Bị Chậm Là Do Nguyên Nhân, Bạn Sử Dụng Lựa Chọn Nào?
  • – Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp O2 cho các tế bào của cơ thể và loại CO2 do các tế bào thải ra khỏi cơ thể

    – Hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu:

    + Sự thở: trao đổi khí ở phổi với môi trường

    + Trao đổi khí ở phổi: CO2 từ máu vào tế bào phổi, O2 từ tế bào phổi vào máu

    + Trao đồi khí ở tế bào: O2 từ máu vào tế bào, CO2 từ tế bào vào máu

    – Ý nghĩa của hô hấp: Cung cấp oxi cho tế bào tạo ATP cho hoạt động sống của tế bào và cơ thể, thải caconic ra khỏi cơ thể

    II. Các cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng của chúng

    Sơ đồ các cơ quan trong hệ hô hấp của người (hình 20-2-3).

    Hình 20-2. Cấu tạo tống thể

    Hình 20-3. Cấu tạo chi tiết của phế nang, nơi diễn ra sự trao đổi khí ở phổi

    Bảng 20. Đặc điểm cấu tạo của các cơ quan hô hấp ở người

    Đường dẫn khí

    – Có nhiều lông mũi

    – Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy

    – Có lớp mao mạch dày đặc

    Dẫn khí vào ra, làm ấm, làm ẩm không khí đi vào và bảo vệ phổi

    Có tuyến amidan và tuyến VA chứa nhiều tế bào limpho

    Có nắp thanh quản có thể cử động để đậy kín đường hô hấp

    – Cấu tạo bởi 15 – 20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau

    – Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy với nhiều lông rung chuyển động liên tục

    Cấu tạo bởi các vòng sụn. Ở phế quản là nơi tiếp xúc cá phế nang thì không có vòng sụn mà là các thớ cơ

    Lá phổi phải có 3 thùy

    Lá phổi trái có 2 thùy

    – Bao ngoài 2 là phổi có 2 lớp màng, lớp ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính với phổi, giữa 2 lớp có chất dịch

    – Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bởi mạng lưới mao mạch dày đặc

    Là nơi trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 20. Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Thông Tư Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Sở Nội Vụ Và Phòng Nội Vụ.
  • Bí Thư Thành Ủy Hà Nội Làm Việc Với Sở Ngoại Vụ
  • Bộ Nội Vụ Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ, Phòng Nội Vụ
  • Quyết Định Ban Hành Quy Định Chức Năng, Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ Tỉnh Bình Dương Số 07/2015/qđ
  • Bài 20. Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Bài Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Hô Hấp?
  • Cấu Tạo Và Nhiệm Vụ Cơ Quan Hô Hấp
  • Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp
  • Nêu Các Cơ Quan Trong Hệ Hô Hấp Và Chức Năng Của Chúng
  • – Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp O2 cho các tế bào của cơ thể và loại CO2 do các tế bào thải ra khỏi cơ thể

    – Hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu:

    + Sự thở: trao đổi khí ở phổi với môi trường

    + Trao đổi khí ở phổi: CO2 từ máu vào tế bào phổi, O2 từ tế bào phổi vào máu

    + Trao đồi khí ở tế bào: O2 từ máu vào tế bào, CO2 từ tế bào vào máu

    – Ý nghĩa của hô hấp

    Cung cấp oxi cho tế bào tạo ATP cho hoạt động sống của tế bào và cơ thể, thải caconic ra khỏi cơ thể

    2. Cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng của chúng

    * Đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ quan hô hấp ở người

    Đường dẫn khí

    – Có nhiều lông mũi

    – Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy

    – Có lớp mao mạch dày đặc

    Dẫn khí vào ra, làm ấm, làm ẩm không khí đi vào và bảo vệ phổi

    Có tuyến amidan và tuyến VA chứa nhiều tế bào limpho

    Có nắp thanh quản có thể cử động để đậy kín đường hô hấp

    – Cấu tạo bởi 15 – 20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau

    – Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy với nhiều lông rung chuyển động liên tục

    Cấu tạo bởi các vòng sụn. Ở phế quản là nơi tiếp xúc cá phế nang thì không có vòng sụn mà là các thớ cơ

    Lá phổi phải có 3 thùy

    Lá phổi trái có 2 thùy

    – Bao ngoài 2 là phổi có 2 lớp màng, lớp ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính với phổi, giữa 2 lớp có chất dịch

    – Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bởi mạng lưới mao mạch dày đặc

    Là nơi trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài

    II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK

    Câu 1: Hô hấp có vai trò quan trọng như thế nào đối với cơ thể sông?

    Hô hấp có vai trò không ngừng cung cấp oxi cho tế bào của cơ thể vài thải ra khỏi cơ thể do tế bào thải ra.

    Câu 2: So sánh cấu tạo hệ hô hấp của người với hệ hô hấp của thỏ?

    * Giống nhau :

    – Đều nằm trong khoang ngực và được ngăn cách với khoang bụng bởi cơ hoành

    – Đều gồm đường dẫn khí và 2 lá phổi

    – Đường dẫn khí đều có mũi, hầu, thanh quản, khí quản, phế quản

    – Mỗi lá phổi đều được cấu tạo bởi các phế nang tập hợp thành từng cụm, bao quanh mỗi phế nang là một mạng mao mạch dày đặc

    – Bao bọc phổi có 2 lớp màng : lá thành dính vào thành ngực, lá thành dính vào phổi, giữa 2 lớp màng là chất dịch

    * Khác nhau :

    Đường dẫn khí ở người có thanh quản phát triển hơn ở chức năng phát âm

    Câu 3: Giải thích câu nói : Chỉ ngưng thở 3-5 phút thì máu qua phổi sẽ chẳng có oxi để mà nhận ?

    Trong 3-5 phút ngừng thở, không khí trong phổi cũng ngừng lưu thông, nhưng tim không ngừng đập, máu không ngừng lưu thông qua các mao mạch phổi, trao đổi khí ở phổi vẫn diễn ra, oxi trong phổi vẫn khuếch tán vào máu. vẫn khuếch tán ra, cuối cùng nồng độ oxi trong phổi hạ thấp tới mức không đủ áp lực để khuếch tán vào máu nữa.

    Câu 4: Nhờ đâu nhà du hành vũ trụ, người lính cứu hỏa, người thợ lặn có thể hoạt động bình thường trong môi trường thiếu oxi (trong không gian vũ trụ, trong đám cháy, dưới đáy đại dương) ?

    Nhờ vào thiết bị cung cấp oxi ví dụ bình dưỡng khí mà nhà du hành vũ trụ, lính cứu hỏa hay thợ lặn vẫn đảm bảo được sự hô hấp bình thường trong môi trường thiếu oxi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Tư Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Sở Nội Vụ Và Phòng Nội Vụ.
  • Bí Thư Thành Ủy Hà Nội Làm Việc Với Sở Ngoại Vụ
  • Bộ Nội Vụ Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ, Phòng Nội Vụ
  • Quyết Định Ban Hành Quy Định Chức Năng, Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ Tỉnh Bình Dương Số 07/2015/qđ
  • Nhiệm Vụ Của Sở Nội Vụ Thành Phố Hà Nội Về Cán Bộ, Công Chức
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Cơ Quan Hô Hấp?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Iphone 7, Iphone 7 Plus Cho Người Mới
  • Cách Sử Dụng Pin Iphone 7 Plus Lâu Hơn Mà Không Bị Chai
  • Iphone 7 Plus Có Chống Nước Không? Những Lưu Ý Khi Sử Dụng!
  • Iphone 7 Plus Có Chống Nước Không Và Nên Mua Điện Thoại Ở Đâu?
  • Cách Chụp Ảnh Đẹp Bằng Iphone 7 Plus Bạn Không Nên Bỏ Qua
  • 2. Cấu tạo và chức năng các bộ phận trong hệ hô hấp.

    – Mũi:

    Là phần đầu của hệ hô hấp. Về giải phẫu mũi gồm có 3 phần: mũi ngoài, mũi trong hay ổ mũi, các xoang cạnh mũi. Chức năng: Chủ yếu là dẫn khí, làm sạch và sưởi ấm không khí trước khi vào phổi, đồng thời là cơ quan khứu giác.

    Những bệnh thường gặp : Viêm xoang , viêm mũi dị ứng, ngạt mũi, lệch vách ngăn mũi,…

    – Hầu – họng:

    Là nơi giao nhau giữa đường ăn và đường thở chính vì vậy nơi này rất nhạy cảm và dễ mắc bệnh, họng chứa vòm họng và vòng bạch huyết các amidan…

    Chức năng: Là cửa ngõ quan trọng bảo vệ các tác nhân từ bên ngoài vào cơ thể, khi các bộ phận này bị viêm sẽ lây lan xuống thanh quản, phế quản…

    Các bệnh thường gặp:Họng là bộ phận nhạy cảm nhất, là nơi tiếp xúc nhiều nhất với các tác nhân gây bệnh, bảo vệ họng sẽ tránh được các bệnh về đường hô hấp Viêm họng hiện có nhiều dạng khác nhau, nguyên nhân, triệu chứng bệnh cũng khác nhau, Thông thường bệnh viêm họng sẽ được chia thành 2 dạng là viêm họng cấp và mãn tính. Trong viêm họng cấp thì lại bao gồm viêm họng đỏ, viêm họng trắng và viêm họng loét. Trong bệnh viêm họng mãn thì bao gồm viêm họng thể teo, viêm họng quá phát và viêm họng hạt.

    – Thanh quản:

    Được cấu tạo bởi tổ chức sụn và sợi cơ ngoài ra có hệ thống mạch máu và thần kinh.

    Chức năng: Thanh quản có tác dụng chính là phát âm, lời nói phát ra do luồng không khí thở ra tác động lên các khối nếp thanh quản, sự căng và vị trí của các nếp thanh âm có ảnh hưởng đến tần số âm thanh.

    Nguyên nhân của ho và nấc: Ho là phản xạ hô hấp trong đó dây thanh môn đóng bất thì lình, mở ra dẫn tới sự bật tung không khí bị dồn qua miệng và mũi. Nấc là phản xạ hít vào trong đó 1 lượng gắn âm kiểu hít vào được phát sinh do sự co thắt đột ngột của cơ hoành thanh môn bị khép lại 1 phần hay toàn bộ.

    Những bệnh thường gặp: Viêm thanh quản, sơ dây thanh, bệnh dị tật, câm bẩm sinh,…

    – Khí quản:

    Là một ống dẫn khí hình lăng trụ nối tiếp từ dưới thanh quản ngang mức đốt sống cổ 6 với hệ phế quản của phổi. Ở đoạn cuối nó phân chia làm 2 đoạn nối với 2 phế quản chính khí quản phải và trái. Ở ngang mức đốt sống ngực 4 hoặc 5 nó thuộc hệ hô hấp dưới.

    Chức năng: Dẫn không khí vào ra, điều hòa lượng không khí đi vào phổi, làm tăng khả năng trao đổi khí ở phổi.

    Những bệnh thường gặp như: Chít hẹp khí quản, chèn ép khí quản do khối u khí

    – Phế quản: Được chia làm 2 bên:

    Phế quản chính phải gồm: 10 phế quản phân thùy, chia ba nhánh lớn là phế quản thùy trên, phế quản thùy giữa và phế quản thùy dưới. Tương ứng với phổi phải có 3 thùy là: thùy trên, thùy giữa, thùy dưới. Phế quản chính trái cũng gồm: 10 phế quản phân thùy, chia hai nhánh lớn là phế quản thùy trên và phế quản thùy dưới, ứng với phổi trái có 2 thùy: thùy trên và thùy dưới.

    Chức năng: Phế quản nằm trong đường ống dẫn khí có nhiệm vụ đưa không khí lưu thông từ ngoài vào phế nang và ngược lại. Phế quản có hình như cành cây, có chi nhánh đến các thuỳ phổi.

    Những bệnh thường gặp như: viêm phế quản, giãn phế quản, hen phế quản u phế quản,…

    – Phổi: Phổi của người bao gồm có 2 lá phổi, được cấu tạo bởi các thùy. Thông thường, phổi trái thường nhỏ hơn phổi phải. Theo nghiên cứu khoa học và kiểm chứng thực tế, mỗi lá phổi có dung tích khoảng 5000 ml khi hít vào gắng sức. Phổi có hình thể gồm mặt ngoài, mặt trong và màng phổi.

    Chức năng: Trao đổi khí oxy và CO2: Quá trình trao đổi khí này diễn ra trên toàn bộ mặt trong các phế quản và phế nang có niêm mạc bao phủ với lớp nhung mao rất mịn luôn rung chuyển để đưa các vật lạ ra ngoài. Song song với đó tế bào phổi còn có chức năng giúp cơ thể duy trì cuộc sống tế bào biểu mô và tế bào nuôi mô. Chúng tạo nên một hàng rào ngăn nước và các phân tử protein đi quá nhiều vào mô kẽ ( tổ chức liên kết giữa màng phế nang và mao quản ), tham gia vào quá trình chuyển hóa và tổng hợp nhiều chất quan trọng.

    Những bệnh thường gặp: Viêm phổi. u phổi, lao phổi,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp Tiet 22 Bai 20 Ho Hap Va Cac Co Quan Ho Hap Doc
  • Copd Nhìn Từ Bản Chất Viêm Và Tiếp Cận Điều Trị
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Giúp Tiết Lộ Điều Gì Về Copd? ✅
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Mir
  • Hô Hấp Ký Trong Bệnh Copd
  • Nêu Các Cơ Quan Trong Hệ Hô Hấp Và Chức Năng Của Chúngnêu Các Cơ Quan Trong Hệ Hô Hấp Và Chức Năng Của Chúng ? Biện Pháp Bảo Vệ Hô Hấp Tránh Khỏi Các Tác Nhân Gây Hại. Trả Lời Cụ Thể Dùm Nha !!!!!! Mình Cảm Ơn :))

    --- Bài mới hơn ---

  • Phế Quản Là Gì? Vị Trí Và Chức Năng Của Phế Quản Trong Cơ Thể
  • Tìm Hiểu Hệ Thống Phế Quản Ở Người
  • Phế Quản Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng, Vị Trí, Một Số Bệnh Liên Quan
  • Phế Quản Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Và Bệnh Lý Thường Gặp
  • Điều Trị Hen Phế Quản, Thuốc Hay Thực Phẩm Chức Năng?
  • * Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng : Hệ hô hấp gồm :

    * Đường dẫn khí : gồm các bộ phận : mũi, họng, thanh quản, khí quản và phế quản

    – Mũi : Có xoang rộng được phủ lớp niêm mạc có nhiều lông và tuyến tiết nhày. Dưới lớp niêm mạc có mạng mao mạch dày đặc. Lông và chất nhày có tác dụng giữ bụi của không khí khi qua xoang mũi; mạng mao mạch có tác dụng sưởi ấm không khí trước khi đi vào phổi.

    – Họng : Là nơi thông giữa đường hô hấp và đường tiêu hóa. Ở họng có 6 tuyến amidan và 1 tuyến V. A chứa nhiều tế bào limpho, góp phần diệt vi khuẩn trong không khí qua họng.

    – Thanh quản, khí quản và phế quản :

    + Thanh quản : Vừa là cơ quan hô hấp, vừa có vai trò phát âm tạo tiếng nói, được cấu tạo bằng sụn và các dây chằng.

    + Khí quản : Được cấu tạo bởi 15 đến 20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau. Mặt trong khí quản có lớp niêm mạc chứa tuyến tiết nhày với nhiều lông rung động liên tục.

    + Phế quản : Được cấu tạo bởi các vòng sụn; ở phế quản, tận nơi cuối cùng của phế quản tiếp xúc với phế nang thì được cấu tạo bằng các thớ cơ.

    Thanh quản, khí quản, phế quản đều có chức năng chung là dẫn khí ra vào phổi. Các lông khí quản rung động có khả năng cản các vật lạ nhỏ rơi vào. Sụn thanh thiệt của thanh quản có tác dụng như một nắp đậy, ngăn thức ăn vào thanh quản khi cơ thể nuốt thức ăn.

    * Hai lá phổi :

    – Cấu tạo :

    Người có 2 lá phổi nằm trong khoang ngực. Phổi phải có 3 thuỳ, phổi trái có 2 thuỳ.

    Phổi được bao bọc bên ngoài là hai lớp màng mỏng; lớp màng ngoài dính sát vào lồng ngực; giữa hai lớp màng có chất dịch nhờn có tác dụng làm giảm lực ma sát của phổi vào lồng ngực lúc phổi căng lên khi hít vào.

    Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bọc bởi mạng mao mạch dày đặc. Số lượng phế nang của phổi người rất lớn, khoảng 700 triệu đến 800 triệu phế nang.

    – Chức năng : Phổi thực hiện chức năng trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường. Nhờ hoạt động trao đổi này, khí oxi được đưa vào máu để cung cấp cho các tế bào và khí thải CO2 từ tế bào theo máu đến phổi thải ra môi trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Nguyên Nhân Chính Gây Suy Giảm Chức Năng Gan
  • Cẩn Thận Suy Giảm Chức Năng Gan Nghiêm Trọng Do Bệnh Nóng Gan Gây Ra!
  • Thiết Chế Xã Hội (Social Institutions) Là Gì? Chức Năng
  • Giáo Trình Chương Vi : Thiết Chế Xã Hội
  • Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội
  • Nêu Cơ Quan Quan Trọng Nhất Trong Hệ Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 15: Hệ Hô Hấp
  • Chăm Sóc Sức Khỏe Đường Hô Hấp Cho Bé Nhờ Thực Phẩm Chức Năng
  • Thực Phẩm Chức Năng Các Bệnh Về Hô Hấp
  • Phân Tích Đặc Điểm Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp Phù Hợp Với Chức Năng Của Chúng?
  • Bệnh Nhân Cần Chuẩn Bị Gì Trước Khi Đo Chức Năng Hô Hấp
  • trong hệ hô hấp cơ quan phổi quan trọng nhất vì :

    Phổi: là một bộ phận quan trọng và chính yếu nhất trong hệ hô hấp với vai trò chínhlà trao đổi các khí – đem oxygen từ không khí vào tĩnh mạch phổi, và carbon dioxide từ động mạch phổi ra ngoài. Ngoài ra phổi cũng có một số khả năng thứ yếu khác, giúp chuyển hóa một vài chất sinh hóa, lọc một số độc tố trong máu. Phổi cũng là một nơi lưu trữ máu.

    Trong con người, phổi gồm có hai buồng phổi nằm bên trong lồng ngực, được bao bọc bởi các xương sườn chung quanh, phía dưới có ‘cơ hoành’ ngăn giữa phổi và các cơ quan trong bụng như gan, dạ dày, lá lách. Giữa hai buồng phổi là ‘khí quản’ – là ống dẫn khí chính. Khí quản phân ra hai nhánh phế quản chính . Quả tim nằm giữa hai phổi (vùng ‘trung thất’), hơi trệch về bên trái.

    Buồng phổi bên trái có 2 ‘thùy’ (thuỳ trái-trên, trái-dưới), bên phải có 3 thùy (phải-trên , phải-giữa và phải-dưới. Mỗi buồng phổi có một ‘phế quản chính’, một ‘động mạch’ và hai ‘tĩnh mạch’ – những ống dẫn này chia như nhánh cây chi chít từ lớn ở giữa ngực (trung thất) đến cực nhỏ phía ngoài cùng của buồng phổi – kèm theo là các dây thần kinh và mạch bạch huyết.

    Những ống dẫn khí lớn hơn như khí quản và phế quản lớn được nhiều vành sụn giữ cho cứng và có ít cơ trơn. Bên trong các ống có lát màng tế bào tiêm mao và một lớp màng nhầy mỏng trên các tế bào này. Chất nhầy giữ bụi, hạt phấn và các chất bẩn khác. Qua chuyển động của tiêm mao, chất bẩn bám theo màng nhầy được đẩy lên và đưa vào thực quản nuốt xuống dạ dày theo nước miếng. (Hình ảnh cấu tạo phổi có thể xem trong ‘vi.wikipedia’).

    Trong hô hấp, diễn ra ‘quá trình trao đổi khí’ do việc tiếp xúc giữa hồng cầu với không khí giàu oxy trong phế nang. Các hemoglobin có trong hồng cầu bắt giữ lấy các phân tử oxy & nhả ra các phân tử CO2 vào phế nang. Đây là chức năng cơ bản và thiết yếu nhất của hệ hô hấp. Hiển nhiên CO2 sẽ bị thải ra ngoài trong thì thở ra, còn O2 được đem đến cung cấp cho tế bào để đốt cháy nhiên liệu tạo ra năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể. Quá trình này cứ tiếp diễn từng ngày, từng giờ, từng phút, từng giây để duy trì chức năng cơ bản của sự sống.

    Cơ hoành đóng vai trò chủ đạo trong quá trình hít thở. Một khi cơ hoành đẩy lên trên, tạo ra một sức nén làm nhỏ lồng ngực lại và có tác dụng đẩy khí ra ngoài, gọi là ‘thì thở ra’. Tương tự, để hít vào, cơ hoành sẽ hạ xuống làm gia tăng thể tích bên trong lồng ngực, kéo theo sự giãn nở của hai buồng phổi làm cho không khí tuồn đầy vào bên trong, gọi là ‘thì hít vào’. Nín thở là một động tác cố gắng làm bất động cơ hoành và thể tích lồng ngực được giữ nguyên, khí sẽ không lưu chuyển ra vào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đường Hô Hấp Trên Là Gì? Gồm Những Bộ Phận Nào?
  • Tầm Quan Trọng Của Hệ Thống Hô Hấp Là Gì? Đặc Điểm Và Chức Năng Của Họ
  • A) Trình Bày Đặc Điểm Các Cơ Quan Của Hệ Hô Hấp. B) Chức Năng Của Các Cơ Quan Hệ Hô Hấp Là Gì? C) Dung Tích Phổi Là Gì? Nêu Cấu Tạo Của Dung Tích Phổi.
  • Bài 36. Thực Hành: Quan Sát Cấu Tạo Trong Của Ếch Đồng Trên Mẫu Mổ
  • Nêu Đặc Điểm Hô Hấp, Di Chuyển, Tuần Hoàn Và Bài Tiết Của Ếch, Bò Sát, Chim Và Thú
  • A) Trình Bày Đặc Điểm Các Cơ Quan Của Hệ Hô Hấp. B) Chức Năng Của Các Cơ Quan Hệ Hô Hấp Là Gì? C) Dung Tích Phổi Là Gì? Nêu Cấu Tạo Của Dung Tích Phổi.

    --- Bài mới hơn ---

  • Tầm Quan Trọng Của Hệ Thống Hô Hấp Là Gì? Đặc Điểm Và Chức Năng Của Họ
  • Đường Hô Hấp Trên Là Gì? Gồm Những Bộ Phận Nào?
  • Nêu Cơ Quan Quan Trọng Nhất Trong Hệ Hô Hấp
  • Bài 15: Hệ Hô Hấp
  • Chăm Sóc Sức Khỏe Đường Hô Hấp Cho Bé Nhờ Thực Phẩm Chức Năng
  • Đáp án:

    a.+b.

    Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng

    Hệ hô hấp gồm 2 phần: Đường dẫn khí và 2 lá phổi

    Đường dẫn khí:

    Cấu tạo: gồm các cơ quan: mũi, hầu, thanh quản, khí quản, phế quản.

    Mũi: có nhiều lông mũi, có lớp niêm mạc tiết chất nhầy, có lớp mao mạch dày đặc.

    Thanh quản: Có nắp thanh quản có thể cử động đậy kín đường hô hấp.

    Khí quản: Cấu tạo bởi 15-20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau, có lớp niêm mạc

    tiết chất nhầy với nhiều lông rung chuyển động liên tục.

    Phế Quản: Cấu tạo bởi các vòng sụn, ở phế quản nơi tiếp xúc với các phế nang thì

    không có vòng sụn mà là các thớ cơ.

    Chức năng: Dẫn không khí vào và ra khỏi phổi; làm sạch, làm ấm và làm ẩm không

    khí vào phổi; bảo vệ phổi khỏi các tác nhân có hại.

    Chức năng này được thực hiện tốt nhờ dường dẫn khí có cấu tạo với những đặc

    điểm phù hợp sau:

    Toàn bộ đường dẫn khí đều được lót nhẹ bởi niêm mạc và phần lớn có khả năng

    tiết chất nhày (làm ẩm và làm sạch không khí nhờ kết dính các hạt bụi nhỏ), có

    nhiều mao mạch (làm ấm không khí).

    Phần ngoài khoang mũi có nhiều lông, có tác dụng cản các hạt bụi lớn (làm

    sạch không khí và bảo vệ phổi).

    Lớp niêm mạc khí quản có các lông rung chuyển động liên tục để quét các bụi

    bặm dính vào ra phía ngoài.

    Hai lá phổi:

    Cấu tạo:

    Bao ngoài hai lá phổi là hai lớp màng, lớp ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính

    với phổi, giữa 2 lớp có chất dịch giúp phổi nở rộng và xốp

    Đơn vị cấu tạo phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bọc bởi

    mạng mao mạch dày đặc. Có tới 700 – 800 triệu phế nang (túi phổi) cấu tạo nên

    phổi làm cho diện tích bé mặt trao đổi khí lên tới 70 – 80m2.

    Chức năng: trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài.

    c.Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà một mà cơ thể có thể hít vào và thở ra.

    cấu tạo của dung tích phổi:

    Dung tích sông phụ thuộc tổng dung tích phổi và dung tích khí cận. Dung tích phối phụ thuộc dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển của khung xương sườn trong đó tuổi phát triển, sau đó độ tuổi phát triển sẽ không phát triển nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 36. Thực Hành: Quan Sát Cấu Tạo Trong Của Ếch Đồng Trên Mẫu Mổ
  • Nêu Đặc Điểm Hô Hấp, Di Chuyển, Tuần Hoàn Và Bài Tiết Của Ếch, Bò Sát, Chim Và Thú
  • Vai Trò Chỉ Số Ggt Trong Chẩn Đoán Chức Năng Gan, Thận Và Lách
  • Điều Trị Suy Giảm Chức Năng Gan Như Thế Nào
  • Hiệu Chỉnh Liều Thuốc Đối Với Bệnh Nhân Suy Giảm Chức Năng Gan Thận
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 20: Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Hệ Hô Hấp Là Gì
  • Phiên Bản Mới Của “hướng Dẫn Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Đường Hô Hấp Cấp Tính Do Chủng Vi Rút Corona Mới (2019
  • Hướng Dẫn Quy Trình Kỹ Thuật Nội Khoa Chuyên Ngành Hô Hấp
  • Lượng Giá Chức Năng Tim Mạch Và Hô Hấp Của Byt
  • Có Nên Độ Vỏ Iphone 6 Plus 6S Plus 7 Plus Lên 8 Plus Hay Không ?
  • phưanạ IV, HÔ HẤP (Bài 20. Hô HẤP VÀ CÁC Cơ QUAN HÔ HẤP KIẾN THỨC Cơ BẢN - Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp ôxi cho các tế hào của cơ thể là loại cácbônic do các tế bào thải ra khỏi cơ thể. Quá trình hô hấp gồm sự thở, trao đổi khí ở phổi và trao khí ở tế bào. Hệ hô hấp gồm các cơ quan ở đường dẫn khí và hai lá phổi. Dường dẫn khí có chức năng: dẫn khí vào và ra, làm ẩm, làm ấm không khí đi vào là bảo lệ phổi. Phổi là nơi trao đổi khígiưa cơ thềm mòi trường ngoài. Đặc điểm cấu tạo của các cơ quan hô hấp: Các cơ quan Đặc điểm cấu tạo Mũi Có nhiều lông mũi. Có lóp niêm mạc tiết chất nhày. Có lóp mao mạch dày đặc. Họng Có tuyến amiđan và tuyến V.A chứa nhiều tế bào limphô. Dường dẫn khí Thanh quản Có nắp thanh quản (sụn thanh nhiệt) có thể CIÌ động dể đậy kín đường hô hấp. Khí quản Cấu tạo bởi 15-20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau. Có lóp niêm mạc tiết chất nhày với nhiều lông rung chuyển động liên tục. Phế quản Cấu tạo bởi các vòng sụn. ở phế quản nơi tiếp xúc các phế nan thì không có vòng sụn mà là các thớ cơ. Hai lá phổi Lá phổi phải có 3 thuỳ. Lá phổi trái có 2 thuỳ. Bao ngoài hai lá phổi có 2 lớp màng, lớp ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dinh với phổi, giữa hai lớp có chất dịch. Dơn vị cấu tạo củ phổi là các phế nang tập hợp thành tưng cụm và được bởi mạng mao mạch dày đặc. Có tới 700-800 triệu phế nang. II. GỢI ý trả lời câu hỏi sgk A PHẦN TÌM HIỂU THẢO LUẬN - Hô hấp gắn liền với các hoạt động sống, của tế bào và cơ thể: Hô hấp cung cấp ôxi cho tế bào. Hô hâ'p gồm những giai đoạn chủ yếu: sự thơ, trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào để tham gia các phản ứng tạo ATP (hợp chát dễ phân hủy sinh nhiều năng lượng) cung cấp cho mọi hoạt động sôìig của tế bào và cơ thể đồng thời thải loại co2 ra khỏi cơ thể. Sự thở có ý nghĩa đốì với hô hấp là: sự thở giúp thông khí ở phổi, tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục. - * Những đặc điểm câu tạo của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng làm ẩm, làm âìn không khí đi vào phổi là: + Khí quản có lớp niêm mạc tiết chất nhầy có tác dụng làm ẩm. + Mũi có lớp mao mạch dày đặc có tác dụng làm âm không khí đi vào phổi. * Đặc điểm tham gia bảo vệ phối tránh khỏi các tác nhân có hại là: + Mũi có nhiều lông mũi giữ lại các hạt bụi lớii, chất nhầy do niêm mạc tiết ra giữ lại các hạt bụi nhỏ, lớp lông nhung quét bụi ra khỏi khí quản. + Sụn thanh thiệt (nắp thanh quản) đậy kín đường hô hấp để khỏi lọt thức ăn vào đường dẫn khí ta nuốt. + Họng có 6 tuyến amiđan và một tuyến V.A. chứa nhiều tế bào limphô tiết kháng thể vô hiệu hóa các tác nhân gây nhiễm. Đặc điểm cấu tạo của phổi có tác dụng làm tăng diện tích bề mặt trao đổi khí lên tới 70-80m2 là do: + Phổi có tới 700-800 triệu phế năng. + Bao bọc phổi có 2 lớp màng là lá thành dính chặt vào thành ngực và lá tạng dính chặt vào phổi, giữa chúng là lớp dịch mỏng làm cho áp suất trong chúng là âm hoặc không (0) làm phổi nở rộng và xốp. Nhận xét về chức năng chung của đường dẫn khí vào 2 lá phổi: Đường dẫn khí vào 2 lá phổi có chức năng: dẫn khí vào và ra; làm ẩm, làm ấm không khí đi vào phổi bảo vệ phổi. B. PHẦN TRẢ LỜI CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Hô hấp có vai trò không ngừng cung cấp ôxi cho các tế bào của cơ thể và thải co2 ra khỏi cơ thể do tế bào loại ra. Cấu tạo hệ hô hấp của người và của thỏ: Giống nhau-. + Đều nằm trong khoang ngực và được ngăn cách với khoang bụng bởi cơ hoành. + Đều gồm đường dẫn khí vào 2 lá phổi. + Đường dẫn khí đều có mũi, hầu, thanh quản, khí quản, phế quản. + Mỗi lá phổi đều được cấu tạo bởi các phế nang (túi phổi) tập hợp thành từng cụm, bao quanh mỗi túi phổi là một mạng mao mạch dày đặc. + Bao bọc phổi có 2 lớp màng: lá thành dính vào thành ngực, lá tạng dính vào phổi, giữa 2 lớp màng là chất dịch. Khác nhau-. Đường dẫn khí ở người có thanh quản phát triển hơn ở chức năng phát âm. Giải thích câu nói: chỉ cần ngừng thở 3-5 phút thì máu qua phổi sẽ chẳng có 02 để mà nhận: Trong 3-5 phút ngừng thở, không khí trong phổi cũng ngừng lưu thông, nhưng tim không ngửng đập, máu không ngừng lưu thông qua các mao mạch phổi, trao đổi khí ở phổi vẫn diễn ra, ôxi trong phổi vẫn khuếch tán vào máu, co2 vẫn khuếch tán ra, cuối cùng nồng độ ôxi trong phổi hạ thâ'p tới mức không đủ áp lực để khuếch tán vào máu nữa. Nhà du hành vũ trụ, lính cứu hỏa, người thợ lặn có thiết bị cung cấp ôxi bảo đảm sự hô hấp bình thường trong các môi trường thiếu ôxi. III. CÂU HỎI Bổ SUNG Chắc hẳn đã có lần em đã hắt hơi. Vậy hắt hơi là hoạt động thuộc hệ cơ quan nào trong cơ thể'? > Gợi ý trả lời câu hỏi: Hắt hơi là một phản xạ hô hấp để tự vệ của cơ thể, tông ra vật lạ, khí lạ lọt vào đường hô hấp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thử Nghiệm Chức Năng Phổi Cho Copd
  • Xét Nghiệm Chức Năng Phổi
  • Đo Thông Khí Phổi Và Làm Test Hồi Phục Phế Quản
  • Đo Chức Năng Thông Khí Phổi Bằng Phế Dung Kế
  • ✅ Bài 3: Vệ Sinh Hô Hấp
  • Kiểm Tra Chức Năng Cơ Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Cách Kiểm Tra Pin Iphone Bị Chai Hay Chưa Dễ Nhất 2022
  • Cách Tắt Tiên Đoán Và Sửa Chính Tả Đơn Giản Trên Iphone 11
  • Ứng Dụng Test Iphone Cũ Chính Xác Nhất Trước Khi Mua
  • Hướng Dẫn Kiểm Tra Iphone, Ipad Máy Cũ Trước Khi Mua
  • Quy Định Kiểm Tra Nội Bộ Việc Chấp Hành Pháp Luật Trong Hoạt Động Công Vụ Của Lực Lượng Quản Lý Thị Trường
  • Áp lực hít vào tối đa (MIP) và áp lực thở tối đa (MEP) có thể giúp đánh giá sự suy yếu của cơ hô hấp.

    MIP là áp lực được tạo ra trong quá trình hít vào tối đa chống lại một hệ thống khép kín. Nó thường được đo bằng thể tích khí cặn (RV) vì sức mạnh cơ hô hấp tỉ lệ nghịch với thể tích phổi (theo dạng một đường cong).

    Thông khí chủ động tối đa (MVV) là một biện pháp khác trong đánh giá hệ thống thần kinh cơ và hô hấp. MVV là tổng lượng khí thở ra trong suốt 12 giây thở nhanh, sâu, có thể được so sánh với MVV dự đoán được xác định là thể tích khí thở ra gắng sức trong 1 giây (FEV1) × 35 hoặc 40. Một sự khác biệt đáng kể giữa MVV dự đoán và đo được có thể cho thấy dự trữ thần kinh cơ không đủ, hệ hô hấp bất thường hoặc gắng sức chưa đủ. Giảm dần thể tích khí lưu thông trong quá trình thử nghiệm phù hợp với các bất thường về thần kinh cơ nhưng cũng xảy ra với bẫy khí do các rối loạn gây ra hạn chế luồng khí.

    Sniff test đôi khi được sử dụng trong những trường hợp nghi ngờ liệt cơ hoành hoặc liệt một phần. Trong quá trình chiếu dưới màn huỳnh quang liên tục, bệnh nhân cố gắng hít vào nhanh, ngắn và mạnh (“sniff”). Thao tác này giảm thiểu sự đóng góp của các cơ hô hấp khác (ví dụ: cơ liên sườn). Yếu cơ hoành 1 bên có thể đã giảm sự vận động so với cơ hoành đối diện hoặc có thể cử động nghịch thường. Đôi khi, ghi điện cơ của cơ hoành và thần kinh cơ hoành được thực hiện, nhưng cách thực hiện và đọc kết quả của xét nghiệm này đòi hỏi phải có chuyên môn đáng kể và độ chính xác trong chẩn đoán của xét nghiệm này là không chắc chắn.

    Sinh thiết cơ và thần kinh có thể hữu ích trong một số trường hợp chọn lọc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cổng Giao Tiếp Điện Tử Huyện Vĩnh Tường
  • Chương Ix Chức Năng Kiểm Tra
  • Hoàn Thành Cài Đặt, Thí Nghiệm Chức Năng Hòa Đồng Bộ Tại Các Tba 110Kv Kon Tum
  • Hướng Dẫn Tắt Tự Động Kiểm Tra Lỗi Chính Tả Trong Word ⋆ Phần Mềm Eiv
  • Đề Tài Chức Năng Kiểm Tra Trong Quản Trị
  • Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp Tiet 22 Bai 20 Ho Hap Va Cac Co Quan Ho Hap Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Cơ Quan Hô Hấp?
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Iphone 7, Iphone 7 Plus Cho Người Mới
  • Cách Sử Dụng Pin Iphone 7 Plus Lâu Hơn Mà Không Bị Chai
  • Iphone 7 Plus Có Chống Nước Không? Những Lưu Ý Khi Sử Dụng!
  • Iphone 7 Plus Có Chống Nước Không Và Nên Mua Điện Thoại Ở Đâu?
  • Tuần 11 tiết 22 Ngày soạn:

    Chương IV HÔ HẤP

    Bài 20 : HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP

    I. Mục tiêu :

    1.Kiến thức

    – Trình bày được khái niệm hô hấp và vai trò của hô hấp đối với cơ thể sống

    – Xác định được các cơ quan hô hấp và chức năng của chúng

    2. Kỹ năng

    – Quan sát hình, sơ đồ phát hiện kiến thức

    – Phân tích tổng hợp

    3. Thái độ

    Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan hô hấp

    II. Chuẩn bị :

    – Giáo viên : Tranh hình 20.1, 20.2, 20.3

    – Học sinh : Ôn lại hệ hô hấp các động vật, soạn các câu hỏi trong mục (

    III. Tiến trình bài học :

    Nội dung

    Giáo viên

    Học sinh

    Hoạt động 1: Khởi động (2)

    1. Ổn định lớp

    2. Kiểm tra bài cũ

    3. Mở bài

    Ghi tựa bài 22

    – Kiểm tra sỉ số

    – Không kiểm tra

    Tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp hệ cơ quan thứ 3 – Hô hấp – đây được xem là hệ cơ quan gắn liền với sự sống. Vậy tại sao người ta lại nói như vậy

    Lớp trưởng báo cáo

    Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (36)

    I. Khái niệm hô hấp

    – Hô hấp là quá trình cung cấp O2 cho tế bào cơ thể và thải CO2 ra ngoài

    – Hô hấp gồm giai đoạn sự thở, trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào

    – Nhờ quá trình hô hấp mà O2 được lấy vào để oxi hoá chất hữu cơ tạo ra năng lượng cần cho mọi hoạt động sống của cơ thể

    II. Các cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng của chúng

    – Các cơ quan hô hấp

    + Đường dẫn khí: mũi, hầu, thanh quản, khí quản, phế quản

    + Hai lá phổi có rất nhiều phế nang

    – Chức năng

    + Đường dẫn khí: dẫn khí vào và ra phổi, Ngăn bụi, làm ấm và ẩm không khí

    + Phổi: thực hiện trao đổi khí giữa máu và môi trường ngoài

    Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

    – HS theo dõi sơ đồ hoàn thiện lại kiến thức , tự rút ra kết luận về hô hấp và vai trò

    – HS quan sát hình: mũi, hầu, thanh quản, khí quản, phế quản, phổi, phế nang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Copd Nhìn Từ Bản Chất Viêm Và Tiếp Cận Điều Trị
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Giúp Tiết Lộ Điều Gì Về Copd? ✅
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Mir
  • Hô Hấp Ký Trong Bệnh Copd
  • Vai Trò Của Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100