Cấu Trúc Và Chức Năng Của Arn Vận Chuyển

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 18 Prôtêin (Giải Bài 1,2,3,4 Sgk Trang 56 Sinh 9)
  • Protein Màng Là Gì? Cơ Chế Hoạt Động Và Chức Năng Của Protein Màng
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Màng Tế Bào
  • Cơ Chế Hoạt Động Và Chức Năng Của Protein Màng
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Nhiễm Sắc Thể
  • Giống với mARN và các loại ARN khác trong tế bào, các phân tử ARN vận chuyển được phiên mã từ các mạch khuôn ADN. Ở sinh vật nhân thật, giống với mARN, tARN cũng được tổng hợp trong nhân tế bào rồi sau đó mới được vận chuyển ra tế bào chất và dùng cho quá trình dịch mã. ở cả tế bào vi khuẩn và sinh vật nhân thật, mỗi phân tử tARN đều có thể được dùng lặp lại nhiều lần; mỗi lần, nó nhận một axit amin đặc thù tại phần bào tan (cytosol) của tế bào chất, rồi đưa đến ribosome để lắp ráp vào chuỗi polypeptit đang kéo dài; sau đó, nó rời khỏi ribosome và sẵn sàng cho một chu kỳ vận chuyển axit amin tiếp theo.

    Cấu trúc hai chiều (trên mặt phẳng). Các vùng liên kết hydro gồm 4 cặp bazơ và ba vòng có cấu trúc “thòng lọng” là đặc điểm chung của tất cả các loại tARN. Tất cả các tARN cũng giống nhau ở trình tự các bazơ ở tận cùng đầu 3′ (CCA); đây là vị trí liên kết của các axit amin. Mỗi loại tARN có một bộ ba đối mã đặc trưng và một số trình tự đặc thù ở hai vòng “thòng lọng” còn lại. (Dấu hoa thị biểu diễn một số loại bazơ được biến đổi hóa học chỉ thấy có ở tARN). Cấu trúc của ARN vận chuyển (tARN). Các bộ ba đối mã (anticodon) trên tARN thường được viết theo chiều 3′ → 5′ để phù hợp với các mã bộ ba trên mARN thường được viết theo chiều 5′ → 3′. Để các bazơ có thể kết cặp với nhau, giống với chuỗi xoắn kép ADN, các mạch ARN phải đối song song. Ví dụ: bộ ba đối mã 3’ưAAGư5′ của tARN kết cặp với bộ ba mã hóa 5’ưUUCư3′ trên mARN.

    Một phân tử tARN chỉ gồm một mạch đơn ARN duy nhất có chiều dài khoảng 80 nucleotit (so với hàng trăm nucleotit của phần lớn các mARN). Tuy vậy, do có các đoạn trình tự bổ sung có thể hình thành liên kết hydro với nhau trong mỗi phân tử, mạch ARN đơn duy nhất này có thể tự gập xoắn để tạo nên một phân tử có cấu hình không gian ba chiều ổn định. Nếu vẽ sự kết cặp giữa các đoạn nucleotit của tARN với nhau trên mặt phẳng, thì tARN có cấu trúc giống một chiếc lá gồm nhiều thùy. Trong thực tế, các phân tử tARN thường vặn và gập xoắn thành cấu trúc không gian có dạng chữ L. Một vòng thòng lọng mở ra từ một đầu chữ L mang bộ ba đối mã (anticodon); đây là bộ ba nucleotit đặc thù của tARN kết cặp bổ sung với bộ ba mã hóa (codon) tương ứng trên mARN. Từ một đầu khác của phân tử tARN dạng chữ L nhô ra đầu 3′; đây là vị trí đính kết của axit amin. Vì vậy, có thể thấy cấu trúc của tARN phù hợp với chức năng của nó.

    Sự dịch mã chính xác từ mARN đến protein được quyết định bởi hai quá trình đều dựa trên cơ chế nhận biết phân tử. Đầu tiên, đó là phân tử tARN liên kết với codon trên mARN nhất định phải vận chuyển tới ribosome đúng loại axit amin mà codon đó mã hóa (mà không phải bất cứ loại axit amin nào khác). Sự kết cặp chính xác giữa tARN và axit amin được quyết định bởi một họ enzym có tên là aminoacyl-tARN synthetase (Hình 17.15). Trung tâm xúc tác của mỗi loại aminoacyl-tARN synthetase chỉ phù hợp cho một sự kết cặp đặc thù giữa một loại axit amin với tARN. Có 20 loại synthetase khác nhau, mỗi loại dành cho một axit amin; mỗi enzym synthetase có thể liên kết với nhiều tARN khác nhau cùng mã hóa cho một loại axit amin. Synthetase xúc tác sự hình thành liên kết cộng hóa trị giữa axit amin với tARN qua một phản ứng được thúc đẩy bởi sự thủy phân ATP. Phân tử aminoacyl-tARN thu được (còn được gọi là “tARN đã nạp axit amin”) lúc này rời khỏi enzym và sẵn sàng cho việc vận chuyển axit amin của nó tới vị trí chuỗi polypeptit đang kéo dài trên ribosome.

    Theo giáo trình Campbell

    Nguồn: http://www.thuviensinhhoc.com/chuyen-de-sinh-hoc/di-truyen-phan-tu/7009-cau-truc-va-chuc-nang-cua-arn-van-chuyen-.html#ixzz2PDIvC7fG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học Lớp 9
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 16
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì 1 Môn Sinh Học 9: Trình Bày Chức Năng Của Adn.
  • Sự Khác Biệt Giữa Dna Polymerase 1 2 Và 3
  • Dna Polymerase Các Loại, Chức Năng Và Cấu Trúc / Sinh Học
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Arn Vận Chuyển Pot

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạng Thận Trong Đông Y
  • Có Hay Không Mối Liên Quan Giữa Thận Với Liệt Dương?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thận?
  • Top 7 Thuốc Bổ Thận Tốt Nhất Hiện Nay Cho Nam Giới 2022
  • Cách Lựa Chọn Thực Phẩm Chức Năng Bổ Thận An Toàn Nhất
  • Cấu trúc và chức năng của

    ARN vận chuyển

    Giống với mARN và các loại ARN khác trong tế bào, các phân tử ARN vận

    chuyển được phiên mã từ các mạch khuôn ADN. Ở sinh vật nhân thật, giống

    với mARN, tARN cũng được tổng hợp trong nhân tế bào rồi sau đó mới được

    vận chuyển ra tế bào chất và dùng cho quá trình dịch mã. ở cả tế bào vi khuẩn

    và sinh vật nhân thật, mỗi phân tử tARN đều có thể được dùng lặp lại nhiều

    lần; mỗi lần, nó nhận một axit amin đặc thù tại phần bào tan (cytosol) của tế

    bào chất, rồi đưa đến ribosome để lắp ráp vào chuỗi polypeptit đang kéo dài;

    sau đó, nó rời khỏi ribosome và sẵn sàng cho một chu kỳ vận chuyển axit

    amin tiếp theo.

    Cấu trúc hai chiều (trên mặt phẳng). Các vùng liên kết hydro gồm 4 cặp bazơ

    và ba vòng có cấu trúc “thòng lọng” là đặc điểm chung của tất cả các loại

    tARN. Tất cả các tARN cũng giống nhau ở trình tự các bazơ ở tận cùng đầu

    3′ (CCA); đây là vị trí liên kết của các axit amin. Mỗi loại tARN có một bộ ba

    đối mã đặc trưng và một số trình tự đặc thù ở hai vòng “thòng lọng” còn lại.

    (Dấu hoa thị biểu diễn một số loại bazơ được biến đổi hóa học chỉ thấy có ở

    tARN).

    Cấu trúc của ARN vận chuyển (tARN). Các bộ ba đối mã (anticodon) trên

    tARN thường được viết theo chiều 3′ → 5′ để phù hợp với các mã bộ ba trên

    mARN thường được viết theo chiều 5′ → 3′. Để các bazơ có thể kết cặp với

    nhau, giống với chuỗi xoắn kép ADN, các mạch ARN phải đối song song. Ví

    dụ: bộ ba đối mã 3’ưAAGư5′ của tARN kết cặp với bộ ba mã hóa 5’ưUUCư3′

    trên mARN.

    Một phân tử tARN chỉ gồm một mạch đơn ARN duy nhất có chiều dài

    khoảng 80 nucleotit (so với hàng trăm nucleotit của phần lớn các mARN).

    Tuy vậy, do có các đoạn trình tự bổ sung có thể hình thành liên kết hydro với

    nhau trong mỗi phân tử, mạch ARN đơn duy nhất này có thể tự gập xoắn để

    tạo nên một phân tử có cấu hình không gian ba chiều ổn định. Nếu vẽ sự kết

    cặp giữa các đoạn nucleotit của tARN với nhau trên mặt phẳng, thì tARN có

    cấu trúc giống một chiếc lá gồm nhiều thùy. Trong thực tế, các phân tử tARN

    thường vặn và gập xoắn thành cấu trúc không gian có dạng chữ L. Một vòng

    thòng lọng mở ra từ một đầu chữ L mang bộ ba đối mã (anticodon); đây là bộ

    ba nucleotit đặc thù của tARN kết cặp bổ sung với bộ ba mã hóa (codon)

    tương ứng trên mARN. Từ một đầu khác của phân tử tARN dạng chữ L nhô

    ra đầu 3′; đây là vị trí đính kết của axit amin. Vì vậy, có thể thấy cấu trúc của

    tARN phù hợp với chức năng của nó.

    Sự dịch mã chính xác từ mARN đến protein được quyết định bởi hai quá

    trình đều dựa trên cơ chế nhận biết phân tử. Đầu tiên, đó là phân tử tARN

    liên kết với codon trên mARN nhất định phải vận chuyển tới ribosome đúng

    loại axit amin mà codon đó mã hóa (mà không phải bất cứ loại axit amin nào

    khác). Sự kết cặp chính xác giữa tARN và axit amin được quyết định bởi một

    họ enzym có tên là aminoacyl-tARN synthetase (Hình 17.15). Trung tâm xúc

    tác của mỗi loại aminoacyl-tARN synthetase chỉ phù hợp cho một sự kết cặp

    đặc thù giữa một loại axit amin với tARN. Có 20 loại synthetase khác nhau,

    mỗi loại dành cho một axit amin; mỗi enzym synthetase có thể liên kết với

    nhiều tARN khác nhau cùng mã hóa cho một loại axit amin. Synthetase xúc

    tác sự hình thành liên kết cộng hóa trị giữa axit amin với tARN qua một phản

    ứng được thúc đẩy bởi sự thủy phân ATP. Phân tử aminoacyl-tARN thu được

    (còn được gọi là “tARN đã nạp axit amin”) lúc này rời khỏi enzym và sẵn

    sàng cho việc vận chuyển axit amin của nó tới vị trí chuỗi polypeptit đang

    kéo dài trên ribosome.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quá Trình Dịch Mã Baithaoluannhom3 Ppt
  • Giáo Án Sinh Học 9 Bài Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn Giáo Án Điện Tử Sinh Học 9
  • Giải Phẫu Chức Năng Vỏ Não
  • Bí Ẩn Đằng Sau Tác Động Của Hạt Dinh Dưỡng Tới Trí Não
  • Câu Chuyện Thú Vị Về Não Trái Não Phải
  • Loại Arn Nào Sau Đây Có Chức Năng Vận Chuyển Axit Amin?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cho Các Phát Biểu Sau:1. Phân Tử Arn Vận Chuyển Có Chức Năng Vận Chuyển Axit Amin Để Dịch Mã Và Vận Chuyển Các Chất Khác?
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 10 Nâng Cao Bài 11: Axitnucleic (Tt)
  • Iv Các Chức Năng Của Hệ Thống Địa Lý
  • Lý Thuyết Tin Học 12 Bài 13: Bảo Mật Trong Các Hệ Cơ Sở Dữ Liệu (Hay, Chi Tiết).
  • Bao Bì Là Gì? Tác Dụng, Chức Năng Và Phân Loại Bao Bì Công Nghiệp
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, sợi cơ bản có đường kính bằng:
    • Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử?
    • Loại ARN nào sau đây có chức năng vận chuyển axit amin?
    • Trên mạch mang mã gốc của gen có một bộ ba 3’XGA5′. Bộ ba tương ứng trên phân tử mARN được phiên mã từ gen này là
    • Đối tượng chủ yếu được Menden tiến hành thí nghiệm để tìm ra quy luật di truyền là
    • Bộ NST trong tế bào của người mắc hội chứng Đao có 47 chiếc NST đơn, được gọi là:
    • ác định kiểu hình ở đời con?
    • Mã di truyền có tính thoái hoá là hiện tượng
    • Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau gọi là
    • Đột biến điểm là đột biến
    • Ở đậu Hà lan bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14.
    • Cấu trúc Operon Lac ở vi khuẩn E. coli gồm các thành phần theo trật tự:
    • Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình?
    • Cho ngô hạt trắng giao phối với ngô hạt trắng thu được F1: 9/16 ngô hạt trắng: 6/16 ngô hạt vàng: 1/16 ngô hạt đỏ
    • Ở cà chua, A: quy định quả đỏ, a: quả vàng; B: quả tròn, B: quả bầu dục
    • Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi
    • Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột biến gen
    • Một NST có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG*HKM đã bị đột biến.
    • Thể tự đa bội là dạng đột biến làm tăng
    • Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm:
    • Theo lí thuyết, phép lai P: AabbDd x AaBbDd, thu được đời con gồm
    • Gen đa hiệu là
    • Chiều cao thân ở một loài thực vật do 4 cặp gen nằm trên NST thường quy định
    • Ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen hoàn toàn là
    • Một loài thực vật, mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn
    • Tiến hành các phép lai thuận nghịch ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) thu được kết quả như sau
    • Alen A ở vi khuẩn chúng tôi bị đột biến thành alen a
    • Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, xét các phát biểu nào sau đây:
    • Mạch 1 có 150 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại G chiếm 30% tổng số nuclêôtit của mạch
    • Khi nào thì cụm gen cấu trúc (Z, Y, A) trong opêron Lac ở E. coli không hoạt động
    • Dịch mã là quá trình gì
    • Khi nói về thể đa bội, phát biểu nào sau đây là sai
    • sinh vật nhân thực, tâm động của nhiễm sắc thể
    • Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng khởi động là nơi đảm nhận nhiệm vụ gì?
    • Hãy xác định kiểu gen của F1 và tần số trao đổi chéo f giữa các gen?
    • Theo quan niệm của Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do yếu tố nào quy định?
    • Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp G – X bằng một cặp A – T thì số liên kết hidro như thế nào?
    • Trong quá trình nhân đôi của ADN NST diễn ra trong pha
    • P: aaBbDdeeFf x AABbDdeeff thì tỷ lệ kiểu hình ở con lai: A – bbD – eeff là

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì 1 Môn Sinh Học 9: Loại Arn Nào Có Chức Năng Vận Chuyển Axit Amin Trong Quá Trình Tổng Hợp Protein?
  • Cách Chỉnh Card Màn Hình Nvidia Để Chơi Game Trong Control Panel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Nvidia Control Panel 2022
  • Cách Dùng Hàm Weekday Trong Excel
  • So Sánh Hàm Weekday Và Weeknum Trong Excel
  • 1/ So Sánh Cấu Tạo Chức Năng Adn Và Arn 2/ Phân Biệt Cấu Tạo Chức Năng Của Marn , Rarn , Tarn Câu Hỏi 22345

    --- Bài mới hơn ---

  • Mô Tả Cấu Trúc Không Gian Của Adn Và Arn
  • So Sánh Adn Và Arn, Mối Liên Hệ Giữa Adn, Arn Trong Sự Sống
  • Sinh Học 10 Bài 6: Axit Nuclêic
  • Axit Đêôxiribônuclêic Sinh 10: Cấu Trúc, Chức Năng Của Adn
  • Lý Thuyết Quá Trình Nhân Đôi Adn Sinh 12
  • Đáp án:

    1/ * Giống nhau:

    a/ Cấu tạo

    Đều là những đại phân tử, có cấu trúc đa phân

    Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học: C, H, O, N và P

    Đơn phân đều là các nucleotit. Có cùng 3 trong 4 loại nu giống nhau là: A, G, X

    Giữa các đơn phân đều có các liên kết cộng hóa trị tạo thành mạch.

    b/ Chức năng: Đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein để truyền đạt thông tin di truyền.

    * Khác nhau:

    a/ Cấu trúc:

    – ADN (theo Watson và Crick năm 1953)

    Gồm 2 mạch polynucleotit xoắn đều, ngược chiều nhau.

    Số lượng đơn phan lớn (hàng triệu). Có 4 loại đơn phân chính: A, T, G, X

    Đường kính: 20Ao, chiều dài vòng xoắn 34Ao (gồm 10 cặp nucleotit cách đều 3,4A)

    Liên kết trên 2 mạch theo NTBS bằng liên kết hidro (A với T 2 lk, G với X 3 lk)

    Phân loại: Dạng B, A, C, T, Z

    ADN là cấu trúc trong nhân

    – ARN

    Một mạch polynucleotit dạng thẳng hoặc xoắn theo từng đoạn

    Số lượng đơn phân ít hơn (hàng trăm, hàng nghìn). Có 4 loại đơn phân chính: A, U, G, X.

    Tùy theo mỗi loại ARN có cấu trúc và chức năng khác nhau.

    Liên kết ở những điểm xoắn (nhất là rARN): A với U 2 liên kết, G với X 3 liên kết.

    Phân loại: mARN, tARN, rARN

    ARN sau khi được tổng hợp sẽ ra khỏi nhân để thực hiện chức năng.

    b/ Chức năng:

    – ADN:

    Có tính đa dạng và đặc thù là cơ sở hình thành tính đa dạng, đặc thù của các loài sinh vật

    Lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền

    Quy định trình tự các ribonucleotit trên ARN và quy định trình tự a.a của protein

    Những đột biến trên ADN có thể dẫn đến biến đổi kiểu hình

    – ARN

    Truyền đạt thông tin di truyền (mARN)

    Vận chuyển a.a đến nơi tổng hợp protein (dịch mã)

    Sau quá trình dịch mã, mARN biến mất, không làm ảnh hưởng đến kiểu hình

    2/

    – mARN là chuỗi pooliribonu dạng thẳng không gấp cuộn theo 1 trình tự đặc biệt nào( không có liên kết H)

    + Có chức năng: là bản sao của gen trực tiếp tham ra vào quá trình dịch mã

    + Thời gian tồn tại trong tế bào ngắn( Vì không bền)

    – tARN cũng là chuỗi đa phân nhưng được gấp nếp dạng hình lá chẽ ba( có khoảng 60% liên kết H trong toàn mạch)

    + Gắn với axit amin theo cách đặc hiệu, cung cấp â cho quá trình dịch mã

    + Thời gian tồn tại lâu hơn

    – rARN có cấu trúc gồm nhiều vùng được gấp nếp phức tạp, số lượng liên kết H trong toàn mạch cao nhất 70-80%

    + Tham ra vào cấu trúc của Ribôxôm, mang chức năng tổng hợp prôtêin

    + Thời gian tồn tại dài nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Sinh Học Lớp 10: So Sánh Adn Và Arn Về Cấu Tạo, Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Và Cấu Hình Zabbix Trên Centos 7
  • Zabbix Là Gì ? Tìm Hiểu Hệ Thống Giám Sát Mạng Zabbix
  • Bài 2: Các Tính Năng Của Zabbix
  • Install Zabbix 3.0 (Monitoring Server) Trên Vps Sử Dụng Centos 7.x / Rhel 7.x
  • Cho Các Phát Biểu Sau:1. Phân Tử Arn Vận Chuyển Có Chức Năng Vận Chuyển Axit Amin Để Dịch Mã Và Vận Chuyển Các Chất Khác?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 10 Nâng Cao Bài 11: Axitnucleic (Tt)
  • Iv Các Chức Năng Của Hệ Thống Địa Lý
  • Lý Thuyết Tin Học 12 Bài 13: Bảo Mật Trong Các Hệ Cơ Sở Dữ Liệu (Hay, Chi Tiết).
  • Bao Bì Là Gì? Tác Dụng, Chức Năng Và Phân Loại Bao Bì Công Nghiệp
  • Tìm Hiểu Chức Năng Của Bao Bì Sản Phẩm
  • ID [54395]

    Cho các phát biểu sau:

    1. Phân tử ARN vận chuyển có chức năng vận chuyển axit amin để dịch mã và vận chuyển các chất khác trong tế bào.

    2. Mỗi phân tử ARN vận chuyển có nhiều bộ ba đối mã, mỗi bộ ba đối mã khớp đặc hiệu với 1 bộ ba trên mARN.

    3. Mỗi phân tử ARN chỉ gắn với 1 loại axit amin, axit amin được gắn vào đầu 3′ của chuỗi polipeptit.

    4. Phân tử ARN vận chuyển có cấu trúc 2 mạch đơn cuộn xoắn lại với nhau như hình lá dâu xẻ 3 thùy.

    5. Trên phân tử tARN có liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung.

    Số phát biểu đúng

    * Cấu tạo của tARN: tARN là một pôlinuclêôtit cuộn lại ở một đầu, có đoạn các cặp bazơ liên kết theo nguyên tắc bổ sung, có đoạn tạo nên các thuỳ tròn, một đầu mang axit amin đặc hiệu và một thuỳ tròn mang bộ ba đối mã (anticôđon): Đáp án A

    + Chiều dài khoảng 73-93 Nu

    + Cấu trúc gồm 1 MẠCH cuộn lại như hình lá chẻ ba nhờ bắt cặp bên trong phân tử

    + 1 đầu của tARN có bộ ba đối mã, gồm 3 nucleotit đặc hiệu đối diện với axit amin mà nó vận chuyển → Mỗi phân tử ARN chỉ gắn với 1 loại axit amin, axit amin được gắn vào đầu 3′ của chuỗi polipeptit.

    → tARN ngoài 4 loại ribônuclêôtit A,U,G,X còn có 1 số biến dạng của các bazơnitric (trên tARN có những đoạn xoắn giống cấu trúc ADN, tại đó các ribônuclêôtit liên kết với nhau theo NTBS (A-U, G-X). Có những đoạn không liên kết được với nhau theo NTBS vì chứa những biến dạng của các bazơnitric, những đoạn này tạo thành những thuỳ tròn. Nhờ cách cấu tạo như vậy nên mỗi tARN có 2 bộ phận quan trọng: bộ ba đối mã và đoạn mang axit amin có tận cùng là ađenin.

    tARN (ARN vận chuyển): Có chức năng mang axit amin tới riboxom và đóng vai trò như “1 người phiên dịch” tham gia dịch mã trên mARN thành trình tự các axit amin trên chuỗi Polipeptit → Để đảm nhiệm chức năng này, mỗi phân tử tARN đều có 1 bộ ba đối mã đặc hiệu (anticodon) có thể nhận ra và bắt đôi bổ sung với codon trên mARN.

    Trong tế bào có nhiều loại tARN khác nhau, mỗi loại tARN vận chuyển một loại axit amin tương ứng.

    Đáp án 1 chưa chính xác vì chức năng của tARN là vận chuyển aa để tham gia dịch mã thôi.

    Đáp án 2 sai vì mỗi tARN có 1 bộ ba đối mã đặc hiệu

    Đáp án 4 sai vì tARN có Cấu trúc gồm 1 MẠCH cuộn lại như hình lá chẻ ba nhờ bắt cặp bên trong phân tử → 2 mạch là sai.

    Đáp án: A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Loại Arn Nào Sau Đây Có Chức Năng Vận Chuyển Axit Amin?
  • Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì 1 Môn Sinh Học 9: Loại Arn Nào Có Chức Năng Vận Chuyển Axit Amin Trong Quá Trình Tổng Hợp Protein?
  • Cách Chỉnh Card Màn Hình Nvidia Để Chơi Game Trong Control Panel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Nvidia Control Panel 2022
  • Cách Dùng Hàm Weekday Trong Excel
  • Marn Khác Với Tarn Và Rarn Ở Đặc Điểm Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Arn Chuc Nang Rnabao Cao Ppt
  • 8 Tính Năng Mới Trên Ios 14.2 Giúp Bạn Xài Iphone Cực Sướng
  • Apple Tung Ios 14.0.1 Để Sửa Lỗi Nhưng Lại Phát Sinh Thêm Nhiều Lỗi Hơn
  • Tại Sao Ios 14 Ngày Càng Giống Android?
  • Những Tính Năng Mới Của Airpods Trên Ios 14
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • mARN khác với tARN và rARN ở đặc điểm nào?
    • Cấu trúc nào sau đây ở tế bào nhân thực không có màng bao bọc?
    • Nhờ đặc tính nào sau đây mà nước được coi là dung môi tốt để hòa tan các chất:
    • Trong các chất sau, chất nào không có bản chất là steroit?
    • Trong các loại cacbohydrat sau, loại nào thuộc nhóm đường đa:
    • ‘Sinh vật đa bào, nhân thực, lối sống cố định, tự dưỡng, khả năng cảm ứng chậm’ là những đặc điểm của giới:
    • Đường đi của Protein từ khi được hình thành cho đến khi được đưa ra khỏi tế bào sẽ đi qua các cấu trúc theo trình tự như sau:
    • Cho các trình tự nu sau, trình tự nào không thể là trình tự của ADN?
    • Sắp xếp các nhóm sinh vật sau vào đúng giới của nó:
    • Liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung trên phân tử axit nuclêic là:
    • I. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
    • Một đoạn phân tử ADN (1 gen) của một tế bào nhân thực có chiều dài bằng 4760 A.
    • Sau khi ăn xong, hàm lượng glucozo trong máu tăng lên, cơ thể chuyển hóa glucozo trong máu thành glycogen dự trữ trong gan và cơ
    • Cacbohydrat có vai trò gì trong cơ thể người?
    • Trong các loại vitamin sau, loại nào không phải là lipit?
    • Đơn phân của ADN và ARN khác nhau ở:
    • Đặc điểm nào của ADN giúp nó có khả năng sửa chữa những sai sót về trình tự nu khi bị hư hỏng ở một mạch đơn?
    • Chọn phát biểu sai trong những phát biểu sau đây:
    • Khi người uống rượu, thì loại tế bào nào trong cơ thể phải làm việc nhiều nhất để cơ thể khỏi bị đầu độc?
    • Thành phần nào của tế bào vi khuẩn giúp cho vi khuẩn có thể bám vào tế bào người?
    • Điều nào sau đây là đúng với học thuyết tế bào?
    • Cấu tạo gồm 1 đoạn ADN ngắn mạch kép, vòng, trần
    • Tại sao cùng một thể tích nhưng nước đá lại nhẹ hơn nước thường?
    • Trong các đại phân tử sau, đại phân tử nào không cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?
    • Ribosom là nơi tổng hợp:
    • Tim thuộc cấp độ tổ chức nào của thế giới sống?
    • Dựa vào cấu trúc này mà người ta chia vi khuẩn thành 2 loại là: Gram dương và Gram âm. Cấu trúc đó là:
    • Nguyên tố vi lượng đóng vai trò quan trọng trong việc cấu tạo nên hồng cầu ở người là:
    • Thành phần nào cấu tạo nên 1 nuclêôtit?
    • Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước tiên tìm xem ở đó có nước hay không?
    • Loại tế bào nào ở người không có nhân?
    • I. Có hai lớp màng bao bọc
    • Trong các nhóm sinh vật sau, nhóm nào có sự phân bố rộng rãi nhất trên trái đất?
    • Liên kết được hình thành giữa axit amin này với axit amin khác để tạo nên cấu trúc bậc 1 của protein được gọi là li
    • Trong các loại đường sau, đường nào không phải đường đôi?
    • Cấu trúc nào có cả ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực:
    • Cho các đặc điểm sau, đặc điểm nào không thuộc nhóm nguyên tố vi lượng?
    • Sau khi luộc trứng xong, albumin (protein lòng trắng trứng) bị thay đổi về cấu trúc nên lòng trắng trứng đang ở trạng th
    • Kích thước nhỏ đem lại cho vi khuẩn lợi thế:
    • Nguồn dự trữ năng lượng chủ yếu ở thực vật là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Mạch Chỉnh Lưu Là: Ổn Định Điện Áp Xoay Chiều.
  • Chức Năng Của Bộ Chỉnh Lưu Trong Hệ Thống Điện Phát Điện Ac
  • Tụ Điện Là Gì? Công Dụng Và Nguyên Lý Làm Việc Của Tụ Điện Bếp Từ
  • Tụ Điện Và Công Dụng Của Tụ Điện
  • Tụ Điện Dùng Để Làm Gì? Tác Dụng Của Tụ Điện Trong Thực Tế
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Arn

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Thận Là Gì? Đặc Điểm Và Cấu Tạo Của Thận
  • Chức Năng Của Thận Trên Cơ Thể Người Là Gì?
  • Chức Năng Của Thận Mà Nhiều Người Còn Chưa Biết
  • Thận Nằm Ở Đâu? Chức Năng, Vị Trí, Vai Trò Của Thận
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất
  • ARN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm 4 loại rinucleotit, chỉ có 1 chuỗi poliribonucleotit. Có 3 loại ARN (mARN,t ARN, rARN) mỗi loại thực hiện một chức năng nhất định trong quá trình truyền đạt thông tin từ ADN sang protein

    Tương tự như phân tử AND thì ARN là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các ribonucleotit.

    Mỗi đơn phân (ribonucleotit) gồm 3 thành phần :

    • 1 gốc bazơ nitơ (A, U, G, X) khác ở phân tử ADN là không có T
    • 1 gốc đường ribolozo ((C_{5}H_{12}O_5) ), ở ADN có gốc đường đêoxiribôz((C_{5}H_{10}O_4) )
    • 1 gốc axit photphoric ((H_{3}PO_{4})).

    ARN có cấu trúc gồm một chuỗi poliribonucleotit . Số ribonucleotit trong ARN bằng một nửa nucleotit trong phân tử ADN tổng hợp ra nó.

    Các ribonucleotit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa gốc((H_{3}PO_{4}))của ribonucleotit này với gốc đường ribolozo của ribonucleotit kia tạo thành chuỗi poliribonucleotit.

    2.Các loại ARN và chức năng

    Có 3 loại ARN là mARN, tARN và rARN thực hiện các chức năng khác nhau.

    Hình 1: Cấu trúc của các phân tử ARN.

    mARN cấu tạo từ một chuỗi polinuclêôtit dưới dạng mạch thẳng, mARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền tử mạch gốc trên ADN đến chuỗi polipepetit. Để thực hiện chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ ADN đến protein thì ARN có

    • Trình tự nucleotit đặc hiệu giúp cho riboxom nhận và liên kết vào ARN
    • Mã mở đầu : tín hiệu khởi đầu phiên mã
    • Các codon mã hóa axit amin:
    • Mã kết thúc , mang thông tin kết thúc quá trình dịch mã

    tARN có cấu trúc với 3 thuỳ, trong đó có một thuỳ mang bộ ba đối mã có trình tự bổ sung với 1 bộ ba mã hóa axit amin trên phân tử mARN , tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp nên chuỗi polipetit .

    rARN có cấu trúc mạch đơn nhưng nhiều vùng các nuclêôtit liên kết bổ sung với nhau tạo các vùng xoắn kép cục bộ. rARN liên kết với các protein tạo nên các riboxom. r ARN là loại ARN có cấu trúc có nhiếu liên kết hidro trong phân tử nhất và chiếm số lượng lớn nhất trong tế bào.

    II.CÁC CÔNG THỨC LIÊN QUAN ĐẾN CẤU TẠO CỦA ADN.

    Gọi số nu từng loại của ARN là rA, rU, rX, rG thì

    rA = Tmạch gốc. →% rA = % Tmạch gốc

    rU = Amạch gốc → . % rU = % Amạch gốc.

    rX = Gmạch gốc→ % rX = % Gmạch gốc

    rG = Xmạch gốc → % rG = % Xmạch gốc

    Vì Amạch gốc + Tmạch gốc = Agen = Tgen

    rA + rU = Agen = Tgen

    rG + rX = Ggen = Tgen

    + Giữa các ribonucleotit với nhau : rN – 1

    + Trong ribonucleotit : rN

    Tính số bộ ba mã hóa trên phân tử ARN là :

    Trong phân tử ARN cứ 3 nucleotit liên kề nhau thì mã hóa cho 1 axit amin

    • Số bộ ba trên phân tử mARN : rN : 3 = N : ( 2 ×3 )
    • Số bộ ba mã hóa aa trên phân tử mARN là : (rN : 3) – 1

    ( bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin)

      Số aa có trong chuỗi polipeptit được tổng hợp từ phân tử mARN là :(r N : 3) – 1 – 1

    ( khi kết thức quá trình dịch mã aa mở đầu bị cắt bỏ khỏi chuỗi vừa được tổng hợp)

    Bài toán 1. Trong quá trình dịch mã, để tổng hợp 1 chuỗi pôlipeptit cần môi trường cung cấp 249 axitamin.

    1. Xác định số nuclêôtit trên gen.

    2. Xác định số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã.

    3. Xác định số chu kỳ xoắn của gen.

    4. Xác định chiều dài mARN

    5. Tính số liên kết peptit trên chuỗi pôlipeptit.

    1. Số nuclêôtit trên gen = (249+1) x 6 = 1500.

    2. Số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã = 1500: 2=750

    3. Số chu kỳ xoắn của gen =1500: 20 = 75.

    4. Chiều dài của gen = (1500 : 2 )×3.4 = 2550A 0.

    5. Số liên kết peptit trên chuỗi pôlipeptit = 249-1 =248.

    Ví dụ 2 . Chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh có 248 axitamin.

    1. Xác định bộ ba trên mARN

    2. Xác định số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã.

    3. Xác định chiều dài gen.

    4. Số liên kết peptit được hình thành để tạo ra chuỗi pôlipeptit.

    1. Xác định bộ ba trên mARN = 248+2=250

    2. Số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã =250 x 3 =750

    3. Lgen = LmARN=750 x3,4 = 2550A 0.

    4. Số liên kết peptit được hình thành để tạo ra chuỗi pôlipeptit = 248.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2. Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Tin Học 12 Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Tiền Tệ Là Gì? Vai Trò Và Phân Tích Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Arn?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Nguyên Tố Hóa Học, Các Đơn Phân, Cấu Trúc, Chức Năng Của Adn, Arn Và Protein Câu Hỏi 1268396
  • Cấu Trúc Hóa Học Của Adn Gồm Những Gì?
  • Cấu Tạo Hóa Học Của Adn Là Gì?
  • Nêu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adnchức Năng Của Adn Có Được Nhờ Đặc Điểm Cấu Trúc Của Cơ Chế Nào?
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 9
  • Mai Thanh Xuân

    04/11/2019 20:15:30

    ADN được cấu tạo từ 5 nguyên tố hoá học là C, H, O, P, N. ADN là loại phân tử lớn (đại phân tử), có cấu trúc đa phân, bao gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit. Mỗi nuclêôtit gồm:

    – Đường đêôxiribôluzơ: C5H10O4

    – Axit phôtphoric: H3PO4

      1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, T, G, X ). Trong đó A, G có kích thước lớn còn T, X có kích thước bé hơn.

    2. Cấu trúc ADN:

    ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải): 1 vòng xoắn có: – 10 cặp nuclêôtit. – Dài 34 Ăngstrôn – Đường kính 20 Ăngstrôn.

    – Liên kết trong 1 mạch đơn: nhờ liên kết hóa trị giữa axít phôtphôric của nuclêôtit với đường C5 của nuclêôtit tiếp theo.

    – Liên kết giữa 2 mạch đơn: nhờ mối liên kết ngang (liên kết hyđrô) giữa 1 cặp bazơ nitríc đứng đôi diện theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T bằng 2 liên kết hyđrô hay ngược lại; G liên kết với X bằng 3 liên kết hyđrô hay ngược lại).

    – Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:

    + Nếu biết được trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong một mạch đơn này à trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch còn lại.

    + Trong phân tử ADN: tỉ số: A+T/ G+X là hằng số nhất định đặc trưng cho mỗi loài.

    3. Tính chất của ADN

    – ADN có tính đặc thù: ở mỗi loài, số lượng + thành phần + trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử ADN là nghiêm ngặt và đặc trưng cho loài.

    Tính đa dạng + tính đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và tính đặc thù của mỗi loài sinh vật.

    4. Chức năng của ADN

    Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền về cấu trúc và toàn bộ các loại prôtêin của cơ thể sinh vật, do đó quy định các tính trạng của cơ thể sinh vật.

    là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền.

    1. Thành phần:

    Cũng như ADN, ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit. Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau:

    Đường ribôluzơ: C5H10O5(còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ C5H10O4).

    Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang.

    2. Cấu trúc ARN:

    ARN có cấu trúc mạch đơn:

    – Có 3 loại ARN:

    ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng trong đó A thay cho T.

    ARN ribôxôm (rARN): là thành phần cấu tạo nên ribôxôm.

    ARN vận chuyển (tARN): 1 mạch pôlinuclêôtit nhưng cuộn lại một đầu

    + Ở một đầu của tARN có bộ ba đối mã, gồm 3 nuclêôtit đặc hiệu đối diện với aa mà nó vận chuyển.

    + Đầu đối diện có vị trí gắn aa đặc hiệu.

    3. Chức năng ARN:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khi Nói Về Hoạt Động Của Enzim Adn Pôlimeraza Trong Quá Trình Nhân Đôi Adn. Có Các Nội Dung Sau: I. Adn Pôlimeraza Tham ?
  • Giáo Án Bài 1 Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Adn Sinh Học 12
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Protein
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn
  • Sh 9. Tiết 16. Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Adn Là Gì? Cấu Trúc Không Gian Và Chức Năng Của Adn Và Arn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • 9 Chức Năng Quan Trọng Của Protein Đối Với Cơ Thể
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Protein
  • Vai Trò Và Chức Năng Của Protein Trong Dinh Dưỡng
  • Tiền Tệ Là Gì? Các Chức Năng Của Tiền Tệ
  • ADN là gì? Mô tả cấu trúc không gian của ADN

    Khái niệm ADN

    ADN là viết tắt của từ Axit Deoxyribonucleic. Đây là một loại axit nucleic và được cấu tạo chủ yếu từ các nguyên tố như Cacbon, Photpho, Oxi hay Nitơ… ADN hay ADN thực chất là cùng chỉ một khái niệm, đó là các phân tử gồm hàng triệu đơn phân mang thông tin di truyền từ thế hệ trước đến thế hệ sau. Để thực hiện chức năng này, ADN sẽ được phân đôi trong quá trình sinh sản và truyền lại cho những thế hệ sau.

    Mô tả cấu trúc không gian của ADN

    Chính vì thế, các ADN thường được biết tới như một hình xoắn. Mỗi hình xoắn ở cơ thể mỗi người là khác nhau. Từ đó thể hiện đặc điểm riêng biệt của mỗi người. Trong đó, có 4 loại khối tạo thành ADN, đó là A, T, G, X. Các khối này được liên kết với nhau trong phân tử ADN thông qua các Nucleotit. Trong đó, A sẽ liên kết với T và G liên kết với X.

    Tính chất và chức năng của ADN

    ADN ở mỗi loài và khác nhau và đặc trưng cho từng loài. Các ADN có 2 tính chất đặc trưng, tiêu biểu, đó là tính đa dạng và tính đặc thù.

    • Tính đa dạng: ADN vô cùng đa dạng, khi ta thay đổi số lượng hay thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotit sẽ tạo ra các ADN khác nhau với số lượng vô cùng lớn.
    • Tính đặc thù: các ADN khác nhau sẽ có đặc trưng khác nhau. Đặc trưng đó được thể hiện thông qua số lượng, trình tự sắp xếp hay thành phần của các nucleotit.

    Chính nhờ hai tính chất này mà ADN có chức năng vô cùng quan trọng trong di truyền học, đặc biệt là việc xác định giống loài. Từ các phân tử ADN, các nhà khoa học có thể khám phá ra lịch sử phát triển của mỗi loài, cũng như tìm kiếm được các phương pháp hiệu quả để phòng tránh hoặc điều trị các bệnh do biến đổi gen.

    Cấu trúc và chức năng của ARN

    ARN là một bản sao được tạo ra từ ADN. Chính vì thế, khi mô tả cấu trúc không gian của ADN, chúng ta không thể bỏ qua ARN. Vậy, ARN có cấu trúc và chức năng thế nào?

    Cấu trúc của ARN

    ARN cũng là một đại phân tử sinh học và được cấu tạo dựa trên nguyên tắc đa phân. Mỗi phân tử ARN sẽ được tạo nên từ các đơn phân là các nucleotit.

    Cấu trúc của ARN là cấu trúc mạch đơn và ngắn hơn nhiều so với một ADN thông thường. Cụ thể, từng loại ARN khác nhau sẽ có cấu trúc khác nhau.

    • ARN thông tin (hay mARN): được tạo nên từ một chuỗi polinucleotit dưới dạng mạch thẳng có cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung, dựa trên việc sao chép một đoạn ADN nhưng A được thay cho T.
    • ARN riboxom (rARN): là thành phần cấu tạo nên các riboxom với các vùng xoắn kép cục bộ.
    • ARN vận chuyển (tARN): có cấu trúc 3 thùy. Trong đó, có một thùy mang bộ 3 đối mã có trình tự bổ sung với bộ 3 đối mã có trên phân tử ARN thông tin.

    Chức năng của ARN

    • ARN thông tin: truyền đạt thông tin di truyền từ ADN tới các riboxom.
    • ARN riboxom: liên kết với protein, qua đó tạo thành các riboxom.
    • ARN vận chuyển: vận chuyển các axit amin tới các riboxom tương ứng, từ đó tạo nên các polipeptit.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Gen
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn
  • Chức Năng Là Gì? Nhiệm Vụ Quyền Hạn Cơ Quan Chức Năng 2022
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Chức Năng Và Nhiệm Vụ
  • Biến Nước Thải Thành Nước Sạch
  • Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì 1 Môn Sinh Học 9: Loại Arn Nào Có Chức Năng Vận Chuyển Axit Amin Trong Quá Trình Tổng Hợp Protein?

    --- Bài mới hơn ---

  • Loại Arn Nào Sau Đây Có Chức Năng Vận Chuyển Axit Amin?
  • Cho Các Phát Biểu Sau:1. Phân Tử Arn Vận Chuyển Có Chức Năng Vận Chuyển Axit Amin Để Dịch Mã Và Vận Chuyển Các Chất Khác?
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 10 Nâng Cao Bài 11: Axitnucleic (Tt)
  • Iv Các Chức Năng Của Hệ Thống Địa Lý
  • Lý Thuyết Tin Học 12 Bài 13: Bảo Mật Trong Các Hệ Cơ Sở Dữ Liệu (Hay, Chi Tiết).
  • Kiểm tra 1 tiết Học kì 1 môn Sinh học 9. Điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân là gì ?

    I. Trắc nghiệm: (4đ) Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất:

    Câu 1 . Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc nào?

    A. Nguyên tắc khuôn mẫu B. Nguyên tắc bán bảo toàn

    C. Nguyên tắc bổ sung D. Cả A,B và C đều đúng.

    Câu 2 . Loại ARN nào có chức năng vận chuyển axit amin trong quá trình tổng hợp protein?

    A. mARN B. rARN

    C. tARN D. D. B và C

    Câu 3 . Chiều dài mỗi chu kì xoắn trên phân tử ADN là bao nhiêu?

    A. 20 Å B. 34 Å

    C. 10 Å D. 3,4 Å

    Câu 4. Ở ruồi giấm. 2n = 8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân. Số NST đó bằng bao nhièu?

    A. 16 B. 4

    C. 8 D. 32

    Câu 5. Ở các loài giao phối, cơ chế nào đảm bảo bộ NST của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ?

    A. Nguyên phân

    B. Sự kết hợp giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

    C. Giảm phân

    D. Thụ tinh

    Câu 6. Người ta sử dụng lai phân tích nhằm mục đích gì ?

    A. Để nâng cao hiệu quả lai

    B. Để tìm ra các thể đồng hợp lặn

    C. Để phân biệt thể đồng hợp với thể dị hợp

    D. Câu B và C đúng.

    Câu 7. Bậc cấu trúc nào sau đây có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của protein?

    A. Cấu trúc bậc 2 B. cấu trúc bậc 1

    C. Cấu trúc bậc 4 D. Cấu trúc bậc 3

    Câu 8. Kiểu gen là gì?

    A. Kiểu gen là tập hợp các gen trội trong tế bào cơ thể

    B. kiểu gen là tổ hợp các gen trong tế bào cơ thể

    C. Kiểu gen là nguồn gen vốn có của cơ thể

    D. Câu B và C đúng.

    II. Tự luận: (6đ)

    Câu 1. Điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân là gì ?

    Câu 2 . Ở cà chua, tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng quà vàng. Cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng thụ phấn với cây cà chua quà vàng.

    a. xác định kết quả thu được ở F 1 và F 2

    b. Cho cà chua F 1 lai với cây cà chua quả đỏ F 2 thu được kết quả lai như thế nào?

    I. Trắc nghiệm: (4đ)

    Câu 1 II. Tự luận: (6đ)

    Câu 1 . Điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân thể hiện ở bảng sau:

    Câu 2 . A. Xác định kết quà thu được ở F1 và F2

    – Theo giả thiết ta quy ước gen như sau: gen A: quả đỏ; gen a: quả vàng

    – Xác định kiểu gen của P:

    + Cây cà chua quả đỏ thuần chủng có kiểu gen là: AA.

    + Cây cà chua quả vàng có kiểu gen là: aa.

    – Sơ đồ lai:

    Ta có:

    P: AA × aa

    (quả đỏ) (quả vàng)

    G P: A a

    F1: 100% Aa (100% quả đỏ)

    F1 × F1 : Aa × Aa

    (quả đỏ) (quả đỏ)

    G F1: A, a A, a

    F2:

    + tỉ lệ kiểu gen: 1AA: 2Aa: laa

    + tỉ lệ kiểu hình: 75% quả đỏ: 25% quả vàng.

    b. Cho cà chua F 1 lai với cây cà chua quả đỏ F 2

    – theo kết quả lai trên ta có:

    + cà chua quả đỏ F1 có kiểu gen: Aa

    + cà chua quả đỏ F2 có hai loại kiểu gen: AA (thuần chủng) , Aa (không thuần chủng)

    – vậy ta có hai sơ đồ lai sau:

    * sơ đồ lai 1: Aa (quả đỏ) x AA (qủa đỏ)

    G: A,a A

    50% aa: 50% aa

    + tỉ lệ kiểu gen: 1 AA: 1 Aa

    + tỉ lệ kiểu hình: 100% quả đỏ

    * sơ đồ lai 2: Aa (quả đỏ) x Aa (quả đỏ)

    + tỉ lệ kiểu gen: 1AA: 2Aa: laa

    + tỉ lệ kiểu hình: 75% quả đỏ: 25% quả vàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chỉnh Card Màn Hình Nvidia Để Chơi Game Trong Control Panel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Nvidia Control Panel 2022
  • Cách Dùng Hàm Weekday Trong Excel
  • So Sánh Hàm Weekday Và Weeknum Trong Excel
  • Cách Dùng Hàm Weekday Trong Excel Kèm Ví Dụ Minh Họa
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100